Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành: - Các thoả thuận về quy trình nghiệm thu, bàn giao của các bên tham gia hợp đồng phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
- oOo -
HUỲNH VY VIÊN
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG –
THƯƠNG MẠI THUẬN VIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
- oOo -
HUỲNH VY VIÊN
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG –
THƯƠNG MẠI THUẬN VIỆT
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, và chưa từng được ai công bố trước đây
Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Huỳnh Vy Viên
Trang 4LỜI CẢM ƠNTrước hết, để hoàn thành luận văn tôi xin chân thành cảm ơn Thầy TS Nguyễn Quỳnh Sang – Trưởng Bộ môn Kinh tế xây dựng, Trường Đại học Giao thông Vận tải
Hà Nội đã tận tình hướng dẫn trong quá trình thực hiện luận văn này Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Bộ môn, nhà Trường, bạn bè, đồng nghiệp và Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thu thập tài liệu cũng như kiến thức để hoàn thành luận văn
Do kiến thức, kinh nghiệm cũng như khả năng phân tích, tổng hợp và lý luận còn nhiều hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn./
Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Huỳnh Vy Viên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 3
1.1 Hợp đồng xây dựng 3
1.1.1 Hợp đồng xây dựng và các loại hợp đồng xây dựng 3
1.1.2 Giá hợp đồng xây dựng 7
1.2 Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng 8
1.2.1 Sự cần thiết của công tác quản lý hợp đồng xây dựng 8
1.2.2 Nội dung quản lý hợp đồng xây dựng 9
1.2.3 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý hợp đồng xây dựng 26
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hợp đồng xây dựng 28
1.3.1 Nhân tố chủ quan về phía doanh nghiệp xây dựng 28
1.3.2 Nhân tố khách quan 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI THUẬN VIỆT 34
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt 34
2.1.1 Giới thiệu chung 34
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 35
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 36
2.1.4 Những kết quả đã đạt được trong 06 năm 2010-2016 40
2.2 Thực trạng quản lý hợp đồng xây dựng tại Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt 51
2.2.1 Quản lý tiến độ 55
2.2.2 Quản lý giá hợp đồng 58
2.2.3 Quản lý chất lượng 62
Trang 62.2.4 Quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường 63
2.2.5 Một vài ví dụ minh họa về thực trạng quản lý hợp đồng xây dựng tại Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt 64
2.3 Đánh giá thực trạng quản lý hợp đồng xây dựng tai Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt 67
2.3.1 Những kết quả đạt được 67
2.3.2 Một số tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản lý Hợp đồng 68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI THUẬN VIỆT 72
3.1 Định hướng phát triển Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt 72
3.1.1 Định hướng chung của Công ty 72
3.1.2 Quan điểm và nguyên tắc phát triển 73
3.1.3 Mục tiêu chiến lược 73
3.2 Cơ sở đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý hợp đồng xây dựng tại Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt 73
3.2.1 Căn cứ thực trạng quản lý hợp đồng xây dựng 73
3.2.2 Kế thừa những kết quả đạt được và khắc phục những tồn tại 74
3.2.3 Hướng hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng xây dựng 74
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý hợp đồng xây dựng tại Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt 75
3.3.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và củng cố nguồn lực 76
3.3.2 Củng cố và hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Đánh giá việc hoàn thành gói thầu theo thời gian dựa trên các mức độ hoàn
thành 27
Bảng 2.1: Kế hoạch và thực tế hoạt động xây dựng trong các năm 2010-2016 41
Bảng 2.2: Doanh thu của hoạt động xây dựng trong các năm 2010-2016 42
Bảng 2.3: Tình hình thu hồi công nợ của Công ty qua các năm 2010-2016 42
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu tài chính phản ánh tốc độ tăng trưởng năm 2010-2016 42
Bảng 2.5: Thống kê trình độ nhân sự của Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt 43
Bảng 2.6: Công nhân kỹ thuật bậc cao của Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt 44
Bảng 2.7: Thống kê máy móc thiết bị của Công ty Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt 45
Bảng 2.8: Một vài công trình thắng thầu tiêu biểu giai đoạn 2010 – 2016 của Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt 47
Bảng 2.9: Một số công trình đang thực hiện của Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt 53
Bảng 2.10: Một số hợp đồng chậm tiến độ của Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt 57
Bảng 2.11: Một số hợp đồng điều chỉnh giá trị của Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt 60
Bảng 2.12: Một số hợp đồng vi phạm chất lượng của Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt 63
Bảng 2.13: Bảng tiến độ thi công xây dựng Bệnh viện đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn 65
Bảng 2.14: Bảng tổng hợp kinh phí thi công xây dựng phần móng bệnh viện đa khoa 1.500 giường 66
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận
Việt 36
Hình 2.2: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu các năm từ 2010-2016 43
Hình 2.3: Phân công nhiệm vụ quản lý hợp đồng 51
Hình 2.4: Nguyên nhân chậm trễ công trình Cao ốc thương mại Sài Gòn Asiana Plaza 54
Hình 2.5: Mô hình tổ chức quản lý tiến độ của Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt 56
Hình 2.6: Sơ đồ tổ chức quản lý giá hợp đồng của Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt 58
Hình 2.7: Quy trình thanh toán hợp đồng xây dựng 61
Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng của Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt 76
Hình 3.2: Mô hình hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguồn năng lực 76
Hình 3.3: Mô hình cơ cấu tổ chức hoàn thiện 77
Hình 3.4: Mô hình củng cố và hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng 79
Hình 3.5: Quy trình, giám sát và quy định chế độ trách nhiệm của Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt 79
Hình 3.6: Quy trình quản lý tiến độ 82
Hình 3.7: Quy trình quy trình thanh quyết toán nội bộ 84
Hình 3.8: Quy trình quy trình quản lý giá nội bộ 84
Hình 3.9: Quy trình phối kết hợp Nhà thầu – Tư vấn giám sát – Ban quản lý dự án của Nhà thầu 86
Hình 3.10: Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng 87
Hình 3.11: Quy trình nhận diện và quản lý rủi ro 90
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý chặt chẽ hợp đồng xây dựng sau đấu thầu là “chìa khóa” để đảm bảo hiệu quả thành công của gói thầu/dự án, mang lại lợi ích kinh tế cho đất nước Việc quản lý tốt hợp đồng là cơ sở để đảm bảo tiến độ thực hiện và chất lượng gói thầu/dự
án, cũng như quản lý một cách tốt nhất những rủi ro không lường trước có thể xảy ra Hợp đồng là văn bản pháp lý quan trọng gắn kết, ràng buộc trách nhiệm giữa nhà thầu
và chủ đầu tư, cả về trách nhiệm thực hiện hợp đồng lẫn trách nhiệm thanh toán Do
đó, việc giám sát, quản lý thực hiện hợp đồng là một trong những kênh khách quan nhất để đánh giá hiệu quả đầu tư, hiệu quả của công tác đấu thầu
Tuy nhiên, trên thực tế, công tác quản lý việc thực hiện hợp đồng xây dựng sau đấu thầu của các dự án tại Việt Nam hiện vẫn còn nhiều hạn chế Một trong những hạn chế được chỉ ra là có không ít chủ đầu tư, bên mời thầu chưa hiểu đúng tầm quan trọng của hợp đồng và chuỗi liên kết giữa quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu với quá trình hoàn thiện, ký kết, quản lý hợp đồng Về phía nhà thầu chưa quan tâm đúng mức đến công tác tổ chức công trường, biện pháp thi công, hệ thống quản lý chất lượng không đáp ứng yêu cầu, thiếu kỹ sư, thợ giỏi Nhiều doanh nghiệp sử dụng lao động không qua đào tạo để giảm chi phí và chỉ huấn luyện tại chỗ rất sơ sài Thực tế tại nhiều công trình trong thời gian qua, nhiều nhà thầu đã bổ sung thêm quá nhiều nhà thầu phụ, thậm chí còn thầu phụ của thầu phụ nên nhà thầu chính không quản lý được tiến độ, chất lượng
Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt được thành lập từ năm
1999, thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh nhiều lĩnh vực: xây dựng công trình đường sắt và đường bộ, xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, sửa chữa nhà và trang trí nội thất,… trong nhiều năm qua công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng xây dựng, đã có nhiều kinh nghiệm nhất định, xong cũng nằm trong tình trạng chung, công tác quản lý hợp đồng xây dựng của công ty vẫn còn một số hạn chế, tồn tại nhất định, như: chậm tiến độ, chi phí một số hợp đồng còn cao,… cần hoàn thiện
Với những lý do trên, luận văn chọn đề tài “Hoàn thiện quản lý hợp đồng xây dựng tại Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt”
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận, chính sách qui định về hợp đồng, hợp đồng xây dựng và quản lý hợp đồng xây dựng tại các doanh nghiệp xây dựng;
- Đánh giá thực trạng quản lý hợp đồng xây dựng của Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt, từ đó nêu ra những khó khăn, tồn tại trong quản lý hợp đồng xây dựng của Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng xây dựng tại Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác quản lý hợp đồng xây dựng tại doanh nghiệp xây dựng
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác quản lý hợp đồng xây dựng tại Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Thuận Việt
5 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu cơ bản của khoa học kinh tế, trong đó chủ yếu là phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp và phương pháp so sánh
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hợp đồng xây dựng và quản lý hợp đồng xây dựng
tại doanh nghiệp xây dựng
Chương 2: Thực trạng quản lý hợp đồng xây dựng tại Công ty TNHH Xây dựng –
Thương mại Thuận Việt
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý hợp đồng xây dựng tại Công ty TNHH
Xây dựng – Thương mại Thuận Việt
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ
HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
1.1 Hợp đồng xây dựng
1.1.1 Hợp đồng xây dựng và các loại hợp đồng xây dựng
1.1.1.1 Khái niệm hợp đồng xây dựng
Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng [2]
- Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính
- Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư,
là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là nhà thầu chính Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu
1.1.1.2 Vai trò của hợp đồng xây dựng
Trong thực tiễn quản lý sản xuất – kinh doanh xây dựng, hợp đồng giữ vai trò hết sức quan trọng:
- Là văn bản có giá trị ràng buộc về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
- Là cơ sở để xây dựng và thực hiện kế hoạch, là phương tiện quan trọng để kết hợp kế hoạch hóa với việc sử dụng quan hệ thị trường;
- Là công cụ quan trọng góp phần vào việc củng cố, phát triển chế độ hoạch toán kinh tế trong xây dựng;
- Là phương thức duy nhất mà chủ đầu tư bắt buộc phải áp dụng để thực hiện dự
Trang 13Hình 1.1: Phân loại hợp đồng xây dựng
Theo tính chất, nội dung công việc:
- Hợp đồng tư vấn xây dựng (gọi tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng;
- Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng)
Theo giá hợp đồng
Hợp đồng trọn gói Hợp đồng theo đơn giá cố định Hợp đồng theo thời gian Hợp đồng theo giá kết hợp
Hợp đồng thầu chính Hợp đồng thầu phụ Hợp đồng giao khoán nội bộ Hợp đồng xây dựng có yếu tố
nước ngoài
Theo tính chất, nội dung công việc
Hợp đồng tư vấn Hợp đồng cung cấp thiết bị,
công nghệ Hợp đồng thiết kế và thi công Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ
Hợp đồng chìa khóa trao tay
Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công Hợp đồng thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công
Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy móc và thiết bị
Trang 14là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư;
- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị) là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết
kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấp thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
- Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Construction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
- Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là EP) (tiếng Anh là Engineering - Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết
bị công nghệ cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Procurement - Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một
dự án đầu tư xây dựng;
- Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Procurement - Construction viết tắt là EPC) là hợp đồng
để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
- Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các
Trang 15công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
- Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy móc và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng để cung cấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng;
- Các loại hợp đồng xây dựng khác
Theo hình thức giá hợp đồng, gồm:
- Hợp đồng trọn gói là hợp đồng có giá cố định trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng Việc thanh toán đối với hợp đồng trọn gói được thực hiện nhiều lần trong quá trình thực hiện hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành hợp đồng Tổng số tiền mà Nhà thầu được thanh toán cho đến khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng bằng đúng giá ghi trong hợp đồng;
- Hợp đồng theo đơn giá cố định là hợp đồng có đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc thực tế được nghiệm thu theo quy định trên cơ sở đơn giá cố định trong hợp đồng;
- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh là hợp đồng có đơn giá có thể được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc thực tế được nghiệm thu theo quy định trên cơ sở đơn giá ghi trong hợp đồng hoặc đơn giá đã được điều chỉnh;
- Hợp đồng theo thời gian là hợp đồng áp dụng cho gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn Giá hợp đồng được tính trên cơ sở thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ
và các khoản chi phí ngoài thù lao Nhà thầu được thanh toán theo thời gian làm việc thực tế trên cơ sở mức thù lao tương ứng với các chức danh và công việc ghi trong Hợp đồng;
- Hợp đồng theo giá kết hợp là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu trên
Theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng, gồm:
- Hợp đồng thầu chính là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa Chủ đầu tư với
Trang 16Nhà thầu chính hoặc tổng thầu;
- Hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa Nhà thầu chính hoặc tổng thầu với Nhà thầu phụ;
- Hợp đồng giao khoán nội bộ là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu thuộc một cơ quan, tổ chức;
- Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa một bên là Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu trong nước hoặc Chủ đầu tư trong nước
1.1.2 Giá hợp đồng xây dựng
1.1.2.1 Khái niệm
Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điều kiện thanh toán và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng [2]
Giá hợp đồng phải ghi rõ nội dung các khoản chi phí, các loại thuế, phí (nếu có); giá hợp đồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng
và phải được các bên thoả thuận trong hợp đồng
1.1.2.2 Các loại giá hợp đồng xây dựng
- Giá hợp đồng trọn gói là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện;
- Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng Đơn giá cố định là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;
- Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được xác định trên cơ sở đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng được điều chỉnh giá;
- Giá hợp đồng theo thời gian được xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ;
Mức thù lao cho chuyên gia là chi phí cho chuyên gia, được xác định trên cơ
Trang 17sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ)
Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia bao gồm: Chi phí đi lại, văn phòng làm việc và chi phí hợp lý khác
- Giá hợp đồng theo giá kết hợp là loại giá hợp đồng được sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu cho phù hợp với đặc tính của từng loại công việc trong hợp đồng
Giá hợp đồng được xác định như sau:
- Trường hợp đấu thầu thì căn cứ vào giá trúng thầu và kết quả thương thảo hợp đồng giữa các bên;
- Trường hợp chỉ định thầu thì căn cứ vào dự toán, giá gói thầu được duyệt, giá
đề xuất và kết quả thương thảo hợp đồng giữa các bên [14]
1.2 Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng
1.2.1 Sự cần thiết của công tác quản lý hợp đồng xây dựng
Hợp đồng xây dựng rất quan trọng, không chỉ là văn bản pháp lý gắn kết, ràng buộc trách nhiệm giữa các bên, cả về trách nhiệm thực hiện hợp đồng lẫn trách nhiệm thanh toán mà đồng thời đó còn là cơ sở để giải quyết bất đồng giữa các bên tham gia
dự án Cốt lõi các dự án chính là quản lý hợp đồng, đây không chỉ là trách nhiệm của nhà quản lý mà còn là trách nhiệm của từng nhân viên phụ trách dự án Cần phải thực hiện công việc hàng ngày theo hợp đồng đã được ký kết, kiểm soát những thay đổi về giá, thời gian và tiến độ thi công, môi trường xung quanh vì nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công trình hoàn thành Để thực hiện một cách hoàn thiện, tất cả các bên giao thầu và nhận thầu cần nắm đầy đủ các kiến thức và các điều kiện hợp đồng Vì vậy cần phải thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý hợp đồng của các cá nhân, tập thể tham gia công tác quản lý hợp đồng và những cá nhân khác có liên quan
Công tác quản lý hợp đồng xây dựng có vai trò quan trọng đối với việc đảm bảo hiệu quả đầu tư của các dự án đầu tư xây dựng công trình bởi nó có ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến tiến độ, chất lượng, tính an toàn và chi phí của các gói thầu là các
bộ phận của dự án đầu tư xây dựng Trong những năm qua, Nhà nước đã kịp thời ban
Trang 18hành khá nhiều văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng nhằm hướng dẫn các chủ thể tham gia quá trình đầu tư xây dựng thực hiện việc quản lý hợp đồng xây dựng cũng như điều chỉnh hoạt động này để góp phần đảm bảo hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng
1.2.2 Nội dung quản lý hợp đồng xây dựng
Để quản lý hợp đồng xây dựng tốt cần phải nắm rõ được nội dung của quản lý hợp đồng Theo quy định hiện hành, tùy từng loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản
lý thực hiện hợp đồng có thể bao gồm: quản lý tiến độ, quản lý chất lượng, quản lý khối lượng và giá hợp đồng, quản lý thanh quyết toán, quản lý về an toàn lao động bảo
vệ môi trường, phòng chống cháy nổ và quản lý điều chỉnh hợp đồng, Chất lượng quản
lý hợp đồng được đánh giá là đạt yêu cầu khi tất cả các nội dung này đều phải được thực hiện tốt và phù hợp với các quy định hiện hành [12]
Hình 1.2: Nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng 1.2.2.1 Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng
Theo quy định, thì các công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến
độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến
độ của dự án đã được phê duyệt Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án Chủ đầu tư và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ
Nội dung quản lý hợp đồng xây dựng
Quản lý khối lượng và giá hợp đồng
Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ
Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng
Trang 19Căn cứ vào các đề xuất của Nhà thầu nêu trong hồ sơ dự thầu Chủ đầu tư và Nhà thầu phối hợp thực hiện công tác quản lý tiến độ hợp đồng, quy định các mốc thời gian tiến hành công việc và trách nhiệm của Nhà thầu khi thực hiện chậm tiến độ
Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng và phải phù hợp với tiến độ thực hiện của dự án
Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết thực hiện hợp đồng trình bên giao thầu chấp thuận để làm căn cứ thực hiện
Tiến độ thực hiện hợp đồng phải thể hiện các mốc hoàn thành, bàn giao các công việc, sản phẩm chủ yếu
Đối với hợp đồng thi công xây dựng có quy mô lớn, thời gian thực hiện dài, thì tiến độ thi công được lập cho từng giai đoạn
Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị, tiến độ cung cấp thiết bị phải thể hiện các mốc bàn giao thiết bị, trong đó có quy định về số lượng, chủng loại thiết bị cho từng đợt bàn giao
Đối với hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khoá trao tay, ngoài tiến độ thi công cho từng giai đoạn còn phải lập tiến độ cho từng loại công việc (lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng)
Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ hợp đồng trên cơ sở bảo đảm chất lượng sản phẩm của hợp đồng Trường hợp đẩy nhanh tiến độ đem lại hiệu quả cao hơn cho
dự án thì bên nhận thầu được xét thưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng
1.2.2.2 Quản lý về chất lượng
Việc quản lý chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng cần căn cứ vào hợp đồng đã ký Chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu của hợp đồng, tuân thủ và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo quy định của pháp luật Tùy vào từng loại hợp đồng, chẳng hạn như hợp đồng tư vấn xây dựng hay thi công xây dựng công trình và tùy vào quy mô, phạm vi, tính chất của gói thầu, các bên tham gia gói thầu phải xác định phương pháp quản lý hợp lý đạt được chất lượng và hiệu quả cho công trình
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP
Trang 20ngày 12/05/2015 và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình
Có 5 phương thức quản lý chất lượng:
- Kiểm tra chất lượng (Inspection);
- Kiểm soát chất lượng (Quality Control – QC);
- Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance – QA);
- Quản lý chất lượng (Total Quality Control – TQC);
- Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM)
Hiện nay, đa số các đơn vị của nước ta đang thực hiện phương thức kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng vì kiểm soát chất lượng là việc kiểm soát các quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ thông qua kiểm soát các yếu tố như con người, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp thông tin và môi trường làm việc, điều này sẽ dẫn đến việc chất lượng được hình thành đúng như yêu cầu và mục tiêu của thiết kế
Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng:
Chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng phải tuân thủ và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo quy định của pháp luật Quy chuẩn, tiêu chuẩn (Quốc tế, Việt Nam, Ngành), tiêu chuẩn dự án áp dụng cho sản phẩm các công việc phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng
Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành:
- Các thoả thuận về quy trình nghiệm thu, bàn giao của các bên tham gia hợp đồng phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Các công việc cần nghiệm thu, bàn giao; căn cứ nghiệm thu, bàn giao; quy trình, thời điểm nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành; thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao; biểu mẫu nghiệm thu, bàn giao; các quy định
về người ký, các biên bản, tài liệu nghiệm thu, bàn giao phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng;
- Các bên chỉ được nghiệm thu, bàn giao các sản phẩm đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo yêu cầu;
- Đối với những công việc theo yêu cầu phải được nghiệm thu trước khi chuyển
Trang 21qua các công việc khác, bên nhận thầu phải thông báo trước cho bên giao thầu để nghiệm thu;
- Đối với các sản phẩm sai sót (chưa bảo đảm yêu cầu của hợp đồng) thì phải được sửa chữa, trường hợp không sửa chữa được thì phải loại bỏ Bên nào gây ra sai sót thì bên đó phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến sửa chữa, kiểm định lại và các chi phí khác liên quan đến việc khắc phục sai sót, cũng như tiến độ thực hiện hợp đồng
1.2.2.3 Quản lý khối lượng và giá hợp đồng
Quản lý khối lượng hợp đồng xây dựng là việc quản lý thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt và theo hợp đồng đã ký kết Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, ngoài dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu
tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình Chủ đầu tư phải kiểm tra để phòng tránh và xử lý việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán
Khối lượng và giá hợp đồng xây dựng là những nội dung mà bên giao thầu ký kết với bên nhận thầu và phải được các bên thỏa thuận rõ trong hợp đồng Nội dung và khối lượng công việc được xác định căn cứ vào hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ
sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản đàm phán và các văn bản pháp lý có liên quan Giá hợp đồng sẽ được hai bên ký kết sau khi đấu thầu Tùy từng loại hợp đồng xây dựng cụ thể, nội dung công việc thực hiện được xác định như sau:
- Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng: là việc lập quy hoạch; lập dự án đầu tư xây dựng công trình; thiết kế; khảo sát; giám sát thi công xây dựng; thẩm tra thiết kế, dự toán và các công việc tư vấn khác;
- Đối với hợp đồng thi công xây dựng: là việc cung cấp vật liệu xây dựng, nhân
Trang 22lực, máy và thiết bị thi công và thi công xây dựng công trình;
- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ: là việc cung cấp thiết bị; hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành thử, vận hành, đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có);
- Đối với hợp đồng EPC: là việc thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình;
- Đối với hợp đồng chìa khoá trao tay: nội dung chủ yếu là việc lập dự án đầu tư; thiết kế; cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình; đào tạo, hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa; chuyển giao công nghệ; vận hành thử
1.2.2.4 Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ là việc chủ đầu tư quản lý việc nhà thầu thi công xây dựng lập và thực hiện các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng theo hợp đồng Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì chủ đầu tư phải ngay lập tức đình chỉ thi công xây dựng để giải quyết theo quy định của pháp luật
Quản lý về an toàn lao động
Quản lý về an toàn lao động được thỏa thuận trong hợp đồng và được quy định như sau:
- Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người, máy móc thiết bị và công trình trên công trường xây dựng, kể cả các công trình phụ cận Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thống nhất;
- Biện pháp an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn;
- Nhà thầu thi công xây dựng, Chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có
vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật;
Trang 23- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động cho người lao động của mình Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao động;
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường;
- Khi có sự cố về an toàn lao động, Nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do Nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra
Bảo vệ môi trường
Trách nhiệm bảo vệ môi trường xây dựng của mỗi bên được thỏa thuận trong hợp đồng và được quy định như sau:
- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn và thu dọn hiện trường; nước thải, chất thải rắn
và các loại chất thải khác phải được thu gom xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
về môi trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định
- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường
- Nhà thầu thi công xây dựng, Chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp Nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì Chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước
về môi trường có quyền tạm dừng thi công xây dựng và yêu cầu Nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường;
- Các tổ chức, cá nhân để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra
Trang 24 Phòng chống cháy nổ
Các bên tham gia hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định hiện hành về phòng chống cháy nổ
1.2.2.5 Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng
Điều chỉnh hợp đồng xây dựng gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, đơn giá hợp đồng và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng
Hợp đồng xây dựng chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
- Do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với các quy định của Luật xây dựng số 50/2014-QH13 ngày 18/06/2014 và pháp luật khác có liên quan;
- Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
- Khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
- Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật
- Ngoài các quy định nêu trên, việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc dự
án sử dụng vốn Nhà nước còn phải tuân thủ các quy định sau:
Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian;
Đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh theo nội dung, phạm vi, phương pháp
và căn cứ điều chỉnh hợp đồng được các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật;
Khi điều chỉnh hợp đồng làm thay đổi mục tiêu đầu tư, thời gian thực hiện hợp đồng, làm vượt dự toán gói thầu xây dựng được duyệt thì phải được người quyết định đầu tư cho phép
a) Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng xây dựng
- Đối với hợp đồng trọn gói, chỉ được điều chỉnh hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế, yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) và trường hợp bất khả kháng;
- Giá hợp đồng sau điều chỉnh không làm vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu
Trang 25được phê duyệt (bao gồm cả chi phí dự phòng cho gói thầu đó) thì Chủ đầu tư được quyền quyết định điều chỉnh; trường hợp vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận trước khi điều chỉnh và phải đảm bảo đủ vốn để thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng
b) Nội dung điều chỉnh hợp đồng
Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng
- Các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận cụ thể về các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng;
- Việc điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng được quy định sau:
Đối với hợp đồng trọn gói: Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng không làm vượt giá gói thầu được phê duyệt thì Chủ đầu tư và Nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết Phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn Nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành;
Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Bổ sung những khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng nhưng không làm vượt giá gói thầu được phê duyệt thì Chủ đầu tư và Nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết Phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; các khối lượng công việc đã có đơn giá trong hợp đồng được xác định theo khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng trong hợp đồng đã ký) được nghiệm thu
- Đối với những khối lượng phát sinh nằm ngoài phạm vi hợp đồng đã ký mà
Trang 26chưa có đơn giá trong hợp đồng, các bên tham gia hợp đồng phải thống nhất đơn giá
để thực hiện khối lượng công việc này trước khi thực hiện
Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng
- Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận cụ thể các trường hợp được điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng; trình tự, phạm vi, phương pháp và căn
cứ điều chỉnh giá hợp đồng; phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng phải phù hợp với loại giá hợp đồng, tính chất công việc trong hợp đồng xây dựng;
- Việc điều chỉnh đơn giá hợp đồng được quy định như sau:
Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian khi các bên có thỏa thuận trong hợp đồng;
Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng hoặc giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho các khối lượng này để thanh toán;
Trường hợp khối lượng thực tế thực hiện tăng hoặc giảm nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán;
Việc điều chỉnh đơn giá hợp đồng cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng bên giao thầu và bên nhận thầu có thỏa thuận điều chỉnh đơn giá thực hiện theo quy định tại [2]
- Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng:
Việc áp dụng các phương pháp điều chỉnh giá phải phù hợp với tính chất công việc, loại giá hợp đồng, đồng tiền thanh toán và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng;
Cơ sở dữ liệu đầu vào để tính toán điều chỉnh giá phải phù hợp với nội dung công việc trong hợp đồng Trong hợp đồng phải quy định việc sử dụng nguồn thông tin về giá hoặc nguồn chỉ số giá của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh giá hợp đồng theo công thức sau:
Trang 27 Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
- Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận về các trường hợp được điều chỉnh tiến độ Trường hợp thời hạn hoàn thành chậm hơn so với tiến độ của hợp đồng, các bên phải xác định rõ trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm tiến
độ gây ra;
- Tiến độ thực hiện hợp đồng được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
Do ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác;
Thay đổi, điều chỉnh dự án, phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của bên giao thầu làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng;
Do việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng, tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên giao thầu, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng mà không do lỗi của bên nhận thầu gây ra;
Tạm dừng thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không do lỗi của bên giao thầu gây ra
- Khi điều chỉnh tiến độ hợp đồng không làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng (bao gồm cả thời gian được kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng theo quy định của hợp đồng xây dựng) thì Chủ đầu tư và Nhà thầu thỏa thuận, thống nhất việc điều chỉnh Trường hợp điều chỉnh tiến độ làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng thì Chủ đầu tư phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định
Trang 28 Điều chỉnh các nội dung khác của hợp đồng
- Điều chỉnh biện pháp thi công: Nhà thầu được thay đổi biện pháp thi công sau khi được bên giao thầu chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá hợp đồng đã ký kết;
- Điều chỉnh nguồn gốc xuất xứ, chủng loại vật tư, thiết bị:
Trường hợp thay chủng loại vật tư, thiết bị không làm thay đổi chất lượng công trình, tiến độ thực hiện hợp đồng, giá hợp đồng và hiệu quả của dự án thì các bên thống nhất thực hiện;
Trường hợp thay đổi nguồn gốc xuất xứ, chủng loại vật tư, thiết bị làm thay đổi chất lượng công trình, tiến độ thực hiện hợp đồng, giá hợp đồng và hiệu quả của dự án thì các bên thương thảo thống nhất sau khi được người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận
- Ngoài quy định nêu trên, trường hợp điều chỉnh các nội dung khác của hợp đồng thi công thì các bên thống nhất điều chỉnh trên cơ sở các thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan
c) Các nội dung khác của hợp đồng
Bảo đảm thực hiện hợp đồng
- Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng là việc bên nhận thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian thực hiện hợp đồng; khuyến khích áp dụng hình thức bảo lãnh;
- Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp cho bên giao thầu trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực theo đúng thỏa thuận của các bên về giá trị, loại tiền, phương thức bảo đảm; theo mẫu được bên giao thầu chấp nhận và phải có hiệu lực cho đến khi bên nhận thầu đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc sau khi bên giao thầu đã nhận được bảo đảm bảo hành đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng và cung cấp thiết bị Riêng hợp đồng tư vấn xây dựng, hợp đồng giao khoán nội bộ, hợp đồng xây dựng thuộc các chương trình mục tiêu do các hộ dân thực hiện và những hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện không bắt buộc bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng;
- Trường hợp bên nhận thầu là Nhà thầu liên danh thì từng thành viên phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng cho bên giao thầu, mức bảo đảm tương ứng với phần giá
Trang 29trị hợp đồng mà mỗi thành viên thực hiện Nếu liên danh có thỏa thuận Nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng thì Nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo đảm cho bên giao thầu, từng thành viên nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng cho Nhà thầu đứng đầu liên danh tương ứng với giá trị hợp đồng do mình thực hiện;
- Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, phương thức bảo đảm phải được quy định trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu Mức bảo đảm thực hiện hợp đồng được xác định trong khoảng từ 2% đến 10% giá hợp đồng xây dựng; trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao thì giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng có thể cao hơn nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận;
- Bên nhận thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực và các trường hợp vi phạm khác được quy định trong hợp đồng;
- Bên giao thầu phải hoàn trả cho bên nhận thầu bảo đảm thực hiện hợp đồng sau khi bên nhận thầu đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc đã chuyển sang nghĩa vụ bảo hành và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm bảo hành đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng và cung cấp thiết bị
Quyền hạn và trách nhiệm của các bên
- Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm nguyên tắc không trái với các quy định của pháp luật;
- Bên giao thầu, bên nhận thầu phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết về quyền và trách nhiệm của người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng Khi các bên thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản Riêng trường hợp bên nhận thầu thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng, nhân sự chủ chốt thì phải được sự chấp thuận của bên giao thầu;
- Trường hợp bên nhận thầu là tập đoàn, tổng công ty khi thực hiện hợp đồng xây dựng có thể giao trực tiếp cho các đơn vị thành viên của mình nhưng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, phù hợp với năng lực của từng thành viên và phải được bên giao thầu chấp thuận trước;
- Tùy theo từng loại hợp đồng xây dựng cụ thể, quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu, bên nhận thầu
Bảo hiểm, bảo hành công trình
Trang 30 Nhà thầu tư vấn mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên
Bên nhận thầu phải thực hiện mua các loại bảo hiểm cần thiết (bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường, bảo hiểm thiết bị, bảo hiểm đối với bên thứ ba, ) để bảo đảm cho hoạt động của mình theo quy định của pháp luật
- Bảo hành:
Bên nhận thầu có trách nhiệm bảo hành công trình, bảo hành thiết bị theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng Các thỏa thuận của các bên hợp đồng về thời hạn bảo hành, mức bảo đảm bảo hành phải phù hợp với quy định của pháp luật
Trong thời hạn bảo hành, bên nhận thầu phải thực hiện việc bảo hành trong vòng hai mươi mốt (21) ngày kể từ ngày nhận được thông báo sửa chữa của bên giao thầu; trong khoảng thời gian này, nếu bên nhận thầu không tiến hành bảo hành thì bên giao thầu có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác sửa chữa
Trách nhiệm đối với sai sót
- Đối với các sản phẩm sai sót (chưa bảo đảm yêu cầu của hợp đồng) thì phải được sửa chữa, trường hợp không sửa chữa được thì phải loại bỏ Bên nào gây ra sai
Trang 31sót thì bên đó phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến sửa chữa, kiểm định lại và các chi phí khác liên quan đến việc khắc phục sai sót, cũng như tiến độ thực hiện hợp đồng
Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng
- Tạm dừng hợp đồng:
Các tình huống được tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng, quyền được tạm dừng; trình tự thủ tục tạm dừng, mức đền bù thiệt hại do tạm dừng phải được bên giao thầu và bên nhận thầu thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng;
Các bên tham gia hợp đồng được tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng trong các trường hợp sau:
i Bên giao thầu có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng khi bên nhận thầu không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ theo hợp đồng đã ký kết
ii Bên nhận thầu có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng và kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng khi bên giao thầu vi phạm các thỏa thuận
về thanh toán, cụ thể như: Không thanh toán đủ cho bên nhận thầu giá trị của giai đoạn thanh toán mà các bên đã thống nhất vượt quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán theo quy định tại Khoản 10 Điều 19 của Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2015, trừ trường hợp các bên
có thỏa thuận khác; không có bảo đảm thanh toán cho các khối lượng sắp được thực hiện
iii Trước khi một bên tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng, thì phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản trước 28 ngày, trong đó nêu rõ lý
do tạm dừng thực hiện; bên giao thầu, bên nhận thầu phải có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng
iv Trường hợp, bên tạm dừng thực hiện hợp đồng không thông báo hoặc lý
do tạm dừng không phù hợp với quy định của hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho phía bên kia
- Chấm dứt hợp đồng:
Trang 32 Các tình huống được chấm dứt hợp đồng, quyền được chấm dứt hợp đồng; trình tự thủ tục chấm dứt, mức đền bù thiệt hại do chấm dứt hợp đồng phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng và phải phù hợp với quy định của Nghị định này, quy định của pháp luật có liên quan;
Trường hợp đã tạm dừng thực hiện hợp đồng mà bên vi phạm hợp đồng không khắc phục lỗi của mình trong khoảng thời gian năm mươi sáu (56) ngày kể từ ngày bắt đầu tạm dừng theo thông báo, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác
và không có lý do chính đáng thì bên tạm dừng có quyền chấm dứt hợp đồng
Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng xây dựng mà không phải
do lỗi của bên kia gây ra, thì bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia;
Trước khi một bên chấm dứt hợp đồng thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trước một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không ít hơn hai mươi tám (28) ngày, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác và trong đó phải nêu rõ lý do chấm dứt hợp đồng Nếu bên chấm dứt hợp đồng không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia;
Hợp đồng xây dựng không còn hiệu lực kể từ thời điểm bị chấm dứt và các bên phải hoàn tất thủ tục thanh lý hợp đồng trong khoảng thời gian theo thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá năm mươi sáu (56) ngày kể từ ngày thông báo chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác Ngoài thời gian này nếu một bên không làm các thủ tục thanh lý hợp đồng thì bên kia được toàn quyền quyết định việc thanh lý hợp đồng;
Bên giao thầu có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:
i Bên nhận thầu bị phá sản, giải thể hoặc chuyển nhượng hợp đồng xây dựng cho người hoặc tổ chức khác mà không có sự chấp thuận của bên giao thầu
ii Bên nhận thầu từ chối thực hiện công việc theo hợp đồng hoặc năm mươi sáu (56) ngày liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng, dẫn đến
vi phạm tiến độ thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng, trừ trường hợp được
Trang 33phép của bên giao thầu
Bên nhận thầu có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:
i Bên giao thầu bị phá sản, giải thể hoặc chuyển nhượng hợp đồng xây dựng cho người hoặc tổ chức khác mà không có sự chấp thuận của bên nhận thầu
ii Sau năm mươi sáu (56) ngày liên tục công việc bị dừng do lỗi của bên giao thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
iii Bên giao thầu không thanh toán cho bên nhận thầu sau năm mươi sáu (56) ngày kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ khi hợp đồng xây dựng bị chấm dứt, bên nhận thầu phải di chuyển toàn bộ vật tư, nhân lực, máy móc, thiết bị
và các tài sản khác thuộc sở hữu của mình ra khỏi công trường, nếu sau khoảng thời gian này bên nhận thầu chưa thực hiện việc di chuyển thì bên giao thầu có quyền xử lý đối với các tài sản này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
Rủi ro và trách nhiệm của các bên
- Rủi ro là nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng trong tương lai Trong hợp đồng xây dựng các bên phải quy định trách nhiệm của mỗi bên về quản lý và xử lý rủi ro của mình; trách nhiệm khắc phục hậu quả của mỗi bên trong trường hợp gặp rủi ro
Bất khả kháng
- Bất khả kháng là một sự kiện rủi ro xảy ra một cách khách quan không thể lường trước khi ký kết hợp đồng xây dựng và không thể khắc phục được khi nó xảy ra mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép như: Thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác
- Khi một bên bị rơi vào tình trạng bất khả kháng, thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời gian sớm nhất có thể
- Trong hợp đồng các bên phải thỏa thuận về việc xử lý bất khả kháng như: Thông báo về bất khả kháng; trách nhiệm của các bên đối với bất khả kháng; chấm dứt
Trang 34và thanh toán hợp đồng xây dựng trong trường hợp bất khả kháng (nếu có)
Giải quyết tranh chấp hợp đồng
- Khi giải quyết các tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng, các bên phải tuân thủ nguyên tắc và trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng được quy định tại Khoản 8 Điều 146 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng có thỏa thuận giải quyết tranh chấp hợp đồng thông qua hòa giải được thực hiện bởi cơ quan, tổ chức hoặc một, một số cá nhân chuyên gia (gọi chung là ban xử lý tranh chấp), khi đó việc xử lý tranh chấp hợp đồng thông qua ban xử lý tranh chấp được quy định như sau:
- Ban xử lý tranh chấp có thể được nêu trong hợp đồng tại thời điểm ký kết hoặc thiết lập sau khi có tranh chấp xảy ra Số lượng thành viên ban xử lý tranh chấp do các bên tự thỏa thuận Thành viên ban xử lý tranh chấp phải là người có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung tranh chấp, kinh nghiệm trong vấn đề giải quyết tranh chấp hợp đồng và hiểu biết về các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng xây dựng
- Trong thời hạn hai mươi tám (28) ngày kể từ ngày các bên nhận được kết luận hòa giải của ban xử lý tranh chấp, nếu một bên không đồng ý kết luận hòa giải của ban
xử lý tranh chấp thì có quyền phản đối và các tranh chấp này sẽ được giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định của pháp luật; trường hợp quá thời hạn nêu trên không bên nào phản đối kết luận hòa giải thì coi như các bên đã thống nhất với kết luận hòa giải Khi đó, các bên phải thực hiện theo kết luận hòa giải
- Chi phí cho ban xử lý tranh chấp được tính trong giá hợp đồng xây dựng và do mỗi bên hợp đồng chịu một nửa, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
Trang 35- Thời hiệu khởi kiện theo thủ tục Trọng tài hoặc thời hiệu khởi kiện lên Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định có liên quan của pháp luật
Hiệu lực của hợp đồng
- Hợp đồng xây dựng có hiệu lực từ thời điểm ký kết hợp đồng (đóng dấu nếu có) hoặc thời điểm cụ thể khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng của bên nhận thầu (đối với hợp đồng có quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng)
1.2.3 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý hợp đồng xây dựng
Các tiêu chí chính đánh giá công tác quản lý hợp đồng xây dựng dưới giác độ của nhà thầu, theo tác giả, thường bao gồm: thời gian, chất lượng công việc, chi phí và hoạt động thanh quyết toán hợp đồng, mức độ đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường, mức độ hoàn thành phạm vi hợp đồng đã ký kết và hiệu quả về việc sử dụng nguồn lực trong việc quản lý thực hiện hợp đồng Các tiêu chí này có thể được
đo lường với hai mức “đạt”, “không đạt” hoặc được tính toán kết quả của từng công việc [5]
Tiêu chí đầu tiên, thời gian thực hiện hợp đồng, được xem xét dưới khía cạnh gói thầu của hợp đồng có được hoàn thành đúng thời gian đã cam kết thể hiện trên tiến độ
đã được ký kết hay không, về nguyên tắc, cũng được thể hiện thành yêu cầu về nội dung, các hợp đồng xây dựng đều phải có điều khoản về thời hạn thực hiện, làm rõ thời hạn hoàn thành bàn giao sản phẩm cuối cùng của hợp đồng, cũng có thể là sản phẩm theo giai đoạn Thông thường tiêu chí này được đánh giá trên ba mức: “chậm tiến độ”, “đúng hạn” và “vượt tiến độ” Cũng có một số chủ đầu tư/bên giao thầu áp dụng một thang điểm đánh giá mức độ hoàn thành theo thời gian hợp đồng của gói thầu để làm căn cứ đánh giá chi tiết hơn đơn vị nhận thầu về khía cạnh thời gian, như trong, chẳng hạn ở Bảng 1.1 Trong ví dụ này, thời hạn yêu cầu thực hiện hợp đồng là
360 ngày và tùy thuộc vào thời gian thực tế, có 6 mức độ hoàn thành gói thầu về mặt thời gian khác nhau, trong đó có 2 mức đơn vị nhận thầu được đánh giá tiêu cực, đó là mức 5 và mức 6
Trang 36Bảng 1.1: Đánh giá việc hoàn thành gói thầu theo thời gian
dựa trên các mức độ hoàn thành
TT Thời gian thực hiện Mức độ hoàn thành (%) Tiêu chí đánh giá
Tiêu chí chất lượng công việc thực hiện cho gói thầu không chỉ được đánh giá cả trên góc độ các sản phẩm (trung gian, cuối cùng) thực hiện theo hợp đồng có đạt các tiêu chí nghiệm thu hay không, mà cả về quá trình thực hiện các công việc đó Nhất là trong các hợp đồng thi công xây dựng, do yêu cầu cao về kết quả, không chấp nhận phế phẩm, nếu bộ phận, kết cấu công trình không đạt yêu cầu, đòi hỏi phải sửa chữa hoặc nặng hơn là phá đi làm lại Nếu có các tình huống như vậy xảy ra, dù sản phẩm
có đạt chất lượng để nghiệm thu, cũng sẽ có thể có những hậu quả xấu cho quá trình vận hành sau này, đây cũng coi là một yếu tố làm giảm chất lượng công việc thực hiện cho gói thầu
Về tiêu chí chi phí và hoạt động thanh quyết toán hợp đồng, cần có biện pháp quản lý để khống chế chi phí càng giảm càng tốt so với giá trị hợp đồng và không được lớn hơn giá thanh toán hợp đồng đã được ký kết, cũng như đảm bảo hoạt động thanh quyết toán được thực hiện kịp thời để có thể giải ngân đúng tiến độ hợp đồng đã
ký
Mức độ đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường cũng là các tiêu chí đánh giá quan trọng đối với công tác quản lý hợp đồng, đặc biệt là các hợp đồng thi công xây lắp Mặc dù việc quản lý hoạt động xây dựng trực tiếp và việc thực hiện các hoạt động bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường là nhiệm vụ trực tiếp của nhà thầu, nhà thầu phải kiểm soát các hoạt động này để không gây ảnh hưởng xấu đến những người lao động trực tiếp thực hiện các hoạt động trên công trường, đến cộng đồng và đảm bảo môi trường theo xu thế phát triển bền vững
Tương tự như thời gian và chất lượng, mỗi hợp đồng xây dựng đều có yêu cầu về
Trang 37phạm vi sản phẩm rõ ràng Nếu sản phẩm làm ra không đạt được phạm vi yêu cầu thì
rõ ràng việc quản lý hợp đồng đã thất bại
Tiêu chí cuối cùng chính là hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực trong việc quản
lý thực hiện hợp đồng
Trên đây là những tiêu chí chính để đánh giá công tác quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng Trong những tình huống hợp đồng cụ thể, bên giao thầu có thể đặt ra các tiêu chí khác, ví dụ mức độ áp dụng công nghệ tiên tiến vào công tác quản lý, hay chất lượng của hoạt động giao tiếp với các bên hữu quan
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hợp đồng xây dựng tại doanh nghiệp xây dựng
1.3.1 Nhân tố chủ quan về phía doanh nghiệp xây dựng
Có thể nói, quản lý hợp đồng tốt hay xấu, hiệu quả hay không hiệu quả phụ thuộc rất lớn vào chủ quan của các nhà thầu (doanh nghiệp xây dựng) Thực tế cho thấy, nhiều nhà thầu chưa quan tâm đúng mức đến công tác tổ chức công trường, biện pháp thi công, hệ thống quản lý chất lượng không đáp ứng yêu cầu, thiếu kỹ sư, thợ giỏi Nhiều đơn vị sử dụng lao động không qua đào tạo để giảm chi phí và chỉ huấn luyện tại chỗ rất sơ sài, chưa đảm bảo tiến độ tổng thể và tiến độ chi tiết đã cam kết Các biện pháp đảm bảo an toàn công trình, an toàn lao động, thực hiện các quy định về môi trường vẫn bị coi nhẹ, công trường xây dựng triển khai thiếu khoa học, mặt bằng thi công bề bộn, bộ máy kiểm soát chất lượng và chi phí cho việc đảm bảo chất lượng chưa được các nhà thầu quan tâm đúng mức Còn có những tồn tại, hạn chế trên, phụ thuộc vào nhiều nhân tố, có thể kể ra một số nhân tố chủ quan sau [14]:
1.3.1.1 Năng lực chuyên môn của nhà thầu
Năng lực của nhà thầu thi công xây lắp là một yếu tố tiên quyết và quan trọng số một đối với việc thành công của hợp đồng xây dựng Năng lực chuyên môn tốt của nhà thầu thể hiện qua nhiều yếu tố như tính chuyên nghiệp cao, khả năng, kinh nghiệm, trình độ và phẩm chất đạo đức đội ngũ cán bộ, trang thiết bị máy móc, khả năng tài chính, số lượng và tay nghề của đội ngũ công nhân Nhà thầu có năng lực chuyên môn tốt, có uy tín cao sẽ dễ dàng đáp ứng và thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng Ngược lại nhà thầu có năng lực yếu, đội ngũ cán bộ công nhân có tay nghề kém (ví dụ như việc sử dụng công nhân mùa vụ) không được đào tạo tại các cơ sở đào tạo
Trang 38có uy tín của Nhà nước hoặc không được thường xuyên tập huấn, bồi dưỡng để nâng cao tay nghề, phong cách làm việc thiếu chuyên nghiệp sẽ ảnh hưởng đến công tác quản lý hợp đồng của chủ đầu tư
1.3.1.2 Chất lượng của hồ sơ hợp đồng đã được ký kết
Ở một số các nước phát triển trên thế giới, hồ sơ của một hợp đồng xây dựng gồm: các tập về khối lượng và giá; tập quy định về các yêu cầu kỹ thuật; quy định về khối lượng phát sinh; thời gian thực hiện, các tài liệu tham chiếu tại các tập được thể hiện rất đầy đủ các thông tin cần thiết đảm bảo thực hiện hoàn thành các công việc, các thông tin này được trình bày một cách mạch lạc, chi tiết và khoa học Ví dụ quy trình nghiệm thu từng nhóm công việc xây dựng thế nào, thứ tự ưu tiên khi áp dụng các tài liệu tham chiếu kèm theo hợp đồng, trường hợp nếu có phát sinh công việc thì áp dụng theo đơn giá mà các bên đã thỏa thuận và có dự kiến từ trước cho từng trường hợp, từng nhóm công việc cụ thể Tuy nhiên ở Việt Nam thì chỉ có một số hợp đồng có yếu tố nước ngoài mới được áp dụng theo các quy định khắt khe của nước tham gia Tại Việt Nam hiện nay, để phục vụ việc quản lý hợp đồng, nhiều quy định pháp luật đã được Nhà nước ban hành, các quy định này sẽ là khung pháp lý để bắt buộc các chủ thể tham gia phải tuân thủ pháp luật Tuy nhiên, có một số vấn đề cần lưu ý như sau:
Một là: Các quy định của Nhà nước ban hành còn chậm, còn thiếu cũng như một
số nội dung còn chưa cụ thể hóa được hết Cụ thể như Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ban hành ngày 22/4/2015 và có hiệu lực từ ngày 15/6/2015 [2]; nhưng tới hơn 10 tháng sau, đến ngày 10/3/2016 Bộ Xây dựng mới ban hành Thông tư 07/2016/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng; TT08/2016/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng; TT09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình, có hiệu lực từ ngày 01/05/2016
Hai là: Hồ sơ hợp đồng phải thể hiện đầy đủ tại các điểm, khoản mục theo Điều
63 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 Chất lượng các nội dung, cam kết, thỏa thuận trong các hợp đồng gần như chỉ đạt ở mức độ chung chung và tương đối giống nhau,
do đó hợp đồng xây dựng chưa thể hiện hết được yêu cầu của các bên tham gia trên phương diện pháp lý Tuy nhiên tại các đơn vị chủ đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài Nhà nước, nội dung từng văn bản trong hồ sơ hợp đồng được quy định chi tiết và có
Trang 39tính pháp lý, chặt chẽ hơn
Ba là: Trong các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước chưa quy định được các chế tài đủ mạnh, đủ sức răn đe đối với những đối tượng cố tình vi phạm về quy định quản lý về đầu tư xây dựng để có thể bắt buộc và điều chỉnh hành vi của con người khi tham gia vào còng việc đó phải tự giác, phải nghiêm túc thực hiện theo quy định của pháp luật, nên nguy cơ có thể có hiện tượng khép kín trong quản lý đầu tư xây dựng (chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu) để chuộc lợi cá nhân
Có thể nói chất lượng của hồ sơ hợp đồng đã ký kết có ảnh hưởng rất lớn tới việc quản lý hợp đồng xây dựng
1.3.1.3 Trình độ lập và triển khai thiết kế tổ chức thi công chi tiết công trình
Các công ty hoạt động xây dựng nói chung, quá trình lập và triển khai thiết kế tổ chức thi công hầu như chưa được chú trọng, chủ yếu căn cứ theo kế hoạch tiến độ đã được ký kết theo hợp đồng, đây là thiết kế tổ chức thi công tương đối sơ sài, để đối phó phục vụ công tác đấu thầu mà chưa có một kế hoạch chi tiết cụ thể cho từng công tác, từng hạng mục/gói thầu cụ thể Do đó việc thiếu khoa học, thiếu hiệu quả trong việc lập và triển khai thiết kế tổ chức thi công chi tiết công trình vẫn thường xuyên diễn ra
Việc lập và triển khai thiết kế tổ chức thi công chi tiết công trình chủ yếu do bộ phận kế hoạch – kỹ thuật của các doanh nghiệp xây dựng đảm nhiệm mà không phối hợp trực tiếp với các bộ phận tại công trường như ban quản lý dự án do đó thiết kế tổ chức thi công chi tiết không bám sát thực tế thi công Bên cạnh đó việc nhắc nhở cũng như đôn đốc thực hiện kế hoạch thi công chi tiết còn mang tính chủ quan, ít được quan tâm đúng mực Chính điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý hợp đồng xây dựng
1.3.2 Nhân tố khách quan
Công tác quản lý hợp đồng xây dựng chịu sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố khách quan khác nhau, có thể kể ra một số nhân tố chủ yếu sau:
1.3.2.1 Cơ chế chính sách của Nhà nước về hợp đồng xây dựng
Việc xây dựng ban hành và sửa đổi bổ sung cơ chế trong quản lý đầu tư và xây dựng trong những năm qua thường xuyên biến động, có nhiều thời kỳ cơ chế không đồng bộ, không thống nhất Việc song hành thực hiện nhiều văn bản quy phạm pháp
Trang 40luật đã gây ra không ít khó khăn trong quản lý đầu tư và xây dựng nói chung và công tác quản lý hợp đồng nói riêng
Cơ chế chính sách của Nhà nước thường có tác động lớn đến lĩnh vực đầu tư xây dựng Nếu chính sách hợp lý, các văn bản quy phạm của Nhà nước được ban hành đầy
đủ, đồng bộ và kịp thời thì sẽ liên tục thúc đẩy sự phát triển của ngành xây dựng và ngược lại khi chính sách đưa ra thiếu đồng bộ hoặc còn chậm, chưa được cụ thể, sẽ có ảnh hưởng tiêu cực ngay lập tức Lý do là các cơ quan ban ngành đang trực tiếp quản
lý và thực hiện đầu tư xây dựng sẽ có tâm lý làm chậm tiến trình thực hiện, thậm chí dừng lại để nghe ngóng các cơ quan khác thực hiện, hoặc bị động chờ đợi đến khi có chỉ đạo trực tiếp của cấp trên mới thực hiện Ví dụ, nếu văn bản của Nhà nước quy định rõ và đầy đủ về nội dung hợp đồng cho từng loại hợp đồng trong hoạt động xây dựng nó có thể điều chỉnh được hành vi và ý thức của các chủ thể tham gia hợp đồng
và buộc họ phải nghiêm túc thực hiện theo quy định của pháp luật Ngược lại nếu thiếu các quy định rõ ràng và có quy định thiếu chặt chẽ sẽ dẫn đến việc triển khai thực hiện
có thể khó khăn hoặc cũng có thể bị lạm dụng Nếu chưa phân rõ quyền, nghĩa vụ của các chủ thể tham gia hợp đồng xây dựng có thể dẫn đến thực hiện tùy tiện, thiếu minh bạch và thiếu tinh thần nghiêm túc trong quá trình thực hiện các cam kết đó và dễ có thể xảy ra tranh chấp Nếu không quy định đầy đủ về trách nhiệm của các bên trong hợp đồng xây dựng, khi một trong các bên vi phạm cam kết sẽ dẫn đến đùn đẩy trách nhiệm cho nhau rất khó giải quyết Nếu chưa quy định cụ thể xử lý tranh chấp trong hợp đồng xây dựng thì sẽ khiến việc giải quyết khi xảy ra tranh chấp gặp nhiều khó khăn
1.3.2.2 Năng lực chuyên môn, trang thiết bị của Chủ đầu tư
- Năng lực chuyên môn: Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được nhà nước giao sở hữu vốn để quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lại là một trong hai chủ thể trực tiếp tham gia trong quan hệ hợp đồng Chủ đầu tư là người phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về công tác quản lý, kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm về hợp đồng trong hoạt động xây dựng của mình Nhiều chủ đầu tư năng lực kém không có chuyên môn và kiến thức về đầu tư xây dựng công trình, chưa nắm chắc các quy định
về công tác quản lý hợp đồng xây dựng nên ý thức chấp hành pháp luật chưa cao, quản
lý hợp đồng lỏng lẻo, thiếu kinh nghiệm dẫn đến công trình triển khai bị chậm tiến độ