1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh quyết toán tại ban quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông đô thị tại thành phố hồ chí minh,luận văn thạc sỹ kinh tế xây dựng

95 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh quyết toán tại ban quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông – đô thị tại thành phố hồ chí minh
Tác giả Hà Quốc Linh
Người hướng dẫn TS Nguyễn Quỳnh Sang
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông – Đô thị trước đây là Ban Quản lý dự án Đại lộ Đông tây và Môi trường nước thành phố được thành lập từ năm 2000 với nhiệm vụ làm chủ đầu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

HÀ QUỐC LINH

“MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – ĐÔ THỊ

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

Trang 3

Tác giả luận văn xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của

cá nhân tác giả Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Hà Quốc Linh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Ngay từ khi bắt đầu luận văn này, cũng như trong quá trình triển khai luận văn

và hoàn thành được luận văn của mình, tác giả đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ, quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô hướng dẫn, các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp và các cơ quan liên quan

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Tổ chức – Hành chính, các Phòng ban trong Nhà trường, Ban Đào tạo – Trường Đại học Giao thông Vận tải – Cơ sở 2 đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và tiến hành luận văn của mình

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Quỳnh Sang đã hướng dẫn tận tình, hỗ trợ và giúp đỡ tác giả với bầu nhiệt

huyết trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, tuy đã có nhiều cố gắng song khó tránh khỏi những thiếu sót Do đó, sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và đồng nghiệp sẽ rất có ý nghĩa với kết quả của luận văn và sự trưởng thành của bản thân tác giả

Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Hà Quốc Linh

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

PHẦN MỞ ĐẦU xii

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1

1.1 Quá trình đầu tư xây dựng và thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 1 1.1.1 Quá trình đầu tư xây dựng công trình 1

1.1.2 Khái niệm về vốn đầu tư 3

1.1.3 Đặc điểm quá trình đầu tư và xây dựng công trình ảnh hưởng đến việc thanh, quyết toán vốn đầu tư 4

1.2 Những nội dung cơ bản về thanh toán vốn đầu tư 5

1.2.1 Khái niệm thanh toán vốn đầu tư 5

1.2.2 Trách nhiệm của các chủ thể tham gia quá trình thanh toán 5

1.2.2.1.Trách nhiệm của chủ đầu tư 5

1.2.2.2.Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước, cơ quan cấp phát vốn 6

1.2.2.3.Trách nhiệm của các nhà thầu 7

1.2.3 Các hình thức thanh toán vốn đầu tư 7

1.2.3.1.Thanh toán tạm ứng 7

1.2.3.2.Thanh toán theo khối lượng hoàn thành 9

1.2.4 Quy định thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình 12

1.3 Những nội dung cơ bản về quyết toán vốn đầu tư 15

1.3.1 Khái niệm quyết toán vốn đầu tư 15

1.3.2 Thời điểm quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 16

1.3.2.1.Các loại quyết toán 16

1.3.2.2.Thời điểm quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 17

1.3.3 Trách nhiệm trong quyết toán dự án hoàn thành 18

1.3.3.1.Trách nhiệm của Chủ đầu tư: 18

1.3.3.2.Trách nhiệm của các nhà thầu: 18

Trang 6

1.3.3.3.Trách nhiệm của cơ quan kiểm soát thanh toán, cho vay vốn đầu tư 18

1.3.3.4.Trách nhiệm của đơn vị kiểm toán 19

1.3.3.5.Trách nhiệm của cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán 19

1.3.3.6.Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương 19

1.3.3.7.Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp 19

1.3.4 Nội dung quyết toán công trình 20

1.3.4.1 Quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B) 20

1.3.4.2 Quyết toán dự án hoàn thành 20

1.3.5 Trình tự quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 21

1.3.5.1.Thu thập tài liệu 22

1.3.5.2.Lâp báo cáo quyết toán vốn 22

1.3.5.3.Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành 24

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ 25

2.1 Tổng quan về Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông – Đô thị thành phố 25

2.1.1 Giới thiệu chung 25

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 25

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 26

2.1.3.1.Cơ cấu tổ chức 26

2.1.3.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 27

2.1.4 Giới thiệu các dự án Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình Giao thông - Đô thị Thành phố đang quản lý 28

2.1.5 Giá trị giải ngân thanh toán của Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình Giao thông - Đô thị Thành phố trong những năm gần đây 31

2.1.6 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình Giao thông - Đô thị Thành phố 32

2.2 Quy định về thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình tại Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình Giao thông - Đô thị Thành phố 33

2.2.1 Quy định thanh toán vốn đầu tư 33

2.2.2 Quy định quyết toán vốn đầu tư 34

Trang 7

2.3 Quy trình thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình tại Ban Quản

lý Đầu tư Xây dựng Công trình Giao thông - Đô thị Thành phố 34

2.3.1 Quy trình thanh toán hợp đồng xây lắp, thiết bị sử dụng vốn ODA 34

2.3.2 Quy trình thanh toán hợp đồng tư vấn nước ngoài sử dụng vốn ODA 37

2.4 Phân tích thực trạng công tác thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình tại ban Quản lý Đầu tư Xây dựng công trình Giao thông – Đô thị thành phố qua dự án cụ thể 38

2.4.1 Dự án Xây dựng Đại lộ Đông Tây thành phố Hồ Chí Minh 38

2.4.1.1.Giới thiệu về dự án 38

2.4.1.2.Gói thầu cụ thể 38

2.4.2 Dự án các khu tái định cư phục vụ di dời tái định cư dự án đại lộ Đông – Tây 41 2.5 Đánh giá thực trạng công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư tại Ban Quản lý Đầu tư xây dựng Công trình giao thông – Đô thị thành phố 43

2.5.1 Các kết quả đã đạt được 43

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ 50 3.1 Chiến lược phát triển của Ban Quản lý Đầu tư xây dựng Công trình giao thông – Đô thị thành phố 50

3.2 Quan điểm xây dựng giải pháp 50

3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán tại Ban Quản lý Đầu tư xây dựng Công trình giao thông – Đô thị thành phố 50

3.3.1 Đẩy mạnh phân cấp quản lý gắn với nâng cao trình độ năng lực quản lý và trách nhiệm trong khâu thanh, quyết toán 52

3.3.2 Hoàn thiện quy trình thực hiện thanh toán vốn đầu tư 56

3.3.2.1 Quy trình tạm ứng, thanh toán hợp đồng từ nguồn vốn ngân sách 56

3.3.2.2 Thanh toán khối lượng xây lắp và thiết bị 59

3.3.2.3 Tạm ứng, thanh toán hợp đồng xây lắp - thiết bị từ nguồn vốn ODA (JICA) 60 3.3.2.4 Quy trình quyết toán hợp đồng sử dụng nguồn vốn trong nước 66

3.3.2.5 Quyết toán hợp đồng xây dựng 70

Trang 8

3.3.2.6 Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành 74

3.3.3 Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện thanh, quyết toán vốn đầu tư76 3.3.3.1 Đối với Ban Quản lý Đầu tư xây dựng Công trình giao thông – Đô thị thành phố 76

