1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí (pvc – ic) luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng

136 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí (PVC-IC)
Tác giả Đỗ Viết Sơn
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Bích Hằng
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 15,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1.1 Khái niệm về thi công và quản lý thi công xây dựng công trình (10)
  • 1.1.2 Ảnh (10)
  • 1.2.4 Quản lý môi trường xây dựng (28)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CN&DD DẦU KHÍ (10)
    • 2.2.1 Hiện trạng công tác quản lý thi công của công ty PVC-IC (77)
    • 2.2.2 Ưu nhược điểm và những nguyên nhân chủ yếu (93)
  • CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ (97)
    • 3.2 Nguyên tắc hoàn thiện công tác quản lý thi công (98)
    • 3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công tại Công ty cổ phần xây dựng CN&DD Dầu Khí (98)
      • 3.3.4 Xây dựng quy chế khen thưởng (132)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (136)

Nội dung

Chính phủ đã Tuy nhiên công tác quản lý thi công xây dựng công trình của doanh nghiệp xây dựng trong thời gian qua vẫn còn những tồn tại, bất cập đó là tiến độ thi công bị kéo dài, chất

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, và chưa từng được ai công

bố trước đây

Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Đỗ Viết Sơn

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Trước hết, để hoàn thành luận văn tôi xin chân thành cảm ơn cô PGS.TS Nguyễn Thị Bích Hằng, Phân hiệu trường Đại học Giao thông Vận đã tận tình hướng dẫn trong quá trình thực hiện luận văn này Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến

Bộ môn, nhà Trường, bạn bè, đồng nghiệp và Công ty

-IC) đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thu thập tài liệu cũng như kiến thức để hoàn thành luận văn

Do kiến thức, kinh nghiệm cũng như khả năng phân tích, tổng hợp và lý luận còn nhiều hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cám ơn./

Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Đỗ Viết Sơn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

3

1.1 3

1.1.1Khái niệm về thi công và quản lý thi công xây dựng công trình 3

1.1.2Ảnh thi công 3

1.1.3 6

1.2 8

1.2.1 8

1.2.2 12

17

1.2.3 18

1.2.4 Quản lý môi trường xây dựng 21

1.2.5 22

1.3 25

1.3.1 25

1.3.2 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CN&DD DẦU KHÍ 35

2.1 35

2.1.1 35 2.1.2 42

2.1.3 54

2.1.4 57

Trang 4

2.1.5 60

2.2 67

2.2.1Hiện trạng công tác quản lý thi công của công ty PVC-IC 70

2.2.2Ưu nhược điểm và những nguyên nhân chủ yếu 86

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CN&DD DẦU KHÍ 90

3.1 90

3.2 Nguyên tắc hoàn thiện công tác quản lý thi công 91

3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công tại Công ty cổ phần xây dựng CN&DD Dầu Khí 91

3.3.1 91

3.3.2 102

3.3.3 109

3.3.4Xây dựng quy chế khen thưởng 125

127

TÀI LIỆU THAM KHẢO 129

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Thống kê trang thiết bị chủ yếu của Công ty 41 Bảng 2.2: Danh sách các công trình công nghiệp 54 Bảng 2.3: Danh sách các công trình dân dụng 55 Bảng 2.4:Danh sách các công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông, đường bãi 56 Bảng 2.5: Tổng hợp nhân sự của Công ty PVC-IC 62

Bảng 2.8: Mô tả quá trình quản lý thi công của Công ty cổ phần xây dựng CN&DD Dầu Khí 69 Bảng 2.9: Tình hình thực hiện tiến độ các công trình trong các năm 2013-

2015 71 Bảng 2.10: Tổng hợp giá trị hợp đồng và giá trị quyết toán các công trình từ năm 2013-2015 80

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Kiểm soát nhân tố chất lượng 16

Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức theo loại hình chức năng 29

Hình 1.3: 31

Hình 1.4: Cơ cấu tổ chức dạng ma trận 33

Hình 2.1: Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 40

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của PVC-IC 44

Hình 2.3: Biểu đồ nhân sự của Công ty PVC-IC từ năm 2013-2015 62

Hình 2.4: - -2015 66

- -2015 67 Hình 2.6: Quá trình quản lý thi công áp dụng tại các đội công trình của Công ty cổ phần xây dựng CN&DD Dầu Khí 68

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng là một trong những ngành kinh tế quan trọng, đã đạt được nhiều thành tựu và có những đóng góp rất lớn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo tiền

đề vật chất cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Chính phủ đã

Tuy nhiên công tác quản lý thi công xây dựng công trình của doanh nghiệp xây dựng trong thời gian qua vẫn còn những tồn tại, bất cập đó là tiến độ thi công bị kéo dài, chất lượng công trình chưa đảm bảo, mất

an toàn lao động trong thi công, không có hiệu quả kinh tế thậm chí còn bị thua lỗ làm

thế hoạt động quản lý các dự án xây dựng đã trở thành hạt nhân cơ bản trong cơ chế quản lý doanh nghiệp xây dựng nhằm nâng cao chất lượng công trình, rút ngắn thời gian thi công, hạ giá thành phẩm, tăng hiệu quả, đàm bảo an toàn môi trường và tránh rủi ro trong quá trình thi công

công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng các công trình, việc hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng đặc biệt cần thiết, quyết định đến sự tồn tại, phát triển của công ty và góp phần nâng cao hiệu quả vốn đầu tư Vì vậy việc thực hiện

đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại Cô

Trang 9

4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thi công xây dựng

-

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty cổ phần x

5 Phương pháp nghiên cứu

Với phương pháp luận của phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp nghiên cứu của luận văn là sử dụng kết hợp phương pháp thống kê, so sánh, và các phương pháp phân tích tổng hợp

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 3 chương :

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại Công

ty cổ phần x

Trang 11

-đồng với CĐT, loại trừ trường hợp khối lượng phát sinh ngoài hợp -đồng và những nguyên nhân khách quan khác làm tăn

-ng, cung cấp các yếu tố đầu vào, cũng như khai thác sử dụng công trình Vì vậy nhà thầu cần nghiên cứu, xem xét kỹ lưỡng điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế xã hội tại địa điểm xây dựng công trình để đưa ra biện pháp thi công hợp lý, giảm thiểu tối đa chi phí do ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Trang 12

-

Vốn đầu tư xây dựng của CĐT và vốn sản xuất của các tổ chức xây dựng thường bị ứ đọng lâu tại công trình, thanh toán, giải ngân vốn đầu tư gặp nhiều khó khăn, bị kéo dài, thời gian xây dựng kéo dài

Trang 13

-:

- Sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định, có tính lưu động cao:

