Có thể coi kiểm soát khối lượng thi công xây dựng là việc làm có mục đích của chủ thể kiểm soát nhằm kiểm tra, xem xét sự thay đổi từ dự toán khối lượng xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị thi
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Khối lƣợng và quản lý khối lƣợng thi công xây dựng công trình
1.1.1 Khối lƣợng thi công xây dựng công trình
1.1.1.1 Khái niệm cơ bản về khối lượng thi công xây dựng công trình [12]
Khối lượng là đại lượng vật lý thể hiện số lượng vật chất trong một vật thể Trong xây dựng, khối lượng công trình phản ánh các hạng mục và bộ phận của công trình, cũng như số lượng thực tế của các chi tiết cấu tạo kết cấu, được đo bằng đơn vị khối lượng vật lý hoặc khối lượng tự nhiên.
Khối lượng công trình đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chi phí xây dựng, kế hoạch thi công, tiến độ và huy động nguồn lực Nó là yếu tố quyết định trong việc thống kê công trình và hoạch toán kinh tế Ngoài ra, khối lượng xây dựng còn ảnh hưởng đến giá trị dự toán, quyết định đầu tư và lựa chọn phương án cho chủ đầu tư, cũng như phương án dự thầu của nhà thầu.
Khối lượng trong thiết kế được xác định bởi nhà thầu tư vấn dựa trên hồ sơ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công Đây là cơ sở quan trọng để xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình và lập bảng khối lượng mời thầu trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
Khối lượng được xác định trong quá trình thi công là khối lượng mà nhà thầu tính toán dựa trên hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công và các công việc phát sinh tại hiện trường Khối lượng thực tế thi công sẽ được sử dụng để
- Đối chiếu khối lƣợng đã ký trong hợp đồng, nhằm kiểm soát khối lƣợng thi công
- Xác định sự thay đổi khối lượng thực tế tại hiện trường để làm cơ sở thanh toán khối lƣợng điều chỉnh
- Xác định khối lƣợng quyết toán khi hoàn thành công trình
Khối lượng quyết toán là khối lượng được nhà thầu lập dựa trên khối lượng thi công thực tế đã hoàn thành, được thể hiện qua bản vẽ hoàn công.
Việc xác định khối lượng xây dựng chính xác là rất quan trọng đối với các nhà đầu tư trong lĩnh vực xây dựng Đây là một yêu cầu thiết yếu trong quá trình đầu tư và xây dựng, đảm bảo rằng mọi công việc được thực hiện đúng theo kế hoạch dự án.
1.1.1.2 Vai trò của khối lượng thi công xây dựng công trình [12]
Khối lượng là yếu tố quan trọng trong quản lý và kiểm soát, đóng vai trò đặc biệt trong việc quản lý chi phí cho cả chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng.
Đối với chủ đầu tƣ:
Khối lượng xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá trị tổng mức đầu tư, đồng thời là cơ sở để ra quyết định đầu tư và lựa chọn phương án đầu tư phù hợp.
Khối lượng lập bảng khối lượng mời thầu trong hồ sơ mời thầu là cơ sở quan trọng để xác định giá trị dự toán công trình, dự toán gói thầu và giá hợp đồng.
- Khối lƣợng là cơ sở cho việc kiểm soát chi phí và thanh quyết toán giá trị hợp đồng thi công xây dựng
- Khối lượng để xác định giá dự thầu và là cơ sở để quyết định phương án dự thầu khi tham gia đấu thầu xây dựng
- Là cơ sở để tính dự toán thi công, dự tính các nhu cầu sử dụng vật tƣ, nhân lực, xe máy thiết bị thi công cho công trình
- Là cơ sở để tiến hành so sánh lựa chọn các phương án, biện pháp thi công công trình
- Là cơ sở để tiến hành phân đợt, phân đoạn để quản lý tiến độ, cung ứng vật tƣ, quản lý tài chính một cách có hiệu quả
- Là cơ sở để lập kế hoạch tổ chức thi công, giao khoán khối lƣợng và thanh toán khối lƣợng hoàn thành
1.1.2 Quản lý khối lƣợng thi công xây dựng công trình
1.1.2.1 Khái niệm kiểm soát khối lượng [12]
Kiểm soát khối lượng thi công xây dựng là quá trình kiểm tra và so sánh khối lượng được đo từ bản vẽ thiết kế với khối lượng thực tế xác định trong quá trình thi công Việc này bao gồm các bước đo đếm, kiểm tra và tính toán tại hiện trường để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong công việc xây dựng.
Chủ đầu tư kiểm soát khối lượng thi công xây dựng thông qua đơn vị quản lý dự án trong suốt quá trình thi công Sự kiểm soát này cũng diễn ra giữa Nhà thầu chính và Thầu phụ thông qua bộ phận Quản lý của Nhà thầu chính Khi có sự khác biệt giữa khối lượng hợp đồng từ bản vẽ thiết kế và khối lượng thực tế tại hiện trường, cán bộ giám sát cần xác minh, tính toán và lập biên bản để làm cơ sở cho việc điều chỉnh và thanh toán sau này.
Kiểm soát khối lượng thi công xây dựng là quá trình quan trọng nhằm theo dõi và đánh giá sự thay đổi giữa khối lượng dự toán và khối lượng thực tế trong giai đoạn thi công Quá trình này bao gồm việc điều chỉnh khối lượng khi có sự thay đổi và xác định khối lượng thực tế sau khi hoàn thành công trình Mục tiêu chính là sử dụng hiệu quả vốn đầu tư trong giới hạn nguồn lực cho phép.
Quản lý và kiểm soát khối lượng xây dựng là rất quan trọng để đảm bảo rằng khối lượng dự án không thay đổi, từ đó tránh ảnh hưởng đến chi phí đầu tư và không vượt quá tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, đồng thời bảo vệ hiệu quả dự kiến của dự án.
Quản lý khối lượng là quá trình tổ chức và điều hành các hoạt động liên quan đến sự biến đổi khối lượng xây dựng, từ Nhà nước, Chủ đầu tư đến các Nhà thầu, nhằm tối ưu hóa việc sử dụng vốn đầu tư cho các công trình xây dựng.
Kiểm soát khối lượng xây dựng là quá trình kiểm tra và so sánh khối lượng thực tế với khối lượng dự tính Nhà thầu thực hiện việc này trong phạm vi công việc của mình nhằm kiểm soát chi phí đầu tư và giá thành sản phẩm xây dựng.
1.1.2.2 Vai trò công tác kiểm soát khối lượng xây dựng [12]
Nội dung quản lý khối lƣợng thi công xây dựng công trình
1.2.1 Quy định về quản lý khối lƣợng thi công xây dựng công trình
Theo nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ, việc quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm các quy định về quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình.
