7 1.2 Tổng quan về công nghệ sản xuất và sử dụng vật liệu thi công các lớp áo đường ở Tây Ninh... Tính cấp thiết của đề tài Đá 4x6 được sử dụng làm vật liệu chính trong lớp móng mặt đườ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
HUỲNH HỮU KHANG HY
KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG TỈNH TÂY NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Tp Hồ Chí Minh - 2016
Trang 2HUỲNH HỮU KHANG HY
NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
MÃ SỐ: 60.58.02.05
CHUYÊN SÂU: XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG THÀNH PHỐ
MÃ SỐ: 60.58.02.05.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Tiến sĩ NGUYỄN MẠNH HÙNG
Tp Hồ Chí Minh - 2016
1
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn dưới đây là kết quả nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, không sao chép của ai Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng một số tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang website theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2016
Tác giả
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
thầy giáo TS Nguyễn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô tại Trường Đại Học Giao thông vận tải đã tận tâm truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập vừa qua
Những lời cảm ơn sau cùng xin dành cho bố mẹ, các anh, chị, em trong gia đình, bạn bè, đã hết lòng quan tâm và động viên để tôi hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này
Tác giả
Huỳnh Hữu Khang Hy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
MỞ ĐẦU 1
NINH 4
1.1 Tổng quan về điều kiệ ịa chất, thủy văn và các loại vật liệu làm đường ở Tây Ninh 4
5
6
7
1.2 Tổng quan về công nghệ sản xuất và sử dụng vật liệu thi công các lớp áo đường ở Tây Ninh 9
1.2 : 9
1.2.2 : 10
1.2.3 : 13
23
2.1 Kết cấu áo đường mềm ở Tây Ninh 23
2.1.1 Tổng quan về hệ thống giao thông vận tải 23
2.1.2 Hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông 24
2.1.3 Kết cấu áo đường mềm ở Tây Ninh 27
36
Trang 637
38
2.2 Thực trạng thiết kế 39
2.3 Thực trạng thi công 43
2.3.1 Tiêu chuẩn, quy định áp dụng: 43
2.3.2 Quá trình thi công và nghiệm thu: 44
2.4 Đánh giá và kết luận 67
2.4.1 Đánh giá: 67
2.4.2 Kết luận 69
CHƯƠNG 3: THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CẦN THIẾT PHỤC VỤ CHO THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU MÓNG ĐƯỜNG ĐÁ DĂM 4X6 KÍCH CỠ MỞ RỘNG 70
3.1 Thí nghiệm trong phòng 70
3.1.1 Đầm nén tiêu chuẩn với cối cải tiến đường kính 152,4mm ( 22 TCN 333-2006) 70
3.1.2 Phương pháp xác định trị số mô đun đàn hồi Eo bằng cách thử nghiệm trong phòng: 79
3.2 Thí nghiệm ngoài hiện trường (dạng máng thí nghiệm) 85
3.2.1 Thi công và Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật thi công đất nền đường 85
3.2.2 Thi công và thí nghiệm chỉ tiêu kỹ thuật của lớp cấp phối sỏi đỏ 93
3.2.3 Thi công và thí nghiệm chỉ tiêu kỹ thuật của lớp móng đá dăm 4x6 kích cở mở rộng kết hợp với cấp phối đá dăm 101
3.3 Tính toán, xử lý số lıệu, đề xuất các chỉ tıêu kỹ thuật dùng trong thıết kế móng đá 4x6 kích cở mở rộng kết hợp vớı cấp phốı đá dăm 110
3.3.1 Tính toán theo tiêu chuẩn ngành 211-06: 110
3.3.2 Tính toán khi có kết quả đo được tại công trình: 110
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Hiện trạng mạng lưới đường bộ tỉnh Tây Ninh 25
Bảng 2.2 Thống kê hiện trạng đường tỉnh 33
Bảng 2.3 Hiện trạng hệ thống đường huyện 36
Bảng 2.4 Thống kê hiện trạng đường xã tỉnh Tây Ninh 37
Bảng 2.5 Thống kê hiện trạng đường đô thị chính tỉnh Tây Ninh 38
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cốt liệu thô 44
Bảng 2.7 Phân loại, phạm vi sử dụng và yêu cầu về kích cỡ cốt liệu thô 45
Bảng 2.8 Yêu cầu về kích cỡ và thành phần hạt của vật liệu chèn dùng để thi công 46
Bảng 2.9 Định mức cốt liệu thô loại 1 và vật liệu chèn dùng để thi công lớp móng dưới bằng đá 4x6 kích cỡ mở rộng dày 15 cm diện tích 10 m2 46
Bảng 2.10 Định mức cốt liệu thô loại 2 và vật liệu chèn dùng để thi công lớp móng dưới/ móng trên/ lớp mặt đường bằng đá 4x6 kích cỡ mở rộng dày 12 cm diện tích 10 m2 47
Bảng 2.11 Định mức cốt liệu thô loại 3 và vật liệu chèn dùng để thi công lớp móng dưới/ móng trên/ lớp mặt đường bằng đá 4x6 kích cỡ mở rộng dày 10 cm diện tích 10 m2 48
Bảng 2.12 Yêu cầu kỹ thuật nghiệm thu lớp kết cấu áo đường đá dăm nước 61
Bảng 3.1 Khối lượng mẫu thí nghiệm 72
Bảng 3.2 Các thông số tính toán trên mặt lớp kết cấu: 111
Bảng 3.3 Các thông số tính toán trên mặt lớp kết cấu: 112
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Bản đồ tỉnh Tây Ninh 8
Hiện trạng mỏ Long Giang huyện Bến Cầu 11
12
12
13
Hình 1.6 Sơ đồ tổng quát của một mỏ lộ thiên 14
Hình 1.7 Các sơ đồ xúc của máy xúc thuỷ lực một số mỏ ở Tây Ninh 15
Hình 1.8 Xúc bóc bằng máy xúc một gầu (xe đào) 16
Hình 1.9 Sơ đồ trao đổi xe ở gương xúc 16
Hình 1.10 Sơ đồ công nghệ khai thác ở một số mỏ đá ở Tây Ninh 17
Hình 1.11 Một số bãi thải ở một số mỏ đá tại Tây Ninh 18
Hình 1.12 Máy bốc tại mỏ 18
Hình 2.1 Bản đồ hiện trạng GTVT tỉnh Tây Ninh 26
Hình 2.2 Một số kết cấu áo đường mềm hiện hữu của tỉnh lộ 35
Hình 2.3 Một số kết cấu áo đường mềm hiện hữu đường huyện 36