Khác với nhiều ngành khác máy móc, thiết bị và nhân lực thường cố định tại nơi sản xuất sản phẩm, hoặc cố định theo các khâu sản xuất, trong hoạt động xây dựng, nhân lực và máy móc trang thiết bị luôn phải di chuyển từ công trường này đến công trường khác Do quá trình thi công xây dựng biến động, lực lượng lao động, thiết bị thi công, phục vụ thi công, vật tư kỹ thuật… luôn phải di chuyển địa điểm làm cho việc tổ chức xây dựng không ổn định Dẫn tới công tác quản lý thi công gặp nhiều khó khăn về quản lý và sử dụng nhân lực để đạt được hiệu quả cao nhất

- Dự án xây dựng đòi hỏi nhiều lực lượng cùng hợp tác để tham gia thực hiện:

Dự án xây dựng nói chung và đặc biệt là xây dựng công trình có liên quan đến nhiều ngành, vùng địa phương Mặt khác, dự án xây dựng công trình

mang tính chất về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa nghệ thuật và quốc phòng Do vậy cần phải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các bên tham gia vào dự án xây dựng từ quá trình chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng cũng như quá trình thi công xây dựng [9]

1.1.3

1.1.3.1 Chức năng quyết định

Quá trình xây dựng của dự án công trình là một quá trình ra quyết định có hệ thống, việc khởi công mỗi một giai đoạn xây dựng đều phải dựa vào quyết định đó Việc đưa ra quyết định ngay từ đầu có ảnh hưởng quan trọng đến giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công cũng như sự vận hành sau khi dự án đã được hoàn thành

Trang 14

1.1.3.2 Chức năng kế hoạch

Chức năng kế hoạch có thể đưa toàn bộ quá trình, toàn bộ mục tiêu và toàn bộ hoạt động của dự án vào quỹ đạo kế hoạch, dùng hệ thống kế hoạch ở trạng thái động để điều hành và khống chế toàn bộ dự án Sự điều hành hoạt động công trình

là sự thể hiện theo trình tự mục tiêu dự định Chính vì có chức năng kế hoạch nên mọi công việc đều có thể dự kiến và khống chế

1.1.3.3 Chức năng tổ chức

Chức năng tổ chức có nghĩa là thông qua việc xây dựng một tổ chức dưới sự lãnh đạo của giám đốc dự án để đảm bảo dự án được thực hiện theo hệ thống, xác định chức trách và trao quyền cho hệ thống đó thực hiện chế độ hợp đồng, hoàn thiện chế độ quy định để hệ thống đó có thể vận hành một cách hiệu quả, đảm bảo cho mục tiêu dự án được thực hiện

1.1.3.4 Chức năng điều hành

Vì giữa các giai đoạn thực thi dự án công trình, giữa các tầng cấp liên quan và các bộ phận liên quan có rất nhiều bộ phận liên kết Trong bộ phận liên kết này có mối quan hệ và mâu thuẫn phức tạp, nếu xử lý không tốt sẽ tạo nên những trở ngại trong việc hợp tác phối hợp, ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu dự án Vì vậy, phải thông qua chức năng điều hành của quản lý dự án để tiến hành kết nối, khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ thống có thể vận hành một cách bình thường

1.1.3.5 Chức năng khống chế

Chức năng khống chế là biện pháp đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu chính của dự án công trình Đó là vì dự án công trình rất hay có khả năng xa mục tiêu dự định, phải thông qua một số biện pháp như quyết sách, kế hoạch, điều hòa, phản hồi thông tin, lựa chọn các phương pháp quản lý khoa học để điều chỉnh khoảng cách

đó, đảm bảo cho mục tiêu được thực hiện Mục tiêu bao gồm mục tiêu tổng thể, mục tiêu con và mục tiêu giai đoạn, các mục tiêu này lại phải hợp thành một hệ hống Vì vậy, việc khống chế mục tiêu cũng phải là một hệ thống liên tục Nhiệm

vụ chính của quản lý dự án công trình là tiến hành khống chế mục tiêu, mục tiêu chính là đầu tư, tiến độ và chất lượng

Trang 15

dự án hoàn thành đúng thời hạn quy định trong phạm vi ngân sách và các nguồn lực cho phép

Trang 16

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, TVGS và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát TĐTC xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp TĐTC xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án [6]

Trang 18

-1.2.1.3

- Danh mục công việc, tính chất công việc, khối lượng

trong từng tổ hợp công tác đầy đủ, không trùng lặp, sắp xếp theo trình tự thi công

- Phương pháp thực hiện (phương pháp công nghệ và cách thức thực hiện)

- Nhu cầu lao động, xe máy thiết bị thi công, và thời gian cần thiết thực hiện từng đầu việc Thời gian thực hiện từng đầu việc cần được tính toán đảm bảo độ chính xác cao, có xét đến thời gian chờ kỹ thuật, thời gian thực hiện các nghiệp vụ quản lý, thời gian dự phòng cho sự chậm trễ các công việc liền trước

- Thời điểm bắt đầu, kết thúc của từng đầu việc và mối quan hệ trước sau về không gian và thời gian, về công nghệ và tổ chức sản xuất của các công việc, các mốc thời gian quan trọng phải tuân theo Quan hệ trước sau của các công việc được xác lập theo nguyên lý ghép sát về thứ tự kỹ thuật và sử dụng hiệu quả sản xuất hoặc hiệu quả các nguồn lực

- Kế hoạch tiến độ là căn cứ để thiết lập các kế hoạch phụ trợ khác như kế hoạch lao động tiền lương, kế hoạch sử dụng xe máy, cung ứng vật tư, kế hoạch tài chính

-đảm bảo sử dụng các nguồn lực hợp lý, -đảm bảo chất lượng và an toàn thi công Thể hiện rõ các mốc tiến độ quan trọng, các giai đoạn thi công trọng yếu phải khống chế thực hiện Tiến độ được thiết kế rõ ràng, dễ hiểu, thuận lợi cho việc quản lý, giám sát thi công

Trang 19

từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng các công việc xây dựng riêng lẽ, các bộ phận, hạng mục công trình

Trang 21

1.2.2.2 Nội dung quản lý chất lượng xây dựng công trình xây dựng

-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng như sau : -

- Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp đồng

và quy định của pháp luật có liên quan

- Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình

- Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình, TĐTC trừ trường hợp hợp đồng

có quy định khác

-công trình, thiết bị -công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào -công trình xây dựng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng

- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết

kế xây dựng công trình, đảm bảo chất lượng công trình và an toàn trong thi công xây dựng

- Thông báo kịp thời cho CĐT nếu phát hiện bất kì sai khác nào giữa thiết kế,

hồ sơ hợp đồng và điều kiện hiện trường

- Sửa chữa sai sót, khiếm khuyết chất lượng đối với công việc do mình thực hiện, chủ trì, phối hợp với CĐT khắc phục hậu quả sự cố và phối hợp các bên liên quan trong quá trình giám định nguyên nhân sự cố

- Lập nhật kí thi công xây dựng công trình theo quy định

- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định

- Báo cáo CĐT về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của CĐT

Trang 22

- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác

1.2.2.3 Hệ thống đảm bảo chất lượng công trình

Hệ thống đảm bảo chất lượng của công trình thường lấy sự đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình làm mục tiêu Tổ chức quản lý các khâu, các giai đoạn quản lý chất lượng, hình thành nên một hệ thống cùng nhau thúc đẩy vừa có thể phối hợp nhịp nhàng, vừa có chức trách, nhiệm vụ rõ ràng để tiêu chuẩn hóa và chế

độ hóa công tác quản lý chất lượng Hệ thống đảm bảo chất lượng công trình bao gồm những nội dung sau:

- Xác định mục tiêu chất lượng của dự án công trình và tiến hành trù tính điều chỉnh chất lượng

- Lập chế độ trách nhiệm về chất lượng: Phải xác định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm và nhiệm vụ của các thành viên ban lãnh đạo dự án công trình, các ban ngành chức năng có liên quan, nhân viên và toàn thể công nhân viên chức trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình

- Thực hiện tiêu chuẩn hóa quản lý: Coi biện pháp xử lý các công tác quản lý của dự án công trình là chế độ quy tắc để chúng trở thành căn cứ hoạt động của toàn thể công nhân viên chức tham gia tổ chức dự án công trình

1.2.2.4 Kiểm soát nhân tố chất lượng dự án thi công

Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dự án thi công chủ yếu có 5 lĩnh vực lớn: Con người, nguyên vật liệu, máy móc, phương pháp, môi trường Tăng cường kiểm soát 5 nhân tố này trước khi sự việc xảy ra là việc làm quan trọng để bảo đảm chất lượng dự án thi công

- Kiểm soát con người: Con người là chủ thể trực tiếp tham dự, tổ chức, chỉ huy và thao tác thi công nên người cần phải tránh để xảy ra sai sót, con người phải phát huy đầy đủ tính tích cực và vai trò chủ đạo của bản thân Khi xem xét yếu tố cong người cần xem xét tổng hợp từ những phương diện tố chất chính trị, tư tưởng, nghiệp vụ và sức khỏe, để tiến hành kiểm soát toàn diện

Trang 23

Hình 1.2.2.1: Kiểm soát nhân tố chất lượng

- Kiểm soát nguyên vật liệu: bao gồm kiểm soát nguyên, vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, cấu kiện… Nhiệm vụ chủ yếu trong công tác này là nghiệm thu và kiểm tra, sử dụng chính xác, hợp lý, xây dựng cơ cấu quản lý kỹ thuật để thực hiện các khâu thu, phát, lưu trữ, vận chuyển, tránh hiện tượng nhầm lẫn nguyên vật liệu hoặc đem nguyên vật liệu không đạt tiêu chuẩn vào sử dụng cho công trình

- Kiểm soát máy móc bao gồm kiểm soát thiết bị, máy móc, công cụ thi công… Phải dựa trên đặc điểm công nghệ và yêu cầu kỹ thuật khác nhau để lựa chọn được thiết bị máy móc thích hợp Sử dụng đúng, đảm bảo việc quản lý và bảo dưỡng tốt thiết bị máy móc

- Kiểm soát phương pháp có nghĩa là kiểm soát những biện pháp như phương

án thi công, công nghệ thi công, thiết kế tổ chức thi công, biện pháp kỹ thuật thi công

- Kiểm soát môi trường: Nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng công trình tương đối nhiều, có môi trường kỹ thuật công trình như địa chất, thủy văn, khí tượng, môi trường quản lý công trình như hệ thống bảo đảm chất lượng, chế độ quản lý chất lượng, môi trường lao động như tổ hợp lao động, môi trường làm việc Nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng công trình, có tính phức tạp và có đặc điểm biến đổi thường xuyên Do đó, căn cứ vào đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể nên áp dụng những biện pháp tăng cường kiểm soát có hiệu quả đối với những nhân

tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng Đặc biệt là hiện trường thi công cần xây

Kiểm soát chất lượng cấu kiện và nguyên vật liệu

công trình thi công

Kiểm soát chất lượng thiết bị máy móc dùng trong thi công

Kiểm soát chất lượng của các biện pháp thi công và kiểm tra đã áp dụng

Trang 24

dựng nên môi trường thi công văn minh, bảo đảm nguyên vật liệu và công vụ được sắp xếp có thứ tự, đường đi lối lại hanh thông, nơi làm việc gọn gàng, sạch sẽ, trình

tự thi công theo quy định nhằm tạo điều kiện cho đảm bảo chất lượng và an toàn

1.2.3

Công

[4] Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa CĐT, nhà thầu thi công xây dựng, TVGS theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng

Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì CĐT và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết

kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì CĐT phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định Khối lượng phát sinh được CĐT hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán

Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng đối với hình thức hợp đồng theo đơn giá, hình thức hợp đồng theo thời gian và được thực hiện theo quy định sau đây:

- Trường hợp có khối lượng, số lượng tăng hoặc giảm trong quá trình thực hiện hợp đồng nhưng trong phạm vi của hồ sơ mời thầu và không do lỗi của nhà thầu gây

ra thì việc tính giá trị tăng hoặc giảm phải căn cứ vào đơn giá của hợp đồng

- Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hồ sơ mời thầu thì CĐT thoả thuận với nhà thầu đã ký hợp đồng để tính toán bổ sung các công việc phát sinh và báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định Trường hợp

Trang 25

thoả thuận không thành thì nội dung công việc phát sinh đó hình thành một gói thầu mới và tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định

Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng theo hợp đồng đã ký và phải được người có thẩm quyền xem xét, quyết định Giá hợp đồng sau điều chỉnh không được vượt dự toán, tổng dự toán hoặc giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt, trừ trường hợp được người

1.2.3

1.2.3.1

- Trước khi khởi công xây dựng, nhà thầu xây dựng phải lập thiết kế biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động, thiết bị thi công, công trình chính, công trình phụ tạm, công trình phụ trợ, công trình lân cận, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường

- Các biện pháp bảo đảm an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, những vị trí nguy hiểm trên công trường phải có cảnh báo đề phòng tai nạn

- Những người điều khiển máy, thiết bị thi công và những người thực hiện các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định, đăng kí

Trang 26

với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định mới được phép hoạt động trên công trường Khi hoạt động phải tuân thủ quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn

- Người lao động khi tham gia thi công xây dựng trên công trường phải có đủ sức khỏe, được huấn luyện về an toàn và được cấp phát đầy đủ trang bị bảo hộ lao động theo quy định của pháp luật về lao động

Trang 27

-1.2.3.3

- Các biện pháp đảm bảo an toàn về mặt kỹ thuật công nghệ như: Thực hiện cơ giới hóa quá trình thi công xây dựng, cũng như cơ giới hóa quá trình sản xuất vật liệu xây dựng, cơ giới hóa quá trình xếp dỡ tại các bãi vật liệu xây dựng, các xí nghiệp sản xuất phụ nhằm giảm bớt sản xuất nặng nhọc và quá trình sản xuất kém

an toàn cho người và máy móc thiết bị

- Các biện pháp kỹ thuật về an toàn nơi làm việc như: Thắt dây an toàn khi làm việc trên cao, nơi nguy hiểm, khi làm việc công nhân phải mặc quần áo bảo hộ, đội

mũ bảo hiểm Các biện pháp đảm bảo an toàn nơi làm việc như: Đảm bảo đủ ánh sáng nơi làm việc, có rào che chắn để ngăn ngừa tai nạn lao động, không cho công nhân làm việc trong phạm vi không an toàn khi cơ giới hoạt động

- Các biện pháp về tổ chức như:

Quy định chế độ làm việc và nghỉ ngơi, cung cấp đủ dụng cụ phòng hộ cho công nhân, thực hiện chế độ lao động hơp lý, không để cho công nhân làm thêm giờ, thêm ca quá nhiều, tổ chức huấn luyện biện pháp an toàn sản xuất trước khi tiến hành thi công công trình

Quy định chế độ trách nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong việc đảm bảo an toàn lao động: CHT công trường có nhiệm vụ lãnh đạo công trường thực hiện các công tác về an toàn kỹ thuật Tổ trưởng thi công chịu trách nhiệm công tác an toàn lao động và vệ sinh sản xuất trong phạm quy của mình phụ trách

- Quản lý kỹ thuật an toàn trên sơ đồ mặt bằng thi công: Quy định vị trí của kho thuốc nổ, xưởng gia công, kho dầu và các kho chứa nguyên liệu dễ bắt cháy khác, cấu kiện chế sẵn như khối đất đá, vật liệu xây dựng và bê tông, vị trí hoạt động của các xe cần cẩu

- Trình bày kỹ thuật an toàn thi công: Trình bày theo từng phần (nền móng, kết cấu chính, lắp ráp thiết bị)

Trang 28

- Lập trình tự tác nghiệp an toàn chuẩn: Là điều kiện hàng đầu trong việc chuẩn hóa tác nghiệp Tiêu chuẩn tác nghiệp phải xem xét đến đặc điểm và quy luật vận động thân thể của người, đến bố trí hiện trường tác nghiệp, sử dụng dụng cụ thiết bị, cường độ thao tác, phải phù hợp yêu cầu về lý thuyết về con người và máy thi công

Tổ chức huấn luyện nhiều lần, thưởng khi đạt tiêu chuẩn

- Thực hiện chế độ khen thưởng đối với tổ chức cá nhân thực hiện tốt những

quy định về an toàn lao động và bảo hộ lao động, nghiêm khắc phạt khi họ vi phạm

1.2.4 Quản lý môi trường xây dựng

ngh

- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường

- Nhà thầu thi công xây dựng, CĐT phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì CĐT, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra

-i trường sẽ chuẩn bị, g-iám sát và k-iểm tra kế

Trang 29

hoạch kiểm soát môi trường Giám sát môi trường duy trì nhật ký công trường hàng ngày, nhật ký đó ghi chép đầy đủ tất cả các vấn đề liên quan đến kiểm tra an toàn hiện trường và các vấn đề liên quan đến tai nạn và các vấn đề tương tự

- Những nội dung chính nhà thầu cần thực hiện để kiểm soát môi trường xây dựng:

Kiểm soát ô nhiễm không khí và bụi: Thực hiện việc chống lại bụi do các hoạt động thi công gây ra Hệ thống kiểm soát ô nhiễm không khí được lắp đặt và phải được hoạt động bất cứ khi nào thiết bị và máy móc hoạt động

Biện pháp giảm bụi trên công trường: Đường tạm phải có mặt cứng và phải được giữ sạch khởi các vật liệu rời trên bề mặt, các băng chuyền phải được gắn các tấm chắn gió, phun nước đường nằm trong khu vực thi công Các xe tải vận chuyển vật liệu trong và ngoài công trường được phủ bạt

Kiểm soát ô nhiễm nước: không cho nước mưa bề mặt từ công trường xây dựng chảy trực tiếp vào dòng chảy, kênh hoặc mương, không cho dụng cụ hoặc máy móc được rửa vào nguồn nước khu vực mà thoát nước vào kênh, mương hiện tại

Kiểm soát tiếng ồn và độ rung: Vây kín xung quanh bất kỳ phần công trình nào mà tiếng ồn có thể phát sinh quá Lựa chọn thiết bị và xem xét thiết bị để sử dụng có độ ồn thấp hơn Các động cơ máy móc được trang bị bộ giảm thanh Tiếng

ồn phát sinh khi thực hiện công việc vào ban đêm không được vượt quá giới hạn tiếng ồn tối đa cho phép

1.2.5

1.2.5.1 Nhận dạng rủi ro

Rủi ro là sự kiện hoặc tình huống bất ngờ mà khi xảy ra nó có thể hoặc đưa lại các cơ hội mới trong quá trình đầu tư, kinh doanh hoặc dẫn đến các mất mát, thiệt hại, tổn thất, và các yếu tố này có thể xác định được

Rủi ro trong dự án xây dựng được hiểu là sự kiện, tình huống bất ngờ mà khi xảy ra nó có thể dẫn đến khả năng dự án không đạt được các mục tiêu đặt ra Mục tiêu xuyên suốt trong tất cả các giai đoạn của dự án chính là hiệu quả của dự án, bao gồm hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế-xã hội

Quản lý rủi ro là chủ động kiểm soát các sự kiện tương lai dựa trên cơ sở các kết quả dự báo trước các sự kiện xảy ra chứ không phải là sự phản ứng thụ động

Trang 30

trước các sự kiện đó

Mục đích của việc nhận dạng rủi ro là xác định được một danh sách các rủi ro

mà doanh nghiệp xây dựng có thể mắc phải trong quá thi công công trình Đối với các rủi ro trong thi công xây dựng công trình, có thể sử dụng phương pháp tổng hợp

