Trần Hoài Trung - 10 - HVTH: Trương Thanh XuânPDSCH: Physical Downlink Shared Channel: Kênh chia sẻ đường xuống vật lý PDU: Packet Data Unit: Đơn vị dữ liệu gói PDUs: Protocol Data Units
Trang 1HDKH: TS Trần Hoài Trung - 1 - HVTH: Trương Thanh Xuân
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN CAO HỌC
Họ và tên học viên: Trương Thanh Xuân Năm sinh: 1985
Cơ quan công tác: Phòng VHTT - UBND thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Khoá: 18
Chuyên ngành: Điện tử Viễn thông Mã số:
Cán bộ hướng dẫn: TS Trần Hoài Trung Bộ môn: Điện tử Viễn thông
1 Tên đề tài luận văn: Nghiên cứu các giao thức và thủ tục truy nhập vô
tuyến trong hệ thống thông tin di động thế hệ 4 LTE
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu và tìm hiểu rõ các giao thức
và thủ tục truy nhập vô tuyến trong hệ thống thông tin di động thế hệ 4 LTE
3 Phương pháp nghiên cứu và kết quả đạt được: Dựa trên các kết quả đã được công bố trên các tạp chí chuyên ngành quốc tế, các tài liệu chuyên ngành, các khuyến cáo, khuyến nghị của nhà sản xuất thiết bị… Nghiên cứu các giao thức và thủ tục của công nghệ LTE nhằm đánh giá tính ưu việt của thế hệ di động 4G trong tương lai
4 Điểm bình quân môn học: Điểm bảo vệ luận văn:
Ngày tháng năm 2012
Học viên Xác nhận của cán bộ hướng dẫn:
Xác nhận của Bộ môn:
Trang 2HDKH: TS Trần Hoài Trung - 2 - HVTH: Trương Thanh Xuân
PHẦN MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài
Trước sự phát triển vô cùng mạnh mẽ của các dịch vụ số liệu, trước xu hướng tích hợp và IP hoá đã đặt ra các yêu cầu mới đối với công nghiệp viễn thông di động Mạng thông tin di động thế hệ tư ra đời đã khắc phục được các nhược điểm của các mạng thông tin di động thế hệ trước đó Mạng 4G ra đời là cuộc cách mạng về tốc độ truyền dữ liệu, khả năng tương tác, giao tiếp giữa các mạng khác nhau Nó là sự kết hợp của các mạng khác nhau dựa trên nền IP Mục đích của mạng là cho phép người dùng có thể truy nhập và khai thác các dịch vụ trong mạng với tốc độ cao, chất lượng tốt, an toàn và bảo mật
Mạng 4G đáp ứng được yêu cầu tích hợp các mạng khác như mạng di động thế hệ 2G, 3G, .và WLAN, WiMAX và các mạng không dây khác Mạng 4G có khả năng kết hợp với các mạng khác nhau dựa trên nền giao thức IP, với tốc độ cao Đây là yêu tố quan trọng giúp cho một mạng công nghệ mới đạt được thành công Với sự kết hợp này người dùng có khả năng kết nối tới nhiều mạng, có thể sử dụng nhiều dịch vụ khác nhau
Chúng ta thấy rằng các hệ thống hiện nay vẫn phát triển như là các hệ thống đóng Trong mạng thế hệ thứ 2, dịch vụ cung cấp chỉ là những dịch vụ đơn giản như tin nhắn SMS, MMS, Các mạng di động thế hệ thứ ba đã bắt đầu cung cấp một số ứng, dụng, dịch vụ nhưng còn rất ít, chất lượng chưa cao Điều này có thể khắc phục được trong mạng 4G Cấu trúc mở của mạng 4G cho phép lắp đặt các thành phần mới và
Trang 3HDKH: TS Trần Hoài Trung - 3 - HVTH: Trương Thanh Xuân
các giao diện mới giữa các cấu trúc khác nhau trên các lớp Đây là điều rất quan trọng, đặc biệt cho các dịch vụ tối ưu trong mạng di động với liên kết không dây và các tính năng di động
Do vậy, việc nghiên cứu và nắm rõ các giao thức hoạt động cũng như các thủ tục trong mạng 4G theo công nghệ LTE là một phần quan trọng công tác khai thác và kết hợp nâng cấp thế hệ di động hiện tại lên 4G
II Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu và tìm hiểu rõ các giao thức và thủ tục truy nhập vô tuyến trong hệ thống thông tin di động thế hệ 4 LTE
III Đối tượng nghiên cứu
IV Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu dựa trên cở sở lý thuyết đưa ra những ưu điểm nổi bật của công nghệ LTE so với mạng UMTS hiện tại và đánh giá khả năng phát triển của công nghệ 4G LTE tại Việt Nam
V Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên các kết quả đã được công bố trên các tạp chí chuyên ngành quốc tế, các tài liệu chuyên ngành, các khuyến cáo, khuyến nghị của nhà sản xuất thiết bị… Nghiên cứu các giao thức và thủ tục của công nghệ LTE nhằm đánh giá tính ưu việt của thế hệ di động 4G trong tương lai
Trang 4HDKH: TS Trần Hoài Trung - 4 - HVTH: Trương Thanh Xuân
VI Kết cấu của luận văn:
Chương 1 Kiến trúc của hệ thống gói phát triển tiên tiến (EPS)
Chương 2 Giao thức và thủ tục trong mạng truy nhập vô tuyến e-UTRAN
Chương 3 Giao thức hội tụ dữ liệu gói PDCP
Chương 4 Các giao thức của giao diện X2 và S1
Chương 5 So sánh những ưu điểm nổi bật của công nghệ LTE so với mạng UMTS hiện tại và khả năng phát triển công nghệ 4G LTE tại Việt Nam
Trang 5HDKH: TS Trần Hoài Trung - 5 - HVTH: Trương Thanh Xuân
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT 8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 12
CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CỦA HỆ THỐNG GÓI PHÁT TRIỂN TIÊN TIẾN (EPS) 14
1.1 Các thành phần hệ thống gói phát triển EPS 15
1.1.1 Giới thiệu chung về LTE 15
1.1.2 Thành phần hệ thống EPS 16
1.1.2.1 Thiết bị người sử dụng (UE) 18
1.1.2.2 Trạm gốc (E-NodeB) 18
1.1.2.3 Thành phần quản lý di động MME 21
1.1.2.4 Cổng dịch vụ (Serving -GW) 23
1.1.2.5 Cổng dữ liệu gói (P-GW) 24
1.2 Các giao diện của EPS 25
1.2.1 Giao diện lớp mạng truy nhập E-UTRAN 27
1.2.1.1 Giao diện X2 28
1.2.1.2 Giao diện S1 29
1.2.2 Các giao diện lớp mạng lõi EPC 29
1.2.2.1 Giao diện S11 30
1.2.2.2 Giao diện S6 31
1.2.2.3 Giao diện S3 31
1.2.2.4 Giao diện S10 31
CHƯƠNG 2: GIAO THỨC VÀ THỦ TỤC TRONG MẠNG TRUY NHẬP VÔ TUYẾN E-UTRAN 32
2.1 Báo hiệu EPS 32
2.1.1 Mặt phẳng điều khiển (Control Plane) 32
2.1.2 Mặt phẳng người sử dụng (User plane) 33
2.2 Giao thức trong E-UTRAN 33
2.2.1 Các lớp giao thức trên giao diện Uu 33
2.2.1.1 Điều khiển truy nhập môi trường MAC 35
2.2.1.2 Điều khiển kết nối vô tuyến RLC 36
2.2.1.3 Lớp điều khiển tài nguyên vô tuyến RRC 39
2.2.2 Các lớp giao thức trên giao diện X2 42
2.2.3 Các lớp giao thức trên giao diện S1 44
Trang 6HDKH: TS Trần Hoài Trung - 6 - HVTH: Trương Thanh Xuân
2.3 Các thủ tục trong E-UTRAN 47
2.3.1 Thủ tục dò tìm tế bào (cell search) 47
2.3.2 Thủ tục truy cập ngẫu nhiên 48
2.3.3 Thủ tục ghép mạng 50
2.3.4 Thủ tục tách mạng 56
2.3.5 Thủ tục yêu cầu dịch vụ của UE 58
2.3.6 Thiết lập kênh mang dành riêng 60
2.4 Các loại kênh truyền trong E-UTRAN 62
2.4.1 Kênh luận lý (logic): 62
2.4.2 Kênh truyền dẫn: 67
2.4.3 Kênh vật lý: 69
2.4.4 Liên kết giữa các kênh 71
CHƯƠNG 3: GIAO THỨC HỘI TỤ DỮ LIỆU GÓI PDCP 73
3.1 Giao thức hội tụ dữ liệu gói PDCP 73
3.2 Các chức năng của giao thức PDCP 74
3.2.1 Nén phần mào đầu 75
3.2.2 Bảo mật 78
3.2.3 Chuyển giao 79
3.2.3.1 Chuyển giao không ngắt quảng (Seamless Handover) 79
3.2.3.2 Chuyển giao không hao hụt (lossless handover) 80
3.3 Cấu trúc khung dữ liệu PDU 84
3.3.1 PDU dữ liệu 85
3.3.1.1 PDU dữ liệu truyền SRB ở mặt phẳng điều khiển 85
