1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lựa chọn loại hình ghi hợp lý để nâng cao tốc độ chạy tàu,luận án tiến sĩ khoa học kỹ thuật chuyên ngành đầu máy toa xe

28 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lựa chọn loại hình ghi hợp lý để nâng cao tốc độ chạy tàu, luận án tiến sĩ khoa học kỹ thuật chuyên ngành đầu máy toa xe
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật đầu máy toa xe
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 314,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Mục tiêu: Nghiên cứu khoa học đường sắt, tìm các giải pháp phục vụ tiêu chí nâng cao tốc độ qua ghi và trên toàn tuyến đường sắt gồm 4 vấn đề trọng tâm: - Xác lập cơ sở khoa học để tí

Trang 1

Lời mở đầu

1 Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu

Hiện nay, giao thông đường sắt trên thế giới phát triển vượt bậc

Đặc biệt là tốc độ chạy tàu được nâng lên nhanh chóng Nhiều nước

có tốc độ cao như: Trung Quốc 120- 160 km/h, Nga 160- 200 km/h, Austraylia 160km/h, Tây ban nha 220km/h, Nhật bản 261,8 km/h Pháp 254,7 km/h, Đức 198,7 km/h các nước xây dựng tuyến đường sắt cao tốc như CHLB Đức 457 km/h, Hàn Quốc 201 km/h; Tây Ban Nha có loại tàu 350 Km/h, Nhật bản và Pháp có tàu đạt 533Km/h Các nước Asean cũng có những bứơc tiến vượt bậc về đường sắt Chiến lược phát triển đường sắt Việt Nam đến năm 2020 phải nâng cao tốc độ để vươn lên hoà nhập vào đường sắt khu vực Asean Việt Nam có 3146 km đường sắt, song cơ sở hạ tầng còn rất kém so thế giới và khu vực, tốc độ qua ghi theo hướng thẳng ở mức V< 50 km/h, hướng rẽ V <15 km/h Do tốc độ qua ghi rất thấp, ảnh hưởng lớn đến tốc độ toàn tuyến chỉ đạt V=60 km/h nên ngành đường sắt đặc biệt chú ý nghiên cứu tìm các giải pháp khoa học công nghệ để nâng cao tốc độ chạy tàu đạt V=100-120km/h Muốn nâng cao tốc độ phải dùng ghi có số hiệu cao, kết cấu bền vững, chiều dài và bán kính lớn

Đường sắt VN đang sử dụng 2450 bộ ghi, nếu thay thế tốn phí rất lớn vì ảnh hưởng đến ga, chiều dài đường, kết cấu, thiết bị kèm theo Vì

vậy phải:'' Lựa chọn loại hình ghi hợp lý để nâng cao tốc độ chạy

tàu" Đây là một vấn đề cần thiết, cấp bách và mang tính khoa học

phục vụ thực tiễn Mỗi bộ ghi đều có kết cấu, làm vịec rất phức tạp trong một môi trường phức tạp, không đồng nhất được hình thành từ hàng trăm chi tiết chế tạo với nhiều công nghệ khác nhau có quan hệ

đến 15 - 18 yếu tố, có sự ảnh hưởng của nhiều lực tác động khác nhau nên việc nghiên cứu lý thuyết về cường độ cấu kiện, tính toán

Trang 2

độ ổn định, an toàn của ghi và lựa chọn ghi có ý nghĩa lớn đến đường sắt về kinh tế, khoa học kỹ thuật công nghệ và qui trình tác nghiệp

Bộ ghi hợp lý đó phải có số hiệu, kết cấu, chiều dài, bán kính hợp lý,

ổn định được tính toán trên cơ sở khoa học đảm bảo đoàn tàu thông qua ghi với vận tốc hướng thẳng 80km/h, hướng rẽ 35km/h để vận tốc trên tuyến đạt 100-120km/h

* Lý do thứ hai: Đường sắt Việt Nam đang nghiên cứu dùng phụ kiện đàn hồi trên tuyến chính, song chưa nghiên cứu dùng trong ghi Muốn nâng cao tốc độ qua ghi, cần nghiên cứu lựa chọn sử dụng phụ kiện đàn hồi Vì vậy cần thiết phải nghiên cứu cơ sở khoa học về phụ kiện đàn hồi trong đường sắt và lựa chọn phụ kiện đàn hồi cho ghi

