Ngoài việc nâng cao trình độ của tư vấn thiết kế, áp dụng công nghệ mới trong thi công xây dựng thì việc nâng cao chất lượng công tác quản lý các dự án nói chung các dự án giao thông đườ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
ĐINH CAO TỊNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Kinh Tế Xây Dựng
Mã số: 62.31.08.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Giáo viên hướng dẫn: TS Chu Xuân Nam
TP Hồ Chí Minh - Năm 2011
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ tận tình của rất nhiều người
Đầu tiên, tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy TS Chu Xuân Nam và thầy PGS.TS Phạm Văn Vạng đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này Tác giả cũng bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô trong trường Đại học Giao thông vận tải và thầy cô bộ môn Kinh tế Xây dựng đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập tại trường và trong thời gian thực hiện luận văn
Tiếp theo, tác giả xin cảm ơn Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam và tập thể anh em trong Ban quản lý dự án các công trình giao thông tỉnh đã tận tình giúp đỡ, cung cấp đầy đủ tài liệu để tác giả hoàn thành tốt luận văn của mình Cảm ơn tất cả các bạn đã chia sẽ những khó khăn, vui buồn trong suốt ba năm học và giúp đỡ tác giả rất nhiều trong học tập cũng như trong quá trình thực hiện luận văn
Và lòng ghi ơn sâu sắc của tác giả đối với cha mẹ, các anh em trong gia đình đã tạo điều kiện tốt nhất, động viên tác giả trong suốt quá trình học tập để tác giả đạt được kết quả ngày hôm nay
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Đinh Cao Tịnh
MỤC LỤC
Trang 3Chương mục Nội dung Trang
1.2.3 Những nguyên tắc cơ bản và nội dung công tác quản lý nhà nước
đối với dự án đầu tư
8
1.3 Đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ 25
1.3.2 Đặc điểm của hệ thống giao thông đường bộ 30
1.4 Chất lượng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
35
2.1.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên 36 2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 37
Trang 42.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh
Quảng Nam
40
2.2 Thực trạng hệ thống giao thông đường bộ tỉnh Quảng Nam 41
2.2.1 Thực trạng mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Nam 41 2.2.2 Thực trạng vận tải trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 54
2.3 Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công
trình giao thông đường bộ của tỉnh Quảng Nam giai đoạn
2.3.2 Thực trạng đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của
tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2006 – 2010
59
2.3.3 Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
đường bộ của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2006 – 2010
60
2.3.4 Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 67
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG
TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020
3.2 Định hướng phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam
3.3.1 Quan điểm xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng công tác
quản lý các dự án đầu tư xây dựng
75
Trang 53.3.2 Giải pháp trong công tác quản lý nhà nước 77
PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 6I/ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Giao thông vận tải (GTVT) có tầm quan trọng đặc biệt, là huyết mạch của quốc gia, là cầu nối giao lưu các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội Giao thông vận tải đóng vai trò tích cực trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta nói chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng còn gặp nhiều khó khăn, các nguồn lực còn hạn chế thì đầu tư xây dựng như thế nào để đảm bảo hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư, đảm bảo chất lượng công trình là một yêu cầu cấp thiết Trong thời gian qua, chất lượng và hiệu quả đầu tư là vấn đề cần được quan tâm Ngoài việc nâng cao trình độ của tư vấn thiết kế, áp dụng công nghệ mới trong thi công xây dựng thì việc nâng cao chất lượng công tác quản lý các dự án nói chung các dự án giao thông đường bộ nói
riêng là cần thiết Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao
chất lượng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020” Đề tài này có ý nghĩa
cả về lý luận và thực tiễn đối với ngành giao thông vận tải đường bộ tỉnh Quảng Nam, được các cấp các ngành quan tâm
II/ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Hệ thống cơ sở lý luận về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư Từ đó làm
cơ sở để đánh giá thực trạng hệ thống giao thông đường bộ và công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng giao thông đường bộ tỉnh Quảng Nam từ năm 2006 -
2010 và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ như chất lượng công trình, hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng, hiệu quả kinh tế xã hội, an toàn lao động, vệ sinh môi trường…trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020
III/ ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng giao thông đường bộ tỉnh Quảng Nam từ năm 2006-2010 do Sở giao thông vận tải tỉnh làm chủ đầu tư
Trang 7IV/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử làm nền tảng Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp điều tra thu thập thông tin, phương pháp so sánh, thống kê, tổng hợp, phân tích… căn cứ vào báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo tổng kết thực hiện kế hoạch giai đoạn 2006 - 2010 của tỉnh Quảng Nam, các luật, tài liệu, quy định của Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Nam
V/ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA LUẬN VĂN
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ tỉnh Quảng Nam đề ra các giải pháp về chất lượng, hiệu quả công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của tỉnh Quảng Nam đến năm 2020
VI/ KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Phần mở đầu
Phần nội dung, gồm 3 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng
Chương 2 : Thực trạng hệ thống giao thông đường bộ và công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2006 - 2010
Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý các
dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020
Phần kết luận, kiến nghị
Phụ lục
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.1 DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1.1 Khái niệm, đặc trưng dự án đầu tư xây dựng
Đầu tư là hoạt động bỏ vốn có thể bằng tiền, tài sản hoặc thời gian lao động trong một khoảng thời gian nhất định để đạt được mục đích sinh lợi của Chủ đầu
tư thông qua hoạt động đầu tư
Ba điều kiện cơ bản cần có của hoạt động đầu tư: Lượng vốn bỏ ra phải đủ lớn, thời gian khai thác kết quả đầu tư phải tương đối dài, hoạt động đầu tư phải hướng tới mục đích của Chủ đầu tư [18]
Dự án đầu tư xây dựng công trình là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định
Đặc trưng dự án đầu tư xây dựng:
- Dự án có mục đích, có yêu cầu chặt chẽ về kết quả, chất lượng, chi phí và thời gian
- Dự án có vòng đời riêng từ lúc hình thành phát triển đến khi kết thúc và
có thời gian tồn tại hữu hạn
- Sản phẩm của dự án mang tính chất sáng tạo, đơn chiếc, duy nhất, độc đáo mới lạ
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án
- Môi trường hoạt động “va chạm”, phức tạp, bất định và rủi ro
- Dự án sử dụng các nguồn lực có hạn: Tài chính, nhân lực, vật lực… [22]
Trang 91.1.2 Phân loại dự án đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại theo quy mô, tính chất và nguồn vốn đầu tư Nội dung dự án đầu tư được lập phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án
- Theo quy mô và tính chất
Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư, các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C tùy theo loại công trình và tổng mức đầu tư
- Theo nguồn vốn đầu tư
+ Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
+ Dự án sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
+ Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
+ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
1.2 QUẢN LÝ DỰ ÁN
1.2.1 Khái quát nội dung quản lý dự án đầu tư