để nhận dạng rủi ro theo từng cấp độ quản lý xuất phát từ các nguyên nhân rủi ro Đối với cấp quản lý và thực hiện dự án thi công tại doanh nghiệp xây dựng, các rủi ro chủ yếu liên quan đến việc triển khai thực hiện như rủi ro chi phí thực hiện dự

án khi trúng thầu thấp, nguồn vốn cung ứng gặp khó khăn, việc đầu tư mua sắm và

sử dụng máy móc thiết bị không đúng như dự kiến ban đầu và thiên về phía bất lợi, một số chính sách, chế độ liên quan đến việc thực hiện dự án thay đổi theo chiều hướng bất lợi cho doanh nghiệp

Đối với cấp thực hiện và triển khai dự án tại công trường, các rủi ro xuất hiện nhiều hơn cả và liên quan chủ yếu đến các nhân tố trực tiếp sản xuất tại công trường Đó là các rủi ro do thời tiết khí hậu ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động

và TĐTC, các rủi ro về chất lượng tay nghề và ý thức lao động của người thợ, các rủi ro về năng lực và chất lượng của máy móc thiết bị, các rủi ro về khả năng cung ứng và dự trữ vật tư

Trên cơ sở phân chia các rủi ro theo từng cấp độ quản lý và thực hiện dự án, nhà quản trị rủi ro sẽ đề xuất một bản danh sách các rủi ro mà doanh nghiệp xây dựng có thể gặp phải Bản danh sách rủi ro này càng chi tiết, đầy đủ thì việc quản trị rủi ro càng có hiệu quả

1.2.5.2 Phân loại rủi ro

Mỗi loại rủi ro sẽ có một biện pháp xử lý hiệu quả riêng, chính vì vậy mục đích chính của việc phân loại rủi ro là để xác định các biện pháp xử lý rủi ro phù hợp Trên cơ sở các rủi ro đã được nhận dạng, khi phân loại các rủi ro cần phân biệt từng loại rủi ro theo các tiêu chí phù hợp với khả năng xử lý và dự kiến mức độ ưu tiên giải quyết theo mức độ tổn thất và mức độ cấp bách của rủi ro Trong thi công xây dựng công trình, có thể phân loại theo nguyên nhân gây ra rủi ro thành 4 loại:

- Rủi ro do các nguyên nhân ngẫu nhiên tác động từ bên ngoài vào dự án: Các rủi ro này có thể xử lý bằng các biện pháp mang tính chủ động kết hợp với

bị động như lập kế hoạch dự phòng đối phó với rủi ro, nâng cao chất lượng các

Trang 31

công tác liên quan hoặc mua bảo hiểm

- Rủi ro do các nguyên nhân kỹ thuật bên trong dự án:

Việc xử lý các rủi ro này chủ yếu sử dụng các biện pháp mang tính chủ động tích cực như nâng cao chất lượng đào tạo chuyên môn và ý thức lao động, áp dụng các hình thức quản lý chất lượng tiên tiến, tăng cường kiểm tra giám sát đi kèm với các biện pháp động viên hoặc kỷ luật kịp thời

- Rủi ro do các nguyên nhân xuất phát từ thủ tục hành chính pháp lý:

Các rủi ro này rất khó xử lý và thường xảy ra do khả năng cập nhật thông tin không kịp thời

- Rủi ro xuất phát từ các nguyên nhân khác, tùy theo từng rủi ro cụ thể mà xác định biện pháp xử lý phù hợp

- Áp dụng một số phương pháp đo lường rủi ro:

Việc định lượng rủi ro có kết quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào mức độ của thông tin phục vụ cho công việc nghiên cứu rủi ro Thông thường, các kết quả định lượng rủi ro được thể hiện dưới dạng “không chắc chắn” tức là mỗi kết quả với một mức độ tin cậy nhất định

Có hai phương pháp đo lường rủi ro: Phương pháp định tính áp dụng để đo lường rủi ro như: phương pháp chuyên gia, phương pháp đầu cuối, phân tích mô tả Phương pháp định lượng áp dụng để đo lường rủi ro như: phương pháp tỉ suất chiết khấu điều chỉnh theo độ rủi ro, phương pháp phân tích độ nhậy

1.2.5.4 Xử lý rủi ro

Việc xác định biện pháp xử lý rủi ro phụ thuộc vào kết quả đánh giá và đo lường rủi ro Đối với các rủi ro dự kiến có giá trị rủi ro lớn ngoài khả năng tài chính của doanh nghiệp hoặc các rủi ro ngoài khả năng quản trị của doanh nghiệp, cần

Trang 32

phải tìm các biện pháp loại trừ hoàn toàn hoặc một phần rủi ro khỏi doanh nghiệp như tìm đối tác liên

- Tính rộng rãi trong lựa chọn phương pháp:

Quá trình phát triển của quản lý dự án thi công thực ra là một quy trình kế thừa, nghiên cứu, sáng tạo và ứng dụng lý luận vào phương pháp quản lý Lý luận quản lý phát triển đến nay đã hình thành nên phương pháp quản lý hiện đại, nghĩa là phương pháp quản lý tổng hợp phương pháp quản lý hiện đại hóa có tính khoa học, tính tổng hợp và tính hệ thống, có thể thích hợp được với nhu cầu của quản lý dự án thi công Tính tổng hợp được đề cập đến ở đây bao gồm hai tầng ý nghĩa: Thứ nhất, một phương pháp quản lý có thể ứng dụng vào nhiều chuyên ngành khác nhau, thậm chí trong toàn bộ công tác quản lý Thứ hai, một lĩnh vực quản lý có thể vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý hiện đại hóa để chúng bổ sung cho nhau và phát huy được chức năng tổng thể của hệ thống đồng bộ Tính hệ thống được nhắc đến ở đây là chỉ các phương pháp quản lý khoa học kết hợp với nhau hình thành nên một hệ thống lớn, các phương pháp quản lý trong hoạt động quản lý cụ thể hình thành nên một hệ thống con Hệ thống lớn và hệ thống con đều được hình thành từ rất nhiều phương pháp quản lý hiện đại hóa, đồng thời có liên hệ với nhau và hỗ trợ nhau

Trang 33

- Phương pháp quản lý dự án thi công là để phục vụ cho nhu cầu khống chế mục tiêu của dự án:

Việc khống chế mục tiêu dự án thi công tập trung vào 4 nội dung lớn: đó là mục tiêu tiến độ, chất lượng, an toàn lao động và quản lý môi trường Mỗi một nội dung khống chế mục tiêu lại có một phương pháp hệ thống chuyên ngành riêng Nói cách khác, một số phương pháp sẽ thích hợp và có hiệu quả đặc biệt đối với việc khống chế một mục tiêu nào đó, trong khi đó một số phương pháp khác lại không thích hợp cho việc khống chế mục tiêu này Tuy nhiên, một số phương pháp do có tính tổng hợp nên có thể nằm trong quản lý hoạt động thích hợp với việc khống chế tất cả các loại mục tiêu Khi tiến hành khống chế đối với một mục tiêu nào đó, trước tiên chúng ta phải lựa chọn được hệ thống phương pháp thích hợp

- Phương pháp quản lý dự án thi công có liên quan chặt chẽ với phương pháp quản lý của các

ng pháp quản lý của doanh nghiệp xây dựng có quan hệ mật thiết với phương pháp quản lý dự án thi công Nhưng điều này không

có nghĩa là tất cả các phương pháp quản lý kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng đều thích hợp với quản lý dự án thi công Đối tượng

thi công Vì vậy, xét về mặt phương pháp quản lý, nó vừa là mối quan hệ giữa hệ thống mẹ và hệ thống con, vừa là sự giao thoa giữa các hệ thống khác nhau Giữa phương pháp quản lý dự án và phương pháp quản lý doanh nghiệp thi công thường

có một bộ phận kết nối, chỉ có bộ phận này mới biểu thị được tính liên quan giữa hai hệ thống

1.3.1.2 Phân loại phương pháp quản lý thi công

- Dựa vào mục tiêu quản lý:

Phương pháp quản lý thi công được chia thành: phương pháp quản lý tiến độ, phương pháp quản lý chất lượng, phương pháp quản lý an toàn, phương pháp quản

lý môi trường v.v…

Trang 34

- Dựa vào tính chất đo lường của phương pháp quản lý:

Phương pháp quản lý thi công được chia thành: phương pháp định tính, phương pháp định lượng và phương pháp quản lý tổng hợp

- Dựa vào tính chất chuyên ngành của phương pháp quản lý:

Phương pháp quản lý thi công được chia thành: phương pháp quản lý hành chính, phương pháp quản lý kinh tế, phương pháp quản lý kỹ thuật và phương pháp quản lý pháp luật

1.3.1.3 Ứng dụng phương pháp quản lý thi công

Muốn ứng dụng thành công một phương pháp quản lý nào đó cần phải có các bước ứng dụng hợp lý cụ thể được mô tả như sau:

- Nghiên cứu nhiệm vụ quản lý, xác định rõ yêu cầu chuyên ngành của nó và mục đích ứng dụng phương pháp quản lý

- Điều tra môi trường đang tiến hành quản lý để cung cấp cơ sở quyết sách cho việc lựa chọn phương pháp quản lý

- Lựa chọn phương pháp quản lý thích hợp và mang tính khả thi

Phương pháp được lựa chọn cần phải hợp với nhu cầu chuyên ngành, có thể thực hiện được mục tiêu và nhiệm vụ quản lý và là phương pháp mà điều kiện cho phép

- Tiến hành phân tích đối với vấn đề có thể gặp phải trong quá trình ứng dụng phương pháp được lựa chọn, tìm ra điểm mấu chốt và vạch ra biện pháp bảo đảm

- Tăng cường việc khống chế một cách linh hoạt trong quá trình thực thi phương pháp được lựa chọn này, giải quyết mâu thuẫn, giúp cho phương pháp quản

lý có được hiệu quả thực sự

- Sau khi kết thúc quá trình ứng dụng phải tiến hành tổng kết để nâng cao trình độ ứng dụng phương pháp quản lý [1]

1.3.2

Tổ chức quản lý

chức dạng ma trận Trong đó 3 loại hình tổ chức cơ bản áp dụng vào quản lý dự án thi công xây dựng công trình dân đó là: Tổ chức theo loại hình chức năng, tổ chức dạng dự án và tổ chức dạng ma trận

Trang 35

1.3.2.1

(1) Đặc trưng của cơ cấu tổ chức dạng chức năng

Việc thực hiện dự án được ủy quyền cho một bộ phận hoặc nhóm thi công nào

đó trong doanh nghiệp, bộ phận này lãnh đạo, lựa chọn ra một nhóm người trong doanh nghiệp để thực thi tổ chức dự án, sau khi dự án kết thúc sẽ khôi phục lại chức

vụ cũ

(2) Ưu điểm của cơ cấu tổ chức dạng chức năng

- Tổ chức dự án theo loại hình chức năng không làm rối loạn cơ chế hiện hành của doanh nghiệp

- Được sự ủng hộ lớn về trí lực và kỹ thuật:

Mỗi một bộ phận chức năng của kết cấu này đều tập hợp được những cá nhân giỏi về chuyên môn trên lĩnh vực này, điều này có lợi cho việc giao lưu và nghiên cứu học hỏi giữa họ, là sự ủng hộ mạnh mẽ về trí lực và kỹ thuật cho việc giải quyết các vấn đề của dự án

- Tính linh hoạt trong sử dụng nhân viên:

Nhóm dự án có thể lựa chọn những cá nhân giỏi chuyên môn về một phương diện nào đó từ các ban ngành chức năng tương ứng Khi một thành viên nào đó có xung đột trong nhiệm vụ công việc, bộ phận chức năng có thể linh hoạt lựa chọn thành viên khác để thay thế, như vậy có thể bảo đảm cho dự án được thực hiện liên tục, không bị gián đoạn

- Việc phân công theo chuyên môn hóa:

Các bộ phận được phân chia theo chức năng và chuyên ngành nên sẽ có lợi cho nhân viên ở các bộ phận chuyên tâm vào việc nghiên cứu và tìm hiểu, có thể tiến hành sáng chế kỹ thuật và cải tiến phương pháp làm việc một cách hiệu quả

(3) Nhược điểm của cơ cấu tổ chức dạng chức năng

- Xét về mặt điều hành:

Vì các thành viên của nhóm dự án được chọn tới từ các bộ phận chức năng khác nhau nên giám đốc dự án phải nhất trí trong điều hành với lãnh đạo của các bộ phận chức năng, khi hai bên có xung đột về nhu cầu của một nhân viên nào đó thường sẽ rất khó điều chỉnh

- Xét về mặt tổng thể của tổ chức dự án:

Trang 36

Vì sự cấu tạo của các thành viên trong nhóm dự án có tính bất ổn và tính ứng biến nhất định nên điều này lại gây ra những khó khăn cho công tác quản lý của tổ chức

- Xét về mặt chức trách:

Các thành viên của nhóm dự án thuộc về các bộ phận khác nhau nên không ai muốn tự nguyện và chủ động gánh vác trách nhiệm và đương đầu với mạo hiểm, hơn nữa, các thành viên trong nhóm dự án lại có tính lưu động nhất định nên trách nhiệm của họ cũng khó mà xác định rõ ràng, điều này tất nhiên sẽ khiến cho công tác quản lý rơi vào trạng thái hỗn loạn

Hình 1.3.2.1: Cơ cấu tổ chức theo loại hình chức năng

(4) Phạm vi áp dụng của cơ cấu tổ chức dạng chức năng

Kiểu tổ chức theo dạng này thích hợp với các dự án thi công quy mô nhỏ, mang tính chuyên nghiệp cao, không phải liên quan đến nhiều bộ phận

1.3.2.2 Cơ cấu tổ chức dạng dự án

(1) Đặc trưng của cơ cấu tổ chức dạng dự án

- Có tổ chức và đội ngũ dự án độc lập, hoàn chỉnh của riêng mình, giám đốc dự

án có quyền khống chế hoàn toàn đối với đội ngũ dự án

(Giám đốc dự án)

Chức

năng

Chức năng Chức năng

Chức

Chức năng

Bộ phận công trình

Trang 37

- Thành viên trong ban dự án không có mối quan hệ lãnh đạo và bị lãnh đạo với

bộ phận làm việc cũ trong thời gian xây dựng công trình Nhân viên phụ trách của đơn vị cũ có thể phụ trách chỉ đạo và giám sát nghiệp vụ, nhưng không có quyền tùy ý can thiệp vào công việc của họ hoặc điều động họ quay trở lại bộ phận cũ

- Tổ chức quản lý dự án có cùng tuổi thọ với dự án Sau khi dự án kết thúc, cơ cấu giải thể, tất cả nhân viên của tổ chức quản lý dự án vẫn được quay về bộ phận

và cương vị cũ

(2) Ưu điểm của cơ cấu tổ chức dạng dự án

- Hiệu suất làm việc cao, giải quyết vấn đề nhanh gọn do các bộ phận tập trung làm việc ở hiện trường làm giảm bớt thời gian ngưng trệ và chờ đợi

- Giám đốc dự án có quyền tập trung, ít gặp rắc rối trong việc trao quyền, vì thế

có thể đưa ra quyết sách một cách kịp thời, chỉ huy linh hoạt

- Do giảm bớt được những bộ phận kết nối giữa dự án và các bộ chức năng nên giảm bớt những vấn đề hành chính phiền phức, khiến cho công việc của giám đốc

dự án được triển khai một cách dễ dàng

- Không làm rối loạn chế độ doanh nghiệp cũ, tổ chức của doanh nghiệp vẫn được bảo lưu

(3) Nhược điểm của cơ cấu tổ chức dạng dự án

- Nhân viên đến từ những bộ phận khác nhau nên có những hoàn cảnh chuyên ngành khác nhau, phối hợp với nhau không được ăn ý, khó tránh khỏi những điều bất lợi

- Nhiệm vụ của công tác quản lý mà mỗi nhân viên đảm nhận trong cùng một khoảng thời gian có thể có sự khác biệt rất lớn, vì vậy rất dễ nảy sinh hiện tượng người làm không hết việc, người lại chẳng có việc để làm, có thể dẫn đến sự lãng phí nhân viên

Trang 38

-Hình 1.3.2.2:

(4) Phạm vi áp dụng của cơ cấu tổ chức dạng dự án

Loại hình tổ chức này thích hợp với các dự án quy mô lớn, dự án có yêu cầu cấp bách về mặt thời gian và dự án phối hợp chặt chẽ giữa nhiều công trình và nhiều

bộ phận Vì vậy, nó đòi hỏi giám đốc dự án phải có tố chất cao, khả năng chỉ huy tốt, có khả năng tổ chức nhanh một đội ngũ dự án và thành thạo trong việc chỉ huy

nhiệm vụ ở các phương diện khác

1.3.2.3 Cơ cấu tổ chức dự án dạng ma trận

(1) Đặc trưng của cơ cấu tổ chức dạng ma trận

- Bộ phận liên kết giữa cơ cấu tổ chức dự án với bộ phận chức năng có số lượng của bộ phận chức năng được hiển thị dưới dạng ma trận Kết hợp được giữa nguyên tắc chức năng và nguyên tắc đối tượng, vừa phát huy được ưu thế theo chiều sâu của bộ phận chức năng, vừa phát huy được ưu thế theo chiều rộng của tổ chức

Bộ phận nhân sự

dự án)

Dự án C (Giám đốc

dự án)

Dự án D (Giám đốc

sự

Bộ phận

kỹ thuật

Bộ phận thiết

kế

Giám đốc

Trang 39

- Bộ phận chức năng chuyên ngành mang tính vĩnh viễn, còn tổ chức dự án lại mang tính nhất thời Mỗi thành viên hoặc bộ phận trong sơ đồ ma trận đều chịu sự lãnh đạo kép của cả người phụ trách bộ phận và giám đốc dự án

- Giám đốc dự án có quyền quản lý và sử dụng những thành viên được điều động đến Ban giám đốc dự án này Công việc của Ban giám đốc dự án có sự hỗ trợ của nhiều bộ phận chức năng, giám đốc dự án không có sự phức tạp về nhân viên, nhưng yêu cầu phải có sự kết nối thông tin và phối hợp điều hành tốt cả về chiều rộng và chiều sâu, đưa ra yêu cầu khá cao về trình độ quản lý và sự lưu thông trên con đường tổ chức đối với toàn bộ tổ chức doanh nghiệp và tổ chức dự án

(2) Ưu điểm của cơ cấu tổ chức dạng ma trận

- Có ưu điểm của mô hình tổ chức dạng chức năng:

Đó là có sự ủng hộ lớn về trí lực và kỹ thuật, việc sử dụng nhân viên tương đối linh hoạt, có sự phân công chuyên môn hóa Tổng hợp những ưu điểm này sẽ thấy kết cấu tổ chức dạng ma trận có ưu thế về mặt phân bố nguồn lực Nhân viên của một bộ phận chức năng nào đó có thể phục vụ cho rất nhiều dự án trong cùng một khoảng thời gian

- Có ưu điểm của mô hình tổ chức dạng dự án:

Đó là kết cấu tổ chức chặt chẽ, phân cấp quản lý rõ ràng, tổ chức mang tính tổng thể để thực hiện mục tiêu đã định, có sự phân định giới hạn về quyền lực và chức trách của giám đốc dự án, lãnh đạo bộ phận chức năng và thành viên của đội ngũ dự án

- Có lợi cho việc bồi dưỡng toàn diện nhân tài, giúp cho những nhiệm vụ có kiến thức ở những lĩnh vực khác nhau có thể phối hợp để bổ sung ưu điểm và khắc phục nhược điểm cho nhau Mở rộng được bề mặt kiến thức thực tiễn, phát huy được ưu thế chuyên ngành theo chiều sâu, giúp cho nhân tài có cơ sở để bồi dưỡng đầy đủ về mặt chuyên ngành và ngày càng trưởng thành

(3) Nhược điểm của cơ cấu tổ chức dạng ma trận

- Cán bộ quản lý nếu cùng một lúc phải quản lý nhiều dự án thường sẽ rất khó xác định được thứ tự thực hiện trước sau cho các công việc trong công tác quản lý

dự án, có lúc khó tránh khỏi tình trạng để hoàn thành việc này mà bỏ quên việc khác

Trang 40

- Thành viên trong tổ chức dự án vừa phải chịu sự lãnh đạo của giám đốc dự

án, vừa phải chịu sự lãnh đạo của bộ phận chức năng cũ trong doanh nghiệp Trong trường hợp này, nếu hai phía lãnh đạo có ý kiến không thống nhất dẫn đến mâu thuẫn, gây khó khăn cho người thực hiện công việc và tâm lý không thoải mái khi làm việc, gây ảnh hưởng đến sự nhiệt tình trong công việc làm giảm hiệu quả làm việc

- Tính phức tạp của cơ cấu tổ chức dạng ma trận và số lượng lớn bộ phận kết nối của cơ cấu tổ chức dạng này đã gây ra sự quá tải số lượng thông tin và khiến cho con đường kết nối trở nên phức tạp, dẫn đến sự cản trở thông tin và làm cho thông tin mất đi tính chân thực

Hình 1.3.2.3: Cơ cấu tổ chức dạng ma trận

(4) Phạm vi áp dụng của cơ cấu tổ chức dạng ma trận

- Thích hợp sử dụng cho những doanh nghiệp đồng thời đảm nhận nhiều công trình cần tiến hành quản lý dự án Trong trường hợp này, các dự án đều có nhu cầu

về nhân tài kỹ thuật chuyên ngành và cán bộ quản lý, nếu tổng cộng lại thì số lượng

sẽ khá lớn Lựa chọn tổ chức theo dạng ma trận sẽ có thể tận dụng triệt để được nguồn nhân tài có hạn và tiến hành quản lý được nhiều dự án, đặc biệt có lợi cho việc phát huy vai trò của những nhân tài quý hiếm

- Thích hợp sử dụng cho những dự án thi công có quy mô lớn và phức tạp Bởi vì một dự án như vậy đòi hòi có sự phối hợp thực thi của nhiều bộ phận, nhiều

Bộ phận chức năng chức năng Bộ phận

Bộ phận chức năng chức năng Bộ phận

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Xây dựng (2013),Thông tư số 10/2013/TT-BXD về Quản lý chất lượng công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 10/2013/TT-BXD về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2013
3. Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
4. Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 về quản lý đầu tư xây dựng công trình.5. -2015), Báo cáo tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 về quản lý đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
6. Nghiêm Văn Dĩnh và Tập thể tác giả, Kinh tế xây dựng công trình giao thông, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xây dựng công trình giao thông
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh, Tập thể tác giả
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
7. Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Đầu Tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/06/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu Tư công số 49/2014/QH13
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
8. Trịnh Quốc Thắng (2009), Tư vấn dự án và tư vấn giám sát thi công xây dựng, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư vấn dự án và tư vấn giám sát thi công xây dựng
Tác giả: Trịnh Quốc Thắng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2009
9. Bùi Ngọc Toàn, Nguyễn Cảnh Chất (2008), Quản lý dự án xây dựng, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn, Nguyễn Cảnh Chất
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2008
2. Bộ Xây dựng (10/7/2014),Thông tư số 09/2014/TT-BXD về sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2.2.1: Kiểm soát nhân tố chất lượng - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí (pvc – ic)  luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 1.2.2.1 Kiểm soát nhân tố chất lượng (Trang 23)
Hình 1.3.2.1: Cơ cấu tổ chức theo loại hình chức năng - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí (pvc – ic)  luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 1.3.2.1 Cơ cấu tổ chức theo loại hình chức năng (Trang 36)
Hình 1.3.2.3: Cơ cấu tổ chức dạng ma trận - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí (pvc – ic)  luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 1.3.2.3 Cơ cấu tổ chức dạng ma trận (Trang 40)
Hình 2.1.1.1: Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí (pvc – ic)  luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 2.1.1.1 Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 47)
Bảng  2.1.1.1: Thống kê trang thiết bị chủ yếu của Công ty - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí (pvc – ic)  luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
ng 2.1.1.1: Thống kê trang thiết bị chủ yếu của Công ty (Trang 48)
Hình 2.1.2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của PVC-IC - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí (pvc – ic)  luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của PVC-IC (Trang 51)
Bảng  2.1.3.1: Danh sách các công trình công nghiệp - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí (pvc – ic)  luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
ng 2.1.3.1: Danh sách các công trình công nghiệp (Trang 61)
Bảng  2.1.3.2: Danh sách các công trình dân dụng - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí (pvc – ic)  luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
ng 2.1.3.2: Danh sách các công trình dân dụng (Trang 62)
Bảng  2.1.3.3:Danh sách các công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông, đường bãi - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí (pvc – ic)  luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
ng 2.1.3.3:Danh sách các công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông, đường bãi (Trang 63)
Bảng  2.1.5.1: Tổng hợp nhân sự của Công ty PVC-IC - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí (pvc – ic)  luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
ng 2.1.5.1: Tổng hợp nhân sự của Công ty PVC-IC (Trang 69)
Hình 2.1.5.2:  PVC-IC 3- - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí (pvc – ic)  luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 2.1.5.2 PVC-IC 3- (Trang 73)
Hình 2.1.5.3:   PVC-IC 3-2015 - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí (pvc – ic)  luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 2.1.5.3 PVC-IC 3-2015 (Trang 74)
Hình 2.2.1: Quá trình quản lý thi công áp dụng tại các đội công trình của Công - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí (pvc – ic)  luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 2.2.1 Quá trình quản lý thi công áp dụng tại các đội công trình của Công (Trang 75)
Bảng  2.2.1: Mô tả quá trình quản lý thi công của Công ty cổ phần xây dựng - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí (pvc – ic)  luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
ng 2.2.1: Mô tả quá trình quản lý thi công của Công ty cổ phần xây dựng (Trang 76)
Bảng  2.2.1.1:  Tình hình thực hiện tiến độ các công trình trong các năm 2013- - Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí (pvc – ic)  luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
ng 2.2.1.1: Tình hình thực hiện tiến độ các công trình trong các năm 2013- (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm