ƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI-CƠ SỞ II ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN Đề tài: KHẢO SÁT NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC SỬ DỤNG CÁC THÀNH NGỮ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG ĐỐI VỚI SINH VIÊN TR
Trang 1ƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI-CƠ SỞ II
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
SINH VIÊN
Đề tài:
KHẢO SÁT NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC SỬ DỤNG CÁC THÀNH NGỮ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG ĐỐI VỚI SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI - CƠ SỞ II
Trang 2dụng đối với sinh viên trường Đại học Giao thông Vận tải - Cơ sở II và một số
Đề tài “Khảo sát những khó khăn trong việc sử dụng
c ác thành ngữ tiếng Anh thông dụng đối với sinh viên
trường Đại học Giao thông Vận tải - Cơ sở II và một
số đề xuất” gồm 4 chương Nội dung chính đưa ra cơ
sở lí thuyết liên quan đến thành ngữ tiếng Anh thông
dụng; sơ lược khái quát các cấu trúc, ngữ pháp, cú
pháp, ngữ nghĩa,…của chúng Đồng thời nêu lên
những điểm giống nhau và khác nhau giữa thành ngữ
tiếng Anh và thành ngữ tiếng Việt Tìm hiểu những
khó khăn của sinh viên khi sử dụng các thành ngữ
t iếng Anh thông dụng thông qua kết quả khảo sát
thực tế và đề xuất một vài biện pháp khắc phục
Abstract:
The topic “Surveying the difficulities in using the
English common idioms of students at Transport and
Communication University campus II and some
solutions” includes four chapters The main content
shows the basic theories that relate to the English
common idioms; generally find out their structures,
grammar, meanings, … Besides, we also provide
some similarities and differences between English
idioms and Vietnamese idioms Through the real
survey, it assesses about some difficulities in using
English common idioms of students at Transport and
Communication university campus II and gives some
cá c bạn sinh viên trường Đại học Giao thông Vận tải
- C ơ sở II nói riêng và tất cả người học tiếng Anh nói chung
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết của việc học thành ngữ tiếng Anh, nhóm nghiên cứu quyết định chọn đề tài
“Khảo sát những khó khăn trong việc sử dụng thành ngữ tiếng Anh thông dụng đối với sinh viên trường Đại học Giao thông Vận tải - Cơ sở II” Chúng tôi hy vọng rằng đề tài này sẽ mang lại ý nghĩa thiết thực đối với các bạn sinh viên trong trường và giúp các bạn có cái nhìn mới mẻ hơn về thành ngữ tiếng Anh, đồng thời khắc phục được những khó khăn mà mình mắc phải
Trang 31 2 Phân loại thành ngữ:
1 2.1 Theo ngữ nghĩa:
1.2.1.1 Thành ngữ tiếng Việt:
- Nghĩa của thành ngữ là một chỉnh thể hoàn chỉnh,
không ph ải do các thành tố tạo nên nó cộng lại
- Nghĩa của thành ngữ biểu thị, phản ánh các sự vật,
tính ch ất, hiện tượng hay khái niệm
- Nghĩa của thành ngữ có tính bóng bẩy, gợi tả
1.2.1.2 Thành ng ữ tiếng Anh:
Phân lo ại theo các trường từ vựng, ngữ nghĩa như:
động vật, màu sắc, kích cỡ, thời gian…
- Xét về khía cạnh ngữ nghĩa thì các thành ngữ thông
dụng có tính thành ngữ “ idiomatic” hoặc không có
tính thành ngữ “non- idiomatic”
1.3.2 Về mặt cấu trúc:
Các thành ngữ thông dụng có thể cố định hoàn toàn
“completely fixed” hay cố định một phần “partially
- Để diễn đạt các trạng thái tình cảm của người nói
hay một thái độ khen hoặc chê đối với một sự kiện
nào đó
- Để đưa ra lời bình, lời khuyên hay lời cảnh báo
- Để đưa ra chính kiến của mình
thấy trong bất cứ cuốn từ điển phổ thông nào
+Là một phần không thể thiếu trong vốn từ vựng của mỗi người
- Các đặc điểm về ngữ pháp:
+Thành ngữ thông dụng có dạng cụm danh từ:
Isabella was jealous of Catherine’s relationship with Heathriff (Isabella lại ghen tức với mối quan hệ của Catherine và Heathriff.)
+Thành ngữ thông dụng có dạng cụm động từ:
Hellen, will you keep a secret for me? (Chị Hellen, liệu chị có giữ bí mật cho tôi không?)
+Thành ngữ thông dụng có dạng cụm tính từ/trạng từ:
She is very good at English.(Cô ấy rất giỏi môn tiếng Anh.)
2.1.2 Các đặc điểm khác nhau:
- Sự khác biệt về mặt ngữ nghĩa:
Các thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh có tính thành ngữ thì trong tiếng Việt lại có nghĩa đen dễ dàng có thể suy ra từ các thành phần của nó
John! Wake up! Can you hear a noise downstairs? John! Dậy đi! Anh có nghe tiếng động dưới lầu không?
- Sự khác nhau về đặc điểm ngữ pháp:
Khác nhau về cách sử dụng và cách biểu đạt các tiểu từ
She got married to a millionaire.(không phải with)
Cô ấy đã kết hôn với một nhà triệu phú
Hầu hết các thành ngữ thông dụng tiếng Anh có dùng các giới từ đi kèm, trong tiếng Việt sử dụng rất ít
“Could I try on these shoes, please?”
