1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các giải pháp kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng tại các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông của ban quản lý dự án 7 luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng cầu hầm

127 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các giải pháp kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng tại các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông của ban quản lý dự án 7 luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng cầu hầm
Tác giả Nguyễn Mạnh Thoát
Người hướng dẫn TS. Trần Việt Hưng
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông phát huy hiệu quả tốt, công tác quản lý thi công xây dựng là một trong các khâu rất quan trọng trực tiếp ảnh hưởng đến dự án đầu tư xây

Trang 1

TR¦êNG §¹I HäC GIAO TH¤NG VËN T¶I

- -

NGUYÔN M¹NH THO¸T

NGHI£N CøU C¸C GI¶I PH¸P KIÓM SO¸T

Kü THUËT THI C¤NG X¢Y DùNG T¹I C¸C Dù ¸N

§ÇU T¦ X¢Y DùNG C¤NG TR×NH GIAO TH¤NG

CñA BAN QU¶N Lý Dù ¸N 7

LUËN V¡N TH¹C SÜ Kü THUËT

TP HCM - 2020

Trang 2

TRƯờNG ĐạI HọC GIAO THÔNG VậN TảI

- -

NGUYễN MạNH THOáT

NGHIÊN CứU CáC GIảI PHáP KIểM SOáT

Kỹ THUậT THI CÔNG XÂY DựNG TạI CáC Dự áN

ĐầU TƯ XÂY DựNG CÔNG TRìNH GIAO THÔNG

CủA BAN QUảN Lý Dự áN 7

NGàNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CễNG TRèNH GIAO THễNG

MÃ SỐ: 8580205

LUậN VĂN THạC Sĩ Kỹ THUậT

hướng dẫn khoa học:

TS TRầN VIệT HƯNG

TP HCM - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn của TS Trần Việt Hưng Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi

rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình

TP Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 5 năm 2020 Tác giả luận văn

Nguyễn Mạnh Thoát

Trang 4

LỜI CẢM ƠN Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Trần Việt Hưng Tôi xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn đã chỉ dẫn tận tình và đã đóng góp các ý kiến quý báu để giúp tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu, các quý thầy cô trong khoa Công Trình, Phòng Đào tạo sau đại học, Phân Hiệu trường Đại học Giao Thông Vận Tải

đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập nghiên cứu

Cuối cùng tôi bày tỏ cảm ơn các đồng nghiệp, gia đình người thân đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Trân trọng cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 5 năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Mạnh Thoát

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT KỸ THUẬT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 4

1.1 Giới thiệu chung về dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông 4

1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng 4

1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng: 5

1.1.3 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng 5

1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông 7

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng 7

1.2.2 Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng 8

1.2.3 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng: 12

1.2.4 Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng 13

1.2.5 Mục tiêu và yêu cầu trong quản lý dự án đầu tư xây dựng 14

1.2.6 Công cụ quản lý dự án đầu tư xây dựng: 16

1.3 Công tác kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng công trình giao thông16 1.3.1 Khái niệm thi công và kiểm soát thi công 16

1.3.2 Nội dung của công tác kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng công trình giao thông 17

1.3.3 Yêu cầu của kiểm soát thi công xây dựng 26

1.3.4 Tiêu chí đánh giá công tác kiểm soát thi công xây dựng 26

1.4 Tầm quan trọng của việc hoàn thiện công tác kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng 27

1.5 Kết luận chương 1 28

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT

Trang 6

KỸ THUẬT THI CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA BAN QLDA7 30

2.1 Giới thiệu về Ban QLDA7 30

2.1.1 Quá trình thành lâp và phát triển 30

2.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 32

2.1.3 Mô hình tổ chức 36

2.1.4 Các dự án thực hiện quản lý 38

2.1.5 Hiệu quả của các dự án mà Ban QLDA7 làm chủ đầu tư 39

2.2 Phân tích thực trạng công tác kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng tại các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban QLDA7 trong thời gian qua 50

2.2.1 Thực trạng công tác kiểm soát thi công xây dựng tại các dự án đầu tư xây dựng của Ban QLDA7 50

2.2.2 Thực trạng công tác kiểm soát tiến độ trong quá trình thi công xây dựng 52

2.2.3 Thực trạng công tác kiểm soát chất lượng trong quá trình thi công xây dựng 60

2.2.4 Thực trạng công tác quản lý khối lượng trong quá trình thi công xây dựng 69

2.2.5 Thực trạng công tác quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng 70

2.3 Công tác quản lý kỹ thuật thi công tại một số dự án cụ thể do Ban QLDA7 làm chủ đầu tư 72

2.3.1 Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp luồng sông Sài Gòn đoạn từ cầu đường sắt Bình Lợi tới cảng Bến Súc theo hình thức hợp đồng BOT 72

2.3.2 Dự án đầu tư xây dựng cầu Cổ Chiên theo hình thức hợp đồng BOT 76

2.3.3 Dự án thành phần đầu tư xây dựng cầu Mỹ Thuận 2 và đường dẫn hai đầu cầu 82

2.4 Đánh giá công tác quản lý thi công xây dựng tại các dự án đầu tư xây dựng của Ban QLDA7 85

2.4.1 Những thành tích đạt được 85

Trang 7

2.4.2 Những tồn tại, thiếu sót cần khắc phục trong quá trình kiểm soát thi

công xây dựng công trình giao thông 88

2.5 Kết luận Chương 2 92

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT KỸ THUẬT THI CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA BAN QLDA 7 93

3.1 Mục tiêu, phương hướng và kế hoạch phát triển của Ban QLDA7 93

3.1.1 Phương hướng phát triển của Ban QLDA7 trong những năm tới 93

3.1.2 Kế hoạch phát triển cụ thể 94

3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thi công xây dựng tại các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban QLDA7 96

3.2.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình 96

3.2.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiến độ 97

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng trong quá trình thi công xây dựng 99

3.2.4 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng 102

3.2.5 Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro trong quá trình thi công 104

