1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu tại ban qlda và phát triển quỹ đất huyện lai vung luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng

91 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu tại ban qlda và phát triển quỹ đất huyện Lai Vung luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Tác giả Tô Bảo Trọng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Lương Hải
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 879,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2.3.Chỉ định thầu:  1.Chỉ định thầu đối với nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: - Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

======  ======

TÔ BẢO TRỌNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU TẠI BAN QLDA VÀ PHÁT TRIỂN

QUỸ ĐẤT HUYỆN LAI VUNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện Lai Vung, các thầy - cô giáo, gia đình và ban bè, đồng ngiệp

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện Lai Vung, các thầy - cô giáo của trường Đại Học Giao Thông Vận Tải đã nhiệt tình giúp

đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này

Đặc biệt tôi xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc và trân trọng nhất đến TS.Nguyễn Lương Hải, người đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp tôi có một định hướng toàn diện, xuyên suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Xin gửi đến Ban quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện Lai Vung, các thầy

- cô giáo, các bạn bè lời cảm ơn, lời chúc sức khỏe và lời chào trân trọng nhất

TP.Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2018

Tô Bảo Trọng

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC HÌNH VẼ v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 10

1.1 Đấu thầu trong xây dựng 10

1.1.1 Khái niệm về đấu thầu 10

1.1.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu: 10

1.1.3 Các phương thức lựa chọn nhà thầu: 10

1.2 Quản lý nhà nước về đấu thầu trong xây dựng 16

1.2.1 Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu 16

1.2.2 Chi phí trong đấu thầu 18

1.2.3 Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu 26

1.2.4 Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu 20

1.2.5 Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 21

1.2.6 Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 21

1.2.7 Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp 22

1.2.8 Trách nhiệm của tổ chức vận hành hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia 22

1.2.9 Xử lý tình huống 22

1.2.10 Thanh tra, kiểm tra và giám sát hoạt động đấu thầu 23

1.2.11 Khiếu nại, tố cáo 24

1.2.12 Xử lý vi phạm 24

1.3 Trình tự lựa chọn nhà thầu 25

1.3.1 Công tác chuẩn bị đấu thầu 25

1.3.2 Công tác mời thầu và quản lý hồ sơ dự thầu 26

1.3.3 Công tác mở thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu 27

1.3.4 Công bố kết quả đấu thầu, thương thảo hoàn thiện và ký hợp đồng 21

Trang 6

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu 35

1.4.1 Nhân tố chủ quan 35

1.4.2 Nhân tố khách quan 37

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU TẠI BQLDA-PTQĐ GIAI ĐOẠN 2012 – 2017 39

2.1 Khái quát về BQLDA-PTQĐ, tình hình hoạt động của BQLDA-PTQĐ giai đoạn 2012-2017 39

2.1.1 Khái quát về BQLDA-PTQĐ 39

2.1.2 Tình hình hoạt động của BQLDA-PTQĐ giai đoạn 2012 – 2017 42

2.2 Các bước của công tác chọn thầu tại BQLDA-PTQĐ 43

2.2.1 Kế hoạch lựa chọn nhà thầu 43

2.2.2 Đăng công báo kế hoạch lựa chọn nhà thầu 44

2.2.3 Dự toán gói thầu 44

2.2.4 Mời thầu 44

2.2.5 Mở thầu 45

2.2.6 Đánh giá hồ sơ dự thầu 46

2.2.7 Ký kết hợp đồng 47

2.3 Kiểm soát quá trình lựa chọn nhà thầu tại BQLDA-PTQĐ 48

2.3.1 Khái quát 48

2.3.2 Nội dung quy định về kiểm soát quá trình quá trình lựa chọn nhà thầu tại BQLDA-PTQĐ 48

2.4 Kết quả lựa chọn thầu của BQLDA-PTQĐ giai đoạn 2012 – 2017 51

2.4.1 Kết quả lựa chọn thầu năm 2012 51

2.4.2 Kết quả lựa chọn thầu năm 2013 51

2.4.3 Kết quả lựa chọn thầu năm 2014 52

2.4.4 Kết quả lựa chọn thầu năm 2015 52

2.4.5 Kết quả lựa chọn thầu năm 2016 53

2.4.6 Kết quả lựa chọn thầu năm 2017 53

2.4.7 Tổng hợp kết quả lựa chọn thầu năm 2002-2017 54

2.5 Đánh giá công tác chọn thầu của BQLDA-PTQĐ giai đoạn 2012 – 2017 55

Trang 7

2.5.1 Đánh giá kết quả công tác chọn thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi 55

