1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư và kinh doanh nhà khang phúc luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng

105 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư và kinh doanh nhà Khang Phúc
Tác giả Nguyễn Thanh Hải
Người hướng dẫn P TS. Nguyễn Quỳnh Sang
Trường học Trường Đại học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TR NH VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TR NH TẠI DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1.1 T côn xâ dựn côn trìn 1.1.1 ề thi công đặ đ ể ủ đ thi c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

- -

NGUYỄN THANH HẢI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ

VÀ KINH DOANH NHÀ KHANG PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SỸ

TP HỒ CHÍ MINH - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

- -

NGUYỄN THANH HẢI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ

VÀ KINH DOANH NHÀ KHANG PHÚC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau khi kết thúc hai năm rưỡi học tại trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Phân Hiệu Tại Thành Phố Hồ Chí Minh, toi đã được giao đề tài và làm luận văn nghiên cứu về Hoàn thiện công tác quản lý thi công tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư và kinh doanh Nhà Khang Phúc

Để luận văn này đạt kết quả tốt đẹp, tôi đã nhận được sự nhiệt tình giúp đỡ của các thầy cô, cơ quan, cá nhân Với lòng biết ơn chân thành nhất, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả thầy cô, các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn

Trước hết, cho tôi xin được gửi tới các thầy cô trường Đại Học Giao Thông Vận Tải lời chào trân trọng nhất, cùng với lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc Nhờ

sự quan tâm, dạy dỗ và chỉ bảo nhiệt tình chu đáo của thầy cô, tôi đã có thể suất sắc hoàn thành luận văn

Đặc biệt, cho tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy Tiến sĩ: Nguyễn

Quỳnh Sang đã quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo, hướng dẫn tôi làm luận văn trong thời

gian qua

Và cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến lãnh đạo Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải các Khoa, các Phòng ban chức năng đã tạo điều kiện giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn

Với điều kiện và vốn kiết thức còn hạn chế học viên, luận văn này không thể tránh được nhiều thiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô để tôi nâng cao kiến thức của bản thân, phục vụ tốt quá trình công tác của tôi sau này

T n M n n t n n m

N u ễn T n Hả

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “ công ” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và

chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này

TpHCM, n t n n m

N u ễn T n Hả

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU 6

DANH MỤC CÁC HÌNH 7

CHƯƠNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TR NH VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TR NH TẠI DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 8

1.1 Thi công xây dựng công trình 8

1.1.1Khái niệm về thi công xây dựng và đặc điểm của hoạt động thi công xây dựng 8

1.1.2Tổ chức thi công xây dựng 10

1.1.3Quyền và nghĩa vụ của các bên trong thi công xây dựng công trình 14

1.2 Quản lý thi công xây dựng công trình tại doanh nghiệp xây dựng 19

1.2.1Tiêu ch đánh giá quản l thi công x dựng công trình 19

1.2.2Khái niệm quản lý thi công xây dựng công trình 19

1.2.3Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình tại doanh nghiệp xây dựng 19

1.2.4Phương pháp quản lý thi công xây dựng công trình tại doanh nghiệp xây dựng 25

1.3 Nhân tố ản ưởn đến quản lý thi công xây dựng công trình tại doanh nghiệp xây dựng 32

1.3.1Nhóm các nhân tố chủ quan 32

1.3.2Các nhân tố khách quan 35

CHƯƠNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TR NH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ VÀ INH DOANH NHÀ HANG PH C 38

Trang 6

2.1 Tổng quan về Côn t TNHH MTV Đầu Tư & n Do n N à n

Phúc 38

2.1.1Khái quát về công ty 38

2.1.2Cơ cấu sản xuất kinh doanh 42

2.2 Công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại công ty 53

2.2.1Mục đ ch 53

2.2.2Nội dung quản lý thi công công trình tại công ty 54

2.3 Đán á côn tác quản lý thi công xây dựng công trình tại công ty 71

2.3.1Kết quả đạt được 71

2.3.2Những khó khăn hạn chế 72

2.3.3Nguyên nhân của những khó khăn hạn chế 75

CHƯƠNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TR NH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ VÀ INH DOANH NHÀ HANG PH C 77

3.1 Địn ướn tron côn tác đầu tư t côn xâ dựng tại công ty 77

3.1.1Các thuận lợi và khó khăn tác động đến mục tiêu chiến lược của Công ty77 3.1.2Căn cứ đưa ra chiến lược 78

3.1.3Quan điểm đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công công trình 79

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại công ty 80

3.2.1 oàn thiện năng lực quản l và cơ cấu của an chỉ hu công trình 80

3.2.2Nâng cao nhận thức và năng lực của cán bộ ph ng dự án 85

3.2.3N ng cao năng lực quản l thi công x dựng công trình 87

3.2.4Xây dựng qui chế khen thưởng cán bộ công nhân viên 98

KÉT LUẬN 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tín cấp t ết củ đề tà

Thành phố ồ Ch Minh là trung t m văn hóa, giáo dục, kinh tế và đô thị đặc biệt của Việt Nam Do đó, nhu cầu về nhà cao tầng (nhà ở & văn ph ng) đang trở thành t m điểm của người d n Thành phố Với quỹ đất không nhiều, x dựng các nhà cao tầng được xem là xu hướng tất ếu để giải qu ết tình trạng “đất chật người đông” như hiện na àng trăm dự án nhà cao tầng mọc lên, kèm theo đó là những

nh n tố rủi ro xuất hiện tăng lên theo t nh chất và qu mô ngà càng phức tạp của các dự án Nhằm bắt được nhu cầu và thị hiếu của thị trường, các nhà đầu tư đã và đang tiến hành đầu tư rất nhiều các dự án nhà cao tầng

Móng công trình nhà cao tầng là một trong những ếu tố quan trọng nhất cần được lưu trong quá trình triển khai thi công x dựng dự án Đ là bộ phận kết cấu qu ết định cho sự kiên cố, bền vững và ổn định trong suốt quá trình thi công và

ổn định tổng thể công trình Thực tế thi công x dựng hạng mục nà tại các doanh nghiệp x dựng nói chung và tại Công t TN MTV Đầu Tư & Kinh Doanh Nhà Khang Phúc nói riêng c n một số tồn tại, hạn chế nhất định càn hoàn thiện

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài “Hoàn t ện côn tác

quản lý t côn xâ dựn côn trìn tạ Côn t TNHH MTV Đầu Tƣ & n Doanh Nhà Khang Phúc” với hi vọng bằng những kiến thức đã được học ở trường

và kinh nghiệm có được trong quá trình công tác sẽ được ứng dụng vào thực tiễn, góp phần n ng cao được hiệu quả quản l chất lượng nền móng công trình và công cuộc x dựng Thành phố văn minh, giàu đẹp

2 Mục t êu n ên cứu củ đề tà

- ệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở l luận về thi công x dựng công trình và quản l thi công x dựng công trình tại doanh nghiệp x dựng

- Ph n t ch, đánh giá thực trạng công tác quản l thi công x dựng công trình tại Công t TN MTV Đầu Tư & Kinh Doanh Nhà Khang Phúc

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện lại công tác quản l thi công x dựng công trình tại Công t TN MTV Đầu Tư & Kinh Doanh Nhà Khang Phúc

3 Đố tƣợn n ên cứu

Trang 8

Đối tượng của đề tài luận văn là công tác quản l công tác thi công x dựng công trình tại doanh nghiệp x dựng

4 P ạm v n ên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác quản l thi công x dựng công trình tại Công t TN MTV Đầu Tư & Kinh Doanh Nhà Khang Phúc