3.2.6 Hoàn thiện công tác nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng105 3.2.7 Hoàn thiện công tác bảo hành, bảo trì công trình xây dựng 105

3.2.8 Hoàn thiện công tác đánh giá quá trình thực hiện dự án 106

3.2.9 Đề xuất giải pháp, quy trình chung nhằm hoàn thiện trong công tác kiểm soát thi công xây dựng 106

3.3 Kết luận Chương 3 112

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113

TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Hiệu quả đầu tư các dự án do Ban QLDA7 thực hiện 39 Bảng 2.2 Tiến độ một số dự án do Ban QLDA7 thực hiện giai đoạn 2013-2020: 53 Bảng 2.3 Bảng thống kê một số vấn đề tồn tại của nhà thầu trong quá trình thi công 63 Bảng 2.4 Đánh giá việc kiểm soát thi công một số dự án Ban QLDA7 thực hiện 67 Bảng 2.5 Nhân lực phục vụ thi công một bệ trụ P15 Dự án xây dựng Cầu Cổ Chiên 81 Bảng 2.6 Số lượng thiết bị phục vụ thi công bệ trụ P15 Cầu Cổ Chiên 81

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Những đặc trưng của đầu tư 4

Hình 1.2 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng 6

Hình 1.3 Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án 7

Hình 1.4 Nội dung quản lý dự án 13

Hình 2.1 Cầu đường sát Bình Lợi mới 72

Hình 2.2 Cầu Cổ Chiên 77

Hình 2.3 Hợp long cầu Cổ Chiên 78

Hình 2.4 Cầu Mỹ Thuận 2 83

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước Việt Nam có địa lý trải dài từ Bắc đến Nam, địa hình có nhiều đồi núi đi lại khó khắn Vì vậy để thuận lợi cho phát triển đất nước thì Giao thông vận tải cần phải đi trước mở đường, phát triển mạch máu giao thông của Tổ quốc

Để các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông phát huy hiệu quả tốt, công tác quản lý thi công xây dựng là một trong các khâu rất quan trọng trực tiếp ảnh hưởng đến dự án đầu tư xây dựng và thương hiệu của nhà đầu

Xuất phát từ tình hình thực tế đó, đề tài “Nghiên cứu các giải pháp

kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng tại các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban Quản lý dự án 7” nhằm đưa ra những cơ sở lý

luận, đánh giá thực trạng kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng, nghiên cứu hoàn thiện giải pháp quản lý thi công xây dựng tại Ban QLDA7

2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng tại các dự án đầu tư xây dựng công trình mà Ban QLDA7 quản lý điều hành

Trang 12

3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu là các dự án xây dựng công trình giao thông do Ban QLDA7 đã, đang triển khai và các dự án chuẩn bị triển khai, các mục tiêu phát triển mà Ban hướng tới

4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Luận văn nhằm giải quyết ba mục đích chính sau:

- Hệ thống hóa những cơ sở khoa học trong công tác quản lý thi công xây dựng của Ban Quản lý dự án

- Phân tích thực trạng và đánh giá công tác kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng của các dự án mà Ban QLDA7 quản lý điều hành

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng của các dự án mà Ban QLDA7 quản lý điều hành

5 Kết quả đạt được

Nghiên cứu các giải pháp kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng tại các

dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban QLDA7, từ đó triển khai áp dụng các giải pháp kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng cho các dự

án mà Ban làm Chủ đầu tư, đại diện Chủ đầu tư

6 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài là: phương pháp thu thập số liệu, phương pháp định tính và định lượng, phương pháp điều tra, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp kết hợp để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề đặt ra

Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng dùng trong các công trình dân dụng và hạ tầng kỹ thuật tại Việt Nam, các yêu cầu kỹ thuật là tiêu chí đánh giá về chất lượng xây dựng

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

* Ý nghĩa khoa học: Đề tài sẽ có những đóng góp về cơ sở lý luận trong

việc thực hiện công tác kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng của Ban quản lý

dự án, nâng cao hiệu quả kinh tế của các dự án đầu tư xây dựng

Trang 13

* Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài, sẽ góp phần quan

trọng trong việc nâng cao năng lực kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng của Ban Quản lý dự án, xây dựng mô hình quản lý thi công xây dựng của Ban, từ

đó có thể áp dụng cho các dự án mà Ban làm Chủ đầu tư

8 Kết cấu luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, kết cấu chính của luận văn được trình bày trong 3 Chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng công trình giao thông

Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng tại các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban Quản

lý dự án 7

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng tại các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban Quản lý dự án 7

Trang 14

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT KỸ THUẬT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

1.1 Giới thiệu chung về dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông

1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng

a Khái niệm về Dự án

Dự án là một tập hợp các hoạt động, công việc có liên quan với nhau được thực hiện theo một quy trình nhất định để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực, ngân sách

b Khái niệm về Đầu tư

Đầu tư là sự bỏ ra một lượng vốn để tạo ra một tài sản (có thể là vật chất hoặc tài chính như cổ phần, cho vay ) nhằm khai thác, sử dụng nó, để tài sản này sinh lời hay thỏa mãn nhu cầu của người bỏ vốn trong khoảng thời gian nhất định trong tương lai

Những đặc trưng cơ bản của đầu tư:

Hình 1.1 Những đặc trưng của đầu tư

c Khái niệm về Dự án đầu tư:

Dự án đầu tư: là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định [7]

d Khái niệm về Dự án đầu tư xây dựng:

Dự án đầu tư xây dựng: là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình

Trang 15

hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định [8]

1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng:

Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo:

- Phân loại theo tính chất, quy mô, loại công trình chính của dự án Dự án theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, bao gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C [5], [6]

- Phân loại theo nguồn vốn: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự

án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác

1.1.3 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều

50 của Luật Xây dựng năm 2014 bao gồm 3 giai đoạn chính [5]: Giai đoạn chuẩn bị dự án; Giai đoạn thực hiện dự án; Giai đoạn kết thúc xây dựng

a Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;

b Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;

c Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng

Trang 16

Hình 1.2 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Trang 17

1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quản lý dự án là một nghệ thuật và khoa học phối hợp con người, thiết bị, vật tư, kinh phí và thời gian để hoàn thành dự án đúng hạn và trong phạm vi kinh phí được duyệt