- Việc thi công xây dựng công trình phải đƣợc thực hiện theo khối lƣợng của thiết kế đƣợc duyệt
Khối lượng thi công xây dựng được xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu và tư vấn giám sát theo từng giai đoạn thi công Việc này được đối chiếu với khối lượng thiết kế đã được duyệt, nhằm làm cơ sở cho việc nghiệm thu và thanh toán theo hợp đồng.
Khi khối lượng phát sinh ngoài thiết kế và dự toán xây dựng được phê duyệt, chủ đầu tư và nhà thầu cần xem xét và xử lý Khối lượng phát sinh này, sau khi được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, sẽ là cơ sở để thực hiện thanh toán và quyết toán công trình.
- Nghiêm cấm việc khai khống khai tang khối lƣợng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lƣợng thanh toán
Theo nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ, hợp đồng xây dựng quy định chi tiết về việc điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng.
Các bên tham gia hợp đồng cần thống nhất rõ ràng về các trường hợp điều chỉnh khối lượng, phạm vi, cũng như trình tự và thủ tục thực hiện việc điều chỉnh này.
- Việc điều chỉnh khối lƣợng công việc trong hợp đồng xây dựng đƣợc quy định nhƣ sau: Đối với hợp đồng trọn gói:
Trong trường hợp phát sinh các công việc hợp lý ngoài phạm vi hợp đồng đã ký, cần lưu ý rằng đối với hợp đồng thi công xây dựng và hợp đồng cung cấp thiết bị, các công việc này nằm ngoài phạm vi công việc theo thiết kế Đối với hợp đồng tư vấn, các công việc phát sinh cũng nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn đã được xác định.
Trong trường hợp điều chỉnh khối lượng mà không vượt quá giá gói thầu đã được phê duyệt, chủ đầu tư và nhà thầu sẽ tiến hành tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng Nếu không đạt được thỏa thuận, khối lượng công việc phát sinh sẽ tạo thành gói thầu mới, và việc lựa chọn nhà thầu cho gói thầu này sẽ tuân theo quy định hiện hành Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, các quy định cũng cần được tuân thủ.
Bổ sung khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng, nhưng không vượt quá giá gói thầu đã phê duyệt, cần có sự tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu Nếu vượt giá gói thầu đã phê duyệt, quyết định phải được xem xét bởi người có thẩm quyền Các khối lượng công việc đã có đơn giá trong hợp đồng sẽ được xác định theo khối lượng thực tế hoàn thành, có thể tăng hoặc giảm so với khối lượng trong hợp đồng đã ký và sẽ được nghiệm thu.
Đối với các khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng đã ký mà chưa có đơn giá, các bên tham gia hợp đồng cần thống nhất đơn giá trước khi tiến hành thực hiện công việc.
Theo thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng, có hướng dẫn về việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, trong đó nêu rõ các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng, đặc biệt là đối với hợp đồng trọn gói.
Chỉ điều chỉnh giá hợp đồng cho các khối lượng công việc bổ sung hợp lý, khối lượng thay đổi giảm so với phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký, và trong các trường hợp bất khả kháng.
- Khối lƣợng công việc bổ sung hợp lý hoặc những khối lƣợng thay đổi giảm:
Hợp đồng tư vấn bao gồm các khối lượng công việc bổ sung ngoài nhiệm vụ tư vấn đã cam kết, hoặc những công việc đã được ký kết trong hợp đồng nhưng chưa được thực hiện.
Hợp đồng thi công xây dựng bao gồm các khối lượng công việc không nằm trong phạm vi thiết kế kèm theo hợp đồng, cũng như các công trình, hạng mục công trình và công việc không thuộc thiết kế đã được thỏa thuận.
Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị là những khối lƣợng nằm ngoài danh mục thiết bị thuộc phạm vi hợp đồng đã ký ban đầu
Trong các hợp đồng theo đơn giá cố định, các bên có thể gặp phải những trường hợp bất khả kháng không thể lường trước khi ký kết Những tình huống này cần được sự chấp thuận của Người quyết định đầu tư.
- Bổ sung khối lƣợng công việc hợp lý chƣa có đơn giá trong hợp đồng
- Các trường hợp bất khả kháng khác Đối với hợp đồng theo thời gian:
- Thời gian thực tế thực hiện công việc đƣợc nghiệm thu tăng hoặc giảm lớn hơn 20% thời gian thực hiện ghi trong hợp đồng
- Bổ sung chuyên gia hợp lý chƣa có mức thù lao cho chuyên gia trong hợp đồng
Khi Nhà nước điều chỉnh chính sách thuế và tiền lương, điều này sẽ tác động trực tiếp đến mức lương của các chuyên gia và ảnh hưởng đến giá hợp đồng Các bên liên quan cần thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng, đặc biệt là đối với các hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh.
- Khối lƣợng thực tế hoàn thành đƣợc nghiệm thu tăng hoặc giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng
- Bổ sung khối lƣợng công việc hợp lý chƣa có đơn giá trong hợp đồng
Các mối quan hệ trong quản lý khối lƣợng thi công xây dựng
1.3.1 Các giai đoạn hình thành khối lƣợng xây dựng
Khối lượng xây dựng được xác định từ khi hình thành dự án tương ứng với các giai đoạn của quá trình thực hiện dự án
Trong giai đoạn chuẩn bị dự án, khối lượng xây dựng được thể hiện qua quy mô và cấp công trình, với các đơn vị khối lượng đặc trưng như công suất, diện tích xây dựng, sức chứa và chiều dài công trình Những thông số này được xác định từ bản vẽ thiết kế cơ sở hoặc các bản vẽ sơ bộ ý tưởng của dự án.
- Ở giai đoạn thực hiện dự án, khối lƣợng xây dựng đƣợc xác định cụ thể qua các bước sau:
Khối lƣợng dự toán xây dựng đƣợc xác định trên cơ sở đo bóc từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật
Khối lượng mời thầu được xác định dựa trên khối lượng dự toán xây dựng và được điều chỉnh để tổng hợp, trọn gói công việc, phù hợp với tính chất và yêu cầu của gói thầu.
Khối lƣợng dự toán thi công đƣợc xác định từ bản vẽ thiết kế thi công, thiết kế tổ chức thi công của nhà thầu
Khối lƣợng nghiệm thu giai đoạn đƣợc xác định từ đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên thành phẩm, bán thành phẩm, hiện vật tại công trường
Ở giai đoạn kết thúc xây dựng, khối lượng nghiệm thu hoàn thành bàn giao được xác định tương tự như khối lượng nghiệm thu ở giai đoạn trước, nhưng áp dụng cho sản phẩm xây dựng đã hoàn chỉnh.