5 P ƣơn p áp n ên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận du vật biện chứng và du vật lịch sử, luận văn

sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu cơ bản của khoa học kinh tế, trong đó chủ

ếu là phương pháp tổng hợp, ph n t ch, thống kê và phương pháp so sánh

6 ết cấu củ luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, đề tài bao gồm kết cấu 3 chương:

Chương 1: Cơ sở l luận chung về thi công x dựng công trình và quản l thi công x dựng công trình tại doanh nghiệp x dựng

Chương 2: Thực trạng quản l thi công x dựng công trình tại tại Công ty

TN MTV Đầu Tư & Kinh Doanh Nhà Khang Phúc

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản l thi công x được công trình tại Công t TN MTV Đầu Tư & Kinh Doanh Nhà Khang Phúc

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

ảng 2.1 ảng nh n sự tham gia hoạt động x dựng của công ty 54

ảng 2.2 Các loại thiết bị má móc thi công chủ ếu của côn t .58

ảng 2.3 Ngu ên nh n trễ tiến độ một số công trình .61

ảng 2.4 Tổng hợp giá trị hợp đồng và qu ết toán 64

ảng 2.5 Tổng hợp một số lỗi về quản l chất lượng công trình 68

Trang 11

DANH MỤC CÁC H NH

ình 1.1 Nội dung quản l thi công x dựng công trình 20

ình 1.2 Tổ chức thi công tuần tự 27

ình 1.3 Tổ chức thi công song song 28

ình 1.4 Tổ chức thi công theo phương pháp d chu ền 30

ình 1.5 Tổ chức thi công hỗn hợp 31

ình 2.1 Giấ ph p kinh doanh 40

ình 2.2 Tổ chức bộ má quản l công t 43

Trang 12

CHƯƠNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG

TR NH VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TR NH TẠI DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

1.1 T côn xâ dựn côn trìn

1.1.1 ề thi công đặ đ ể ủ đ thi công xây

1.1.1.1 K n ệm về thi công xâ dựn

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành từ sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác

Thi công xây dựng công trình là một hoạt động thực hiện dự án đầu tư x dựng công trình mà nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành công trình

Mục tiêu cao nhất của thi công xây dựng công trình là hoàn thành việc xây dựng công trình đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ, đưa công trình vào khai thác sử dụng

Thực hiện mục tiêu này nhà thầu xây dựng là người trực tiếp thi công xây dựng công trình an lãnh đạo công ty, tư vấn cùng với các cơ quan hữu quan khác cùng chung trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để nhà thầu xây dựng hoàn thành nhiệm vụ

1.1.1.2 Đặc đ ểm của oạt độn thi công xâ dựn v ản ưởn của nó đến tổ

c ức t côn xâ dựn côn trìn

Xuất phát từ tính chất và đặc điểm của sản phẩm xây dựng, hoạt thi công xây dựng có một số đặc điểm và những đặc điểm này có ảnh hưởng rất lớn quá trình thi công xây dựng, có thể kể ra một số đặc điểm chủ yếu sau:

Thứ nhất, hoạt động xây dựng thiếu tính ổn địn có t n lưu động cao theo lãnh thổ

Trang 13

Đặc điểm này kéo theo một loạt các tác động gây bất lợi cho quá trình thi công xây dựng, mỗi công trình cần có thiết kế tổ chức thi công khác nhau, thường xuyên phải di chuyển nhân lực, máy móc thiết bị,…

Các phương án công nghệ và tổ chức xây dựng phải luôn luôn biến đổi phù hợp với thời gian và địa điểm xây dựng Do đó g khó khăn cho việc tổ chức sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc và làm nảy sinh nhiều chi phí cho khâu di chuyển lực lượng sản xuất cũng như cho công trình tạm phục vụ thi công

T nh lưu động của sản xuất đ i hỏi phải chú tăng cường t nh cơ động linh hoạt và gọn nhẹ của các phương án tổ chức xây dựng, tăng cường điều hành tác nghiệp, lựa chọn vùng hoạt động hợp lý, lợi dụng tối đa các lực lượng và tiềm năng sản xuất tại chỗ Địa điểm xây dựng công trình luôn tha đổi nên phương pháp tổ chức sản xuất và biện pháp kỹ thuật cũng luôn tha đổi cho phù hợp với mỗi công trình xây dựng do vậy vốn lưu động phải lớn, đồng thời giá thành công trình sẽ thay đổi theo

Đ i hỏi cần phải phát triển rộng khắp và điều hoà trên lãnh thổ các loại hình dịch vụ sản xuất về cung cấp, giá cả vật tư và thiết bị cho xây dụng, về giá cho thuê máy móc xây dựng

Thứ hai, Thời gian xây dựng công trình dài, chi phí sản xuất lớn

Thời gian xây dựng dài làm cho vồn đầu tư xây dựng của an lãnh đạo công

ty và vốn sản xuất của tổ chức xây dựng thường bị ứ đọng lâu tại cổng trình gây những thiệt hại lớn do ứ đọng vốn gây ra Những biện pháp khắc phục mức độ ảnh hưởng này là: công tác tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp phải chặt chẽ, hợp lý Phải luôn tìm cách lựa chọn trình tự thi công hợp lý cho từng công trình và phối hợp thi công nhiều công trình để đảm bảo có những khối lượng công tác gối đầu hợp lý, tạo nên những nguồn vốn huy dộng cho những công trình trọng điểm Việc ph n chia các giai đoạn thi công ở từng công trình, nhằm tạo ra khả năng

sử dụng và điều phối hợp l năng lực sản xuất của đơn vị Thanh toán từng phần khối lượng công tác xây lắp thực hiện và bàn giao đưa vào sử dụng từng hạng mục công trình

Các tổ chức xây dựng dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian và thời tiết, chịu ảnh hường của sự biến động giá cả Vì vậy tổ chức và quản lý sản xuất tốt,

Trang 14

nhằm đẩy mạnh tiến độ thi công, sớm đưa công trình vào sử dụng là biện pháp quan trong để hạn chế các tác đổng ngẫu nhiên xuất hiện theo thời gian như thiên tai biến đông giá cả

Thứ ba, quá trình sản xuất mang tính tổng hợp cơ cấu sản xuất phức tạp các công việc xen kẽ và ản ưởng lẩn nhau

Quá trình sản xuất xây dựng thường có nhiều đơn vị tham gia xây lắp một cổng trình Do đó công tác tổ chức quản l trên công trường rất phức tạp, thiếu ổn định, nhiều khó khăn khi phối hợp hoạt động của các nhóm lao động làm các công việc khác nhau trên cùng một mặt trận công tác Vì vậy cần phải coi trọng công tác thiết kế tổ chức thi công, đặc biệt là phải phối hợp chặt chẽ và nhịp nhàng giữa các lực lượng tham gia xây dựng theo thời gian và không gian Phải coi trọng công tác điều độ thi công, có tinh thần và trình độ tổ chức phối hợp cao giữa đơn vị tham gia xây dựng công trình

Thứ tư Sản xuất xảy dựng nói chung thực hiện ở ngoài trài nên chịu ảnh ưởng nhiếu của đ ều kiện thiên nhiên tới các hoạt độn lao động gây lãng phí

về kinh tế để hạn chế nhữn t c động trên

Đặc điểm này làm cho các doanh nghiệp xây lắp khó lường hết được trước những khó khăn phát sinh do điều kiện thời tiết khí hậu, từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả của lao động, như: quá trình sản xuất có thể bị gián đoạn do mưa, bão hoặc có những rủi ro bất ngờ cho sản xuất Ngoài ra sản xuất xây dựng là lao động nặng nhọc, làm việc trên cao, độ mất an toàn lao động cao Các biện pháp có thế làm giảm mức độ ảnh hưởng của yếu tố này là khi lập kế hoạch xây dựng phải đặc biệt chú đến yếu tố thời tiết và mùa màng trong năm, có các biện pháp tranh thủ mùa khô và tránh mùa mưa bão

1.1.2 ổ ứ

1.1.2.1 T eo a đoạn của qu trìn xâ dựn

Quá trình xây dựng bao gồm ba giai đoạn: Chuẩn bị xây dựng, thi công xây dựng công trình, kết thúc xây dựng Tương ứng với 3 giai đoạn xây dựng, công tác chủ yếu bao gồm:

a Công tác chuẩn bị xây d ng:

Trang 15

Do đơn vị trúng thầu đảm nhiệm công tác chuẩn bị tổ chức, chuẩn bị kỹ thuật phục vụ trực tiếp đến công tác thi công xây dựng, bao gồm các công việc:

Thực hiện ký kết hợp đồng xây dựng;

Tiếp nhận hồ sơ thiết kế và mặt bằng thi công do bên A bàn giao;

Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo;

Nghiên cứu địa điểm và mặt bằng thi công, các điều kiện tự nhiên, xã hội khu vực xây dựng;

Lập thiết kế tổ chức thi công thực hiện;

Thực hiện điều kiện chuẩn bị thi công: Tùy vào quy mô công trình, khối lượng công tác chuẩn bị mà tổ chức lực lượng thực hiện công tác chuẩn bị về điều kiện kỹ thuật cho thi công như: san ủi mặt bằng thi công, tiến hành xây dựng các công trình cầu tạm, đường tạm, kho bãi, lán trại, đặt hệ thống đường dây thông tin liên lạc, chuẩn bị hệ thống cung cấp điện nước, hơi kh n n phục vụ thi công

Thực hiện công tác về tổ chức cho thi công như: Xác định số lượng đơn vị, bộ phận tham gia thi công xây dựng Thỏa thuận với các cơ quan hữu quan có liên quan về các mặt: ký kết hợp đồng cung cấp vật tư, lao động, thuê máy móc thi công…

b Công tác thi công xây d ng công trình

Các công tác chủ yếu trong giai đoạn này bao gồm: Công tác xây dựng chính, công tác xây lắp phụ

Công tác xây dựng chính:

Công tác xây dựng chính bao gồm những hoạt động trực tiếp xây dựng và lắp đặt tạo nên thực thể công trình, là công tác thi công xây dựng các hạng mục trực tiếp tạo nên thực thể công trình như x dựng móng, dầm, cột, sàn… Những công tác này chiếm một tỉ trọng lớn nhất về tiền vốn, thời gian

Kết quả hoạt động của giai đoạn này có tính quyết định đến chất lượng mỹ thuật công trình, đến thời gian xây dựng công trình, đồng thời quyết định đến kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất của đơn vị xây dựng

Công tác xây lắp phụ:

Trang 16

Là toàn bộ công tác xây lắp phục vụ cho hoạt động xây dựng công trình chính như gh p cốp pha đổ bê tông, lắp đặt giàn giáo, làm đường đi, chu ển búa đóng cọc…

Trong quá trình thi công xây dựng, đơn vị nhận thầu xây dựng phải thực hiện các công việc chủ yếu:

Tổ chức tiến hành, thi công xây dựng các hạng mục công trình;

Tổ chức giám sát nội bộ và kiểm tra chất lượng vật liệu, chất lượng thiết bị xây dựng;

Chịu sự giám sát nội bộ kiểm tra chất lượng của bên A, giám sát thiết kế;

Tổ chức nghiệm thu từng phần, cùng với bên A nghiệm thu từng giai đoạn theo

qu định và theo hợp đồng xây lắp đã k kết

c Công tác kết thúc xây d ng

Bao gồm các công việc sau:

Đơn vị xây lắp làm đầ đủ các thủ tục về hồ sơ hoàn công theo qu định;

Thực hiện tổng nghiệm thu và bàn giao công trình;

Thực hiện bảo hành công trình theo qu định;

1.1.2.2 T eo t n c ất v k lượn côn t c

Nếu xét theo tính chất và khối lượng công tác của đơn vị nhận thầu xây lắp, thì thi công xây dựng công trình gồm các công tác chủ yếu bao gồm:

a Công tác chuẩn bị xây d ng

Bao gồm công tác chuẩn bị kỹ thuật và chuẩn bị về tổ chức đã nêu ở trên

Trang 17

c Công tác vận chuyển

Là công tác điều phối nguyên vật liệu, bán thành phẩm, các kết cấu từ nơi cung cấp hoặc nơi sản xuất đến địa điểm thi công xây lắp hoặc vận chuyển chúng trong phạm vi nội bộ công trường Công tác vận chuyển có thể chia ra :

Công tác vận chuyển ngoài phạm vi công trường

Công tác vận chuyển ngoài phạm vi công trường là việc vận chuyển vật liệu các cấu kiện, bán thành phẩm từ nơi cung cấp đến công trường xây dựng

Đặc điểm của công tác vận chuyển ngoài phạm vi công trường là :

Cự ly vận chuyển tương đối lớn

Sử dụng phương thức vận tải công cộng phương tiện sử dụng chủ yếu là ô tô, tàu hỏa hoặc tàu thủy

Chi phí cho công tác vận chuyển nà được tính vào chi phí vật liệu đến chân công trình

Công tác vận chuyển nội bộ công trường:

Là công tác vận chuyển phục vụ trực tiếp cho thi công xây lắp như : vận chuyển vật liệu từ kho của công trường đến nơi x lắp có nhu cầu sử dụng vật liệu, hoặc điều phối sản phẩm, bán thành phẩm trong phạm vi công trường

Đặc điểm công tác vận chuyển nội bộ trong phạm vi công trường :

Vận chuyển trong nội bộ công trường thường sử dụng phương tiện vận chuyển thô sơ, ô tô, băng tải hoặc các phương thức vận tải đặc biệt khác

Chi phí cho công tác vận chuyển nội bộ được tính trực tiếp vào đơn giá x lắp

1.1.2.3 T eo t n c ất v k lượn côn t c

 Nội dung công tác tổ chức sản xuất trong xây dựng

Tổ chức sản xuất trong xây dựng là sự kết hợp sức lao động với tư liệu sản xuất cho phù hợp với các đ i hỏi khách hàng của quá trình sản xuất nhằm tạo ra những tiến trình tối ưu của quá trình sản suất tạo ra sản phẩm

Nội dung cơ bản của tổ chức sản xuất trong xây dựng bao gồm những vấn đề chủ yếu sau :

Tổ chức nghiên cứu những vấn đề quản lý sản xuất xây dựng như: X dựng các nguyên tắc, chức năng và phương pháp quản lý Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất trong xây dựng, các phương pháp tổ chức quản lý trong xây dựng

Trang 18

Tổ chức khảo sát phục vụ xây dựng, tổ chức nghiên cứu lựa chọn phương pháp xây dựng

Tổ chức công tác chuẩn bị xây dựng các công trình như: chuẩn bị mặt bằng xây dựng; Tổ chức xây dựng các công trình tạm phục vụ thi công; Tổ chức cung cấp điện nước hơi n n.v.v…