* Lý do thứ ba: Nghiên cứu về kết cấu tầng trên, bổ sung tính toán ứng suất mặt đường và độ dày lớp đá ba lát phù hợp cho nền đường sử dụng trong ghi với mục đích nâng cao tốc độ chạy tàu qua ghi

* Lý do thứ tư: Đường sắt Việt Nam sử dụng 2450 bộ ghi với 7 chủng loại khác nhau, tốc độ qua ghi thấp Muốn đạt vận tốc đến 100km/h phải thay thế hoặc cải tạo ghi, như vậy rất tốn kém nên cần phải lựa chọn loại hình ghi hợp lý để nâng cao tốc độ, tiết kiệm về kinh tế

3 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận án:

Trang 3

* Mục tiêu: Nghiên cứu khoa học đường sắt, tìm các giải pháp phục

vụ tiêu chí nâng cao tốc độ qua ghi và trên toàn tuyến đường sắt gồm

4 vấn đề trọng tâm:

- Xác lập cơ sở khoa học để tính toán cường độ kết cấu ghi Nghiên cứu các yếu tố liên quan có ảnh hưởng đến ghi về vận tốc, độ ổn định,

an toàn trong ghi và các mối liên quan của các lực đến kết cấu ghi

- Nghiên cứu lý thuyết đàn hồi để chọn loại phụ kiện liên kết đàn hồi phù hợp, tăng cường độ bền vững, an toàn cho ghi để nâng cao vận tốc

- Xây dựng các chương trình phần mềm tính toán về độ ổn định chiều dày lớp đá ba lát để chọn bề dày hợp lý trong nền đường ghi và lập chương trình tính toán kiểm định độ ổn định, an toàn của ghi

- Lựa chọn loại ghi hợp lý N10 - P43Kg/m - L= 24.414mm, khổ

đường 1000mm, R=190,5 m, tâm đúc, lưỡi ghi cong, phụ kiện đàn hồi nhằm nâng cao tốc độ đoàn tàu chạy qua ghi, tiết kiệm kinh phí cho ngành đường sắt nếu phải thay thế 2450 bộ ghi

* Phạm vi nghiên cứu: Hiện nay về vận tốc đường sắt có các cấp tốc độ: a) Tốc độ bình thường: V< 160km/h; b) Tốc độ tiêu chuẩn V=160-200 km/h; c) Cao tốc:V=200-400 km/h: d) Siêu cao tốc V>400 km/h Theo chiến lược ngành đường sắt Việt Nam từ nay đến năm 2020 phải nâng cao tốc độ trên tuyến hiện nay có khổ đường 1000mm với vận tốc từ 100-120 km/h Luận án đã nghiên cứu lựa chọn loại ghi hợp lý để tăng vận tốc trong ghi phục vụ mục tiêu trên

4 Các phương pháp nghiên cứu:

* Nghiên cứu lý thuyết :

- Luận án dùng một số phương pháp nghiên cứu như sử dụng các lý thuyết sức bền vật liệu, các bài toán Vinkle, Ơ le; phương pháp Uma nki-Krưlốp tính toán trong trường hợp dầm dài hữu hạn, phương pháp

Trang 4

tính dầm và bản mỏng trên nền đàn hồi của Jêmôskin, A.P Xinhitxưn cùng một số phương pháp tính toán lựa chọn của các nhà khoa học khác trên cơ sở cập nhật tài liệu đường sắt các nước trong khu vực, của Trung quốc có vận tốc chạy tàu 120 km/h, các nước Liên Xô cũ

có tốc độ chạy tàu 160 km/h, tập hợp các phương pháp tính toán kết cấu ghi và giao cắt để xác định độ ổn định của ghi hoạt động trong môi trường phức tạp, coi là dầm trên nền móng đàn hồi liên tục chịu lực phức tạp nhằm hoàn thiện các phương pháp tính độ cứng cần thiết của ray ghi, các mô đuyn đàn hồi của nền móng đường ray và ghi, các ứng suất giới hạn làm cơ sở lý thuyết tính toán ghi bảo đảm điều kiện an toàn, chống trật bánh Đặc biệt bộ phận lưỡi ghi hoạt động trong điều kiện luôn luôn có lực động, lực va đập nên phải xây dựng chương trình kiểm định tính cường độ lưỡi ghi làm căn cứ thiết

kế ghi Luận án đã nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến ghi thông qua trạng thái làm việc của ghi trong môi trường phức tạp, lập các chương trình phần mềm tính toán độ ổn định chiều dày lớp đá ba lát trên nền đường đặt ghi, nghiên cứu lựa chọn loại hình ghi hợp lý trong đó lập các chương tính toán kiểm định độ ổn