Việc kiểm soát khối lượng trong các dự án xây dựng cần được thực hiện liên tục trong toàn bộ quá trình đầu tư và xây dựng Quy mô, mức độ chi tiết và phương pháp xác định khối lượng có thể thay đổi tùy theo từng giai đoạn, nhưng phải đảm bảo tính chính xác và là cơ sở tin cậy cho việc xác định chi phí Trong giai đoạn trước thi công, sự thay đổi khối lượng xây dựng giữa các công đoạn thường không lớn, chủ yếu do sự khác biệt trong phương pháp đo bóc và yêu cầu của từng công đoạn Ảnh hưởng từ sự thay đổi này cũng không đáng kể, vì kết quả tính toán và đo bóc chưa được triển khai thực địa, và việc điều chỉnh chủ yếu liên quan đến thủ tục hành chính mà chưa gây thiệt hại vật chất lớn.
Dự án chỉ bị ảnh hưởng khi bước vào giai đoạn thi công, với những biến đổi khối lượng không được dự báo trước, dẫn đến tăng chi phí do kéo dài thời gian thi công, tăng chi phí hoạt động, ứ đọng vốn và chậm khai thác lợi ích Do đó, việc kiểm soát khối lượng xây dựng là điều kiện quan trọng để quản lý chi phí và đảm bảo hiệu quả của dự án.
1.3.2 Quan hệ giữa quản lý khối lƣợng và quản lý thi công trong xây dựng
Quá trình xây dựng một dự án bao gồm ba giai đoạn chính: chuẩn bị xây dựng, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng để đưa dự án vào khai thác sử dụng Trong từng giai đoạn, công tác quản lý dự án tập trung vào các khía cạnh quan trọng như quản lý khảo sát và thiết kế công trình, quản lý thi công xây dựng, và quản lý kết thúc xây dựng để đảm bảo dự án được đưa vào sử dụng hiệu quả.
Quản lý khối lượng thi công là một phần quan trọng trong quản lý thi công xây dựng công trình, giúp xác định tiến độ và tình trạng hoàn thành của dự án Việc này cho phép đánh giá sự phù hợp giữa khối lượng công việc và tiến độ thực hiện Kết quả từ quản lý khối lượng sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về diễn biến công việc tại công trường Để đạt được hiệu quả, quản lý khối lượng thi công cần tuân thủ các yêu cầu cơ bản.
- Khối lƣợng thi công xây dựng công trình phải đƣợc thực hiện theo khối lƣợng của thiết kế đƣợc duyệt
Việc xác định khối lượng thi công xây dựng cần được thực hiện theo thời gian hoặc giai đoạn thi công do nhà thầu lập, và phải có sự thống nhất với tư vấn giám sát cũng như được phê duyệt bởi chủ đầu tư.
Khi khối lượng công trình tăng hoặc giảm so với thiết kế và dự toán đã được phê duyệt, chủ đầu tư và nhà thầu thi công cần xem xét và xử lý tình huống này một cách hợp lý.
Để quản lý khối lượng công trình hiệu quả, cần thực hiện tính toán và bóc tách khối lượng thiết kế, thi công và hoàn thành Công việc này được thực hiện bởi đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công và tư vấn giám sát Qua việc đo bóc, xác định khối lượng công trình và các hạng mục cho từng công việc cụ thể là rất quan trọng Các phương thức đo bóc và tính toán dựa trên kích thước, số lượng trong bản vẽ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công giúp xác định khối lượng công việc dự kiến trước khi thi công Quá trình quản lý khối lượng thi công chỉ đạt hiệu quả khi việc đo bóc được thực hiện chính xác và kịp thời, phù hợp với điều kiện tính toán và các giai đoạn quản lý.
1.3.3 Quan hệ giữa quản lý khối lƣợng và quản lý chi phí trong xây dựng công trình
Trong quá trình đầu tư chi phí dự án, các loại chi phí được phân loại và xác định theo từng giai đoạn khác nhau, phục vụ cho mục đích quản lý cụ thể Để xác định các loại chi phí này, cần dựa vào khối lượng công tác xây dựng dự kiến trong từng giai đoạn.
Giai đoạn chuẩn bị dự án
Chi phí xây dựng trong giai đoạn này được gọi là Tổng mức đầu tư, là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả dự án Tổng mức đầu tư được xác định dựa trên thiết kế cơ sở của dự án, trong đó chi phí xây dựng là thành phần chính Dựa vào các bản vẽ xây dựng thể hiện giải pháp tổng thể về mặt bằng, kiến trúc và kết cấu, người lập tổng mức đầu tư xác định khối lượng tổng hợp của các hạng mục và kết cấu chính, từ đó tính toán chi phí xây dựng và xác định tổng mức đầu tư.
Giai đoạn thực hiện dự án
Bước thiết kế - đấu thầu bắt đầu từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật do tư vấn thiết kế thực hiện, cho phép đo bóc khối lượng công việc chi tiết của công trình Dựa vào đó, dự toán chi phí xây dựng được xác định, từ đó tính toán giá gói thầu Khối lượng đo bóc từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật là cơ sở để xác định khối lượng mời thầu Nhà thầu sẽ dựa vào khối lượng mời thầu để xác định giá dự thầu và giá trị hợp đồng nếu trúng thầu.
Trước khi bắt đầu thi công, nhà thầu sẽ tiến hành đo bóc khối lượng chi tiết các công việc trong gói thầu và tính toán các khoản mục chi phí để kiểm soát chi phí và lập kế hoạch tổ chức thi công Giá trị này được gọi là dự toán thi công.
Giai đoạn kết thúc xây dựng
Khối lượng nghiệm thu từng giai đoạn và khối lượng nghiệm thu hoàn thành được xác định dựa trên khối lượng công việc thực tế mà nhà thầu thực hiện hoặc theo khối lượng trong hợp đồng, tùy thuộc vào hình thức hợp đồng xây dựng đã ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu Những khối lượng này là cơ sở để xác định giá trị thanh toán và quyết toán cho nhà thầu.
1.3.4 Trách nhiệm quản lý khối lƣợng đối với các chủ thể Đối với Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn
Giai đoạn chuẩn bị dự án:
- Thiết lập tổng mức đầu tƣ và đề ra kế hoạch kinh phí;
- Đo bóc khối lƣợng, đơn giá, lập dự toán cho gói thầu, dự án công trình;
- Kiểm tra hồ sơ dự toán, đánh giá các loại vật liệu trong bảng dự toán mà bên tƣ vấn thiết kế lập ra trong giai đoạn thiết kế;
- Đánh giá sơ bộ các nhà thầu, so sánh hồ sơ thầu của các nhà thầu để đƣa ra quyết định nên chọn nhà thầu nào;
- Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ quá trình mời thầu nhƣ: dự toán khối lƣợng, các loại thiết bị, vật tƣ…
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ THÁI BÌNH
Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình – TBS Group
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (TBS) được thành lập vào năm 1989 và đã trải qua nhiều thăng trầm trong quá trình phát triển TBS đã ghi dấu ấn với những cột mốc quan trọng, thể hiện sự trưởng thành qua từng giai đoạn, góp phần đưa các ngành công nghiệp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
- Năm 1989: Ba người đồng đội Thuấn - Bích - Sơn cùng nhau bắt tay lập nghiệp với khát vọng làm giàu trên quê hương
- Năm 1992: Dự án xây dựng “Nhà máy số 1” của TBS đƣợc phê duyệt và cấp phép hoạt động
- Năm 1993: Kí kết thành công hợp đồng gia công đầu tiên 6 triệu đôi giày nữ
- Năm 1995: Nhà máy số 2 đƣợc xây dựng, với nhiêm vụ chuyên sản xuất giày thể thao
- Năm 1996: Kí hợp đồng với nhiều đối tác quốc tế là các thương hiệu giày uy tín trên thế giới
- Năm 2002: Cán mốc sản lƣợng 5 triệu đôi giày
- Năm 2005: Tiếp nhận Huân chương Lao động hạng nhì
- Năm 2005: Công ty Giày Thái Bình chính thức đổi tên trở thành Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình
- Năm 2007: Cán mốc sản lƣợng 10 triệu đôi giày
Năm 2009, doanh nghiệp đã vinh dự nhận Bằng khen Doanh nghiệp tiêu biểu ngành Dệt may & Da giày Việt Nam từ Bộ Công thương, cùng với Bằng khen Top 5 doanh nghiệp tiêu biểu toàn diện trong ngành Da giày Việt Nam.
- Năm 2011: Thành lập nhà máy Túi xách đầu tiên
- Năm 2013: Cán mốc sản lƣợng 16 triệu đôi giày
- Năm 2014: Vinh dự tiếp nhận cờ thi đua của Chính phủ và Huân chương Lao động hạng I Cán mốc sản lƣợng 21 triệu đôi giày và 10 triệu túi xách
Sau hơn 25 năm phát triển, TBS đã khẳng định vị thế vững mạnh trên thị trường với 6 lĩnh vực kinh doanh chính: sản xuất công nghiệp da giày, sản xuất túi xách, đầu tư và quản lý hạ tầng công nghiệp, cảng & logistics, du lịch và khách sạn, cùng thương mại & dịch vụ.
Hình 2.1: Mô hình kinh doanh của TBS Group Sản xuất công nghiệp da giày
TBS chuyên sản xuất và xuất khẩu giày với quy mô lớn, đã có hơn 25 năm hoạt động trong ngành Nhờ vào năng lực sản xuất vượt trội và chất lượng sản phẩm đáng tin cậy, lĩnh vực sản xuất giày của TBS đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật.
TBS hiện là một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành sản xuất da giày tại Việt Nam, với hệ thống nhà máy rộng khắp cả nước và năng lực sản xuất quy mô lớn.
TBS luôn theo đuổi mục tiêu trở thành nhà sản xuất giày với năng lực sản xuất quy mô lớn hàng đầu nền công nghiệp thời trang thế giới
Để duy trì vị trí dẫn đầu và thế mạnh cạnh tranh, cần cung cấp sản phẩm và dịch vụ đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, đồng thời xây dựng mối quan hệ lâu dài, uy tín và chuyên nghiệp với khách hàng và đối tác.
Sản xuất công nghiệp túi xách
Ngành Túi Xách TBS chuyên sản xuất các mặt hàng túi xách cao cấp với mẫu mã đa dạng, đang từng bước khẳng định danh tiếng trên thị trường trong nước và quốc tế.
Bất động sản, hạ tầng công nghiệp
Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ đầu tư, phát triển, quản lý và kinh doanh hạ tầng công nghiệp, bao gồm các khu công nghiệp và dự án bất động sản cả công nghiệp lẫn dân dụng.
ICD TBS Tân Vạn chuyên cung cấp dịch vụ cho thuê kho, bãi container và logistics, tọa lạc tại vị trí chiến lược quan trọng ở trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam Chúng tôi mang đến các giải pháp kho vận và logistics đa dạng, đáp ứng nhu cầu phát triển và mở rộng dịch vụ cho hàng hóa trong và ngoài nước.
Phát triển, quản lý và kinh doanh, chuỗi sân gôn, khách sạn - khu nghỉ dƣỡng, chuỗi nhà hàng cao cấp tại Việt Nam và Đông Nam Á
Thương mại và Dịch vụ
TBS Sport chuyên phân phối các thương hiệu thời trang quốc tế hàng đầu, khẳng định uy tín và năng lực trong lĩnh vực bán lẻ Với sự thấu hiểu thị trường, TBS Sport đang dần trở thành thương hiệu bán lẻ giày và túi xách uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
TBS Sport tự hào có hệ thống cửa hàng phân phối rộng khắp cả nước, cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng và liên tục nâng cao giá trị trải nghiệm cho khách hàng.
Bảng 2.1: Danh sách công ty trực thuộc TBS Group
Stt Công ty Mã số thuế Địa chỉ
1 Công ty Cổ phẩn Đầu tƣ
Số 5A, Xa lộ Xuyên Á, An Bình, Dĩ An, Bình Dương
2 Công ty Cổ phẩn Đầu tƣ 3700735005 Số 2/434 khu phố Bình Đáng,
Stt Công ty Mã số thuế Địa chỉ
434 P Bình Hòa, TX Thuận An, Tỉnh
4 Công ty Cổ phẩn TBS An
Giang 1602032265 Ấp Thanh Niên, Thị Trấn Phú Hòa, Huyện Thoại Sơn, Tỉnh An Giang
5 Công ty Cổ phẩn Thái Bình
Lô H1, Đường số 2, KCN Thạnh Lộc, Xã Thạnh Lộc, Huyện Châu Thành, Tỉnh Kiên Giang
6 Công ty TNHH Đầu tƣ Đức
Số 01 Quốc Lộ 1A, Khu phố Bình Đường 2, P An Bình, TX
Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
7 Công ty TNHH BĐS Areco 0312696199 297/5 Lý Thường Kiệt, Phường
8 Công ty TNHH Indochina thế kỷ 21 Resort 4000763721 Khối 3, Phường Điện Ngọc, TX Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam
9 Công ty Cổ phẩn Thương mại & Du lịch Bình Dương 3700144838
Số 01A Đường Xuyên Á, P An Bình, TX Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
10 Công ty Cổ phẩn TBS -
Lô CN7, ô số 1,2,3 đường N5, Khu công nghiệp Sóng Thần 3, Phường Phú Tân, TP Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
11 Công ty Cổ phẩn Công nghiệp hỗ trợ Miền Trung 4001010015
Cụm CN An Lưu, Xã Điện Nam Đông, Huyện Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam, VN
12 Công ty Cổ phẩn SX TM
Khu CN Đà N ng, Phường An Hải Bắc, Quận Sơn Trà, TP Đà
TBS Group đã vươn lên vị trí top 10 doanh nghiệp thịnh vượng nhất Việt Nam năm 2017, theo bảng xếp hạng của Vietnam Report và báo Vietnamnet.vn Điều này đánh dấu một bước nhảy vọt ấn tượng so với năm 2016, khẳng định vị thế tiên phong của TBS Group với những thành tích vượt trội trong kinh doanh và đóng góp cho sự thịnh vượng của đất nước và cộng đồng.
Năm 2016, TBS đạt mức tăng trưởng cao nhất, đứng thứ 5 trong top 10 doanh nghiệp sản xuất giày da và thứ 4 trong ngành sản xuất túi xách tại Việt Nam Công ty làm chủ chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu với chuỗi cung ứng khép kín, công nghệ học hệ thống tiên tiến, các trung tâm phát triển sản phẩm quốc tế và đội ngũ nhân sự chuyên môn cao.
Trong lĩnh vực đầu tƣ tài chính, các ngành đầu tƣ kinh doanh Bất động sản &
Hạ tầng công nghiệp, cảng và logistics, du lịch, cùng với thương mại dịch vụ đã ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt, đóng góp quan trọng vào sự phát triển bền vững của TBS trong năm 2016.
TBS, một doanh nghiệp Việt Nam, đang khẳng định vị thế cạnh tranh với các doanh nghiệp FDI trong ngành da giày và túi xách Với uy tín và tiềm lực tài chính vững mạnh, cùng nguồn nhân lực chuyên môn cao, TBS đặt mục tiêu trở thành công ty hàng đầu trong top 10 chuỗi cung ứng toàn cầu Doanh nghiệp này mở rộng các trung tâm R&D và ưu tiên sử dụng chuyên viên người Việt trong nghiên cứu phát triển sản phẩm Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, TBS cam kết nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời chú trọng đến uy tín và các giải pháp đầu tư bền vững cho môi trường kinh doanh và cộng đồng xã hội.
Quy trình quản lý khối lƣợng thi công xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình
2.2.1 Quy trình kiểm soát khối lƣợng thi công xây dựng công trình
Công tác quản lý và kiểm soát khối lượng là yếu tố then chốt giúp chủ đầu tư kiểm soát chi phí xây dựng, từ đó đảm bảo tổng mức đầu tư và tiến độ thi công được thực hiện hiệu quả.
Nhà thầu kiểm soát khối lượng thi công hiệu quả sẽ giúp quản lý chi phí tốt hơn, chủ động trong việc điều phối nguồn nhân lực, rút ngắn thời gian thi công và từ đó giảm giá thành sản phẩm.
Quy trình kiểm soát khối lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các bước thực hiện chặt chẽ giữa các bộ phận quản lý dự án của chủ đầu tư và nhà thầu Mục tiêu là đảm bảo hiệu quả về chất lượng, tiến độ và an toàn công trường trong suốt quá trình triển khai dự án.
Sơ đồ 2.1: Quy trình kiểm soát khối lƣợng thi công của công ty TBS
Bước công việc Trách nhiệm Tài liệu
QUY TRÌNH KIỂM SOÁT KHỐI LƢỢNG HOÀN THÀNH
Xử lý số liệu thô
- Phiếu yêu cầu nghiệm thu
- Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng.
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng đƣợc áp dụng.
- Bản vẽ thi công đƣợc duyệt
- Kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lƣợng vật liệu, thiết bị đƣợc thực hiện trong quá trình xây dựng.
- Nhật ký thi công, nhật ký giám sát và các văn bản khác có liên quan đến đối tƣợng nghiệm thu.
- Biên bản nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của nhà thầu.
Xác nhận số liệu thô
Thống nhất phương pháp tính
Ký khối lƣợng nghiệm thu
NGHIỆM THU KHỐI LƢỢNG CÔNG VIỆC
Trình khối lƣợng tính toán
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Nhà thầu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cho hạng mục công trình nghiệm thu, bao gồm Phiếu yêu cầu nghiệm thu, Bản vẽ thi công đã được phê duyệt, biên bản nghiệm thu, tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng, cùng với các tài liệu liên quan và biên bản nghiệm thu nội bộ.
Bước 2: Tiến hành nghiệm thu
Sau khi nhận đƣợc yêu cầu nghiệm thu từ Nhà thầu, TVGS, GSHT phối hợp cùng nhà thầu tiến hành kiểm tra hạng mục công trình đã hoàn thành
TVGS và GSHT thực hiện kiểm tra trực tiếp các hạng mục đã hoàn thành dựa trên hồ sơ thiết kế được phê duyệt, yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng, cùng với các tài liệu liên quan cần thiết cho việc nghiệm thu.
Bước 3: Xác nhận thực tế
Trong quá trình nghiệm thu, TVGS và GSHT sẽ kiểm tra các hạng mục hoàn thành dựa trên bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt và thực tế tại hiện trường Các yếu tố cần xác nhận bao gồm hình dáng, kích thước, số lượng cấu kiện và vật liệu thi công.
Bước 4: Khắc phục sửa chữa
Sau khi TVGS và GSHT cùng nhà thầu kiểm tra thực tế tại công trường, nếu công việc không đạt yêu cầu, TVGS và GSHT sẽ ghi nhận yêu cầu chỉnh sửa vào biên bản kiểm tra và không đồng ý nghiệm thu Sau khi nhà thầu khắc phục và sửa chữa các sai sót, họ sẽ gửi lại phiếu yêu cầu nghiệm thu để TVGS và GSHT tiến hành nghiệm thu lại.
Bước 5: Ký số liệu thô
Nếu quá trình nghiệm thu đạt yêu cầu, TVGS, GSHT kết luận và ký vào biên bản kiểm tra đồng ý khối lƣợng công việc
Bước 6, 7, 8: Trình khối lượng tính toán, thống nhất phương pháp tính
Sau khi TVGS và GSHT đồng ý xác nhận hạng mục hoàn thành, Nhà thầu sẽ lập bảng tính khối lượng chi tiết và kèm theo biên bản kiểm tra đã được ký xác nhận trước đó để gửi cho TVGS và GSHT kiểm tra và xác nhận chính thức.
TVGS và GSHT thực hiện kiểm tra bảng khối lượng chi tiết của các hạng mục đã hoàn thành Trong quá trình này, nếu phát hiện có chi tiết nào chưa phù hợp hoặc chưa rõ ràng, họ có thể yêu cầu nhà thầu giải trình trực tiếp Nếu có phương pháp tính nào dễ hiểu và tránh nhầm lẫn, TVGS và GSHT sẽ đề xuất cùng nhà thầu thống nhất cách tính để đảm bảo nhanh chóng, chính xác và phù hợp.
Bước 8, 9: Kiểm tra, ký xác nhận khối lượng nghiệm thu
TVGS và GSHT sẽ tiến hành kiểm tra bảng khối lượng chi tiết sau khi đã thống nhất phương pháp tính toán với nhà thầu, đồng thời thực hiện ký biên bản nghiệm thu khối lượng công việc đã hoàn thành.
Biên bản nghiệm thu đƣợc lập thành 06 bộ:
Nhà thầu giữ 4 bộ: dùng để làm thanh toán đợt và quyết toán sau khi công trình hoàn thành
TVGS giữ 1 bộ, GSHT giữ 1 bộ: để đối chiếu kiểm tra xác nhận khối lƣợng thanh toán đợt và quyết toán công trình
2.2.2 Quy trình quản lý và kiểm soát thanh quyết toán khối lƣợng hoàn thành
Trong quá trình phát triển, công ty TBS đã thực hiện nhiều dự án lớn như nhà xưởng công nghiệp, khách sạn, chung cư và hạ tầng để mở rộng quy mô Tập đoàn Dù phần lớn công việc thi công được giao cho các đối tác chuyên nghiệp, TBS đã xây dựng quy trình quản lý và kiểm soát thanh quyết toán khối lượng hoàn thành nhằm đảm bảo ngân sách và hạn chế thất thoát trong quá trình xây dựng.
Sau nhiều năm kinh nghiệm trong quản lý dự án và học hỏi từ các đối tác Nhà thầu xây dựng, công ty TBS đã xây dựng quy trình riêng để áp dụng Mặc dù quy trình này chưa phải là tối ưu nhất, nhưng nó đã đóng góp tích cực vào việc nâng cao hiệu quả quản lý dự án chuyên nghiệp của công ty.
Quy trình quản lý và kiểm soát thanh quyết toán khối lượng hoàn thành bao gồm các bước thực hiện và phối hợp giữa các bộ phận văn phòng, công trường và các nhà thầu Mục tiêu là nâng cao hiệu quả về tiến độ, chi phí và kiểm soát rủi ro dự án một cách tốt nhất.
Sơ đồ 2.2: Quản lý và kiểm soát thanh quyết toán khối lƣợng hoàn thành
Bước công việc Trách nhiệm
Theo các điều khoản hợp đồng ký với Nhà thầu
Theo các điều khoản hợp đồng ký với Nhà thầu
Theo các điều khoản hợp đồng ký với Nhà thầu
Theo các điều khoản hợp đồng ký với Nhà thầu
Theo các điều khoản hợp đồng ký với Nhà thầu
QUY TRÌNH QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT THANH QUYẾN TOÁN KHỐI LƢỢNG HOÀN THÀNH
Quản lý quá trình thi công:
Lập kế hoạch cung cấp vật
Nghiệm thu xác nhận khối
Lập và kiểm tra hồ sơ thanh quyết toán
Chuyển tiền cho Nhà thầu
Bước 1: Quản lý quá trình thi công
Phòng quản lý chi phí và hợp đồng phối hợp với ban chỉ huy công trường để quản lý quá trình thi công của nhà thầu, bao gồm các yếu tố như khối lượng, chất lượng, tiến độ và an toàn Ban chỉ huy công trường đóng vai trò là đầu mối quản lý hoạt động của nhà thầu tại công trường và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các hậu quả do sai phạm của nhà thầu gây ra.
Trong quá trình quản lý, nếu xảy ra sự cố liên quan đến hoạt động của nhà thầu vượt quá khả năng xử lý của BCHCT, người đứng đầu cần báo cáo kịp thời qua văn bản, email hoặc điện thoại cho công ty để lãnh đạo có biện pháp giải quyết Định kỳ hàng tuần, tháng hoặc quý, BCHCT phải gửi báo cáo về tình hình thi công của nhà thầu, bao gồm tiến độ, khối lượng, an toàn lao động và các khó khăn, vướng mắc để ban lãnh đạo công ty có thể theo dõi và hỗ trợ nhà thầu kịp thời.
Bước 2: Lập kế hoạch cung cấp vật tư cho nhà thầu (nếu có)
Thực trạng quản lý khối lƣợng thi công xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình
Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình
Cơ cấu tổ chức công ty và mô hình kinh doanh đa dạng ngành nghề, cùng với sự chỉ đạo tận tình của ban lãnh đạo, đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý khối lượng dự án Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan đã phát sinh một số vấn đề trong quản lý khối lượng thi công Việc khảo sát và phân tích công tác quản lý khối lượng tại một số công trình sẽ là cơ sở cho việc đánh giá tình hình quản lý tại đơn vị.
Dự án “Nhà máy Thái Bình Kiên Giang” tỉnh Kiên Giang đã hoàn thành và quyết toán
Công trình “Hầm chui kết nối sân gôn Montegomery Links với dự án Thể kỷ
21 Resort” tỉnh Quảng Nam đang trong quá trình quyết toán
Hạng mục “Hầm kín K1 và Hầm hở nhánh N1, N2, N3, N4” tỉnh Đồng Nai đang trong quá trình thi công
2.3.1 Dự án “Nhà máy Thái Bình Kiên Giang”
Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ, bản vẽ thiết kế
Vào ngày 7/2/2014, Công ty cổ phần Đầu tư Thái Bình (TBS) đã chính thức khởi công dự án Nhà máy giày TBS Kiên Giang tại Khu công nghiệp Thạnh Lộc, tỉnh Kiên Giang Dự án có tổng mức đầu tư dự kiến trên 1.200 tỉ đồng, được xây dựng trên diện tích 11,5ha và sẽ thu hút khoảng 10.000 lao động Nhà máy dự kiến có quy mô sản xuất lên đến 15 triệu đôi giày mỗi năm vào năm 2020.
Dự án được chia thành hai giai đoạn Giai đoạn 1 với vốn đầu tư 700 tỷ đồng dự kiến hoàn thành và đưa vào sản xuất vào năm 2015, đạt quy mô sản xuất khoảng 5 triệu đôi/năm Giai đoạn 2 sẽ có vốn đầu tư 500 tỷ đồng và dự kiến cũng sẽ được đưa vào sản xuất trong thời gian tới.
2016, nâng tổng công suất lên 15 triệu đôi giày/năm
Việc đưa vào sản xuất nhà máy đạt tiêu chuẩn nhà cung ứng toàn cầu của Skechers USA tại Kiên Giang sẽ tạo điều kiện cho nhà máy ổn định và phát triển bền vững, nâng cao khả năng cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập và phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển ngành Da Giày Việt Nam đến năm 2030.
Năm 2020 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong việc phát triển ngành Da - Giầy Việt Nam, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế Mục tiêu là nâng cao năng lực cạnh tranh và gia tăng sự tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, hướng tới năm 2025.
Nhà máy đi vào hoạt động sẽ tạo ra nhiều việc làm cho người lao động địa phương, nâng cao thu nhập và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội Điều này không chỉ góp phần gia tăng giá trị cho ngành công nghiệp mà còn tăng nguồn thu ngân sách cho địa phương, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế tỉnh Kiên Giang.
Bảng 2.2: Tổng hợp diện tích xây dựng Nhà máy Thái Bình Kiên Giang
Stt Nội dung Diện tích
1 Diện tích đất xây dựng 47,486.14 41.5%
2 Diện tích sân đường - phụ trợ 24,971.00 21.8%
Tổng diện tích khu đất 114,475.00 100.0%
Bảng 2.3: Tổng hợp hạng mục xây dựng Nhà máy Thái Bình Kiên Giang
Stt Hạng mục Diện tích
6 Nhà xe + phòng tuyển dụng 13,254
7 Nhà bảo vệ, Cổng chính 18
8 Trung tâm an ninh, PCCC 288
10 Trung tâm nghiên cứu công nghệ 521
12 Phòng bảo trì + Vệ sinh công nhân 658
13 Phòng khí nén + Vệ sinh công nhân 238
14 Khu vệ sinh công nhân 232
15 Trạm điện, phòng điện, máy phát điện 90
18 Nhà bảo vệ, cổng phụ 81
19 Khu xử lý nước thải 225
Căn cứ và thẩm quyền phê duyệt:
Hợp đồng thi công xây dựng cho "Nhà máy công ty Cổ phần TBS Kiên Giang" được ký kết vào ngày 01/06/2015, mang số hiệu 32/15/HĐKT, giữa Công ty CP Thái Bình Kiên Giang và Công ty CP ĐT xây dựng Toàn Lộc.
- Biên bản nghiệm thu bàn giao hạng mục công trình có sự chấp thuận giữa hai bên tại hiện trường
Dựa trên chỉ thị từ Chủ đầu tư về việc thay đổi bản vẽ thiết kế và phát sinh một số công việc, nhà thầu thi công cần thực hiện các yêu cầu mới.
- Căn cứ bản vẽ hoàn công theo thực tế
Bước 2: Phân tích khối lượng
- Công trình đã hoàn thành và đƣợc nghiệm thu đƣa vào sử dụng, chủ đầu tƣ tiến hành quyết toán khối lƣợng thi công theo thực tế
- Khối lƣợng thi công thực tế thay đổi nhiều so với khối lƣợng hồ sơ thiết kế hợp đồng ban đầu
- Chủ đầu tư ra chỉ thị công trường thay đổi bản vẽ thiết kế:
Nhà xưởng 1: Phát sinh giảm khối lượng thực tế thi công khác nhiều với khối lƣợng hợp đồng
Nhà xưởng 2: Phát sinh tăng, chủ đầu tư thay đổi thiết kế thi công thêm sàn lửng và mở rộng khu nhận hàng
Nhà bồi dán: Mở rộng diện tích sử dụng
Chỉ thị phát sinh khối lƣợng các hạng mục không có trong hợp đồng: Nhà xe 2 tầng, Nhà giặt ủi,… các phát sinh khác ngoài hợp đồng
Bảng khối lƣợng điều chỉnh:
Bảng 2.4: Tổng hợp khối lƣợng quyết toán công trình Thái Bình Kiên Giang
Stt Nội dung công việc Đơn vị
A Hạng mục trong hợp đồng
4 Hệ thống thoát nước mưa lot 1 1 -
5 Hầm phân & bể tách mỡ lot 1 1 -
Stt Nội dung công việc Đơn vị
14 Nhà ăn cán bộ (mái ngói) m2 252 252 -
22 Nhà công nghệ, lap, nhân sự m2 452 (452)
26 Nhà máy nén khí & máy phát m2 100 81 (19)
27 - Trừ cửa các loại, thạch cao Lot 1 (1)
Stt Nội dung công việc Đơn vị
5 Đinh chống cắt sàn decking Bộ 29,827 29,827
7 Phát sinh giai đoạn 2 lot 1 1
Trong quá trình thanh quyết toán dự án Nhà máy Kiên Giang, tác giả nhận thấy rằng sự thay đổi khối lượng chủ yếu xuất phát từ một số nguyên nhân chính.
Trong quá trình nghiên cứu và phát triển dự án, chủ đầu tư chưa thực hiện quy hoạch đồng bộ các hạng mục thi công, dẫn đến việc chỉ thiết kế tổng thể và sơ bộ Điều này đã khiến nhà thầu chính phải triển khai bản vẽ và thực hiện thi công mà không có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, dẫn đến nhiều thay đổi về khối lượng và phát sinh thêm hạng mục Kết quả là thời gian thi công bị kéo dài và chi phí tăng cao so với hợp đồng ban đầu, như trường hợp của nhà xe 2 tầng và nhà giặt ủi.
Chủ đầu tư đã giao thầu một dự án lớn cho nhà thầu phụ trách thiết kế và thi công Tuy nhiên, quá trình khảo sát địa chất của nhà thầu không được thực hiện tốt, dẫn đến việc hồ sơ thiết kế không chính xác so với thực tế, làm tăng khối lượng thi công, đặc biệt trong công tác thi công cọc.
Việc điều chỉnh diện tích sử dụng các hạng mục của Chủ đầu tư, như Nhà xưởng số 2, Nhà bồi dán, và Nhà xe 1 tầng, có thể làm tăng hoặc giảm khối lượng và chi phí, đồng thời ảnh hưởng đến tiến độ dự án.
Nhà thầu đang triển khai quá nhiều hạng mục cùng lúc, dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhân sự, trang thiết bị thi công và vật tư, ảnh hưởng đến tiến độ thi công Để đảm bảo tiến độ, chủ đầu tư đã quyết định cắt một số hạng mục trong hợp đồng và chuyển giao cho nhà thầu khác, bao gồm xưởng thêu, nhà công nghệ và chòi nghỉ công nhân Ngoài ra, một số hạng mục cũng đã bị giảm khối lượng như đường nội bộ và tường rào.
Bảng 2.5: Tổng hợp giá trị quyết toán Nhà máy Thái Bình Kiên Giang
Stt Nội dung công việc Giá trị
Hợp đồng Quyết toán Chênh lệch
5 Đinh chống cắt sàn decking 551,799,500 551,799,500
Trong quá trình quyết toán dự án “Nhà máy Thái Bình Kiên Giang”, tác giả nhận thấy chi phí tăng chủ yếu ở các hạng mục xây dựng và các phát sinh ngoài hợp đồng Điều này đã ảnh hưởng đến tiến độ và chi phí của dự án, dẫn đến việc chậm đưa dự án vào hoạt động.
2.3.2 Công trình “Hầm chui kết nối sân gôn Montegomery Links với dự án Thể kỷ 21 Resort”
Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ, bản vẽ thiết kế
TBS Group đã xin phép và tiến hành thi công để kết nối sân gôn Montegomeri Links với Khu du lịch biển Indochina Thế kỷ 21 Resort.
Hầm chui ngang đường DT603A tại phường Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
Đánh giá việc quản lý khối lƣợng thi công xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình
2.4.1 Kết quả đạt đƣợc trong quá trình quản lý khối lƣợng thi công xây dựng của Công ty
Công tác quản lý khối lƣợng thi công xây dựng đã đạt đƣợc những kết quả sau:
Dưới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo, công ty đang phát triển mạnh mẽ với quy mô ngày càng lớn Nguồn lực tài chính dồi dào của công ty đảm bảo tiến độ thi công các công trình và dự án không bị chậm trễ.
Công ty sở hữu đội ngũ kỹ sư trẻ, nhiệt huyết và năng động, luôn sẵn sàng học hỏi công nghệ mới Từ giai đoạn chuẩn bị và lập kế hoạch đầu tư cho đến khi thực hiện dự án, các phòng ban chuyên ngành, ban quản lý, ban chỉ huy công trình và ban lãnh đạo luôn đồng hành và hỗ trợ lẫn nhau Các công việc quản lý về khối lượng, chi phí, tiến độ và thi công được các bộ phận phụ trách chú trọng hoàn thành đúng thời hạn.
Quá trình nghiệm thu và kiểm soát khối lượng thi công của BCHCT luôn được thực hiện tỉ mỉ và chính xác, phối hợp chặt chẽ với phòng ban công ty để thanh quyết toán công trình đúng hạn Sự gia tăng quy mô các công trình giúp nâng cao kinh nghiệm quản lý và kiểm soát khối lượng, chi phí của công ty Quản lý khối lượng và kiểm soát chi phí là yếu tố cốt lõi để đảm bảo hiệu quả cho dự án Với sự phát triển đa dạng ngành nghề, các dự án của công ty ngày càng lớn về quy mô và giá trị, do đó, việc quản lý khối lượng và chi phí trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Ban lãnh đạo công ty luôn chú trọng đến vấn đề này, góp phần vào sự ổn định và phát triển bền vững của công ty qua từng năm, nhờ vào sự đóng góp quan trọng của bộ phận quản lý khối lượng.
2.4.2 Những tồn tại trong quản lý khối lƣợng thi công xây dựng của công ty
Bên cạnh các kết quả đạt đƣợc cũng tồn tại các vấn đề trong quá trình quản lý khối lƣợng nhƣ sau:
Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh, đồng thời phát triển đa dạng ngành nghề, đòi hỏi nguồn vốn huy động lớn để đáp ứng nhu cầu phát triển và các dự án thi công.
Các dự án thi công kéo dài thường gặp phải tình trạng vượt thời gian so với hợp đồng, mặc dù nguyên nhân không hoàn toàn do nhà thầu Sự chậm trễ này dẫn đến việc tăng chi phí dự án, khi nhiều công tác và hạng mục đã hoàn thành phải chờ đợi, và khi tiếp tục thi công, cần phải chỉnh sửa hoặc phá bỏ, gây phát sinh khối lượng công việc mới.
Khối lượng thi công thực tế thường thay đổi đáng kể so với khối lượng trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật, có thể tăng hoặc giảm Sự thay đổi này dẫn đến phát sinh chi phí khi thanh quyết toán, ảnh hưởng đến việc kiểm soát chi phí và tiến độ dự án.
Quá trình làm hồ sơ thanh toán hiện tại còn thiếu sót và không đầy đủ, dẫn đến việc phải tính toán lại khi quyết toán, gây lãng phí thời gian và làm chậm tiến độ quyết toán công trình.
- Hệ thống quản lý, quy trình thanh toán còn quá thủ công Còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố con người, dẫn đến nhiều sai sót
- Cán bộ nhân viên không đủ người đáp ứng yêu cầu công việc, thường xuyên quá tải công việc nên tăng ca, làm thêm giờ
2.4.3 Các nguyên nhân tồn tại trong quản lý khối lƣợng thi công của công ty
Từ việc phân tích các nội dung đạt đƣợc và các tồn tại trong công ty nêu trên cho thấy:
Một số công trình đã thực hiện đúng các yếu tố kỹ thuật, đảm bảo chất lượng, tổng dự toán và tiến độ khi đưa vào sử dụng và khai thác.
Một số công trình không thực hiện đúng kế hoạch tổng mức đầu tư và khối lượng ban đầu, dẫn đến việc vượt tổng mức đầu tư và kéo dài thời gian thi công, gây lãng phí.
Khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng và quản lý khối lượng thi công, có hai nguyên nhân chính được xác định Thứ nhất, nguyên nhân khách quan liên quan đến công tác quản lý của Chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, giám sát và thẩm tra.
Cách thức quản lý dự án của Chủ đầu tƣ:
Lực lượng quản lý dự án của Chủ đầu tư hiện còn hạn chế, dẫn đến việc quản lý chưa được chặt chẽ và còn rời rạc Điều này ảnh hưởng đến tiến độ xử lý công việc thực hiện và phát sinh, khiến hiệu quả chưa đạt được như mong đợi.
Không giao đúng người đúng việc
Mỗi dự án và công trình đều yêu cầu những kỹ năng quản lý riêng biệt Việc giao nhiệm vụ cho người thiếu kinh nghiệm hoặc không có kỹ năng phù hợp có thể dẫn đến những sai lầm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ thi công và làm tăng chi phí của dự án.
Phân công trách nhiệm không rõ ràng, sự phối hợp lỏng lẻo, thiếu trách nhiệm
Triển khai thi công xây dựng một dự án thành công đòi hỏi sự tham gia của nhiều cá nhân và tổ chức trong một quá trình phức tạp Nếu bất kỳ cá nhân hay đơn vị nào thiếu trách nhiệm hoặc không thực hiện đúng nhiệm vụ, điều này sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ quá trình thi công Việc phân công nhiệm vụ không rõ ràng và quản lý kém sẽ dẫn đến sự thiếu phối hợp giữa các phòng ban, gây ra những sai lầm nghiêm trọng và hậu quả không lường trước được.
Giao quá nhiều dự án cho một Nhà thầu
Việc nhà thầu tham gia nhiều dự án cùng lúc là điều bình thường, nhưng nếu chỉ chú trọng vào số lượng mà bỏ qua chất lượng, sẽ dẫn đến những sai lầm nghiêm trọng Khi số lượng dự án quá lớn trong khi nguồn lực hạn chế, khả năng quản lý kém sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình, làm chậm tiến độ và tăng chi phí vượt dự toán Do đó, việc cân đối nguồn lực để đảm bảo triển khai thành công tất cả các dự án là rất quan trọng.
Quản lý quá chi tiết
Ban lãnh đạo công ty không nên can thiệp quá sâu vào công việc của nhân viên, để họ có không gian sáng tạo và thoải mái Một người quản lý thành công là người biết giao việc và quyền hạn cho nhân viên, đồng thời vẫn kiểm soát được tiến độ công việc Khi nhân viên cảm thấy thoải mái và tận tâm, năng suất và hiệu quả công việc sẽ được nâng cao, giúp người quản lý giảm bớt áp lực từ việc ôm đồm quá nhiều nhiệm vụ và chú ý đến những chi tiết nhỏ nhặt.
Thông tin chậm chạp, không liên tục