1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng với nhóm khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh vietcombank đồng nai luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh

86 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng với nhóm khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh Vietcombank Đồng Nai
Tác giả Tạ Đức Vinh
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Bích Hằng
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

18 1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng nhóm khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại... Kế thừa những truyền thống tốt đẹp đó đồng thời không ngừng hoàn thi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ BÍCH HẰNG

TP HỒ CHÍ MINH - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, nội dung của bản luận văn này là kết quả của sự nghiên cứu, sưu tầm từ nhiều nguồn tài liệu và là kết quả của sự tự tìm tòi, phân tích số liệu thực tiễn của Công ty Các số liệu trong luận văn là trung thực không sao chép từ bất cứ luận văn hoặc đề tài nghiên cứu nào trước đó

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày

Tác giả

Tạ Đức Vinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu và các thầy cô giáo Khoa VTKT Trường Đại học GTVT đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và trong quá trình thực hiện luận văn này

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Thị Bích Hằng

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi để bản luận văn này được hoàn thành

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã ủng hộ tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cám ơn!

TP HCM, tháng 04 năm 2018

Tác giả

Tạ Đức Vinh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC BẢNG viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 3

1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 4

1.2 Hoạt động tín dụng với nhóm khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại 9

1.2.1 Khái niệm 9

1.2.2 Vai trò hoạt động tín dụng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại 11

1.2.3 Nguyên tắc cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại 12

1.2.4 Quy trình tín dụng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại 13

1.3 Hiệu quả hoạt động tín dụng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại 17

1.3.1 Khái niệm 17

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại 18

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng nhóm khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại 22

1.4.1 Nhân tố chủ quan 22

1.4.2 Nhân tố khách quan 25

Trang 6

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHÓM KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETCOMBANK ĐỒNG NAI 28

2.1 Tổng quan về Vietcombank Đồng Nai 28 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank Đồng Nai 28 2.1.2 Bộ máy tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các phòng ban tại Vietcombank Đồng Nai 29 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây 33 2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng nhóm khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank Đồng Nai 38 2.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng nhóm khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank Đồng Nai 38 2.2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng nhóm khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank Đồng Nai 48 2.2.3 Tích cực, hạn chế và nguyên nhân 57

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN

VIETCOMBANK ĐỒNG NAI 63

3.1 Định hướng hoạt động của Vietcombank Đồng Nai 63 3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả động tín dụng nhóm khách hàng doanh nghiệp Vietcombank Đồng Nai 63 3.2.1 Giải pháp đẩy mạnh tăng trưởng quy mô tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank Đồng Nai 65 3.2.2 Giải pháp tăng tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank Đồng Nai 68 3.2.3 Giải pháp tăng tỷ lệ thu lãi trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank Đồng Nai 68 3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank Đồng Nai 70

Trang 7

3.3.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước 70

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước và Vietcombank 70

KẾT LUẬN 73

TÀİ LİỆU THAM KHẢO 75

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CIC : Hệ thống thông tin tín dụng liên Ngân hàng

ROE : Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Vietcombank Đồng Nai 30 Hình 2.2.: Quy mô hoạt động tín dụng tại Vietcombank Đồng Nai 37 Hình 2.3: cơ cấu dư nợ theo thời gian qua các năm đối với nhóm khách hàng

doanh nghiệp 40

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu cơ bản từ 2014 - 2016 33

Bảng 2.2: Thực hiện kế hoạch 2016 34

Bảng 2.3: kết quả hoạt động kinh doanh 2014 - 2016 35

Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại Vietcombank Đồng Nai (2014 – 2016) 36

Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ tại Vietcombank Đồng Nai (2014 – 2016) 38

Bảng 2.6: Tỷ trọng tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank Đồng Nai 39

Bảng 2.7: Tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp 2014-2016 40

Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế 41

Bảng 2.9: Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn cho vay 42

Bảng 2.10: Cơ cấu doanh số cho vay theo ngành kinh tế 43

Bảng 2.11: Doanh số thu nợ theo thời hạn cho vay 44

Bảng 2.12: Cơ cấu doanh số thu nợ theo ngành kinh tế 45

Bảng 2.13: tình hình nợ quá hạn và nợ xấu giai đoạn 2014 – 2016 46

Bảng 2.14: Tỷ lệ cho vay có tài sản có tài sản bảo đảm 47

Bảng 2.15: thu nhập lãi thuần qua các năm 47

Bảng 2.16: trích lập dự phòng rủi ro từ 2014 - 2016 48

Bảng 2.17: Tốc độ tăng trưởng dư nợ, doanh số cho vay nhóm khách hàng doanh nghiệp Vietcombank Đồng Nai từ 2014-2016 49

Bảng 2.18: so sánh tốc độ tăng trưởng tín dụng nhóm khách hàng doanh nghiệp của Vietcombank Đồng Nai với mức bình quân hệ thống Vietcombank 50

Bảng 2.19: vòng quay vốn tín dụng nhóm khách hàng doanh nghiệp 51

Bảng 2.20: tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu nhóm khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank Đồng Nai 52

Bảng 2.21: So sánh tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu tín dụng doanh nghiệp của Vietcombank Đồng Nai và hệ thống Vietcombank 52

Trang 11

Bảng 2.22: tỷ lệ cho vay có bảo đảm bằng tài sản của hoạt động tín dụng

doanh nghiệp tại Vietcombank Đồng Nai 54 Bảng 2.23: so sánh tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm của tín dụng doanh

nghiệp tại Vietcombank Đồng Nai và mức bình quân của hệ thống Vietcombank 54 Bảng 2.24: tỷ lệ thu lãi nhóm khách hàng doanh nghiệp Vietcombank Đồng

Nai 55 Bảng 2.25: So sánh tỷ lệ thu lãi nhóm khách hàng doanh nghiệp Vietcombank

Đồng Nai với mức bình quân của hệ thống Vietcombank 56 Bảng 2.26: tỷ lệ trích lập dự phòng 56 Bảng 2.27:So sánh với tỷ lệ trích dự phòng rủi ro tín dụng doanh nghiệp bình

quân của hệ thống Vietcombank 57

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cần thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế, hệ thống các ngân hàng thương mại là công cụ giúp nhà nước điều hành nền kinh tế thông qua các chính sách, hệ thống các ngân hàng thương mại được ví như những mạch máu bơm máu cho nền kinh tế thông qua hoạt động cơ bản của ngân hàng là huy động và cho vay

Được coi là một trong bốn ngân hàng thương mại hàng đầu của Việt Nam, với hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương ngày càng khẳng định được vị trí, vai trò của mình đối với nền kinh tế Kế thừa những truyền thống tốt đẹp đó đồng thời không ngừng hoàn thiện và vươn lên, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Đồng Nai (Vietcombank Đồng Nai) đã xây dựng được uy tín và niềm tin cho các khách hàng, đặc biệt là các khách hàng doanh nghiệp đến với Ngân hàng và đã được coi là một trong những chi nhánh hoạt động hiệu quả nhất hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Năm

2008 sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, hệ thống ngân hàng trong nước và thế giới đã phải trả giá rất lớn đồng thời thu được những bài học quý giá Lợi nhuận cao luôn đi kèm với rủi ro cao trước sức ép phát triển, tăng trưởng, cạnh tranh gay gắt trong ngành ngân hàng Hiện nay, vấn đề được quan tâm mỗi khi nhắc đến ngân hàng trong những năm qua là vấn đề về nợ xấu, hiệu quả của hoạt động tín dụng gây ảnh hưởng lớn tới hoạt động của các ngân hàng và nền kinh tế Sự sụp đổ của hàng loạt các ngân hàng và tập đoàn tài chính lớn của Mỹ đã cảnh báo cho hệ thống ngân hàng trong nước nói chung và Vietcombank Đồng Nai nói riêng cần quan tâm tới hiệu quả các khoản tín dụng, nhất là khoản tín dụng của các doanh nghiệp đang chiếm tỷ trọng dư nợ lớn tại ngân hàng

Xuất phát từ thực tế đó em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng với nhóm khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank Đồng Nai” làm đề tài nghiên cứu của mình với mong muốn góp phần giúp Vietcombank Đồng Nai ngày một vững mạnh

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế

Trang 13

- Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank Đồng Nai

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng với

nhóm khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank Đồng Nai trong thời gian tới

3 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành mục tiêu đề ra, chuyên đề có kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, so sánh, phân tích, logic…

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: chuyên đề chủ yếu đề cập đến những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả hoạt động tín dụng với nhóm khách hàng doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu hiệu quả hoạt động tín dụng với nhóm khách

hàng doanh nghiệp tại Vietcombank Đồng Nai

5.Kết cấu của chuyên đề

Cấu trúc của luận văn, ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề được kết cấu

Trang 14

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm

Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Ngân hàng thương mại, theo luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam thì Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản và các hoạt động kinh doanh khác theo luật nhằm

mục tiêu lợi nhuận

Trên thực tế, các Ngân hàng thương mại ở nước ta ngoài việc thực hiện các hoạt động ghi trong luật trên thì còn phải thực hiện các hoạt động khác phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội thực hiện theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế Các Ngân hàng có thể được định nghĩa theo chức năng, các dịch vụ cụ thể hoặc vai trò mà chúng có thể thực hiện trong nền kinh tế Vấn đề ở chỗ các yếu tố trên đang không ngừng thay đổi, thực tế có rất nhiều các Tổ chức Tài chính – bao gồm cả các Công ty chứng khoán, các Công ty môi giới chứng khoán, quỹ hỗ trợ và các công ty bảo hiểm hàng đầu đều đang cố gắng cung cấp các dịch vụ ngân hàng Ngược lại, ngân hàng cũng đang mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ về bất động sản và môi giới chứng khoán, tham gia hoạt động bảo hiểm, đầu tư quỹ hỗ trợ và thực hiện nhiều dịch vụ mới khác

Có thể nói Ngân hàng là một trong những định chế tài chính trung gian quan trọng nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại, đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các

tổ chức kinh tế, cá nhân để phát triển kinh tế xã hội Ngoại việc cung cấp các

Trang 15

dịch vụ tài chính thì Ngân hàng còn thực hiện các chính sách kinh tế của Chính phủ nhằm ổn định kinh tế Với những lý do đó, chúng ta cần phải nghiên cứu và hiểu một cách cặn kẽ về loại hình tổ chức này để có thể vận

hành và quản lý một cách hiệu quả

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một Doanh nghiệp đặc biệt có rất nhiều chức năng kinh doanh về tiền tệ Những chức năng đó được thể hiện cụ thể qua các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Ngân hàng thương mại có hoạt động gần gũi nhất với nhân dân và nền kinh tế Nền kinh tế càng phát triển cao, hoạt động của Ngân hàng thương mại càng đi vào tận ngõ ngách của đời sống kinh tế đất nước Hoạt động kinh

doanh của ngân hàng về cơ bản bao gồm 1 số hoạt động sau

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Khái niệm: Huy động vốn là hoạt động Ngân hàng nhận tiền gửi hoặc đi

vay của các cá nhân, tổ chức có tiền mặt, tài sản tạm thời nhàn rỗi chưa dùng đến Đối với các Ngân hàng thương mại thì hoạt động huy động vốn bao gồm các hoạt động sau:

• Tiền gửi tiết kiệm dân cư

Tài khoản tiền gửi tiết kiệm đựơc lập ra để thu hút nguồn vốn của những người muốn dành riêng một phần thu nhập cho những mục tiêu hay dự định trong tương lai Lãi suất áp dụng cho loại tiền này cao hơn so với tiền gửi dùng cho giao dịch, nhưng so với nguồn tiền gửi giao dịch thì nó ổn định, chi phí quản lý, duy trì lại thấp hơn nhiều

Thông thường tiền gửi tiết kiệm của dân cư có thể chia thành 3 loại, kì ngắn hạn (dưới 12 tháng), trung hạn (từ 12 tháng đến 24 tháng), dài hạn (trên

24 tháng) Thực tế cho thấy tiền nhàn rỗi trong dân cư là rất lớn, đặc biệt khi

mà đời sống trong dân cư ngày càng được nâng cao, cải thiện thì lượng tiền này càng tăng và nhu cầu tiết kiệm cho tương lai là một điều tất yếu Tiền của

họ bảo quản dưới nhiều hình thức khác nhau song chủ yếu là gửi vào các

Trang 16

Ngân hàng, bởi chỉ có các két sắt của Ngân hàng mới đủ độ an toàn, uy tín và đảm bảo khả năng sinh lời cho họ

Hiện nay, các Ngân hàng thương mại đang cạnh tranh nhau quyết liệt để

dành thị phần từ miếng bánh này, nên họ liên tục gia tăng lãi suất, khuyến mại, tặng quà để thu hút tiền tiết kiệm về phía mình Các dịch vụ được đa dạng hoá dưới nhiều loại hình, chất lượng nâng cao, mạng lưới chi nhánh được mở khắp mọi nơi làm cho thị trường tài chính trở nên sôi nổi, năng động

và là một phần không thể thiếu trong nền kinh tế

• Tiền gửi thanh toán

Đây là khoản tiền mà cá nhân, tổ chức gửi vào tài khoản của Ngân hàng

nhờ Ngân hàng thanh toán và giữ hộ Các hình thức mà doanh nghiệp thanh toán qua hệ thống Ngân hàng thương mại rất đa dạng, phong phú như: thanh toán bằng thẻ, thanh toán bằng séc, hối phiếu, thương phiếu, uỷ nhiệm chi, thanh toán quốc tế, điều này mang lại cho khách hàng rất nhiều thuận lợi và tiện ích, an toàn, tiết kiệm về thời gian và chi phí giao dịch so với hình thức thanh toán bằng tiền mặt Trong quá trình đợi thanh toán, số tiền này có thể nhàn rỗi, thanh toán còn dư các Ngân hàng thương mại đều có thể sử dụng để cho các khách hàng khác vay, hoặc cho chính khách hàng đó vay dưới hình thức thấu chi Do tính ổn định thấp của các khoản tiền gửi thanh toán nên lãi suất đối với những khoản này rất thấp, ở mức 0,2 – 0,3%/năm

• Tiền gửi có kì hạn của doanh nghiệp, tổ chức xã hội

Mục đích sử dụng vốn của các doanh nghiệp, tổ chức trong nền kinh tế là

khác nhau Ngân hàng muốn giúp họ tránh tình trạng lãng phí vốn trong thời gian nhàn rỗi đã cung cấp họ một danh mục kì hạn tiền gửi có lãi suất cao tương đối đa dạng, từ ngắn hạn, trung hạn, đến dài hạn Người gửi tự tính toán các kì hạn gửi tiền sao cho phù hợp với mục đích sử dụng vốn của mình Đối với loại tài khoản này người gửi không được phép dùng như tài khoản thanh toán Khi cần thiết họ có thể đến ngân hàng rút tiền ra nhưng khi rút lãi suất

họ nhận được sẽ không cao bằng lãi suất kì hạn Thông thường đây là các

Trang 17

khoản tiền gửi có quy mô lớn của các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước

• Tiền gửi của các Ngân hàng khác

Đối với hoạt động thanh toán trong nước thì đây là khoản tiền mà các Ngân hàng thường mở tài khoản tại một Ngân hàng thương mại khác đáp ứng nhu cầu thanh toán cho các khách hàng của mình diễn ra trong ngày, đến cuối phiên giao dịch các ngân hàng thanh toán bù trừ với nhau thông qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Còn với hoạt động thanh toán quốc tế thì các Ngân hàng này phải có quan hệ đại lý thanh toán

1.1.2.2 Hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động truyền thống của Ngân hàng thương mại Tín dụng được hiểu là quan hệ vay mượn (chủ yếu là hoạt động cho vay) Do vậy, tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn phát sinh giữa bên cho vay là ngân hàng và bên vay là khách hàng Theo đó Ngân hàng thực hiện cấp tín dụng cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn trong nền kinh tế thông qua đó thực hiện chức năng trung gian tài chính của

Ngân hàng

Hoạt động tín dụng là hoạt động đa dạng và phức tạp, mang lại nhiều lợi

nhuận và cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng

Các loại hình tín dụng của ngân hàng

• Chiết khấu:

- Khái niệm: Chiết khấu là một nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng thương

mại Người sở hữu mang thương phiếu chưa đến ngày đáo hạn đến Ngân hàng

để nhận một số tiền nhất định theo thoả thuận với Ngân hàng, thông thường

số tiền này bằng mệnh giá thương phiếu trừ đi lãi suất chiết khấu, phí giao dịch và hoa hồng Đến khi đáo hạn Ngân hàng là người tiến hành thu nợ, số

tiền mà họ thu được bằng đúng với mệnh giá thương phiếu

- Thương phiếu là loại giấy từ hình thành từ việc mua bán chịu hàng hoá Chất lượng của thương phiếu phụ thuộc vào: thời gian đáo hạn, mệnh giá,

Trang 18

Đây là một nghiệp vụ trong nghiệp vụ tín dụng, nó dựa trên sự tín nhiệm giữa Ngân hàng và những người kí tên trên thương phiếu, lợi nhuận Ngân hàng thu được là tương đối cao, chi phí giao dịch thấp, độ an toàn cao vì khi đáo hạn Ngân hàng không đòi nợ được người bán hàng thì họ có thể đòi những người

có liên quan

• Bảo lãnh:

- Bảo lãnh của Ngân hàng là cam kết của Ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của Ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết

• Cho vay

- Cho vay là một nghiệp vụ tín dụng điển hình của Ngân hàng thương mại Hoạt động cho vay là hoạt động sử dụng nguồn tiền mà Ngân hàng thương mại đã huy động được trong nền kinh tế Đây là hoạt động cơ bản có ý nghĩa lớn với nền kinh tế xã hội vì thông qua hoạt động này mà hệ thống Ngân hàng thương mại cung cấp một khối lượng vốn rất lớn cho nền kinh tế, nhờ khối lượng vốn này mà nền kinh tế sẽ phát triển nhanh hơn, bền vững hơn Cụ thể Ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một số tiền khi khách hàng thỏa mãn các điều kiện của Ngân hàng, sau một thời gian nhất định khách hàng phải hoàn trả cho Ngân hàng bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi Ngân hàng huy động được nguồn vốn với khối lượng lớn, đa dạng về thời gian nên có thể đáp ứng nhu cầu vay của nhiều đối tượng thông qua nhiều phương thức, hình thức cho vay khác nhau

Liên quan đến hoạt động tín dụng là việc thu hồi nợ (bao gồm gốc và lãi) của Ngân hàng Để phân loại và đánh giá các khoản nợ, Ngân hàng có chia các khoản nợ thành 5 nhóm Theo điều 10, điều 11 thông tư “02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 quy định phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài” về cơ bản các nhóm nợ được phân nhóm theo phương pháp định lượng và định tính như

Trang 19

sau:

➢ Phân loại nợ theo phương pháp định lượng:

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại

nợ theo tình hình trả nợ thành 05 nhóm với 1 số nội dung như sau:

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Nợ trong hạn và nợ quá hạn

dưới 10 ngày;

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Nợ quá hạn từ 91 ngày đến

➢ Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính:

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại nợ theo 05 nhóm như sau:

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá là

có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá là có

khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá

là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất

d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá là có

khả năng tổn thất cao

e) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được đánh

giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn

Trang 20

1.1.2.3 Cung cấp tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán

Ngân hàng thực hiện mở tài khoản giao dịch cho các khách hàng tiền gửi

và thực hiện chi trả theo lệnh của khách hàng thông qua tài khoản séc Các tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt như an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí đã góp phần rút ngắn chu kỳ kinh doanh, tăng hiệu quả

sử dụng vốn Chính điều này đã thu hút khách hàng, mở ra 1 loại hình dịch vụ mới, quan trọng nhất đó là tài khoản tiền gửi giao dịch, cho phép người gửi tiền có thể phát hành séc thanh toán cho việc mua hàng hóa dịch vụ Đây được xem là một trong những bước đi quan trọng và cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin thì nhiều thể thức thanh toán được phát triển như ủy nhiệm chi, nhờ thu, L/C, thanh toán bằng điện, thẻ…

Đây là hoạt động quan trọng và có tính đặc thù của Ngân hàng thương mại, nhờ hoạt động này mà các giao dịch thanh toán của toàn bộ nền kinh tế được thực hiện thông suốt và thuận lợi, đồng thời thông qua hoạt động này

mà góp phần giảm lượng tiền mặt lưu hành trong nền kinh tế

1.1.2.4 Các loại hình dịch vụ khác

Bên cạnh các mảng hoạt động chính nói trên, các Ngân hàng thương mại

còn thực hiện các dịch vụ khác theo yêu cầu của khách hàng như: quản lý ngân quỹ, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính,

tỷ trọng lớn và rủi ro tập trung, vì vậy chúng ta cần nắm rõ về hoạt động này

tại Ngân hàng thương mại

Trang 21

Có thể hiểu hoạt động cho vay doanh nghiệp là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho doanh nghiệp vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có

hoàn trả cả gốc và lãi

Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại rất đa dạng, tùy theo góc

độ nhìn nhận khác nhau mà hoạt động này được phân chia theo các tiêu thức

khác nhau:

• Căn cứ vào thời hạn cho vay:

- Vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng (đối với doanh nghiệp, các khoản cho vay ngắn hạn này thường được sử dụng để

bổ sung thiếu hụt vốn lưu động)

- Vay trung dài hạn là các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng trở lên Việc phân chia các khoản cho vay theo thời hạn cho vay giúp Ngân hàng xác định và cân đối nhu cầu vốn, khả năng thanh khoản nhằm đáp ứng nhu

cầu của khách hàng, đảm bảo hoạt động liên tục và an toàn của Ngân hàng

• Căn cứ vào mục đích vay: có thể kể đến một số mục đích vay phổ biến

hiện nay như:

- Cho vay vốn lưu động: là hình thức cho vay ngắn hạn, với mục đích bổ sung vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Cho vay mua máy móc thiết bị, phương tiện vận tải: thường là hình thức cho vay trung dài hạn với mục đích đầu tư, mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải (ôtô, tàu biển…) phục vụ nhu cầu của khách hàng vay

- Cho vay mua sắm bất động sản: là hình thức cho vay trung dài hạn với mục đích đầu tư, mua sắm bất động sản (đất, nhà ở, công trình xây dựng trên đất…)

• Căn cứ vào mức độ tín nhiệm với khách hàng:

- Cho vay không có tài sản bảo đảm (cho vay tín chấp): là loại cho vay không có tài sản bảo đảm cho khoản vay, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Loại hình cho vay này chủ yếu được áp dụng trong cho

Trang 22

vay với khách hàng có khả năng tài chính cực mạnh, quản trị có hiệu quả, rủi

ro xảy ra việc khách hàng mất khả năng trả nợ gần như không có

- Cho vay có tài sản bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở tài sản bảo đảm cho khoản vay Sự bảo đảm này là cần thiết đối với khách hàng, Ngân hàng sẽ có căn cứ để có thêm nguồn thu hồi nợ thứ hai trong trường hợp nguồn thu nợ thứ nhất không chắc chắn

• Căn cứ theo phương thức cho vay: một số phương thức vay phổ biến như

sau:

- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn, khách hàng và Ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng Tổng số tiền rút vốn tối

đa bằng số tiền vay cam kết trong hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng theo hạn mức, khách hàng có thể vừa rút vốn vay, vừa trả nợ vay, song bảo đảm số dư nợ không vượt quá hạn mức tín dụng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các dự án đầu

tư phục vụ đời sống

- Cho vay hợp vốn: một số Ngân hàng thương mại hoặc một số Tổ chức tín dụng khác nhau thực hiện cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương

án vay vốn của khách hàng, trong đó có một Tổ chức tín dụng làm đầu mối

1.2.2 Vai trò hoạt động tín dụng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại

- Đối với ngân hàng

Hoạt động cho vay đảm bảo cho ngân hàng thực hiện đầy đủ chức năng trung gian tài chính của mình đối với nền kinh tế Mặt khác hoạt động cho vay luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tài sản của Ngân hàng và cũng là khoản mục mang lại lợi nhuận rất lớn cho Ngân hàng Những khoản tín dụng doanh nghiệp với quy mô lớn, mức độ rủi ro tập trung cao nên mang lại lợi

Trang 23

nhuận lớn cho Ngân hàng nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Do vậy hoạt động này đóng vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng thương mại

- Đối với khách hàng

Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục các doanh

nghiệp luôn đòi hỏi phải có một lượng vốn đủ lớn Bên cạnh nguồn vốn tự có

và tín dụng thương mại, nguồn vốn vay từ ngân hàng từ lâu đã trở thành một nguồn vốn thường xuyên và quan trọng cho doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của rất nhiều doanh nghiệp

- Đối với nền kinh tế

Ngân hàng với chức năng trung gian tài chính và tạo tiền, đã chuyển

nguồn vốn từ tay người chưa có nhu cầu sang người có nhu cầu sử dụng Thông qua hoạt động cho vay, Ngân hàng đã cung cấp một lượng vốn lớn cho nền kinh tế để biến tiết kiệm thành đầu tư Qua đó góp phần duy trì sự tồn tại

và phát triển của cả nền kinh tế

1.2.3 Nguyên tắc cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại

Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại dựa trên một số nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời Các nguyên tắc này được cụ thể hóa trong các quy định của Ngân hàng nhà nước và của các

Ngân hàng thương mại Các nguyên tắc đó là:

- Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Theo nguyên tắc này, mọi khoản tiền vay đều được xác định trước về mục đích kinh tế, khi xin vay khách hàng phải trình với Ngân hàng

dự án, kế hoạch sử dụng vốn vay để Ngân hàng xem xét Khi Ngân hàng đồng

ý cho vay, khách hàng phải sử dụng tiền vay đúng mục đích như đã cam kết Đảm bảo nguyên tắc này đóng vai trò hết sức quan trọng vì nó đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vay sau này của Ngân hàng

- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi: hoàn trả nợ gốc và lãi là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho vay Điều

Trang 24

này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà Ngân hàng sử dụng để cho vay Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay là vốn huy động từ khách hàng gửi tiền, do đó, sau khi cho vay trong một thời hạn nhất định, khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho Ngân hàng Hơn nữa bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất định vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi

- Nguyên tắc thứ ba trong hoạt động cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại là Ngân hàng tài trợ trên phương án (hoặc dự án) khả thi, có hiệu quả Nguyên tắc này là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ hai Phương án hoạt động hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi vốn đầu

tư và có lãi để trả nợ Ngân hàng Các khoản tài trợ của Ngân hàng phải gắn liền với việc hình thành tài sản của người vay Trong trường hợp xét thấy kém

an toàn, Ngân hàng đòi hỏi người vay phải có tài sản bảo đảm khi vay

1.2.4 Quy trình tín dụng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại

Quy trình cho vay là tập hợp các bước, các chuẩn mực mà ngân hàng thiết lập nhằm hướng dẫn cán bộ tín dụng khi thực hiện cấp một khoản tín

dụng

Việc xây dụng một quy trình cho vay hoàn thiện có ảnh hưỏng rất lớn đến hoạt động cho vay nói chung và hiệu quả cho vay nói riêng Một quy trình cho vay hợp lý và chặt chẽ sẽ giảm thiểu tối đa các rủi ro tín dụng từ đó nâng cao chất lượng khoản vay và hiệu quả cho vay

Qui trình cho vay bao gồm các bước:

(1) Lập hồ sơ cấp tín dụng

Đây là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn Lập hồ sơ tín dụng là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu

sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay

Nhìn chung, một bộ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khách

Trang 25

hàng những thông tin sau:

- Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi khách hàng

- Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng

- Thông tin về bảo đảm tín dụng

thái độ trả nợ của khách hàng nhằm làm cơ sở quyết định cho vay

Đây có thể coi là bước quan trọng nhất, quyết định hiệu quả của khoản cấp tín dụng Nội dung chủ yếu là thu thập và xử lý các thông tin liên quan đến khách hàng bao gồm năng lực sử dụng vốn vay và uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận và nguồn ngân quỹ, quyền sở hữu các tài sản và các điều kiện kinh

tế khác có liên quan đến người vay

Ngân hàng có thể sử dụng các phương pháp chủ yếu để thu thập và xử lý thông tin như: phòng vấn trực tiếp, mua hoặc tìm kiếm các thông tin qua các

trung gian hoặc thông qua các thông tin có được từ báo cáo của doanh nghiệp Ngân hàng sẽ thực hiện phân tích các nội dung sau:

- Đánh giá các yếu tố phi tài chính, tình hình tài chính, khả năng kinh doanh, nhu cầu vốn kế hoạch, khả năng trả nợ của khách hàng

- Quan hệ với các tổ chức tín dụng khác, các khoản nợ đối với các tổ chức tín dụng

- Đánh giá rủi ro liên quan: rủi ro kinh doanh, hoạt động, tài chính, tài sản bảo đảm, nhóm khách hàng liên quan

- Đánh giá tài sản bảo đảm của khách hàng

Trang 26

Các kết quả phân tích trên cho Ngân hàng thấy một phần quá khứ, hiện tại và tương lai của khách hàng Điều mà Ngân hàng quan tâm hơn cả là khả năng trong tương lai của khách hàng, có thể là mấy tháng hoặc mấy năm Thời gian càng dài dự đoán càng khó chính xác, đó là do tác động của các điều kiện kinh tế, thiên tai, các thay đổi bất thường trong đời sống chính trị,

… làm thay đổi các tính toán ban đầu dẫn đến giảm hoặc mất khả năng trả nợ của khách hàng Tổn thất của khách hàng có thể dẫn đến tổn thất của Ngân hàng Chính vì vậy khi phân tích tín dụng Ngân hàng không những chỉ căn cứ vào báo cáo tài chính từ phía khách hàng mà phải tổng hợp nhiều yếu tố cả bên trong lẫn bên ngoài trong quá trình phân tích để có được quyết định tín

dụng đúng đắn

(3) Quyết định và ký kết hợp đồng tín dụng

Đây là kết quả của quá trình phân tích tín dụng, mang ý nghĩa quyết định

có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình và hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Ngân hàng có thể quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ khách hàng và với bất cứ quyết định sai lầm nào cũng đều dẫn đến thiệt hại cho Ngân hàng Hai loại sai lầm cơ bản thường xảy ra trong quá trình ra quyết

định và ký kết hợp đồng tín dụng đó là:

- Quyết định cho vay đối với khách hàng không tốt

- Từ chối cho vay đối với khách hàng tốt

Hai loại sai lầm này đều dẫn đến thiệt hại đáng kể cho Ngân hàng Quyết định cho vay đối với khách hàng không tốt sẽ khiến Ngân hàng gặp phải rủi

ro tín dụng do khả năng khách hàng không trả được nợ đầy đủ và đúng hạn dẫn đến tình trạng nợ quá hạn hoặc nợ không thể thu hồi gây thiệt hại về tài

chính Trong khi loại sai lầm “từ chối cho vay đối với khách hàng tốt” khiến

Ngân hàng mất đi cơ hội cho vay và thiệt hại về uy tín

Chính vì vậy để đưa ra quyết định đúng đắn trong cho vay đối với khách

hàng doanh nghiệp, Ngân hàng cần phải chú trọng tới hai vấn đề:

- Thu thập, xử lý thông tin đầy đủ và chính xác làm cơ sở để ra quyết định

Trang 27

- Trao quyền quyết định cho những người có năng lực phân tích và phán quyết

(4) Giải ngân

Sau khi quyết định cho vay, hợp đồng tín dụng được ký kết, Ngân hàng

sẽ tiến hành giải ngân theo các điều kiện điều khoản trong hợp đồng tín dụng

và theo nhu cầu của khách hàng phù hợp với phương án vay vốn đã được phê duyệt Cách thức giải ngân cũng góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích như phương án đã được phê duyệt hay không để tránh việc khách hàng sử dụng vốn sai mục đích dẫn đến dòng tiền trả nợ không kịp với thời hạn trả nợ, gây quá hạn, dễ phát sinh rủi ro tín dụng với khoản vay Mặc dù vậy, quá trình giải ngân của Ngân hàng cũng phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo thuận lợi tránh gây khó khăn, phiền hà cho khách

hàng

(5) Giám sát tín dụng, kiểm tra sau vay

Giám sát tín dụng nhằm mục đích theo dõi các khoản vay được khách hàng sử dụng đúng mục đích đã cam kết, những biến cố, rủi ro phát sinh đối với khách hàng gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng Thực hiện khâu này có nghĩa là giúp Ngân hàng phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng tới khả năng thu hồi nợ sau này Ngân

hàng có thể áp dụng các phương pháp giám sát tín dụng khác nhau như:

- Giám sát luồng tiền ra vào tài khoản của khách hàng tại Ngân hàng

- Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng theo định kỳ

- Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định kỳ

- Kiểm tra thực tế tình hình sử dụng vốn (hàng hoá, nguyên vật liệu mua

về, số lượng, chất lượng hàng tồn kho) và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

- Kiểm tra tình trạng tài sản bảo đảm cho khoản vay

- Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác

(6) Thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng

Trang 28

Với mỗi khoản cấp tín dụng cho khách hàng, Ngân hàng đều lên kế hoạch thu hồi nợ với thời hạn tối đa đã được ấn định và thông báo cho khách hàng Việc thu hồi nợ đúng kế hoạch giúp Ngân hàng đảm bảo dòng tiền được luân chuyển đầy đủ, đúng thời hạn nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của tất cả các khách hàng Ngân hàng sẽ tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Cả Ngân hàng và khách hàng đều

có thể thoả thuận và lựa chọn các hình thức thu nợ: thu gốc và lãi một lần khi đáo hạn, hoặc thu gốc một lần khi đáo hạn và thu lãi theo định kỳ, hoặc hoặc thu gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì Ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển

sang nợ quá hạn để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ

Thanh lý hợp đồng tín dụng: khi hết thời hạn của hợp đồng tín dụng và khách hàng đã hoàn tất nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi thì Ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng mặc nhiên, giải chấp tài sản nếu

có và lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho lưu trữ Trường hợp Ngân hàng giám sát và phát hiện khách hàng vi phạm nghiêm trọng những cam kết ghi trong hợp đồng tín dụng có thể ảnh hưởng tới khả năng thu hồi nợ vay sau này, Ngân hàng có thể đề nghị và tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng bắt

buộc

1.3 Hiệu quả hoạt động tín dụng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm

Một khoản vay có hiệu quả là khoản vay khi Ngân hàng đã cho vay thì

họ phải thu hồi được cả gốc và lãi đúng hạn, theo quy định trong hợp đồng tín dụng đã kí kết Tổng tất cả các khoản vay có hiệu quả này hình thành nên hiệu

quả tín dụng của Ngân hàng Hoạt động tín dụng của ngân hàng hiệu quả khi

nó mang lại thu nhập và tỷ lệ sinh lời lớn nhất ứng với mức độ rủi ro chấp nhận được của Ngân hàng trong quá trình thực hiện tài trợ của Ngân hàng và phục vụ mục tiêu phát triển của từng Ngân hàng trong từng giai đoạn nhất

Trang 29

định Hiệu quả hoạt động tín dụng bao gồm sự tăng trưởng về mặt quy mô tín

dụng và sự nâng cao về mặt chất lượng tín dụng

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại

1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh qui mô cho vay

• Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ

Dư nợ cho vay là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó Ngân hàng hiện cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà Ngân hàng cần phải thu về

Dư nợ phản ánh thực trạng hoạt động của một Ngân hàng tại một thời điểm nhất định Mức dư nợ ngắn hạn cũng như trung dài hạn phụ thuộc vào mức độ huy động vốn của Ngân hàng Nếu nguồn vốn huy động tăng thì mức dư nợ sẽ tăng và ngược lại Bất cứ một Ngân hàng nào cũng vậy, để hoạt động tốt thì không chỉ nâng cao doanh số cho vay mà còn phải nâng cao mức dư

nợ

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ = Dư nợ năm nay – Dư nợ năm trước x 100%

Dư nợ năm trước Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm

để đánh giá khả năng tìm kiếm khách hàng, cho vay và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của khách hàng

Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của Ngân hàng càng ổn định và

có hiệu quả, ngược lại thì Ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu

quả

• Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV)

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm

Trang 30

Hoạt động cho vay là hoạt động chính yếu và quan trọng nhất của bất cứ một Ngân hàng thương mại nào Sự chuyển hóa từ vốn tiền sang vốn tín dụng

để bổ sung cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế không chỉ có ý nghĩa đối với nền kinh tế mà cả đối với bản thân Ngân hàng Bởi vì nhờ cho vay mà tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng để từ đó bồi hoàn lại tiền gửi của khách hàng, bù đắp các chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng Tuy nhiên hoạt động cho vay là hoạt động mang tính rủi ro lớn, vì vậy cần phải quản lý các khoản vay một cách chặt chẽ thì mới có thể ngăn ngừa hoặc giảm thiểu rủi ro

Tỷ lệ

tăng trưởng DSCV =

DSCV năm nay - DSCV năm trước

x 100% DSCV năm trước

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của Ngân hàng (tương tự như chỉ tiêu tăng trưởng dư

nợ nhưng bao gồm toàn bộ dư nợ cho vay trong năm đến thời điểm hiện tại và

dư nợ cho vay trong năm đã thu hồi)

Trong điều kiện đáp ứng yêu cầu về giới hạn an toàn do Ngân hang nhà nước quy định trong từng thời kỳ thì mức tăng này càng lớn càng tốt Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của Ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại Ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

Trang 31

hay chậm Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng càng cao, đồng vốn quay nhanh đồng nghĩa với việc có nhiều người được hưởng lợi ích từ vốn vay của Ngân hàng hơn trong cùng một thời gian

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tổ chức, quản lý vốn tín dụng, đồng thời thể hiện chất lượng cho vay của Ngân hàng trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn cho vay và đáp ứng nhu cầu của khách hàng, để có thể đánh giá chính xác hiệu quả tín dụng, hoặc được qui đổi đồng nhất trong việc áp dụng cho từng loại cho vay cụ thể.


1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ rủi ro

• Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn x 100%

Tổng dư nợ

Tỉ lệ nợ quá hạn cho biết tỉ trọng của các khoản cho vay đã bị quá hạn trả

nợ gốc và lãi trong tổng dư nợ Qua đó, phản ánh chất lượng các khoản vay của Ngân hàng

Trong hoạt động Ngân hàng, tỉ lệ này càng cao phản ánh chất lượng các khoản vay càng thấp và độ an toàn của ngân hàng càng thấp Tuy nhiên tỉ lệ

nợ quá hạn của Ngân hàng mang tính thời điểm, nên chưa phản ánh chính xác

độ an toàn của các khoản vay

• Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = Tổng nợ xấu x 100%

Tổng dư nợ Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu để phân tích thực chất tình hình hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng, Tổng nợ xấu của Ngân hàng bao gồm nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 Vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của Ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi vốn vay của Ngân hàng đối với các khoản vay

Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện hiệu quả tín dụng của Ngân hàng càng kém

Trang 32

và ngược lại

• Tỉ lệ cho vay có đảm bảo bằng tài sản

Tỉ lệ cho vay có đảm bảo bằng tài sản

=

Tổng giá trị tài sản thế chấp

Tổng dư nợ Tài sản đảm bảo là một trong những đệm đỡ an toàn cho hoạt động cho vay của Ngân hàng, nhằm đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của khách hàng và bảo toàn vốn cho Ngân hàng Do vậy, tỉ lệ cho vay có tài sản đảm bảo ảnh hưởng đến độ an toàn của khoản vay

Tỉ lệ này cao hay thấp là phụ thuộc vào chính sách tín dụng của Ngân hàng nhà nước nói chung và của Ngân hàng thương mại nói riêng trong từng thời

kỳ

1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời

Khả năng sinh lời trong hoạt động cho vay có mối liên hệ mật thiết với độ

an toàn trong hoạt động cho vay, Ngân hàng chỉ có thể thu đựơc lợi nhuận trên cơ sở đảm bảo đựơc độ an toàn cho các khoản cho vay của mình Bất cứ tổn thất nào mà Ngân hàng gặp phải cũng ảnh hưởng đến thu nhập hay lợi nhuận của Ngân hàng

• Tỷ lệ thu lãi

Tỷ lệ thu lãi = Thu nhập lãi thuần x 100%

Tổng doanh số cho vay

Tỷ lệ này cho biết cứ 100 đồng vốn Ngân hàng đưa vào hoạt động tín dụng trong kì sẽ thu được bao nhiêu đồng lãi

Như vậy, đánh giá hiệu quả tín dụng của Ngân hàng không chỉ dựa trên một chỉ tiêu nào đó mà phải dựa vào tất cả các chỉ tiêu thì mới có được đánh giá toàn diện hiệu quả, chính xác Đồng thời phải so sánh giữa các thời kì với nhau, có thể là kì kế hoạch hoặc kì gốc theo chỉ tiêu ngành,… kết hợp với việc phân tích định lượng từ đó mới có thể đưa ra các lời nhận xét chính xác

về hiệu quả tín dụng của Ngân hàng

• Tỷ lệ trích lập dự phòng:

Trang 33

Tỷ lệ trích lập dự phòng = Giá trị trích lập dự phòng x 100%

Tổng dư nợ Theo quy định của Ngân hàng nhà nước, các Ngân hàng phải thực hiện trích lập dự phòng rủi ro đối với các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 Việc trích lập sẽ căn cứ cụ thể theo từng nhóm nợ và được trích từ lợi nhuận hàng năm của các Ngân hàng Do đó việc phải trích lập dự phòng nhiều đồng nghĩa với lợi nhuận của Ngân hàng sẽ giảm, đứng trên khía cạnh tín dụng thì việc trích lập dự phòng càng lớn sẽ càng làm giảm lợi nhuận thu được từ tín dụng dẫn đến hiệu quả của các khoản tín dụng giảm Ngân hàng chỉ giảm được các khoản trích lập dự phòng sau khi đã xử lý, thu hồi được nợ

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng nhóm khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại

1.4.1 Nhân tố chủ quan

• Từ phía Ngân hàng:

Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng do Ngân hàng Nhà nước ban hành, các Ngân hàng thương mại dựa vào đó để đề ra các chính sách phù hợp với Ngân hàng của mình Đây là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng là văn bản thể hiện chiến lược và đường lối của Ngân hàng thương mại trong việc thực thi các giao dịch cho vay đơn lẻ cũng như chiến lược cho vay từng thời

kỳ Trong đó có quy trình về một nghiệp vụ cho vay chuẩn để quy định trình

tự các bước tiến hành trong quá trình xét duyệt cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo cho các khoản vay tạo ra các khoản vay có hiệu quả

Chất lượng nhân sự: Con người luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại của công việc Nghiệp vụ hoạt động Ngân hàng càng phát triển thì đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao hơn Để thực hiện tốt hoạt động tín dụng thì cán bộ tín dụng phải tiến hành thẩm định dự án Nhưng nếu trình độ hạn chế

do không được đào tạo chính quy, chuyên sâu hoặc thiếu kinh nghiệm nên không đánh giá được tính khả thi của dự án, không phân tích chính xác báo cáo tài chính, khả năng quản lý của khách hàng nên thường không có quyết

Trang 34

định chính xác về việc cho vay Bên cạnh đó, đặc biệt cán bộ Ngân hàng cần phải có lương tâm và đạo đức nghề nghiệp Một công việc có liên quan đến tiền bạc, phải là người có lòng trung thực, có lương tâm và đạo đức tốt, ý chí cao thì cán bộ tín dụng mới tránh khỏi những cám dỗ của đồng tiền Trên thực

tế đã có không ít những món vay không đảm bảo an toàn cho Ngân hàng nhưng vẫn được cán bộ tín dụng cho phép Tất nhiên sau đó, họ sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật nhưng tổn thất họ gây ra cho Ngân hàng và nền kinh tế vẫn không tránh khỏi những tổn thất đáng kể

Công tác thẩm định: là việc xem xét một cách khách quan toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của nhu cầu vay vốn Thẩm định là giúp cho Ngân hàng rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi của phương án vay, bao gồm hiệu quả kinh tế và khả năng trả nợ Ngân hàng

từ đó Ngân hàng có thể ra quyết định cho vay hoặc từ chối Cũng từ quá trình thẩm định, Ngân hàng có thể tham gia tư vấn, góp ý cho chủ đầu tư đồng thời căn cứ vào đó để xác định số tiền cho vay, thời hạn cho vay cũng như hình thức trả gốc và lãi tạo điều kiện cho khách hàng hoạt động có hiệu quả Nếu việc thẩm định không thực hiện đúng với trình tự, nội dung không đầy đủ, chính xác thì khả năng xảy ra rủi ro đối với Ngân hàng là rất lớn Tuy nhiên nếu việc thẩm định diễn ra quá thận trọng, tốn thời gian, quá trình cho vay có nhiều thủ tục rườm rà thì Ngân hàng sẽ bỏ lỡ cơ hội đầu tư, làm giảm tính hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tất nhiên, hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng sẽ giảm sút

Thông tin tín dụng: Thông tin tín dụng là yếu tố cơ bản trong quản lý tín dụng, những thông tin chính xác về khách hàng sẽ giúp cho Ngân hàng dễ dàng hơn trong việc ra quyết định cho vay, đồng thời cũng thuận tiện cho Ngân hàng trong quá trình kiểm tra, giám sát các khoản vay Thông tin tín dụng có chính xác sẽ giúp Ngân hàng hạn chế được rủi ro xuống mức thấp nhất

Trang 35

• Từ phía khách hàng:

Tiềm lực tài chính của khách hàng: Chúng thể hiện qua các chỉ tiêu như vốn tự có, hệ số nợ, khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi hàng năm Khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh thì vay vốn sẽ dễ dàng hơn trong việc thoả thuận với Ngân hàng về các khoản vay và dịch vụ tài chính khác cũng như uy tín của doanh nghiệp trong việc trả nợ Ngân hàng

Triển vọng kinh doanh: Thông thường khi doanh nghiệp đưa vốn của Ngân hàng vào kinh doanh, một doanh nghiệp đang trong tình trạng thị phần của mình bị thu hẹp, nhà cung cấp không ổn định, hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn thì tất nhiên khả năng hoàn trả vốn tín dụng cho Ngân hàng sẽ không được đảm bảo Ngược lại một triển vọng kinh doanh sáng sủa, đồng nghĩa với việc Ngân hàng sẽ mạnh dạn trong việc tài trợ cho doanh nghiệp các nhu cầu về vốn do Ngân hàng có thể xác định được các khoản tín dụng cấp cho khách hàng là có chất lượng hay không?

Mức độ bảo đảm tín dụng: Nguyên tắc cho vay của Ngân hàng thương mại luôn đề cập đến vấn đề tài sản đảm bảo cho khoản vay

- Xét về cầm cố thế chấp: Ngân hàng sẽ cho vay theo một tỷ lệ phần trăm nhất định trên một số tài sản cầm cố thế chấp Loại trừ sự vi phạm đạo đức kinh doanh, nếu doanh nghiệp có đủ tài sản đảm bảo cho khoản vay thì khoản cho vay này có thể được xem là ít rủi ro, từ đó chất lượng khoản cho vay cũng được cải thiện

- Xét về bảo lãnh: Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, có uy tín, chất lượng, có mối quan hệ làm ăn lâu dài với các đối tác của mình có thể nhận được sự bảo lãnh để vay vốn Ngân hàng Nếu bên bảo lãnh thường xuyên đảm bảo được năng lực tài chính và năng lực pháp lý tham gia vào hoạt động kinh doanh thì chất lượng cho vay có thể được đảm bảo

Năng lực, kinh nghiệm, quản lý của khách hàng bị hạn chế là một nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng: Hồ sơ xin vay ban đầu của khách hàng

Trang 36

là có hiệu quả và có tính khả thi cao nhưng trong quá trình thực hiện do trình

độ quản lý còn thấp nên năng suất, chất lượng, hiệu quả không đạt được như

kế hoạch Khi thị trường biến động lại không có biện pháp xử lý kịp thời nên không ứng phó được, sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ khó khăn dẫn đến khách hàng không trả được nợ đúng hạn cho Ngân hàng

Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, không đúng với phương án kinh doanh đã đề ra: Nhiều khách hàng dùng tiền vay được đầu tư vào những

kế hoạch sản xuất có rủi ro cao nhằm tìm kiếm lợi nhuận Hay sử dụng vốn Ngân hàng để vui chơi, dùng vốn của Ngân hàng đầu tư sai mục đích của phương án vay vốn nên không trả được nợ cho Ngân hàng Trong thực tế, hoạt động thẩm định đã xuất hiện nhiều trường hợp khách hàng lập phương án kinh doanh có vẻ rất hiệu quả, ký kết hợp đồng kinh tế chứng minh đầu vào, đầu ra rất khả thi nhưng đến khi vay được vốn Ngân hàng lại không kinh doanh lại cho vay hoặc bỏ trốn để chiếm số tiền vay Hàng hóa thế chấp là hàng chậm luân chuyển hoặc bất động sản nên rất khó chuyển thành tiền thu

nợ

Các doanh nghiệp chiếm dụng vốn lẫn nhau: Tín dụng thương mại ngày càng giữ vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế Để cạnh tranh, để thu hút khách hàng, để tiêu thụ được sản phẩm doanh nghiệp thường chấp nhận cho khách hàng thanh toán chậm Doanh nghiệp đã sử dụng tín dụng thương mại như một phương tiện để chiếm dụng vốn lẫn nhau vì đây là lượng vốn không phải trả hoặc chỉ phải trả với chi phí thấp so với lãi suất đi vay cùng loại và các hình thức hoạt động khác Thậm chí có một số doanh nghiệp làm ăn thua

lỗ cố tình chiếm dụng vốn của người khác Chính điều này ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng, đến nguồn thu của khách hàng dành cho trả nợ Do đó làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng.


1.4.2 Nhân tố khách quan

Mặc dù Ngân hàng thực hiện tốt các yêu cầu và chủ đầu tư có đủ khả

Trang 37

năng để thực hiện dự án thì các khoản vay cũng có thể có hiệu quả thấp Đó là ảnh hưởng của các yếu tố môi trường:

Môi truờng kinh tế: Môi trường kinh tế là tổng hoà các mối quan hệ về kinh tế và xã hội tác động lên hoạt động của doanh nghiệp Môi trường kinh

tế phát triển rất có thể tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tín dụng Một khi thị trường đã quen với các tín dụng, các chế độ báo cáo và hạch toán tài chính được sử dụng phổ biến, thì hiệu quả các khoản tín dụng được nâng lên Chu

kỳ kinh tế cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động tín dụng Trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất đình trệ, do đó hoạt động tín dụng sẽ gặp phải khó khăn về mọi mặt Một doanh nghiệp hoạt động trong môi trường kinh tế thì phải chịu tác động của các biến đổi trong môi trường này Do đó, công tác dự báo tình hình về khả năng ứng phó các tình huống xảy ra của doanh nghiệp cũng như của Ngân hàng để đảm bảo chất lượng các khoản tín dụng

Môi trường chính trị - xã hội: Môi trường chính trị - xã hội ổn định sẽ là một điều kiện vô cùng quan trọng trong việc tạo lòng tin đối với các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư dài hạn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong tình hình chính trị xã hội không ổn định như đình công, bãi công, sự đấu tranh các đảng phái, thế lực trong xã hội, chiến tranh biên giới thì không chỉ riêng các doanh nghiệp sản xuất mà bản thân Ngân hàng cũng khó có thể tập trung vào đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh Trong điều kiện như vậy duy trì sự ổn đinh đã khó huống gì nói đến việc mở rộng Vì vậy, chất lượng tín dụng khó có thể bảo đảm được Hơn nữa, sự bất ổn về chính trị - xã hội sẽ dẫn đến mất lòng tin của dân chúng như các chủ doanh nghiệp trong và ngoài nước Ngân hàng không huy động thêm vốn, trong khi có thể xu hướng dân chúng rút tiền gửi Ngân hàng về bảo quản và như vậy Ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn Hoạt động tín dụng của Ngân hàng cũng bị ảnh hưởng Ngược lại, một môi trường kinh tế - xã hội ổn định sẽ là cơ sở rất tốt cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng, vì chỉ khi có nhu cầu đầu tư dài hạn trong nền kinh tế

Trang 38

mới có nhu cầu đầu tư trong nền kinh tế mới xuất hiện nhu cầu vốn từ Ngân hàng

Môi trường pháp lý: Một môi trường pháp lý đồng bộ thống nhất và ổn định sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng trong việc xét duyệt cho vay Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà Nước, pháp luật đã trở thành bộ phận không thể thiếu Với vai trò hướng dẫn và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt động theo trật tự, trong khuôn khổ pháp luật, đảm bảo sự công bằng an toàn và hiệu quả đòi hỏi phải có hệ thống pháp luật đầy đủ đồng bộ Việc thay đổi các chính sách cũng có thể là một nguyên nhân gây khó khăn cho công tác thu hồi nợ của Ngân hàng Ngoài ra, các quy định chồng chéo có thể gây khó khăn cho Ngân hàng hoặc các quy định thiếu chặt chẽ có thể tạo ra kẽ hở để các bên chuộc lợi

Bên cạnh các yếu tố trên còn có một số yếu tố khác cũng như ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng - môi trường tự nhiên: thiên tai làm cho hoạt động của doanh nghiệp bị đình trệ thậm chí phá sản dẫn đến không trả được nợ cho Ngân hàng Tuy nhiên đây là một yếu tố bất khả kháng, trong trường hợp này các ngân hàng vẫn tiếp tục tài trợ cho khách hàng để tiếp tục kinh doanh từ đó có thể thu hồi được cả nợ cũ lẫn nợ mới

Trang 39

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHÓM KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETCOMBANK ĐỒNG NAI 2.1 Tổng quan về Vietcombank Đồng Nai

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank Đồng Nai

Ngày 01/04/1991 Chi nhánh Vietcombank Đồng Nai (chi nhánh cấp 1 trực thuộc hệ thống Vietcombank) ra đời và hoạt động theo công văn số 36/NHNT-VP của Tổng Giám đốc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Ban đầu trụ sở làm việc còn rất khiêm tốn, nhân sự chỉ khoảng 30 người nhưng chỉ trong vài năm, ngoài trụ sở chính đặt tại trung tâm thành phố Biên Hòa chi nhánh lần lượt mở thêm phòng giao dịch số 1 tại thành phố Biên Hòa vào năm

1994, thành lập phòng giao dịch số 2 tại khu công nghiệp Biên Hòa vào năm

2001 và cho đến năm 2003, thành lập thêm chi nhánh cấp 2 tại khu công nghiệp Nhơn Trạch, đồng thời chuyển hình thức hoạt động của Phòng giao dịch số 2 thành chi nhánh cấp 2 Mục tiêu đặt ra đối với Phòng giao dịch và các chi nhánh cấp 2 lúc bấy giờ là vừa thu hút tiền gửi dân cư, vừa phục vụ các doanh nghiệp thuận tiện hơn, đáp ứng hầu hết các nghiệp vụ Ngân hàng cho doanh nghiệp

Tuy nhiên từ năm 2007, hai chi nhánh cấp 2 trên đã trở thành chi nhánh

cơ sở trực thuộc Vietcombank Hệ thống Vietcombank không còn phân biệt chi nhánh cấp 1, chi nhánh cấp 2 mà phân biệt theo chi nhánh có phòng quản

lý rủi ro hay không

Chi nhánh Vietcombank Đồng Nai không ngừng phát triển và mở rộng địa bàn hoạt động, chỉ trong vòng 2 năm (2006-2007), chi nhánh Vietcombank Đồng Nai đã mở thêm các phòng giao dịch tại các huyện như phòng giao dịch Trảng Bom, phòng giao dịch Hố Nai, phòng giao dịch Chợ Sặt, phòng giao dịch Tân Biên, phòng giao dịch Tân Phong nâng số lượng phòng giao dịch lên 6 phòng Đến cuối năm 2016, tổng số lao động của Vietcombank Đồng Nai là 245 người Mô hình tổ chức gồm: 13 phòng nghiệp

Trang 40

vụ trong đó có 7 phòng nghiệp vụ tại trụ sở chính và 6 phòng giao dịch

Là đơn vị tiên phong đổi mới mô hình quản trị của Vietcombank trong việc chuyển từ mô hình “quản trị theo sản phẩm” sang áp dụng mô hình

“quản trị theo định hướng khách hàng kết hợp sản phẩm”

Thời gian qua trên cơ sở đầu tư công nghệ của cả hệ thống, Vietcombank Đồng Nai đã tập trung phát huy các ưu thế để nâng cao chất lượng dịch vụ, trên cơ sở đó đã thực hiện thành công định hướng huy động vốn tập trung từ các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Thực hiện mục tiêu phát triển Ngân hàng đa năng, đa sản phẩm trên nền tảng công nghệ hiện đại, hệ thống thanh toán điện tử toàn cầu SWIFT, VCB-oline…; Vietcombank Đồng Nai đã triển khai mạnh mẽ và phát triển nhanh chóng các sản phẩm dịch vụ thu hút hàng chục nghìn khách hàng thuộc mọi thành phần

Vietcombank Đồng Nai là chi nhánh Ngân hàng thương mại nhà nước đi tiên phong trong hệ thống cũng như trên địa bàn trong việc đầu tư vào các khu công nghiệp tập trung, các doanh nghiệp nước ngoài Chi nhánh đã thu hút được nhiều khách hàng lớn và có tiềm lực về tài chính mạnh, có uy tín trên thị trường quốc tế đến giao dịch về tiền gửi, tín dụng, thanh toán quốc tế và nội địa ngày càng nhiều

Trải qua hơn 25 năm xây dựng và phát triển, mặc dù chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các Ngân hang thương mại và các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước cùng hoạt động trên địa bàn, nhưng bằng ý chí quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ của tập thể cán bộ, Vietcombank Đồng Nai đã phát triển và ngày càng vững mạnh, góp phần đắc lực vào phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh và là 1 trong những chi nhánh hàng đầu trong hệ thống Vietcombank

2.1.2 Bộ máy tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các phòng ban tại Vietcombank Đồng Nai

Vietcombank Đồng Nai được tổ chức thành 7 phòng tại trụ sở và 6

phòng giao dịch với tổng số cán bộ công nhân viên khoảng 245 người Cơ cấu

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Đăng Dờn (2008), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2008
[2]. Phan Thị Thu Hà (2013), Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Kinh tê quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2013
[3]. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Đồng Nai - Phòng Kế toán Vietcombank Đồng Nai (2016), kết quả hoạt động kinh doanh 2014 – 2016, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: kết quả hoạt động kinh doanh 2014 – 2016
Tác giả: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Đồng Nai - Phòng Kế toán Vietcombank Đồng Nai
Năm: 2016
[4]. Lê Văn Tề (1995), Tiền tệ và ngân hàng, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ và ngân hàng
Tác giả: Lê Văn Tề
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1995
[5]. Nguyễn Văn Tiến (2010), Quản trị rủi ro kinh doanh ngân hàng, nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: nxb Thống kê
Năm: 2010

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w