TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI------ PHAN THÚC NGHI NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP GÓP PHẦN XÂY DỰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHUYÊN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
- -
PHAN THÚC NGHI
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP GÓP PHẦN XÂY DỰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
TP Hồ Chí Minh - 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
- -
PHAN THÚC NGHI
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP GÓP PHẦN XÂY DỰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
MÃ SỐ: 60.58.22
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học:
TS Trần Việt Hùng
TP HCM, 06/2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Thầy hướng dẫn là TS Trần Việt Hùng, đã hết sức tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên thường xuyên, tạo điều kiện thuận lợi và có nhiều chỉ dẫn khoa học
có giá trị cao cho nội dung nghiên cứu của luận văn
Tác giả chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của các Thầy, các đồng nghiệp công tác tại Bộ môn Công trình giao thông công chính và môi trường, Bộ môn Công trình giao thông thành phố và Bộ môn Cầu hầm, Trường Đại học Giao thông vận tải
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, động viên giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi của Ban Lãnh đạo Trường, Lãnh đạo các Khoa, Viện, Phòng, Ban trong quá trình thực hiện luận văn này
Do nhận thức chuyên môn về lĩnh vực nghiên cứu còn chưa sâu sắc, do còn thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp, xây dựng từ phía các Thầy Cô, các chuyên gia và các bạn đồng nghiệp để nội dung của luận văn được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày …… tháng … năm 2014
Học viên
Phan Thúc Nghi
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 5
1.1 Định hướng quy hoạch đô thị của tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 5
1.1.1 Lý do lập quy hoạch 5
1.1.2 Định hướng phát triển không gian đô thị 6
1.1.3 Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật 8
1.2 Tổng quan về kinh nghiệm định hướng phát triển bền vững của đô thị ở các nước trên thế giới 35
1.2.1 Về quy hoạch – kiến trúc đô thị 35
1.2.2 Quản lý đất đai xây dựng đô thị 37
1.2.3 Quản lý giao thông đô thị 40
1.2.4 Môi trường đô thị 41
1.2.5 Quản lý nhà ở 42
1.3 Các bài học kinh nghiệm từ các đô thị trên thế giới và tại Việt Nam trong việc xây dựng hệ thống thoát nước 44
1.3.1 Thoát nước đô thị tại Hàn Quốc 44
1.3.2 Hệ thống thoát nước, xử lý nước thải phân tán với bãi lọc trồng cây tại Thái Lan 45
1.3.3 Hệ thống thoát nước, xử lý nước Tp HCM 45
1.3.4 Hệ thống thoát nước, xử lý nước tỉnh Sóc Trăng 49
CHƯƠNG 2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHO HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TỈNH BÌNH DƯƠNG 54
2.1 Khái niệm phát triển bền vững và phát triển đô thị bền vững 54
2.1.1 Phát triển bền vững nói chung 54
2.1.2 Phát triển đô thị bền vững 54
Trang 52.2 Các thách thức về kinh tế, xã hội và môi trường đối với phát triển bền vững
ở Bình Dương 57
2.2.1 Kinh tế 58
2.2.2 Môi trường 58
2.2.3 Đánh giá về hiện trạng môi trường, xã hội và kinh tế 61
2.2.4 Bảng tổng hợp phân tích đánh giá về hiện trạng môi trường, xã hội và kinh tế 63
2.3 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến phát triển bền vững của hệ thống thoát nước đô thị 71
2.3.1 Tác hại của biến đổi khí hậu 71
2.3.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến Bình Dương 73
2.3.3 Kế hoạch ứng phó của Bình Dương trước việc biến đổi khí hậu 74
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN XÂY DỰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TỈNH BÌNH DƯƠNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 78
3.1 Các đề xuất về quy hoạch 78
3.1.1 Thoát nước bề mặt bền vững cho đô thị 80
3.1.2 Đề xuất tổ chức thoát nước cho các đô thị tại Bình Dương 81
3.1.3 Thu gom và tái sử dụng nước mưa 82
3.1.4 Đề xuất về kỹ thuật trong hệ thống thoát nước mưa 84
3.1.5 Đề xuất áp dụng công nghệ xử lý nước thải DEWATS 86
3.2 Các đề xuất về công nghệ xây dựng 91
3.2.1 Công nghệ đào hở là gì? 92
3.2.2 Công nghệ kích đẩy ngầm là gì? 92
3.2.3 Kết luận 99
3.3 Các đề xuất về quản lý, khai thác và bảo trì hệ thống thoát nước 99
3.3.1 Quản lý hệ thống thoát nước 99
3.3.2 Khai thác và bảo trì hệ thống 105
3.4 Các đề xuất về nguồn vốn đầu tư 107
3.4.1 Đầu tư hệ thống xử lý thoát nước thải các khu công nghiệp là ưu tiên hàng đầu 107
3.4.2 Đầu tư song song hệ thống thoát nước thải và thoát nước mặt đô thị 109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
Trang 6MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
QL : Quốc lộ
ADB : Asian Development Bank (Ngân hàng phát triển châu Á)
Bộ NN & PTNT : Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
VSMT : Vệ sinh môi trường
WWTP : Wastewater Treatment Plant (nhà máy xử lý nước thải)
PJ : Pipe jacking (Kích đẩy ống)
KLH : Khu liên hiệp
WSS : Water Systems & Supplies (hệ thống tiết kiệm nước)
DEWATS : Decentralized Wasterwater Treament System (Hệ thống xử lý
nước thải phân tán)
UBND : Ủy ban nhân dân
SUDS : Sustainable Urban Drainage System (Hệ thống thoát nước đô
thị bền vững)
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các hệ số tiêu chuẩn trong việc tiêu thoát nước: 15
Bảng 1.2 Bảng dữ liệu phân tích thuỷ học 16
Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Dương 58
Bảng 2.2 Dân số, lao động và tình hình kinh tế của tỉnh 63
Bảng 3.1 Một vài con số về hệ thống xử lý 89
Bảng 3.2 Hiệu quả xử lý qua từng công đoạn 90
Bảng 3.3 Bảng so sánh lợi ích của công nghệ khoan kích ngầm so với công nghệ đào hở truyền thống 98
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Đường thủy 11
Hình 1.2 Ví dụ cho light metro – tự động- trên cầu vượt trong một khu vực đô thị dày đặt (Toulouse (Pháp) và Đài Loan 14
Hình 1.3 Các trạm bơm và hệ thống cửa xả được đề xuất 20
Hình 1.4 Mạng lưới cấp nước đề xuất cho Bình Dương 2030 22
Hình 1.5 Lượng nước thải (1.000 m3/ngày) theo phương án sử dụng thông thường 25
Hình 1.6 Phân chia Bình Dương thành những khu vực có hệ thống nước thải 27
Hình 1.7 Nguyên tắc 5R 28
Hình 1.8 Nhân rộng mô hình cây xanh, thảm cỏ trên vỉa hè 49
Hình 1.9 Mương phủ thực vật 50
Hình 1.10 Dãi phân cách tại các đường giao thông 50
Hình 1.11 Hệ thống kênh dẫn nước vừa sử dụng để thoát nước vừa phục vụ tưới tiêu 50
Hình 1.12 Hồ điều tiết 51
Hình 1.13 Mô hình Quy hoạch phát triển đô thị sinh thái 51
Hình 1.14 Hệ thống tái sử dụng nước mưa 52
Hình 3.1 Dòng chảy qua các bề mặt 81
Hình 3.2 Thu gom và tái sử dụng nước mưa trong đô thị 83
Hình 3.3 Nước tràn trên bờ mặt đường sau cơn mưa 85
Hình 3.4 Miệng hầm ga tràn nước (rất bẩn và gây ô nhiễm) 85
Hình 3.5 Hệ thống thu nước mặt trên đường 3 tháng 2, Tp.HCM 86
Hình 3.6 Các bước xử lý nước thải của DEWATS 87
Hình 3.7 Hệ thống DEWATS hoạt động tại bệnh viện Nhi Thanh Hoá 89
Hình 3.8 Ưu điểm trong việc ứng dụng công nghệ kích ngầm 96
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, việc xây dựng hiện đại hóa cơ sở hạ tầng kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng Trước hết phải hiện đại hoá các đô thị lớn Hiện nay tỉnh Bình Dương đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ để chuyển mình thành một trong những đô thị mới có quy mô lớn của đất nước, có thể là một thành phố trực thuộc Trung ương trong tương lai Chính vì thế việc xây dựng đô thị theo định hướng phát triển bền vững, rút kinh nghiệm những bài học trước mắt từ các đô thị lâu đời như Tp Hồ Chí Minh và thủ đô Hà Nội là vô cùng quan trọng
Như ta đã biết, không gian ngầm đô thị là không gian được tạo ra dưới mặt đất
để sử dụng cho mục đích xây dựng công trình ngầm đô thị cũng đóng một vai trò không kém phần quan trọng
Công trình ngầm đô thị là những công trình được xây dựng ngầm dưới mặt đất tại đô thị bao gồm: công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm; công trình giao thông ngầm; công trình công cộng ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng Công trình ngầm thoát nước thuộc các công trình công cộng ngầm, đóng vai trò quan trọng trong kỹ thuật hạ tầng đô thị, nhằm đảm bảo điều kiện sinh hoạt bình thường của cư dân đô thị
Trong hệ thống các công trình ngầm, thì hệ thống thoát nước đô thị có tầm ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống người dân đô thị, trực tiếp tác động đến cuộc sống hằng ngày của họ Những người dân từng sinh sống ở Tp Hồ Chí Minh không ai xa
lạ với cảnh nước ngập hết các con đường vào những ngày mưa lớn, mùi hôi thối, rác thải từ đó cũng tràn lan mặt đường sau các cơn mưa Đó là một trong những bài học kinh nghiệm lớn cho Bình Dương trên đường xây dựng hệ thống thoát nước cho tỉnh nhà
Trang 10được xử lý cục bộ và nhà dân tự tìm hướng để thoát nước thải của mình như thải ra môi trường hoặc tự ý đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa mà không được sự cho phép của cơ quan quản lý
Do đó, nhiệm vụ của đề tài là nghiên cứu và đề xuất các phương án thoát nước cho hệ thống công trình ngầm thoát nước ở tỉnh Bình Dương theo định hướng phát triển bền vững trên toàn địa bàn tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của người dân Quá trình văn nghiên cứu và đề xuất các phương án được thực hiện trong bài luận văn được thể hiện tóm tắt như sau:
Chương I: Tổng quan về vấn đề cần nghiên cứu
+ Trình bày về định hướng quy hoạch đô thị của tỉnh Bình Dương đến năm
2020 và tầm nhìn đến 2030 Các định hướng quy hoạch không gian đô thị, giao thông đô thị và hạ tầng đô thị
+ Trình bày tổng quan về kinh nghiệm định hướng phát triển bền vững của các nước trên thế giới ở các lĩnh vưc như quy hoạch kiến trúc, quản lý đất đai, giao thông đô thị
+ Bài học kinh nghiệm từ hệ thống thoát nước của các tỉnh lâu đời ở Việt Nam và ở các nước trên thế giới
Từ đó rút ra kết luận tầm quan trọng của việc quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước bền vững cho đô thị Bình Dương trong tương lai
Chương II:
Trên cơ sở phân tích và đánh giá hiện trạng của tỉnh nhà về tình trạng kinh tế -
xã hội và môi trường, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến lưu lượng dòng chảy, hướng thoát nước mưa để có thể xây dựng định hướng phát triển bền vững cho hệ thống thoát nước tỉnh Bình Dương một cách chính xác và hợp lý nhất
Chương III:
Từ các phân tích hiện trạng và các bài học kinh nghiệm ở các thành phố đi trước trong việc xây dựng hệ thống thoát nước, đề xuất các phương án cho việc xây dựng hệ thống thoát nước tỉnh Bình Dương theo định hướng phát triển bền vững như:
+ Đề xuất về phương hướng quy hoạch
+ Đề xuất về công nghệ xây dựng
Trang 11+ Đề xuất về công tác quản lý, khai thác và bảo trì hệ thống thoát nước Thành tựu thu được sau khi quy hoạch hệ thống thoát nước tỉnh theo định hướng phát triển bền vững:
Với việc sớm rút kinh nghiệm từ các bài học ở các thành phố đi trước, việc quy hoạch hệ thống thoát nước của tỉnh Bình Dương giúp cho hệ thống thoát nước của tỉnh giải quyết được nhiều vấn đề cấp bách hiện tại như:
Vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải hữu cơ gây ra sẽ được xử lý với chi phí thấp, hiệu quả xử lý cao Với việc các khu công nghiệp tập trung đang ngày càng phát triển ở Bình Dương và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ các khu vực này đang ngày càng lớn lên Thì với các phản ứng kịp thời này, chúng ta hoàn toàn
có thể đảm bảo vệ sinh môi trường sống cho người dân xung quanh
Bên cạnh đó, việc ứng dụng các phương pháp cải tiến trong quy hoạch thoát nước mưa, hệ thống thoát nước của tỉnh nhà sẽ không còn trong tình trạng ngập úng sau những cơn mưa lớn như đã từng xả ra ở Tp.HCM trong thời gian qua
Kết luận và hạn chế:
+ Rút ra kết luận chung cho bài luận văn nghiên cứu
+ Những vấn đề còn hạn chế chưa được đề cập trong luận văn
3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định nghĩa về sự bền vững, phát triển bền vững là gì?
Tổng quan về kinh nghiệm định hướng phát triển bền vững của đô thị ở các nước trên thế giới, ở Việt Nam
Phân tích bài học kinh nghiệm từ các đô thị đi trước trong việc xây dựng hệ thống thoát nước Từ các bài học về ưu điểm và nhược điểm trong các hệ thống thoát nước này để rút ra kinh nghiệm
Phân tích đánh giá tình hình hiện trạng của tỉnh Bình Dương và các ảnh hưởng tác động đến hệ thống thoát nước?
Tham khảo các nghiên cứu tiên tiến của các nhà khoa học về quản lý, xây dựng, công nghệ thi công và phát triển hệ thống thoát nước theo định hướng phát triển bền vững
Từ đó đưa ra các đề xuất hợp lý để xây dựng hệ thống thoát nước tỉnh Bình Dương theo định hướng phát triển bền vững
Trang 124 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thoát nước tỉnh Bình Dương
- Phạm vi nghiên cứu: Các giải pháp về thiết kế, thi công, quản lý hệ thống thoát nước tỉnh Bình Dương
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được thể hiện trong 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề cần nghiên cứu
Chương 2: Định hướng phát triển bền vững cho hệ thống thoát nước tỉnh Bình
Dương
Chương 3: Một số đề xuất góp phần xây dựng hệ thống thoát nước tỉnh Bình
Dương theo định hướng phát triển bền vững
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
1.1 Định hướng quy hoạch đô thị của tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
1.1.1 Lý do lập quy hoạch
Tỉnh Bình Dương nằm phía Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.Diện tích tự nhiên của tỉnh khoảng 2.694,43 km² và dân số năm 2010 gần 1,5 triệu người
1.1.1.1 Vị trí và vị thế
4/6 đơn vị hành chính của tỉnh Bình Dương có ranh giới chung với các quân huyện của TP Hồ Chí Minh (Huyện Dĩ An giáp quận Thủ Đức, quận 9; huyện Thuận An giáp quận Thủ Đức , quận 12 và huyện Hóc Môn; TX Thủ Dầu Một, huyện Bến Cát giáp huyện Củ Chi)
2/6 đơn vị hành chính giáp ranh với TP Biên Hòa là huyện Dĩ An và huyện Tân Uyên
Lãnh thổ địa lý tỉnh Bình Dương chỉ cách trung tâm TP Hồ Chí Minh và các đầu mối giao thông của vùng kết nối với khu vực và thế giới là sân bay Tân Sơn Nhất, các cảng quốc tế Cát Lái, Tân cảng, cảng Sài Gòn.v.v… từ 20- 100km
Để đảm bảo cho Bình Dương phát triển đúng định hướng, phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và phù hợp với quy hoạch xây dựng Vùng đô thị thành phố Hồ Chí Minch Từ đó nhận thấy sự cần thiết phải lập đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Bình Dương
1.1.1.2 Mục tiêu quy hoạch
Phấn đấu phát triển hệ thống đô thị trong tỉnh theo quy hoạch của các đơn vị hành chính
Năm 2010, tỉnh Bình Dương gồm 03 thị xã, 04 huyện với 27 phường, 10 thị trấn, 6 xã
Đến năm 2015, tỉnh Bình Dương gồm 01 thành phố, 5 thị xã, 4 huyện với 49 phường, 11 thị trấn, 51 xã
Đến năm 2020, tỉnh Bình Dương đạt tiêu chí đô thị loại 1 và chuyển thành
Trang 14Thành phố Bình Dương trực thuộc Trung Ương với 6 quận, 4 huyện, gồm 60 phường, 13 thị trấn, 40 xã
1.1.2 Định hướng phát triển không gian đô thị
1.1.2.1 Mở một cánh cửa liên kết với quốc tế và quốc gia
Việc phát triển không gian trong mối liên hệ với thành phố Hồ Chí Minh sẽ tạo nên một hình mẫu đô thị tập trung đa cực, với bán kính trung tâm khoảng 30km (bao gồm Nam Bình Dương và Thủ Dầu Một)
Vùng này có lợi thế lớn là nằm trong hành lang kinh tế quốc gia và quốc tế, đặt biệt là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
1.1.2.2 Tiếp tục tăng cường và phát triển kinh tế - xã hội
Phát triển không gian theo hướng này sẽ hình thành các khu công nghiệp chuyên dụng, khu công nghiệp công nghệ cao, vì thế sẽ tăng tính cạnh tranh Mục tiêu đạt được mức tăng trưởng GDP 15% hàng năm
Với chiến lược này sẽ phát triển tiềm năng xã hội hiện có và tạo cơ hội cung cấp cho công nhân Bình Dương có chỗ ở, người dân có cơ hội mua nhà giá rẻ Việc này mang lại lợi ích trong việc gia tăng gấp đôi dân số từ 1.500.000 người lên 3.000.000 năm 2030
Việc phát triển các trung tâm đô thị cần phải tạo nên sự phát triển mạnh, phát triển có bản sắc của vùng phía Bắc cùng với sự phát triển toàn tỉnh
Kết hợp thành công giữa việc phát triển đô thị và nông thôn (nhấn mạnh mối quan hệ gắn kết giữa đô thị và nông thôn)
1.1.2.3 Hệ thống trung tâm đa cực
Hệ thống trung tâm đa cựcđược bao quanh bởi các khu vực bảo vệ “vành đai xanh” bao gồm vùng nông nghiệp, rừng, khu vui chơi, nhà nghỉ cuối tuần, khu vực cảnh quan đẹp , thu hút được khách du lịch cũng như người dân địa phương
Phát triển mạng lưới giao thông công cộng liên kết đến các khu trung tâm, các khu du lịch thuận tiện, tiếp cận dễ dàng
1.1.2.4 Thu hút nguồn đầu tư
Trên thực tế, xu hướng phát triển khu đô thị hỗn hợp (người dân có thể sử dụng các dịch vụ tại chỗ: ở, các dịch vụ thương mại thay cho việc chỉ có chức năng ở) Việc đó giúp cho sự phát triển nền kinh tế sẵn có ở địa phương (đây là một trong
Trang 15những nhân tố để tránh khung hoảng kinh tế), không phá vỡ sự mất cân bằng đất đai Một điểm quan trọng khác là sự xuất hiện của công ty là cơ hội để nâng cao chất lượng và tạo điều kiện phát triển cho dây truyền sản xuất địa phương Đây là logic các khu công nghiệp công nghệ cao đa chức năng
Trên thực tế, cần phải tạo điều kiện để các cho các nhà đầu tư đến, đế đào tạo dạy nghề cho người dân
Sử dụng các loại thuế thu đuợc từ công nghiệp và các ngành dịch vụ để đầu tư lại cho khu vực phía Bắc, phát triển các trung tâm đào tạo nghề
1.1.2.6 Phát triển kinh tế nâng cao chất lượng cuộc sống
Tạo ra các trung tâm có các chức năng đa dạng gắn với tiềm năng sắn có, hưởng lợi từ các cơ sở hạ tầng quan trọng như các trường đại học, các bệnh viện Tạo ra các vùng kinh tế năng động hấp dẫn, với môi trường kinh doanh thân thiện, cởi mở thu hút những nhà đầu tư đến đầu tư tại Bình Dương Tại đây hình thành các cực phát triển hoàn thiện (đầy đủ các chức năng - clusters) là một mô hình của phát triển bền vững
Sự phát triển này gắn liền với việc giữ gìn,bảo vệ cảnh quan thiên nhiên,
1.1.2.7 Bảo vệ hệ thống kênh
Về ý tưởng mang nước từ các kênh rạch phía Bắc chảy về các kênh rạch tới sông Sài Gòn, tạo cho Bình Dương có hệ thống thoát nước tốt Để mang lại một cuộc
Trang 16sống mới cho các kênh rạch cũ và khôi phục lại các di sản sông nước tại Bình Dương Đồng thời cũng mang lại cho vùng nhũng tiềm năng về cảnh quan sinh thái đặc biệt hấp dẫn tại đây, giúp cho Bình Dương phát triển môi trường bền vững Việc khôi phục hệ thống kênh rạch sẽ đem lại bản sắc riêng đặc biệt cho Bình Dương
1.1.2.8 Tạo điều kiện thuận lợi để phát triểm du lịch
Tại khu vực Phước Hòa, hồ Dầu Tiếng ở phía Tây Bắc, dọc theo bờ sông của sông Sài Gòn, Đồng Nai và Sông Bé, và xung quanh các hồ chứa mới ở Bến Cát, một số chương trình để phát triển khu du lịch và các khu vực vui chơi giải trí sẽ làm nổi bật văn hóa và di sản kiến trúc của Bình Dương
- Giảm được lượng giao thông lớn đi qua khu vực phía Nam để vào TP HCM
1.1.3 Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
1.1.3.1 Định hướng phát triển giao thông
Mạng lưới đường bộ
Các con đường Nam – Bắc (giao thông hướng tâm)
Trước năm 2020, 3 trục đường chính loại 1 hướng Bắc-Nam chạy song song
từ thành phố Hồ Chí Minh đến tỉnh Bình Phước
Trang 17Quốc lộ 13 hiện tại có thể được nâng cấp nhằm cho phép giao thông tốc độ cao, tối thiểu bước đầu là giữa TP Hồ Chí Minh và Thủ Dầu Một Để đạt được điều này, cần thiết phải bổ sung một đường cao tốc trên cao không có giao lộ giao nhau cùng mức (điều khiển băng đường bằng bùng binh hay đèn giao thông)
Đường Mỹ Phước-Tân Vạn, hiện đang được thi công, nối liền nút đường gần cầu Tân Vạn với Quốc lộ 1 và nối đường vành đai 3 trong tương lai với thị trấn mới
Mỹ Phước Đường này sẽ làm nên một đường xương sống quan trọng khác cho phần đô thị phía nam tỉnh Bình Dương, đi xuyên qua Dĩ An, Thuận An, Thủ Dầu Một và các quận Nam Bến Cát Siêu xa lộ này được thiết kế dành cho giao thông tốc độ cao (110km/ giờ), không có giao lộ giao nhau cùng mức Sức chứa tối đa được quy họach cho mỗi hướng với 3 làn đường là 6000 đơn vị xe hơi/giờ
Đường cao tốc TP Hồ Chí Minh -Chơn Thành sử dụng lộ trình ĐT 743B lên đến ngã tư ông Cù và lộ trình ĐT 747B phía bắc ngã tư này Phía Bắc ngã tư giao với ĐT 746, một đường ô tô mới được xây dựng với tuyến đường đi trực tiếp hơn đến Cổng Xanh Đường này là lộ trình thay đổi đến quốc lộ 13 và siêu xa lộ Mỹ Phước – Tân Vạn, để đi đến Bàu Bàng và tỉnh Bình Phước
Các con đường vành đai Đông-Tây
Đường vành đai số 3: Từ cầu Tân Vạn ở phía Đông song song với ĐT 747B
lên đến giao lộ Ông Cù, đi theo biên giới giữa quận Thuận An và Thủ Dầu Một ở phía Tây Theo dự kiến, giao thông sẽ đóng vai trò quan trọng ở phần phía Tây (phía tây Tân Vạn-Mỹ Phước), đòi hỏi ít nhất sức chứa 6000 đơn vị xe hơi/ giờ mỗi hướng, và có thể được tăng lên 8000 đơn vị xe hơi/ giờ trước năm 2030 Giao thông trong tương lai ở phần phía tây (phía tây giao lộ Ong Cu) đòi hỏi sức chứa chỉ khoảng 4000 đơn vị xe hơi/ giờ
Đường vành đai số 4: từ cầu Thủ Biên ở quận Tân Uyên đến An Tây ở phía
nam quận Bến Cát Nó sẽ tạo thành hành đang đông-tây chính cho các quận phía Nam Tân Uyên và Nam Bến Cát, một phần của vùng đô thị phía nam Bình Dương
Nó cũng nối liền tỉnh phía Đông với sân bay mới dự kiến ở Long Thành và cảng biển mới ở Vũng Tàu cũng như vùng đô thị mới của Củ Chi ở phía Tây Con đường này sẽ là hành lang cho các vùng công nghiệp chính của tỉnh như Tân Mỹ, Phước
Vĩnh, VSIP 2 và 3, và An Tây cũng như sẽ tạo thành giao thông hàng hóa đáng kể
Trang 18Đường vành đai này đồng thời cũng nối cảng Thường Tân trên sông Đồng Nai
và cảng Rạch Bắp trên sông Sài gòn Tuy nhiên theo mô phỏng, giao thông sẽ ít quan trọng hơn giao thông trên đường vành đai số 3: phần đông đúc nhất ở giữa ngã
tư với quốc lộ 13 và đường TP HCM-Chơn Thành Đường ô tô với làn xe 2x3 và giao nhau khác mức nên được xây dựng đầy đủ với sức chứa kỳ vọng mỗi hướng là
3900 đơn vị ô tô/ giờ
Đường Hồ Chí Minh: từ Chơn Thành (ở tỉnh Bình Phước) và Thanh Tuyền
trước khi băng ngang sông Sài Gòn đến Tràng Bàng và xa hơn đến tỉnh Long An và vùng châu thổ sông Mekong Con đường này nối quốc lộ 14 ở phía bắc, dẫn đến Buôn Ma Thuột và Tây Nguyên Phần đường ở tỉnh Bình Dương sẽ đi qua các vùng ngoài đô thị của huyện Dầu Tiếng và do đó, trong tương lai sẽ được sử dụng cho giao thông quá cảnh hơn là giao thông địa phương Đây là lý do tại sao đường làn
xe 2x1 và giao nhau cùng mức sẽ đủ cho năm 2020, với khả năng mở rộng ra 2x2
làn trước năm 2030 Đường chính này sau đó sẽ được xếp vào loại 3
Đường sắt
Từ đường sắt hiện tại ở Dĩ An, một phần đường sắt Xuyên Á được dự tính băng ngang đô thị Bình Dương đến Lộc Ninh (tỉnh Bình Phước) ở biên giới với Campuchia Lộ trình này sẽ tạo thành trục đường chính cho giao thông công cộng của Bình Dương với các nhà ga:
- Nằm tại Bình Chuẩn, cạnh Thủ Dầu Một
- Gần đô thị mới (ga Bình Dương)
- Gần Mỹ Phước (ga Chánh Lưu)
Tuyến đường sắt này sẽ có tối thiểu 2 đường ray (với khổ đường ray
Trang 191.435mm) nhằm cung cấp đủ sức chứa cho giao thông địa phương và giao thông đường dài
Một tuyến đường sắt khác nằm ở biên giới phía nam tỉnh Bình Dương (quận Thuận An) nối liền tuyến đường sắt trước với Sóng Thần và đi đến Mỹ Tho, vùng châu thổ sông Mekong Lộ trình của các tuyến đường sắt này được chỉ rõ trên bản
đồ (tuyến Sài Gòn-Mỹ Tho)
Đường thủy
Hình 1.1 Đường thủy
Sông Sài Gòn và Đồng Nai tạo cơ hội tốt để phát triển giao thông hành khách
và giao thông vận tải đường thủy Các sông này đủ sâu và rộng cho nhiều giao thông hơn và do đó, có thể giúp giảm bớt giao thông vận tải cho đường bộ Điều kiện là phải tăng khoảng cách an toàn (1,8m) dưới cầu Bình Lợi trên sông Sài Gòn bằng cách xây dựng cầu mới cao hơn Sông Thi Tỉnh cũng chịu được nhiều giao thông hơn, ít nhất là lên đến Mỹ Phước
Bên cạnh các cảng biển hiện tại, các cảng mới cũng được dự kiến dành cho giao thông vận tải:
- Cảng An Sơn và Rạch Bắp trên sông Sài Gòn
- Cảng Thạnh Phuoc, có khả năng dỡ 2triệu tấn/ năm, liên hệ với cảng biển
Trang 20mới ở Vũng Tàu và cảng Thuong Tan trên sông Đồng Nai
- Cầu tàu Dầu Tiếng và Cau Do ở Mỹ Phước cũng có thể được mở rộng để thích nghi với nhiều giao thông vận tải hơn từ các khu công nghiệp lân cận Giao thông hành khách có thể cũng được phát triển bằng cách sử dụng hệ thống dịch vụ tàu thường xuyên trên sông Sài Gòn nối Thủ Dầu Một, Lái Thiêu với vùng mở rộng có thể ở Mỹ Phước, với TP HCM Thời gian di chuyển giữa Thủ Dầu Một với trung tâm TP HCM ước đoán ít hơn và có thể là sự lựa chọn khả thi dành cho người ở xa đi làm trong thành phố khi so sánh với giao thông đường bộ
Giao thông đô thị
Vùng đô thị phía nam tỉnh Bình Dương bao gồm các quận và phường: Thủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận An, Nam Tân Uyên và Nam Bến Cát, gần tương ứng với vùng phía nam đường vành đai số 4 Vùng đô thị này có thể sẽ nối các khu vực phụ thuộc đô thị được phát triển xung quanh các thị trấn hiện tại nằm ở phần phía Bắc của Bình Dương Các khu vực này gồm:
- Dầu Tiếng (huyện Dầu Tiếng)
- Thanh Tuyền – Bến Súc (huyện Dầu Tiếng)
- Long Hòa (huyện Dầu Tiếng)
- Bàu Bàng (huyện Bắc Bến Cát)
- Phước Vĩnh (huyện Phú Giáo)
- Phước Hoa (Huyện Phú giáo)
- Cổng Xanh (Huyện Bắc Tân Uyên)
- Tân Thành (Huyện Bắc Tân Uyên)
ĐT 744 là trục đường chính nối Thủ Dầu Một và khu đô thị phía nam với Thanh Tuyền và Dầu Tiếng
Song song với sông Sài Gòn là đường vào chính đến cảng container dự kiến nằm kế đường vành đai số 4 và cảng Rạch Bắp
ĐT 741 là trục đường chính nối liền Cổng Xanh, Phước Hòa và Phước Vĩnh với Thủ Dầu Một Đường này có sức chứa tốt khoảng 2600 đơn vị xe hơi/ giờ mỗi hướng, với làn đường 2x2
Ở Cổng Xanh, đường này cũng nối với khu vực phía nam bằng đường ĐT 746
và phần mở rộng của đường ĐT 746 đang được xây dựng ở phía bắc Uyen Hung
Trang 21ĐT 746 cũng có sức chứa tốt với tối thiểu là làn đường 2x3 và 3900 đơn vị xe hơi/ giờ mỗi hướng
Bên cạnh các đường tỏa tròn được miêu tả ở trên, mạng lưới đô thị phụ thuộc
sẽ được hoàn thành bằng các đường vành đai nối liền các khu vực ở cấp độ tỉnh: Đường vành đai số 5: từ cầu Thủ Biên ( chung lộ trình với đường vành đai số 4) đến Cổng Xanh-Bố Lá, nối liền Bàu Bàng, Long Tân, và Tân Tuyến/ Bến Sức Con đường này sẽ là một siêu xa lộ với làn đường 2x2, và sức chứa 2600 đơn vị xe hơi/ giờ
Đường vành đai số 6: từ Tân Mỹ, có chung lộ trình với một phần đường mới của ĐT 746 nối liền Tân Thành, Phước Vĩnh, An Linh, Trư Văn Thọ và nối với đường Hồ Chí Minh ở phía bắc Chơn Thành, cuối cùng nối với Long Hòa và Dầu Tiếng (ĐT 750) hoặc với Tân Tuyến Đường này cò thể sẽ trở thành siêu xa lộ với làn đường 2x2 av2 sức chứa 2600 đơn vị xe hơi/ giờ
Xe điện hoặc đường Light Metro
Mô phỏng máy tính cũng cho thấy một lượng hành khách lớn đi dọc theo QL
13 với từ 6500 tới 7500 hành khách/giờ mỗi hướng trong giờ cao điểm Những con
số này tăng lên đến gần 10000 hành khách/giờ vào năm 2030 Điều này được giải thích bởi sẽ có một số lượng lớn hành khách đi lại dự kiến giữa những người sống ở phía nam của Bình Dương và TP Hồ Chí Minch
Một hệ thống phương tiện giao thông với sức chứa tầm trung, hiệu quả và nhanh chóng là cần thiết để có thể trở thành một sự thay thế tốt cho xe hơi và xe máy Đây là lý do một đường tàu điện nhẹ (light metro) (hoặc hệ thống đường tàu nhẹ) hoặc một tuyến xe điện có vẻ như là giải pháp thích hợp nhất Tuyến này sẽ sử dụng cơ sở hạ tầng riêng của nó, hoàn toàn tách biệt khỏi giao thông chung
Cách lắp đặt dễ nhất đối với một tuyến như vậy sẽ là dọc theo QL 13 trên cầu vượt – rẻ hơn giải pháp lắp đặt ngầm đối với cơ sở hạ tầng cần thiết Tuyến này sẽ bắt đầu gần trung tâm Thủ Dầu Một (ví dụ tại đường giao nhau Sao Qui) và sẽ được kết nối với tuyến 3 trong tương lai của TP Hồ Chí Minh quanh đường vành đai 2, cho phép dễ dàng vào trung tâm TP Hồ Chí Minh: nó sẽ dài khoảng 20km Một lộ trình thay thế có thể được là xây dựng một nút giao thông với trạm xe lửa Bình Chuẩn, nhưng tuyến sẽ dài hơn khoảng 8,5 km
Trang 22Hình 1.2 Ví dụ cho light metro – tự động- trên cầu vượt trong một khu vực đô thị
dày đặt (Toulouse (Pháp) và Đài Loan
Các trạm thường có khoảng cách với nhau khoảng từ 800 đến tối đa là 1000
m Vị trí đề nghị của những trạm này được trình bày trong kế hoạch Tốc độ trung bình mong đợi là khoảng 30 km/h với Light metro và khoảng 20 tới 25 km/h với một đường xe điện được lắp đặt ngang nền đất
Light metro có sức chứa (lên đến 15000 hành khách/giờ mỗi hướng) lớn hơn
so với đường xe điện (lên đến 10000 hành khách/giờ mỗi hướng) Mật độ yêu cầu tối thiểu quanh tuyến là 50inch/ha cho đường xe điện và 60inch/ha cho đường light metro Mật độ mong đợi trung bình cho Thuận An có thể đạt được vào 2020-2030 là 50inch/ha và cho Trung tâm thành phố Thủ Dầu Một là hơn 60inch/ha Những nghiên cứu xa hơn sẽ quyết định loại phương tiện nào sẽ được chọn giữa light metro
và đường xe điện, nhưng xét về chiều dài (20km) Loại cơ sở hạ tầng này có thể đại diện cho ranh giới của Bình Dương
Các tuyến xe buýt có làn dành riêng
Mạng lưới xe buýt nhanh được miêu tả ở trên sẽ được hoàn chỉnh với một mạng lưới hiệu quả gồm những xe buýt chạy trên các tuyến đường nhánh, tuy giảm sức chở nhưng vẫn ở mức phục vụ tốt (về tần suất và độ tin cậy)
Tuy cơ sở hạ tầng dành cho những xe buýt này nhẹ hơn so với xe buýt nhanh nhưng nên lên kế hoạch cho những lối đi dành riêng cho chúng càng nhiều càng tốt
để tránh việc những xe buýt này lẫn vào giao thông chung
Các xe buýt này kết nối các tuyến đường nội đô và liên đô thị, với tốc độ thương mại và khoảng cách khác nhau giữa các trạm Khoảng cách trung bình được khuyến khích trên những tuyến đường đô thị là vào khoảng 400m, với tốc độ trung
Trang 23bình tối thiểu kỳ vọng là 15km/h Những xe buýt như vậy phục vụ những vùng với mật độ nhỏ nhất là 38 cm/ha (tương đương 15inch/ha)
Những xe buýt như vậy sẽ được hoàn thiện bởi những xe buýt địa phương (không có lối đi dành riêng) để bảo đảm một dịch vụ hoàn chỉnh cho dân cư
1.1.3.2 Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
a Quy hoạch định hướng mạng lưới thoát nước mưa
Dựa trên địa hình và bản đồ mạng lưới sông ngòi ở tỉnh Bình Dương, xác định được 70 lưu vực sông trên tòan tỉnh Và 4 lưu vực sông độc lập chính nằm trong vùng
Bảng 1.1 Các hệ số tiêu chuẩn trong việc tiêu thoát nước:
Khu vực cụ thể (trung tâm thành phố) 0.90
Với vận tốc dòng chảy ở sông Sài gòn, Đồng Nai và Thị Tính, một chuẩn hóa nhỏ có thể được thực hiện dựa trên hệ số thoát nước Ta dùng hệ số chỉnh sửa là 0,7 Hơn nữa, hệ thống sông ngòi được trình bày trong mô hình để xác lập thiết kế
lí thyết dòng chảy cho hệ thống sông, sử dụng mô hình lộ trình sông
Việc phân tích thủy học đã được tiến hành trên cơn mưa giông 6 tiếng Nhìn chung, hệ thống kênh đào sẽ được thiết lập hứng các cơn mưa trong khoảng từ 5-20 năm đổ lại và sau đó được xác định kích cỡ từ 40-50 năm đổ lại Theo dự án này, lượng nước mưa trong 5 năm đổ lại sẽ được dùng để tạo ra mưa và lượng nước mưa trong 40 năm đổ lại được dùng để phân tích và xác định lựơng mưa
Để hiểu rõ hơn việc thoát nước đang gia tăng, 4 phuơng án được đặt ra để nghiên cứu như sau:
- Phương án 1 (S1): được dựa trên việc sữ dụng đất đai có sẵn (năm 2010)
và lượng nuớc mưa trong 5 năm đổ lại;
- Phương án 2 (S2): được dựa trên việc sữ dụng đất đai có sẵn dự kiến (năm
Trang 242030) và lượng nuớc mưa trong 5 năm đổ lại;
- Phương án 3 (S3): được dựa trên việc sử dụng đất đai có sẵn (năm 2030)
và lượng nuớc mưa trong 40 năm đổ lại;
Kết quả của sự giả định được trỉnh bày trong bảng tính dưới đây:
Bảng 1.2 Bảng dữ liệu phân tích thuỷ học
nước (2030)
Hệ số thoát nước (2010)
Diện tích (ha.)
S1-Qmax (m3/s)
S2-Qmax (m3/s)
Qmax (m3/s)
Trang 25TT Lưu vực Hệ số thoát
nước (2030)
Hệ số thoát nước (2010)
Diện tích (ha.)
S1-Qmax (m3/s)
S2-Qmax (m3/s)
Qmax (m3/s)
Trang 26TT Lưu vực Hệ số thoát
nước (2030)
Hệ số thoát nước (2010)
Diện tích (ha.)
S1-Qmax (m3/s)
S2-Qmax (m3/s)
Qmax (m3/s)
Các đề xuất về thoát nước mưa:
Liên quan đến dự án chuyển nước chính của ADB, chính quyền tỉnh đang củng cố đê dọc theo sông Sài Gòn và các sông chính khác trong tỉnh Tuy nhiên, trong khi quy hoạch đê điều rõ ràng là để bảo vệ các khu vực đô thị dọc theo các con sông hiện tại và quy hoạch, thì một lời khuyên rằng một số khu vực nhất định nên chừa lại đặc biệt là các khu đô thị đầu nguồn của hệ thống đê nhằm cho phép những trận lụt cao nhất Đó là ngoài phạm vi bảo vệ của các khu vực đê và các vùng ngập lụt Điều này sẽ đòi hỏi việc sử dụng một mô hình mô phỏng lưu vực thuỷ lợi diện rộng mà hiện nay chưa có
Tuy nhiên trên cơ sở phân tích thuỷ văn thực hiện trước đó, một số đề xuất chính
có thể được thực hiện, đặc biệt liên quan đến hệ thống thoát nước nội bộ của tỉnh
Trang 27 Hệ thống trữ nước:
Từ những kết quả trên với sự giảm thẩm thấu nước gia tăng cùng với sự đô thị hóa của tỉnh, giá trị dòng thoát nước mặt cao điểm sẽ tăng lên đáng kể với những đỉnh lũ ở hầu hết các lưu vực tăng ít nhất 50% và thậm chí nhiều hơn tùy khu vực trong các lưu vực
Ngoài ra, với sự dâng cao của mực nước biển có thể sẽ tác động mực nước ở
cả sông Sài Gòn và lưu vực Đồng Nai, tác động hạ nguồn sẽ trầm trọng hơn Hai tác động này không suy giảm sẽ dẫn đến nguy cơ lũ lụt gia tăng đặc biệt trong các khu vực thấp hơn của tỉnh
Để giảm thiểu những nguy cơ tăng lên này, đề xuất phát triển những khu vực lưu trữ nước gắn với các khu vực phát triển mới Nhìn chung, một giá trị của XX m3của khu vực lưu trữ trên 1 ha sẽ tương ứng với một diện tích bề mặt khoảng x m2/
ha (do đó chiếm khoảng x% của khu vực xây dựng) Không chỉ các khu vực này sẽ làm giảm nguy cơ lũ lụt trong tương lai, chúng sẽ còn ở một mức độ nhất định làm giảm nguy cơ hiện tại bằng cách hạ đỉnh lũ thấp hơn Ngoài ra, các khu vực này nên cần được thiết kế với một lượng nhỏ lưu trữ để hoạt động như các buồng lắng và giảm ô nhiễm đặc biệt là khi nước thoát thẳng ra từ bên trong
Như đã đề cập ở trên đê trên các sông chính đã được xây dựng Trong trường hợp các khu vực trữ nước nằm thấp (chẳng hạn như những đề xuất tại Thủ Dầu Một), nó sẽ là cần thiết trong giai đoạn nước cao trên sông Sài Gòn, để cô lập các khu vực trữ nước từ sông chính với các cổng và van chống chảy ngược, liên quan với các trạm bơm
Sử dụng lũ thấp đồng bằng được chỉ ra trong hình 17 là một ví dụ, lũ lụt vùng đồng bằng nằm ở lưu vực sông Thị Tỉnh Do một cửa nước được xây dựng trên việc thoát nước của sông Thị Tỉnh ra sông Sài Gòn, nó sẽ được đề xuất để trang bị cho một trạm bơm để xả nước mưa tăng từ thượng nguồn sông Thị Tỉnh Kế hoạch phác thảo được thể hiện trong hình sau
Trang 28Hình 1.3 Các trạm bơm và hệ thống cửa xả được đề xuất
b Định hướng cấp nước
Những tiêu chuẩn nước sử dụng:
Các tỷ lệ khác nhau và các thông số quan trọng đã được xem xét, dựa trên:
Quy định, pháp luật và các nghị định liên quan của Việt Nam năm 2020 và mục tiêu phát triển năm 2030,
Triển khai tốt và mục tiêu của một số công ty cung cấp nước Việt Nam
Hai trường hợp khác nhau đã được nghiên cứu:
Trường hợp "Sử dụng thông thường", tương ứng với một tình huống trong đó Bình Dương là đi trước với các phương thức tiêu thụ hiện tại và các số liệu (về tỷ
lệ tiêu thụ hàng ngày chủ yếu là tỷ lệ phi doanh thu về nước) Các tham số được
sử dụng trong kịch bản này tương ứng với số liệu cung cấp chính thức bởi chính quyền tỉnh
Trường hợp "tiết kiệm nước", tương ứng với tình hình "triển khai tốt nhất”, trong đó các chế độ tiêu thụ và số liệu giảm so với tình hình hiện tại
Các thông số chính xem xét dự báo nhu cầu nước cho Bình Dương được thể hiện trong bảng sau đây cho từng trường hợp:
Trang 29- Dự án Bắc-Nam Phước Hòa: Được xem như 1 dự án trọng điểm cung cấp nước của tỉnh Bình Dương chuyển một phần nước từ hồ chứa Phước Hòa
để bể chứa Dầu Tiếng (dự án ADB) để cung cấp phần lớn cho thủy lợi Bình Dương, nhu cầu đô thị và công nghiệp
- Quyết định chính thức cung cấp bởi Bộ NN & PTNT, chi tiết được phê duyệt Đề án hoạt động của toàn bộ dự án (dự án ADB và chuyển hướng bổ sung để cung cấp cho Bình Dương), cụ thể là:
- Dự án ADB được thiết kế để cho phép chuyển 75 m3/ giây từ hồ Phước Hòa Dòng chảy tối thiểu không ít hơn 50 m3/ giây
- Chính quyền BÌNH DƯƠNG xác nhận trong thỏa thuận với ADB, một dự
án chuyển 15 m3 / giây (300.000 m3/ ngày) từ kênh dự án ADB để cung cấp cho các đô thị và các khu công nghiệp và 1 m3/ s để đáp ứng nhu cầu tưới tiêu của Bình Dương
- 2 hồ chứa sẽ được tạo ra hạ lưu của dự án, với công suất tương ứng của 1 triệu m3 và 300.000 m3
- Xem xét tình trạng thiếu nước nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh, ADB và chính quyền Bình Dương đang đẩy mạnh xây dựng dự án và hoạt động vào cuối 2012
Đối với các dự án này có thể thấy rằng việc chuyển giao nước đề xuất chỉ đủ
để cung cấp cho nhu cầu của Bình Dương trong thời gian ngắn và trung hạn Về lâu dài, Bình Dương sẽ yêu cầu tài nguyên nước khác Ở góc độ này, nó được coi rằng chính quyền tỉnh điều chỉnh tiết kiệm nước như biện pháp bảo đảm của tài nguyên sau 2020 đến dài hạn
Bộ NN & PTNT cho rằng sau khi dự án hoàn thành, không cần dùng đến nguồn tài nguyên nước ngầm nữa ở Bình Dương (nhưng vẫn giữ lại như một lựa chọn thay thế nguồn cung cấp an toàn) Điều kiện tốt nhất cung cấp nước cho tỉnh là khuyến khích dần dần tiêu thụ ít hơn từ sông Sài Gòn và sông Đồng Nai, nguồn nước mà hiện nay phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm nghiêm trọng (xem bảng theo dõi chất lượng nước)
Điều quan trọng nhất là một hệ thống nước thô để cung cấp Thủ Dầu Một và thành phố Bình Dương mới, bao gồm một trên sông Đồng Nai ở Nam khu vực Tân
Trang 30Uyên, xây dựng mới 1 Nhà máy xử lý nước Tân Hiệp Công suất dự kiến của dự án này là 300.000 m3 /ngày Dự án sẽ được kết nối với các mạng cung cấp hiện có của
kế hoạch cũ Thủ Dầu Một Đề xuất cấp nước dựa trên tình hình hiện tại
Hệ thống ống dẫn
Các chuyên gia tư vấn đã thực hiện phép tính thuỷ lực để lựa chọn kích thước mạng lưới nước thô của Bình Dương Phép tính này sử dụng trường hợp Sử dụng thông thường năm 2030 Thiết kế đường ống và đường kính được đề xuất trên bản
vẽ sau đây:
Hình dưới đây cho thấy mạng lưới đề xuất giai đoạn ngắn hạn, liên kết các phần chính của các dự án hiện hữu thông qua một vòng chính khép kín ở phần phía Nam của tỉnh
Vào năm 2030 mạng lưới này được đề xuất có thể được mở rộng bằng cách liên kết các thị trấn ở phía Bắc của tỉnh khi chúng phát triển Hình dưới đây cho thấy mạng được đề xuất dài hạn, nhu cầu của các nhà máy xử lý nước được đánh dấu bằng màu đỏ và đường ống có đường kính bằng màu xanh
Hình 1.4 Mạng lưới cấp nước đề xuất cho Bình Dương 2030
Trang 31c Định hướng cấp Điện
Dự báo tải điện
Năm 2001, sản lượng điện thương phẩm của Bình Dương là 656.440.000 kWh, nhưng trong năm 2008 sản lượng vươn lên đến 4 150 GWh tăng 15,04% (tương ứng với 543 GWh) so với năm 2007
Trong đó, sản lượng cung cấp điện cho ngành công nghiệp chiếm 82,71%, tăng 14,75% so với năm 2007
Toàn tỉnh trong năm 2009 đã có 403.663 hộ gia đình, trong đó có 399.543 hộ gia đình sử dụng điện, đạt tỷ lệ 98,99% Tổng số hộ nông thôn có điện là 290.139/294.501 hộ gia đình nông thôn sử dụng điện, đạt tỷ lệ 98,67%
Trong năm 2010, sản lượng tối đa đạt 900 MW với một mức tiêu thụ năng lượng 5.500 GWh
Ở các vùng nông thôn, mức tiêu thụ trung bình là 2 200 kWh /năm/hộ đối với năm 2010
Nếu không có bất kỳ thông tin thêm, tỷ lệ tiêu thụ điện tronh khu công nghiệp
là tính dựa vào tỷ lệ việc làm / Dân số Hệ số tải trung bình là 0,63
Mức tiêu thụ điện trung bình của Bình Dương khoảng 900 MW, được gần với công suất lắp đặt hiện nay là 1188 MVA (trạm biến áp chỉ 110/20-15 kV)
Vì số lượng người dân sống trên địa bàn này tăng cao 1.500.000-2.500.000 trong phương án 4, mạng điện nghiên cứu phải được mở rộng và gia cố, và trạm biến áp mới phải được lắp đặt trong những năm tiếp theo, đặc biệt là ở khu vực phía nam Bình Dương
Những tiêu chuẩn cung cấp điện
Các thông số sau đây đã được sử dụng trong dự báo nhu cầu điện
Nội địa: Đối với giai đoạn đầu đến năm 2020, tiêu dùng trong nước sẽ đạt giá trị của 1 833 GWh tính trung bình là 2.200 kWh / năm / hộ, tương ứng với cao điểm tiêu thụ là 332 MW (yếu tố tải 0,63)
Công nghiệp: Đối với giai đoạn đầu đến năm 2020, mức tiêu thụ công nghiệp
sẽ đạt giá trị 12 740 GWh, tương ứng với cao điểm tiêu thụ 2 308 MW (yếu tố tải 0,63)
Chiếu sáng (đường phố chính và đường cấp 2): 150 W mỗi 30m trong 400 km
Trang 32của đường phố chính, tương ứng mức chiếu sáng 2 MW
Tính tải phát triển hệ thống Tải điện được tính theo một phương pháp trực tiếp và trên cơ sở dự báo dựa trên: dân số, sử dụng đất…
Điểm liên quan: tính toán được thực hiện tiềm năng đồng thời của các tải trọng Quy hoạch nguồn cungcấp điện giai đoạn 1 đến năm 2020
d Định hướng thoát nước bẩn và VSMT
Quy hoạch nước thải:
Như đã được trình bày trong phần hiện trạng chỉ có khu vực xử lý nước thải
mà hiện nay đang được xây dựng và phục vụ một phần của Thủ Dầu Một Tuy nhiên, một số nhà máy xử lý nước thải công nghiệp riêng phục vụ các khu công nghiệp hiện nay
Tư vấn hỗ trợ chiến lược này đề nghị tách nước thải công nghiệp và đô thị, ngoại trừ trong trường hợp các khu công nghiệp nhỏ và nước thải hữu cơ thì có thể được xử lý tại các cơ sở xử lý theo nước thải đô thị Nếu hệ thống đã hoàn toàn hỗn hợp sẽ rất khó khăn để tái sử dụng bùn thải trong nước do có số lượng lớn các kim loại nặng độc hại có nguồn gốc từ nước thải công nghiệp thường xuyên
Ngoài ra một tài liệu hướng dẫn quan trọng phục vụ cho công tác này là chiến lược vừa được Chính phủ công bố cho ngành nước thải như sau:
Thông qua Kế hoạch Định hướng thoát nước đô thị đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1930/QĐ-TTg ngày ngày 20 tháng 11 năm 2009) Chính phủ dự định: giảm úng ngập tại khu vực đô thị và phục hồi hệ thống thoát nước hiện có, mở rộng phạm vi đảm bảo thoát đến 80% đến năm 2020, tăng việc thu gom nước thải và xử lý tới 60% vào năm 2020 cho các thành phố loại III trở lên, 40% vào năm 2020 cho các thị xã cấp IV và V, dần dần thay thế trợ cấp với phí sử dụng, và đưa các nhà máy xử lý nước thải vào họat động
Trang 33Hình 1.5 Lượng nước thải (1.000 m3/ngày) theo phương án sử dụng thông thường
Cho dù phương án cung cấp nước nào được thông qua đi nữa thì rõ ràng là có một nhu cầu rất lờn về đầu tư xử lý nước thải bao gồm các hệ thống thu gom và hệ thống xử lý Theo phương án sử dụng nước thông thường dự kiến công suất xử lý nước thải hiện có khỏang 200.000 m3/ ngày, hơn 10 lần mà hiện đang được xây dựng tại Thủ Dầu Một
Quy hoạch phát triên hệ thống xử lý nước thải (đề xuất):
Như đã được đề cập trong phần cung cấp nước, hệ thống chuyển giao nguồn nước cung cấp nước mới sẽ không đủ cung cấp nhu cầu của toàn Bình Dương vào năm 2030.Đó là khuyến cáo của các chuyên gia tư vấn rằng chính quyền Bình Dương thông qua và khuyến khích các biện pháp tiết kiệm nước để giảm nhu cầu Những biện pháp này có thể là một hỗn hợp các nhu cầu dựa trên phương pháp tiếp cận công nghệ; Tuy nhiên một biện pháp rõ ràng là việc quy định giá ở mức chấp nhận được
Nếu sử dụng nước một cách thận trọng và tiết kiệm rõ ràng sẽ làm giảm các yêu cầu liên quan đến việc xử lý nước thải Như một so sánh năm 2030 của phương
án “ tiết kiệm nước” phương án có mức yêu cầu xử lý nhỏ hơn một phần ba so với
Trang 34phương án phương án “sử dụng thông thường”
Kết quả là Bình Dương sẽ áp dụng một phương pháp tiết kiệm nước.Điều này
đã được sử dụng trong tính toán các hệ thống nước thải được đề xuất dưới đây
Một tiêu chí thứ hai để phát triển kế hoạch xử lý nước thải là nền kinh tế quy
mô lớn xét trong mối liên quan đến nhà máy xử lý nước thải Nhìn chung đối với các nhà máy có công suất ít hơn 100.000 m3/ ngày có liên quan trực tiếp với kích thước nhà máy và giá thành đơn vị, vì vậy khuyến khích kết hợp các nhà máy xử lý nước thải từ các cộng đồng lân cận ở những nơi nào có thể Ngoài ra, nơi có đất có sẵn thì nên làm hệ thống xử lý nước thải đơn giản hơn (so với các nhà máy bùn thông thường kích hoạt) được khuyên để giảm cả vốn và chi phí hoạt động
Liên quan đến cở sở đề cập ở trên, một hệ thống xử lý và thu gom được đề xuất cho Bình Dương như sau:
- Hệ thống 1: Hệ thống cho khu vực phía Nam: Kết hợp Thuận An và Dĩ An vào một hệ thống Do gần thành phố Hồ Chí Minh, ban đầu các hệ thống này được cho rằng có thể được kết nối với hệ thống nước thải của TP Hồ Chí Minch Tuy nhiên mạng lưới này là không đủ để thực hiện Do vậy, rất
có thể là một WWTP (nhà máy xử lý nước thải) nên được phát triển cho hệ thống này, mà có thể là nằm trong khu vực có hệ thống hạ tầng tốt của Dĩ
Trang 35Việc phân chia lãnh thổ của Bình Dương thành các hệ thống xử lý được trình bày trong hình sau
Hình 1.6 Phân chia Bình Dương thành những khu vực có hệ thống nước thải
Các biểu đồ sau đây tóm tắt công xuất xử lý nước thải tính trên giai đoạn của mỗi hệ thống liên quan đến các yêu cầu chung của tỉnh Tóm lại mỗi hệ thống sau đây phải có những công xuất sau:
- Hệ thống 1: Giai đoạn 1, 65.000 m3 / ngày; giai đoạn 2, 95.000 m3 / ngày
- Hệ thống 2: Giai đoạn 1, 80.000 m3 / ngày (bao gồm cả giai đoạn ban đầu 18.000); giai đoạn 2, 110.000 m3 / ngày
- Hệ thống 3: Giai đoạn 1, 55.000 m3/ ngày; giai đoạn 2, 100.000 m3/ ngày
e Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
Tiêu chuẩn và khối lượng dự báo về chất thải rắn
Chiến lược chung: Chiến lược tổng thể quản lý chất thải rắn của tỉnh Bình Dương 2010-2030 được thiết lập như sau:
- Tập trung vào tính bền vững và chiến lược 5Rs
- Các vùng phủ sóng của dịch vụ thu gom chất thải bao gồm cả thành thị và nông thôn khu vực
- Nâng cao nhận thức về thể chế và tăng cường cơ sở / thiết bị nâng cấp
Trang 36- Kết hợp xử lý CTRĐT và chất thải rắn công nghiệp trong các cơ sở đủ điều kiện đang được sử dụng
Hình 1.7 Nguyên tắc 5R
f Những kết luận chung
Khái quát tình hình quy hoạch tổng thể môi trường Bình Dương cung cấp những tư liệu về quản lí kênh rạch và hệ thống thoát nước mưa, cung cấp nước, cung cấp điện, thoát nước thải và quản lí chất thải rắn
Mục tiêu chính là hết hợp quy hoạch môi trường tổng thể ở giai đoạn đầu trong các lĩnh vực trọng điểm nhằm thống nhất với tính bền vững của chiến lược phát triển toàn cầu
Bắt đầu từ điều kiện hiện có và tính đến các khuôn khổ pháp lý liên quan, báo cáo đưa ra các phân tích về những lĩnh vực nói trên một cách có cơ sở, hợp lý
Những nét chính của quy hoạch tổng thể này sẽ cho phép chính quyền địa phương đánh giá loại công trình môi trường nào nên thực hiện nhằm đảm bảo một
sự phát triển thống nhất và giúp họ dự đoán được kinh phí và những khó khăn kĩ thuật trong những năm tiếp theo
Như đã ghi rõ trong điểm trọng tâm của báo cáo khi nó có liên quan, một số lượng nhất định các thông tin chính đã không có sẵn trong quá trình nghiên cứu, do
đó nhà tư vấn khẳng định sự cần thiết của việc điều tra thêm trước khi thông qua các công trình lớn
g Những kết luận chuyên môn
Trang 37 Thoát nước mưa
Tình trạng hiện trạng:
Theo các phân tích, tốc độ dòng chảy của một số kênh mương gần với khu đô thị mới/ các khu côngnghiệp là thấp Do sự thay đổi sử dụng đất, lượng nước sẽ gia tăng và nhiều nguồn gây ô nhiễm đô thị sẽ chạy vào các kênh rạch Hơn nữa, một số kênh rạch cũng là nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ đô thị và từ các nhà máy
xử lý nước thải công nghiệp Tính chất môi trường trong những kênh rạch do đó lại tăng lên
Do sự gia tăng số lượng lưu lượng nước, các kênh rạch hiện có có thể không
có khả năng tiếp nhận và chuyển tải tất cả lượng nước mưa.Và xem xét đến việc thay đổi khí hậu, mực nước hạ lưu sông tăng sẽ hạn chế đến việc khả năng xả của nhánh sông thượng nguồn.làm thế nào để tránh ngập lục cho các vùng thấp như các vùng ngập lũ dọc theo sông Thị Tính là một vấn đề cấp bách cẩn được giải quyết Giải pháp đề xuất
Nghiên cứu cho thấy rằng lưu lượng nước sẽ tăng ở một số khu vực đang bị bê tông hóa nghiêm trọng
Theo báo cáo ADB về “ Thành phố Hồ Chí Minh-thích ứng với biến đổi khí hậu”, khoảng 24cm nước được ghi dâng trên mực nước biển Trong trường hợp này,
sự khác biệt về cột nước của dòng chảy tự do giữa thượng nguồn và hạ nguồn sẽ giảm đi, dẫn đến mực nước tăng và tạo ra vận tốc dòng chảy ở thượng nguồn kênh rạch thấp đi Thậm chí tình hình còn xấu hơn, nước sẽ tạo thành những nhánh dòng chảy của lưu vực sông Đồng Nai
Trong tình trạng này, hệ thống cửa van tại các nhánh sông sẽ được xem xét Sau đó, với việc lượng nước thượng nguồn có khả năng tăng hơn nữa cùng với những thay đổi trong sử dụng đất, hai cách tiếp cận được đề nghị: hồ chứa lưu trữ tạm thời cho các trạm và trạm bơm xả nhanh
Trong vùng ngập lũ tại sông Thị Tính, với một cổng van nước được xây dựng tại vị trí cửa sông đổ ra song Sài Gòn, nó sẽ được đề xuất trang bị thêm một trạm bơm để bơm xả lượng nước tăng từ thượng nguồn
Để duy trì dòng chảy thấp, nguồn nước bổ sung sẽ được xem xét Sai khi nghiên cứu bản đồ địa hình, các chuyên gia tư vần đề nghị không sử dụng nguồn
Trang 38nước từ sông Bé, theo như đề xuất của Bộ NN&PTNT (MARD) Cắt qua vùng đất cao chia tách sông Bé và các kênh rạch sẽ không chứng minh được tính kinh tế, trong khi dự án chuyển giao hố dự trữ nước Phước Hòa sắp được xây dựng với lượng nước cung cấp đảm bảo đầy đủ sẽ được sử dụng như là nguồn nước cho dòng chảy thấp
Cung cấp năng lượng
Cung cấp nước
Tình hình hiện trạng:
Nguồn nước mặt chủ yếu là từ sông Đồng Nai.Nước ngầm chiếm 20% tổng số tài nguyên nước của Tình.Công ty cấp nước tỉnh hiện nay tạm thời sử dụng nước ngầm ở một số khu vực trong khi chờ đợi nguồn cung cấp nước mặt.Ngoài ra, dân
cư nông thôn cũng như nhiều ngành công nghiệp đang sử dụng các giếng nước khoan tư nhân trên địa bàn toàn Tỉnh
Trang 39Theo đo lường chính thức, nước sản xuất bời nhà máy nước đạt tiêu chuẩn quốc gia
Công ty cấp nước cung cấp nước sạch cho 70% dân cư đô thị (hay 20% tổng nhu cầu nước sinh hoạt và công nghiệp).30% còn lại được cung cấp bởi nước ngầm Một vấn đề lớn là việc sẵn sàng đấu nối của một tỷ lệ đáng kể dân cư đô thị
Tỉ lệ thất thoát là 15% và đang giảm dần
Giải pháp đề xuất
Tài nguyên nước đã được lựa chọn để đảm bảo một số mục tiêu
Chúng phải đảm bảo tiếp nhận nhiều nguồn nước thô khác nhau, do đó bảo đảm tính an toàn của mạng lưới cấp nước Điều này phù hợp với việc tạo ra các liên kết giữa các mạng khác nhau bằng cách sử dụng kết nối vòng
Chúng sẽ tránh nước ngầm đầu tiên và thứ hai khi có hạ lưu nguồn nước mặt,
vì chất lượng kém và không đảm bảo
Dần dần chỉ có 2 nguồn nước nên sử dụng: chuyển giao Phước Hòa-Dầu tiếng (tổng công suất 15 m3/s hay 300.000 m3/ngày) và nhà máy nước Tân Hiệp mới (tổng công suất 300.000 m3/ngày) Tuy nhiên, hai nguồn nước này không đủ để thích hợp cho nhu cầu cung cấp nước thô trong trường hợp xấu nhất (cụ thể là cho năm 2030 và kinh doanh như kịch bản hàng năm) Do đó, chuyển dần từ một sửng dụng thông thường (BAU) sang hệ thống tiết kiệm nước (WSS) là bắt buộc Ngoài
ra, các nguồn tài nguyên nước mặt và nước ngầm khác có thể được giữ như là nguồn thay thế khẩn cấp nếu cần thiết trong trường hợp thiếu hụt tại Phước Hòa-Dầu Tiếng
Với mạng lưới đường ống, nhà tư vấn đã tiến hành tính toán thủy lực để đưa ra kích thước mạng ống nước thô của tỉnh.Điều này đã được thực hiện bằng cách sử dụng trường hợp Bau năm 2030.Trong giai đoạn ngắn hạn, mạng lưới nước thô của bình dương sẽ phục vụ chủ yếu cho vùng phía Nam của Tỉnh, qua đó cung cấp được nguồn nước được bảo đảm với việc liên quan đến ô nhiễm và khả năng bị xâm nhập mặn tại các vị trí lấy nước trên sông Sài Gòn và Đồng Nai.Khu vực thượng lưu cũa Tỉnh có thể được cung cấp bởi mạng lưới sông ngòi sẵn có
Trong giai đoạn dài hạn (và chất lượng nước có thể tiếp tục xấu đi), toàn Tỉnh
sẽ được phục vụ bởi hệ thống cấp nước thô
Trang 40 Nước thải
Tình hình hiện trạng:
Khu vực đô thị hiện hữu ở Bình Dương hiện vẫn còn chủ yếu là hệ thống thoát nước chung Không có trạm xử lý nước thải tập trung và nước đen hay nước xám sau khi được xử lý sơ bộ trong bể tự hoại đều đổ chung ra cống sau đó xả thẳng ra nguồn nước mặt Trung tâm Thủ Dầu Một chỉ có một dự án WWTP sẽ hoạt động hết công suất vào năm 2014 Kênh rạch đô thị xuất hiện, mùi và chất lượng môi trường toàn cầu rõ ràng đang chịu một áp lực từ việc xả nước thải đô thị
Các khu công nghiệp hiện nay có sự quản lý nước thải tương đối tốt nhưng hoạt động đó là một phần nhỏ trong tổng số các hoạt động công nghiệp Một số nhà máy công nghiệp quy mô nhỏ, phân tán trên tòan tỉnh và đặc biệt dọc theo các trục đường chính xả thẳng ra hệ thống chung
Giải pháp đề xuất
Bất kì kịch bản cung cấp nước nào được thông qua cũng rõ ràng có nhu cầu lớn trong việc xử lí nước thãi bao gồm hệ thống thu gom và hệ thống xử lý Trong kịch bản Business As Usual, ước tính công suất xử lý nước thải là 200.000 m3/ngày, hơn
10 lần trạm đang được xây dựng ở Thủ Dầu Một Do đó tỉnh Bình Dương được cho rằng sẽ làm theo lời khuyên của các nhà tư vấn và tiếp cận với việc tiết kiệm nước Liên quan đến ý trên, hệ thống thu gom và xử lý nước được đề xuất cho tỉnh Bình Dương sau khi quy hoạch phát triển tổng thể trình bày trong nghiên cứu sau:
Hệ thống 1: Hệ thống phía Nam: Kết hợp Thuận An và Dĩ An vào chung một
hệ thống Vì gần với thành phố Hồ Chí Minh, ban đầu cho rằng hê thống này có thể kết nối vào hệ thống nước thải của thành phố Hố Chí MinchTuy nhiên có vẻ rằng mạng lưới trong khu vực này không đủ phát triển để điều đó có thể thực hiện
Vì vậy nên cần có một WWTP cho hệ thống này, có thể đặt tại khu vực thuận lợi tại Dĩ An (tuy nhiên nó sẽ được khuyến khích ở giai đoạn tiền khả thi để phân tích hai lựa chọn)
Hệ thống 2: Hệ thống trung tâm: Hệ thống Thủ Dầu Một và KLH mới (và các khu vực cuối của Nam Bến Cát và Nam Tân Uyên) Do sự gần nhau của các
hệ thống này nên nó được khuyên rằng nên kết hợp các hệ thống lại với nhau và
mở rộng mặt bằng nhà máy xử lý nước thải hiện nay Phân tích sơ bộ mặt bằng dự