3.3.1.2 PDU dữ liệu mặt phẳng người sử dụng với chuỗi số 12bit 85 3.3.1.3 PDU dữ liệu mặt phẳng người sử dụng với chuỗi số 7bit 86
3.3.2 PDU điều khiển 87
CHƯƠNG 4: CÁC GIAO THỨC CỦA GIAO DIỆN X2 VÀ S1 89
4.1 Chức năng và các thủ tục của giao diện X2 89
4.1.1 Giới thiệu giao diện X2 89
4.1.1.1 Giao diện mặt phẳng người sử dụng X2-U 90
4.1.1.2 Giao diện mặt phẳng điều khiển X2-C 90
4.1.2 Các chức năng của giao thức ứng dụng X2 91
4.1.3 Các thủ tục cơ bản 92
Trang 7HDKH: TS Trần Hoài Trung - 7 - HVTH: Trương Thanh Xuân
4.1.3.1 Thủ tục chuẩn bị chuyển giao 94
4.1.3.2 Truyền trạng thái chuỗi số SN 96
4.1.3.3 Giải phóng UE context 97
4.1.3.4 Hủy bỏ chuyển giao 98
4.1.3.5 Chỉ định tải X2 99
4.1.3.6 Thiết lập giao diện X2 100
4.1.3.7 Cấu hình eNB trong chuyển giao X2 101
4.2 Chức năng và các thủ tục của giao diện S1 103
4.2.1 Chức năng của các thủ tục ứng dụng S1 104
4.2.2 Danh sách các thủ tục cơ bản của S1AP 106
4.2.2.1 Thiết lập S1 108
4.2.2.2 Cập nhật cấu hình eNB và MME 110
4.2.2.3 Truyền NAS 110
4.2.2.4 Trả lời việc thiết lập context ban đầu 112
4.2.2.5 Điều chỉnh ngữ cảnh UE: 113
4.2.2.6 Chuyển giao S1 113
4.3 Chức năng và các thủ tục của giao thức đường hầm (GTP) 120
4.3.1 Đường hầm GTP 121
4.3.2 Tiêu đề bản tin GTPv1-U 121
4.3.3 Sự mở rộng tiêu đề 122
CHƯƠNG 5: SO SÁNH NHỮNG ƯU ĐIỂM NỔI BẬT CỦA CÔNG NGHỆ LTE SO VỚI MẠNG UMTS HIỆN TẠI VÀ KHẢ NĂNG PHÁT TRIÊN CÔNG NGHỆ LTE TẠI VIỆT NAM 123
5.1 So sánh những điểm nổi bật của công nghệ LTE so với mạng UMTS hiện tại 123
5.2 Khả năng phát triển công nghệ 4G LTE tại Việt Nam 129
KẾT LUẬN 132
LỜI CẢM ƠN 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
Trang 8HDKH: TS Trần Hoài Trung - 8 - HVTH: Trương Thanh Xuân
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
3GPP: The Third Generation Partnership Project: Tổ chức chuẩn hóa mạng di động thế hệ thứ 3
AM: Acknowledged Mode: chế độ báo nhận
AMR: Adaptive Multi-Rate: Thích ứng đa tốc độ
AS: Access Stratum: Tầng truy nhập
BCCH: Broadcast Control Channel : Kênh điều khiển quảng bá
BCH: Broadcast Channel : Kênh quảng bá
CCCH: Common Control Channel: Kênh điều khiển chung
CGI: Cell Global Identification: Bộ nhận dạng cell toàn cầu
CP: Control Plane: Mặt phẳng điều khiển
C-RNTI: Cell Radio Network Temporary Identifier: Bộ nhận dạng tạm thời
vô tuyến
DCCH: Dedicated Control Channel: Kênh điều khiển dành riêng
DCCH: Dedicated Control Channel: Kênh điều khiển dành riêng
DHCP: Dynamic Host Configuration Protocol: Giao thức cấu hình động
DL-SCH: Downlink Shared Channel : Kênh chia sẻ đường xuống
DRX: Discontinuous Reception Mode: Chế độ nhận sóng không liên tục
DTCH: Dedicated Traffic Channel : Kênh lưu lượng dành riêng
DTCH: Dedicated Traffic Channel: Kênh lưu lượng dành riêng
ECM: EPS Connection Management: quản lý kết nối EPS
EPC: Evolved Packet Core: Mạng lõi phát triển
EPS: Evolved Packet System: Hệ thống gói phát triển
e-UTRAN: Evolved Universal Terrestrial Radio Access Network: Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất toàn cầu phát triển
FTP: File Transfer Protocol: Giao thức truyền tập tin
GGSN: Gateway GPRS Support Node: Nút hỗ trợ cổng GPRS
Trang 9HDKH: TS Trần Hoài Trung - 9 - HVTH: Trương Thanh Xuân
GUMMEI: Globally Unique Mobility Management Entity Identifier: Bộ nhận dạng MME toàn cầu
GUTI: Globally Unique Temporary Identity: Bộ nhận dạng tạm thời toàn cầu HARQ: Hybrid Automatic Repeat Request : Yêu cầu phát lại tự động linh hoạt
HLR: Home Location Register: Bộ đăng ký định vị thường trú
HSS: Home Subscriber Server: Máy chủ thuê bao nhà
IMSI: International Mobile Subscriber Identity: Bộ nhận dạng thuê bao di động quốc tế
MAC: Medium Access Control : Điều khiển truy cập môi trường
MCC: Mobile Country Code: Mã di động quốc gia
MCCH: Multicast Control Channel : Kênh điều khiển multicast
MIMO: Multiple Input Multiple Output : đa nhập đa xuất
MME: Mobility Manager Entity: Thành phần quản lý di động
MNC: Mobile Network Code : Mã mạng di động
MTCH: Multicast Traffic Channel: Kênh lưu lượng Multicast
NAS: Non-Access Stratum: Tầng không truy nhập
OFDMA: Orthogonal Frequency Division Multiplexing Access: Đa truy cập phân chia theo tần số trực giao
PBCH: Physical Broadcast Channel: Kênh quảng bá vật lý
PCCH: Paging Control Channel: Kênh điều khiển tìm gọi
PCH: Paging Channel: Kênh tìm gọi
PDCCH: Physical Downlink Control Channel: Kênh điều khiển đường xuống vật lý
PDCP: Packet Data Protocol : Giao thức hội tụ số liệu gói
PDN-GW: Packet Data Network GateWay: Cổng mạng dữ liệu gói
Trang 10HDKH: TS Trần Hoài Trung - 10 - HVTH: Trương Thanh Xuân
PDSCH: Physical Downlink Shared Channel: Kênh chia sẻ đường xuống vật
lý
PDU: Packet Data Unit: Đơn vị dữ liệu gói
PDUs: Protocol Data Units: Đơn vị dữ liệu giao thức
PMM: Packet Mobility Management: Quản lý tính di động gói
PRACH: Physical Random Access Channel: Kênh truy nhập tùy ý
PUCCH: Physical Uplink Control Channel: Kênh điều khiển đường lên vật lý PUSCH: Physical Uplink Shared Channel: Kênh chia sẻ đường lên vật lý
QoS: Quality of Service: Chất lượng dịch vụ
RAB: Radio Access Bearer: Kênh mang truy nhập vô tuyến
RACH: Random Access Channel: Kênh thâm nhập ngẫu nhiên
RLC: Radio Link Control : Điều khiển liên kết vô tuyến
RNL: Radio Network Layer: Lớp mạng vô tuyến
ROHC: Robust Header Compression: Nén tiêu đề
RRC: Radio Resource Control : Lớp điều khiển tài nguyên vô tuyến
RRC: Radio Resource Control: Bộ điều khiển tài nguyên vô tuyến
RTP: Real-time Transfer Protocol: Giao thức truyền thời gian thực
SAE: System Architecture Evolution : Kiến trúc mạng phát triển
SAP: Service Access Point: Điểm truy nhập dịch vụ
SCTP: Stream Control Transmission Protocol: Giao thức truyền chuỗi điều khiển
SDU: Services Data Unit: đơn vị số liệu dịch vụ
SEG: Security Gateway: Cổng an ninh
SGSN: Serving GPRS Support Node: Nút hỗ trợ dịch vụ GPRS
S-GW : Serving Gateway : Cổng dịch vụ
SIB: System Information Block: Khối hệ thống thông tin
SIP: Session Initiation Protocol: Giao thức khởi đầu phiên
Trang 11HDKH: TS Trần Hoài Trung - 11 - HVTH: Trương Thanh Xuân
SM: Session Management : Quản lý phiên
SN: Sequence Number: chuỗi số
SRB: Signalling Radio Bearer: Kênh mang báo hiệu
TBCD: Telephony Binary Coded Decimal: Chuổi số thập phân mã hoá nhị phân
TCP : Transmission Control Protocol: Giao thức điều khiển truyền dẫn TCP TEID: Tunnelling End Identity: Bộ nhận dạng cuối đường hầm
TM: Transparent Mode: Chế độ trong suôt
TNL: Transport Network Layer: Lớp mạng truyền dẫn
UDP: User Datagtam Protocol: giao thức gói dữ liệu người dùng UDP
UL-SCH: Uplink shared channel: Kênh chia sẻ đường lên
UM: Unacknowledged Mode: Chế độ không công nhận
UP: User plane: Mặt phẳng người sử dụng
UTRAN: UMTS Terrestrial Radio Access Network: Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất toàn cầu
Trang 12HDKH: TS Trần Hoài Trung - 12 - HVTH: Trương Thanh Xuân