Hình 2.4 Kết cấu áo đường được thiết kế có lớp đá 4x6 ở tỉnh Tây Ninh 42
Hình 2.5 Một số loại đá 4x6 kích cỡ mở rộng 49
Hình 2.6 Hư hỏng cục bộ trên đường BourBon và ĐT.784B 57
Hình 2.7 Hư hỏng trong quá trình sửa chữa đường ĐT.795 57
Hình 2.8 Mặt đường bị đùn, trồi nhựa do móng đường bị lún 58
Hình 2.9 Mặt đường QL22 chằng chịt hư hỏng cục bộ 58
Hình 2.10 Thi công trên đường ĐT.782, ĐT.784 và đường Đường K48 59
Hình 3.1 Khích thước dụng cụ thí nghiệm và sơ đồ đầm nén 75
Hình 3.2 Các mẩu thí nghiệm 82
Hình 3.3a Mẩu đúc xong rót vữa xi măng tự chèn 82
Hình 3.3b Kết quả thí nghiệm mẩu đất trong phòng 89
Hình 3.4 Kết quả thí nghiệm độ chặt nền đất tại hiện trường 92
Trang 9Hình 3.5 Công tác thi công tại hiện trường 94
Hình 3.6 Kết quả thí nghiệm sỏi đỏ trong phòng 96
Hình 3.7 Thí nghiệm đo độ chặt sỏi đỏ 97
Hình 3.8 Công tác thi công nền sỏi tại hiện trường 98
Hình 3.9 Công tác đo mô đun đàn hồi nền sỏi đỏ tại hiện trường 99
Hình 3.10 Công tác lu lèn mặt đá tại hiện trường 107
Hình 3.11 Kết quả thí nghiệm trên ta tính được cường độ đàn hồi 109
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đá 4x6 được sử dụng làm vật liệu chính trong lớp móng (mặt) đường đá dăm Macadam (đá dăm nước), đá này có hình dạng sần sùi, sắc cạnh, kích cỡ tương đối đồng đều và được sắp xếp một cách có hệ thống để tạo thành một kết cấu có cường độ cao do lực ma sát trong (chèn móc) giữa các hòn đá đã được lèn chặt với nhau và lực dính kết của bột đá trộn với nước tạo nên Đây là loại kết cấu ổn định đối với nước, thích hợp trong việc sử dụng làm lớp móng (mặt) đường ô tô cho các tuyến đường cấp thấp, tải trọng nhỏ và có lưu lượng xe thấp Loại kết cấu này được sử dụng khá phổ biến ở nhiều tỉnh thành ở phía Bắc, nơi
có nhiều núi đá vôi trong những thập niên 80 Tuy nhiên, loại đá dăm đồng kích
cỡ thích hợp để làm móng (mặt) đường đá dăm nước (theo nguyên lý đá chèn
đá), chủ yếu sản xuất bằng thủ công, khối lượng nhỏ không đáp ứng được (cả về
chất lẫn về lượng) tốc độ đầu tư cở sở hạ tầng của nước ta trong thời kỳ hội
nhập như hiện nay Bên cạnh đó, trong thời gian gần đây, đá dăm chủ yếu được sản xuất bằng máy nghiền sàng rất khó đáp ứng được các yêu cầu để làm lớp đá dăm nước Vì vậy, hiện nay các nước trên thế giới cũng như nước ta phổ biến dùng cấp phối đá dăm thay thế cho đá dăm Macadam
Ở phía Nam, do đặc thù đá gốc chủ yếu là loại đá granit, rất cứng nên sau khi sản xuất ra các viên đá khó đảm bảo được độ sần sùi, sắc cạnh và hầu như không tạo ra sự chèn móc giữa các viên đá, nên đã sử dụng chủ yếu hai dạng vật liệu theo nguyên lý đá chèn đá để làm móng (mặt) đường ô tô như:
Một là, sử dụng đá 4x6 hoặc 5x7 làm đá cơ bản kết hợp với chất kết dính
là đất cấp phối tự nhiên;
Hai là, sử dụng đá 4x6 hoặc đá 5x7 chèn 22% cấp phối đá 0x4, cả hai
dạng vật liệu này đều vận dụng quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm nước (TCVN 9504 :2012) làm cơ sở để thi công và nghiệm thu,
Trang 11chứ chưa có quy trình thi công và nghiệm thu riêng Lớp móng, mặt đường này
có tên gọi là đá 4x6 chèn cấp phối tự nhiên hay đất dính
Hai dạng vật liệu này được sử dụng khá phổ biến ở các tỉnh thuộc Miền Đông Nam bộ mà đặc biệt là ở Tây Ninh Sở dĩ được sử dụng nhiều ở Tây Ninh
là vì kết cấu dạng này tận dụng được tối đa nguồn vật liệu có trữ lượng lớn, nguồn lao động thủ công dồi dào của địa phương, cũng như kỹ thuật thi công và công nghệ thi công tương đối đơn giản chủ yếu thi công bằng thủ công Ngoài việc sử dụng vật liệu theo nguyên lý đá chèn đá để làm lớp móng (mặt) đường ô
tô, thì ở Tây Ninh cũng như nhiều tỉnh thành trong cả nước hiện đã và đang sử dụng dạng vật liệu theo nguyên lý cấp phối (Cấp phối đá 0x4) để làm lớp móng (mặt) đường ô tô, như: đường 785, đường 784, đường 30/4 nối dài,… bắt đầu đưa vào sử dụng từ năm 2005 đến nay tình trạng mặt đường vẫn còn rất tốt Bên
cạnh ưu điểm (cơ giới hóa gần như hoàn toàn từ khâu sản xuất đến thi công,
đáp ứng được tốc độ đầu tư cơ sở hạ tầng hiện nay,…) thì lớp vật liệu cấp phối
đá 0x4 cũng còn tồn tại những nhược điểm nhất định (yêu cầu sản xuất đòi hỏi
cao, phải có trạm trộn, thi công phải bằng máy rải chuyên dụng để tránh phân tầng, giá thành đắt,…) Do vậy, loại vật liệu này không thực sự phù hợp cho các
tuyến đường địa phương, là những tuyến đường có tải trọng nhỏ, lưu lượng xe thấp và nguồn ngân sách còn nhiều eo hẹp Chính vì vậy, lớp vật liệu cấp phối
đá 0x4 không phải là lớp vật liệu vạn năng và được sử dụng tốt cho tất cả tuyến đường có tải trọng, lưu lượng xe chạy, điều kiện địa hình, chế độ thủy nhiệt, nguồn vật liệu xây dựng khác nhau Thực tế cho thấy, ngoài việc sử dụng cấp phối đá 0x4 để làm lớp móng (mặt) đường ô tô, thì hai dạng vật liệu theo nguyên
lý đá chèn đá cũng được sử dụng khá phổ biến trên địa bàn Tỉnh, chẳng hạn như: đường Tân Châu – Tân Thành, đường ĐT 790, đường Nguyễn Thái Học bắt đầu đưa vào sử dụng từ năm 2003-2004, nhưng hiện nay vẫn còn khai thác và sử dụng tốt, thế nhưng cho đến nay vẫn chưa có được những nghiên cứu, tổng kết, đánh giá một cách có hệ thống và khoa học về tính kỹ thuật-kinh tế cũng như chưa có chỉ dẫn kỹ thuật hay Quy trình thi công nghiệm thu cho loại móng (mặt)
Trang 12đường này Đặc biệt là quy trình thi công và nghiệm thu mà có xét tới điều kiện vật liệu, quy trình, công nghệ sản xuất đá, chế độ thủy nhiệt, điều kiện địa hình của Tỉnh nhà
Do đó, đề tài nghiên cứu của luận văn này được lựa chọn là: "
phối đá dăm dùng trong thiết kế
tỉnh Tây Ninh "
2 Mục đích nghiên cứu
Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật cần thiết phục vục công tác thiết kế, thi công và nghiệm thu móng đá 4x6 kích cỡ mở rộng ở Tây Ninh, để: Quản lý, sử dụng và khai thác tốt nhất hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, góp phần từng bước nâng cao năng lực vận tải của hệ thống hạ tầng giao thông, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và đời sống nhân dân tỉnh Tây Ninh
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài ổn hợp vật liệu gồm: Đá dăm 4x6 mở rộng, cấp phối đá dăm và vật liệu địa phương làm hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
4 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan điều kiện địa chất, thủy văn và các loại vật liệu sử dụng làm đường ở Tây Ninh
Chương 2:Thực trạng thiết kế, thi công và nghiệm thu móng đường đá dăm 4x6 kích cỡ mở rộnghiện nay ở Tây Ninh
Chương 3:Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật cần thiết phục vụ cho thiết kế, thi công và nghiệm thu móng đường đá dăm 4x6 kích cỡ mở rộng
Trang 13CHƯƠNG 1:
1.1 Tổng quan về điều kiện địa chất, thủy văn và các loại vật liệu làm đường ở Tây Ninh
Tây Ninh là một tỉnh biên giới thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có
diện tích tự nhiên 4.039,66 Km2, với các tuyến giao thông huyết mạch như: QL.22, QL.22B…kết nối Tây Ninh với các tỉnh, thành lân cận Tỉnh nằm ở vị trí cửa ngõ Tây Bắc TP.Hồ Chí Minh là cầu nối gần nhất giữa TP HCM và Thủ đô PhnômPênh (Campuchia), có tiềm năng đặc biệt về phát triển kinh tế cửa khẩu (có 2 cửa khẩu Quốc tế Mộc Bài và Xa Mát; 4 cửa khẩu chính và nhiều cửa khẩu phụ khác) Cùng với thế mạnh trên tỉnh Tây Ninh còn có nhiều thuận lợi để phát triển du lịch, dịch vụ: Khu bảo tồn rừng quốc gia Lò Gò–Xa Mát, núi Bà Đen,
Hồ Dầu Tiếng, các di tích lịch sử…
- Vị trí phía Tây và phía Bắcgiáp ba tỉnh Svay-Riêng, Kông Pông Chàm, Prey-veng của Vương quốc Campuchia;
- Phía Đông giáp tỉnh Bình Dương, Bình Phước;
- Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Long An
Tây Ninh có 9 đơn vị hành chính bao gồm Tp Tây Ninh và 8 huyện: Huyện
Tân Biên, huyện Tân Châu, huyện Dương Minh Châu, huyện Châu Thành, huyện Hòa Thành, huyện Gò Dầu, huyện Bến Cầu, huyện Trảng Bàng
Dân số: Theo số liệu thống kê năm 2011, dân số toàn tỉnh là 1.080.738
người, mật độ dân số là 268 người/Km2, phân bố dân cư không đồng đều Huyện Hòa Thành có mật độ dân số theo diện tích tự nhiên cao nhất đạt 1.695 người/Km2, thấp nhất là huyện Tân Biên có 111 người/Km2, thị xã Tây Ninh có mật độ là 909 người/Km2
Lao động: Năm 2011, tổng số lao động là 622.049 người, trong đó: lao
động ngành nông-lâm-ngư nghiệp là 280.805 người chiếm tỷ lệ cao nhất 45,1%;
Trang 14công nghiệp chế biến-chế tạo là 105.556 người, chiếm 17%, còn lại là các ngành nghề khác như: thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, môtô; xây dựng; dịch
vụ lưu trú, ăn uống; tài chính; giáo dục, đào tạo
Tài nguyên đất: Tây Ninh có 5 nhóm đất chính với 15 loại đất khác nhau
theo nguồn gốc phát sinh
- Nhóm Đất xám: Gồm 6 loại với diện tích 339.833 ha chiếm khoảng 84,37% diện tích tự nhiên và phân bố trên toàn tỉnh
- Nhóm đất phèn: Gồm 3 loại với diện tích 25.359 ha, chiếm 6,3% diện tích
tự nhiên, chủ yếu phân bố ở Châu Thành, Gò Dầu, Trảng Bàng
- Nhóm đất đỏ vàng: Gồm 3 loại chiếm tỷ trọng không lớn, khoảng 1,6% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi huyện Tân Biên, Hoà Thành Loại đất này có thể được sử dụng để phát triểm lâm nghiệp
- Nhóm đất phù sa: Gồm 2 loại chiếm 0,44% diện tích tự nhiên, hình thành
do bồi tích của các con sông nên thích hợp trồng các loại lúa nước và rau màu
- Nhóm đất than bùn: Bị chôn vùi có diện tích rất nhỏ, chiếm 0,27% diện tích tự nhiên của tỉnh Chủ yếu phân bổ tại huyện Bến Cầu, Châu Thành…
Tài nguyên rừng: Đất lâm nghiệp Tây Ninh có 41 nghìn ha, chiếm hơn
10% diện tích tự nhiên Rừng ở Tây Ninh thuộc loại rừng thưa, rừng hỗn giao
tre, nứa và cây gỗ, đáng quý nhất là rừng cây họ dầu
Tài nguyên khoáng sản: Tây Ninh không có nhiều loại khoáng sản, chủ
yếu thuộc nhóm nhiên liệu và khoáng sản phi kim loại, nguyên liệu gốm, vật liệu xây dựng…
Địa hình: Tây Ninh nối cao nguyên Nam Trung Bộ với đồng bằng sông
Cửu Long, vừa mang đặc điểm của một cao nguyên, vừa có dáng dấp, sắc thái của vùng đồng bằng Địa hình nghiêng theo hướng Đông Bắc-Tây Nam, phía Bắc địa hình đồi núi, độ cao trung bình từ 10-15 m, có núi Bà Đen cao 986 m cách thị xã Tây Ninh khoảng 10 Km Phía Nam có địa hình đồng bằng với độ
Trang 15cao trung bình thấp khoảng 3-4 m Điều kiện này rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, điện, nước…
- lớp phong hóa hữu cơ khoảng 0.3÷0.5m;
0.5÷3.5m; phía dưới lẫn sạn sỏi laterit màu nâu đỏ, nâu vàng, xám xanh
0.5÷3.5m; phía dưới lẫn sạn sỏi màu nâu đỏ, nâu vàng, xám xanh
:c
3
u m3 Ng
:
Tây Ninh nằm trong vùng khí hậu tương đối ôn hòa, chia làm hai mùa rõ rệt
là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ đầu tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng 11 Lượng mưa trung bình từ 1.800-2.200 mm, nhiệt độ trung bình là 27,4oC, độ ẩm trung bình vào khoảng 70-80%, tốc độ gió 1,7m/s và thổi điều hòa trong năm
Tây Ninh nằm trong vùng khí hậu tương đối ôn hòa, chia làm hai mùa rõ rệt
là mùa mưa và mùa khô Mùa khô bắt đầu từ đầu tháng 12 và kết thúc vào cuối tháng 4 năm sau Tây Ninh nằm sâu trong lục địa ít chịu ảnh hưởng của bão, chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chủ yếu là gió Tây-Tây Nam vào mùa mưa và gió Bắc-Đông Bắc vào mùa khô
Trang 16của khu vực có nhiều thuận lợi cho công tác thi công công trình Nên tránh thi công kéo dài nền đường và mặt đường bê tông nhựa trong mùa mưa
Tây Ninh có hồ Dầu Tiếng với dung tích 1,58 tỷ m3
và 1.053 tuyến kênh có tổng chiều dài 1.000 Km đã phát huy hiệu quả trong cân bằng sinh thái, phục vụ tưới tiêu trong nông nghiệp, cung cấp nước cho nuôi trồng thủy sản, sinh hoạt tiêu dùng và cho sản xuất công nghiệp
Ngoài ra Tây Ninh còn có nhiều suối, kênh, rạch tạo ra một mạng lưới thủy văn phân bố tương đối đồng đều trên địa bàn, đạt 0,314 Km/Km2
và hai con sông lớn chảy qua (sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông)
- Sông Sài Gòn: Bắt nguồn từ vùng đồi Lộc Ninh (thuộc tỉnh Bình Phước) cao trên 200m chảy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, làm ranh giới tự nhiên giữa Tây Ninh và 2 tỉnh Bình Phước
- Sông Vàm Cỏ Đông: Bắt nguồn từ độ cao 150m ở Campuchia chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, sông Vàm Cỏ Đông có chiều dài
220Km (151Km chảy trong địa phận Tây Ninh)
M c nước cao xuất hiện vào mùa mưa, trong đó đạt cao nhất vào khoảng tháng 8-10; thời gian còn lại là thời kỳ mực nước thấp, trong đó đạt thấp nhất vào khoảng tháng 2 - tháng 3 Kết quả tính toán thủy lực, thủy văn công trình được thể hiện chi tiết trong báo cáo riêng, dưới đây chỉ tóm tắt một số
số liệu mực nước sử dụng trong thiết kế công trình như sau:
Cao độ mực nước ứng với tầng suất H1% : +2.29,
Cao độ mực nước ứng với tầng suất H4% : +1,65,
Cao độ mực nước ứng với tầng suất H5% : +1,54,
Cao độ mực nước ứng với tầng suất H99% : -1,32,
Nguồn nước ngầm ở Tây Ninh phân bố rộng khắp trên địa bàn, tổng mức nước ngầm có thể khai thác là 50 – 100 nghìn m3/giờ; vào mùa khô vẫn có thể
Trang 17khai thác nước ngầm, bảo đảm chất lượng cho sản xuất và đời sống của người dân
Hình 1.1 Bản đồ tỉnh Tây Ninh
Trang 181.2 Tổng quan về công nghệ sản xuất và sử dụng vật liệu thi công các lớp áo đường ở Tây Ninh
Hầu hết các đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đều
sử dụng làm nền đường, các đường tỉnh lộvà quốc lộ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đều sử dụng làm lề, làm lớp đất đắp K95 Trên địa bàn tỉnh Tây Ninh có khoảng 120 Km đường giao thông nông thôn còn sử dụng
làm đường
Trang 19-khai thác hợp lý nhất là đào lộ thiên bằng
máy xúc gầu nghịch và vận chuyển bằng ô tô Nên tổ chức khai thác theo sự quy hoạch nhất định để tiết kiệm vật liệu v
tạo ra các hố lớn đọng nước, đào quá sâu làm thay đổi quá nhiều tới cảnh quan xung quanh
Hiện nay,ở tỉnh Tây Ninh huyện nào cũng sử dụng cấp phối sỏi đỏ trong xây dựng đường Tuy nhiên trữ lượng cấp phối sỏi đỏ tập trung ở các huyện Tân Châu, huyện Tân Biên, huyện Châu Thành, huyện Bến Cầu Huyện Tân Châu : cấp phối sỏi đỏ có nhiều tại các hầm đất xã Tân Thành, hầm đất xã Tân Hà,hầm đất xã Tân Hiệp, hầm đất xã Tân Phú, hầm đất xã Tân Hội Huyện Tân Biên :cấp phối sỏi đỏ có nhiều tại các hầm đất xã Thạnh Tây, hầm đất xã Tân Phong, hầm đất xã Tân Lập, hầm đất xã Tân Bình, hầm đất xã Hòa Hiệp Huyện Châu Thành: cấp phối sỏi đỏ có nhiều tại các hầm đất xã Thái Bình, hầm đất xã Phước Vinh, hầm đất xã An Cơ, hầm đất xã Hòa Hội, hầm đất xã Chí Bình Huyện Bến Cầu: cấp phối sỏi đỏ có nhiều tại các hầm đất xã Long Giang, hầm đất xã Long
Trữ, hầm đất xã Long Phước, hầm đất xã Bến Bình
Hầu hết các đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đều
sử dụng cấp phối sỏi đỏ làm nền đường, các đường tỉnh lộ và quốc lộ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đều sử dụng cấp phối sỏi đỏ làm gia cố lề, làm lớp đất đắp K95, một số tỉnh lộ chuẩn bị nâng cấp cải tạo như ĐT794 đang nghiên cứu phương án thiết kế sử dụng cấp phối sỏi đỏ có gia cố thay thế cho cấp phối đá dăm loại 2
C
Trang 20
-trường, không tạo ra các hố lớn đọng nước, đào quá sâu làm thay đổi quá nhiều tới cảnh quan xung quanh
1.2 Hiện trạng mỏ Long Giang huyện Bến Cầu
Trang 211.3 Khai thác mỏ Long Giang huyện Bến Cầu
1.4 Hiện trạng mỏ Long Chữ
Trang 22Minh Châu, Tây Ninh)
.Số cơ sở tập trung khai thác
đá trong toàn tỉnh trước đây là 05 Do nhiều cơ sở khai thác đá tập trung tại một khu vực nên đã gây ra nhiều bất cập, làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, đồng thời gây ra các tác động tiêu cực đến cảnh quan khu di tích lịch sử văn hoá cấp quốc gia đã được công nhận từ năm 1989 Vì vậy UBND tỉnh đã có các quyết định về việc đóng cửa các mỏ kh
Trang 23-
Châu, Tâ
nguyên khối/năm (tương ứng với sản lượng 1,04 triệu m3 đá các loại/năm)
đá xây dựng cho toàn tỉnh
a.Loại hình khai thác mỏ đất đá ở tỉnh Tây Ninh: Các mỏ đá ở tỉnh Tây Ninh hầu hết là mỏ lộ thiên
Hình 1.6 Sơ đồ tổng quát của một mỏ lộ thiên
Các ký hiệu: 1– Vị trí đang khai thác ; 2– Hệ thống đường hào cơ bản; 3 – Ga (vận tải) ; 4– Kho chứa nhiên liệu ; 5 – Xưởng cơ khí ; 6– Bãi thải dất đá ; 7– Nhà máy (xưởng tuyển) ; 8– Biên giới đất đai của mỏ; 9– Mặt bằng sân công nghiệp; 10– vành đai khai thác
Trang 24b Quy trình khai thác đá ở một số mỏ tại tỉnh Tây Ninh
b.1 Công đoạn làm tơi đá: Sử dụng phương pháp nổ mìn gồm
02 giai đoạn
- Giai đoạn 1: công tác nổ mìn hướng vào việc tách đá ra
khỏi nguyên khối Phương pháp áp dụng là nổ mìn bằng lỗ khoan con
- Giai đoạn 2: là phá đá quá cỡ, phá mô chân tầng, Nổ mìn
giai đoạn 2 thường xẩy ra khi nổ mìn giai đoạn 1 không đạt yêucầu Công việc gồm khoan lỗ khoan và nổ mìn sau khi san nền tầng và sườn dốc tầng, phá đá quá cỡ và các công việc phụ trợ khác như phá mô chân tầng
b.2 Công đoạn xúc bốc:
- Đây là khâu công nghệ quan trọng trong dây chuyền sản xuất
- Sử dụng phương pháp xúc bóc bằng máy xúc một gầu Sử dụng
máy xúc thuỷ lực
Hình 1.7 Các sơ đồ xúc của máy xúc thuỷ lực một số mỏ ở Tây Ninh
a- Sơ đồ xúc ở trên và chất vào ôtô ở mức dưới và mức máy đứng; b) Sơ
đồ xúc ở dưới và chất vào ôtô ở mức dưới và mức máy đứng; c) Sơ đồ xúc ở trên và dưới, chất vào ôtô ở mức dưới và mức máy đứng hoặc ở phíatrên
Trang 25Hình 1.8 Xúc bóc bằng máy xúc một gầu (xe đào)
- Công đoạn vận tải:
- Nội dung của công tác vận tải trên mỏ là vận chuyển đất đá bóc từ
vị trí khai thác tới các trạm tiếp nhận và vận chuyển các loại vật liệu
- Phương tiện chủ yếu là ô tô Do có nhiều ưu điểm như: tính cơ động cao, các ô tô công tác độc lập với nhau làm đơn giản hoá các sơ đồ chuyển động của xe, yếu cầu không khắt khe về bình đồ và trắc đồ dọc…
- Đường vận chuyển chủ yếu là đường mỏ có sử dụng một phần đường dân sinh
Hình 1.9 Sơ đồ trao đổi xe ở gương xúc
Trang 261.2.2.1 Công đoạn sản xuất đá các loại:
- Vận tải sản phẩm đất đá khai thác thô về vị trí bãi sản xuất(gọi là bãi)
- Bãi sản xuất bao gồm: hệ thống máy nghiền phân loại đá, bãi chứa vật liệu và phòng điều khiển
- Nguyên liệu mỏ đá sau khi vận chuyển về bãi có 02 loại: đất lẫn đá bề mặt và nguyên liệu đá có kích cỡ thô phù hợp nhưng vẫn còn lẫn đất hoặc tạp chất
+ Đất lẫn đá bề mặt sẽ được vận chuyển đổ đi (đã được chính quyền cho
phép đổ) hoặc bán cho các đơn vị có nhu cầu về đất san lấp công trình
+ Nguyên liệu đá có kích cỡ thô phù hợp được vận chuyển đến máy nghiền
và xay đá Tai đây đá sau khi nghiền và xay sẽ được vận chuyển theo băng chuyền đến hệ thống máy nghiền đá nhỏ hơn và theo băng chuyền đến các hệ thống sàn để sản xuất các loại đá có kích cỡ khác nhau Các loại đá sau khi sàng ở các kích cỡ khác nhau sẽ theo băng chuyền vận chuyển đến vị trí riêng Khi đó xe trung chuyển (máy bốc hoặc xe cuốc) bốc lên phương tiện ô tô đang chờ sẵn để chở ra công trình hoặc vận chuyển vào một bãi riêng cho từng loại
đá ở bãi chứa
Hình 1.10 Sơ đồ công nghệ khai thác ở một số mỏ đá ở Tây Ninh
Trang 27Hình 1.11 Một số bãi thải ở một số mỏ đá tại Tây Ninh
Hình 1.12 Máy bốc tại mỏ
Trang 281.2.2.2 Các sản phẩm trong quá trình gia công, chế biến tại mỏ
Các loại đá được sản xuất tại một số mỏ Tây Ninh sau khi khai thác:
đá 1x2, đá 1x1, đá 1x0,5, đá 4x6, đá 0x4, bột đá (phế phẩm).Chất lượng và khối lượng các loại đá được khai thác, sản xuất:
- Cấp phối đá dăm: loại đá này được sản xuất phối trộn từ nhiều loại đá
có kích cỡ danh định khác nhau, phối trộn bằng hệ thống máy móc riêng hiện đại Sản phẩm thu được đáp ứng các yêu cầu theo tiêu chuẩn TNVN 8859-2011: Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô- vật liệu, thi công và nghiệm thu
- Đây là loại đá có nguồn nhu cầu khá lớn do các tuyến đường có lưu lượng xe lớn hiện nay chủ yếu sử dụng loại đá này làm lớp móng đường
- Về khối lượng: nhìn chung loại đá này đa số các thời điểm điều không cung cấp đủ nhu cầu của khách hàng, các Nhà thầu thường bổ sung đơn đặt hàng ở các mỏ đá khác ngoài tỉnh như: Tân Đông Hiệp (Bình Dương), tỉnh BìnhPhước
- Về chất lượng:
+ Công nghệ sản xuất cấp phối đá dăm tại tỉnh Tây Ninh là không có
Đá này được sản xuất tại các mỏ ở Tây Ninh được gọi là đá 0x4 (Dmax<40mm)
+ Thành phần hạt và độ thoi dẹt của đá 0x4 này không đạt theo tiêu chuẩnTCVN 8859-2011
1.2.2.1 Đá dăm tiêu chuẩn 4x6:
- Đá 4x6 tiêu chuẩn về cấp phối trên địa bàn tỉnh chưa đáp ứng được yêu cầu chỉ sản xuất đá 4x6 kích cỡ mở rộng: loại đá này được sàn và theo băng chuyền di chuyển đến bãi riêng Sản phẩm thu được đáp ứng các yêu cầu theo tiêu chuẩn TCVN 9504:2012: Lớp kết cấu áo đường đá dăm nước - Thi công và nghiệm thu
- Đây là loại đá có nguồn nhu cầu rất lớn ở các tuyến đường Tỉnh lộ, tuyến huyện và xã, nơi có lưu lượng xe ít, mật độ dân cư thấp Mặc khác loại đá
Trang 29này còn sử dụng cho việc bảo trì, sửa chữa đường, làm móng các công trình dân dụng – công nghiêp, thủy lợi hay cầu,
- Về khối lượng: nhìn chung loại đá này đa số các thời điểm điều cung cấp đủ nhu cầu của khách hàng Các công trình xa mỏ, các Nhà thầu thường bổ sung đơn đặt hàng ở các mỏ đá khác ngoài tỉnh như: Tân Đông Hiệp (Bình Dương), tỉnh Bình Phước
- Về chất lượng:
+ Công nghệ sản xuất ở một số mỏ lớn tại tỉnh Tây Ninh đạt yêu cầu
về kích cỡ Các mỏ nhỏ sản xuất theo dạng hộ gia đình hoặc xí nghiệp nhỏ có chất lượng không đạt yêu cầu Các sản phẩm đá được sản xuất nhỏ lẻ này được
sử dụng chủ yếu làm móng Tuy nhiên do giá thành rẻ và gần công trình, một số Nhà thầu thi công đường đã và đang sử dụng nguồn này gây nên những hệ lụy đến chất lượng và tuổi thọ của công trình
+ Công nghệ sản xuất ở một số mỏ lớn tại tỉnh Tây Ninh đạt yêu cầu
về kích cỡ tuy nhiên về màu sắc và gốc đá tùy thời điểm cũng không đạt yêu cầu Do tầng đá khai thác là lớp vỉa, điều này làm cho sản phẩm đá không đạt cường độ theo yêu cầu cũng gây ảnh hưởng đến chất lượng và tuổi thọ của công trình
1.2.2.1 Đá dùng cho chế tạo bê tông nhựa và các loại đá khác:
- Các loại đá khác (đá 1x2, đá 1x1, đá 1x0,5 ) được dùng cung cấp cho thi công làm lớp chèn móng đường đá 4x6 kích cỡ mở rộng, làm hỗn hợp trong cấp phối bê tông xi măng thi công nhiều công trình, vật liệu cho cấp phối
bê tông nhựa nóng các loại, vật liệu láng nhựa,
- Về khối lượng: nhìn chung loại đá này đa số các thời điểm điều cung cấp đủ nhu cầu của khách hàng Các công trình xa mỏ, các Nhà thầu thường bổ sung đơn đặt hàng ở các mỏ đá khác ngoài tỉnh như: Tân Đông Hiệp (Bình Dương), tỉnh Bình Phước
- Về chất lượng:
Trang 30+ Công nghệ sản xuất ở một số mỏ tại tỉnh Tây Ninh đạt yêu cầu về kích cỡ tuy nhiên về màu sắc và gốc đá tùy thời điểm cũng không đạt yêu cầu
Do tầng đá khai thác là lớp vỉa, điều này làm cho sản phẩm đá không đạt cường
độ theo yêu cầu cũng gây ảnh hưởng đến chất lượng và tuổi thọ của công trình
+ Gốc đá tại Tây Ninh chủ yếu có màu đen hoặc xám đen, về cường
độ đã thí nghiệm nhiều công trình thấy đạt yêu cầu nhưng đá này giòn và dễ nứt Khi làm nguyên liệu để sản xuất bê tông nhựa nếu không có phụ gia thì mặt đường sau khi đưa vào sử dụng, dưới tác động của nhiều yếu tố như: nhiệt độ trung bình cao ở Tây Ninh, xe tải nặng dể làm vỡ đá gây hư hỏng công trình như nứt mặt đường, bong trót, hình thành ổ gà,
+ Bột đá dùng làm nguyên liệu sản xuất bê tông nhựa nóng các loại, các mỏ trong Tỉnh không sản xuất được Do giá thành cao cộng với yêu cầu chất lượng một số tuyến đường nên nhà cung cấp bê tông nhựa nóng thường không
sử dụng bột đá gây ảnh hưởng đến chất lượng và tuổi thọ của công trình
- Công nghệ sản xuất tại các mỏ đá ở tỉnh Tây Ninh theo công nghệ cũ nên đã xuống cấp và lạc hậu,điển hình là việc sản xuất loại đá cấp phối đá dăm Khả năng khai thác chưa cao, quan tâm nhiều đến lợi ích trước mắt nhưng chưa đầu tư dây chuyền hiện đại cho mục đích lâu dài và chất lượng sản phẩm
- Riêng đá 4x6 kích cỡ mở rộng, đây là nguồn vật liệu có nhu cầu rất cao ở Tỉnh, thì chưa được chú ý đến chất lượng và khối lượng
Trang 31- Tỉnh Tây Ninh có hệ thống giao thông đường bộ tương đối lớn và trải điều, các mỏ khai thác đá thường cách rất xa công trình Ngoài ra hệ thống hạ tầng và cấp đường giao thông cho việc vận chuyển vật liệu đá còn thấp làm cản trở thời gian cung cấp cũng như tăng giá thành sản phẩm.
Trang 32CHƯƠNG 2: THI CÔNG
2.1 Kết cấu áo đường mềm ở Tây Ninh
2.1.1 Tổng quan về hệ thống giao thông vận tải
Hiện nay, Tây Ninh có hai phương thức vận tải là giao thông đường bộ và đường thủy nội địa Tuy nhiên việc kết nối giao thông thủy- bộ còn hạn chế, chưa đồng bộ, chưa khai thác được tiềm năng của vận tải thủy trong vận tải hàng hóa
Đường bộ: Hệ thống đường bộ của tỉnh Tây Ninh gồm có 2 tuyến quốc lộ
(QL.22 và QL.22B) do Trung Ương quản lý, 40 tuyến đường tỉnh do tỉnh quản
lý và các hệ thống đường GTNT do các huyện/thị quản lý, với tổng chiều dài 4.785,6Km, về cơ bản đã hình thành các trục giao thông chính kết nối được từ trung tâm tỉnh đến trung tâm các huyện- thị cũng như kết nối Tây Ninh với các tỉnh thành lân cận:
- Trục Bắc-Nam: Kết nối khu vực TP.HCM-Tây Ninh-Campuchia qua cửa khẩu Quốc tế Xa Mát; cửa khẩu Chàng Riệc, Vạc Sa (qua QL.22B, ĐT.782-ĐT.784-ĐT.793); Long An- Tây Ninh (qua ĐT.786)
- Trục Đông-Tây: Kết nối Tây Ninh-Campuchia qua cửa khẩu Phước Tân (qua ĐT.781); Bình Phước-Tây Ninh (ĐT.794)…
Trong thời gian qua hệ thống đường bộ trên địa bàn đã được đầu tư, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, thiếu liên kết theo hướng Đông - Tây do sự chia cắt của sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông, nhiều đoạn do chưa kịp thời duy tu
đã bắt đầu xuống cấp
Trong tương lai, việc mở rộng nâng cấp Quốc lộ 22B -kết nối khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát; bảo dưỡng thường xuyên QL.22; đầu tư xây dựng, hoàn thiện tuyến đường Hồ Chí Minh; đường hành lang biên giới Việt Nam – Campuchia
Trang 33(Quốclộ14C); tuyến cao tốc Hồ Chí Minh - Mộc Bài sẽ tạo điều kiện cho Tây Ninh có cơ hội giao lưu, hội nhập với các trung tâm kinh tế trong Vùng cũng như các nước ASEAN
Đường thủy nội địa : Tổng chiều dài hệ thống sông, kênh, rạch trên địa
bàn tỉnh là 617Km (chỉ tính những sông, kênh, rạch chính) Trong đó chiều dài
sông, kênh, rạch có thể khai thác vận tải là 422,8Km và lòng Hồ Dầu Tiếng với
270 Km2 diện tích mặt nước; Mật độ sông, kênh, rạch và hồ trên toàn tỉnh bình quân là 0,37Km/Km2 (
Nam) Hai tuyến sông chính là sông Sài Gòn nối Tây Ninh với cụm cảng thành
phố Hồ Chí Minh và sông Vàm Cỏ Đông nối Tây Ninh với các tỉnh Vùng đồng bằng Sông Cửu Long
2.1.2 Hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông
Qua kết quả điều tra và khảo sát, tổng chiều dài của hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh là 4785,6 Km, tỷ lệ nhựa hóa toàn tỉnh đạt 28,2% , bao gồm:
- 2 tuyến Quốc lộ: QL.22 và QL.22B, dài 111,56Km, tỷ lệ nhựa hóa 100%
- 40 tuyến đường tỉnh, với tổng chiều dài 759,0 Km, tỷ lệ nhựa hóa đạt 89,9%
- 228 tuyến đường huyện, với tổng chiều dài 997,35 Km, tỷ lệ nhựa hóa 41,8 %
- 2127 tuyến đường xã, tổng chiều dài 2706,79Km, tỷ lệ nhựa hóa chỉ đạt 2,4%
- 266 tuyến đường phố chính đô thị, tổng chiều dài 210,91Km, nhựa hóa 34,3%
Trang 34Bảng 2.1 Hiện trạng mạng lưới đường bộ tỉnh Tây Ninh
tuyến
Chiều dài
(Km)
nhựa hóa (%)
Trang 35Hình 2.1 Bản đồ hiện trạng GTVT tỉnh Tây Ninh
Trang 362.1.3 Kết cấu áo đường mềm ở Tây Ninh
a/ Quốc lộ 22: Đoạn đi qua địa bàn tỉnh dài 28,05Km, là tuyến giao thơng
huyết mạch nối Tây Ninh với các tỉnh thành lân cận, đồng thời nằm trên trục đường Xuyên Á kết nối Việt Nam với các nước Đơng Nam Á Tuyến đi qua 3 huyện Trảng Bàng, Gị Dầu và Bến Cầu, cĩ điểm đầu tại cầu Suối Sâu (ranh TP.HCM-Trảng Bàng), điểm cuối tại cửa khẩu Quốc tế Mộc Bài Tuyến cĩ ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế-xã hội-an ninh quốc phịng
b/ Quốc lộ 22B: Điểm đầu giao QL.22 tại TT.Gị Dầu, điểm cuối tại cửa
khẩu Quốc tế Xa Mát (Tân Biên), dài 83,51Km, chất lượng tuyến tốt, cĩ vai trị rất lớn trong việc phát triển KTXH và bảo đảm anh ninh quốc phịng
Kết cấu áo đường điển
2.1.3.2
1/ ĐT.781: Tuyến dài 59Km, điểm đầu tại cửa khẩu Phước Tân
(Km26+00) và điểm cuối tại cầu Sài Gịn (ranh Bình Dương) Đây là một trong những trục Đơng Tây quan trọng kết nối Tây Ninh với Campuchia
2/ ĐT.782: Dài 26,8Km, điểm đầu tại ngã ba Ngân Hàng TT.Trảng Bàng,
điểm cuối tại ngã ba Cây Me (giao với ĐT.789)
3/ ĐT.783: Dài 13,1Km, điểm đầu tại ngã ba Thiện Ngơn (giao QL.22B)
và điểm cuối tại ngã 3 Lị Gị (giao với ĐT.788 và ĐT.791), mặt nhựa rộng 6m, nền 9m Chất lượng tuyến trung bình, nhiều đoạn đang xuống cấp gây khĩ khăn cho người dân khi cĩ nhu cầu đi lại nhất là vào mùa mưa
4/ ĐT.784: Dài 24,514Km với điểm đầu tại ngã ba Bàu Đồn (giao ĐT.782)
và điểm cuối tại ngã ba Bàu Năng Tuyến giao với nhiều tuyến đường tỉnh,
KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG HIỆN HỮU QL13
Eyc min = 160Mpa
BTN C15 E=420Mpa BTN C20 E=400Mpa
Nền Eo=44Mpa
cm CPĐD loại I, E=300Mpa
Trang 37đường huyện tạo thành một mạng lưới giao thông kết nối liên tục, thuận lợi cho giao thương, trao đổi kinh tế giữa các địa phương
5/ ĐT.784 nối dài: Điểm đầu tại ngã ba Bàu Cốp (giao ĐT.784), điểm cuối
giao ĐT.785, với chiều dài 9,2Km, chất lượng tuyến tốt đảm bảo phương tiện lưu thông thuận tiện
6/ ĐT.785: Bắt đầu tại ngã tư Cầu Quan giao ĐT.781 (TX.Tây Ninh), và
kết thúc tại ngã ba Kà Tum-huyện Tân Châu (giao ĐT.794), toàn tuyến dài 46,2
Km
7/ ĐT.786: Tuyến bắt đầutừ Km0+00 giao với đường Trưng Nữ Vương,
nối liền thị xã Tây Ninh vớicáchuyệnChâuThành,BếnCầu và kết thúc tại ngã tư Mộc Bài (Km32 + 650, giao với QL.22), dài 32,65Km, mặt đá dăm nhựa, rộng 6m, nền rộng 8m
8/ ĐT.786nd: Điểm đầu Km0+00 tại ngã tư Mộc Bài giao với QL.22, điểm
cuối Km12+500 giáp ranh với tỉnh Long An tại cầu Đường Xuồng, dài 12,5Km
9/ ĐT.787A: Bắt đầu từ ngã ba Chợ Mới giao QL.22 đến ranh tỉnh Long
An, với chiều dài 5,15Km, mặt nhựa rộng 6,0m, nền 9,0m, chất lượng tuyến tốt Đây là một tuyến đường tỉnh ngắn nhưng có vai trò kết nối giao thông từ tỉnh Long An đến huyện Trảng Bàng, đi qua các khu công nghiệp, nên có mật độ phương tiện lưu thông cao, đi qua khu vực có dân cư đông
10/ ĐT.787B: Bắt đầu từ Km0+00 tại ngã tư Hai Châu (giao đường tránh
Xuyên Á) và kết thúc ở Km15+00 tại ngã ba Bùng Binh (giao ĐT.789), với chiều dài 15Km, mặt nhựa, rộng 6,0m, nền rộng 9,0m, hiện trạng tuyến đi qua các khu cư thưa, lưu lượng giao thông ít, chất lượng tuyến tốt
11/ ĐT.788: Điểm đầu tại ngã ba Vịnh (giao QL.22B), điểm cuối tại ngã 3
Lò Gò (giao ĐT.783, ĐT.791), dài 31,2Km, chất lượng tuyến trung bình Ngoài vai trò vận chuyển hàng hóa, giúp người dân trong khu vực lưu thông thuận tiện, nhanh chóng thì ĐT.788 còn có vai trò quan trọng về an ninh quốc phòng, đảm bảo an ninh biên giới, một phần tuyến đường nằm trong tuyến đường tuần tra biên giới của tỉnh
Trang 3812/ ĐT.789: Dài 27Km, điểm đầu ranh Củ Chi-TP.HCM, điểm cuối tại
Cầu 33 (giao ĐT.781) Tuyến chạy dọc theo sông Sài Gòn, hiện trạng chất lượng tuyến tốt
13/ ĐT.790: Tuyến có điểm đầu tại ngã ba trường CĐSP mới và điểm cuối
đường Suối Đá-Khe Dol với chiều dài 10,637Km
14/ ĐT.791: Dài 35,6Km, có điểm đầu tại ngã 3 Lò Gò (giao ĐT.783 và
ĐT.788), điểm cuối tại ngã ba Xa Mát (giao QL.22B), mặt CPSĐ, rộng 8m, nền 9m Đây là tuyến vành đai biên giới có đóng vai trò đặc biệt quan trọng về đảm bảo an ninh quốc phòng
15/ ĐT.792: Dài 70,4Km, điểm đầu giao QL.22B tại ngã ba Xa Mát, điểm
cuối tại cầu Cần Lê (ranh tỉnh Bình Phước) Tuyến chạy dọc theo tuyến biên giới Tây Ninh-Campuchia, đi qua khu vực ít người sinh sống nên hiện tại chủ yếu phục vụ nhu cầu vận chuyển hàng hóa của người dân khu vực biên giới, đồng thời góp phần quan trọng trong việc ổn định an ninh biên giới Ngoài ra, trên tuyến có nhiều di tích lịch sử Trung ương cục Miền Nam và khu bảo tồn rừng Quốc gia Xa Mát thuận lợi cho phát triển du lịch
16/ ĐT.793: Dài 39,987Km, điểm đầu tại ngã tư Tân Bình (giao với
ĐT.785), điểm cuối giao ĐT.792, mặt nhựa rộng 7m, nền rộng 11m, chất lượng tuyến tốt
17/ ĐT.794: Dài 34,9 Km, có điểm đầu giao ĐT.785 tại ngã ba Kà Tum,
có điểm cuối tại cầu Sài Gòn 1, ranh Bình Phước, mặt nhựa rộng 6m, nền 9m Đây là tuyến đường nối liền tỉnh Tây Ninh và Bình phước, mật độ lưu thông trên đường còn thấp, chủ yếu phục vụ vận chuyển sản xuất của người dân trong khu vực Tương lai khi ĐT.794 được nâng cấp thành QL.14C sẽ góp phần quan trọng trong vận chuyển hàng hóa và đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân hai tỉnh, thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực tuyến đường đi qua
18/ ĐT.795: Dài 17,9Km, có điểm đầu giao QL.22B tại ngã ba Thạnh Tây,
điểm cuối giao ĐT.785 tại ngã tư Đồng Pal Tuyến có vai trò nối kết QL.22B với ĐT.793, ĐT.785, chạy xuyên qua nội thị TT.Tân Biên và TT.Tân Châu, giúp
Trang 39người dân hai huyện Tân Châu, Tân Biên dễ dàng giao lưu, buôn bán và trao đổi hàng hóa
19/ ĐT.795.1 (Đ Tân Châu-Tân Thành): Đây là tuyến đường giao thông
chính nối xã Tân Thành với trung tâm huyện Tân Châu, tạo điều kiện thuận cho người dân đi lại, phát triển kinh tế, từng bước nâng cao đời sống người dân khu vực ven hồ Dầu Tiếng Tuyến dài 19,8Km, có điểm đầu ngã tư Đồng Pal giao ĐT.785, điểm cuối tại xã Tân Thành
20/ ĐT.795.2: Tuyến đi qua khu vực ít dân cư, lưu lượng phương tiện giao
thông ít, chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại của người dân địa phương, đường BTN, nhưng bề rộng nền đường hẹp, mặt rộng 5,5m, bề rộng nền đường 7m, tuyến dài 9Km, bắt đầu từ ĐT.795.1 và kết thúc tại ĐH.16- xã Suối Ngô, Tân Châu
21/ ĐT.796: Dài 14,3Km, có điểm đầu giao ĐT.781 tại ngã 3 Bến Sỏi,
điểm cuối giao ĐT.786 tại ngã tư Long Vĩnh, mặt nhựa, rộng 6m, nền 9m Tuyến có vai trò kết nối hai tuyến ĐT.786 và ĐT.781, cùng với mạng lưới đường huyện tạo thành trục đường quan trọng của huyện Châu Thành Hiện tại mật độ lưu thông phương tiện chưa cao, chủ yếu phục vụ sản xuất và đi lại của nhân dân địa phương
22/ ĐT.797: Dài 7,2Km, điểm đầu giao đường Lý Thường Kiệt, điểm cuối
tại ngã ba Giang Tân (giao QL.22B) Hiện tại là đường đô thị do UBND huyện Hòa Thành quản lý
23/ ĐT.798: Tuyến dài 6,7Km, có điểm đầu giao tại ĐT.785, điểm cuối
giao tại QL.22B, mặt nhựa, rộng 8m, nền 12m, tuyến đi qua khu vực đông dân
cư của xã Bình Minh và Phường 1 (TX Tây Ninh), chất lượng tuyến tốt
24/ ĐT.799: Tuyến chạy theo hướng Bắc Nam kết nối thị xã Tây Ninh và
huyện Hòa Thành, có chiều dài 12Km, tuyến đi qua khu vực đông dân cư, lưu lượng xe cao Điểm đầu giao tại ĐT.790, điểm cuối giao QL.22B
25/ Đường Suối Đá - Khe Dol: Tuyến dài 7,1Km, có điểm đầu giao tại
ĐT.785 (ranh huyện Tân Châu), điểm cuối tại ngã ba giao ĐT.781 (TT.Dương Minh Châu), mặt nhựa, rộng 6m, nền 9m Tuyến chạy vòng qua Núi Bà và giao
Trang 40với ĐT.785, ĐT.790, ĐT.781 tạo sự kết nối liên tục giữa các tuyến đường, thuận lợi cho người dân đi lại, trao đổi hàng hóa và các hoạt động du lịch quanh khu vực núi Bà Đen
26/ Đường Trà Võ - Đất Sét: Đây là tuyến đường ngắn nhất nối liền từ
TT.Gò Dầu tới huyện Dương Minh Châu, đi qua một số khu vực đông dân cư Tuyến có chiều dài 9Km, có điểm đầu giao QL.22B, điểm cuối giao ĐT.784, mặt nhựa rộng 6m, nền 9m, chất lượng tuyến trung bình
27/ Đường Đất Sét - Bến Củi: Dài 13,55Km, có điểm đầu giao ĐT.784 tại
ngã 3 Đất Sét, điểm cuối tại Cầu Tàu (ranh Bình Dương), mặt nhựa rộng 6m, nền 9m Tuyến kết hợp với tuyến ĐT Trà Võ Đất Sét tạo thành trục Đông Tây quan trọng
28/ Đường Thạch Đức - Cầu Khởi: Dài 11,1Km, có điểm đầu giao
QL.22B, điểm cuối giao ĐT.784 tại ngã tư Cầu Khởi, mặt nhựa, rộng 6m, nền 9m, tuyến kết nối giao thông giữa QL.22B với hệ thống đường tỉnh chạy song
song với Quốc lộ này
29/ Đường Phước Vinh-Sóc Thiết: Bắt đầu tại ngã ba giao với ĐH.Thạnh
Tây-Hòa Hiệp (Tân Biên), hướng tuyến chạy thẳng xuống phía nam, đi qua địa bàn huyện Châu Thành và kết thúc tại ngã tư giao với ĐT.788, xã Phước Vinh (Châu Thành) Toàn tuyến dài 10,645 Km, kết cấu mặt đường CPSĐ rộng 8m, nền rộng 9m, chất lượng xấu, nhiều đoạn lầy lội khó đi lại nhất là vào mùa mưa
30/ ĐT.Trưng Nữ Vương: Tuyến dài 4,05Km, lý trình bắt đầu Km0+00
tại vòng xoay giao với đường 30/4- Trần Hưng Đạo, và kết thúc Km4+050 tại
QL.22B (huyện Châu Thành)
31/ Đường Bờ Hồ - Bàu Vuông - Cống số 3: Dài 12,692Km, có điểm đầu
tại Bờ Hồ Dầu Tiếng giao ĐT.781, điểm cuối giao ĐT.785 tại ngã tư Bàu Cỏ, mặt nhựa, rộng 6m, nền 9m Tuyến đường chạy dọc ranh hồ Dầu Tiếng, nối thị trấn Dương Minh Châu với các xã Suối Đá, xã Tân Hưng (Tân Châu) và tiếp nối ĐT.Bourbon tạo thành trục ngang của tỉnh, chủ yếu phục vụ vận chuyến nguyên liệu cho nhà máy đường và mủ cao su Chất lượng tuyến trung bình, có nhiều vị