1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế tại công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn đầu tư thiết kế và dịch vụ dự án thục trang anh (ttad) luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng

109 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế tại công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn đầu tư thiết kế và dịch vụ dự án Thục Trang Anh (TTAD)
Tác giả Trần Quang Tâm
Người hướng dẫn GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải - Cơ sở 2
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG (15)
    • 1.1. Khái niệm, đặc điểm, chức năng của hoạt động tƣ vấn thiết kế (15)
      • 1.1.1 Khái niệm về hoạt động tư vấn (15)
      • 1.1.2 Khái niệm về hoạt động tư vấn thiết kế xây dựng (17)
        • 1.1.2.1 Khái niệm (17)
        • 1.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động tư vấn thiết kế (18)
        • 1.1.2.3 Chức năng của hoạt động tư vấn thiết kế (20)
        • 1.1.2.4 Lợi ích của hoạt động tư vấn thiết kế (22)
    • 1.2 Thiết kế xây dựng công trình và yêu cầu đối với cá nhân, tổ chức tƣ vấn thiết kế (23)
      • 1.2.1 Khái quát về thiết kế xây dựng công trình (23)
        • 1.2.1.1 Các bước thiết kế xây dựng công trình (23)
        • 1.2.1.2 Một số nguyên tắc thiết kế xây dựng công trình (24)
        • 1.2.1.3 Tổ chức công tác thiết kế xây dựng công trình (24)
      • 1.2.2 Yêu cầu đối với năng lực của cá nhân và tổ chức tư vấn thiết kế (25)
        • 1.2.2.1 Khái niệm (25)
        • 1.2.2.2 Yêu cầu về năng lực chuyên môn (26)
        • 1.2.2.3 Yêu cầu về năng lực phẩm chất (27)
        • 1.2.2.4 Yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp (29)
    • 1.3 Mô hình tổ chức sản xuất của các tổ chức tƣ vấn thiết kế (32)
      • 1.3.1 Các kiểu cơ cấu tổ chức quản lý (32)
        • 1.3.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý chức năng (32)
        • 1.3.1.2 Cơ cấu trực tuyến (33)
        • 1.3.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý hỗn hợp (33)
      • 1.3.2 Mô hình tổ chức sản xuất của các tổ chức tư vấn thiết kế (33)
        • 1.3.2.1 Mô hình sản xuất theo chuyên môn hóa (33)
        • 1.3.2.2 Mô hình sản xuất theo hình thức tổng hợp các bộ môn (35)
        • 1.3.2.3 Mô hình kết hợp chuyên môn hóa và tổng hợp (36)
        • 1.3.2.4 Mô hình sản xuất theo sơ đồ đầu mối (36)
        • 1.3.2.5 Mô hình sản xuất theo sơ đồ một chuyên ngành (37)
    • 1.4 Chất lƣợng dịch vụ tƣ vấn thiết kế (37)
      • 1.4.1 Khái niệm chất lượng (37)
      • 1.4.2 Khái niệm chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế (40)
      • 1.4.3 Nguyên tắc đánh giá chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế (40)
      • 1.4.4 Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế (41)
      • 1.4.5 Yêu cầu đánh giá chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế (43)
      • 1.4.6 Công cụ quản lý chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế (44)
      • 1.4.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ tư vấn thiết kế (52)
        • 1.4.7.1 Các nhân tố bên ngoài (53)
        • 1.4.7.2 Các nhân tố bên trong (55)
  • CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG DỊCH VỤ TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TTAD (58)
    • 2.1 Giới thiệu chung Công ty TTAD (58)
      • 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển (58)
      • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành công ty (59)
        • 2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức (59)
        • 2.1.2.2 Đặc điểm mô hình quản lý (60)
        • 2.1.2.3 Ban lãnh đạo công ty (62)
      • 2.1.3 Các công trình tiêu biểu (63)
    • 2.2 Đánh giá chất lƣợng dịch vụ tƣ vấn thiết kế tại Công ty TTAD (64)
      • 2.2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (64)
      • 2.2.2 Nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực (70)
        • 2.2.2.1 Nguồn nhân lực (70)
        • 2.2.2.2 Quản lý nguồn nhân lực (72)
        • 2.2.2.3 Trình độ ngoại ngữ và khả năng nắm bắt thông lệ quốc tế (74)
        • 2.2.2.4 Công tác đào tạo và các chính sách đãi ngộ của công ty (74)
      • 2.2.3 Trang thiết bị và trình độ công nghệ (77)
      • 2.2.4 Hoạt động Marketing và liên danh, liên kết của Công ty (78)
        • 2.2.4.1 Hoạt động Marketing của Công ty (78)
        • 2.2.4.2 Khả năng liên danh, liên kết của Công ty (79)
      • 2.2.5 Mức độ thỏa mãn các yêu cầu của Chủ đầu tư (80)
      • 2.2.6 Đánh giá chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế tại Công ty TTAD (81)
        • 2.2.6.1 Điểm mạnh (81)
        • 2.2.6.2 Một số hạn chế (82)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TƢ VẤN THIẾT KẾ ĐỐI VỚI CÔNG TY TTAD (84)
    • 3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ tƣ vấn thiết kế (84)
      • 3.1.1 Căn cứ vào nhu cầu thị trường và yêu cầu của khách hàng (84)
        • 3.1.1.1 Nhu cầu của thị trường (84)
        • 3.1.1.2 Yêu cầu của khách hàng (85)
      • 3.1.2 Căn cứ vào những hạn chế đã nêu ra ở Chương 2 và định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế của công ty TTAD (85)
    • 3.2 Giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ tƣ vấn thiết kế đốı vớı công ty TTAD (0)
      • 3.2.1 Giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng và nâng cao năng lực quản lý của Ban lãnh đạo công ty (88)
        • 3.2.1.1 Giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ tư vấn theo ISO. 77 (88)
        • 3.2.1.2 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý của Ban lãnh đạo công ty (94)
      • 3.2.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực (96)
        • 3.2.2.1 Nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn của cán bộ tư vấn (96)
        • 3.2.2.2 Nâng cao trình độ ngoại ngữ và khả năng nắm bắt thông lệ quốc tế (99)
        • 3.2.2.3 Tăng cường công tác đào tạo và các chính sách đãi ngộ của công ty (100)
      • 3.2.3 Giải pháp tăng cường đầu tư trang thiết bị và trình độ công nghệ (102)
        • 3.2.4.1 Giải pháp tăng cường hoạt động Marketing (103)
        • 3.2.4.2 Giải pháp tăng cường hợp tác, liên danh, liên kết với các tổ chức tư vấn khác (104)
      • 3.2.5 Giải pháp hoàn thiện kỹ thuật lập hồ sơ, lưu trữ hồ sơ (105)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (109)

Nội dung

Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như thực tiễn trong việc nâng cao công tác chất lượng của dịch vụ tư vấn thiết kế công trình xây dựng.. Hiện nay với sự ph

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI - CƠ SỞ 2

_

TRẦN QUANG TÂM

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

DỊCH VỤ TƯ VẤN THIẾT KẾ TẠI CÔNG TY TNHH

TƯ VẤN ĐẦU TƯ THIẾT KẾ VÀ DỊCH VỤ DỰ ÁN THỤC TRANG ANH (viết tắt CÔNG TY TTAD)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp.Hồ Chí Minh – 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI - CƠ SỞ 2

_

TRẦN QUANG TÂM

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

DỊCH VỤ TƯ VẤN THIẾT KẾ TẠI CÔNG TY TNHH

TƯ VẤN ĐẦU TƯ THIẾT KẾ VÀ DỊCH VỤ DỰ ÁN THỤC TRANG ANH (viết tắt CÔNG TY TTAD)

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ XÂY DỰNG

Mã số: 60.58.03.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TSKH NGHIÊM VĂN DĨNH

Tp.Hồ Chí Minh – 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Học viên cam kết đã tự nghiên cứu và thực hiện đề tài này, bằng kinh nghiệm làm việc thực tiễn và kiến thức chuyên môn được đào tạo trong quá trình học Đại học và chương trình Cao học tại Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải – Cơ sở 2, chuyên ngành Kinh Tế Xây Dựng – Khóa 22.2, dưới sự quan tâm, hướng dẫn trực

tiếp của GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều

được trích dẫn nguồn rõ ràng và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016

Học viên

Trần Quang Tâm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các thầy cô giáo, giảng viên Khoa Kinh tế, Khoa Đào tạo Sau Đại học và toàn thể giáo viên Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải, đặc biệt tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc tới

thầy giáo – GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực

hiện và hoàn thiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, toàn thể nhân viên của Công ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư Thiết Kế và Dịch Vụ Dự Án Thục Trang Anh đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện đề tài

Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như thực tiễn trong việc nâng cao công tác chất lượng của dịch vụ tư vấn thiết kế công trình xây dựng Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ

có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp

Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, chia sẻ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016

Học viên

Trần Quang Tâm

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH VẼ viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG 4

1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng của hoạt động tư vấn thiết kế 4

1.1.1 Khái niệm về hoạt động tư vấn 4

1.1.2 Khái niệm về hoạt động tư vấn thiết kế xây dựng 6

1.1.2.1 Khái niệm 6

1.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động tư vấn thiết kế 7

1.1.2.3 Chức năng của hoạt động tư vấn thiết kế 9

1.1.2.4 Lợi ích của hoạt động tư vấn thiết kế 11

1.2 Thiết kế xây dựng công trình và yêu cầu đối với cá nhân, tổ chức tư vấn thiết kế 12

1.2.1 Khái quát về thiết kế xây dựng công trình 12

1.2.1.1 Các bước thiết kế xây dựng công trình 12

1.2.1.2 Một số nguyên tắc thiết kế xây dựng công trình 13

1.2.1.3 Tổ chức công tác thiết kế xây dựng công trình 13

1.2.2 Yêu cầu đối với năng lực của cá nhân và tổ chức tư vấn thiết kế 14

1.2.2.1 Khái niệm 14

1.2.2.2 Yêu cầu về năng lực chuyên môn 15

1.2.2.3 Yêu cầu về năng lực phẩm chất 16

1.2.2.4 Yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp 18

1.3 Mô hình tổ chức sản xuất của các tổ chức tư vấn thiết kế 21

1.3.1 Các kiểu cơ cấu tổ chức quản lý 21

Trang 6

1.3.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý chức năng 21

1.3.1.2 Cơ cấu trực tuyến 22

1.3.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý hỗn hợp 22

1.3.2 Mô hình tổ chức sản xuất của các tổ chức tư vấn thiết kế 22

1.3.2.1 Mô hình sản xuất theo chuyên môn hóa 22

1.3.2.2 Mô hình sản xuất theo hình thức tổng hợp các bộ môn 24

1.3.2.3 Mô hình kết hợp chuyên môn hóa và tổng hợp 25

1.3.2.4 Mô hình sản xuất theo sơ đồ đầu mối 25

1.3.2.5 Mô hình sản xuất theo sơ đồ một chuyên ngành 26

1.4 Chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế 26

1.4.1 Khái niệm chất lượng 26

1.4.2 Khái niệm chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế 29

1.4.3 Nguyên tắc đánh giá chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế 29

1.4.4 Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế 30

1.4.5 Yêu cầu đánh giá chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế 32

1.4.6 Công cụ quản lý chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế 33

1.4.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ tư vấn thiết kế 41

1.4.7.1 Các nhân tố bên ngoài 42

1.4.7.2 Các nhân tố bên trong 44

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG DỊCH VỤ TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TTAD 47

2.1 Giới thiệu chung Công ty TTAD 47

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 47

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành công ty 48

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức 48

2.1.2.2 Đặc điểm mô hình quản lý 49

2.1.2.3 Ban lãnh đạo công ty 51

2.1.3 Các công trình tiêu biểu 52

2.2 Đánh giá chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế tại Công ty TTAD 53

2.2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 53

2.2.2 Nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực 59

Trang 7

2.2.2.1 Nguồn nhân lực 59

2.2.2.2 Quản lý nguồn nhân lực 61

2.2.2.3 Trình độ ngoại ngữ và khả năng nắm bắt thông lệ quốc tế 63

2.2.2.4 Công tác đào tạo và các chính sách đãi ngộ của công ty 63

2.2.3 Trang thiết bị và trình độ công nghệ 66

2.2.4 Hoạt động Marketing và liên danh, liên kết của Công ty 67

2.2.4.1 Hoạt động Marketing của Công ty 67

2.2.4.2 Khả năng liên danh, liên kết của Công ty 68

2.2.5 Mức độ thỏa mãn các yêu cầu của Chủ đầu tư 69

2.2.6 Đánh giá chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế tại Công ty TTAD 70

2.2.6.1 Điểm mạnh 70

2.2.6.2 Một số hạn chế 71

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TƯ VẤN THIẾT KẾ ĐỐI VỚI CÔNG TY TTAD 73

3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế 73

3.1.1 Căn cứ vào nhu cầu thị trường và yêu cầu của khách hàng 73

3.1.1.1 Nhu cầu của thị trường 73

3.1.1.2 Yêu cầu của khách hàng 74

3.1.2 Căn cứ vào những hạn chế đã nêu ra ở Chương 2 và định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế của công ty TTAD 74

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế đốı vớı công ty TTAD 77

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng và nâng cao năng lực quản lý của Ban lãnh đạo công ty 77

3.2.1.1 Giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ tư vấn theo ISO 77 3.2.1.2 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý của Ban lãnh đạo công ty 83

3.2.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 85

3.2.2.1 Nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn của cán bộ tư vấn 85

3.2.2.2 Nâng cao trình độ ngoại ngữ và khả năng nắm bắt thông lệ quốc tế 88

3.2.2.3 Tăng cường công tác đào tạo và các chính sách đãi ngộ của công ty 89

3.2.3 Giải pháp tăng cường đầu tư trang thiết bị và trình độ công nghệ 91

Trang 8

3.2.4 Giải pháp tăng cường hoạt động Marketing và liên danh, liên kết với các tổ

chức tư vấn khác 92

3.2.4.1 Giải pháp tăng cường hoạt động Marketing 92

3.2.4.2 Giải pháp tăng cường hợp tác, liên danh, liên kết với các tổ chức tư vấn khác 93

3.2.5 Giải pháp hoàn thiện kỹ thuật lập hồ sơ, lưu trữ hồ sơ 94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Các công cụ kiểm soát quá trình bằng thống kê 34

Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán của công ty TTAD từ năm 2013- 2015 54

Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty TTAD từ năm 2013-2015 56

Bảng 2.3 Khả năng thanh toán của công ty TTAD từ năm 2013-2015 58

Bảng 2.4 Thực trạng nguồn nhân lực tại công ty TTAD (07/2016) 59

Bảng 2.5 Danh mục thiết bị công nghệ của công ty TTAD 66

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Mô hình sản xuất theo chuyên môn hóa 23

Hình 1.2 Mô hình tổ chức theo hình thức tổng hợp các bộ môn 24

Hình 1.3 Mô hình sản xuất theo đầu mối 25

Hình 1.4 Mô hình sản xuất theo sơ đồ một chuyên ngành 26

Hình 1.5 Biểu đồ nhân quả 38

Hình 1.6 Biểu đồ tiến trình 39

Hình 1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế của doanh nghiệp 42

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty TTAD 49

Hình 2.2 Chi tiết cơ cấu doanh thu của Công ty TTAD từ năm 2013-2015 57

Hình 2.3 Biểu đồ cơ cấu lao động theo trình độ 60

Hình 2.4 Biểu đồ cơ cấu lao động theo thâm niên công tác 61

Hình 3.1 Nội dung chính của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 79

Trang 11

: Phó Giám Đốc

: Tiêu Chuẩn Việt Nam

: Giao Thông Vận Tải

: Thành Phố Hồ Chí Minh

: Công trình xây dựng

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tư vấn thiết kế xây dựng hiện nay không chỉ đóng vai trò quan trọng trong ngành xây dựng nói riêng mà còn là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân nói chung Công tác tư vấn thiết kế không còn nằm trong phạm vi mang tính chất riêng của ngành xây dựng mà là nhân tố mang lại hiệu quả kinh tế cho sự phát triển của xã hội

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, môi trường xây dựng ở Việt Nam cũng ngày càng phát triển và lớn mạnh, trong đó hoạt động tư vấn thiết kế công trình xây dựng đóng vai trò hết sức quan trọng Nó được phát triển rộng rãi khoảng hơn thập niên trở lại đây Vì vậy so với sự phát triển chung trên thế giới thì dịch vụ tư vấn thiết kế tại Việt Nam vẫn còn non trẻ nhưng lại chứa đựng nhiều tiềm năng phát triển trong hiện tại và tương lai Hiện nay cùng với sự cạnh tranh gay gắt trong môi trường xây dựng nói chung và trong hoạt động tư vấn thiết kế nói chung các đơn vị tư vấn thiết kế xây dựng đang từng bước thay đổi, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu phát triển như hiện tại Song song với đó là việc Nhà nước và các Bộ, Nghành chuyên môn về xây dựng đã ban hành nhiều quy phạm, chính sách mới để đảm bảo hoạt động tư vấn thiết kế của các đơn vị phát huy hiệu quả tốt nhất và cạnh tranh công bằng nhất trên phạm vi toàn quốc và vươn ra thế giới

Hiện nay với sự phát triển ngày càng nhiều các đơn vị tư vấn thiết kế cùng hàng vạn kiến trúc sư, kỹ sư, cử nhân, các nhà khoa học, các cán bộ quản đang hoạt động trên phạm vi cả nước, công tác tư vấn thiết kế đang giữ vai trò then chốt trong chất lượng của công trình xây dựng Bên cạnh sự phát triển nhanh chóng về số lượng các đơn vị tư vấn sẽ không thể tránh khỏi những tồn tại về chất lượng tư vấn thiết kế, chẳng hạn như năng lực của nhiều đơn vị thiết kế còn hạn chế; việc cạnh tranh không công bằng trong công tác lựa chọn nhà thầu thiết kế; kém ưu thế trong việc cạnh tranh với các đơn vị nước ngoài hiện đang hoạt động ở Việt Nam; nhiều vướng mắc, bất cập trong công tác quản lý của nhà nước, các cơ chế chính sách còn rờm rà phức tạp Từ đó yêu cầu đặt ra đối với các đơn vị tư vấn thiết kế là phải biết

Trang 13

xem xét, đánh giá thị trường, nắm bắt nhu cầu phát triển của thị trường xây dựng để đáp ứng yêu cầu của của các nhà đầu tư xây dựng

Một trong những thách thức đáng kể hiện nay là việc chính sách mở cửa của Nhà nước đối với các đơn vị tư vấn thiết kế nước ngoài là việc các đơn vị này áp dụng hiệu quả khoa học công nghệ tiên tiến vào thiết kế, rút ngắn thời gian mà vẫn nâng cao chất lượng sản phẩm công trình Nhưng đó cũng chính là cơ hội với các đơn vị trong nước, thúc đẩy việc học hỏi, trao đổi công nghệ, kinh nghiệm và công tác quản lý hiện đại từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh với các đơn vị nước ngoài, chất lượng công trình ngày càng nâng cao

Với môi trường xây dựng hiện nay như vậy mà yêu cầu phải đề ra các giải pháp, đề xuất nâng cao chất lượng tư vấn thiết kế càng trở nên cấp thiết hơn hết Vì

thế đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế tại Công ty TTAD” cần thiết để áp dụng cho hoạt động thiết kế tại Công ty TTAD, nhằm mục

đích mang lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian tới

2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là dịch vụ tư vấn thiết kế tại các đơn vị tư vấn thiết kế công trình xây dựng

3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng trong các lĩnh vực: hạ tầng kỹ thuật, công trình dân dụng và công nghiệp tại Công ty TTAD

4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận vể chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế cũng như kết quả phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế của Công

ty TTAD, tiến hành nghiên cứu, phân tích các ưu, yếu điểm và những thành quả công ty đạt được Từ đó đưa ra các đề xuất, giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế cho Công ty TTAD trong thời gian tới trước sự phát triển mạnh mẽ của nền xây dựng như hiện nay

5 Phương pháp nghiên cứu

Trên nền tảng của phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, trong luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp chuyên môn như: phương pháp

Trang 14

đối chiếu, phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp với phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, mô hình hóa các số liệu điều tra thực tế, thống kê, phân tích

so sánh, tiếp cận hệ thống, lựa chọn tối ưu, phương pháp chuyên gia

Cách tiếp cận trong luận văn là đi từ nghiên cứu lý luận, nghiên cứu văn bản pháp quy đến nghiên cứu thực tế các số liệu của doanh nghiệp, đó là:

 Các văn bản về đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế

 Các văn bản pháp quy về quản lý đầu tư xây dựng và đấu thầu

 Các nghiên cứu trước có liên quan đến các vấn đề về hoạt động tư vấn thiết

kế

 Các số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TTAD trong thời gian qua

 Phân tích và đánh giá tình hình hoạt động của Công ty TTAD

 Xác định tiêu chí và mục tiêu đối với Công ty TTAD trong thời gian tới

 Đề xuất các giải pháp và kiến nghị đối với Công ty TTAD

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm 03 chương:

Chương 1: Một số vấn đề chung về hoạt động tư vấn thiết kế xây dựng

Chương 2: Hiện trạng dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng tại Công ty TTAD Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế đối

với công ty TTAD

Trang 15

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN

THIẾT KẾ XÂY DỰNG

1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng của hoạt động tư vấn thiết kế

1.1.1 Khái niệm về hoạt động tư vấn

Trong “Từ điển tiếng Việt” - Tư vấn được định nghĩa là “Phát biểu ý kiến về những vấn đề được hỏi đến, nhưng không có quyền quyết định” Trong “Từ điển tiếng Anh” - Consultation được định nghĩa là “The act, process of consulting” nghĩa

là “Hành động, quá trình tư vấn”

Theo các văn bản pháp quy của Nhà nước thì hoạt động tư vấn chuyên nghiệp

định nghĩa: “… là hoạt động thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp, phương án, lập dự án và giám sát, đánh giá do các tổ chức chuyên môn, cá nhân người Việt Nam thực hiện độc lập, khách quan theo yêu cầu của người sử dụng tư vấn.”

Tư vấn được hiểu là hoạt động: Thu thập, xử lý thông tin, tư liệu; Phát hiện vấn đề; Đề xuất giải pháp, phương án; Lập dự án; Giám sát; đánh giá; …do tổ chức chuyên môn hoặc cá nhân chuyên gia thực hiện theo yêu cầu của người sử dụng tư vấn

Hay nói khác đi, tư vấn là hoạt động trợ giúp về tri thức, kinh nghiệm khi: Cung cấp/xử lý/tổng hợp thông tin, tư liệu; Phân tích, đánh giá; Đề xuất các giải pháp, phương án, kiến nghị; Đề xuất, xây dựng, thẩm định đề án, dự án…do tổ chức chuyên môn, cá nhân chuyên gia thực hiện theo yêu cầu của người sử dụng tư vấn Thí dụ như các hoạt động lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho một

dự án, lập báo cáo nghiên cứu khả thi cho một dự án, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi của một dự án, giám sát quá trình thực hiện một dự án hay đánh giá kết quả thực hiện một dự án

Tuy nhiên, các thuật ngữ này có những sắc thái ngữ nghĩa khác nhau Thông thường, người ta phân biệt như sau: Tư vấn có nghĩa chung là cung cấp thông tin, phân tích, đánh giá, kiến nghị phương án, giải pháp trong việc đề xuất, xây dựng, thẩm định hoặc xét duyệt dự án, đề án, chương trình; Nghĩa hẹp của chữ tư vấn là

đề xuất, xây dựng, thẩm định và xét duyệt dự án, đề án, chương trình Phản biện cũng là cung cấp thông tin, phân tích, đánh giá, đóng góp ý kiến (giống như tư vấn)

Trang 16

về tính khả thi, về sự phù hợp giữa các hoạt động, các đầu ra, đầu vào với mục tiêu của một dự án, một bản thiết kế, một đề xuất, một công trình khoa học đã được xây dựng Giám định cũng là trợ giúp kiến thức, kinh nghiệm (về bản chất là tư vấn) khi

dự án đã được phê duyệt, được tổ chức thực hiện, theo dõi xem người ta làm như thế có đúng với dự án được phê duyệt không, hoặc qua quá trình thực hiện để đánh giá chất lượng dự án

Từ các phân tích trên, có thể hiểu:

 Tư vấn: là hoạt động trợ giúp về tri thức, kinh nghiệm, cung cấp thông tin,

tư liệu cùng các ý kiến phân tích, đánh giá và kíên nghị trong việc đề xuất, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt dự án

 Phản biện: là hoạt động cung cấp thông tin, tư liệu cùng các ý kiến phân

tích, đánh giá tính khả thi và các kiến nghị về sự phù hợp của nội dung đề án với mục tiêu và các điều kiện ràng buộc ban đầu hoặc thực trạng đặt ra

 Giám định: là hoạt động giám sát việc thực hiện đề án, đưa ra các ý kiến

phân tích, đánh giá và kiến nghị kịp thời về việc tổ chức thực hiện mục tiêu, nội dung hoặc chất lượng đặt ra

Tư vấn được quan niệm là hoạt động xử lý các câu hỏi, là việc vận dụng các kiến thức, kinh nghiệm để đưa ra lời khuyên, giải pháp, hướng dẫn cách giải quyết các vấn đề cụ thể mà người hỏi đang gặp phải

Tư vấn là sản phẩm của sự phát triển của nền kinh tế thị trường Sự cần thiết của hoạt động tư vấn xuất phát từ một thực tế khách quan, xét ví dụ trong lĩnh vực xây dựng, là người có vốn (chủ công trình/chủ đầu tư) cần đầu tư xây dựng công trình rất ít khi có đủ kiến thức, năng lực để thực hiện hoặc/và kiểm tra, giám sát các hoạt động cần thiết để tạo nên công trình như mong muốn Thậm chí, chủ đầu tư đôi khi không định hình được một cách chính xác, cụ thể công trình muốn xây dựng vừa thỏa mãn nhu cầu sử dụng, vừa hợp với khả năng tài chính trong khoảng thời gian cho phép Vì những lý do trên chủ đầu tư cần có những chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực tương ứng giúp đỡ Hoạt động “giúp đỡ” đó được gọi là hoạt động tư vấn

Tư vấn là tư vấn nội bộ nếu người tư vấn ở trong cùng một tổ chức với người

sử dụng tư vấn, họ có mặt thường xuyên, không có hợp đồng tư vấn: các yêu cầu,

Trang 17

điều kiện và đầu ra được xác định đại khái Trong trường hợp tư vấn nội bộ, người

tư vấn còn phải làm nhiều việc khác, chịu nhiều sức ép, không thể và không cần toàn tâm toàn ý

Ngược lại với tư vấn nội bộ là tư vấn độc lập Thực hiện tư vấn độc lập là người ở ngoài tổ chức, có mặt có thời hạn, có hợp đồng tư vấn chặt chẽ: các yêu cầu, đầu vào, đầu ra rõ ràng Những người làm tư vấn độc lập chỉ có nghĩa vụ hoàn thành hợp đồng, toàn tâm, toàn ý cho công việc

Như vậy, tư vấn là một dịch vụ trí tuệ cung cấp cho khách hàng những lời khuyên đúng đắn về chiến lược, sách lược, biện pháp hành động và hướng dẫn khách hàng thực hiện những lời khuyên đó

1.1.2 Khái niệm về hoạt động tư vấn thiết kế xây dựng

1.1.2.1 Khái niệm

Tư vấn thiết kế xây dựng là một loại hình tư vấn đa dạng trong công nghiệp xây dựng, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch đô thị… và có quan hệ chặt chẽ với

tư vấn đầu tư

Hoạt động tư vấn xây dựng là sự lao động trí tuệ thuộc các lĩnh vực chuyên môn về xây dựng bao gồm các hoạt động tư vấn về kinh tế, kỹ thuật, pháp lý, tổ chức điều hành, quản lý xây dựng công trình…Tuỳ theo yêu cầu mức độ phức tạp của các công trình xây dựng đòi hỏi các chuyên gia tư vấn phải có trình độ, kinh nghiệm về kinh tế, kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn để tạo ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng

Như vậy hoạt động tư vấn thiết kế xây dựng là chiếc cầu nối giữa chủ đầu tư

và nhà thầu Nó là hoạt động đáp ứng nhu cầu của tự thân ngành xây dựng trong cơ chế mới, giúp chủ đầu tư giám sát nhà thầu đúng mục đích của dự án từ thiết kế, tiến độ, chất lượng đến giá thành

Công tác tư vấn xây dựng được phân định theo loại việc từ khâu lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đến nghiệm thu bàn giao công trình trong đó tư vấn thiết kế bao gồm:

 Thiết kế quy hoạch: Thiết kế quy hoạch khu công nghiệp; Thiết kế quy hoạch

chi tiết các khu chức năng của đô thị, điểm dân cư tập trung và thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho các quy hoạch trên

Trang 18

 Thiết kế xây dựng công trình: Thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công

hay thiết kế kỹ thuật thi công

 Lập tổng dự toán và dự toán công trình: Lập đơn giá công trình đối với công

trình được lập đơn giá riêng

So với những thập niên trước đây thi hiện nay lĩnh vực tư vấn thiết kế xây dựng công trình được chuyên môn hóa rất sâu, mỗi một công ty tư vấn thiết kế xây dựng chỉ đảm nhận một lĩnh vực trong đồ án thiết kế Cho nên, một công trình có quy mô lớn có thể có nhiều công ty kiến trúc tham gia thiết kế

Do tính chất quy mô của công trình quá lớn nên cần có sự tham gia của nhiều đơn vị tư vấn xây dựng để đảm bảo công việc được tốt hơn Thế nhưng, việc một công trình có nhiều công ty tư vấn tham gia sẽ nảy sinh nhiều vấn đề về mặt quản lý các nhà thầu tư vấn, và sự tự ý thức và phối hợp giữa các nhà tư vấn Có thể giải quyết vấn đề này bằng hợp đồng quy định rõ nhiệm vụ của các bên và khống chế các quan điểm bảo thủ, tiêu cực Nêu cao nhận thức vì lợi ích chung cho các nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng để dể dàng đi đến kết luận và mang lại hiệu quả cao nhất

Ngược lại, việc chuyên môn hóa đem lại rất nhiều lợi ích:

 Vì chuyên môn hóa nên các công ty thiết kế xây dựng có tính chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực mà mình thiết kế nên khi đưa ra phương án cuối cùng sẽ mang lại hiệu quả cao hơn là một đơn vị mà đảm nhiệm hết tất cả các hạng mục thiết kế

 Ngoài ra, điều này cũng giúp tăng tính trách nhiệm của các nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng, vì có nhiều quan điểm chuyên môn tương tác nên họ không tắc trách và đùn đẩy trách nhiệm khi để xảy ra thiếu sót trong nội dung thiết kế

1.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động tư vấn thiết kế

Trước hết, tư vấn là dịch vụ, do đó có những đặc điểm chung của hoạt động

dịch vụ như:

 Tính đồng thời: sản xuất và tiêu dung dịch vụ xảy ra đồng thời

 Tính không thể tách rời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ không thể tách rời, thiếu mặt này thì sẽ không có mặt kia

Trang 19

 Tính chất không đồng nhất: không có chất lượng đồng nhất

 Vô hình: không có hình thái vật chất rõ rệt

 Không lưu trữ được: không thể lập kho để lưu trữ sản phẩm tư vấn như hàng hóa thông thường được

Ngoài các đặc điểm chung nêu trên, dịch vụ tư vấn còn có những đặc điểm riêng

sau:

 Tư vấn là một hoạt động dịch vụ trí tuệ cao cấp Để cung cấp dịch vụ tư vấn, nhà tư vấn phải có kiến thức, hiểu biết chuyên sâu, tổng quát về các lĩnh vực cần tư vấn, phải suy nghĩ vận động trí óc để đưa ra các giải pháp đúng đắn nhất để giải quyết các vấn đề đặt ra

 Tư vấn mang lại giải pháp về nội dung, phương pháp thực hiện cho người ra quyết định và người thực hiện quyết định Kết quả của hoạt động tư vấn là các vấn đề khó khăn mà người cần tư vấn được giải quyết một cách hiệu quả nhất Do đó, nhà tư vấn phải đưa ra các giải pháp, những lời khuyên mang tính tổng hợp về chiến lược và sách lược cho người ra quyết định, đưa ra các biện pháp hành động, hướng dẫn đến từng chi tiết cho người thực hiện

 Kết quả cuối cùng của hoạt động tư vấn là kết quả kép Nghĩa là đồng thời với việc người cần tư vấn giải quyết được vấn đề khó khăn thì cũng là khi nhà tư vấn hoàn thành công việc của mình và năng lực của nhà tư vấn cũng được khẳng định

Tư vấn thiết kế xây dựng là một loại dịch vụ hình trí tuệ có vai trò quan trọng toàn bộ hoạt động tư vấn xây dựng mang những đặc điểm riêng sau đây:

 Sản phẩm tư vấn thiết kế là những bản vẽ thiết kế kỹ thuật của các công trình, hạng mục công trình, kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xuất bản ra phải giám sát kỹ thuật cho đến khi thi công đưa vào bàn giao và sử dụng…Vì vậy, trước khi tiến hành thiết kế phải

có khảo sát, thí nghiệm chất đất ở nơi đặt nền móng công trình để có số liệu

cơ bản làm nền tảng cho bản vẽ thiết kế kỹ thuật và thiết kế thi công của công trình

 Sản phẩm tư vấn thiết kế phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm của cán bộ làm công tác tư vấn thiết kế và cán bộ làm công tác thí nghiệm khảo sát

Trang 20

Đồng thời độ chính xác và hiện đại của máy móc khảo sát thiết kế cũng có vai trò rất quan trọng trong sự chính xác của các kết quả tư vấn thiết kế

 Sản phẩm tư vấn thiết kế, khảo sát, thí nghiệm không chỉ yêu cầu độ chính xác cao mà còn đòi hỏi phải hoàn thành đúng tiến độ bàn giao từ khâu khảo sát thí nghiệm đến khâu kết thúc là làm ra được các bản vẽ thiết kế kỹ thuật

và thiết kế thi công kịp thời phục vụ tiến độ thi công của công trình

 Sản phẩm tư vấn thiết kê không nhập kho mà lại phải trải qua những khâu kiểm duyệt ngặt nghèo theo đúng quy trình, quy phạm của xây dựng, do một hội đồng thẩm định thiết kế duyệt từng phương án, chi tiết, sau đó mới mang những bản vẽ lập nên dự toán và thẩm định dự toán

 Sản phẩm tư vấn thiết kế xây dựng là những sản phẩm mang hàm lượng chất xám và độ chính xác cao Do vậy, hoạt động đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh ở các công ty tư vấn thiết kế xây dựng chủ yếu tập trung vào việc nâng cao trình độ và kinh nghiệm của cán bộ làm công tác tư vấn thiết

kế, khảo sát thí nghiệm cũng như độ chính xác và hiện đại của máy móc thiết

bị phục vụ các công tác đó Ngoài ra các công ty tư vấn thiết kế xây dựng cũng là doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, vì vậy việc đầu tư năng cao năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng bao gồm cả hoạt động đầu tư nâng cao năng lực quản lý trong doanh nghiệp, đầu

tư mở rộng thị trường, đầu tư nâng cao đời sống văn hóa, xã hội của cán bộ nhân viên công ty

 Những nét đặc thù riêng như đã nói ở trên đòi hỏi các công ty tư vấn phải nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn nhằm đáp ứng đúng và đầy đủ yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và tiến độ do chủ đầu tư đề ra

1.1.2.3 Chức năng của hoạt động tư vấn thiết kế

Với kiến thức, kinh nghiệm phong phú và vị trí độc lập của mình, nhà tư vấn đóng vai trò là cố vấn, là người hướng dẫn, là xúc tác, là đạo diễn cho các hoạt động cần thiết, thực hiện chức năng tham mưu, đôn đốc giúp khách hàng tùy theo lĩnh vực chuyên môn

Nhà tư vấn không trực tiếp chỉ đạo, điều hành công việc của khách hàng nên thông thường chỉ chịu trách nhiệm về chất lượng của dịch vụ tư vấn do mình cung

Trang 21

cấp… (trừ trường hợp tư vấn xây dựng được chủ công trình giao cho giám sát toàn

bộ quá trình thiết kế và xây dựng công trình)

Chức năng của hoạt động tư vấn thiết kế được thể hiện cụ thể trong từng giai đoạn xây dựng công trình từ công tác cung cấp thông tin về quy hoạch, kiến trúc và xây dựng đến công tác thiết kế kiến trúc và xây dựng:

 Tư vấn chuẩn bị đầu tư: Lập các dự án tiền khả thi, khả thi Cung cấp hoặc

đầu mối các số liệu thông tin liên quan tới thủ tục hành chính, nguồn vốn, đối tác và các số liệu kinh tế kỹ thuật, công nghệ môi trường

 Quản lý dự án: Chọn lựa dự án đầu tư; Lập kế hoạch chương trình triển khai;

Điều hành dự án; Chọn lựa các đối tác và phối hợp các đối tác; Lập hồ sơ mời thầu

 Thiết kế quy hoạch: Quy hoạch chi tiết đô thị, điểm dân cư, khu nghỉ dưỡng,

khu công nghiệp; Mạng lưới hạ tầng kỹ thuật

 Thiết kế công trình và khu công trình: Công nghiệp, nhà ở, công trình công

cộng; Nội ngoại thất, thiết kế hạ tầng khu công nghiệp và đô thị; Nâng cấp và cải tạo hạ tầng kỹ thuật và trạm xử lý chất thải rắn của các khu công nghiệp,

đô thị và điểm dân cư

 Khảo sát và đo đạc: Khảo sát địa chất thủy văn, địa chất công trình; Khảo sát

địa hình

 Lập dự toán: Kinh tế dự toán; Tổng dự toán và dự toán xây dựng; Tổng thầu

thiết kế và quản lý dự án các công trình xây dựng

 Các dịch vụ khác: Thẩm định dự án; Thẩm định công trình; Thiết kế tổ chức

xây dựng và biện pháp xây lắp; Kiểm định chất lượng xây dựng

Phối hợp với các đơn vị tư vấn khác lập các dự án đầu tư và thiết kế các công trình có tính chuyên ngành, phức tạp và có yêu cầu công nghệ kỹ thuật cao

Thực hiện hợp đồng kinh tế, lập hồ sơ xin nhận thầu toàn bộ hoặc liên kết với các đơn vị khác để thi công xây lắp công trình theo đúng quy chế quản lý xây dựng

cơ bản hiện hành

Tổ chức thi công giám sát chất lượng quản lý vật tư lao động và các thủ tục nghiệm thu, thanh quyết toán công trình theo đúng nội dung hợp đồng kinh tế đã ký kết với các chủ đầu tư

Trang 22

Tư vấn lập hồ sơ đấu thầu, đề xuất các giải pháp kỹ thuật thi công và ký kết hợp đồng với các chủ đầu tư để thực hiện chức năng giám sát chất lượng công trình

do các đơn vị khác thực hiện

1.1.2.4 Lợi ích của hoạt động tư vấn thiết kế

Tư vấn là lao động đặc biệt, lao động của tư vấn khó đánh giá, đo đếm và thử được nhưng kết quả của lao động đó có ý nghĩa quan trọng Lợi ích của việc sử dụng dịch vụ tư vấn là rất lớn, thể hiện ở các khía cạnh sau:

 Tư vấn là các chuyên gia độc lập nên ý kiến, khuyến nghị của họ là khách quan, không bị lệ thuộc vào một áp lực chủ quan nào Nhà tư vấn xuất phát

từ điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp một cách khoa học, đảm bảo được tính chính xác, tính chủ động, sáng tạo, hiệu quả với cách tiếp cận đúng đắn và phương pháp làm việc nhà nghề của chuyên gia tư vấn

 Khách hàng chỉ sử dụng dịch vụ của tư vấn và trả công cho họ trong một số

dự án công việc chuyên biệt đòi hỏi kiến thức, kinh nghiệm sâu rộng và vào những khoảng thời gian nhất định Điều này giúp khách hàng sử dụng được các kiến thức kinh nghiệm tốt nhất có thể mà đôi khi đội ngũ chuyên gia nội

bộ không thể cung cấp Mặt khác, việc sử dụng dịch vụ tư vấn bên ngoài trong “một khoảng thời gian nhất định” giúp cho khách hàng không phải hình thành một bộ phận thường xuyên trong cơ cấu tổ chức của mình nên có thể tinh giảm biên chế và tiết kiệm chi phí

 Nhà tư vấn trong quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng, đồng thời cũng chuyển giao một phần kiến thức, kỹ xảo, kỹ thuật và kinh nghiệm tác nghiệm của mình cho các cán bộ chuyên gia của khách hàng

Chất lượng công tác thiết kế có vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả của vốn đầu tư Trong giai đoạn chuẩn bị dự án, chất lượng thiết kế quyết định việc sử dụng vốn đầu tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế Nếu chất lượng của công tác thiết kế trong giai đoạn này không tốt dễ dẫn đến việc lãng phí vốn đầu tư, ảnh hưởng đến các giai đoạn thiết kế sau bởi các giai đoạn thiết kế sau đểu được phát triển trên cơ

sở các thiết kế trước đó

Trong giai đoạn thực hiện dự án, chất lượng công tác thiết kế có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình tốt hay không tốt, an toàn hay không an toàn, tiết

Trang 23

kiệm hay lãng phí, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tiến độ thi công nhanh hay chậm… Giai đoạn này công tác thiết kế được coi có vai trò quan trọng nhất trong các giai đoạn của quá trình đầu tư

Trong giai đoạn khai thác dự án, chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết định việc khai thác, sử dụng công trình an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm khó khăn; chất lượng công trình tốt hay xấu; giá thành công trình cao hay thấp; tuổi thọ công trình có đảm bảo yêu cầu đề ra trong dự án không

Tóm lại, thiết kế xây dựng là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư xây dựng Nó có vai trò chú yếu quyết định hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu

tư Đồng thời thiết kế xây dựng góp phần tạo ra môi trường mới, một không gian thiên nhiên mới thoả mãn yêu cầu sản xuất, sinh hoạt và đời sống của con người cả

về mặt vật chất lẫn tinh thần

1.2 Thiết kế xây dựng công trình và yêu cầu đối với cá nhân, tổ chức tƣ vấn thiết kế

1.2.1 Khái quát về thiết kế xây dựng công trình

1.2.1.1 Các bước thiết kế xây dựng công trình

Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các bước: thiết kế sơ bộ (trường hợp lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi), thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công

Tuỳ theo tính chất, quy mô của từng loại công trình, thiết kế xây dựng công trình có thể lập một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:

 Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với các công

trình quy định chỉ phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật

 Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi

công được áp dụng đối với các công trình quy định phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình

 Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước

thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với các công trình quy định phải lập dự

án đầu tư xây dựng và có quy mô lớn, phức tạp

Đối với các công trình phải thực hiện thiết kế hai bước trở lên, các bước thiết kế tiếp theo chí được triển khai thực hiện trên cơ sở bước thiết kế trước dã được duyệt

Trang 24

1.2.1.2 Một số nguyên tắc thiết kế xây dựng công trình

Giải pháp thiết kế phải cụ thể hoá tốt nhất chủ trương đầu tư thể hiện ở bản dự

án đầu tư của chủ đầu tư

Giải pháp thiết kế phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và đường lối phát triển chung của đất nước, có vận dụng tốt kinh nghiệm của nước ngoài

Khi lập các phương án thiết kế phải xem xét toàn diện các mặt kỹ thuật, kinh

tế – tài chính, thẩm mỹ, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng Phải chú ý đến khả năng cải tạo và mở rộng sau này

Khi lập dự án các phương án thiết kế phải giải quyết tốt các mối quan hệ giữa các mặt: tiện nghi, bền chắc, kinh tế và mỹ quan

Phải tôn trọng trình tự chung của quá trình thiết kế là trước hết phải đi từ vấn

đề chung và sau đó mới đi vào các vấn đề cụ thể

Phải lập một số phương án để so sánh và lựa chọn phương án tốt nhất

Phải đảm bảo tính đồng bộ và hoàn chỉnh của giải pháp thiết kế, đảm bảo mối quan hệ ăn khớp giữa các bộ phận của thiết kế, giữa thiết kế và thực hiện xây dựng trên thực tế

Phái tận dụng các thiết kế mẫu để giảm chi phí thiết kế

Phải dựa trên các tiêu chuẩn, định mức thiết kế có cơ sở khoa học và tiến bộ, xác định đúng mức độ hiện đại của công trình xây dựng

Phải cố gắng rút ngắn thời gian thiết kế để công trình thiết kế xong khỏi bị lạc hậu

1.2.1.3 Tổ chức công tác thiết kế xây dựng công trình

Công tác thiết kế phải do tổ chức, cá nhân có chuyên môn thực hiện Tuỳ theo điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư có thể ký hợp đồng với các tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu xây dựng thực hiện các bước thiết kế

Tổ chức thiết kế hoặc cá nhân có chuyên môn thiết kế phải có đăng ký hoạt động tư vấn tại cơ quan có thẩm quvền và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, kết quả tính toán, an toàn kết cấu và sự ổn định của công trình (bao gồm cả tính chính xác của tiên lượng, dự toán)

Mỗi đồ án thiết kế phải có chủ nhiệm đồ án, dối với những đồ án thiết kế lớn

Trang 25

ngoài chủ nhiệm đồ án tổng thể còn có cả chủ nhiệm hạng mục thiết kế Người chủ nhiệm đồ án phải chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng và tính đúng đắn của đồ

án thiết kế, giải pháp kỹ thuật nêu ra và tiên lượng thiết kế

Tổ chức thiết kế phải thực hiện công tác giám sát tác giả trong suốt quá trình thi công xây lắp, hoàn thiện và nghiệm thu công trình

Tổ chức quản lý thiết kế bao gồm các công việc sau:

 Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng

 Tổ chức quá trình thiết kế bao gồm từ khâu đấu thầu (hoặc chỉ định thầu) tư vấn thiết kế, ký kết hợp đồng, lập thẩm định, xét duyệt, kiểm tra và điều chỉnh thiết kế trong quá trình thực hiện

 Tổ chức cơ cấu mạng lưới thiết kế, các hình thức tổ chức kinh doanh của các

cơ quan thiết kế và các chức năng nhiệm vụ kèm theo

 Xây dựng các tiêu chuẩn, định mức thiết kế

 Xây dựng các quy trình công nghệ lập các phương án thiết kế

1.2.2 Yêu cầu đối với năng lực của cá nhân và tổ chức tư vấn thiết kế

 Cơ hội phát triển…

Một công ty tư vấn thiết kế muốn tồn tại và phát triển lâu dài cần phải hội tụ các nhân tố:

 Giỏi về nghiệp vụ chuyên môn

 Có năng lực làm việc tốt với Chủ đầu tư

 Có tín nhiệm

 Độc lập, khách quan

 Có khả năng sáng tạo và đổi mới

Trang 26

 Có dịch vụ đa dạng

 Có tầm nhìn và biết hướng về tương lai

 Có thương hiệu và hình ảnh tốt

 Hoạt động có hiệu quả

Các nhân tố trên thể hiện rõ ràng những đòi hỏi về trình độ nghề nghiệp, kinh nghiệm và những kỹ năng, hiểu biết khác cần thiết đối với một đơn vị tư vấn thiết

kế Toàn bộ các nhân tố trên gắn kết chặc chẽ với nhau phản ánh đồng bộ và rõ nét nhất năng lực của một đơn vị tư vấn thiết kế

Như trên đã trình bày, vai trò của nhà tư vấn là rất quan trọng và lợi ích mà một chuyên gia tư vấn có đủ năng lực mang lại là rất lớn, vì thế người hành nghề tư vấn phải có đủ, không chỉ các điều kiện năng lực chuyên môn, mà còn phải có tư cách phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp tốt

1.2.2.2 Yêu cầu về năng lực chuyên môn

Các đơn vị tư vấn thiết kế phải đảm bảo các yêu cầu về chuyên môn sau đây:

Chịu trách nhiệm về những quy định pháp lý đã nêu trong hợp đồng, đặc biệt

là chất lượng sản phẩm và thời gian thực hiện cần phải đảm bảo nghiêm túc:

 Phải sử dụng cán bộ có đủ năng lực cho mỗi công việc thực hiện theo quy định

 Phải có hệ thống quản lý chất lượng để kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết

kế của đơn vị

 Phải bồi thường thiệt hại do sản phẩm tư vấn của mình gây ra

 Phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định

 Không được chỉ định sử dụng các loại vật liệu hay vật tư kỹ thuật của một nơi sản xuất, cung ứng nào đó, mà chỉ được nêu yêu cầu chung về tính năng

kỹ thuật của vật liệu hay vật tư kỹ thuật

 Không được giao thầu lại toàn bộ hợp đồng hoặc phần chính của hợp đồng cho một tổ chức tư vấn khác

Đảm bảo sản phẩm được thực hiện theo đúng nội dung các bước thiết kế đã quy định; phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng được áp dụng và nhiệm vụ thiết kế, hợp đồng giao nhận thầu thiết kế với chủ đầu tư

Đồ án thiết kế chỉ được thực hiện khi chủ nhiệm đồ án thiết kế và các chủ trì

Trang 27

thiết kế có đủ năng lực theo quy định Người chủ nhiệm đồ án thiết kế và các chủ trì thiết kế phải chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng sản phẩm do mình thực hiện

Tổ chức tư vấn thiết kế phải có hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm thiết

kế để kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết kế

Tổ chức tư vấn lập thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công phải thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây lắp theo quy định

Tổ chức tư vấn thiết kế không được giao thầu lại toàn bộ hợp đồng hoặc phần chính của nội dung hợp đồng cho một tổ chức tư vấn thiết kế khác

Việc nghiệm thu sản phẩm thiết kế phải lập biên bản theo mẫu quy định, trong đó có nêu rõ những sai xót (nếu có), thời gian khắc phục, bổ sung và kết luận

 Có khả năng lý luận, quy nạp và suy diễn

 Có khả năng tổng hợp và khái quát hóa

 Có đầu óc tưởng tượng, tư duy độc đáo

 Khả năng hiểu biết con người và cộng tác với con người:

 Tôn trọng người khác, độ lượng

 Có khả năng dự đoán và đánh giá phản ứng của con người

 Dễ dàng tiếp cận với mọi người

 Có khả năng dành được niềm tin và sự tôn trọng

 Lịch sự và có phong cách tốt

 Khả năng giao tiếp, thuyết phục và thúc đẩy:

 Biết lắng nghe

 Dễ dàng giao tiếp bằng lời nói và văn bản

 Có khả năng thuyết phục và khuyến khích động viên người khác

 Chín chắn về trí tuệ và tình cảm:

 Ổn định về ứng xử và hành động, tự chủ trong mọi tình huống

Trang 28

 Độc lập và rút ra kết luận một cách vô tư

 Có khả năng chịu được sức ép tâm lý

 Có khả năng hành động thư thái, bình tĩnh, khách quan

 Linh hoạt và dễ thích nghi với điều kiện thay đổi

 Niềm say mê và sáng kiến cá nhân:

 Có trình độ tự tin cao trên cơ sở bản lĩnh vững vàng

 Có tham vọng và hoài bão lành mạnh

 Có tinh thần sẵn sàng chấp nhận rủi ro

 Dũng cảm, sáng kiến và kiên trì trong hành động

và tư vấn thiết kế nói riêng luôn đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Vì thế, ngoài việc nắm vững kiến thức khoa học tự nhiên, nhất là toán học và vật lý cơ học, nhà tư vấn thiết kế còn phải hiểu biết lịch sử, địa lý; có vốn văn hóa sâu rộng, khả năng sáng tạo và tổ chức, kỹ năng giao tiếp; và đặc biệt là tình yêu dành cho đất nước, thiên nhiên và con người (với những công trình mang tính cộng đồng, văn hóa, tâm linh)

Ngành xây dựng vừa tạo nên những cơ sở vật chất cụ thể, vừa phải tạo nên các công trình có giá trị kỹ thuật và văn hóa Nó đòi hỏi sự sáng tạo và kết hợp khéo léo giữa kỹ thuật, công nghệ với văn hóa, nghệ thuật để tư duy vượt qua không gian

Trang 29

giới hạn của tường gỗ và bê tông, thổi hồn vào các công trình cụ thể

Mặt khác, xây dựng là ngành không chấp nhận có phế phẩm vì liên quan trực tiếp đến sinh mạng nhiều người Do vậy, người tư vấn thiết kế giỏi trước hết phải là người có tinh thần trách nhiệm cao và đạo đức nghề nghiệp Chỉ cần thiếu thận trọng ở bất kỳ khâu nào trong quá trình thiết kê đều có thể ảnh hưởng đến sinh mạng của nhiều người khác

Những năm gần đây, bất chấp nền kinh tế thế giới lâm vào cảnh lao đao và thị trường bất động sản trong nước đóng băng, nghề xây dựng vẫn là nghề được xã hội

ưu ái vì tác động tích cực của nó đối với nền kinh tế

Trong kỷ nguyên thông tin, để trở thành một nhà tư vấn thiết kế giỏi, ngoài kiến thức chuyên môn vững vàng nhà tư vấn thiết kế nên trang bị đầy đủ về ngoại ngữ và kỹ năng mềm để có thể cập nhật các kiến thức mới và hội nhập với nền kinh

tế thế giới đang ngày càng mở cửa

1.2.2.4 Yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp

Nguyên tắc cơ bản trong đạo đức nghề tư vấn là nhà tư vấn luôn luôn phải là người đại diện trung thành cho quyền lợi của khách hàng, thể hiện ở các góc độ sau:

 Nhà tư vấn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng bằng mọi cách như một cán bộ trung thành với tất cả năng lực nghề nghiệp của mình

 Nhà tư vấn không được tiết lộ bí mật bất kỳ thông tin nào về khách hàng trừ trường hợp thông tin được khách hàng cung cấp và cho phổ biến trong việc thực hiện dịch vụ tư vấn

 Nhà tư vấn phải tránh những mâu thuẫn quyền lợi Không được nhận bất cứ khoản hoa hồng nào từ các đối tác khác trong khi thực hiện công việc phục

 Nhà tư vấn không được trực tiếp điều chỉnh công việc với người làm công cho khách hàng nếu không có sự đồng ý trước

Trang 30

Bây giờ chúng ta hãy xem xét đến mặt trái của vấn đề - những khía cạnh nghề nghiệp của kỹ thuật tư vấn Chúng ta không bao giờ được quên rằng: kỹ sư tư vấn thực hiện một dịch vụ nghề nghiệp và cần phải được chỉ đạo mọi lúc bởi những nhận thức về luân thường đạo lý ở mức cao nhất Nhà tư vấn không nên để cho vấn

đề kinh doanh, lợi nhuận, giá cả lấn át quan điểm nghề nghiệp và đạo đức Một quan điểm nghề nghiệp không phải được hình thành từ việc thảo luận, mà nó phải xuất phát từ đạo đức của những kỹ sư tư vấn Điều này chỉ có thể đạt được nếu các quyết định và hành động đều mang tính nghề nghiệp, trong khuôn khổ tổ chức tư vấn cũng như đối với công chúng, khách hàng và những người khác Những nguyên tắc cơ bản để tiếp cận và giải quyết vấn đề mang tính nghề nghiệp được thể hiện trong việc cạnh tranh để có được các hợp đồng kỹ thuật, trong các mối quan hệ với công chúng, với khách hàng và với các kỹ sư khác cũng như với các đồng nghiệp Tính cách nhà nghề bắt đầu từ nơi ở của kỹ sư tư vấn Tầm quan trọng của việc thừa nhận tính nghề nghiệp cho những nhân viên kỹ thuật và các nghề khác đã được nhấn mạnh một cách đầy đủ Đây chính là những cách tốt nhất để bảo đảm các quan điểm nghề nghiệp khi tiếp xúc với khách hàng và những người khác Nếu các

kỹ sư tư vấn không thể thực hiện được quan điểm nghề nghiệp trong phạm vi các tổ chức của họ, họ khó có thể giải quyết được những vụ việc xảy ra bên ngoài văn phòng của mình Điều này đòi hỏi phải có quan điểm, hướng nghiệp rõ ràng trong việc thuê người, đào tạo, giáo dục, cùng với việc coi trọng giá trị con người, phẩm cách và tính liêm chính Hơn nữa, các kỹ sư tư vấn nên cổ vũ và ủng hộ mạnh mẽ việc đăng ký hành nghề kỹ thuật hay các nghề khác, cũng như việc công nhận các nhân viên kỹ thuật có bằng cấp trong đội ngũ nhân viên của họ.Việc đăng ký hành nghề là một biện pháp được chấp nhận để phân biệt các kỹ sư chuyên nghiệp với những người còn lại tự xưng là những kỹ sư Việc đăng ký cũng tạo thuận lợi cho các hoạt động phục vụ việc chăm sóc sức khỏe và hoạt động phúc lợi, thậm chí cả khi những hoạt động này mâu thuẫn với những ước nuốn và lợi ích của khách hàng

 Thái độ đối với công chúng: Những kỹ sư tư vấn xác định trách nhiệm với

công chúng và nhân loại trên lợi ích cá nhân, và sử dụng những hiểu biết kỹ thuật và các kỹ năng để phục vụ lợi ích loài người Trong khi cố gắng để phát triển hiệu quả của hoạt động tư vấn, kỹ sư tư vấn phải cố gắng trở thành

Trang 31

người công dân tốt và phải đảm đương trách nhiệm trong những vấn đề quan trọng của thành phố, của một bang hay của quốc gia Người kỹ sư tư vấn có nhiều dịp để đóng góp vào lĩnh vực này, kể cả sự hiểu biết nền văn minh công nghiệp hoá và nền kinh tế mà trong đó nhà tư vấn đang hoạt động

 Thái độ đối với khách hàng: Kỹ sư tư vấn với tư cách là một nhà chuyên

môn, thực hiện dịch vụ một cách chân thực và trung thành với những lợi ích của khách hàng Kỹ sư tư vấn đồng thời sử dụng các mối tiếp xúc với khách hàng để chứng minh ý nghĩa của trách nhiệm nghề nghiệp Sự tôn trọng ở mức tối đa được thể hiện ở chỗ, vì những lợi ích của khách hàng và các mối quan hệ với khách hàng phải được giữ ở mức độ phù hợp với luân thường đạo lý theo đúng nghĩa Điều này khuyến khích khách hàng hiểu rằng kỹ sư

tư vấn đúng là một nhà chuyên môn

 Thái độ đối với những người khác: kỹ sư tư vấn đồng thời cũng phải hành

động như là một nhà chuyên môn trong các mối quan hệ với các đối tượng khác, cho dù họ là nhà thầu, nhà cung cấp vật tư, những nhân viên nhà nước hay một người nào khác Các mối quan hệ này phải được thể hiện bằng những tiêu chuẩn cao nhất về tính liêm chính, công bằng và tác phong lịch

sự, nhã nhặn

 Thái độ dối với nghề nghiệp: kỹ sư tư vấn thể hiện quan điểm nghề nghiệp

trong các mối quan bệ về nghề nghiệp kỹ thuật từ đầu cho tới cuối Kỹ sư tư vấn nên cổ vũ sự phát triển của nghể nghiệp kỹ thuật và đóng góp vào sự cải tiến cả khía cạnh kỹ thuật lẫn chuyên môn

 Vấn đề kỹ thuật: kỹ thuật tư vấn là một nghề kinh đoanh hay một nghề

nghiệp thông thường Cho dù kỹ thuật tư vấn vừa là một nghề kinh doanh vừa là một nghề nghiệp thông thường như mọi nghề khác nó vẫn là một nghề dựa trên nền tảng kỹ thuật Không một kỹ sư tư vấn nào thành công được mà lại không nghiên cứu kỹ thuật, thiết kế, và việc phân xử của tổ chức tư vấn là phải phân minh Cũng không thể thành công được nếu không có khả năng kỹ thuật cao, giống như một bác sỹ muốn thành đạt thì phải có ý thức về y học thật tốt

Sự xuống cấp của dịch vụ tư vấn nghề tư vấn sẽ bị đe dọa bởi bất kỳ sự xuống

Trang 32

cấp có thật nào trong dịch vụ đem lại cho khách hàng Sự suy tàn hay xuống cấp được đo bằng số lượng hoặc chất lượng Mối đe dọa này nảy sinh từ sự cạnh tranh

về giá cả Tất cả những khách hàng thuộc khu vực kinh tế quốc doanh hay tư nhân rất coi trọng việc cạnh tranh giá cả trong quá trình lựa họn các kỹ sư tư vấn, không còn nghi ngờ gì nữa là họ sẽ nhận được những dịch vụ chưa phải là tối ưu Các nhà

tư vấn tham gia vào cuộc cạnh tranh giá cả sẽ bị xúi giục để rồi hạ thấp những đề nghị về tiền thù lao của mình, bằng cách giảm khối lượng và chất lượng dịch vụ mà

họ mang lại cho khách hàng dưới mức yêu cầu mà qua mức đó mới có thể mang lại được một dịch vụ tốt Hơn nữa, những khoản thù lao bất hợp lý do nguyên nhân của việc cạnh tranh về giá cả sẽ giảm sự khuyến khích trong công việc của nhà tư vấn phải tập trung chú ý đến lợi ích của khách hàng Lợi ích của khách hàng được xếp vào hàng thứ yếu khi thực hiện và quản lý hợp đồng để cho nhà tư vấn không bị ảnh hưởng do sự thua thiệt Mối đe dọa do sự xuống cấp trong dịch vụ gây ra do sự cạnh tranh giá cả không phải là một kiểu đe dọa không đi tới đâu

Gìn giữ những chuẩn mực về đạo đức của nhà tư vấn: trong hoạt động kỹ thuật

tư vấn, phải lưu ý tới sự chấp nhận rộng rãi của các nhà tư vấn đối với những quy định được đề ra trong một số bộ luật về chuẩn mực đạo đức do nhiều hiệp hội chuyên nghiệp thảo ra Thành công của nghề tư vấn và hình ảnh trước công chúng của nghề này được coi trọng là do đại đa số các kỹ sư tư vấn coi trọng các giá trị đạo đức Điều quan trọng là những tiêu chuẩn cao này phải được duy trì, không phải chỉ vì nó là một yếu tố bảo đảm tính độc lập cho nghề nghiệp mà còn là yếu tố khuyến khích khách hàng sử dụng các dịch vụ của kỹ sư tư vấn Việc gìn giữ những tiêu chuẩn cao về đạo đức nghề nghiệp trở nên khó khăn do quy mô của nghề này đang ngày một mở rộng Sự cạnh tranh mạnh mẽ, kết quả của việc tăng nhanh số lượng các nhà tư vấn và bản chất quay vòng của thị trường tư vấn, tạo nên áp lực đối với những tiêu chuẩn về đạo đức được công bố thông qua các văn bản qui phạm pháp luật Nghề tư vấn sẽ bị suy yếu một cách đáng kể nếu nó không nhận thức và thích ứng được với sự thách thức này

1.3 Mô hình tổ chức sản xuất của các tổ chức tƣ vấn thiết kế

1.3.1 Các kiểu cơ cấu tổ chức quản lý

1.3.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý chức năng

Trang 33

Đây là kiểu cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng với những nhiệm vụ quản

lý được phân chia cho các đơn vị riêng biệt thực hiện dưới dạng phòng chức năng, hình thành nên các phân hệ chuyên môn hóa và những người lãnh đạo chức năng Đặc điểm cơ bản này là chức năng quản lý phân chia thành từng đơn vị chuyên môn đảm nhận Lãnh đạo cao nhất của tổ chức làm nhiệm vụ phối hợp điều hòa các chức năng

1.3.1.2 Cơ cấu trực tuyến

Cơ cấu trực tuyến là dạng hình thức cơ cấu tổ chức quản lý chỉ có một cấp trên chỉ huy và một số cấp dưới thực hiện Toàn bộ vấn đề quản ý được giải quyết theo một kênh liên hệ đường thẳng Đặc điểm của cơ cấu này là người lãnh đạo của hệ thống một mình phải thực hiện tất cả các chức năng quản lý và chịu trách nhiệm về mọi kết quả của đơn vị mình

1.3.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý hỗn hợp

Trong đó các nhiệm vụ quản lý giao cho những đơn vị chức năng riêng biệt (các phòng chức năng) làm tham mưu tư vấn cho lãnh đạo cao nhất của tổ chức Đặc biệt cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu kết hợp là lãnh đạo các phòng chức năng

tư vấn, chuẩn bị các quyết định quản lý và đưa tới cấp thực hiện (các văn phòng, xưởng, xí nghiệp trực thuộc công ty) theo chỉ đạo của lãnh đạo công ty Việc điều hành quản lý vẫn theo trực tiếp

1.3.2 Mô hình tổ chức sản xuất của các tổ chức tư vấn thiết kế

Một trong những khâu quan trọng nhất của đơn vị tư vấn là việc tổ chức dây chuyền sản xuất các sản phẩm tư vấn Qua việc xem xét đã cho thấy mỗi một tổ chức tư vấn có một cách thức tổ chức sản xuất riêng, tuy cơ cấu tổ chức có khác nhau về số lượng các đơn vị chuyên môn và các phòng nghiệp vụ nhưng tựu trung lại được quy về năm mô hình cơ bản sau đây:

1.3.2.1 Mô hình sản xuất theo chuyên môn hóa

Phạm vi áp dụng loại mô hình này được áp dụng ở một số công ty tư vấn lớn trực thuộc Bộ Cơ cấu tổ chức sản xuất này cho thấy những ưu điểm và những nhược điểm sau:

 Đây là mô hình có tính hiện đại, được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới, mang tính chuyên môn hóa theo các bộ môn

Trang 34

 Tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, hội nhập với tư vấn nước ngoài

 Tập trung nguồn lực, chuyên gia giỏi để thực thi dự án cùng một lúc với nhiều dự án và những dự án lớn để đáp ứng yêu cầu tiến độ của khách hàng

 Tạo ra môi trường thuận lợi cho việc học hỏi, trao đổi chuyên môn, đào tạo cán bộ trẻ cho các bộ môn kỹ thuật

 Thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh giữa các đơn vị có cùng chuyên ngành Tích lũy lớn, lợi nhuận cao, tạo điều kiện cho phát triển doanh nghiệp

 Đơn vị Chủ trì đồ án và Chủ nhiệm đồ án khó điều hành trực tiếp công việc

mà phải trải qua các đơn vị bộ môn chuyên ngành, do vậy tăng thêm đầu mối

xử lý công việc, kéo dài thời gian thực hiện

 Việc trao đổi thông tin để phối hợp giữa các Chủ trì thiết kế với Chủ nhiệm

đồ án và giữa các Chủ trì thiết kế với nhau chưa được kịp thời

 Việc hình thành các đơn vị chuyên ngành, làm tăng đầu mối quản lý và tăng chi phí hành chính

Sơ đồ thể hiện loại mô hình này như sau:

Hình 1.1 Mô hình sản xuất theo chuyên môn hóa

GIÁM ĐỐC

P.GĐ KỸ THUẬT

P.GĐ KẾT CẤU

VĂN PHÒNG KỸ THUẬT, NƯỚC, DỰ TOÁN…

PHÒNG

TỔ CHỨC

PHÒNG TÀI VỤ

CÁC DỰ

ÁN

Trang 35

1.3.2.2 Mô hình sản xuất theo hình thức tổng hợp các bộ môn

Hình 1.2 Mô hình tổ chức theo hình thức tổng hợp các bộ môn

Phạm vi áp dụng: mô hình sản xuất này cũng được áp dụng ở đa số các tổ chức tư vấn (ở các công ty, tổng công ty và doanh nghiệp tư nhân) Mô hình tổ chức theo hình thức tổng hợp các bộ môn thể hiện rõ nét ở các đặc điểm sau:

 Chu trình sản xuất được khép kín, đơn vị Chủ trì đồ án và Chủ nhiệm đồ án hoàn toàn có thể chủ động, trực tiếp tổ chức triển khai công việc Việc trao đổi thông tin giữa các bộ môn diễn ra nhanh chóng, kịp thời Tiến độ dự án được rút ngắn đáng kể

 Chất lượng sản phẩm được Chủ nhiệm dự án kiểm soát chặt chẽ trong quá trình thiết kế Hồ sơ thiết kế kiểm soát tốt và dễ dàng được điều chỉnh khi có yêu cầu

 Tiết kiệm chi phí hành chính nhờ giảm bớt đầu mối Khá thích ứng với việc triển khai công việc hiện nay

 Việc thanh toán lương sản phẩm được nhanh chóng do quy về một đơn vị chủ trì

 Lực lượng cán bộ chuyên ngành bị dàn mỏng ra các đơn vị thiết kế nên khó đáp ứng được các yêu cầu của những dự án lớn

 Hạn chế việc trao đổi học hỏi kinh nghiệm chuyên môn của các bộ môn ngay trong quá trình thiết kế

GIÁM ĐỐC

TÀI VỤ, KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC

Trang 36

Tuy có nhiều ưu điểm hơn so với mô hình chuyên môn hóa nhưng đây vẫn chưa phải là mô hình tối ưu, chưa phải là mô hình tối ưu, chưa đáp ứng được tất cả các đòi hỏi của các thể loại và quy mô dự án

1.3.2.3 Mô hình kết hợp chuyên môn hóa và tổng hợp

Phạm vi áp dụng thích hợp với các công ty lớn

Việc áp dụng mô hình này giúp khắc phục những hạn chế đã nêu ở hai mô hình nói trên Các đơn vị thiết kế tổng hợp có nhiệm vụ thực hiện các dự án vừa và nhỏ (mà tỷ trọng này chiếm từ 50%-70% khối lượng công việc) để đáp ứng yêu cầu của đại đa số các Chủ đầu tư Với những dự án lớn có yêu cầu kỹ, mỹ thuật cao thì

sử dụng các đơn vị chuyên ngành để thực hiện Tùy điều kiện cụ thể của từng nơi

mà quy mô nhân lực của các đơn vị chuyên ngành nhiều ít khác nhau

1.3.2.4 Mô hình sản xuất theo sơ đồ đầu mối

Hình 1.3 Mô hình sản xuất theo đầu mối

Phạm vi áp dụng dạng mô hình này thường áp dụng ở các công ty tư vấn trực thuộc Hội nghề nghiệp với các đặc điểm như sau:

 Bộ máy quản lý hết sức gọn nhẹ, khoảng 4-6 người., chi phí hành chính nhỏ Sản lượng thực hiện có thể lớn hơn do cơ chế “thoáng”, thủ tục thanh toán đơn giản, nhanh chóng

 Việc tư vấn do các cộng tác viên khai thác được mang danh nghĩa công ty để triển khai thực hiện Lực lượng kỹ thuật kiểm hồ sơ phần lớn do các chuyên gia có uy tín bên ngoài công ty đảm nhận

 Công ty không quản lý được lực lượng cộng tác viên nên dễ lung túng khi phải sửa đổi hồ sơ hoặc xử các sự cố xảy ra

 Khó nhận được các dự án lớn, quan trọng, gặp khó khăn trong quá trình triển

CÁC CỘNG TÁC VIÊN

GIÁM ĐỐC

KIỂM SOÁT CHẤT

LƯỢNG

KẾ HOẠCH HỢP ĐỒNG VĂN PHÒNG TƯ

Trang 37

khai xây dựng

 Lợi nhuận và tích lũy không, ít có điều kiện đào tạo nâng cao trình độ nâng cao trình độ cho nhân viên

1.3.2.5 Mô hình sản xuất theo sơ đồ một chuyên ngành

Hình 1.4 Mô hình sản xuất theo sơ đồ một chuyên ngành

Phạm vi áp dụng mô hình này thích hợp với dạng văn phòng kiến trúc, công ty

tư nhân Đặc điểm của mô hình này là:

 Bộ máy tổ chức gọn nhẹ

 Thuê chuyên gia các bộ môn kỹ thuật chuyên ngành bên ngoài để thực hiện

dự án Nhân viên có trình độ chuyên môn tốt, được trả lương cao

 Chỉ có một tổ chức nhỏ làm đầu mối công việc và chịu trách nhiệm pháp nhân, từ đó thuê lại các cá nhân bên ngoài để thực hiện công việc

 Không chủ động về nhân lực trong triển khai công việc và xử lý những phát sinh

 Khó có điều kiện thực hiện các dự án lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật

 Không có tích lũy hoặc tích lũy rất nhỏ để tăng trưởng và dành cho đào tạo

1.4 Chất lƣợng dịch vụ tƣ vấn thiết kế

1.4.1 Khái niệm chất lượng

Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với loài người ngay từ những thời cổ đại, tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi Có rất nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng Hiện nay có một số định nghĩa về chất lượng đã được các chuyên gia chất lượng đưa ra như sau:

"Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu" (theo Juran - một Giáo sư người Mỹ)

"Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định" Theo Giáo sư Crosby

"Chất lượng là sự sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất" Theo

BỘ PHẬN

THIẾT KẾ

KIẾN TRÚC

BỘ PHẬN HỢP ĐỒNG KẾ TOÁN

CHUYÊN GIA CỘNG TÁC VIÊN, KỸ THUẬT

Trang 38

Giáo sư người Nhật – Ishikawa

Tùy theo đối tượng sử dụng, từ "chất lượng" có ý nghĩa khác nhau Người sản xuất coi chất lượng là điều họ phi làm để đáp ứng các qui định và yêu cầu do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận Chất lượng được so sánh với chất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí, giá cả Do con người và nền văn hóa trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lượng và đảm bảo chất lượng cũng khác nhau

Nói như vậy không phải chất lượng là một khái niệm quá trừu tượng đến mức người ta không thể đi đến một cách diễn giải tương đối thống nhất, mặc dù sẽ còn luôn luôn thay đổi Tổ chức Quốc tế về Tiệu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000, đã đưa ra định nghĩa sau:

"Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống

hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan" Ở đây yêu cầu là các nhu cầu và mong đợi được công bố, ngụ ý hay bắt buộc theo tập quán

Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm sau đây của khái niệm chất lượng:

 Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình

 Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng

 Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phải xem xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội

 Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ

có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong chúng trong

Trang 39

quá trình sử dụng

 Chất lượng không phi chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu hàng ngày Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình Khái niệm chất lượng trên đây được gọi là chất lượng theo nghĩa hẹp Rõ ràng khi nói đến chất lượng chúng ta không thể bỏ qua các yếu tố giá cả và dịch vụ sau khi bán, vấn đề giao hàng đúng lúc, đúng thời hạn đó là những yếu tố mà khách hàng nào cũng quan tâm sau khi thấy sản phẩm mà họ định mua thỏa mãn nhu cầu của họ

Không giống như chất lượng của sản phẩm hữu hình, chất lượng dịch vụ là

một phạm trù khá trừu tượng Sự trừu tượng này do chính đặc tính vô hình của dịch

vụ tạo ra Tuy vậy, hiện có nhiều cách tiếp cận về chất lượng dịch vụ Theo ISO8402, chất lượng dịch vụ là “Tập hợp các đặc tính của một đối tượng, tao cho đối tượng có khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn” Ngày nay

để hiểu rõ hơn về chất lượng dịch vụ, các học giả đã tiếp cận chất lượng dịch vụ trên quan điểm của khách hàng:

 Chất lượng = Mức độ thỏa mãn (Quality = Satisfaction)

 Sự thỏa mãn = Cảm nhận – Kỳ vọng (Satisfaction = Perception – Expectation)

 Chất lượng = Cảm nhận – Kỳ vọng

Như vậy, mức độ thỏa mãn khách hàng chính là mức chất lượng được cung ứng Theo đây, chất lượng chính là do khách hàng cảm nhận và đánh giá, mức độ hài lòng đó của khách hàng chính là hiệu số giữa cảm nhận khi tiêu dùng dịch vụ đó của khách hàng và sự mong đợi của khách hàng trước khi sử dụng dịch vụ

Trong đó kỳ vọng mong đợi của người sử dụng dịch vụ được quyết định bởi các yếu tố sau:

 Thông tin truyền miệng

 Nhu cầu cá nhân

 Kinh nghiệm đã trải qua

 Quảng cáo, khuếch trương

Trên đây là 4 nhân tố mà các nhà quản trị chất chất lượng và các nhà cung cấp dịch vụ cần phải nắm rõ Đặc biệt, đối với yếu tố “Quảng cáo, khuếch trương” các

Trang 40

nhà quản trị phải lưu ý: công tác quảng cáo, khuếch trương nếu chúng ta nói quá nhiều, quá mức nhưng khi thực hiện không tốt sẽ làm mức độ thỏa mãn của người

sử dụng dịch vụ giảm xuống đáng kể Chính vì vậy mà muốn làm tăng mức độ thỏa mãn nhà quản trị phải có kế hoạch và biện pháp tổng hợp để đạt mục tiêu để ra một cách tối ưu nhất

1.4.2 Khái niệm chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế

Chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng được tạo ra trong toàn bộ chu kỳ của một công trình, bắt đầu từ báo cáo nghiên cứu tiền khả thi cho đến nghiệm thu công trình Do tính chất phức tạp đa dạng của công việc tư vấn xây dựng nên việc tạo ra, hoàn thiện chất lượng tư vấn chịu tác động của rất nhiều yếu tố thuộc môi trường bên ngoài và những nhân tố bên trong nhà thầu tư vấn

Chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế thể hiện rõ nét ở chất lượng công trình xây dựng đó là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế

Chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế công trình xây dựng là chất lượng của hồ sơ được thiết kế theo đúng quy chuẩn xây dựng, tuân thủ đúng các quy định về kiến trúc, quy hoạch xây dựng hiện hành Các bước thiết kế sau phải phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt Sự phù hợp của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ Đảm bảo sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế- kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá Việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ chính sách có liên quan

và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định

Một điểm quan trọng trong chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế là ở công tác quản lý chất lượng của các nhà quản trị chất lượng Muốn đạt được chất lượng dịch

vụ mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố cấu thành chất lượng công trình xây dựng

1.4.3 Nguyên tắc đánh giá chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế

Thiết kế xây dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu chung sau đây:

 Phù hợp với quy hoạch xây dựng, cảnh quan, điều kiện tự nhiên và các quy định về kiến trúc, dự án đầu tư xây dựng công trình đã được duyệt

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. PGS.TS. Bùi Ngọc Toàn ( 2015), Quản lý hoạt động tư vấn trong xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động tư vấn trong xây dựng
Tác giả: PGS.TS. Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
[2]. GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh (2010) , Giáo trình Quản lý thực hiện dự án, Trường Đại học Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý thực hiện dự án
Tác giả: GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh
Nhà XB: Trường Đại học Giao thông vận tải
Năm: 2010
[3]. Nguyễn Thị Tâm (2015), Giải pháp nâng cao chất lượng Dịch vụ tư vấn của Công ty Tư vấn Thành An 191, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng Dịch vụ tư vấn của Công ty Tư vấn Thành An
Tác giả: Nguyễn Thị Tâm
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
[4]. Công ty TTAD (Qua các năm), Hồ sơ năng lực, Báo cáo tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ năng lực
Tác giả: Công ty TTAD
[5]. Luật Xây Dựng 2014. Nghị Định 46/2015/NĐ-CP – Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng .Nghị Định 59/2015/NĐ-CP – Về quản lý dự án đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây Dựng 2014
Năm: 2014
[6]. Các thời báo kinh tế và tạp chí xây dựng Khác
[7]. Các website của Bộ xây dựng, Bộ kế hoạch đầu tư Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w