“Làm ơn cho tôi thử đôi giày này nhé?”
- Sự khác nhau về đặc điểm cú pháp:
Cùng diễn đạt một ý, một nội dung nhưng các thành ngữ thông dụng trong tiếng Việt và tiếng Anh không giống nhau về cấu trúc cũng như chức năng
Edga Liton was still in love with her.(cụm giới từ) Edga Liton vẫn còn yêu cô ta (động từ)
Trong các động ngữ tiếng Anh, tân ngữ trực tiếp có thể đứng sau động từ hoặc giới từ, chỉ khi tân ngữ là một đại từ thì nó phải đứng trước giới từ Trong tiếng Việt, tân ngữ trực tiếp phải luôn đứng ngay sau động từ
She takes her coat off
Hoặc: She takes off her coat
Nghĩa là: Cô ấy cởi áo khoác ra
Không phải là: Cô ấy cởi ra áo khoác
Chính các đặc điểm khác nhau này, trong một chừng mực nào đó đã ảnh hưởng tiêu cực đến việc học thành ngữ thông dụng của sinh viên Việt Nam Tóm lại thành ngữ tiếng Anh thông dụng có thể được
hình dung như sau:
Trang 4Loại Cấu trúc Ví dụ minh họa
3 V + adv + prep We are running out of petrol
5 V + O + prep Soldiers protect us from the enemy
6 V + O + adv +prep Her mother tried to take her away from her boyfriend
8 V + OI + OD He gave her a hand to solve that problem
CỤM TÍNH TỪ Premodifier_modifier Adjective Adjective Complement
Prep + N/NP Prep + VP
CỤM GIỚI TỪ
Hiện nay, tài liệu cung cấp cho việc học thành ngữ
còn rất ít, và dường như không có chú trọng nhiều
đến thành ngữ Trong các tài liệu dùng để giảng dạy
tiếng Anh, các thành ngữ thông dụng được sử dụng
rải rác và chưa được tập trung thành một bài cụ thể
2.2.2 Thời gian lên lớp:
Vì trình độ của các bạn sinh viên thường không đồng
đều nên việc lấy lại những kiến thức căn bản rất mất
nhiều thời gian Do đó, các giảng viên thường không
có đủ thời gian để chú trọng nhiều đến thành ngữ
tiếng Anh
2.2.3 Phương pháp học:
Hiện nay, các bạn sinh viên hầu như chưa tìm ra được
cho mình một phương pháp học tiếng Anh, cũng như
học và tìm hiểu thành ngữ tiếng Anh một cách hợp
lý
Chương 3: Khảo sát và phân tích kết quả
3.1 Quá trình khảo sát:
3.1.1 Đối tượng khảo sát :
Nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát sinh viên các
lớp Cầu đường Anh K49, K50, lớp Kế toán tổng hợp
K50, lớp Kinh tế xây dựng công trình giao thông
K51
3.1.2 Phương pháp, nội dung khảo sát :
Bước 1: Xác định thời gian và địa điểm khảo sát Bước 2: Tiến hành khảo sát
- Phỏng vấn trực tiếp
- Lập bảng khảo sát Bước 3: Phân tích kết quả từ các bảng khảo sát Bước 4: Đưa ra kết luận
3.2 Phân tích dữ liệu 3.2.1 Bảng 1: Bảng khảo sát chung về thành ngữ tiếng Anh thông dụng
a) Mức độ quan tâm đến việc học thành ngữ tiếng Anh thông dụng:
Nhóm nghiên cứu sau khi phỏng vấn điều tra trực tiếp đã tiến hành kiểm tra kết quả thông qua 100 phiếu đã phát.Theo đó, khi khảo sát về việc các bạn chú trọng khía cạnh nào nhất trong khi học tiếng Anh thì nhóm đã thấy được có 32% sinh viên chú trọng tới việc học thì tiếng Anh, 58% sinh viên cho rằng cấu trúc câu là phần nên được quan tâm, chỉ có 10% sinh viên còn lại chú trọng tới thành ngữ tiếng Anh thông dụng (xem biểu đồ 3.1)
Trang 5Thì Cấu trúc câu
Thành ngữ thông dụng
Bi ểu đồ 3.1 Khía cạnh được quan tâm nhất khi học
ti ếng Anh.
b)Khả năng nắm bắt thành ngữ tiếng Anh thông dụng
Về khả năng nắm bắt thành ngữ tiếng Anh thông
dụng, nhóm cũng đã tìm hiểu về cách ghi nhớ các
thành ngữ tiếng Anh thông dụng dễ dàng Theo như
kết quả thu được, chỉ có 24% các bạn sinh viên biết
cách học và nắm bắt, trong khi đó có tới 74% sinh
viên không thể làm được điều đó (xem biểu đồ 3.2)
Dễ dàng Bình thường Hầu như không
Bi ểu đồ 3.2 Mức độ hiểu biết các thành ngữ tiếng
Anh thông d ụng.