Tổ chức công tác xây dựng công trình, bao gồm: lựa chọn các phương pháp tổ chức xây dựng lập và quản lý kế hoạh tiến độ xây dựng

Tổ chức lao động khoa học, ở tổ đội xây dựng và trên phạm vi toàn bộ doanh nghiệp

Tổ chức cung ứng vật tư kỹ thuật và kho bãi để phục vụ xây dựng

Tổ chức quản lý sử dụng và sữa chữa xe máy thi công

Tổ chức vận chuyển trong xây dựng

Tổ chức cơ sở sản xuất phụ và phụ trợ

Tổ chức kiểm tra chất lượng xây dựng

Tổ chức nghiệm thu và bàn giao thanh toán

1.1.3.1 Qu ền v n ĩa vụ của bên xâ dựn côn trìn

Bên xây dựng công trình có nhiệm vụ trực tiếp tổ chức lực lượng để xây dựng công trình và lắp đặt thiết bị vào công trình theo đúng thiết kế, đảm bảo khối lượng, chất lượng, tiến độ và chi ph như đã k với an lãnh đạo công ty

Nhà thầu xây dựng phải có đủ năng lực hoạt động xây dựng công trình tương ứng với loại, cấp công trình, có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất

Trang 19

lượng công trình, người chỉ hu công trường phải có năng lực thi công công trình phù hợp theo qui định của pháp luật

Bên xây dựng công trình được pháp luật trao cho các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ sau:

lượng và hiệu quả;

- Yêu cầu thanh

toán giá trị khối

- Yêu cầu bồi

thường thiệt hại do

bên giao thầu xây

- Chỉ được nhận thầu thi công xây dựng, công việc phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của mình và thực hiện theo đúng hợp đồng đã k kết;

- Lập và trình an lãnh đạo công ty phê duyệt thiết kế biện pháp thi công, trong đó qu định cụ thể các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;

- Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường;

- Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ

sơ quản lý chất lượng công trình;

- Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng;

- Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;

- Quản l lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm

an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường;

- Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;

- Bảo hành công trình;

- Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;

- Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có);

Trang 20

- Các nghĩa vụ khác theo qu định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

1.1.3.2 Qu ền v n ĩa vụ của n t ầu t ết kế tron v ệc t côn xâ dựn công trình

Nhà thầu thiết kế là tác giả của sản phẩm thiết kế được duyệt được đưa vào thi công xây dựng

Nhà thầu thiết kế phải có đủ năng lực tương ứng với từng loại, cấp công trình được xếp hạng theo qu định của pháp luật

Nhà thầu thiết kế được pháp luật trao cho các quyền và nghĩa vụ sau đ :

- Các quyền qu định đối với

nhà thầu thiết kế, tại khoản 1

Điều 86 của Luật xây dựng;

- Yêu cầu an lãnh đạo công

ty, bênxây dựng thực hiện

theo đúng thiết kế

- Từ chối những yêu cầu

tha đổi thiết kế bất hợp lý

của an lãnh đạo công ty

- Từ chối nghiệm thu công

- Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo hợp đồng thiết kế xây dựng với an lãnh đạo công ty;

- Xem xét xử l theo đề nghị của an lãnh đạo công ty về những bất hợp lý trong thiết kế xây dựng;

- Khi phát hiện việc thi công sai thiết kế được phê duyệt thì phải thông báo kịp thời cho an lãnh đạo công ty và kiến nghị biện pháp xử lý;

Trang 21

- Các nghĩa vụ khác theo qu định của hợp đồng

và qu định của pháp luật có liên quan

1.1.3.3 Qu ền v n ĩa vụ của n t ầu giám sát t côn xâ dựng công trình

Để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ được giao, tư vấn giám sát thi công cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

Nắm vững các văn bản, quy phạm, pháp luật về quản l và đầu tư x dựng cơ bản của Nhà nước (hoặc của ngành hiện hành)

Có hiểu biết tốt về tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật Có hiểu biết tốt về công tác xây lắp chủ yếu Tận tâm, trung thực trong công tác giám sát Là kỹ sư được đào tạo chuyên ngành và có kinh nghiệm công tác tối thiểu là 3 năm trong lĩnh vực phụ trách, có đủ năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao

Nắm vững các căn cứ pháp lý về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng hiện hành của Nhà nước và của Bộ, Ngành liên quan

Nắm vững nội dung của hồ sơ thiết kế được duyệt, các điều kiện kỹ thuật riêng

áp dụng cho các hạng mục công trình do Tổ chức Tư vấn Thiết kế lập Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp Các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng, các quy trình, quy phạm về thi công, nghiệm thu hiện hành của Nhà nước và Ngành có liên quan Nắm vững biện pháp và trình tự thi công được áp dụng Nắm được tiến độ và yêu cầu nhân lực, máy móc thiết bị cần phải có để thực hiện công việc, đặc biệt là yêu cầu trình độ lành nghề của công nh n tương ứng với công việc họ thực hiện

Ph n t ch đánh giá được chất lượng hoàn thành Hiểu và thực hiện đúng công tác nghiệm thu Khi phát hiện sai lỗi thì lập biên bản thông báo cho an chỉ hu cấp trên trực tiếp hoặc cán bộ phụ trách kỹ thuật (đối với sai lỗi của thi công) hoặc cho

tổ chức thiết kế (đối với sai lỗi thiết kế) để khắc phục

a Qu ền của nhà thầu tư vấn giám sát

Yêu cầu các đơn vị thi công công trình thực hiện đúng thiết kế được duyệt tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật và chế độ thể lệ quản lý xây dựng cơ bản Ý kiến của Tư vấn Giám sát ghi trong nhật ký công trình là một yêu cầu bắt buộc các đơn vị thi công phải xem xét giải quyết thỏa đáng, kịp thời

Trang 22

Không nghiệm thu xác nhận những khối lượng xây lắp và đề nghị không thanh toán các dạng khối lượng sau:

+ Các khối lượng đã thực hiện không đúng thiết kế mà chưa được xử lý thỏa đáng, không đảm bảo chất lượng

+ Các khối lượng chưa được kiểm tra, nghiệm thu

+ Các công tác xây lắp đã hoàn thành có sử dụng các loại vật liệu không đảm bảo yêu cầu của thiết kế

Ngừng có thời hạn phần việc xây lắp không bảo đảm chất lượng hoặc phát hiện các biến dạng đáng ngờ, có ngu cơ xảy ra sự cố đột biến đồng thời phải báo cáo nhanh cho lãnh đạo đơn vị xây lắp, thiết kế biết để giải quyết và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp

b Nghĩa vụ

Xác nhận không đúng với tổ chức xây lắp các khối lượng đã thực hiện không đúng thiết kế, không đúng với điều kiện kỹ thuật thi công và nghiệm thu công tác xây lắp không đảm bảo chất lượng

Lập biên bản không đúng với thực tế và các tài liệu khác trong quá trình giám sát kỹ thuật

Để tổ chức xây lắp thi công không phù hợp với thiết kế và không có l do đầy

đủ

Các quyết định của mình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn

Tư vấn Giám sát không được phép kiêm nhiệm các công trình của tổ chức xây lắp hoặc tổ chức thiết kế công trình mình phụ trách hoặc thực hiện nhiệm vụ riêng của các cơ quan nà giao cho

Tư vấn Giám sát không được tự ý quyết định cho tha đổi thiết kế đã được duyệt trong quá trình xây dựng Việc tha đổi thiết kế chỉ tiến hành theo thủ tục đã được

qu định

Ngoài ra Tư vấn Giám sát còn có trách nhiệm đảm bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị thi công thi công đúng tiến độ và phải chịu trách nhiệm trước lãnh đạo đơn vị và pháp luật Nhà nước về sự thiếu trách nhiệm, thiếu khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ

Trang 23

1.2 Quản lý t côn xâ dựn côn trìn tạ do n n ệp xâ dựn

1.2.1 đ

oàn thành công trình đúng tiến độ thi công theo đúng tiến độ của chủ đầu tư Đảm bảo chất lượng công trình theo cam kết của nhà thầu với các bên

Kiểm soát được chi ph thi công công trình

Kiểm soát được an toàn lao động đàm bảo vệ sinh môi trường trong và khu vực xung quanh công trình

1.2.2

Quản lý thi công xây dựng công trình là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho công trình dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ng n sách được duyệt, đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng, đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường bằng những biện pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Quản lý thi công xây dựng công trình là sự kết hợp của 3 phương diện:

- Thứ nhất: thông qua tập thể để thúc đẩy tính tích cực của cá nhân

- Thứ hai: điều hòa quan hệ giữa người với người, giữa các bộ phận tham gia vào quá trình thi công để tạo ra sự ăn khớp nhịp nhàng hợp lý theo không gian và thời gian

- Thứ ba: Tăng cường hợp tác hỗ trợ lẫn nhau để phối hợp một cách hợp lý giữa các bộ phận tham gia trong quá trình thi công theo không gian và thời gian để đạt tiến độ, chất lượng công trình và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp

1.2.3 N p

Quản lý thi công xây dựng công trình là hoạt động quản lý của các bên hữu quan trong quá trình thi công xây dựng công trình mà những lĩnh vực chủ yếu phải quản lý là: quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản l an toàn lao động trên công trường xây dựng và quản l môi trường xây dựng

Theo đó, nội dung chủ yếu của quản lý thi công xây dựng công trình có thể được mô tả như sau:

Trang 24

ìn 1.1 Nộ dun quản lý thi công xây dựng công trình

1.2.3.1 Quản lý t ến độ t côn xâ dựn côn trìn

Quản lý tiến độ thi công xây dựng thực chất là tác động của các bên hữu quan đến việc lập tiến độ thi công và thi công theo tiến độ đã lập cùng các chế tài tương ứng Sau đ là những qu định chính:

- Công trình xây dựng trước khi triển khai xây dựng phải lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của

dự án đã được phê duyệt

Đối với công trình xây dựng có qui mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến

độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, qu , năm

- Bên xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải đảm bảo phù hợp với tổng tiến độ của dự án

- Bên xây dựng với tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị k o dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

Trang 25

Trong trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì nhà thầu xây dựng phải báo cáo chủ đầu tư, tư vấn giám sát để quyết định điều chỉnh tổng tiến độ của gó thầu

- Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở đảm bảo chất lượng công trình

Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được x t thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vì vi phạm hợp đồng

1.2.3.2 Quản lý k lượn t côn xâ dựng công trình

Bản chất của quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình là đảm bảo cho công trình được xây dựng đúng khối lượng thiết kế đã được duyệt và có cơ chế xử

lý những phát sinh trong quá trình thi công Qu định về vấn đề nà như sau:

- Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt

- Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa nhà thầu xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc theo giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế dược duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng

- Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, ngoài dự toán xây dựng công trình được duyệt thì nhà thầu xây dựng báo cáo chủ đầu tư (bên mời thầu) phải xem xét

để xử lý

Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán

1.2.3.3 Quản lý c ất lượn xâ dựn

Quản lý chất lượng xây dựng là một nhiệm vụ trọng yếu của quản lý xây dựng công trình mà nội dung cốt lõi nhất là quản lý chất lượng công trình xây dựng Chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các đặc tính kỹ thuật của công trình xây dựng được xác định thông qua kiểm tra, đo đạc, thí nghiệm, kiểm định thỏa mãn các yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật, mỹ thuật của công trình và phù hợp

Trang 26

với thiết kế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng, hợp đồng xây dựng

và qu định của pháp luật có liên quan

Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong đó qu định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công trình xây dựng

Ph n định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa các bên trong trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu tư x dựng công trình, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình và các hình thức tổng thầu khác

Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp đồng và

qu định của pháp luật có liên quan

Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình

Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó qu định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình tiến độ thi công, trừ trường hợp trong hợp đồng có qu định khác

Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo qu định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng

Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình; đảm bảo chất lượng công trình và an toàn trong thi công xây dựng

Thông báo kịp thời cho an lãnh đạo công ty nếu phát hiện bất kỳ sai khác nào giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng và điều kiện hiện trường

Sửa chữa sai sót, khiếm khuyết chất lượng đối với những công việc do mình thực hiện; chủ trì, phối hợp với an lãnh đạo công ty khắc phục hậu quả sự cố trong quá trình thi công xây dựng công trình; lập báo cáo sự cố và phối hợp với các bên liên quan trong quá trình giám định nguyên nhân sự cố

Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo qu định

Trang 27

Lập bản vẽ hoàn công theo qu định

Báo cáo an lãnh đạo công ty về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của an lãnh đạo công

ty

Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, má móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác

Đảm bảo chất lượng vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện xây dựng theo tiêu chuẩn được công bố áp dụng và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, đáp ứng được yêu cầu của thiết kế

Cung cấp cho bên giao thầu đầ đủ thông tin, tài liệu liên quan tới sản phẩm, hàng hóa theo qu định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật khác có liên quan; đảm bảo qu định về nhãn mác sản phẩm, hàng hóa

Thực hiện việc chứng nhận hợp quy, hợp chuẩn theo qu định của pháp luật và thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng theo yêu cầu của hợp đồng

Thực hiện các thỏa thuận với bên giao thầu về quy trình và phương pháp kiểm tra chất lượng vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện xây dựng trước và trong quá trình sản xuất cũng như trong quá trình cung ứng, sử dụng, lắp đặt trong công trình

1.2.3.4 Quản lý an to n lao độn trên côn trườn

An toàn là một đ i hỏi không thể thiếu đối với thi công xây dựng công trình Quản l an toàn trên công trường xây dựng thực chất là đặt ra yêu cầu an toàn và ràng buộc trách nhiệm các bên hữu quan trong đảm bảo an toàn lao động cùng cơ chế xử lý thích hợp

Nội dung quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng như sau:

- Bên xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận

- Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố tr người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn

Trang 28

- Bên xây dựng, an lãnh đạo công ty và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện

có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người để xảy ra

vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

- Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn

về an toàn lao động

- Bên xây dựng có trách nhiệm cấp đầ đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo qu định khi sử dụng lao động trên công trường

- Khi có sự cố về an toàn lao động, bên xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử l và báo cáo cơ quan quản l nhà nước về an toàn lao động theo qu định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra

Trong quá trình thi công xây dựng công trình, bênxây dựng công trình có trách nhiệm:

- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy móc, thiết bị, tài sản, công trình đang x dựng, công trình ngầm và các công trình liền kề; đối với những máy móc, thiết bị phục vụ thi công phải đợc kiểm định an toàn trớc khi đa vào sử dụng;

- Thực hiện biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình hoặc công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;

- Thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra mất an toàn trong thi công xây dựng

1.2.3.5 Quản lý mô trườn xâ dựn

Yêu cầu đối với quản l môi trường xây dựng là: bên xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo

vệ môi trường xung quanh (kể cả khi vận chuyển vật liệu, phế thải), bao gồm các

Trang 29

biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thi dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi qui định

Trong quá trình thi công xây dựng công trình, bên xây dựng công trình có trách nhiệm:

- Có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trờng trong quá trình thi công xây dựng bao gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và các yêu cầu khác về vệ sinh môi trường;

- Bồi thường thiệt hại do những vi phạm về vệ sinh môi trường do mình gây ra trong quá trình thi công xây dựng và vận chuyển vật liệu xây dựng;

- Tu n theo các qu định khác của pháp luật về bảo vệ môi trường

1.2.4 ơ p p p

Công tác tổ chức sản xuất là sự lựa chọn và sắp xếp một loạt các biện pháp tổ hợp về: lực lượng lao động, máy móc, vật tư và các nguồn lực cần thiết khác cho việc xây dựng, xác định thứ tự sử dụng và mối quan hệ tương hỗ giữa chúng trong suốt thời kỳ sản xuất để tạo nên sản phẩm xây dựng đạt tiêu chuẩn chất lượng với hiêu quả kinh tế tốt nhất

Muốn sản xuất kinh doanh trong xây dựng có hiệu quả tốt cần phả đưa ra các phương án tổ chức và quản lý xây dựng, phù hợp với điều kiện của tổ chức xây lắp

và điều kiện thực tế trong khu vực xây dựng

Đối với mỗi phương án tổ chức xây dựng khác nhau sẽ giải quyết vấn đề tổ chức lực lượng thi công khác nhau, phối hợp các khâu trong sản xuất theo không gian và thời gian cũng theo cách khác nhau, yêu cầu về tổ chức cung ứng các nguồn lực cho sản xuất cũng khác nhau

Chính vì vậy cùng một đối tượng thi công nếu chúng ta nghiên cứu kỹ các điều kiện liên quan đến tổ chức xây dựng, từ đó lựa chọn phương pháp tổ chức thi công hợp lý sẽ dẫn đến kết quả tốt của công tác xây dựng công trình

Các phương pháp tổ chức sản xuất xây dựng giao thông bao gồm: Phương pháp tuần tự, phương pháp song song, phương pháp d chu ền và phương pháp hỗn hợp

Trang 30

1.2.4.1 ươn p p t côn tuần tự

 Bản chất phương pháp thi công tuần tự:

Là quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm được phân chia ra nhiều quá trình thành phần theo trình tự công nghệ Một đơn vị sản xuất sẽ tiến hành lần lượt từ quá trình công nghệ này quá trình công nghệ tiếp theo Khi đơn vị thực hiện hoàn thành quá trình công nghệ cuối cùng để tạo ra sản phẩm hoàn thiện thi đơn vị này chuyển sang sản xuất sản phẩm khác

Đối với hoạt động xây dựng người ta cũng thường sử dụng phương pháp nà , bằng cách:

Chia đối tượng thi công công trình xây dựng ra nhiều quá trình thành phần (cũng

có thể công trình thi công được chia ra nhiều khu vực thi công hoặc nhiều hạng mục công trình) Trên một khu vực thi công hoặc một hạng mục công trình bố trí một lực lượng thi công lần lươt tiến hành thực hiện tất cả các công việc từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thiện Khi mọi công việc của khu vực này (hoặc hạng mục công trình) được hoàn thành thì đơn vị chuyển đến thực hiện ở khu vực hoặc hạng mục tiếp theo

Khi công việc cuối cùng ở khu vục cuối cùng (hoặc hạng mục cuối cùng được hoàn thành thì quá trình thi công kết thúc

 Tổ chức sản xuất theo phương pháp thi công tuần tự có những đặc điểm sau:

Tiến độ xây dựng trên mỗi khu vực hoàn toàn độc lập với nhau

Khó tổ chức thành đội chuyên môn hóa

Yêu cầu cường độ sử dụng tài nguyên theo thời gian không lớn

Trang 31

1 2 3

1 2 3

1 2

(3) Công tác hoàn thiện

Nếu thời gian xây dựng ở một khu vực (hoặc hạng mục công trình) là ti , khi đó thời gian xây dựng toàn bộ công trình được xác định :

Ti = ∑ ti

Khó tổ chức thành những đội chuyên môn hóa

Yêu cầu cường độ sử dụng tài nguyên theo thời gian không lớn

Trang 32

nhau, không phụ thuộc vào nhau Khi đơn vị độc lập cuối cùng hoàn thành quá trình công nghệ tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh thì quá trình sản xuất sản phẩm kết thúc Quá trình sản xuất sẽ được lặp lại nếu muốn sản xuất sản phẩm khác

Trong xây dựng người ta thường áp dụng phương pháp nà như sau:

Chia đối tượng thi công ra những khu vực hoặc những phận đoạn thi công Mỗi khu vực hoặc mỗi ph n đoạn do một đơn vị xây dựng độc lập đảm nhận Những công việc ở mỗi khu vực (hoặc mỗi ph n đoạn) được các đội tiến hành tuần tự từ công tác chuẩn bị đến hoàn thiện, công việc của các đội ở mỗi khu vực độc lập nhau, không phụ thuộc vào nhau

Khi đơn vị độc lập cuối cùng hoàn thành công việc cuối cùng của mình trên khu vực mình đảm nhận thì quá trình thi công xây dựng công trình được kết thúc

ìn Tổ chức thi công song song

 Phương pháp tổ chức thi công song song có đặc điểm sau:

Thời hạn thi công rút ngắn, có khả năng đưa công trình sớm vào sử dụng

Cường độ sử dụng lao động, xe máy, vật tư lớn trong khoảng thời gian ngắn Khó hình thành được các đội chuyên nghiệp

Thời gian thi công toàn bộ công trình được xác định Ttc = Max (ti)

 Phạm vi áp dụng:

Phương pháp nà được áp dụng với công trình có khối lượng công tác lớn, trải dài theo tuyến, có nhu cầu sớm đưa toàn bộ công trình vào sử dụng Song để áp

Trang 33

dụng phương pháp nà đ i hỏi có biên pháp tổ chức và quản l lao động, cung cấp vật tư chặt chẽ

1.2.4.3 ươn p p t côn dâ c u ền

 Bản chất phương pháp tổ chức thi công theo dây chuyền là:

Quá trình sản suất tạo ra sản phẩm được chia thành nhiều quá trình thành phẩm theo đặc điểm công nghệ sản xuất Mỗi quá trình thành phẩm do một đơn vị chuyên nghiệp được trang bị kỹ thuật cho phù hợp có trình độ chuyên môn nhất định đảm nhiệm Khi đơn vị chuyên nghiệp cuối cùng hoàn thành quá trình thi công của minh

để tạo nên sản phẩm hoàn chỉnh thì quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm được kết thúc

Trong các ngành sản xuất công nghiệp đã từ lâu chứng tỏ rằng tổ chức sản xuất theo phương pháp dây chuyền mang lại hiệu quả cao vì nó đã phát hu được ưu điểm của hai phương pháp trên

Trong xây dựng người ta sử dụng phương pháp d chu ền như sau:

Quá trình sản xuất tạo nên sản phẩm xây dựng công trình được chia ra thành các quá trình thành phần (2 công việc) theo trình tự công nghệ nhất định Mỗi quá trình thành phần (hay công việc) do một đơn vị xây dựng chuyên nghiệp có trang bị nhân lực và máy móc thi công thích hợp đảm nhận Khi đơn vị chuyên nghiệp cuối cùng hoàn thành công việc cuối cùng của mình thì toàn bộ quá trình thi công công trình được kết thúc

Phương pháp tổ chức thi công xây dựng theo phương pháp d chu ền được

mô tả trên hình 1.3

Trên hình 1.3 ta thấy trong thi công di chuyền, quá trình thi công được chia ra các quá trình thành phần, các bước công việc trong một quá trình thành phần được tiến hành tuần tự còn các quá trình thành phần thì được tiến hành song song

 Đặc điểm của phương pháp tổ chức thi công dây chuyền:

Trong sản xuất công nghiệp, nếu tổ chức sản xuất theo phương pháp d chu ền lực lượng sản xuất cố định, còn sản phẩm thì di chuyển, trong xây dựng thì ngược lại, đối tượng xây dựng thì cố định, con người và máy móc thiết bị thi công thì di chuyển

Trang 34

Trong sản xuất công nghiệp khi tổ chức sản xuất theo phương pháp dây chuyền thì lực lượng sản xuất phát triển rồi duy trì trong thời gian lâu dài, còn trong sản xuất xây dựng thì ngược lại, lực lượng sản xuất phát triển rồi ổn định trong thời gian ngắn sau đó giảm dần, đôi khi không có thời gian ổn đinh Vì vậy trong xây dựng, khi thiết kế tổ chức thi công theo phương pháp d chu ền nếu gặp trường hợp nà người tổ chức cần cân nhắc, so sánh phương pháp tổ chức thi công theo phương pháp thi công d chu ền với phương pháp khác

T nh chu ên môn hóa cao, nên năng suất lao đông cao;

Thời gian thi công xây dựng được rút ngắn;

Dây chuyền 1: - đơn vị làm công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng

Dây chuyền 2: -đơn vị thi công nên đường

Dây chuyền 3: - đơn vị thi công mặt đường

Dây chuyền 4: - đơn vị làm công tác hoàn thiện

TTK: -thời gian triển khai của các dây chuyền;

THT: -thời gian hoàn tất (thời gian kết thúc) của các dây chuyền

THD : thời gian hoạt động (thời gian thi công công trình)

 Phạm vi áp dụng:

Trang 35

Phương pháp nà được sử dụng rộng rãi để thi công công trình xây dựng có khối lượng công tác xây dựng lớn, trải dài trên tuyến, yêu cầu chuyên môn hóa, có yêu cầu rút ngắn thời gian xây dựng

qu mô tương đối lớn, có yêu cầu đưa từng phần vào sử dụng

Phương pháp hỗn hợp thường được áp dụng rộng rãi để thi công công trình có

qu mô tương đối lớn, có yêu cầu đưa từng phần vào sử dụng

Trên hình 1.4 mô tả phương pháp thi công hỗn hợp thi công đường ôtô

Trên đoạn 1 và 2 Đội thi công cống 1 và 2 thi công tuần tự trên đoạn 1 và 2 và tổ chức thi công song song trên hai đoạn tuyến L1 và L2

ai đội DN1 và DN2 thi công nền đường song song trên hai đoạn tuyến

a đội chuyên nghiệp Đ1, Đ2, Đ3 thi công theo phương pháp d chu ền

Trang 36

ĐN1, ĐN2: Đội thi công nền đường trên đoạn 1 và 2;

Đ1: Đội thi công lớp móng đường;

Đ2: Đội thi công lớp mặt đường;

Đ3 : Đội hoàn thiện ;

1.3 N ân tố ản ƣởn đến quản lý t côn xâ dựn côn trìn tạ do n

n ệp xâ dựn

1.3.1 N ó ố ủ

1.3.1.1 N n lực sản xuất của c c doan n ệp xâ dựn

Năng lực sản xuất của một doanh nghiệp xây dựng là khả năng sản xuất sản phẩm xây dựng thực tế cao nhất có thể đạt được trong một đơn vị thời gian (thường

là năm) của doanh nghiệp đó

Năng lực sản xuất của doanh nghiệp xây dựng là tổng hợp năng lực sản xuất của các máy móc xây dựng, các đội thợ và giây chuyền sản xuất Năng lực sản xuất của một máy và một tổ công nhân có thể tính theo hiện vật hay theo giá trị dự toán công tác xây lắp

Để xác định năng lực sản xuất cần phải dựa trên khối lượng công tác xây lắp phải thực hiện trong năm theo tất cả các hợp đồng xây dựng Vì doanh nghiệp xây dựng có thể đi thuê má móc và công nh n để xây dựng nên năng lực sản xuất tự có

và năng lực sản xuất đi thuê

Do đó các doanh nghiệp kinh doanh xây dựng cần xác định ch nh xác năng lực sản xuất của mìn để quản lý thi công công trình xây dựng đạt hiệu quả

1.3.1.2 Trìn độ kỹ t uật côn n ệ

Trình độ kỹ thuật công nghệ đóng một vai trò hết sức quan trọng trong

sản xuất kinh doanh xây dựng, được thể hiện thông qua những nội dung sau:

 Các nhân tố ảnh hưởng đến phương hướng phát triển và ứng dụng khoa học

và công nghệ tiến bộ trong sản xuất xây dựng bao gồm:

- Các đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của sản xuất xây dựng

- Các đặc điểm kinh tế và tự nhiên của đất nước

- Nhiệm vụ xây dựng

 Các phương hướng phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất xây dựng:

Trang 37

- Các phương hướng đối với công cụ lao động: trong xây dựng phải đẩy mạnh

áp dụng cơ giới hoá, từng bước áp dụng tự động hoá một cách hợp lý, chú trọng phát triển cơ kh nhỏ phục vụ xây dựng, kết hợp giữa cách đi tuần tự và cách đi tắt trong phát triển và áp dụng kỹ thuật xây dựng

- Các phương hướng đối với công nghệ xây dựng: Trong công nghệ xây dựng, máy móc xây dựng giữ vai trò quan trọng, vì vậy phương hướng phát triển công nghệ xây dựng cũng tương tự như đối với máy xây dựng có kết hợp với phương hướng phát triển vật liệu và kết cấu xây dựng vì loại hình vật liệu và kết cấu xây dựng có ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng máy móc xây dựng Ngoài ra một phương hướng quan trọng khác đó là việc phát triển công nghệ xây dựng phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới ở nước ta như công nghệ dưỡng bê tông cốt th p khi đổ toàn khối tại chỗ, công nghệ xây dựng trong mùa mưa bão, công nghệ chống thấm dột và chống ăn mòn

Trong công nghệ xây dựng cơ giới hoá có áp dụng phương pháp thi công d chuyền, sơ đồ mạng với sự trợ giúp của má t nh điện tử cũng là một phương hướng quan trọng

1.3.1.3 Trìn độ ta n ề của côn n ân v ý t ức tr c n ệm

Lao động là yếu tố động nhất, cách mạng nhất trong các yếu tố của quá trình sản xuất Trình độ và ý thức của người lao động sẽ tác động rất mạnh đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng

Trình độ lao động quyết định đến chất lượng sản phẩm và năng suất lao động Nếu lao động có trình độ chuyên môn cao sec tạo điều kiện n ng cao năng suất lao động, tiết kiệm được chi ph lao động Ngược lại, nếu lao động trình độ không đủ để hoàn thành công việc sẽ dẫn đến tình trạng công việc không được hoàn thành đúng thời hạn, không đảm bảo về chất lượng sẽ làm ách tắc toàn bộ các công việc khác, kết quả sẽ làm tăng chi ph sửa chữa hoặc chi phí chờ đợi

Đối với các hoạt động xây dựng, trình độ của công nhân có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm xây dựng Công nh n là người trực tiếp thi công công trình có thể phát hiện những giải pháp thi công cho phù hợp với từng hạng mục công trình khác nhau, góp phần tăng năng suất và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác (nguyên vật liệu, máy thi công ), nếu phát hu được năng lực của công

Trang 38

nhân sẽ giúp tiết kiệm chi phí xây dựng trong việc giải quyết rủi ro, hoặc phải ngừng nghỉ chờ sửa chữa máy móc thiết bị Các nhà quản l cũng góp phần không nhỏ vào việc phát hiện những bất hợp lý trong hoạt động quản lý, phát hiện những sai sót kỹ thuật, lãng phí nguyên vật liệu Bên cạnh đó thức của người lao động cũng tác động đến hiệu quả kinh doanh xây dựng Khi ý thức của công nh n cũng như người quản lý cao sẽ giảm lãng phí về nguyên vật liệu, về thời gian, giải quyết công việc nhanh chóng

Tuyển dụng và đào tạo được đội ngũ lao động có trình độ và ý thức cao là nguồn lực chủ yếu giup doanh nghiệp xây dựng nâng cao hiệu quả lao động và giảm chi phí kinh doanh

Trình độ tổ chức quản lý

Trong môi trường cạnh tranh khắc nghiệt như hiện na , đ i hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải tối đa chi ph x dựng, vì vậ trình độ tổ chức quản lý nói chung ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tuỳ theo quy mô và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà xây dựng hệ thống tổ chức quản lý sao cho đơn giản, gọn nhẹ và phù hợp Hệ thống quản lý phù hợp sẽ là cơ sở để tuyển dụng vào vị trí quản lý phù hợp với yêu cầu của ngành nghề, cũng như việc tạo điều kiện sử dụng và n ng cao được trình độ chuyên môn của các nhà quản trị

Trong các doanh nghiệp xây dựng nếu phân cấp quản trị theo tầm quản trị hẹp sẽ

có khả năng giám sát và kiểm soát chặt chẽ hoạt động của cấp dưới, lưu thông nhanh chóng thông tin giữa cấp trên và cấp dưới nhưng sẽ tốn kém nhiều cấp quản trị Doanh nghiệp phải so sánh giữa chi phí tiết kiệm được với chi phí cho bộ máy quản l để đưa ra qu ết định Ngược lại, nếu phân cấp quản lý theo tầm quản trị hẹp

sẽ tiết kiệm được chi phí cho bộ máy quản l nhưng người quản lý cần phải có năng lực đặc biệt, am hiểu về nhiều chuyên ngành

Trình độ lập kế hoạch, đặc biệt là lập dự toán và tiến độ thi công sẽ tác động rất lớn tới chi phí xây dựng vì đ là cơ sở để hu động và sử dụng nguyên vật liệu, nhân công Kế hoạch không hợp lý sẽ không thể quyết định được cường độ sản xuất

dễ dẫn đến thừa người, thiếu việc hoặc thiếu người thừa việc đều làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh

Trang 39

Bên cạnh đó, n ng cao trình độ quản lý sẽ tạo điều kiện cho các nhà quản trị kiểm tra, giám sát được chi phí xây lắp phát sinh theo loại về thời gian và không gian gắn với từng công trình, hạng mục công trình cụ thể Trên cơ sở đó kiểm tra và đánh giá được tính hiệu quả cụ thể và gắn trách nhiệm đối với từng bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp

Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức

đó

1.3.2 Các n ố khách quan

1.3.2.1 ơ c ế c n s c quản lý của N nước v của n n xâ dựn

Cơ chế chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Tác động trực tiếp đến các vấn đề về tín dụng, chống độc quyền, thuế, các chế độ đãi ngộ, hỗ trợ, bảo vệ môi trường Các tác động này có thể tạo ra

cơ hội hoặc ngu cơ cho các doanh nghiệp kinh doanh xây dựng

Sự ổn định chính trị cũng là một nhóm nhân tố thuận lợi làm tăng khả năng cạnh tranh quốc gia nói chung và của doanh nghiệp nói riêng

Một trong những bộ phận của yếu tố chính trị cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hệ thống luật pháp Mức độ ổn định của hành lang pháp lý tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng phát triển Ngược lại, doanh nghiệp xây dựng cũng gặp nhiều khó khăn khi phải đối diện liên tục với những thay đổi của pháp luật, làm suy yếu khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Chính sách của Nhà nước tác động tới doanh nghiệp qua hệ thống luật pháp và các văn bản dưới luật liên quan đến chuyên ngành xây dựng Chính sách của Nhà nước có thể làm dẫn đến tăng hoặc giảm chi phí xây dựng của doanh nghiệp

Chính sách lãi suất, tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến chi phí vốn của doanh nghiệp kinh doanh xây dựng Nếu Nhà nước qu định tỷ lệ lãi suất cao sẽ làm tăng chi ph của doanh nghiệp và ngược lại

Chính sách thuế, lệ phí và những ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp có thể làm tăng hoặc giảm chi phí cho doanh nghiệp xây dựng

Trang 40

Các chính sách về tiền lương, về giá cả, chế độ hưu tr , trợ cấp…đều ảnh hưởng đến chi phí của doanh nghiệp xây dựng

Ch nh sách đầu tư, phát triển kinh tế, ch nh sách cơ cấu tạo ra sự ưu tiên ha kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế cụ thể do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng thuộc các vùng, các ngành kinh tế nhất định

Các ch nh sách vĩ mô tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh nếu Nhà nước làm tốt công tác dự báo đối với các doanh nghiệp kinh doanh xây dựng

1.3.2.2 Đ ều k ện tự n ên địa lý nơ xâ dựn côn trìn

Sản phẩm cuối cùng của ngành xây dựng thường to lớn, nặng và đắt tiền Nó đ i hỏi một khu vực địa lý rộng và hầu hết đều được làm riêng theo yêu cầu của Ban lãnh đạo công ty làm cho hoạt động sản xuất thiếu tính ổn định, có t nh lưu động theo vùng lãnh thổ Việc hiểu rõ được địa điểm thi công không dễ dàng nên trong quá trình thi công có thể gặp phải một số bất lợi làm tăng chi ph cho doanh nghiệp như sau:

- Thiết kế có thể tha đổi theo yêu cầu của an lãnh đạo công ty về công năng hoặc trình độ kỹ thuật, các vật liệu hoặc tha đổi cho phù hợp với thực tế ở công trường xây lắp phát sinh Những phát sinh này nằm ngoài kế hoạch của doanh nghiệp nên sẽ làm phát sinh chi ph tha đổi thiết kế, chi phí mua sắm nguyên vật liệu, chi phí sử dụng lao động, máy thi công, chi phí di chuyển những yếu tố đó đến công trường

- Các phương án công nghệ và doanh nghiệp kinh doanh xây dựng phải luôn biến đổi phù hợp với thời gian và địa điểm xây dựng, do đó g ra khó khăn cho việc tổ chức sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc và làm nảy sinh nhiều chi phí cho khâu di chuyển lực lượng sản xuất cũng như cho công trình tạm phục vụ thi công

- Do địa điểm xây dựng là những nơi khó khăn, phức tạp, việc sản xuất nói chung thực hiện ở ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên tới hoạt động lao động Đặc điểm này làm cho các doanh nghiệp xây dựng khó lường trước được nhưng khó khăn phát sinh do điều kiện thời tiến khí hậu ảnh hưởng tới hiệu quả của lao động như: quá trình sản xuất có thể bị gián đoạn do mưa bão hoặc có những rủi ro bất ngờ cho sản xuất ơn nữa, sản xuất xây dựng là lao động nặng

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm