1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng tại công ty tnhh tư vấn xây dựng sino pacific (spcc),luận văn thạc sỹ xây dựng đường ô tô và đường thành phố

128 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng tại công ty tnhh tư vấn xây dựng sino pacific (spcc)
Tác giả Lê Đức Hoàn Hiến
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Việt Hưng
Trường học Trường Đại học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Thể loại Luận văn Thạc sỹ
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đảm bảo cung cấp sản phẩm và dịch vụ xây dựng có chất lượng, tạo niềm tin cho cho chủ đầu tư các doanh nghiệp thi công xây dựng công trình cần có được một hệ thống quản lý chất lượng

Trang 1

LÊ ĐỨC HOÀNG HIẾN

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG

TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG SINO – PACIFIC (SPCC)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

Mã số : 60.58.30

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS.NGUYỄN VIỆT HƯNG

TP.HCM, 2013

Trang 2

LÊ ĐỨC HOÀNG HIẾN

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG

TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG SINO – PACIFIC (SPCC)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

Mã số : 60.58.30

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS.NGUYỄN VIỆT HƯNG

TP.HCM, 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đề tài “Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Sino-Pacific (SPCC)”là kết quả từ quá trình nỗ lực học tập và rèn luyện của tôi tại trường đại học Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày

tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Thầy TS Nguyễn Việt Hưng- người thầy đã tận tâm, nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo trong Bộ môn Đường Bộ, Phòng sau đại học, Ban giám hiệu Trường Đại học Giao Thông Vận Tải đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa học

Kết quả của luận văn có sự đóng góp không nhỏ của ban Giám đốc và toàn thể CBCNV Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Sino-Pacific (SPCC) tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện đó

Có được kết quả như ngày hôm nay tôi phải kể đến công sức của gia đình, những người thân yêu luôn sát cánh và động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn !

Tp.HCM, tháng 04 năm 2013

Tác giả

Lê Đức Hoàng Hiến

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

CHƯƠNG 1

Bảng 1 1 Phạm vi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 trong công tác thiết kế và tư vấn xây dựng 23Bảng 1 2.Phạm vi áp dụng hệ thống quản lý chất lượngISO 9000 trong công tác thi công xây lắp (22) 23Bảng 1 3 Các mức độ nhuần nhuyễn theo TCVN 9004:2000-Hệ thống quản lý chất lượng –hướng dẫn cải tiến (9) (Nguồn: Trích bảng A1 phụ lục A TCVN ISO 9004:2000) 27CHƯƠNG 2

Bảng 2 1 Tổng kết các khóa đào tạo về kỹ thuật thi công qua các năm 43Bảng 2 2.Tổng kết hoạt động đào tạo về nhận thức và quản lý 45Bảng 2 3 Mục tiêu chất lượng và kết quả thực hiện hàng năm từ 2005 đến 2012 48Bảng 2 4 Theo dõi sửa đổi tài liệu từ 2005 đến 2012 51Bảng 2 5 Số điểm không phù hợp được phát hiện trong đánh giá nội bộ 57Bảng 2 6 Kết quả khảo sát về hoạt động phân tích, đo lường quá trình – hệ thống 58Bảng 2 7.Tổng hợp các khiếu nại qua các năm 60Bảng 2 8 Theo dõi về tiến độ và chất lượng vật tư cung ứng qua các năm 61Bảng 2 9.Thống kê chất lượng thi công qua các năm 61CHƯƠNG 3

Bảng 3 1.Một số quá trình và mục tiêu tham khảo 84

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

CHƯƠNG 1

Hình 1.1-Mô hình hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình (8) 7Hình 1.2-Mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng cơ bản 15CHƯƠNG 2

Hình 2.1.Cơ cấu đầ tư vào Việt Nam của SPCC BVI (24) 34Hình 2.2.Cơ cấu tổ chức công ty SPCC tại Việt Nam (24) 35

Trang 5

Hình 2 3 Sơ đồ tổ chức công trường- (24) 38

Hình 2.4.Quy trình hoạt động của phòng thiết kế (SPCC) (25) 39

Hình 2 5 Quy trình hoạt động thi công xây dựng của phòng Cầu Đường (SPCC) 40 Hình 2 6 Quy trình triển khai thi công (25) 42

Hình 2 7.Biểu đồ số lượng lao động qua các năm từ 2007-2012 52

Hình 2 8.Mô hình tương tác giữa các quá trình tại SPCC 55

LỜI CẢM ƠN 1

PHẦN MỞ ĐẦU 1

I.Tính cấp thiết của đề tài 1

II Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

III Đối tượng nghiên cứu 2

IV Phạm vi nghiên cứu 2

V Phương pháp nghiên cứu 3

VI Kết cấu của luận văn: 4

Chương 1.TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG 5

1.1.Chất lượng và quản lý chất lượng 5

1.1.1.Quan niệm về chất lượng 5

1.1.2.Vai trò của quản lý chất lượng 6

1.1.3.Nguyên tắc của quản lý chất lượng theo ISO 9000 (7) 6

1.1.4.Hệ thống quản lý chất lượng 8

1.2.Chất lượng và quản lý chất lượng trong lĩnh vực xây dựng 9

1.2.1.Công trình xây dựng và quy trình thực hiện một công trình xây dựng 9

1.2.2.Chất lượng công trình xây dựng 10

1.2.3.Quản lý chất lượng trong lĩnh vực xây dựng 11

1.2.4.Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình 11

1.3.Pháp luật liên quan về công tác quản lý chất lượng trong lĩnh vực xây dựng ở nước ta; 13

1.3.1.Các văn bản luật liên quan trong lĩnh vực xây dựng 13

Trang 6

1.3.2.Các nghị định do Chính phủ ban hành hướng dẫn cụ thể, và quy định chi tiết các luật liên quan trong lĩnh vực quản lý chất lượng xây dựng công trình 13 1.3.3.Các thông tư, quyết định do các bộ, cơ quan ngang bộ ban hành hướng dẫn chi tiết các nghị định do Chính phủ ban hành trong lĩnh vực quản lý chất

lượng xây dựng công trình 14

1.3.4.Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng 14

1.4.Đặc điểm về quản lý chất lượng của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng ở nước ta 15

1.4.1 Đặc điểm của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng 15

1.4.2.Đặc điểm về quản lý chất lượng trong lĩnh vực xây dựng 18

1.5 Một số vấn đề liên quan đến sự cố công trình xây dựng 19

1.5.1.Sự cố công trình xây dựng 19

1.5.2.Một số nguyên nhân sự cố thường gặp 20

1.6.Áp dụng và đánh giá hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9000 trong lĩnh vực xây dựng 22

1.6.1.Phạm vi áp dụng ISO 9000 trong lĩnh vực xây dựng 22

1.6.2.Nội dung hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 trong lĩnh vực xây dựng 23

1.6.3.Phương pháp đánh giá tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000 26

Chương 2.THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 33

2.1.Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Sino-Pacific (SPCC) 33

2.1.1.Thông tin chung 33

2.1.2.Lịch sử hình thành 35

2.2.Giới thiệu về hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Sino-Pacific (SPCC) 36

2.2.1.Giới thiệu chung về hệ thống quản lý chất lượng tại công ty SPCC 36

2.2.2.Sứ mệnh – chính sách 36

2.2.3.Nội dung hệ thống quản lý chất lượng 36

Trang 7

2.2.4.Công tác duy trì và cải tiến hệ thống 42

2.3.Phân tích tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 tại Công ty SPCC từ 01/2008 đến 6/2012 45

2.3.1.Về chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng: 45

2.3.2.Hệ thống tài liệu 49

2.3.3.Về quản lý các nguồn lực 51

2.3.4.Về quản lý hệ thống và các quá trình 55

2.3.5.Các hoạt động phân tích đo lường cải tiến 56

2.3.6.Về quản lý hoạt động thi công và kiểm soát chất lượng công trình (Câu 21) 59

2.3.7.Về công tác đấu thầu 62

2.4.Đánh giá chung về tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 tại Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Sino – Pacific 62

2.4.1.Những thuận lợi khi áp dụng 62

2.4.2.Những thành tựu đã đạt được khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 tại SPCC 63

2.4.3.Những tồn tại và nguyên nhân khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 tại SPCC 64

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 72

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG 74

3.1.Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty: 74

3.1.1.Mục tiêu và định hướng phát triển chung của Công ty: 74

3.1.2.Định hướng phát triển hệ thống quản lý chất lượng của Công ty: 76

3.2.Các giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 tại TNHH Tư Vấn Xây Dựng Sino – Pacific (SPCC) 76

3.2.1.Cải tiến quy trình xây dựng và triển khai thực hiện mục tiêu 76

3.2.2.Hoàn thiện hệ thống tài liệu và nguồn nhân lực cho hệ thống quản lý 80

3.2.3.Xây dựng các chỉ tiêu theo dõi và đo lường các quá trình 83

3.2.4.Đẩy mạnh hoạt động đánh giá sự thoả mãn của khách hàng 85

3.2.5.Thành lập nhóm quản lý chất lượng 86

Trang 8

3.2.6 Tăng cường công tác đào tạo nhận thức về hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 cho nhân viên của các dự lý dự án trực thuộcông

ty 87

3.2.7.Tăng cường công tác trao đổi thông tin nội bộ giữa các bộ phận và công trường 88