2.5.2 Đánh giá kết quả công tác chọn thầu theo hình thức đấu thầu hạn chế 56

2.5.3 Đánh giá kết quả công tác chọn thầu theo hình thức đấu thầu qua mạng 57

2.5.4 Đánh giá kết quả công tác chọn thầu theo hình thức chào hàng cạnh tranh rút gọn 58

2.5.5 Đánh giá kết quả công tác chọn thầu theo hình thức chỉ định thầu 59

2.6 Phân tích những ưu điểm, hạn chế tồn tại trong công tác lựa chọn nhà thầu tại BQLDA-PTQĐ giai đoạn 2012 – 2017 60

2.6.1 Những ưu điểm, hạn chế tồn tại trong hình thức đấu thầu rộng rãi 60

2.6.2 Những ưu điểm, hạn chế tồn tại trong hình thức đấu thầu hạn chế 63

2.6.3 Những ưu điểm, hạn chế tồn tại trong hình thức đấu thầu qua mạng 65

2.6.4 Những ưu điểm, hạn chế tồn tại trong hình thức chào hàng cạnh tranh rút gọn 66

2.6.5 Những ưu điểm, hạn chế tồn tại trong hình thức chỉ định thầu 67

2.6.6 Những ưu điểm, hạn chế tồn tại trong kiểm soát quá trình lựa chọn thầu tại BQLDA-PTQĐ 69

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU TẠI BQLDA-PTQĐ ĐẾN NĂM 2020 71

3.1 Định hướng phát triển các dự án đầu tư và nhu cầu lựa chọn nhà thầu của BQLDA-PTQĐ đến 2020 71

3.2 Luận cứ và mục tiêu lựa chọn nhà thầu của BQLDA-PTQĐ đến năm 2020 76

3.2.1 Các luận cứ 76

3.2.2 Mục tiêu lựa chọn nhà thầu của BQLDA-PTQĐ đến năm 2020 77

3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác chọn thầu tại BQLDA-PTQĐ đến năm 2020 78

3.3.1 Nhóm giải pháp liên quan đến kế hoạch lựa chọn nhà thầu 78

3.3.2 Nhóm giải pháp liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà thầu 79

3.3.3 Nhóm giải pháp liên quan đến kiểm soát quá trình lựa chọn nhà thầu 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1- Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2012 51

Bảng 2.2- Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2013 51

Bảng 2.3- Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2014 52

Bảng 2.4- Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2015 52

Bảng 2.5- Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2016 53

Bảng 2.6- Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2017 53

Bảng 2.7- Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu từ 2012-2017 54

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1 - Sơ đồ tổ chức của BQLDA-PTQĐ 41

Hình 2.2 - Sơ đồ kiểm soát quy trình lựa chọn nhà thầu tại BQLDA-PTQĐ 50

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

huyện Lai Vung

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong 2017, BQLDA-PTQĐ quản lý khoảng 100 dự án với tổng nguồn vốn là 139,1 tỷ đồng và hiện quản lý khoảng 20 hecta đất sạch có thể phát triển đến năm

2025 Trong số đó có các dự án án lớn tiêu biểu trong năm mà là BQLDA-PTQĐ quản lý bao gồm: Trường MN Phong Hòa 1, Trường MN Tân Phước 1; Trụ sở UBND xã Tân Dương, Trụ sở UBND xã Tân Hoà; Trung tâm văn hóa - Học tập cộng đồng xã Tân Dương: Trung tâm văn hóa - Học tập cộng đồng xã Hoà Thành: Nạo vét kênh Sườn TV8, Nâng cấp bờ bao cặp Sông Hậu; Cứng hóa đê bao bảo vệ vườn cây ăn trái tuyến (từ cầu Long Hậu đến cầu Cán Cờ); Cứng hóa đê bao bảo vệ vườn cây ăn trái tuyến Rạch Dông (từ cầu Rạch Dông đến cầu Cái Sơn); Đường 1/5 (bên hông trường Tiểu học thị trấn Lai Vung), Đường Ngô Gia Tự (đoạn từ QL 54 tới cầu Long Thành)… Ngoài việc phát triển quỹ đất của huyện, BQLDA-PTQĐ đồng thời phát triển thêm việc mở rộng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để bán nền các dự án như Mở rộng chợ Tân Dương, Mở rộng chợ Hoà thành để đón đầu xu hướng phát triển lan tỏa từ trung tâm Thị trấn của huyện về các Thị tứ, trung tâm xã nông thôn mới để khởi đầu cho bước đi chiến lược của BQLDA-PTQĐ

Đặt mục tiêu cho công tác XDCB lên hàng đầu, việc lựa chọn được những nhà thầu có năng lực và chuyên môn cao là một vấn đề lớn trong quá trình lựa chọn nhà thầu Qua đó, công tác chọn thầu trong xây dựng là một trong những công tác quan trọng nhằm lựa chọn nhà thầu TVGS, thiết kế, thi công có nguồn tài chính ổn định

và trình độ cán bộ có kỹ thuật và kinh nghiệm cao, tạo ra những sản phẩm đảm bảo chất lượng và đạt hiệu quả Vì vậy, việc làm sao để lựa chọn được những nhà thầu đạt theo yêu cầu đề ra là một trong những nguyên nhân cấp thiết mà BQLDA-PTQĐ giao Tổ chuyên gia xét thầu làm Đại diện Chủ đầu tư tổ chức quá trình lựa chọn nhà thầu đúng quy trình, quy định, không để xảy ra sai sót

Để đạt được những yêu cầu của BQLDA-PTQĐ đề ra, Tổ chuyên gia xét thầu luôn cố gắng bằng những giải pháp tốt nhất và ký hợp đồng với những nhà thầu từ giai đoạn khảo sát lập dự án, thiết kế kỹ thuật đến giám sát và triển khai thi công đạt tiến độ và chất lượng cao Tuy nhiên, trong quá trình lựa chọn nhà thầu vẫn còn tồn

Trang 11

tại một số hạn chế cần khắc phục như: một số nhà thầu sau khi được chỉ định thầu hoặc trúng thầu thi công chưa đảm bảo được tiến độ thực hiện, hoặc chất lượng sản phẩm chưa cao dẫn đến phát sinh khối lượng thực tế ngoài công trình phải điều chỉnh thiết kế làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công và quan trọng là ảnh hưởng đến nguồn vốn ngân sách Nhà nước của huyện được phân bổ hàng năm

Với những nguyên nhân trên, để từng ngày công tác lựa chọn nhà thầu được chặt chẽ hơn và đảm bảo đúng theo Luật Đấu thầu, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

ngày 26/6/2014 và các Thông tư hướng dẫn thi hành, tác giả chọn đề tài “Hoàn

thiện công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban QLDA và Phát triển quỹ đất huyện Lai Vung” nhằm lựa chọn được những nhà thầu đáp ứng những yêu cầu đề ra

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Đề tài này nghiên cứu nhằm mục đích:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và chế độ quy định về công tác lựa chọn nhà thầu

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác lựa chọn nhà thầu tại PTQĐ

BQLDA Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu tại BQLDA-PTQĐ

3 Đối tượng nghiên cứu:

Trong đề tài này, đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác lựa chọn thầu của Chủ đầu tư mà cụ thể là tại BQLDA-PTQĐ trong thời gian qua và các hệ thống

cơ sở lý luận về đấu thầu xây lắp của Chủ đầu tư Từ đó hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu trong xây dựng tại BQLDA-PTQĐ đến năm 2020

4 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác lựa chọn nhà thầu tại BQLDA-PTQĐ giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2017

5 Phương pháp nghiên cứu:

Để phục vụ cho công tác nghiên cứu, luận văn sẽ sử dụng chủ yếu những phương pháp như: thống kê, phân tích, tổng hợp, dự báo, loại trừ và các văn bản pháp quy về công tác lựa chọn chọn thầu trong xây dựng

6 Kết cấu của luận văn:

Ngoài các Phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, kết cấu chính của Luận văn được trình bày trong 3 Chương, như sau:

Trang 12

Chương 1: Cơ sở lý luận về lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng Chương 2: Đánh giá phân tích thực trạng công tác lựa chọn nhà thầu tại

BQLDA-PTQĐ huyện lai Vung, giai đoạn 2012-2017

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu tại

BQLDA-PTQĐ huyện lai Vung, đến năm 2020

Trang 13

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU TRONG HOẠT ĐỘNG

XÂY DỰNG

1.1 Đấu thầu trong xây dựng

1.1.1 Khái niệm về đấu thầu [1]

Theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 đã được Quốc Hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 6, ngày 26/11/2013 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014 thì khái niệm đấu thầu được định nghĩa như sau:

 Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung

cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư,

dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch

và hiệu quả kinh tế

Trong đó:

- Dịch vụ tư vấn là một hoặc một số hoạt động bao gồm: lập, đánh giá báo cáo

quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường; khảo sát, lập thiết kế, dự toán; lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu,

hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm tra, thẩm định; giám sát; quản lý dự án; thu xếp tài chính; kiểm toán, đào tạo, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ tư vấn khác

- Dịch vụ phi tư vấn là một hoặc một số hoạt động bao gồm: logistics, bảo

hiểm, quảng cáo, lắp đặt không thuộc theo quy định, nghiệm thu chạy thử, tổ chức đào tạo, bảo trì, bảo dưỡng, vẽ bản đồ và hoạt động khác không phải là dịch vụ tư vấn theo quy định

- Hàng hóa gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư,

phụ tùng; hàng tiêu dùng; thuốc, vật tư y tế dùng cho các cơ sở y tế

- Xây lắp gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt công trình,

hạng mục công trình

Trang 14

1.1.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu: [1]

Có 8 hình thức lựa chọn nhà thầu sau: Đấu thầu rộng rãi, Đấu thầu hạn chế, Chỉ định thầu, Chào hàng cạnh tranh, Mua sắm trực tiếp, Tự thực hiện, Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, Tham gia thực hiện của cộng đồng

1.1.2.1.Đấu thầu rộng rãi:

- Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự

- Đấu thầu rộng rãi được áp dụng cho các gói thầu, dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu

1.1.2.2.Đấu thầu hạn chế:

- Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về

kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu

1.1.2.3.Chỉ định thầu:

 1.Chỉ định thầu đối với nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây

ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;

- Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo;

- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;

- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi

Trang 15

công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;

- Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;

- Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn

mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ (quy định tại Điều 54 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính Phủ):

+ Không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ công; không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế, sản phẩm công;

+ Không quá 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên

 2.Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Có quyết định đầu tư được phê duyệt, trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án;

- Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

- Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu;

- Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ trường hợp đối với gói thầu

EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay;

- Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt HSYC đến ngày

ký kết hợp đồng không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày;

- Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải có tên trong cơ sở dữ liệu về nhà thầu của cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động đấu thầu

 3.Chỉ định thầu đối với nhà đầu tư được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện;

- Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện do liên quan đến sở hữu trí tuệ,

bí mật thương mại, công nghệ hoặc thu xếp vốn;

Trang 16

- Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệu quả cao nhất theo quy định của Chính phủ

* Về quy trình chỉ định thầu: có 2 loại

- Quy trình chỉ định thầu thông trường: [5]

+ Đối tượng áp dụng: Đối với các gói thầu quy định tại Điều 22-Luật đấu thầu, trừ các gói thầu đã thực hiện Quy trình chỉ định thầu rút gọn

+ Các bước thực hiện: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; hoàn thiện, ký kết hợp đồng;

- Quy trình chỉ định thầu rút gọn: [5]

+ Đối tượng áp dụng: Đối với gói thầu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 22 của Luật Đấu thầu, trừ gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước và Đối với gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu theo quy định tại Điều 54 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP

+ Các bước thực hiện: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

ký kết hợp đồng

1.1.2.4.Chào hàng cạnh tranh:

 1.Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- a.Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;

- b.Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính

kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;

- c.Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt

 2.Chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

- Có dự toán được phê duyệt theo quy định;

- Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu

* Về quy trình chào hàng cạnh tranh: có 2 loại

Trang 17

- Chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường: [5]

+ Đối tượng áp dụng: Đối với gói thầu quy định tại Khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu có giá trị không quá 05 tỷ đồng

+ Các bước thực hiện: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; hoàn thiện, ký kết hợp đồng;

- Chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn: [5]

+ Đối tượng áp dụng: Đối với gói thầu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu có giá trị không quá 500 triệu đồng, gói thầu quy định tại Điểm b

và Điểm c Khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu có giá trị không quá 01 tỷ đồng, gói thầu đối với mua sắm thường xuyên có giá trị không quá 200 triệu đồng

+ Các bước thực hiện: Chuẩn bị và gửi yêu cầu báo giá cho nhà thầu; nhà thầu nộp báo giá; đánh giá các báo giá và thương thảo hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; hoàn thiện, ký kết hợp đồng