Quản lý dự án là tác động quản lý của chủ thể quản lý thông qua quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của
dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Nói cách khác quản lý dự án là hoạt động quản trị quá trình hình thành, triển khai và kết thúc dự án, trong một môi trường hoạt động nhất định, với không gian và thời gian xác định
Tập hợp các giai đoạn của quá trình quản lý dự án tạo thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó qua nhà quản lý phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án
Trang 10Sơ đồ 1.1 Chu trình quản lý dự án Các lĩnh vực của quản lý dự án:
- Theo phạm vi quản lý:
+ Quản lý vĩ mô đối với hoạt động dự án: là quản lý nhà nước đối với dự án bao gồm tổng thể các biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, thực hiện và kết thúc dự án
+ Quản lý vi mô đối với hoạt động dự án: là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án Nó bao gồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát bao gồm nhiều nội dung như quản lý thời gian, chi phí, nguồn vốn đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán… Quá trình quản lý được thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả của dự án Trong từng giai đoạn, tuy đối tượng quản lý cụ thể có khác nhau nhưng đều phải gắn với ba mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý dự án là: thời gian, chi phí và kết quả đạt được Trong phạm vi của quản lý thực hiện dự án, những yếu tố quản
lý vi mô sẽ được quan tâm nhiều hơn
Hoạch định kế hoạch
- Thiết lập mục tiêu
- Dự tính nguồn lực
- Xây dựng kế hoạch
Điều phối thực hiện
- Bố trí tiến độ thới gian
- Phân phối nguồn lực
Trang 11- Theo đối tượng quản lý:
+ Lập kế hoạch tổng quan: Lập kế hoạch; thực hiện kế hoạch; quản lý những thay đổi
+ Quản lý phạm vi: Xác định phạm vi dự án; lập kế hoạch phạm vi; quản lý thay đổi phạm vi
+ Quản lý thời gian: Xác định công việc; dự tính thời gian; quản lý tiến độ + Quản lý chi phí: Lập kế hoạch nguồn lực; tính toán chi phí; lập dự án; quản lý chi phí
+ Quản lý chất lƣợng: Lập kế hoạch chất lƣợng; đảm bảo chất lƣợng; quản
Trang 12- Theo chu kỳ của dự án:
Sơ đồ 1.2 Chu kỳ của dự án
1.2.2 Yêu cầu quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư
1.2.2.1 Yêu cầu đối với dự án đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng công trrình phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau đây:
- Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng
- Có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp
- An toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, an toàn phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường
- Đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
Xác định mục tiêu Đề cương kết quả dự án
Danh sách lựa chọn cần đạt được
Danh sách lựa chọn
Giai đoạn khả thi
Giai đoạn kế hoạch
và thiết kế
Giai đoạn sản xuất
Giai đoạn kết thúc
Trang 13- Đối với công trình có quy mô lớn, trước khi lập dự án chủ đầu tư xây dựng công trình phải lập báo cáo đầu tư xây dựng để trình cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư
- Đối với dự án đầu tư xây dựng có sử dụng vốn nhà nước, ngoài việc đảm bảo các yêu cầu của các quy định nêu trên thì việc xác định các chi phí xây dựng phải phù hợp với các định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành và hướng dẫn áp dụng
1.2.2.2 Quản lý nhà nước với dự án đầu tư
Nhà nước quản lý các dự án đầu tư xây dựng nhằm đảm bảo các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Bảo đảm đúng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội theo từng thời
kỳ theo định hướng xã hội chủ nghĩa Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
- Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư trong nước cũng như nước ngoài đầu tư tại Việt Nam Khai thác tốt tài nguyên, tiềm năng lao động, đất đai và mọi tiềm lực khác đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái, chống tham ô, lãng phí trong hoạt động đầu tư xây dựng
- Xây dựng theo quy hoạch kiến trúc và thiết kế kỹ thuật được duyệt, bảo đảm bền vững, mỹ quan Thực hiện cạnh tranh trong xây dựng, áp dụng công nghệ xây dựng tiên tiến, bảo đảm chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý và thực hiện bảo hành công trình [20]
1.2.3 Những nguyên tắc cơ bản và nội dung công tác quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư
1.2.3.1 Những nguyên tắc cơ bản trong công tác quản lý nhà nước
Công tác quản lý đầu tư và xây dựng phải tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Phân định rõ chức năng quản lý của nhà nước và phân cấp quản lý về đầu
tư và xây dựng phù hợp với từng loại nguồn vốn đầu tư và chủ đầu tư Thực hiện quản lý đầu tư và xây dựng theo dự án, quy hoạch và pháp luật
- Các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn do doanh nghiệp nhà nước đầu tư phải được quản lý chặt chẽ trình tự đầu tư và xây dựng theo quy định
Trang 14- Đối với các hoạt động đầu tư, xây dựng của nhân dân, nhà nước chỉ quản
lý về quy hoạch, kiến trúc và môi trường sinh thái
- Phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của chủ đầu tư, của tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư tư và xây dựng
1.2.3.2 Nội dung công tác quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư
Nhà nước thống nhất quản lý đầu tư xây dựng đối với tất cả các thành phần kinh tế về: mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội; quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành lãnh thổ; quy hoạch và kế hoạch xây dựng đô thị, nông thôn; quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng; lựa chọn công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái; thiết kế kỹ thuật, kiến trúc, xây lắp, bảo hiểm, bảo hành công trình và các khía cạnh xã hội khác của dự án
Thực hiện đúng trình tự đầu tư và xây dựng Phân định rõ chức năng quản
lý nhà nước với quản lý sản xuất kinh doanh Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn, các doanh nghiệp xây dựng, cung ứng vật tư thiết bị trong quá trình đầu tư xây dựng dựng
Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn Ngân sách nhà nước thì ngoài việc quản lý về mục tiêu đầu tư, quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn, bảo vệ môi trường… còn phải thực hiện việc quản lý về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự
án
Đối với các dự án đầu tư thuộc các thành phần kinh tế không sử dụng vốn Ngân sách nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn, bảo vệ môi trường,… không quản lý về hiệu quả kinh tế của
dự án
Trình tự đầu tư xây dựng gồm 3 giai đoạn: chuẩn bị đầu tư xây dựng, thực hiện đầu tư xây dựng và kết thúc đầu tư xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng
a Nội dung quản lý dự án đầu tư giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm: Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư xây dựng, xác định quy mô đầu tư, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng, nguồn vốn cho đầu tư, lựa chọn hình thức đầu tư, tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng, lập dự án đầu tư, thẩm định
dự án đầu tư, quyết định đầu tư
Trang 15- Lập dự án đầu tư
Khi đầu tư xây dựng công trình chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư (đối với các dự án quan trọng quốc gia, chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình trình Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư, nếu được chấp thuận mới lập dự án đầu tư, các dự án khác không phải lập báo cáo đầu tư) và trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt trừ những công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật, công trình nhà ở riêng lẻ của dân Nội dung của dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở
- Thẩm định dự án đầu tư
Những dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn do doanh nghiệp nhà nước đầu tư phải được thẩm định Thẩm định Dự án đầu tư: là việc
tổ chức xem xét một cách khách quan có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án, từ đó có quyết định đầu tư và cho phép đầu tư
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi đã
có kết quả thẩm định dự án Riêng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư
b Nội dung quản lý dự án đầu tư giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng
- Thiết kế xây dựng công trình
Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các bước: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác theo thông lệ quốc tế do người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án
Việc thiết kế xây dựng công trình được thực hiện một bước, hai bước hoặc
ba bước tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình cụ thể:
+ Thiết kế một bước: là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng với công
trình không phải lập Dự án đầu tư mà chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình Trường hợp này, bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là thiết kế bản vẽ thi công Đối với trường hợp thiết kế một bước, có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết
Trang 16kế điển hình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công
+ Thiết kế hai bước: bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ
thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án trừ các công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật và công trình do người quyết định đầu tư quyết định thực hiện thiết kế ba bước
+ Thiết kế ba bước: bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và
thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự
án Tuỳ theo mức độ phức tạp của công trình, việc thực hiện thiết kế ba bước do người quyết định đầu tư quyết định Trường hợp thiết kế hai bước, ba bước thì bước thiết kế tiếp theo phải phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt
- Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
+ Đối với thiết kế kỹ thuật: Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết
kế kỹ thuật Kết quả thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật được thể hiện bằng văn bản, bao gồm các nội dung sau: sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật với thiết kế
cơ sở, sự hợp lý của các giải pháp kết cấu công trình, sự tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng, đánh giá mức độ an toàn của công trình, sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ, sự tuân thủ các quy định về môi trường, phòng cháy, chữa cháy Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung trên để làm cơ sở cho việc thẩm định
+ Đối với thiết kế bản vẽ thi công: Thiết kế bản vẽ thi công phải được chủ
đầu tư hoặc đại diện được ủy quyền của chủ đầu tư xác nhận bằng chữ ký và đóng dấu đã phê duyệt vào bản vẽ trước khi đưa ra thi công Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng kiểm tra thiết kế bản vẽ thi công và ký xác nhận trong bản vẽ trước khi phê duyệt
Chi phí thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình được tính vào tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình
- Đấu thầu, lựa chọn nhà thầu [6]
+ Kế hoạch đấu thầu:
Căn cứ để lập kế hoạch đấu thầu gồm Quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu có liên quan, đối với gói thầu cần thực hiện trước khi
có quyết định đầu tư thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án, điều ước quốc tế hoặc các văn bản thỏa thuận
Trang 17quốc tế đối với dự án sử dụng vốn ODA, thiết kế dự án được duyệt (nếu có), nguồn vốn cho dự án và các văn bản pháp lý liên quan
Nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu bao gồm tên gói thầu, giá gói thầu, nguồn vốn, hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, thời gian lựa chọn nhà thầu, hình thức hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng Người quyết định đầu tư hoặc được ủy quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấu thầu trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan, tổ chức thẩm định
+ Sơ tuyển nhà thầu:
Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu nhằm chọn được các nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu
để mời tham gia đấu thầu; đối với các gói thầu mua sắm hàng hoá, gói thầu EPC
có giá gói thầu từ ba trăm tỷ đồng trở lên, gói thầu xây lắp có giá gói thầu từ hai trăm tỷ đồng trở lên phải được tiến hành sơ tuyển Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm lập hồ sơ mời sơ tuyển; thông báo mời sơ tuyển; tiếp nhận và quản lý
hồ sơ dự sơ tuyển; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển; trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển; thông báo kết quả sơ tuyển Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển phải được nêu trong hồ sơ mời sơ tuyển theo mẫu hồ sơ mời sơ tuyển do Chính phủ quy định bao gồm tiêu chuẩn về năng lực kỹ thuật, tiêu chuẩn về năng lực tài chính và tiêu chuẩn về kinh nghiệm
+ Đấu thầu rộng rãi và hạn chế đối với gói thầu dịch vụ tư vấn:
Đối với nhà thầu là tổ chức: bao gồm các bước như chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định, phê duyệt, thông báo kết quả đấu thầu, đàm phán hợp đồng, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng
Đối với nhà thầu là tư vấn cá nhân: bên mời thầu xác định điều khoản tham chiếu và chuẩn bị dự thảo hợp đồng đối với vị trí tư vấn cần tuyển chọn để trình chủ đầu tư xem xét, phê duyệt Nội dung bao gồm: mô tả tóm tắt về dự án và công việc, yêu cầu về phạm vi, khối lượng, chất lượng và thời gian thực hiện công việc, yêu cầu về trình độ, năng lực của tư vấn, các điều kiện, điểm thực hiện công việc, nội dung công việc cần thiết khác nếu có Bên mời thầu lựa chọn tối thiểu 3 hồ sơ lý lịch khoa học của 3 chuyên gia tư vấn phù hợp với yêu cầu nêu trong điều khoản tham chiếu, trình chủ đầu tư xem xét phê duyệt, trường hợp thực tế có ít hơn 3 chuyên gia tư vấn thì báo cáo chủ đầu tư xem xét quyết định
Trang 18+ Đấu thầu rộng rãi và hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp:
Đấu thầu một giai đoạn: bao gồm các bước sau: chuẩn bị đấu thầu (sơ tuyển nhà thầu, lập hồ sơ mời thầu, phê duyệt hồ sơ mời thầu, mời thầu), tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định, phê duyệt, thông báo kết quả đấu thầu, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng
Đấu thầu hai giai đoạn: giai đoạn I thực hiện các bước sau: sơ tuyển nhà thầu, lập hồ sơ mời thầu giai đoạn I, phê duyệt hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu giai đoạn I Ở giai đoạn này không bao gồm các thông tin về giá dự thầu và bảo đảm dự thầu Hồ sơ mời thầu giai đoạn II được bán cho những nhà thầu đã nộp
hồ sơ dự thầu ở giai đoạn I Các bước khác thực hiện như đấu thầu một giai đoạn
Chỉ định thầu: bao gồm các bước sau: lập và phát hành hồ sơ yêu cầu, chuẩn bị hồ sơ đề xuất, đánh giá, xem xét hồ sơ đề xuất và đàm phán các đề xuất của nhà thầu, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kết quả chỉ định thầu, thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
Trường hợp gói thầu có giá trị dưới 500 triệu đồng thì bên mời thầu chuẩn
bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để làm cơ sở ký kết hợp đồng Sau đó bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả chỉ định thầu
+ Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Trang 19+ Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình
+ Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa + Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung, nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt
- Quản lý thi công xây dựng
Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm: quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng, quản lý
an toàn lao động trên công trường xây dựng và quản lý môi trường xây dựng
+ Quản lý chất lượng xây dựng:
Quản lý chất lượng xây dựng bao gồm: quản lý chất lượng khảo sát xây dựng, quản lý chất lượng thiết kế xây dựng, quản lý chất lượng thi công xây dựng
* Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng:
Nhà thầu tư vấn khảo sát phải lập Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt sau đó tiến hành khảo sát Sau khi khảo sát nhà thầu khảo sát phải báo cáo kết quả khảo sát với nội dung bao gồm: đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình, vị trí, điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát, tiêu chuẩn về khảo sát được áp dụng, khối lượng khảo sát, quy trình, phương pháp, thiết bị khảo sát, phân tích số liệu, đánh giá kết quả khảo sát, đề xuất giải pháp kỹ thuật phục vụ cho việc thiết kế thi công xây dựng công trình, kiến nghị (nếu có) Báo cáo kết quả khảo sát phải được chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu theo quy định và là cơ sở để thực hiện các bước thiết kế xây dựng công trình
Nhà thầu khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về tính trung thực và tính chính xác của kết quả khảo sát, bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, phát sinh khối lượng do khảo sát sai, sử dụng các thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng không phù hợp và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại
Trong quá trình thực hiện việc khảo sát nhà thầu khảo sát xây dựng phải có
bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát xây dựng Chủ đầu tư thực hiện công tác khảo sát xây dựng thường xuyên, có hệ thống từ khi bắt đầu khảo
Trang 20sát đến khi hoàn thành công việc Trường hợp không đủ năng lực thì thuê tư vấn giám sát công tác khảo sát xây dựng
Kết quả khảo sát xây dựng được nghiệm thu nhằm đánh giá chất lượng công tác khảo sát so với nhiệm vụ khảo sát xây dựng và tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng, kiểm tra hình thức và số lượng của báo cáo kết quả khảo sát xây dựng Nghiệm thu khối lượng công việc khảo sát xây dựng theo hợp đồng
đã ký Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
* Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng:
Thiết kế kỹ thuật: căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật là nhiệm vụ thiết kế, thiết
kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được duyệt, báo cáo kết quả khảo sát, các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng, các yêu cầu khác của chủ đầu tư Hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế cơ sở và dự án đầu tư được duyệt bao gồm: phần thuyết minh; phần bản vẽ phải thể hiện chi tiết
về kích thước, thông số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu chính đảm bảo đủ điều kiện lập dự toán, tổng dự toán và lập thiết kế bản vẽ thi công xây dựng; dự toán, tổng
dự toán xây dựng công trình
Thiết kế bản vẽ thi công: Căn cứ để lập thiết kế bản vẽ thi công bao gồm: nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu tư phê duyệt đối với trường hợp thiết kế một bước, thiết kế cơ sở được phê duyệt đối với trường hợp hai bước, thiết kế kỹ thuật được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế ba bước, các tiêu chuẩn và chỉ dẫn
kỹ thuật được áp dụng Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm: thuyết minh phải được giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thể hiện được; bản vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với đầy đủ các kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác và đủ điều kiện để lập dự toán thi công công trình; dự toán thi công công trình
Sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công phải được chủ đầu tư nghiệm thu và xác nhận Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu thi công xây dựng
Tuỳ theo tính chất, quy mô và yêu cầu của công trình xây dựng, chủ đầu tư được thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình để thực hiện thẩm tra thiết kế
Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình và phải bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ
Trang 21thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại
* Quản lý chất lượng thi công xây dựng:
Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm: quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng, giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng
Quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng:
Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu
tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận, bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không đảm bảo chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiểm môi trường và các hành vi khác gây thiệt hại Đối với tổng thầu xây dựng phải chịu trách nhiệm kể cả những phần việc do nhà thầu phụ thực hiện
Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng của nhà thầu bao gồm: lập
hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng; thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và theo yêu cầu thiết kế; lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công và tiến độ thi công; lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định; kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường; nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành; báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư; chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu
Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư:
Chủ đầu tư phải thông báo quyết định về nhiệm vụ, quyền hạn của người giám sát thi công xây dựng công trình cho nhà thầu thi công xây dựng công trình
và nhà thầu thiết kế xây dựng công trình biết để phối hợp thực hiện
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm bồi thường do vi phạm hợp đồng cho nhà thầu thi công xây dựng công trình, chịu trách nhiệm trước pháp luật khi nghiệm thu không đảm bảo chất lượng làm sai lệch kết quả nghiệm thu, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế và các hành vi vi phạm khác Khi phát hiện các
Trang 22sai phạm về chất lượng công trình xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng thì phải buộc nhà thầu dừng thi công và yêu cầu khắc phục hậu quả
Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư bao gồm: kiểm tra các điều kiện khởi công công trình, kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng như kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu đưa vào công trường, kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu, kiểm tra giấy phép sử dụng các loại máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công, kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện; kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị; kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình như kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu, kiểm tra quá trình thi công của nhà thầu có ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kèm theo
Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình:
Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình cử người đủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả theo quy định trong quá trình thi công xây dựng Khi phát hiện thi công sai với thiết kế, người giám sát tác giả phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư yêu cầu thực hiện đúng thiết kế Trong trường hợp không khắc phục, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bản thông báo cho chủ đầu tư Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư Qua giám sát, nếu phát hiện hạng mục công trình, công trình không đủ điều kiện nghiệm thu thì nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bản gửi chủ đầu tư nêu rõ lý do từ chối nghiệm thu
Nghiệm thu công trình xây dựng:
Nhà thầu thi công xây dựng phải tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt các công việc, bộ phận bị che khuất, nghiệm thu bộ phận công trình, các hạng mục công trình, công trình trước khi yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng kịp thời sau khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng Nghiệm thu công trình xây dựng được phân thành: nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình để đưa vào sử dụng Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi chủ đầu tư đã nghiệm thu
Trang 23+ Quản lý tiến độ thi công xây dựng:
Công trình xây dựng trước khi triển khai thi công phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến
độ của dự án được phê duyệt
Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải đảm bảo phù hợp với tổng tiến độ của dự án
Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định về việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở đảm bảo chất lượng công trình
Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự
án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng
+ Quản lý khối lượng thi công xây dựng:
Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm
cơ sở cho việc nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng
Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét quyết định Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là
cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình Nghiêm cấm việc khai khống, khai
Trang 24tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán
+ Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng:
Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thoả thuận Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn
Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người
để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vị quản lý của mình chịu trách nhiệm trước pháp luật
Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường thiệt hại do nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động gây ra
+ Quản lý môi trường xây dựng:
Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm các biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi theo quy định Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn đảm bảo
an toàn, vệ sinh môi trường
Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám
Trang 25sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường
Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra
c Nội dung quản lý dự án đầu tư giai đoạn kết thúc đầu tư đưa dự án vào khai thác, sử dụng
- Thanh, quyết toán vốn đầu tư:
+ Thanh toán vốn đầu tư:
* Nguyên tắc thanh toán:
Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn
bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát thi công
và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ trên khối lượng thực tế hoàn thành
và nội dung, phương thức thanh toán trong hợp đồng kinh tế đã ký kết Đối với trường hợp tự thực hiện, việc thanh toán phù hợp với từng loại công việc trên cơ
sở báo cáo khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt
Cơ quan cấp phát, cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo
đề nghị thanh toán của chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) trên
cơ sở kế hoạch vốn được giao
Chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) chịu trách nhiệm trước pháp luật về giá trị thanh toán với tổ chức cấp phát, cho vay vốn Trong quá trình thành toán vốn đầu tư xây dựng nếu phát hiện sai xót, bất hợp lý về giá trị
đề nghị thanh toán của chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) thì tổ chức cấp phát, cho vay vốn đầu tư phải thông báo ngay với chủ đầu tư để chủ đầu tư giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
* Điều kiện thanh toán:
Mở tài khoản: Đối với vốn trong nước, chủ đầu tư được mở tài khoản tại
Kho bạc nhà nước nơi thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán và thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư Đối với vốn nước ngoài, chủ đầu tư được mở tài khoản tại ngân hàng phục vụ theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính và ngân hàng
Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu
tư phải gửi đến Kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán các tài liệu cơ sở
Trang 26của dự án (các tài liệu này đều là bản chính hoặc bản sao y bản chính chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh)
Hồ sơ thanh toán: Đối với các chi phí trong công tác quy hoạch, chuẩn bị
dự án: phải có dự toán được duyệt, hợp đồng, bản nghiệm thu khối lượng công việc hoặc báo cáo kết quả công việc hoàn thành
Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán
và điều kiện thanh toán trong hợp đồng, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi kho bạc nhà nước, bao gồm: bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo quy định, giấy đề nghị thanh toán vốn vốn đầu tư, chứng từ chuyển tiền Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng
* Thủ tục và quy trình thanh toán:
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, Kho bạc nhà nước căn
cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho chủ đầu tư Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình
Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định, Kho bạc nhà nước kiểm soát, cấp vốn cho dự án, đồng thời theo đề nghị của chủ đầu tư, thay mặt chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho các nhà thầu, thu hồi vốn tạm ứng theo quy định
+ Quyết toán vốn đầu tư
* Các yêu cầu cơ bản:
Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước sau khi hoàn thành đều phải quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hạng mục công trình hoàn thành để trình người quyết định đầu tư phê duyệt Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã được phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật
Trang 27* Nội dung báo cáo quyết toán bao gồm:
Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán chi tiết theo cơ cấu: xây dựng, mua sắm
và lắp đặt thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác Chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư Biểu mẫu Báo cáo quyết toán thực hiện theo Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc Nguồn vốn nhà nước
Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư:
Tất cả các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, nhóm B sử dụng vốn nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán, các dự án còn lại thực hiện kiểm toán quyết toán theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền
Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành:
Đối với dự án đã kiểm toán quyết toán: Trên cơ sở báo cáo kết quả kiểm
toán dự án hoàn thành, đơn vị thẩm tra quyết toán thực hiện những việc sau: thẩm tra tính tuân thủ chuẩn mực kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành và các nội dung cụ thể của báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán, nếu chưa đảm bảo yêu cầu theo quy định cơ quan thẩm tra có quyền yêu cầu kiểm toán lại hoặc kiểm toán bổ sung Thẩm tra việc áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật, những căn cứ pháp lý mà kiểm toán viên sử dụng để kiểm toán dự án Xem xét những kiến nghị, việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của cơ quan kiểm toán nếu có
Đối với dự án không kiểm toán: cơ quan thẩm tra thực hiện những việc sau:
thẩm tra hồ sơ pháp lý, thẩm tra chi phí đầu tư (bao gồm thẩm tra những công việc do chủ đầu tư thực hiện, những công việc do nhà thầu thực hiện theo hợp đồng, thẩm tra các trường hợp phát sinh về khối lượng, thẩm tra chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản, thẩm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu
tư, thẩm tra tình hình công nợ, vật tư thiết bị tồn đọng, nhận xét, đánh giá, kiến nghị)
Phê duyệt quyết toán:
Căn cứ vào báo cáo kết quả thẩm tra người có thẩm quyền phê duyêt quyết toán xem xét, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo quy định [8; 9]
Trang 28- Bảo hành công trình xây dựng
Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm: kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình sửa chữa thay thế Trường hợp nhà thầu không đáp ứng được việc bảo hành thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có quyền thuê nhà thầu khác thực hiện Kinh phí thuê được lấy từ tiền bảo hành công trình xây dựng; Giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình; Xác nhận hoàn thành bảo hành công trình
Nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị có trách nhiệm: tổ chức khắc phục sau khi có yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình và phải chịu mọi phí tổn khắc phục; Có quyền từ chối bảo hành công trình và thiết bị công trình trong trường hợp hư hỏng không phải do lỗi của nhà thầu gây ra, do chủ đầu tư vi phạm pháp luật về xây dựng bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc tháo dỡ, sử dụng thiết bị, công trình xây dựng sai quy trình vận hành
Thời hạn bảo hành công trình được tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng là không ít hơn 24 tháng đối với mọi loại công trình cấp đặc biệt, cấp I và không ít hơn 12 tháng đối với các công trình còn lại
Mức tiền bảo hành công trình: nhà thầu thi công công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị có trách nhiệm nộp bằng tiền mặt vào tài khoản của chủ đầu tư hoặc thư bảo lãnh của ngân hàng theo các mức như sau: 3% đối với công trình cấp đặt biệt, cấp I và 5% đối với các công trình còn lại
- Bảo trì công trình xây dựng
+ Cấp bảo trì công trình: công trình sau khi được nghiệm thu đưa vào sử dụng phải được bảo trì để vận hành khai thác lâu dài Công việc bảo trì được thực hiện theo cấp sau đây: cấp duy tu bảo dưỡng, cấp sửa chữa nhỏ, cấp sửa chữa vừa, cấp sửa chữa lớn
+ Thời hạn bảo trì công trình: Thời hạn bảo trì công trình xây dựng được tính từ ngày nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng cho đến khi hết niên hạn sử dụng theo quy định của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình Trường hợp công trình xây dựng vượt quá niên hạn sử dụng nhưng có yêu cầu được tiếp tục sử dụng thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải xem xét, quyết định cho phép sử dụng trên cơ sở kiểm định đánh giá hiện trạng chất lượng của tổ chức tư
Trang 29cấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện Người quyết định cho phép sử dụng công trình xây dựng phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình
+ Quy trình bảo trì công trình xây dựng: Đối với công trình xây dựng mới, nhà thầu thiết kế, nhà sản xuất thiết bị công trình lập quy trình bảo trì công trình phù hợp với loại và cấp công trình Đối với công trình xây dựng đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thì chủ sở hữu chủ quản lý sử dụng công trình phải thuê tổ chức tư vấn kiểm định lại chất lượng công trình xây dựng và lập quy trình bảo trì công trình xây dựng Quy trình bảo trì công trình được lập cho từng loại công trình trên cơ sở các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình xây dựng tương ứng
+ Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình: tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy trình bảo trì, chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình xây dựng bị xuống cấp do không thực hiện đúng quy trình bảo trì công trình xây dựng [5]
1.2.4 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chủ đầu tư căn cứ vào quy
mô, tính chất của dự án và các điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị mình để lựa chọn hình thức, mô hình tổ chức quản lý thực hiện dự án sau đây cho phù hợp Đối với nguồn vốn khác thì chỉ khuyến khích tham khảo, áp dụng [7;10]
- Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án
Khi chủ đầu tư xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực thì chủ đầu tư có quyền thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án, tổ chức tư vấn đó phải đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức tư vấn, cá nhân
tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư
Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án
Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến khi nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng khai thác, đảm bảo tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn quản lý
dự án có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý để giúp chủ đầu tư quản lý thực
Trang 30hiện dự án Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án Tư vấn quản lý dự án chịu trách nhiệm trước
pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng
Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thì chủ đầu tư có thể không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án
Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến khi nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng đảm bảo tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật Ban quản lý dự án có thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và đảm bảo nguyên tắc: từng dự án không bị gián đoạn, được quản lý và quyết toán đúng quy định Việc giao nhiệm vụ và ủy quyền cho Ban quản lý dự án phải được thể hiện trong quyết định thành lập Ban quản lý dự án Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm
về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án Ban quản lý
dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ được giao
và quyền hạn được ủy quyền
1.3 ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG
BỘ
1.3.1 Khái quát về đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ
1.3.1.1 Khái niệm giao thông đường bộ
Giao thông đường bộ là sự tham gia chuyển động của người và phương tiện giao thông đường bộ từ nơi này đến nơi khác
Phương tiện giao thông đường bộ: gồm phương tiện cơ giới đường bộ (ô tô,
xa máy, máy kéo, máy thi công), phương tiện thô sơ (xe đạp, xe xích lô, xe súc vật kéo)
Trang 31Hạ tầng là bộ phận cơ bản của kết cấu kinh tế xã hội là động lực thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển Sự phát triển của hạ tầng có ý nghĩa quan trọng thu hút
sự phát triển của kinh tế, chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng Sự phát triển
cơ sở hạ tầng quyết định đến tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế, giải quyết tốt các vấn đề xã hội Hạ tầng gồm có hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội Cơ sở
hạ tầng, mạng lưới đường bộ gồm: đường cao tốc, đường chuyên dụng, đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường thôn xóm
1.3.1.2 Đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ
Đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ có đặc thù riêng do tính chất phức tạp của hoạt động xây dựng chi phối, thông thường được diễn ra theo một quá trình
từ khi bỏ vốn ra đến khi thu được kết quả đưa công trình hoàn thành vào hoạt động
Quá trình đầu tư xây dựng là quá trình bỏ vốn cùng các tài nguyên, lao động và các nguồn lực khác để tạo nên tài sản cố định với hiệu quả kinh tế cao nhất Đó là tổng thể các hoạt động để vật chất hóa vốn đầu tư thành tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân
Từ quan điểm hệ thống thì quá trình đầu tư xây dựng được coi là một hệ thống phức tạp có đầu vào và có đầu ra
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ quá trình đầu tư xây dựng theo quan điểm hệ thống
Từ quan điểm khoa học đầu tư và khoa học quản lý tài chính thì quá trình đầu tư xây dựng phải được thực hiện từng bước, từ hình thành ý tưởng, phát thảo dự án, quyết định đầu tư đến thực hiện đầu theo dự án trên cơ sở các luận
cứ khoa học và nguyên tắc hiệu quả
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ quá trình đầu tư xây dựng theo quan điểm khoa học đầu
tư và khoa học quản lý tài chính Theo quy trình công nghệ xây dựng thì đối tượng xây dựng chỉ được thi công khi có dự án, thiết kế được duyệt với sự đảm bảo chắc chắn về tài chính
Trang 32Sơ đồ 1.5 Sơ đồ quá trình đầu tư xây dựng theo quy trình công nghệ
Nội dung và những đổi mới trong quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng giao thông trong thời kỳ chuyển đổi:
* Thứ nhất là giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa khối tư nhân và nhà nước trong quản lý xây dựng, khai thác và bảo trì công trình giao thông:
Xu hướng hiện nay trong quản lý xây dựng, khai thác và bảo trì công trình giao thông trên thế giới là khối tư nhân ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra và cung cấp các dịch vụ xây dựng, quản lý, khai thác và bảo trì Nhà nước tạo điều kiện cho khối tư nhân tham gia một cách độc lập hoặc làm đối tác với khối nhà nước
Mô hình kết hợp công tư 3P (Public Private Partnership) trong phát triển, xây dựng, khai thác và bảo trì công trình giao thông vận tải là một mô hình có hiệu quả mà nhiều quốc gia đang áp dụng Trong xu hướng này sự can thiệp trực tiếp của Nhà nước sẽ giảm đi và chỉ thật sự cần thiết đối với những công trình
mà khối tư nhân không thể hoặc sẽ không được làm theo chính sách của Nhà nước vì lý do an ninh, quốc phòng, vì lý do an toàn hay yêu cầu chất lượng đặc biệt
Các dự án mà Nhà nước nắm giữ là:
+ Dịch vụ công cộng
+ Xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể…
+ Dịch vụ phòng cháy chữa cháy, khắc phục thiên tai…
+ Dịch vụ có rủi ro cao hoặc lợi nhuận thấp
+ Khi có sự độc quyền làm cản trở phát triển giao thông
* Thứ hai là Nhà nước chuyển trọng tâm nhiệm vụ của mình từ chỗ can thiệp trực tiếp sang việc định hướng vào tạo điều kiện cho phát triển giao thông vận tải:
Nhiệm vụ cung cấp cơ sở hạ tầng thể hiện ở chỗ Nhà nước bằng nguồn lực của mình và bằng cách huy động mọi nguồn lực trong xã hội để chăm lo toàn bộ
hệ thống cơ sở hạ tầng, trong đó đặc biệt quan trọng là hệ thống hạ tầng kỹ thuật GTVT Do tính hệ thống và đồng bộ của hệ thống GTVT, do yêu cầu phải có
Lập dự án Thiết kế
công trình
Kết thúc XD bàn giao công trình Thi công
công trình
Trang 33nguồn vốn đầu tư lớn mà lại chậm thu hồi cho nên Nhà nước phải đứng ra và chăm lo việc đảm bảo cơ sở hạ tầng GTVT Nhà nước có thể trực tiếp đầu tư hoặc thông qua chính sách xã hội hóa xây dựng để huy động vốn từ xã hội hay vốn nước ngoài để đầu tư cho hệ thống cơ sở hạ tầng GTVT dưới các hình thức đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp
Bản chất của nhiệm vụ tạo điều kiện cho thị trường là Nhà nước tạo cơ chế
để tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, tạo chính sách để mọi cá nhân phát huy được tính năng động sang tạo của mình, tạo sân chơi bình bẳng cho mọi chủ thể trên thị trường xây dựng và khai thác công trình giao thông như thị trường bất động sản, thị trường khoa học - công nghệ, thị trường lao động Nội dung tạo điều kiện cho thị trường bao gồm:
+ Tạo hành lang pháp lý (quy hoạch, chính sách tài chính, đất đai…)
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng
+ Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có trình độ
+ Đảm bảo thông tin cho thị trường
Nhiệm vụ bảo vệ môi trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi thấy trước rằng mục tiêu lợi nhuận trong kinh tế thị trường có tác động hướng ngoại phá hủy môi trường sinh thái Những chi phí cho môi trường, an toàn phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự chiếm phần đáng kể trong tổng chi tiêu quốc gia Do hoạt động của phương tiện vận tải như khí thải, chất độc hại sản sinh nhiều làm cho môi trường khí hậu toàn cầu ngày một xấu đi Do đó Nhà nước phải có biện pháp quản lý kiên quyết để bảo vệ môi trường
Theo kinh nghiệm của các quốc gia thì Nhà nước tập trung thực hiện nhóm biện pháp 4I (cơ sở hạ tầng - Infrastrueture; kích thích, khuyến khích - Incentives; ngăn cản - Interdiction; thông tin - Information), đây là bốn công việc luôn luôn thường trực trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng và khai thác công trình giao thông:
+ Về cơ sở hạ tầng: Nhà nước giữ vai trò chủ động từ khâu quy hoạch tới đầu tư, quản lý khai thác, bảo trì, bảo đảm hệ thống hạ tầng luôn đồng bộ, phát huy hết năng lực
+ Về giải pháp kích thích: là biện pháp kích lệ hay sử phạt bằng tinh thần hay vật chất
+ Về giải pháp ngăn cản: ngăn cản là sức mạnh của quyền lực Nhà nước, tạo hành lang pháp lý
Trang 34+ Thông tin: là biện pháp hổ trợ đặc biệt của Nhà nước cho các doanh nghiệp và người dân, Nhà nước cung cấp thông tin, các thông tin chính thống để mọi người tự quyết định hành vi của mình
Điều cốt lõi của nhiện vụ và biện pháp của Nhà nước đối với quản lý đầu tư xây dựng và khai thác công trình là chuyển từ hành chính mệnh lệnh sang giải phóng, kích thích, phát huy động lực
* Thứ ba là biến đổi về mô hình và biến đổi trong nội bộ quá trình đầu tư xây dựng khai thác và bảo trì công trình:
Hệ thống quản lý đầu tư xây dựng khai thác và bảo trì công trình ngày càng được đổi mới hơn, với sự ra đời của Ban quản lý dự án (PMU) Người quản lý trực tiếp cấp thấp hơn có nhiều trách nhiệm hơn, đồng thời các hoạt động của họ cũng có nhiều ảnh hưởng hơn, chế độ chủ quan được bãi bỏ Mô hình: người cấp vốn - người mua - người cung cấp trở thành mô hình chủ yếu Nguồn lực bên ngoài được coi trọng
Các mô hình quản lý đầu tư xây dựng khai thác và bảo trì công trình phổ biến hiện nay được hình thành tùy thuộc vào cơ chế kinh tế, cơ chế quản lý và trình độ phát triển quốc gia Các mô hình quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
- Mô hình lấy quản lý xã hội làm chủ đạo
- Mô hình lấy quản lý kinh tế làm chủ đạo
- Mô hình hỗn hợp
Ở Việt Nam hiện nay là bước biến đổi từ mô hình lấy kinh tế làm chủ đạo sang mô hình hỗn hợp
* Thứ tư là đổi mới cấu trúc và chức năng quản lý:
Sự thay đổi quan hệ giữa Nhà nước và tư nhân và quy tắc người tiêu dùng phải trả tiền cho người cung cấp dịch vụ trong nền kinh tế thị trường làm thay đổi cấu trúc và chức năng của bộ máy quản lý Phân cấp, phân quyền trở thành một đòi hỏi khách quan; các quan hệ hợp tác, đối tác trở thành phổ biến
* Thứ năm là đổi mới hệ thống tài chính:
Tài chính cho đầu tư xây dựng quản lý khai thác và bảo trì công trình có thay đổi cả về dòng thu lẫn dòng chi Đổi mới hệ thống tài chính thể hiện ở việc chuyển từ cấp phát sang cho vay, và đổi mới hệ thống tài chính khai thác công trình chủ yếu tập trung vào hệ thống thu phí và hình thành các quỹ bảo trì đường
bộ và đổi mới chi cho khai thác
Trang 351.3.2 Đặc điểm của hệ thống giao thông đường bộ
Xây dựng là ngành sản xuất đặc biệt, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu cho xã hội, có tác dụng quan trọng đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh phát triển khoa học kỹ thuật, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, góp phần phát triển văn hóa và nghệ thuật kiến trúc và có tác động quan trọng đến môi trường sinh thái và cộng đồng dân cư Sản phẩm của công nghiệp xây dựng mang tính cá biệt, đơn chiếc, hầu hết được làm riêng theo yêu cầu của mỗi khách hàng, được xây dựng và sử dụng tại chỗ, thường lớn, nặng, đòi hỏi một khu vực địa lý rộng và đắt tiền Những đặc điểm của sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng lớn đến phương thức tổ chức và quản lý sản xuất xây dựng
Giao thông vận tải là huyết mạch của nền kinh tế quốc dân, là điều kiện quan trọng để nâng cao cuộc sống của mọi người Giao thông vận tải có quan hệ chặt chẽ đến mọi mặt của đời sống, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Hệ thống đường bộ chính tại Việt Nam bao gồm các con đường Quốc lộ, nối liền các vùng, các tỉnh cũng như đi đến các cửa khẩu quốc tế với Trung Quốc, Lào, Camphuchia Toàn bộ các tuyến đường Quốc lộ có tổng chiều dài khoảng 17.300 km, trong đó gần 85% đã tráng nhựa Ngoài các đường quốc lộ còn có các đường tỉnh lộ, nối các huyện trong tỉnh, huyện lộ nối các xã trong huyện Các tuyến tỉnh lộ có tổng chiều dài khoảng 27.700 km, trong đó hơn 50%
đã tráng nhựa
Giao thông đường bộ là bộ phận cơ bản cho phát triển kinh tế xã hội, giao thông phát triển thì tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng ra bên ngoài tạo điều kiện phát triển kinh tế đến các vùng xa xôi Tóm lại, giao thông đến đâu thì ở đó kinh tế phát triển, bên cạnh đó giao thông góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc củng cố tăng cường an ninh quốc phòng
Mặt khác, giao thông bị chi phối bởi những yếu tố:
- Tăng trưởng kinh tế GDP;
- Phân bố thành phần kinh tế, lực lượng sản xuất;
- Qui mô dân số, trưởng dân số, phân bố dân cư, thành phần dân cư, tập quán sinh sống;
- Sự phát triển của y tế, giáo dục, văn hóa
Trang 36Những yếu tố trên ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa, luân chuyển hàng hóa và hành khách
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển giao thông đường bộ
- Các yếu tố về điều kiện tự nhiên: Địa hình, địa chất, khí hậu, thời tiết, thủy triều, thủy văn, mưa bảo, lũ cũng ảnh hưởng lớn đến việc xây dựng và khai thác hệ thống giao thông đường bộ
- Khoa học và công nghệ: Sự tiến bộ của khoa học công nghệ có sự tác động lớn đến sự phát triển của giao thông vận tải Thực tế đã chứng minh sản phẩm nào chứa hàm lượng công nghệ cao thì chất lượng cao và rút ngắn các khâu từ qui hoạch đến chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, đưa vào khai thác vận hành, nâng cao chất lượng khai thác Do đó ứng dụng khoa học công nghệ hợp
lý sẽ nâng cao hiệu quả đầu tư
Giao thông đường bộ là kết cấu hạ tầng quan trọng của xã hội, mang tính chất rộng lớn và sâu sắc Giao thông đường bộ góp phần tạo môi trường hoạt động cho tất cả lực lượng, các thành phần kinh tế ở mọi lĩnh vực, mở rộng giao lưu văn hóa các vùng, phát huy tiềm năng thế mạnh của vùng
Hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ nhằm thỏa mãn nhu cầu đi lại của hành khách và vận chuyển hàng hóa, do đó mục tiêu đầu tư hạ tầng giao thông là chú trọng đến mục tiêu xã hội
Đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ thường có qui mô lớn, giá trị đầu tư ban đầu cao, trong quá trình khai thác thường xuyên duy tu sửa chữa do đó cần
+ Tận dụng tối đa mạng lưới đường hiện có, từng bước nâng cấp, coi trọng công tác bảo trì Xây dựng mới phải được xem xét, lựa chọn phù hợp với các
Trang 37mục tiêu kinh tế xã hội Chú trọng mạng lưới giao thông nông thôn và miền núi, biên giới, tạo điều kiện phát triển cho vùng khó khăn, vùng căn cứ cách mạng + Phát huy tối đa lợi thế của tỉnh Căn cứ vào các dự án quy hoạch của ngành, địa phương (huyện, xã) Phát triển hệ thống giao thông đường bộ phục vụ các trọng điểm: khu công nghiệp, đô thị, các vùng sản xuất, du lịch, an ninh quốc phòng
+ Phát triển giao thông vận tải đường bộ một cách thống nhất, cân đối đồng
bộ, đảm bảo sự liên hoàn giữa các phương tiện vận tải, mạng lưới đường bộ địa phương gồm đường tỉnh, đường huyện, đường liên xã, đường xã, đường liên thôn với mạng lưới đường bộ quốc gia (Quốc lộ) nằm trên địa bàn tỉnh, cũng như đối với loại hình giao thông khác (như đường thuỷ, đường sắt, đường hàng không)
+ Xây dựng các công trình giao thông phải kết hợp chặt chẽ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung và các ngành trong tỉnh
+ Đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư, các hình thức đầu tư, tranh thủ tối đa nguồn đầu tư của nước ngoài dưới hình thức ODA, FDI, BOT, đồng thời huy động mọi nguồn lực từ nhân dân và các thành phần kinh tế trên địa bàn để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông Tập trung đầu tư các công trình giao thông có trọng điểm, đúng quy hoạch, kế hoạch, và phải có giải pháp để tạo nguồn vốn đầu tư phù hợp với điều kiện thực tế, không dàn trải, kéo dài
* Các phương pháp quản lý ứng dụng trong quản lý dự án
+ Phân tích hệ thống (hay phân tích mạng)
+ Quản lý theo mục tiêu
+ Phương pháp tối thiểu hóa chi phí
+ Phương pháp phân bố đều nguồn lực
1.4.2 Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO vào quản lý đầu tư xây dựng
1.4.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng
* Khái niệm quản lý chất lượng: Chất lượng không tự sinh ra, chất lượng
cũng không phải là một kết quả ngẫu nhiên, nó là kết quả tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ lẫn nhau Ngày nay, quản lý chất lượng đã mở rộng tới tất cả các hoạt động, từ sản xuất đến quản lý, dịch vụ và trong toàn bộ chu trình sản phẩm Có rất nhiều khái niệm về quản lý chất lượng như sau:
Trang 38- Quản lý chất lượng là ứng dụng các phương pháp, thủ tục và kiến thức khoa học kỹ thuật đảm bảo cho sản phẩm sẽ hoặc đang sản xuất phù hợp với thiết kế, với yêu cầu trong hợp đồng bằng con đường hiệu quả nhất (Robertson – Anh)
- Quản lý chất lượng là hệ thống các biện pháp tạo điều kiện sản xuất kinh
tế nhất những sản phẩm hoặc dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng (Ishikawa – Nhật)
- Quản lý chất lượng là các hoạt động phối hợp với nhau để điều hành và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng (theo ISO 9000:2000)
* Hệ thống quản lý chất lượng: là một hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng (theo ISO 9000:2000)
- Hệ thống quản lý là một hệ thống để thiết lập chính sách, mục tiêu và để đạt được mục tiêu đó
- Hệ thống là tập hợp các yếu tố liên quan, vận hành tương tác với nhau để thực hiện một mục tiêu chung Chính sách chất lượng là ý đồ và định hướng chung của một tổ chức về chất lượng do lãnh đạo cao nhất chính thức đề ra Mục tiêu chất lượng là những đều mong muốn đạt được hoặc mục tiêu hướng tới liên quan đến chất lượng
1.4.2.2 Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO vào quản lý dự án đầu
tư xây dựng
Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO vào quản lý dự án đầu tư xây dựng nhằm hoàn thiện, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, làm cẩm nang cho cán bộ trong quá trình tác nghiệp Mục tiêu chất lượng được xây dựng, tổ chức
và theo dõi thực hiện Phân công công việc khoa học, chuẩn hóa việc đào tạo hướng dẫn cán bộ mới Hồ sơ, tài liệu được sắp xếp gọn gàng, hợp lý, khoa học Công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên thông qua việc đánh giá nội bộ, kiểm tra, kiểm soát nội bộ Chất lượng công tác quản lý dự án được ổn định và nâng cao Việc tham gia đầy đủ của tất cả cán bộ giúp cho việc sử dụng những khả năng của họ một cách hiệu quả để làm lợi cho tổ chức Kết quả quản lý chất lượng các dự án sẽ đạt được tốt hơn khi các nguồn lực và các hoạt động được quản lý theo một quá trình
Hiện nay, một số chủ đầu tư đã sử dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO vào việc triển khai thực hiện quản lý các dự án, chỉ chấp nhận những đơn vị tư vấn thiết
kế, thi công xây lắp, giám sát thi công có áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
Trang 39ISO nhằm đạt hiệu quả, tiến độ và chất lượng công trình Đối với đơn vị sự nghiệp hành chính trở nên nhanh chóng, rõ ràng và thân thiện
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã khái quát những vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận dự án đầu tư
và quản lý dự án đầu tư Để thực hiện tốt công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng thì những người tham gia vào công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng phải nắm rõ những văn bản pháp lý về quản lý dự án đầu tư như luật xây dựng, các nghị định, thông tư… có liên quan, nắm rõ trình tự đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư (như lập Dự án đầu tư xây dựng, thẩm định dự án đầu tư và phê duyệt dự án đầu tư) đến giai đoạn thực hiện đầu tư (như lập hồ sơ thiết kế xây dựng công trình, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, xin giấy phép xây dựng và quản lý thi công xây dựng bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ thi công xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng) đến giai đoạn kết thúc đầu tư đưa dự án vào khai thác sử dụng (thanh quyết toán, bảo hành, bảo trì công trình), phải nắm rõ các hình thức quản
lý thực hiện dự án như chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định hoặc thuê các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện để thực hiện Nên áp dụng hệ thống quản lý ISO trong quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng để nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý
Đây là yếu tố cơ bản để công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng đạt hiệu quả về kinh tế - xã hội của dự án, đảm bảo chất lượng công trình khi đưa vào khai thác sử dụng
Trang 40CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA TỈNH
QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2006 – 2010 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1.1 Vị trí địa lý của tỉnh Quảng Nam
Quảng Nam là một tỉnh ven biển, phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng, phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp tỉnh Kon Tum và nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Quảng Nam có hai thành phố Hội An, Tam Kỳ và 16 huyện: Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My, Hiệp Đức, Quế Sơn, Tiên Phước, Núi Thành, Thăng Bình, Duy Xuyên, Đại Lộc, Điện Bàn, Phú Ninh, Nông Sơn Diện tích tự nhiên 10.438,37 km2, dân số 1.423.537 người, mật
độ dân số bình quân 136 người/km2, chiếm 1,77% dân số của cả nước và 3,1% diện tích toàn quốc
Quảng Nam nằm ở vị trí trung độ của đất nước, thuộc vùng trọng điểm kinh tế miền Trung, ở trên trục giao thông Bắc Nam của các tuyến đường sắt, biển, bộ, hàng không, có đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 14 D, 14E nối đồng bằng, ven biển với các tỉnh Tây Nguyên biên giới Lào - Việt, sắp tới sẽ nối với hệ thống đường Xuyên Á Quảng Nam có 142 km đường biên giới giáp với Lào Diện tích mặt bằng cát ven biển rộng chạy dài trên 125 km bờ biển, phía Bắc có cảng và sân bay quốc tế Đà Nẵng, phía Nam có cảng và khu công nghiệp Dung Quất - Quảng Ngãi Quảng Nam có khu kinh tế mở Chu Lai - khu kinh tế mở đầu tiên của cả nước, có hệ thống lưới điện quốc gia, nguồn nước ngọt dồi dào thuận lợi cho việc hình thành các khu công nghiệp, dịch vụ du lịch, các đô thị mới
Nhìn chung, với điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, kinh tế, giao thông đường bộ, Quảng Nam có nhiều lợi thế trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường khả năng hợp tác, giao lưu kinh tế, văn hóa, du lịch với các tỉnh trong vùng