BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI ---o0o--- TRẦN HOÀNG HẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ
Khái niệm về công trình giao thông đường bộ
Công trình giao thông đường bộ có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau
Theo nghĩa chung nhất thì công trình giao thông đường bộ được hiểu là hệ thống
237 bao gồm các công trình cầu, đường bộ, các bến xe, bãi đỗ xe, vỉa hè, hành lang
238 an toàn đường bộ, hệ thống này có thể đảm bảo cho các phương tiện và người
239 tham gia giao thông được thuận tiện và an toàn
Theo Khoản 2 Điều 3 Luật giao thông đường bộ Việt Nam năm 2008 quy
241 định: Công trình giao thông đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên
242 đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo
243 giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm
244 tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác
Khoản 1 Điều 39 Luật giao thông đường bộ quy định: Mạng lưới đường
246 bộ được chia thành sáu hệ thống, gồm đường đô thị, đường tỉnh, đường huyện,
247 đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng Đường đô thị là đường trong
248 phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị Đường bộ được phân biệt bằng
249 cách đặt tên đường, đặt số hiệu đường Chính phủ quy định rõ việc đặt tên, số
250 hiệu đường bộ và cấp đường bộ, quy định tiêu chu n của các cấp đường bộ
Phân loại công trình giao thông đường bộ
Từ góc nhìn của khía cạnh quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông
253 đường bộ, căn cứ vào quy mô về chiều dài của đường bộ, chiều rộng mặt cắt và
254 lưu lượng cũng như mật độ giao thông, điều này cũng tương đối đồng nghĩa với
255 quy mô về vốn đầu tư có thể phân chia công trình giao thông đường bộ thành
256 đường liên tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), đường liên huyện (quận),
257 đường liên xã (phường), đường liên thôn (khu dân cư, tổ dân phố), đường nội bộ
258 của khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp Phân chia như vậy để có thể phân
259 cấp quản lý đường bộ và có kế hoạc đầu tư cụ thể Phân loại công trình giao
260 thông đường bộ theo cách này chỉ có ý nghĩa tương đối, phân loại để từ đó xác
261 định được quy mô đầu tư, phân cấp quản lý và phân cấp chủ đầu tư
Theo Điều 39 Luật giao thông đường bộ Việt Nam năm 2008 thì công
263 trình giao thông đường bộ được chia thành các loại sau:
Đường đô thị là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính
265 cấp tỉnh; đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên;
266 đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa kh u
267 quốc tế, cửa kh u chính trên đường bộ; đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối
268 với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, khu vực
Đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm
270 hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường có vị
271 trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Đường huyện là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm
273 hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường
274 có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng,
276 ấp, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị
277 trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã
Đường đô thị là đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội
Đường chuyên dùng là đường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại
281 của một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân
Vai trò của công trình giao thông đường bộ
Công trình giao thông có nhiều vai trò đối với con người, và do đó việc
284 đầu tư xây dựng công trình giao thông chính là làm gia tăng thêm số lượng và
285 chất lượng công trình giao thông Điều đó có nghĩa rằng đầu tư xây dựng công
286 trình giao thông cũng là làm tăng vai trò của mạng lưới hạ tầng giao thông đối
287 với con người Tùy vào từng mục đích sử dụng mà đầu tư xây dựng công trình
288 giao thông có nhiều vai trò khác nhau như sau:
Đáp ứng nhu cầu đi lại của con người
Con người muốn tồn tại, sống và phát triển thì phải thoã mãn được các
291 nhu cầu thiết yếu đó là ăn mặc, có chỗ ở, sinh hoạt và đi lại Trong đó nhu cầu đi
292 lại là rất quan trọng để có điều kiện thực hiện được các nhu cầu khác Để có cơm
293 ăn, áo mặc, có đồ dùng sinh hoạt thì con người cần phải lao động, phải đi tìm
294 kiếm những vật dụng để thoã mãn được nhu cầu của mình vì không thể cứ ở một
295 chỗ mà có thể lao động được vì đối tượng lao động và công cụ lao động là
296 không sẵn có xung quanh mỗi chúng ta, cũng không thể sẵn có tất cả các vật
297 dụng mà chúng ta sử dụng hàng ngày ngay tại chỗ Kinh tế ngày càng phát triển
298 và hiện đại hơn, mức sống ngày một cao hơn, trong bối cảnh đó con người cũng
299 có nhiều mối quan hệ cần phải được đáp ứng và do đó đi lại nhiều hơn
Nhu cầu đi lại của con người là tất yếu và có vai trò quan trọng trong cuộc
301 sống như vậy nhưng để thoả mãn được giao thông đi lại thì phải có phương tiện
302 giao thông và có đường giao thông, trong đó giao thông đường bộ là hết sức
303 quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong giao thông đồng thời cũng có chi phí
304 thấp so với một số loại hình giao thông khác như đường hàng không, đường sắt
305 hay đường thủy Vì lẽ đó xây dựng công trình giao thông đường bộ là nhiệm vụ
306 hết sức cần thiết để đáp ứng nhu cầu đi lại của con người
Tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
Xây dựng được hệ thống công trình giao thông đường bộ có khối lượng
309 phù hợp với nhu cầu sử dụng vừa đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả sử dụng tạo
310 điều kiện cho con người giao lưu, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, chuyển giao
311 công nghệ thuận tiện, đồng thời có điều kiện để phân phối hàng hoá sản xuất
312 được nhanh chóng đi đến tận nơi người tiêu dùng Như vậy đầu tư xây dựng
313 công trình giao thông đường bộ có vai trò thúc đ y quá trình phân phối và lưu
314 thông hàng hóa, nó cũng có vai trò làm tăng cầu về tiêu thụ hàng hóa Điều này
315 sẽ thúc đ y sản xuất và làm tăng chu kỳ kinh doanh, như vậy làm cho tổng sản
316 ph m xã hội sản xuất ra tăng thêm, nền kinh tế sẽ phát triển hơn, xã hội sẽ có
317 nhiều điều kiện tốt hơn
Tiết kiệm thời gian, giảm thiểu chi phí đi lại và chi phí vận chuyển
So với các hệ thống công trình giao thông khác thì công trình giao thông
320 đường bộ chiếm tỷ trọng rất lớn và có vai trò đặc biệt quan trọng Việc giao
321 thông bằng đường bộ là rất tiện lợi với chi phí cho giao thông vận tải khá thấp
322 so với đường hàng không, đường sắt Đối với giao thông bằng đường sắt, đường
323 hàng không vẫn phải sử dụng đến giao thông đường bộ
324 Đối với riêng hệ thống công trình giao thông đường bộ thì với số lượng và
325 chất lượng đường giao thông khác nhau cũng có vai trò ở mức độ khác nhau
Trong điều kiện đầy đủ về số lượng và chất lượng công trình giao thông phù hợp
327 với nhu cầu sử dụng của xã hội, với chất lượng các phương tiện giao thông có
328 giới hạn thì người tham gia giao thông sẽ giảm thiểu bị tắc nghẽn giao thông, đi
329 lại sẽ thuận lợi nhanh chóng hơn Nhờ đó tiết kiệm được nhiều thời gian, thời
330 gian tiết kiệm được của toàn xã hội nếu như khi tham gia giao thông không bị
331 tắc nghẽn trong điều kiện chất lượng đường xá tốt là rất nhiều và nếu chuyển
332 thời gian tiết kiệm được từ việc tham gia giao thông để chuyển vào lao động sản
333 xuất thì sẽ có giá trị vô cùng lớn mà rất khó có thể ước lượng được
Từ việc tiết kiệm được thời gian sẽ giảm được chi phí về nhiên liệu, hao
335 mòn các phượng tiện tham gia giao thông Trong trường hợp như vậy chi phí đi
336 lại và chi phí vận chuyển cho mỗi đơn vị cần vận chuyển từ nơi này đến nơi
337 khác là giảm xuống đáng kể
Khai thác hiệu quả các nguồn lực
Các nguồn lực như nguồn lực con người, tài nguyên thiên nhiên như đất
340 đai, khoáng sản, nước, động vật, hải sản, cảnh quan thiên nhiên… sẽ được khai
341 thác hiệu quả, tận dụng được triệt để khả năng vốn có của nó để phục vụ nhu cầu
342 của con người khi con người có thể đến được nơi có các nguồn lực đó thuận lợi
Như vậy đầu tư xây dựng công trình giao thông có vai trò rất quan trọng cho
344 việc khai thác hiệu quả các nguồn lực trong việc huy động vào phát triển kinh tế
- xã hội Chẳng hạn muốn khai thác cát thì phải có đường vận chuyển từ nơi có
346 cát đến nơi tiêu thụ, có nghĩa là đầu tư xây dựng đường để khai thác tài nguyên
347 cát là đặc biệt quan trọng Cũng tương tự như vậy nếu muốn mở khu du lịch để
348 khai thác cảnh quan thiên nhiên ở địa điểm nào đó thì nhất thiết phải đầu tư xây
349 dựng công trình giao thông để khách du lịch có thể đi đến đó Hay để khai thác
350 nguồn tài nguyên đất thì phải xây dựng cơ sở hạ tầng ở khu vực đó đầy đủ và
351 đảm bảo được chất lượng trong đó có xây dựng công trình giao thông đường bộ
Sở dĩ như vậy là vì đất đai gần mặt đường rộng, thoáng sẽ có giá chuyển nhượng
353 hay giá thuê đất cao hơn, khả năng sinh lời của đất cũng cao hơn
Thúc đẩy phát triển an ninh - quốc phòng
Phát triển an ninh - quốc phòng là nhiệm vụ mang tính lịch sử lâu dài và
356 đặc biệt quan trọng đối với cả nước và đối với từng địa phương Để an ninh -
357 quốc phòng được giữ vững trong bất kỳ lúc nào và điều kiện nào thì giao thông
358 là không thể thiếu được Muốn cho an ninh được giữ vững ở mọi nơi trên mọi
359 miền tổ quốc thì hoạt động cuả lực lượng an ninh phải nhanh chóng, cơ động và
360 linh hoạt Để làm được điều đó thì cần phải có đường giao thông đi lại Khi xảy
361 ra việc gì làm ảnh hưởng đến an ninh, chính trị thì lực lượng an ninh phải nhanh
362 chóng có mặt để giải quyết vụ việc Giả sử có một vụ việc liên quan đến mất an
363 ninh trật tự ở một nơi mà ở đó đường xá rất xấu hoặc không có đường giao
364 thông đi đến đó thì khi lực lượng an ninh đến nơi có lẽ đã quá muộn để có thể
365 giải quyết được công việc trong khi đã có đủ các điều kiện khác Trong phát
366 triển quốc phòng cũng tương tự, cần phải có đường giao thông để có thể cơ động
367 chuyển các lực lượng quân đội và vũ khí cũng như lương thực và các vật dụng
368 cần thiết khác, nếu không có đường giao thông hoặc đường giao thông không đủ
369 tiêu chu n thì quốc phòng khó mà hoàn thành được nhiệm vụ
Như vậy đầu tư xây dựng công trình giao thông để xây dựng mới, cải tạo,
371 nâng cấp, sửa chữa đường giao thông là việc làm rất quan trọng có vai trò to lớn
372 đối với chiến lược phát triển an ninh - quốc phòng của cả nước và của từng địa
Tạo cơ sở vật chất thuận tiện cho việc thu hút các nhà đầu tư trong và
376 Để thu hút được các nhà đầu tư trong và ngoài nước thì ngoài các yêu cầu
377 về ổn định kinh tế - chính chị và xã hội thì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
378 cũng là điều kiện quan trọng có thể thu hút các nhà đầu tư trong nước và nước
379 ngoài Các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài luôn căn cứ vào sự phát triển
380 của cơ sở hạ tầng nói chung và sự phát triển của công trình giao thông đường bộ
381 nói riêng của một khu vực, một vùng, một quốc gia để quyết định đầu tư hay
382 không Hệ thống các công trình giao thông đồng bộ, hoàn chỉnh, hiện đại và có
383 chất lượng cao sẽ tạo nên được sức hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu tư Sở dĩ
384 như vậy là vì đầu tư vào những khu vực đó sẽ tạo điều kiện thu hút lao động có
385 trình độ tay nghề cao, giảm được giá thành sản ph m và thuận tiện cho việc
386 phân phối hàng hóa, những điều này làm cơ sở cho việc tăng lợi nhuận đầu tư là
387 mục đích của hầu hết các doanh nghiệp
Nội dung công tác bảo trì công trình đường bộ
Khái niệm về bảo trì công trình đường bộ
Theo Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 06 năm 2018 của
391 ộ Giao thông vận tải quy định về quản lý vận hành khai thác và bảo trì công
392 trình giao thông đường bộ thì bảo trì công trình giao thông là tập hợp các công
393 việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình
394 theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng Nội dung bảo trì
395 công trình đường bộ có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc
396 sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công
397 trình nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công
399 ảo trì hạ tầng giao thông đường bộ là tập hợp các công việc nhằm bảo
400 đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình đường bộ theo
401 quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng
402 ảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là tập hợp các hoạt động bảo
403 dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất nhằm duy trì tình
404 trạng kỹ thuật của hạ tầng đường bộ theo quy định của thiết kế để đảm bảo hoạt
405 động bình thường và an toàn khi sử dụng, cụ thể:
406 ảo dưỡng thường xuyên là hoạt động theo dõi, chăm sóc, sửa chữa
407 những hư hỏng nhỏ, duy tu thiết bị đã lắp đặt vào công trình được tiến hành
408 thường xuyên, định kỳ để duy trì hạ tầng đường bộ ở trạng thái khai thác, sử
409 dụng bình thường và hạn chế phát sinh hư hỏng
Sửa chữa định kỳ là hoạt động được thực hiện theo kế hoạch nhằm khôi
411 phục, cải thiện tình trạng kỹ thuật của hạ tầng đường bộ mà bảo dưỡng thường
412 xuyên không đáp ứng được
Sửa chữa đột xuất là hoạt động phải thực hiện bất thường khi hạ tầng
414 đường bộ bị hư hỏng đột xuất do các tác động của thiên tai, địch họa, những tác
415 động đột xuất khác hoặc khi có biểu hiện có thể gây hư hỏng đột biến cần khắc
416 phục kịp thời để bảo đảm duy trì hoạt động bình thường
Vai trò của bảo trì công trình đường bộ
Công tác bảo trì nhằm duy trì những đặc trưng kiến trúc, công năng công
419 trình đảm bảo công trình được vận hành và khai thác phù hợp yêu cầu của thiết
420 kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng
Tiết kiệm kinh phí trong việc đầu tư xây dựng do những hư hỏng nhỏ đã
422 được khắc phục sửa chữa kịp thời, tránh tình trạng hư hỏng lan rộng mất kiểm
423 soát dẫn đến phải đầu tư xây dựng lại toàn bộ công trình khi chưa đến niên hạn
424 sửa chữa định kỳ Từ đó, đảm bảo việc sử dụng các nguồn vốn hiệu quả trong
425 việc đầu tư XD đạt hiệu quả cao nhất, góp phần chống thất thoát, lãng phí
Thông qua việc kiểm tra sửa chữa thường xuyên, có thể tránh được những
427 hư hỏng, sự cố đáng tiếc có thể xảy ra, đảm bảo an toàn giao thông cho người và
Các chủ thể tham gia vào quá trình bảo trì công trình đường bộ
Theo Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 06 năm 2018 của
431 ộ Giao thông vận tải quy định về quản lý vận hành khai thác và bảo trì công
432 trình giao thông đường bộ, thì các chủ thể tham gia vào quá trình bảo trì công
433 trình đường bộ như sau:
Tổng cục Đường bộ Việt Nam: Tổ chức quản lý, khai thác và bảo trì hệ
435 thống đường trung ương thuộc phạm vi quản lý của ộ Giao thông vận tải, đồng
436 thời kiểm tra, hướng dẫn các Cục Quản lý đường bộ, đơn vị được phân cấp, ủy
437 quyền quản lý công trình đường bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý
438 khai thác công trình trong việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ
439 thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm giao thông an toàn và thông suốt; đảm bảo quy
440 định của quy trình bảo trì, quy trình vận hành khai thác, tiêu chu n, quy chu n
441 kỹ thuật và kế hoạch bảo trì được giao, xử lý theo th m quyền hoặc kiến nghị cơ
442 quan nhà nước có th m quyền xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, khai
443 thác và bảo trì công trình đường bộ trên hệ thống đường trung ương, thực hiện
444 quyền, trách nhiệm khác đối với công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình
445 đường bộ theo quy định của pháp luật có liên quan
Các Cục Quản lý đường bộ, đơn vị được phân cấp, ủy quyền quản lý công
447 trình đường bộ trong việc quản lý, vận hành khai thác và bảo trì hệ thống đường
448 trung ương thuộc phạm vi quản lý, trực tiếp tổ chức thực hiện việc quản lý, khai
449 thác và bảo trì công trình đường bộ đối với các tuyến đường được giao quản lý,
450 bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt;
Sở Giao thông vận tải đối với hệ thống đường địa phương: tổ chức thực
452 hiện công tác quản lý, vận hành khai thác và bảo trì các tuyến đường thuộc
453 phạm vi quản lý, thực hiện quyền, trách nhiệm khác đối với công tác quản lý,
454 vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường địa
455 phương theo quy định của pháp luật Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
456 dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý, vận hành khai thác và
457 bảo trì các tuyến đường trên địa bàn theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp
Nhà thầu quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ và
460 các hoạt động khác liên quan đến bảo trì công trình đường bộ: thực hiện việc
461 quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ được giao theo quy
462 định, quy định của quy chu n, tiêu chu n kỹ thuật, quy trình bảo trì công trình,
463 quy trình vận hành khai thác, nội dung hợp đồng đã ký
Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ:
Tổ chức quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình do mình quản lý, bảo
466 đảm giao thông an toàn, thông suốt, hiệu quả và bảo vệ môi trường;
Yêu cầu về quản lý, khai thác, bảo trì công trình đường bộ
Công trình đường bộ khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được quản lý,
469 khai thác và bảo trì theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng và bảo trì
470 công trình xây dựng, pháp luật về giao thông đường bộ
ảo trì công trình đường bộ phải thực hiện theo quy định của quy trình
472 bảo trì, quy chu n, tiêu chu n kỹ thuật về bảo trì công trình đường bộ được cơ
473 quan có th m quyền công bố áp dụng
Quy trình quản lý, vận hành khai thác, quy trình bảo trì công trình đường
475 bộ được lập phù hợp với các bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình,
476 loại công trình (đường, cầu, hầm, bến phà, cầu phao và công trình khác), cấp
477 công trình và mục đích sử dụng công trình
Việc quản lý, vận hành khai thác, bảo trì công trình đường bộ phải đảm
479 bảo duy trì tuổi thọ công trình, bảo đảm giao thông an toàn và thông suốt, an
480 toàn cho người và tài sản, an toàn công trình, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ
Các nội dung chủ yếu trong công tác bảo trì công trình đường bộ 1156 1.2 Cơ sở lý luận chung về chất lƣợng bảo trì công trình và quản lý 57 chất lượng bản trì công trình đường bộ
Kiểm tra công trình đường bộ: việc kiểm tra công trình đường bộ có thể
484 bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng Kiểm tra công trình đường bộ
485 bao gồm kiểm tra theo quy chu n, tiêu chu n kỹ thuật, quy trình bảo trì được
486 duyệt; kiểm tra thường xuyên, định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện các dấu hiệu
487 xuống cấp, hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho
488 việc bảo trì công trình
Quan trắc công trình đường bộ: là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận
490 sự biến đổi về hình học, biến dạng, chuyển vị và các thông số kỹ thuật khác của
491 công trình và môi trường xung quanh theo thời gian
Kiểm định xây dựng công trình đường bộ là hoạt động kiểm tra, đánh giá
493 chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số
494 kỹ thuật khác của sản ph m xây dựng, bộ phận công trình đường bộ hoặc công
495 trình đường bộ thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân
ảo dưỡng thường xuyên cầu đường bộ (viết tắt là DTX) là các thao
498 tác kỹ thuật được tiến hành thường xuyên và các hoạt động quản lý cần thiết
499 nhằm phòng ngừa và khắc khục kịp thời những hư hỏng nhỏ trên cầu, đường và
500 các công trình trên đó ảo dưỡng thường xuyên để hạn chế tối đa sự phát triển
501 từ hư hỏng nhỏ thành các hư hỏng lớn Các công việc này được tiến hành
502 thường xuyên liên tục, hàng ngày, trong suốt cả năm trên toàn bộ công trình
503 đường bộ để đảm bảo giao thông vận tải đường bộ được an toàn, thông suốt và
504 êm thuận ảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ được thực hiện theo kế
505 hoạch bảo trì hàng năm và quy trình bảo trì công trình được phê duyệt
Sửa chữa công trình đường bộ là các hoạt động khắc phục hư hỏng của
507 công trình được phát hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo sự
508 làm việc bình thường, an toàn của công trình đường bộ Sửa chữa công trình
509 đường bộ bao gồm: Sửa chữa định kỳ, Sửa chữa đột xuất
1.2 Cơ sở lý luận chung về chất lƣợng bảo trì công trình và quản lý chất
511 lượng bản trì công trình đường bộ:
1.2.1 Khái niệm về chất lƣợng bảo trì công trình và quản lý chất lƣợng bảo
513 trì công trình đường bộ:
1.2.1.1 Quan niệm hiện đại về chất lượng bảo trì công trình xây dựng
Thông thường xét từ góc độ bản thân sản ph m xây dựng, chất lượng bảo
516 trì công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện
517 dụng; tuân thủ các tiêu chu n kỹ thuật, độ bền vững, tin cậy, tính th m mỹ, an
518 toàn trong khai thác sử dụng, tính kinh tế và đặc biệt đảm bảo về tính thời gian
(thời gian phục vụ của công trình)
Rộng hơn, chất lượng bảo trì công trình xây dựng còn có thể và cần được
521 hiểu không chỉ từ góc độ bản thân sản ph m xây dựng và người hưởng thụ sản
522 ph m xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản ph m xây dựng đó với
523 các vấn đề liên quan khác Một số vấn đề cơ bản đó là:
Chất lượng bảo trì công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ bước
525 khảo sát thiết kế, thi công… cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công
526 trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ Chất lượng bảo trì công trình xây dựng thể
527 thiện ở chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất
528 lượng các bản vẽ thiết kế…
Chất lượng bảo trì công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng
530 của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của
531 các bộ phận, hạng mục công trình
Chất lượng bảo trì công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền
533 vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chu n và
534 tiêu chu n xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan
535 và hợp đồng kinh tế Các tiêu chu n kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả
536 thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá
537 trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công
538 việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt
Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác sử dụng đối với người
541 thụ hưởng công trình mà còn cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội
542 ngũ công nhân kỹ sư xây dựng
Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể
544 phục vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào
Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư
547 phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà đầu tư thực
548 hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát thiết kế, thi
Vấn đề môi trường cần chú ý ở đây không chỉ từ góc độ tác động của dự
551 án tới các yếu tố môi trường mà cả tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động
552 của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án
1.2.1.2 Khái niệm về quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng
Quản lý bảo trì chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động
555 từ đó đề ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng
556 các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng
557 trong khuôn khổ một hệ thống Hoạt động quản lý chất lượng bảo trì công trình
558 xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ
1.2.1.3 Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng bảo trì công trình xây dựng
Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng bảo trì công trình xây dựng của
562 ộ Xây dựng được quy định Điều 42 Nghị định 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ:
an hành và hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật theo th m
564 quyền về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác
566 quản lý chất lượng của các ộ, ngành, địa phương, các chủ thể tham gia xây
567 dựng công trình và kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng khi cần thiết
Yêu cầu, đôn đốc các ộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy
569 ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra định kỳ công tác quản lý chất lượng và
570 chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi quản lý của mình
Công bố trên trang thông tin điện tử do ộ quản lý về thông tin năng lực
572 của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình trên cả nước theo quy
573 định tại Khoản 1 Điều 8 của Nghị định này
Th m tra thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại Điểm a Khoản 2
575 Điều 21 của Nghị định này
Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với công
577 trình chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của ộ và phối hợp với ộ quản lý
578 công trình chuyên ngành kiểm tra đối với các công trình chuyên ngành theo quy
579 định tại Điều 32 của Nghị định này
Tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu
581 hoặc khi phát hiện công trình có chất lượng không đảm bảo yêu cầu theo thiết
582 kế, có nguy cơ mất an toàn chịu lực; tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo
583 quy định tại Điều 39 của Nghị định này
Chủ trì tổ chức xét giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng theo
585 quy định tại Điều 11 của Nghị định này
Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ hằng năm về tình hình chất
587 lượng, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên phạm vi cả nước và
588 báo cáo đột xuất khi có yêu cầu
Xử lý vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng quy định tại
Thực hiện các nội dung quản lý khác theo quy định của pháp luật có liên
592 quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.2.2 Vai trò của quản lý chất lƣợng bảo trì công trình xây dựng
Công tác quản lý chất lượng bảo trì các công trình xây dựng có vai trò to
595 lớn đối với nhà thầu, chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai
596 trò đó được thể hiện cụ thể là:
597 Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng bảo trì công trình
598 xây dựng sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng
599 suất lao động Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý
600 nghĩa quan trọng tới năng suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ
602 Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thoả mãn được các
603 yêu cầu của chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng
604 cuộc sống Đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu
605 tư với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài
Quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết
607 định sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng
Hàng năm, vốn đầu tư dành cho xây dựng rất lớn, chiếm từ 20-25%GDP
Vì vậy, quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng rất cần được quan tâm
Thời gian qua, còn có những công trình chất lượng kém, bị bớt xén, rút ruột
611 khiến dư luận bất bình Do vậy, vấn đề cần thiết đặt ra đó là làm sao để công tác
612 quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng có hiệu quả
Các nội dung quản lý chất lƣợng bảo trì công trình xây dựng
Quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các
615 chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản ph m xây dựng bao gồm: chủ
616 đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát,
617 thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình
Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về
620 quản lý chất lượng công trình xây dựng, hoạt động quản lý chất lượng bảo trì
621 công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi công
622 và khai thác công trình
1.2.3.1 Quản lý chất lượng bảo trì công trình trong gian đoạn khảo sát
Nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát
625 công tác khảo sát xây dựng
Chủ đầu tư thực hiện giám sát công tác khảo sát xây dựng thường xuyên,
627 có hệ thống từ khi bắt đầu khảo sát đến khi hoàn thành công việc Trường hợp
628 không có đủ điều kiện năng lực thì chủ đầu tư phải thuê tư vấn giám sát công tác
Hình 1-1: Quản lý chất lượng theo các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng
1.2.3.2 Quản lý chất lượng bảo trì công trình trong giai đoạn thiết kế
Sản ph m thiết kế trước khi đưa ra thi công phải được chủ đầu tư nghiệm
635 thu và xác nhận Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao
636 cho nhà thi công xây dựng
Tuỳ theo tính chất, quy mô và yêu cầu của công trình xây dựng, chủ đầu
638 tư được thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình để
639 thực hiện th m tra thiết kế và phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra Trường
640 hợp thiết kế không bảo đảm yêu cầu theo hợp đồng thì nhà thầu thiết kế phải
641 thiết kế lại và chịu mọi chi phí, kể cả chi phí th m tra thiết kế
Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư
643 và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình và phải bồi thường thiệt
644 hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, quy chu n, tiêu chu n xây dựng, giải pháp kỹ
645 thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây
646 dựng và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại
Hoạt động xây dựng Hoạt động quản lý chất lượng
- tự giám sát của nhà thầu khảo sát
- giám sát của chủ đầu tư
- tự giám sát của nhà thiết kế tra thiết kế của chủ đầu tư
- tự giám sát của nhà thầu xây dựng
- giám sát và nghiệm thu của chủ đầu tư
Các tiêu chu n, quy chu n xây dựng
1.2.3.3 Quản lý chất lượng bảo trì công trình trong giai đoạn thi công xây
Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động
650 quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng
651 công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả
652 của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
Trường hợp chủ đầu tư không có tổ chức tư vấn giám sát đủ điều kiện
654 năng lực thì phải thuê tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng có đủ điều kiện
655 năng lực hoạt động xây dựng thực hiện
1.2.3.4 Quản lý chất lượng bảo trì công trình trong giai đoạn bảo hành
Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách
658 nhiệm kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu
659 nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình sửa
660 chữa, thay thế; giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà
661 thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xây dựng; xác nhận
662 hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công
663 trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình
Nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công
665 trình có trách nhiệm tổ chức khắc phục ngay sau khi có yêu cầu của chủ đầu tư,
666 chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình và phải chịu mọi phí tổn khắc
667 phục, được từ chối bảo hành công trình xây dựng và thiết bị công trình trong các
Công trình xây dựng và thiết bị công trình hư hỏng không phải do lỗi của
Chủ đầu tư vi phạm pháp luật về xây dựng bị cơ quan nhà nước có th m
Sử dụng thiết bị, công trình xây dựng sai quy trình vận hành
1.2.3.5 Quản lý chất lượng bảo trì công trình sau khi đưa vào sử dụng
Sau khi đã đưa vào sử dụng, các công trình xây dựng phải được bảo trì để
676 vận hành, khai thác lâu dài Công tác bảo trì bao gồm các cấp độ: duy tu, bảo
677 dưỡng; sửa chữa nhỏ; sửa chữa vừa và sửa chữa lớn
Nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà
679 thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công
680 trình phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra hư hỏng công trình xây
681 dựng, sự cố công trình xây dựng kể cả sau thời gian bảo hành
1.2.4 Nguyên tắc chung trong quản lý chất lƣợng bảo trì công trình xây
Quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng là hoạt động quản lý của
685 các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng trong quá trình chu n bị, thực
686 hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo
687 các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình Nguyên tắc chung trong
688 quản lý chất lượng công trình xây dựng (được quy định tại Điều 4 Nghị định
46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng) như sau:
Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của
Nghị định này và pháp luật có liên quan từ chu n bị, thực hiện đầu tư xây dựng
692 đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết
693 bị, công trình và các công trình lân cận
Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép
695 đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết
696 kế xây dựng, tiêu chu n áp dụng, quy chu n kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu
697 của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan
Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực
699 theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng
700 do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất
701 lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù
703 hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô
704 và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo
705 quy định của Nghị định này Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động
706 xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật
Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý
708 chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; th m định
709 thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện
710 giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về
711 chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm về
713 chất lượng các công việc do mình thực hiện
1.2.5 Một số tiêu chí đánh giá chất lƣợng công trình xây dựng
Tiêu chí đánh giá công trình xây dựng chất lượng cao được quy định tại
716 Điều 10 Thông tư 04/2016/TT-BXD Quy định Giải thưởng về chất lượng công
717 trình xây dựng do ộ trưởng ộ Xây dựng ban hành, cụ thể như sau:
Chất lượng vật liệu đầu vào so với yêu cầu thiết kế
Chất lượng thi công các kết cấu công trình (các chỉ tiêu kỹ thuật, vị trí,
722 cao độ, kích thước hình học ) so với yêu cầu thiết kế, tiêu chu n, quy chu n
Kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng kết cấu qua các số liệu quan trắc so
725 với yêu cầu thiết kế (độ lún, chuyển vị, biến dạng, thấm…)
Mức độ sai sót trong thi công:
Sai sót trong thi công nhưng được khắc phục kịp thời không gây ảnh
728 hưởng đến chất lượng công việc tiếp theo
Sai sót không được khắc phục kịp thời
* Về kiến trúc - hoàn thiện:
Mức độ hài hòa của hình khối kiến trúc công trình với cảnh quan môi
Chất lượng thi công các bộ phận kiến trúc theo yêu cầu thiết kế
Chất lượng vật liệu hoàn thiện
Mức độ hoàn thiện, độ tinh xảo
* Về hệ thống kỹ thuật, thiết bị
Xuất xứ, nguồn gốc thiết bị
Công tác chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu theo yêu cầu thiết kế
Vận hành an toàn, các thông số kỹ thuật năm trong giới hạn cho phép
Dây chuyền công năng phù hợp
Đảm bảo quy mô, công suất theo thiết kế
* Về giai đoạn bảo hành, khai thác, sử dụng:
Không có những biểu hiện suy giảm về chất lượng (lún, nứt, thấm, biến
Hệ thống kỹ thuật, thiết bị vận hành an toàn, không xảy ra sự cố
Thực hiện công tác bảo trì đúng quy định
1.2.5.2 An toàn trong thi công xây dựng; an toàn phòng, chống cháy, nổ và
An toàn trong thi công xây dựng
An toàn phòng, chống cháy nổ
An toàn vệ sinh môi trường
Cấp độ xảy ra sự cố
1.2.5.3 Công tác quản lý chất lượng của các chủ thể tham gia xây dựng công
Mức độ đáp ứng về Điều kiện năng lực của các chủ thể (nhân lực, năng
758 lực thiết bị, kinh nghiệm …)
Hệ thống quản lý chất lượng của các chủ thể (mức độ hoàn thiện của hệ
760 thống quản lý chất lượng và hiệu quả hoạt động của nó)
Sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng của các chủ thể (mức độ,
Hồ sơ quản lý chất lượng, hồ sơ hoàn thành công trình
1.2.5.4 Tiến độ xây dựng công trình
Đảm bảo đúng hoặc vượt tiến độ
Kéo dài tiến độ nhưng do những Điều kiện bất khả kháng (thiên tai, sự
767 cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác)
Kéo dài tiến độ do lỗi hoàn toàn của Chủ đầu tư hay của nhà thầu
1.2.5.5 Ứng dụng công nghệ m ới, vật liệu mới, tiến bộ khoa học, kỹ thuật
Có áp dụng tiến bộ KHKT, công nghệ, vật liệu xây dựng mới mang lại
Có sáng kiến cải tiến trong thiết kế, thi công, quản lý nhằm nâng cao
774 chất lượng công trình, rút ngắn thời gian thi công
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng bảo trì công trình:
1.3.1 Các nhân tố khách quan:
Cơ chế, chính sách quản lý của nhà nước trong lĩnh vực kinh tế bao gồm:
778 thắt chặt nguồn vốn, các quy định trong hệ thống tài chính ngân hàng, việc điều
779 chỉnh tăng giá nguyên liệu, nhiên liệu trong lĩnh vực xây dựng thường xuyên
780 thay đổi ên cạnh đó, ảnh hưởng của suy thoái kinh tế trong nước và trên thế
781 giới gây khó khăn đến việc cung cấp nguồn vốn cho Chủ đầu tư, cho nhà thầu
Tất cả các vấn đề này đã ảnh hưởng trực tiếp hay phần nào gián tiếp đến
784 kinh tế của chủ thể tham gia thi công xây dựng công trình khi mà kinh tế là vấn
785 đề sống còn của mỗi doanh nghiệp: giá nguyên liệu đầu vào tăng, giá cả thị
786 trường tăng trong khi nguồn vốn đầu tư bị khống chế trong giai đoạn lập dự án
787 đầu tư; khi xảy ra phát sinh vốn đầu tư vượt khả năng kiểm soát của Chủ đầu tư,
788 có liên quan đến các chủ thể tham gia thì dẫn đến việc xảy ra tiêu cực trong thi
789 công (Họ sẽ tính tới việc cắt bớt, hay loại bỏ một số bước khi thi công
Các chủ thể không thể tồn tại độc lập mà luôn có mối quan hệ chặt chẽ và
791 chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Cơ chế quản lý
792 vừa là môi trường, vừa là điều kiện cần thiết tác động đến phương hướng, tốc độ
793 và chất lượng trong thi công
1.3.2 Các nhân tố chủ quan:
Công tác quản lý chất lượng trong công tác bảo trì công trình được tham
796 gia bởi nhiều chủ thể Đó là Cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, tư vấn thiết
797 kế (nếu có), tư vấn giám sát (trường hợp Chủ đầu tư thuê Tư vấn giám sát); nhà
798 thầu thi công xây dựng; đơn vị kiểm định chất lượng công trình Mỗi chủ thể có
799 chức năng, cơ cấu tổ chức và quy trình quản lý chất lượng bảo trì công trình
800 riêng biệt, trong các giai đoạn riêng biệt của dự án Cán bộ, nhân viên tham gia
801 quản lý chi phí, chất lượng của Chủ đầu tư phải là những người có năng lực
802 chuyên môn, kinh nghiệm; đã tham gia quản lý các công trình tương tự (công
803 trình cầu, đường) hay năng lực quản lý phải đảm bảo yêu cầu cần thiết Trường
804 hợp Chủ đầu tư không đủ năng lực có thể thuê tư vấn Quản lý dự án, trường hợp
805 này thì Chủ đầu tư phải kiểm tra, giám sát tư vấn Quản lý dự án quản lý chi phí,
806 chất lượng bảo trì công trình
Trường hợp Chủ đầu tư thuê Tư vấn giám sát thì nhà thầu Tư vấn giám sát
808 phải có đủ năng lực chuyên môn theo quy định (năng lực của nhà thầu thể hiện ở
809 năng lực cá nhân trong tổ chức đó theo quy định) Cán bộ Tư vấn giám sát phải
810 là những người có năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm thực tế trong thi
811 công đập bê tông hay các công trình thủy công, thủy điện để kiểm soát toàn bộ
812 hoạt động thi công của nhà thầu, thay mặt Chủ đầu tư xử lý các vấn đề hiện
813 trường liên quan đến chất lượng công trình Tránh việc nhà thầu tùy tiện thi
814 công không đúng quy trình quy phạm kỹ thuật, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Về mặt pháp lý, khi Chủ đầu tư thuê Tư vấn giám sát thì đơn vị Tư vấn giám sát
816 chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng công trình trước Chủ đầu tư và trước
817 pháp luật Vì vậy, yếu tố con người của Tư vấn giám sát có vai trò quan trọng
Trong giai đoạn thi công, nhà thầu thiết kế (đối với công tác bảo trì công
819 trình nhà thầu thiết kế có thể là Chủ đầu tư tự thực hiện) đóng vai trò giám sát
820 tác giả và xử lý mọi vấn đề vướng mắc liên quan đến sản ph m thiết kế của
821 mình Chất lượng công trình không đảm bảo khi thi công không đúng theo hồ sơ
822 thiết kế được duyệt Với yêu cầu đó, yếu tố con người tham gia giám sát tác giả
823 là quan trọng và cần thiết Nhà thầu thi công phải đệ trình nhân sự tham gia thi
824 công từ khi lập hồ sơ dự thầu (hay hồ sơ đề suất) Trong đó, nhà thầu thể hiện
825 biện pháp thi công và quy trình quản lý chất lượng của mình Yếu tố con người
826 thể hiện ở vị trí chỉ huy trưởng công trình (phải đảm bảo yêu cầu về chuyên
827 ngành, kinh nghiệm thực tế hay đã từng thi công các công trình tương tự) năng
828 lực cán bộ kỹ thuật và công nhân xây dựng Ngoài ra, đơn vị kiểm định độc lập,
829 đơn vị thí nghiệm (LAS) và các bên có liên quan khác phải có đủ yêu cầu năng
830 lực về nhân sự trong quản lý chất lượng theo quy định
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Giới thiệu chung về Sở Giao thông vận tải:
2.1.1 Mô hình, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và năng lực nhân sự
836 của Sở Giao thông vận tải:
Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
838 thành phố, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện
839 chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: giao thông (cầu, đường bộ, đường
840 thủy nội địa, đường sắt đô thị); vận tải; kết cấu hạ tầng khác có liên quan đến
841 giao thông vận tải (cấp thoát nước, công viên cây xanh, chiếu sáng công cộng và
842 bãi đỗ xe đô thị, kè bảo vệ bờ trên các tuyến đường thủy nội địa, tuyến hàng
843 hải); an toàn giao thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và thực hiện một số
844 nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và
845 theo quy định của pháp luật
Sở Giao thông vận tải chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Ủy ban
847 nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra về chuyên
848 môn, nghiệp vụ của ộ Giao thông vận tải;
Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp
850 kinh phí hoạt động từ ngân sách, được mở tài khoản tại Ngân hàng và Kho bạc
Nhà nước theo quy định hiện hành;
Sở Giao thông vận tải có tên giao dịch tiếng Anh là Ho Chi Minh City
Department of Transportation and Communication, viết tắt là DTC HCMC, trụ
854 sở đặt tại số: 63 Lý Tự Trọng, phường ến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí
Minh; Điện thoại: 38 290451 - 38 237439 Số Fax (84.8) 38 290458
2.1.1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn
1 Trình Ủy ban nhân dân thành phố:
858 a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc th m quyền ban
859 hành của Ủy ban nhân dân thành phố về giao thông vận tải;
860 b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 05 năm, hàng năm, chương trình, dự án
861 về giao thông vận tải; các biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính về
862 giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;
863 c) Các dự án đầu tư về giao thông vận tải thuộc th m quyền quyết định
864 của Ủy ban nhân dân thành phố;
865 d) Dự thảo quy định về tiêu chu n chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn
866 vị thuộc Sở Giao thông vận tải; tham gia với các cơ quan có liên quan xây dựng
867 dự thảo quy định về tiêu chu n chức danh Trưởng, Phó phòng chuyên môn có
868 chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân quận,
2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
871 a) Dự thảo các văn bản thuộc th m quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban
872 nhân dân thành phố về giao thông vận tải;
873 b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các đơn vị
874 thuộc Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Nội
875 vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo quyết định xếp hạng các
876 đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở Giao thông vận tải quản lý theo hướng
877 dẫn của ộ Giao thông vận tải và ộ Nội vụ
3 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
879 hoạch chương trình, đề án, dự án, tiêu chu n, quy chu n kỹ thuật và định mức
880 kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan nhà nước có
881 th m quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo
882 dục pháp luật về giao thông vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
4 Về quản lý kết cấu hạ tầng giao thông:
884 a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước
885 về chuyên ngành, quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây
886 dựng công trình giao thông, kết cấu hạ tầng giao thông theo quy định và theo
887 phân cấp của thành phố;
888 b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chu n, quy chu n kỹ thuật mạng
889 lưới công trình giao thông đường bộ, đường sắt đô thị, đường thủy nội địa địa
890 phương đang khai thác thuộc trách nhiệm của thành phố quản lý;
891 c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông và công
892 trình giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của ộ
Giao thông vận tải và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành;
894 d) Công bố theo th m quyền quản lý việc đóng, mở tuyến đường thủy nội
895 địa địa phương và đóng, mở các cảng, bến thủy nội địa trên tuyến đường thủy
896 nội địa địa phương, luồng hàng hải, tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường
897 thủy nội địa địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức cấp giấy phép hoạt
898 động bến khách ngang sông;
899 e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân loại, điều
900 chỉnh hệ thống đường bộ của thành phố, các tuyến đường khác theo quy định
901 của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố;
902 f) Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa,
903 đường sắt đô thị địa phương trong phạm vi quản lý;
904 g) Có ý kiến đối với các dự án xây dựng công trình chuyên ngành do Sở
905 quản lý; thỏa thuận mép bờ cao, thiết kế công trình kè, bờ trên tuyến thoát nước,
906 đường thủy nội địa, tuyến hàng hải; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ
907 đang khai thác do địa phương quản lý hoặc Trung ương ủy thác quản lý; cấp
908 phép lưu hành xe quá tải, quá khổ trên đường bộ và giấy phép lưu thông vào
909 đường cấm, giờ cấm trong nội đô thành phố;
910 h) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe
911 ô tô, bãi đỗ xe, trạm bảo dưỡng kỹ thuật phương tiện vận tải, trạm dừng nghỉ và
912 cảng bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa do địa
914 i) Nghiên cứu triển khai thí điểm một số công nghệ mới trong công tác
915 quản lý kết cấu hạ tầng giao thông để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố áp
5 Về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông, phương
918 tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương
919 tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ
920 thuật chuyên ngành giao thông vận tải:
921 a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện thủy nội địa; cấp đăng ký,
922 biển số xe máy chuyên dùng cho tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật
923 và theo phân cấp của ộ Giao thông vận tải;
924 b) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
925 môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo
926 quy định của pháp luật và phân cấp của ộ Giao thông vận tải;
927 c) Th m định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao
928 thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận
929 tải đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của
931 d) Tổ chức việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, bằng, chứng
932 chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật cho người điều khiển
933 phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong
934 giao thông vận tải, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của các
935 cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn; đề nghị cơ quan có th m quyền cấp, thu hồi
936 giấy phép và quản lý việc đào tạo lái xe đối với các cơ sở đào tạo lái xe trên địa
937 bàn theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của ộ Giao thông vận tải;
938 cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện giao thông
939 đường bộ và phương tiện thủy nội địa cho các cá nhân tại thành phố Hồ Chí
6 Về quản lý vận tải:
942 a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện
943 các chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng theo quy định của Ủy
944 ban nhân dân thành phố;
945 b) Tổ chức thực hiện việc quản lý vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến
946 cố định, hợp đồng, vận tải khách du lịch và vận tải hành khách công cộng bằng
947 xe buýt, taxi và quản lý vận tải hàng hóa theo quy định của pháp luật; cấp phép
948 vận tải quốc tế, cấp phép lưu hành đặc biệt cho phương tiện giao thông cơ giới
949 đường bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của ộ Giao thông vận tải;
950 c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng bến xe, bến tàu thủy, bến bãi vận tải, các
Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt;
952 việc tổ chức quản lý dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn thành phố;
953 d) Công bố hoạt động, theo dõi giám sát hoạt động thử nghiệm tàu khách
954 nhanh và công bố, đăng ký tuyến vận tải hành khách hoạt động trên đường thủy
956 e) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố quyết định các chính sách,
957 giá cước vận tải hàng hóa, hành khách công cộng theo quy định pháp luật;
958 f) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố về kế hoạch tổng thể cho
959 việc xây dựng, vận hành và khai thác các tuyến đường sắt đô thị của thành phố,
960 nghiên cứu phát triển mạng lưới đường sắt đô thị theo quy hoạch ngành giao
7 Về quản lý an toàn giao thông:
963 a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện
964 công tác tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, luồng hàng
965 hải và hàng không xảy ra trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật và
966 phân công của Ủy ban nhân dân thành phố; phối hợp xử lý tai nạn giao thông
967 trên địa bàn thành phố khi có yêu cầu;
968 b) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn giao
969 thông, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn
970 chiếm hành lang an toàn giao thông;
971 c) Th m định an toàn giao thông trên các tuyến đường của thành phố;
972 các vị trí đấu nối giữa đường quận, huyện, đường xã với đường thành phố; các
973 điểm đấu nối của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ dọc hai bên đường
974 thuộc phạm vi quản lý của thành phố
8 Về quản lý cấp, thoát nước:
976 a) Định hướng chiến lược, quy hoạch phát triển ngành cấp, thoát nước
977 trên địa bàn thành phố;
978 b) Quản lý, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức, cá
979 nhân, thực hiện dự án đầu tư, xây dựng công trình cấp, thoát nước trên địa bàn
980 thành phố theo đúng pháp luật của Nhà nước và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân
982 c) Tổ chức lấy ý kiến chuyên ngành; th m định, phê duyệt hồ sơ các công
983 trình cấp, thoát nước theo phân cấp và ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành
985 d) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra
986 và hướng dẫn thực hiện xây dựng công trình cấp, thoát nước theo đúng điều lệ
987 quản lý xây dựng cơ bản của Nhà nước;
988 e) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý chất lượng công trình
989 xây dựng chuyên ngành cấp, thoát nước của chủ đầu tư; tổ chức tư vấn thiết kế
990 đối với các công trình do thành phố phân cấp quản lý Trực tiếp tổ chức kiểm tra
991 chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành tại địa phương khi cần thiết, báo
992 cáo định kỳ về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành;
993 f) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các định mức,
994 định ngạch, quy chế tổ chức quản lý, khai thác hệ thống công trình chuyên
996 g) Th m định, phê duyệt phân cấp quản lý hệ thống thoát nước thuộc
998 h) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố quyết định các chính sách,
999 giá nước sạch và quản lý các dịch vụ cấp, thoát nước trên địa bàn thành phố theo
1000 quy định của pháp luật
9 Về quản lý công viên cây xanh:
1002 a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các quy định,
1003 quy chế về quản lý, khai thác và sử dụng công trình công viên, cây xanh trên địa
1005 b) Quản lý và định hướng phát triển các công viên, cây xanh trên địa bàn
Duy trì, bảo quản hệ thống công viên cây xanh trên địa bàn thành phố;
1008 chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển đàn thú và giáo dục, bảo tồn động, thực vật tại
Thảo Cầm Viên Sài Gòn;
Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cây xanh đô thị, cấp phép đốn
Định hướng chiến lược, quy hoạch phát triển hệ thống công viên cây xanh
1013 trên địa bàn thành phố;
Chủ trì th m định, xét, trình duyệt các dự án đầu tư xây dựng, giải pháp
1015 kỹ thuật, yêu cầu mỹ thuật các công trình xây dựng thuộc lĩnh vực công viên cây
10 Về quản lý chiếu sáng công cộng:
1018 a) Tổ chức và hướng dẫn các đơn vị quản lý và chủ công trình trong việc
1019 duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ hệ thống đèn chiếu sáng công cộng, đèn tín hiệu
1020 giao thông của thành phố;
1021 b) Theo dõi, phân cấp quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng, đèn tín hiệu
1022 giao thông của thành phố
11 Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
1024 trong giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định
12 Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác quản lý nhà
1027 nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng
1028 dẫn, kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực
1029 giao thông vận tải ở thành phố theo quy định của pháp luật
13 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải đối với cơ
1031 quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện
14 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
1033 của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy
1034 ban nhân dân thành phố và quy định của pháp luật
15 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy
1036 định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố;
1037 chủ trì hoặc tham gia th m định, đánh giá và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên
1038 cứu, đề án, dự án ứng dụng tiến bộ công nghệ có liên quan đến giao thông vận
1039 tải trên địa bàn thành phố
1040 a) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch hợp tác quốc tế,
1041 triển khai các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài thuộc ngành giao thông vận
1043 b) Tham gia đàm phán khi được Ủy ban nhân dân thành phố cho phép
1044 hoặc ủy quyền đàm phán trực tiếp và ký kết với các tổ chức, cá nhân nước ngoài
1045 theo đúng quy định của Luật Đầu tư;
1046 c) Tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc ngành, lĩnh vực
1047 khi được Ủy ban nhân dân thành phố và ộ Giao thông vận tải cho phép hoặc ủy
1049 d) Thực hiện các hoạt động đối ngoại theo đúng quy định của Ủy ban
1050 nhân dân thành phố và hướng dẫn của Sở Ngoại vụ đối với các cơ quan chuyên
1051 môn nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế thuộc lĩnh vực nghề nghiệp;
1052 đ) Là đầu mối quan hệ với các tổ chức quốc tế về giao thông vận tải mà
1053 thành phố là thành viên theo sự phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;
1054 e) Hướng dẫn, cung cấp thông tin, theo dõi và hỗ trợ các tổ chức nước
1055 ngoài hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến ngành trên địa bàn thành phố theo
1056 đúng quy định của pháp luật;
1057 g) Theo dõi và chỉ đạo thực hiện các chương trình, dự án đầu tư nước
1058 ngoài cho thành phố, kể cả viện trợ của Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ
1059 có liên quan đến ngành theo quy định của Nhà nước; quản lý việc mời và nội
1060 dung hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài vào thành phố theo sự ủy
1061 quyền của Ủy ban nhân dân thành phố;
1062 h) Đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cử đoàn cán bộ hoặc
1063 cán bộ do Sở quản lý đi nước ngoài công tác, học tập, tu nghiệp theo quy định
16 Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao
1065 thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị và bảo vệ công
1066 trình giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố; giải
1067 quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật
1068 hoặc phân công của Ủy ban nhân dân thành phố
17 Công tác tổ chức bộ máy và cán bộ:
1070 a) Nghiên cứu và phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất Ủy ban nhân dân thành
1071 phố phương án kiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp bố trí, luân chuyển cán bộ,
1072 công chức theo hướng cải cách hành chính và hoạt động có hiệu quả;
1073 b) Nghiên cứu và phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành
1074 phố quyết định thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể đối với các đơn vị sự
1075 nghiệp thuộc Sở, đặc biệt là thành lập các đơn vị sự nghiệp hoạt động dịch vụ
1076 công thuộc chức năng quản lý nhà nước của Sở; xây dựng cơ chế xã hội hóa và
1077 tổ chức quản lý nhà nước đối với các dịch vụ xã hội có liên quan;
1078 c) Quy hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi
1079 dưỡng (kể cả trong và ngoài nước) đội ngũ cán bộ, công chức; xây dựng kế
1080 hoạch tuyển dụng cán bộ công chức theo đúng quy định của ộ Nội vụ, hướng
1081 dẫn của ộ Giao thông vận tải;
1082 d) Thực hiện việc bổ nhiệm và bổ nhiệm lại, đồng thời bố trí cán bộ theo
1083 các chức danh, tiêu chu n công chức thuộc Sở theo quy định;
1084 đ) Phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố về việc bổ
1085 nhiệm, miễn nhiệm, điều động, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với cán bộ,
1086 công chức thuộc diện Thành ủy quản lý và Ủy ban nhân dân thành phố quản lý
1087 theo quy định phân cấp quản lý cán bộ;
1088 e) Đảm bảo thực hiện đúng quy chế dân chủ cơ sở, phát huy năng lực,
1089 trình độ và nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức và hiệu
1090 quả quản lý nhà nước của ngành trên địa bàn thành phố;
1091 g) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đối với các đơn vị trực thuộc Sở trong
1092 việc thực hiện nhiệm vụ; sử dụng kinh phí, tài sản được cấp, biên chế được giao
1093 đúng mục đích và có hiệu quả;
1094 h) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra,
1095 các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý
1096 biên chế thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo,
1097 bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc
1098 phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố
1099 và quy định của pháp luật
Quản lý tài chính, tài sản được giao theo phân cấp của Ủy ban nhân dân
1102 thành phố và quy định của pháp luật
1103 a) Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán thu - chi ngân sách nhà
1104 nước hàng năm và phương án phân bổ dự toán chi ngân sách của Sở Giao thông
1105 vận tải trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;
1106 b) Phân bổ dự toán thu - chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc
1107 sau khi tổng dự toán được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;
1108 c) Quản lý các nguồn kinh phí được giao; kiểm tra, giám sát việc sử dụng
1109 ngân sách ở các đơn vị trực thuộc Sở Tổ chức xét duyệt quyết toán và chịu trách
1110 nhiệm về kết quả xét duyệt quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp;
1111 d) Giám đốc Sở Giao thông vận tải được quyền quyết định điều phối kinh
1112 phí hoạt động sự nghiệp duy tu giữa các lĩnh vực, giữa các đơn vị trực thuộc
1113 nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao, nhưng không được thay đổi tổng dự toán
1114 được duyệt trên cơ sở thống nhất với Sở Tài chính;
1115 đ) Phối hợp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện theo đúng mục tiêu chương
1116 trình đã được duyệt thuộc lĩnh vực giao thông vận tải do Sở Giao thông vận tải
1117 và các quận - huyện quản lý và thực hiện;
1118 e) Kiểm tra, giám sát việc thu và sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc lĩnh
1119 vực quản lý nhà nước của Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật
19 Công tác đào tạo chuyên ngành:
1121 a) Tổ chức đào tạo công nhân lành nghề thuộc lĩnh vực giao thông vận tải
1122 đạt trình độ công nhân kỹ thuật bậc 3/7; cán bộ kỹ thuật có trình độ trung cấp và
1123 cao đẳng về giao thông vận tải Nâng cao chất lượng đào tạo và chỉ tiêu đào tạo
1124 được Ủy ban nhân dân thành phố và ộ Giao thông vận tải, ộ Giáo dục và Đào
1125 tạo giao kế hoạch hàng năm;
1126 b) Phối hợp với Trường Cán bộ thành phố và các đơn vị có chức năng đào
1127 tạo để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về ngành giao thông vận
1128 tải, về quản lý xây dựng theo kế hoạch của Sở Giao thông vận tải và theo chỉ
1129 đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và ộ Giao thông vận tải;
1130 c) Nghiên cứu và phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành
1131 phố tiêu chu n đối với một số loại chuyên viên kỹ thuật chuyên ngành thuộc
1132 chức năng quản lý nhà nuớc của Sở Giao thông vận tải
20 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình
1134 thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và
1135 ộ Giao thông vận tải, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia
21 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao
1137 hoặc theo quy định của pháp luật
2.1.1.2.Tổ chức bộ máy và chế độ làm việc:
Sở Giao thông vận tải do một Giám đốc phụ trách chung, có các Phó
Giám đốc giúp việc cho Giám đốc
Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân
1142 dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn
1143 bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân
1144 dân thành phố và ộ Giao thông vận tải theo quy định
Các Phó Giám đốc Sở là người giúp việc cho Giám đốc Sở, được Giám
1146 đốc Sở phân công phụ trách các lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám
1147 đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt,
1148 một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của
Việc bổ nhiệm Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban
1151 nhân dân thành phố quyết định theo tiêu chu n chuyên môn, nghiệp vụ do ộ
Giao thông vận tải ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm,
1153 cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với
Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật và
1155 theo phân cấp quản lý cán bộ của thành phố
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Sở và tình hình thực tế, trong quá
1157 trình chỉ đạo, điều hành hoạt động của Sở, Giám đốc Sở có quyền quyết định
1158 thành lập, giải thể, sáp nhập các phòng, ban chức năng của Sở phù hợp với yêu
1159 cầu nhiệm vụ trong từng thời kỳ, sau khi trao đổi thống nhất với Giám đốc Sở
Giám đốc Sở được quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm các chức danh lãnh đạo
1162 các phòng, ban và các đơn vị trực thuộc Sở, trừ các chức danh do Ủy ban nhân
1163 dân thành phố hoặc Giám đốc Sở Nội vụ bổ nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ
Giám đốc Sở Giao thông vận tải quyết định ban hành quy chế tổ chức và
1166 hoạt động của các phòng, ban chuyên môn phù hợp với Quy chế này
Các đơn vị trực thuộc Sở căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
1168 giao, có trách nhiệm phối hợp tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế
1169 hoạch công tác của đơn vị được Giám đốc Sở giao hàng năm
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công và ủy quyền,
Giám đốc Sở Giao thông vận tải chỉ đạo sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy các
1172 phòng, ban chuyên môn thuộc Sở; xác định nhiệm vụ, biên chế cho từng phòng,
1173 ban và bổ nhiệm, sắp xếp nhân sự phù hợp nhằm đảm bảo hoạt động quản lý
1174 hành chính nhà nước về giao thông vận tải có hiệu quả thiết thực
Các phòng, ban chuyên môn thuộc Sở: Phòng Kế hoạch đầu tư, Phòng Tài
1176 chính, Phòng Tổ chức cán bộ; Phòng Pháp chế; Phòng Quản lý Khai thác hạ
1177 tầng giao thông đường bộ; Phòng Quản lý Xây dựng công trình giao thông
1178 đường bộ; Phòng Quản lý Vận tải đường bộ; Phòng Quản lý Giao thông đường
1179 thủy; Phòng Quản lý Sát hạch và Cấp giấy phép lái xe; Phòng Quản lý Công
1180 viên cây xanh; Phòng Quản lý Cấp thoát nước; Văn phòng Sở; Thanh tra Sở
Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở: Khu Quản lý Giao thông đô thị số 1; Khu
Quản lý Giao thông đô thị số 2; Khu Quản lý Giao thông đô thị số 3; Khu Quản
1183 lý Giao thông đô thị số 4; Khu Quản lý Đường thủy nội địa; Cảng vụ đường
1184 thủy nội địa; Trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách công cộng;
Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới 50-01S; Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới 50-
02S; Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới 50-03S; Trung tâm Đăng kiểm phương
1187 tiện thủy nội địa; an Quản lý các bến xe vận tải hành khách thành phố; an
Quản lý Dự án vệ sinh môi trường thành phố (lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè);
Trường Cao đẳng Giao thông vận tải
2.1.1.3 Mối quan hệ công tác:
* Đối với HĐND TP và UBND TP
Sở GTVT chịu sự giám sát, có trách nhiệm báo cáo, trình bày hoặc cung
1193 cấp tài liệu cần thiết cho Hội đồng nhân dân thành phố; rả lời các chất vấn, kiến
1194 nghị của đại biểu HĐND TP những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực quản lý
1195 hành chính nhà nước của Sở
Sở GTVT chấp hành sự chỉ đạo, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của UBND
TP ố đối với các hoạt động quản lý hành chính nhà nước của Sở; có trách nhiệm
1198 báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình, kế hoạch hoạt động của Sở cho UBND TP
1199 theo chế độ quy định; tham gia đầy đủ các cuộc họp do UBND TP triệu tập
Sở Giao thông vận tải báo cáo, xin chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành
1201 phố để giải quyết các vấn đề vượt quá quyền hạn được giao và đối với những
1202 vấn đề chưa được các Sở - ngành, quận - huyện nhất trí
Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm xin ý kiến của Ủy ban nhân dân
1204 thành phố trước khi kiến nghị lên ộ Giao thông vận tải những vấn đề thuộc lĩnh
1205 vực mà Ủy ban nhân dân thành phố chưa ủy quyền
Trường hợp chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố có những điểm
1207 không còn phù hợp hoặc trái với với quy định hiện hành của nhà nước, thì Sở
1208 chủ động đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố tạm ngưng thực hiện hoặc sửa đổi,
1209 bổ sung hay hủy bỏ theo quy định của pháp luật
Tổng hợp và lập báo cáo tình hình hoạt động của ngành giao thông vận tải
1211 trên địa bàn thành phố cho Ủy ban nhân dân thành phố theo định kỳ hoặc đột
Sở Giao thông vận tải chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp
1215 vụ và báo cáo kết quả thực hiện cho ộ Giao thông vận tải; tham dự đầy đủ các
1216 cuộc họp và tập huấn nghiệp vụ do ộ Giao thông vận tải triệu tập
Trường hợp chỉ đạo hoặc hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của ộ Giao
1218 thông vận tải chưa thống nhất với chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc
1219 các chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên mà Sở Giao thông vận tải xét thấy chưa
1220 phù hợp với tình hình thực tiễn của thành phố, Sở Giao thông vận tải phải kịp
1221 thời báo cáo và đề xuất để Ủy ban nhân dân thành phố làm việc với ộ trưởng
1222 ộ Giao thông vận tải hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
Tổng hợp và lập báo cáo tình hình hoạt động của ngành trên địa bàn thành
1224 phố cho ộ Giao thông vận tải theo định kỳ hoặc đột xuất
* Đối với các Sở - ngành thành phố:
Các văn bản mang tính quy phạm pháp luật do Sở Giao thông vận tải xây
1227 dựng dự thảo trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành đều phải gửi đến Sở Tư
1228 pháp để góp ý, th m định theo đúng quy định về ban hành văn bản quy phạm
Đối với các vấn đề vướng mắc có liên quan đến các Sở - ngành khác, khi
1231 báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phải có ý kiến của các Sở - ngành đó bằng
1232 văn bản Nếu sau 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi các Sở - ngành khác nhận
1233 được văn bản hỏi tham khảo ý kiến của Sở Giao thông vận tải mà không có văn
1234 bản trả lời thì mặc nhiên đồng ý với kiến nghị của Sở Giao thông vận tải trình
1235 Ủy ban nhân dân thành phố
Sở Giao thông vận tải chủ động trao đổi nắm thông tin có liên quan với
1237 các Sở - ngành khác để bổ sung vào nguồn tài liệu, cơ sở dữ liệu của Sở Giao
Hướng dẫn, kiểm tra các có liên quan trong việc thực hiện pháp luật của
1240 nhà nước, quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và các văn bản pháp luật về
1241 ngành hoặc lĩnh vực do ộ chuyên ngành ban hành
* Đối với các quận - huyện
Phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc Ủy ban nhân dân các quận -
1244 huyện thực hiện các nội dung quản lý nhà nước thuộc chức năng của Sở Giao
1245 thông vận tải phụ trách nhằm giúp Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện
1246 tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình trong việc quản lý ngành, đồng
1247 thời đề xuất kịp thời với các cấp có th m quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp
1248 luật trong phạm vi quản lý
Tổ chức tập huấn, đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra, đôn đốc
1250 thực hiện chuyên môn đối với các cơ quan, đơn vị có chức năng giao thông vận
1251 tải của các quận - huyện
Xây dựng quy định, hướng dẫn và đôn đốc thực hiện chế độ báo cáo định
1253 kỳ hoặc đột xuất tình hình hoạt động của ngành giao thông vận tải trên địa bàn
1254 của quận - huyện đối với các cơ quan, đơn vị chuyên môn của quận - huyện
* Đối với các tổ chức Đảng và đoàn thể của thành phố
Đối với các an Đảng của Thành ủy, Sở Giao thông vận tải có mối quan
1257 hệ trực tiếp để thông qua đó tiếp nhận những định hướng lãnh đạo, chỉ đạo của
Chủ động phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ
Chí Minh và các tổ chức đoàn thể trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Sở
Giao thông vận tải Tạo điều kiện cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
1262 phố và các tổ chức đoàn thể tham gia ý kiến với Sở Giao thông vận tải trong
1263 việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan đến ngành
Đối với những vấn đề vướng mắc có liên quan, Giám đốc Sở Giao thông
1265 vận tải trao đổi ý kiến với lãnh đạo các đoàn thể (bằng văn bản) trước khi trình
1266 Ủy ban nhân dân thành phố
2.1.2 Nhu cầu vốn cho công tác quản lý, bảo trì thường xuyên:
Theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến
1269 năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
1270 thì trung bình hàng năm số km đường được đầu tư phát triển tăng thêm từ 40 –
50 km, với diện tích mặt đường tăng thêm khoảng 400.00m2 Ngoài ra dự báo
1272 mức lương tối thiểu tăng đều hàng năm là 10%/năm Căn cứ theo các số liệu này
1273 tác giả tính toán, dự báo nhu cầu vốn cho công tác duy tu, sửa chữa hạ tầng giao
1274 thông đường bộ giai đoạn từ năm 2017 - 2030 như sau:
Bảng 2.1: Tổng hợp nhu cầu vốn quản lý, bảo dưỡng thường xuyên hạ
1276 tầng giao thông đường bộ từ năm 2016-2018
Tốc độ tăng trung bình 20%
(Nguồn Sở Giao thông vận tải)
Bảng 2.2: Đơn giá bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
STT Hạng mục ĐVT Kinh phí (đồng/năm)
(Nguồn Sở Giao thông vận tải)
Bảng 2.3: Đơn giá quản lý đường bộ
STT Hạng mục ĐVT Kinh phí
2 Mặt đường Láng nhựa (10m) km 80.711.439
(Nguồn Sở Giao thông vận tải)
2.1.3 Kế hoạch thực hiện công tác quản lý chất lƣợng bảo trì công trình
1285 đường bộ trên địa bàn thành phố:
Hàng năm, Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đều có kế
1287 hoạch kiểm tra công tác quản lý chất lượng bảo trì các công trình đường bộ trên
1288 địa bàn thành phố, với mục đích, yêu cầu như sau:
- Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng bảo trì công trình thuộc trách
1291 nhiệm của Sở Giao thông vận tải;
- Kiểm soát tiến độ và chất lượng bảo trì công trình giao thông, hạ tầng kỹ
1293 thuật theo các quy định hiện hành, theo các chương trình, đề án, kế hoạch của
- Ghi nhận, xử lý các bất cập, vướng mắc, khó khăn trong việc chấp hành
1296 các quy định pháp luật hiện hành về quản lý chất lượng bảo trì và bảo hành công
- Giải quyết hoặc đề xuất giải pháp, kiến nghị cấp có th m quyền xem xét,
1299 quyết định các bất cập, vướng mắc, khó khăn nhằm nâng cao hiệu quả công tác
1300 quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng
- Công tác kiểm tra phải tuân thủ quy định pháp luật, công khai, minh
1303 bạch, đảm bảo chính xác, khách quan;
- Không làm cản trở hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân có liên
1305 quan đến công trình được kiểm tra;
- Đảm bảo đúng quy trình, quy phạm, tuân thủ các quy định pháp luật;
1307 Đảm bảo tiến độ và nội dung kế hoạch kiểm tra
- Kịp thời hướng dẫn, đề xuất giải pháp khắc phục các sai xót (nếu có) về
* Nội dung và phương pháp kiểm tra:
- Nội dung kiểm tra: kiểm tra theo Khoản 3 Điều 32 Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
+ Tổ chức kiểm tra tại hiện trường công trình, kiểm tra hồ sơ thi công xây
1315 dựng, yêu cầu Chủ đầu tư giải trình, làm rõ các nội dung kiểm tra;
+ Lập biên bản kiểm tra sau mỗi đợt;
+ Trong trường hợp phát hiện công trình, hạng mục công trình có dấu hiệu
1318 không đảm bảo chất lượng theo quy định, Trưởng đoàn kiểm tra sẽ báo cáo, Sở
Giao thông vận tải sẽ yêu cầu tổ chức kiểm định chất lượng theo quy định tại
1320 Điều 29 Nghị định 46/2015/NĐ-CP
- Sở Giao thông vận tải thông báo kết quả kiểm tra chậm nhất 7 ngày làm
1322 việc, kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra;
- Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình, hạng mục công trình, thực hiện
1324 việc thông báo kết quả kiểm tra theo quy định tại Thông tư 26/2016/TT-BXD
Bảng 2.4: Danh mục công trình và thời gian dự kiến kiểm tra chất lƣợng
STT Đơn vị/công trình Năm kiểm tra
1 Lắp đặt DPC trên đường Số 7 (từ An Dương Vương đến đường Số 6) - Q Bình Tân 2018
2 Sửa chữa vừa đường Hồng àng (từ đường Ngô Quyền đến đường Châu Văn Liêm) - Quận 5 2018
3 Sửa chữa lớn Đường Hoàng Hữu Nam (đoạn từ đường Lê
Văn Việt đến đường Cầu Xây) 2018
4 Sửa chữa vừa đường vào cầu Sóng Thần 1 trên Quốc lộ 1 2018
5 Sửa chữa đảm bảo giao thông đường Tô Ngọc Vân tại giao lộ Đường sắt Km1713+723 2018
6 Sửa chữa lớn giao thông Tỉnh lộ 15 (đoạn từ cầu Tân Thạnh Đông đến đường Nguyễn Kim Cương) 2018
7 Sửa chữa vừa đường vào cầu và mặt cầu Tân Thới Hiệp 2018
8 Sửa chữa đảm bảo giao thông đường Nguyễn Ảnh Thủ (đoạn từ Hương lộ 80 đến đường Trần Thị ảy)
9 Sửa chữa lớn đường Phú Định (từ đường Hồ Học Lãm đến cổng Cảng Phú Định) 2017
10 Sửa chữa vừa đường Lê Văn Lương (đọan từ cầu Rạch Tôm đến Long Thới Nhơn Đức) 2017
11 Xây dựng mới cầu Cái Tâm 2017
12 Sửa chữa vừa đường Võ Văn Kiệt (Đoạn từ chân cầu Nước
Lên đến chân cầu vượt nút giao QL1A) 2017
13 Sửa chữa vừa đường Võ Văn Kiệt (Đoạn từ cầu bộ hành số 3 đến cầu Rạch Cây) 2017
14 Sửa chữa đường Lý Chính Thắng (từ Nguyễn Thông đến
15 Sửa chữa đường Lê Hồng Phong (từ đường Hùng Vương đến đường 3/2) 2016
16 Xây dựng đường chui dưới dạ cầu Mỹ Thủy 2016
17 Tổ chức đảm bảo giao thông khu vực cầu Tăng Long 2016
18 Sửa chữa đảm bảo giao thông đường Quang Trung (đoạn từ hẻm 911 đến cầu Chợ cầu) 2016
19 Sửa chữa đường ình Mỹ đoạn từ Hà Duy Phiên đến cầu
(Nguồn Sở Giao thông vận tải)
* Đánh giá kết quả thực hiện:
1 Về thực hiện công tác quản lý:
- Năm 2016 ộ Xây dựng đã ban hành các hướng dẫn chi tiết về năng
1331 lực các đơn vị, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, quy định chi tiết về th m
1332 định, phê duyệt hồ sơ dự án, thiết kế
- Hồ sơ các đơn vị trình Sở th m định, phê duyệt dự án thường tập trung
1334 vào thời điểm quý 3, tạo áp lực cho các Phòng chuyên ngành, dẫn đến chất
1335 lượng hồ sơ phê duyệt chưa cao
- Trong quá trình th m định thiết kế (chủ yếu các dự án lập áo cáo kinh
1337 tế kỹ thuật), iso chưa được cập nhật kịp thời theo các quy định mới, do đó một
1338 số hồ sơ chưa có áo cáo tổng hợp hồ sơ dự án của chủ đầu tư
2 Về tình hình chất lượng, công tác quản lý chất lượng công trình:
1340 a) Số công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước đang triển
1341 khai thi công và hoàn thành năm 2016 (60 công trình), năm 2017 (72 công
1343 b) Tình hình chất lượng công trình xây dựng:
- Đối với hồ sơ thiết kế:
+ Thành phần và nội dung hồ sơ công trình cơ bản phù hợp theo Luật
Xây dựng, quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
+ Chất lượng hồ thiết kế: cơ bản theo quy chu n các công trình hạ tầng kỹ
1348 thuật, tiêu chu n thiết kế đường ôtô
+ Sai sót trong việc tính toán kết cấu, thiết kế công trình hoặc thể hiện sai
1350 trên bản vẽ dẫn tới không đảm bảo an toàn của công trình dẫn đến phải chỉnh sửa
+ Vi phạm Quy chu n kỹ thuật quốc gia, tiêu chu n chủ yếu áp dụng cho
+ Vi phạm quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của tổ chức, cá
1355 nhân thực hiện thiết kế hoặc có nhiều sai sót khác đòi hỏi phải tính toán, chỉnh sửa
1356 lại toàn bộ hồ sơ thiết kế: không
+ Cắt giảm chi phí đầu tư (số tiền, tỷ lệ % trước và sau th m định): cắt giảm
1358 chi phí được tính dựa trên dự toán do chủ đầu tư trình (áp dụng cho từng công
Số tiền cắt giảm: 4,74 tỷ đồng (574,209 tỷ đồng – 569,469 tỷ đồng)
+ Các nội dung bất cập:
Các công trình giao thông, bãi xe buýt, hồ sơ thiết kế chưa chú trọng
1365 đến việc thiết kế phương án tổ chức giao thông khi đưa vào khai thác để phù hợp
1366 với quy mô thiết kế công trình và quy chu n mới ban hành, đảm bảo kết nối
1367 đồng bộ hệ thống giao thông lân cận và khu vực, nên phải điều chỉnh sau khi
Quy mô, phạm vi thiết kế chưa phù hợp theo chấp thuận giao chủ
1370 trương đầu tư dự án, như sửa chữa đường ùi Công Trừng, Hóc Môn; các hạng
1371 mục công trình có liên quan đến các Sở chuyên ngành chưa thực hiện sự phối
1372 hợp theo đúng quy định, như di dời lưới điện, di dời đèn tín hiệu giao
1373 thông, như Lắp đặt dải phân cách QL22 đoạn từ Nguyễn Văn Hoài đến ranh
Tây Ninh, huyện Củ Chi,…
Hồ sơ thiết kế còn bất cập so với hiện trạng; thuyết minh chưa cập nhật
1376 đầy đủ các quy chu n, tiêu chu n thiết kế chuyên ngành, còn sơ sài, như: sửa
1377 chữa đường dưới dạ cầu Rạch ng, Quận 7; Sửa chữa cầu Lớn, huyện Hóc
Môn; Sửa chữa cầu Võng, Quận 12; Tổ chức đảm bảo giao thông khu vực cầu
Tăng Long, Quận 9; Tổ chức giao thông cho xe 02 bánh lưu thông trên cầu vượt
Hàng Xanh, quận ình Thạnh; bến xe buýt Cần Giờ,…
Một số dự án có dự toán xây dựng và tổng mức đầu tư còn sai sót, áp
1382 dụng mã định mức, giá vật liệu phù hợp, tiết kiệm,… dẫn đến chi phí đầu tư
1383 trình th m định tăng cao
Tên một số dự án trình chấp thuận chủ trương đầu tư quá dài dòng, chi
Chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn năng lực không cao, hồ sơ thiết kế
1387 thường sai sót, như: Công ty CP Tư vấn thiết kế và kiểm định Toàn Trí, Công ty
CP TVTK và Kiểm định công trình xây dựng Quang Huy ; công tác kiểm tra
1389 chất lượng hồ sơ thiết kế trước khi trình th m định còn nhiều sai sót, nên công
1390 tác th m định mất nhiều thời gian, chậm tiến độ
- Kiểm tra công tác nghiệm thu: chủ đầu tư thực hiện cơ bản phù hợp
1392 theo hồ sơ hoàn công công trình hoàn thành, đúng quy định về quản lý chất
1393 lượng và bảo trì công trình xây dựng
- Đối với chất lượng đào và tái lập mặt đường thi công công trình thiết
1395 yếu: một số công trình chất lượng thi công mặt đường đào và tái lập tạm chưa
1396 đảm bảo kịp thời thời gian quy định, gây mất an toàn giao thông tuyến đang khai
1397 thác do áp lực tiến độ công trình theo chỉ đạo của Thành phố, như: các công
1398 trình Tỉnh lộ 2, Tỉnh lộ 8, Tỉnh lộ 15, Quốc lộ 22,… trên địa bàn huyện Củ Chi;
1399 đường Lý Thường Kiệt, Lê Lợi, Nguyễn Thị Hà, huyện Hóc Môn; đường Phan
1400 Đăng Lưu, tuyến Metro số 1, Hẻm 153, quận ình Thạnh, Quốc lộ 1 đoạn ngã
1401 ba đường 621, quận Thủ Đức, đường Lương Định Của, Quận 2, đường Kinh
Dương Vương, quận ình Tân,…
2.2 Phân tích thực trạng về công tác quản lý chất lƣợng bảo trì công trình
1404 tại Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh:
2.2.1 Đ c điểm các dự án ảnh hưởng đến công tác bảo bảo trì công trình:
1406 Đối với các công trình kết cấu hạ tầng giao thông sau khi xây dựng đưa
1407 vào khai thác, tuổi thọ của công trình cũng như khả năng đáp ứng được yêu cầu
1408 cho phương tiện tham gia giao thông theo dự án được duyệt, phụ thuộc vào hai
1409 giai đoạn: Lập th m định dự án, triển khai thực hiện xây lắp công trình và Quản
1410 lý trong quá trình khai thác (bảo trì, duy tu sửa chữa ) Các giai đoạn thực hiện
1411 trên phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhiều chủ thể tham gia đảm bảo chất lượng
1412 cũng như tuổi thọ của công trình Công tác quản lý chất lượng công trình xây
1413 dựng bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng trong các giai đoạn khảo sát,
1414 thiết kế, thi công, nghiệm thu, bảo hành, bảo trì và xử lý sự cố công trình xây
2.2.1.1 Đối với giai đoạn đầu tư xây dựng:
Hoạt động đảm bảo chất lượng công trình xây dựng phụ thuộc vào quá
1418 trình đầu tư xây dựng, từ bước chu n bị đầu tư (lập dự án đầu tư) đến thực hiện
1419 đầu tư, công tác khảo sát thiết kế, th m định, phê duyệt và thi công xây dựng
Các yếu tố kỹ thuật: Quy mô, tiêu chu n kỹ thuật của công trình (tiêu
1422 chu n thiết kế, tiêu chu n và công nghệ thi công) Vị trí địa điểm xây dựng công
1423 trình, đặc điểm địa hình, địa chất, thủy văn
Các chủ thể tham gia vào dự án: Tư vấn lập, th m định dự án; Th m tra
Thiết kế kỹ thuật Các cơ quan quản lý nhà nước, Chủ đầu tư, an QLDA, Tư
1426 vấn giám sát xây dựng, kiểm định dự án và đặc biệt là nhà thầu thi công
Các chế độ chính sách trong công tác quản lý xây dựng, tiền vốn và các
1428 yếu tố xã hội tác động đến dự án
2.2.1.2 Đối với giai đoạn quản lý khai thác và bảo trì cũng phụ thuộc vào
Công tác tổ chức quản lý khai thác, bảo trì công trình xây dựng
Các điều kiện xã hội, ý thức của người và phương tiện tham gia giao
Các quy định trong quản lý khai thác (Quy định bảo trì, duy tu sửa chữa)
Nguồn vốn đảm bảo cho công tác bảo trì, duy tu sửa chữa
Các hoạt động quan trắc, kiểm định đánh giá chất lượng, khả năng chịu
1437 lực của công trình trong quá trình khai thác
1438 Để nâng cao chất lượng công trình xây dựng, trên cơ sở phân tích thực
1439 trạng về chất lượng từ khâu lập dự án, thiết kế, đấu thầu, thi công xây dựng công
1440 trình (có chú trọng đến an toàn lao động) Phát hiện, đánh giá những nguyên
1441 nhân tồn tại và đề xuất các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng công
1442 trình xây dựng, đảm bảo an toàn công trình, an toàn lao động và vệ sinh môi
1443 trường, đáp ứng yêu cầu phát triển của lĩnh vực xây dựng công trình giao thông
2.2.2 Thực trạng quản lý chất lƣợng bảo trì công trình tại Sở Giao thông
2.2.2.1 Quản lý chất lượng trong giai đoạn chuẩn b thi công:
* Đối với Chủ đầu tư (đại diện là các Ban QLDA, các đơn vị được giao
1449 quản lý bảo trì công trình):
Theo qui định, công tác quản lý, giám sát chất lượng thi công xây dựng
1451 công trình là trách nhiệm của Chủ đầu tư Hiện nay, các Chủ đầu tư không tổ
1452 chức riêng đội ngũ giám sát và quản lý chất lượng dự án, mà tổ chức thành các
1453 phòng quản lý chung dự án Do vậy hầu hết các Chủ đầu tư không thực hiện
1454 phương thức tự quản lý dự án mà các an QLDA thuê tổ chức Tư vấn giám sát
1455 là phổ biến Tư vấn giám sát là nhà thầu tư vấn, các quy định về quản lý chất
1456 lượng chủ yếu quy định cho Chủ đầu tư ( an QLDA) chịu trách nhiệm quản lý
1457 chất lượng công trình xây dựng; Chưa có văn bản quy định cụ thể trách nhiệm
1458 cho Tư vấn giám sát, việc xác định trách nhiệm của Tư vấn giám sát được thông
1459 qua Hợp đồng giữa an QLDA và tổ chức Tư vấn
Trong khi đó, năng lực của một số Chủ đầu tư ( an QLDA) còn hạn chế,
1461 chưa có kỹ năng và tính chuyên nghiệp nên không đáp ứng được yêu cầu khi
1462 được giao làm chủ đầu tư các dự án có qui mô lớn, có yêu cầu kỹ thuật cao, đã
1463 giao phó toàn bộ công tác quản lý chất lượng cho tư vấn giám sát, mà Tổ chức
TVGS hiện tại lại còn nhiều tồn tại cần phải chấn chỉnh, Hợp đồng giữa các bên
1465 lại không quy định rõ ràng Chính vì vậy mà trong nhiều trường hợp khi trên
1466 công trường x y ra hư hỏng, tai nạn hoặc sự cố, cán bộ của an QLDA không
1467 nắm được trình tự thi công và đã để xảy ra sự việc đáng tiếc (Vì quá tin tưởng ở
* Tư vấn thiết kế: Trong bước lập dự án, lập hồ sơ thiết kế và giám sát tác
Ngoài một số ít các doanh nghiệp Tư vấn lớn có truyền thống, bề dày kinh
1472 nghiệm, còn lại là các doanh nghiệp Tư vấn nhỏ lẻ mới hình thành trong những
1473 năm gần đây, còn yếu về năng lực
Hiện nay thiếu các tư vấn chất lượng cao ở tầm vĩ mô trong việc đề xuất
1475 các chủ trương đầu tư xây dựng, quy hoạch, lập dự án, đề xuất các giải pháp kỹ
1476 thuật công nghệ chính xác, hợp lý, khả thi; Trong nhiều trường hợp đã để xảy ra
1477 các sai sót, phải điều chỉnh cho quá trình xây dựng gây tốn kém, lãng phí, ảnh
1478 hưởng lớn đến chất lượng công trình
Nhiều tổ chức tư vấn do đòi hỏi bức bách của công việc mà hình thành,
1480 chưa có những định hướng, chiến lược phát triển rõ rệt Các Công ty tư vấn xuất
1481 hiện tràn lan, đã bắt đầu có hiện tượng một số doanh nghiệp tư vấn về việc thực
1482 hiện dịch vụ theo kiểu môi giới hoặc thuê mượn, thiếu thực lực gây hiện tượng
1483 cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động tư vấn
Chính vì vậy trong quá trình lập dự án, thiết kế công trình còn có nhiều
Trong quá trình lập dự án: Khi đưa ra quy mô dự án, Tư vấn còn lệ thuộc
1487 quá nhiều vào ý chí của các cơ quan quản lý Nhất là các dự án đi qua các địa
1488 phương, các Tư vấn đều lập theo đề nghị của địa phương (Quy mô, hướng
1489 tuyến…) mà không chủ động theo đề xuất của mình, dẫn đến khi lập thiết kế kỹ
1490 thuật phải điều chỉnh lại thiết kế cơ sở
Trong bước thiết kế kỹ thuật (Thiết kế bản vẽ thi công): Công tác khảo
1492 sát điều tra địa chất, thủy văn không chính xác (Trong công tác này hầu hết lại
1493 không được an QLDA nghiệm thu tại hiện trường mà chỉ nghiệm thu trên hồ
1494 sơ) Các giải pháp thiết kế đưa ra ở một số dự án không phù hợp, các công trình
1495 đang thi công dở dang phải thay đổi giải pháp kỹ thuật, phải tạm dừng để điều
1496 chỉnh thiết kế hoặc thiết kế bổ sung…
Các biểu hiện về chất lượng khi công trình thi công xong đưa vào sử dụng
1498 đã xảy ra hiện tượng nứt, lún, sụt trượt, xử lý nước ngầm… như các dự án nêu
1499 trên Không thể nói chỉ do sai sót của đơn vị thi công mà còn là do sai sót của
Hơn nữa hiện nay nhu cầu đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông lớn, các tổ
1502 chức Tư vấn thuộc ộ GTVT không phát triển thêm, vẫn chỉ là các đơn vị trước
1503 đây, nhiều đơn vị chưa đầu tư phát triển về chiều sâu; Trong khi đó nhiều tổ
1504 chức Tư vấn tư nhân được thành lập nhưng năng lực còn hạn chế, thiếu thiết bị
1505 khảo sát, phòng thí nghiệm, thiếu chuyên gia giỏi… chưa thực hiện được các dự
1506 án lớn, kỹ thuật phức tạp Do vậy trong nhiều năm qua, công tác tư vấn ở các
1507 công trình chủ yếu đang sử dụng ở hình thức chọn (chỉ định thầu), chưa áp dụng
1508 được việc tuyển chọn theo hình thức đấu thầu Điều này cũng là một yếu tố liên
1509 quan trực tiếp đến chất lượng thiết kế, thậm chí các dự án sử dụng vốn ODA hầu
1510 như Tư vấn trong nước chưa được chọn
Công tác th m tra đồ án thiết kế vừa qua cũng chưa thực hiện được yêu
1513 cầu đáp ứng về chất lượng Chưa có các tổ chức chuyên về Tư vấn th m tra mà
1514 chủ yếu vẫn dựa vào các tổ chức của các Hội, Trường Nội dung th m tra chỉ
1515 mới nặng về phản biện, chưa đáp ứng yêu cầu đảm bảo sự tối ưu của phương án
1516 thiết kế về kinh tế - kỹ thuật
Như vậy, trong thời gian qua, hồ sơ thiết kế ở một số dự án đã có những
1518 tồn tại mà liên quan trực tiếp đến tuổi thọ công trình như sau:
Hồ sơ trình duyệt thường không được rà soát kiểm tra kỹ từ khâu khảo
1520 sát từ khảo sát lưu lượng phương tiện đến khảo sát về số liệu địa hình, địa chất,
1521 thủy văn… do vậy việc thiết kế tuyến, vị trí cầu chưa phù hợp, đặc biệt là đối
1522 với khu vực miền núi Khi khai thác đã xuất hiện hỏng do sạt trượt ta luy; hỏng
1523 nền mặt đường do nước ngầm; hỏng mặt đường do tính chiều dày kết cấu áo
1524 đường không tương ứng với lưu lượng xe và xe có tải trọng nặng…
Công tác thiết kế chưa được nghiên cứu kỹ và sâu dẫn đến thiết kế chọn
1526 giải pháp chưa phù hợp với địa hình, địa chất, thủy văn ở các dự án qua vùng đất
1527 yếu, núi cao; chưa xét kỹ đến các yếu tố kinh tế - kỹ thuật để có công trình có
1528 hiệu quả nhất, giá thành thấp nhất…
1530 Đây là khâu quan trọng trong hoạt động quản lý chất lượng, chất lượng
1531 công trình có được bảo đảm phụ thuộc nhiều vào đội ngũ TVGS Tư vấn giám
1532 sát thay mặt Chủ đầu tư ( an QLDA) để giám sát thi công; chấp nhận khối
1533 lượng, chất lượng của nhà thầu thi công; chấp thuận biện pháp thi công để nhà
1534 thầu thực hiện; thay mặt chủ đầu tư đề xuất quyết định việc xử lý kỹ thuật ở hiện
1535 trường Do vậy, ở những dự án có chất lượng cao, thi công an toàn là những dự
1536 án Tư vấn giám sát đã làm đúng chức trách của mình và ngược lại
Đánh giá về lực lượng TVGS: Lực lượng TVGS tuy đông về số lượng
1538 nhưng còn thiếu nhiều chuyên gia giỏi Nguyên nhân chủ yếu do năng lực của
1539 các kỹ sư tư vấn giám sát và chế độ chính sách của Nhà nước đối với công tác
TVGS chưa được coi trọng, chưa có cơ chế thu hút và chế độ đãi ngộ phù hợp
1541 với trách nhiệm và quyền hạn của TVGS; Chưa có biện pháp quản lý chứng chỉ
1542 hành nghề tư vấn giám sát, kiểm soát năng lực hành nghề và đạo đức nghề
1543 nghiệp của đội ngũ tư vấn giám sát
Hoạt động giám sát chất lượng của Tư vấn được thực hiện chưa đầy đủ,
TVGS chưa thực hiện nghiêm túc chức trách, nhiệm vụ của mình, không kiểm
1546 soát được chất lượng công trình trong quá trình thi công của nhà thầu; không
1547 bám sát hiện trường để kịp thời xử lý các phát sinh bất hợp lý, chưa kiên quyết
1548 xử ký các vi phạm về chất lượng trong quá trình thực hiện dự án
Đối với các dự án sử dụng các nhà thầu TVGS nước ngoài (dự án vốn
ODA, một số dự án vốn trong nước sử dụng TVGS nước ngoài), số lượng các
1551 kỹ sư TVGS người nước ngoài chiếm tỷ lệ rất thấp (khoảng 10%), chủ yếu là
1552 các chức danh Trưởng TVGS, còn lại các giám sát viên là TVGS Việt Nam
Chất lượng giám sát công trình xây dựng chủ yếu dựa vào kỹ sư TVGS trong
Trong khi đó hiện nay công tác quản lý tư vấn trong nước còn nhiều bất
1556 cập, từ tổ chức bộ máy quản lý đến tổ chức Tư vấn giám sát Các tổ chức Tư vấn
1557 thiết kế hiện nay có chức năng làm TVGS nhưng hầu như các tổ chức thiết kế ít
1558 tham gia giám sát xây dựng Lực lượng TVGS hiện nay chủ yếu dựa vào các
Trung tâm TVGS của Viện, Trường, của các Cục, Khu Quản lý hoặc các tổ chức
Cán bộ giám sát viên hầu hết là thực hiện theo thời vụ, được các tổ chức
Tư vấn tuyển chọn thực hiện theo hợp đồng Việc quản lý đào tạo cán bộ tư vấn
1563 chưa thống nhất, thể hiện ở ngành nghề, độ tuổi, cơ quan cấp chứng chỉ…
Tổ chức TVGS thực hiện giám sát xây dựng thông qua hợp đồng với
Chủ đầu tư ( an QLDA), việc ký kết hợp đồng cũng như giám sát của an
QLDA chưa được chú trọng, không nắm vững chức danh của từng GS viên
1567 trong dự án (Có phụ lục Thực trạng về công tác TVGS và các giải pháp nhằm
1568 nâng cao công tác Quản lý chất lượng công trình giao thông kèm theo)
Hoạt động kiểm định chất lượng chưa mang tính chuyên nghiệp, số lượng
1571 các tổ chức kiểm định có kinh nghiệm chưa nhiều, đặc biệt là thiếu cán bộ kiểm
1572 định chuyên nghiệp; chưa có quy trình kiểm định, cơ sở đào tạo và qui định về
1573 năng lực của kiểm định viên Có thể nói lĩnh vực này còn nhiều bất cập, chưa
1574 đáp ứng được yêu cầu thực tế và cần được hoàn thiện một cách có hệ thống
Công nghệ xây dựng đã có nhiều tiến bộ vượt bậc, tuy nhiên hoạt động thí
1577 nghiệm chưa được sự quan tâm đầu tư có chiều sâu Công tác thí nghiệm mới
1578 chỉ tập trung vào các chỉ tiêu cơ lý của đất và vật liệu xây dựng, chưa có nhiều
1579 phòng thí nghiệm có thể thực hiện được các phép thử với các vật liệu xây dựng
Các tổ chức kiểm định chưa quan tâm đến sự thừa nhận lẫn nhau trong
1582 khu vực và trên thế giới, chưa tạo được sự liên kết thông tin kết nối giữa các tổ
1583 chức tham gia hoạt động xây dựng
* Giám sát tác giả của Tư vấn thiết kế
Mới chỉ thực hiện ở dự án do Tư vấn trong nước thiết kế, nhưng nhìn
1586 chung việc giám sát tác giả của Tư vấn thiết kế cũng chưa nghiêm túc, trách
1587 nhiệm về sản ph m thiết kế chưa cao, chưa chịu trách nhiệm đến cùng đối với
1588 sản ph m thiết kế của mình
Còn đối với các dự án sử dụng vốn ODA: Tư vấn thiết kế của các dự án
1590 sử dụng vốn ODA chủ yếu do các tổ chức tư vấn nước ngoài thực hiện Thực tế
1591 ở giai đoạn thi công xây dựng, việc giám sát tác giả ở hầu hết các dự án ODA
1592 không được thực hiện, ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình
2.2.2.2 Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công:
Có thể khẳng định chất lượng công trình được bảo đảm là do sự tổ chức
1595 thi công tuân thủ quy trình thi công của các nhà thầu và sự giám sát chặt chẽ của
Chủ đầu tư ( an QLDA)
Tuy nhiên ở một số dự án vẫn còn xảy ra hư hỏng như đã nêu ở trên Qua
1598 kiểm tra, kiểm định thấy nguyên nhân chính vẫn là do sự không tuân thủ trong
1599 thi công của các nhà thầu, thể hiện ở một số trường hợp cụ thể như sau:
Hiện tượng lún đ y mố cầu: Do cầu nằm ở vị trí nền đất yếu nhưng nhà
1601 thầu đã thi công mố trước khi đắp nền đường đầu cầu, trái với quy trình thi công
Hiện tượng lún sụt nền đường: Do việc thi công đắp nền đường không
1603 tuân thủ trình tự đắp nền
Đặc biệt là hỏng lớp mặt đường và độ bằng phẳng không đảm bảo: Do
1605 việc sử dụng vật liệu và thi công không tuân thủ Chỉ dẫn kỹ thuật đã được quy
1606 định Sử dụng vật liệu làm móng đá cấp phối chưa đúng, chỉ số dẻo cao, thi công
1607 độ chặt chưa đảm bảo; Sử dụng máy san để thi công lớp móng trên (base) không
1608 đúng theo quy định (quy định phải sử dụng máy rải) Lớp bê tông nhựa: Sử dụng
1609 nhựa, cấp phối hạt chưa đúng; Thi công độ chặt chưa bảo đảm, nhiệt độ bê tông
1610 nhựa thấp; Việc kiểm tra các thành phần cấp phối chưa kỹ (ví dụ như thành phần
1611 bột đá thiếu trong hỗn hợp TN); Đặc biệt là thảm TN khi lớp nhựa thấm và
1612 dính bám chưa đủ thời gian (Nhiều dự án nhà thầu mới tưới nhựa đã cho thảm
1613 ngay, trong khi Quy trình quy định sau từ 24 đến 48 giờ)
Có thể nói, vừa qua một số nhà thầu chưa quan tâm đúng mức đến công
1615 tác tổ chức công trường, biện pháp thi công, hệ thống quản lý chất lượng nội bộ,
1616 không bố trí đủ cán bộ giám sát nội bộ, thậm chí khoán trắng cho các đội thi
1617 công và tư vấn giám sát Nhiều đơn vị tuy đã xây dựng được tiêu chu n ISO
9001: 2000 nhưng chỉ thực hiện ở văn phòng mà không triển khai tổ chức tại
1619 hiện trường Chất lượng nhân lực của nhà thầu chưa đáp ứng yêu cầu, thiếu cán
1620 bộ có kinh nghiệm quản lý, đặc biệt thiếu thợ tay nghề giỏi Nhiều đơn vị sử
1621 dụng lao động thời vụ không qua đào tạo để giảm chi phí, việc huấn luyện tại
1622 chỗ rất sơ sài Ngoài ra còn do nhiều nguyên nhân khác nhau (ví dụ như nhà
1623 thầu đã hạ giá thầu một cách thiếu căn cứ để có công trình nên đã hạ tiêu chu n
1624 chất lượng sản ph m để bù đắp)
Trong đầu tư xây dựng hiện nay, thành phần tham gia thi công các công
1626 trình giao thông rất đa dạng, từ các doanh nghiệp lớn đến doanh nghiệm nhỏ,
1627 công ty tư nhân đều tham gia Vì vậy, đòi hỏi việc tuyển chọn nhà thầu thi công,
1628 giám sát trong quá trình xây dựng của các Chủ đầu tư ( an QLDA) cần phải
1629 được tăng cường hơn nữa, thực hiện ở các khâu:
Các Chủ đầu tư phải hạn chế chia gói thầu nhỏ Đồng thời phải kiểm tra
1631 hồ sơ thầu chặt chẽ, đặc biệt là các quy định trong tập Chỉ dẫn kỹ thuật, chỉ
1632 tuyển chọn những nhà thầu khi đáp ứng được các điều kiện quy định
Thường xuyên kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng tại công trường của
Nhà thầu thi công xây dựng; cán bộ quản lý chất lượng; phòng thí nghiệm hiện
Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, cấu kiện, sản ph m khi nhà thầu
1637 đưa vào xây lắp công trình
Kiểm tra phương tiện, thiết bị của nhà thầu khi đưa ra xây dựng công
Kiểm tra việc tổ chức thi công ở công trường từ trang thiết bị bảo hộ lao
1641 động đến tổ chức tổ, đội sản xuất, nhà ở tạm Khi bảo đảm mới chấp thuận cho
1642 nhà thầu thực hiện thi công
2.2.2.3 Quản lý chất lượng trong giai đoạn đưa công trình vào khai thác, sử
Công tác bảo trì công trình qua các công đoạn duy tu, sửa chữa nhỏ, sửa
1646 chữa vừa và lớn nhằm đảm bảo chất ượng công trình trong giai đoạn sử dụng
1647 đến hết niên hạn hoặc kéo dài niên hạn sử dụng Đó là công việc có ý nghĩa rất
Hiện nay công tác này được thực hiện ở bảo trì công trình, do đó đã kịp
1650 thời sửa chữa các khuyết tật Công việc duy tu, sửa chữa định kỳ đã được thực
1651 hiện bởi các lực lượng chuyên nghiệp nhằm bảo vệ gìn giữ công trình có được
1652 chất lượng sử dụng tốt nhất đảm bảo sử công trình đúng niên hạn tuổi thọ theo
Tuy nhiên công tác bảo trì còn chưa được coi trọng đúng mức, nhiều công
1655 trình sau khi được sửa chữa xong không được bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời
1656 đúng thời hạn làm công trình xuống cấp nhanh chóng, tuổi thọ rất ngắn hỏng
1657 trước thời hạn, gây lãng phí tiền của rất lớn mà chẳng ai chịu trách nhiệm
2.2.3 Đánh giá tổng quát về chất lƣợng bảo trì công trình giai đoạn 2016-
Trong những năm vừa qua, các nguồn lực dành cho đầu tư xây dựng kết
1661 cấu hạ tầng giao thông được tăng cao Mỗi năm trong ngành đưa vào khai thác
1662 hàng ngàn km đường bộ, hàng trăm chiếc cầu đường bộ, đường sắt, cùng các
1663 cảng biển, cảng hàng không và những tuyến đường thủy (Ví dụ, trong năm
2016 đến nay đã xây dựng mới và cải tạo khoảng 75km đường bộ, trên 20km
1665 cầu và các công trình khác, đưa vào sử dụng trên 30 dự án, khối lượng thực hiện
1666 khoảng 33.000 tỷ đồng) Các công trình xây dựng đưa vào sử dụng đã phần nào
1667 đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ đổi mới Nhìn
1668 chung chất lượng công trình tại các dự án đầu tư khi đưa vào khai thác đã đáp
1669 ứng được yêu cầu, tuy nhiên cũng có không ít dự án khi vừa mới đưa vào sử
1670 dụng đã xuất hiện những hư hỏng tại một số hạng mục hoặc bộ phận công trình,
1671 kể cả trong quá trình xây dựng, gây bức xúc cho xã hội
*Điểm qua hư hỏng tại một số hạng mục hoặc bộ phận công trình trong
Trong quá trình xây dựng: Trong quá trình thi công xây dựng, đã xảy ra
1675 những hư hỏng tại một số dự án như: Lún sụt nền đường, sạt lở ta luy nền
1676 đường, lún và sụt lở đường hai đầu cầu, mặt đường bị rạn nứt hoặc bong bật; Mố
1677 cầu bị chuyển vị, dầm cầu bị nghiêng đổ trong quá trình thi công, sập đà giáo thi
1678 công, nghiêng đổ giá búa
Trong quá trình khai thác: Một số công trình khai thác đã bị hư hỏng tại
1680 một số hạng mục hoặc bộ phận công trình như: Công trình Cầu Rạch Đỉa 1,
Quận 7 (ngày 05 tháng 7 năm 2016) hư hỏng trụ chống va, Công trình cầu Tân
Kỳ - Tân Quý, quận ình Tân (ngày 26/8/2016) lún sụp mố cầu phía Quốc lộ 1,
Công trình cầu vượt Nguyễn Hữu Cảnh, quận ình Thạnh (ngày 20 tháng 6 năm
2016) lún sụp trụ cầu số T4 và T23, Công trình đường Trường Sa, quận Phú
Nhuận (ngày 04/8/2016): lún sụp mặt đường,…
Nguyên nhân khách quan: Do nguồn vốn đầu tư hạn hẹp dẫn đến hạn chế
1688 trong việc xác định quy mô đầu tư; Sự phát triển nhanh về lưu lượng vận tải, đặc
1689 biệt là các phương tiện có tải trọng lớn; Ảnh hưởng của thiên tai, bão lụt, biến
Nguyên nhân chủ quan: Các chủ thể tham gia bảo trì công trình từ kiểm
1692 tra lập kế hoạch đến khâu bảo dưỡng công trình (Chủ đầu tư, Tư vấn, Nhà thầu
1693 thi công ) cụ thể là:
Công tác khảo sát thiết kế, lập kế hoạch bảo trì, lựa chọn giải pháp thiết
1695 kế, sử dụng vật liệu xây dựng và công nghệ thi công: Công tác tư vấn KSTK còn
1696 nhiều hạn chế, nhất là bước lập dự án và thiết kế cơ sở chưa đảm bảo chất lượng,
1697 nên đến giai đoạn khảo sát thiết kế kỹ thuật phải điều chỉnh, bổ sung, nhiều
1698 trường hợp phải điều chỉnh qui mô, giải pháp kỹ thuật, kéo dài thời gian thực
Việc tổ chức đấu thầu tuyển chọn nhà thầu bảo trì trong điều kiện hiện
1701 nay còn mang nặng tính hình thức, kém tính cạnh tranh, ảnh hưởng đến chất
1702 lượng và tiến độ thực hiện dự án
Quy trình thiết kế, quy trình thi công chuyên ngành bảo trì chưa phù
1704 hợp: Việc áp dụng các tiêu chu n thiết kế, quy chu n kỹ thuật, công nghệ chưa
1705 đảm bảo sự lựa chọn tối ưu về kinh tế - kỹ thuật và phù hợp với điều kiện cụ thể
Sự tuân thủ trong quá trình thi công và năng lực của nhà thầu: Nhìn
1708 chung, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu chưa tuân thủ đầy đủ theo các
1709 điều kiện về quản lý chất lượng theo tiêu chu n kỹ thuật của dự án; Các biện
1710 pháp đảm bảo an toàn công trình, an toàn lao động, thực hiện các quy định về
1711 môi trường còn bị coi nhẹ Các công trường xây dựng triển khai thiếu khoa học,
1712 mặt bằng thi công bề bộn; ộ máy kiểm soát chất lượng và chi phí cho việc đảm
1713 bảo chất lượng của nhà thầu chưa được quan tâm đúng mức Nguy cơ vi phạm
1714 chất lượng công trình xây dựng là lớn và tiềm n
Đầu tư thiết bị và công nghệ của các đơn vị thi công hạn chế (trong đó
1716 có lý do cơ chế khoán cho đơn vị, đơn vị dưới công ty manh mún), không có
1717 điều kiện đổi mới công nghệ và thiết bị
Quản trị tài chính doanh nghiệp yếu kém; Tính toán chi phí quản lý,
1719 phục vụ thi công chưa đúng
Chưa có chính sách quản trị nguồn nhân lực
Công tác quản lý, giám sát trong quá trình thực hiện: Công tác quản lý,
1722 giám sát chất lượng công trình xây dựng của Chủ đầu tư, an QLDA, Giám sát
1723 xây dựng, Giám sát tác giả của tư vấn thiết kế còn nhiều điểm yếu, thiếu tính
1724 chuyên nghiệp Đội ngũ TVGS của chủ đầu tư chưa đáp ứng yêu cầu trong công
1725 tác quản lý chất lượng trên công trình, chưa kiên quyết xử lý các vi phạm về
Đấu thầu giá thấp để thắng thầu, dẫn đến yếu kém về chất lượng trong
1728 thi công, không đủ chi phí đảm bảo chất lượng công trình
Kinh phí bảo trì, duy tu, sửa chữa công trình không đủ nên công trình
1730 xuống cấp, không đảm bảo được tuổi thọ công trình
2.3 Đánh giá công tác quản lý chất lƣợng bảo trì công trình trên địa bàn
2.3.1 Những kết quả đạt đƣợc:
Những năm qua, công tác quản lý bảo trì hệ thống cầu đường bộ đứng
1735 trước hai thách thức Thứ nhất là sự giới hạn về ngân sách và thứ hai là nhu cầu
1736 nâng cao chất lượng sống ngày càng cao của người dân thành phố Nhìn chung,
1737 công tác quản lý, bảo trì hệ thống cầu đường bộ trong thời gian qua tại Sở Giao
1738 thông vận tải đã đáp ứng phần nào nhu cầu của ngành, của người dân thành phố,
1739 với một số ưu điểm như sau :
Một là cơ chế đặt hàng thực hiện công tác bảo trì giúp cho đơn vị chủ
1741 động hơn trong việc triển khai các nhiệm vụ quan trọng, cấp bách của thành phố
1742 nhằm đảm bảo an toàn giao thông nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả
Hai là bộ máy nhân sự làm công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông ở
Sở Giao thông vận tải và các đơn vị luôn học hỏi, trau dồi chuyên môn nghiệp
1745 vụ, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác lập dự toán, nghiệm thu và
1746 quyết toán- là một nỗ lực hết sức lớn để quản lý nguồn tài chính cung ứng DVCI
1747 với hơn 1.500 tỷ đồng/năm (chưa bao gồm kinh phí xây dựng cơ bản, kinh phí
1748 trợ giá xe buýt ), với đa phần ở độ tuổi từ 28-40 là độ tuổi có kinh nghiệm, có
1749 năng lực, trình độ, phát huy được nhiều yếu tố tích cực
1750 a là, việc phân bổ nguồn vốn ngân sách không theo tỷ trọng định mức,
1751 định ngạch mà theo lượng vốn được phân bổ chưa phù hợp với hiện trạng sử
1752 dụng kết cấu hạ tầng nhưng công tác triển khai thực hiện vẫn hiệu quả, đảm bảo
1753 như cầu lưu thông của người dân
Năm là, đã xây dựng được quy trình triển khai thực hiện công tác quản lý
1755 bảo trì công trình từ lập dự toán, th m định dự toán, đặt hàng, nghiệm thu và
1756 quyết toán: Các quy trình này giúp cho CCVC làm công tác th m định, xét duyệt
1757 nắm được khi thực hiện nhiệm vụ thì họ phải tiến hành những bước công việc
1758 nào, làm ra sao và phải cần đạt kết quả như thế nào? Quy trình cũng giúp ích
1759 cho các cấp quản lý kiểm soát tiến độ và chất lượng công việc của các chuyên
1760 viên theo quy định, là cơ sở để đánh giá chất lượng CCVC, góp phần minh bạch
1761 hóa việc sử dụng ngân sách, hạn chế được tiêu cực trong đội CCVC làm công
1762 tác th m định, nghiệm thu, xét duyệt quyết toán
Sáu là mạnh dạn, năng động và đi đầu trong cả nước về triển khai công tác
1764 đấu thầu bảo trì hệ thống công trình cầu, đường ước đầu thí điểm trong năm
2018 đạt được kết quả khả quan tạo tiền đề và là cơ sở để triển khai mở rộng
1766 trong những năm tiếp theo
Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thiếu, chất lượng hạn chế,
1769 không đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu vận tải ngày càng gia tăng Nguyên nhân
1770 là do đầu tư xây dựng chưa theo kịp nhu cầu vận tải, công tác bảo trì chưa tốt
1771 dẫn đến kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sau khi đưa vào khai thác nhanh hư
Phương thức lựa chọn đơn vị quản lý và duy tu bảo dưỡng còn lạc hậu,
1774 chưa tạo điều kiện xã hội hóa mạnh mẽ công tác này
Tổ chức bộ máy làm công tác quản lý bảo trì chậm đổi mới, có mặt chưa
1776 phù hợp với chính sách pháp luật hiện nay Các công ty nhận đặt hàng quản lý
1777 còn thụ động, chậm cập nhật đổi mới khoa học kỹ thuật Thiết bị, công nghệ sử
1778 dụng trong lĩnh vực bảo trì thấp, chậm đổi mới
Hệ thống các quy định pháp luật về quản lý, bảo trì đường bộ còn bất
1780 cập, có mặt chưa phù hợp; tiêu chu n và định mức trong bảo trì lạc hậu so với
Vốn dành cho quản lý bảo trì thấp, chưa tương xứng với chiều dài mạng
1783 lưới đường bộ và áp lực vận tải lên mạng lưới đường bộ hiện nay
Công tác kiểm soát tải trọng xe chưa hiệu quả
Quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, nhất là quản lý bảo
1786 vệ hành lang đường bộ và đất của đường bộ còn nhiều tồn tại
Chưa thu hút được các thành phần kinh tế tham gia cung ứng sản ph m
1788 công ích và chưa giảm được giá thành cung ứng
Việc áp dụng các máy móc, vật liệu và công nghệ tiên tiến vào công tác
1790 bảo trì hệ thống hạ tầng kỹ thuật vẫn còn hạn chế; công tác cập nhật, quản lý,
1791 theo dõi kiểm tra chất lượng cơ sở hạ tầng còn hạn chế (chủ yếu là thủ công, văn
Việc quản lý hạ tầng hiện nay do nhiều đơn vị quản lý (04 Khu Quản lý
1794 giao thông đô thị, Trung tâm quản lý đường hầm sông Sài Gòn) nên xảy ra tình
1795 trạng chồng chéo trong công tác quản lý
2.3.3 Nguyên nhân của tồn tại và hạn chế:
Một nguyên nhân được coi là khởi nguồn cho những bất cập trên chính là
1799 việc lựa chọn nhà đầu tư không cạnh tranh, hầu hết các gói thầu bảo trì công
1800 trình đường bộ được chỉ định thầu với lý do chung là tính cấp bách, cấp thiết
Trên thực tế, cơ quan nhà nước có th m quyền đã không thực hiện đúng quy
1802 trình, quy định và không có tài liệu chứng minh, làm rõ thực trạng, mức độ
1803 chính xác của sự cấp bách, cấp thiết khi chỉ định nhà đầu tư thực hiện các dự án
1804 xây dựng nói chung Do vậy, việc rút ngắn thời gian trong lựa chọn nhà đầu tư
1805 phụ thuộc vào tính chất, quy mô đặc điểm của từng loại dự án, cũng như khả
1806 năng thực hiện của cơ quan nhà nước có th m quyền và bên mời thầu Khung
1807 thời gian theo quy định tại Nghị định 30/2015/NĐ-CP gồm các khoảng thời gian
1808 tối thiểu dành cho phần chu n bị hồ sơ của nhà đầu tư và các khoảng thời gian
1809 tối đa cho phép dành cho phần công việc của cơ quan nhà nước là phù hợp
Mô hình bộ máy quản lý trực tiếp kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và
1811 kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn thành phố cồng kềnh, trùng lắp chức
1812 năng và nhiệm vụ, chưa phù hợp và đáp ứng sự phát triển của ngành giao thông
1813 vận tải cũng như đòi hỏi về nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân thành
Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ TP.HCM đã xuống cấp
1816 nhiều năm do không được duy tu bảo trì theo đúng định ngạch, lại thường xuyên
1817 bị ngập nặng do triều cường hoặc hệ thống thoát nước quá tải khi trời mưa dẫn
1818 đến hư hỏng nặng, tốn kém chi phí sửa chữa gấp nhiều lần so với thông thường
Để quản lý, khai thác và bảo trì tốt công trình đường bộ, thời gian tới tỉnh
1820 cân đối bố trí kinh phí sửa chữa định kỳ hằng năm cho các tuyến đường phù hợp
1821 với tình trạng hư hỏng và thời gian khai thác
Các công ty thuê bao thực hiện công tác bảo trì chưa thực hiện đúng các
1824 quy định về quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Các đơn vị quản lý đường bộ thiếu lực lượng đóng tại cơ sở để bám tuyến
1826 kiểm tra, giám sát và đôn đốc các công ty thực hiện, là nguyên nhân quan trọng
1827 làm giảm chất lượng bảo dưỡng các công trình cầu đường
Phương thức đặt hàng và thanh toán theo khối lượng chưa khuyến khích
1829 doanh nghiệp chủ động sửa chữa khi hư hỏng mới xuất hiện, đồng thời chưa
1830 hoàn chỉnh cơ chế trách nhiệm khi giao hợp đồng cho đơn vị quản lý bảo trì
Công tác tuần tra, khắc phục sự cố hạ tầng nhiều lúc chưa kịp thời; công
1833 tác duy tu không đảm bảo chất lượng và mỹ quan
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ TẠI SỞ GIAO THÔNG
VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.1 Định hướng công tác quản lý chất lượng bảo trì công trình đường bộ
1839 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020:
3.1.1 Quy hoạch chung về hệ thống hạ tầng giao thông thành phố Hồ Chí
Ngày 08 tháng 04 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
1843 số 568/QĐ-TTg về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông
1844 vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 , sự
1845 phát triển giao thông đô thị ở thành phố Hồ Chí Minh tại thời điểm hiện tại và
1846 trong tương lai phải đạt được các mục tiêu và yêu cầu cơ bản như sau:
- Đảm bảo sự đi lại của nhân dân kịp thời, thông suốt, thuận tiện
- Các quá trình xây dựng và khai thác giao thông đô thị không gây tác hại
1849 tới môi trường, môi sinh và sự phát triển bền vững của thành phố
- Phải tạo dựng được một mô hình hợp lý trong mối quan hệ tổng thể kết
1851 nối và hài hoà giữa các loại hình giao thông đô thị nhằm làm giảm chi phí vận
1852 hành của toàn bộ các quá trình khai thác giao thông đô thị, tiết kiệm và ít tốn
Thực tế giao thông ở Thành phố cho thấy nền kinh tế thị trường mang đến
1855 những thay đổi lớn, dòng người từ nông thôn đổ về thành thị tìm việc ngày càng
1856 đông, lối sống và hành vi của người dân đô thị thay đổi dưới tác động của công
1857 nghiệp hóa, đô thị hóa và xu thế toàn cầu hóa Trong thời gian vừa qua, Thành
1858 phố gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch cũng
1859 như triển khai thực hiện quy hoạch, trong đó có quy hoạch giao thông đô thị
Theo quy hoạch, từ nay đến 2025, định hướng phát triển TP HCM sẽ theo
1862 hướng đa tâm: Trung tâm chính của Thành phố bao gồm trung tâm hiện hữu
1863 gồm quận 1, 3, 4, 5 và một phần ình Thạnh và trung tâm mới mở rộng sang
1864 khu Thủ Thiêm (diện tích 737 ha) Các trung tâm khu vực theo bốn hướng gồm:
1865 Ở phía Đông xác định vị trí tại phường Long Trường, quận 9 giáp với trục cao
1866 tốc thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây quy mô diện tích khoảng
280 ha; ở phía ắc thuộc Khu đô thị mới Tây – ắc (diện tích khoảng 300 ha); ở
1868 phía Tây khu vực giáp đường đô thị 1 thuộc xã Tân Kiên huyện ình Chánh
(diện tích khoảng 200 ha); ở phía Nam thuộc khu A đô thị mới Nam thành phố
(diện tích 98 ha) Tạo động lực cho cả bốn hướng phát triển toàn diện gồm:
Hành lang cửa ngõ phía Đông (dọc tuyến cao tốc TP HCM – Long Thành – Dầu
Giây) kết nối với các đô thị Nhơn Trạch, Long Thành, iên Hòa (Đồng Nai);
1873 hành lang phía Nam dọc trục đường Nguyễn Hữu Thọ để kết nối các khu đô thị
1874 dọc tuyến và Khu đô thị cảng Hiệp Phước; hành lang hướng Tây – ắc (dọc
1875 đường đô thị 22) liên kết với các đô thị Đức Hòa (Long An), Trảng àng (Tây
Ninh), Thủ Dầu Một ( ình Dương) và hành lang hướng Tây, Tây – Nam dọc
1877 trục đường Nguyễn Văn Linh kết nối các khu đô thị phía Nam thành phố, khu đô
1878 thị Tân Kiên, Trung tâm huyện ình Chánh;
Với mục tiêu xây dựng thành phố Hồ Chí Minh phát triển, bền vững, văn
1880 minh, hiện đại và đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từng
1881 bước trở thành trung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học – công
1882 nghệ của đất nước và khu vực Đông Nam Á, Thành phố phải ưu tiên xây dựng
1883 cơ bản và hoàn chỉnh mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy và
1884 đường hàng không Trong đó, phải đạt được các mục tiêu: Phát triển mạnh mạng
1885 lưới giao thông đối ngoại để tách dần giao thông đối ngoại với giao thông nội thị
1886 như: Xây dựng hoàn chỉnh các tuyến đường vành đai, các trục hướng tâm, xuyên
1887 tâm; chuyển cảng biển xuống sâu phía Nam; cải tạo tuyến đường sắt quốc gia
1888 tránh giao cắt với các tuyến đường bộ; xây dựng các tuyến đường sắt đô thị…,
1889 đồng thời tăng cường phát triển hệ thống, tổ chức giao thông công cộng đô thị
1890 với nhiều phương thức, kết nối chặt chẽ các đô thị vệ tinh, các khu công nghiệp
1891 tập trung, cảng biển, sân bay và các tỉnh trong khu vực để hỗ trợ nhau phát triển,
1892 khai thác tốt nhất thế mạnh kinh tế – xã hội của toàn vùng; đảm bảo, tỷ lệ đất
1893 giao thông trên đất đô thị đến năm 2015 đạt khoảng 8,2%, đến năm 2020 đạt
1894 khoảng 12,2% và đến năm 2025 đạt khoảng 16 – 20% ; mật độ đường bình quân
1895 trên diện tích tự nhiên năm 2015 đạt 1,9 km/km2, năm 2020 đạt 2,2 km/km2 và
1896 năm 2025 đạt khoảng 4,5 – 5 km/km2
Kết quả dự báo nhu cầu đi lại của người dân Thành phố cho thấy: Tổng số
1898 lượt người đi lại trong ngày năm 2010 là 24,3 triệu lượt người/ngày; năm 2015
1899 là 29,4 triệu lượt người/ngày (tăng 1,21 lần); năm 2020 là 36 triệu lượt
1900 người/ngày (tăng 1,22 lần) Với mức gia tăng như vậy, khả năng đáp ứng của hạ
1901 tầng giao thông độ thị hiện tại sẽ không theo kịp, phương thức vận tải hành
1902 khách công cộng phải chuyển sang sử dụng phương tiện vận chuyển khối lượng
1903 lớn như: Tàu điện ngầm, xe điện mặt đất, monorail, các tuyến đường vành đai,
1904 trục hướng tâm, cao tốc liên vùng, đường bộ trên cao, các trục chính đô thị, hệ
1905 thống giao thông tĩnh phải được đầu tư thực hiện sẽ giải tỏa áp lực giao thông
Chiến lược phát triển vận tải hành khách công cộng được coi là nhiệm vụ
1908 trọng tâm, để đạt được tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đến năm 2015 đáp
1909 ứng 15% nhu cầu đi lại; đến năm 2020, khối lượng vận tải hành khách công
1910 cộng đáp ứng 20 – 25% nhu cầu đi lại và đến năm 2025 khối lượng vận tải hành
1911 khách công cộng đáp ứng 30% nhu cầu đi lại, đòi hỏi việc đầu tư, đổi mới
1912 phương tiện, tổ chức hợp lý luồng tuyến, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô
1913 thị và tăng cường cơ chế chính sách hỗ trợ cho hoạt động vận tải hành khách
Mặc dù hiện nay, Thành phố đã và đang tập trung vào nâng cấp và đầu tư
1916 các dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị nhưng nguồn lực thực hiện
1917 đang là bài toán lớn mà Thành phố cần phải giải quyết Theo nhu cầu vốn đầu tư
1918 kết cấu hạ tầng giao thông từ nay đến 2020 là 326.277 tỷ đồng, trong đó, giai
1919 đoạn 2013-2015 là 71.220 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 255.067 tỷ đồng
Nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng giao thông vận tải trên địa bàn thành phố trong thời
1921 gian tới là rất lớn nhưng nguồn vốn ngân sách thì lại có hạn, từ đó có thể thấy
1922 việc huy động nguồn vốn xã hội hóa vào đầu tư hạ tầng giao thông vận tải trên
1923 địa bàn thành phố là rất cần thiết
Trong thời gian tới, thành phố Hồ Chí Minh sẽ phối hợp với các địa
1925 phương trong vùng cùng các ộ, ngành liên quan vận dụng các cơ chế, chính
1926 sách và các hình thức huy động nguồn vốn dưới mọi hình thức như: Nguồn vốn
1927 của địa phương, xây dựng – khai thác – chuyển giao ( OT), hợp tác công tư
(PPP), chuyển nhượng quyền kinh doanh khai thác, khai thác quỹ đất và các
1929 dịch vụ liên quan, ngân sách Nhà nước (bao gồm cả ODA), phát hành trái phiếu
Chính phủ để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
Tăng cường sự phối hợp giữa thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương
1932 liên quan, tạo bước đột phá trong đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đến năm
2020, tạo nên sự liên kết thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương cũng như
1934 giữa các phương thức vận tải, giảm ách tắc giao thông đô thị
1935 Ưu tiên dành quỹ đất hợp lý cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận
1936 tải giai đoạn năm 2013 – 2020 cũng như giai đoạn sau năm 2020, đặc biệt chú
1937 trọng quỹ đất dành cho giao thông tĩnh, kết hợp triển khai chi tiết các quy hoạch
Xây dựng, nâng cấp các công trình giao thông phải tuân thủ quy hoạch
1940 chuyên ngành, quy hoạch Vùng Với các dự án triển khai trong Thành phố, cao
1941 độ xây dựng tối thiểu cần tuân thủ theo Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06
1942 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Quy
1943 hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, đối với các dự án
1944 xây dựng ngoài Thành phố, tùy vào cấp công trình, quy mô dự án để xem xét và
1945 lựa chọn phù hợp với kịch bản mực nước biển dâng do ộ Tài nguyên và Môi
Nghiên cứu áp dụng các nguồn thu từ phí, lệ phí hợp lý đối với người và
1948 phương tiện giao thông đô thị như phí sử dụng đường bộ đô thị, lệ phí sử dụng
1949 lòng đường, hè phố ngoài mục đích giao thông, phí sử dụng đường bộ giờ cao
1951 Đào tạo, nghiên cứu và áp dụng công nghệ vào công tác vận hành, khai
1952 thác hệ thống giao thông đô thị nhằm mục tiêu điều tiết được giao thông, đánh
1953 giá được hiệu quả, điều chỉnh đúng và kịp thời, đồng thời tổ chức những chương
1954 trình đào tạo nguồn nhân lực cụ thể mang tính ứng dụng cao, hỗ trợ trực tiếp
1955 những người làm công tác quản lý giao thông đô thị đang công tác thực tế để
1956 đảm bảo tính đồng bộ trong công tác quản lý quy hoạch giao thông đô thị Thành
1959 Đáp ứng nhu cầu vận tải với chất lượng ngày càng cao, giá cả hợp lý đảm
1960 bảo an toàn, tiện lợi, kiềm chế tiến tới giảm tai nạn giao thông và hạn chế ô
1961 nhiễm môi trường trên cơ sở tổ chức vận tải hợp lý và phát huy lợi thế của thành
1962 phố Hồ Chí Minh; từng bước phát triển vận tải công cộng khối lượng lớn, vận
1963 tải đa phương thức, dịch vụ logistics Các chỉ tiêu cụ thể như sau:
Giao thông công cộng (xe buýt, đường sắt đô thị, taxi): Thị phần đảm
Giao thông cá nhân (ô tô, xe máy, xe đạp): Thị phần đảm nhận từ 72% ÷
Các loại hình giao thông khác: Thị phần đảm nhận ở mức 3%
* Về kết cấu hạ tầng giao thông
Cơ bản đầu tư hệ thống giao thông đường bộ chính bao gồm: Trục đường
1971 hướng tâm, đường xuyên tâm và vành đai để đảm nhận vai trò vận tải trong nội
1972 thành và phân bổ giao thông từ nội - ngoại thành Xây dựng từ l ÷ 2 tuyến đường
1973 bộ trên cao Đối với các tuyến đường trục chính đô thị hiện hữu tiến hành cải tạo
1974 nâng cấp 90 ÷100% phần mặt đường để tăng năng lực thông xe Các trục đường
1975 trục chính đô thị xây dựng mới phải đảm bảo lộ giới quy hoạch và tiêu chu n
Thực hiện đầu tư xây dựng từ 2 ÷ 3 tuyến đường sắt đô thị để đáp ứng nhu
1978 cầu vận tải hành khách công cộng
Thực hiện di dời các khu bến cảng trên sông Sài Gòn Phát triển đồng bộ
1980 hệ thống cảng biển và luồng; vào cảng; ưu tiên đầu tư các bến cảng biển chính
(khu bến cảng Cát Lái, khu bến cảng trên sông Nhà è, khu bến cảng Hiệp
Phước) để đáp ứng nhu cầu vận tải của khu vực
Cải tạo, nâng cấp và hoàn thành đưa vào cấp kỹ thuật các luồng tuyến vận
1984 tải thủy nội địa; nâng cấp và đầu tư có chiều sâu các cảng sông; xây dựng các
1985 bến tàu khách phục vụ cho vận tải hành khách và du lịch
Cải tạo, nâng cấp Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất để đạt công
1987 suất 23,5 triệu hành khách/năm và 600.000 tấn hàng hóa/năm vào năm 2015
1988 Đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành để đáp ứng nhu cầu
3.1.2 Định hướng quản lý chất lượng bảo trì công trình cầu đường bộ trên
1991 địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong những năm tới:
3.1.2.1 Tình hình phân bổ vốn trong bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ tại
Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
Căn cứ các nguồn số liệu gồm: Số liệu thống kê về nhu cầu vốn dành cho
1995 công tác quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên hạ tầng giao thông đường
1996 bộ qua các năm; Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ
1998 phê duyệt tại Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2013; Số liệu dự
1999 báo tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh để tính toán đưa ra
2000 số liệu dự báo nhu cầu vốn cho công tác duy tu, sửa chữa hệ thống đường bộ
2001 giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2030
Bảng 3.1: Dự báo nhu cầu vốn quản lý, bảo dưỡng thường xuyên hạ tầng
2003 giao thông đường bộ từ năm 2018 – 2030
(Nguồn Sở Giao thông vận tải)
Về nhu cầu vốn sửa chữa: Căn cứ theo số liệu đơn giá xây dựng, định mức
2006 dự toán công tác sửa chữa tác giả tính toán, dự báo nhu cầu vốn cho công tác sửa
2007 chữa hạ tầng giao thông đường bộ giai đoạn từ năm 2018 - 2030 như sau:
Bảng 3.2: Dự báo nhu cầu vốn sửa chữa hạ tầng giao thông đường bộ từ
(Nguồn Sở Giao thông vận tải)
3.1.2.2 Đ nh hướng quản lý quản lý chất lượng bảo trì công trình cầu đường
2012 bộ trên đ a bàn thành phố Hồ Chí Minh trong những năm tới
- Quán triệt chủ trương đổi mới toàn diện công tác quản lý, bảo trì hệ
2014 thống đường đô thị để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý, bảo trì hệ
2015 thống đường đô thị với phương châm lấy đường là trung tâm phục vụ Việc đổi
2016 mới các mặt phương thức thực hiện, quản lý chất lượng, khoa học công nghệ, cơ
2017 chế chính sách, tiêu chu n và định mức, tổ chức bộ máy và các mặt khác đều
2018 phục vụ cho việc nâng cao chất lượng hệ thống đường đô thị
- Đổi mới theo lộ trình phù hợp để bảo đảm khả năng tài chính và đảm bảo
2020 tính ổn định liên tục trong việc duy trì hệ thống đường đô thị được sử dụng an
2021 toàn, thông suốt, phục vụ phát triển kinh tế xã hội
- Kế thừa và phát huy những kết quả tích cực đã có, tiếp thu những thành
2023 tựu, kinh nghiệm của các nước tiến tiến vận dụng vào điều kiện trong nước đảm
2024 bảo hội nhập và phát triển;
- Sử dụng tối đa và hiệu quả lực lượng, cơ sở vật chất và các nguồn lực
2026 hiện có, nhằm hạn chế tăng thêm biên chế, kinh phí và cơ sở vật chất kỹ thuật
- Công khai, minh bạch và tăng cường kiểm tra, giám sát của cơ quan quản
2028 lý nhà nước và giám sát cộng đồng đối với hoạt động dịch vụ công ích trong lĩnh
2029 vực quản lý, bảo trì hệ thống đường đô thị
- Tách bạch quản lý của cơ quan Nhà nước với các công việc bảo trì được
2031 xã hội hóa giao nhà thầu thực hiện thông qua hợp đồng đấu thầu, đặt hàng
- Chuyển đổi phương thức thực hiện (phương thức lựa chọn nhà thầu trong
2033 lĩnh vực quản lý, bảo trì) theo định hướng xã hội hóa việc sản xuất, cung ứng
2034 sản ph m, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì hệ thống đường đô thị
- Đổi mới phương thức hợp đồng quản lý bảo trì đường đô thị theo hướng
2036 áp dụng hợp đồng dựa trên chất lượng thực hiện cho các hợp đồng quản lý, bảo
- Nâng cao chất lượng công tác quản lý, giám sát các hợp đồng quản lý, bảo
- Đ y mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong các lĩnh vực: Quản lý,
2041 điều hành, khai thác hệ thống đường bộ, bảo dưỡng và sửa chữa đường bộ; Từng
2042 bước đầu tư xây dựng các trung tâm quản lý và khai thác và điều khiển giao
2043 thông theo lộ trình; đ y mạnh việc cơ giới hóa trong công tác kiểm tra, quản lý,
2044 bảo dưỡng và sửa chữa đường đô thị
- Tăng cường công tác quản lý và kiểm soát tải trọng xe, quản lý hành lang
2046 đường bộ và kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; đ y mạnh công tác thanh tra,
2047 kiểm tra hoạt động quản lý, bảo trì hệ thống đường đô thị
- Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch quản lý, bảo trì theo hướng : Xây
2049 dựng kế hoạch trung hạn 3 năm/kỳ, và được điều chỉnh, bổ sung hàng năm Tập
2050 trung ưu tiên vốn và nguồn lực cho các tuyến đường đô thị quan trọng có lưu
2051 lượng vận tải lớn, các tuyến trục chính nối các thành phố lớn, vùng kinh tế trọng
2052 điểm đến các hải cảng, cửa kh u và vùng kinh tế trọng điểm
- Hoàn thiện từng bước hệ thống pháp luật về quản lý, bảo trì đường bộ
- Xây dựng thay thế các tiêu chu n kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật
2055 trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường bộ, bao gồm cả các công trình trên đường
2056 bộ như các loại cầu, hầm đường bộ Xây dựng quy trình bảo trì cho các loại
- Đổi mới bộ máy tổ chức làm công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường đô
2059 thị theo định hướng phải hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, kiểm tra và giám
2060 sát các nhà thầu duy tu bảo dưỡng và quản lý đường tới từng địa bàn; Phân cấp
2061 và tăng cường quản lý tại các đơn vị cơ sở, cơ quan quản lý cấp trên tập trung
2062 thực hiện các nhiệm vụ xây dựng chính sách pháp luật, chiến lược, quy hoạch và
2063 các công việc vĩ mô
- Xây dựng hệ thông tin quản lý kết cấu hạ tầng trên hệ thống đường đô thị
- Nâng cao hiệu quả quản lý bảo trì đối với đường đô thị ủy thác cho các
Sở GTVT tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lƣợng bảo trì công
2068 trình đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh:
3.2.1 Hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý hạ tầng công trình đường bộ
2070 tại Thành phố Hồ Chí Minh
2071 Đổi mới công tác tổ chức phương thức quản lý: Cần nghiên cứu xây dựng
2072 sửa đổi hệ thống văn bản pháp quy, định mức quản lý chuyên ngành thống nhất
2073 và phù hợp Nghiên cứu áp dụng cách thức tổ chức quản lý cho phù hợp (có định
2074 hướng dài hạn và phân kỳ từng giai đoạn) Xây dựng kế hoạch ngân sách hiệu
2075 quả dài hạn trên cơ sở tầm nhìn tổng quan về hệ thống bảo trì hạ tầng giao thông
2076 đường bộ của Thành phố, từ đó xây dựng hoặc áp dụng những công cụ điều tra,
2077 khảo sát để đánh giá nhu cầu thực sự đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên
Xây dựng hệ thống thông tin quản lý cơ sở hạ tầng: Xây dựng hệ thống
2079 phần mềm quản lý thông tin hạ tầng giao thông đồng bộ hiện đại và cập nhật
2080 thường xuyên Đồng thời với đó, xây dựng hệ thống thông tin quản lý cơ sở hạ
2081 tầng như cầu, đường, mặt đường đầy đủ và các công trình thuộc cơ sở hạ tầng
2082 giao thông, lập hồ sơ cụ thể về công tác duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa của từng
2083 đoạn từng tuyến để cho công tác quản lý cũng như xử lý về sau, các hồ sơ phải
2084 thể hiện đầy đủ thông tin về từng đoạn đường, tuyến đường, về thời gian bắt đầu
2085 đưa vào sử dụng, về số lần bảo dưỡng, sửa chữa các đơn vị thực hiện công tác
Cơ chế tổ chức quản lý, phối hợp các đơn vị hữu quan trên địa bàn Thành
2088 phố: Hiện tại, trên mặt đường và hành lang an toàn giao thông đường bộ có rất
2089 nhiều các công trình hạ tầng về cấp, thoát nước, thông tin viễn thông của các
2090 đơn vị hữu quan (nhiều chủ sở hữu quản lý) Hiện tượng hư hỏng mặt đường, sụt
2091 lún hố ga của các công trình hạ tầng diễn ra thường xuyên gây mất an toàn giao
2092 thông Tuy nhiên việc sửa chữa của các đơn vị sở hữu không được triển khai kịp
2093 thời, không đồng bộ, nhiều hố ga không có đơn vị sửa chữa (ga điện lực, ga
2094 thông tin) Do đó, để thống nhất và thuận lợi cho việc duy tu sửa chữa tập trung
2095 một mối thì Ủy ban nhân thành phố Hồ Chí Minh nên giao cho đơn vị quản lý
2096 chuyên ngành là Sở Giao thông vận tải và trực tiếp là các Khu quản lý giao
2097 thông đô thị thực hiện việc duy tu, sửa chữa
3.2.2 Nâng cao chất lƣợng quản lý nguồn nhân lực chất lƣợng cao tại Chủ
2099 đầu tƣ, Tƣ vấn giám sát:
Trong bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào thì vai trò của con người đều rất
2101 quan trọng và mang tính quyết định, đặc biệt là trong quản lý chất lượng Con
2102 người có vai trò quan trọng trong tất cả các khâu, từ thu thập thông tin, đánh giá
2103 thông tin, đánh giá chất lượng năng lực của các đơn vị tham gia dự án, giám sát
2104 đánh giá chất lượng của các công việc xây dựng, vật tư vật liệu, sản ph m xây
2105 dựng, đánh giá sự phù hợp các tiêu chu n chất lượng, an toàn lao động Đào tạo
2106 chất lượng, tuyển dụng chất lượng và bổ nhiệm cán bộ đúng năng lực yêu cầu là
2107 các yếu tố không thể tách rời với quản lý chất lượng Đây là công tác có tính
2108 chiến lược Năng lực của một tập thể mạnh hay yếu là phụ thuộc vào năng lực
2109 của từng cá nhân, khả năng phối hợp giữa các cá nhân, giữa các bộ phận và tính
2110 thống nhất của hệ thống bộ máy làm việc Để có được đội ngũ cán bộ công nhân
2111 viên có trình độ chuyên môn giỏi, đáp ứng được yêu cầu quản lý chất lượng
2112 ngày càng cao của công trình giao thông thì trong thời gian tới an QLDA cần
2113 thực hiện những biện pháp sau:
Hàng năm nên thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng về
2115 chuyên môn, nghiệp vụ; cử cán bộ đi học các chương trình đào tạo liên quan đến
2116 quản lý chất lượng, quản lý dự án, công nghệ mới trong tổ chức và quản lý xây
Đào tạo mới và bổ túc thêm các kiến thức về phương pháp và kỹ thuật,
2119 công cụ mới trong khảo sát và kiểm tra khảo sát địa hình, địa chất; các công cụ
2120 hỗ trợ thiết kế công trình; các công nghệ, kỹ thuật và thiết bị thi công, các
2121 phương pháp và công cụ kiểm tra chất lượng công trình giao thông
Chú trọng cập nhật và đào tạo các kiến thức về ngoại ngữ, tin học,
2123 luật pháp, quy chu n tiêu chu n mới về xây dựng, các văn bản pháp quy của
2124 ộ GTVT về quản lý và điều hành, nhất là về quản lý chất lượng xây dựng công
Đào tạo, tập huấn về quản lý chất lượng theo ISO: nội dung, yêu cầu,
2127 điều kiện để áp dụng ISO; trách nhiệm của tập thể, cá nhân khi hoạt động theo
Đào tạo phương pháp làm việc nhóm và văn hóa doanh nghiệp cho mọi
Xây dựng, áp dụng cơ chế đánh giá, xếp hạng cán bộ nhân viên theo
2132 chức danh, theo nhiệm vụ chuyên môn
Theo dõi, đánh giá năng lực làm việc, ph m chất trách nhiệm của cán
2134 bộ, nhân viên trong an để xếp hạng, bậc người lao động
Có chế độ lương, thưởng theo bảng xếp hạng để động viên cán bộ, nhân
2136 viên có ý thức, trách nhiệm và phát huy năng lực trong công việc
an hành quy chế khen thưởng, kỷ luật trong cơ quan và thực hiện một
2138 cách nghiêm túc tạo thành một nền văn hóa của cơ quan
3.2.3 Nâng cao chất lƣợng bảo trì công trình xây dựng của chủ đầu tƣ:
3.2.3.1 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thi công:
Chủ động xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện kế hoạch bảo dưỡng
2142 sửa chữa được giao đảm bảo chất lượng, yêu cầu tiến độ
Lựa chọn, bố trí cán bộ đảm bảo năng lực, kinh nghiệm, đạo đức để tham
2144 gia công tác giám sát, triển khai thi công và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá
2145 trình thực hiện kế hoạch
Yêu cầu đơn vị thi công xây dựng kế hoạch, quy trình triển khai thực hiện
2147 và báo cáo Chủ đầu tư trước khi triển khai thi công để kiểm tra giám sát Tuân
2148 thủ đầy đủ các quy định, quy trình trong giám sát, thi công, nghiệm thu và thanh
2149 quyết toán công trình Cán bộ kỹ thuật, tư vấn giám sát phải thường xuyên có
Tăng cường công tác thanh, kiểm tra giám sát thi công Kiên quyết xử lý,
2152 yêu cầu tháo dỡ nếu thi công không đảm bảo chất lượng, buộc đơn vị thi công tự
2153 khắc phục, không sử dụng ngân sách dưới mọi hình thức Đề xuất các hình thức
2154 xử lý vi phạm đối với các tập thể, cá nhân liên quan nếu có
3.2.3.2 Tăng cường công tác quản lý chất lượng thi công công trình:
Tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ nghiệm thu đối với các công trình
2157 xây dựng Tăng cường công tác kiểm tra định kỳ, đột xuất các tổ chức cá nhân
2158 tham gia công tác xây dựng từ công tác khảo sát, thiết kế, giám sát, kiểm định
2159 chất lượng công trình, các phòng thí nghiệm chuyên ngành, chứng nhận chất
2160 lượng và thi công xây lắp công trình về sự tuân thủ các quy định về quản lý chất
2161 lượng công trình Xử lý nghiêm các sai phạm trong công tác quản lý chất lượng
2162 công trình xây dựng theo quy định hiện hành
Kiểm tra hồ sơ thiết kế việc áp dụng các quy chu n, tiêu chu n về xây
2164 dựng; Lưu ý thiết kế về các giải pháp kỹ thuật, công nghệ xây dựng nhằm
2165 khuyến cáo, hướng dẫn chủ đầu tư kiểm soát được chất lượng trong quá trình thi
2166 công; Kiểm tra các điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia khảo
2167 sát, thiết kế, th m tra, th m định… đảm bảo phù hợp với các loại, cấp công
Chủ đầu tư dự án xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về quản
2170 lý chất lượng công trình Tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình từ
2171 khâu khảo sát, thiết kế, giám sát, thi công, chứng nhận chất lượng theo quy định
Lựa chọn các nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để thực hiện phù hợp quy mô,
2173 phân cấp, phân loại của dự án đầu tư xây dựng công trình
3.2.3.3 Tăng cường công tác quản lý hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán
Trong quá trình quản lý hồ sơ nghiệm thu công trình phải đảm bảo đủ
2177 danh mục hồ sơ pháp lý cần thiết như Nhật ký thi công, biên bản nghiệm thu
2178 công việc, nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành công trình, nghiệm thu
2179 bàn giao đưa công trình vào sử dụng, và hồ sơ thanh quyết toán công trình
Trước mỗi công việc nghiệm thu cần kiểm tra nhật ký thi công ghi có đúng đủ
2181 nội dung không, các chứng chỉ, chứng nhận chất lượng công việc được nghiệm
2182 thu kèm theo, phiếu kiểm tra chất lượng vật liệu thi công, sản ph m hoàn
Hiện nay công tác nghiệm thu và quản lý chất lượng đối với công tác bảo
2185 trì đường bộ có nhiều đơn vị có chức năng tham gia như: Sở Giao thông vận tải,
Chủ đầu tư, đơn vị thi công
Khi nghiệm thu thì thành lập Hội đồng nghiệm thu, nhưng tại sao chất
2188 lượng nhiều công trình vẫn không đảm bảo? Trong quá trình thi công nhà thầu
2189 tìm cách gian dối về khối lượng hoặc chất lượng công trình để bù đắp các khoản
2190 chi phí luật bất thành văn trước đây Vì vậy, để hạn chế tình trạng này cần:
Có quy định nhằm gắn chặt trách nhiệm của cá nhân những người tham
2192 gia nghiệm thu công trình, nhất là đối với cán bộ giám sát công trình Quy định
2193 trách nhiệm rõ ràng, nếu để trường hợp nghiệm thu sai tăng về khối lượng hoặc
2194 không đúng về chất lượng công trình, nếu các công đoạn sau phát hiện thấy sai
2195 lệch giữa thực trạng công trình và khối lượng nghiệm thu thì những người có
2196 liên quan trực tiếp phải có trách nhiệm về vật chất tương ứng giá trị sai lệch
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, thanh tra, khuyến khích lợi ích vật
2198 chất đối với những cơ quan, cá nhân phát hiện, xử lý đối với những hành vi vi
2199 phạm trong nghiệm thu công trình Đơn vị nào phát hiện, xử lý thu hồi được
2200 phần tăng không đúng thì số tiền thu hồi này ngoài phần nộp vào NSNN (50%
2201 số tiền thu nộp) phần còn lại thì cá nhân hoặc tổ chức được hưởng
Nêu cao vai trò của Phòng Quản lý chất lượng tại các đơn vị trong việc
2203 giám sát, quản lý chất lượng và nghiệm thu công trình Thành phần tham dự
2204 phải là những người có trách nhiệm ở đơn vị và những người dân có uy tín và
2205 được tín nhiệm tránh cơ cấu Phòng Quản lý chất lượng có thể theo dõi chặt chẽ
2206 hàng ngày, ghi chép và cùng ký xác nhận với nhà thầu khối lượng thi công, số
2207 lượng, xuất xứ từng loại vật tư đưa vào công trình Thành phần tham gia nghiệm
2208 thu nên bắt buộc phải có cán bộ của Sở Giao thông vận tải cùng tham gia
3.2.4 Giải pháp nâng cao công tác lựa chọn nhà thầu:
2210 Đấu thầu là một quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của
2211 bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu Lợi ích của hình thức này
2212 là chọn được nhà thầu có phương án đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật của
2213 công trình và có chi phí tài chính thấp nhất
Các nhà thầu thi công là một nhân tố quan trọng đóng góp vào sự thành
2215 công của các dự án xây dựng Nếu các chủ đầu tư lựa chọn được các nhà thầu thi
2216 công có đủ năng lực phù hợp, dự án sẽ được hoàn thành với chất lượng cao mà
2217 vẫn đảm bảo được chi phí hiệu quả
2218 Đánh giá năng lực nhà thầu thi công không chỉ đánh giá năng lực của nhà
2219 thầu một cách chính xác hay giúp loại ra các nhà thầu không đủ năng lực trong
2220 đấu thầu mà còn khuyến khích các nhà thầu thi công cải thiện, nâng cao năng
2221 lực của chính họ, từ đó nâng cao chất lượng của các công trình xây dựng Hệ
2222 thống đánh giá năng lực nhà thầu thi công cũng bao gồm đánh giá kết quả thực
2223 hiện công việc của nhà thầu, góp phần giải quyết vấn đề các nhà thầu có hồ sơ
2224 dự thầu đẹp nhưng thực tế thực hiện kém
Nhằm đảm bảo thi công, bảo trì công trình đạt chất lượng cần lưu ý các
3.2.4.1 Chất lượng báo trì công trình
Chất lượng bảo trì công trình là yếu tố cấu thành quan trọng hàng đầu
2229 năng lực cạnh tranh của sản ph m, mà năng lực cạnh tranh của sản ph m là yếu
2230 tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng Chất lượng của
2231 sản ph m là tổng hợp các đặc tính của nó theo yêu cầu của sản ph m, của quá
2232 trình xây dựng hoặc tiện nghi phục vụ, vì vậy chất lượng sản ph m vừa phải
2233 tuân theo các quy phạm kỹ thuật vừa phải thoả mãn nhu cầu mong muốn của
Trong lĩnh vực xây dựng thì chất lượng sản ph m chính là chất lượng
2236 công trình, nó biểu hiện thông qua tính năng, tuổi thọ, độ an toàn, độ bền vững,
2237 tính kỹ thuật, mỹ thuật, kinh tế và bảo vệ môi trường của công trình Vì sản
2238 ph m của ngành xây dựng không thể sản xuất ra sẵn để bán cho khách hàng
2239 được nên để đánh giá chất lượng sản ph m của nhà thầu thì chủ đầu tư thường
2240 căn cứ vào những công trình nhà thầu đã và đang thi công (thông qua bảng danh
2241 mục những công trình đã và đang thực hiện mà nhà thầu thống kê theo yêu cầu
2242 bắt buộc trong hồ sơ năng lực của mình)
3.2.4.2 Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ
Cơ sở vật chất, kỹ thuật là yếu tố cơ bản góp phần tạo nên năng lực cạnh
2245 tranh của doanh nghiệp Nhóm này bao gồm nhà xưởng, hệ thống kho tàng, hệ
2246 thống cung cấp năng lượng, kỹ thuật công nghệ thi công Tóm lại, đây là chỉ
2247 tiêu tổng hợp của các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, biện pháp thi công và tiến
2248 độ thi công công trình Nó đóng vai trò quan trọng trong công tác đấu thầu, là
2249 yếu tố quyết định đến chất lượng công trình, giúp giảm chi phí nâng cao hiệu
2250 quả kinh tế và được thể hiện qua mức độ đáp ứng các yêu cầu sau:
Về mặt kỹ thuật, đòi hỏi nhà thầu phải đưa ra các giải pháp và biện
2252 pháp thi công, sử dụng máy móc thiết bị một cách hợp lý và khả thi nhất (được
2253 nêu cụ thể trong hồ sơ mời thầu), từ đó đưa ra được sơ đồ tổ chức hiện trường,
2254 bố trí nhân lực, các biện pháp về bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môi
Về tiến độ thi công, đây là khoảng thời gian cần thiết để nhà thầu hoàn
2257 thành dự án, với yêu cầu là tiến độ thi công được bố trí sao cho phải hết sức
2258 khoa học nhằm sử dụng tối đa các nguồn nhân lực sẵn có của nhà thầu và mang
2259 tính khả thi cao, đảm bảo tổng tiến độ quy định trong hồ sơ mời thầu và tính hợp
2260 lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục liên quan Tiến độ thi công được
2261 quy định cụ thể trong hồ sơ mời thầu, khi lập tiến độ thi công thì nhà thầu cần
2262 phải tiến hành khảo sát, nghiên cứu kỹ lưỡng địa bàn thi công, mặt bằng thi
2263 công, nguồn gốc nguyên vật liệu, từ đó có thể sắp xếp thi công các hạng mục,
2264 các công việc một cách hợp lý nhất để đưa ra được tổng thời gian thi công ngắn
2265 nhất Nếu thời gian thực hiện dự án càng dài thì chỉ tiêu này rất được coi trọng
2266 vì mục đích của một dự án không phải phục vụ cho một cá nhân mà chủ yếu
2267 nhằm mục đích phục vụ công cộng, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc
2268 phát triển của một doanh nghiệp, một ngành hay một địa phương nào đó, do đó
2269 vấn đề này được chủ đầu tư đánh giá rất cao
3.2.4.3 Kinh nghiệm và năng lực thi công
2271 Đây cũng là một trong những chỉ tiêu xác định điều kiện đảm bảo nhà
2272 thầu được tham gia cạnh tranh đấu thầu trong mỗi dự án, hầu như các chủ đầu tư
2273 khi phát hành hồ sơ mời thầu đều có yêu cầu về tiêu chu n này Tiêu chu n này
2274 được thể hiện năng lực hiện có của nhà thầu trên các mặt:
Kinh nghiệm đã thực hiện các dự án có yêu cầu kỹ thuật ở vùng địa lý
2276 và hiện trường tương tự Ví dụ doanh nghiệp có bao nhiêu năm kinh nghiệm
2277 trong lĩnh vực xây dựng dân dụng? ao nhiêu năm trong lĩnh vực cầu đường,
2278 thủy lợi, thuỷ điện, hay kinh nghiệm thi công ở miền núi, đồng bằng, nơi có địa
Số lượng và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công nhân viên
2281 trực tiếp thực hiện dự án
Năng lực tài chính là yếu tố rất quan trọng để xem xét “sức khỏe”, tiềm
2284 lực của doanh nghiệp mạnh yếu như thế nào Trong lĩnh vực xây dựng, để đánh
2285 giá về năng lực tài chính của nhà thầu chủ đầu tư thường đánh giá thông qua một
2286 số các chỉ tiêu cơ bản sau đây:
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = Tổng tài sản lưu động/Tổng nợ
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (Tổng tài sản lưu động - Hàng tồn
2290 kho)/ Tổng nợ ngắn hạn
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) = Số ngày trong năm x khoản phải thu/
Chu kỳ chuyển hoá tồn kho (ngày) = Số ngày trong năm x Tồn kho
2294 bình quân/ Chi phí hàng bán
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ = Tổng nợ/Vốn CSH
Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản (%) D/A = Tổng nợ/Tổng tài sản
Thu nhập trên đầu tư (%) = Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản
Thu nhập trên vốn chủ (%) = Lợi nhuận ròng/ Vốn CSH
Trên đây là các tiêu chí cần xem xét đưa vào hồ sơ mời thầu để đánh giá
2300 năng lực nhà thầu nhằm nâng cao tính cạnh tranh của nhà thầu từ đó lựa chọn
2301 được những nhà thầu thực sự có năng lực Ngoài ra, để đảm bảo tính cạnh tranh,
2302 công bằng, minh bạch và hiệu quả trong đấu thầu cần luôn quan tâm đến công
2303 tác đào tạo nghiệp vụ về đấu thầu cho cán bộ thực hiện công tác đấu thầu nhằm
2304 tăng cường năng lực liên quan đến công tác đấu thầu; đồng thời thường xuyên rà
2305 soát, đánh giá năng lực của các đơn vị tư vấn đấu thầu thông qua kết quả công
2306 tác lập hồ sơ mời thầu và công tác chấm thầu để có biện pháp chấn chỉnh hoặc
2307 không tiếp tục hợp tác
3.3 Đề xuất quy trình quản lý chất lƣợng bảo trì công trình trong giai đoạn
Hàng tháng Lãnh đạo các Khu Quản lý giao thông đô thị họp trực tiếp
2311 tại cơ quan với cán bộ giám sát, với Nhà thầu thi công để đôn đốc kiểm tra chất
2312 lượng tiến độ, đồng thời kiểm tra hiện trường để kiểm tra chất lượng công trình
Các cán bộ của chủ đầu tư có mặt thường trực tại hiện trường để giải quyết kịp
2314 thời các vấn đề phát sinh, sai khác giữa thực tế và bản vẽ, đồng thời tham gia
2315 phối hợp tăng cường giám sát, kiểm soát chất lượng công trình
Yêu cầu các Nhà thầu trước khi thi công phải trình Chủ đầu tư giám sát
2317 kế hoạch và phương thức kiểm soát chất lượng bao gồm: Kiểm soát và đảm bảo
2318 chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện, thiết bị, công trình và thiết bị công nghệ
2319 được sử dụng: Kiểm soát và đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn công tác thi
Đối với các Nhà thầu thi công, yêu cầu phải sử dụng thiết bị đúng như
Hồ sơ dự thầu, nếu có trường hợp cần thay thế thì phải có năng lực hơn hoặc
2323 tương đương và được cán bộ giám sát kiểm tra trước khi trình Lãnh đạo Khu
Quản lý giao thông đô thị chấp thuận Yêu cầu Nhà thầu phải có hệ thống kiểm
2325 soát nội bộ, tổ chức nghiệm thu nội bộ trước khi trình nghiệm thu
Khi phát hiện Nhà thầu có biểu hiện thi công chậm, không đảm bảo
2327 chất lượng thì lập ngay biên bản hiện trường, yêu cầu Lãnh đạo Nhà thầu ký
2328 cam kết Sau một thời gian nếu Nhà thầu không có chuyển biến thi kiên quyết có
2329 giải pháp xử lý ngay tránh để tình trạng kéo dài ảnh hưởng lớn đến chất lượng
Đối với cán bộ giám sát, cần phải gắn trách nhiệm, quyền hạn của từng
2332 giám sát viên với chất lượng công trình theo đúng quy định Đối với hợp đồng
2333 đấu thầu thi công, cần đưa vào hợp đồng các điều khoản, chế tài xử phạt khi
2334 công trình không đảm bảo chất lượng
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Qua quá trình nghiên cứu thực hiện, luận văn đã hoàn thành các nội dung
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác bảo trì, quản lý chi phí bảo trì,
2340 đánh giá thông qua một số tiêu chí cụ thể, nêu được phương pháp đánh giá, các
2341 chỉ thể quản lý chất lượng bảo trì công trình tại Sở Giao thông vận tải
- Phân tích thực trạng trong quản lý chất lượng bảo trì công trình giao
2343 thông đường bộ tại Sở Giao thông vận tải giai đoạn 2016-2018, đánh giá được
2344 những kết quả, hạn chế, nguyên nhân hạn chế trong công tác bảo trì và quản lý
2345 chất lượng bảo trì hệ thống đường bộ tại thành phố Hồ Chí Minh
- Đề xuất các giải pháp trên cơ sở định hướng và những tồn tại nhằm đảm
2347 bào công tác quản lý chất lượng bảo trì công trình trên địa bàn thành phố ngày
2348 càng chặt chẽ và hiệu quả
2.1 Ủy ban nhân dân thành phố:
Chỉ đạo Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với các Sở ngành liên quan
2352 tiếp tục hoàn chỉnh các quy trình, bộ đơn giá, định mức và các văn bản pháp lý
2353 có liên quan đến công tác quản lý bảo trì công trình
2.2 Sở Giao thông vận tải:
+ Thống kê, cập nhật và quản lý dữ liệu, số liệu cơ sở hạ tầng giao thông
2356 đường bộ và triển khai các công bảo dưỡng thường xuyên và bảo trì một cách
2357 khoa học, rõ ràng thông qua việc đ y mạng ứng dụng công nghệ thông tin
+ Thực hiện hiệu quả công tác bảo trì hệ thống cầu, đường bộ, tín hiệu giao
2359 thông, công tác thi công trên đường bộ đang khai thác và công tác đảm bảo trật
2360 tự an toàn giao thông
+ Đ y mạnh công tác ứng dụng công nghệ trong quản lý, giám sát hoạt
2362 động của hệ thống giao thông
+ Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố Điều chỉnh Quyết định số
53/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành
2365 phố ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng cung ứng sản ph m, dịch vụ công ích
2366 thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cho phù
+ Sửa đổi Quyết định 131/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2007
2369 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế phối hợp quản lý, bảo trì,
2370 khai thác, nâng cấp và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính
2371 giữa Sở Giao thông - Công chính và Ủy ban nhân dân các quận - huyện cho phù
1 Luật giao thông đường bộ 23/2008/QH12 của Quốc hội;
2 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội;
3 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 của Quốc hội;
4 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính
2378 phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
5 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính
2380 phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số11/2010/NĐ-CP ngày 24
2381 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng
6 Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
2384 phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số11/2010/NĐ-CP ngày 24
2385 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng
7 Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
2388 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
8 Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2019 của Chính
2390 phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao
9 Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của ộ
Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông
10 Thông tư 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của ộ Giao
2396 thông vận tải về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý
2398 và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
11 Thông tư số 15/2016/TT- KHĐT ngày 29 tháng 9 năm 2016 của ộ
Kế hoạch và đầu tư Hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn
2401 nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư;