1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại kho bạc nhà nước tỉnh sóc trăng luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh

125 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại Kho bạc nhà nước tỉnh Sóc Trăng
Tác giả Trịnh Thủy Tiên
Người hướng dẫn TS. Đỗ Thị Ngọc Điệp
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù vậy, quá trình thực hiện cơ chế kiểm soát chi thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp công lập vẫn còn những bất cập, hạn chế như: sử dụng ngân sách còn kém hiệu quả, lãng phí; một

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

Giáo viên hướng dẫn

TS ĐỖ THỊ NGỌC ĐIỆP

TP.HCM - Năm 2014

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn trung thực, có xuất xứ rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nghiên cứu nào

TPHCM , ngày tháng năm 2014

HỌC VIÊN THỰC HIỆN

Trịnh Thuỷ Tiên

Trang 3

Qua thời gian học tập, nghiên cứu chương trình cao học chuyên ngành quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Giao thông Vận tải, cũng như trong quá trình thực hiện luận văn này, em đã nhận được sự quan tâm, động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện của Trường, Quý Thầy, Cô, của cơ quan, đồng nghiệp, bạn bè và người thân…

Em xin trân trọng cảm ơn:

- Lãnh đạo, Quý Thầy, Cô và toàn thể cán bộ Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội và Cơ sở 2 – thành phố Hồ Chí Minh

- Ban Giám Đốc, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp tại Kho bạc nhà nước tỉnh Sóc Trăng

Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn TS Đỗ Thị Ngọc Điệp đã tận tình hướng

dẫn, giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Một lần nữa, em xin khắc ghi những tình cảm quý báu của Quý Thầy, Cô, đồng nghiệp, bạn bè, gia đình và những người thân đã quan tâm động viên, tạo điều kiện và giúp đỡ hoàn thành khoá học cũng như luận văn này

Trân trọng!

Trang 4

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 4

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò kiểm soát chi thưòng xuyên qua Kho bạc Nhà nước: 4

1.1.1 Lý luận chung về kiểm soát: 4

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò chi thường xuyên: 5

1.1.2.1 Khái niệm: 5

1.1.2.2 Phân loại chi thường xuyên: 6

1.1.2.3 Đặc điểm của chi thường xuyên: 8

1.1.2.4 Vai trò của chi thường xuyên: 8

1.1.3 Kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc nhà nước: 9

1.1.3.1 Vai trò của kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước: 9

1.1.3.2 Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên qua Kho bạc nhà nước: 12

1.1.3.3 Điều kiện chi thường xuyên ngân sách nhà nước: 13

1.1.4 Vai trò kiểm soát chi thường xuyên của Kho bạc nhà nước: 15

1.2 Kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập: 16

1.2.1 Khái niệm, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập: 16

1.2.1.1 Khái niệm: 16

1.2.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập: 17

1.2.2 Đặc điểm và nội dung chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập: 19 1.2.2.1 Đặc điểm: 19

Trang 5

1.2.3 Nội dung và quy trình kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà

nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập: 25

1.2.3.1 Nguyên tắc kiểm soát các khoản chi thường xuyên qua KBNN đối với các đơn vị SNCL: 25

1.2.3.2 Điều kiện chi ngân sách: 26

1.2.3.3 Quy trình kiểm soát, thanh toán: 29

1.2.3.4 Nội dung kiểm soát, thanh toán đối với một số khoản chi chủ yếu: 31

1.2.4 Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan trong chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập: 34

1.2.4.1 Bộ chủ quản (đối với đơn vị sự nghiệp Trung ương); Chủ tịch UBND các cấp hoặc cơ quan chủ quản ở địa phương được Chủ tịch UBND các cấp uỷ quyền (đối với đơn vị sự nghiệp địa phương): 34

1.2.4.2 Cơ quan Tài chính các cấp: 35

1.2.4.3 Đơn vị sự nghiệp công lập: 35

1.2.4.4 Kho bạc Nhà nước: 36

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp công lập: 36

1.3.1 Yếu tố khách quan: 36

1.3.1.1 Trình độ phát triển kinh tế xã hội, sự ổn định chính trị và ổn định kinh tế vĩ mô của đất nước: 36

1.3.1.2 Hệ thống Luật pháp và chế độ, định mức chi thường xuyên ngân sách nhà nước: 37

1.3.1.3 Việc phân bổ và giao dự toán của các cấp chính quyền: 37

1.3.1.4 Các nhân tố khác: 38

1.3.2 Nhân tố chủ quan 38

1.3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy KBNN 38

1.3.2.2 Trình độ đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi: 38

Trang 6

1.3.2.4 Trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật: 40

THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI

KBNN TỈNH SÓC TRĂNG 41 2.1 Khái quát về Kho bạc Nhà nước Sóc Trăng: 41

2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Kho bạc Nhà nước

Sóc Trăng: 412.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của KBNN tỉnh: 422.1.3 Tổ chức bộ máy của KBNN Sóc Trăng: 442.2 Tình hình kiểm soát chi thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp công lập

qua KBNN Sóc trăng giai đoạn 2010 – 2012 49

2.3 Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp

công lập tại KBNN Sóc trăng giai đoạn 2010-2012: 55

2.3.1 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên đối với đơn vị SNCL tại KBNN

Sóc Trăng: 552.3.1.1 Phân công nhiệm vụ kiểm soát chi đối với đơn vị SNCL tại KBNN

Sóc Trăng: 552.3.1.2 Quy định về mở tài khoản trong công tác kiểm soát chi đối với đơn

vị SNCL tại KBNN Sóc Trăng: 552.3.1.3 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên đối với đơn vị SNCL do

KBNN Sóc Trăng thực hiện: 562.3.2 Thủ tục kiểm soát thanh toán đối với một số khoản chi chủ yếu của đơn vị

SNCL tại KBNN Sóc Trăng: 622.3.2.1 Kiểm soát các khoản tiền lương, tiền công, thanh toán cá nhân: 622.3.2.2 Kiểm soát thu nhập tăng thêm cho người lao động: 632.3.2.3 Kiểm soát chi đối với những khoản chi quản lý, chi hoạt động nghiệp

vụ thường xuyên: 63

Trang 7

2.3.2.5 Kiểm soát các khoản chi từ thu sự nghiệp: 662.3.2.6 Kiểm soát thanh toán đối với những khoản chi khác: 662.3.2.7 Kiểm soát việc sử dụng kết quả tài chính: 672.3.3 Kết quả kiểm soát chi thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại

KBNN Sóc Trăng giai đoạn 2010 – 2012 theo từng nội dung: 672.3.3.1 Đối với kiểm soát chi thường xuyên các khoản thanh toán cá nhân: 672.3.3.2 Kiểm soát chi thường xuyên hoạt động nghiệp vụ chuyên môn 712.3.3.3 Kiểm soát chi thường xuyên các khoản mua sắm 752.3.3.4 Kiểm soát chi thường xuyên các khoản chi khác: 782.4 Đánh giá tổng quát về công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN

Sóc Trăng đối với đơn vị SNCL: 81

2.4.1 Những kết quả đạt được: 812.4.2.Những hạn chế: 822.4.3 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong kiểm soát chi thường xuyên

qua KBNN đối với các đơn vị SNCL: 87

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH SÓC TRĂNG 93

3.1 Mục tiêu, định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua

KBNN đối với đơn vị SNCL: 93

3.1.1 Mục tiêu: 933.1.2 Định hướng thời gian tới: 943.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên đối với

đơn vị SNCL tại KBNN Tỉnh Sóc Trăng: 97

3.2.1 Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN 973.2.2 Tăng cường các biện pháp thực hiện phương thức cấp phát trực tiếp đến

người cung cấp hàng hóa, dịch vụ: 98

Trang 8

3.2.4 Kiểm soát chi NSNN theo kết quả đầu ra : 101

3.2.5 Nâng cao năng lực, phẩm chất và trách nhiệm trong việc chấp hành các quy trình nghiệp vụ của người kiểm soát chi: 103

3.2.6 Tăng cường kiểm tra, thẩm định phương án khoán chi và quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị SNCL: 105

3.3 Điều kiện thực hiện: 106

3.3.1 Hoàn thiện khung pháp lý: 106

3.3.2 Nâng cao chất lượng dự toán: 108

3.3.3 Nâng cao nhận thức và đạo đức nghề nghiệp của mỗi cán bộ công chức KBNN: 109

3.3.4 Công nghệ hóa, hiện đại hoá KBNN: 110

3.3.5 Tăng cường đoàn kết, thống nhất trong chỉ đạo điều hành và thực hiện nhiệm vụ: 111

KẾT LUẬN 112

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

Trang 9

Trang Bảng 2.1 Phân loại đơn vị sự nghiệp theo lĩnh vực hoạt động do

KBNN Sóc Trăng kiểm soát chi giai đoạn 2010-2012 50 Bảng 2.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp theo mức tự đảm bảo chi phí

hoạt động thường xuyên giai đoạn 2010-2012 51 Bảng 2.3 Báo cáo chi các đơn vị SNCL giai đoạn 2010 – 2012 52 Bảng 2.4.Tình hình thực hiện KSC thường xuyên NSNN qua

Bảng 2.5 Tình hình thanh toán cá nhân các đơn vị Sự nghiệp Công lập giai

Bảng 2.6 Tình hình chi nghiệp vụ chuyên môn các đơn vị Sự nghiệp

Bảng 2.7 Tình hình mua sắm tài sản các đơn vị Sự nghiệp công lập

Bảng 2.8.Tình hình chi khác các đơn vị SNCL giai đoạn 2010 – 2012 79 Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy KBNN Sóc Trăng đến ngày 30/10/2013 46 Hình 2.2 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với các Đơn vị

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trên cơ sở đổi mới cơ chế quản lý tài chính công, Chính phủ đã trao quyền

tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc tổ chức công việc, sử dụng lao động và các nguồn lực tài chính để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Bên cạnh cơ chế tự chủ, những khoản chi thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp công lập đều phải thực hiện cơ chế kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước Những năm qua, tại Sóc Trăng, công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước nói chung và kiểm soát chi thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp công lập nói riêng

đã có những chuyển biến tích cực, cơ chế kiểm soát chi từng bước được cụ thể theo hướng hiệu quả, ngày càng chặt chẽ và đúng mục đích cả về qui mô và chất lượng Thực hiện cơ chế kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước Sóc Trăng đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao tính tuân thủ và hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước

Mặc dù vậy, quá trình thực hiện cơ chế kiểm soát chi thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp công lập vẫn còn những bất cập, hạn chế như: sử dụng ngân sách còn kém hiệu quả, lãng phí; một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước còn lạc hậu, chưa phù hợp thực tiễn làm ảnh hưởng đến công tác xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; Công tác quản lý Ngân sách còn hạn chế; đó là hạn chế trong tổ chức thực hiện kiểm soát chi của Kho bạc Nhà Nước; trong cơ chế chính sách cũng như ý thức trách nhiệm của các đơn vị sử dụng ngân sách còn chưa cao Trình độ nghiệp vụ của một số cán bộ làm nhiệm vụ chi ngân sách tại các đơn

vị sự nghiệp công lập và cán bộ kiểm soát chi của Kho Bạc Nhà nước chưa đáp ứng được yêu cầu trong thời kỳ mới; …làm ảnh hưởng đến tính hiệu quả và thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong sử dụng ngân sách nhà nước

Xuất phát từ yêu cầu trên và thực tiễn công tác của mình, tôi xin chọn đề tài

“Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên đối với đơn vị

sự nghiệp công lập tại Kho bạc Nhà Nước Tỉnh Sóc Trăng”

Trang 12

2 Mục đích nghiên cứu:

Luận văn nghiên cứu lý luận chung về kiểm soát chi thường xuyên qua Kho

bạc Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập gắn với thực trạng tại tỉnh Sóc Trăng, đồng thời phân tích rõ những thành công và hạn chế nhằm tìm ra nguyên nhân và đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chi thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại Kho bạc Nhà nước Sóc Trăng

3 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác kiểm soát chi thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp công lập do Kho bạc Nhà nước Sóc Trăng thực hiện kiểm soát, thanh toán năm 2010- 2012

5 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng các phương pháp như phương pháp duy vật biện chứng

và duy vật lịch sử, phương pháp lịch sử kết hợp với phương pháp logic, đồng thời còn sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê Học viên còn khảo sát, tham vấn ý kiến của các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách, các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý tài chính - ngân sách có liên quan đến công tác kiểm soát chi

6 Kết cấu của luận văn:

Luận văn được viết thành 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kiểm soát chi thường xuyên qua

Trang 13

Kho bạc Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại Kho bạc Nhà nước Tỉnh Sóc Trăng

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại Kho bạc Nhà Nước Tỉnh Sóc Trăng

Trang 14

1.1.1 Lý luận chung về kiểm soát:

Hoạt động quản lý là cực kỳ cần thiết trong mọi tổ chức Quản lý không chỉ đảm bảo cho hoạt động của một tổ chức được tiến hành với hiệu quả cao mà còn đảm bảo đúng các mục tiêu đề ra, theo chức năng được quy định và nhiệm vụ được giao Một cách chung nhất, quản lý là một quá trình định hướng và tổ chức thực hiện theo các hướng đã định trên cơ sở những nguồn lực xác định của tổ chức nhằm đạt hiệu quả cao nhất

Toàn bộ hoạt động quản lý được thực hiện thông qua các chức năng quản lý Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ mà chủ thể quản lý có thể theo dõi, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh sự hoạt động của mỗi bộ phận và toàn bộ hệ thống quản lý Quản lý bao gồm năm chức năng: dự báo; lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; kiểm tra, kiểm soát và đánh giá, điều chỉnh

Kiểm soát là một trong năm chức năng của quản lý Kiểm tra, kiểm soát là để

đo lường các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động, là một chức năng có liên quan đến mọi cấp quản lý, hoạt động kiểm soát được thực hiện kịp thời sẽ đảm bảo cho quá trình tác nghiệp được tiến hành theo như kế hoạch ban đầu, điều chỉnh kịp thời các sai lệch trong quá trình hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đề ra Như vậy, kiểm soát là một chức năng quan trọng trong các chức năng của công tác quản lý

Kiểm soát luôn là một bộ phận cấu thành một cách tự nhiên trong hoạt động của mọi tổ chức và cá nhân Theo từ điển Tiếng Việt do Viện ngôn ngữ học biên soạn, kiểm soát là “xem xét để phát hiện, ngăn chặn những gì trái với quy định” [9, tr 622]

Trang 15

Kiểm soát không phải một giai đoạn hay một pha của quản lý mà nó được thể hiện ở tất cả các giai đoạn của quá trình này Nó tồn tại như một khâu độc lập của quá trình quản lý nhưng đồng thời lại là một bộ phận chủ yếu của quá trình đó Do đó kiểm soát được quan niệm là một chức năng của quản lý Tuy nhiên chức năng này được thể hiện khác nhau tùy thuộc vào cơ chế kinh tế, cấp quản lý và loại hình cụ thể

Kiểm soát được hiểu là tổng hợp những phương sách để nắm lấy và điều hành đối tượng hoặc khách thể quản lý

Với ý nghĩa đó, kiểm soát có thể được hiểu theo nhiều cách: cấp trên kiểm soát cấp dưới thông qua chính sách hoặc các biện pháp cụ thể; đơn vị này kiểm soát đơn vị khác thông qua chi phối đáng kể quyền sở hữu và lợi ích tương ứng; nội bộ đơn vị kiểm soát lẫn nhau thông qua quy chế và các thủ tục quản lý

Trong quản lý, kiểm soát là công việc nhằm soát xét lại những qui định, những quá trình thực thi các quyết định quản lý được thể hiện trên các nghiệp vụ nhằm nắm bắt và điều hành những nghiệp vụ đó

Mục tiêu của hoạt động kiểm soát trong tác nghiệp là đảm bảo cho quá trình tác nghiệp được thành công, đạt được mục tiêu đề ra, ngăn ngừa và phát hiện các sai lầm, gian lận, sai sót và rủi ro trong quá trình tác nghiệp làm giảm thiểu các khả năng xảy ra các hiện tượng này và còn cung cấp những thông tin cần thiết cho việc

ra quyết định điều chỉnh

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò chi thường xuyên:

1.1.2.1 Khái niệm:

Chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính của

Nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu thường xuyên của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị xã hội, chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp thuộc khu vực công, qua đó thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, khoa học công

Trang 16

nghệ và môi trường và các hoạt động sự nghiệp khác được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thường xuyên

1.1.2.2 Phân loại chi thường xuyên:

- Cách 1: Căn cứ vào tính chất kinh tế:

Chi thường xuyên bao gồm 4 nhóm mục cụ thể như sau:

+ Nhóm các khoản chi thanh toán cho cá nhân bao gồm: tiền lương; phụ cấp lương; tiền công; học bổng học sinh, sinh viên; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; chi về công tác người có công với cách mạng và xã hội; chi lương hưu và trợ cấp; chi các khoản đóng góp và các khoản thanh toán khác cho cá nhân

+ Nhóm các khoản chi về hàng hóa, dịch vụ và các khoản chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành bao gồm: thanh toán dịch vụ công cộng; chi vật tư văn phòng; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; hội nghị; công tác phí; chi phí thuê mướn; chi sửa chữa thường xuyên và chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành

+ Nhóm các khoản chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định và xây dựng nhỏ bao gồm: sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ chuyên môn và các công trình

cơ sở hạ tầng; chi mua, đầu tư tài sản vô hình; chi mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn

+ Nhóm các khoản chi thường xuyên khác bao gồm: các nhóm mục của mục lục ngân sách nhà nước không nằm trong 3 nhóm mục chi trên

- Cách 2: Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:

Chi thường xuyên bao gồm các khoản chi cụ thể sau:

+ Chi cho sự nghiệp kinh tế: Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế nhằm phục vụ cho yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, quản lý kinh tế - xã hội

và tạo điều kiện cho các ngành kinh tế hoạt động và phát triển một cách thuận lợi Mục đích hoạt động của đơn vị sự nghiệp kinh tế không phải là kinh doanh lấy lãi,

Trang 17

do vậy ngân sách nhà nước cần dành một khoản chi đáp ứng hoạt động của các đơn

vị này Chi sự nghiệp kinh tế bao gồm:

Chi sự nghiệp nông nghiệp, sự nghiệp thủy lợi, sự nghiệp ngư nghiệp, sự nghiệp lâm nghiệp, sự nghiệp giao thông, sự nghiệp kiến thiết thị chính và sự nghiệp kinh tế công cộng khác

Chi điều tra cơ bản, đo đạc địa giới hành chính các cấp

Chi về bản đồ, đo đạc cắm mốc biên giới, đo đạc lập bản đồ và lưu trữ hồ

sơ địa chính

Chi định canh, định cư và kinh tế mới

+ Chi sự nghiệp văn hóa: Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo; Chi sự nghiệp y tế; Sự nghiệp văn hóa thông tin; Sự nghiệp thể dục, thể thao; Sự nghiệp phát thanh truyền hình; Sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trường; Sự nghiệp xã hội; Sự nghiệp văn xã khác

+ Chi quản lý hành chính: Là các khoản chi cho hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc bộ máy chính quyền các cấp từ trung ương đến địa phương

+ Chi về hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam

+ Chi về hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội bao gồm: Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Liên Đoàn lao động Việt Nam, Đoàn Thanh Niên cộng sản Hố Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam

+ Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước

+ Chi các chương trình, mục tiêu của Quốc gia

+ Chi trợ cấp cho đối tượng chính sách xã hội

+ Chi hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp theo quy định của pháp luật

Trang 18

+ Chi trả lãi tiền do Nhà nước vay

+ Chi viện trợ cho các Chính phủ và các tổ chức nước ngoài

+ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

1.1.2.3 Đặc điểm của chi thường xuyên:

- Nguồn lực tài chính trang trải cho các khoản chi thường xuyên được phân

bổ tương đối đều giữa các tháng trong năm và giữa các năm trong kỳ kế hoạch

- Việc sử dụng kinh phí thường xuyên được thực hiện thông qua hai hình thức cấp phát thanh toán và cấp tạm ứng Cũng như các khoản chi khác của ngân sách nhà nước, việc sử dụng kinh phí thường xuyên phải đúng mục đích, tiết kiệm

và có hiệu quả

- Chi thường xuyên chủ yếu là chi cho con người và đảm bảo hoạt động của

bộ máy nên nó không làm tăng thêm tài sản hữu hình của Quốc gia

- Hiệu quả của chi thường xuyên không thể đánh giá, xác định cụ thể như chi cho đầu tư phát triển Hiệu quả của nó không đơn thuần về mặt kinh tế mà được thể hiện qua sự ổn định chính trị - xã hội từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước, là hiệu quả kinh tế - xã hội

1.1.2.4 Vai trò của chi thường xuyên:

- Chi thường xuyên có vai trò quan trọng trong nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước Chi thường xuyên đã giúp cho bộ máy nhà nước duy trì hoạt động bình thường để thực hiện tốt chức năng quản lý của Nhà nước, đảm bảo an ninh, an toàn

xã hội, đảm bảo toàn vẹn lãnh thổ quốc gia

- Thực hiện tốt nhiệm vụ chi thường xuyên còn có ý nghĩa rất lớn trong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính của đất nước, tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng Chi thường xuyên hiệu quả và tiết kiệm sẽ tăng tích lũy vốn ngân sách nhà nước để chi cho đầu tư phát triển, thúc

Trang 19

đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao niềm tin của nhân dân vào vai trò quản lý điều hành của nhà nước

1.1.3 Kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc nhà nước:

1.1.3.1 Vai trò của kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước:

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước là quá trình những cơ quan

có thẩm quyền được giao thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước theo các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu do nhà nước quy định và trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng giai đoạn Như vậy, kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước được đặt ra đối với mỗi Quốc gia, dù đó là Quốc gia phát triển hay đang phát triển

Đối với nước ta hiện nay, kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước lại càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, xuất phát từ những lý do sau đây:

Thứ nhất, do yêu cầu của công cuộc đổi mới cơ chế quản lý tài chính nói

chung và cơ chế quản lý ngân sách nhà nước nói riêng đòi hỏi mọi khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước phải đảm bảo sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả

Điều này là một tất yếu khách quan, bởi vì nguồn lực của ngân sách nhà nước bao giờ cũng có hạn, nó là nguồn của đất nước, trong đó chủ yếu là tiền của và công sức của nhân dân đóng góp do đó không thể chi tiêu một cách lãng phí Vì vậy, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực sự trở thành mối quan tâm hàng đầu của Đảng và nhà nướ, của toàn xã hội Thực hiện tốt công tác này sẽ có ý nghĩa rất to lớn trong việc thực hành tiết kiệm, tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế - xã hội, chống các hiện tượng tiêu cực, chi tiêu lãng phí, góp phần lành mạnh hóa nền tài chính Quốc gia, ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát Đồng thời góp phần nâng cao trách nhiệm và phát huy được vai trò của các ngành, các cấp, các đơn vị có liên quan đến công tác qủan lý và sử dụng ngân sách nhà nước Theo Luật ngân sách nhà nước quy định, hệ thống Kho bạc nhà nước chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm soát thanh toán các khoản chi thường xuyên thuộc ngân sách nhà nước cho các đối tượng sử dụng đúng với chức năng,

Trang 20

nhiệm vụ, quyền hạn đã được nhà nước giao, góp phần lập lại kỷ cương, kỷ luật tài chính

Thứ hai, Do hạn chế của bản thân cơ chế quản lý chi thường xuyên ngân

sách nhà nước

Cơ chế quản lý, cấp phát thanh toán tuy đã được thường xuyên sửa đổi và từng bước hoàn thiện nhưng chỉ có thể quy định được những vấn đề chung nhất, mang tính nguyên tắc Vì vậy, nó không thể bao quát hết được tất cả các hiện tượng phát sinh trong quá trình thực hiện chi thường xuyên của Ngân sách nhà nước Cũng chính từ đó, cơ quan Tài chính và Kho bạc nhà nước thiếu cơ sở pháp lý cụ thể, cần thiết để thực hiện kiểm tra, kiểm soát từng khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước Như vậy, cấp phát thanh toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với cơ quan Tài chính chỉ mang tính chất phân bổ ngân sách nhà nước, còn đối với Kho Bạc nhà nước thực chất chỉ là xuất quỹ ngân sách, chưa thực hiện chi trả trực tiếp đến từng đơn vị sử dụng kinh phí, chưa phát huy hết vai trò kiểm tra, kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước Hơn nữa, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế - xã hội, công tác chi ngân sách nhà nước cũng ngày càng đa dạng và phức tạp hơn Điều này cũng làm cho cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước nhiều khi không theo kịp với sự biến động và phát triển của hoạt động chi ngân sách nhà nước, trong đó, một số nhân tố quan trọng như: Hệ thống tiêu chuẩn, định mức chi tiêu còn xa rời thực tế, thiếu đồng bộ, thiếu căn cứ để thẩm định; chưa

có một cơ chế quản lý chi phù hợp và chặt chẽ với một số lĩnh vực, đặc biệt là chi đầu tư xây dựng cơ bản đã tạo ra môi trường tham nhũng lý tưởng cho những kẻ thoái hóa biến chất Mặt khác, công tác kế toán, quyết toán cũng chưa thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ đã tạo ra những kẻ hở trong cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước Từ đó, một số không ít đơn vị và cá nhân đã tìm cách lợi dụng, khai thác những kẻ hở đó của cơ chế để tham ô, trục lợi, tư túi chia chác với nhau, gây lãng phí tài sản và công quỹ của Nhà nước Từ thực tế trên đòi hỏi việc kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ quá trình chi tiêu để phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hiện tượng tiêu cực của đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp, đồng thời phát hiện

Trang 21

những kẻ hở trong cơ chế quản lý để từ đó có những giải pháp và kiến nghị nhằm sửa đổi bổ sung kịp thời những cơ chế chính sách hiện hành, tạo nên một cơ chế quản lý và kiểm soát chi ngân sách nhà nước ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện

Thứ ba, do ý thức của các đơn vị sử dụng kinh phí nhà nước các cấp

Một thực tế khá phổ biến là các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước cấp thường có chung một tư tưởng là tìm mọi cách sử dụng hết số kinh phí được cấp, không quan tâm đến việc chấp hành đúng mục đích, đối tượng và dự toán đã được phê duyệt Một số đơn vị thường lập hồ sơ, chứng từ thanh toán sai chế độ quy định như không có trong dự toán chi ngân sách nhà nước đã được phê duyệt, không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu; thiếu các hồ sơ, chứng từ pháp lý có liên quan… Vì vậy, vai trò của một cơ quan chức năng có thẩm quyền độc lập, khách quan, có kỹ năng nghề nghiệp, có vị trí pháp lý để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức , đúng mục đích, đúng đối tượng và có đầy đủ các hồ sơ, chứng từ

có liên quan quan đó có giải pháp chấn chỉnh, ngăn chặn kịp thời các sai sót, sai phạm và lãng phí có thể xảy ra trong việc sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị, đảm bảo mọi khoản chi ngân sách nhà nước được tiết kiệm, hiệu quả

Thứ tư, do tính đặc thù của các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước

đều mang tính chất không hoàn trả trực tiếp

Tính chất cấp phát trực tiếp không hoàn lại của các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước là một ưu thế cực kỳ to lớn đối với các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước Trách nhiệm của họ là phải chứng minh được việc sử dụng các khoản kinh phí bằng các kết quả công việc cụ thể đã được Nhà nước giao Tuy nhiên, việc dùng những chỉ tiêu định tính và định lượng để đánh giá và đo lường kết quả công việc trong nhiều trường hợp là thiếu chính xác và gặp không ít khó khăn

Vì vậy, cần phải có một cơ quan chức năng có thẩm quyền để thực hiện vai trò kiểm tra, kiểm soát các khoản chi của ngân sách nhà nước đảm bảo tương xứng giữa các

Trang 22

khoản tiền Nhà nước đã chi ra với kết quả công việc mà các đơn vị thụ hưởng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện

Thứ năm, do yêu cầu hội nhập với nền tài chính khu vực và thế giới

Theo kinh nghiệm quản lý ngân sách nhà nước của các nước và khuyến nghị của các tổ chức tài chính quốc tế, việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước chỉ thực hiện có hiệu quả trong điều kiện cơ chế chi trả trực tiếp từ cơ quan quản lý quỹ ngân sách nhà nước đến từng đối tượng sử dụng ngân sách, kiên quyết không chuyển kinh phí của ngân sách nhà nước qua các cơ quan quản lý trung gian Có như vậy mới có thể đảm bảo kỷ cương, kỷ luật quản lý tài chính nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí của ngân sách nhà nước

1.1.3.2 Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên qua Kho bạc nhà nước:

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước phải chấp hành nghiêm chỉnh các nguyên tắc cơ bản sau đây:

Một là, Tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được giao Việc chi tiêu phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi

Hai là, tất cả các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách và các tổ chức được

ngân sách hỗ trợ kinh phí thường xuyên phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Tài chính và Kho bạc Nhà nước trong quá trình lập dự toán , sử dụng kinh phí và quyết toán ngân sách nhà nước theo đúng chế

độ quy định

Ba là, Việc thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà

nước thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởng

Trang 23

lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp, Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán qua đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước

Bốn là, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ,

điều kiện chi và thực hiện thanh toán kịp thời các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước đủ điều kiện thanh toán theo đúng quy định; Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách; xác nhận số thực chi thường xuyên, số tạm ứng, số dư kinh phí cuối năm ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách tại Kho bạc Nhà nước

Năm là, Kho bạc Nhà nước có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán và

thông báo bằng văn bản cho đơn vị sử dụng ngân sách biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong các trường hợp sau:

- Chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

- Không đủ các điều kiện chi theo quy định

Kho bạc Nhà nước không chịu trách nhiệm về những hồ sơ, chứng từ theo quy định không phải gửi đến Kho bạc Nhà nước để kiểm soát

Sáu là, Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà

nước, nếu phát hiện các khoản chi sai của đơn vị, Kho bạc nhà nước phải thông báo ngay cho cơ quan Tài Chính hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ra quyết định thu hồi các khoản chi sai này các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thu hồi cho ngân sách nhà nước theo đúng trình tự quy định

1.1.3.3 Điều kiện chi thường xuyên ngân sách nhà nước:

Kho bạc nhà nước chỉ thực hiện thanh toán các khoản chi thường xuyên của ngân sách khi có đủ các điều kiện sau:

Trang 24

- Đã có trong dự toán chi ngân sách nhà nước được giao

Dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các đơn vị phải phản ảnh đầy đủ các khoản chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền ban hành Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, trong dự toán phải ghi

rõ các nguồn thu của đơn vị được sử dụng và phần hổ trợ của ngân sách nhà nước; các khoản chi phải được chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước Cơ quan Tài chính cùng cấp có trách nhiệm thẩm tra kết quả lập và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị Nếu có sai lệch so với nội dung dự toán được cấp có thẩm quyền giao thì yêu cầu đơn vị điều chỉnh lại cho đúng

- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

Định mức, tiêu chuẩn chi do cơ quan chức năng có thẩm quyền ban hành là căn cứ quan trọng để lập dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm và là căn cứ để Kho bạc Nhà nước kiểm soát chi khi cấp phát, thanh toán cho đơn vị sử dụng ngân sách Những khoản chi chưa có tiêu chuẩn, định mức được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì Kho bạc nhà nước căn cứ vào dự toán được cơ quan cấp trên trực tiếp của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phê duyệt làm căn cứ để kiểm soát chi

- Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi

Trong quản lý và điều hành ngân sách, thẩm quyền quyết định chi phải là người đứng đầu cơ quan, đơn vị , đồng thời là chủ tài khoản đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Chủ tài khoản phải đăng ký chữ ký và mẫu dấu của cơ quan đơn vị tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch

- Các khoản chi phải có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán hợp lệ theo quy định Mọi khoản chi đều phải được lập chứng từ theo đúng mẫu do Bộ Tài Chính quy định; chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung chi đã kê trên bảng

kê chứng từ thanh toán gửi Kho Bạc Nhà nước kiểm soát Kho bạc nhà nước có

Trang 25

trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ trước khi cấp phát, thanh toán cho đơn vị

sử dụng ngân sách

1.1.4 Vai trò kiểm soát chi thường xuyên của Kho bạc nhà nước:

Kho bạc nhà nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng từ khâu lập, phân bổ ngân sách đến khâu cấp phát, thanh toán và quyết toán chi tiêu ngân sách nhà nước Kho bạc nhà nước trở thành “ trạm gác cuối cùng” được Nhà nước giao nhiệm vụ kiểm soát trước khi đồng vốn của nhà nước ra khỏi quỹ ngân sách nhà nước

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước là việc Kho bạc nhà nước tiến hành thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi tiêu của các đơn vị sử dụng kinh phí do ngân sách cấp phù hợp với các chính sách, chế

độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, theo những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong quá trình cấp phát, thanh toán các khỏan chi của ngân sách nhà nước

Thực hiện nhiệm vụ này, Kho bạc nhà nước chủ động bố trí vốn để chi trả kịp thời, đầy đủ và chính xác cho các cơ quan, đơn vị theo lệnh của cơ quan Tài chính, và yêu rút dự toán của các cơ quan, đơn vị trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao Mặt khác, Kho bạc nhà nước thường xuyên cải tiến quy trình, thủ tục cấp phát thanh toán, mở rộng hình thức thanh toán, cải tiến chế độ kế toán, ứng dụng tiến bộ tin học trong xử lý nghiệp vụ, từng bước thực hiện cơ chế thanh toán trực tiếp cho người thụ hưởng ngân sách hoặc các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo tính chất của từng khoản chi

Kho bạc nhà nước thực hiện công tác hạch toán kế toán các khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước theo đúng mục lục ngân sách nhà nước, đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan Tài chính và lãnh đạo chính quyền các cấp; phối hợp với cơ quan Tài chính trong việc bố trí, sắp xếp các nhu cầu chi, bảo đảm không gây khó khăn cho đơn vị

và công tác điều hành ngân sách được thuận lợi

Trang 26

Kho bạc Nhà nước không đơn thuần là người xuất, nhập quỹ ngân sách nhà nước theo lệnh, mà còn có trách nhiệm quản lý và điều hành quỹ ngân sách nhà nước Kho bạc nhà nước là người chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của các khoản chi Luật pháp giao cho Kho bạc Nhà nước nhiệm vụ kiểm tra việc sử dụng kinh phí nhà nước các cấp của các cơ quan, đơn vị đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức Trong quá trình kiểm soát chi, nếu phát hiện cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí sai mục đích, không có hiệu quả, Kho bạc Nhà nước có quyền từ chối thanh toán Như vậy, việc kiểm tra, kiểm soát chi thường xuyên của Kho bạc nhà nước không những hạn chế được tình trạng thất thoát, lãng phí vốn ngân sách nhà nước mà còn đảm bảo cho việc sử dụng ngân sách nhà nước tiết kiệm, có hiệu quả

Thông qua việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán các khỏan chi ngân sách nhà nước, Kho bạc nhà nước còn tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước theo từng địa bàn và từng cấp ngân sách Từ đó, rút ra những nguyên nhân, kết quả, tồn tại, hạn chế giúp cho các

cơ quan hữu quan hoàn thiện cơ chế, chính sách trong việc sử dụng các khoản chi của ngân sách nhà nước hiệu quả, tiết kiệm

1.2 Kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc nhà nước đối với đơn vị

Như vậy đơn vị sự nghiệp công lập là một cơ quan do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân (có con dấu riêng, được mở tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo Luật kế toán), hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp công cộng, được Nhà nước cho phép thu các loại phí (Theo Nghị định thu

Trang 27

phí và lệ phí của Chính phủ) nhằm cung cấp dịch vụ công cộng hiệu quả nhất cho

1.2.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập:

Căn cứ vào các phương thức cung cấp dịch vụ công, vào các tiêu thức khác nhau, người ta có các cách phân các đơn vị sự nghiệp công lập khác nhau Một số phương thức phân loại đơn vị sự nghiệp công lập chủ yếu hiện nay như sau:

Căn cứ vào vị trí, cấp chủ quản, đơn vị sự nghiệp công lập gồm:

- Đơn vị sự nghiệp công lập ở Trung ương: như Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình Việt Nam, các Bệnh viện, Trường học, …do Trung ương quản lý

- Đơn vị sự nghiệp công lập ở địa phương: như các Bệnh viện, các Trường học và Trung tâm đào tạo thuộc ngành Giáo dục, Trung tâm đo đạc, Trung tâm văn hóa, thể dục thể thao, do địa phương quản lý

Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động sự nghiệp cụ thể, đơn vị sự nghiệp công lập gồm:

- Đơn vị sự nghiệp giáo dục- đào tạo và dạy nghề;

- Đơn vị sự nghiệp y tế;

- Đơn vị sự nghiệp đảm bảo xã hội;

- Đơn vị sự nghiệp văn hoá, thể dục thể thao;

- Đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ, môi trường;

Trang 28

- Đơn vị sự nghiệp kinh tế (giao thông, thuỷ lợi );

Tổng số nguồn thu sự nghiệphoạt động thường xuyên gồm:

- Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước;

- Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị;

- Thu khác (nếu có);

- Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng

từ các hoạt động dịch vụ

Tổng số chi hoạt động thường xuyên theo qui định gồm:

- Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;

- Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí;

- Chi cho các hoạt động dịch vụ (nếu có)

Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định

Trang 29

Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên đơn vị sự nghiệp được phân loại như sau:

- Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động: là đơn vị có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%.;

- Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động: Là đơn vị có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ trên 10% đến dưới 100%;

- Đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động: là đơn vị

có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên,

từ 10% trở xuống

Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu

Trong các cách phân loại trên, đứng ở góc độ kiểm soát chi NSNN đối với các đơn vị SNCL, thì việc phân loại căn cứ vào mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công có ý nghĩa quan trọng nhất

1.2.2 Đặc điểm và nội dung chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập:

1.2.2.1 Đặc điểm:

Các đơn vị sự nghiệp công lập được trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động

Thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ NSNN

Trang 30

Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập được chủ động bố trí, sử dụng kinh phí chi thường xuyên để thực hiện chế độ tự chủ theo các nội dung, yêu cầu công việc được giao cho phù hợp để hoàn thành nhiệm vụ, đảm bảo tiết kiệm và có hiệu quả

Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với đơn vị

sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, thủ trưởng đơn vị được quyết định một số mức chi quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; đối với đơn vị sự nghiệp do ngân sách bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, Thủ trưởng đơn vị được quy định một số mức chi quản

lý, chi hoạt động nghiệp vụ nhưng tối đa không quá mức chi do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quy định

Xét về bản chất, chi NSNN cho lĩnh vực sự nghiệp công lập là sự thể hiện quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị được thực hiện từ quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm duy trì, phát triển lĩnh vực sự nghiệp công theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp

Chi NSNN cho lĩnh vực sự nghiệp công lập có những nét đặc trưng riêng so với các khoản chi khác của NSNN nói chung

Xét hiện tượng bề ngoài thì các khoản chi NSNN cho lĩnh vực sự nghiệp công lập là khoản chi mang tính chất tiêu dùng xã hội, không trực tiếp tạo ra của cải vật chất Kinh phí cho các hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao chủ yếu bằng nguồn từ ngân quỹ Nhà nước hoặc từ các công quỹ khác theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp Do đó các khoản chi đòi hỏi phải đảm bảo đúng định mức, đúng tiêu chuẩn, đúng chế độ do cơ quan có thẩm quyền quy định

Xét về tác dụng lâu dài, các khoản chi cho lĩnh vực sự nghiệp công lập có tính chất tích luỹ đặc biệt Hoạt động của lĩnh vực sự nghiệp công lập đều là nhân

tố quyết định sự tăng trưởng của nền kinh tế trong tương lai Để có sự phát triển kinh tế ổn định và bền vững, cần có sự ổn định về chính trị mà điều cốt lõi của ổn

Trang 31

định chính trị là sự vững mạnh của nhà nước Trong thời đại tri thức, khoa học kỹ thuật phát triển và trở thành yếu tố cơ bản của mọi nền sản xuất tiên tiến Có được thành tựu trên là nhờ vào sự đầu tư thích đáng tiền của, công sức, con người cho các hoạt động sự nghiệp

Chi NSNN cho lĩnh vực sự nghiệp công lập còn là khoản chi chứa đựng nhiều yếu tố xã hội và công quyền

Đối với nhà nước ta, nhà nước coi các khoản chi NSNN cho lĩnh vực sự nghiệp công vừa mang tính chất tất yếu, vừa mang tính xã hội thể hiện tính ưu việt của chế độ

Các khoản chi NSNN cho lĩnh vực sự nghiệp công lập là khoản chi chịu ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của cả quốc gia, đến các dịch vụ công cộng mà Nhà nước cung cấp cho xã hội

1.2.2.2 Nội dung chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập:

Chi NSNN cho lĩnh vực sự nghiệp công là một trong những nội dung chi

quan trọng của Nhà nước nhằm duy trì sự phát triển sự nghiệp kinh tế, văn hoá, xã hội Đây là mục tiêu, động lực chủ yếu đồng thời cũng là bản chất của nhà nước ta

Trong quá trình chuyển đổi cơ chế, nội dung chi NSNN cho lĩnh vực sự nghiệp công đã có những bước thay đổi đáng kể Từ chỗ NSNN đảm bảo toàn bộ, đến nay nhiều dịch vụ hàng hoá cung cấp cho thị trường có thể thu tiền trực tiếp từ thị trường để bù đắp một phần chi phí, thậm chí đảm bảo toàn bộ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên Tuy nhiên, dù tỷ lệ NSNN đảm bảo bao nhiêu, nội dung chi của đơn vị sự nghiệp công cũng phải tuân thủ quy định của Luật NSNN, bao gồm các nội dung chính sau:

- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng nhiệm vụ được cấp có thẩm

quyền giao, gồm: tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; kinh phí công đoàn theo quy định; các khoản chi từ thu nhập tăng thêm; dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi

Trang 32

nghiệp vụ chuyên môn; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định

- Chi hoạt động thường xuyên phục vụ công tác thu phí và lệ phí, gồm: tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; kinh phí công đoàn theo quy định cho số lao động trực tiếp phục vụ công tác thu phí; chi phí chuyên môn phục vụ công tác thu phí; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định phục vụ cho công tác thu phí lệ phí

Quy định nguồn thu và nội dung chi cụ thể cho từng loại hình đơn vị sự nghiệp như sau:

Đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động

* Nguồn tài chính của đơn vị bao gồm:

- Kinh phí do NSNN cấp để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ không thường xuyên

- Kinh phí từ nguồn thu sự nghiệp bao gồm: Phần được để lại từ số thu phí,

lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước; thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị

- Nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho (nếu có) theo quy định của pháp luật

- Nguồn khác theo quy định của pháp luật (nếu có)

* Nội dung chi của đơn vị bao gồm:

- Chi trả tiền lương, tiền công theo qui định của Nhà nước

- Chi trả thu nhập tăng thêm:

Căn cứ kết quả tài chính trong năm, đơn vị quyết định tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, sau khi đã thực hiện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định

Trang 33

Việc chi trả thu nhập tăng thêm cho từng người lao động trong đơn vị theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và bảo đảm nguyên tắc người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi thì được trả nhiều hơn

- Về sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm

+ Hàng năm, phần chênh lệch thu lớn hơn chi, đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:

Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;

Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi mức trích tối đa hai Quỹ không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm

+ Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm đơn vị được quyết định sử dụng như sau:

Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;

Trích lập các quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (không khống chế mức trích tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi), Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi mức trích tối đa hai Quỹ không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm

Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động

Nguồn tài chính và nội dung chi của đơn vị SNCL tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động cũng tương tự như đơn vị tự đảm bảo kinh phí hoạt động Tuy nhiên đơn vị tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động có một số đặc trưng cơ bản khác như sau:

- Ngoài kinh phí hoạt động giống như đơn vị tự đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được nhà nước cấp kinh phí bảo

Trang 34

đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ (sau khi đã cân đối với nguồn thu sự nghiệp);

- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, được quyết định tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm, nhưng tối đa không quá 02 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định, sau khi đã thực hiện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định

Đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí

* Nguồn tài chính của đơn vị bao gồm:

- Kinh phí do NSNN cấp: Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao và kinh phí thực hiện các chương trình nhiệm vụ không thường xuyên theo qui định

- Nguồn thu sự nghiệp (nếu có) gồm: phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước; thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị; và một số khoản thu khác (nếu có)

- Nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho (nếu có) theo quy định của pháp luật

- Nguồn khác theo quy định của pháp luật (nếu có)

* Nội dung chi của đơn vị bao gồm:

- Chi trả tiền lương, tiền công theo qui định của Nhà nước

- Chi trả thu nhập tăng thêm:

Căn cứ kết quả tài chính trong năm, đơn vị được quyết định tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm cho người lao động, nhưng tối đa không quá 01 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định

Việc chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động (lao động trong biên chế

và lao động hợp đồng từ một năm trở lên) theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và

Trang 35

bảo đảm nguyên tắc người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi thì được trả nhiều hơn

Khi nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương tối thiểu; khoản tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định được bảo đảm từ các nguồn theo quy định của Chính phủ

- Về sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm

Hàng năm, chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động dịch vụ (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:

+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;

+ Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị;

+ Chi phúc lợi, trợ cấp khó khăn, đột xuất cho người lao động;

+ Chi tăng cường cơ sở vật chất của đơn vị;

+ Trường hợp đơn vị xét thấy khả năng tiết kiệm kinh phí không ổn định, đơn vị có thể lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để đảm bảo thu nhập cho người lao động

Mức cụ thể đối với các khoản chi và trích lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập

do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

1.2.3 Nội dung và quy trình kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập:

1.2.3.1 Nguyên tắc kiểm soát các khoản chi thường xuyên qua KBNN đối với các đơn vị SNCL:

- Các đơn vị sự nghiệp công lập phải mở tài khoản tại KBNN để thực hiện thu, chi qua KBNN đối với các khoản kinh phí thuộc NSNN theo quy định của Luật NSNN (bao gồm kinh phí NSNN cấp, các khoản thu, chi theo quy định đối với nguồn thu từ phí và lệ phí thuộc NSNN và các khoản khác của NSNN nếu có);

Trang 36

chịu sự kiểm tra, kiểm soát của KBNN trong quá trình tập trung và sử dụng các khoản kinh phí thuộc NSNN

Đối với các khoản thu, chi dịch vụ, liên doanh, liên kết, đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ có thể mở tài khoản tại KBNN hoặc ngân hàng để giao dịch, thanh toán KBNN không kiểm soát các khoản thu, chi này của đơn vị

- Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được cấp có thẩm quyền giao; đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc mức chi theo quy chế chi tiêu nội bộ do đơn vị quy định; đã được thủ trưởng đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ hoặc người được uỷ quyền quyết định chi

- Mọi khoản chi NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam, theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục NSNN hiện hành Các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán chi bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

- Trong quá trình quản lý, thanh toán, quyết toán chi NSNN, các khoản chi sai phải thu hồi Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện việc thu hồi cho NSNN

1.2.3.2 Điều kiện chi ngân sách:

KBNN chỉ thực hiện chi trả, thanh toán cho đơn vị SNCL khi có đủ các điều kiện sau:

* Đã có Quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện

nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính; quyết định phân loại đơn vị sự nghiệp; mức NSNN bảo đảm thường xuyên của cơ quan có thẩm quyền cho đơn vị

sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ (đối với đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động và đơn vị được NSNN bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động), cụ thể:

Trang 37

- Đối với các đơn vị sự nghiệp trung ương là Quyết định giao quyền tự chủ,

tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính cho đơn vị sự nghiệp của Bộ chủ quản

- Đối với các đơn vị sự nghiệp địa phương là Quyết định giao quyền tự chủ,

tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính cho đơn vị sự nghiệp của Chủ tịch UBND các cấp hoặc cơ quan chủ quản ở địa

phương được Chủ tịch UBND các cấp uỷ quyền

Trường hợp đơn vị sự nghiệp chưa gửi Quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của cơ quan có thẩm quyền, Quy chế chi tiêu nội bộ cho KBNN nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch; KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán cho đơn vị theo các chế độ chi tiêu hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

* Đã có trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền giao:

- Về thẩm quyền giao dự toán: đối với các đơn vị sự nghiệp ở trung ương là quyết định giao dự toán của Bộ Chủ quản; đối với các đơn vị sự nghiệp địa phương

là quyết định giao dự toán của Chủ tịch UBND các cấp hoặc cơ quan chủ quản ở địa phương được Chủ tịch UBND các cấp uỷ quyền

- Về hình thức dự toán: dự toán giao cho các đơn vị sự nghiệp thực hiện chế

độ tự chủ phải tách riêng thành hai phần là phần chi thường xuyên và phần chi không thường xuyên

* Đã được thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ quyền quyết định chi

* Đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đơn vị quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đã được cấp có

thẩm quyền đồng ý, cụ thể:

- Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự

nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động được quyết định một số mức chi

Trang 38

quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do

cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

- Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp do ngân sách bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động chuyên môn song không được vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

- Đối với những nội dung chi, mức chi cần thiết cho hoạt động của đơn vị, trong phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành chế độ thì thủ trưởng đơn vị có thể xây dựng mức chi cho từng nhiệm vụ, nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị

- Các tiêu chuẩn, định mức và mức chi, đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ phải thực hiện đúng quy định của nhà nước bao gồm: tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô, nhà làm việc, trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt nam; chế độ quản lý, sử dụng kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; chế độ chính sách thực hiện tinh giản biên chế; chế độ quản lý, sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn vốn NSNN; chế độ quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định phục

vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

* Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định liên quan đến từng khoản chi, kể cả đối với các khoản chi thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị (trừ các khoản thanh toán văn phòng phẩm, thanh toán công tác phí được đơn vị thực hiện chế độ tự chủ khoán theo quy chế chi tiêu nội bộ; khoản thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động hàng tháng) Tùy theo tính chất của từng khoản chi, các hồ sơ, chứng từ thanh toán bao gồm:

- Đối với các khoản chi thanh toán cá nhân: chi lương và phụ cấp lương là danh sách cán bộ, viên chức trong chỉ tiêu biên chế và hợp đồng trên một năm

Trang 39

hưởng lương, phụ cấp (gửi một lần vào đầu năm); bảng tăng giảm biên chế, quỹ tiền lương đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt gửi khi có phát sinh Đối với các khoản chi lao động thuê ngoài như các khoản tiền lương, tiền công, tiền nhuận bút là hợp đồng lao động của đơn vị với người lao động

- Đối với những khoản chi nghiệp vụ chuyên môn là hồ sơ, chứng từ liên quan đến từng khoản chi

- Đối với việc mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư là Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc Quyết định chỉ định thầu của cấp có thẩm quyền, hợp đồng mua bán hàng hoá dịch vụ hoặc phiếu báo giá của đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ (đối với trường hợp mua sắm với giá trị nhỏ không phải thực hiện đấu thầu), hoá đơn bán hàng và các hồ sơ, chứng từ khác có liên quan

- Đối với các khoản chi thường xuyên khác là bảng kê chứng từ thanh toán

có chữ ký của thủ trưởng, kế toán trưởng hoặc người được uỷ quyền; các hồ sơ, chứng từ khác có liên quan

- Đối với các khoản chi phục vụ thu phí, lệ phí là hồ sơ liên quan đến từng khoản chi

* Tài khoản tiền gửi, tài khoản dự toán của đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ

tự chủ còn đủ số dư để thanh toán

1.2.3.3 Quy trình kiểm soát, thanh toán:

- Căn cứ vào nhu cầu chi và theo yêu cầu nhiệm vụ chi, Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách lập và gửi đến Kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản các hồ sơ thanh toán sau:

Khi có nhu cầu thanh toán, ngoài các hồ sơ gửi một lần vào đầu năm như: dự toán chi NSNN, quy chế chi tiêu nội bộ (gửi vào năm đầu thực hiện chế độ tự chủ

và gửi khi có bổ sung, sửa đổi), đơn vị SNCL gửi KBNN nơi giao dịch các hồ sơ, tài liệu, chứng từ có liên quan đến từng lần thanh toán, bao gồm:

Trang 40

+ Giấy rút dự toán NSNN ghi rõ nội dung chi thuộc nguồn kinh phí chi thường xuyên và chi tiết theo đúng quy định của MLNS nhà nước làm căn cứ để KBNN kiểm soát và hạch toán chi NSNN

+ Tùy theo từng nội dung chi mà đơn vị sử dụng ngân sách phải gửi kèm các

hồ sơ, tài liệu, chứng từ khác phù hợp với tính chất của từng khoản chi theo quy định

- KBNN kiểm tra, kiếm soát các hồ sơ thanh toán của đơn vị, nếu đủ điều kiện thanh toán theo quy định thì thực hiện chi trả trực tiếp cho hưởng lương và người cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc chi trả qua đơn vị sử dụng ngân sách bao gồm:

+ Kiểm soát, đối chiếu các khoản chi, đảm bảo các khoản chi có trong dự toán chi NSNN được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn vị

+ Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quy định đối với từng khoản chi

+ Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

- Sau khi kiểm soát hồ sơ, chứng từ chi của đơn vị thực hiện chế độ tự chủ, KBNN thực hiện:

- Trường hợp đảm bảo đầy đủ các điều kiện chi trả theo quy định, KBNN thực hiện chi trả, thanh toán cho đơn vị và hạch toán theo đúng quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành

- Trường hợp chưa đủ điều kiện thanh toán, nhưng thuộc đối tượng được tạm ứng, KBNN làm thủ tục tạm ứng cho đơn vị

- Trường hợp không đủ điều kiện chi theo quy định, KBNN được phép từ chối chi trả, thanh toán và thông báo rõ lý do để đơn vị biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định từ chối thanh toán của mình

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài chính (2003), Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2003
6. Bộ Tài chính (2008), Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
9. KBNN Sóc Trăng (2010-2012), Báo cáo hoạt động, Báo cáo Chi năm 2010, 2011, 2012 của KBNN Sóc Trăng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động
Tác giả: KBNN Sóc Trăng
Năm: 2010-2012
10. KBNN (2009), Quyết định 1116/QĐ-KBNN ngày 24/11/2009 của KBNN về việc ban hành quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1116/QĐ-KBNN ngày 24/11/2009 của KBNN về việc ban hành quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Tác giả: KBNN
Năm: 2009
11. Minh Tân – Thanh Nghi – Xuân Lãm (1998), Từ điển Tiếng Việt, NXB Thanh Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Minh Tân, Thanh Nghi, Xuân Lãm
Nhà XB: NXB Thanh Hoá
Năm: 1998
12. PGS, TS Vũ Đình Hòe ( 2006) Giáo trình Khoa học Quản lý ( Hệ cao cấp lý luận chính trị ), Tái bản lần thứ nhất, NXB lý luận chính trị, Học Viện Chính trị Quốc Gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khoa học Quản lý (Hệ cao cấp lý luận chính trị)
Tác giả: TS Vũ Đình Hòe
Nhà XB: NXB lý luận chính trị, Học Viện Chính trị Quốc Gia TPHCM
Năm: 2006
14. Vụ NSNN- Bộ Tài chính (2003), Đề án cải cách quy trình cấp phát NSNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án cải cách quy trình cấp phát NSNN
Tác giả: Vụ NSNN- Bộ Tài chính
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2003
1. Chính phủ (2006), Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Khác
3. Bộ tài chính (2003), Thông tư 79/2003/TT-BTC ngày 13/08/2003 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN Khác
5. Bộ Tài chính (2006), Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 06/09/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi NSNN qua KBNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính Khác
8. Bộ Tài Chính ( 2012) Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài Chính Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN Khác
13. Tạp chí Quản lý ngân quỹ Quốc gia số 110, 125, 139, 140 Tạp chí lý luận và nghiệp vụ KBNN do KBNN xuất bản và phát hành Khác
15. Các Quyết định giao quyền tự chủ của các đơn vị SNCL lưu tại KBNN Sóc Trăng Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w