c) Các phương tiện để học thành ngữ tiếng Anh thông
dụng:
Theo kết quả đã điều tra được về phương tiện học
thành ngữ tiếng Anh thông dụng, có 58% sinh viên
chỉ biết đến thành ngữ tiếng Anh thông qua việc học
ở trường lớp, 34% thông qua việc xem các băng hình,
chương trình tiếng Anh trên truyền hình, 8% sinh
viên tiếp cận thành ngữ thông dụng thông qua việc
giao tiếp với mọi người (xem biểu đồ 3.3)
Học trên trường, lớp Xem băng
hình, chương trình truyền hình
3.2.2 Bảng 2: Bài tập trắc nghiệm về thành ngữ tiếng Anh thông dụng
Bảng bài tập trắc nghiệm bao gồm 14 câu, phân chia theo từng cấp độ chấm điểm, bao gồm 3 thang điểm: dưới 5 điểm, từ 5 đến 7 điểm và từ 8 đến 10 điểm Nhóm nghiên cứu đã chấm điểm một cách khách
quan và tổng hợp được kết quả như sau:
+ Dưới 5 điểm: có 63/100 phiếu được phát ra, chiếm tỷ lệ 63%
+ Từ 5 đến 7 điểm: có 26/100 phiếu được phát ra, chiếm tỷ lệ 26%
Trang 6- Đối với sinh viên:
H ọc thành ngữ theo các nhóm từ then chốt (key
word) Các thành ngữ trong tiếng Anh cũng chia ra
làm các nhóm như nhóm chứa tên loài vật, nhóm
chứa từ chỉ màu sắc, nhóm chứa từ chỉ các bộ phận
trên cơ thể, nhóm chứa tính từ, nhóm chứa động từ,
nhóm chứa giới từ, v.v…
H ãy tìm và so sánh các thành ngữ tiếng Anh và
tiếng Việt có ý nghĩa tương đương Đây cũng là một
cách ghi nhớ thành ngữ rất hiệu quả và lý thú Học
theo c ách này bạn còn có thể nâng cao khả năng dịch
thuật cũng như đối chiếu những nét tương đồng và
khác biệt giữa hai nền văn hóa
- Đối với giáo viên:
G iúp sinh viên có phương pháp học đúng đắn dựa
trên sở thích và nhu cầu của học sinh, nâng cao tinh
thần tự học của học sinh tạo hứng thú cho học sinh và
nâng cao ý thức cho học sinh về tầm quan trọng của
việc học thành ngữ thông dụng có trong giáo trình và
ngoài giáo trình để cho sinh viên có cái nhìn tổng
quan về các loại của thành ngữ thông dụng Bên cạnh
cho sinh viên, so sánh đối chiếu với các thành ngữ thông dụng ở Việt Nam để sinh viên có thể tránh được những lỗi về ngôn ngữ, tạo không khí học tập vui vẻ
4.2 Dịch thuật:
C ó 2 cách dịch chính là :
- Dịch bằng thành ngữ tương đương: cả về hình thái lẫn ngữ nghĩa
When does the ceremony take place?
Khi nào buổi nghi lễ diễn ra?
- Dịch trực tiếp ý nghĩa của thành ngữ:
Khi gặp thành ngữ: “As clear as day light” thì người dịch nên dịch bằng thành ngữ “Rõ như ban ngày”
3 Kết luận
Chúng tôi bước đầu đã khái quát sơ lược cấu trúc ngữ pháp, ngữ nghĩa cũng như ngữ dụng của thành ngữ tiếng Anh, tổng hợp các dạng thành ngữ thường gặp trong giao tiếp cũng trong các bài thi Đồng thời
đề xuất một số phương pháp dạy, học và dịch thuật cho phù hợp với môi trường học tập, khắc phục được những khó khăn mà mình mắc phải cũng như nâng cao trình độ của sinh viên tại trường chúng ta
Tài liệu tham khảo
[3] Nguyễn Văn Mệnh (1974), Báo cáo khoa học
“Bước đầu tìm hiểu giá trị tu từ của thành ngữ tiếng Việt”,Ngôn ngữ, số 2
Trang 7L ỜI NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Đề tài “Khảo sát những khó khăn trong việc sử dụng các thành ngữ tiếng Anh thông dụng đối với sinh viên trường Đại học Giao thông Vận tải - Cơ sở II và một
số đề xuất” có ý nghĩa khoa học cao và đáp ứng được nhu cầu học tiếng Anh của sinh viên Hình thức trình bày gọn gàng, nội dung đầy đủ, phương pháp khảo sát từ
thực trạng học tập của sinh viên trong trường cho thấy sự nỗ lực nghiên cứu của nhóm thực hiện đề tài Nhóm nghiên cứu đã khái quát được các cấu trúc ngữ pháp
và ngữ nghĩa của các thành ngữ tiếng Anh thông dụng, tìm hiểu những khó khăn khi
sử dụng chúng Sau đó nêu lên một số đề xuất để việc dạy và học tiếng Anh tại trường đạt hiệu quả cao hơn Chúng tôi ghi nhận sự đóng góp của nhóm sinh viên
thực hiện đề tài và hi vọng các em tiếp tục tham gia nghiên cứu khoa học nhiều hơn
nữa trong tương lai
Ngày 15 tháng 5 năm 2012
Trần Thị Thanh Loan
Trang 8của khoa Vận tải - Kinh tế Các bạn là người đã đóng góp ý kiến và tích cực giúp đỡ nhóm nghiên cứu trong quá trình khảo sát Do thời gian nghiên cứu có hạn và trình
độ tiếng Anh còn hạn chế nên đề tài nghiên cứu này không tránh khỏi những thiếu sót, nhóm nghiên cứu mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các thầy cô và
bạn đọc
Trang 9L ỜI NÓI ĐẦU
Theo xu hướng toàn cầu hóa và thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, để đáp ứng được yêu cầu tất yếu của lao động có chuyên môn cao và các công nghệ thường xuyên được đổi mới thì các bạn sinh viên Việt Nam ngay từ khi còn ngồi trên giảng đường đại học không những phải trau dồi kiến thức chuyên môn mà còn
phải tăng cường khả năng tiếng Anh của mình
Việc tìm hiểu và tăng cường khả năng tiếng Anh không chỉ giới hạn ở ngữ pháp, cấu trúc câu, từ vựng,…mà còn liên quan đến nhiều vấn đề khác nữa, trong đó
có thành ngữ tiếng Anh Việc tiếp cận cũng như sử dụng chính xác thành ngữ tiếng Anh trong văn nói, văn viết có thể xem là khá khó khăn đối với các bạn sinh viên trường Đại học Giao thông Vận tải - Cơ sở II nói riêng và tất cả người học tiếng Anh nói chung
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết của việc học thành ngữ tiếng Anh, nhóm nghiên cứu quyết định chọn đề tài “Khảo sát những khó khăn trong việc sử dụng các thành ngữ tiếng Anh thông dụng đối với sinh viên trường Đại học Giao thông
Vận tải - Cơ sở II và một số đề xuất” Chúng tôi hy vọng đề tài này sẽ có ý nghĩa thiết thực đối với các bạn sinh viên trong trường và giúp các bạn có cái nhìn mới mẻ hơn về thành ngữ tiếng Anh, đồng thời khắc phục được những khó khăn mà mình
mắc phải
Trang 10M ỤC LỤC
LỜI NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN……… 1
LỜI CẢM ƠN……… 2
LỜI NÓI ĐẦU……… 3
MỤC LỤC……… 4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, THUẬT NGỮ VIẾT TẮT……… 6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ……… 7
PHẦN MỞ ĐẦU……… 8
1 Đặt vấn đề……… 8
2 Mục đích nghiên cứu……… 9
3 Phạm vi nghiên cứu……… 9
4 Phương pháp nghiên cứu……… 9
5 Bố cục đề tài……… 11
CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT……… 12
1.1 Định nghĩa thành ngữ……… 12
1.1.1 Khái niệm thành ngữ tiếng Việt……… 12
1.1.2 Khái niệm thành ngữ tiếng Anh……… 12
1.2 Phân loại thành ngữ……… 13
1.2.1 Phân loại theo ngữ nghĩa……… 13
1.2.2 Phân loại theo cấu trúc……… 14
1.3 Các đặc trưng ngôn ngữ của thành ngữ tiếng Anh thông dụng……… 16
1.3.1 Các đặc điểm về mặt ngữ nghĩa……… 16
1.3.2 Các đặc điểm về cấu trúc……… 17
1.3.3 Các đặc điểm về cú pháp……… 18
1.3.4 Các đặc điểm về ngữ dụng học……… 18
Trang 11CHƯƠNG 2–NHỮNG KHÓ KHĂN KHI SỬ DỤNG THÀNH NGỮ TIẾNG ANH
2.1 Khó khăn về mặt về lý thuyết……… 20
2.1.1 Các đặc điểm giống nhau……… 20
2.1.2 Các đặc điểm khác nhau……… 21
2.2 Khó khăn từ thực tế……… 24
2.2.1 Sử dụng tài liệu……… 24
2.2.2 Thời gian lên lớp……… 25
2.2.3 Phương pháp học……… 25
2.2.4 Công tác dạy và học……… 26
CHƯƠNG 3 – KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ……… 28
3.1 Quá trình khảo sát……… 28
3.1.1 Đối tượng khảo sát……… 28
3.1.2 Phương pháp, nội dung khảo sát……… 28
3.2 Phân tích dữ liệu……… 29
3.2.1 Bảng khảo sát chung về thành ngữ tiếng Anh thông dụng………… 29
3.2.2 Bảng bài tập trắc nghiệm về thành ngữ tiếng Anh thông dụng……… 35
3.3 Tiểu kết……… 37
CHƯƠNG 4 – MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CHO VIỆC DẠY, HỌC VÀ DỊCH THUẬT 4.1 Đối với việc dạy và học……… 38
4.2 Đối với việc dịch thuật……… 40
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI……… 43
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 45
PHỤ LỤC……… 46
Trang 12DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
1 V: Verb
2 O: Object
3 OD: Direct Object
4 OI: Indirect Object
Trang 13DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
1 Bảng 3.1: Số liệu tổng hợp từ việc khảo sát chung thành ngữ tiếng Anh thông dụng
2 Bảng 3.2: Số liệu tổng kết từ bảng bài tập trắc nghiệm
3 Biểu đồ 3.1: Khía cạnh được quan tâm nhất khi học tiếng Anh
4 Biểu đồ 3.2: Mức độ hiểu biết về các thành ngữ tiếng Anh thông
dụng
5 Biểu đồ 3.3: Phương tiện tiếp cận thành ngữ tiếng Anh thông
dụng
6 Biểu đồ 3.4: Mức độ sử dụng thành ngữ tiếng Anh trong giao tiếp
7 Biểu đồ 3.5: Mức độ sử dụng chính xác thành ngữ tiếng Anh thông dụng
Trang 14PH ẦN MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Đối với xã hội hiện đại toàn cầu hóa ngày nay, việc giao tiếp bằng tiếng Anh