3.2.8.Quán triệt nguyên tắc “làm đúng ngay từ đầu” 89

CHƯƠNG IV: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 90

4.1.Kiến nghị với Nhà nước và cơ quan chức năng 90

4.1.1.Nâng cao hiệu quả đánh giá của các Trung tâm cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 90

4.1.2.Tăng cường sự động viên khuyến khích của Nhà nước đối với các công ty áp dụng nghiêm túc và hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 91

4.2.Kiến nghị với các phòng ban, xí nghiệp của Công ty: 92

4.3.Kết luận 92

PHỤ LỤC I: DANH MỤC TÀI LIỆU NỘI BỘ TẠI CÔNG TY SPCC 95

PHỤ LỤC II : BẢNG KHẢO SÁT TÌNH HÌNH ÁP DỤNG VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY 99

PHỤ LỤC III: BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU KHẢO SÁT TÌNH HÌNH ÁP DỤNG VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY SPCC 106

Tài liệu tham khảo 117

Trang 9

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU I.Tính cấp thiết của đề tài

Chất lượng sản phẩm xây dựng thường là yêu cầu xuất phát từ phía chủ đầu tư được cụ thể bằng các tiêu chuẩn thiết kế, thi công nghiệm thu và chỉ dẫn kỹ thuật của dự án hay các thỏa thuận ghi trong hợp đồng; các yêu cầu của pháp chế Để đảm bảo cung cấp sản phẩm và dịch vụ xây dựng có chất lượng, tạo niềm tin cho cho chủ đầu tư các doanh nghiệp thi công xây dựng công trình cần có được một hệ thống quản lý chất lượng từ đó hướng toàn bộ nỗ lực của doanh nghiệp cho mục tiêu phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn

2.Ý nghĩa thực tiễn

Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Sino-Pacific (SPCC) 100% vốn đấu tư nước ngoài là một trường hợp như vậy Công ty SPCC đã được tổ chức TUV cấp chứng nhận cho hệ thống quản lý chất lượng năm 2007, tuy nhiên hệ thống quản lý chất lượng hiện tại vẫn dừng lại ở mức độ duy trì, chưa thật sự chú trọng đến công tác cải tiến Do đó hệ thống quản lý chất lượng chưa thật sự đóng góp tích cực vào hiệu quả kinh doanh của công ty Với mục tiêu hợp nhất tất cả nguồn lực hiện có của SPCC bao gồm tư vấn, thi công xây dựng và sản xuất nhằm mang đến cho khách hàng giải pháp toàn diện tối ưu cho các dự án đầu tư xây dựng của khách

Trang 10

Trang 2

hàng, thông qua việc cung cấp loại hình dịch vụ trọn gói ERP (Kỹ thuật – Mua sắm – Xây dựng) hoàn chỉnh từ khâu thiết kế đến thi công1

Mặt khác, SPCC đang triển khai vận hành hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp vào công ty nên việc tiêu chuẩn hóa các quy trình làm việc tại công ty càng trở nên quan trọng trong việc

vận hành hệ thống Với ý nghĩa đó, tác giả lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống

quản lý chất lượng tại Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Sino-Pacific (SPCC)”

II Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

 Đánh giá thực trạng hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Sino-Pacific (SPCC);

 Xác định những vấn đề tồn tại trong hệ thống quản lý chất lượng và nguyên nhân của chúng;

 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Sino-Pacific (SPCC)

III Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng của Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Sino-Pacific (SPCC), bao gồm:

 Chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, các quá trình hoạt động, hệ thống tài liệu;

 Công tác quản lý các nguồn lực;

 Công tác đấu thầu ;

 Công tác thi công và kiểm soát chất lượng xây dựng công trình;

 Công tác theo dõi đo lường và cải tiến hệ thống;

IV Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong hoạt động quản lý chất lượng của công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Sino-Pacific (SPCC) từ tháng 01 năm 2008 đến tháng 06 năm 2012

1

Nguồn: http://www.spcc.com.vn/vi/gioi-thieu/quan-tri-doanh-nghiep/su-mang.html

Trang 11

Trang 3

V Phương pháp nghiên cứu

1.Phương pháp

Để phục vụ cho việc phân tích thực trạng hệ thống quản lý chất lượng tại công

ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Sino-Pacific (SPCC) cũng như xác định các nguyên nhân của sự không phù hợp còn tồn tại trong hệ thống quản lý chất lượng, đề tài sử dụng các thông tin thứ cấp được thu thập từ hồ sơ xem xét lãnh đạo, đánh giá nội

bộ, xử lý sản phẩm không phù hợp, khiếu nại khách hàng, khắc phục phòng ngừa, cải tiến và các báo cáo, số liệu thống kê của công ty trong khoảng thời gian từ 01/2008 đến 06/2012 Và tổng hợp các phương pháp nghiên cứu trong đó chủ yếu là các phương pháp phương pháp phân tích tổng hợp, định tính, định lượng và điều tra nhân viên trong công ty để đánh giá công tác quản lý chất lượng hiện tại từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng cho công ty

Việc điều tra nhân viên được tiến hành bằng cách phát bảng câu hỏi phỏng vấn đến nhân viên của từng phòng ban trong công ty Nội dung bản câu hỏi được xây dựng tham khảo hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lương theo TCVN ISO 9000:2000 (Xem phụ lục II: Bảng câu hỏi khảo sát) Trong đó đối tượng được khảo sát là tất cả các cán bộ quản lý, những chuyên viên người Việt, các đại diện cho công nhân viên của cả 03 khối: khối văn phòng; khối công trường và khối xí nghiệp sản xuất

+ Khối văn phòng: các trưởng – phó các bộ phận, các chuyên viên, nhân viên chủ chốt

+ Khối công trường: các Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó công trường, kỹ sư công trường, thư ký công trường, trưởng phó đội thi công – Đội an toàn lao động

+ Khối xí nghiệp sản xuất: các trưởng, phó nhóm sản xuất, kỹ sư phụ trách sản xuất, thư ký sản xuất,đội kiểm soát chất lượng, đội an toàn lao động

+ Dự kiến số phiếu dành cho mỗi khối là 100 phiếu Thời gian khảo sát từ 01/10/2012 đến 31/10/2012

Số liệu sau khi thu thập về được phân loại theo từng khối (khối văn phòng, khối công trường và xí nghiệp) Việc phân loại này nhằm mục đích để dễ phân tích đánh

Trang 12

Trang 4

giá hệ thống quản lý chất lượng vì tính chất công việc của mỗi khối là khác nhau, có những đặc trưng riêng Sau khi phân loại, tiến hành thống kế số liệu đánh giá của từng nhân viên trong mỗi khối dựa vào bảng trả lời câu hỏi của từng nhân viên để tìm hiểu hiện trạng hệ thống quản lý chất lượng như thế nào, thái độ của nhân viên quan tâm tới vấn đề chất lượng của công ty có nghiêm túc không, các nhân viên có làm đúng theo quy trình của hệ thống không, nếu không đúng thì tìm hiểu nguyên nhân là nằm hệ thống quản lý chất lượng hiện hành hay việc chấp hành của nhân viên chưa nghiêm túc

2.Hạn chế của đề tài Đề tài chưa thể hiện hết các đánh giá của nhân viên về hệ

thống quản lý chất lương tại Công ty Một số nhân viên do bận việc nên trả lời ngắn

gọn, qua loa nên cuộc khảo sát còn hạn chế về thông tin

Do đề tài chỉ tập trung được một số đối tượng khảo sát tại các phòng ban của công ty nên chưa khái quát tổng quan được thực trạng hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty

3.Độ tin cậy của các số liệu Tất cả các số liệu tài liệu, thu thập từ hồ sơ xem

xét lãnh đạo, đánh giá nội bộ, xử lý sản phẩm không phù hợp, khiếu nại khách hàng, khắc phục phòng ngừa, cải tiến và các báo cáo, số liệu thống kê của công ty trong khoảng thời gian từ 01/2008 đến 06/2012 kết hợp với số liệu điều tra nhân viên trong công ty

Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng tại

Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Sino-Pacific (SPCC)” là công trình nghiên

cứu của riêng bản thân tôi Các số liệu điều tra, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố ở bất kỳ tài liệu nào khác

VI Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu nêu tính cấp thiết; mục đích; đối tượng; phạm vi; phương pháp nghiên cứu; kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn gồm 03 chương chính như sau:

+ Phần mở đầu: Giới thiệu về đề tài

+ Chương I: Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng trong lĩnh vực xây

dựng

+ Chương II: Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng tại công ty

+ Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống và một số kiến nghị kết luận

Trang 13

Trang 5

Chương 1.TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT

LƯỢNG TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG 1.1.Chất lượng và quản lý chất lượng

1.1.1.Quan niệm về chất lượng

Ngày nay, do xã hội phát triển nên nhu cầu về vật chất cũng như tinh thần của con người ngày càng đa dạng và phức tạp Từ đó làm cho môi trường kinh doanh cạnh tranhgay gắt hơn và trong cuộc cạnh tranh này doanh nghiệp nào thỏa mãn nhu cầu của khách hàng nhiều hơn thì doanh nghiệp đó sẽ chiếm được lòng tin của khách hàng nhiều hơn, khi đó sản phẩm của họ được xem là sản phẩm đạt chất lượng Vậy, trong điều kiện kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải bán cái thị trường cần thì ta nên quan niệm chất lượng ở góc độ của người tiêu dùng, của khách hàng Chất lượng là một định nghĩa phức tạp mà con người thường hay gặp phải trong hầu hết các lĩnh vực hoạt động của mình Có nhiều cách khác nhau để định nghĩa về chất lượng:

 Theo cuốn Quản lý chất lượng theo phương pháp Deming của Nguyễn Minh Đình, Nguyễn Trung Tín, Phạm Phương Hoa: Chất lượng là mức độ dự đoán trước

về tính đồng đều và có thể tin cậy được tại mức chi phí thấp nhất và được thị trường chấp nhận (1)

 Theo J.M.Juran: Chất lượng là sự phù hợp của mục đích hoặc sự sử dụng (2), khác với định nghĩa thường dùng là phù hợp với quy cách đề ra

 Theo Philip B Crosby: Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu (3)

 Theo A.V.Feigenbaum, chất lượng là những đặc điểm tổng hợp của sản phẩm dịch vụ và khi sử dụng sẽ làm cho sản phẩm dịch vụ đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng (4)

 Theo TCVN ISO 8402:1999 (phù hợp với ISO 8402:1994): Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo ra cho một thực thể (đối tượng)

đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu được nêu ra hoặc tiềm ẩn (5)

 Theo TCVN ISO 9000:2007: Chất lượng là mức độ của tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu (6)

Trang 14

1.1.2.Vai trò của quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là bộ phận không thể thiếu của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn phát triển thì quản trị chất lượng càng đóng vai trò quan trọng và trở thành nhiệm vụ cơ bản, không thể thiếu được của doanh nghiệp và xã hội Tầm quan trọng của quản lý chất lượng thể hiện:

 Chất lượng tạo ra sức hấp dẫn, thu hút khách hàng và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp;

 Chất lượng giúp cho doanh nghiệp tăng uy tín, hình ảnh, và danh tiếng của mình nhờ đó tác động rất lớn tới sự lựa chọn của khách hàng;

 Chất lượng là cơ sở cho việc mở rộng thị trường, tạo sự phát triển vững bền

và lâu dài cho doanh nghiệp;

 Nâng cao chất lượng có nghĩa là nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí đồng thời giảm tác động đến môi trường;

 Trong thời đại ngày nay chất lượng là một điềi kiện quan trọng để trao đổi thương mại và hội nhập quốc tế;

Do vậy, quản lý chất lượng phải không ngừng nâng cao và đổi mới Nó là trách nhiệm của các cấp quản lý, trước hết là của doanh nghiệp, mà người chịu trách nhiệm chính là ban giám đốc doanh nghiệp

1.1.3.Nguyên tắc của quản lý chất lượng theo ISO 9000 (7)

Nguyên tắc 1: Định hướng vào khách hàng Chất lượng là sự thoả mãn khách hàng, chính vì vậy việc quản lý chất lượng phải nhằm đáp ứng mục tiêu đó

Nguyên tắc 2: Vai trò lãnh đạo Lãnh đạo công ty thống nhất mục đích,

định hướng vào môi trường nội bộ của công ty, huy động toàn bộ nguồn lực để đạt được mục tiêu của công ty

Trang 15

Trang 7

Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người Con người là yếu tố quan trọng

nhất cho sự phát triển Việc huy động con người một cách đầy đủ sẽ tạo cho họ kiến thức và kinh nghiệm thực hiện công việc, đóng góp cho sự phát triển của công ty

Nguyên tắc 4: Phương pháp quá trình Là tiến hành quản lý ở mọi khâu

liên quan đến hình thành chất lượng từ lúc bắt đầu cho đến dịch vụ sau khi cung cấp.Quản lý chất lượng theo quá trình không những giúp cho doanh nghiệp có khả năng hạn chế những sai hỏng do các khâu, các công đoạn đều được kiểm soát chặt chẽ thông qua các quy trình mà còn ngăn chặn được những sản phẩm kém chất lượng tới tay khách hàng

Quản lý chất lượng theo phương châm phòng ngừa để hạn chế và ngăn chặn các nguyên nhân gây ra kém chất lượng.Quản lý chất lượng theo quá trình khắc phục được nhiều hạn chế của phương pháp quản lý chất lượng theo mục tiêu

Trách nhiệm của lãnh đạo

Quản lý nguồn lực

Đo lường, phân tích và cải tiến

Khách hàng

Thỏa mãn

Hoạt động tăng giá trị Dòng thông tin

Hình 1.1-Mô hình hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình (8)

Trang 16

Trang 8

Nguyên tắc 5: Quản lý theo phương pháp hệ thống Việc quản lý một

cách có hệ thống sẽ làm tăng hiệu quả và hiệu lực hoạt động của công ty

Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục Tổ chức phải thường xuyên nâng cao tính

hiệu lực và hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng thông qua việc sử dụng chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, các kết quả đánh giá, việc phân tích dữ liệu, các hành động khắc phục, phòng ngừa và xem xét của lãnh đạo thông qua việc cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng

Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên thực tế Các quyết định và hành động

có hiệu lực dựa trên sự phân tích dữ liệu và thông tin

Nguyên tắc 8: Quan hệ cùng có lợi với bên cung cấp Thiết lập mối quan

hệ cùng có lợi với bên cung ứng và sẽ nâng cao khả năng tạo ra giá trị của cả hai bên

1.1.4.Hệ thống quản lý chất lượng

1.1.4.1.Hệ thống quản lý chất lượng

Theo TCVN ISO 9000:2000: Hệ thống quản lý chất lượng là một hệ thống quản

lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng Hệ thống quản lý là một

hệ thống để thiết lập chính sách, mục tiêu, cách thức để đạt mục tiêu đó (9)

1.1.4.2.Các giai đoạn của quản lý chất lượng:

Quá trình hình thành và phát triển của quản lý chất lượng được phân thành những giai đoạn phát triển khác nhau Nhưng về cơ bản các giai đoạn của quản lý chất lượng bao gồm các giai đoạn sau:

 Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection - QI): Chính sách chấp nhận sản phẩm hoặc loại bỏ sản phẩm khồng chất lượng

 Kiểm soát chất lượng (Quanlity Control- QC): Kiểm tra tổng hợp các điều kiện cơ bản để đạt được chất lượng phụ thuộc vào: Trình độ công nhân; Phương pháp sản xuất; Nguyên vật liệu; Thiết bị; Hệ thống thông tin; Sự đoàn kết của cả công ty

 Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance – QA): Chứng tỏ là một tổ chức có chất lượng, ngăn chặn những nguyên nhân gây ra chất lượng kém, bao gồm: Thể

Trang 17

 Quản lý chất lượng toàn diện (Total quality management - TQM): Quan tâm đến việc quản lý các hoạt động của cosn người, lợi ích của con người và xã hội: Quan tâm đến quan hệ giữa nhà cung cấp và công ty;giữa công ty và đại lý bán sản phẩm; Quan hệ nội bộ trong nhóm chất lượng và giữa nhóm với bên ngoài

1.2.Chất lượng và quản lý chất lượng trong lĩnh vực xây dựng

1.2.1.Công trình xây dựng và quy trình thực hiện một công trình xây dựng

1.2.1.1.Công trình xây dựng

Công trình xây dựng là sản phẩm tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng thiết bị lắp đặt công trình được liên kết định vị với đất có thể bao gồm phầm dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước được xây dựng theo thiết kế

Công trình xây dựng bao gồm: Công trình xây dựng công cộng, xây dựng giao thông thủy lợi, xây dựng dân dụng và công nghiệp và các dạng công trình xây dựng khác

1.2.1.2.Quy trình thực hiện một công trình xây dựng

Để hoàn thành đưa một công trình xây dựng vào khai thác sử dụng trải qua nhiều giai đoạn công việc xây dựng.Các giai đoạn này được tóm tắt như sau:

 Thu thập thông tin về nhu cầu xây dựng có thể qua các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua chủ đầu tư;

 Khảo sát xem xét năng lực của công ty xây dựng.Phòng kế hoạch dự án và lãnh đạo doanh nghiệp xem xét năng lực của công ty mình có đáp ứng đủ yêu cầu từ phía chủ đầ tư hay không.Nếu đủ năng lực thì tiến hành bươc tiếp theo

Trang 18

 Thương thảo, ký kết hợp đồng Giám đốc của nhà thầu hoặc ngươi đại diện đàm phán trực tiếp với người của chủ đầu tư về các điều khoản trách nhiệm, thanh toán trong hợp đồng xây dựng Ở giai đoạn này nhà thầu phải nộp bảo lãnh hợp đồng thông thường là 10% giá trị hợp đồng

 Sau khi ký hợp đồng, Giám đốc công ty giao cho các đội thi công hoặc thầu phụ theo quy định của pháp luật

 Lập biện pháp thi công phù hợp với tiến độ và các vấn đề khác trong hồ sơ

dự thầu

 Nhập vật tư, thiết bị, bố trí nhân lực cho công trình.Căn cứ và kế hoạch thi công công tiến độ công trình để có kế hoạch tập kết vật tư thiết bị cho phù hợp, đảm bảo chất lượng vật liệu tiến độ thi công trên công trường

 Thực hiện thi công xây dựng, lắp đặt, quá trình này đảm bảo an toàn lao động vệ sinh môi trường

 Nghiệm thu, chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát nghiệm thu tưng công việc xây dựng

 Lập hồ sơ hoàn công và hồ sơ thanh quyết toán công trình

1.2.2.Chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng công trình là yếu tố quyết định đảm bảo công năng, độ tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, tính thẩm mỹ an toàn trong khai thác và sử dụng, đảm bảo tính thời gian phục vụ của công trình Một số vấn đề cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng:

Trang 19

 Ngoài ra,còn có các vấn đề như an toàn trong thi công và trong khai thác sử dụng, sự cố công trình, tính kinh tế, tác động đến môi trường cũng được thể hiện trong chất lượng công trình xây dựng

1.2.3.Quản lý chất lượng trong lĩnh vực xây dựng

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp những hoạt động của các cơ quan chức năng quản lý thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng; kiểm tra chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng công trình bao gồm các khâu: Lập dự án đầu tư; Khảo sát xây dựng; Thiết kế xây dựng; Lựa chọn nhà thầu; Thi công xây lắp; Bảo hành và bảo trì trong khuôn khổ một hệ thống

Hoạt động quản lý chất lượng trong lĩnh vực xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư Cơ quan chịu trách nhiệm quản lý chặt về chất lượng công trình xây dựng từ đầu, phải là chủ đầu tư (hay tư vấn quản lý dự án) và giám sát chủ đầu tư

 5 điều kiện cơ bản để kiểm soát được chất lượng trong hoạt động xây dựng là:+Con người (quan trọng nhất); + Thiết bị ; + Nguyên vật liệu ban đầu; + Phương pháp thực hiện; + Hệ thống văn bản (tiêu chuẩn, quy chuẩn, tài liệu pháp quy) Cả 5 điều kiện đều phải đồng thời, vận hành cùng mức độ thường xuyên

 5 tiêu chí để quản lý chất lượng là: tiến độ, chất lượng, giá thành, an toàn, môi trường

 4 nội dung quản lý chất lượng là : kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo, đánh giá

1.2.4.Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình

Trang 20

Trang 12

Nguyên tắc 1: Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có

đủ điều kiện năng lực theo quy định phù hợp với công việc xây dựng thực hiện, phải

có hệ thống tự kiểm soát chất lượng và tự chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện

Nguyên tắc 2: Chủ đầu tư được tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu có đủ

điều kiện năng lực và có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng trong toàn bộ quá trình thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của nhà nước

Nguyên tắc 3: Người quyết định đầu tư có trách nhiệm thẩm định và phê duyệt

dự án đầu tư, giám sát công tác quản lý chất lượng của chủ đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật về giám sát đầu tư xây dựng công trình; tổ chức kiểm tra chất lượng thiết kế, dự toán và thi công xây dựng khi cần thiết Người quyết định đầu tư bao gồm: Thủ tướng Chính phủ hay cũng có thể là Bộ

trưởng, thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh tùy thuộc vào quy mô của dự án.(theo Nghị định 112/CP và thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng )

Nguyên tắc 4: Công tác khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi

công xây dựng công trình phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng; đảm bảo an toàn cho bản thân công trình, các công trình lân cận và an toàn trong quá trình thi công xây dựng

Nguyên tắc 5: Công trình khi được nghiệm thu để đưa vào sử dụng phải đáp

ứng yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình và các thỏa thuận khác về chất lượng công trình nêu trong hợp đồng xây dựng

Nguyên tắc 6: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, kiểm soát việc tuân

thủ các quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật

Nguyên tắc 7: Thực hiện tốt các quy định về quản lý chất lượng công trình xây

dựng được khuyến khích và khen thưởng

Trang 21

Trang 13

Nguyên tắc 8: Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xây dựng công trình

có vi phạm các quy định về chất lượng công trình bị xử lý theo quy định của pháp luật

1.3.Pháp luật liên quan về công tác quản lý chất lượng trong lĩnh vực xây dựng

ở nước ta;

1.3.1.Các văn bản luật liên quan trong lĩnh vực xây dựng

Luật Xây dựng: điều chỉnh toàn bộ các vấn đề có liên quan đến các hoạt động

xây dựng và là cơ sở pháp lý chủ yếu để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong hoạt động xây dựng phù hợp với cải cách hành chính chung của Nhà nước và tinh thần hội nhập khu vực và quốc tế (10)

Luật Đấu thầu: quy định việc lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn,

mua sắm hàng hoá, xây lắp trong hoạt động đấu thầu để công tác quản lý dự án có hiệu quả, đảm bảo tính công bằng cho các đối tượng tham gia thực hiện hoạt động xây dựng trên đất nước ta hiện nay (11)

Luật Đầu Tư: quy định về hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh;

quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; khuyến khích và ưu đãi đầu tư; quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư

từ Việt Nam ra nước ngoài (12)

1.3.2.Các nghị định do Chính phủ ban hành hướng dẫn cụ thể, và quy định chi tiết các luật liên quan trong lĩnh vực quản lý chất lượng xây dựng công trình

Nghị định 12/2009/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về lập, thực hiện

dự án đầu tư xây dựng công trình; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết

kế, thi công xây dựng và giám sát xây dựng công trình (thay thế nghị định 16/2005/NĐ-CP) (13)

Nghị định 209/2004/ NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nghị

định này hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng; áp dụng đối với chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức và cá nhân có liên quan trong

Trang 22

Trang 14

công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam (14)

Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ

về Quản lý chất lượng công trình xây dựng (15)

Nghị định Số: 114/2010/NĐ-CP –về bảo trì công trình xây dựng (16)

1.3.3.Các thông tư, quyết định do các bộ, cơ quan ngang bộ ban hành hướng dẫn chi tiết các nghị định do Chính phủ ban hành trong lĩnh vực quản lý chất lượng xây dựng công trình

Thông tư số 11/2005/TT-BXD ngày 14/7/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn

kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng (17)

Thông tư 12 /2005/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất

lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng (18)

Quyết định số 09/2005/QĐ-BXD ngày 07/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây

dựng về việc ban hành “Quy chế áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài trong

Quyết định số 35/2006/QĐ-BXD ngày 22/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây

dựng về việc bổ sung một số nội dung của “Quy chế áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam” (20) ban hành kèm theo Quyết định số 09/2005/QĐ-BXD ngày 07/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (20) Chỉ thị số 13/2006/QĐ-BXD ngày 23/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

về việc tăng cường quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư là tư nhân (21)

1.3.4.Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng

Quy chuẩn xây dựng: Là văn bản pháp quy kỹ thuật quy định các yêu cầu tối

thiểu mang tính bắt buộc tuân thủ đối với mọi hoạt động liên quan đến xây dựng cơ bản và tình trạng sức khoẻ của người ở trong công trình xây dựng.Đâylà các quy

Trang 23

Trang 15

định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành (10)

Tiêu chuẩn xây dựng: Là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh

tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan , tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng (10)

QLCT CTXD

(5) THI CÔNG XÂY LẮP

(4) LỰA CHỌN NHÀ THẦU

HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

QUY CHUẨN,TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG

LUẬT ĐẦU TƯ

LUẬT ĐẤU THẦU

LUẬT XÂY DỰNG

NGHỊ ĐỊNH 12/2009/NĐ-CP

12 /2005/TT-BXD

Hình 1.2-Mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng cơ bản

1.4.Đặc điểm về quản lý chất lượng của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng ở nước ta

1.4.1 Đặc điểm của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng

Trang 24

Trang 16

1.4.1.1.Địa bàn hoạt động rộng

Một công ty xây dựng luôn phải trải hoạt động của mình đồng thời văn phòng chính của công ty với các phòng ban quản lý chung và một số công trường tại những điểm khác nhau; Một số công ty còn có một số xưởng sản xuất cấu kiện, vật liệu xây dựng như kết cấu thép, cấu kiện bê tông, bê tông trộn sẵn ,bê tông nhựa,…

Một hợp đồng thi công được thực hiện đồng thời ở hai địa điểm: văn phòng công ty và công trình xây dựng Công trường là nơi diễn ra các hoạt động chủ yếu của quá trình thi công một công trình, cần phải tập trung quản lý chất lượng Vì vậy cần thực hiện và phối hợp việc quản lý chất lượng ở cả hai địa điểm này Công ty cần lập và thực thi những quy trình bằng văn bản để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng,an ninh công trường

1.4.1.2.Sản phẩm xây dựng là các công trình xây dựng có nhiều điểm khác biệt so

 Thời gian hoàn thành sản phẩm xây dựng kéo dài, sản phẩm xây dựng là do nhiều người làm ra.Chất lượng sản phẩm xây dựng phụ thuộc vào chất lượng công tác của nhiều người trong quá trình thi công

 Sản phẩm xây dựng không nhất định, có tính lưu động và được phân bố ở nhiều nơi trên lãnh thổ Do đó, những sai lầm về xây dựng có thể gây nên các lãng phí, thất thoát, thiệt hại lớn, tồn tại lâu dài và khó khắc phục sửa chữa.Sản phẩm xây dựng tuyệt đôi không được có phế phẩm

Trang 25

Trang 17

 Sản phẩm xây dựng chịu ảnh hưởng của nhiều sự thay đổi Bản vẽ kỹ thuật của công trình xây dựng thường rất nhiều và được thay đổi bổ sung liên tục cho phù hợp với yêu cầu khách hàng và thực tế sản xuất đượcc gọi chung là phát sinh Các hạng mục phát sinh được nhanh chóng thoả thuận và thực hiện cho kịp tiến trình thi công nhưng lại thường khó khăn trong việc hoàn công quyết toán hạng mục phát sinh này Chúng ảnh hưởng tới cả tiến độ và giá thành của công trình

 Sản phẩm xây dựng mang mang lại lợi ích kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá, quốc phòng và sự phát triển của địa phương, khu vực có công trình xây dựng

1.4.1.3.Sản xuất xây dựng bao gồm nhiều công việc đa dạng và chịu tác động của

điều kiện thời tiết – khí hậu và nhiều bên liên quan

 Để hoàn thành một công trình xây dựng đơn vị thi công xây lắp phải tiến hành nhiều công việc khác nhau từ công tác chuẩn bị, công tác đất, bê tông cốt thép, thi công lớp móng, lớp mặt, công tác chiếu sáng và thoát nước, hoàn thiện Do đó, người Chỉ huy công trường phải có kiến thức tổng hợp và khả năng tổ chức sản xuất giỏi

 Đối với công trình xây dựng thì thời tiết ảnh hưởng rất lớn đối với chất lượng của công trình xây dựng và tiến độ thi công trên công trường

 Các công trình xây dựng phải chịu sự kiểm soát và giám sát chặt chẽ của xã hội trong quá trình khai thác, sử dụng

1.4.1.4.Lao động trong xây dựng là lao động nặng nhọc với nguồn nhân lực luôn

biến động

Lao động trong xây dựng rất nặng nhọc và luôn có sự thay đổi về nhân lực vì phải tiến hành các công tác như thi công cọc, đào đất, bê tông cốt thép, bê tông nhựa và các công tác liên quan Do đó, đòi hỏi công nhân kỹ sư trong ngành xây dựng phải có sức khỏe tốt Vì vậy, thông tin về hệ thống quản lý cần phải được truyền đạt đầy đủ, chính xác và kịp thời tới những người làm việc trên công trường

để tránh gây ra sai hỏng, chậm trễ do thiếu hoặc hiểu sai thông tin gây ra

Ngoài ra, khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng cần chú ý tới một đặc điểm của thi công xây dựng là luôn có nhiều công nhân mới, chưa thạo việc và tay nghề

Trang 26

Trang 18

còn non kém Tham gia xây lắp một công trình còn có một số nhà thầu phụ và nhà thầu chính phải trách nhiệm về chất lượng, tiến độ của họ Do đó, công ty thầu chính phải luôn giám sát, kiểm tra công việc của các thầu phụ

1.4.1.5.Con người đóng vai trò quyết định trong việc kiểm soát chất lượng

Trong thi công xây lắp, việc kiểm soát chất lượng sản phẩm chủ yếu là các giám sát viên tại công trường với sự trợ giúp của thiết bị Thông thường trên công trường có nhiều giám sát viên khác nhau đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát chất lượng như: giám sát của khách hàng và của tư vấn trợ giúp khách hàng, giám sát của bản thân công ty xây lắp, giám sát của nhà thầu chính đối với nhà thầu đồng thời tiến hành công việc trong một không gian rộng lớn của công trường Vì vậy, việc kiểm soát chất lượng rất khó khăn, không thể chặt chẽ như trong sản xuất một sản phẩm bên trong nhà xưởng

1.4.2.Đặc điểm về quản lý chất lượng trong lĩnh vực xây dựng

1.4.2.1.Chất lượng sản phẩm xây dựng có vai trò cực kỳ quan trọng

Công trình xây dựng có những tác động lớn lao đến cộng đồng và xã hội và

có chi phí sản xuất cao Do vậy việc quản lý chất lượng sản phẩm này cũng được chú trọng bằng pháp luật

1.4.2.2.Yêu cầu đối với chất lượng sản phẩm rất phức tạp

Việc xác định yêu cầu chất lượng một sản phẩm xây dựng là rất phức tạp Nó đòi hỏi sự thông hiểu về kỹ thuật, kinh tế cũng như về xã hội, luật pháp Việc xác định này ngoài khách hàng còn có sự tham gia của các chuyên gia xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành

1.4.2.3.Sai hỏng gây hậu quả nghiêm trọng và khó khắc phục

Chất lượng công trình xây dựng là mối quan tâm chung của toàn xã hội Những sai hỏng về chất lượng của chúng có thể gây ra những hậu quả xấu về an toàn việc khắc phục rất khó khăn, tốn kém Vì vậy, trong xây dựng việc tuân thủ nguyên tắc “làm đúng ngay từ đầu” là rất quan trọng

1.4.2.4.Quản lý chất lượng theo từng dự án

Trang 27

Trang 19

Công trường xây dựng có tính cá biệt Nó được sản xuất đơn chiếc, không thể sản xuất hàng loạt theo một quy trình cố định Mỗi công trình xây dựng được sản xuất theo một dự án riêng với những yêu cầu riêng biệt tuy vẫn dựa trên một số quá trình kỹ thuật điển hình, lặp đi lặp lại Vì vậy, quản lý chất lượng trong xây dựng cần tập trung vào quản lý từng dự án Trong kế hoạch chất lượng của dự án, ngoài các quy trình thông thường, phải soạn thảo riêng một số quy trình để giải quyết những yêu cầu riêng của dự án

1.4.2.5.Quản lý chất lượng chịu tác động của nhiều yếu tố khách quan trong xây dựng

Trong thi công xây dựng, việc kiểm soát chất lượng khá phức tạp, khó khăn Hoạt động thi công xây dựng do nhiều người tiến hành nhiều hoạt động nghề nghiệp khác nhau đồng thời trên một mặt bằng và không gian khá rộng lớn Ngoài

ra quản lý chất lượng trong xây dựng chịu nhiều ảnh hưởng của yếu tố khí hậu thời tiết

1.5Một số vấn đề liên quan đến sự cố công trình xây dựng

1.5.1.Sự cố công trình xây dựng

Sự cố công trình là những hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép làm cho công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần, toàn bộ công trình hoặc công trình không sử dụng được theo thiết kế ( khoản 29 điều 3 Luật Xây dựng) (10) Điều đáng lưu ý là trong các văn bản pháp luật về xây dựng có phân 3 loại sự cố: -Sự cố cấp độ nhẹ; - Sự cố cấp độ vừa; - Sự cố cấp độ nghiêm trọng nhưng không định lượng cụ thể Vì vậy có thể có nhiều cách hiểu khác nhau về mức độ sự cố thậm chí lầm lẫn giữa sự cố và có vi phạm về chất lượng, hoặc ngược lại nhiều trường hợp là

sự cố nhưng lại coi là vi phạm chất lượng thông thường.Và từ đó việc thống kê, phân loại sự cố, các báo cáo về sự cố để có sự tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm còn nhiều hạn chế

Trong một vài năm trở lại đây ở nước ta không ít công trình xây dựng kể cả những công trình hiện đại, phức tạp đã bị sự cố Có thể kể ra những sự cố điển hình như: sự cố hầm chui Văn Thánh; sập 2 nhịp neo cầu Cần thơ đang thi công;sự cố

Trang 28

Trang 20

mặt cầu Thăng Long; và gần đây nhất là sự vỡ đập chắn thủy điện Đakrông III (Đakrông – Quảng Trị) vào tháng 10/2012…Tất cả những sự cố trên không chỉ liên quan tới những tác động đặc biệt của thiên nhiên, của việc khai thác sử dụng quá khả năng cho phép hoặc của các nhân tố chủ quan khác mà còn liên quan tới những quan niệm đã lỗi thời về độ an toàn của chính bản thân công trình như một hệ thống phức tạp cần đảm bảo độ bền vững lâu dài tổng thể trong một khái niệm rộng hơn

về chất lượng công trình xây dựng

1.5.2.Một số nguyên nhân sự cố thường gặp

Có nhiều cách phân loại các nguyên nhân để có thể thống kê, phân tích tổng hợp

đề nghị phân loại các nguyên nhân theo các giai đoạn hoạt động xây dựng và các yếu tố khách quan và chủ quan như sau:

 Nguyên nhân do khảo sát, thiết kế

+ Không có chứng chỉ khảo sát, thiết kế hoặc vượt cấp chứng chỉ

+ Chất lượng khảo sát không đạt yêu cầu (số lượng lỗ khoan, độ sâu lỗ khoan, chất lượng thiết bị khoan, chất lượng phân tích mẫu, báo cáo đánh giá không đầy đủ )

+ Tính toán thiết kế sai, không phù hợp (sơ đồ tính toán thiết kế không phù hợp, tính thiếu hoặc sót tải trọng, tính toán tổ hợp sai nội lực, không tính độ ổn định theo quy phạm, vi phạm quy định về cấu tạo )

+ Bố trí lựa chọn, địa điểm, lựa chọn phương án quy trình công nghệ, quy trình sử dụng không hợp lý phải bổ sung, sửa đổi, thay thế (chất lượng báo cáo nghiên cứu khả thi, lựa chọn phương án, chất lượng thẩm định, trình độ năng lực của chủ đầu tư, người quyết định đầu tư)

 Nguyên nhân do thi công

+ Năng lực nhà thầu thi công không phù hợp (không có chứng chỉ hành nghề hoặc vượt cấp với cấp công trình) Nhà thầu không có hệ thống quản lý chất lượng, trình độ năng lực đạo đức nghề nghiệp của tư vấn giám sát và nhà thầu kém

Trang 29

Trang 21

+ Sử dụng vật liệu và chế phẩm xây dựng không phù hợp yêu cầu của thiết kế (thép nhỏ, cường độ thấp, mác xi măng thấp, cường độ bê tông, vữa khối xây không đạt )

+ Áp dụng công nghệ thi công mới không phù hợp không tính toán đầy đủ các điều kiện sử dụng (như thi công ván khuôn trượt trong kết cấu không phù hợp, thi công trong điều kiện nhiệt độ thấp, biện pháp ổn định thi công trong thi công kích nâng sàn, giàn tổ hợp không gian )

+ Biện pháp thi công, không được quan tâm đúng mức dẫn đến sai phạm, sự cố

Sử dụng thiết bị không phù hợp (búa đóng cọc, cọc rung, cọc khoan nhồi ) Sử dụng hệ chống đỡ không phù hợp (cọc cừ, đê quai, hệ chống đỡ thi công công trình chính và bảo vệ công trình bên cạnh) Không theo dõi độ lún, thử tải vì vậy không phát hiện kịp thời các biến dạng của móng Các biện pháp cốp - pha đà giáo chống

đỡ không phù hợp (lún, không ổn định…) Không thử tải (đới với loại yêu cầu thử tải) Các biện pháp sử dụng thiết bị không phù hợp (quá tải, đặt đất trên nền đất yếu…mà không gia cố)

+ Vi phạm các quy trình thi công (lật ô văng khi chưa có đủ đối trọng, rỡ cốp - pha trước thời hạn đủ cường độ, chất tải công trình sớm và vượt tải…).Vi phạm các quy định an toàn trong vận hành thiết bị, thiết bị điện, làm việc trên cao, hệ thống lan can an toàn bảo vệ

 Nguyên nhân do quy trình bảo trì, vận hành, sử dụng

+ Không thực hiện bảo trì theo quy định (tắc ống thoát nước trên mái, chống rỉ kết cấu thép, theo dõi độ lún )

+ Sử dụng vượt tải (chất tải trên sàn, cầu vượt khả năng chịu lực, )

 Một nguyên nhân khách quan khách quan mà ảnh hưởng rắt lớn tới sự cố công trinh đó là do thiên tai Nước ta là nước có nhiều thiên tai lo bão lụt nên sự cố công trình do nguyên nhân này là một nguyên nhân đáng kể

Trang 30

Trang 22

1.6.Áp dụng và đánh giá hệ thống quản lý chất lƣợng theo TCVN ISO 9000 trong lĩnh vực xây dựng

1.6.1.Phạm vi áp dụng ISO 9000 trong lĩnh vực xây dựng

Hệ thống quản lý chất lƣợng ISO 9000 áp dụng đối với công tác tƣ vấn xây dựng và công tác xây lắp Phạm vi áp dụng hệ thống quản lý chất lƣợng theo ISO

9000 trong công tác tƣ vấn xây dựng thể hiện trong bảng 1.1; bảng 1.2

1 Khảo sát thiết kế

- Nghiên cứu dự án đầu tƣ: lập báo cáo tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi

- Thiết kế: thiết kế quy hoạch, thiết kế công trình

- Tƣ vấn về đấu thầu và hợp đồng kinh tế

- Kiểm định chất lƣợng công trình: đánh giá, nghiệm thu chất lƣợng công trình

- Thẩm định các hồ sơ, dự án thiết kế: thẩm định dự

án đầu tƣ, thẩm định thiết kế, thẩm định tổng dự toán

- Quản lý dự án: quản lý việc triển khai dự án thay mặt chủ đầu tƣ

- Các dịch vụ kỹ thuật sau thi công: lập bản vẽ hoàn công, chạy thử, bảo dƣỡng, bảo hành

Trang 31

Trang 23

Bảng 1 1 Phạm vi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 trong công

tác thiết kế và tư vấn xây dựng

( Nguồn: Trần Mạnh Quế (2001) “áp dụng ISO 9000 trong lĩnh vực xây dựng” NXB Trẻ TP.HCM - trang 52,53 )

- Sản xuất vật liệu, cấu kiện xây dựng, chế phẩm

- Vận chuyển, tồn trữ vật liệu, chế phẩm xây dựng

+ Kiểm soát chất lƣợng công tác thiết kế

+ Kiểm soát chất lƣợng vật liệu, vật tƣ và thiết bị

Trang 32

Trang 24

+ Giám sát biện pháp tổ chức thi công và chất lượng thi công

+ Nghiệm thu đánh giá chất lượng trước khi đưa vào sử dụng Công trình phải bảođảm vững chắc, đảm bảo an toàn Phòng chống cháy nổ, an toàn vận hành

và khai thác, bảođảm tiện nghi cho người sử dụng và an toàn môi trường

+ Áp đặt chế độ bảo hành và chế tài đối với Nhà thầu xây dựng

1.6.2.1.Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng

Kết quả khảo sát phải đảm bảo đủ số liệu để thực hiện các bước thiết kế: thiết

kế tổng mặt bằng, thiết kế san nền, thiết kế các công trình hạ tầng kỹ thuật hợp lý, tính toán nền móng và kết cấu công trình hợp lý, an toàn cho bản thân công trình xây dựng và các công trình liền kề

Riêng đối với công trình theo tuyến, kết quả khảo sát còn phải đảm bảo xây dựng được các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang đặc trưng cho các loại địa tầng trên tuyến, đặc biệt tại những khu vực có điều kiện địa chất công trình phức tạp Xây dựng được phương án xử lý các chướng ngại vật trên tuyến và xác định chính xác hành lang ổn định công trình tuyến

Chủ đầu tư có trách nhiệm nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng

1.6.2.2.Quản lý chất lượng công tác thiết kế

Chất lượng thiết kế thuộc về trách nhiệm của nhà thầu thiết kế Thiết kế công trình phải bảo đảm các yêu cầu chung sau:

+ Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế, thoả mãn yêu cầu về chức năng sử dụng, bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý; đồng bộ với từng công trình, đáp ứng yêu cầu vận hành và sử dụng

+ Thiết kế phải được thể hiện trên bản vẽ theo quy định Thiết kế phải thể hiện được khối lượng công tác xây dựng để làm cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình

Chủ đầu tư phải nghiệm thu các bước thiết kế và chịu trách về việc phát hành các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu thi công xây dựng

1.6.2.3.Quản lý chất lượng công tác thi công xây dựng

Trang 33

Trang 25

Nhà thầu thi công xây dựng phải tự xây dựng kế hoạch chất lượng và tự giám sát chất lượng thi công Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định thiết bị, chất lượng sản phẩm và chỉ khi nào nhà thầu khẳng định chất lượng thi công đảm bảo theo thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật thì mới yêu cầu được nghiệm thu Như vậy, nhà thầu là người chịu trách nhiệm chính và trước tiên về chất lượng công việc mình hoàn thành

Chủ đầu tư vẫn là chủ thể duy nhất, có trách nhiệm quản lý chất lượng công trình Chủ đầu tư tổ chức tư vấn chuyên môn hoá, chuyên nghiệp hoá (của mình hoặc phải thuê) để giám sát quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường

Nhà thầu giám sát thi công xây dựng là đại diện có quyền lực của chủ đầu tư

để quyết định các vấn đề kỹ thuật Họ có trách nhiệm yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng thiết kế, đồng thời họ có nghĩa vụ phát hiện giúp chủ đầu tư những thiết sót (nếu có) của thiết kế Sự xuất hiện của tư vấn giám sát thi công xây dựng là một chế

độ bắt buộc sẽ là một cải cách cực kỳ quan trọng trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng ở nước ta hiện nay

Nhà thầu thiết kế có nghĩa vụ giải thích cho nhà thầu các chi tiết không được

mô tả hết.Họ có trách nhiệm xác nhận sự đúng đắn giữa thiết kế của họ và trong thực tiễn Yêu cầu về sự giám sát tác giả của họ phải có khi chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình quan trọng, nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng

1.6.2.4 Quản lý chất lượng trong công tác bảo hành công trình xây dựng

Việc bảo hành công trình được thực hiện đối với từng hạng mục công trình Nếu trong một dự án có nhiều công trình và mỗi công trình được hoàn thành có thể được vận hành độc lập thì thời gian tính bảo hành được kể từ khi nghiệm thu bàn giao Đây là sự đổi mới hợp lý và bảo vệ lợi ích của các nhà thầu xây lắp

Thời hạn bảo hành công trình xây dựng theo Nghị định 114/2010/NĐ-CP được tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hạng mục công trình; công trình xây dựng hoàn thành để đưa vào sử dụng và được quy định như sau: (16)

Trang 34

Trang 26

+ Không ít hơn 24 tháng đối với mọi loại công trình cấp đặt biệt ( tổng mức đầu tư trên 1.500 tỷ đồng )

+ Không ít hơn 12 tháng đối với công trình còn lại

1.6.2.5 Quản lý chất lượng trong công tác bảo trì công trình

Thông thường từ trước tới nay, công việc của hoạt động xây dựng dừng lại ở khâu: nghiệm thu và bàn giao công trình Trình tự đó hoàn toàn đúng về mặt sản xuất Song nhìn ở góc độ một dự án và lợi ích quốc gia trong một chiến lược bảo tồn bất động sản mà chúng ta đang ý thức được thì công trình cần được xem xét, đánh giá hiệu quả sử dụng của nó trong suốt chu trình tuổi thọ Cho nên vấn đề chất lượng công trình phải được nhìn nhận và quán triệt xuyên suốt quá trình hình thành

và tồn tại theo yêu cầu tuổi thọ của mỗi công trình

Trách nhiệm của người thiết kế phải đưa ra những yêu cầu cho các đối tượng công trình cần thiết phải bảo trì Chủ quản lý sử dụng, chủ sở hữu công trình có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ cho công trình không bị xuống cấp nhanh, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong suốt tuổi thọ yêu cầu

1.6.3.Phương pháp đánh giá tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000

1.6.3.1 Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000

Việc đánh giá tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng cũng chính là xem xét đánh giá sự nhuần nhuyễn của việc áp dụng các yêu cầu của hệ thống quản

lý chất lượng vào hệ thống quản lý của tổ chức Hiện nay có rất nhiều phương pháp đánh giá dựa trên các chuẩn mực của hệ thống quản lý chất lượng và tùy theo mục đích đánh giá mà doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một phương pháp phù hợp

Với mục đích đánh giá mức độ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnTCVN ISO 9001:2008 tại Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Sino-Pacific (SPCC), xác địnhnhững tồn tại trong hệ thống và nguyên nhân của chúng từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệthống quản lý chất lượng của Công ty, tác giả sử dụng phương pháp tự xem xét đánh giá theohướng dẫn của TCVN ISO 9004:2000

Trang 35

Không có bằng chứng của việc tiếp cận có hệ thóng, không có kết quả, kết quả nghèo nàn hoặc không thể dự đoán được

2 Cách tiếp cận bị

động

Cách tiếp cận hệ thống dựa trên các vấn đề xảy

ra hay khắc phục có dữ liệu tối thiểu về các kết quả cải tiến

3

Cách tiếp cận hệ thóng chính thức

ỏn định

Tiếp cận dựa trên quá trình có hệ thống, ở giai đoạn đầu của cải tiến có hệ thống, có các dữ liệu về sự phù hợp đối với các mục tiêu và tồn tại các xu hướng cải tiến

4 Cải tiến liên tục

1.6.3.2.Các câu hỏi xem xét đánh giá:

Câu hỏi 1: Quản lý hệ thống và các quá trình (4.1)

Lãnh đạo áp dụng phương pháp quá trình để đạt được việc kiểm soát các quá trình cóhiệu lực và hiệu quả, đem lại việc cải tiến sự thực hiện như thế nào?

Câu hỏi 2: Hệ thống tài liệu (4.2)

Tài liệu hồ sơ được sử dụng ra sao để hỗ trợ sự vận hành có hiệu lực và hiệu quả cácquá trình của tổ chức?

Câu hỏi 3: Trách nhiệm của lãnh đạo - Hướng dẫn chung (5.1)

Trang 36

Trang 28

Lãnh đạo cao nhất chứng tỏ vai trò lãnh đạo, cam kết và sự tham gia của mình như thế nào?

Câu hỏi 4: Nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm (5.2)

a) Tổ chức thường xuyên xác định nhu cầu và mong đợi của khách hàng như thế nào?

b) Tổ chức xác định nhu cầu của mọi người về sự thừa nhận, thoả mãn trong công việc,phát triển năng lực và cá nhân như thế nào?

c) Tổ chức quan tâm đến các lợi ích tiềm năng của việc thiết lập mối quan hệ với đối tácnhư thế nào?

d) Tổ chức xác định nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm khác có ảnh hưởng đếnviệc thiết lập các mục tiêu như thế nào?

e) Tổ chức đảm bảo rằng các yêu cầu pháp luật và chế định được tổ chức quan tâm đếnnhư thế nào?

Câu 5: Chính sách chất lượng (5.3)

a) Chính sách chất lượng đảm bảo như thế nào để hiểu rõ nhu cầu và mong đợi của

khách hàng và các bên quan tâm khác?

b) Chính sách chất lượng dẫn đến các cải tiến thấy được và mong đợi như thế nào?

c) Chính sách chất lượng chú ý đến tầm nhìn của tổ chức trong tương lai như thế nào?

Câu hỏi 6: Hoạch định (5.4)

a) Các mục tiêu chuyển chính sách chất lượng thành các đích có thể đo được như thế nào?

b) Các mục tiêu được triển khai đối với mỗi cấp lãnh đạo để đảm bảo sự góp phần củamỗi cá nhân vào kết quả chung như thế nào?

c) Lãnh đạo đảm bảo sự sẵn có các nguồn lực cần thiết để đáp ứng các mục tiêu như thế nào?

Câu hỏi 7: Trách nhiệm, quyền hạn và thông tin (5.5)

Trang 37

Câu hỏi 8:Xem xét của lãnh đạo (5.6)

a) Lãnh đạo cao nhất đảm bảo luôn sẵn có các thông tin đầu vào đúng đắn cho việc xemxét của lãnh đạo như thế nào?

b) Hoạt động xem xét của lãnh đạo đánh giá thông tin để cải tiến hiệu quả, hiệu lực củacác quá trình của tổ chức như thế nào?

Câu hỏi 9: Quản lý nguồn lực - Hướng dẫn chung (6.1)

Lãnh đạo cao nhất lập kế hoạch cho việc sẵn sàng và kịp thời các nguồn lực như thế nào?

Câu hỏi 10: Con người (6.2)

a) Lãnh đạo khuyến khích sự tham gia và hỗ trợ mọi người trong việc cải tiến hiệu lựcvà hiệu quả của tổ chức như thế nào?

b) Lãnh đạo đảm bảo khả năng của nhân viên thích hợp với nhu cầu hiện tại

và tương lainhư thế nào?

Câu hỏi 11: Cơ sở hạ tầng (6.3)

a) Lãnh đạo đảm bảo cơ sở hạ tầng thích hợp cho việc đạt được mục tiêu của

tổ chứcnhư thế nào?

b) Lãnh đạo quan tâm đến các vấn đề môi trường liên quan đến cơ sở vật chất như thế nào?

Câu hỏi 12: Môi trường làm việc (6.4)

Lãnh đạo đảm bảo rằng môi trường làm việc tăng sự thoả mãn, sự phát triển

và hoạtđộng của mọi người như thế nào?

Câu hỏi 13: Thông tin (6.5)

Lãnh đạo đảm bảo sản sẵn có các thông tin thích hợp cho việc ra quyết định dựa trênsự kiện như thế nào?

Câu hỏi 14: Nhà cung ứng và mối quan hệ đối tác (6.6)

Trang 38

Trang 30

a) Lãnh đạo huy động nhà cung ứng tham gia vào việc xác định nhu cầu mua hàng vàphát triển chiến lược chung như thế nào?

b) Lãnh đạo khuyến khích mối quan hệ với nhà cung ứng như thế nào?

Câu hỏi 15: Các nguồn lực tự nhiên (6.7)

Tổ chức đảm bảo sự sẵn sàng của các nguồn lực tự nhiên cần thiết cho quá trình tạosản phẩm như thế nào?

Câu hỏi 16: Các nguồn lực tài chính (6.8)

a) Lãnh đạo lập kế hoạch, cung cấp, kiểm soát, và theo dõi các nguồn lực tài chính cầnthiết cho việc duy trì một hệ thống quản lý chất lượng có hiệu lực và hiệu quả và để đảm bảo việc đạt được các mục tiêu của tổ chức như thế nào?

b) Lãnh đạo đảm bảo sự nhận thức của nhân viên về mối liên kết giữa chất lượng sảnphẩm và chi phí như thế nào?

Câu hỏi 17: Tạo sản phẩm - Hướng dẫn chung (7.1)

Lãnh đạo cao nhất áp dụng phương pháp quá trình để đảm bảo sự vận hành

có hiệulực và hiệu quả của các quá trình hỗ trợ và tạo sản phẩm và mạng lưới các quá trìnhliên quan như thế nào?

Câu hỏi 18: Các quá trình liên quan đến các bên quan tâm (7.2)

a) Lãnh đạo xác định các quá trình liên quan đến khách hàng để đảm bảo rằng có quantâm đến nhu cầu của họ như thế nào?

b) Lãnh đạo xác định các quá trình liên quan đến các bên quan tâm khác để đảm bảo sựquan tâm đến nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm như thế nào? Câu hỏi 19: Thiết kế và phát triển (7.3)

a) Lãnh đạo cao nhất xác định các quá trình thiết kế và phát triển như thế nào

để đảm bảo nó đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng và các bên quan tâm khác của tổchức?

b) Quá trình thiết kế và phát triển được quản lý trong thực tế như thế nào, bao gồm cả việc xác định các yêu cầu thiết kế và phát triển và đạt được các đầu ra

đã dự kiến nhưthế nào?

Trang 39

Trang 31

c) Các hoạt động như xem xét thiết kế, kiểm tra xác nhận, xác nhận giá trị sử dụng và quản lý cấu hình được chỉ ra trong quá trình thiết kế và phát triển như thế nào?

Câu hỏi 20: Mua hàng (7.4)

a) Lãnh đạo cao nhất xác định các quá trình mua hàng để đảm bảo sản phẩm mua vàothoả mãn nhu cầu của tổ chức như thế nào?

b) Quá trình mua hàng được quản lý như thế nào?

c) Tổ chức đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm mua vào từ qui định kỹ thuật đến khinghiệm thu như thế nào?

Câu hỏi 21: Hoạt động sản xuất và dịch vụ (7.5)

a) Lãnh đạo cao nhất đảm bảo đầu vào cho quá trình tạo sản phẩm có chú ý đến nhu cầucủa khách hàng và các bên quan tâm khác như thế nào?

b) Quá trình tạo sản phẩm được quản lý từ đầu vào đến đầu ra như thế nào? c) Các hoạt động như kiểm tra xác nhận, và xác nhận giá trị sử dụng được chỉ ra trongquá trình tạo sản phẩm như thế nào?

Câu hỏi 22: Kiểm soát thiết bị đo lường và theo dõi (7.6)

Lãnh đạo kiểm soát thiết bị dụng cụ đo lường và theo dõi như thế nào để đảm bảo thuthập và sử dụng các dữ liệu chính xác?

Câu hỏi 23: Đo lường phân tích và cải tiến - Hướng dẫn chung (8.1)

a) Lãnh đạo khuyến khích tầm quan trọng của các hoạt động đo lường, phân tích và cảitiến như thế nào để đảm bảo hoạt động của tổ chức đem lại sự thoả mãn cho các bênquan tâm?

Câu hỏi 24: Đo lường và theo dõi (8.2)

a) Lãnh đạo đảm bảo việc thu thập các dữ liệu liên quan đến khách hàng như thế nào để phục vụ cho việc phân tích, nhằm thu thập các thông tin để cải tiến?

b) Lãnh đạo đảm bảo việc thu thập dữ liệu từ các bên quan tâm khác như thế nào để phục vụ cho việc phân tích và cải tiến?

c) Tổ chức sử dụng tự đánh giá hệ thống quản lý chất lượng để cải tiến tính hiệu lực vàhệ thống tổng thể của tổ chức như thế nào?

Trang 40

Trang 32

Câu hỏi 25: Kiểm soát sự không phù hợp (8.3)

a) Tổ chức kiểm soát sự không phù hợp của quá trình và sản phẩm như thế nào?

b) Tổ chức phân tích sự không phù hợp để làm bài học và để cải tiến quá trình và sảnphẩm như thế nào?

Câu hỏi 26: Phân tích dữ liệu (8.4)

Tổ chức phân tích dữ liệu để đánh giá sự hoạt động và nhận biết các khu vực cần cảitiến như thế nào?

Câu hỏi 27: Cải tiến (8.5)

a) Lãnh đạo sử dụng hành động khắc phục như thế nào để đánh giá và loại bỏ các vấn đềđã ghi vào hồ sơ có ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức?

b) Lãnh đạo sử dụng các hành động phòng ngừa các tổn thất như thế nào? c) Lãnh đạo đảm bảo việc sử dụng các phương pháp và công cụ cải tiến có hệ thống đểcải tiến hoạt động của tổ chức như thế nào?

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Minh Đình, Nguyễn Trung Tín, Phạm Phương Hoa. Quản lý có hiệu quả theo phương pháp Deming. Tp.HCM : NXB Thống Kê., 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý có hiệu quả theo phương pháp Deming
Tác giả: Nguyễn Minh Đình, Nguyễn Trung Tín, Phạm Phương Hoa
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 1996
2. M.Juran, Jpsephp. Juran’s quanlity handbook. s.l. : Mc Graw – Hill., 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Juran’s quality handbook
Tác giả: J.M. Juran, J. Joseph
Nhà XB: McGraw-Hill
Năm: 1999
3. Philip B.Crosby (Chủ biên), Dịch và biên tập : Mai Huy Tân, Nguyễn Đình Giang. Chất lượng là thứ cho không. s.l. : NXB Khoa học xã hội Hà Nội., 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng là thứ cho không
Tác giả: Philip B.Crosby, Mai Huy Tân, Nguyễn Đình Giang
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội Hà Nội
Năm: 1989
4. Richard J. Schonberger, người dịch: Chu Tiến Anh, Bùi Biên Hòa, Ngô Thế Phúc, Phạm Văn Huấn. Người nhật quản lý chất lượng như thế nào. Hà Nội. : NXB Khoa học xã hội., 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người nhật quản lý chất lượng như thế nào
Tác giả: Richard J. Schonberger, Chu Tiến Anh, Bùi Biên Hòa, Ngô Thế Phúc, Phạm Văn Huấn
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1989
5. Bộ khoa học công nghệ. TCVN ISO 8402:1999 Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng – Cơ sở và từ vựng. Hà Nội. : s.n., 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN ISO 8402:1999 Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng – Cơ sở và từ vựng
Tác giả: Bộ khoa học công nghệ
Nhà XB: s.n.
Năm: 1999
6. Bộ Khoa Học Công nghệ. TCVN ISO 9000: 2007 Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng. Hà Nội. : s.n., 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN ISO 9000: 2007 Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng
Tác giả: Bộ Khoa Học Công nghệ
Nhà XB: s.n.
Năm: 2007
7. TS.Tạ Thị Kiều An (Chủ biên) và nhóm tác giả trường Đại học Kinh tế TpHCM. Giáo trình quản lý chất lượng. Tp.HCM. : Nhà xuất bản thống kê., 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chất lượng
Tác giả: TS.Tạ Thị Kiều An, nhóm tác giả trường Đại học Kinh tế TpHCM
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê.
Năm: 2010
8. Bộ khoa học công nghệ. TCVN ISO 9001:2008 -Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu. Hà nội. : s.n., 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN ISO 9001:2008 -Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
Tác giả: Bộ khoa học công nghệ
Nhà XB: s.n.
Năm: 2008
9. Bộ khoa học và công nghệ. TCVN ISO 9004:2000 Hệ thống quản lý chất lượng - hướng dẫn cải tiến. Hà Nội. : s.n., 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN ISO 9004:2000 Hệ thống quản lý chất lượng - hướng dẫn cải tiến
Tác giả: Bộ khoa học và công nghệ
Nhà XB: s.n., Hà Nội
Năm: 2000
10. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI. Luật Xây dựng số 11/2003/QH11. Hà Nội : s.n., 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số 11/2003/QH11
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI
Nhà XB: s.n.
Năm: 2003
11. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI. Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11. Hà Nội : s.n., 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI
Nhà XB: s.n.
Năm: 2005
12. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI. Luật Đầu Tư số 59/2005/QH11. Hà Nội : s.n., 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu Tư số 59/2005/QH11
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI
Nhà XB: s.n.
Năm: 2005
13.Chính phủ. Nghị định 12/2009/NĐ-CP - Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Hà Nội : s.n., 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 12/2009/NĐ-CP - Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: s.n.
Năm: 2009
14. Chính phủ. Nghị định 209/2004/TT-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Hà Nội : s.n., 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 209/2004/TT-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: s.n.
Năm: 2009

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w