Tuy nhiên, hiện nay công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư, công tác kiểm tra chất lượng công trình của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực xây dựng, công tác bảo trì
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
====== ======
PHẠM VIỆT TRÍ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH, KIỂM TRA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG TẠI
THANH TRA SỞ XÂY DỰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH – 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
====== ======
PHẠM VIỆT TRÍ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH, KIỂM TRA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG TẠI
THANH TRA SỞ XÂY DỰNG
NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
MÃ SỐ: 60.58.03.02 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ XÂY DỰNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô đã giảng dạy trong chương trình Cao học Khóa 23.2 chuyên ngành Kinh tế Xây dựng của trường Đại Học Giao Thông Vận Tải, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích trong suốt thời gian học tập và làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đơn vị, cá nhân đã chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho luận văn Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và đồng nghiệp Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương đã giúp tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè đã động viên,
hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn Mặc dù đã được chuẩn bị và hết sức cố gắng nhưng do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn không tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của quý thầy cô và các anh chị học viên Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi;
Các số liệu trong luận văn được điều tra trung thực; Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên
Phạm Việt Trí
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
Ơ viii
viii
MỞ ĐẦU ix
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TRA, KIỂM TRA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1
1.1 Khái niệm về thanh tra, kiểm tra và mối quan hệ giữa thanh tra và kiểm tra 1
1.2 Thanh tra chuyên ngành xây dựng 2
1.2.1 Tổ chức hệ thống Thanh tra xây dựng 2
1.2.2 Đối tượng và hình thức Thanh tra xây dựng 4
1.2.3 Nội dung của Thanh tra xây dựng 4
1.2.3.1 Nội dung Thanh tra hành chính 4
1.2.3.2 Nội dung của Thanh tra chuyên ngành xây dựng 4
1.2.3.3 Đối tượng Thanh tra 6
1.2.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra chuyên ngành xây dựng 7
1.2.4.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ xây dựng 7
1.2.4.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Xây dựng 8
1.2.4.3 Nhiệm vụ quyền hạn của Thanh tra viên ngành Xây dựng 8
1.3 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 8
1.3.1 Khái niệm 8
1.3.2 Hoạt động quản lý chất lượng trong giai đoạn khảo sát 10
1.3.3 Hoạt động quản lý chất lượng trong giai đoạn thiết kế 10
1.3.4 Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây dựng công trình 11
1.3.5 Hoạt động quản lý chất lượng trong bàn giao và bảo hành công trình xây dựng 12
1.4 Nội dung thanh, kiểm tra quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các giai đoạn của hoạt động xây dựng 13
Trang 61.4.1 Thanh, kiểm tra quản lý chất lượng lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
xây dựng công trình 13
1.4.1.1 Thanh, kiểm tra chất lượng công tác lập dự án đầu tư xây dựng công trình.13 1.4.1.2 Thanh, kiểm tra thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình 13 1.4.1.3 Thanh, kiểm tra việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình 15
1.4.2 Thanh, kiểm tra về quản lý chất lượng khảo sát xây dựng 16
1.4.2.1 Thanh, kiểm tra trình tự lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát và phương án kỹ thuật khảo sát 16
1.4.2.2 Thanh, kiểm tra nội dung báo cáo kết quả khảo sát 17
1.4.2.3 Thanh, kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khảo sát xây dựng 17 1.4.2.4 Thanh, kiểm tra chứng chỉ hành nghề của cá nhân đảm nhiệm chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng 17
1.4.3 Thanh, kiểm tra về thiết kế xây dựng công trình 18
1.4.3.1 Thanh, kiểm tra chất lượng các việc thẩm định, phê duyệt thiết kế dự toán đầu tư xây dựng (thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở) 18
1.4.3.2 Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi thiết kế xây dựng công trình 21
1.4.3.3 Kiểm tra chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng công trình 21
1.4.4 Thanh tra, kiểm tra quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 22
1.4.4.1 Kiểm tra hồ sơ năng lực của các nhà thầu 22
1.4.4.2 Kiểm tra hồ sơ công tác bảo đảm an toàn lao động 26
1.4.4.3 Kiểm tra công tác đảm bảo vệ sinh môi trường 27
1.4.4.4 Kiểm tra về bảo hành công trình 28
1.4.4.5 Kiểm tra về bảo trì công trình 29
1.5 Tiêu chỉ đánh giá mức độ hoàn thiện công tác thanh, kiểm tra quản lý chất lượng công trình xây dựng 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH, KIỂM TRA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 31
2.1 Tổng quan về tỉnh Bình Dương 31
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
Trang 72.1.2 Quan điểm và mục tiêu phát triển 33
2.1.3 Nhiệm vụ và giải pháp phát triển 34
2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng và Thanh tra Sở Xây dựng 34
2.2.1 Chức năng và tổ chức bộ máy Sở Xây dựng 34
2.2.2 Nhiệm vụ của Sở Xây dựng 35
2.2.3 Quyền hạn của Sở Xây dựng 36
2.2.4 Nhiệm vụ quyền hạn của Thanh tra Sở Xây dựng 37
2.2.5 S 37
ản lý dự án tr xã, ối tượng trong thanh kiểm tra quản lý chất lượng công trình xây d ng 38
2.3 Thực trạng công tác thanh, kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của Thanh tra Sở Xây dựng 41
2.3.1 Xác định rõ yêu cầu đối với thanh, kiểm tra quản lý chất lượng công trình xây dựng 41
2.3.2 Kiểm tra về Nguồn vốn đầu tư năm 2016 41
2.3.3 Kiểm tra năng lực Ban quản lý dự án, nhà thầu thi công năng lực đơn vị tư vấn giám sát 52
2.3.4 Kiểm tra về quản lý chất lượng công trình xây dựng 52
2.3.4.1 Khái quát 52
2.3.4.2 Nhiệm vụ Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình các Ban Quản lý dự án, các nhà thầu thi công và các tư vấn giám sát 53
2.3.4.3 Kiểm tra thực tế tại công trình trong quá trình thực hiện 54
2.3.5 Nh ểm tra trách nhiệm và năng lực của các chủ đầu tư quả ng 59
2.3.5.1 Đối với Chủ đầu tư 59
2.3.5.2 Đối với các đơn vị tư vấn 60
2.3.5.3 Đối với các Nhà thầu xây lắp 61
2.3.6 Nguyên nhân của những bất cập và tồn tại trong công tác thanh, kiểm tra quản lý chất lượng công trình vốn ngân sách tại Thanh tra Sở Xây dựng 61
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH, KIỂM TRA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY
Trang 8DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BÌNH DƯƠNG 67
3.1 Định hướng phát triển kinh ỉnh Bình Dương từ nay đến năm 2025 67
3.1.1 Định hướng phát triển phát triển Kinh tế - Xã hội và đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ nay đến năm 2025 67
3.1.1.1 ng chung 68
3.1.1.2 Về kinh tế và xã hội 68
3.1.1.3 Phát triển kết cấu hạ tầng 68
3.1.2 Định hướng thanh tra và kiểm tra công tác quản lý chất lượng trong thực hiện dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Bình Dương 70
3.2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao trong công tác ản lý chất lượng công trình d u tư xây dựng sử dụng vố c 72
3.2.1 Các giải pháp nâng cao chất lượng bộ máy, đội ngũ cán bộ thực hiện công tác thanh tra dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Dương 72
3.2.1.1 Giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức Thanh tra xây dựng Bình Dương 72
3.2.1.2 Nâng cao đạo đức nghề nghiệp của cán bộ làm công tác thanh tra của Thanh tra Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương 77
3.2.2 Giải pháp đổi mới công tác cán bộ Thanh tra Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương.79 3.2.3 Giải pháp đổi mới phương thức hoạt động của Thanh tra Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương 80
3.2.4 Giải pháp nâng cao vị trí, vai trò của Thanh tra Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương 81
3.2.5 Nâng cao hiệu quả hoạt động khảo sát, nắm bắt tình hình để quyết định thanh tra 82
3.2.5.1 Về hoàn thiện căn cứ pháp lý 83
3.2.5.2 Về tổ chức thực hiện 84
3.2.6 a các hoạt động thanh tra và cách thức thực hiện các quy trình 85 3.2.7 Giải pháp xây dựng cơ sở vất chất, phương tiện, điều kiện làm việc của Thanh tra Sở Xây dựng 88
Trang 93.2.8 Các giải pháp khác trong công tác nâng cao thanh, kiểm tra quản lý chất
lượng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước 89
3.2.8.1 Giải pháp về Năng lực chủ thể tham gia xây dựng công trình trong giai đoạn thi công xây dựng 90
3.2.8.2 Giải pháp về việc lập Kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng công trình trong giai đoạn thi công xây dự c 91
3.2.8.3 Giải pháp về Hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng phần kết cấ , công trình xây dựng phần cơ điện và hoàn thiện 92
3.2.8.4 Giải pháp đơ ểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công d c 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
102
107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Nguyên nghĩa
1 Ban QLDA Ban Quản lý dự án ( Ủy ban
7 UBND cấp huyện Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
8 UBND (CĐT) Ủy ban n
Hình 1.1 Quản lý chất lượng theo các giai đoạn của hoạt động xây dựng 10Hình 3.1 Sơ đồ giải pháp nâng cao trong công tác thanh, kiểm tra quản lý chất lượng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước 89
Bảng 2.1 Kế hoạch đầu tư trung hạn 05 năm 2016-2020 43Bảng 2.2 Danh mục điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2017 47
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Tỉnh Bình Dương hiện nay đang phát triển nền công nghiệp kỹ thuật cao, từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng , thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Vì vậy, để công tác
quản lý trình tự thủ tục pháp lý trong công tác đầu tư xây dựng để đảm bảo chất lượng công trình và tiến độ thi công, nhằm đáp ứng
nhu cầu phát triển của xã hội Đòi hỏi đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tránh lãng phí và xây dựng công trình không đảm bảo chất lượng
Tuy nhiên, hiện nay công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư, công tác kiểm tra chất lượng công trình của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực xây dựng, công tác bảo trì công trình của đơn vị tiếp nhận quản lý và khai thác đưa vào sử dụng còn nhiều hạn chế và bất cập làm ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý chất lượng công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn n
Với những khó khăn vướng mắc nêu trên, việc chọn đề tài luận văn “Hoàn
thiện công tác thanh, kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Bình Dương tại Thanh tra
Sở Xây dựng” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn để hoàn thiện công tác thanh,
kiểm tra trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, do Thanh tra Sở Xây dự ị
Bình Dương
2 Mục định nghiên cứu của đề tài.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các
Trang 12- Đánh giá thực trạng công tác thanh, kiểm tra quản lý chất lượng công trình xây dự
-quản lý chất lượng công trình xây dựng sử dụng
3 Đối tượng nghiên cứu
4 Phạm vi nghiên cứu
Dương
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu và nội dung trên, sử dụng chủ yếu là phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp và so sánh
6 Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thanh, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
Chương 2: Thực trạng công tác thanh, kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh, công tác quản
lý chất lượng công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TRA, KIỂM TRA CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1 Khái niệm về thanh tra, kiểm tra và mối quan hệ giữa thanh tra và kiểm tra
- Kiểm tra, theo từ điển Tiếng Việt là xem xét tình hình thực tế để đánh giá nhận xét Theo từ điển luật học thì kiểm tra là xem xét tình hình thực tế thực thi pháp luật, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn nói chung hay một công tác cụ thể được giao để đánh giá nhận xét, …
- Hiểu một cách chung nhất, kiểm tra là hoạt động của chủ thể kiểm tra tiến hành xem xét tình hình thực tế đối với đối tượng kiểm tra để đưa ra những đánh giá, nhận xét, đề xuất kiến nghị hoặc xử lý
- Thanh tra, theo từ điển Tiếng việt là cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, tổ chức để phát hiện và ngăn chặn những gì trái với quy định, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tiêu cực trong phạm vi nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, tổ chức cá nhận có thẩm quyền, thuật ngữ thanh tra cũng được dùng để chỉ người làm nhiệm vụ thanh tra
- Nói cách khác thanh tra là hoạt động kiểm tra, xem xét việc thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước, nhiệm vụ được giao của các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân do các cơ quan thanh tra có thẩm quyền thực hiện nhằm phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức
và cá nhân có liên quan
- Quan hệ giữa kiểm tra và thanh tra là hoạt động thanh tra và kiểm tra có mối quan hệ chặt chẽ, gần gũi và có nhiều điểm giao thoa nhau
Trước hết, kiểm tra, thanh tra đều là những công cụ quan trọng, chức năng
chung của quản lý nhà nước
Thứ hai, kết quả của kiểm tra, thanh tra được cơ quan quản lý nhà nước sử
dụng để phân tích, đánh giá theo dõi quá trình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ quản lý đề ra Đây là mối quan hệ đan chéo nhau
Thứ ba, là nếu hiểu theo nghĩa rộng thì thanh tra là một loại hình đặc biệt của
kiểm tra, ngược lại nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì thanh tra lại bao gồm cả kiểm tra
Trang 14Các hoạt đông thao tác nghiệp vụ trong một thanh tra lại bao gồm cả kiểm tra hồ
sơ, kiểm tra thực tế, đối chiếu, đánh giá, đó chính là kiểm tra Tuy nhiên, với tư cách là hai hoạt động độc lập, kiểm tra và thanh tra cũng có những điểm khác biệt:
Một là, về chủ thể tiến hành thanh tra và kiểm tra Tuy cả hai hoạt động này
có một chủ thể chung, đó là Nhà nước, nhưng chủ thể kiểm tra đa dạng và rộng hơn của thanh tra rất nhiều Trong khi chủ thể tiến hành một cuộc thanh tra phải là cơ quan thanh tra được quy định tại Luật thanh tra 2010, thì chủ thể tiến hành kiểm tra
có thể là Nhà nước hoặc không
Hai là, về cơ sở pháp lý, hoạt động thanh tra được thực hiện trên cơ sở pháp
lý quy định tập trung, đầy đủ Luật thanh tra 2010, trái ngược lại hoạt động kiểm tra không được quy định cụ thể tại văn bản pháp luật
Ba là, về phạm vi hoạt động, phạm vi hoạt động của thanh tra thường hẹp hơn
so với phạm vi hoạt động của kiểm tra Phạm vi hoạt động của thanh tra thường được diễn ra thường xuyên, trên diện rộng, không bắt buộc theo trình tự, hình thức, thủ tục nghiêm ngặt như hoạt động thanh tra
Bốn là, về phương pháp tiến hành, phương pháp tiến hành của hoạt động
thanh tra bao gồm xem xét, kết luận và ở mức độ nào đó được người quản lý ủy quyền xử lý những việc làm sai quy định của đối tượng thanh tra Đồng thời, trong hoạt động thanh tra bao gồm xem xét, kết luận những sự việc diễn ra có đúng những quy tắc đã được thiết lập hay không và không có quy định về áp dụng các biện pháp đảm bảo, xử lý
Những khác biệt trên đây chỉ là tương đối Khi tiến hành cuộc thanh tra, thường phải tiến hành nhiều thao tác nghiệp vụ đó chính là kiểm tra Ngược lại, đôi khi tiến hành kiểm tra để làm rõ vụ việc, lại lựa chọn nội dung cần thanh tra Kiểm tra và thanh tra là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên quan qua lại, gắn bó với nhau
1.2 Thanh tra chuyên ngành xây dựng
1.2.1 Tổ chức hệ thống Thanh tra xây dựng
- Theo từ điển Tiếng Việt, thanh tra là kiểm soát, xem xét lại việc làm của địa phương, cơ quan,
Trang 15- Theo Luật thanh tra số 56/2010/QH12 được Quốc hội khóa XII kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15/11/2010 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2011 thì các cơ quan Thanh tra gồm các cơ quan thanh tra của nhà nước, thanh tra hành chính và cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
- Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao
- Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó
- Theo quy định tại Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động của thanh tra ngành xây dựng được tổ chức ở hai cấp Bộ và cấp Sở
- Thanh tra Bộ Xây dựng là cơ quan thuộc Bộ Xây dựng, thực hiện nhiệm vụ quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- Thanh tra Sở Xây dựng là cơ quan trực thuộc Sở Xây dựng dựng, thực hiện nhiệm vụ quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý của nhà nước về xây dựng của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
- Thanh tra Sở Xây dựng thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được
tổ chức các đội đặt tại địa bàn cấp huyện
- Như vậy, hoạt động thanh tra không chỉ giới hạn là hoạt động thanh tra kinh
tế - xã hội được thực hiện bởi các cơ quan thanh tra nhà nước mà hoạt động thanh tra còn thể hiện dưới nhiều hình thức như thanh tra trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo; thanh tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về thanh tra, thực hiện biện pháp phòng, chống tham nhũng
- Thanh tra xây dựng là hoạt động của chủ thể quản lý xây dựng nhằm kiểm tra xem xét việc làm của tổ chức, đơn vị, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
Trang 16- Thanh tra xây dựng là thanh tra chuyên ngành về xây dựng Thanh tra xây dựng thực hiện quyền thanh tra trong quản lý nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực xây dựng
- Hoạt động thanh tra xây dựng cũng chia làm hai nhóm: Thanh tra hành chính trong lĩnh vực xây dựng và thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực
- Thanh tra xây dựng thành hệ thống ở Trung ương là Thanh tra Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Thanh tra Bộ) và ở địa phương là Thanh tra Sở xây dựng (sau đây gọi tắt là Thanh tra Sở); thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vị quản lý nhà nước về: Xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà ở và công sở, kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, hạ tầng kỹ thuật đô thị theo quy định của pháp luật
1.2.2 Đối tượng và hình thức Thanh tra xây dựng
Theo Điều 37 Luật thanh tra 2010, hoạt động thanh tra được tiến hành thực hiện theo ba hình thức: Hoạt động thanh tra được thực theo kế hoạch, thanh tra thường xuyên hoặc thanh tra đột xuất [12]
- Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã được phê duyệt
- Thanh tra thường xuyên được tiến hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của
cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
- Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao
1.2.3 Nội dung của Thanh tra xây dựng
1.2.3.1 Nội dung Thanh tra hành chính
Thanh tra Bộ xây dựng, Thanh tra Sở xây dựng thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng và của Sở Xây dựng theo ủy quyền hoặc phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1.2.3.2 Nội dung của Thanh tra chuyên ngành xây dựng
a Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về quy hoạch, kiến trúc
Trang 17- Về công tác lập thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch xây dựng: Quy hoạch xây dựng vùng; quy hoạch xây dựng đô thị; quy hoạch xây dựng điểm, dân cư nông thôn mới; quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, các cửa khẩu biên giới quốc tế
- Về công tác quản lý quy hoạch xây dựng: Công bố công khai quy hoạch xây dựng; cắm mốc chỉ giới xây dựng và mốc giới quy định khác ngoài thực địa; cấp giấy phép quy hoạch; cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng; thực hiện xây dựng theo quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Việc quản lý, sử dụng vốn cho công tác quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền
- Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng; điều kiện hành nghề kiến trúc sư, điều kiện hành nghề kỹ sư quy hoạch đô thị; việc đào tạo, cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, chứng chỉ hành nghề kỹ sư quy hoạch đô thị
b Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư, về hoạt động xây dựng
- Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình
- Việc lập, thẩm định, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán,
dự toán xây dựng công trình
- Việc áp dụng quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng đối với công trình xây dựng; việc áp dụng tiêu chuẩn xây dựng của nước ngoài trong hoạt động tại Việt Nam
- Việc cấp gia hạn, điều chỉnh, cấp lại thu hồi giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng
- Việc cấp, thu hồi giấy phép thầu đối với các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam
- Việc thuê tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam
- Việc ký kết, thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng
- Việc lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Việc quản lý chất lượng xây dựng công trình; nghiệm thu bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình; thanh toán, quyết toán công trình theo thẩm quyền
Trang 18- Việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, cấp quản lý các loại chứng nhận, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật
- Việc thành lập, hoạt động các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
c Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phát triển đô thị
- Việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Việc đầu tư các khu đô thị
d Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: Cấp nước, thoát nước xử lý nước thải; chất thải rắn thông thường; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; nghĩa trang; công trình ngầm đô thị; các công trình hạ tầng kỹ thuật khác trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước Bộ Xây dựng
e Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phát triển, quản lý, sử dụng nhà ở, kinh doanh bất động sản, quản lý, sử dụng công sở trong phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của Bộ xây dựng
g Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về khai thác khoảng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng; kinh doanh vật liệu xây dựng điều kiện theo quy định của pháp luật
h Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo thẩm quyền
i Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật khác trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành Xây dựng
1.2.3.3 Đối tượng Thanh tra
Đối tượng thanh tra của cơ quan thanh tra xây dựng là cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng và của Sở Xây dựng theo
ủy quyền hoặc phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam có nghĩa vụ chấp hành quy định của pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Bộ xây dựng, Sở Xây dựng
Một dự án đầu tư và xây dựng có liên quan đến những tổ chức, cá nhân, do vậy thanh tra có thể bao gồm các đối tượng như sau: Cơ quan chủ quản đầu tư trong việc ra quyết định đầu tư, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình, cơ quan
Trang 19cấp phát vốn và thẩm tra công trình, Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn thực hiện hợp đồng tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát công trình,
…
Tùy từng mục đích và yêu cầu của cuộc thanh tra mà xác định đối tượng trong mỗi cuộc thanh tra Tuy nhiên, trong thực tế kinh nghiệm thanh tra cho thấy cần tập trung vào các đối tượng thanh tra như sau: Chủ đầu tư; đơn vị thi công xây lắp; đơn
vị thiết kế; giám sát
1.2.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra chuyên ngành xây dựng
1.2.4.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ xây dựng
Thanh tra Bộ Xây dựng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 18 Luật thanh tra, Điều 7 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm
2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra và các nhiệm vụ, quyền hạn sau [2]:
- Khảo sát, thu thập thông tin làm cơ sở xây dựng kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng ban hành; định hướng Thanh tra Sở Xây dựng xây dựng kế hoạch thanh tra
- Thực hiện thanh tra chuyên ngành theo nội dung quy định tại Điều 11 của Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành xây dựng
- Yêu cầu Thanh tra Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo về công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ về thanh tra cho công chức, thanh tra viên làm công tác thanh tra chuyên ngành xây dựng
- Chủ trì hoặc tham gia các đoàn thanh tra liên ngành do Bộ, Ngành, Địa phương thành lập
- Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với Thanh tra Sở Xây dựng
- Thường trực công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng
- Tổng kết pháp luật về thanh tra, pháp luật về xây dựng, báo cáo cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoàn thiện
Trang 201.2.4.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Xây dựng
Thanh tra Sở Xây dựng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 24 Luật thanh tra, Điều 13 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Khảo sát, thu thập thông tin làm cơ sở xây dựng kế hoạch thanh tra theo định hướng của Thanh tra Bộ, trình Giám đốc Sở phê duyệt, báo cáo Thanh tra Bộ
- Thực hiện thanh tra chuyên ngành theo nội dung quy định tại Điều 11 của Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành xây dựng
- Thường trực công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng
- Chủ trì hoặc tham gia các đoàn thanh tra liên ngành do các sở, ngành, địa phương thành lập; tham gia các đoàn thanh tra do Thanh tra Bộ thành lập
1.2.4.3 Nhiệm vụ quyền hạn của Thanh tra viên ngành Xây dựng
Thanh tra viên ngành Xây dựng là công chức của Thanh tra Bộ Xây dựng, Thanh tra Sở Xây dựng, được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chánh Thanh tra Bộ Xây dựng, Chánh Thanh tra Sở Xây dựng
Thanh tra viên ngành Xây dựng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định của pháp luật về xây dựng; chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra
Bộ Xây dựng, Chánh Thanh tra Sở Xây dựng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công
- Xử phạt vi phạm hành chính hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
1.3 Quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.3.1 Khái niệm
- Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với các chỉ dẫn của kỹ thuật và các thỏa thuận về chất lượng công trình nêu trong hợp đồng xây dựng với khách hàng
Trang 21- Quản lý chất lượng công trình xây dựng là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh của các bên có liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng công trình nhằm đảm bảo cho công trình đáp ứng tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu chất lượng, phù hợp với những chuẩn mực kinh tế - kỹ thuật đã định, thỏa mãn nhu cầu sử dụng của xã hội
- Quản lý chất lượng công trình bao gồm việc xác định các chính sách chất lượng, trách nhiệm và việc thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng và cải tạo chất lượng công trình
- Các biện pháp lập kế hoạch, đảm bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng và thực hiện chất lượng có mối quan hệ chặt chẽ tương tác với nhau Mỗi biện pháp xuất hiện ít nhất một lần trong mỗi pha chu kỳ của dự án đầu tư xây dựng công trình, mỗi biện pháp đều là kết quả do biện pháp kia đem lại, đồng thời cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các biện pháp kia
- Quản lý chất lượng công trình xây dựng được thực hiện ngay từ các giai đoạn đầu tiên của quá trình đầu tư xây dựng công trình Nghĩa là các vấn đề chất lượng xuất hiện và cần được quản lý ngay từ trong khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án đến khảo sát, thiết kế, thi công đến giai đoạn khai thác sử dụng và dở bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ, thể hiện ở chất lượng của các sản phẩm trung gian như chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng, chất lượng bản vẽ thiết kế
- Quản lý chất lượng công trình là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dựng công trình xây dựng Có thể khái quát mỗi liên hệ đó thông qua sơ đồ sau:
- Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản
lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác công trình
Trang 22 Tự giám sát của nhà thầu khảo sát
Giám sát của chủ đầu
tư
Tự giám sát của nhà thiết kế
Thẩm tra thiết kế của chủ đầu tư
Thẩm định của cơ quan Quản lý nhà nước
Tự giám sát của nhà thầu xây dựng
Giám sát và nghiệm thu của chủ đầu tư, giám sát tác giả
- Đáp ứng được yêu cầu để thực hiện các bước thiết kế
- Quản lý chất lượng trong giai đoạn khảo sát công trình giao thông bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng của nhà thầu khảo sát và chủ đầu tư
1.3.3 Hoạt động quản lý chất lượng trong giai đoạn thiết kế
- Phù hợp với quy định xây dựng cảnh quan, điều kiện tự nhiên và các quy định về kiến trúc; báo cáo đầu tư xây dựng và dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt
- Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình có thiết kế công nghệ
Hoạt động xây dựng Hoạt động quản lý chất lượng
Trang 23- Phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế, thỏa mãn yêu cầu về chức năng sử dụng; bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý
- Phải bảo đảm bền vững, không bị lún nứt, biến dạng quá giới hạn cho phép làm ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình, các công trình lân cận
- Phải đảm bảo an toàn, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; các tiêu chuẩn về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và những tiêu chuẩn liên quan
- Phải bảo đảm đồng bộ, đáp ứng yêu cầu vận hành, sử dụng công trình; đồng
bộ với các công trình liên quan; các điều kiện tiện nghi, vệ sinh, sức khảo cho người sử dụng; bảo đảm điều kiện sử dụng cho người tàn tật
- Quản lý chất lượng trong giai đoạn thiết kế công trình giao thông bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và của chủ đầu tư
1.3.4 Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây dựng công trình
Công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây dựng công trình giao thông cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Vật liệu, sản phẩm xây dựng phải được kiểm tra trước khi đưa vào công trình
- Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và vệ sinh môi trường
- Công trình giao thông trong quá trình thi công phải được thực hiện chế độ giám sát Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải được thực hiện để theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến bộ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình
- Công trình giao thông phải thực hiện nghiệm thu từng công việc, từng bộ phận, từng giai đoạn, từng hạng mục công trình để hoàn thành đưa công trình vào
sử dụng
- Công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định hàng năm thì phải được Hội đồng nghiệm thu Nhà nước kiểm tra, nghiệm thu trước khi chủ đầu tư đưa công trình vào sử dụng, khai thác
Trang 241.3.5 Hoạt động quản lý chất lượng trong bàn giao và bảo hành công trình xây dựng
- Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng
+ Việc bàn giao hạn mục công trình, công trình xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 124 Luật Xây dựng
+ Tùy theo điều kiện cụ thể của công trình, từng phần công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành và được nghiệm thu theo quy định có thể được bàn giao đưa vào khai thác theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc đơn vị khai thác sử dụng
+ Trường hợp áp dụng đầu tư theo hình thức đối tác công tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng dự án, nhà đầu tư phải xem xét việc đáp ứng các điều kiện chuyển giao quy định tại hợp đồng dự án và các quy định của văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
- Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng
+ Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện
+ Thời gian bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi nghiệm thu
+ Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ, mức tiền bảo hành; việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành và việc thay thế tiền bảo hành công trình xây dựng bằng thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng có giá trị tương đương
- Thực hiện bảo hành công trình xây dựng
Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết của công trình thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành
Trang 251.4 Nội dung thanh, kiểm tra quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các giai đoạn của hoạt động xây dựng
1.4.1 Thanh, kiểm tra quản lý chất lượng lập, thẩm định, phê duyệt dự
án đầu tư xây dựng công trình
Đoàn thanh tra yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp các hồ sơ, tài liệu sau:
- Quyết định đầu tư và các văn bản có liên quan khác (các văn bản thỏa thuận của các cấp nghành có liên quan, )
- Tổ chức lập, phê duyệt, thẩm định Báo cáo các nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan
- Hồ sơ thiết kế cơ sở
- Tài liệu về tổng mức đầu tư, dự án xây dựng công trình
Nghiên cứu các hồ sơ, tài liệu dự án được thanh tra, xem xét, đối chiếu với các quy định trong các văn bản pháp luật về đầu tư xây dựng về trình tự, nội dung
và các yêu cầu của công tác lập dự án chuẩn bị đầu tư
1.4.1.1 Thanh, kiểm tra chất lượng công tác lập dự án đầu tư xây dựng công trình
Khi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải tiến hành lập Báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng, trừ trường hợp công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo, công trình xây dựng có quy mô nhỏ (tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng, không bao gồm tiền sử dụng đất) và khi xây dựng nhà ở riêng lẻ Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải đảm bảo chất lượng phù hợp với từng loại dự án
1.4.1.2 Thanh, kiểm tra thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
a) Đối với các dự án phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Hồ sơ trình thẩm định được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
- Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách: Hồ sơ trình thẩm định được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để thẩm định thiết kế
Trang 26cơ sở (hoặc thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và đến cơ quan chuyên môn trực thuộc quyết định đầu tư để thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế công nghệ (nếu có)
- Đối với dự án sử dụng vốn khác: Hồ sơ trình thẩm định được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để thẩm định thiết kế cơ sở (hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) đối với dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp đặc biệt, cấp I, công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng Cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư thẩm định các nội dung khác của các Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế công nghệ (nếu có)
- Đối với các dự án còn lại không thuộc đối tượng thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định toàn bộ các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi và Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng
b) Đối với dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ chủ trì thẩm định [1]:
- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quyết định đầu tư, trừ những
dự án được phân cấp cho Sở quản lý công trình xây dựng chuyên nghành
- Thiết kế bản vẽ thi công (trừ phần thiết kế công nghệ), dự toán xây dựng công trình vốn nhà nước ngoài ngân sách do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư, trừ những dự án được phân cấp cho Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
- Thiết kế bản vẽ thi công (trừ phần thiết kế công nghệ), công trình cấp đặc biệt, cấp I sử dụng vốn khác
Trang 27Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định:
- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh do cấp tỉnh quyết định đầu tư, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật có công trình từ cấp II trở xuống do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quyết định đầu tư
- Thiết kế bản vẽ thi công (trừ phần thiết kế công nghệ), dự toán xây dựng công trình cấp II, cấp III sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách nhà nước được đầu
tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh do cấp tỉnh quyết định đầu tư do các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước quyết định đầu tư theo quy định
- Thiết kế bản vẽ thi công (trừ phần thiết kế công nghệ), công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng sử dụng vốn khác được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh
Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định
1.4.1.3 Thanh, kiểm tra việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước được điều chỉnh có thuộc một trong các trường hợp sau đây (quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật Xây dựng năm 2014):
- Do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu
tố bất khả kháng khác
- Xuất hiện yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án khi đã được chủ đầu
tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại
- Khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp tới dự án
Trang 28- Khi chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng được sử dụng để tính
dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được duyệt
- Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn nhà nước khi xuất hiện yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn hoặc khi chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng được
sử dụng để tính dự phòng trượt giá được quy định cụ thể tại Điều 14, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ
- Đối với dự án sử dụng vốn khác, việc điều chỉnh dự án do người quyết định đầu tư quyết định trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu về quy hoạch, an toàn, bảo vệ mội trường, phòng chống cháy nổ, quốc phòng an ninh, … và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
1.4.2 Thanh, kiểm tra về quản lý chất lượng khảo sát xây dựng
Đoàn Thanh tra yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp các hồ sơ, tài liệu sau:
- Hợp đồng khảo sát xây dựng
- Đề cương khảo sát và quyết định phê duyệt đề cương, dự toán khảo sát
- Hồ sơ khảo sát và công tác nghiệm thu, thanh quyết toán
- Hồ sơ năng lực của đơn vị tiến hành khảo sát
Căn cứ yêu cầu quản lý chất lượng công tác khảo sát, tiến hành thanh, kiểm tra các nội dung
1.4.2.1 Thanh, kiểm tra trình tự lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát và phương án kỹ thuật khảo sát
Khảo sát xây dựng, gồm: Khảo sát địa hịnh, khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa chất thủy văn, khảo sát hiện trạng công trình và công việc khảo sát khác phục vụ cho hoạt động xây dựng
Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế lập Trường hợp chưa lựa chọn được nhà thầu thiết kế, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do chủ đầu tư phê duyệt
Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát xây dựng lập Chỉ đầu tư kiểm tra và phê duyêt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng hoặc có thể
Trang 29thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
1.4.2.2 Thanh, kiểm tra nội dung báo cáo kết quả khảo sát
Kiểm tra báo cáo kết quả khảo sát bao gồm các nội dung chủ yếu: Căn cứ thực hiện khảo sát, quy trình và phương pháp khảo sát, phân tích số liệu, đánh giá kết quả khảo sát, kết luận và những lưu ý, kiến nghị
1.4.2.3 Thanh, kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khảo sát xây dựng
Tổ chức khảo sát xây dựng phải có chứng chỉ năng lực phù hợp với cấp, hạng theo quy định tại Khoản 4, Điều 59 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ:
- Hạng I (chứng chỉ do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng cấp): Được thực hiện khảo sát xây dựng tất cả các dự án và cấp công trình cùng loại
- Hạng II (chứng chỉ do Sở Xây dựng cấp đối với tổ chức có trụ sở chính tại địa bàn quản lý): Được thực hiện khảo sát xây dựng tất cả các dự án đến nhóm B và cấp công trình cấp II cùng loại
- Hạng III (chứng chỉ do Sở Xây dựng cấp đối với tổ chức có trụ sở chính tại địa bàn quản lý): Được thực hiện khảo sát xây dựng tất cả các dự án đến nhóm B và cấp công trình cấp III cùng loại
1.4.2.4 Thanh, kiểm tra chứng chỉ hành nghề của cá nhân đảm nhiệm chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng
Chủ nhiệm khảo sát xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp theo quy định tại Khoản 3, Điều 46 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ:
- Hạng I (chứng chỉ do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng cấp): Được làm chủ nhiệm thực hiện khảo sát xây dựng tất cả các nhóm dự án, cấp công trình cùng loại cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề
- Hạng II (chứng chỉ do Sở Xây dựng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có đủ điều kiện cấp): Được làm chủ nhiệm thực hiện khảo sát xây dựng tất cả các dự án nhóm B và cấp công trình cấp II trở xuống cùng loại, cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề
Trang 30- Hạng III (chứng chỉ do Sở Xây dựng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có đủ điều kiện cấp): Được làm chủ nhiệm thực hiện khảo sát xây dựng tất cả các dự án nhóm C và cấp công trình cấp III trở xuống cùng loại, cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề
1.4.3 Thanh, kiểm tra về thiết kế xây dựng công trình
Đoàn thanh tra yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp các hồ sơ, tài liệu:
- Hồ sơ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
- Các quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
- Hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn thiết kế
- Tùy theo dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hay nhiều loại công trình với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau phụ thuộc vào quy mô, tính chất của công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng công trình có thể được thực hiện theo một bước, hai bước hoặc ba bước
Thiết kế một bước: Là thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình có yêu cầu
lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Thiết kế hai bước: Gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công được áp
dụng đối với công trình cần phải lập dự án đầu tư xây dựng
Thiết kế ba bước: Gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi
công được áp dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng, có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công phức tạp
1.4.3.1 Thanh, kiểm tra chất lượng các việc thẩm định, phê duyệt thiết kế
dự toán đầu tư xây dựng (thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở)
Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
a) Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán:
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên nghành theo quy định tại Điều 76, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình cấp đặc biệt, cấp I; công trình do Thủ tướng Chính phủ giao và các công trình thuộc dự án do mình quyết định đầu tư
Trang 31Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên nghành theo quy định tại Điều 76, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh b) Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng:
Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế ba bước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế hai bước
Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế ba bước
Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách
a) Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng:
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình cấp đặc biệt, cấp I; công trình từ cấp III trở lên của dự án thuộc chuyên ngành do tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình quyết định đầu tư; công trình do Thủ tướng Chính phủ giao và các công trình thuộc dự án do mình quyết định đầu tư
- Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình từ cấp III trở lên được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh
- Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán phần công nghệ (nếu có) đối với các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 25 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ; tổ chức thẩm định thiết
kế, dự toán xây dựng các công trình còn lại và công trình lưới điện trung áp
Trang 32- Người quyết định đầu tư chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định do mình thực hiện và có trách nhiệm gửi kết quả thẩm định (trừ phần công nghệ) đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp tại Khoản 1, Điều 24 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ để theo dõi, quản lý
b) Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng:
- Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trượng hợp thiết kế ba bước
- Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước
- Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình
Đối với dự án sử dụng vốn khác
a) Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng:
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình cấp đặc biệt, cấp 1, công trình theo tuyến đi qua hai tỉnh trở lên và công trình do Thủ tướng Chính phủ giao
- Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ chủ trì
tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình công cộng từ cấp II trở lên, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh
- Người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế xây dựng của các công trình còn lại, phần thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng
b) Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng:
Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản
vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình
Trang 331.4.3.2 Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi thiết kế xây dựng công trình
Tổ chức tư vấn thiết kế xây dựng công trình phải có chứng chỉ năng lực phù hợp với cấp, hạng theo quy định tại Khoản 4, Điều 61 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ:
- Hạng I (chứng chỉ do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng cấp): Được thiết kế và thẩm tra thiết kế tất cả các dự án và cấp công trình cùng loại
- Hạng II (chứng chỉ do Sở Xây dựng cấp đối với tổ chức có trụ sở chính tại địa bàn quản lý): Được thiết kế và thẩm tra thiết kế công trình cùng loại cấp II trở xuống
- Hạng III (chứng chỉ do Sở Xây dựng cấp đối với tổ chức có trụ sở chính tại địa bàn quản lý): Được thiết kế, thẩm tra thiết kế công trình cùng loại cấp III trở xuống
1.4.3.3 Kiểm tra chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng công trình
Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng công trình phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp theo quy định tại Khoản 3, Điều 48 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ:
- Hạng I (chứng chỉ do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng cấp): Được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế các cấp công trình cùng loại đối với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề Được làm chủ nhiệm lập tất
cả các nhóm dự án cùng loại dự án được cấp chứng chỉ hành nghề
- Hạng II (chứng chỉ do Sở Xây dựng, tổ chức xã hội – nghề nghiệp có đủ điều kiện cấp): Được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế công trình cấp II trở xuống cùng loại đối với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề Được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B, nhóm C cùng loại dự án được cấp chứng chỉ hành nghề
- Hạng III (chứng chỉ do Sở xây dựng, tổ chức xã hội – nghề nghiệp có đủ điều kiện cấp): Được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế công trình cấp III, cấp IV cùng loại đối với công trình được ghi trong chứng chỉ hành
Trang 34nghề Được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B, nhóm C cùng loại dự án được cấp chứng chỉ hành nghề
1.4.4 Thanh tra, kiểm tra quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
- Đoàn Thanh tra yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp các hồ sơ, tài liệu sau:
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư đối với các nhà thầu: Thi công xây dựng, tư vấn giám sát, tư vấn quản lý dự án (nếu có)
- Hồ sơ năng lực của các nhà thầu
- Các biên bản nghiệm thu công việc, nghiệm thu hạng mục công trình hoàn thành
- Nhật ký thi công
1.4.4.1 Kiểm tra hồ sơ năng lực của các nhà thầu
Điều kiện năng lực đối với tổ chức tư vấn quản lý dự án
a) Năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án được phân loại như sau:
+ Đã thực hiện quản lý ít nhất 01 (một) dự án nhóm A hoặc 02 (hai) dự án nhóm B cùng loại
Trang 35+ Những người phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng II phù hợp với các công việc đảm nhiệm
+ Đã thực hiện quản lý ít nhất 01 (một) dự án nhóm B hoặc 02 (hai) dự án nhóm C cùng loại
b) Phạm vi hoạt động
- Hạng I: Được quản lý các dự án cùng loại
- Hạng II: Được quản lý các dự án nhóm B cùng loại trở xuống
- Hạng III: Được quản lý các dự án nhóm C và các công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng
Điều kiện năng lực đối với tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng
a) Năng lực của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng được phân loại:
- Hạng I: Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I phù hợp với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng
- Hạng II: Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II phù hợp với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng
- Hạng III: Có ít nhất 05 (năm) người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I phù hợp với lĩnh vực giàm sát thi công xây dựng
b) Phạm vi hoạt động:
- Hạng I: Được giám sát thi công xây dựng tất cả các công trình cùng loại
- Hạng II: Được giám sát thi công xây dựng các công trình từ cấp II trở xuống cùng loại
- Hạng III: Được giám sát thi công xây dựng các công trình từ cấp III trở xuống cùng loại
Trang 36Kiểm tra chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng
a) Điều kiện cấp:
- Hạng I: Đã trực tiếp giám sát thi công phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 (một) công trình cấp I hoặc 02 (hai) công trình cấp II cùng loại
- Hạng II: Đã trực tiếp giám sát thi công hoặc chủ trì thiết kế, thi công phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 (một) công trình cấp II hoặc 02 (hai) công trình cấp III cùng loại
- Hạng III: Đã trực tiếp giám sát thi công hoặc tham gia thiết kế, thẩm định thiết kế, thi công xây dựng ít nhất 01 (một) công trình cấp III hoặc 02 (hai) công trình cấp IV cùng loại
b) Phạm vi hoạt động:
- Hạng I: Được làm giám sát trưởng, trực tiếp giám sát thi công xây dựng tất
cả các cấp công trình cùng loại đươc ghi trong chứng chỉ hành nghề
- Hạng II: Được làm giám sát trưởng, trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình từ cấp II trở xuống, tham gia giám sát một số phần việc của công trình cấp I cùng loại đươc ghi trong chứng chỉ hành nghề
- Hạng III: Được làm giám sát trưởng, trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình từ cấp III trở xuống, tham gia giám sát một số phần việc của công trình cấp II cùng loại đươc ghi trong chứng chỉ hành nghề
Kiểm tra chứng chỉ hành nghề của chỉ huy trưởng công trường
a) Cá nhân đảm nhiệm chức danh chỉ huy trưởng công trường đáp ứng điều kiện tương ứng như sau:
- Hạng I: Có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng hoặc chứng chỉ hành nghề an toàn lao động hạng I; đã làm chỉ huy trưởng công trường thi công xây dựng ít nhất 01 (một) công trình cấp I hoặc 02 (hai) công trình cấp II cùng loại
- Hạng II: Có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng hoặc chứng chỉ hành nghề an toàn lao động hạng II; đã làm chỉ huy trưởng công trường thi công xây dựng ít nhất 01 (một) công trình cấp II hoặc 02 (hai) công trình cấp III cùng loại
Trang 37- Hạng III: Có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng hoặc chứng chỉ hành nghề an toàn lao động hạng III; đã trực tiếp tham gia thi công xây dựng ít nhất 01 (một) công trình cấp III hoặc 02 (hai) công trình cấp IV cùng loại b) Phạm vi hoạt động:
- Hạng I: Được làm chỉ huy trưởng công trường mọi cấp công trình cùng loại
- Hạng II: Được làm chỉ huy trưởng công trường các công trình cấp II cùng loại trở xuống
- Hạng III: Được làm chỉ huy trưởng công trường các công trình cấp III cùng loại trở xuống
Kiểm tra chứng chỉ hành nghề của giám đốc quản lý dự án
a) Giám đốc ban quản lý dự án phải có trình độ chuyên môn thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án, có chứng nhận nghiệp vụ về quản
lý dự án và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng sau:
- Giám đốc quản lý dự án hạng I: Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng I hoặc chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I hoặc đã là Giám đốc quản
lý dự án của 01 (một) dự án nhóm A hoặc 02 (hai) dự án nhóm B cùng loại hoặc đã
là chỉ huy trưởng công trường hạng I
- Giám đốc quản lý dự án hạng II: Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng II hoặc chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II hoặc đã là Giám đốc quản lý dự án của 01 (một) dự án nhóm B hoặc 02 (hai) dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng II
- Giám đốc quản lý dự án hạng III: Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng I hoặc chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III hoặc đã là Giám đốc quản lý dự án của 01 (một) dự án nhóm C cùng hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng III
b) Phạm vi hoạt động:
- Giám đốc quản lý dự án hạng I: Được làm giám đốc quản lý tất cả các nhóm
dự án
- Giám đốc quản lý dự án hạng II: Được làm giám đốc quản lý nhóm B, C
- Giám đốc quản lý dự án hạng III: Được làm giám đốc quản lý nhóm C và các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Trang 381.4.4.2 Kiểm tra hồ sơ công tác bảo đảm an toàn lao động
Quy định về đảm bảo an toàn lao động khi xây dựng công trình:
- Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng
có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho công trình, người lao động, thiết bị, phương tiện thi công làm việc trên công trường xây dựng
- Chủ đầu tư phải bố trí người có đủ năng lực theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn của các nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện có sự cố gây mất an toàn công trình, dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn; phối hợp với các nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo kịp thời với cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người
- Nhà thầu thi công xây dựng phải đề xuất, thực hiện các biện pháp bảo đảm
an toàn cho người, máy, thiết bị, tài sản, công trình đang xây dựng, công trình ngầm và các công trình liền kề; máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định về an toàn trước khi đưa vào
sử dụng
Kiểm tra về số lượng cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác
an toàn, vệ sinh lao động
- Đối với công trường sử dụng dưới 50 người lao động phải bố trí ít nhất 01 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ bán chuyên trách
- Đối với công trường sử dụng từ 50 đến 300 người lao động phải bố trí ít nhất
01 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách
- Đối với công trường sử dụng từ 300 đến 1000 người lao động phải bố trí ít nhất 02 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách
- Đối với công trường sử dụng trên 1000 người lao động phải thành lập phòng (ban) an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí ít nhất 03 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách
Kiểm tra về chứng chỉ hành nghề an toàn lao động trong xây dựng
Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề an toàn lao động trong xây dựng đối với
từng hạng, như sau:
Trang 39- Hạng I: Đã trực tiếp tham gia thi công xây dựng công trình hoặc làm cán bộ chuyên trách về an toàn lao động trên công trường xây dựng ít nhất 01 (một) công trình cấp I hoặc 02 (hai) công trình cấp II
- Hạng II: Đã trực tiếp tham gia thi công xây dựng công trình hoặc làm cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm về an toàn lao động trên công trường xây dựng ít nhất 01 (một) công trình cấp II hoặc 02 (hai) công trình cấp III
- Hạng III: Đã trực tiếp tham gia thi công xây dựng công trình hoặc làm cán
bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm về an toàn lao động trên công trường xây dựng ít nhất 01 (một) công trình cấp III hoặc 02 (hai) công trình cấp IV
1.4.4.3 Kiểm tra công tác đảm bảo vệ sinh môi trường
- Nhà thầu thi công xây dựng thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm:
Có biện pháp chống bụi, chống ồn, xứ lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định
- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư xây dựng, cơ quan nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng công trình và yều cầu nhà thầu thi công thực hiện đúng các biện pháp bảo vệ môi trường
Trang 40- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra
- Kiểm tra việc tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật áp dụng cho công trình, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác theo quy định của pháp luật
- Kiểm tra công tác bảo đảm an toàn cho công trình xây dựng, người, thiết bị thi công, công trình ngầm và các công trình liền kề; có biện pháp cần thiết hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra sự cố gây mất an toàn trong quá trình thi công xây dựng
- Kiểm tra công tác bảo đảm vệ sinh môi trường trong quá trình thi công
- Kiểm tra việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phòng chống cháy, nổ
1.4.4.4 Kiểm tra về bảo hành công trình
- Kiểm tra thời hạn bảo hành được tính đúng quy định Tính từ ngày chủ đầu
tư ký biên bản nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đã hoàn thành để đưa vào khai thác sử dụng, như sau:
+ Không ít hơn 24 tháng đối với công trình, hạng mục công trình cấp đặc biệt
và cấp I
+ Không ít hơn 12 tháng đối với công trình, hạng mục công trình cấp còn lại + Riêng đối với nhà ở, thời gian bảo hành theo quy định của pháp luật về nhà
ở
- Kiểm tra mức tiền bảo hành công trình xây dựng
+ Đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định quy định là 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp 1; 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại + Đối với các công trình xây dựng vốn khác có thể tham khảo áp dụng mức tiền bảo hành trên