1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng bảo trì công trình đường bộ tại sở giao thông vận tải thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng

93 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng bảo trì công trình đường bộ tại sở giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Tác giả Trần Hoàng Hải
Người hướng dẫn TS. Phạm Phú Cường
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 876,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1.1 Khái niệm về công trình giao thông đường bộ (14)
  • 1.1.2 Phân loại công trình giao thông đường bộ (14)
  • 1.1.3 Vai trò của công trình giao thông đường bộ (15)
  • 1.1.4 Nội dung công tác bảo trì công trình đường bộ (19)
    • 1.1.4.1 Khái niệm về bảo trì công trình đường bộ (19)
    • 1.1.4.2 Vai trò của bảo trì công trình đường bộ (20)
    • 1.1.4.3 Các chủ thể tham gia vào quá trình bảo trì công trình đường bộ (20)
    • 1.1.4.4 Yêu cầu về quản lý, khai thác, bảo trì công trình đường bộ (22)
    • 1.1.4.5 Các nội dung chủ yếu trong công tác bảo trì công trình đường bộ .1156 1.2. Cơ sở lý luận chung về chất lƣợng bảo trì công trình và quản lý 57 chất lượng bản trì công trình đường bộ (22)
  • 1.2.3. Các nội dung quản lý chất lƣợng bảo trì công trình xây dựng (27)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI ---o0o--- TRẦN HOÀNG HẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ

Khái niệm về công trình giao thông đường bộ

Công trình giao thông đường bộ có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau

Theo nghĩa chung nhất thì công trình giao thông đường bộ được hiểu là hệ thống

237 bao gồm các công trình cầu, đường bộ, các bến xe, bãi đỗ xe, vỉa hè, hành lang

238 an toàn đường bộ, hệ thống này có thể đảm bảo cho các phương tiện và người

239 tham gia giao thông được thuận tiện và an toàn

Theo Khoản 2 Điều 3 Luật giao thông đường bộ Việt Nam năm 2008 quy

241 định: Công trình giao thông đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên

242 đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo

243 giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm

244 tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác

Khoản 1 Điều 39 Luật giao thông đường bộ quy định: Mạng lưới đường

246 bộ được chia thành sáu hệ thống, gồm đường đô thị, đường tỉnh, đường huyện,

247 đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng Đường đô thị là đường trong

248 phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị Đường bộ được phân biệt bằng

249 cách đặt tên đường, đặt số hiệu đường Chính phủ quy định rõ việc đặt tên, số

250 hiệu đường bộ và cấp đường bộ, quy định tiêu chu n của các cấp đường bộ

Phân loại công trình giao thông đường bộ

Từ góc nhìn của khía cạnh quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông

253 đường bộ, căn cứ vào quy mô về chiều dài của đường bộ, chiều rộng mặt cắt và

254 lưu lượng cũng như mật độ giao thông, điều này cũng tương đối đồng nghĩa với

255 quy mô về vốn đầu tư có thể phân chia công trình giao thông đường bộ thành

256 đường liên tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), đường liên huyện (quận),

257 đường liên xã (phường), đường liên thôn (khu dân cư, tổ dân phố), đường nội bộ

258 của khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp Phân chia như vậy để có thể phân

259 cấp quản lý đường bộ và có kế hoạc đầu tư cụ thể Phân loại công trình giao

260 thông đường bộ theo cách này chỉ có ý nghĩa tương đối, phân loại để từ đó xác

261 định được quy mô đầu tư, phân cấp quản lý và phân cấp chủ đầu tư

Theo Điều 39 Luật giao thông đường bộ Việt Nam năm 2008 thì công

263 trình giao thông đường bộ được chia thành các loại sau:

 Đường đô thị là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính

265 cấp tỉnh; đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên;

266 đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa kh u

267 quốc tế, cửa kh u chính trên đường bộ; đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối

268 với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, khu vực

 Đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm

270 hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường có vị

271 trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

 Đường huyện là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm

273 hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường

274 có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện

 Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng,

276 ấp, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị

277 trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã

 Đường đô thị là đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội

 Đường chuyên dùng là đường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại

281 của một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân

Vai trò của công trình giao thông đường bộ

Công trình giao thông có nhiều vai trò đối với con người, và do đó việc

284 đầu tư xây dựng công trình giao thông chính là làm gia tăng thêm số lượng và

285 chất lượng công trình giao thông Điều đó có nghĩa rằng đầu tư xây dựng công

286 trình giao thông cũng là làm tăng vai trò của mạng lưới hạ tầng giao thông đối

287 với con người Tùy vào từng mục đích sử dụng mà đầu tư xây dựng công trình

288 giao thông có nhiều vai trò khác nhau như sau:

 Đáp ứng nhu cầu đi lại của con người

Con người muốn tồn tại, sống và phát triển thì phải thoã mãn được các

291 nhu cầu thiết yếu đó là ăn mặc, có chỗ ở, sinh hoạt và đi lại Trong đó nhu cầu đi

292 lại là rất quan trọng để có điều kiện thực hiện được các nhu cầu khác Để có cơm

293 ăn, áo mặc, có đồ dùng sinh hoạt thì con người cần phải lao động, phải đi tìm

294 kiếm những vật dụng để thoã mãn được nhu cầu của mình vì không thể cứ ở một

295 chỗ mà có thể lao động được vì đối tượng lao động và công cụ lao động là

296 không sẵn có xung quanh mỗi chúng ta, cũng không thể sẵn có tất cả các vật

297 dụng mà chúng ta sử dụng hàng ngày ngay tại chỗ Kinh tế ngày càng phát triển

298 và hiện đại hơn, mức sống ngày một cao hơn, trong bối cảnh đó con người cũng

299 có nhiều mối quan hệ cần phải được đáp ứng và do đó đi lại nhiều hơn

Nhu cầu đi lại của con người là tất yếu và có vai trò quan trọng trong cuộc

301 sống như vậy nhưng để thoả mãn được giao thông đi lại thì phải có phương tiện

302 giao thông và có đường giao thông, trong đó giao thông đường bộ là hết sức

303 quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong giao thông đồng thời cũng có chi phí

304 thấp so với một số loại hình giao thông khác như đường hàng không, đường sắt

305 hay đường thủy Vì lẽ đó xây dựng công trình giao thông đường bộ là nhiệm vụ

306 hết sức cần thiết để đáp ứng nhu cầu đi lại của con người

 Tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội

Xây dựng được hệ thống công trình giao thông đường bộ có khối lượng

309 phù hợp với nhu cầu sử dụng vừa đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả sử dụng tạo

310 điều kiện cho con người giao lưu, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, chuyển giao

311 công nghệ thuận tiện, đồng thời có điều kiện để phân phối hàng hoá sản xuất

312 được nhanh chóng đi đến tận nơi người tiêu dùng Như vậy đầu tư xây dựng

313 công trình giao thông đường bộ có vai trò thúc đ y quá trình phân phối và lưu

314 thông hàng hóa, nó cũng có vai trò làm tăng cầu về tiêu thụ hàng hóa Điều này

315 sẽ thúc đ y sản xuất và làm tăng chu kỳ kinh doanh, như vậy làm cho tổng sản

316 ph m xã hội sản xuất ra tăng thêm, nền kinh tế sẽ phát triển hơn, xã hội sẽ có

317 nhiều điều kiện tốt hơn

 Tiết kiệm thời gian, giảm thiểu chi phí đi lại và chi phí vận chuyển

So với các hệ thống công trình giao thông khác thì công trình giao thông

320 đường bộ chiếm tỷ trọng rất lớn và có vai trò đặc biệt quan trọng Việc giao

321 thông bằng đường bộ là rất tiện lợi với chi phí cho giao thông vận tải khá thấp

322 so với đường hàng không, đường sắt Đối với giao thông bằng đường sắt, đường

323 hàng không vẫn phải sử dụng đến giao thông đường bộ

324 Đối với riêng hệ thống công trình giao thông đường bộ thì với số lượng và

325 chất lượng đường giao thông khác nhau cũng có vai trò ở mức độ khác nhau

Trong điều kiện đầy đủ về số lượng và chất lượng công trình giao thông phù hợp

327 với nhu cầu sử dụng của xã hội, với chất lượng các phương tiện giao thông có

328 giới hạn thì người tham gia giao thông sẽ giảm thiểu bị tắc nghẽn giao thông, đi

329 lại sẽ thuận lợi nhanh chóng hơn Nhờ đó tiết kiệm được nhiều thời gian, thời

330 gian tiết kiệm được của toàn xã hội nếu như khi tham gia giao thông không bị

331 tắc nghẽn trong điều kiện chất lượng đường xá tốt là rất nhiều và nếu chuyển

332 thời gian tiết kiệm được từ việc tham gia giao thông để chuyển vào lao động sản

333 xuất thì sẽ có giá trị vô cùng lớn mà rất khó có thể ước lượng được

Từ việc tiết kiệm được thời gian sẽ giảm được chi phí về nhiên liệu, hao

335 mòn các phượng tiện tham gia giao thông Trong trường hợp như vậy chi phí đi

336 lại và chi phí vận chuyển cho mỗi đơn vị cần vận chuyển từ nơi này đến nơi

337 khác là giảm xuống đáng kể

 Khai thác hiệu quả các nguồn lực

Các nguồn lực như nguồn lực con người, tài nguyên thiên nhiên như đất

340 đai, khoáng sản, nước, động vật, hải sản, cảnh quan thiên nhiên… sẽ được khai

341 thác hiệu quả, tận dụng được triệt để khả năng vốn có của nó để phục vụ nhu cầu

342 của con người khi con người có thể đến được nơi có các nguồn lực đó thuận lợi

Như vậy đầu tư xây dựng công trình giao thông có vai trò rất quan trọng cho

344 việc khai thác hiệu quả các nguồn lực trong việc huy động vào phát triển kinh tế

- xã hội Chẳng hạn muốn khai thác cát thì phải có đường vận chuyển từ nơi có

346 cát đến nơi tiêu thụ, có nghĩa là đầu tư xây dựng đường để khai thác tài nguyên

347 cát là đặc biệt quan trọng Cũng tương tự như vậy nếu muốn mở khu du lịch để

348 khai thác cảnh quan thiên nhiên ở địa điểm nào đó thì nhất thiết phải đầu tư xây

349 dựng công trình giao thông để khách du lịch có thể đi đến đó Hay để khai thác

350 nguồn tài nguyên đất thì phải xây dựng cơ sở hạ tầng ở khu vực đó đầy đủ và

351 đảm bảo được chất lượng trong đó có xây dựng công trình giao thông đường bộ

Sở dĩ như vậy là vì đất đai gần mặt đường rộng, thoáng sẽ có giá chuyển nhượng

353 hay giá thuê đất cao hơn, khả năng sinh lời của đất cũng cao hơn

 Thúc đẩy phát triển an ninh - quốc phòng

Phát triển an ninh - quốc phòng là nhiệm vụ mang tính lịch sử lâu dài và

356 đặc biệt quan trọng đối với cả nước và đối với từng địa phương Để an ninh -

357 quốc phòng được giữ vững trong bất kỳ lúc nào và điều kiện nào thì giao thông

358 là không thể thiếu được Muốn cho an ninh được giữ vững ở mọi nơi trên mọi

359 miền tổ quốc thì hoạt động cuả lực lượng an ninh phải nhanh chóng, cơ động và

360 linh hoạt Để làm được điều đó thì cần phải có đường giao thông đi lại Khi xảy

361 ra việc gì làm ảnh hưởng đến an ninh, chính trị thì lực lượng an ninh phải nhanh

362 chóng có mặt để giải quyết vụ việc Giả sử có một vụ việc liên quan đến mất an

363 ninh trật tự ở một nơi mà ở đó đường xá rất xấu hoặc không có đường giao

364 thông đi đến đó thì khi lực lượng an ninh đến nơi có lẽ đã quá muộn để có thể

365 giải quyết được công việc trong khi đã có đủ các điều kiện khác Trong phát

366 triển quốc phòng cũng tương tự, cần phải có đường giao thông để có thể cơ động

367 chuyển các lực lượng quân đội và vũ khí cũng như lương thực và các vật dụng

368 cần thiết khác, nếu không có đường giao thông hoặc đường giao thông không đủ

369 tiêu chu n thì quốc phòng khó mà hoàn thành được nhiệm vụ

Như vậy đầu tư xây dựng công trình giao thông để xây dựng mới, cải tạo,

371 nâng cấp, sửa chữa đường giao thông là việc làm rất quan trọng có vai trò to lớn

372 đối với chiến lược phát triển an ninh - quốc phòng của cả nước và của từng địa

 Tạo cơ sở vật chất thuận tiện cho việc thu hút các nhà đầu tư trong và

376 Để thu hút được các nhà đầu tư trong và ngoài nước thì ngoài các yêu cầu

377 về ổn định kinh tế - chính chị và xã hội thì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

378 cũng là điều kiện quan trọng có thể thu hút các nhà đầu tư trong nước và nước

379 ngoài Các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài luôn căn cứ vào sự phát triển

380 của cơ sở hạ tầng nói chung và sự phát triển của công trình giao thông đường bộ

381 nói riêng của một khu vực, một vùng, một quốc gia để quyết định đầu tư hay

382 không Hệ thống các công trình giao thông đồng bộ, hoàn chỉnh, hiện đại và có

383 chất lượng cao sẽ tạo nên được sức hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu tư Sở dĩ

384 như vậy là vì đầu tư vào những khu vực đó sẽ tạo điều kiện thu hút lao động có

385 trình độ tay nghề cao, giảm được giá thành sản ph m và thuận tiện cho việc

386 phân phối hàng hóa, những điều này làm cơ sở cho việc tăng lợi nhuận đầu tư là

387 mục đích của hầu hết các doanh nghiệp

Nội dung công tác bảo trì công trình đường bộ

Khái niệm về bảo trì công trình đường bộ

Theo Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 06 năm 2018 của

391 ộ Giao thông vận tải quy định về quản lý vận hành khai thác và bảo trì công

392 trình giao thông đường bộ thì bảo trì công trình giao thông là tập hợp các công

393 việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình

394 theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng Nội dung bảo trì

395 công trình đường bộ có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc

396 sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công

397 trình nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công

399 ảo trì hạ tầng giao thông đường bộ là tập hợp các công việc nhằm bảo

400 đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình đường bộ theo

401 quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng

402 ảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là tập hợp các hoạt động bảo

403 dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất nhằm duy trì tình

404 trạng kỹ thuật của hạ tầng đường bộ theo quy định của thiết kế để đảm bảo hoạt

405 động bình thường và an toàn khi sử dụng, cụ thể:

406 ảo dưỡng thường xuyên là hoạt động theo dõi, chăm sóc, sửa chữa

407 những hư hỏng nhỏ, duy tu thiết bị đã lắp đặt vào công trình được tiến hành

408 thường xuyên, định kỳ để duy trì hạ tầng đường bộ ở trạng thái khai thác, sử

409 dụng bình thường và hạn chế phát sinh hư hỏng

Sửa chữa định kỳ là hoạt động được thực hiện theo kế hoạch nhằm khôi

411 phục, cải thiện tình trạng kỹ thuật của hạ tầng đường bộ mà bảo dưỡng thường

412 xuyên không đáp ứng được

Sửa chữa đột xuất là hoạt động phải thực hiện bất thường khi hạ tầng

414 đường bộ bị hư hỏng đột xuất do các tác động của thiên tai, địch họa, những tác

415 động đột xuất khác hoặc khi có biểu hiện có thể gây hư hỏng đột biến cần khắc

416 phục kịp thời để bảo đảm duy trì hoạt động bình thường

Vai trò của bảo trì công trình đường bộ

Công tác bảo trì nhằm duy trì những đặc trưng kiến trúc, công năng công

419 trình đảm bảo công trình được vận hành và khai thác phù hợp yêu cầu của thiết

420 kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng

Tiết kiệm kinh phí trong việc đầu tư xây dựng do những hư hỏng nhỏ đã

422 được khắc phục sửa chữa kịp thời, tránh tình trạng hư hỏng lan rộng mất kiểm

423 soát dẫn đến phải đầu tư xây dựng lại toàn bộ công trình khi chưa đến niên hạn

424 sửa chữa định kỳ Từ đó, đảm bảo việc sử dụng các nguồn vốn hiệu quả trong

425 việc đầu tư XD đạt hiệu quả cao nhất, góp phần chống thất thoát, lãng phí

Thông qua việc kiểm tra sửa chữa thường xuyên, có thể tránh được những

427 hư hỏng, sự cố đáng tiếc có thể xảy ra, đảm bảo an toàn giao thông cho người và

Các chủ thể tham gia vào quá trình bảo trì công trình đường bộ

Theo Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 06 năm 2018 của

431 ộ Giao thông vận tải quy định về quản lý vận hành khai thác và bảo trì công

432 trình giao thông đường bộ, thì các chủ thể tham gia vào quá trình bảo trì công

433 trình đường bộ như sau:

 Tổng cục Đường bộ Việt Nam: Tổ chức quản lý, khai thác và bảo trì hệ

435 thống đường trung ương thuộc phạm vi quản lý của ộ Giao thông vận tải, đồng

436 thời kiểm tra, hướng dẫn các Cục Quản lý đường bộ, đơn vị được phân cấp, ủy

437 quyền quản lý công trình đường bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý

438 khai thác công trình trong việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ

439 thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm giao thông an toàn và thông suốt; đảm bảo quy

440 định của quy trình bảo trì, quy trình vận hành khai thác, tiêu chu n, quy chu n

441 kỹ thuật và kế hoạch bảo trì được giao, xử lý theo th m quyền hoặc kiến nghị cơ

442 quan nhà nước có th m quyền xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, khai

443 thác và bảo trì công trình đường bộ trên hệ thống đường trung ương, thực hiện

444 quyền, trách nhiệm khác đối với công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình

445 đường bộ theo quy định của pháp luật có liên quan

 Các Cục Quản lý đường bộ, đơn vị được phân cấp, ủy quyền quản lý công

447 trình đường bộ trong việc quản lý, vận hành khai thác và bảo trì hệ thống đường

448 trung ương thuộc phạm vi quản lý, trực tiếp tổ chức thực hiện việc quản lý, khai

449 thác và bảo trì công trình đường bộ đối với các tuyến đường được giao quản lý,

450 bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt;

 Sở Giao thông vận tải đối với hệ thống đường địa phương: tổ chức thực

452 hiện công tác quản lý, vận hành khai thác và bảo trì các tuyến đường thuộc

453 phạm vi quản lý, thực hiện quyền, trách nhiệm khác đối với công tác quản lý,

454 vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường địa

455 phương theo quy định của pháp luật Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân

456 dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý, vận hành khai thác và

457 bảo trì các tuyến đường trên địa bàn theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp

 Nhà thầu quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ và

460 các hoạt động khác liên quan đến bảo trì công trình đường bộ: thực hiện việc

461 quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ được giao theo quy

462 định, quy định của quy chu n, tiêu chu n kỹ thuật, quy trình bảo trì công trình,

463 quy trình vận hành khai thác, nội dung hợp đồng đã ký

 Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ:

Tổ chức quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình do mình quản lý, bảo

466 đảm giao thông an toàn, thông suốt, hiệu quả và bảo vệ môi trường;

Yêu cầu về quản lý, khai thác, bảo trì công trình đường bộ

 Công trình đường bộ khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được quản lý,

469 khai thác và bảo trì theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng và bảo trì

470 công trình xây dựng, pháp luật về giao thông đường bộ

 ảo trì công trình đường bộ phải thực hiện theo quy định của quy trình

472 bảo trì, quy chu n, tiêu chu n kỹ thuật về bảo trì công trình đường bộ được cơ

473 quan có th m quyền công bố áp dụng

 Quy trình quản lý, vận hành khai thác, quy trình bảo trì công trình đường

475 bộ được lập phù hợp với các bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình,

476 loại công trình (đường, cầu, hầm, bến phà, cầu phao và công trình khác), cấp

477 công trình và mục đích sử dụng công trình

 Việc quản lý, vận hành khai thác, bảo trì công trình đường bộ phải đảm

479 bảo duy trì tuổi thọ công trình, bảo đảm giao thông an toàn và thông suốt, an

480 toàn cho người và tài sản, an toàn công trình, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ

Các nội dung chủ yếu trong công tác bảo trì công trình đường bộ 1156 1.2 Cơ sở lý luận chung về chất lƣợng bảo trì công trình và quản lý 57 chất lượng bản trì công trình đường bộ

 Kiểm tra công trình đường bộ: việc kiểm tra công trình đường bộ có thể

484 bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng Kiểm tra công trình đường bộ

485 bao gồm kiểm tra theo quy chu n, tiêu chu n kỹ thuật, quy trình bảo trì được

486 duyệt; kiểm tra thường xuyên, định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện các dấu hiệu

487 xuống cấp, hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho

488 việc bảo trì công trình

 Quan trắc công trình đường bộ: là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận

490 sự biến đổi về hình học, biến dạng, chuyển vị và các thông số kỹ thuật khác của

491 công trình và môi trường xung quanh theo thời gian

 Kiểm định xây dựng công trình đường bộ là hoạt động kiểm tra, đánh giá

493 chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số

494 kỹ thuật khác của sản ph m xây dựng, bộ phận công trình đường bộ hoặc công

495 trình đường bộ thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân

 ảo dưỡng thường xuyên cầu đường bộ (viết tắt là DTX) là các thao

498 tác kỹ thuật được tiến hành thường xuyên và các hoạt động quản lý cần thiết

499 nhằm phòng ngừa và khắc khục kịp thời những hư hỏng nhỏ trên cầu, đường và

500 các công trình trên đó ảo dưỡng thường xuyên để hạn chế tối đa sự phát triển

501 từ hư hỏng nhỏ thành các hư hỏng lớn Các công việc này được tiến hành

502 thường xuyên liên tục, hàng ngày, trong suốt cả năm trên toàn bộ công trình

503 đường bộ để đảm bảo giao thông vận tải đường bộ được an toàn, thông suốt và

504 êm thuận ảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ được thực hiện theo kế

505 hoạch bảo trì hàng năm và quy trình bảo trì công trình được phê duyệt

 Sửa chữa công trình đường bộ là các hoạt động khắc phục hư hỏng của

507 công trình được phát hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo sự

508 làm việc bình thường, an toàn của công trình đường bộ Sửa chữa công trình

509 đường bộ bao gồm: Sửa chữa định kỳ, Sửa chữa đột xuất

1.2 Cơ sở lý luận chung về chất lƣợng bảo trì công trình và quản lý chất

511 lượng bản trì công trình đường bộ:

1.2.1 Khái niệm về chất lƣợng bảo trì công trình và quản lý chất lƣợng bảo

513 trì công trình đường bộ:

1.2.1.1 Quan niệm hiện đại về chất lượng bảo trì công trình xây dựng

Thông thường xét từ góc độ bản thân sản ph m xây dựng, chất lượng bảo

516 trì công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện

517 dụng; tuân thủ các tiêu chu n kỹ thuật, độ bền vững, tin cậy, tính th m mỹ, an

518 toàn trong khai thác sử dụng, tính kinh tế và đặc biệt đảm bảo về tính thời gian

(thời gian phục vụ của công trình)

Rộng hơn, chất lượng bảo trì công trình xây dựng còn có thể và cần được

521 hiểu không chỉ từ góc độ bản thân sản ph m xây dựng và người hưởng thụ sản

522 ph m xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản ph m xây dựng đó với

523 các vấn đề liên quan khác Một số vấn đề cơ bản đó là:

Chất lượng bảo trì công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ bước

525 khảo sát thiết kế, thi công… cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công

526 trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ Chất lượng bảo trì công trình xây dựng thể

527 thiện ở chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất

528 lượng các bản vẽ thiết kế…

Chất lượng bảo trì công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng

530 của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của

531 các bộ phận, hạng mục công trình

Chất lượng bảo trì công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền

533 vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chu n và

534 tiêu chu n xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan

535 và hợp đồng kinh tế Các tiêu chu n kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả

536 thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá

537 trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công

538 việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt

Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác sử dụng đối với người

541 thụ hưởng công trình mà còn cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội

542 ngũ công nhân kỹ sư xây dựng

Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể

544 phục vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào

Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư

547 phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà đầu tư thực

548 hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát thiết kế, thi

Vấn đề môi trường cần chú ý ở đây không chỉ từ góc độ tác động của dự

551 án tới các yếu tố môi trường mà cả tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động

552 của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án

1.2.1.2 Khái niệm về quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng

Quản lý bảo trì chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động

555 từ đó đề ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng

556 các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng

557 trong khuôn khổ một hệ thống Hoạt động quản lý chất lượng bảo trì công trình

558 xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ

1.2.1.3 Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng bảo trì công trình xây dựng

Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng bảo trì công trình xây dựng của

562 ộ Xây dựng được quy định Điều 42 Nghị định 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ:

 an hành và hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật theo th m

564 quyền về quản lý chất lượng công trình xây dựng

 Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác

566 quản lý chất lượng của các ộ, ngành, địa phương, các chủ thể tham gia xây

567 dựng công trình và kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng khi cần thiết

 Yêu cầu, đôn đốc các ộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy

569 ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra định kỳ công tác quản lý chất lượng và

570 chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi quản lý của mình

 Công bố trên trang thông tin điện tử do ộ quản lý về thông tin năng lực

572 của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình trên cả nước theo quy

573 định tại Khoản 1 Điều 8 của Nghị định này

 Th m tra thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại Điểm a Khoản 2

575 Điều 21 của Nghị định này

 Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với công

577 trình chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của ộ và phối hợp với ộ quản lý

578 công trình chuyên ngành kiểm tra đối với các công trình chuyên ngành theo quy

579 định tại Điều 32 của Nghị định này

 Tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu

581 hoặc khi phát hiện công trình có chất lượng không đảm bảo yêu cầu theo thiết

582 kế, có nguy cơ mất an toàn chịu lực; tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo

583 quy định tại Điều 39 của Nghị định này

 Chủ trì tổ chức xét giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng theo

585 quy định tại Điều 11 của Nghị định này

 Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ hằng năm về tình hình chất

587 lượng, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên phạm vi cả nước và

588 báo cáo đột xuất khi có yêu cầu

 Xử lý vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng quy định tại

 Thực hiện các nội dung quản lý khác theo quy định của pháp luật có liên

592 quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.2.2 Vai trò của quản lý chất lƣợng bảo trì công trình xây dựng

Công tác quản lý chất lượng bảo trì các công trình xây dựng có vai trò to

595 lớn đối với nhà thầu, chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai

596 trò đó được thể hiện cụ thể là:

597 Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng bảo trì công trình

598 xây dựng sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng

599 suất lao động Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý

600 nghĩa quan trọng tới năng suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ

602 Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thoả mãn được các

603 yêu cầu của chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng

604 cuộc sống Đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu

605 tư với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài

Quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết

607 định sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng

Hàng năm, vốn đầu tư dành cho xây dựng rất lớn, chiếm từ 20-25%GDP

Vì vậy, quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng rất cần được quan tâm

Thời gian qua, còn có những công trình chất lượng kém, bị bớt xén, rút ruột

611 khiến dư luận bất bình Do vậy, vấn đề cần thiết đặt ra đó là làm sao để công tác

612 quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng có hiệu quả

Các nội dung quản lý chất lƣợng bảo trì công trình xây dựng

Quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các

615 chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản ph m xây dựng bao gồm: chủ

616 đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát,

617 thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình

Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về

620 quản lý chất lượng công trình xây dựng, hoạt động quản lý chất lượng bảo trì

621 công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi công

622 và khai thác công trình

1.2.3.1 Quản lý chất lượng bảo trì công trình trong gian đoạn khảo sát

Nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát

625 công tác khảo sát xây dựng

Chủ đầu tư thực hiện giám sát công tác khảo sát xây dựng thường xuyên,

627 có hệ thống từ khi bắt đầu khảo sát đến khi hoàn thành công việc Trường hợp

628 không có đủ điều kiện năng lực thì chủ đầu tư phải thuê tư vấn giám sát công tác

Hình 1-1: Quản lý chất lượng theo các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng

1.2.3.2 Quản lý chất lượng bảo trì công trình trong giai đoạn thiết kế

Sản ph m thiết kế trước khi đưa ra thi công phải được chủ đầu tư nghiệm

635 thu và xác nhận Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao

636 cho nhà thi công xây dựng

Tuỳ theo tính chất, quy mô và yêu cầu của công trình xây dựng, chủ đầu

638 tư được thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình để

639 thực hiện th m tra thiết kế và phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra Trường

640 hợp thiết kế không bảo đảm yêu cầu theo hợp đồng thì nhà thầu thiết kế phải

641 thiết kế lại và chịu mọi chi phí, kể cả chi phí th m tra thiết kế

Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư

643 và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình và phải bồi thường thiệt

644 hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, quy chu n, tiêu chu n xây dựng, giải pháp kỹ

645 thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây

646 dựng và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại

Hoạt động xây dựng Hoạt động quản lý chất lượng

- tự giám sát của nhà thầu khảo sát

- giám sát của chủ đầu tư

- tự giám sát của nhà thiết kế tra thiết kế của chủ đầu tư

- tự giám sát của nhà thầu xây dựng

- giám sát và nghiệm thu của chủ đầu tư

Các tiêu chu n, quy chu n xây dựng

1.2.3.3 Quản lý chất lượng bảo trì công trình trong giai đoạn thi công xây

Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động

650 quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng

651 công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả

652 của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

Trường hợp chủ đầu tư không có tổ chức tư vấn giám sát đủ điều kiện

654 năng lực thì phải thuê tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng có đủ điều kiện

655 năng lực hoạt động xây dựng thực hiện

1.2.3.4 Quản lý chất lượng bảo trì công trình trong giai đoạn bảo hành

Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách

658 nhiệm kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu

659 nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình sửa

660 chữa, thay thế; giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà

661 thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xây dựng; xác nhận

662 hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công

663 trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình

Nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công

665 trình có trách nhiệm tổ chức khắc phục ngay sau khi có yêu cầu của chủ đầu tư,

666 chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình và phải chịu mọi phí tổn khắc

667 phục, được từ chối bảo hành công trình xây dựng và thiết bị công trình trong các

 Công trình xây dựng và thiết bị công trình hư hỏng không phải do lỗi của

 Chủ đầu tư vi phạm pháp luật về xây dựng bị cơ quan nhà nước có th m

 Sử dụng thiết bị, công trình xây dựng sai quy trình vận hành

1.2.3.5 Quản lý chất lượng bảo trì công trình sau khi đưa vào sử dụng

Sau khi đã đưa vào sử dụng, các công trình xây dựng phải được bảo trì để

676 vận hành, khai thác lâu dài Công tác bảo trì bao gồm các cấp độ: duy tu, bảo

677 dưỡng; sửa chữa nhỏ; sửa chữa vừa và sửa chữa lớn

Nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà

679 thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công

680 trình phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra hư hỏng công trình xây

681 dựng, sự cố công trình xây dựng kể cả sau thời gian bảo hành

1.2.4 Nguyên tắc chung trong quản lý chất lƣợng bảo trì công trình xây

Quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng là hoạt động quản lý của

685 các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng trong quá trình chu n bị, thực

686 hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo

687 các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình Nguyên tắc chung trong

688 quản lý chất lượng công trình xây dựng (được quy định tại Điều 4 Nghị định

46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng) như sau:

 Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của

Nghị định này và pháp luật có liên quan từ chu n bị, thực hiện đầu tư xây dựng

692 đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết

693 bị, công trình và các công trình lân cận

 Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép

695 đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết

696 kế xây dựng, tiêu chu n áp dụng, quy chu n kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu

697 của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan

 Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực

699 theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng

700 do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất

701 lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện

 Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù

703 hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô

704 và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo

705 quy định của Nghị định này Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động

706 xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật

 Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý

708 chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; th m định

709 thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện

710 giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về

711 chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật

 Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm về

713 chất lượng các công việc do mình thực hiện

1.2.5 Một số tiêu chí đánh giá chất lƣợng công trình xây dựng

Tiêu chí đánh giá công trình xây dựng chất lượng cao được quy định tại

716 Điều 10 Thông tư 04/2016/TT-BXD Quy định Giải thưởng về chất lượng công

717 trình xây dựng do ộ trưởng ộ Xây dựng ban hành, cụ thể như sau:

 Chất lượng vật liệu đầu vào so với yêu cầu thiết kế

 Chất lượng thi công các kết cấu công trình (các chỉ tiêu kỹ thuật, vị trí,

722 cao độ, kích thước hình học ) so với yêu cầu thiết kế, tiêu chu n, quy chu n

 Kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng kết cấu qua các số liệu quan trắc so

725 với yêu cầu thiết kế (độ lún, chuyển vị, biến dạng, thấm…)

 Mức độ sai sót trong thi công:

 Sai sót trong thi công nhưng được khắc phục kịp thời không gây ảnh

728 hưởng đến chất lượng công việc tiếp theo

 Sai sót không được khắc phục kịp thời

* Về kiến trúc - hoàn thiện:

 Mức độ hài hòa của hình khối kiến trúc công trình với cảnh quan môi

 Chất lượng thi công các bộ phận kiến trúc theo yêu cầu thiết kế

 Chất lượng vật liệu hoàn thiện

 Mức độ hoàn thiện, độ tinh xảo

* Về hệ thống kỹ thuật, thiết bị

 Xuất xứ, nguồn gốc thiết bị

 Công tác chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu theo yêu cầu thiết kế

 Vận hành an toàn, các thông số kỹ thuật năm trong giới hạn cho phép

 Dây chuyền công năng phù hợp

 Đảm bảo quy mô, công suất theo thiết kế

* Về giai đoạn bảo hành, khai thác, sử dụng:

 Không có những biểu hiện suy giảm về chất lượng (lún, nứt, thấm, biến

 Hệ thống kỹ thuật, thiết bị vận hành an toàn, không xảy ra sự cố

 Thực hiện công tác bảo trì đúng quy định

1.2.5.2 An toàn trong thi công xây dựng; an toàn phòng, chống cháy, nổ và

 An toàn trong thi công xây dựng

 An toàn phòng, chống cháy nổ

 An toàn vệ sinh môi trường

 Cấp độ xảy ra sự cố

1.2.5.3 Công tác quản lý chất lượng của các chủ thể tham gia xây dựng công

 Mức độ đáp ứng về Điều kiện năng lực của các chủ thể (nhân lực, năng

758 lực thiết bị, kinh nghiệm …)

 Hệ thống quản lý chất lượng của các chủ thể (mức độ hoàn thiện của hệ

760 thống quản lý chất lượng và hiệu quả hoạt động của nó)

 Sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng của các chủ thể (mức độ,

 Hồ sơ quản lý chất lượng, hồ sơ hoàn thành công trình

1.2.5.4 Tiến độ xây dựng công trình

 Đảm bảo đúng hoặc vượt tiến độ

 Kéo dài tiến độ nhưng do những Điều kiện bất khả kháng (thiên tai, sự

767 cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác)

 Kéo dài tiến độ do lỗi hoàn toàn của Chủ đầu tư hay của nhà thầu

1.2.5.5 Ứng dụng công nghệ m ới, vật liệu mới, tiến bộ khoa học, kỹ thuật

 Có áp dụng tiến bộ KHKT, công nghệ, vật liệu xây dựng mới mang lại

 Có sáng kiến cải tiến trong thiết kế, thi công, quản lý nhằm nâng cao

774 chất lượng công trình, rút ngắn thời gian thi công

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng bảo trì công trình:

1.3.1 Các nhân tố khách quan:

Cơ chế, chính sách quản lý của nhà nước trong lĩnh vực kinh tế bao gồm:

778 thắt chặt nguồn vốn, các quy định trong hệ thống tài chính ngân hàng, việc điều

779 chỉnh tăng giá nguyên liệu, nhiên liệu trong lĩnh vực xây dựng thường xuyên

780 thay đổi ên cạnh đó, ảnh hưởng của suy thoái kinh tế trong nước và trên thế

781 giới gây khó khăn đến việc cung cấp nguồn vốn cho Chủ đầu tư, cho nhà thầu

Tất cả các vấn đề này đã ảnh hưởng trực tiếp hay phần nào gián tiếp đến

784 kinh tế của chủ thể tham gia thi công xây dựng công trình khi mà kinh tế là vấn

785 đề sống còn của mỗi doanh nghiệp: giá nguyên liệu đầu vào tăng, giá cả thị

786 trường tăng trong khi nguồn vốn đầu tư bị khống chế trong giai đoạn lập dự án

787 đầu tư; khi xảy ra phát sinh vốn đầu tư vượt khả năng kiểm soát của Chủ đầu tư,

788 có liên quan đến các chủ thể tham gia thì dẫn đến việc xảy ra tiêu cực trong thi

789 công (Họ sẽ tính tới việc cắt bớt, hay loại bỏ một số bước khi thi công

Các chủ thể không thể tồn tại độc lập mà luôn có mối quan hệ chặt chẽ và

791 chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Cơ chế quản lý

792 vừa là môi trường, vừa là điều kiện cần thiết tác động đến phương hướng, tốc độ

793 và chất lượng trong thi công

1.3.2 Các nhân tố chủ quan:

Công tác quản lý chất lượng trong công tác bảo trì công trình được tham

796 gia bởi nhiều chủ thể Đó là Cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, tư vấn thiết

797 kế (nếu có), tư vấn giám sát (trường hợp Chủ đầu tư thuê Tư vấn giám sát); nhà

798 thầu thi công xây dựng; đơn vị kiểm định chất lượng công trình Mỗi chủ thể có

799 chức năng, cơ cấu tổ chức và quy trình quản lý chất lượng bảo trì công trình

800 riêng biệt, trong các giai đoạn riêng biệt của dự án Cán bộ, nhân viên tham gia

801 quản lý chi phí, chất lượng của Chủ đầu tư phải là những người có năng lực

802 chuyên môn, kinh nghiệm; đã tham gia quản lý các công trình tương tự (công

803 trình cầu, đường) hay năng lực quản lý phải đảm bảo yêu cầu cần thiết Trường

804 hợp Chủ đầu tư không đủ năng lực có thể thuê tư vấn Quản lý dự án, trường hợp

805 này thì Chủ đầu tư phải kiểm tra, giám sát tư vấn Quản lý dự án quản lý chi phí,

806 chất lượng bảo trì công trình

Trường hợp Chủ đầu tư thuê Tư vấn giám sát thì nhà thầu Tư vấn giám sát

808 phải có đủ năng lực chuyên môn theo quy định (năng lực của nhà thầu thể hiện ở

809 năng lực cá nhân trong tổ chức đó theo quy định) Cán bộ Tư vấn giám sát phải

810 là những người có năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm thực tế trong thi

811 công đập bê tông hay các công trình thủy công, thủy điện để kiểm soát toàn bộ

812 hoạt động thi công của nhà thầu, thay mặt Chủ đầu tư xử lý các vấn đề hiện

813 trường liên quan đến chất lượng công trình Tránh việc nhà thầu tùy tiện thi

814 công không đúng quy trình quy phạm kỹ thuật, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

Về mặt pháp lý, khi Chủ đầu tư thuê Tư vấn giám sát thì đơn vị Tư vấn giám sát

816 chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng công trình trước Chủ đầu tư và trước

817 pháp luật Vì vậy, yếu tố con người của Tư vấn giám sát có vai trò quan trọng

Trong giai đoạn thi công, nhà thầu thiết kế (đối với công tác bảo trì công

819 trình nhà thầu thiết kế có thể là Chủ đầu tư tự thực hiện) đóng vai trò giám sát

820 tác giả và xử lý mọi vấn đề vướng mắc liên quan đến sản ph m thiết kế của

821 mình Chất lượng công trình không đảm bảo khi thi công không đúng theo hồ sơ

822 thiết kế được duyệt Với yêu cầu đó, yếu tố con người tham gia giám sát tác giả

823 là quan trọng và cần thiết Nhà thầu thi công phải đệ trình nhân sự tham gia thi

824 công từ khi lập hồ sơ dự thầu (hay hồ sơ đề suất) Trong đó, nhà thầu thể hiện

825 biện pháp thi công và quy trình quản lý chất lượng của mình Yếu tố con người

826 thể hiện ở vị trí chỉ huy trưởng công trình (phải đảm bảo yêu cầu về chuyên

827 ngành, kinh nghiệm thực tế hay đã từng thi công các công trình tương tự) năng

828 lực cán bộ kỹ thuật và công nhân xây dựng Ngoài ra, đơn vị kiểm định độc lập,

829 đơn vị thí nghiệm (LAS) và các bên có liên quan khác phải có đủ yêu cầu năng

830 lực về nhân sự trong quản lý chất lượng theo quy định

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 Giới thiệu chung về Sở Giao thông vận tải:

2.1.1 Mô hình, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và năng lực nhân sự

836 của Sở Giao thông vận tải:

Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân

838 thành phố, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện

839 chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: giao thông (cầu, đường bộ, đường

840 thủy nội địa, đường sắt đô thị); vận tải; kết cấu hạ tầng khác có liên quan đến

841 giao thông vận tải (cấp thoát nước, công viên cây xanh, chiếu sáng công cộng và

842 bãi đỗ xe đô thị, kè bảo vệ bờ trên các tuyến đường thủy nội địa, tuyến hàng

843 hải); an toàn giao thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và thực hiện một số

844 nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và

845 theo quy định của pháp luật

Sở Giao thông vận tải chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Ủy ban

847 nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra về chuyên

848 môn, nghiệp vụ của ộ Giao thông vận tải;

Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp

850 kinh phí hoạt động từ ngân sách, được mở tài khoản tại Ngân hàng và Kho bạc

Nhà nước theo quy định hiện hành;

Sở Giao thông vận tải có tên giao dịch tiếng Anh là Ho Chi Minh City

Department of Transportation and Communication, viết tắt là DTC HCMC, trụ

854 sở đặt tại số: 63 Lý Tự Trọng, phường ến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí

Minh; Điện thoại: 38 290451 - 38 237439 Số Fax (84.8) 38 290458

2.1.1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn

1 Trình Ủy ban nhân dân thành phố:

858 a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc th m quyền ban

859 hành của Ủy ban nhân dân thành phố về giao thông vận tải;

860 b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 05 năm, hàng năm, chương trình, dự án

861 về giao thông vận tải; các biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính về

862 giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;

863 c) Các dự án đầu tư về giao thông vận tải thuộc th m quyền quyết định

864 của Ủy ban nhân dân thành phố;

865 d) Dự thảo quy định về tiêu chu n chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn

866 vị thuộc Sở Giao thông vận tải; tham gia với các cơ quan có liên quan xây dựng

867 dự thảo quy định về tiêu chu n chức danh Trưởng, Phó phòng chuyên môn có

868 chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân quận,

2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:

871 a) Dự thảo các văn bản thuộc th m quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban

872 nhân dân thành phố về giao thông vận tải;

873 b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các đơn vị

874 thuộc Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Nội

875 vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo quyết định xếp hạng các

876 đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở Giao thông vận tải quản lý theo hướng

877 dẫn của ộ Giao thông vận tải và ộ Nội vụ

3 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế

879 hoạch chương trình, đề án, dự án, tiêu chu n, quy chu n kỹ thuật và định mức

880 kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan nhà nước có

881 th m quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo

882 dục pháp luật về giao thông vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

4 Về quản lý kết cấu hạ tầng giao thông:

884 a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước

885 về chuyên ngành, quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây

886 dựng công trình giao thông, kết cấu hạ tầng giao thông theo quy định và theo

887 phân cấp của thành phố;

888 b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chu n, quy chu n kỹ thuật mạng

889 lưới công trình giao thông đường bộ, đường sắt đô thị, đường thủy nội địa địa

890 phương đang khai thác thuộc trách nhiệm của thành phố quản lý;

891 c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông và công

892 trình giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của ộ

Giao thông vận tải và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành;

894 d) Công bố theo th m quyền quản lý việc đóng, mở tuyến đường thủy nội

895 địa địa phương và đóng, mở các cảng, bến thủy nội địa trên tuyến đường thủy

896 nội địa địa phương, luồng hàng hải, tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường

897 thủy nội địa địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức cấp giấy phép hoạt

898 động bến khách ngang sông;

899 e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân loại, điều

900 chỉnh hệ thống đường bộ của thành phố, các tuyến đường khác theo quy định

901 của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố;

902 f) Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa,

903 đường sắt đô thị địa phương trong phạm vi quản lý;

904 g) Có ý kiến đối với các dự án xây dựng công trình chuyên ngành do Sở

905 quản lý; thỏa thuận mép bờ cao, thiết kế công trình kè, bờ trên tuyến thoát nước,

906 đường thủy nội địa, tuyến hàng hải; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ

907 đang khai thác do địa phương quản lý hoặc Trung ương ủy thác quản lý; cấp

908 phép lưu hành xe quá tải, quá khổ trên đường bộ và giấy phép lưu thông vào

909 đường cấm, giờ cấm trong nội đô thành phố;

910 h) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe

911 ô tô, bãi đỗ xe, trạm bảo dưỡng kỹ thuật phương tiện vận tải, trạm dừng nghỉ và

912 cảng bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa do địa

914 i) Nghiên cứu triển khai thí điểm một số công nghệ mới trong công tác

915 quản lý kết cấu hạ tầng giao thông để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố áp

5 Về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông, phương

918 tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương

919 tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ

920 thuật chuyên ngành giao thông vận tải:

921 a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện thủy nội địa; cấp đăng ký,

922 biển số xe máy chuyên dùng cho tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật

923 và theo phân cấp của ộ Giao thông vận tải;

924 b) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ

925 môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo

926 quy định của pháp luật và phân cấp của ộ Giao thông vận tải;

927 c) Th m định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao

928 thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận

929 tải đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của

931 d) Tổ chức việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, bằng, chứng

932 chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật cho người điều khiển

933 phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong

934 giao thông vận tải, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của các

935 cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn; đề nghị cơ quan có th m quyền cấp, thu hồi

936 giấy phép và quản lý việc đào tạo lái xe đối với các cơ sở đào tạo lái xe trên địa

937 bàn theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của ộ Giao thông vận tải;

938 cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện giao thông

939 đường bộ và phương tiện thủy nội địa cho các cá nhân tại thành phố Hồ Chí

6 Về quản lý vận tải:

942 a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện

943 các chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng theo quy định của Ủy

944 ban nhân dân thành phố;

945 b) Tổ chức thực hiện việc quản lý vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến

946 cố định, hợp đồng, vận tải khách du lịch và vận tải hành khách công cộng bằng

947 xe buýt, taxi và quản lý vận tải hàng hóa theo quy định của pháp luật; cấp phép

948 vận tải quốc tế, cấp phép lưu hành đặc biệt cho phương tiện giao thông cơ giới

949 đường bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của ộ Giao thông vận tải;

950 c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng bến xe, bến tàu thủy, bến bãi vận tải, các

Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt;

952 việc tổ chức quản lý dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn thành phố;

953 d) Công bố hoạt động, theo dõi giám sát hoạt động thử nghiệm tàu khách

954 nhanh và công bố, đăng ký tuyến vận tải hành khách hoạt động trên đường thủy

956 e) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố quyết định các chính sách,

957 giá cước vận tải hàng hóa, hành khách công cộng theo quy định pháp luật;

958 f) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố về kế hoạch tổng thể cho

959 việc xây dựng, vận hành và khai thác các tuyến đường sắt đô thị của thành phố,

960 nghiên cứu phát triển mạng lưới đường sắt đô thị theo quy hoạch ngành giao

7 Về quản lý an toàn giao thông:

963 a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện

964 công tác tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, luồng hàng

965 hải và hàng không xảy ra trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật và

966 phân công của Ủy ban nhân dân thành phố; phối hợp xử lý tai nạn giao thông

967 trên địa bàn thành phố khi có yêu cầu;

968 b) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn giao

969 thông, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn

970 chiếm hành lang an toàn giao thông;

971 c) Th m định an toàn giao thông trên các tuyến đường của thành phố;

972 các vị trí đấu nối giữa đường quận, huyện, đường xã với đường thành phố; các

973 điểm đấu nối của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ dọc hai bên đường

974 thuộc phạm vi quản lý của thành phố

8 Về quản lý cấp, thoát nước:

976 a) Định hướng chiến lược, quy hoạch phát triển ngành cấp, thoát nước

977 trên địa bàn thành phố;

978 b) Quản lý, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức, cá

979 nhân, thực hiện dự án đầu tư, xây dựng công trình cấp, thoát nước trên địa bàn

980 thành phố theo đúng pháp luật của Nhà nước và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân

982 c) Tổ chức lấy ý kiến chuyên ngành; th m định, phê duyệt hồ sơ các công

983 trình cấp, thoát nước theo phân cấp và ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành

985 d) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra

986 và hướng dẫn thực hiện xây dựng công trình cấp, thoát nước theo đúng điều lệ

987 quản lý xây dựng cơ bản của Nhà nước;

988 e) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý chất lượng công trình

989 xây dựng chuyên ngành cấp, thoát nước của chủ đầu tư; tổ chức tư vấn thiết kế

990 đối với các công trình do thành phố phân cấp quản lý Trực tiếp tổ chức kiểm tra

991 chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành tại địa phương khi cần thiết, báo

992 cáo định kỳ về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành;

993 f) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các định mức,

994 định ngạch, quy chế tổ chức quản lý, khai thác hệ thống công trình chuyên

996 g) Th m định, phê duyệt phân cấp quản lý hệ thống thoát nước thuộc

998 h) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố quyết định các chính sách,

999 giá nước sạch và quản lý các dịch vụ cấp, thoát nước trên địa bàn thành phố theo

1000 quy định của pháp luật

9 Về quản lý công viên cây xanh:

1002 a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các quy định,

1003 quy chế về quản lý, khai thác và sử dụng công trình công viên, cây xanh trên địa

1005 b) Quản lý và định hướng phát triển các công viên, cây xanh trên địa bàn

 Duy trì, bảo quản hệ thống công viên cây xanh trên địa bàn thành phố;

1008 chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển đàn thú và giáo dục, bảo tồn động, thực vật tại

Thảo Cầm Viên Sài Gòn;

 Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cây xanh đô thị, cấp phép đốn

 Định hướng chiến lược, quy hoạch phát triển hệ thống công viên cây xanh

1013 trên địa bàn thành phố;

 Chủ trì th m định, xét, trình duyệt các dự án đầu tư xây dựng, giải pháp

1015 kỹ thuật, yêu cầu mỹ thuật các công trình xây dựng thuộc lĩnh vực công viên cây

10 Về quản lý chiếu sáng công cộng:

1018 a) Tổ chức và hướng dẫn các đơn vị quản lý và chủ công trình trong việc

1019 duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ hệ thống đèn chiếu sáng công cộng, đèn tín hiệu

1020 giao thông của thành phố;

1021 b) Theo dõi, phân cấp quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng, đèn tín hiệu

1022 giao thông của thành phố

11 Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

1024 trong giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định

12 Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác quản lý nhà

1027 nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng

1028 dẫn, kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực

1029 giao thông vận tải ở thành phố theo quy định của pháp luật

13 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải đối với cơ

1031 quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện

14 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

1033 của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy

1034 ban nhân dân thành phố và quy định của pháp luật

15 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy

1036 định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố;

1037 chủ trì hoặc tham gia th m định, đánh giá và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên

1038 cứu, đề án, dự án ứng dụng tiến bộ công nghệ có liên quan đến giao thông vận

1039 tải trên địa bàn thành phố

1040 a) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch hợp tác quốc tế,

1041 triển khai các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài thuộc ngành giao thông vận

1043 b) Tham gia đàm phán khi được Ủy ban nhân dân thành phố cho phép

1044 hoặc ủy quyền đàm phán trực tiếp và ký kết với các tổ chức, cá nhân nước ngoài

1045 theo đúng quy định của Luật Đầu tư;

1046 c) Tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc ngành, lĩnh vực

1047 khi được Ủy ban nhân dân thành phố và ộ Giao thông vận tải cho phép hoặc ủy

1049 d) Thực hiện các hoạt động đối ngoại theo đúng quy định của Ủy ban

1050 nhân dân thành phố và hướng dẫn của Sở Ngoại vụ đối với các cơ quan chuyên

1051 môn nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế thuộc lĩnh vực nghề nghiệp;

1052 đ) Là đầu mối quan hệ với các tổ chức quốc tế về giao thông vận tải mà

1053 thành phố là thành viên theo sự phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;

1054 e) Hướng dẫn, cung cấp thông tin, theo dõi và hỗ trợ các tổ chức nước

1055 ngoài hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến ngành trên địa bàn thành phố theo

1056 đúng quy định của pháp luật;

1057 g) Theo dõi và chỉ đạo thực hiện các chương trình, dự án đầu tư nước

1058 ngoài cho thành phố, kể cả viện trợ của Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ

1059 có liên quan đến ngành theo quy định của Nhà nước; quản lý việc mời và nội

1060 dung hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài vào thành phố theo sự ủy

1061 quyền của Ủy ban nhân dân thành phố;

1062 h) Đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cử đoàn cán bộ hoặc

1063 cán bộ do Sở quản lý đi nước ngoài công tác, học tập, tu nghiệp theo quy định

16 Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao

1065 thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị và bảo vệ công

1066 trình giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố; giải

1067 quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

1068 hoặc phân công của Ủy ban nhân dân thành phố

17 Công tác tổ chức bộ máy và cán bộ:

1070 a) Nghiên cứu và phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất Ủy ban nhân dân thành

1071 phố phương án kiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp bố trí, luân chuyển cán bộ,

1072 công chức theo hướng cải cách hành chính và hoạt động có hiệu quả;

1073 b) Nghiên cứu và phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành

1074 phố quyết định thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể đối với các đơn vị sự

1075 nghiệp thuộc Sở, đặc biệt là thành lập các đơn vị sự nghiệp hoạt động dịch vụ

1076 công thuộc chức năng quản lý nhà nước của Sở; xây dựng cơ chế xã hội hóa và

1077 tổ chức quản lý nhà nước đối với các dịch vụ xã hội có liên quan;

1078 c) Quy hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi

1079 dưỡng (kể cả trong và ngoài nước) đội ngũ cán bộ, công chức; xây dựng kế

1080 hoạch tuyển dụng cán bộ công chức theo đúng quy định của ộ Nội vụ, hướng

1081 dẫn của ộ Giao thông vận tải;

1082 d) Thực hiện việc bổ nhiệm và bổ nhiệm lại, đồng thời bố trí cán bộ theo

1083 các chức danh, tiêu chu n công chức thuộc Sở theo quy định;

1084 đ) Phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố về việc bổ

1085 nhiệm, miễn nhiệm, điều động, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với cán bộ,

1086 công chức thuộc diện Thành ủy quản lý và Ủy ban nhân dân thành phố quản lý

1087 theo quy định phân cấp quản lý cán bộ;

1088 e) Đảm bảo thực hiện đúng quy chế dân chủ cơ sở, phát huy năng lực,

1089 trình độ và nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức và hiệu

1090 quả quản lý nhà nước của ngành trên địa bàn thành phố;

1091 g) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đối với các đơn vị trực thuộc Sở trong

1092 việc thực hiện nhiệm vụ; sử dụng kinh phí, tài sản được cấp, biên chế được giao

1093 đúng mục đích và có hiệu quả;

1094 h) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra,

1095 các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý

1096 biên chế thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo,

1097 bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc

1098 phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố

1099 và quy định của pháp luật

Quản lý tài chính, tài sản được giao theo phân cấp của Ủy ban nhân dân

1102 thành phố và quy định của pháp luật

1103 a) Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán thu - chi ngân sách nhà

1104 nước hàng năm và phương án phân bổ dự toán chi ngân sách của Sở Giao thông

1105 vận tải trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;

1106 b) Phân bổ dự toán thu - chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc

1107 sau khi tổng dự toán được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;

1108 c) Quản lý các nguồn kinh phí được giao; kiểm tra, giám sát việc sử dụng

1109 ngân sách ở các đơn vị trực thuộc Sở Tổ chức xét duyệt quyết toán và chịu trách

1110 nhiệm về kết quả xét duyệt quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp;

1111 d) Giám đốc Sở Giao thông vận tải được quyền quyết định điều phối kinh

1112 phí hoạt động sự nghiệp duy tu giữa các lĩnh vực, giữa các đơn vị trực thuộc

1113 nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao, nhưng không được thay đổi tổng dự toán

1114 được duyệt trên cơ sở thống nhất với Sở Tài chính;

1115 đ) Phối hợp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện theo đúng mục tiêu chương

1116 trình đã được duyệt thuộc lĩnh vực giao thông vận tải do Sở Giao thông vận tải

1117 và các quận - huyện quản lý và thực hiện;

1118 e) Kiểm tra, giám sát việc thu và sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc lĩnh

1119 vực quản lý nhà nước của Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật

19 Công tác đào tạo chuyên ngành:

1121 a) Tổ chức đào tạo công nhân lành nghề thuộc lĩnh vực giao thông vận tải

1122 đạt trình độ công nhân kỹ thuật bậc 3/7; cán bộ kỹ thuật có trình độ trung cấp và

1123 cao đẳng về giao thông vận tải Nâng cao chất lượng đào tạo và chỉ tiêu đào tạo

1124 được Ủy ban nhân dân thành phố và ộ Giao thông vận tải, ộ Giáo dục và Đào

1125 tạo giao kế hoạch hàng năm;

1126 b) Phối hợp với Trường Cán bộ thành phố và các đơn vị có chức năng đào

1127 tạo để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về ngành giao thông vận

1128 tải, về quản lý xây dựng theo kế hoạch của Sở Giao thông vận tải và theo chỉ

1129 đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và ộ Giao thông vận tải;

1130 c) Nghiên cứu và phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành

1131 phố tiêu chu n đối với một số loại chuyên viên kỹ thuật chuyên ngành thuộc

1132 chức năng quản lý nhà nuớc của Sở Giao thông vận tải

20 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình

1134 thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và

1135 ộ Giao thông vận tải, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia

21 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao

1137 hoặc theo quy định của pháp luật

2.1.1.2.Tổ chức bộ máy và chế độ làm việc:

Sở Giao thông vận tải do một Giám đốc phụ trách chung, có các Phó

Giám đốc giúp việc cho Giám đốc

Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân

1142 dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn

1143 bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân

1144 dân thành phố và ộ Giao thông vận tải theo quy định

Các Phó Giám đốc Sở là người giúp việc cho Giám đốc Sở, được Giám

1146 đốc Sở phân công phụ trách các lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám

1147 đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt,

1148 một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của

Việc bổ nhiệm Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban

1151 nhân dân thành phố quyết định theo tiêu chu n chuyên môn, nghiệp vụ do ộ

Giao thông vận tải ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm,

1153 cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với

Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật và

1155 theo phân cấp quản lý cán bộ của thành phố

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Sở và tình hình thực tế, trong quá

1157 trình chỉ đạo, điều hành hoạt động của Sở, Giám đốc Sở có quyền quyết định

1158 thành lập, giải thể, sáp nhập các phòng, ban chức năng của Sở phù hợp với yêu

1159 cầu nhiệm vụ trong từng thời kỳ, sau khi trao đổi thống nhất với Giám đốc Sở

Giám đốc Sở được quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm các chức danh lãnh đạo

1162 các phòng, ban và các đơn vị trực thuộc Sở, trừ các chức danh do Ủy ban nhân

1163 dân thành phố hoặc Giám đốc Sở Nội vụ bổ nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ

Giám đốc Sở Giao thông vận tải quyết định ban hành quy chế tổ chức và

1166 hoạt động của các phòng, ban chuyên môn phù hợp với Quy chế này

Các đơn vị trực thuộc Sở căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được

1168 giao, có trách nhiệm phối hợp tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế

1169 hoạch công tác của đơn vị được Giám đốc Sở giao hàng năm

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công và ủy quyền,

Giám đốc Sở Giao thông vận tải chỉ đạo sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy các

1172 phòng, ban chuyên môn thuộc Sở; xác định nhiệm vụ, biên chế cho từng phòng,

1173 ban và bổ nhiệm, sắp xếp nhân sự phù hợp nhằm đảm bảo hoạt động quản lý

1174 hành chính nhà nước về giao thông vận tải có hiệu quả thiết thực

Các phòng, ban chuyên môn thuộc Sở: Phòng Kế hoạch đầu tư, Phòng Tài

1176 chính, Phòng Tổ chức cán bộ; Phòng Pháp chế; Phòng Quản lý Khai thác hạ

1177 tầng giao thông đường bộ; Phòng Quản lý Xây dựng công trình giao thông

1178 đường bộ; Phòng Quản lý Vận tải đường bộ; Phòng Quản lý Giao thông đường

1179 thủy; Phòng Quản lý Sát hạch và Cấp giấy phép lái xe; Phòng Quản lý Công

1180 viên cây xanh; Phòng Quản lý Cấp thoát nước; Văn phòng Sở; Thanh tra Sở

Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở: Khu Quản lý Giao thông đô thị số 1; Khu

Quản lý Giao thông đô thị số 2; Khu Quản lý Giao thông đô thị số 3; Khu Quản

1183 lý Giao thông đô thị số 4; Khu Quản lý Đường thủy nội địa; Cảng vụ đường

1184 thủy nội địa; Trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách công cộng;

Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới 50-01S; Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới 50-

02S; Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới 50-03S; Trung tâm Đăng kiểm phương

1187 tiện thủy nội địa; an Quản lý các bến xe vận tải hành khách thành phố; an

Quản lý Dự án vệ sinh môi trường thành phố (lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè);

Trường Cao đẳng Giao thông vận tải

2.1.1.3 Mối quan hệ công tác:

* Đối với HĐND TP và UBND TP

 Sở GTVT chịu sự giám sát, có trách nhiệm báo cáo, trình bày hoặc cung

1193 cấp tài liệu cần thiết cho Hội đồng nhân dân thành phố; rả lời các chất vấn, kiến

1194 nghị của đại biểu HĐND TP những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực quản lý

1195 hành chính nhà nước của Sở

 Sở GTVT chấp hành sự chỉ đạo, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của UBND

TP ố đối với các hoạt động quản lý hành chính nhà nước của Sở; có trách nhiệm

1198 báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình, kế hoạch hoạt động của Sở cho UBND TP

1199 theo chế độ quy định; tham gia đầy đủ các cuộc họp do UBND TP triệu tập

 Sở Giao thông vận tải báo cáo, xin chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành

1201 phố để giải quyết các vấn đề vượt quá quyền hạn được giao và đối với những

1202 vấn đề chưa được các Sở - ngành, quận - huyện nhất trí

 Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm xin ý kiến của Ủy ban nhân dân

1204 thành phố trước khi kiến nghị lên ộ Giao thông vận tải những vấn đề thuộc lĩnh

1205 vực mà Ủy ban nhân dân thành phố chưa ủy quyền

 Trường hợp chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố có những điểm

1207 không còn phù hợp hoặc trái với với quy định hiện hành của nhà nước, thì Sở

1208 chủ động đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố tạm ngưng thực hiện hoặc sửa đổi,

1209 bổ sung hay hủy bỏ theo quy định của pháp luật

 Tổng hợp và lập báo cáo tình hình hoạt động của ngành giao thông vận tải

1211 trên địa bàn thành phố cho Ủy ban nhân dân thành phố theo định kỳ hoặc đột

 Sở Giao thông vận tải chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp

1215 vụ và báo cáo kết quả thực hiện cho ộ Giao thông vận tải; tham dự đầy đủ các

1216 cuộc họp và tập huấn nghiệp vụ do ộ Giao thông vận tải triệu tập

 Trường hợp chỉ đạo hoặc hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của ộ Giao

1218 thông vận tải chưa thống nhất với chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc

1219 các chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên mà Sở Giao thông vận tải xét thấy chưa

1220 phù hợp với tình hình thực tiễn của thành phố, Sở Giao thông vận tải phải kịp

1221 thời báo cáo và đề xuất để Ủy ban nhân dân thành phố làm việc với ộ trưởng

1222 ộ Giao thông vận tải hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

 Tổng hợp và lập báo cáo tình hình hoạt động của ngành trên địa bàn thành

1224 phố cho ộ Giao thông vận tải theo định kỳ hoặc đột xuất

* Đối với các Sở - ngành thành phố:

 Các văn bản mang tính quy phạm pháp luật do Sở Giao thông vận tải xây

1227 dựng dự thảo trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành đều phải gửi đến Sở Tư

1228 pháp để góp ý, th m định theo đúng quy định về ban hành văn bản quy phạm

 Đối với các vấn đề vướng mắc có liên quan đến các Sở - ngành khác, khi

1231 báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phải có ý kiến của các Sở - ngành đó bằng

1232 văn bản Nếu sau 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi các Sở - ngành khác nhận

1233 được văn bản hỏi tham khảo ý kiến của Sở Giao thông vận tải mà không có văn

1234 bản trả lời thì mặc nhiên đồng ý với kiến nghị của Sở Giao thông vận tải trình

1235 Ủy ban nhân dân thành phố

 Sở Giao thông vận tải chủ động trao đổi nắm thông tin có liên quan với

1237 các Sở - ngành khác để bổ sung vào nguồn tài liệu, cơ sở dữ liệu của Sở Giao

 Hướng dẫn, kiểm tra các có liên quan trong việc thực hiện pháp luật của

1240 nhà nước, quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và các văn bản pháp luật về

1241 ngành hoặc lĩnh vực do ộ chuyên ngành ban hành

* Đối với các quận - huyện

 Phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc Ủy ban nhân dân các quận -

1244 huyện thực hiện các nội dung quản lý nhà nước thuộc chức năng của Sở Giao

1245 thông vận tải phụ trách nhằm giúp Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện

1246 tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình trong việc quản lý ngành, đồng

1247 thời đề xuất kịp thời với các cấp có th m quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp

1248 luật trong phạm vi quản lý

 Tổ chức tập huấn, đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra, đôn đốc

1250 thực hiện chuyên môn đối với các cơ quan, đơn vị có chức năng giao thông vận

1251 tải của các quận - huyện

 Xây dựng quy định, hướng dẫn và đôn đốc thực hiện chế độ báo cáo định

1253 kỳ hoặc đột xuất tình hình hoạt động của ngành giao thông vận tải trên địa bàn

1254 của quận - huyện đối với các cơ quan, đơn vị chuyên môn của quận - huyện

* Đối với các tổ chức Đảng và đoàn thể của thành phố

 Đối với các an Đảng của Thành ủy, Sở Giao thông vận tải có mối quan

1257 hệ trực tiếp để thông qua đó tiếp nhận những định hướng lãnh đạo, chỉ đạo của

 Chủ động phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ

Chí Minh và các tổ chức đoàn thể trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Sở

Giao thông vận tải Tạo điều kiện cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành

1262 phố và các tổ chức đoàn thể tham gia ý kiến với Sở Giao thông vận tải trong

1263 việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan đến ngành

 Đối với những vấn đề vướng mắc có liên quan, Giám đốc Sở Giao thông

1265 vận tải trao đổi ý kiến với lãnh đạo các đoàn thể (bằng văn bản) trước khi trình

1266 Ủy ban nhân dân thành phố

2.1.2 Nhu cầu vốn cho công tác quản lý, bảo trì thường xuyên:

Theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến

1269 năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

1270 thì trung bình hàng năm số km đường được đầu tư phát triển tăng thêm từ 40 –

50 km, với diện tích mặt đường tăng thêm khoảng 400.00m2 Ngoài ra dự báo

1272 mức lương tối thiểu tăng đều hàng năm là 10%/năm Căn cứ theo các số liệu này

1273 tác giả tính toán, dự báo nhu cầu vốn cho công tác duy tu, sửa chữa hạ tầng giao

1274 thông đường bộ giai đoạn từ năm 2017 - 2030 như sau:

Bảng 2.1: Tổng hợp nhu cầu vốn quản lý, bảo dưỡng thường xuyên hạ

1276 tầng giao thông đường bộ từ năm 2016-2018

Tốc độ tăng trung bình 20%

(Nguồn Sở Giao thông vận tải)

Bảng 2.2: Đơn giá bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

STT Hạng mục ĐVT Kinh phí (đồng/năm)

(Nguồn Sở Giao thông vận tải)

Bảng 2.3: Đơn giá quản lý đường bộ

STT Hạng mục ĐVT Kinh phí

2 Mặt đường Láng nhựa (10m) km 80.711.439

(Nguồn Sở Giao thông vận tải)

2.1.3 Kế hoạch thực hiện công tác quản lý chất lƣợng bảo trì công trình

1285 đường bộ trên địa bàn thành phố:

Hàng năm, Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đều có kế

1287 hoạch kiểm tra công tác quản lý chất lượng bảo trì các công trình đường bộ trên

1288 địa bàn thành phố, với mục đích, yêu cầu như sau:

- Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng bảo trì công trình thuộc trách

1291 nhiệm của Sở Giao thông vận tải;

- Kiểm soát tiến độ và chất lượng bảo trì công trình giao thông, hạ tầng kỹ

1293 thuật theo các quy định hiện hành, theo các chương trình, đề án, kế hoạch của

- Ghi nhận, xử lý các bất cập, vướng mắc, khó khăn trong việc chấp hành

1296 các quy định pháp luật hiện hành về quản lý chất lượng bảo trì và bảo hành công

- Giải quyết hoặc đề xuất giải pháp, kiến nghị cấp có th m quyền xem xét,

1299 quyết định các bất cập, vướng mắc, khó khăn nhằm nâng cao hiệu quả công tác

1300 quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng

- Công tác kiểm tra phải tuân thủ quy định pháp luật, công khai, minh

1303 bạch, đảm bảo chính xác, khách quan;

- Không làm cản trở hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân có liên

1305 quan đến công trình được kiểm tra;

- Đảm bảo đúng quy trình, quy phạm, tuân thủ các quy định pháp luật;

1307 Đảm bảo tiến độ và nội dung kế hoạch kiểm tra

- Kịp thời hướng dẫn, đề xuất giải pháp khắc phục các sai xót (nếu có) về

* Nội dung và phương pháp kiểm tra:

- Nội dung kiểm tra: kiểm tra theo Khoản 3 Điều 32 Nghị định số

46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ

+ Tổ chức kiểm tra tại hiện trường công trình, kiểm tra hồ sơ thi công xây

1315 dựng, yêu cầu Chủ đầu tư giải trình, làm rõ các nội dung kiểm tra;

+ Lập biên bản kiểm tra sau mỗi đợt;

+ Trong trường hợp phát hiện công trình, hạng mục công trình có dấu hiệu

1318 không đảm bảo chất lượng theo quy định, Trưởng đoàn kiểm tra sẽ báo cáo, Sở

Giao thông vận tải sẽ yêu cầu tổ chức kiểm định chất lượng theo quy định tại

1320 Điều 29 Nghị định 46/2015/NĐ-CP

- Sở Giao thông vận tải thông báo kết quả kiểm tra chậm nhất 7 ngày làm

1322 việc, kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra;

- Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình, hạng mục công trình, thực hiện

1324 việc thông báo kết quả kiểm tra theo quy định tại Thông tư 26/2016/TT-BXD

Bảng 2.4: Danh mục công trình và thời gian dự kiến kiểm tra chất lƣợng

STT Đơn vị/công trình Năm kiểm tra

1 Lắp đặt DPC trên đường Số 7 (từ An Dương Vương đến đường Số 6) - Q Bình Tân 2018

2 Sửa chữa vừa đường Hồng àng (từ đường Ngô Quyền đến đường Châu Văn Liêm) - Quận 5 2018

3 Sửa chữa lớn Đường Hoàng Hữu Nam (đoạn từ đường Lê

Văn Việt đến đường Cầu Xây) 2018

4 Sửa chữa vừa đường vào cầu Sóng Thần 1 trên Quốc lộ 1 2018

5 Sửa chữa đảm bảo giao thông đường Tô Ngọc Vân tại giao lộ Đường sắt Km1713+723 2018

6 Sửa chữa lớn giao thông Tỉnh lộ 15 (đoạn từ cầu Tân Thạnh Đông đến đường Nguyễn Kim Cương) 2018

7 Sửa chữa vừa đường vào cầu và mặt cầu Tân Thới Hiệp 2018

8 Sửa chữa đảm bảo giao thông đường Nguyễn Ảnh Thủ (đoạn từ Hương lộ 80 đến đường Trần Thị ảy)

9 Sửa chữa lớn đường Phú Định (từ đường Hồ Học Lãm đến cổng Cảng Phú Định) 2017

10 Sửa chữa vừa đường Lê Văn Lương (đọan từ cầu Rạch Tôm đến Long Thới Nhơn Đức) 2017

11 Xây dựng mới cầu Cái Tâm 2017

12 Sửa chữa vừa đường Võ Văn Kiệt (Đoạn từ chân cầu Nước

Lên đến chân cầu vượt nút giao QL1A) 2017

13 Sửa chữa vừa đường Võ Văn Kiệt (Đoạn từ cầu bộ hành số 3 đến cầu Rạch Cây) 2017

14 Sửa chữa đường Lý Chính Thắng (từ Nguyễn Thông đến

15 Sửa chữa đường Lê Hồng Phong (từ đường Hùng Vương đến đường 3/2) 2016

16 Xây dựng đường chui dưới dạ cầu Mỹ Thủy 2016

17 Tổ chức đảm bảo giao thông khu vực cầu Tăng Long 2016

18 Sửa chữa đảm bảo giao thông đường Quang Trung (đoạn từ hẻm 911 đến cầu Chợ cầu) 2016

19 Sửa chữa đường ình Mỹ đoạn từ Hà Duy Phiên đến cầu

(Nguồn Sở Giao thông vận tải)

* Đánh giá kết quả thực hiện:

1 Về thực hiện công tác quản lý:

- Năm 2016 ộ Xây dựng đã ban hành các hướng dẫn chi tiết về năng

1331 lực các đơn vị, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, quy định chi tiết về th m

1332 định, phê duyệt hồ sơ dự án, thiết kế

- Hồ sơ các đơn vị trình Sở th m định, phê duyệt dự án thường tập trung

1334 vào thời điểm quý 3, tạo áp lực cho các Phòng chuyên ngành, dẫn đến chất

1335 lượng hồ sơ phê duyệt chưa cao

- Trong quá trình th m định thiết kế (chủ yếu các dự án lập áo cáo kinh

1337 tế kỹ thuật), iso chưa được cập nhật kịp thời theo các quy định mới, do đó một

1338 số hồ sơ chưa có áo cáo tổng hợp hồ sơ dự án của chủ đầu tư

2 Về tình hình chất lượng, công tác quản lý chất lượng công trình:

1340 a) Số công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước đang triển

1341 khai thi công và hoàn thành năm 2016 (60 công trình), năm 2017 (72 công

1343 b) Tình hình chất lượng công trình xây dựng:

- Đối với hồ sơ thiết kế:

+ Thành phần và nội dung hồ sơ công trình cơ bản phù hợp theo Luật

Xây dựng, quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

+ Chất lượng hồ thiết kế: cơ bản theo quy chu n các công trình hạ tầng kỹ

1348 thuật, tiêu chu n thiết kế đường ôtô

+ Sai sót trong việc tính toán kết cấu, thiết kế công trình hoặc thể hiện sai

1350 trên bản vẽ dẫn tới không đảm bảo an toàn của công trình dẫn đến phải chỉnh sửa

+ Vi phạm Quy chu n kỹ thuật quốc gia, tiêu chu n chủ yếu áp dụng cho

+ Vi phạm quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của tổ chức, cá

1355 nhân thực hiện thiết kế hoặc có nhiều sai sót khác đòi hỏi phải tính toán, chỉnh sửa

1356 lại toàn bộ hồ sơ thiết kế: không

+ Cắt giảm chi phí đầu tư (số tiền, tỷ lệ % trước và sau th m định): cắt giảm

1358 chi phí được tính dựa trên dự toán do chủ đầu tư trình (áp dụng cho từng công

 Số tiền cắt giảm: 4,74 tỷ đồng (574,209 tỷ đồng – 569,469 tỷ đồng)

+ Các nội dung bất cập:

 Các công trình giao thông, bãi xe buýt, hồ sơ thiết kế chưa chú trọng

1365 đến việc thiết kế phương án tổ chức giao thông khi đưa vào khai thác để phù hợp

1366 với quy mô thiết kế công trình và quy chu n mới ban hành, đảm bảo kết nối

1367 đồng bộ hệ thống giao thông lân cận và khu vực, nên phải điều chỉnh sau khi

 Quy mô, phạm vi thiết kế chưa phù hợp theo chấp thuận giao chủ

1370 trương đầu tư dự án, như sửa chữa đường ùi Công Trừng, Hóc Môn; các hạng

1371 mục công trình có liên quan đến các Sở chuyên ngành chưa thực hiện sự phối

1372 hợp theo đúng quy định, như di dời lưới điện, di dời đèn tín hiệu giao

1373 thông, như Lắp đặt dải phân cách QL22 đoạn từ Nguyễn Văn Hoài đến ranh

Tây Ninh, huyện Củ Chi,…

 Hồ sơ thiết kế còn bất cập so với hiện trạng; thuyết minh chưa cập nhật

1376 đầy đủ các quy chu n, tiêu chu n thiết kế chuyên ngành, còn sơ sài, như: sửa

1377 chữa đường dưới dạ cầu Rạch ng, Quận 7; Sửa chữa cầu Lớn, huyện Hóc

Môn; Sửa chữa cầu Võng, Quận 12; Tổ chức đảm bảo giao thông khu vực cầu

Tăng Long, Quận 9; Tổ chức giao thông cho xe 02 bánh lưu thông trên cầu vượt

Hàng Xanh, quận ình Thạnh; bến xe buýt Cần Giờ,…

 Một số dự án có dự toán xây dựng và tổng mức đầu tư còn sai sót, áp

1382 dụng mã định mức, giá vật liệu phù hợp, tiết kiệm,… dẫn đến chi phí đầu tư

1383 trình th m định tăng cao

 Tên một số dự án trình chấp thuận chủ trương đầu tư quá dài dòng, chi

 Chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn năng lực không cao, hồ sơ thiết kế

1387 thường sai sót, như: Công ty CP Tư vấn thiết kế và kiểm định Toàn Trí, Công ty

CP TVTK và Kiểm định công trình xây dựng Quang Huy ; công tác kiểm tra

1389 chất lượng hồ sơ thiết kế trước khi trình th m định còn nhiều sai sót, nên công

1390 tác th m định mất nhiều thời gian, chậm tiến độ

- Kiểm tra công tác nghiệm thu: chủ đầu tư thực hiện cơ bản phù hợp

1392 theo hồ sơ hoàn công công trình hoàn thành, đúng quy định về quản lý chất

1393 lượng và bảo trì công trình xây dựng

- Đối với chất lượng đào và tái lập mặt đường thi công công trình thiết

1395 yếu: một số công trình chất lượng thi công mặt đường đào và tái lập tạm chưa

1396 đảm bảo kịp thời thời gian quy định, gây mất an toàn giao thông tuyến đang khai

1397 thác do áp lực tiến độ công trình theo chỉ đạo của Thành phố, như: các công

1398 trình Tỉnh lộ 2, Tỉnh lộ 8, Tỉnh lộ 15, Quốc lộ 22,… trên địa bàn huyện Củ Chi;

1399 đường Lý Thường Kiệt, Lê Lợi, Nguyễn Thị Hà, huyện Hóc Môn; đường Phan

1400 Đăng Lưu, tuyến Metro số 1, Hẻm 153, quận ình Thạnh, Quốc lộ 1 đoạn ngã

1401 ba đường 621, quận Thủ Đức, đường Lương Định Của, Quận 2, đường Kinh

Dương Vương, quận ình Tân,…

2.2 Phân tích thực trạng về công tác quản lý chất lƣợng bảo trì công trình

1404 tại Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh:

2.2.1 Đ c điểm các dự án ảnh hưởng đến công tác bảo bảo trì công trình:

1406 Đối với các công trình kết cấu hạ tầng giao thông sau khi xây dựng đưa

1407 vào khai thác, tuổi thọ của công trình cũng như khả năng đáp ứng được yêu cầu

1408 cho phương tiện tham gia giao thông theo dự án được duyệt, phụ thuộc vào hai

1409 giai đoạn: Lập th m định dự án, triển khai thực hiện xây lắp công trình và Quản

1410 lý trong quá trình khai thác (bảo trì, duy tu sửa chữa ) Các giai đoạn thực hiện

1411 trên phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhiều chủ thể tham gia đảm bảo chất lượng

1412 cũng như tuổi thọ của công trình Công tác quản lý chất lượng công trình xây

1413 dựng bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng trong các giai đoạn khảo sát,

1414 thiết kế, thi công, nghiệm thu, bảo hành, bảo trì và xử lý sự cố công trình xây

2.2.1.1 Đối với giai đoạn đầu tư xây dựng:

Hoạt động đảm bảo chất lượng công trình xây dựng phụ thuộc vào quá

1418 trình đầu tư xây dựng, từ bước chu n bị đầu tư (lập dự án đầu tư) đến thực hiện

1419 đầu tư, công tác khảo sát thiết kế, th m định, phê duyệt và thi công xây dựng

 Các yếu tố kỹ thuật: Quy mô, tiêu chu n kỹ thuật của công trình (tiêu

1422 chu n thiết kế, tiêu chu n và công nghệ thi công) Vị trí địa điểm xây dựng công

1423 trình, đặc điểm địa hình, địa chất, thủy văn

 Các chủ thể tham gia vào dự án: Tư vấn lập, th m định dự án; Th m tra

Thiết kế kỹ thuật Các cơ quan quản lý nhà nước, Chủ đầu tư, an QLDA, Tư

1426 vấn giám sát xây dựng, kiểm định dự án và đặc biệt là nhà thầu thi công

 Các chế độ chính sách trong công tác quản lý xây dựng, tiền vốn và các

1428 yếu tố xã hội tác động đến dự án

2.2.1.2 Đối với giai đoạn quản lý khai thác và bảo trì cũng phụ thuộc vào

 Công tác tổ chức quản lý khai thác, bảo trì công trình xây dựng

 Các điều kiện xã hội, ý thức của người và phương tiện tham gia giao

 Các quy định trong quản lý khai thác (Quy định bảo trì, duy tu sửa chữa)

 Nguồn vốn đảm bảo cho công tác bảo trì, duy tu sửa chữa

 Các hoạt động quan trắc, kiểm định đánh giá chất lượng, khả năng chịu

1437 lực của công trình trong quá trình khai thác

1438 Để nâng cao chất lượng công trình xây dựng, trên cơ sở phân tích thực

1439 trạng về chất lượng từ khâu lập dự án, thiết kế, đấu thầu, thi công xây dựng công

1440 trình (có chú trọng đến an toàn lao động) Phát hiện, đánh giá những nguyên

1441 nhân tồn tại và đề xuất các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng công

1442 trình xây dựng, đảm bảo an toàn công trình, an toàn lao động và vệ sinh môi

1443 trường, đáp ứng yêu cầu phát triển của lĩnh vực xây dựng công trình giao thông

2.2.2 Thực trạng quản lý chất lƣợng bảo trì công trình tại Sở Giao thông

2.2.2.1 Quản lý chất lượng trong giai đoạn chuẩn b thi công:

* Đối với Chủ đầu tư (đại diện là các Ban QLDA, các đơn vị được giao

1449 quản lý bảo trì công trình):

Theo qui định, công tác quản lý, giám sát chất lượng thi công xây dựng

1451 công trình là trách nhiệm của Chủ đầu tư Hiện nay, các Chủ đầu tư không tổ

1452 chức riêng đội ngũ giám sát và quản lý chất lượng dự án, mà tổ chức thành các

1453 phòng quản lý chung dự án Do vậy hầu hết các Chủ đầu tư không thực hiện

1454 phương thức tự quản lý dự án mà các an QLDA thuê tổ chức Tư vấn giám sát

1455 là phổ biến Tư vấn giám sát là nhà thầu tư vấn, các quy định về quản lý chất

1456 lượng chủ yếu quy định cho Chủ đầu tư ( an QLDA) chịu trách nhiệm quản lý

1457 chất lượng công trình xây dựng; Chưa có văn bản quy định cụ thể trách nhiệm

1458 cho Tư vấn giám sát, việc xác định trách nhiệm của Tư vấn giám sát được thông

1459 qua Hợp đồng giữa an QLDA và tổ chức Tư vấn

Trong khi đó, năng lực của một số Chủ đầu tư ( an QLDA) còn hạn chế,

1461 chưa có kỹ năng và tính chuyên nghiệp nên không đáp ứng được yêu cầu khi

1462 được giao làm chủ đầu tư các dự án có qui mô lớn, có yêu cầu kỹ thuật cao, đã

1463 giao phó toàn bộ công tác quản lý chất lượng cho tư vấn giám sát, mà Tổ chức

TVGS hiện tại lại còn nhiều tồn tại cần phải chấn chỉnh, Hợp đồng giữa các bên

1465 lại không quy định rõ ràng Chính vì vậy mà trong nhiều trường hợp khi trên

1466 công trường x y ra hư hỏng, tai nạn hoặc sự cố, cán bộ của an QLDA không

1467 nắm được trình tự thi công và đã để xảy ra sự việc đáng tiếc (Vì quá tin tưởng ở

* Tư vấn thiết kế: Trong bước lập dự án, lập hồ sơ thiết kế và giám sát tác

Ngoài một số ít các doanh nghiệp Tư vấn lớn có truyền thống, bề dày kinh

1472 nghiệm, còn lại là các doanh nghiệp Tư vấn nhỏ lẻ mới hình thành trong những

1473 năm gần đây, còn yếu về năng lực

Hiện nay thiếu các tư vấn chất lượng cao ở tầm vĩ mô trong việc đề xuất

1475 các chủ trương đầu tư xây dựng, quy hoạch, lập dự án, đề xuất các giải pháp kỹ

1476 thuật công nghệ chính xác, hợp lý, khả thi; Trong nhiều trường hợp đã để xảy ra

1477 các sai sót, phải điều chỉnh cho quá trình xây dựng gây tốn kém, lãng phí, ảnh

1478 hưởng lớn đến chất lượng công trình

Nhiều tổ chức tư vấn do đòi hỏi bức bách của công việc mà hình thành,

1480 chưa có những định hướng, chiến lược phát triển rõ rệt Các Công ty tư vấn xuất

1481 hiện tràn lan, đã bắt đầu có hiện tượng một số doanh nghiệp tư vấn về việc thực

1482 hiện dịch vụ theo kiểu môi giới hoặc thuê mượn, thiếu thực lực gây hiện tượng

1483 cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động tư vấn

Chính vì vậy trong quá trình lập dự án, thiết kế công trình còn có nhiều

 Trong quá trình lập dự án: Khi đưa ra quy mô dự án, Tư vấn còn lệ thuộc

1487 quá nhiều vào ý chí của các cơ quan quản lý Nhất là các dự án đi qua các địa

1488 phương, các Tư vấn đều lập theo đề nghị của địa phương (Quy mô, hướng

1489 tuyến…) mà không chủ động theo đề xuất của mình, dẫn đến khi lập thiết kế kỹ

1490 thuật phải điều chỉnh lại thiết kế cơ sở

 Trong bước thiết kế kỹ thuật (Thiết kế bản vẽ thi công): Công tác khảo

1492 sát điều tra địa chất, thủy văn không chính xác (Trong công tác này hầu hết lại

1493 không được an QLDA nghiệm thu tại hiện trường mà chỉ nghiệm thu trên hồ

1494 sơ) Các giải pháp thiết kế đưa ra ở một số dự án không phù hợp, các công trình

1495 đang thi công dở dang phải thay đổi giải pháp kỹ thuật, phải tạm dừng để điều

1496 chỉnh thiết kế hoặc thiết kế bổ sung…

Các biểu hiện về chất lượng khi công trình thi công xong đưa vào sử dụng

1498 đã xảy ra hiện tượng nứt, lún, sụt trượt, xử lý nước ngầm… như các dự án nêu

1499 trên Không thể nói chỉ do sai sót của đơn vị thi công mà còn là do sai sót của

Hơn nữa hiện nay nhu cầu đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông lớn, các tổ

1502 chức Tư vấn thuộc ộ GTVT không phát triển thêm, vẫn chỉ là các đơn vị trước

1503 đây, nhiều đơn vị chưa đầu tư phát triển về chiều sâu; Trong khi đó nhiều tổ

1504 chức Tư vấn tư nhân được thành lập nhưng năng lực còn hạn chế, thiếu thiết bị

1505 khảo sát, phòng thí nghiệm, thiếu chuyên gia giỏi… chưa thực hiện được các dự

1506 án lớn, kỹ thuật phức tạp Do vậy trong nhiều năm qua, công tác tư vấn ở các

1507 công trình chủ yếu đang sử dụng ở hình thức chọn (chỉ định thầu), chưa áp dụng

1508 được việc tuyển chọn theo hình thức đấu thầu Điều này cũng là một yếu tố liên

1509 quan trực tiếp đến chất lượng thiết kế, thậm chí các dự án sử dụng vốn ODA hầu

1510 như Tư vấn trong nước chưa được chọn

Công tác th m tra đồ án thiết kế vừa qua cũng chưa thực hiện được yêu

1513 cầu đáp ứng về chất lượng Chưa có các tổ chức chuyên về Tư vấn th m tra mà

1514 chủ yếu vẫn dựa vào các tổ chức của các Hội, Trường Nội dung th m tra chỉ

1515 mới nặng về phản biện, chưa đáp ứng yêu cầu đảm bảo sự tối ưu của phương án

1516 thiết kế về kinh tế - kỹ thuật

Như vậy, trong thời gian qua, hồ sơ thiết kế ở một số dự án đã có những

1518 tồn tại mà liên quan trực tiếp đến tuổi thọ công trình như sau:

 Hồ sơ trình duyệt thường không được rà soát kiểm tra kỹ từ khâu khảo

1520 sát từ khảo sát lưu lượng phương tiện đến khảo sát về số liệu địa hình, địa chất,

1521 thủy văn… do vậy việc thiết kế tuyến, vị trí cầu chưa phù hợp, đặc biệt là đối

1522 với khu vực miền núi Khi khai thác đã xuất hiện hỏng do sạt trượt ta luy; hỏng

1523 nền mặt đường do nước ngầm; hỏng mặt đường do tính chiều dày kết cấu áo

1524 đường không tương ứng với lưu lượng xe và xe có tải trọng nặng…

 Công tác thiết kế chưa được nghiên cứu kỹ và sâu dẫn đến thiết kế chọn

1526 giải pháp chưa phù hợp với địa hình, địa chất, thủy văn ở các dự án qua vùng đất

1527 yếu, núi cao; chưa xét kỹ đến các yếu tố kinh tế - kỹ thuật để có công trình có

1528 hiệu quả nhất, giá thành thấp nhất…

1530 Đây là khâu quan trọng trong hoạt động quản lý chất lượng, chất lượng

1531 công trình có được bảo đảm phụ thuộc nhiều vào đội ngũ TVGS Tư vấn giám

1532 sát thay mặt Chủ đầu tư ( an QLDA) để giám sát thi công; chấp nhận khối

1533 lượng, chất lượng của nhà thầu thi công; chấp thuận biện pháp thi công để nhà

1534 thầu thực hiện; thay mặt chủ đầu tư đề xuất quyết định việc xử lý kỹ thuật ở hiện

1535 trường Do vậy, ở những dự án có chất lượng cao, thi công an toàn là những dự

1536 án Tư vấn giám sát đã làm đúng chức trách của mình và ngược lại

 Đánh giá về lực lượng TVGS: Lực lượng TVGS tuy đông về số lượng

1538 nhưng còn thiếu nhiều chuyên gia giỏi Nguyên nhân chủ yếu do năng lực của

1539 các kỹ sư tư vấn giám sát và chế độ chính sách của Nhà nước đối với công tác

TVGS chưa được coi trọng, chưa có cơ chế thu hút và chế độ đãi ngộ phù hợp

1541 với trách nhiệm và quyền hạn của TVGS; Chưa có biện pháp quản lý chứng chỉ

1542 hành nghề tư vấn giám sát, kiểm soát năng lực hành nghề và đạo đức nghề

1543 nghiệp của đội ngũ tư vấn giám sát

 Hoạt động giám sát chất lượng của Tư vấn được thực hiện chưa đầy đủ,

TVGS chưa thực hiện nghiêm túc chức trách, nhiệm vụ của mình, không kiểm

1546 soát được chất lượng công trình trong quá trình thi công của nhà thầu; không

1547 bám sát hiện trường để kịp thời xử lý các phát sinh bất hợp lý, chưa kiên quyết

1548 xử ký các vi phạm về chất lượng trong quá trình thực hiện dự án

 Đối với các dự án sử dụng các nhà thầu TVGS nước ngoài (dự án vốn

ODA, một số dự án vốn trong nước sử dụng TVGS nước ngoài), số lượng các

1551 kỹ sư TVGS người nước ngoài chiếm tỷ lệ rất thấp (khoảng 10%), chủ yếu là

1552 các chức danh Trưởng TVGS, còn lại các giám sát viên là TVGS Việt Nam

Chất lượng giám sát công trình xây dựng chủ yếu dựa vào kỹ sư TVGS trong

 Trong khi đó hiện nay công tác quản lý tư vấn trong nước còn nhiều bất

1556 cập, từ tổ chức bộ máy quản lý đến tổ chức Tư vấn giám sát Các tổ chức Tư vấn

1557 thiết kế hiện nay có chức năng làm TVGS nhưng hầu như các tổ chức thiết kế ít

1558 tham gia giám sát xây dựng Lực lượng TVGS hiện nay chủ yếu dựa vào các

Trung tâm TVGS của Viện, Trường, của các Cục, Khu Quản lý hoặc các tổ chức

 Cán bộ giám sát viên hầu hết là thực hiện theo thời vụ, được các tổ chức

Tư vấn tuyển chọn thực hiện theo hợp đồng Việc quản lý đào tạo cán bộ tư vấn

1563 chưa thống nhất, thể hiện ở ngành nghề, độ tuổi, cơ quan cấp chứng chỉ…

 Tổ chức TVGS thực hiện giám sát xây dựng thông qua hợp đồng với

Chủ đầu tư ( an QLDA), việc ký kết hợp đồng cũng như giám sát của an

QLDA chưa được chú trọng, không nắm vững chức danh của từng GS viên

1567 trong dự án (Có phụ lục Thực trạng về công tác TVGS và các giải pháp nhằm

1568 nâng cao công tác Quản lý chất lượng công trình giao thông kèm theo)

Hoạt động kiểm định chất lượng chưa mang tính chuyên nghiệp, số lượng

1571 các tổ chức kiểm định có kinh nghiệm chưa nhiều, đặc biệt là thiếu cán bộ kiểm

1572 định chuyên nghiệp; chưa có quy trình kiểm định, cơ sở đào tạo và qui định về

1573 năng lực của kiểm định viên Có thể nói lĩnh vực này còn nhiều bất cập, chưa

1574 đáp ứng được yêu cầu thực tế và cần được hoàn thiện một cách có hệ thống

Công nghệ xây dựng đã có nhiều tiến bộ vượt bậc, tuy nhiên hoạt động thí

1577 nghiệm chưa được sự quan tâm đầu tư có chiều sâu Công tác thí nghiệm mới

1578 chỉ tập trung vào các chỉ tiêu cơ lý của đất và vật liệu xây dựng, chưa có nhiều

1579 phòng thí nghiệm có thể thực hiện được các phép thử với các vật liệu xây dựng

Các tổ chức kiểm định chưa quan tâm đến sự thừa nhận lẫn nhau trong

1582 khu vực và trên thế giới, chưa tạo được sự liên kết thông tin kết nối giữa các tổ

1583 chức tham gia hoạt động xây dựng

* Giám sát tác giả của Tư vấn thiết kế

Mới chỉ thực hiện ở dự án do Tư vấn trong nước thiết kế, nhưng nhìn

1586 chung việc giám sát tác giả của Tư vấn thiết kế cũng chưa nghiêm túc, trách

1587 nhiệm về sản ph m thiết kế chưa cao, chưa chịu trách nhiệm đến cùng đối với

1588 sản ph m thiết kế của mình

Còn đối với các dự án sử dụng vốn ODA: Tư vấn thiết kế của các dự án

1590 sử dụng vốn ODA chủ yếu do các tổ chức tư vấn nước ngoài thực hiện Thực tế

1591 ở giai đoạn thi công xây dựng, việc giám sát tác giả ở hầu hết các dự án ODA

1592 không được thực hiện, ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình

2.2.2.2 Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công:

Có thể khẳng định chất lượng công trình được bảo đảm là do sự tổ chức

1595 thi công tuân thủ quy trình thi công của các nhà thầu và sự giám sát chặt chẽ của

Chủ đầu tư ( an QLDA)

Tuy nhiên ở một số dự án vẫn còn xảy ra hư hỏng như đã nêu ở trên Qua

1598 kiểm tra, kiểm định thấy nguyên nhân chính vẫn là do sự không tuân thủ trong

1599 thi công của các nhà thầu, thể hiện ở một số trường hợp cụ thể như sau:

 Hiện tượng lún đ y mố cầu: Do cầu nằm ở vị trí nền đất yếu nhưng nhà

1601 thầu đã thi công mố trước khi đắp nền đường đầu cầu, trái với quy trình thi công

 Hiện tượng lún sụt nền đường: Do việc thi công đắp nền đường không

1603 tuân thủ trình tự đắp nền

 Đặc biệt là hỏng lớp mặt đường và độ bằng phẳng không đảm bảo: Do

1605 việc sử dụng vật liệu và thi công không tuân thủ Chỉ dẫn kỹ thuật đã được quy

1606 định Sử dụng vật liệu làm móng đá cấp phối chưa đúng, chỉ số dẻo cao, thi công

1607 độ chặt chưa đảm bảo; Sử dụng máy san để thi công lớp móng trên (base) không

1608 đúng theo quy định (quy định phải sử dụng máy rải) Lớp bê tông nhựa: Sử dụng

1609 nhựa, cấp phối hạt chưa đúng; Thi công độ chặt chưa bảo đảm, nhiệt độ bê tông

1610 nhựa thấp; Việc kiểm tra các thành phần cấp phối chưa kỹ (ví dụ như thành phần

1611 bột đá thiếu trong hỗn hợp TN); Đặc biệt là thảm TN khi lớp nhựa thấm và

1612 dính bám chưa đủ thời gian (Nhiều dự án nhà thầu mới tưới nhựa đã cho thảm

1613 ngay, trong khi Quy trình quy định sau từ 24 đến 48 giờ)

Có thể nói, vừa qua một số nhà thầu chưa quan tâm đúng mức đến công

1615 tác tổ chức công trường, biện pháp thi công, hệ thống quản lý chất lượng nội bộ,

1616 không bố trí đủ cán bộ giám sát nội bộ, thậm chí khoán trắng cho các đội thi

1617 công và tư vấn giám sát Nhiều đơn vị tuy đã xây dựng được tiêu chu n ISO

9001: 2000 nhưng chỉ thực hiện ở văn phòng mà không triển khai tổ chức tại

1619 hiện trường Chất lượng nhân lực của nhà thầu chưa đáp ứng yêu cầu, thiếu cán

1620 bộ có kinh nghiệm quản lý, đặc biệt thiếu thợ tay nghề giỏi Nhiều đơn vị sử

1621 dụng lao động thời vụ không qua đào tạo để giảm chi phí, việc huấn luyện tại

1622 chỗ rất sơ sài Ngoài ra còn do nhiều nguyên nhân khác nhau (ví dụ như nhà

1623 thầu đã hạ giá thầu một cách thiếu căn cứ để có công trình nên đã hạ tiêu chu n

1624 chất lượng sản ph m để bù đắp)

Trong đầu tư xây dựng hiện nay, thành phần tham gia thi công các công

1626 trình giao thông rất đa dạng, từ các doanh nghiệp lớn đến doanh nghiệm nhỏ,

1627 công ty tư nhân đều tham gia Vì vậy, đòi hỏi việc tuyển chọn nhà thầu thi công,

1628 giám sát trong quá trình xây dựng của các Chủ đầu tư ( an QLDA) cần phải

1629 được tăng cường hơn nữa, thực hiện ở các khâu:

 Các Chủ đầu tư phải hạn chế chia gói thầu nhỏ Đồng thời phải kiểm tra

1631 hồ sơ thầu chặt chẽ, đặc biệt là các quy định trong tập Chỉ dẫn kỹ thuật, chỉ

1632 tuyển chọn những nhà thầu khi đáp ứng được các điều kiện quy định

 Thường xuyên kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng tại công trường của

Nhà thầu thi công xây dựng; cán bộ quản lý chất lượng; phòng thí nghiệm hiện

 Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, cấu kiện, sản ph m khi nhà thầu

1637 đưa vào xây lắp công trình

 Kiểm tra phương tiện, thiết bị của nhà thầu khi đưa ra xây dựng công

 Kiểm tra việc tổ chức thi công ở công trường từ trang thiết bị bảo hộ lao

1641 động đến tổ chức tổ, đội sản xuất, nhà ở tạm Khi bảo đảm mới chấp thuận cho

1642 nhà thầu thực hiện thi công

2.2.2.3 Quản lý chất lượng trong giai đoạn đưa công trình vào khai thác, sử

Công tác bảo trì công trình qua các công đoạn duy tu, sửa chữa nhỏ, sửa

1646 chữa vừa và lớn nhằm đảm bảo chất ượng công trình trong giai đoạn sử dụng

1647 đến hết niên hạn hoặc kéo dài niên hạn sử dụng Đó là công việc có ý nghĩa rất

Hiện nay công tác này được thực hiện ở bảo trì công trình, do đó đã kịp

1650 thời sửa chữa các khuyết tật Công việc duy tu, sửa chữa định kỳ đã được thực

1651 hiện bởi các lực lượng chuyên nghiệp nhằm bảo vệ gìn giữ công trình có được

1652 chất lượng sử dụng tốt nhất đảm bảo sử công trình đúng niên hạn tuổi thọ theo

Tuy nhiên công tác bảo trì còn chưa được coi trọng đúng mức, nhiều công

1655 trình sau khi được sửa chữa xong không được bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời

1656 đúng thời hạn làm công trình xuống cấp nhanh chóng, tuổi thọ rất ngắn hỏng

1657 trước thời hạn, gây lãng phí tiền của rất lớn mà chẳng ai chịu trách nhiệm

2.2.3 Đánh giá tổng quát về chất lƣợng bảo trì công trình giai đoạn 2016-

Trong những năm vừa qua, các nguồn lực dành cho đầu tư xây dựng kết

1661 cấu hạ tầng giao thông được tăng cao Mỗi năm trong ngành đưa vào khai thác

1662 hàng ngàn km đường bộ, hàng trăm chiếc cầu đường bộ, đường sắt, cùng các

1663 cảng biển, cảng hàng không và những tuyến đường thủy (Ví dụ, trong năm

2016 đến nay đã xây dựng mới và cải tạo khoảng 75km đường bộ, trên 20km

1665 cầu và các công trình khác, đưa vào sử dụng trên 30 dự án, khối lượng thực hiện

1666 khoảng 33.000 tỷ đồng) Các công trình xây dựng đưa vào sử dụng đã phần nào

1667 đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ đổi mới Nhìn

1668 chung chất lượng công trình tại các dự án đầu tư khi đưa vào khai thác đã đáp

1669 ứng được yêu cầu, tuy nhiên cũng có không ít dự án khi vừa mới đưa vào sử

1670 dụng đã xuất hiện những hư hỏng tại một số hạng mục hoặc bộ phận công trình,

1671 kể cả trong quá trình xây dựng, gây bức xúc cho xã hội

*Điểm qua hư hỏng tại một số hạng mục hoặc bộ phận công trình trong

Trong quá trình xây dựng: Trong quá trình thi công xây dựng, đã xảy ra

1675 những hư hỏng tại một số dự án như: Lún sụt nền đường, sạt lở ta luy nền

1676 đường, lún và sụt lở đường hai đầu cầu, mặt đường bị rạn nứt hoặc bong bật; Mố

1677 cầu bị chuyển vị, dầm cầu bị nghiêng đổ trong quá trình thi công, sập đà giáo thi

1678 công, nghiêng đổ giá búa

Trong quá trình khai thác: Một số công trình khai thác đã bị hư hỏng tại

1680 một số hạng mục hoặc bộ phận công trình như: Công trình Cầu Rạch Đỉa 1,

Quận 7 (ngày 05 tháng 7 năm 2016) hư hỏng trụ chống va, Công trình cầu Tân

Kỳ - Tân Quý, quận ình Tân (ngày 26/8/2016) lún sụp mố cầu phía Quốc lộ 1,

Công trình cầu vượt Nguyễn Hữu Cảnh, quận ình Thạnh (ngày 20 tháng 6 năm

2016) lún sụp trụ cầu số T4 và T23, Công trình đường Trường Sa, quận Phú

Nhuận (ngày 04/8/2016): lún sụp mặt đường,…

Nguyên nhân khách quan: Do nguồn vốn đầu tư hạn hẹp dẫn đến hạn chế

1688 trong việc xác định quy mô đầu tư; Sự phát triển nhanh về lưu lượng vận tải, đặc

1689 biệt là các phương tiện có tải trọng lớn; Ảnh hưởng của thiên tai, bão lụt, biến

Nguyên nhân chủ quan: Các chủ thể tham gia bảo trì công trình từ kiểm

1692 tra lập kế hoạch đến khâu bảo dưỡng công trình (Chủ đầu tư, Tư vấn, Nhà thầu

1693 thi công ) cụ thể là:

 Công tác khảo sát thiết kế, lập kế hoạch bảo trì, lựa chọn giải pháp thiết

1695 kế, sử dụng vật liệu xây dựng và công nghệ thi công: Công tác tư vấn KSTK còn

1696 nhiều hạn chế, nhất là bước lập dự án và thiết kế cơ sở chưa đảm bảo chất lượng,

1697 nên đến giai đoạn khảo sát thiết kế kỹ thuật phải điều chỉnh, bổ sung, nhiều

1698 trường hợp phải điều chỉnh qui mô, giải pháp kỹ thuật, kéo dài thời gian thực

 Việc tổ chức đấu thầu tuyển chọn nhà thầu bảo trì trong điều kiện hiện

1701 nay còn mang nặng tính hình thức, kém tính cạnh tranh, ảnh hưởng đến chất

1702 lượng và tiến độ thực hiện dự án

 Quy trình thiết kế, quy trình thi công chuyên ngành bảo trì chưa phù

1704 hợp: Việc áp dụng các tiêu chu n thiết kế, quy chu n kỹ thuật, công nghệ chưa

1705 đảm bảo sự lựa chọn tối ưu về kinh tế - kỹ thuật và phù hợp với điều kiện cụ thể

 Sự tuân thủ trong quá trình thi công và năng lực của nhà thầu: Nhìn

1708 chung, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu chưa tuân thủ đầy đủ theo các

1709 điều kiện về quản lý chất lượng theo tiêu chu n kỹ thuật của dự án; Các biện

1710 pháp đảm bảo an toàn công trình, an toàn lao động, thực hiện các quy định về

1711 môi trường còn bị coi nhẹ Các công trường xây dựng triển khai thiếu khoa học,

1712 mặt bằng thi công bề bộn; ộ máy kiểm soát chất lượng và chi phí cho việc đảm

1713 bảo chất lượng của nhà thầu chưa được quan tâm đúng mức Nguy cơ vi phạm

1714 chất lượng công trình xây dựng là lớn và tiềm n

 Đầu tư thiết bị và công nghệ của các đơn vị thi công hạn chế (trong đó

1716 có lý do cơ chế khoán cho đơn vị, đơn vị dưới công ty manh mún), không có

1717 điều kiện đổi mới công nghệ và thiết bị

 Quản trị tài chính doanh nghiệp yếu kém; Tính toán chi phí quản lý,

1719 phục vụ thi công chưa đúng

 Chưa có chính sách quản trị nguồn nhân lực

 Công tác quản lý, giám sát trong quá trình thực hiện: Công tác quản lý,

1722 giám sát chất lượng công trình xây dựng của Chủ đầu tư, an QLDA, Giám sát

1723 xây dựng, Giám sát tác giả của tư vấn thiết kế còn nhiều điểm yếu, thiếu tính

1724 chuyên nghiệp Đội ngũ TVGS của chủ đầu tư chưa đáp ứng yêu cầu trong công

1725 tác quản lý chất lượng trên công trình, chưa kiên quyết xử lý các vi phạm về

 Đấu thầu giá thấp để thắng thầu, dẫn đến yếu kém về chất lượng trong

1728 thi công, không đủ chi phí đảm bảo chất lượng công trình

 Kinh phí bảo trì, duy tu, sửa chữa công trình không đủ nên công trình

1730 xuống cấp, không đảm bảo được tuổi thọ công trình

2.3 Đánh giá công tác quản lý chất lƣợng bảo trì công trình trên địa bàn

2.3.1 Những kết quả đạt đƣợc:

Những năm qua, công tác quản lý bảo trì hệ thống cầu đường bộ đứng

1735 trước hai thách thức Thứ nhất là sự giới hạn về ngân sách và thứ hai là nhu cầu

1736 nâng cao chất lượng sống ngày càng cao của người dân thành phố Nhìn chung,

1737 công tác quản lý, bảo trì hệ thống cầu đường bộ trong thời gian qua tại Sở Giao

1738 thông vận tải đã đáp ứng phần nào nhu cầu của ngành, của người dân thành phố,

1739 với một số ưu điểm như sau :

Một là cơ chế đặt hàng thực hiện công tác bảo trì giúp cho đơn vị chủ

1741 động hơn trong việc triển khai các nhiệm vụ quan trọng, cấp bách của thành phố

1742 nhằm đảm bảo an toàn giao thông nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả

Hai là bộ máy nhân sự làm công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông ở

Sở Giao thông vận tải và các đơn vị luôn học hỏi, trau dồi chuyên môn nghiệp

1745 vụ, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác lập dự toán, nghiệm thu và

1746 quyết toán- là một nỗ lực hết sức lớn để quản lý nguồn tài chính cung ứng DVCI

1747 với hơn 1.500 tỷ đồng/năm (chưa bao gồm kinh phí xây dựng cơ bản, kinh phí

1748 trợ giá xe buýt ), với đa phần ở độ tuổi từ 28-40 là độ tuổi có kinh nghiệm, có

1749 năng lực, trình độ, phát huy được nhiều yếu tố tích cực

1750 a là, việc phân bổ nguồn vốn ngân sách không theo tỷ trọng định mức,

1751 định ngạch mà theo lượng vốn được phân bổ chưa phù hợp với hiện trạng sử

1752 dụng kết cấu hạ tầng nhưng công tác triển khai thực hiện vẫn hiệu quả, đảm bảo

1753 như cầu lưu thông của người dân

Năm là, đã xây dựng được quy trình triển khai thực hiện công tác quản lý

1755 bảo trì công trình từ lập dự toán, th m định dự toán, đặt hàng, nghiệm thu và

1756 quyết toán: Các quy trình này giúp cho CCVC làm công tác th m định, xét duyệt

1757 nắm được khi thực hiện nhiệm vụ thì họ phải tiến hành những bước công việc

1758 nào, làm ra sao và phải cần đạt kết quả như thế nào? Quy trình cũng giúp ích

1759 cho các cấp quản lý kiểm soát tiến độ và chất lượng công việc của các chuyên

1760 viên theo quy định, là cơ sở để đánh giá chất lượng CCVC, góp phần minh bạch

1761 hóa việc sử dụng ngân sách, hạn chế được tiêu cực trong đội CCVC làm công

1762 tác th m định, nghiệm thu, xét duyệt quyết toán

Sáu là mạnh dạn, năng động và đi đầu trong cả nước về triển khai công tác

1764 đấu thầu bảo trì hệ thống công trình cầu, đường ước đầu thí điểm trong năm

2018 đạt được kết quả khả quan tạo tiền đề và là cơ sở để triển khai mở rộng

1766 trong những năm tiếp theo

 Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thiếu, chất lượng hạn chế,

1769 không đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu vận tải ngày càng gia tăng Nguyên nhân

1770 là do đầu tư xây dựng chưa theo kịp nhu cầu vận tải, công tác bảo trì chưa tốt

1771 dẫn đến kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sau khi đưa vào khai thác nhanh hư

 Phương thức lựa chọn đơn vị quản lý và duy tu bảo dưỡng còn lạc hậu,

1774 chưa tạo điều kiện xã hội hóa mạnh mẽ công tác này

 Tổ chức bộ máy làm công tác quản lý bảo trì chậm đổi mới, có mặt chưa

1776 phù hợp với chính sách pháp luật hiện nay Các công ty nhận đặt hàng quản lý

1777 còn thụ động, chậm cập nhật đổi mới khoa học kỹ thuật Thiết bị, công nghệ sử

1778 dụng trong lĩnh vực bảo trì thấp, chậm đổi mới

 Hệ thống các quy định pháp luật về quản lý, bảo trì đường bộ còn bất

1780 cập, có mặt chưa phù hợp; tiêu chu n và định mức trong bảo trì lạc hậu so với

 Vốn dành cho quản lý bảo trì thấp, chưa tương xứng với chiều dài mạng

1783 lưới đường bộ và áp lực vận tải lên mạng lưới đường bộ hiện nay

 Công tác kiểm soát tải trọng xe chưa hiệu quả

 Quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, nhất là quản lý bảo

1786 vệ hành lang đường bộ và đất của đường bộ còn nhiều tồn tại

 Chưa thu hút được các thành phần kinh tế tham gia cung ứng sản ph m

1788 công ích và chưa giảm được giá thành cung ứng

 Việc áp dụng các máy móc, vật liệu và công nghệ tiên tiến vào công tác

1790 bảo trì hệ thống hạ tầng kỹ thuật vẫn còn hạn chế; công tác cập nhật, quản lý,

1791 theo dõi kiểm tra chất lượng cơ sở hạ tầng còn hạn chế (chủ yếu là thủ công, văn

 Việc quản lý hạ tầng hiện nay do nhiều đơn vị quản lý (04 Khu Quản lý

1794 giao thông đô thị, Trung tâm quản lý đường hầm sông Sài Gòn) nên xảy ra tình

1795 trạng chồng chéo trong công tác quản lý

2.3.3 Nguyên nhân của tồn tại và hạn chế:

 Một nguyên nhân được coi là khởi nguồn cho những bất cập trên chính là

1799 việc lựa chọn nhà đầu tư không cạnh tranh, hầu hết các gói thầu bảo trì công

1800 trình đường bộ được chỉ định thầu với lý do chung là tính cấp bách, cấp thiết

Trên thực tế, cơ quan nhà nước có th m quyền đã không thực hiện đúng quy

1802 trình, quy định và không có tài liệu chứng minh, làm rõ thực trạng, mức độ

1803 chính xác của sự cấp bách, cấp thiết khi chỉ định nhà đầu tư thực hiện các dự án

1804 xây dựng nói chung Do vậy, việc rút ngắn thời gian trong lựa chọn nhà đầu tư

1805 phụ thuộc vào tính chất, quy mô đặc điểm của từng loại dự án, cũng như khả

1806 năng thực hiện của cơ quan nhà nước có th m quyền và bên mời thầu Khung

1807 thời gian theo quy định tại Nghị định 30/2015/NĐ-CP gồm các khoảng thời gian

1808 tối thiểu dành cho phần chu n bị hồ sơ của nhà đầu tư và các khoảng thời gian

1809 tối đa cho phép dành cho phần công việc của cơ quan nhà nước là phù hợp

 Mô hình bộ máy quản lý trực tiếp kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và

1811 kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn thành phố cồng kềnh, trùng lắp chức

1812 năng và nhiệm vụ, chưa phù hợp và đáp ứng sự phát triển của ngành giao thông

1813 vận tải cũng như đòi hỏi về nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân thành

 Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ TP.HCM đã xuống cấp

1816 nhiều năm do không được duy tu bảo trì theo đúng định ngạch, lại thường xuyên

1817 bị ngập nặng do triều cường hoặc hệ thống thoát nước quá tải khi trời mưa dẫn

1818 đến hư hỏng nặng, tốn kém chi phí sửa chữa gấp nhiều lần so với thông thường

 Để quản lý, khai thác và bảo trì tốt công trình đường bộ, thời gian tới tỉnh

1820 cân đối bố trí kinh phí sửa chữa định kỳ hằng năm cho các tuyến đường phù hợp

1821 với tình trạng hư hỏng và thời gian khai thác

 Các công ty thuê bao thực hiện công tác bảo trì chưa thực hiện đúng các

1824 quy định về quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

 Các đơn vị quản lý đường bộ thiếu lực lượng đóng tại cơ sở để bám tuyến

1826 kiểm tra, giám sát và đôn đốc các công ty thực hiện, là nguyên nhân quan trọng

1827 làm giảm chất lượng bảo dưỡng các công trình cầu đường

 Phương thức đặt hàng và thanh toán theo khối lượng chưa khuyến khích

1829 doanh nghiệp chủ động sửa chữa khi hư hỏng mới xuất hiện, đồng thời chưa

1830 hoàn chỉnh cơ chế trách nhiệm khi giao hợp đồng cho đơn vị quản lý bảo trì

 Công tác tuần tra, khắc phục sự cố hạ tầng nhiều lúc chưa kịp thời; công

1833 tác duy tu không đảm bảo chất lượng và mỹ quan

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT

LƯỢNG BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ TẠI SỞ GIAO THÔNG

VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1 Định hướng công tác quản lý chất lượng bảo trì công trình đường bộ

1839 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020:

3.1.1 Quy hoạch chung về hệ thống hạ tầng giao thông thành phố Hồ Chí

Ngày 08 tháng 04 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định

1843 số 568/QĐ-TTg về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông

1844 vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 , sự

1845 phát triển giao thông đô thị ở thành phố Hồ Chí Minh tại thời điểm hiện tại và

1846 trong tương lai phải đạt được các mục tiêu và yêu cầu cơ bản như sau:

- Đảm bảo sự đi lại của nhân dân kịp thời, thông suốt, thuận tiện

- Các quá trình xây dựng và khai thác giao thông đô thị không gây tác hại

1849 tới môi trường, môi sinh và sự phát triển bền vững của thành phố

- Phải tạo dựng được một mô hình hợp lý trong mối quan hệ tổng thể kết

1851 nối và hài hoà giữa các loại hình giao thông đô thị nhằm làm giảm chi phí vận

1852 hành của toàn bộ các quá trình khai thác giao thông đô thị, tiết kiệm và ít tốn

Thực tế giao thông ở Thành phố cho thấy nền kinh tế thị trường mang đến

1855 những thay đổi lớn, dòng người từ nông thôn đổ về thành thị tìm việc ngày càng

1856 đông, lối sống và hành vi của người dân đô thị thay đổi dưới tác động của công

1857 nghiệp hóa, đô thị hóa và xu thế toàn cầu hóa Trong thời gian vừa qua, Thành

1858 phố gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch cũng

1859 như triển khai thực hiện quy hoạch, trong đó có quy hoạch giao thông đô thị

Theo quy hoạch, từ nay đến 2025, định hướng phát triển TP HCM sẽ theo

1862 hướng đa tâm: Trung tâm chính của Thành phố bao gồm trung tâm hiện hữu

1863 gồm quận 1, 3, 4, 5 và một phần ình Thạnh và trung tâm mới mở rộng sang

1864 khu Thủ Thiêm (diện tích 737 ha) Các trung tâm khu vực theo bốn hướng gồm:

1865 Ở phía Đông xác định vị trí tại phường Long Trường, quận 9 giáp với trục cao

1866 tốc thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây quy mô diện tích khoảng

280 ha; ở phía ắc thuộc Khu đô thị mới Tây – ắc (diện tích khoảng 300 ha); ở

1868 phía Tây khu vực giáp đường đô thị 1 thuộc xã Tân Kiên huyện ình Chánh

(diện tích khoảng 200 ha); ở phía Nam thuộc khu A đô thị mới Nam thành phố

(diện tích 98 ha) Tạo động lực cho cả bốn hướng phát triển toàn diện gồm:

Hành lang cửa ngõ phía Đông (dọc tuyến cao tốc TP HCM – Long Thành – Dầu

Giây) kết nối với các đô thị Nhơn Trạch, Long Thành, iên Hòa (Đồng Nai);

1873 hành lang phía Nam dọc trục đường Nguyễn Hữu Thọ để kết nối các khu đô thị

1874 dọc tuyến và Khu đô thị cảng Hiệp Phước; hành lang hướng Tây – ắc (dọc

1875 đường đô thị 22) liên kết với các đô thị Đức Hòa (Long An), Trảng àng (Tây

Ninh), Thủ Dầu Một ( ình Dương) và hành lang hướng Tây, Tây – Nam dọc

1877 trục đường Nguyễn Văn Linh kết nối các khu đô thị phía Nam thành phố, khu đô

1878 thị Tân Kiên, Trung tâm huyện ình Chánh;

Với mục tiêu xây dựng thành phố Hồ Chí Minh phát triển, bền vững, văn

1880 minh, hiện đại và đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từng

1881 bước trở thành trung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học – công

1882 nghệ của đất nước và khu vực Đông Nam Á, Thành phố phải ưu tiên xây dựng

1883 cơ bản và hoàn chỉnh mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy và

1884 đường hàng không Trong đó, phải đạt được các mục tiêu: Phát triển mạnh mạng

1885 lưới giao thông đối ngoại để tách dần giao thông đối ngoại với giao thông nội thị

1886 như: Xây dựng hoàn chỉnh các tuyến đường vành đai, các trục hướng tâm, xuyên

1887 tâm; chuyển cảng biển xuống sâu phía Nam; cải tạo tuyến đường sắt quốc gia

1888 tránh giao cắt với các tuyến đường bộ; xây dựng các tuyến đường sắt đô thị…,

1889 đồng thời tăng cường phát triển hệ thống, tổ chức giao thông công cộng đô thị

1890 với nhiều phương thức, kết nối chặt chẽ các đô thị vệ tinh, các khu công nghiệp

1891 tập trung, cảng biển, sân bay và các tỉnh trong khu vực để hỗ trợ nhau phát triển,

1892 khai thác tốt nhất thế mạnh kinh tế – xã hội của toàn vùng; đảm bảo, tỷ lệ đất

1893 giao thông trên đất đô thị đến năm 2015 đạt khoảng 8,2%, đến năm 2020 đạt

1894 khoảng 12,2% và đến năm 2025 đạt khoảng 16 – 20% ; mật độ đường bình quân

1895 trên diện tích tự nhiên năm 2015 đạt 1,9 km/km2, năm 2020 đạt 2,2 km/km2 và

1896 năm 2025 đạt khoảng 4,5 – 5 km/km2

Kết quả dự báo nhu cầu đi lại của người dân Thành phố cho thấy: Tổng số

1898 lượt người đi lại trong ngày năm 2010 là 24,3 triệu lượt người/ngày; năm 2015

1899 là 29,4 triệu lượt người/ngày (tăng 1,21 lần); năm 2020 là 36 triệu lượt

1900 người/ngày (tăng 1,22 lần) Với mức gia tăng như vậy, khả năng đáp ứng của hạ

1901 tầng giao thông độ thị hiện tại sẽ không theo kịp, phương thức vận tải hành

1902 khách công cộng phải chuyển sang sử dụng phương tiện vận chuyển khối lượng

1903 lớn như: Tàu điện ngầm, xe điện mặt đất, monorail, các tuyến đường vành đai,

1904 trục hướng tâm, cao tốc liên vùng, đường bộ trên cao, các trục chính đô thị, hệ

1905 thống giao thông tĩnh phải được đầu tư thực hiện sẽ giải tỏa áp lực giao thông

Chiến lược phát triển vận tải hành khách công cộng được coi là nhiệm vụ

1908 trọng tâm, để đạt được tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đến năm 2015 đáp

1909 ứng 15% nhu cầu đi lại; đến năm 2020, khối lượng vận tải hành khách công

1910 cộng đáp ứng 20 – 25% nhu cầu đi lại và đến năm 2025 khối lượng vận tải hành

1911 khách công cộng đáp ứng 30% nhu cầu đi lại, đòi hỏi việc đầu tư, đổi mới

1912 phương tiện, tổ chức hợp lý luồng tuyến, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô

1913 thị và tăng cường cơ chế chính sách hỗ trợ cho hoạt động vận tải hành khách

Mặc dù hiện nay, Thành phố đã và đang tập trung vào nâng cấp và đầu tư

1916 các dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị nhưng nguồn lực thực hiện

1917 đang là bài toán lớn mà Thành phố cần phải giải quyết Theo nhu cầu vốn đầu tư

1918 kết cấu hạ tầng giao thông từ nay đến 2020 là 326.277 tỷ đồng, trong đó, giai

1919 đoạn 2013-2015 là 71.220 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 255.067 tỷ đồng

Nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng giao thông vận tải trên địa bàn thành phố trong thời

1921 gian tới là rất lớn nhưng nguồn vốn ngân sách thì lại có hạn, từ đó có thể thấy

1922 việc huy động nguồn vốn xã hội hóa vào đầu tư hạ tầng giao thông vận tải trên

1923 địa bàn thành phố là rất cần thiết

Trong thời gian tới, thành phố Hồ Chí Minh sẽ phối hợp với các địa

1925 phương trong vùng cùng các ộ, ngành liên quan vận dụng các cơ chế, chính

1926 sách và các hình thức huy động nguồn vốn dưới mọi hình thức như: Nguồn vốn

1927 của địa phương, xây dựng – khai thác – chuyển giao ( OT), hợp tác công tư

(PPP), chuyển nhượng quyền kinh doanh khai thác, khai thác quỹ đất và các

1929 dịch vụ liên quan, ngân sách Nhà nước (bao gồm cả ODA), phát hành trái phiếu

Chính phủ để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông

Tăng cường sự phối hợp giữa thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương

1932 liên quan, tạo bước đột phá trong đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đến năm

2020, tạo nên sự liên kết thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương cũng như

1934 giữa các phương thức vận tải, giảm ách tắc giao thông đô thị

1935 Ưu tiên dành quỹ đất hợp lý cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận

1936 tải giai đoạn năm 2013 – 2020 cũng như giai đoạn sau năm 2020, đặc biệt chú

1937 trọng quỹ đất dành cho giao thông tĩnh, kết hợp triển khai chi tiết các quy hoạch

Xây dựng, nâng cấp các công trình giao thông phải tuân thủ quy hoạch

1940 chuyên ngành, quy hoạch Vùng Với các dự án triển khai trong Thành phố, cao

1941 độ xây dựng tối thiểu cần tuân thủ theo Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06

1942 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Quy

1943 hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, đối với các dự án

1944 xây dựng ngoài Thành phố, tùy vào cấp công trình, quy mô dự án để xem xét và

1945 lựa chọn phù hợp với kịch bản mực nước biển dâng do ộ Tài nguyên và Môi

Nghiên cứu áp dụng các nguồn thu từ phí, lệ phí hợp lý đối với người và

1948 phương tiện giao thông đô thị như phí sử dụng đường bộ đô thị, lệ phí sử dụng

1949 lòng đường, hè phố ngoài mục đích giao thông, phí sử dụng đường bộ giờ cao

1951 Đào tạo, nghiên cứu và áp dụng công nghệ vào công tác vận hành, khai

1952 thác hệ thống giao thông đô thị nhằm mục tiêu điều tiết được giao thông, đánh

1953 giá được hiệu quả, điều chỉnh đúng và kịp thời, đồng thời tổ chức những chương

1954 trình đào tạo nguồn nhân lực cụ thể mang tính ứng dụng cao, hỗ trợ trực tiếp

1955 những người làm công tác quản lý giao thông đô thị đang công tác thực tế để

1956 đảm bảo tính đồng bộ trong công tác quản lý quy hoạch giao thông đô thị Thành

1959 Đáp ứng nhu cầu vận tải với chất lượng ngày càng cao, giá cả hợp lý đảm

1960 bảo an toàn, tiện lợi, kiềm chế tiến tới giảm tai nạn giao thông và hạn chế ô

1961 nhiễm môi trường trên cơ sở tổ chức vận tải hợp lý và phát huy lợi thế của thành

1962 phố Hồ Chí Minh; từng bước phát triển vận tải công cộng khối lượng lớn, vận

1963 tải đa phương thức, dịch vụ logistics Các chỉ tiêu cụ thể như sau:

Giao thông công cộng (xe buýt, đường sắt đô thị, taxi): Thị phần đảm

Giao thông cá nhân (ô tô, xe máy, xe đạp): Thị phần đảm nhận từ 72% ÷

Các loại hình giao thông khác: Thị phần đảm nhận ở mức 3%

* Về kết cấu hạ tầng giao thông

Cơ bản đầu tư hệ thống giao thông đường bộ chính bao gồm: Trục đường

1971 hướng tâm, đường xuyên tâm và vành đai để đảm nhận vai trò vận tải trong nội

1972 thành và phân bổ giao thông từ nội - ngoại thành Xây dựng từ l ÷ 2 tuyến đường

1973 bộ trên cao Đối với các tuyến đường trục chính đô thị hiện hữu tiến hành cải tạo

1974 nâng cấp 90 ÷100% phần mặt đường để tăng năng lực thông xe Các trục đường

1975 trục chính đô thị xây dựng mới phải đảm bảo lộ giới quy hoạch và tiêu chu n

Thực hiện đầu tư xây dựng từ 2 ÷ 3 tuyến đường sắt đô thị để đáp ứng nhu

1978 cầu vận tải hành khách công cộng

Thực hiện di dời các khu bến cảng trên sông Sài Gòn Phát triển đồng bộ

1980 hệ thống cảng biển và luồng; vào cảng; ưu tiên đầu tư các bến cảng biển chính

(khu bến cảng Cát Lái, khu bến cảng trên sông Nhà è, khu bến cảng Hiệp

Phước) để đáp ứng nhu cầu vận tải của khu vực

Cải tạo, nâng cấp và hoàn thành đưa vào cấp kỹ thuật các luồng tuyến vận

1984 tải thủy nội địa; nâng cấp và đầu tư có chiều sâu các cảng sông; xây dựng các

1985 bến tàu khách phục vụ cho vận tải hành khách và du lịch

Cải tạo, nâng cấp Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất để đạt công

1987 suất 23,5 triệu hành khách/năm và 600.000 tấn hàng hóa/năm vào năm 2015

1988 Đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành để đáp ứng nhu cầu

3.1.2 Định hướng quản lý chất lượng bảo trì công trình cầu đường bộ trên

1991 địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong những năm tới:

3.1.2.1 Tình hình phân bổ vốn trong bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ tại

Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030

Căn cứ các nguồn số liệu gồm: Số liệu thống kê về nhu cầu vốn dành cho

1995 công tác quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên hạ tầng giao thông đường

1996 bộ qua các năm; Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí

Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ

1998 phê duyệt tại Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2013; Số liệu dự

1999 báo tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh để tính toán đưa ra

2000 số liệu dự báo nhu cầu vốn cho công tác duy tu, sửa chữa hệ thống đường bộ

2001 giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2030

Bảng 3.1: Dự báo nhu cầu vốn quản lý, bảo dưỡng thường xuyên hạ tầng

2003 giao thông đường bộ từ năm 2018 – 2030

(Nguồn Sở Giao thông vận tải)

Về nhu cầu vốn sửa chữa: Căn cứ theo số liệu đơn giá xây dựng, định mức

2006 dự toán công tác sửa chữa tác giả tính toán, dự báo nhu cầu vốn cho công tác sửa

2007 chữa hạ tầng giao thông đường bộ giai đoạn từ năm 2018 - 2030 như sau:

Bảng 3.2: Dự báo nhu cầu vốn sửa chữa hạ tầng giao thông đường bộ từ

(Nguồn Sở Giao thông vận tải)

3.1.2.2 Đ nh hướng quản lý quản lý chất lượng bảo trì công trình cầu đường

2012 bộ trên đ a bàn thành phố Hồ Chí Minh trong những năm tới

- Quán triệt chủ trương đổi mới toàn diện công tác quản lý, bảo trì hệ

2014 thống đường đô thị để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý, bảo trì hệ

2015 thống đường đô thị với phương châm lấy đường là trung tâm phục vụ Việc đổi

2016 mới các mặt phương thức thực hiện, quản lý chất lượng, khoa học công nghệ, cơ

2017 chế chính sách, tiêu chu n và định mức, tổ chức bộ máy và các mặt khác đều

2018 phục vụ cho việc nâng cao chất lượng hệ thống đường đô thị

- Đổi mới theo lộ trình phù hợp để bảo đảm khả năng tài chính và đảm bảo

2020 tính ổn định liên tục trong việc duy trì hệ thống đường đô thị được sử dụng an

2021 toàn, thông suốt, phục vụ phát triển kinh tế xã hội

- Kế thừa và phát huy những kết quả tích cực đã có, tiếp thu những thành

2023 tựu, kinh nghiệm của các nước tiến tiến vận dụng vào điều kiện trong nước đảm

2024 bảo hội nhập và phát triển;

- Sử dụng tối đa và hiệu quả lực lượng, cơ sở vật chất và các nguồn lực

2026 hiện có, nhằm hạn chế tăng thêm biên chế, kinh phí và cơ sở vật chất kỹ thuật

- Công khai, minh bạch và tăng cường kiểm tra, giám sát của cơ quan quản

2028 lý nhà nước và giám sát cộng đồng đối với hoạt động dịch vụ công ích trong lĩnh

2029 vực quản lý, bảo trì hệ thống đường đô thị

- Tách bạch quản lý của cơ quan Nhà nước với các công việc bảo trì được

2031 xã hội hóa giao nhà thầu thực hiện thông qua hợp đồng đấu thầu, đặt hàng

- Chuyển đổi phương thức thực hiện (phương thức lựa chọn nhà thầu trong

2033 lĩnh vực quản lý, bảo trì) theo định hướng xã hội hóa việc sản xuất, cung ứng

2034 sản ph m, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì hệ thống đường đô thị

- Đổi mới phương thức hợp đồng quản lý bảo trì đường đô thị theo hướng

2036 áp dụng hợp đồng dựa trên chất lượng thực hiện cho các hợp đồng quản lý, bảo

- Nâng cao chất lượng công tác quản lý, giám sát các hợp đồng quản lý, bảo

- Đ y mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong các lĩnh vực: Quản lý,

2041 điều hành, khai thác hệ thống đường bộ, bảo dưỡng và sửa chữa đường bộ; Từng

2042 bước đầu tư xây dựng các trung tâm quản lý và khai thác và điều khiển giao

2043 thông theo lộ trình; đ y mạnh việc cơ giới hóa trong công tác kiểm tra, quản lý,

2044 bảo dưỡng và sửa chữa đường đô thị

- Tăng cường công tác quản lý và kiểm soát tải trọng xe, quản lý hành lang

2046 đường bộ và kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; đ y mạnh công tác thanh tra,

2047 kiểm tra hoạt động quản lý, bảo trì hệ thống đường đô thị

- Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch quản lý, bảo trì theo hướng : Xây

2049 dựng kế hoạch trung hạn 3 năm/kỳ, và được điều chỉnh, bổ sung hàng năm Tập

2050 trung ưu tiên vốn và nguồn lực cho các tuyến đường đô thị quan trọng có lưu

2051 lượng vận tải lớn, các tuyến trục chính nối các thành phố lớn, vùng kinh tế trọng

2052 điểm đến các hải cảng, cửa kh u và vùng kinh tế trọng điểm

- Hoàn thiện từng bước hệ thống pháp luật về quản lý, bảo trì đường bộ

- Xây dựng thay thế các tiêu chu n kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật

2055 trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường bộ, bao gồm cả các công trình trên đường

2056 bộ như các loại cầu, hầm đường bộ Xây dựng quy trình bảo trì cho các loại

- Đổi mới bộ máy tổ chức làm công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường đô

2059 thị theo định hướng phải hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, kiểm tra và giám

2060 sát các nhà thầu duy tu bảo dưỡng và quản lý đường tới từng địa bàn; Phân cấp

2061 và tăng cường quản lý tại các đơn vị cơ sở, cơ quan quản lý cấp trên tập trung

2062 thực hiện các nhiệm vụ xây dựng chính sách pháp luật, chiến lược, quy hoạch và

2063 các công việc vĩ mô

- Xây dựng hệ thông tin quản lý kết cấu hạ tầng trên hệ thống đường đô thị

- Nâng cao hiệu quả quản lý bảo trì đối với đường đô thị ủy thác cho các

Sở GTVT tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lƣợng bảo trì công

2068 trình đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh:

3.2.1 Hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý hạ tầng công trình đường bộ

2070 tại Thành phố Hồ Chí Minh

2071 Đổi mới công tác tổ chức phương thức quản lý: Cần nghiên cứu xây dựng

2072 sửa đổi hệ thống văn bản pháp quy, định mức quản lý chuyên ngành thống nhất

2073 và phù hợp Nghiên cứu áp dụng cách thức tổ chức quản lý cho phù hợp (có định

2074 hướng dài hạn và phân kỳ từng giai đoạn) Xây dựng kế hoạch ngân sách hiệu

2075 quả dài hạn trên cơ sở tầm nhìn tổng quan về hệ thống bảo trì hạ tầng giao thông

2076 đường bộ của Thành phố, từ đó xây dựng hoặc áp dụng những công cụ điều tra,

2077 khảo sát để đánh giá nhu cầu thực sự đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên

Xây dựng hệ thống thông tin quản lý cơ sở hạ tầng: Xây dựng hệ thống

2079 phần mềm quản lý thông tin hạ tầng giao thông đồng bộ hiện đại và cập nhật

2080 thường xuyên Đồng thời với đó, xây dựng hệ thống thông tin quản lý cơ sở hạ

2081 tầng như cầu, đường, mặt đường đầy đủ và các công trình thuộc cơ sở hạ tầng

2082 giao thông, lập hồ sơ cụ thể về công tác duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa của từng

2083 đoạn từng tuyến để cho công tác quản lý cũng như xử lý về sau, các hồ sơ phải

2084 thể hiện đầy đủ thông tin về từng đoạn đường, tuyến đường, về thời gian bắt đầu

2085 đưa vào sử dụng, về số lần bảo dưỡng, sửa chữa các đơn vị thực hiện công tác

Cơ chế tổ chức quản lý, phối hợp các đơn vị hữu quan trên địa bàn Thành

2088 phố: Hiện tại, trên mặt đường và hành lang an toàn giao thông đường bộ có rất

2089 nhiều các công trình hạ tầng về cấp, thoát nước, thông tin viễn thông của các

2090 đơn vị hữu quan (nhiều chủ sở hữu quản lý) Hiện tượng hư hỏng mặt đường, sụt

2091 lún hố ga của các công trình hạ tầng diễn ra thường xuyên gây mất an toàn giao

2092 thông Tuy nhiên việc sửa chữa của các đơn vị sở hữu không được triển khai kịp

2093 thời, không đồng bộ, nhiều hố ga không có đơn vị sửa chữa (ga điện lực, ga

2094 thông tin) Do đó, để thống nhất và thuận lợi cho việc duy tu sửa chữa tập trung

2095 một mối thì Ủy ban nhân thành phố Hồ Chí Minh nên giao cho đơn vị quản lý

2096 chuyên ngành là Sở Giao thông vận tải và trực tiếp là các Khu quản lý giao

2097 thông đô thị thực hiện việc duy tu, sửa chữa

3.2.2 Nâng cao chất lƣợng quản lý nguồn nhân lực chất lƣợng cao tại Chủ

2099 đầu tƣ, Tƣ vấn giám sát:

Trong bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào thì vai trò của con người đều rất

2101 quan trọng và mang tính quyết định, đặc biệt là trong quản lý chất lượng Con

2102 người có vai trò quan trọng trong tất cả các khâu, từ thu thập thông tin, đánh giá

2103 thông tin, đánh giá chất lượng năng lực của các đơn vị tham gia dự án, giám sát

2104 đánh giá chất lượng của các công việc xây dựng, vật tư vật liệu, sản ph m xây

2105 dựng, đánh giá sự phù hợp các tiêu chu n chất lượng, an toàn lao động Đào tạo

2106 chất lượng, tuyển dụng chất lượng và bổ nhiệm cán bộ đúng năng lực yêu cầu là

2107 các yếu tố không thể tách rời với quản lý chất lượng Đây là công tác có tính

2108 chiến lược Năng lực của một tập thể mạnh hay yếu là phụ thuộc vào năng lực

2109 của từng cá nhân, khả năng phối hợp giữa các cá nhân, giữa các bộ phận và tính

2110 thống nhất của hệ thống bộ máy làm việc Để có được đội ngũ cán bộ công nhân

2111 viên có trình độ chuyên môn giỏi, đáp ứng được yêu cầu quản lý chất lượng

2112 ngày càng cao của công trình giao thông thì trong thời gian tới an QLDA cần

2113 thực hiện những biện pháp sau:

 Hàng năm nên thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng về

2115 chuyên môn, nghiệp vụ; cử cán bộ đi học các chương trình đào tạo liên quan đến

2116 quản lý chất lượng, quản lý dự án, công nghệ mới trong tổ chức và quản lý xây

 Đào tạo mới và bổ túc thêm các kiến thức về phương pháp và kỹ thuật,

2119 công cụ mới trong khảo sát và kiểm tra khảo sát địa hình, địa chất; các công cụ

2120 hỗ trợ thiết kế công trình; các công nghệ, kỹ thuật và thiết bị thi công, các

2121 phương pháp và công cụ kiểm tra chất lượng công trình giao thông

 Chú trọng cập nhật và đào tạo các kiến thức về ngoại ngữ, tin học,

2123 luật pháp, quy chu n tiêu chu n mới về xây dựng, các văn bản pháp quy của

2124 ộ GTVT về quản lý và điều hành, nhất là về quản lý chất lượng xây dựng công

 Đào tạo, tập huấn về quản lý chất lượng theo ISO: nội dung, yêu cầu,

2127 điều kiện để áp dụng ISO; trách nhiệm của tập thể, cá nhân khi hoạt động theo

 Đào tạo phương pháp làm việc nhóm và văn hóa doanh nghiệp cho mọi

 Xây dựng, áp dụng cơ chế đánh giá, xếp hạng cán bộ nhân viên theo

2132 chức danh, theo nhiệm vụ chuyên môn

 Theo dõi, đánh giá năng lực làm việc, ph m chất trách nhiệm của cán

2134 bộ, nhân viên trong an để xếp hạng, bậc người lao động

 Có chế độ lương, thưởng theo bảng xếp hạng để động viên cán bộ, nhân

2136 viên có ý thức, trách nhiệm và phát huy năng lực trong công việc

 an hành quy chế khen thưởng, kỷ luật trong cơ quan và thực hiện một

2138 cách nghiêm túc tạo thành một nền văn hóa của cơ quan

3.2.3 Nâng cao chất lƣợng bảo trì công trình xây dựng của chủ đầu tƣ:

3.2.3.1 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thi công:

Chủ động xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện kế hoạch bảo dưỡng

2142 sửa chữa được giao đảm bảo chất lượng, yêu cầu tiến độ

Lựa chọn, bố trí cán bộ đảm bảo năng lực, kinh nghiệm, đạo đức để tham

2144 gia công tác giám sát, triển khai thi công và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá

2145 trình thực hiện kế hoạch

Yêu cầu đơn vị thi công xây dựng kế hoạch, quy trình triển khai thực hiện

2147 và báo cáo Chủ đầu tư trước khi triển khai thi công để kiểm tra giám sát Tuân

2148 thủ đầy đủ các quy định, quy trình trong giám sát, thi công, nghiệm thu và thanh

2149 quyết toán công trình Cán bộ kỹ thuật, tư vấn giám sát phải thường xuyên có

Tăng cường công tác thanh, kiểm tra giám sát thi công Kiên quyết xử lý,

2152 yêu cầu tháo dỡ nếu thi công không đảm bảo chất lượng, buộc đơn vị thi công tự

2153 khắc phục, không sử dụng ngân sách dưới mọi hình thức Đề xuất các hình thức

2154 xử lý vi phạm đối với các tập thể, cá nhân liên quan nếu có

3.2.3.2 Tăng cường công tác quản lý chất lượng thi công công trình:

Tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ nghiệm thu đối với các công trình

2157 xây dựng Tăng cường công tác kiểm tra định kỳ, đột xuất các tổ chức cá nhân

2158 tham gia công tác xây dựng từ công tác khảo sát, thiết kế, giám sát, kiểm định

2159 chất lượng công trình, các phòng thí nghiệm chuyên ngành, chứng nhận chất

2160 lượng và thi công xây lắp công trình về sự tuân thủ các quy định về quản lý chất

2161 lượng công trình Xử lý nghiêm các sai phạm trong công tác quản lý chất lượng

2162 công trình xây dựng theo quy định hiện hành

Kiểm tra hồ sơ thiết kế việc áp dụng các quy chu n, tiêu chu n về xây

2164 dựng; Lưu ý thiết kế về các giải pháp kỹ thuật, công nghệ xây dựng nhằm

2165 khuyến cáo, hướng dẫn chủ đầu tư kiểm soát được chất lượng trong quá trình thi

2166 công; Kiểm tra các điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia khảo

2167 sát, thiết kế, th m tra, th m định… đảm bảo phù hợp với các loại, cấp công

Chủ đầu tư dự án xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về quản

2170 lý chất lượng công trình Tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình từ

2171 khâu khảo sát, thiết kế, giám sát, thi công, chứng nhận chất lượng theo quy định

Lựa chọn các nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để thực hiện phù hợp quy mô,

2173 phân cấp, phân loại của dự án đầu tư xây dựng công trình

3.2.3.3 Tăng cường công tác quản lý hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán

Trong quá trình quản lý hồ sơ nghiệm thu công trình phải đảm bảo đủ

2177 danh mục hồ sơ pháp lý cần thiết như Nhật ký thi công, biên bản nghiệm thu

2178 công việc, nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành công trình, nghiệm thu

2179 bàn giao đưa công trình vào sử dụng, và hồ sơ thanh quyết toán công trình

Trước mỗi công việc nghiệm thu cần kiểm tra nhật ký thi công ghi có đúng đủ

2181 nội dung không, các chứng chỉ, chứng nhận chất lượng công việc được nghiệm

2182 thu kèm theo, phiếu kiểm tra chất lượng vật liệu thi công, sản ph m hoàn

Hiện nay công tác nghiệm thu và quản lý chất lượng đối với công tác bảo

2185 trì đường bộ có nhiều đơn vị có chức năng tham gia như: Sở Giao thông vận tải,

Chủ đầu tư, đơn vị thi công

Khi nghiệm thu thì thành lập Hội đồng nghiệm thu, nhưng tại sao chất

2188 lượng nhiều công trình vẫn không đảm bảo? Trong quá trình thi công nhà thầu

2189 tìm cách gian dối về khối lượng hoặc chất lượng công trình để bù đắp các khoản

2190 chi phí luật bất thành văn trước đây Vì vậy, để hạn chế tình trạng này cần:

 Có quy định nhằm gắn chặt trách nhiệm của cá nhân những người tham

2192 gia nghiệm thu công trình, nhất là đối với cán bộ giám sát công trình Quy định

2193 trách nhiệm rõ ràng, nếu để trường hợp nghiệm thu sai tăng về khối lượng hoặc

2194 không đúng về chất lượng công trình, nếu các công đoạn sau phát hiện thấy sai

2195 lệch giữa thực trạng công trình và khối lượng nghiệm thu thì những người có

2196 liên quan trực tiếp phải có trách nhiệm về vật chất tương ứng giá trị sai lệch

Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, thanh tra, khuyến khích lợi ích vật

2198 chất đối với những cơ quan, cá nhân phát hiện, xử lý đối với những hành vi vi

2199 phạm trong nghiệm thu công trình Đơn vị nào phát hiện, xử lý thu hồi được

2200 phần tăng không đúng thì số tiền thu hồi này ngoài phần nộp vào NSNN (50%

2201 số tiền thu nộp) phần còn lại thì cá nhân hoặc tổ chức được hưởng

 Nêu cao vai trò của Phòng Quản lý chất lượng tại các đơn vị trong việc

2203 giám sát, quản lý chất lượng và nghiệm thu công trình Thành phần tham dự

2204 phải là những người có trách nhiệm ở đơn vị và những người dân có uy tín và

2205 được tín nhiệm tránh cơ cấu Phòng Quản lý chất lượng có thể theo dõi chặt chẽ

2206 hàng ngày, ghi chép và cùng ký xác nhận với nhà thầu khối lượng thi công, số

2207 lượng, xuất xứ từng loại vật tư đưa vào công trình Thành phần tham gia nghiệm

2208 thu nên bắt buộc phải có cán bộ của Sở Giao thông vận tải cùng tham gia

3.2.4 Giải pháp nâng cao công tác lựa chọn nhà thầu:

2210 Đấu thầu là một quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của

2211 bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu Lợi ích của hình thức này

2212 là chọn được nhà thầu có phương án đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật của

2213 công trình và có chi phí tài chính thấp nhất

Các nhà thầu thi công là một nhân tố quan trọng đóng góp vào sự thành

2215 công của các dự án xây dựng Nếu các chủ đầu tư lựa chọn được các nhà thầu thi

2216 công có đủ năng lực phù hợp, dự án sẽ được hoàn thành với chất lượng cao mà

2217 vẫn đảm bảo được chi phí hiệu quả

2218 Đánh giá năng lực nhà thầu thi công không chỉ đánh giá năng lực của nhà

2219 thầu một cách chính xác hay giúp loại ra các nhà thầu không đủ năng lực trong

2220 đấu thầu mà còn khuyến khích các nhà thầu thi công cải thiện, nâng cao năng

2221 lực của chính họ, từ đó nâng cao chất lượng của các công trình xây dựng Hệ

2222 thống đánh giá năng lực nhà thầu thi công cũng bao gồm đánh giá kết quả thực

2223 hiện công việc của nhà thầu, góp phần giải quyết vấn đề các nhà thầu có hồ sơ

2224 dự thầu đẹp nhưng thực tế thực hiện kém

Nhằm đảm bảo thi công, bảo trì công trình đạt chất lượng cần lưu ý các

3.2.4.1 Chất lượng báo trì công trình

Chất lượng bảo trì công trình là yếu tố cấu thành quan trọng hàng đầu

2229 năng lực cạnh tranh của sản ph m, mà năng lực cạnh tranh của sản ph m là yếu

2230 tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng Chất lượng của

2231 sản ph m là tổng hợp các đặc tính của nó theo yêu cầu của sản ph m, của quá

2232 trình xây dựng hoặc tiện nghi phục vụ, vì vậy chất lượng sản ph m vừa phải

2233 tuân theo các quy phạm kỹ thuật vừa phải thoả mãn nhu cầu mong muốn của

Trong lĩnh vực xây dựng thì chất lượng sản ph m chính là chất lượng

2236 công trình, nó biểu hiện thông qua tính năng, tuổi thọ, độ an toàn, độ bền vững,

2237 tính kỹ thuật, mỹ thuật, kinh tế và bảo vệ môi trường của công trình Vì sản

2238 ph m của ngành xây dựng không thể sản xuất ra sẵn để bán cho khách hàng

2239 được nên để đánh giá chất lượng sản ph m của nhà thầu thì chủ đầu tư thường

2240 căn cứ vào những công trình nhà thầu đã và đang thi công (thông qua bảng danh

2241 mục những công trình đã và đang thực hiện mà nhà thầu thống kê theo yêu cầu

2242 bắt buộc trong hồ sơ năng lực của mình)

3.2.4.2 Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ

Cơ sở vật chất, kỹ thuật là yếu tố cơ bản góp phần tạo nên năng lực cạnh

2245 tranh của doanh nghiệp Nhóm này bao gồm nhà xưởng, hệ thống kho tàng, hệ

2246 thống cung cấp năng lượng, kỹ thuật công nghệ thi công Tóm lại, đây là chỉ

2247 tiêu tổng hợp của các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, biện pháp thi công và tiến

2248 độ thi công công trình Nó đóng vai trò quan trọng trong công tác đấu thầu, là

2249 yếu tố quyết định đến chất lượng công trình, giúp giảm chi phí nâng cao hiệu

2250 quả kinh tế và được thể hiện qua mức độ đáp ứng các yêu cầu sau:

 Về mặt kỹ thuật, đòi hỏi nhà thầu phải đưa ra các giải pháp và biện

2252 pháp thi công, sử dụng máy móc thiết bị một cách hợp lý và khả thi nhất (được

2253 nêu cụ thể trong hồ sơ mời thầu), từ đó đưa ra được sơ đồ tổ chức hiện trường,

2254 bố trí nhân lực, các biện pháp về bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môi

 Về tiến độ thi công, đây là khoảng thời gian cần thiết để nhà thầu hoàn

2257 thành dự án, với yêu cầu là tiến độ thi công được bố trí sao cho phải hết sức

2258 khoa học nhằm sử dụng tối đa các nguồn nhân lực sẵn có của nhà thầu và mang

2259 tính khả thi cao, đảm bảo tổng tiến độ quy định trong hồ sơ mời thầu và tính hợp

2260 lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục liên quan Tiến độ thi công được

2261 quy định cụ thể trong hồ sơ mời thầu, khi lập tiến độ thi công thì nhà thầu cần

2262 phải tiến hành khảo sát, nghiên cứu kỹ lưỡng địa bàn thi công, mặt bằng thi

2263 công, nguồn gốc nguyên vật liệu, từ đó có thể sắp xếp thi công các hạng mục,

2264 các công việc một cách hợp lý nhất để đưa ra được tổng thời gian thi công ngắn

2265 nhất Nếu thời gian thực hiện dự án càng dài thì chỉ tiêu này rất được coi trọng

2266 vì mục đích của một dự án không phải phục vụ cho một cá nhân mà chủ yếu

2267 nhằm mục đích phục vụ công cộng, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc

2268 phát triển của một doanh nghiệp, một ngành hay một địa phương nào đó, do đó

2269 vấn đề này được chủ đầu tư đánh giá rất cao

3.2.4.3 Kinh nghiệm và năng lực thi công

2271 Đây cũng là một trong những chỉ tiêu xác định điều kiện đảm bảo nhà

2272 thầu được tham gia cạnh tranh đấu thầu trong mỗi dự án, hầu như các chủ đầu tư

2273 khi phát hành hồ sơ mời thầu đều có yêu cầu về tiêu chu n này Tiêu chu n này

2274 được thể hiện năng lực hiện có của nhà thầu trên các mặt:

 Kinh nghiệm đã thực hiện các dự án có yêu cầu kỹ thuật ở vùng địa lý

2276 và hiện trường tương tự Ví dụ doanh nghiệp có bao nhiêu năm kinh nghiệm

2277 trong lĩnh vực xây dựng dân dụng? ao nhiêu năm trong lĩnh vực cầu đường,

2278 thủy lợi, thuỷ điện, hay kinh nghiệm thi công ở miền núi, đồng bằng, nơi có địa

 Số lượng và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công nhân viên

2281 trực tiếp thực hiện dự án

Năng lực tài chính là yếu tố rất quan trọng để xem xét “sức khỏe”, tiềm

2284 lực của doanh nghiệp mạnh yếu như thế nào Trong lĩnh vực xây dựng, để đánh

2285 giá về năng lực tài chính của nhà thầu chủ đầu tư thường đánh giá thông qua một

2286 số các chỉ tiêu cơ bản sau đây:

 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = Tổng tài sản lưu động/Tổng nợ

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (Tổng tài sản lưu động - Hàng tồn

2290 kho)/ Tổng nợ ngắn hạn

 Kỳ thu tiền bình quân (ngày) = Số ngày trong năm x khoản phải thu/

 Chu kỳ chuyển hoá tồn kho (ngày) = Số ngày trong năm x Tồn kho

2294 bình quân/ Chi phí hàng bán

 Tỷ lệ nợ trên vốn chủ = Tổng nợ/Vốn CSH

 Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản (%) D/A = Tổng nợ/Tổng tài sản

 Thu nhập trên đầu tư (%) = Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản

 Thu nhập trên vốn chủ (%) = Lợi nhuận ròng/ Vốn CSH

Trên đây là các tiêu chí cần xem xét đưa vào hồ sơ mời thầu để đánh giá

2300 năng lực nhà thầu nhằm nâng cao tính cạnh tranh của nhà thầu từ đó lựa chọn

2301 được những nhà thầu thực sự có năng lực Ngoài ra, để đảm bảo tính cạnh tranh,

2302 công bằng, minh bạch và hiệu quả trong đấu thầu cần luôn quan tâm đến công

2303 tác đào tạo nghiệp vụ về đấu thầu cho cán bộ thực hiện công tác đấu thầu nhằm

2304 tăng cường năng lực liên quan đến công tác đấu thầu; đồng thời thường xuyên rà

2305 soát, đánh giá năng lực của các đơn vị tư vấn đấu thầu thông qua kết quả công

2306 tác lập hồ sơ mời thầu và công tác chấm thầu để có biện pháp chấn chỉnh hoặc

2307 không tiếp tục hợp tác

3.3 Đề xuất quy trình quản lý chất lƣợng bảo trì công trình trong giai đoạn

 Hàng tháng Lãnh đạo các Khu Quản lý giao thông đô thị họp trực tiếp

2311 tại cơ quan với cán bộ giám sát, với Nhà thầu thi công để đôn đốc kiểm tra chất

2312 lượng tiến độ, đồng thời kiểm tra hiện trường để kiểm tra chất lượng công trình

Các cán bộ của chủ đầu tư có mặt thường trực tại hiện trường để giải quyết kịp

2314 thời các vấn đề phát sinh, sai khác giữa thực tế và bản vẽ, đồng thời tham gia

2315 phối hợp tăng cường giám sát, kiểm soát chất lượng công trình

 Yêu cầu các Nhà thầu trước khi thi công phải trình Chủ đầu tư giám sát

2317 kế hoạch và phương thức kiểm soát chất lượng bao gồm: Kiểm soát và đảm bảo

2318 chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện, thiết bị, công trình và thiết bị công nghệ

2319 được sử dụng: Kiểm soát và đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn công tác thi

 Đối với các Nhà thầu thi công, yêu cầu phải sử dụng thiết bị đúng như

Hồ sơ dự thầu, nếu có trường hợp cần thay thế thì phải có năng lực hơn hoặc

2323 tương đương và được cán bộ giám sát kiểm tra trước khi trình Lãnh đạo Khu

Quản lý giao thông đô thị chấp thuận Yêu cầu Nhà thầu phải có hệ thống kiểm

2325 soát nội bộ, tổ chức nghiệm thu nội bộ trước khi trình nghiệm thu

 Khi phát hiện Nhà thầu có biểu hiện thi công chậm, không đảm bảo

2327 chất lượng thì lập ngay biên bản hiện trường, yêu cầu Lãnh đạo Nhà thầu ký

2328 cam kết Sau một thời gian nếu Nhà thầu không có chuyển biến thi kiên quyết có

2329 giải pháp xử lý ngay tránh để tình trạng kéo dài ảnh hưởng lớn đến chất lượng

 Đối với cán bộ giám sát, cần phải gắn trách nhiệm, quyền hạn của từng

2332 giám sát viên với chất lượng công trình theo đúng quy định Đối với hợp đồng

2333 đấu thầu thi công, cần đưa vào hợp đồng các điều khoản, chế tài xử phạt khi

2334 công trình không đảm bảo chất lượng

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Qua quá trình nghiên cứu thực hiện, luận văn đã hoàn thành các nội dung

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác bảo trì, quản lý chi phí bảo trì,

2340 đánh giá thông qua một số tiêu chí cụ thể, nêu được phương pháp đánh giá, các

2341 chỉ thể quản lý chất lượng bảo trì công trình tại Sở Giao thông vận tải

- Phân tích thực trạng trong quản lý chất lượng bảo trì công trình giao

2343 thông đường bộ tại Sở Giao thông vận tải giai đoạn 2016-2018, đánh giá được

2344 những kết quả, hạn chế, nguyên nhân hạn chế trong công tác bảo trì và quản lý

2345 chất lượng bảo trì hệ thống đường bộ tại thành phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất các giải pháp trên cơ sở định hướng và những tồn tại nhằm đảm

2347 bào công tác quản lý chất lượng bảo trì công trình trên địa bàn thành phố ngày

2348 càng chặt chẽ và hiệu quả

2.1 Ủy ban nhân dân thành phố:

Chỉ đạo Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với các Sở ngành liên quan

2352 tiếp tục hoàn chỉnh các quy trình, bộ đơn giá, định mức và các văn bản pháp lý

2353 có liên quan đến công tác quản lý bảo trì công trình

2.2 Sở Giao thông vận tải:

+ Thống kê, cập nhật và quản lý dữ liệu, số liệu cơ sở hạ tầng giao thông

2356 đường bộ và triển khai các công bảo dưỡng thường xuyên và bảo trì một cách

2357 khoa học, rõ ràng thông qua việc đ y mạng ứng dụng công nghệ thông tin

+ Thực hiện hiệu quả công tác bảo trì hệ thống cầu, đường bộ, tín hiệu giao

2359 thông, công tác thi công trên đường bộ đang khai thác và công tác đảm bảo trật

2360 tự an toàn giao thông

+ Đ y mạnh công tác ứng dụng công nghệ trong quản lý, giám sát hoạt

2362 động của hệ thống giao thông

+ Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố Điều chỉnh Quyết định số

53/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành

2365 phố ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng cung ứng sản ph m, dịch vụ công ích

2366 thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cho phù

+ Sửa đổi Quyết định 131/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2007

2369 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế phối hợp quản lý, bảo trì,

2370 khai thác, nâng cấp và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính

2371 giữa Sở Giao thông - Công chính và Ủy ban nhân dân các quận - huyện cho phù

1 Luật giao thông đường bộ 23/2008/QH12 của Quốc hội;

2 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội;

3 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 của Quốc hội;

4 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính

2378 phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

5 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính

2380 phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số11/2010/NĐ-CP ngày 24

2381 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng

6 Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính

2384 phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số11/2010/NĐ-CP ngày 24

2385 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng

7 Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ

2388 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

8 Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2019 của Chính

2390 phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao

9 Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của ộ

Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông

10 Thông tư 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của ộ Giao

2396 thông vận tải về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số

11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý

2398 và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

11 Thông tư số 15/2016/TT- KHĐT ngày 29 tháng 9 năm 2016 của ộ

Kế hoạch và đầu tư Hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn

2401 nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư;

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính 2378phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;2379 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 11/2010/NĐ-CP
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2010
5. Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính 2380phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số11/2010/NĐ-CP ngày 24 2381tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng 2382giao thông đường bộ;2383 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 100/2013/NĐ-CP
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2013
6. Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính 2384phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số11/2010/NĐ-CP ngày 24 2385tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng 2386giao thông đường bộ;2387 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 64/2016/NĐ-CP
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2016
7. Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ 2388về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;2389 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 46/2015/NĐ-CP
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2015
8. Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2019 của Chính 2390phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao 2391thông đường bộ;2392 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 33/2019/NĐ-CP
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2019
9. Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của ộ 2393Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông 2394nông thôn;2395 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT
Nhà XB: Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2014
11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý 2398và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;2399 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 11/2010/NĐ-CP
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2010
11. Thông tư số 15/2016/TT- KHĐT ngày 29 tháng 9 năm 2016 của ộ 2400Kế hoạch và đầu tư Hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn 2401 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 15/2016/TT- KHĐT
Nhà XB: Kế hoạch và đầu tư
Năm: 2016
12. Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 của ộ 2403Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì 2404công trình xây dựng;2405 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 26/2016/TT-BXD
Nhà XB: BXD
Năm: 2016
14. Thông tư 37/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 6 năm 2018 của ộ 2412Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình 2413đường bộ;2414 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 37/2018/TT-BGTVT
Nhà XB: Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2018
16. Nghiêm Văn Dĩnh - GS.TSKH (2010). ài giảng Kinh tế, quản lý 2420khai thác công trình cầu đường, NXB Giao thông vận tải Hà Nội;2421 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ài giảng Kinh tế, quản lý 2420khai thác công trình cầu đường
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh - GS.TSKH
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải Hà Nội
Năm: 2010
17. Nghiêm Văn Dĩnh - GS.TSKH (2010). ài giảng Quản lý đơn vị khai 2422thác, NX Giao thông vận tải Hà Nội;2423 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ài giảng Quản lý đơn vị khai thác
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh - GS.TSKH
Nhà XB: NX Giao thông vận tải Hà Nội
Năm: 2010
18. ùi Mạnh Hùng (2008). Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, 2424NX Khoa học và Kỹ thuật;2425 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: ùi Mạnh Hùng
Nhà XB: 2424NX Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2008
19. ùi Ngọc Toàn – TS (2012). ài giảng Quản lý dự án xây dựng lập và 2426th m định dự án, NXB Xây dựng;2427 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ài giảng Quản lý dự án xây dựng lập và m định dự án
Tác giả: ùi Ngọc Toàn
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2012
10. Thông tư 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của ộ Giao 2396thông vận tải về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 2397 Khác
20. Các số liệu của Ủy ban nhân dân và Sở Giao thông Vận tải Thành phố 2428Hồ Chí Minh;2429 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w