3.3.3.2 Đối với các chức năng có liên quan 76

3.3.4 Hoàn thiện công tác lưu trữ hồ sơ dự án 77

3.3.4.1 Danh mục hồ sơ dự án 77

3.3.4.2 Quy định trách nhiệm trong lưu trữ hồ sơ dự án: 79

KẾT LUẬN 80

TÀİ LIỆU THAM KHẢO: 81

CÁC PHỤ LỤC 82

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Ban GT-ĐT: Ban Quản lý đầu tƣ xây dựng công trình Giao thông – Đô thị

thành phố

Ban QLDA: Ban Quản lý dự án trực thuộc Ban GT-ĐT

BLĐ: Ban lãnh đạo Ban GT-ĐT

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Thời hạn quyết toán vốn đầu tƣ

Bảng 2.2: Giá trị giải ngân vốn đầu tƣ của Ban Quản lý Đầu tƣ

Xây dựng Công trình Giao thông - Đô thị Thành phố trong những năm gần đây

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Quá trình hình thành chi phí theo giai đoạn đầu tư

Hình 1.2 Trình tự quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Hình 2.1 Mô hình tổ chức Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công

trình Giao thông - Đô thị Thành phố Hình 2.2: Trình tư thanh toán hợp đồng xây lắp, thiết bị sử dụng

vốn ODA ở Ban GT-ĐT Hình 2.3: Trình tự thanh toán gói thầu tư vấn sử dụng vốn ODA

tại Ban GT-ĐT Hình 2.4: Một số tồn tại về công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư

xây dựng công trình tại Ban Quản lý Đầu tư xây dựng Công trình giao thông – Đô thị thành phố

Hình 3.1: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán

vốn đầu tư xây dựng công trình của Ban GT-ĐT Hình 3.2: Trình tự tạm ứng, thanh toán hợp đồng từ nguồn vốn

ngân sách Hình 3.3: Trình tự thanh toán khối lượng xây lắp và thiết bị

Hình 3.4: Trình tự tạm ứng, thanh toán khối lượng xây lắp và

thiết bị

Hình 3.5 Trình tự quyết toán hợp đồng sử dụng nguồn vốn trong

nước Hình 3.6: Trình tự quyết toán hợp đồng xây dựng

Hình 3.7: Trình tự quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Vai trò

và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể nhìn thấy rõ từ sự đóng góp của lĩnh vực này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định trong nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, cải tạo sữa chữa lớn hoặc khôi phục các công trình hư hỏng hoàn toàn Cụ thể hơn, xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn của nền kinh tế quốc dân, cùng các ngành sản xuất khác

Khâu thanh, quyết toán vốn đầu tư có vị trí rất quan trọng trong hoạt động xây dựng cơ bản Nếu chúng ta làm tốt khâu này sẽ đảm bảo việc thanh quyết toán được chặt chẽ, tránh thất thoát lãng phí, than toán vốn kịp thời cho nhà thầu, giúp nhà thầu

có đủ vốn để thi công hoàn thành công trình đưa vào sử dụng đúng tiến độ được giao Mặt khác, việc sớm hoàn thành quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sớm sẽ xác định chính xác toàn bộ chi phí hợp pháp để thực hiện, qua đó đánh giá kết quả quá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại Việc làm này cũng giúp các chủ đầu tư có kế hoạch huy động và sử dụng một cách hiệu quả

Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông – Đô thị (trước đây là Ban Quản lý dự án Đại lộ Đông tây và Môi trường nước thành phố) được thành lập từ năm

2000 với nhiệm vụ làm chủ đầu các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, môi trường trọng điểm của thành phố Hồ Chí Minh có sử dụng vốn ODA của JICA, Ngân hàng Thế giới như: dự án Đại lộ Đông tây, dự án Cải thiện Môi trường nước, dự án các khu tái định cư Qua đó, trong quá trình thực hiện các dự án nêu trên có nhiều hợp đồng xây dựng, tư vấn được thực hiện với các giá trị lớn nhỏ khác nhau, điều này cũng nói lên rằng sẽ có rất nhiều hợp đồng phải được thanh, quyết toán Thực tế công tác thanh, quyết toán hợp đồng của đơn vị còn có những vướng mắc, những tồn tại, những khó khăn cần hoàn Vì vậy, việc phân tích, tìm ra các giải pháp để hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng là rất cần thiết

Với những lý lẽ như trên, luận văn chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh quyết toán tại Ban Quản lý đầu tư xây dụng công trình Giao thông - Đô thị thành phố tại Thành phố Hồ Chí Minh” có ý nghĩa cả về lý luận và

thực tiễn

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hóa những nội dung cơ bản về lý thuyết và chế độ hiện hành về thanh, quyết toán trong xây dựng

Phân tích và đánh giá thực trạng công tác thanh, quyết toán tại Ban Quản lý đầu

tư xây dựng công trình Giao thông – Đô thị thành phố

Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông – Đô thị thành phố

Trang 13

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác thanh, quyết toán vốn đầu

tư xây dựng công trình

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông – Đô thị thành

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; luận văn đã sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu cơ bản của khoa học kinh tế, trong đó chủ yếu là phương pháp phân tích, thống kế, tổng hợp và so sánh

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Chương 2: Thực trạng công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông – Đô thị thành phố Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông – Đô thị thành phố

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Quá trình đầu tư xây dựng và thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công

trình

1.1.1 Quá trình đầu tư xây dựng công trình

Quá trình đầu tư là quá trình chuyển hoá vốn bằng tiền thành vốn hiện vật nhằm

tạo ra những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh dịch vụ, đời sống, tạo ra những tài sản mới, năng lực sản xuất mới cũng như duy trì những tiềm lực sẵn có cho nền kinh tế

Đầu tư xây dựng là quá trình bỏ vốn để xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại

hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế, là một bộ phận của đầu tư phát triển

Do vậy đầu tư Xây dựng là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư xây dựng là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh

tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau

Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạt động xây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định

Quá trình đầu tư xây dựng là quá bỏ vốn, tài nguyên, lao động và các vật chất khác để tạo nên tài sản cố định phục vụ giao lưu kinh tế và xã hội Nội dung bên trong của quá trình đầu tư xây dựng tuân thủ theo đúng trình tự đầu tư xây dựng do Nhà nước qui định

Trình tự đầu tư xây dựng công trình bao gồm ba giai đoạn:

- Chuẩn bị đầu tư;

- Thực hiện đầu tư;

- Kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng

 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư :

Giai đoạn này được bắt đầu từ khi nghiên cứu sự cần thiết đầu tư cho đến khi có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền

Nội dung của giai đoạn này bao gồm:

- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và qui mô đầu tư;

- Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc nước ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật tư thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm Xem xét khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn các hình thức đầu tư;

- Tiến hành điều tra khảo sát và chọn địa điểm xây dựng;

- Lập dự án đầu tư;

- Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư,

tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư;

Trang 15

Như vậy giai đoạn chuẩn bị đầu tư là cơ sở để thực hiện các nội dung tiếp theo của quá trình thực hiện đầu tư, và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng, đây cũng là giai đoạn quyết định sự thành công hay thất bại của công cuộc đầu tư trong tương lai

 Giai đoạn thực hiện đầu tư

Giai đoạn này được bắt đầu từ khi có quyết định đầu tư, công trình được ghi vào trong kế hoạch chuẩn bị thực hiện đầu tư cho đến khi xây dựng xong toàn bộ công trình

Nội dung của giai đoạn thực hiện đầu tư bao gồm:

- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước;

- Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp;

- Xin giấy phép xây dựng: Tất cả các công trình xây dựng mới, cải tạo sửa chữa, thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng phải xin giấy phép xây dựng;

- Kí kết hợp đồng với các nhà thầu để thực hiện dự án;

- Thi công xây lắp công trình;

- Theo dõi kiểm tra việc thực hiện hợp đồng;

- Quyết toán vốn đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành xây lắp đưa dự án vào khai thác sử dụng: Việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng được tiến hành hàng năm trong thời gian xây dựng Khi dự án hoàn thành thì chủ đầu tư phải báo cáo quyết toán vốn đầu tư cho cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn và cơ quan quyết định đầu tư;

Khi quyết toán phải qui đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt bằng giá trị thời điểm bàn giao đưa vào vận hành

 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng

Giai đoạn này được bắt đầu từ khi công trình xây dựng xong toàn bộ, vận hành đạt thông số đề ra trong dự án đến khi thanh lý dự án

Nội dung của giai đoạn này bao gồm:

Trang 16

Có thể tóm tắt quá trình đầu tƣ thông qua hình 1.1 sau:

Hình 1.1: Quá trình hình thành chi phí theo giai đoạn đầu tư

1.1.2 Khái niệm về vốn đầu tƣ

a Khái niệm vốn đầu tƣ

Vốn có khái niệm xuất phát từ tiếng anh là “Capital” có nghĩa là “tƣ bản” Tuy nhiên, có nhiều quan niệm khác nhau khi nói về vốn Vốn đầu tƣ để thực hiện một dự

án đầu tƣ là toàn bộ số tiền dự kiến chi phí cho toàn bộ quá trình đầu tƣ nhằm đạt đƣợc mục tiêu đầu tƣ, để đƣa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của dự án

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí để đạt đƣợc mục đích đầu tƣ, gồm

chi phí thiết kế, xây dựng, chi phí mua sắm lắp đặt trang thiết bị và các chi phí khác trong tổng dự toán Trong xây dựng giao thông vốn đầu tƣ là tổng chi phí bỏ ra để xây

Kết quả đấu thầu

Giá gói thầu

Trang 17

dựng hoặc cải tạo mở rộng nâng cấp các tuyến đường, cầu, bến cảng… những công trình phục vụ cho ngành giao thông vận tải

b Thành phần vốn đầu tư

- Vốn cố định: là dùng để xây dựng công trình, mua sắm thiết bị (tài sản cố định của dự án)

- Vốn lưu động ( chủ yếu là vật tư, tiền mặt): là dùng cho quá trình khai thác và

sử dụng các tài sản cố định của dự án trong quá trình sản xuất kinh doanh sau này

c Nguyên tắc quản lý sử dụng các nguồn vốn đầu tư

Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư Vốn ngân sách Nhà nước được sử dụng để đầu tư theo kế hoạch Nhà nước đối với những dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, các dự án trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, vườn quốc gia, khu bảo tồn tự nhiên, các công trình văn hóa, xã hội, phúc lợi công cộng, quản lý Nhà nước, khoa học kỹ thuật, quốc phòng, an ninh và các dự án trọng điểm của Nhà nước do Chính phủ quyết định mà không có khả năng trực tiếp thu hồi vốn

Đối với các dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do ngân sách Nhà nước bảo lãnh: Nhà nước quản lý về chủ trương và qui mô đầu tư, doanh nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án

Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn khác: Chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án

Đối với dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư và dự án nhóm A nhiều thành phần: Nếu các dự án có thể độc lập vận hành, khai thác thì thực hiện như một dự

Tổng chi phí giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ 0,5 – 10% vốn đầu tư vào dự án Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt phần vốn còn lại, tạo cơ sở cho quá trình hành động của dự án được thuận lợi, nhanh chóng phát huy hết nguồn lực phục vụ dự kiến Và khi đó, công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư mới được thực hiện một cách chính xác và nhanh gọn

Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng: trong giai đoạn này, 85 – 90% vốn đầu tư được chia ra và huy động trong suốt những năm thực hiện đầu tư Đây là giai đoạn thời gian thực hiện đầu tư kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều thì tổn thất càng lớn Thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, quản lý quá trình thực hiện thi công xây dựng công trình

Trang 18

Trong giai đoạn này, công tác thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình bị phụ thuộc khá nhiều vào thời gian thi công xây dựng Nếu nhà thầu thực hiện theo đúng tiến

độ thì công tác thanh toán vốn đầu tư cũng sẽ được thực hiện theo các điều khoản trong hợp đồng đã ký kết Ngược lại, thời gian thi công xây dựng bị kéo dài do những nguyên nhân khách quan hay chủ quan thì việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng cũng sẽ bị chậm lại

Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác, sử dụng: giai đoạn này thể hiện các kết quả của 2 giai đoạn trên Nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư và thực hiện dự án đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, đúng tiến độ, chất lượng tốt thì hiệu quả hoạt động của giai đoạn kết thúc xây dựng và mục tiêu của dự án sẽ được thực tiễn, hiệu quả sử dụng đánh giá cao

Trong giai đoạn này, chủ yếu là chất lượng và tiến độ công tác quyết toán vốn đầu tư Quyết toán vốn đầu tư chính là việc xác định chỉ tiêu giá xây dựng cuối cùng Hoạt động quyết toán vốn đầu tư nhanh hay chậm, chính xác hay không chính xác cũng ảnh hưởng đến chi phí hợp pháp, hợp lý để đầu tư xây dựng công trình

1.2 Những nội dung cơ bản về thanh toán vốn đầu tư

1.2.1 Khái niệm thanh toán vốn đầu tư

Thanh toán vốn đầu tư là việc chủ đầu tư trả tiền cho nhà thầu theo hợp đồng hoặc thanh toán cho các công việc của dự án thực hiện không thông qua hợp đồng, hay

thanh toán vốn đầu tư là việc giải ngân vốn đầu tư cho khối lượng thực hiện đã hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật cho phép, đủ điều kiện thanh toán theo quy định bao gồm:

- Thanh toán tạm ứng

- Thanh toán khối lượng hoàn thành

Việc thanh toán vốn được thực hiện khi công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc hoàn thành theo hợp đồng

Trường hợp tự thực hiện thì việc thanh toán phù hợp với từng loại công việc trên

cơ sở khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt

Công việc ở đây bao gồm: lập dự án; khảo sát; thiết kế; thi công xây dựng; giám sát thi công; các hoạt động xây dựng khác

1.2.2 Trách nhiệm của các chủ thể tham gia quá trình thanh toán

1.2.2.1 Trách nhiệm của chủ đầu tư

Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là Chủ đầu tư) được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước (KBNN) hoặc các ngân hàng phục vụ nơi thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư và thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán của KBNN và thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ mở và sử dụng tài khoản tại KBNN

Trang 19

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định Tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư phát triển

Thực hiện việc nghiệm thu khối lượng, lập hồ sơ thanh toán và đề nghị thanh toán cho nhà thầu theo thời gian quy định của hợp đồng

Chủ đầu tư bố trí đủ vốn trong kế hoạch hàng năm để mua bảo hiểm công trình xây dựng theo quy định

Tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình và giá trị đề nghị thanh toán; đảm bảo tính chính xác, trung thực, hợp pháp của các số liệu, tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho KBNN và các cơ quan chức năng của Nhà nước

Báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định cho cơ quan quyết định đầu tư và các cơ quan nhà nước có liên quan; cung cấp đủ hồ sơ, tài liệu, tình hình theo quy định cho Kho bạc nhà nước và cơ quan Tài chính để phục vụ cho công tác quản lý và thanh toán vốn; chịu sự kiểm tra của cơ quan Tài chính và cơ quan quyết định đầu tư về tình hình

sử dụng vốn đầu tư và chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư phát triển của Nhà nước

Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện vốn tạm ứng của các nhà thầu, phải kiểm tra trước, trong và sau khi thực hiện ứng vốn cho các nhà thầu

Thực hiện kế toán đơn vị chủ đầu tư Hết năm kế hoạch, lập bảng đối chiếu số liệu thanh toán vốn đầu tư năm gửi kho bạc nơi chủ đầu tư giao dịch để xác nhận

Được yêu cầu thanh toán vốn khi đã có đủ điều kiện và yêu cầu KBNN trả lời và giải thích những nội dung chưa thoả đáng trong việc thanh toán vốn

1.2.2.2 Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước, cơ quan cấp phát vốn

Hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để được thanh toán vốn đầu tư

Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định

Ban hành quy trình thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

để thực hiện thống nhất trong hệ thống Kho bạc nhà nước Tổ chức công tác kiểm soát, thanh toán vốn theo quy trình nghiệp vụ, thanh toán kịp thời, đầy đủ, thuận tiện cho chủ đầu tư nhưng đảm bảo đơn giản thủ tục hành chính và quản lý chặt chẽ vốn đầu tư của Nhà nước

Có ý kiến rõ ràng bằng văn bản cho chủ đầu tư đối với những khoản giảm thanh toán hoặc từ chối thanh toán, trả lời các thắc mắc của chủ đầu tư trong việc thanh toán vốn

Kho bạc nhà nước chỉ kiểm soát thanh toán trên cơ sở các tài liệu do chủ đầu tư cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định, không chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng, định mức, đơn giá chất lượng công trình Trường hợp phát hiện quyết định của các cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, phải có văn bản

Trang 20

đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất Nếu quá thời gian quy định mà không được trả lời thì được quyền giải quyết theo đề xuất của mình; nếu được trả lời mà xét thấy không thoả đáng thì vẫn giải quyết theo ý kiến của cấp có thẩm quyền, đồng thời phải báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan Tài chính để xem xét, xử lý

Thường xuyên đôn đốc các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án thực hiện đúng quy định về tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra vốn đã tạm ứng để thu hồi những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích

Được quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên quan

để phục vụ cho công tác kiểm soát thanh toán vốn

Định kỳ và đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư về tình hình thực hiện dự án, việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư; Được phép tạm ngừng thanh toán vốn hoặc thu hồi số vốn mà chủ đầu tư sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính để xử lý

Không tham gia vào các Hội đồng nghiệm thu ở các công trình, dự án

Hết năm kế hoạch, xác nhận số thanh toán trong năm, luỹ kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án hoặc xác nhận số vốn đã thanh toán theo yêu cầu quản lý

Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và pháp luật của Nhà nước về việc nhận và thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.2.2.3 Trách nhiệm của các nhà thầu

Tùy thuộc vào hình thức thanh toán ký với chủ đầu tư nhà thầu có trách nhiệm chuẩn bị các tài liệu theo quy định theo một trong hai hình thức thanh toán sau:

- Thanh toán vốn đầu tư theo hình thức tạm ứng

- Thanh toán vốn đầu tư theo khối lượng hoàn thành

1.2.3 Các hình thức thanh toán vốn đầu tư

1.2.3.1 Thanh toán tạm ứng

Việc tạm ứng vốn của chủ đầu tư cho nhà thầu chỉ cho các công việc cần thiết phải tạm ứng trước và phải được quy định rõ đối tượng, nội dung và công việc cụ thể trong hợp đồng Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải theo quy định của Nhà nước đối với từng loại hợp đồng cụ thể như sau:

a Mức vốn tạm ứng:

a1 Đối với hợp đồng thi công xây dựng:

- Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng;

Trang 21

- Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng;

- Hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng

a2 Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng

a3 Đối với hợp đồng tư vấn: mức tạm ứng tối thiểu bằng 25% giá trị hợp đồng a4 Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng trên là 50% giá trị hợp đồng Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép

a5 Đối với công việc giải phóng mặt bằng:

Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện trong kế hoạch giải phóng mặt bằng Các Bộ và Uỷ ban nhân dân các cấp phải bố trí đủ vốn cho công tác giải phóng mặt bằng

a6 Ngoài mức vốn ứng tối đa theo các hợp đồng nêu trên, đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa, mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu

a7 Mức vốn tạm ứng cho tất cả các khoản quy định từ điểm a1 đến điểm a6 nêu trên không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu, dự án

a8 Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực; trường hợp trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thì nhà thầu phải có bảo lãnh khoản tiền tạm ứng

b Điều kiện tạm ứng

- Có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

- Có hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu;

- Có kế hoạch vốn đầu tư được duyệt;

- Có bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tạm ứng (nếu hợp đồng có yêu cầu)

c Thu hồi vốn tạm ứng

c1 Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng

Trang 22

Mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng

c2 Đối với công việc giải phóng mặt bằng

- Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng

- Đối với việc mua nhà tái định cư và các công việc giải phóng mặt bằng khác: vốn tạm ứng được thu hồi vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng

c3 Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định

Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng, nếu quá thời hạn 6 tháng quy định trong hợp đồng phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu chưa thực hiện

do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn mà nhà thầu sử dụng sai mục đích chủ đầu tư có trách nhiệm cùng Kho bạc nhà nước thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước

Trường hợp đến hết năm kế hoạch mà vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do hợp đồng chưa được thanh toán đạt đến tỷ lệ quy định thì tiếp tục thu hồi trong kế hoạch năm sau

và không trừ vào kế hoạch thanh toán vốn đầu tư năm sau

c4 Việc thanh toán tạm ứng được tiến hành trong thời hạn thanh toán của năm

kế hoạch vốn (chậm nhất là đến ngày 31 tháng 12, trừ trường hợp thanh toán tạm ứng

để thực hiện giải phóng mặt bằng thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau)

Chủ đầu tư có thể được thanh toán tạm ứng một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng căn cứ vào nhu cầu thanh toán vốn tạm ứng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định nêu trên; trường hợp kế hoạch vốn bố trí không đủ mức vốn tạm ứng thì chủ đầu tư được tạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau

1.2.3.2 Thanh toán theo khối lượng hoàn thành

Thanh toán vốn đầu tư theo khối lượng hoàn thành bao gồm:

- Thanh toán khối lượng xây dựng hoàn thành

- Thanh toán khối lượng công tác tư vấn hoàn thành

- Thanh toán khối lượng hoàn thành khác

Khối lượng hoàn thành là khối lượng thoả mãn 6 tiêu chí sau:

- Có trong thiết kế được duyệt

- Có trong dự toán công trình được duyệt

Trang 23

- Có trong kế hoạch đầu tư hàng năm được thông báo (kế hoạch khối lượng, kê hoạch vốn)

- Khối lượng đó phải hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật cho phép

- Khối lượng đó phải đo được, đếm được, nhìn thấy được

- Khối lượng đó phải được chủ đầu tư và nhà thầu tổ chức nghiệm thu, được chủ đầu tư chấp nhận và làm thủ tục thanh toán

a Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng

Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng

a1 Đối với hợp đồng trọn gói

Thanh toán theo tỉ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng

a2 Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định

Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng

a3 Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo đúng các thoả thuận trong của hợp đồng

a4 Đối với hợp đồng theo thời gian

- Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia

và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ)

- Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng

a5 Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%)

Thanh toán theo tỷ lệ (%) của giá hợp đồng Tỷ lệ (%) cho các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỷ lệ (%) giá trị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành được quy định trong hợp đồng

Trang 24

a6 Đối với hợp đồng kết hợp các loại giá hợp đồng

Việc thanh toán được thực hiện tương ứng với các loại hợp đồng theo quy định tại khoản a1, a2, a3, a4, a5 nêu trên

a7 Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng

Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan Trường hợp bổ sung công việc phát sinh thì chủ đầu tư và nhà thầu phải ký phụ lục bổ sung hợp đồng theo nguyên tắc sau đây:

- Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh;

- Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá

đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán;

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo thời gian thì khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Pháp lệnh giá có biến động bất thường hoặc khi nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở điều chỉnh đơn giá nếu được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên có thỏa thuận trong hợp đồng;

- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, thì đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng, bên giao thầu và bên nhận thầu cam kết sẽ điều chỉnh lại đơn giá do trượt giá sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực;

- Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ (%): trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng là khối lượng nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn là khối lượng nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng mà không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận

và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành

b Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng

Trang 25

- Đối với các công việc của dự án được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng (như một số công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, trường hợp tự làm, ), việc thanh toán trên cơ sở bảng kê khối lượng công việc hoàn thành và

dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc Hồ sơ thanh thanh toán bao gồm: bảng kê khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt cho từng công việc; giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc tạm ứng (nếu có) và chứng từ chuyển tiền

- Đối với chi phí đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh thanh toán bao gồm: bảng kê xác nhận khối lượng đền bù, giải phóng mặt bằng đã thực hiện; hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng) Riêng chi phí cho công tác tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng phải có dự toán được duyệt; giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc tạm ứng (nếu có) và chứng từ chuyển tiền

- Đối với công tác đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các công trình (bao gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng): việc tạm ứng, thanh toán được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng công trình

1.2.4 Quy định thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Theo quy định, để thanh toán cho nhà thầu phải đảm bảo đủ các hồ sơ sau:

Các tài liệu gửi một lần (tài liệu cơ sở): Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu tư phải gửi đến Kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán hoặc cơ quan kiểm soát việc giải ngân các tài liệu cơ sở của dự án (các tài liệu này đều là bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư, chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm:

a Đối với dự án chuẩn bị đầu tư

- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt;

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu

b Đối với dự án thực hiện đầu tư:

b1 Đối với dự án vốn trong nước

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự

án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực

Trang 26

hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng);

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật);

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật)

b2 Đối với dự án ODA: ngoài các tài liệu theo quy định nêu trên, cần có:

- Bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư: Điều ước quốc tế

về ODA đã ký giữa Việt Nam và nhà tài trợ và các tài liệu liên quan đến việc thanh toán khác (nếu có) Riêng hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải là văn bản bằng tiếng Việt hoặc bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư (phần quy định về các điều kiện, điều khoản thanh toán và các nội dung liên quan trực tiếp đến việc thanh toán của hợp đồng) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung bản dịch tiếng Việt;

- Bảo lãnh tạm ứng (nếu có) theo quy định cụ thể của Hợp đồng (kể cả trường hợp dự án vốn trong nước nhưng do nhà thầu nước ngoài thi công)

c Đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư cần có dự toán chi phí cho các công việc chuẩn bị đầu tư được duyệt

d Đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự

án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt; Riêng việc giải phóng mặt bằng phải kèm theo phương án giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật)

e Đối với trường hợp tự thực hiện:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự

án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật);

Trang 27

- Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trường hợp chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền);

- Văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ

(1) Kế hoạch đầu tư đã được thông báo (kế hoạch khối lượng, kế hoạch vốn), cụ thể:

- Kế hoạch vốn hàng năm do Kho bạc Nhà nước thông báo (đối với các dự án

do Trung ương quản lý);

- Kế hoạch vốn đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện thông báo (đối với các dự án do địa phương quản lý);

- Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm được hội đồng quản trị phê duyệt (đối với các tổng công ty nhà nước)

(2) Quyết định thành lập ban quản lý dự án, bổ nhiệm trưởng ban, kế toán trưởng

và mở tài khoản thanh toán tại cơ quan cấp phát, cho vay vốn đầu tư

Tùy theo từng lần tạm ứng hay thanh toán mà Chủ đầu tư bổ sung thêm các tài liệu sau:

 Đối với thanh toán tạm ứng

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy rút vốn đầu tư;

- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng, kể cả trường hợp dự án vốn trong nước nhưng do nhà thầu nước ngoài thi công)

 Đối với thanh toán khối lượng hoàn thành

- Trường hợp thanh toán khối lượng hoàn thành theo hợp đồng:

 Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

 Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

 Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);

 Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính

- Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, ngoài các tài liệu trên và dự toán bổ sung, phụ lục bổ sung hợp đồng, chủ đầu tư còn gửi đến KBNN:

 Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu

Trang 28

- Trường hợp thanh toán khối lượng hoàn thành không theo hợp đồng:

 Đối với các công việc của dự án được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng (như một số công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, trường hợp tự làm, ), việc thanh toán trên cơ sở bảng kê khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc Hồ sơ thanh thanh toán bao gồm:

 Bảng kê khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt cho từng công việc;

 Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc tạm ứng (nếu có);

1.3 Những nội dung cơ bản về quyết toán vốn đầu tư

1.3.1 Khái niệm quyết toán vốn đầu tư

Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình thực chất là hoạt động xác nhận về nguồn vốn đã được sử dụng cho toàn bộ chi phí hợp lý, hợp pháp và phù hợp với mục tiêu dự án

Các đặc điểm của hoạt động quyết toán nguồn vốn dự án có thể tóm tắt như sau:

- Là hoạt động xác nhận nguồn vốn đã được sử dụng cho toàn bộ các chi phí hợp lý, hợp pháp và phù hợp với mục tiêu dự án

- Trong hoạt động báo cáo quyết toán, các cơ quan chức năng kiểm tra, rà soát lại các hoạt động thực hiện dự án, kiểm tra việc sử dụng các nguồn vốn theo chi tiết về tính đúng mục đích, giá trị hoàn thành Đồng thời xác nhận kết quả (mục tiêu đã hoàn thành) và xác định kết dư vốn

Trang 29

- Bàn giao tài sản, kết quả dự án hoàn thành: Đồng thời với việc báo cáo quyết toán dự án được phê duyệt, tài sản và kết quả dự án hoàn thành sẽ được bàn giao cho các đơn vị được hưởng

- Xử lý sau quyết toán: Liên quan đến các vấn đề sau khi báo cáo quyết toán đã được phê duyệt như bàn giao, bảo quản tài liệu kế toán, tài chính dự án; Xử lý kết thúc

dự án

1.3.2 Thời điểm quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

1.3.2.1 Các loại quyết toán

a Quyết toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu (A-B)

Là quyết toán để thanh lý hợp đồng giữa bên A và bên B Mục đích của quyết toán là để thanh lý hợp đồng Quyết toán A-B do bên B lập, bên A duyệt để thanh lý hợp đồng

b Quyết toán niên độ

Là báo cáo tình hình thực hiện đầu tư theo tháng, quý, năm Quyết toán niên độ

do chủ đầu tư lập để báo cáo lên cấp có thẩm quyền Cấp thẩm quyền tổng hợp để báo cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT) để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền báo cáo Chính phủ và Quốc hội Quyết toán niên độ phục vụ công tác quản lý và điều hành hoạt động đầu tư cả góc độ vĩ mô và vi mô

c Quyết toán vốn dự án hoàn thành

Là việc xác nhận về nguồn vốn đã được sử dụng để thực hiện dự án, chi tiết theo khối lượng, mục đích chi và hình thức nguồn vốn Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành là trách nhiệm của chủ đầu tư Sau khi dự án hoàn thành được nghiệm thu để đưa vào sử dụng chủ đầu tư phải lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư trình cấp thẩm quyền phê duyệt

Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án; giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:

tài sản cố định, tài sản lưu động; đồng thời phải đảm bảo đúng nội dung, thời gian lập

theo quy định

Thông qua công tác quyết toán dự án hoàn thành nhằm đánh giá kết quả quá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại; xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cho vay, kiểm soát thanh toán, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; đồng thời qua đó rút kinh nghiệm nhằm không ngừng hoàn thiện cơ chế chính sách của nhà nước, nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư trong cả nước

Trang 30

1.3.2.2 Thời điểm quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Tất cả các công trình xây dựng, sau khi hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng:

- Chủ đầu tư phải có trách nhiệm thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình theo yêu cầu của người quyết định đầu tư

- Các đơn vị nhận thầu phải quyết toán kết quả tài chính để báo cáo cấp trên Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt

Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, các chương trình dự án gồm nhiều dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập sử dụng (có quyết định phê duyệt

dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình riêng biệt) thì mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập được thực hiện quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán như một dự án đầu tư độc lập theo quy định tại Thông tư này Sau khi toàn bộ dự

án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, chương trình dự án hoàn thành, chủ đầu tư (hoặc chủ quản đầu tư trong trường hợp có nhiều chủ đầu tư các dự án thành phần) tổng hợp kết quả quyết toán toàn bộ dự án báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt; không phải kiểm toán quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán lại các dự án thành phần hoặc tiểu dự án đã được thẩm tra và phê duyệt theo quy định

Đối với các dự án có nhiều hạng mục công trình, tùy theo quy mô, tính chất và thời hạn xây dựng công trình, chủ đầu tư có thể thực hiện quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng cho từng hạng mục công trình hoặc từng gói thầu độc lập ngay sau khi hạng mục công trình, gói thầu độc lập hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư Giá trị đề nghị quyết toán của hạng mục công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị, các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hạng mục đó Sau khi toàn bộ dự án hoàn thành, chủ đầu tư tổng quyết toán toàn bộ dự án và xác định mức phân bổ chi phí chung của dự án cho từng hạng mục công trình thuộc dự án trình người có thẩm quyền phê duyệt; không thẩm tra lại đối với các hạng mục công trình, gói thầu độc lập đã được thẩm tra và phê duyệt theo quy định

Các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước đều phải quyết toán sau khi hoàn thành theo thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, bao gồm:

- Các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước

Trang 31

- Các dự án sử dụng vốn Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn Trái phiếu (Chính phủ, Chính quyền địa phương), vốn Tín dụng do Nhà nước bảo lãnh

- Các dự án sử dụng vốn Đầu tư phát triển của các Tổng Công ty nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Ngoài ra, các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định

đầu tư và dự án do cấp có thẩm quyền giao Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn làm

chủ đầu tư thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý vốn đầu tư xây

dựng cơ bản thuộc xã, phường, thị trấn

1.3.3 Trách nhiệm trong quyết toán dự án hoàn thành

1.3.3.1 Trách nhiệm của Chủ đầu tư:

Lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đầy đủ nội dung và đảm bảo thời gian quy định của Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ tài chính Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước;

Trình duyệt, quản lý hồ sơ quyết toán đúng quy định Chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu, tính pháp lý đối với tài liệu trong hồ sơ trình duyệt quyết toán

1.3.3.2 Trách nhiệm của các nhà thầu:

Thực hiện quyết toán giá trị thực hiện hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư theo quy định Hoàn chỉnh hồ sơ quyết toán thuộc phạm vi trách nhiệm thực hiện và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu và tính pháp lý đối với các tài liệu có liên quan đã cung cấp cho chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định;

Cùng với chủ đầu tư xử lý dứt điểm các vấn đề còn tồn tại theo hợp đồng đã ký kết Hoàn trả đầy đủ, kịp thời số vốn mà chủ đầu tư đã chi trả sai chế độ quy định

1.3.3.3 Trách nhiệm của cơ quan kiểm soát thanh toán, cho vay vốn đầu tư

Kiểm tra, đối chiếu, xác nhận vốn đầu tư đã cho vay và thanh toán đối với dự án đảm bảo đúng quy định của Nhà nước; đồng thời có nhận xét, đánh giá, kiến nghị với

cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán về quá trình đầu tư của dự án;

Đôn đốc, hướng dẫn chủ đầu tư làm thủ tục thanh toán các khoản nợ và tất toán tài khoản của các dự án đã phê duyệt quyết toán;

Trang 32

Thực hiện tất toán tài khoản của các dự án đã phê duyệt quyết toán theo quy định

1.3.3.4 Trách nhiệm của đơn vị kiểm toán

Đơn vị kiểm toán, kiểm toán viên khi thực hiện kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành phải chấp hành nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập, có quyền hạn, nghĩa vụ

và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về kiểm toán;

Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước khách hàng và người sử dụng kết quả kiểm toán báo cáo quyết toán đã thực hiện

1.3.3.5 Trách nhiệm của cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán

Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành kịp thời, đầy đủ nội dung biểu mẫu theo quy định;

Hướng dẫn chủ đầu tư giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán dự án hoàn thành;

Tổ chức thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đầy đủ nội dung, yêu cầu theo quy định Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả trực tiếp thẩm tra trên cơ sở

hồ sơ quyết toán do chủ đầu tư cung cấp;

Hướng dẫn, đôn đốc, tạo điều kiện pháp lý để chủ đầu tư hoàn thành việc giải quyết công nợ và tất toán tài khoản của dự án sau khi phê duyệt quyết toán

1.3.3.6 Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương

Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư, các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành theo quy định;

Bố trí đủ vốn để thanh toán cho dự án đã phê duyệt quyết toán;

Đôn đốc, tạo điều kiện pháp lý để chủ đầu tư hoàn thành việc giải quyết công nợ

và tất toán tài khoản của dự án sau khi phê duyệt quyết toán;

Khi quyết định đầu tư hoặc giao nhiệm vụ chủ đầu tư, không giao dự án đầu tư mới cho chủ đầu tư có 3 dự án trở lên vi phạm quy định về thời gian lập báo cáo quyết toán chậm hơn 6 tháng

1.3.3.7 Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp

Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về quyết toán vốn đầu tư; hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành; kiểm tra công tác quyết toán vốn đầu tư và quyết toán dự án hoàn thành trong cả nước;

Cơ quan tài chính các cấp hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác quyết toán vốn đầu tư, quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý Trường hợp phát hiện có sai sót trong công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán, có quyền yêu cầu cấp phê duyệt

Trang 33

quyết toán điều chỉnh lại cho đúng; đồng thời xử lý hoặc đề nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;

Các tổ chức có chức năng của Nhà nước khi thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối với dự án hoàn thành phải căn cứ các quy định về thẩm tra quyết toán

dự án hoàn thành tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 và các văn bản pháp luật khác có liên quan; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận thanh

tra, kiểm tra, kiểm toán của mình

1.3.4 Nội dung quyết toán công trình

1.3.4.1 Quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B)

Quyết toán hợp đồng là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng xây dựng

mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thoả thuận trong hợp đồng

Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng và giá hợp đồng Nội dung của hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với các thoả thuận trong hợp đồng, bao gồm các tài liệu sau:

 Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng;

 Bản xác nhận giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm

vi hợp đồng;

 Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ phần đã thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu;

 Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng

có công việc thi công xây dựng;

 Các tài liệu khác theo thoả thuận trong hợp đồng

Thời hạn giao nộp hồ sơ quyết toán hợp đồng do các bên thoả thuận nhưng không được quá sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung công việc cần thực hiện theo hợp đồng, bao gồm cả công việc phát sinh (nếu có); trường hợp hợp đồng có quy mô lớn thì được phép kéo dài thời hạn giao nộp hồ sơ quyết toán hợp đồng nhưng không quá một trăm hai mươi (120) ngày

1.3.4.2 Quyết toán dự án hoàn thành

Trang 34

Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án là giá trị thực tế đã thanh toán qua cơ quan kiểm soát cấp vốn, thanh toán, cho vay tính đến ngày khoá sổ lập báo cáo quyết toán (chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư).

Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán chi tiết theo cơ cấu: xây dựng, thiết bị, bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác; chi tiết theo hạng mục, theo gói thầu hoặc khoản mục chi phí đầu tư

Xác định chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư

Xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư của dự án, công trình hoặc hạng mục công trình; chi tiết theo nhóm, loại tài sản cố định, tài sản lưu động theo chi phí thực tế Đối với các dự án hoặc công trình độc lập đưa vào khai thác, sử dụng có thời gian thực hiện đầu tư lớn hơn 36 tháng tính từ ngày khởi công đến ngày nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng, trường hợp cần thiết người phê duyệt quyết toán quyết định việc thực hiện quy đổi vốn đầu

tư về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng

- Việc phân bổ chi phí khác cho từng tài sản cố định được xác định theo nguyên tắc: chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản cố định nào thì tính cho tài sản

cố định đó; chi phí chung liên quan đến nhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ

lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản cố định so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định

- Trường hợp tài sản được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xác định

đầy đủ danh mục và giá trị của tài sản bàn giao cho từng đơn vị

1.3.5 Trình tự quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Trình tự quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình được thực hiện theo hình1.2 sau:

Trang 35

Hình 1.2: Trình tự quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

1.3.5.1 Thu thập tài liệu

Để phục vụ cho công tác quyết toán, chủ đầu tư cần thu thập các văn bản pháp luật có liên quan, các tài liệu, số liệu, hồ sơ, hợp đồng, liên quan đến công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

1.3.5.2 Lâp báo cáo quyết toán vốn

a Nội dung báo cáo quyết toán:

Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án là giá trị thực tế đã thanh toán qua cơ quan kiểm soát cấp vốn, thanh toán, cho vay tính đến ngày khoá sổ lập báo cáo quyết toán (chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư)

Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán chi tiết theo cơ cấu: xây dựng, thiết bị, bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác; chi tiết theo hạng mục, theo gói thầu hoặc khoản mục chi phí đầu tư

Xác định chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu

Xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư của dự án, công trình hoặc hạng mục công trình; chi tiết theo nhóm, loại tài sản cố định, tài sản lưu động theo chi phí thực tế Đối với các dự án hoặc công trình độc lập đưa vào khai thác, sử dụng có thời gian thực hiện đầu tư lớn hơn 36 tháng tính từ ngày khởi công đến ngày nghiệm

Thu thập tài liệu (1)

Lập báo cáo quyết toán

vốn (2)

Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành (3)

Lập báo cáo kiểm toán

Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán (4)

Trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán (6) Thẩm tra quyết toán (5)

Phê duyệt quyết toán (7)

Quyết toán có kiểm toán

Trang 36

thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng, trường hợp cần thiết người phê duyệt quyết toán quyết định việc thực hiện quy đổi vốn đầu tư về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng

Việc phân bổ chi phí khác cho từng tài sản cố định được xác định theo nguyên tắc: chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản cố định nào thì tính cho tài sản cố định đó; chi phí chung liên quan đến nhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản cố định so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định

Trường hợp tài sản được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của tài sản bàn giao cho từng đơn vị

b Biểu mẫu báo cáo quyết toán:

- Đối với dự án hoàn thành hoặc bị ngừng thực hiện vĩnh viễn: gồm các biểu theo Mẫu số: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 /QTDA của Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ tài chính Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước

- Đối với hạng mục công trình hoàn thành: gồm các biểu theo Mẫu số: 01, 02,

03, 04, 05, 06 /QTDA của Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ tài chính Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước

- Đối với dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển và chi phí

chuẩn bị đầu tư của dự án bị huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền: gồm các biểu theo Mẫu số: 07, 08, 09/QTDA của Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng

02 năm 2011 của Bộ tài chính Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước

- Nơi nhận báo cáo quyết toán:

Cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán;

Cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư (nếu có);

Cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán (để xác nhận số vốn đã cấp, đã kiểm soát cho vay, kiểm soát thanh toán)

c Thời hạn quyết toán

Thời gian lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng; Thời gian kiểm toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ kiểm toán theo quy định; Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định Thời gian tối đa quy định cụ thể như bảng 1.1 sau:

Trang 37

Bảng 1.1: Thời hạn quyết toán vốn đầu tư

1.3.5.3 Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành

Công tác kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành được quy định như sau:

- Tất cả các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B sử dụng vốn nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán;

- Các dự án còn lại thực hiện kiểm toán quyết toán theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền

- Khi dự án hoàn thành chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu kiểm toán theo quy định của pháp luật về đấu thầu, ký kết hợp đồng kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành theo quy định của pháp luật về hợp đồng và nghiệm thu kết quả kiểm toán Trường hợp không thể lựa chọn được nhà thầu kiểm toán báo cáo quyết toán, chủ đầu

tư báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xem xét, quyết định giao cho cơ quan thẩm tra trực tiếp thẩm tra quyết toán

- Nhà thầu kiểm toán quyết toán phải là các doanh nghiệp kiểm toán được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về thành lập và hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam và quy định tại Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập, Nghị định số 30/2009/NĐ-CP ngày 30/3/2009 sửa đổi,

bổ sung một số điểm Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ

- Nhà thầu kiểm toán khi thực hiện kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành phải tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành do Bộ Tài chính ban hành (Chuẩn mực số 1000); khi công việc kiểm toán kết thúc phải lập báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành với đầy đủ các nội dung quy định tại Chuẩn mực kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành và các nội dung quy định cụ thể tại Điều 16 của Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ tài chính Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước

- Nhà thầu kiểm toán chịu trách nhiệm về nội dung và giá trị kiểm toán của dự

án do mình thực hiện

BCKT

Thời gian lập BCQT 12 tháng 12 tháng 9 tháng 6 tháng 3 tháng Thời gian kiểm toán 10 tháng 8 tháng 6 tháng 4 tháng

Thời gian thẩm tra,

phê duyệt quyết toán 10 tháng 7 tháng 5 tháng 4 tháng 3 tháng

Trang 38

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ

2.1 Tổng quan về Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông – Đô thị

thành phố

2.1.1 Giới thiệu chung

Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình Giao thông Đô thị thành phố là tên gọi mới của Ban Quản lý dự án Đại lộ Đông – Tây và Môi trường nước thành phố trước đây

Ban Quản lý dự án Đại lộ Đông – Tây và Môi trường nước thành phố được thành lập theo Quyết định số 106/QĐ-UB ngày 29/04/2002 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Theo đó, hai đơn vị gồm Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng đại lộ Đông – Tây và Ban Quản lý dự án Cải thiện môi trường nước thành phố được sát nhập thành một với tên gọi mới như trên

Ngày 25/08/2010, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 3758/QĐ-UBND về việc đổi tên Ban Quản lý dự án Đại lộ Đông – Tây và Môi trường nước thành phố thành Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông Đô thị thành phố, gọi tắt là Ban Giao thông-Đô thị

- Địa chỉ: Số 03 Nguyễn Thị Diệu, Phường 6, Quận 3, TP HCM

- Điện thoại: 84-08.39300530; Fax: 84-08.39306638

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

Ủy ban nhân dân thành phố có quyết định số 221/QĐ-UBND ngày 17/01/2011

về Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông-Đô thị thành phố (UCCI) Tại Quyết định này Ủy ban nhân dân thành phố quy định một số nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông-Đô thị thành phố về chức năng tổ chức, quản lý dự án như sau:

Là đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân nhân dân TP.HCM thực hiện chức năng, nhiệm vụ đại diện chủ đầu tư theo quy định đối với dự án Đại lộ Đông Tây thành phố (nay là Võ Văn Kiệt – Mai Chí Thọ); chủ đầu tư đối với dự án Cải thiện môi trường nước thành phố Giai đoạn 1 và Giai đoạn 2, các khu tái định cư và các dự án giao thông, đô thị thành phố khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao;

Thực hiện chức năng đầu tư, xây dựng các dự án giao thông, đô thị và công trình dân dụng khác bằng nguồn vốn huy động từ hình thức xã hội hóa, cổ phần hóa hoặc bằng các hình thức khác được phát luật cho phép;

Trang 39

Chuẩn bị văn kiện, tài liệu, nội dung đàm phán và cùng các cơ quan liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố tham gia đàm phán với nhà tài trợ liên quan đến với các dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân thành phố giao;

Được thành lập các Ban Quản lý dự án và các đơn vị trực thuộc để quản lý thực hiện các dự án do Ủy ban nhân dân thành phố giao hoặc do Ban đầu tư xây dựng và vận hành khai thác sau giai đoạn xây dựng, hoàn thành các công trình dự án nêu trên;

Phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức cá nhân có liên quan để giải quyết các vấn đề về bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư liên quan đến các dự án được giao;

Thực hiện các dịch vụ tư vấn về quản lý dự án xây dựng công trình, tư vấn lập

dự án đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra và các dịch vụ tư vấn khác theo quy định của nhà nước

Qua thời gian gần 15 năm thành lập và hoạt động, Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông – Đô thị thành phố (UCCI) đã khẳng định vai trò, vị trí như một Ban QLDA có nhiều kinh nghiệm, chuyên nghiệp và hiệu quả, đã triển khai thành công nhiều dự án sử dụng vốn ODA như: xây dựng đại lộ Đông Tây, dự án Cải thiện môi trường nước thành phố (Giai đoạn 1) và đang triển khai thực hiện và chuẩn bị các dự án như: dự án Cải thiện môi trường nước (Giai đoạn 2); dự án nút giao An Phú và đoạn nối Nút giao An Phú đến vành đai 2 theo hướng cao tốc TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây và dự án Phát triển Giao thông xanh Thành phố Hồ Chí Minh.Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng Ban

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức

Căn cứ Quyết định số 459/QĐ-BQL ngày 25/02/2011 của Ban Giao thông - Đô thị về ban hành Quy định về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các Phòng, Ban Hiện nay, cơ cấu tổ chức của Ban Giao thông - Đô thị gồm có:

Ban Lãnh đạo Ban Quản lý gồm có: Trưởng Ban và 03 Phó Trưởng Ban

- Ban Quản lý dự án Xây dựng Đại lộ Đông -Tây

- Ban Quản lý dự án Cải thiện Môi trường nước giai đoạn 1

- Ban Quản lý dự án Cải thiện Môi trường nước giai đoạn 2

- Ban Quản lý dự án Phát triển Giao thông xanh thành phố Hồ Chí Minh

Trang 40

Tên gọi chức danh lãnh đạo cấp Phòng, Ban được quy định như sau:

- Chức danh Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng áp dụng đối với Văn phòng

- Chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng áp dụng đối với các Phòng Kế hoạch - Đấu thầu, Phòng Kỹ thuật - Chất lượng, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Đền

bù - Tái định cư

- Chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc áp dụng đối với Ban Quản lý dự án Phát triển Giao thông xanh thành phố Hồ Chí Minh, Ban QLDA Xây dựng Đại lộ Đông-Tây, Ban QLDA Cải thiện Môi trường nước giai đoạn 1, Ban QLDA Cải thiện Môi trường nước giai đoạn 2

Hình 2.1 Mô hình tổ chức Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình Giao thông -

Đô thị Thành phố

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Mục tiêu nhiệm vụ chung:

Ban QLDA Cải thiện Môi trường nước Giai đoạn II

Ban QLDA Cải thiện môi trường nước giai đoạn I Ban QLDA Cải thiện Môi trường nước Giai đoạn III

PT Giao thông Xanh

Ban QLDA Đại

lộ Đông Tây

Ban QLDA Nút

GT An Phú và đoạn nối với đường cao tốc Long Thành- Dầu Giây

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:09

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm