Thang máy là một thiết bị vận chuyển đòi hỏi tính an toàn nghiêm ngặt, nó liên quan trực tiếp đến tài sản và tính mạng con người, vì vậy yêu cầu chung đối với hệ thống thang máy khi thiế
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được
sự hướng dẫn của TS Từ Sỹ Quân Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như
số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình
TP.HỒ CHÍ MINH, NGÀY THÁNG NĂM 2017
TÁC GIẢ
KHƯƠNG VĂN ĐẠO
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Từ Sỹ Quân Tôi xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn đã chỉ dẫn tận tình và đã đóng góp các ý kiến quý báu để giúp tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin cảm ơn các quý thầy cô trong khoa Kỹ Thuật Xây Dựng đã giúp
đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Đào tạo sau Đại học trường Đại học Giao Thông Vận Tải đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập nghiên cứu
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Giao Thông Vận tải, lãnh đạo khoa Kỹ Thuật Xây Dựng đã tạo điều kiện để tôi được học tập và nghiên cứu
Cuối cùng tôi bày tỏ cảm ơn các đồng nghiệp, gia đình người thân đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
TP.HỒ CHÍ MINH, NGÀY THÁNG NĂM 2017
TÁC GIẢ
KHƯƠNG VĂN ĐẠO
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix
MỞ ĐẦU 1
GIỚI THIỆU CHUNG 4
CHƯƠNG 1: Lịch sử phát triển của thang máy 4
1.1. Thang máy buổi sơ khai: 4
1.1.1 Thang máy đầu tiên 5
1.1.2 Thang máy hiện đại: 5
1.1.3 Các mốc lịch sử phát triển của thang máy: 7
1.1.4 Phân loại thang máy trong nhà cao tầng 10
1.2. Đặc điểm chung 11
1.2.1 Phân loại theo chức năng 12
1.2.2 Phân loại theo hệ thống dẫn động cabin 14
1.2.3 Phân loại theo tốc độ di chuyển: 16
1.2.4 Phân loại theo trọng tải: 17
1.2.5 Mục đích nghiên cứu 17
1.3 ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ ĐẦU TƯ CHO TRANG THIẾT BỊ CHƯƠNG 2: 19
Các thiết bị cơ khí và nguyên lý hoạt động chung của thang đứng 2.1 19
Trang 4Tổng thể cơ khí thang máy 19 2.1.1.
Nguyên lý hoạt động chung 20 2.1.2
Cơ sở và chỉ tiêu lựa chọn thang máy 29 2.2.
Một số những tiêu chí mà người sử dụng thang trong nước nên chú ý 2.2.1
trước khi muốn lắp đặt thang máy: 29 Ngoài ra khi lựa chọn hệ thống thang máy cũng nên chú ý một số 2.2.2
Hệ điều khiển tín hiệu thang máy 36 2.4.2
Hệ điều khiển động lực 37 2.4.3
Cabin thang máy 37 2.4.4
Hố thang 38 2.4.5
Kết luận 39 2.4.6
ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ XÂY DỰNG DÀNH CHO KẾT CẤU CHƯƠNG 3:
Trang 5Ví dụ minh họa 42 3.1.3.
Đánh giá sơ bộ chi phí dành cho kết cấu hố thang loại 750kg (dựa 3.1.4
vào dự toán công trình bảng phụ lục 10, 11) 43 Giới thiệu phần mềm dự toán BNSC: 44 3.1.5
Kết cấu vách bê tông cốt thép 48 3.2.
Hàm lượng cốt thép: 49 3.2.1
Tính toán mật độ cốt thép cho 1m3 bê tông: 49 3.2.2
Tính toán chi phí thép và bê tông 50 3.2.3
So sánh chi phí thép và bê tông 50 3.2.4
Chi phí tổng thể kết cấu vách bê tông cốt thép: 51 3.2.5
Kết cấu gạch xây 53 3.3.
Giới thiệu chung 54 3.3.1
Tính toán chi phí thép và bê tông 54 3.3.2
Tính toán chi phí gạch xây 55 3.3.3
So sánh chi phí thép, bê tông và gạch 55 3.3.4
Chi phí tổng thể kết cấu vách gạch xây 56 3.3.5
So sánh hiệu quả kinh tế của của các phương pháp thiết kế hố 3.4.
ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ LẮP ĐẶT VÀ VẬN HÀNH THANG CHƯƠNG 4:
MÁY 61
Các biện pháp thi công thang cuốn 61 4.1.
Trang 6Giới thiệu mô hình của thang cuốn 61 4.1.1.
Nguyên lý hoạt động của thang cuốn 62 4.1.2
Các biện pháp thi công thang cuốn 63 4.1.3
Các biện pháp thi công thang đứng 72 4.2.
Giới thiệu chung về thang đứng 72 4.2.1
Qui trình kiểm tra độ thẳng đứng của hố thang máy 73 4.2.2
Kế hoạch cung ứng, lắp đặt 74 4.2.3
Biện pháp tổ chức thi công 76 4.2.4
Biện pháp phối hợp thi công với các nhà thầu khác 83 4.2.5
Biện pháp kiểm tra chất lượng công trình 83 4.2.6
Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, an tòan lao động khi thi công4.2.7
84 Qui trình vận hành chạy thử 85 4.2.8
Quản lý hồ sơ nghiệm thu 86 4.2.9
Ưu nhược điểm của các biện pháp thi công trên khía cạnh tài 4.3.
chính 86
THIẾT LẬP MÔ HÌNH DỰ TOÁN GIÁ THÀNH THANG CHƯƠNG 5:
MÁY TRONG NHÀ CAO TẦNG 87
Giới thiệu các dạng bài toán quy hoạch tuyến tính (QHTT) 87 5.1.
Giới thiệu về phần mềm ILOG CPLEX 90 5.2.
Nguồn gốc phần mềm 90 5.2.1
Chức năng phần mềm 91 5.2.2
Các dạng thể hiện của ILOG CPLEX 91 5.2.3
Cách sử dụng phần mềm ở dạng tương tác 92 5.2.4
Trang 7Mô hình toán đề xuất 95 5.3.
Phương pháp giải bài toán trên phần mềm CPLEX 98 5.4.
Sơ đồ thuật toán 98 5.4.1
Kết quả thu được từ phần mềm: 101 5.4.2
Đánh giá kết quả đạt được từ hai mô hình: 102 5.5.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104 CHƯƠNG 6:
Kết luận 104 6.1.
Kiến nghị 105 6.2.
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108 PHỤ LỤC 109
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1Thang máy buổi sơ khai 5
Hình 1.2 Thang máy đầu tiên 6
Hình 1.3 Cấu tạo cơ bản của thang máy 11
Hình 1.4 Thang máy chở người 13
Hình 1.5 Thang máy bệnh viện 13
Hình 1.6 Thang máy chở hàng 14
Hình 1.7 Thang máy có bộ tời đặt trên giếng thang 14
Hình 1.8 Thang máy điện có bộ tời đặt dưới giếng thang 15
Hình 1.9 Thang có bánh răng và không có bánh răng 15
Hình 1.10 Thang máy thủy lực 16
Hình 1.11 Thang máy dùng cho nhà ở 17
Hình 2.1 Sơ đồ kết cấu và bố trí thiết bị của thang máy 19
Hình 2.2 Khung cabin và cabin 21
Hình 2.3 Sơ đồ cấu tạo và Giảm chấn : a) Kiểu lò xo; b)Kiểu thủy lực 22
Hình 2.4 Các loại động cơ thang máy 22
Hình 2.5 Động cơ mở cửa 23
Hình 2.6 Cửa tầng và hệ thống cửa cabin 24
Hình 2.7 Ray, ngàm dẫn hướng 25
Hình 2.8 Hệ thống treo kiểu lò xo, ty treo cáp 26
Hình 2.9 Hệ thống cáp treo 26
Hình 2.10 Hệ thống phanh cơ 27
Hình 2.11 Bộ hạn chế tốc độ 27
Hình 2.12 Đối trọng và lắp đặt đối trọng 28
Hình 2.13 Biểu đồ tỉ trọng giá thành giữa hai loại động cơ 36
Hình 2.14 Biểu đồ tỉ trọng giá thành giữa hai loại tủ điều khiển 37
Trang 9Hình 2.15 Biểu đồ tỉ trọng giá thành giữa hai loại cabin 38
Hình 2.16 Biểu đồ tỉ trọng giá thành giữa hai loại kết cấu hố thang 39
Hình 3.1 Hình ảnh thực tế thi công vách thang máy trên công trường 43
Hình 3.2 Biểu đồ so sánh các chi phí cho gói thang 43
Hình 3.3 Biểu đồ tỷ lệ phần trăm giữa chi phí xây dựng hố thang và thiết bị thang 44
Hình 3.4 Giao diện đầu vào phần mềm dự toán BNSC 45
Hình 3.5 Mặt cắt hố thang tầng điển hình 48
Hình 3.6 Biểu đồ so sánh tỉ lệ phần trăm giữa chi phí thép và bê tông 50
Hình 3.7 Biểu đồ tỉ lệ phần trăm chi phí tổng thể kết cấu hố thang vách bê tông cốt thép 52
Hình 3.8 Kết cấu vách gạch xây nhìn từ bên trong 53
Hình 3.9 Biểu đồ so sánh tỉ lệ phần trăm giữa chi phí thép, bê tông và gạch 55 Hình 3.10 Biểu đồ tỉ lệ phần trăm chi phí tổng thể kết cấu hố thang vách gạch xây 57
Hình 3.11 Biểu đồ so sánh chi phí xây dựng giữa hai phương pháp thiết kế hố thang 58
Hình 4.1 Mô hình thang cuốn 61
Hình 4.2 Sơ đồ lắp đặt bệ đỡ chính 64
Hình 4.3 Sơ đồ xác định kích thước mặt sàn lắp đặt bệ đỡ 65
Hình 4.4 Sơ đồ căn chỉnh dàn chịu lực chính 66
Hình 4.5 Hình ảnh thi công lắp đặt các bộ phận liên kết khung giàn 67
Hình 4.6 Sơ đồ các loại vách che và thi công vách che hai bên thang 68
Hình 4.7 Thi công ray dẫn vòng tay vịn và tay vịn cao su 70
Hình 4.8 Sơ đồ vị trí và thi công lắp đặt bộ điều khiển vận hành thang 71
Hình 4.9 Sơ đồ lắp đặt tấm chắn trong và ngoài 71
Trang 10Hình 4.10 Sơ đồ kết cấu và bố trí thiết bị của thang máy đứng 73
Hình 4.11 Vận chuyển vật tư, thiết bị vào vị trí lắp đặt 76
Hình 4.12 Thả dọi lắp đặt rail và khung cabin 76
Hình 4.13 Lắp dàn thao tác vào khung cabin và cáp tải vào máy kéo 77
Hình 4.14 Lắp đặt rail dẫn hướng và cửa tầng 79
Hình 4.15 Lắp đặt cabin 80
Hình 4.16 Lắp đặt cáp và đối trọng 81
Hình 4.17 Lắp đặt giảm chấn đáy hố và hệ thống điện 82
Hình 5.1 Sơ đồ thuật toán được sử dụng 98
Hình 5.2 Dữ liệu đầu vào của bài toán trên phần mềm CPLEX 99
Hình 5.3 Kết quả đầu ra của bài toán trên phần mềm CPLEX 101
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các mốc lịch sử phát triển của thang máy 7
Bảng 3.1 Bảng khối lƣợng vật tƣ bóc tách từ bản vẽ mặt cắt hố thang và thống kê cốt thép (hình 3.5, phụ lục 12) 46
Bảng 3.2 Kết quả chi phí tổng thể sau khi chạy từ phần mềm dự toán BNSC46 Bảng 3.3 Bảng chi phí tổng thể kết cấu hố thang vách bê tông cốt thép 51
Bảng 3.4 Bảng tổng hợp chi phí hố thang vách gạch xây 56
Bảng 5.1 Kết quả đầu ra của mô hình thứ 1 với phần mềm CPLEX 101
Bảng 5.2 Kết quả đầu ra của mô hình thứ 2 với phần mềm CPLEX 102
Trang 12MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Để đáp ứng nhu cầu đi lại của con người thông thường các toà nhà cao trên 6 tầng trở lên điều được trang bị thang máy, nhằm đảm bảo giao thông thuận tiện, tiết kiệm thời gian và tăng năng suất lao động Hiện nay bên cạnh vấn đề di chuyển người ta còn chú trọng vào mẫu mã Thang máy là một thiết
bị vận chuyển đòi hỏi tính an toàn nghiêm ngặt, nó liên quan trực tiếp đến tài sản và tính mạng con người, vì vậy yêu cầu chung đối với hệ thống thang máy khi thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành, sử dụng và sửa chữa là phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật an toàn được quy định trong các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm
Lựa chọn thang máy không chỉ đơn thuần xem xét các vấn đề kỹ thuật
mà còn phải xem xét cả các yếu tố kinh tế Hiển nhiên càng nhiều thang máy
có tải định mức lớn, tốc độ định mức cao, hệ điều khiển càng hiện đại thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng sử dụng cũng như rút ngắn thời gian chờ đợi,giảm thời gian đi tốc độ định mức, một mặt đòi hỏi vốn đầu tư cho thang lớn, mặt khác làm tăng diện tích chiếm chỗ, tăng chi phí xây dựng cho giếng thang Quá trình lựa chọn thang máy chính là quá trình xác định số thang, tính năng kỹ thuật của thang (tải, tốc độ định mức, phương pháp điều khiển), các kích thước cơ bản của thang và vị trí đặt thang phù hợp với đặc điểm, mục đích sử dụng của toà nhà với vốn đầu tư chấp nhận được Đối với nhà sử dụng nhiều thang, bên cạnh việc chọn tính năng kỹ thuật còn phải bố trí chúng thành nhóm sao cho hợp lý để tận dụng năng suất tối ưu của thang cũng như tạo thuận lợi cho khách Đối với các toà nhà cao tầng có lượng hành khách cần vận chuyển lớn người ta thường chia thang máy ra làm các nhóm riêng phục vụ các thành phần khác nhau theo chiều cao của toà nhà Các thang máy ở các nhóm khác nhau có thể có tính năng kỹ thuật khác nhau, thường các thang phục vụ cho các tầng cao có tảỉ và tốc độ định mức lớn hơn
Trang 13các thang phục vụ phần thấp hơn Việc cải tiến và nâng cấp thang máy đó là thay thế đó là thay hệ thống điều khiển cũ sử dụng relay bằng bộ điều khiển
có khả năng lập trình bằng PLC nhằm làm cho hệ thống gọn nhẹ, linh hoạt chính xác và đáng tin cậy
Việc lựa chọn đầu tư các gói thang máy trong quá trình xây dựng, trên
cơ sở thỏa mãn những tiêu chí như an toàn, tiện nghi, tiết kiêm…đôi khi khó khăn do mỗi công trình có công năng và đối tượng sử dụng khác nhau Do vậy, thiết lập mối quan hệ giữa các thông số kỹ thuật và giá thành sản phẩm
sẽ giúp chủ đầu tư có cái nhìn chuẩn xác hơn trong việc lựa chọn cấu hình và biện pháp thi công thang máy sao cho phù hợp Đề tài sẽ đi sâu vào phân tích, đánh giá tầm quan trọng và ảnh hưởng của từng khâu trong quá trình xây dựng: lựa chọn, thiết kế, lắp đặt tới giá thành tổng thể của công trình
2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Thang máy trong nhà cao tầng
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu lý thuyết
Mô hình dự toán giá thành thang máy
4 NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN
Chương 1: Giới thiệu chung
1.1 Lịch sử phát triển của thang máy
1.2 Phân loại thang máy trong nhà cao tầng
1.3 Mục đích nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá chi phí đầu tư cho trang thiết bị
2.1 Các thiết bị cơ khí và nguyên lý hoạt động chung
2.2 Cơ sở và chỉ tiêu lựa chọn thang máy
2.3 Nguyên tắc cơ bản khi bố trí nhóm thang máy
2.4 Ảnh hưởng của cấu hình thang máy đến giá thành chung của công trình
Trang 14Chương 3: Đánh giá chi phí xây dựng dành cho kết cấu hố thang
3.1 Kết cấu vách bê tông cốt thép
3.2 Kết cấu gạch xây
3.3 So sánh hiệu quả kinh tế của các phương pháp thiết kế hố thang
Chương 4: Đánh giá chi phí lắp đặt và vận hành thang máy
4.1 Các biện pháp thi công thang cuốn
4.2 Các biện pháp thi công thang đứng
4.3 Ưu nhược điểm của các biện pháp thi công xét trên khía cạnh tài chính
Chương 5: Thiết lập mô hình dự toán giá thành thang máy trong nhà cao tầng
5.1 Mô hình đề xuất
5.2 Áp dụng mô hình phân tích giá cho một công trình cụ thể
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Trang 15GIỚI THIỆU CHUNG CHƯƠNG 1:
Ở Việt Nam trước đây thang máy chủ yếu được sử dụng trong các ngành công nghiệp để chở hàng hoá và ít được phổ biến Nhưng trong giai đoạn hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế quốc dân và đời sống nhân dân ngày càng nâng cao, việc sử dụng thang máy trong mọi lĩnh vực ngày càng tăng lên Trong sinh hoạt dân dụng, thang máy được lắp đặt và sử dụng rộng rãi trong các toà nhà cao tầng, trong các khách sạn, siêu thị, công sở và trong các bệnh viện…Hệ thống thang máy đã giúp con người tiết kiệm được nhiều thời gian và sức lực…
Để đáp ứng nhu cầu đi lại của con người thông thường các toà nhà cao trên 6 tầng trở lên điều được trang bị thang máy, nhằm đảm bảo giao thông thuận tiện, tiết kiệm thời gian và tăng năng suất lao động Hiện nay bên cạnh vấn đề di chuyển người ta còn chú trọng vào mẫu mã Thang máy là một thiết
bị vận chuyển đòi hỏi tính an toàn nghiêm ngặt, nó liên quan trực tiếp đến tài sản và tính mạng con người, vì vậy yêu cầu chung đối với hệ thống thang máy khi thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành, sử dụng và sửa chữa là phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật an toàn được quy định trong các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm
Lịch sử phát triển của thang máy
19, nhờ vào hơi nước hoặc sức nước để nâng chuyển Trong những ứng dụng sau đó, một cái thùng được thêm vào trong phần trống thấp hơn ở dưới đất của khối hình trụ Chất lỏng, thông thường là nước, được đưa vào thùng này
để tạo ra áp lực làm cho cái thùng này lao xuống dưới, nâng cabin di chuyển
Trang 16lên trên Những cái van cho nước chảy qua được điều khiển bằng tay bởi người sử dụng dùng những sợi dây, một hệ thống làm chậm nhờ sự kết hợp giữa đòn bẩy và van điều khiển để điều chỉnh tốc độ cabin
Hình 1.1Thang máy buổi sơ khai
Thang máy đầu tiên
1.1.2.
Thang máy đầu tiên được chế tạo dưới triều đại vua Louis XV, ở Versailles năm 1743 và chỉ để cho vua dùng Thang này được xây ở ngoài, trong sân nhà để cho vị quốc vương này có thể từ phòng ông ở tầng lầu 1 và lầu 2 để gặp người yêu là bà DE Châteauroux Kỹ thuật này dựa trên sự đối trọng (contre-poids) nên việc sử dụng ít tốn sức lực
Thang máy hiện đại:
1.1.3.
Cuối thế kỷ 19 trên thế giới mới chỉ có một vài hãng thang máy ra đời như OTIS; SCHINDLER, chiếc thang máy đã được chế tạo và đưa vào sử dụng của hãng thang máy OTIS năm 1853 Đến năm 1874 hãng thang máy SCHINDLER cũng đã chế tạo thành công những thang máy khác lúc đầu bộ tời kéo chỉ có một tốc độ, cabin có kết cấu đơn giản, cửa tầng đóng bằng tay, tốc độ di chuyển của cabin thấp đầu thế kỷ 20 có nhiều hãng thang máy khác
ra đời như: KONE, MISUBISHI, NIPPON ELEVATOR, THYSEN,
Trang 17SABIEM…đã chế tạo các loại thang máy có tốc độ cao, tiện nghi trong cabin tốt hơn và êm hơn
Hình 1.2 Thang máy đầu tiên
Sang thế kỉ 20 có nhiều hãng thang máy khác ra đời như Kone của Phần Lan; Nippon, Mitsubishi của Nhật Bản; Thyssen của Đức, Sabiem của Italia; LG của Hàn Quốc…Các thang máy này đã được thiết kế, thử nghiệm nên hoạt động êm và dừng tầng chính xác hơn Cho tới những năm 1970 thang máy trên thế giới đã đạt tới tốc độ 400m/ phút, những thang máy lớn với tải trọng lên tới 25 tấn đã được chế tạo thành công Thời gian này xuất hiện nhiều hãng thang máy nữa ra đời Các sản phẩm phục vụ ngành thang máy cũng bắt đầu cải tiến, thang cuốn, băng chuyền lần lượt xuất hiện
Vào đầu những năm 1975 thang máy đã chế tạo đạt tới tốc độ 450 m/ph những thang máy chở hàng đã có tải trọng nâng tới 30 tấn đồng thời cũng trong khoảng thời gian này đã có những thang máy thuỷ lực ra đời Sau một khoảng thời gian rất ngắn với tiến bộ của các ngành khoa học khác tốc độ của thang máy đã đạt tới 600 m/ph
Vào những năm 1980 đã xuất hiện hệ thống điều khiển động cơ bằng phương pháp biến đổi điện áp và tần số VVVF Thành tựu này cho phép thang máy hoạt động êm dịu hơn, tiết kiệm được khoảng 40% công suất động cơ
Trang 18đồng thời cũng vào những năm này đã xuất hiện loại thang máy dùng động cơ điện cảm ứng tuyến tính
Đến năm 1981 trên thế giới đã xuất hiện công nghệ hệ thống điều khiển thang máy bằng phương pháp biến đổi tần số VVVF Thành tựu này là mốc quan trọng đưa ngành thang máy lên tầm cao mới Ngoài ưu điểm đỗ dừng tầng êm ái nó còn khai thác cho nhân loại giảm thiểu khả năng tiêu thụ điện còn 50% so với trước
Càng ngày công nghệ càng được nâng cấp, cải tiến trong ngành thang máy Các thang máy tốc độ cao lần lượt xuất hiện Thang máy tốc độ 500m/phút rồi đến 600m/phút rồi 800m/phút lần lượt ra đời Ngày nay chúng
ta thấy đối với giải pháp thang máy cho các toà nhà cao ốc đã lên tới trên 100 tầng Cùng với sự phát triển của các hãng thang máy trên thế giới, ở Việt Nam lần lượt các Công ty thang máy ra đời Phải kể đến những đơn vị đầu tiên trong ngành thang máy như công ty thang máy Tự Động, Thang máy Thiên Nam, Thái Bình, Á Châu Meco,… đến năm 2001 các công ty khác lần lượt ra đời như: Thang máy Thăng Long, Hồng Đạt, Hanoel, Fuji…Các dịch vụ phục
vụ cho ngành thang máy cũng rất phát triển Trong tương lai tới, hy vọng có nhiều nhà máy sản xuất tại Việt Nam sẽ ra đời để phục vụ cho ngành xây dựng
Các mốc lịch sử phát triển của thang máy:
-400 TCN -Biết dùng ròng rọc và treuil để đưa vật nặng lên cao
+50 -Máy trục đưa các đấu sĩ (gladiateurs) lên (cabestan, treuil
Trang 19NĂM SỰ KIỆN
đứng) Máy trục đưa súc vật lên (dung contrepoids, đối trọng)
1203 -Tu viện Bénédictine tại đồi Mont-St-Michel Máy trục hàng
bằng dây
1203 -Rome, Lâu đài St-Ange Ghế "bay" của giáo hoàng Léon X và
hệ thống tỷ lệ giảm tốc (système de démultiplication) để giảm nhẹ lực tác dụng
1515 -Rome, Lâu đài St-Ange Ghế "bay" của giáo hoàng Léon X và
hệ thống tỷ lệ giảm tốc (système de démultiplication) để giảm nhẹ lực tác dụng
1743 -Thang "máy" đầu tiên được chế tạo dưới triều vua LOUIS XV,
ở VERSAILLES năm 1743 và để cho chính vua Thang này được xây ở ngoài, trong sân nhỏ để cho vị quốc vương này có thể từ phòng ông ở tầng lầu 1 lên lầu 2 để gặp người yêu là bà
DE CHÄTEAUROUX Kỹ thuật này dựa trên sự đối trọng (contre-poids) nên việc sử dụng ít tốn sức lực
1829 -THANG MÁY CƠ HỌC (Ascenseur mécanique) Loại này lần
đầu tiên được làm ra tại Luân Ðôn (Coliseum của Regent's Park) năm 1829 Nó có thể chứa hàng chục hành khách
1845 -Máy nâng (élevateur) thủy lực đầu tiên (Sir William Thomson)
1857 -THANG MÁY OTIS (Ascenseur OTIS): Thang máy đầu tiên
dùng cho công chúng được khánh thành năm 1857 tại Nữu Ước (New York) Do Elisha Graves OTIS, người Mỹ, chế tạo cho E.V HAUGHTWOUT & Co., một cửa hàng cao 5 tầng ở Broadway Ông OTIS đã giới thiệu thang máy có thắng đầu tiên tại Nữu Ước năm 1852
Trang 20NĂM SỰ KIỆN
1864 -Thang máy thủy lực đầu tiên bằng piston ở London, tại Ðại
khách sạn Grosvenor
1867 -Léon ÉDOUX (1827 - 1910) thiết bị 2 máy nâng bằng pít-tông
thủy lực (appareil élévateur à pistons hydrauliques) chiều cao 21m nhân lúc triển lãm tại PARIS năm 1867 Ông đã đặt tên nó
là ASCENSEUR Sự xuất hiện thang máy thủy lực đƣợc phổ biến ở Hoa Kỳ từ năm 1889, nhanh hơn 20 lần so với máy OTIS năm 1857 Sự phát triển bị giảm bớt lại vì phải đào những khối hình trụ (cylindre) rất sâu nên rất khó khăn
1880-1882 -Thang máy điện lần đầu tiên đƣợc phát minh bởi công ty
SIEMENS&HALSKE cho cuộc triển lãm kỹ nghệ tại Mannheim năm 1880 Nó lên 22m trong 11 phút Nó đã chuyên chở 8.000 hành khách trong 1 tháng lên đỉnh của lầu quan sát cho khu triển lãm
1900-1903 -Sáng chế máy chạy điện không bộ giảm tốc do hãng Otis &
Brothers Schindler (RCS) lắp thang máy thẳng đứng cho Tháp Eiffel, tòa chọc trời đầu tiên 310m
1908 -Thang máy điện đầu tiên lên cao trên 200m đƣợc xây dựng tại
Nữu Ƣớc Sau đó thang máy điện chạy nhanh nhất đƣợc thiết bị cho Sunshine Building ở Nhật bổn với vận tốc 36km/h Hart (Anh) sáng chế và xây dựng thang máy liên tục (pater-noster) Paris- Triển lãm Hoàn vũ: Seeberger và Otis giới thiệu thang máy cuộn (escalator) đầu tiên
1950 -Thang máy có cửa tự động đầu tiên
1965 -THANG MÁY BẰNG VIS Thang máy này đƣợc phát minh
Trang 21NĂM SỰ KIỆN
do Émile LETZ người Bỉ (Belgique) và hãng EBEL (huy chương vàng ở Batima năm 1983), là một sự đổi mới trong cách thức giản dị của nó Chỉ cần 1 bức tường mang nó, 1 đinh vis gắn vô bức tường, buồng thang máy được gắn vô một đai ốc (écrou) quay chung quanh vít Một mô tơ lên và xuống cùng với buồng thang máy Không cần phòng cho máy móc nên cũng không có ròng rọc, không có trọng, cũng không có đối trọng, nhất là có lối đi cấp kỳ khi bị pan (hư) Loại này duy nhất Ta thấy ở bênh viện Rothschild
1993 -Hãng MISUBITSHI đã chế ra cho một cao tầng ở Yokohama
(Nhật) một thang máy có vận tốc 45km/h (nhanh nhất thế giới)
Phân loại thang máy trong nhà cao tầng
1.2.
Tùy theo chức năng vận chuyển theo phương ngang hay phương thẳng đứng
mà người ta có thể phân loại thang máy như sau:
về mức độ phổ thông, thang đứng được trang bị cho hầu hết các công trình nhà cao tầng, trong khi ta thường bắt gặp thang cuốn hay thang ngang trong sân bay hay các trung tâm thương mại
Để phân loại thang máy ta có nhiều tiêu chí đánh giá khác nhau:
Phân loại theo chức năng:
o Thang máy chở người (thang máy khách sạn, gia đình, bệnh viện)
o Thang máy chở hàng (thang máy trong hầm mỏ, xí nghiệp, nhà chung cư)
Phân loại theo tốc độ dịch chuyển
Phân loại theo tải trọng
Trang 22 Phân loại theo vị trí đặt bộ tời kéo: đặt phía trên hay phía dưới giếng thang
Phân loại theo hệ thống vận hành: theo mức độ tự động, tổ hợp điều khiển, vị trí điều khiển…
Đặc điểm chung
1.2.1.
Thang máy là một thiết bị chuyên dùng để dùng vận chuyển người,
hàng hoá, vật liệu, thực phẩm, giường bệnh, v.v… theo phương thẳng đứng hoặc nghiêng một góc nhỏ hơn 150
so với phương thẳng đứng một tuyến đã định sẵn Thang máy và máy nâng dọc được sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất của nền sản xuất của nền kinh tế quốc dân và trong các nghành công nghiệp, xây dựng, năng lượng, luyện kim…Hình dáng tổng quát của thang máy như sau:
Hình 1.3 Cấu tạo cơ bản của thang máy
Trang 23Hiện nay thang máy là thiết bị rất quan trọng, đặc biệt là nhà cao tầng
vì nó giúp người ta không phải dùng sức chân để leo cầu thang và được sử dụng thay cho cầu thang bộ Trang bị thang máy để đảm bảo cho người đi lại thuận tiện, tiết kiệm thời gian và tăng năng suất lao động Giá thành của thang máy trang bị cho công trình so với tổng giá thành của công trình chiếm khoảng 6% đến 7% là hợp lý Đối với những công trình đặc biệt như bệnh viện, nhà máy, khách sạn…Tuy nhiên số tầng nhỏ hơn 6 nhưng do yêu cầu phục vụ vẫn phải được trang bị thang máy
Với các nhà cao tầng có chiều cao lớn thì việc trang bị thang máy là bắt buộc để phục vụ cho việc đi lại trong nhà Nếu vấn đề chuyển người trong các tòa nhà này không dược giải quyết thì các dự án xây dựng tòa nhà cao tầng không thành hiện thực
Thang máy chỉ có cabin đẹp, sang trọng, thông thoáng, êm dịu thì chưa
đủ điều kiện để đưa vào sử dụng mà còn phải đầy đủ các thiết bị an toàn, đảm bảo độ tin cậy như: điện chiếu sáng dự phòng khi mất điện, điện thoại nội bộ (interphone), chuông báo, bộ hãm bảo hiểm, an toàn cabin (đối trọng), công tắc an toàn của cửa cabin, khoá an toàn cửa tầng, bộ cứu hộ khi mất nguồn điện…
Phân loại theo chức năng
1.2.2.
1.2.2.1 Thang máy chở người:
Gia tốc cho phép được quy định theo cảm giác của hành khách: Gia tốc tối ưu là a< 2m/s²
Thang máy dùng trong các toà nhà cao tầng: loại này có tốc độ trung bình hoặc lớn, đòi hỏi vận hành êm, an toàn và có tính mỹ thuật
Trang 24Hình 1.4 Thang máy chở người
Thang máy dùng trong bệnh viện: Phải đảm bảo rất an toàn, sự tối ưu
về độ êm khi dịch chuyển, thời gian dịch chuyển, tính ưu tiên đúng theo các yêu cầu của bệnh viện Gia tốc a<1 m/s² và v<0.75 m/s
Hình 1.5 Thang máy bệnh viện
Thang máy dùng trong các hầm mỏ, xí nghiệp: Đáp ứng được các điều được các điều kiện làm việc nặng nề trong công nghiệp như tác động của môi trường làm việc: độ ẩm, nhiệt độ, thời gian làm việc, sự ăn mòn…
Trang 251.2.2.2 Thang máy chở hàng
Đƣợc sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, trong kinh doanh Nó đòi hỏi cao về việc dừng chính xác buồng thang máy đảm bảo cho việc vận chuyển hàng hoá lên xuống thang máy đƣợc dễ dàng thuận tiện
Hình 1.6 Thang máy chở hàng
Phân loại theo hệ thống dẫn động cabin
1.2.3.
1.2.3.1 Thang máy dẫn động điện
Loại này dẫn động cabin lên xuống nhờ động cơ điện truyền qua hộp giảm tốc ma sát hoặc tăng cuốn cáp, chính nhờ cabin đƣợc treo bằng cáp mà hành trình của nó lên xuống không bị hạn chế Ngoài ra còn các loại thang máy dẫn động carbin lên xuống nhờ bánh răng thanh răng
Hình 1.7 Thang máy có bộ tời đặt trên giếng thang
a,b- dẫn động cơ bằng buly ma sát
c- dẫn động cơ bằng tang cuốn cáp
Trang 26Hình 1.8 Thang máy điện có bộ tời đặt dưới giếng thang
a) Cáp treo trực tiếp vào mâm trên của cabin
b) Cáp vòng qua đáy cabin
Hình 1.9 Thang có bánh răng và không có bánh răng
Thang máy không có bánh răng tiết kiệm điện năng hơn 50% so với hệ thống thang máy thông thường, trong đó hệ thống tiết kiệm điện năng lên đến 50% và có kích cỡ nhỏ hơn hệ thống thông thường đến 70%
1.2.3.2 Thang máy thủy lực:
Đặc điểm của thang này là hệ thống thang được đẩy từ dưới lên nhờ hệ thống pittông-xylanh thủy lực với hành trình tối đa là 18m, vì vậy không trang
bị cho các nhà cao tầng, mặc dù kết cấu đơn giản, tiết diện giếng thang nhỏ hơn so với dẫn động cáp
Trang 27Thang truyền động êm và an toàn, giảm được chiều cao tổng thể của công trình khi có cùng số tầng phục vụ, vì buồng máy đặt ở tầng trệt
Hình 1.10 Thang máy thủy lực
a-pit tông đẩy trực tiếp tử đáy cabin
b-pit tông đẩy trực tiếp tử phía sau cabin
a-pit tông kết hợp với cáp gián tiếp đẩy từ phía sau cabin
• Thang máy tốc độ cao: v =2,5 - 4 m/s
• Thang máy tốc độ rất cao (Siêu tốc): v = 5m/s Thường dùng trong các toà tháp cao tầng
Thường dùng cho các nhà có số tầng >16 tầng thì sử dụng hệ truyền động một chiều hoặc bộ truyền động biến tần, động cơ xoay chiều ba pha, hệ thống điều khiển sử dụng các phần tử cảm biến phi tuyến tiếp điểm, các phần
tử điều khiển logic, các vi mạch hoặc các bộ vi xử lý
Trang 28Phân loại theo trọng tải:
1.2.5.
• Thang máy loại nhỏ: Q < 500 Kg Hay dùng trong thư viện, trong các nhà hàng ăn uống để vận chuyển sách hoặc thực phẩm
• Thang máy loại trung bình : Q = 500 - 1000 Kg
• Thang máy loại lớn : Q = 1000 - 1600 kg
• Thang máy loại rất lớn Q > 1600 Kg
Ví dụ: Thang máy trong thực tế
Thang máy trong nhà ở thấp tầng khác với thang máy trong bệnh viện hoặc thang chở hàng ở khả năng và mức độ thẩm mỹ Thang máy trong nhà thường có có trọng tải 350 kg đến 1600 kg, tốc độ từ 30 m/ph đến 150 m/ph tùy vào nhu cầu sử dụng
Hình 1.11 Thang máy dùng cho nhà ở
Mục đích nghiên cứu
1.3.
Lựa chọn thang máy không chỉ đơn thuần xem xét các vấn đề kỹ thuật mà còn phải xem xét cả các yếu tố kinh tế Hiển nhiên càng nhiều thang máy có tải định mức lớn, tốc độ định mức cao, hệ điều khiển càng hiện đại thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng sử dụng cũng như rút ngắn thời gian chờ đợi, giảm thời gian đi tốc độ định mức, một mặt đòi hỏi vốn đầu tư cho
Trang 29thang lớn, mặt khác làm tăng diện tích chiếm chỗ, tăng chi phí xây dựng cho giếng thang Quá trình lựa chọn thang máy chính là quá trình xác định số thang, tính năng kỹ thuật của thang (tải, tốc độ định mức, phương pháp điều khiển), các kích thước cơ bản của thang và vị trí đặt thang phù hợp với đặc điểm, mục đích sử dụng của toà nhà với vốn đầu tư chấp nhận được
Đối với nhà sử dụng nhiều thang, bên cạnh việc chọn tính năng kỹ thuật còn phải bố trí chúng thành nhóm sao cho hợp lý để tận dụng năng suất tối ưu của thang cũng như tạo thuận lợi cho khách Các thang máy ở các nhóm khác nhau có thể có tính năng kỹ thuật khác nhau, thường các thang phục vụ cho các tầng cao có tảỉ và tốc độ định mức lớn hơn các thang phục vụ phần thấp hơn Việc cải tiến và nâng cấp thang máy đó là thay thế đó là thay hệ thống điều khiển cũ sử dụng relay bằng bộ điều khiển có khả năng lập trình bằng PLC nhằm làm cho hệ thống gọn nhẹ, linh hoạt chính xác và đáng tin cậy Đối với các toà nhà cao tầng có lượng hành khách cần vận chuyển lớn người ta thường chia thang máy ra làm các nhóm riêng phục vụ các thành phần khác nhau theo chiều cao của toà nhà Việc lựa chọn đầu tư các gói thang máy trong quá trình xây dựng, trên cơ sở thỏa mãn những tiêu chí như
an toàn, tiện nghi, tiết kiêm…đôi khi khó khăn do mỗi công trình có công năng và đối tượng sử dụng khác nhau
Do vậy, thiết lập mối quan hệ giữa các thông số kỹ thuật và giá thành sản phẩm sẽ giúp chủ đầu tư có cái nhìn chuẩn xác hơn trong việc lựa chọn cấu hình và biện pháp thi công thang máy sao cho phù hợp Đề tài sẽ đi sâu vào phân tích, đánh giá tầm quan trọng và ảnh hưởng của từng khâu trong quá trình xây dựng: lựa chọn, thiết kế, lắp đặt tới giá thành tổng thể của công trình
Trang 30ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ ĐẦU TƯ CHO TRANG THIẾT BỊ CHƯƠNG 2:
Các thiết bị cơ khí và nguyên lý hoạt động chung của thang đứng 2.1.
Các bộ phận chính của thang đứng được miêu tả cụ thể và đánh số trong
Hình 2.1 Sơ đồ kết cấu và bố trí thiết bị của thang máy
Tổng thể cơ khí thang máy
2.1.1.
Các thiết bị chính của thang máy gồm có:
- Buồng thang (cabin)
Trang 31- Cáp treo buồng thang
- Đối trọng
- Phanh hãm điện từ và các thiết bị điều khiển khác
Nguyên lý hoạt động chung
2.1.2.
- Buồng thang (cabin)
Là một kết cấu có thể tháo rời được gồm trần, sàn, vách Các thành phần này liên kết với nhau và liên kết với khung chịu lực cabin Các yêu cầu chung với buồng cabin:
- Loại sàn cứng là sàn bắt chặt với khung
- Loại sàn động có công dụng nhận biết tải trọng có trong cabin để đóng
mở mạch điều khiển theo chương trình đã đặt của tải trọng cho phù hợp
Là một phần tử quan trọng của thang máy, là nơi chở hàng, chở người đến các tầng, do đó phải đảm bảo các yêu cầu đề ra về kích thước, hình dáng, thẩm mỹ và các tiện nghi trong thang
Hoạt động của buồng thang(cabin) là chuyển động tịnh tiến lên xuống dựa trên đường trượt, là hệ thống hai ray dẫn hướng nằm trên một mặt phẳng
để đảm bảo chuyển động êm, chính xác không rung giật trong quá trình di chuyển Để đảm bảo cho cabin hoạt động đều cho quá trình lên xuống, có tải hay không có tải người ta sử dụng đối trọng có chuyển động tịnh tiến trên hai thanh rây khác đồng phẳng giống như cabin nhưng chuyển động ngược chiều
so với cabin do cáp mắc qua puli máy kéo
Trang 32Do trọng lượng của cabin và trọng lượng của đối trọng đã được tính toán
tỷ lệ và kỹ lưỡng, cho nên mặc dù chỉ vắt qua puli kéo cũng không xảy ra hiện tượng trượt trên pulicabin, hộp giảm tốc đối trọng tạo nên một cơ hệ phối hợp chuyển động nhịp nhàng nhờ động cơ
Khung cabin được mô tả trong hình dưới:
để gia tốc dừng cabin hoặc đối trọng không vượt quá giá trị cho phép Giảm chấn có hai loại:
+Giảm chấn lò xo: Được dùng thông dụng cho loại thang máy có tốc độ chậm, từ 0,5 - 1 m/s
+Giảm chấn thủy lực: Là loại tốt nhất thường được dùng cho loại thang máy có tốc độ lớn hơn 1 m/s
Trang 33Hình 2.3 Sơ đồ cấu tạo và Giảm chấn : a) Kiểu lò xo; b)Kiểu thủy lực
- Động cơ truyền động
Động cơ truyền động là khâu dẫn động hộp giảm tốc theo một vận tốc quy định làm quay puli kéo cabin lên xuống Động cơ được sử dụng trong thang máy là động cơ ba pha roto dây quấn hoặc roto lồng sóc, vì chế độ làm việc của thang máy là ngắn hạn lặp lại cộng với yêu cầu sử dụng tốc độ, mô men động cơ theo một dải nào đó cho đảm bảo yêu cầu về kinh tế và cảm giác người đi thang máy Động cơ là một phần tử quan trọng được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu nhờ hệ thống điện tử và bộ xử lý trung tâm
Hình 2.4 Các loại động cơ thang máy
- Động cơ mở cửa
Là động cơ một chiều hay xoay chiều tạo ra mô men mở cửa cabin kết hợp với mở cửa tầng Khi cabin dừng tầng, relay thời gian sẽ đóng mạch điều
Trang 34khiển động cơ mở cửa tẩng hoạt động theo một qui luật nhất định sẽ đảm bảo quá trình đóng mở cửa êm nhẹ không có va đập Nếu có vật hay người ở giữa cửa tầng hay đóng cửa thì cửa sẽ mở cửa tự động nhờ bộ phận đặc biệt ở gờ cửa có cảm biến quang phản hồi với động cơ qua bộ xử lý trung tâm
Hình 2.5 Động cơ mở cửa
- Hệ thống cửa cabin và cửa tầng
Cửa cabin và cửa tầng là những bộ phận có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và có ảnh hưởng lớn đến chất lượng, năng suất của thang máy
Cửa cabin và cửa tầng thường làm từ thép tấm dập, hoặc khung thép bịt thép tấm, ốp gỗ, ốp phoocmica Một số cửa thang máy chở hàng loại nhỏ có thể bịt bằng lưới thép phần trên của cửa
- Các yêu cầu an toàn đối với hệ thống cửa:
+ Độ cứng, bền và được lắp đặt kín khít và có kích thước phù hợp với các quy định tiêu chuẩn
+ Có khả năng chống cháy
+ Được trang bị khóa để hành khách không tự mở từ bên ngoài
+ Có tiếp điểm điện an toàn để thang máy chỉ hoạt động khi cửa đã được đóng kín
Trang 35Các thang máy hiện nay thường dùng cửa lùa, đóng mở tự động nhờ cơ cấu đóng mở riêng đặt trên nóc cabin, cơ cấu đóng mở gồm: Động cơ điện, hộp giảm tốc, bánh đai chủ động lắp trên trục động cơ, bánh đai bị động lắp trên trục giảm tốc
Cửa buồng thang để khép kín buồng thang trong quá trình chuyển động không rạo ra cảm giác chóng mặt cho khách hàng và ngăn không cho rơi khỏi buồng thang, cửa tầng để che chắn toàn bộ giếng thang và các thiết bị trong
đó Cửa buồng thang và cửa tầng có khóa tự động để đảm bảo đóng mở cửa kịp thời
Hình 2.6 Cửa tầng và hệ thống cửa cabin
- Ray dẫn hướng
Được lắp đặt dọc theo giếng thang để dẫn hướng cho cabin và đối trọng chuyển động dọc theo giếng thang Đảm bảo cho cabin và đối trọng luôn nằm đúng vị trí trong giếng thang Ray dẫn hướng phải đủ vũng để giữ trọng lượng cabin, tải trọng trong cabin cùng các thành phần tải trọng động khi bộ hãm bảo hiểm làm việc Ray dẫn hướng được lắp đặt ở hai bên cabin và đối trọng
Là bộ phận quan trọng quyết định chuyển động của thang máy, khoảng cách giữa các thanh dẫn hướng không đổi để quá trình chuyển động của buồng thang không bị rung và tạo tiếng ồn
Trang 36- Ngàm dẫn hướng
Có tác dụng dẫn hướng cho cabin và đối trọng chuyển động dọc theo ray dẫn hướng và khống chế độ dịch chuyển ngang của cabin và đối trọng trong giếng thang Có hai loại ngàm dẫn hướng: Ngàm trượt và Ngàm con lăn Các ngàm dẫn hướng trượt có kết cấu đa dạng tùy theo hãng thang máy Loại ngàm trượt có má trượt có thể tự lựa trên bề mặt tiếp xúc với các ray dẫn hướng Má trượt thường được làm bằng chất dẻo, có ưu điểm: Không gây tiếng ồn, chịu mài mòn tương đối tốt và giảm nhẹ yêu cầu bôi trơn các bề mặt
ma sát
Hình 2.7 Ray, ngàm dẫn hướng
- Hệ thống treo cabin
Do cabin và đối trọng được treo bằng nhiều sợi cáp riêng biệt nên phải
có hệ thống treo cabin để đảm bảo các sợi cáp có độ căng như nhau Ngược lại, nếu các sợi cáp có độ căng khác nhau thì sợi căng sẽ bị quá tải còn sợi cáp chùng sẽ trượt trên puly ma sát rất nguy hiểm Do có sợi chùng, sợi căng nên rãnh cáp của puly sẽ mòn không đều do đó hệ thống treo cabin được trang bị thêm tiếp điểm điện của mạch an toàn để ngắt điện dừng trong thang máy khi một trong các sợi cáp chùng quá mức cho phép
Hệ thống treo cabin được lắp với dầm trên khung đứng trong hệ thống khung chịu lực của cabin Có hai loại hệ thống treo:
Trang 37+ Kiểu tay đòn: Khi có một cáp chùng tay đòn sẽ nghiêng đi để điều chỉnh lực căng của cáp Nếu cáp chùng quá thì đầu kia của tay đòn sẽ chạm vào tiếp điểm an toàn để ngắt mạch điện không cho thang hoạt động Hệ thống treo kiểu tay đòn có khả năng điều chỉnh một cách tự động và có độ tin cậy cao
+ Kiểu lò xo: l Bulông
2 Đai ốc
3.Tay đòn
4 Công tắc hành trình
Hình 2.8 Hệ thống treo kiểu lò xo, ty treo cáp
Trên hình trên là hệ thống treo kiểu lò xo với 4 sợi cáp Cáp lò xo chịu nén và giãn ra khi cáp chùng để đảm bảo độ căng cần thiết, mặt khác chúng
có khả năng giảm chấn Độ nén của mỗi lò xo có thể điều chỉnh đƣợc Khi cáp
bị chùng quá giới hạn đầu bulông (2) sẽ chạm vào tay đòn (3) để ngắt tiếp điểm (4)
Hình 2.9 Hệ thống cáp treo
Trang 38- Phanh
Là khâu an toàn, nó thực hiện nhiệm vụ giữ cho thang đứng im ở các vị trí dừng tầng, khối tác động là hai má phanh, tang phanh gắn đồng trục với động cơ Hoạt động hoạt động đóng mở của phanh phối hợp nhịp nhàng với quá trình làm việc của động cơ
Hình 2.10 Hệ thống phanh cơ
- Bộ hạn chế tốc độ
Là bộ phận an toàn khi vận tốc thay đổi do một nguyên nhân nào đó vƣợt quá vận tốc cho bộ hạn chế tốc độ sẽ bật cơ cấu khống chế cắt điều khiển động cơ và phanh làm việc các thiết bị nhƣ là quạt gió, chuông điện thoại liên lạc, các chỉ thị báo chiều chuyển động…đƣợc lắp trong cabin để tạo ra cho khách hàng một cảm giác dễ chịu khi thang máy
Hình 2.11 Bộ hạn chế tốc độ
Trang 39- Đối trọng
Đối trọng: Là trọng lượng cân bằng với trọng lượng Cabin và một phần trọng lượng tải nâng (người, hàng hóa) để giảm công suất động cơ Đối trọng chuyển động đồng phẳng và di chuyển ngược chiều với Cabin Đối trọng thường nặng hơn cabin khoảng 40% cabin khi đủ tải
- Khung đối trọng: Là một khung được làm bằng thép để chứa các board gang Khung đối trọng chuyển động lên xuống thông qua 4 shoe trượt gọi là shoe đối trọng, phần trên của khung đối trọng có tấm treo để lắp các ty cáp Đáy khung có đế chịu va đập để sẵn sàng va chạm vào buffer
- Board gang đối trọng: Là các khối gang đúc theo hình dạng đặc biệt
để xếp ổn định vào khung đối trọng
- Cách xếp board gang vào khung Việc xếp board gang vào khung như trên nhằm chống sự lúc lắc của board trong quá trình chuyển động và phải có thanh giằng board đè chặn cục board trên cùng tránh bị văng ra khỏi khung khi có gia tốc âm chiều đi lên Một số hãng thang máy nước ngoài, người ta thay board gang bằng board bê tông Bê tông có khối lượng riêng nhỏ hơn 2 lần, vì vậy khung đối trọng dùng board bê tông phải lớn hơn Tuy nhiên dùng board bê tông thì giá thành rẻ hơn Chiều cao L của khung đối trọng không cao hơn cặp giống khung cabin (H) quá 500 Đối với các hố thang máy quá hẹp, người ta dùng đối trọng phi tiêu chuẩn, board gang phi tiêu chuẩn có bề ngang nhỏ và chiều dài lớn hơn
Hình 2.12 Đối trọng và lắp đặt đối trọng
Trang 40Cơ sở và chỉ tiêu lựa chọn thang máy
2.2.
Thang máy ngày nay được ví như là cột sống của các tòa nhà cao tầng,
nó tạo cảm giác thoải mái, nhẹ nhàng và an toàn cho người lên xuống các tầng Ngoài những giá trị sử dụng, giá trị kinh tế, thang máy còn mang đến vẻ hiện đại cho tòa nhà, dù là thang máy tải khách ở khách sạn, văn phòng, trung tâm thương mại, hay thang máy gia đình thì nó dần trở thành thiết bị không thế thiếu trong những công trình xây dựng hoặc nhà cải tạo
Hiện nay, trên thị trường Việt Nam có 2 dòng thang máy cơ bản:
- Thang máy nhập khẩu: 100% thang máy được nhập từ nước ngoài, chủ yếu từ các thị trường có nền công nghiệp phát triển như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Ý, Mỹ…Loại thang náy có ưu điểm là chất lượng rất cao, họat động êm ái, bền bỉ Tuy nhiên, giá của nó không hề rẻ, gấp nhiều lần thang máy nội (thang liên doanh)
- Thang máy liên doanh: Các doanh nghiệp trong nước nhập khẩu các bộ phận chính của thang máy từ nước ngoài sau đó đồng bộ với các linh kiện sản xuất trong nước Tùy vào trình độ, cơ sở vật chất kỹ thuật của từng công ty
mà chất lượng thang máy sẽ khác nhau Nhìn chung, thang máy liên doanh chất lượng tương đối ổn với chi phí phù hợp với túi tiền người Việt Nam
Một số những tiêu chí mà người sử dụng thang trong nước nên 2.2.1.
chú ý trước khi muốn lắp đặt thang máy:
Thứ nhất phần cơ: với thời tiết ở Việt nam là nóng ẩm, vì vậy đây cũng
là 1 tiêu chí quan trọng để bạn chú ý khi lựa chọn thiết bị cho thang máy, thường người ta có 2 lựa chọn vật liệu cơ khí là thép phủ sơn và inox Nếu sử dụng théo phủ sơn thì giá thành đầu tư ban đầu thấp, có nhiêu loại màu sắc để lựa chọn tù theo ý thích Tuy nhiên thì loại này người ta ít dùng bởi sau 1 thời gian sử dụng nó dễ bị bong lớn sơn bên ngoài dẫn đến bị gỉ hoặc lại phải sơn lại Còn đối với các loại inox tuy giá thành nó cao hơn so với loại trên, nhưng loại này thì không phải sơn, không lo gỉ và nó lại thể hiện được sự sang trọng