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Cấu trúc EPS
Hình 1.2 Kiến trúc mạng LTE cơ bản
Hình1.3 Kiến trúc EPS và kết nối giữa giao diện người dùng và giao diện điều khiển
Hình 1.4.Các giao diện trong mạng EPS
Hình 1.5 Các giao diện trong mạng lõi EPC
Hình 2.1 Mặt phẳng điều khiển AS và NAS
Hình 2.2 Mặt phẳng người sử dụng AS và NAS
Hình 2.3 Giao thức ngăn xếp giao diện LTE Uu
Hình 2.4 Phân đoạn và hợp đoạn RLC
Hình 2.5 Giao thức ngăn xếp giao diện X2
Hình 2.6 Các giao thức giao diện S1
Hình 2.7 Tổng quan của thủ tục truy cập ngẫu nhiên
Hình 2.8 Các thủ tục ghép mạng
Hình 2.9 Thủ tục tách mạng
Hình 2.10 Thủ tục yêu cầu các dịch vụ
Hình 2.11 Thiết lập kênh mang dành riêng
Hình 2.12 Các kênh luận lý, vận chuyển và vật lý ở hướng xuống
Hình 2.13 Sự ánh xạ giữa các kên logic và các kênh truyền dẫn
Hình 2.14 Sơ đồ giữa các kênh truyền tải và logic đường xuống
Hình 2.15 Sơ đồ giữa các kênh truyền tải và logic đường lên
Hình 2.16 Liên kết giữa các kênh với nhau
Hình 3.1 Cấu trúc lớp PDCP
Hình 3.2 Các chức năng của thực thể PDCP
Hình 3.3 Chuyển giao không hao hụt trong đường liên kết lên
Trang 13HDKH: TS Trần Hoài Trung - 13 - HVTH: Trương Thanh Xuân
Hình 3.4 Chuyển giao không hao hụt trong đường liên kết xuống
Hình 3.5 Định dạng dữ liệu PDU cho kênh mang báo hiệu vô tuyến SRB
Hình 3.6 Định dạng dữ liệu PDU ở mặt phẳng người sử dụng với chuỗi 12 bit Hình 3.7 Định dạng dữ liệu PDU cho kênh mang báo hiệu vô tuyến SRB sử dụng chuỗi 7 bit
Hình 3.8 Báo cáo trạng thái PDU điều khiển
Hình 3.9 Các thành phần chính của định dạng gói dữ liệu PDU PDCP
Hình 3.10 Các thành phần chính của định dạng gói điều khiển PDU PDCP
Hình 4.1 Các thành phần trong lớp mạng vô tuyến và truyền dẫn giao diện X2 Hình 4.2 Mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng người sử dụng X2
Hình 4.3 kiến trúc tổng quan của một chuyển giao bên trong E-UTRAN dựa trên giao diện X2
Hình 4.4 Mô tả việc truyền trạng thái chuỗi số SN
Hình 4.5 Mô tả việc giải phóng UE context
Hình 4.6 Mô tả việc hủy bỏ chuyển giao
Hình 4.7.Mô tả chỉ định tải X2
Hình 4.8 Mô tả chỉ định can thiệp tải đường lên UL
Hình 4.9 Mô tả chỉ định can thiệp tải đường xuống DL
Hình 4.10 Mô tả cấu hình eNB trong chuyển giao X2
Hình 4.11 Mô tả yêu cầu thiết lập S1
Hình 4.12 Mô tả bản tin trả lời yêu cầu thiết lập
Hình 4.13 Mô tả khởi tạo bản tin UE
Hình 4.14 Truyền đường lên và đường xuống NAS
Hình 4.15 Mô tả trả lời yêu cầu thiết lập context ban đầu
Hình 4.16 Mô tả thủ tục chuyển giao S1
Hình 4.17 Mô tả yêu cầu chuyển giao
Hình 4.18 Mô tả bản tin yêu cầu chuyển giao
Trang 14HDKH: TS Trần Hoài Trung - 14 - HVTH: Trương Thanh Xuân
Hình 4.18 Mô tả bản tin yêu cầu chuyển giao
Hình 4.19 Mô tả trả lời yêu cầu chuyển giao
Hình 4.20 Mô tả thông báo chuyển giao
Hình 4.21 Mô tả đóng bao và tháo bao cho gói IP trong quá trình truyền Tunnel Hình 4.22 Tiêu đề mở rông GTP
Hình 5.1.Kỹ thuật điều chế của UMTS và LTE
Hình 5.2 So sánh tốc độ giữa các phiên bản công nghệ khác nhau
Hình 5.3 Sự khác nhau giữa UMTS và LTE trên mặt phẳng người sử dụng đường xuống
Hình 5.4 Kiến trúc mạng tiên tiến LTE so với UMTS
Hình 5.5 Sự chuyển dịch các chức năng của các node mạng từ UMTS
sang LTE
Bảng 4.3.Các thủ tục ở lớp 1
Bảng 4.1 Các thủ tục cơ bản tương ứng với các chức năng của X2
Bảng 4.2 Các thủ tục cơ bản trong X2AP
CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CỦA HỆ THỐNG GÓI PHÁT TRIỂN TIÊN
TIẾN (EPS)
Trang 15HDKH: TS Trần Hoài Trung - 15 - HVTH: Trương Thanh Xuân
1.1 Các thành phần hệ thống gói phát triển EPS
1.1.1 Giới thiệu chung về LTE
LTE là thế hệ di động thứ tư của chuẩn UMTS do 3GPP phát triển Để đảm bảo tính cạnh tranh 3GPP đã bắt đầu dự án nhằm xác định bước phát triển về lâu dài cho công nghệ di động UMTS với tên gọi Long Term Evolution (LTE) 3GPP đặt ra yêu cầu cao cho LTE, bao gồm giảm chi phí cho mỗi bit thông tin, cung cấp dịch vụ tốt hơn, sử dụng linh hoạt các băng tần hiện có và băng tần mới, đơn giản hóa kiến trúc mạng với các giao tiếp
mở và giảm đáng kể năng lượng tiêu thụ ở thiết bị đầu cuối
Các mục tiêu của công nghệ này là:
- Tốc độ đỉnh tức thời với băng thông 20 MHz: Tải xuống: 100 Mbps; Tải lên: 50 Mbps
- Dung lượng dữ liệu truyền tải trung bình của một người dùng trên 1MHz so với mạng HSDPA: Tải xuống: gấp 3 đến 4 lần; Tải lên: gấp 2 đến 3 lần
- Hoạt động tối ưu với tốc độ di chuyển của thuê bao là 0 – 15 km/h Vẫn hoạt động tốt với tốc độ từ 15 – 120 km/h Vẫn duy trì được hoạt động khi thuê bao di chuyển với tốc độ từ 120 – 350 km/h (thậm chí 500 km/h tùy băng tần)
- Các chỉ tiêu trên phải đảm bảo trong bán kính vùng phủ sóng 5km, giảm chút ít trong phạm vi đến 30km Từ 30 – 100 km thì không hạn chế
- Độ dài băng thông linh hoạt: có thể hoạt động với các băng tần 1.25 MHz, 1.6 MHz, 2.5 MHz, 5 MHz, 10 MHz, 15 MHz và 20 MHz cả chiều lên
và xuống Rất nhiều kỹ thuật mới được áp dụng, trong đó nổi bật là kỹ thuật vô tuyến OFDMA (đa truy cập phân chia theo tần số trực giao), kỹ thuật anten MIMO (Multiple Input Multiple Output - đa nhập đa xuất) Ngoài
Trang 16HDKH: TS Trần Hoài Trung - 16 - HVTH: Trương Thanh Xuân
ra hệ thống này sẽ chạy hoàn toàn trên nền IP và hỗ trợ cả 2 chế độ FDD và TDD
1.1.2 Thành phần hệ thống EPS
Hệ thống gói phát triển EPS bao gồm mạng lõi EPC và mạng truy nhập
vô tuyến eUTRAN EPS là một hệ thống chuyển mạch gói hoàn chỉnh với hệ thống con đa phương tiện IP hướng đến mục tiêu là nền tảng của dịch vụ thoại Trong hệ thống EPS, việc điều khiển chất lượng dịch vụ QoS được thực hiện bởi các kênh mang giữa UE và PDN - GW
Hình 1.1 Cấu trúc EPS Các kênh mang EPS được dùng để định tuyến IP từ Gateway trong PDN đến UE Các kênh mang này mang gói IP chứa các thông tin chất lượng dịch vụ QoS (Quality of Service) giữa Gateway và UE EPS cung cấp cho
Trang 17HDKH: TS Trần Hoài Trung - 17 - HVTH: Trương Thanh Xuân
người dùng một kết nối IP đến một PDN để truy cập Internet, cũng như là thực thi các dịch vụ như VoIP Một kênh mang EPS điển hình được kết hợp với một QoS Nhiều kênh mang có thể được thiết lập cho một người dùng để cung cấp nhiều dòng QoS khác nhau hoặc để kết nối đến các PDN khác nhau
- Mạng lõi EPC: Mạng lõi EPC là một mạng lõi IP phẳng Nó hỗ trợ thực hiện các thủ tục chuyển giao giữa các mạng có chuẩn 3GPP như UMTS
và không theo chuẩn 3GPP như WIMAX EPC bao gồm thực thể quản lý di động MME, cổng dịch vụ S-GW, cổng mạng dữ liệu gói PDN-GW PDN -
GW cung cấp cho UE quyền truy nhập đến mạng dữ liệu gói PDN bằng cách gán một địa chỉ IP từ PDN đến UE
- Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất E-UTRAN: Thành phần chính trong kiến trúc của E-UTRAN là eNB, cung cấp giao diện vô tuyến giao tiếp với
UE Mỗi eNB là một thành phần logic phục vụ một hoặc nhiều cell e-UTRAN
và giao diện kết nối các eNB với nhau được gọi là giao diện X2 Ngoài ra, Home eNB (còn được gọi là femtocell) với giá thành thấp, được sử dụng để phủ sóng trong các tòa nhà, nó có thể kết nối trực tiếp đến EPC hoặc thông qua cổng hỗ trợ, các cổng này được dùng để kết nối nhiều HeNB với mạng EPC nhằm mục đích tiết kiệm các kết nối trực tiếp từ HeNB đến EPC Trong mặt phẳng người sử dụng gồm các giao thức hội tụ dữ liệu gói PDCP, điều khiển liên kết vô tuyến RLC, điều khiển truy nhập MAC và giao thức lớp vật
lý Ngăn xếp mặt phẳng điều khiển bao gồm giao thức điều khiển tài nguyên
vô tuyến RRC
Theo 3GPP, trong một hệ thống mạng LTE cơ bản bao gồm có các chức năng chính sau:
+ Chức năng mạng điều khiển truy nhập
+ Chức năng định tuyến và chuyển giao gói
Trang 18HDKH: TS Trần Hoài Trung - 18 - HVTH: Trương Thanh Xuân
+ Chức năng quản lý di động
+ Chức năng quản lý tài nguyên vô tuyến
+ Chức năng quản lý hệ thống mạng vô tuyến
Hình 1.2 Kiến trúc mạng LTE cơ bản
1.1.2.1 Thiết bị người sử dụng (UE)
UE bao gồm thiết bị di động (ME) và modun nhận dạng thuê bao UMTS (USIM) USIM là vi mạch chứa một số thông tin liên quan đến thuê bao cùng với khoá bảo an (giống như SIM ở GSM) Giao diện giữa UE và mạng gọi là giao diện vô tuyến Uu Trong thực tế UE hỗ trợ giao thức khởi đầu phiên (SIP: Session Initiation Protocol) UE và có khả năng điều khiển các dịch vụ lớn hơn trước rất nhiều
1.1.2.2 Trạm gốc (E-NodeB)
E-NodeB là các trạm cơ sở nâng cao theo chuẩn 3GPP, cung cấp các kết nối IP cơ bản về phía mạng lõi EPC đồng thời cung cấp các giao diện vô tuyến LTE và thực hiện quản lý tài nguyên vô tuyến về phía EU E-NodeB là thực thể mạng chịu trách nhiệm tiếp nhận và truyền dẫn giao diện vô tuyến
Nó bao gồm điều chế, giải điều chế kênh vô tuyến, mã hóa/giải mã và
EPC
E-UTRAN
EPS
Trang 19HDKH: TS Trần Hoài Trung - 19 - HVTH: Trương Thanh Xuân
ghép/tách kênh Thông tin hệ thống được truyền đến các cell trên giao diện
vô tuyến để cung cấp thông tin nền đến UE E-Node B có các chức năng RRC như hệ thống truyền thông quảng bá và điều khiển kết nối RRC, bao gồm:
+ Tìm gọi thuê bao
+ Thiết lập, điều chỉnh và kết nối đến RRC ngay cả đối với các thuê bao tạm thời
Để đo hiệu suất E-NodeB ta dựa vào tỷ số UL/DL quản lý tài nguyên
và lập trình gói tin được thực hiện bởi eNB Chức năng khó khăn nhất là đòi hỏi các eNB đối phó với nhiều hạn chế khác nhau như chất lượng liên lạc vô tuyến, yêu cầu QoS và khả năng của UE Đây là nhiệm vụ của eNB để làm cho việc sử dụng các nguồn tài nguyên có sẵn trong các cách hiệu quả nhất
Xử lý các gói dữ liệu ở eNodeB:
Ngoài những công việc đặc trưng cho tài nguyên vô tuyến, eNodeB còn chịu trách nhiệm liên quan đến các gói dữ liệu trước khi chúng được truyền qua giao tiếp vô tuyến Để phòng chống những cuộc tấn công sửa đổi dữ liệu, một mã tổng kiểm tra (checksum) tính toàn vẹn được tính toán cho mỗi gói dữ liệu rồi cho thêm vào gói đó trước khi nó được gửi qua giao tiếp vô tuyến Nếu một thông điệp nào đó bị sửa đổi một cách gian lận trên giao tiếp vô tuyến, thì kẻ gian cũng không thể cho thêm vào gói đó một một mã checksum hợp lệ bởi vì thiếu khóa bí mật này và thế là thông điệp đó không thể được bên nhận tiếp nhận Việc kiểm tra tính toàn vẹn áp dụng cho các gói IP, cho các thông điệp kiểm soát tài nguyên vô tuyến được trao đổi với eNodeB và cho cả các thông điệp quản lý phiên và quản lý tính di động được trao đổi với MME nữa
Ngoài việc kiểm tra tính toàn vẹn, các gói dữ liệu còn được mã hóa trước khi được truyền qua giao diện vô tuyến Ở đây cũng có một khóa bí mật dùng chung cá nhân của thuê bao lưu trên thẻ SIM và HSS, được dùng để tính
Trang 20HDKH: TS Trần Hoài Trung - 20 - HVTH: Trương Thanh Xuân
ra một chìa khóa mã hóa (ciphering key) ở cả hai phía của đường truyền Vì vậy, những dữ liệu bị chặn lại trên giao diện vô tuyến có thể không được giải
mã được bởi vì kẻ tấn công không biết mã ciphering key Việc mã hóa (ciphering) áp dụng cho các gói IP, cho các thông điệp điều khiển tài nguyên
vô tuyến và cho cả các thông điệp quản lý phiên và kiểm soát tính di động
Một tác vụ mà chỉ được eNodeB thực hiện trên các gói IP dữ liệu người dùng trước khi chúng được truyền qua giao tiếp vô tuyến là nén phần mào đầu (header compression) Đối với các mạng LTE, tính năng này rất quan trọng, đặc biệt là đối với những ứng dụng thời gian thực như VoIP Bởi vì VoIP rất nhạy cảm với độ trễ, nên thông thường mỗi gói IP chỉ chứa 20 ms dữ liệu thoại Với một tốc độ truyền dữ liệu khoảng chứng 12 Kbit/s sinh ra bởi những bộ mã hóa/giải mã (codec) giọng nói tinh vi, chẳng hạn như codec AMR (Adaptive Multi-Rate) với chất lượng tiếng tốt, thì mỗi gói IP mang chừng 32 Byte dữ liệu Ngoài ra, có một phụ phí là 40 Bytes cho header IPv4, header UDP và header RTP Với IPv6 thì phụ phí thậm chí còn lớn hơn do việc sử dụng các địa chỉ IP 128 bit và do có thêm những trường mào đầu khác nữa Như vậy là phụ phí mào đầu trên mỗi gói nhiều hơn là dữ liệu thoại Điều này làm tăng yêu cầu về tốc độ truyền dữ liệu, vì vậy làm giảm đáng kể
số lượng cuộc gọi đồng thời khả dĩ trên mỗi trạm cơ sở Bởi vì gọi thoại nhiều khả năng sẽ là một tính năng quan trọng cho các mạng LTE, cho nên cần phải nén các header của gói IP trước khi truyền Đối với LTE, người ta đã chọn kỹ thuật nén ROHC (Robust Header Compression) Những ưu điểm của nó là:
+ Một tỷ số nén tốt Phần phụ phí mào đầu 40 Bytes của những giao thức bao bọc khác nhau thường được giảm còn 6 Bytes
+ Có sẵn một cơ chế hồi báo để phát hiện những sai lạc trong quá trình nén vốn là hậu quả của những lỗi truyền trong giao tiếp vô tuyến Điều này cho phép eNodeB lập tức khởi động lại mạch nén thay vì để cho lỗi đó lây lan
Trang 21HDKH: TS Trần Hoài Trung - 21 - HVTH: Trương Thanh Xuân
vào quá trình nén của những gói sau đó như trường hợp của các giải thuật nén header đã được dùng trước đó
+ Kỹ thuật ROHC không chỉ nén header IP mà còn phân tích gói IP và nén những header của những giao thức bao bọc khác chẳng hạn như header UDP và header RTP (Real-time Transfer Protocol) khi gói dữ liệu chứa thông tin về âm thanh
+ Để tập trung vào chỉ các gói VoIP thôi, ROHC có khả năng phát hiện những kiểu header khác nhau trong một gói và chọn ra một giải thuật nén tổng thể thích hợp cho mỗi gói Những giải thuật nén khác nhau này được gọi
là các cấu hình nén (profile) Đối với các gói VoIP thì profile RTP được sử dụng, nó nén các phần header IP, header UDP và header RTP của gói Những profile khác là profile UDP, vốn nén các phần header IP và UDP (như các thông điệp báo hiệu SIP chẳng hạn), và profile ESP (Encapsulated Security Payload), vốn được dùng để nén các phần header của các gói IP mã hóa
1.1.2.3 Thành phần quản lý di động MME