định, an toàn của ghi

- Với phương pháp phân tích lý thuyết, so sánh, phương pháp thống kê, luận án đã căn cứ vào các thông số kỹ thuật và kết quả thực nghiệm của nước ngoài áp dụng vào Việt Nam để nghiên cứu mối liên quan và lựa chọn những thông số cơ bản Trên cơ sở đó xây dựng bài toán kiểm toán kết cấu và số hiệu ghi, lập phần mềm tính toán, lựa chọn tìm ra một loại ghi hợp lý cho ngành đường sắt Việt Nam

Những giáo trình của Bộ môn Đường sắt Đại học Giao thông vận tải, các số liệu thống kê của Đường sắt Việt Nam, tài liệu về một số

điều kiện ổn định của các nhà khoa học, kỹ thuật trong nước và nước

Trang 5

ngoài, trong đó tài liệu của Trung Quốc, Liên Xô cũ, của Ban Cơ sở hạ tầng đường sắt, Công ty tư vấn Đường sắt Việt Nam, Công ty cơ khí cầu đường Hà Nội, Nhà máy ghi Đông Anh là những cơ sở khoa học quan trọng để nghiên cứu các nội dung của luận án

* Nghiên cứu thực nghiệm: Tiến hành chế tạo một bộ ghi N10-

P43Kg/m - L=24.414mm, R=190,5m lắp đặt trên tuyến đường đang khai thác

5 Những đóng góp của luận án:

* Về mặt khoa học:

- Tổng hợp, trình bày, hệ thống những cơ sở khoa học về tính toán cường độ kết cấu ghi, tìm hiểu trạng thái làm việc của các bộ phận ghi dưới nền đường như dầm trên nền đàn hồi, những tính toán cụ thể các đặc trưng của ghi như độ cứng ray ghi, độ lún của tà vẹt ghi, lực tác dụng vào tâm ghi, lưỡi ghi Xác lập các thông số ổn định khi ghi

có đoàn tàu tốc độ nâng cao được thông qua và mối quan hệ giữa vận tốc với các yếu tốc có liên quan đến ghi

-Nghiên cứu tính toán ứng suất nền đường trong ghi và độ dày lớp đá

ba lát phù hợp để đảm bảo an toàn chạy tàu

- Xác lập các chương trình tính toán kiểm định cường độ làm việc của ghi khi nâng cao vận tốc

- Nghiên cứu lý thuyết về đàn hồi trong đường sắt, chọn mô hình tính các lực liên kết trong phụ kiện đàn hồi của ghi Lựa chọn một số chi tiết phụ kiện đàn hồi dùng trong ghi để tăng cường độ bền vững kết cấu ghi

*Về mặt thực tế: Lựa chọn loại ghi N10 - P43Kg/m - L=24.414mm; R=190.5m, lưỡi cong, tâm đúc, đạt vận tốc thông qua hướng thẳng 80km/h; hướng rẽ 35km/h cho Đường sắt Việt Nam với vận tốc từ 100-120 km/h

Trang 6

6 Cấu trúc và khối lượng của luận án :

Luận án bao gồm các phần: Lời mở đầu, 4 chương, kết luận, 44 tài liệu tham khảo và phụ lục

Khối lượng 150 trang, gồm: 3 trang mục lục, 135 trang thuyết minh,

59 hình vẽ, 22 bảng biểu, 4 sơ đồ khối và 6 chương trình tính toán phần mềm, phụ lục, tài liệu tham khảo, tính toán

Nội dung cơ bản của luận án được trình bày theo Sơ đồ khối tổng quát về nghiên cứu lựa chọn loại hình ghi hợp lý để nâng cao tốc độ chạy tàu trên đường sắt Việt Nam và được tóm tắt như sau:

Chương 1:

Tổng quan về đường sắt và ghi đường sắt

1.1 Mục đích giải quyết:

- Tổng hợp tình hình đường sắt của thế giới và thực trạng đường sắt Việt Nam Chiến lược phát triển đường sắt Việt Nam, chú trọng việc nâng cao tốc độ hiện nay quá thấp so với thế giới Trên cơ sở thống

kê, phân tích nguyên nhân và các nhân tố liên quan, các biện pháp để nâng cao tốc độ đường sắt trong đó có việc lựa chọn ghi là cần thiết

và cấp bách

1.2 Nội dung tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:

1- Nêu tình hình phát triển của đường sắt thế giới Đó là xu hướng chạy tàu tốc độ cao, hầu hết các nước châu Âu đều có V>160 km/h, một số nước đã phát triển đường sắt cao tốc V>350km/h. Thực trạng

đường sắt Việt Nam hiện nay tốc độ thấp V< 70 km/h, và V qua ghi hướng thẳng<60 km/h, hướng rẽ < 15 km/h Phương hướng phát triển

đến năm 2020: hoà nhập đường sắt châu á và khu vực Vì vậy tuyến

đường khổ 1000mm đang khai thác phải đạt V=100-120 km/h

2- Tổng quan về ghi đường sắt ở Việt Nam và nước ngoài có nhiều loại hình, kết cấu, kiểu dáng, kích thước hình học, góc rẽ, bán kính

Trang 7

khác nhau Tốc độ càng cao càng phải dùng loại ghi có số hiệu cao, chiều dài và bán kính lớn, kết cấu bền vững Việt Nam hiện dùng

2450 bộ ghi có 7 chủng loại, số hiện nhỏ, tốc độ thấp nhưng do ga ngắn, đường cong nhiều nên phải nghiên cứu các biện pháp nâng cao tốc độ đoàn tàu thông qua ghi để vận tốc trên tuyến đạt 100-120 km/h, tiết kiệm kinh tế, phù hợp điều kiện Việt Nam

* Kết luận: Hiện nay, tốc độ chạy tàu trên thế giới rất cao, V từ

120-160 km/h, có nước V= 200-350km/h và siêu tốc V> 400 km/h còn Việt Nam chưa vượt quá 70km/h và đang tìm biện pháp nâng cao V> 100 km/h, trong đó phải tăng tốc độ qua ghi Ghi đường sắt Việt Nam có vận tốc thông qua rất thấp: V hướng thẳng=60km/h, hướng rẽ=15 km/h Mục tiêu phải tìm chọn một loại ghi hợp lý để nâng cao vận tốc đảm bảo an toàn và kinh tế

Chương 2: Cơ sở khoa học tính toán cường độ cấu kiện ghi 2.1 Mục đích giải quyết: Trình bày cơ sở khoa học để tính toán

cường độ kết cấu các bộ phận ghi ổn định an toàn khi có đoàn tàu thông qua như lực tác dụng trong ghi, độ cứng của ray ghi, cường độ một số bộ phận chịu lực, nền móng, tà vẹt, lớp đá ba lát và những thông số bảo đảm độ ổn định của ghi Đây là những lý thuyết khoa học để phục vụ cho việc tính toán, lựa chọn mô hình ghi hợp lý có tốc

độ qua ghi 80km/h hướng thẳng, 35 km/h hướng rẽ

2.2 Những cơ sở khoa học nghiên cứu gồm 4 vấn đề sau:

a- Tính mô đuyn đàn hồi của nền móng ghi: Do các ray ghi là dầm

đặt trên nền móng đàn hồi liên tục Trị số của mô đuyn đàn hồi luôn luôn thay đổi theo độ cứng của các tà vẹt khác nhau và tăng lên từ

đầu ghi đến cuối ghi nên phải tính toán Công thức tính:

3 3

1

l D

U = ; D: lực tải trọng= P/ y

Trang 8

với y: độ võng của tà vẹt do lực tác động D Muốn tính U phải vẽ

được biểu đồ uốn cong của các tà vẹt trong ghi và tìm được độ lún

đàn hồi của mặt cắt dưới ghi

1- Tính toán các yếu tố để vẽ biểu đồ uốn cong của tà vẹt ghi: căn cứ

phản lực của nền móng đàn hồi q = u.y và lực Pn tác dụng vào tà vẹtghi tại điểm ray không chịu tải được tính: 553 N< Pn < 2535 N

Hình 2-3: Sơ đồ tính lún đàn hồi của tà vẹt ghi

Phương trình vi phân đàn hồi tính độ lún của tà vẹt ghi :

x x x

x x

x x

Trang 9

− +

+

=

i x i x

x i

x

i

x

x x

i x i i

x

i

x

x i

x i i

x i x

x

i x i i

x i x

x

x

D M k C k

u B y k

u A

P

Q

D k

u C k

u B P k A

M

M

D ky C P u

k B M u

k

A

D P u

k C M u

k B k

A

y

y

4 1

4 4

4

4 4

1

0 2 0

0 3 0 2

0 2

3 0

0 0

ϕ

ϕϕ

x x

x

x

b x a x x x

x

b x a

x x

x x

PD u

k PD u

k B k

A

y

y

PA PA C k

u B

PB k

D k

u C

1

11

0 0

0 2 0

0 3 0

Giải hệ phương trình trên, có kết quả để vẽ biểu đồ lún của mặt cắt

dưới ghi dưới tác dụng của các lực và mô men Từ đường biểu diễn độ

lún của ghi nắm được các vị trí xung yếu và tìm trị số lực D tác dụng

khi ghi có lượng lún đơn vị

3 Tính toán mô đuyn đàn hồi của nền móng ray ghi Theo công thức:

Khi có giá trị U đã vẽ được biểu đồ mô đuyn đàn hồi của ghi có U

biến đổi từ lưỡi ghi đến tâm ghi Từ kết quả tính độ lún của tà vẹt

trong ghi ta vẽ được biểu đồ quan hệ giữa y, U, I, P để bố trí kết cấu

ghi và tà vẹt, tính ổn định nền đường, độ dày lớp đá ba lát phù hợp với

ghi nâng cao tốc độ Đây là cơ sở khoa học tính toán cường độ kết

cấu của ghi

b Tính trị số ứng suất do tải trọng động σ trong nền đường ghi:

x x

L L

D L

D U

Trang 10

đường ghi với tốc độ 80km/h đạt yêu cầu, đã lựa chọn trị số bề dày

lớp đá ba lát hợp lý của ghi = 25 cm Sơ đồ khối phần mềm tính toán

kèm theo

c Tính toán đặc trưng một số bộ phận chịu lực cơ bản trong ghi:

1.Độ cứng thẳng đứng của ray ghi: công thức tính mômen quán tính

tương đương của ray có các phụ kiện liên quan: Inp =I1 + k1I2

ky dx y

EI V

2

2 2

2 ) ' (

Trong công thức trị số L có thể hạn chế trong phạm vi hoành độ

kx=±2π của đường đàn hồi của dầm để tính ảnh hưởng khi các phụ

tùng liên quan lẫn nhau cùng chịu lực, tức là vi năng tích luỹ khi dầm

uốn cong:

=∫

l

dx y

.( 2 (vi năng tích luỹ của mỗi phụ kiện liên quan với

nhau) có các liên hệ trong công thức:V1 + V2 = A(I1 + I2 ) = U1 + U2

Sau các biến đổi tính được hệ số tỷ số độ cứng của đường ray và

nền của nó: 4

1)1

EI

u K

+

=

ϕ

2- Tính toán cường độ lưỡi ghi: công thức tính ứng lực lớn nhất sản

sinh ra do gờ đế ray cong vênh: σ f

k W

P d

0 0

0 0

Trang 11

4 0

max 0

4 4 4 0 max

I I I

P P

I I I

P P

p

d d

p p

d p

d

ứng lực σ0 sinh ra do cong vênh gờ mép đế ray ở các mặt cắt tính

toán của lưỡi ghi tìm được theo công thức không quá trị số cho phép

là 1609 N/cm2; ứng lực tại đế ray ghi phải nhỏ hơn 1000 N/cm2

d Tính toán các thông số bảo đảm độ ổn định của ghi:

1- Độ gia tốc ly tâm α chưa được cân bằng sinh ra khi toa xe chạy

hướng rẽ của ghi, không được vượt quá trị số cho phép α0 : α ≤ α0 Không có siêu cao Có siêu cao

Việt Nam lựa chọn α0 = 0,5 m/s2

2- Lượng tăng ϕ của độ gia tốc ly tâm chưa được cân bằng khi toa

xe đi qua hướng rẽ của ghi không vượt quá trị số cho phép ϕ0 của nó:

a- Trên đường cong tròn : b-Trên đường cong hòa hoãn :

)2(.)6,3

3

a b

3

b b

2

63

=

α

s

h g R

63

.,

α

0

ϕ α

ϕ=dt≤

d

Trang 12

Việt Nam lựa chọn ψ0 = 0,36 m/s3

3- Gia tốc chuyển hướng ε sinh ra khi toa xe đi qua hướng rẽ ghi

không được quá trị số cho phép ε0: ε ≤ ε0

2 (cos cos )

B B A

=

ε

Việt Nam lựa chọn ε = 0 5 rad/s2

4-Đặc trưng va đập W của ghi phải không vượt quá trị số cho phép

W0: W ≤ W0 Công thức:

Việt Nam lựa chọn W0 = 0,65km2/h2

5- Hệ số leo ray B của bánh xe, không vượt quá trị số B0 cho phép:

B < B0 Công thức quan hệ với lực ngang, lực tải trọng tác dụng vào ghi có quan hệ theo phương trình:

Từ các biến đổi có công thức :

Việt Nam lựa chọn B0 = 0.3 m/s

)24(2

2y pr

r

v m

1 1 1

1

2 1 2 2

1

2

S tg

R r

P

tg K

tg I

I

S

S tg

R r

tg b S b S

tg R r

P

tg b S b P

P

Y p

− +

− +

− +

+ +

− +

− +

+ +

− +

− +

φ β à

φ β à

à φ β

φ β à

à φ β

φ β à

b B

Trang 13

Kết luận: Chương 2 đã nghiên cứu những vấn đề cơ bản của cơ sở

khoa học tính toán cường độ cấu kiện ghi và nghiên cứu các thông số

đảm bảo độ ổn định của ghi Đây là những lý thuyết khoa học cơ bản

để tính toán thiết kế ghi đảm bảo ổn định, an toàn của ghi khi nâng cao tốc độ Những vấn đề trên, ngành đường sắt sử dụng dựa trên kinh nghiệm và thực tiễn, nay được tổng hợp có cơ sở khoa học và là những vấn đề khoa học mới được bổ xung

Chương 3: Nghiên cứu tính toán và lựa chọn phụ kiện liên kết đàn hồi phù hợp cho ghi đường sắt:

3.1 Mục đích giải quyết: Nghiên cứu cơ sở khoa học về tính đàn hồi

của phụ kiện đường sắt trong ghi đảm bảo độ ổn định, bền vững, an toàn khi có đoàn tàu thông qua như đệm đàn hồi, lò xo, bu lông, cóc

đàn hồi, nghiên cứu quan hệ các lực trong liên kết Xác lập mô hình tính toán lực tác dụng vào các phụ kiện đàn hồi trong ghi và bổ xung một số vấn đề khoa học mới cho đường sắt Việt Nam nghiên cứu và

sử dụng phụ kiện đàn hồi trong ghi

3.2 Những tóm tắt nội dung chủ yếu và kết quả:

* Nghiên cứu về tính đàn hồi của phụ kiện đường sắt Tính lực liên kết trong phụ kiện bằng các phương trình vi phân:

K

K p K

dz

dQ p

K d

dQ

2 0

2 2

.

àà

λ

λ λ

λ σ

=

a

p b Q

bp a p

dZ

dQ

j Z

2

]1

([

)1

(

Ψ

−++

àσ

Trang 14

* Phương trình vi phân tuyến tính khi tính toán độ cong của tấm đệm

đàn hồi Giáo sư Sakhunhian, KS.Demiđov đã đưa ra phương pháp tính bằng phương trình vi phân tuyến tính có dạng:

Z=ZM-à(λj-λjM) và dZ=-à∆λj

* Đặc trưng đàn hồi của thành phần lò xo trong liên kết phụ kiện đàn hồi như độ cứng của lò xo và tương quan độ cứng các lớp đệm trong thành phần lò xo của liên kết được biẻu thị bằng công thức tỷ số:

Qua các công thức trên tính được độ cong của đệm cao su, độ cứng của lò xo, chiều dày hợp lý của lớp đệm cao su trong liên kết phụ kiện

đàn hồi

* Một số thực nghiệm tính toán đặc tính đàn hồi của các phụ kiện trong liên kết: Việc nghiên cứu lý thuyết về đặc tính đàn hồi của các phụ kiện liên kết trong ngành đường sắt Việt Nam chưa được nghiên cứu nên kết quả và thực nghiệm tham khảo các thông số của nước ngoài và bổ sung hệ số an toàn để phù hợp với điều kiện của Việt Nam Ta có Bảng lựa chọn trị số độ dày thích hợp có liên quan đến độ cứng của bu lông trong ghi Tại Liên xô cũ, vận tốc trên đường sắt V=160km/h, tốc độ qua ghi theo hướng thẳng không hạn chế, bề dầy

đệm đàn hồi được lựa chọn từ 7-13mm còn ở Việt Nam áp dụng chọn

0

αλλ

àλλ

à

dQ d

dZ dZ

dQ p d

dQ d

dQ p d

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w