Hay nói cách khác: Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho

dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép [7], [10]

Các giai đoạn quản lý dự án:

Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự logic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống [10]

Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm: tiền, vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản

lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiêt hóa thời hạn thực hiện cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc…) [10]

Hình 1.3 Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án

Giám sát: là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình

Trang 18

hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng [10]

Tập hợp các giai đoạn của quá trình quản lý dự án tạo thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó qua nhà quản lý phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án như trình bày trong Hình 1.3

1.2.2 Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định

áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau đây [8]:

1 Hình thức Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, khu vực:

Trường hợp áp dụng: Áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước [8]

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước quyết định thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực để quản lý một số dự án thuộc cùng chuyên ngành, tuyến công trình hoặc trên cùng một địa bàn [3], [5]

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý dự án đầu

tư xây dựng khu vực được giao làm chủ đầu tư một số dự án và thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý dự án, tham gia tư vấn quản lý dự án khi cần thiết

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý dự án đầu

tư xây dựng khu vực có trách nhiệm sau:

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư theo quy định

- Trực tiếp quản lý đối với những dự án do người quyết định đầu tư giao

Trang 19

và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định:

- Bàn giao công trình cho cơ quan, đơn vị quản lý vận hành, khai thác sử dụng; trường hợp cần thiết được người quyết định đầu tư giao thì trực tiếp quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình

- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được thực hiện tư vấn quản lý dự án đối với dự án khác khi có yêu cầu và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định

2 Hình thức Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án:

Trường hợp áp dụng: Dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình xây dựng cấp đặc biệt, dự án áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản, dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước, dự án sử dụng vốn khác [8]

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức sự nghiệp trực thuộc chủ đầu tư, có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án được chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình [5]

3 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án:

Trường hợp áp dụng: Các dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có

sự tham gia của cộng đồng

a Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư sử dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao cho Ban Quản lý dự án do mình thành lập ra để tổ chức quản lý thực hiện dự án cụ thể sau:

- Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban Quản lý dự án mà sử dụng

bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án Mô hình này được áp dụng với dự án có quy mô nhỏ, khi bộ máy của chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc quản lý thực hiện dự án

Trang 20

- Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án để giúp mình trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án cụ thể như sau:

+ Chủ đầu tư giao cho Ban Quản lý dự án hiện có để quản lý thêm dự án mới

+ Trường hợp Ban Quản lý dự án hiện có không đủ điều kiện để quản lý thêm dự án mới thì Chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự mới để quản lý thực hiện dự án

b Trường hợp áp dụng Mô hình 1 thì chủ đầu tư sử dụng pháp nhân của mình để trực tiếp quản lý thực hiện dự án Chủ đầu tư phải có quyết định cử người tham gia quản lý dự án và phân công nhiệm vụ cụ thể, trong đó phải có người trực tiếp phụ trách công việc quản lý dự án Những người được cử tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoăc chuyên trách

c Trường hợp áp dụng Mô hình 2 thì phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

- Ban Quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập, là đơn vị trực thuộc chủ đầu

tư Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án do chủ đầu tư giao cho

- Ban Quản lý dự án có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của chủ đầu tư để tổ chức thực hiện dự án

- Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án bao gồm giám đốc (hoặc Trưởng ban), các Phó giám đốc (hoặc Phó trưởng ban) và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ Cơ cấu bộ máy của Ban Quản lý dự án phải phù hợp với nhiệm vụ được giao và bảo đảm dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm chi phí Các thành viên của Ban Quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm

- Một Ban Quản lý dự án có thể được giao đồng thời quản lý thực hiện nhiều dự án nhưng phải bảo đảm từng dự án được theo dõi, ghi chép riêng và quyết toán kịp thời theo đúng quy định của pháp luật

- Ban Quản lý dự án hoạt động theo Quy chế do chủ đầu tư ban hành, chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn

Trang 21

được giao

Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Ban Quản lý dự án thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ để bảo đảm dự án được thực hiện đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật, kể cả những công việc đã giao cho Ban Quản lý dự án thực hiện

d Chủ đầu tư (trong trường hợp áp dụng Mô hình 1), Ban Quản lý dự án (trong trường hợp áp dụng Mô hình 2) nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 59/CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì được tự thực hiện những công việc thuộc dự án như: lập thẩm định thiết

kế, dự toán; lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công xây dựng; kiểm định chất lượng công trình xây dựng, Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn để thực hiện những công việc thuộc phạm vi quản lý thực hiện dự án

e Trường hợp Ban Quản lý dự án có tư cách pháp nhân và năng lực chuyên môn thì có thể được giao nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án của chủ đầu tư khác khi cơ quan thành lập ra Ban Quản lý dự án chính là cấp quyết định đầu tư của dự án đó Trong trường hợp này cấp quyết định đầu tư phải có quyết định phân giao nhiệm vụ cụ thể và ban hành cơ chế phố hợp giữa chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án để bảo đảm dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả Sau khi cộng tác xây dựng hoàn thành, Ban Quản lý

dự án loại này có thể được nhận thầu làm tư vấn quản lý dự án cho chủ đầu tư khác nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và được cơ quan quyết định thành lập ra Ban Quản lý dự án cho phép

4 Hình thức chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án:

Trường hợp áp dụng: Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ

a Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư ký hợp

Trang 22

đồng thuê một pháp nhân khác làm Tư vấn quản lý dự án Trong trường hợp này, Chủ đầu tư phải cử cán bộ phụ trách, đồng thời phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc bộ máy của mình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư và quản lý việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án

b Tư vấn quản lý dự án phải có đủ năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP của Chính Phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình [5]

c Tư vấn quản lý dự án thực hiện các nội dung quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng ký với Chủ đầu tư Hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án phải nêu rõ phạm vi công việc và nội dung quản lý; quyền hạn, trách nhiệm của tư vấn và của chủ đầu tư

d Tư vấn quản lý dự án có trách nhiệm tổ chức bộ máy và cử người phụ trách để trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng

đã ký với chủ đầu tư Tư vấn quản lý dự án phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ quyền hạn của người phụ trách và bộ máy của tư vấn trực tiếp thực hiện quản lý dự án cho chủ đầu tư biết và thông báo tới các nhà thầu khác và

tổ chức, cá nhân có liên quan

e Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân khác tham gia thực hiện một số phần việc quản lý thực hiện dự án, nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận

1.2.3 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng:

a Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của pháp luật [8] Nghĩa là, về nguyên tắc để đạt được mục tiêu của dự án cần phải quản lý ngay từ giai đoạn chuẩn bị dự án: phải quản lý tất cả các nội dung từ khảo sát, thiết kế, lựa chọn nhà thầu ký kết hợp

Trang 23

đồng và quản lý trong quá trình thi công xây dựng Tuy nhiên, trong phạm vi giới hạn của luận văn này, tại đây chỉ đề cập đến các nội dung quản lý dự án trong giai đoạn thi công còn quản lý các nội dung khác như lập dự án đầu tư, thanh quyết toán hợp đồng, ký kết hợp đồng không được đề cập cụ thể trong luận văn

b Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc giao Ban Quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án, tổng thầu (nếu có) thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án quy định tại khoản a [8]

Hình 1.4 Nội dung quản lý dự án

1.2.4 Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng

Phải quản lý tất cả các nội dung từ khảo sát, lập dự án đầu tư, thiết kế, lựa chọn nhà thầu ký kết hợp đồng và quản lý trong quá trình thi công xây dựng Trong phạm vi của đề tài, mục này chỉ đề cập đến nguyên tắc quản lý dự án trong giai đoạn thi công còn quản lý các nội dung khác như khảo sát, thiết kế xây dựng, lựa chọn nhà thầu ký kết hợp đồng được nghiên cứu trong những tình huống:

- Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu sau [5]:

Nội dụng QLDA

Quản lý tiến độ

Quản lý chất lượng

Quản lý khối lượng Quản lý

an toàn lao động

Quản lý môi trường Quản lý rủi ro

Trang 24

 Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng

 Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp

 Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu

 Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

 Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan

- Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án [5]

- Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng [5

- Quản lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án phải tuân thủ theo các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 4 của Luật Xây dựng năm 2014 [8]

1.2.5 Mục tiêu và yêu cầu trong quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.2.5.1 Mục tiêu trong quản lý dự án đầu tư xây dựng

Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng là hoàn thành các

công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép

Trong mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình, quản lý dự

án nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể khác nhau

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, lập dự án đầu tư xây dựng công trình để:

- Trình người quyết định đầu tư xem xét việc đầu tư vào dự án có hiệu quả hay không đồng thời xem xét các yếu tố có liên quan trực tiếp đến dự án

có đảm bảo tính khả thi hay không về các mặt như sự phù hợp với quy hoạch,

Trang 25

khả năng giải phóng mặt bằng quy hoạch, các yếu tố về khả năng huy động vốn, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, an ninh quốc phòng

- Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xem xét dự án có đáp ứng được các yêu cầu về quy hoạch, về sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án, việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn và những nội dung khác có liên quan có ảnh hưởng tới cộng đồng

Đảm bảo lập ra một dự án có các giải pháp kinh tế - Kỹ thuật mang tính khả thi

Giai đoạn thực hiện đầu tư, việc quản lý dự án nhằm:

- Đưa dự án vào sử dụng đúng tiến độ đã được phê duyệt

- Quản lý việc thực hiện các công việc, các hạng mục, các công trình của

dự án đảm bảo chất lượng theo thiết kế được duyệt, theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật

- Quản lý chi phí theo đúng dự án được duyệt, thiết kế được duyệt, định mức kinh tế - kỹ thuật và các quy định có liên quan để đạt được giá thành hợp

- Quản lý các hoạt động trong quá trình triển khai dự án để hạn chế tới mức tối thiểu các rủi ro về an toàn lao động, an toàn công trình, đảm bảo vệ sinh, môi trường và các vấn đề khác

Giai đoạn kết thúc xây dựng, việc quản lý dự án nhằm:

Bảo đảm đạt được các chỉ tiêu hiệu quả của dự án (về tài chính, kinh tế và

xã hội) theo dự kiến của chủ đầu tư

1.2.5.2 Yêu cầu trong quản lý dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau [8]:

- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng

- Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp

Trang 26

- Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu

- Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

- Đầu tư phải đúng mục tiêu, có hiệu quả, chống dàn trải, lãng phí;

- Phương thức quản lý đầu tư phải phù hợp, đảm bảo hiệu lực và hiệu quả;

- Quy trình thủ tục thực hiện đầu tư phải tuân thủ các quy định pháp luật

vể quản lý đầu tư;

- Phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, có chế tài cụ thể trong từng khâu của quá trình đầu tư

- Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan

1.2.6 Công cụ quản lý dự án đầu tư xây dựng:

- Căn cứ các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành để làm cơ sở, căn cứ và áp dụng trong quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Ngoài ra để quản lý dự án một cách tốt nhất, mang lại hiệu quả cao, có chủ trương bài bản, có kế hoạch và hoạch định rõ ràng,…thì ngoài yếu tố nhân lực chính thì con người cần có sự hỗ trợ từ các công cụ, các phần mềm Quản lý dự án nhằm lưu trữ, lên kế hoạch, thông tin, báo cáo chi tiết về chi phí, tiến độ, tình trạng hoàn thành… Các phần mềm quản lý dự án thường được sử dụng như: Microsoft Office Project, Primavera, Faceworks, Mavenlink, Open Project…

1.3 Công tác kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng công trình giao thông

1.3.1 Khái niệm thi công và kiểm soát thi công

Công trình xây dựng: là sản phẩm tạo thành bởi sức lao động con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với mặt đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt

Trang 27

nước, phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế

Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, công trình nhà ở, giao thông, thủy lợi

- Thi công xây dựng công trình là hoạt động thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình mà nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dỡ công trình, bảo hành, bảo trì công trình

Mục tiêu cao nhất của thi công xây dựng công trình là hoàn thành công việc xây dựng đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ, đưa công trình vào khai thác sử dụng

Kiểm soát: Là quá trình giám sát (monitering), đánh giá (evaluating) để

phát hiện các sai lệch so với thiết kế/ kế hoạch và đưa ra các hành động kịp thời khắc phục sai lệch (deviation correcting), nhằm đảm bảo thực hiện theo

kế hoạch

Kỹ thuật thi công xây dựng theo nghĩa hẹp bao gồm mô tả về biện pháp,

trình tự và công nghệ thi công xây dựng

Do vậy, Kiểm soát thi công là quá trình giám sát, đánh giá biện pháp, trình

tự và công nghệ thi công xây dựng để phát hiện các sai lệch về biện pháp thi công, trình tự thi công, công nghệ thi công, từ đó đưa ra các hành động/giải pháp khắc phục các sai lệch, nhằm đảm bảo quá trình thi công được tiến hành theo thiết kế và đảm bảo chất lượng công trình

1.3.2 Nội dung của công tác kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng công trình giao thông

Theo quy định của Luật xây dựng, quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm: quản lý chất lượng xây dựng công trình, quản lý tiến độ xây dựng thi công xây dựng công trình, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng, quản

lý hợp đồng xây dựng, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng [5] Do đó, kiểm soát kỹ thuật thi công theo

Trang 28

nghĩa rộng bao gồm: kiểm soát chất lượng thi công, kiểm soát tiến độ thi công, kiểm soát khối lượng thi công, kiểm soát an toàn thi công và kiểm soát môi trường thi công xây dựng

1.3.2.1 Kiểm soát chất lượng thi công XDCT

Theo TCXDVN 371: 2006, mục 2.1, ban hành theo Quyết định 41/2006/QĐ - BXD, ngày 29/12/2006, chất lượng xây dựng được định nghĩa như sau [2]:

“Chất lượng thi công xây dựng: là tổng hợp tất cả các đặc tính phản ánh công trình xây dựng đã được thi công đáp ứng được các yêu cầu trong thiết

kế, các qui định của tiêu chuẩn, qui phạm thi công và nghiệm thu kỹ thuật chuyên môn liên quan và các điều giao ước trong hợp đồng về các mặt mỹ thuật, độ bền vững, công năng sử dụng và bảo vệ môi trường, được thể hiện ra bên ngoài hoặc được dấu kín bên trong từng kết cấu hay bộ phận công trình” Chất lượng sản phẩm xây dựng là một yếu tố tổng hợp được hình thành nên từ rất nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm: các yếu tố của hệ thống quản lý đến các yếu tố của các hoạt động xây dựng: hoạt động thiết kế, hoạt động thi công, hoạt động giám sát…; các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu xây dựng, bản vẽ thiết kế, quá trình xây dựng … Nhìn chung, chất lượng một công trình thường bị phụ thuộc vào các yếu tố dưới đây:

- Thiết kế: Việc thiết kế một Công trình xây dựng phải đảm bảo thỏa mãn

ít nhất ba yếu tố: tính tiện lợi, tính thẩm mỹ và an toàn cho người sử dụng Việc thiết kế một công trình đòi hỏi phải đáp ứng một cách tốt nhất về công năng và mục đích sử dụng Mặt khác, việc thiết kế cũng phải đảm bảo được

về văn hóa, tính thẩm mỹ và yêu cầu kỹ thuật

- Thi công: Chất lượng của công trình phụ thuộc vào quá trình thi công

Cụ thể nó bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: nguyên vật liệu đầu vào, thiết bị máy móc, kỹ thuật thi công và tay nghề lao động Trong suốt quá trình thi công, chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào 4 yếu tố này Không thể xây dựng được một công trình mà chỉ cần một trong 4 yếu tố này không đảm bảo

Trang 29

- Giám sát: Công trình xây dựng là loại sản phẩm mà khó có thể sửa lại được khi bị sai hỏng Mặt khác việc sai hỏng thường gây hậu quả rất nghiêm trọng, do đó giám sát là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến CLCT

- Môi trường: Là yếu tố tác động nhiều đến CLCT, sự tác động của thời tiết, của nền văn hóa, phong tục tập quán

- Hệ thống quản lý: Cũng như tất cả các loại sản phẩm khác, Công trình xây dựng có chất lượng sẽ được xác định bởi yếu tố con người, tính thống nhất và hệ thống QLCL Tất cả các yếu tố này tạo thành một hệ thống QLCL phù hợp và tạo thành một hệ thống để điều khiển quá trình hình thành một Công trình xây dựng

Ngoài các yếu tố trên, chất lượng của công trình xây dựng còn bị chi phối bởi chất lượng của việc khảo sát, thu thập số liệu phục phụ thiết kế; chi phối việc định hướng quy hoạch của khu vực xây dựng…

Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính Phủ ban hành ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng có định nghĩa về công tác quản lý chất lượng như sau [4]

“Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu

về chất lượng và an toàn của công trình”

Công trình sẽ được coi là đạt chất lượng nếu kết quả của dự án:

- Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật

- Phù hợp mục đích

- Đáp ứng yêu cầu của những bên được hưởng lợi

Kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng công trình giao thông là cần thiết và bức xúc nhằm đáp ứng các yêu cầu nâng cao chất lượng công trình xây dựng, đảm bảo sự phù hợp và giảm thiểu rủi ro cho công trình Mục đích của công tác là đưa ra được các chỉ tiêu chủ chốt, biện pháp kiểm tra, kiểm soát những

Trang 30

chỉ tiêu ấy trong quá tình theo dõi thi công xây dựng Những chỉ tiêu chủ chốt cần kiểm soát để thi công công trình đạt chất lượng nằm trong các quy chuẩn, tiêu chuẩn và chỉ dẫn kỹ thuật mà chủ đầu tư phải tuân thủ hoặc người quyết định đầu tư lựa chọn và ghi trong văn bản dự án Đối với công tác lắp đặt máy, nhiều chỉ tiêu là dữ liệu mà nhà sản xuất thiết bị nêu ra nhằm yêu cầu quá trình thi công phải đáp ứng

1 Nhiệm vụ kiểm soát kỹ thuật

Kiểm soát kỹ thuật là danh từ gọi chung việc tiến hành của một số hoạt động có hệ thống như tổ chức, chỉ huy, điều tiết và khống chế đối với kỹ thuật thi công

Kiểm soát kỹ thuật có nhiệm vụ chủ yếu là: Quán triệt đầy đủ và chính xác khoa học kỹ thuật là phương châm chính sách số một của sức sản xuất, tổ chức một cách khoa học các loại công tác kỹ thuật; tạo lập trật tự kỹ thuật thi công thường xuyên; phát huy đầy đủ lực lượng kỹ thuật và tác dụng trang bị

kỹ thuật, không ngừng cải tiến kỹ thuật hiện có và tận dụng kỹ thuật mới; nâng cao trình độ thi công cơ giới hoá, bảo đảm chất lượng công trình, nâng cao hiệu suất lao động, hạ giá thành công trình, hoàn thành nhiệm vụ theo đúng chất, đúng lượng, đúng kỳ hạn

2 Nội dung kiểm soát kỹ thuật:

Nội dung chủ yếu của công tác kiểm soát kỹ thuật bao gồm: Biên soạn thiết kế tổ chức thi công theo từng giai đoạn, soạn thảo biện pháp kỹ thuật thi công và quy trình thao tác, tiến hành hội thẩm các bản vẽ, bàn giao kỹ thuật, đổi mới thiết kế, bồi dưỡng kỹ thuật, kiểm tra chất lượng, nghiệm thu vật liệu, cải tiến kỹ thuật, tổng kết kỹ thuật, bảo quản tư liệu công trình, xây dựng và kiện toàn chế độ chịu trách nhiệm kỹ thuật Nội dung trọng tâm của kiểm soát

kỹ thuật là bảo đảm chất lượng công trình, cải tiến kỹ thuật thi công và phương pháp thao tác hoặc công nghệ thi công

Thực hiện các hạng mục công tác kiểm soát kỹ thuật nói trên, mấu chốt là xây dựng chế độ chấp hành các loại kiểm soát kỹ thuật một cách nghiêm

Trang 31

chỉnh Có chế độ kiểm soát kỹ thuật và bộ máy được kiện toàn, lại có thể chấp hành một cách thận trọng, mới có thể phát huy tốt tác dụng kiểm soát kỹ thuật, hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ

3 Kiểm soát kỹ thuật ở cơ sở

a) Soạn thảo và quán triệt tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình kỹ thuật:

Quán triệt và chấp hành chu đáo các tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhà nước và các bộ phận hữu quan đã ban hành và quy trình kỹ thuật đã có

Nghiêm chỉnh chấp hành các loại yêu cầu kỹ thuật đã ghi trong văn kiện giao thầu và văn bản hợp đồng

Quán triệt và chấp hành phương pháp thi công có liên quan mà đơn vị đã vạch, phương pháp thao tác và quy định về yêu cầu chất lượng đã được đơn vị giao

b) Biên soạn các loại chế độ kiểm soát kỹ thuật

Đối với việc tiến hành công tác kiểm soát kỹ thuật, cần biên soạn các loại chế độ kiểm soát sát thực tế Điều đó rất cần kiện toàn, hoàn thiện và đòi hỏi cao đối với công tác kiểm soát thi công ở nước ta hiện nay

c) Triển khai công tác nghiên cứu khoa học của kỹ thuật thi công

“Khoa học kỹ thuật là sức sản xuất số một”, đơn vị thi công cần lợi dụng điều kiện có lợi của bản thân, trong thi công thực tế thông qua quan sát kỹ, đo đạc thí nghiệm, thống kê, phân tích và phương thức khác, tìm ra quy luật các loại phương pháp thi công và quy luật của thao tác, tổng kết rút ra kinh nghiệm, cải tiến và nâng cao trình độ kỹ thuật thi công, tăng thêm hiệu ích kinh tế Đồng thời, triển khai công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật thi công cũng là để cung cấp các căn cứ cho biên soạn quy phạm, quy trình thao tác, quy trình an toàn, tiêu chuẩn chất lượng, định mức sản xuất và tổ chức lao động cho thi công Đặc biệt là cần có kế hoạch khai triển nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật mới, công nghệ mới, vật liệu mới, máy móc mới một cách có

kế hoạch

d) Tích luỹ tư liệu kỹ thuật và công tác kiểm soát kỹ thuật

Trang 32

Tư liệu thông tin kỹ thuật thi công là nguồn gốc trọng yếu của việc học tập và nâng cao kỹ thuật Trong công tác hàng ngày cần làm tốt công tác thu thập và chỉnh lý thông tin kỹ thuật thi công Bản thân đơn vị thi công cần coi trọng công tác nghiên cứu tư liệu, thí nghiệm và tổng kết

Kỹ thuật thi công cũng cần phân loại chỉnh lý và bảo quản có thể cung cấp làm tài liệu tham khảo cho công tác thi công về sau

Các thành quả nghiên cứu hoặc phát minh sáng tạo có giá trị phù hợp với quy định quyền sở hữu trí tuệ, có thể yêu cầu cơ quan kiểm soát quyền sở hữu trí tuệ công nhận, nhằm để phổ biến ứng dụng rộng rãi và cống hiến vào việc nâng cao trình độ kỹ thuật thi công của toàn xã hội

Tất cả mọi tổ chức doanh nghiệp phải đưa ra kế hoạch xây dưng tuân thủ

sự phù hợp các quy định về độ bền vững về kết cấu và an toàn Đây là vấn đề rất quan trọng với họ nhằm đảm bảo khả năng đối phó với những rủi ro trong tương lai

Mục đích chính của kiểm soát kỹ thuật thi công là đảm bảo độ bền vững kết cấu và an toàn chịu lực cho công trình khi thi công Tất cả các phần thi công từ móng, mố trụ, dầm cầu, nền đường, tới việc lắp đặt Sự tuân thủ theo các quy định có liên quan phải được kiểm soát, từ giai đoạn thiết kế tới khi hoàn thành công trình bằng cách tiến hành thẩm tra thiết kế và giám sát công trường Đồng thời việc đáp ứng các quy định địa phương, các điều kiện quy chuẩn khác được tuân thủ cũng được xem như một giải pháp

1.3.2.2 Kiểm soát tiến độ thi công xây dựng công trình

Trong xây dựng công trình giao thông, cũng giống như trong bất kỳ ngành sản xuất công nghiệp nào khác, muốn đạt được các mục tiêu đề ra

người ta phải có kế hoạch sản xuất Kế hoạch sản xuất này khi được gắn với một mục đích thời gian theo niên lịch thì được gọi là kế hoạch tiến độ sản xuất

Kiểm soát tiến độ thi công là việc lập kế hoạch, phân phối, giám sát tiến

độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công

Trang 33

việc phải kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án

sẽ bao giờ hoàn thành

- Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt [5]

- Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm [5]

- Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải đảm bảo phù hợp với tổng tiến độ của dự án [5]

- Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình

và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án [5]

- Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến

độ của dự án [5]

1.3.2.3 Kiểm soát khối lượng thi công xây dựng công trình

- Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt [5]

- Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng [5]

- Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử

lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư

Trang 34

phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét quyết định

- Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư Người quyết định đầu tư chấp thuận phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình

- Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán [5]

1.3.2.4 Kiểm soát an toàn lao động trên công trường xây dựng

- Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người

và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biên pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận [5], [6]

- Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành Ở những vị trí nguy hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn [5], [6]

- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi kiểm soát của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật [5], [6]

- Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt

về an toàn lao động thì người lao động phải lấy giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động [5], [6]

- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường

1.3.2.5 Kiểm soát môi trường xây dựng

- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh,

Trang 35

bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định [5]

- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường [5]

- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường [5]

- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra [5]

1.3.2.6 Kiểm soát các công tác khác

Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng: là dự toán kinh phí, giám sát thực hiện kinh phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án Tổ chức, phân tích

số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí

Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định và nguồn vốn sử dụng Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình

Kiểm soát hợp đồng trong hoạt động xây dựng là kiểm soát các điều khoản, quy định, quyền hạn, nghĩa vụ giữa các bên, phạm vi thi công thực hiện… nhằm thực hiện đúng theo hợp đồng đã kí kết

Kiểm soát rủi ro là xác định các yếu tố rủi ro, lượng hóa mức độ rủi ro và

Trang 36

có kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro

Trong quá trình thực hiện dự án cần quản lý tốt các rủi ro có thể xảy ra Nội dung quản lý rủi ro: lên kế hoạch quản lý rủi ro; xác định rủi ro; phân tích, lên kế hoạch ứng phó với rủi ro đã được xác định; và kiểm soát rủi ro trong dự án

1.3.3 Yêu cầu của kiểm soát thi công xây dựng

Việc kiểm soát thi công xây dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau [5]:

- Kiểm soát được thực hiện trong suốt quá trình thi công, từ khi khởi công xây dựng, trong thời gian thực hiện cho đến khi hoàn thành và nghiệm thu công việc, công trình xây dựng;

- Kiểm soát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;

- Trung thực, khách quan, không vụ lợi;

- Giám sát theo dõi các quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến

độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu trong quá trình giám sát, quản lý và nội dung cần thiết khác;

- Ban Quản lý thi công xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực và kinh nghiệm quản lý theo quy định

1.3.4 Tiêu chí đánh giá công tác kiểm soát thi công xây dựng

Việc kiểm soát thi công trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình được đánh giá là thành công khi đạt được các tiêu chí sau:

- Đạt được mục tiêu dự kiến của dư án: Tức là lợi ích của các bên tham gia được đảm bảo hài hoà (kiểm soát tốt: chất lượng, tiến độ, chi phí…);

- Đảm bảo thời gian: Tiến độ của dự án được đảm bảo hoặc được rút ngắn, không chậm trễ (kiểm soát tốt tiến độ thi công XDCT);

- Không sử dụng quá nguồn lực của dự án: Tiết kiệm được nguồn lực của

Trang 37

dự án bao gồm vật tư, nhân lực, tiền vốn…(kiểm soát tốt công tác khối lượng thi công XDCT);

- Sản phầm CTXD, các đầu ra của dự án đạt chất lượng dự kiến;

- Ảnh hưởng tốt của dự án tới môi trường…

Chất lượng kiểm soát thi công xây dựng phải được đánh giá trên cơ sở chất lượng dự án đạt được Điều đó cho thấy mối quan hệ giữa chất lượng dự

án đạt được và chất lượng kiểm soát thi công xây dựng là mối quan hệ thuận chiều

1.4 Tầm quan trọng của việc hoàn thiện công tác kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng

Việc hoàn thiện công tác kiểm soát thi công xây dựng có vai trò rất quan trọng đối với các nhà thầu, Ban QLDA, Chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đó được thể hiện cụ thể là:

- Đối với các nhà thầu ( hoặc công ty cung cấp dịch vụ xây dựng ): Hoàn thiện công tác kiểm soát thi công công trình xây dựng sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, chi phí nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động và đặc biệt thúc đẩy nhà thầu áp dụng những khoa học công nghệ hiện đại vào thi công công trình

- Đối với Ban QLDA, Chủ đầu tư các doanh nghiệp:

+ Kiểm soát thi công xây dựng công trình tốt sẽ tạo ra được những sản phẩm công trình có chất lượng tốt nhất, đảm bảo thõa mãn những yêu cầu của thiết kế, từ đó sản phẩm của công ty được khách hàng và xã hội tin cậy và đánh giá cao… nhằm góp phần nâng cao uy tín của công ty và tạo tiền đề để quảng bá tốt nhất cho thương hiệu công ty → tăng sức cạnh tranh trên thị trường

+ Kiểm soát thi công xây dựng công trình tốt sẽ tạo ra được những sản phẩm, công trình có chi phí thấp nhất, không vượt quá dự toán và phạm vi ngân sách được duyệt… góp phần mang lại lợi nhuận cho công ty đúng theo

kế hoạch đề ra

Trang 38

+ Kiểm soát thi công xây dựng công trình tốt sẽ tạo ra được những sản phẩm, công trình đạt hoặc vượt tiến độ, đảm bảo rút ngắn thời gian thi công

và sớm đưa công trình vào khai thác, sử dụng → làm cho khách hàng hài lòng

và đồng thời giảm chi phí đầu tư → mang lại lợi nhuận và góp phần nâng cao

uy tín của công ty

+ Giảm thiểu tối đa gây ô nhiễm môi trường xung quanh → góp phần nâng cao uy tín của công ty

+ An toàn lao động được đảm bảo tuyệt đối → không có thương vong và thiệt hại về người, tài sản → không phát sinh chi phí → lợi nhuận được đảm bảo và nâng cao uy tín công ty

+ Tạo ra những sản phẩm thõa mãn những yêu cầu kỹ thuật đối với một công trình xây dựng, tiết kiệm vốn, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân

+ Nếu việc kiểm soát thi công công trình được thực hiện một cách chặt chẽ, nó sẽ giúp tạo dựng niềm tin của chủ đầu tư với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ, hợp tác lâu dài…

Như vậy, việc hoàn thiện công tác kiểm soát thi công xây dựng tại các

dự án đầu tư của Ban QLDA tại các công ty, doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết và cần được quan tâm Hoàn thiện công tác kiểm soát thi công xây dựng không những giúp cho Ban QLDA, các công ty, doanh nghiệp kiến tạo ra được những sản phẩm với chất lượng tốt nhất tung ra thị trường với giá thành rẻ, cạnh tranh và nhiều chính ưu đãi để phục vụ cho khách hàng, góp phần tiết kiệm, nâng cao cuộc sống người dân nhưng đồng thời vẫn có thể thu lại lợi nhuận cao cho các công ty, doanh nghiệp Giúp cho các công ty, doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển, giữa vững vị thế của mình trên thị trường Việt Nam và Quốc tế

1.5 Kết luận chương 1

Chương 1 – Luận văn đã đề cập đến các vấn đề chung nhất về đầu tư xây dựng, cơ sở lý luận về công tác kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng công

Trang 39

trình giao thông; định nghĩa, khái niệm, những nội dung cũng như hình thức của các yếu tố liên quan đến dự án, công tác đầu tư và kiểm soát dự án đầu tư Trên cơ sở các nội dung trên, chương 1 đưa ra tầm quan trọng của việc hoàn thiện công tác kiểm soát thi công xây dựng của các Ban Quản lý dự án Điều này để tạo căn cứ, tiền đề phục vụ phân tích Chương 2 đó là đánh giá thực trạng công tác kiểm soát kỹ thuật thi công xây dựng tại các dự án đầu

tư xây dựng công trình giao thông của Ban QLDA7

Trang 40

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT

KỸ THUẬT THI CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA BAN QLDA7

2.1 Giới thiệu về Ban QLDA7

- Cơ quan Quản lý cấp trên: Bộ GTVT

- Tên đơn vị: Ban QLDA7

- Tên tiếng Anh: Project Management Unit No.7

- Địa điểm trụ sở: Số 63 đường Nguyễn Xí, phường 26, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

- Ban QLDA7 được thành lập theo Quyết định số 2110/QĐ-BGTVT ngày 19/7/2013 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc chuyển nguyên trạng Ban QLDA7 trực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam về trực thuộc Bộ GTVT; Quyết định số 1183/QĐ-BGTVT ngày 21/4/2017 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc phê duyệt Đề án tổ chức, sắp xếp lại các Ban Quản lý dự án thuộc Bộ GTVT

- Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc

Số lượng người làm việc theo vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được Bộ GTVT phê duyệt là: 92 người, tróng đó có:

+ 04 công chức và 01 Kế toán trưởng do Bộ GTVT quản lý;

+ 80 viên chức (người làm việc) do Giám đốc quản lý;

+ 08 người lao động làm việc theo Hợp đồng 68

2.1.1 Quá trình thành lâp và phát triển

Ban QLDA7 mà tiền thân là Ban kiến thiết 7 thuộc Xí nghiệp LHGT Khu vực 7 - Bộ GTVT được thành lập ngay sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước Trong quá trình hoạt động và phát triển, Ban lần lượt được đổi tên thành: Ban QLCT GT7, Ban QLDA ĐB VII, Ban QLCDA GT9

và hiện nay là Ban QLDA7 trực thuộc Bộ GTVT Ngay từ buổi đầu thành lập, Ban được Bộ GTVT giao nhiệm vụ quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long Theo thời gian,

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban QLDA7 (2013), Tiến độ thi công và các dự án đầu tư đã thực hiện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến độ thi công và các dự án đầu tư đã thực hiện
Tác giả: Ban QLDA7
Năm: 2013
2. Bộ Xây dựng (2016), Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 05 năm 2015 của Chính Phủ, Mã số Thông tư 16/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 05 năm 2015 của Chính Phủ
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
3. Bộ Xây dựng (2006), TCXDVN 371: 2006, Nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2006
4. Chính Phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính Phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
5. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Mã số Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
6. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2017), Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Mã số Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 04 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2017
7. Từ Quang Phương (2005), Giáo trình quản lý dự án đầu tư, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án đầu tư
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2005
8. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Đầu tư, Mã số Luật số: 67/2014/QH13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
9. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Xây dựng, Mã số Luật số 50/2014/QH13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
10. Bùi Ngọc Toàn, Các nguyên lý quản lý dự án, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên lý quản lý dự án
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w