trở nên vô cùng quan trọng, vì lẽ đó mà tiếng Anh trở thành một ngôn ngữ thiết yếu đối với mỗi cá nhân để có được cơ sở học hỏi và trau dồi kiến thức từ thế giới
Để trở thành một người sử dụng tiếng Anh tốt, đòi hỏi không những phải biết
sử dụng tiếng Anh giao tiếp thông thường mà còn phải đạt được khả năng sử dụng
tiếng Anh thành thạo Mức độ thành thạo trong tiếng Anh của bạn có thể được đo
bằng vốn kiến thức về các cụm từ thông dụng trong tiếng Anh Bạn càng biết nhiều thành ngữ thì khả năng sử dụng tiếng Anh của bạn càng hiệu quả hơn Trong giao
tiếp hằng ngày, thành ngữ tiếng Ạnh được sử dụng một cách thường xuyên và tự nhiên theo thói quen, chúng được sử dụng nhiều trong văn nói và văn viết như trên radio, báo chí, truyền hình,… Chúng được sử dụng phổ biến đến mức chúng ta dễ bị
hiểu nhầm khi giao tiếp với người bản ngữ nếu không biết gì về các thành ngữ, hay nói cách khác việc hiểu, nắm rõ các cụm từ tiếng Anh thông dụng là rất cần thiết Tuy nhiên, nội hàm khái niệm thành ngữ tiếng Anh vẫn còn mơ hồ đối với nhiều người học Nhận thấy những khó khăn của sinh viên trong việc sử dụng và
hiểu nghĩa của thành ngữ tiếng Anh, chúng tôi đã quyết định chọn đề tài “Khảo sát
nh ững khó khăn trong việc sử dụng các thành ngữ tiếng Anh thông dụng đối
v ới sinh viên trường Đại học Giao thông Vận tải - Cơ sở II và một số đề xuất”
Đề tài này sẽ giúp ích cho việc nâng cao kiến thức về ngoại ngữ, về ngôn ngữ học
của bản thân người nghiên cứu cũng như của các bạn sinh viên học tiếng Anh
Trang 152 M ục đích nghiên cứu
Tìm hiểu và phân tích cấu trúc, đặc tính ngôn ngữ của thành ngữ tiếng Anh thông dụng Điều tra về kiến thức nền tảng cũng như khả năng nắm bắt các thành
ngữ tiếng Anh thông dụng, khảo sát những khó khăn mà sinh viên gặp phải khi sử
dụng thành ngữ tiếng Anh Nghiên cứu, đưa ra những giải pháp khắc phục, giúp sinh viên trường Đại học Giao thông Vận tải - Cơ sở II nói riêng cũng như những ai yêu thích tiếng Anh nói chung có phương pháp sử dụng thành ngữ tiếng Anh thông
dụng một cách có hiệu quả, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng trong quá trình
dạy và học, đạt được kết quả tốt hơn
3 Ph ạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về những khó khăn trong quá trình sử dụng các thành ngữ
tiếng Anh thông dụng và đưa ra các giải pháp.Tuy nhiên, do năng lực có hạn, đồng
thời hạn chế về thời gian, nên nhóm nghiên cứu chỉ tập trung vào các thành ngữ thông dụng trong giáo trình Anh Văn F1 và Anh Văn F2, các bài kiểm tra, bài thi
cuối kỳ, cuối khóa của sinh viên trường Đại học Giao thông Vận tải - Cơ sở II
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện theo phương pháp định tính và định lượng
Trang 16b Phương pháp định lượng:
Phương pháp này bao gồm những cách như: khảo sát bằng phiếu điều tra,
phỏng vấn trực tiếp, thu thập thông tin từ thực tế để đưa ra những nhận xét, đánh giá
nhằm tìm ra những khó khăn của sinh viên và đưa ra những biện pháp khắc phục
• Khảo sát bằng phiếu điều tra:
Sử dụng các phiếu điều tra phát trực tiếp cho các bạn sinh viên trong trường,
có sự trợ giúp của giảng viên tiếng Anh nên có tính xác thực cao và đáng tin cậy
Sau khi thu thập lại các phiếu điều tra đã được phát, tập hợp và xử lý số liệu, đưa ra các con số thống kê về trình độ học tiếng Anh cũng như khả năng nắm bắt thành ngữ tiếng Anh của sinh viên trong trường
• Phỏng vấn trực tiếp:
Bên cạnh các phiếu điều tra, nhóm chúng tôi cũng thực hiện những bài phỏng
vấn nhỏ thông qua các cuộc trò chuyện thân mật để tìm hiểu và thu thập ý kiến của các bạn sinh viên, về những khó khăn, lỗi hay mắc phải khi học tiếng Anh cũng như
tiếp thu ý kiến đóng góp về cách học thành ngữ tiếng Anh một cách hiệu quả hơn
• Quan sát, đánh giá, phân tích thực tế:
Đây là một phương pháp quan trọng trong quá trình thực hiện đề tài Nhóm đã thông qua các buổi nói chuyện, cũng như quan sát một số lớp học có tiết Anh văn, theo dõi và tìm ra những ưu và nhược điểm của các bạn sinh viên trong quá trình
học tiếng Anh về bài giảng cũng như phương pháp học Kết quả quan sát sẽ cho
thấy được mức độ sử dụng thành ngữ trong giao tiếp, độ hiểu biết ngữ nghĩa tiếng Anh Các dữ liệu thu được sau đó được đem ra phân tích, đánh giá Việc quan sát sẽ làm cho đề tài gắn liền với thực tiễn, phù hợp và gần gũi với các bạn sinh viên, để đưa ra được những giải pháp cụ thể nhất khắc phục những khó khăn từ thực tế
Trang 17với một số hạn chế và hướng phát triển đề tài trong tương lai
Trang 18CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Định nghĩa thành ngữ:
Cho đến nay, thành ngữ trong tiếng Việt vẫn là một trong những khái niệm chưa được nhất trí Tác giả Nguyễn Văn Mệnh đã nói “Cho thành ngữ một định nghĩa thật ngắn gọn mà lại chứa đựng một nội dung đầy đủ có thể từ đó vạch ra ranh giới rõ ràng giữa nó với các đơn vị ngôn ngữ khác là một việc làm không phải
dễ dàng” [3, tr.7]
Chính vì vậy, trong bài nói chuyện của mình, các tác giả nghiên cứu thành ngữ
cố gắng nêu lên một khái niệm về thành ngữ một cách đầy đủ và ngắn gọn nhất Tác giả Hoàng Văn Hành trong cuốn “Thành ngữ học Tiếng Việt” đã định
nghĩa như sau: “Thành ngữ là một tổ hợp từ cố định bền vững về mặt hình thái,
c ấu trúc, hoàn chỉnh và bóng bẩy về nghĩa được sử dụng với những chức năng như từ” [2, tr.5]
Như vậy theo định nghĩa của tác giả Hoàng Văn Hành thì thành ngữ mang hai đặc trưng cơ bản như sau: “tính vững chắc về cấu tạo, tính bóng bẩy về ý nghĩa” Đây là hai đặc trưng cơ bản để làm cơ sở cho việc phân biệt thành ngữ với các đơn
vị ngôn ngữ khác [2, tr.6]
Trong tiếng Anh tồn tại rất nhiều quan niệm về thành ngữ, dưới đây là định nghĩa phổ biến nhất: “An idiom is an expression (i.e.term or phrase) whose meaning cannot be deduced from the literal definitions and an arrangement of its parts but refers instead to a figurative meaning that is known only through conventional use.” [4, tr.1] (Thành ngữ là một tổ hợp mà nghĩa của nó không thể suy ra từ nghĩa đen và
sự sắp xếp các thành tố trong nó, thay vào đó hàm chứa nghĩa bóng được sử dụng
Trang 19một cách võ đoán) Tác giả của từ điển này cho rằng thành ngữ có những đặc điểm chung như sau:
- Non – compositionality (Nghĩa của thành ngữ không phải là phép cộng nghĩa của các thành tố)
- Non – substitutability (Không thể thay thế một từ trong thành ngữ bằng
• Richard is too chicken to try water-skiing
Hoặc từ fishy (cá) với nghĩa đáng nghi ngờ là một idiom
Như vậy, các nhà Việt ngữ học và Anh ngữ học đều thống nhất ý kiến ở chỗ cho rằng thành ngữ là một cụm từ cố định có kết cấu vững chắc và ý nghĩa hoàn
chỉnh
1.2 Phân lo ại thành ngữ:
Nói về nghĩa của thành ngữ thì xưa nay trong các công trình nghiên cứu về từ
vựng, ngữ pháp nói chung, về thành ngữ nói riêng, các nhà ngôn ngữ học ít nhiều cũng đề cập đến nghĩa của thành ngữ Cho dù cách diễn đạt, cách nói khác nhau thế nào thì quan niệm của các nhà ngôn ngữ học về nghĩa của thành ngữ đều thống nhất
ở 3 đặc điểm như sau:
Trang 20 Nghĩa của thành ngữ là một chỉnh thể hoàn chỉnh, không phải do các thành tố
tạo nên nó cộng lại
Nghĩa của thành ngữ biểu thị, phản ánh các sự vật, tính chất, hiện tượng hay khái niệm
Nghĩa của thành ngữ có tính bóng bẩy, gợi tả
Cần phân biệt 2 phương diện ý nghĩa: tầng nghĩa thứ nhất và tầng nghĩa thứ hai (hay còn gọi là nghĩa từ nguyên và nghĩa thực tại):
Tầng nghĩa thứ nhất (nghĩa từ nguyên) là nghĩa hình thành từ nghĩa riêng của các thành tố theo quy tắc cú pháp.Trong lời nói tầng nghĩa thứ nhất (nghĩa từ nguyên) không hành chức nhưng vẫn có vai trò đặc biệt quan trọng vì nó là cơ sở để
tạo nghĩa phái sinh - nghĩa ở tầng thứ hai
Tầng nghĩa thứ hai (nghĩa thực tại) của thành ngữ được hình thành thông qua
đo lường, số lượng, bộ phận cơ thể, thời gian…
• As strong as a horse (kh ỏe như ngựa)
• Once upon a time (ngày x ửa ngày xưa)
1.2.2 Phân lo ại theo cấu trúc:
Khi nghiên cứu về thành ngữ, các nhà Việt ngữ học quan tâm trước hết tới bình diện cấu trúc, qua đó tiến hành phân loại thành ngữ Có nhiều cách phân loại thành ngữ nhưng nhóm nghiên cứu chọn cách phân thành ngữ ra làm 3 loại: thành
Trang 21ngữ thường, thành ngữ so sánh và thành ngữ có dùng phép đối Cách phân loại này bao quát và dễ chấp nhận hơn cả, bởi lẽ cách chia thành ngữ làm 3 loại như vậy đã
phản ánh nét khái quát nhất về cấu trúc hình thái thường gặp trong từ điển, đồng
thời thuận tiện cho việc nhận diện, thống kê và phân tích thành ngữ
Thành ngữ thường được phân loại theo “head words” tức là “từ trung tâm”
chứa trong thành ngữ, chẳng hạn như trong từ điển Oxford Pocket English Idioms, phân loại thành ngữ thành các phần: “từ trung tâm là danh từ”, “từ trung tâm là tính
Trang 22từ/ trạng từ”, “từ trung tâm chứa giới từ”, “thành ngữ bắt đầu bằng động từ”, …[5, tr.7]
• Similar to: giống với (cụm tính từ)
• In my opinion: theo tôi (cụm giới từ)
• As busy as a bee (b ận rộn như ong) (thành ngữ so sánh)
• So many men, so many minds (chín người mười ý) (thành ngữ cặp đôi)
1.3 Các đặc trưng ngôn ngữ của thành ngữ tiếng Anh thông dụng:
Xét về khía cạnh ngữ nghĩa thì các thành ngữ thông dụng có tính thành ngữ
“idiomatic” hoặc không “non-idiomatic”
Nghĩa của các thành ngữ thông dụng mang tính thành ngữ không phải là sự đơn thuần kết hợp nghĩa của các thành tố của nó Nghĩa của nó khác với nghĩa kết
hợp từng từ
• The baby takes after her mother
Đứa trẻ giống mẹ nó
• The plane took off 2 hours ago
Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ
Có thể thấy trong các thành ngữ ở trên, chúng ta không thể đoán nghĩa của chúng từ sự kết hợp từ bởi vì chúng là những kết hợp mang tính thành ngữ
Nghĩa của các thành ngữ thông dụng không mang tính thành ngữ cũng không
phải là sự kết hợp nghĩa của các thành phần của nó mà là dựa trên các thành phần
đó Nó khác với nhóm từ tự do
• You’ll have the fun of the party
B ạn sẽ rất thích thú về bữa tiệc
• I’m interested in what I am doing
Trang 23Trong những thành ngữ như vậy thì nghĩa của các thành tố trung tâm không thay đổi hay thay đổi rất nhỏ
Xét về mặt cấu trúc thì các thành ngữ thông dụng có thể cố định hoàn toàn
“completely fixed” hay cố định một phần “partially fixed”
Trong các thành ngữ cố định hoàn toàn, chúng ta không thể chèn bất cứ từ nào vào giữa các thành tố của thành ngữ Ngoài ra, chúng ta cũng không thể lược bớt hay thay đổi vị trí của bất cứ từ nào trong các thành ngữ ấy
• Issac Newton found out the law of gravity (not found the law of graviy out) Issac Newton đã tìm ra định luật về trọng lượng
• As a tourist guide, one must learn by heart the communicative events which took place at the site he is in charge of
nh ững sự kiện đã diễn ra tại địa bàn bạn phụ trách
Nếu chúng ta cố tình lược bớt hay thêm vào bất cứ từ nào hay bất cứ thành tố
của nó bị thay đổi vị trí thì các thành ngữ này sẽ mất đi tính phụ thuộc lẫn nhau về nghĩa giữa các thành tố
Tuy nhiên, trong các thành ngữ bán cố định thì sự thay đổi có thể chấp nhận được để tạo ra các hiệu quả ngôn ngữ
• Pay attention to → pay little /more attention to
→ pay no attention to
Trang 241.3.3 Các đặc điểm về cú pháp:
Các thành ngữ thông dụng có thể có dạng như một cụm động từ, một cụm danh từ, một cụm giới từ hay một cụm tính từ
C ụm động từ:
• Could you fill in this form, please and sign it at the bottom?
C ụm giới từ:
• I would like to thank you on behalf of my fiancé
Đại diện cho chồng tôi xin cảm ơn bạn
C ụm tính từ:
• He is very interested in doing research
Anh ấy rất thích nghiên cứu
Cụm danh từ:
• He was a rolling stone for years until he met me
Anh ta đã từng là một tên giang hồ nhiều năm cho đến khi anh ta gặp tôi
Các thành ngữ thông dụng được sử dụng trong một phạm vi rộng lớn, chúng không những được dùng trong văn nói và văn viết như báo cáo, tiểu luận, các bản tin, mà còn được sử dụng trong giap tiếp hằng ngày để thực hiện các chức năng giao tiếp khác nhau “to peform the communicate functions of various kinds” [6,
tr.1]
Để diễn đạt các trạng thái tình cảm của người nói, hay một thái độ khen hay chê đối với một sự kiện nào đó
• I cannot stand the heat
Tôi không th ể chịu đựng nổi cái nóng
Để đưa ra lời bình, lời khuyên hay lời cảnh báo
• Never give up your hope
Trang 25Đừng bao giờ từ bỏ hy vọng
• Look out when you are crossing the main road!
Để đưa ra chính kiến của mình
• To my mind, it’s a great opportunity to get a good job
Theo tôi , đó là một cơ hội tốt để có một việc làm tốt
Để diễn đạt điều gì đó một cách đặc biệt hay để nói điều gì gây ngạc nhiên cho người khác
• As it happens, every relationship has its own ups and downs
Như lẽ thường mọi quan hệ đều có những thăng trầm của nó
Trang 26CHƯƠNG 2 - NHỮNG KHÓ KHĂN KHI SỬ DỤNG THÀNH NGỮ
TI ẾNG ANH
2.1 Khó khăn về mặt lý thuyết
Giữa thành ngữ tiếng Anh và thành ngữ tiếng Việt đều có những điểm giống
và khác nhau về hình thức, ngữ nghĩa cũng như cú pháp Những điểm giống nhau sẽ giúp cho người học có cơ sở ngôn ngữ để học tiếng Anh một cách hiệu quả, nhưng bên cạnh đó, vì cấu trúc từng ngôn ngữ khác nhau, cũng như về văn hóa sinh hoạt,
mà thành ngữ lại được xuất phát từ cuộc sống thường ngày nên dễ gây ra khó khăn khi học thành ngữ tiếng Anh Ta cùng tìm hiểu kỹ về những nét giống nhau và
những sự khác biệt này để tìm ra được cách học thành ngữ tiếng Anh một cách hiệu
- Là một phần không thể thiếu trong vốn từ vựng của mỗi người Nó cần được kết
nối với các thành phần khác trong ngôn ngữ để tạo ra các phát ngôn, diễn ngôn trong các tình huống cụ thể
Các đặc điểm về ngữ pháp:
Xét về các đặc điểm ngữ pháp, cả tiếng Anh và tiếng Việt đều có 3 loại các thành ngữ thông dụng
a Thành ng ữ thông dụng có dạng cụm danh từ:
• Isabella was jealous of Catherine’s relationship with Heathriff
Isabella l ại ghen tức với mối quan hệ của Catherine và Heathriff [1, tr.93]
Trang 27b Thành ng ữ thông dụng có dạng cụm động từ:
• Hellen, will you keep a secret for me?
Ch ị Hellen, liệu chị có giữ bí mật cho tôi không? [1, tr.73]
• The firemen fought for 3 hours before they managed to put out the fire (Đề thi
A 2 – 2006)
đám cháy
c Thành ng ữ thông dụng có dạng cụm tính từ:
• I am delighted with the house I am renting from him
Tôi thích thú v ới ngôi nhà tôi đang thuê của ông ấy [1, tr.31]
• She’s very good at English
Cô ấy rất giỏi môn tiếng Anh
Thành ngữ tiếng Anh và tiếng Việt có những điểm khác nhau mà dễ gây ra sự
hiểu nhầm, gây khó khăn cho người học
S ự khác biệt về mặt ngữ nghĩa:
Các thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh có tính thành ngữ thì trong tiếng
Việt lại có nghĩa đen dễ dàng có thể suy ra từ các thành phần của nó
• John! Wake up! Can you hear a noise downstairs?
• She fell off her horse and hurt her wrist
Cô ấy bị ngã ngựa và trật cổ tay
S ự khác nhau về đặc điểm ngữ pháp:
Khác nhau về cách sử dụng và cách biểu đạt các tiểu từ
• “I haven’t got a car, so I have to depend on the buses.” [6, tr.241]
“ Tôi không có xe hơi, vì vậy tôi phải phụ thuộc vào xe buýt.”(không phải trên)
Trang 28• She got married to a millionaire.(không ph ải with)
Cô ấy đã kết hôn với một nhà triệu phú
Hầu hết các thành ngữ thông dụng tiếng Anh có dùng các giới từ đi kèm, trong
tiếng Việt sử dụng rất ít
• She insited on having me with her
Cô năn nỉ tôi theo cô [1, tr.80]
• “Could I try on these shoes, please?”
S ự khác nhau về đặc điểm cú pháp:
Cùng diễn đạt một ý, một nội dung nhưng các thành ngữ thông dụng trong
tiếng Việt và tiếng Anh không giống nhau về cấu trúc cũng như chức năng
• Edga Liton was still in love with her.(c ụm giới từ)
Edga Liton v ẫn còn yêu cô ta [1, tr.80] (động từ)
• All pilots are responsible for their passengers’ safety (c ụm tính từ)
Trong các động ngữ tiếng Anh, tân ngữ trực tiếp có thể đứng sau động từ hoặc
giới từ, chỉ khi tân ngữ là một đại từ thì nó phải đứng trước giới từ Trong tiếng
Việt, tân ngữ trực tiếp phải luôn đứng ngay sau động từ
• She takes her coat off
Hoặc: She takes off her coat
Nghĩa là: Cô ấy cởi áo khoác ra
Không phải là: Cô ấy cởi ra áo khoác
• “Put on warm clothes!”
Nghĩa là:“Mặc đồ ấm vào!”
Không phải là: “mặc vào đồ ấm!”