MME nằm ở mặt phẳng điều khiển, gồm các chức năng chính như chịu trách nhiệm quản lý bảo mật (nhận thực, cho phép, báo hiện tầng không truy nhập NAS), quản lý di động ở trạng thái rỗi, chuyển vùng và chuyển giao Ngoài ra nó còn thực hiện các nhiệm vụ kết nối đến S-GW và PDN-GW
MME là node điều khiển quan trọng của mạng truy nhập LTE MME chịu trách nhiệm về các tính năng điều khiển liên quan tới thuê bao, quản lý dịch vụ di động và quản lý phiên, cung cấp dịch vụ bảo mật Chức năng của MME bao gồm:
+ Báo hiệu tầng NAS, cũng chịu trách nhiệm về việc phát sinh và định
vị vị trí tạm thời của các UE
+ MME cung cấp chức năng điều khiển phẳng cho tính lưu động giữa LTE và mạng truy nhập 2G/3G
Trang 22HDKH: TS Trần Hoài Trung - 22 - HVTH: Trương Thanh Xuân
+ Theo dõi cập nhật trạng thái UE rỗi – Idle và khả năng liên lạc (bao gồm điều kiển và thực hiện các chuyển tiếp tìm gọi)
+ Theo dõi quản lý danh sách vùng vị trí của thuê bao
+ Kiểm tra tính xác thực của UE và giám sát việc thi hành sự giới hạn chuyển vùng cho UE
+ Lựa chọn Gateway (sự lựa chọn cổng dịch vụ S-GW và cổng mạng
dữ liệu gói PDN GW)
+ Lựa chọn khi thuê bao chuyển giao sang MME khác
+ Lựa chọn SGSN khi thuê bao thực hiện chuyển giao tới các mạng truy nhập 2G, 3G
+ Nó chịu trách nhiệm chứng thực các user (bằng cách tương tác với HSS)
+ MME là điểm cuối cùng trong mạng để thực hiện việc giải mã, bảo
vệ toàn diện cho báo hiệu NAS và vận hành quản lý khoá bảo mật
MME kết nối đến UE thông qua tầng không truy nhập NAS Tất cả các tin nhắn báo hiệu NAS được trao đổi giữa UE và MME để thực hiện các thủ tục tiếp theo trong mạng lõi Một chức năng mới của E-UTRAN là bảo mật báo hiệu NAS Mục đích của chức năng này là bảo mật tin nhắn báo hiệu để tránh nhận dạng thông tin và vị trí thuê bao MME cũng chịu trách nhiệm các tin nhắn thuê bao trong quản lý kết nối EPS (EPS Connection Management -ECM) bao gồm điều khiển và thực hiện truyền lại bản tin liên quan đến quản
lý theo dõi thuê bao
Để định tuyến dòng dữ liệu giao diện người dùng MME sẽ lựa chọn phù hợp PDN-GW và S-GW Nó cũng sẽ kết nối E-UTRAN với mạng UTRAN (UMTS) bằng cách sử dụng giao diện S3 (MME đến SGSN) Khi cần thiết, sự di chuyển tới các cổng sẽ được kích hoạt và điều khiển bởi MME MME sẽ thực hiện quản lý chuyển giao bằng cách lựa chọn MME
Trang 23HDKH: TS Trần Hoài Trung - 23 - HVTH: Trương Thanh Xuân
hoặc SGSN để chuyển giao đến mạng 2G hoặc mạng truy nhập 3G Ngoài ra, MME còn có chức năng như 1 máy chủ kết nối đến HSS thông qua giao diện S6a, do đó nó chịu trách nhiệm quản lý chuyển vùng và xác thực thuê bao
1.1.2.4 Cổng dịch vụ (Serving -GW)
S-GW là điểm kết nối của giao diện dữ liệu gói tới E-UTRAN, đồng thời đóng vai trò là node định tuyến và chuyển tiếp tới các công nghệ 3GPP khác Một thuê bao LTE sẽ luôn luôn được kết nối đến một S-GW Ở lớp vận chuyển IP, S-GW hoạt động như một bộ định tuyến gói giao diện người sử dụng S-GW chịu trách nhiệm đối với mặt phẳng người sử dụng, chịu trách nhiệm gửi chuyển tiếp các gói IP giữa các UE và mạng Internet
Trong trường hợp chuyển giao giữa các e-NB, S-GW hoạt động như một điểm kết nối di động và vẫn giữ nguyên kết nối cũ trong khi thiết lập đường truyền báo hiệu mới và giao diện người dùng sẽ được truyền tải dựa trên giao diện S1 Khi chuyển giao thành công, UE sẽ ngắt kết nối với S-GW, S-GW cũ sẽ gửi một hoặc nhiều bản tin báo hiệu kết thúc việc chuyển giao các gói tin đến eNB nguồn, SGSN nguồn hoặc RNC nguồn để giúp sắp xếp lại các gói tin của giao diện người dùng
Chức năng của SGW bao gồm:
+Truyền tải dữ liệu người dùng giữa mạng vô tuyến và mạng lõi thông qua giao thức GTP
+ S-GW định tuyến các gói dữ liệu dữ liệu người sử dụng
+ Khi các UE ở trạng thái rỗi, S-GW ngắt kết nối dữ liệu đường xuống
và sẽ kích hoạt tìm gọi đến UE khi được yêu cầu
+ Quản lý và lưu trữ các context của UE
Trang 24HDKH: TS Trần Hoài Trung - 24 - HVTH: Trương Thanh Xuân
+ Thực hiện sao chép lưu lượng sử dụng trong trường hợp ngăn chặn hợp pháp
1.1.2.5 Cổng dữ liệu gói (P-GW)
PDN-GW là điểm kết thúc phiên với các mạng dữ liệu gói bên ngoài, cũng là bộ định tuyến tới mạng Internet, cung cấp địa chỉ IP cho lớp người sử dụng, cung cấp truy nhập đến mạng PS từ các nhà mạng viễn thông, nơi mà lưu trữ các gói dữ liệu và các dịch vụ khai thác mạng IP PDN GW cung cấp kết nối cho UE tới các mạng dữ liệu gói bên ngoài tại các điểm vào ra của lưu lượng cho UE Một UE có thể đồng thời kết nối với nhiều hơn một PDN GW
IP cho các UE nào đang đăng ký với mạng Tùy theo số lượng người dùng, một mạng có thể có vài PDN-GW Số lượng PDN-GW cụ thể tùy thuộc vào khả năng của phần cứng, số lượng người dùng và lưu lượng dữ liệu truyền tải bình quân của người dùng Đường giao tiếp giữa PDN-GW
và các MME/S-GW được gọi là S5 Giống như đường giao tiếp giữa
Trang 25HDKH: TS Trần Hoài Trung - 25 - HVTH: Trương Thanh Xuân
SGSN và GGSN trong UMTS, nó sử dụng giao thức đường hầm GTP-U
để truyền dữ liệu người dùng đến các S-GW và giao thức đường hầm GTP-S cho việc thiết lập đường hầm dữ liệu người dùng ban đầu và sửa đổi đường hầm sau khi người sử dụng di chuyển qua lại giữa các cell được quản lý bởi những S-GW khác nhau
1.2 Các giao diện của EPS
Do sự đa dạng của các node logic trong kiến trúc đã dẫn đến có nhiều giao diện trong EPS Một số giao diện có chức năng tương tự như trong mạng 3G Các giao diện EPS bao gồm giao diện của EPC và E-UTRAN được liệt kê bên dưới
- Giao diện S1 là giao diện giữa MME/S-GW và eNB, hỗ trợ lưu lượng mặt phẳng người sử dụng và mặt phẳng điều khiển giữa E-UTRAN và EPC
- Giao diện S3 là giao diện giữa MME và SGSN của mạng 2G, 3G; nó
hỗ trợ việc trao đổi thông tin giữa người dùng và kênh mang giữa các hệ thống ở trạng thái rỗi hoặc trạng thái hoạt động Nó dựa trên giao thức đường hầm GTP
- Giao diện S5 là giao diện giữa S-GW và PDN-GW, hỗ trợ việc quản
lý kênh mang và dữ liệu mặt phẳng người sử dụng đường hầm giữa 2 cổng dựa trên giao thức đường hầm GTP
- Giao diện S6 là giao diện giữa MME và HSS trong EPC, nó cung cấp các thủ tục thu thập dữ liệu và cập nhật vị trí đăng ký của người sử dụng dựa trên giao thức Diameter
- Giao diện S8 là giao diện giữa cổng dịch vụ S-GW và cổng mạng dữ liệu PDN-GW Nó cung cấp và truyền các gói tin ở mặt phẳng người sử dụng giữa 2 cổng trong trường hợp chuyển vùng
Trang 26HDKH: TS Trần Hoài Trung - 26 - HVTH: Trương Thanh Xuân
- Giao diện S10 là giao diện giữa các MME, giao diện này được sử dụng trong trường hợp có sự chuyển giao giữa các MME để thay đổi các phiên và ngữ cảnh của người dùng giữa các node dựa trên phần điều khiển của giao thức GTP-C
- Giao diện S11 là giao diện giữa MME và cổng dịch vụ S-GW, nó hỗ trợ việc quản lý kênh mang như việc quản lý kênh mang của thủ tục ghép mạng và yêu cầu dịch vụ thuê bao dựa trên phần điều khiển của giao thức GTP-C
- Giao diện X2 là giao diện giữa các eNB Nó hỗ trợ chức năng di động
và thiết lập đường hầm trên mặt phẳng người sử dụng Nó dựa vào cùng một giao thức trên mặt phẳng người sử dụng như ở giao diện S1
Hình1.3 Kiến trúc EPS và kết nối giữa giao diện người dùng và giao diện
điều khiển
Trang 27HDKH: TS Trần Hoài Trung - 27 - HVTH: Trương Thanh Xuân
Hình 1.4.Các giao diện trong mạng EPS
1.2.1 Giao diện lớp mạng truy nhập E-UTRAN
Các giao thức giữa các eNodeB và UE thuộc tầng truy nhập AS (Access Stratum) E-UTRAN chịu trách nhiệm về các chức năng liên quan đến vô tuyến, gồm có :
+ Quản lí nguồn tài nguyên vô tuyến
+ Nén tiêu đề Header
+ Bảo mật
+ Kết nối với EPC
Về phương diện mạng, mỗi EnodeB sẽ quản lí một số lượng cell nhất định Khác với 2G hay 3G, LTE tích hợp chức năng bộ điều khiển vô tuyến trong eNodeB Điều này cho phép sự tương tác thích hợp giữa những lớp giao thức khác nhau của mạng truy cập vô tuyến, vì vậy có thể giảm trễ và cải thiện hiệu suất Việc điều khiển phân phối sẽ tránh được tình trạng đòi hỏi
Trang 28HDKH: TS Trần Hoài Trung - 28 - HVTH: Trương Thanh Xuân
một bộ điều khiển xử lí chuyên sâu, do đó sẽ giảm giá thành Hơn nữa, khi LTE không hỗ trợ chuyển giao mềm thì không cần chức năng liên kết dữ liệu tập trung trong mạng
1.2.1.1 Giao diện X2
E-UTRAN là một cấu trúc phẳng Các eNodeB kết nối với nhau thông qua các đường giao tiếp X2 và kết nối với EPC bằng đường giao tiếp S1 Các eNB giờ đây còn chịu trách nhiệm thực hiện các cuộc chuyển giao cho các
UE tích cực Vì mục đích này, giờ đây các eNodeB có thể liên lạc trực tiếp với nhau thông qua các đường giao tiếp X2 Các đường giao tiếp này được dùng để chuẩn bị những cuộc chuyển giao và cũng có thể được dùng để gửi chuyển tiếp dữ liệu người dùng (các gói IP) từ mạng cơ sở hiện tại sang mạng
cơ sở mới để giảm thiểu thất thoát dữ liệu người dùng trong quá trình chuyển giao Bởi lẽ các đường giao tiếp X2 không bắt buộc phải có nên các eNB cũng có khả năng liên lạc với nhau thông qua Gateway truy cập để chuẩn bị các cuộc chuyển giao Tuy nhiên trong trường hợp này, dữ liệu người dùng không được chuyển tiếp trong quá trình chuyển giao Điều đó nghĩa là một số
dữ liệu được gửi từ mạng đến eNB hiện tại có thể bị thất thoát, bởi vì sau khi một quyết định chuyển giao được thực hiện, nó phải được thực thi càng nhanh càng tốt trước khi đường truyền vô tuyến mất đi
Bắt đầu từ lớp truy nhập mạng E-UTRAN, giao diện X2 sẽ được xem như là giao diện lưới chứ không phải là một điểm-điểm giữa hai node của E-UTRAN Mục đích chính của giao diện tùy chọn này là truyền các gói tin giữa các eNodeB để hạn chế mất gói tin di động trong E-UTRAN
Bởi vì đường giao tiếp S1 được dùng cho cả dữ liệu người dùng (nối với cổng dịch vụ S_GW) lẫn dữ liệu báo hiệu (nối với MME), nên kiến trúc của các giao thức tầng cao hơn được phân ra thành hai bộ giao thức khác biệt: S1-C và S1-U Giao thức S1-C (điều khiển) được dùng để trao đổi các thông
Trang 29HDKH: TS Trần Hoài Trung - 29 - HVTH: Trương Thanh Xuân
điệp điều khiển giữa một UE và MME Các thông điệp này được trao đổi qua các kênh “non-IP” đặc biệt trên giao tiếp vô tuyến rồi sau đó được eNodeB đặt vào trong các gói IP trước khi chúng được gửi chuyển tiếp đến MME Tuy nhiên, dữ liệu người dùng đã được truyền với tính cách các gói IP qua giao tiếp vô tuyến, chúng được gửi chuyển tiếp qua giao thức S1-U (người dùng) đến Serving-GW
1.2.1.2 Giao diện S1
Đường giao tiếp nối các eNodeB với các nút gateway giữa mạng vô tuyến và mạng lõi là đường S1, nó hoàn toàn dựa trên giao thức IP Đường S1
là giao diện phân cách giữa E-UTRAN và EPC Nó được chia thành hai phần:
+ S1-U (cho người sử dụng): truyền dữ liệu người dùng giữa eNode B và các GW
các-+ S1-C (cho điều khiển): là một giao diện báo hiệu chỉ giữa các-eNode
B và các MME
1.2.2 Các giao diện lớp mạng lõi EPC
Hình 1.5 Các giao diện trong mạng lõi EPC
Như trong hình 1.5, nút Gateway giữa mạng truy nhâp vô tuyến và mạng lõi được phân ra thành hai thực thể : Serving Gateway (Serving-GW)
Trang 30HDKH: TS Trần Hoài Trung - 30 - HVTH: Trương Thanh Xuân
cổng dịch vụ và thực thể quản lý di động Mobility Manager Entity (MME).Kết hợp với nhau, chúng thực hiện những công việc tương tự như SGSN (Serving GPRS Support Node) trong các mạng UMTS Trong thực tế, cả hai thực thể này có thể được thực hiện trên cùng một thiết bị phần cứng hoặc có thể được tách ra để có thể tăng giảm kích cỡ độc lập với nhau
1.2.2.1 Giao diện S11
Nếu MME và Serving-GW được thực hiện riêng biệt, đường giao tiếp S11 sẽ được dùng để liên lạc giữa hai thực thể đó Cần có sự liên lạc giữa hai thực thể đó, ví dụ như để tạo ra các kênh truyền khi người dùng nối vào mạng hoặc để sửa đổi một đường hầm khi một người dùng nào đó di chuyển
từ cell này sang cell khác Không giống như các mạng vô tuyến không dây trước đó, khi một Gateway của mạng truy nhập (SGSN) chịu trách nhiệm đối với một số RNC nhất định và mỗi RNC đến lượt nó lại chịu trách nhiệm đối với một số trạm cơ sở nhất định, đường giao tiếp S1 hậu thuẫn một kiến trúc nối kết mắc lưới (mesh) Thế có nghĩa là không phải chỉ một mà là vài MME
và Serving-GW có thể liên lạc với từng eNodeB và số lượng MME và Serving-GW có thể khác biệt Điều này làm giảm số lượng các cuộc chuyển giao liên-MME khi người dùng di chuyển và cho phép số lượng MME phát triển độc lập với số lượng Serving-GW, bởi vì dung lượng của MME lệ thuộc vào tải trọng báo hiệu, còn dung lượng của Serving-GW lệ thuộc vào tải trọng dữ liệu truyền của người dùng Một kiến trúc mắt lưới của giao tiếp S11 cũng bổ sung tính dự phòng cho mạng Nếu một MME hỏng, thì một MME thứ hai có thể tự động tiếp quản nếu nó được cấu hình để phục vụ những cell giống như MME kia Tác hại duy nhất của một cơ chế khôi phục
tự động khi gặp hỏng hóc như vậy là, những người dùng được phục vụ bởi MME hỏng phải đăng kí lại với mạng Những khả năng mắt lưới của giao tiếp
Trang 31HDKH: TS Trần Hoài Trung - 31 - HVTH: Trương Thanh Xuân
S1 được dùng trong thực tế như thế nào là tùy thuộc vào chính sách của các nhà cung cấp dịch vụ mạng và vào kiến trúc của mạng vận chuyển bên dưới
1.2.2.2 Giao diện S6
Một đường giao tiếp quan trọng nữa trong các mạng lõi LTE là đường giao tiếp S6 nối giữa các MME và cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin thuê bao Trong UMTS/GPRS/GSM, cơ sở dữ liệu này được gọi là HLR (Home Location Register) Trong LTE, HLR được sử dụng lại và được đổi tên thành HSS (Home Subscriber Server) Về cơ bản, HSS là một HLR cải tiến, và chứa thông tin thuê bao cho GSM, GPRS, UMTS, LTE Đường giao tiếp S6 dùng giao thức Diameter dựa trên IP HSS là một cơ sở dữ liệu kết hợp, và nó được sử dụng đồng thời bởi các mạng GSM, UMTS và LTE thuộc cùng một nhà cung cấp dịch vụ mạng Vì thế, ngoài đường giao tiếp S6 dành cho LTE
ra, nó tiếp tục hậu thuẫn đường giao tiếp MAP truyền thống
1.2.2.3 Giao diện S3
Giao diện S3 là giao diện giữa MME và SGSN của mạng 2G, 3G; nó
hỗ trợ việc trao đổi thông tin giữa người dùng và kênh mang giữa các hệ thống ở trạng thái rỗi hoặc trạng thái hoạt động Nó dựa trên giao thức đường hầm GTP
1.2.2.4 Giao diện S10
Trong hệ thống (SAE), hai thực thể quản lý di động (MMEs) tương tác trên giao diện S10 Giao diện này là chịu trách nhiệm cho việc chuyển các thông tin ngữ cảnh thuê bao và chuyển giao tín hiệu trong suốt quá trình chuyển giao giữa các MME
Trang 32HDKH: TS Trần Hoài Trung - 32 - HVTH: Trương Thanh Xuân
CHƯƠNG 2: GIAO THỨC VÀ THỦ TỤC TRONG MẠNG TRUY
NHẬP VÔ TUYẾN E-UTRAN
2.1 Báo hiệu EPS
Kết nối giữa UE và EPS có thể phân chia thành mặt phẳng điều khiển
và mặt phẳng người sử dụng Cả 2 mặt phẳng này cũng có thể được chia thành tầng không truy nhập NAS và tầng truy nhập AS Tầng truy nhập bao gồm các giao thức và báo hiệu trong E-UTRAN, ví dụ như là mặt phẳng vô tuyến và mặt phẳng S1 Còn ở tầng không truy nhập NAS, nó không nằm trong AS và nó được định nghĩa bởi lưu lượng và báo hiệu ở các lớp cao hơn (các gói IP)
2.1.1 Mặt phẳng điều khiển (Control Plane)
Hình 2.1 minh họa các khái niệm của báo hiệu tầng truy nhập AS và tầng không truy nhập NAS trong mặt phẳng điều khiển Báo hiệu NAS không ảnh hưởng đến phần mạng truy nhập E-UTRAN Báo hiệu AS cung cấp một
cơ chế để truyền báo hiệu NAS, cũng như báo hiệu yêu cầu thiết lập, duy trì
và quản lý các kết nối ở các lớp thấp hơn
Hình 2.1.Mặt phẳng điều khiển AS và NAS
Trang 33HDKH: TS Trần Hoài Trung - 33 - HVTH: Trương Thanh Xuân
2.1.2 Mặt phẳng người sử dụng (User plane)
Mặt phẳng người sử dụng tập trung vào việc cung cấp các gói IP đến và
từ mạng lõi EPC, cụ thể là từ S-GW và PDN-GW Trong mặt phẳng người dùng, tầng không truy nhập ở lớp cao hơn NAS nó cấp phát các gói IP trực tiếp giữa UE và PDN-GW, các thành phần chuyển tiếp còn lại như eNB và S-
GW thuộc lớp thấp hơn (tầng AS)
Hình 2.2 Mặt phẳng người sử dụng AS và NAS
2.2 Giao thức trong E-UTRAN
2.2.1 Các lớp giao thức trên giao diện Uu
Giao diện Uu gồm có các lớp vật lý, lớp MAC, RLC, PDCP Lớp MAC chịu trách nhiệm lập kế hoạch các gói tin, lớp RLC chịu trách nhiệm truyền
dữ liệu và lớp PDCP cung cấp giao thức nén tiêu đề và thực hiện mã hóa dữ liệu Trên cùng PDCP, ngăn xếp được chia làm 2 phần là mặt phẳng người sử dụng và mặt phẳng điều khiển Ở mặt phẳng điều khiển có giao thức RRC thể hiện sự giao tiếp giữa UE và eNB RRC cung cấp các chức năng như thiết lập, duy trì và giải phóng kết nối vô tuyến cho một thuê bao cụ thể RRC còn có chức năng như là một giao thức vận chuyển các tin nhắn báo hiệu NAS NAS
Trang 34HDKH: TS Trần Hoài Trung - 34 - HVTH: Trương Thanh Xuân
là báo hiệu thông tin giữa UE và MME, trong đó MME đại diện cho mạng lõi
Về phía mặt phẳng người sử dụng, IP là lớp vận chuyển cho các ứng dụng end – to – end Ngăn xếp IP ở mặt phẳng người sử dụng trên giao diện Uu luôn luôn chứa các gói IP end-to-end, các gói này được định tuyến minh bạch, thường được truyền qua đường hầm Các khung địa chỉ IP mặt phẳng người dùng là những khung IP giống nhau, có thể được theo dõi tại các điểm tham chiếu S1 trước hoặc phía sau PDN-GW
Giao thức ngăn xếp được sử dụng trong giao diện vô tuyến Uu Lớp vật
lý trong ngăn xếp này được điều chế bởi OFDM cho đường xuống DL và FDMA cho đường lên UL Giao thức MAC chịu trách nhiệm ánh xạ các kênh truyền về phía các kênh vật lý nhưng cũng có 1 nhiệm vụ quan trọng khác là lập trình gói tin và kiểm soát thời gian RLC cung cấp dịch vụ vận chuyển đáng tin cậy và có thể được sử dụng để phân đoạn / ghép khung Mục đích chính của PDCP là nén của tiêu đề IP lớn hơn cũng như mã hóa khối dữ liệu mặt phẳng người sử dụng và bảo vệ tính toàn vẹn của mặt phẳng người sử dụng
SC-Hình 2.3.Giao thức ngăn xếp giao diện LTE Uu
Trang 35HDKH: TS Trần Hoài Trung - 35 - HVTH: Trương Thanh Xuân
2.2.1.1 Điều khiển truy nhập môi trường MAC
Điều khiển truy cập môi trường (Medium Access Control - MAC): điều khiển việc yêu cầu lặp lại tự động hybrid-ARQ và hoạch định đường lên, đường xuống Nó cung cấp giao diện giữa các giao thức E_UTRAN và lớp vật lý Nó cung cấp các dịch vụ sau:
- Ghép thông tin – lớp MAC ghép các thông tin nhận được ở các kênh logic vào các kênh vận chuyển
- Ghép kênh – Một hoặc nhiều kênh mang vô tuyến RB mang thông tin cung cấp đến lớp MAC Lớp MAC cũng có thể ghép các kênh mang khác nhau thành một khối vận chuyển giống nhau để đạt hiệu quả cao
- Yêu cầu lặp lại tự động HARQ – lớp MAC sử dụng chức năng HARQ
để cung cấp các dịch vụ sửa chữa lỗi thông qua giao diện vô tuyến, yêu cầu lớp MAC và lớp vật lý làm việc chặt chẽ với nhau
Chức năng hoạch định được định vị trong eNodeB và nó chỉ có một phần
tử MAC cho một cell, cho cả đường lên và đường xuống Phần giao thức hybrid ARQ có mặt trong cả đầu cuối phát và thu của giao thức MAC Khối MAC cung cấp các dịch vụ cho RLC dưới dạng các kênh logic Lớp MAC có trách nhiệm lập kế hoạch dữ liệu theo các ưu tiên và ghép kênh dữ liệu tới các khối truyền tải ở lớp vật lý
Lớp MAC cung cấp các dịch vụ thông qua các điểm truy nhập dịch vụ (SAP) đến các lớp cao hơn Lớp trên lớp MAC là lớp RLC, lớp dưới lớp MAC là lớp vật lý cung cấp các dịch vụ đến lớp MAC Các điểm truy nhập dịch vụ SAP liên kết đến lớp RLC thông qua các kênh logic Các kênh logic được sử dụng ở các lớp cao hơn để phân biệt sự kết nối khác nhau giữa các kết nối logic Hơn nữa các kênh logic được sử dụng để phân biệt các kết nối giao diện điều khiển, bao gồm cả CCCHs hoặc DCCHs từ các kết nối giao diện người dùng (DTCHs) Lớp vật lý giao tiếp với lớp MAC thông qua một
Trang 36HDKH: TS Trần Hoài Trung - 36 - HVTH: Trương Thanh Xuân
dạng khác của SAP Các điểm truy nhập dịch vụ SAP của lớp MAC liên kết đến lớp vật lý thông qua các kênh vận chuyển
2.2.1.2 Điều khiển kết nối vô tuyến RLC
Điều khiển liên kết vô tuyến (Radio Link Control - RLC): đảm nhiệm việc phân đoạn / ghép nối, điều khiển việc truyền lại, và phân phát lên các lớp cao hơn theo thứ tự Không giống như WCDMA, giao thức RLC được định vị trong eNodeB vì chỉ có một loại node đơn trong kiến trúc mạng truy nhập vô tuyến LTE RLC cung cấp các dịch vụ cho PDCP dưới dạng các tải tin vô tuyến Chỉ có một phần tử RLC trên một tải tin vô tuyến được cấu hình cho một thiết bị đầu cuối di động.Giao thức RLC có trách nhiệm phân đoạn,ghép nối các đơn vị số liệu gói PDU của PDCP để truyền cho giao diện vô tuyến
Nó cũng thực hiện việc sửa lỗi với phương pháp yêu cầu truyền lại tự động (HARQ)
* Nhiệm vụ RLC:
+ Chịu trách nhiệm phân đoạn các gói IP được gọi là các đơn vị số liệu dịch vụ PDU của RLC (Packet Data Unit:đơn vị số liệu gói), thành các đơn vị nhỏ hơn được gọi là các RLC SDU(Services Data Unit:đơn vị số liệu dịch vụ)
+ RLC xử lí việc phát lại các PDU thu bị lỗi cũng như loại bỏ các PDU
bị trùng và liên kết các PDU thu
+ RLC đảm bảo việc chuyển các RLC SDU theo đúng trình tự lên các
lớp trên
RLC trong LTE tương tự như WCDMA/HSPA, đảm nhiệm việc phân đoạn (nén tiêu đề) các gói IP Các phần tử dữ liệu đến/từ một lớp giao thức cao hơn thì được xem như là một Đơn vị dữ liệu dịch vụ SDU – Service Data Unit và phần tử tương ứng đến/từ một lớp giao thức thấp hơn được biểu thị
Trang 37HDKH: TS Trần Hoài Trung - 37 - HVTH: Trương Thanh Xuân
như đơn vị dữ liệu giao thức PDU – Protocol Data Unit Nó cũng điều khiển việc truyền lại các PDUs bị nhận nhầm, cũng như là xóa bỏ những PDUs bị nhân đôi và ghép nối các PDUs nhận được Cuối cùng, RLC sẽ đảm bảo việc phân phát theo trình tự các SDUs lên các lớp bên trên
Cơ chế truyền lại RLC có trách nhiệm cung cấp dữ liệu phân phát không bị lỗi cho các lớp cao hơn Để làm được điều này, sẽ có một giao thức truyền lại hoạt động giữa các phần tử RLC tại đầu thu và đầu phát Bằng việc giám sát các số thứ tự đi đến, RLC thu có thể phát hiện ra những PDUs bị thiếu Các báo cáo trạng thái sẽ được phản hồi trở về RLC phát, yêu cầu truyền lại các PDUs bị thiếu Khi phản hồi một trạng thái báo cáo được cấu hình, một báo cáo đặc trưng chỉ chứa thông tin về nhiều PDUs và ít khi được truyền đi Dựa trên báo cáo trạng thái thu được, phần tử RLC tại đầu phát có thể đưa ra những hành động thích hợp và truyền lại những PDUs bị thiếu nếu được yêu cầu
Khi RLC được cấu hình để yêu cầu truyền lại các PDUs bị thiếu như được mô tả ở trên, nó được gọi là đang hoạt động trong chế độ báo nhận (Acknowledged Mode – AM) Điều này cũng giống như cơ chế tương ứng được dùng trong WCDMA/HSPA Thông thường AM được sử dụng cho các dịch vụ dựa trên TCP như khi truyền tập tin mà yếu tố phân phát dữ liệu không bị lỗi được đặt lên hàng đầu
* Cơ chế phát lại PDU:
- Có 1 giao thức phát lại làm việc giữa RLC phía phát và phía thu
- Bằng cách giám sát các số thứ tự thu, RLC thu có thể nhận ra các PDU bị mất Báo cáo trạng thái được phản hồi đến RLC phát để yêu cầu phát lại các PDU bị mất
- Để thực hiện việc phát lại các PDU thì RLC được lập các chế độ cấu hình khác nhau:
Trang 38HDKH: TS Trần Hoài Trung - 38 - HVTH: Trương Thanh Xuân
+ Chế độ công nhận AM (Acnowledged Mode): được sử dụng cho các dịch vụ dựa trên TCP như chuyển file khi mà truyền số liệu không bị lỗi là mối quan tâm đầu tiên
+ Chế độ không công nhận UM (Unacknowledged Mode): trong
UM chuyển theo trình tự lên các lớp cao hơn vẫn được đảm bảo, nhưng không yêu cầu phát lại các PDU bị mất
+ Chế độ trong suôt TM (Transparent Mode) : nó được sử dụng ở một số kênh giao diện vô tuyến như quảng bá và tìm gọi Nó cung cấp một dịch vụ phi kết nối cho báo hiệu
Hình 2.4 Phân đoạn và hợp đoạn RLC
Tương tự như WCDMA/HSPA, RLC cũng có thể được cấu hình theo chế độ không báo nhận (Unacknowledged Mode – UM) và chế độ trong suốt (Transparent Mode – TM) Trong chế độ UM, sẽ cung cấp việc phân phát đúng thứ tự lên các lớp cao hơn, nhưng sẽ không truyền lại các PDUs bị thiếu Ngoài việc điều khiển việc truyền lại và phân phát theo trình tự, RLC cũng chịu trách nhiệm việc phân đoạn và ghép nối Dựa trên quyết định của việc lập lịch trình, một lượng dữ liệu nào đó được lựa chọn để truyền đi từ bộ đệm SDU RLC và các SDUs sẽ được phân đoạn/ghép nối để tạo thành PDU RLC Do đó, đối với LTE thì kích thước PDU RLC thay đổi một cách động trong khi WCDMA/HSPA trước phiên bản 7 lại sử dụng kích thước PDU bán
Trang 39HDKH: TS Trần Hoài Trung - 39 - HVTH: Trương Thanh Xuân
tĩnh (semi-static PDU size) Khi mà tốc độ dữ liệu cao, kích thước PDU lớn dẫn đến phần mào đầu nhỏ hơn tương ứng, còn khi mà tốc độ dữ liệu thấp, đòi hỏi kích thước PDU phải nhỏ nếu không thì tải trọng sẽ trở nên quá lớn Vì vậy, khi tốc độ dữ liệu nằm trong khoảng từ một vài kbit/s tới trên một trăm Mbit/s, kích thước PDU động (dynamic PDU sizes) sẽ được điều chỉnh bởi LTE Vì RLC, scheduler và cơ chế thích ứng tốc độ đều được đặt trong eNodeB, nên dễ dàng hổ trợ các kích thước PDU động cho LTE
2.2.1.3 Lớp điều khiển tài nguyên vô tuyến RRC
RRC là giao thức điều khiển chính trong giao diện vô tuyến Các bản tin RRC được truyền giữa UE và eNB, các bản tin này được sử dụng trong các dịch vụ của lớp PDCP, RLC, MAC và lớp vật lý Các chức năng chính của lớp RRC là:
+ Thông tin hệ thồng + Lựa chọn cell + Điều khiển dẫn nạp + Quản lý bảo mật + Quản lý tài nguyên vô tuyến Giao thức này nhằm kiểm soát việc sử dụng nguồn tài nguyên vô tuyến, quản lý báo hiệu của UE và các kết nối dữ liệu, và nó cũng bao gồm các chức năng chuyển giao Các lớp RRC thực hiện chức năng kiểm soát bao gồm duy trì mặt phẳng, bản tin và phát hành xử lý kết nối di động, bảo mật, và quản lý QoS
Cũng như trong UMTS và HSPA, mạng LTE kiểm soát việc truy cập vào các tài nguyên của giao tiếp vô tuyến đối với cả hướng lên lẫn hướng xuống Bởi vì bây giờ không còn một nút trung tâm trong mạng vô tuyến để quản trị tài nguyên nữa, nên các trạm cơ sở phải tự chịu trách nhiệm thực hiện những công việc sau đây:
Trang 40HDKH: TS Trần Hoài Trung - 40 - HVTH: Trương Thanh Xuân
+ Quảng bá thông tin hệ thống cho mọi UE
+ Quản lý kết nối: các UE và mạng sử dụng các kênh điều khiển chẳng hạn như kênh truy nhập tùy ý PRACH, kênh tin nhắn PCH, và kênh điều khiển dành riêng DCCH để trao đổi các thông điệp RRC Loại thông điệp RRC đầu tiên được trao đổi khi thiết bị truy cập mạng lần đầu hoặc sau một khoảng thời gian dài thụ động là các thông điệp yêu cầu thiết lập đường truyền Sau đó eNodeB chịu trách nhiệm thiết lập một kênh truyền báo hiệu luận lý với thiết bị thông qua các kênh vật lý hướng lên và hướng xuống dùng chung PDSCH và PUSCH, hoặc từ chối yêu cầu đó khi hệ thống đã quá tải Quản lý đường truyền cũng bao gồm luôn việc thiết lập những kênh vận chuyển dành riêng DL-SCH và UL-SCH cũng trên các kênh vật lý dùng chung PDSCH và PUSCH, dựa trên các thông số chất lượng dịch vụ trong thông tin thuê bao
+ Điều khiển việc đo đạc: khi người dùng di chuyển, môi trường
vô tuyến rất biến động và vì vậy các UE cần báo cáo những thông số đo đạc cường độ tín hiệu của cell hiện tại và các cell kế cận về cho mạng
+ Các thủ tục chuyển giao khi người dùng di chuyển: dựa trên các thông số đo đạc tín hiệu của UE, eNodeB có thể khởi xướng một thủ tục chuyển giao thiết bị đó sang một cell khác, hay thậm chí một mạng vô tuyến khác như UMTS hoặc GSM/GPRS chẳng hạn, khi thiết bị rời khỏi vùng phủ sóng của LTE
* Trạng thái tích cực RRC:
+ Để tối thiểu hóa việc sử dụng tài nguyên trong mạng và để tiết kiệm điện năng của pin trong các UE, LTE qui định các trạng thái đường truyền khác nhau Trong khi dữ liệu đang được trao đổi giữa mạng và UE thì đường truyền ở trạng thái tích cực RRC (RRC active) Trạng thái này có nghĩa là mạng có thể cấp phát tài nguyên cho thiết bị trên kênh dùng chung bất kỳ lúc