1.1.2.5.Mua sắm trực tiếp:

 Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác

 Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và

đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó;

- Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó;

- Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó;

- Thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng

 Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếu đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó

Trang 18

1.1.2.6.Tự thực hiện:

 Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu

1.1.2.7 Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt:

Trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của Luật thì người có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

1.1.2.8.Tham gia thực hiện của cộng đồng:

Cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu được giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó trong các trường hợp sau đây:

1 Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh

tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

2 Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương có thể đảm nhiệm

1.1.3 Các phương thức lựa chọn nhà thầu: [1]

Có 4 phương thức lựa chọn nhà thầu

1 Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ: áp dụng trong các trường hợp

d) Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa;

đ) Chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư

Trang 19

2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: áp dụng trong các trường hợp

sau đây:

a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;

b) Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư

3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ: áp dụng trong trường hợp đấu

thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp

4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ: áp dụng trong trường hợp đấu

thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù

1.2 Quản lý Nhà nước về đấu thầu trong xây dựng

1.2.1 Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu [1]

- Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tối đa là 05 ngày làm việc,

kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định;

- Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, HSMT, HSYC được phát hành sau

03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng, gửi thư mời thầu đến trước thời điểm đóng thầu;

- Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu Nhà thầu phải nộp hồ sơ quan tâm trước thời điểm đóng thầu;

- Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự

sơ tuyển trước thời điểm đóng thầu;

- Thời gian chuẩn bị HSĐX tối thiểu là 05 ngày làm việc (03 ngày làm việc đối với chào hàng cạnh tranh rút gọn), kể từ ngày đầu tiên hồ sơ yêu cầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu Nhà thầu phải nộp HSĐX trước thời điểm đóng thầu;

Trang 20

- Thời gian chuẩn bị HSDT tối thiểu là 20 ngày (10 ngày đối với gói thầu quy

mô nhỏ) đối với đấu thầu trong nước và 40 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên HSMT được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu Nhà thầu phải nộp HSDT trước thời điểm đóng thầu;

- Thời gian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối đa là 20 ngày, hồ

sơ đề xuất tối đa là 30 ngày (20 đối với chào hàng cạnh tranh thông thường, 10 đối với chào hàng cạnh tranh rút gọn), HSDT tối đa là 45 ngày (25 ngày đối với gói thầu quy mô nhỏ) đối với đấu thầu trong nước, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Thời gian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối đa là 30 ngày, HSĐX đa là 40 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa là 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá HSDT, HSĐX nhưng không quá 20 ngày và phải bảo đảm tiến độ thực hiện dự án;

- Thời gian thẩm định tối đa là 20 ngày cho từng nội dung thẩm định: kế hoạch lựa chọn nhà thầu, HSMQT, HSMST, HSMT, HSYC, kết quả lựa chọn nhà thầu (10 ngày đối với gói thầu quy mô nhỏ) kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình;

- Thời gian phê duyệt HSMQT, HSMST, HSMT, HSYC tối đa là 10 ngày, kể

từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt HSMQT, HSMST, HSMT, HSYC của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định;

- Thời gian phê duyệt hoặc có ý kiến xử lý về kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa

là 10 ngày (05 ngày đối với gói thầu quy mô nhỏ), kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định;

- Thời gian có hiệu lực của HSDT, HSĐX tối đa là 180 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu; trường hợp gói thầu quy mô lớn, phức tạp, gói thầu đấu thầu theo phương thức hai giai đoạn, thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa là 210 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu Trường hợp cần thiết, có thể yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và phải bảo đảm tiến độ

dự án;

Trang 21

- Thời gian gửi văn bản sửa đổi HSMT đến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu là 10 ngày (03 ngày đối với gói thầu quy mô nhỏ) đối với đấu thầu trong nước và 15 ngày đối với đấu thầu quốc tế trước ngày có thời điểm đóng thầu; đối với sửa đổi HSMQT, HSMST, HSYC thì tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu Trường hợp thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ không đáp ứng quy định tại điểm này, bên mời thầu thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định về thời gian gửi văn bản sửa đổi HSMQT, HSMST, HSMT, HSYC;

- Thời hạn gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu theo đường bưu điện, fax là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt

1.2.2 Chi phí trong đấu thầu [1]

 Chi phí trong lựa chọn nhà thầu bao gồm:

- Chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, HSDT, HSĐX và tham dự thầu thuộc trách nhiệm của nhà thầu;

- Chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu được xác định trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán mua sắm;

- Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát miễn phí cho nhà thầu;

- Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được bán (tối đa 2.000.000 đồng đối với hồ sơ mời thầu và 1.000.000 đồng đối với hồ sơ yêu cầu) hoặc phát miễn phí cho nhà thầu

- Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển: [5]

+ Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;

+ Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,03% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng

- Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu: [5]

+ Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng;

+ Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

Trang 22

- Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất: [5]

+ Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;

+ Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

- Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng [5]

- Đối với các gói thầu có nội dung tương tự nhau thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm, các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa là 50% mức chi phí quy định này [5]

- Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu là 0,02% giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng [5]

 Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:

- Chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển, HSDT, HSĐX và tham dự thầu thuộc trách nhiệm của nhà đầu tư;

- Chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà đầu tư được bố trí từ vốn nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác và được xác định trong tổng mức đầu tư;

- Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án phải trả chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư;

- Hồ sơ mời sơ tuyển, HSMT, HSYC được bán cho nhà đầu tư

 Chi phí trong đấu thầu qua mạng bao gồm:

- Chi phí tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, chi phí đăng tải thông tin

về đấu thầu và các chi phí khác;

- Chi phí tham dự thầu, tổ chức đấu thầu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật Đấu thầu

Trang 23

1.2.3 Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu [1]

 Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu trong nước hoặc đấu thầu quốc tế để cung cấp hàng hóa mà hàng hóa đó có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên

 Đối tượng được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu quốc tế để cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp bao gồm:

- Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh;

- Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu

 Đối tượng được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu trong nước để cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp bao gồm:

- Nhà thầu có từ 25% trở lên số lượng lao động là nữ giới;

- Nhà thầu có từ 25% trở lên số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật;

- Nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ

 Việc tính ưu đãi được thực hiện trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ

sơ đề xuất để so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo một trong hai cách sau đây:

- Cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi;

- Cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi

 Các đối tượng và nội dung ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều

14 Luật Đấu thầu không áp dụng trong trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam với nhà tài trợ có quy định khác về ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu

1.2.4 Nội dung quản lý Nhà nước về hoạt động đấu thầu [1]

 Ban hành, phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về đấu thầu

 Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu

 Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu

Trang 24

 Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu

 Quản lý hệ thống thông tin và các cơ sở dữ liệu về đấu thầu trên phạm vi cả nước

 Theo dõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan

 Hợp tác quốc tế về đấu thầu

1.2.5 Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ [1]

 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu trên phạm vi

cả nước

 Thủ tướng Chính phủ thực hiện trách nhiệm sau đây:

- Quyết định các nội dung về đấu thầu quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu đối với các dự án thuộc thẩm quyền của mình;

- Phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt;

- Chỉ đạo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật Đấu thầu và quy định

khác của pháp luật có liên quan

 Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước theo quy định tại Điều 81 của Luật Đấu thầu

 Ngoài Quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

có trách nhiệm sau đây:

- Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

- Xây dựng, quản lý, hướng dẫn sử dụng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo đấu thầu;

Trang 25

- Thực hiện các nhiệm vụ khác về đấu thầu được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao

1.2.7 Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp[1]

Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

 Thực hiện quản lý công tác đấu thầu;

 Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu;

 Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu;

 Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật

1.2.8 Trách nhiệm của tổ chức vận hành hệ thống mạng đấu thầu quốc gia [1]

 Quản lý và vận hành hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

 Bảo mật thông tin trong quá trình đấu thầu qua mạng theo quy định

 Cung cấp các dịch vụ hướng dẫn chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu

tư thực hiện đấu thầu qua mạng và đăng ký, đăng tải thông tin trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

 Lưu trữ thông tin phục vụ công tác tra cứu, theo dõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán

 Thông báo công khai điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin của người sử dụng khi tham gia đấu thầu qua mạng

1.2.9 Xử lý tình huống [1]

 Xử lý tình huống là việc giải quyết trường hợp phát sinh trong đấu thầu chưa được quy định cụ thể, rõ ràng trong pháp luật về đấu thầu Người quyết định xử lý tình huống phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

Trang 26

- Cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế;

- Căn cứ vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; hồ sơ mời quan tâm, hồ

sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển,

hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; hợp đồng đã ký kết với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn; tình hình thực tế triển khai thực hiện gói thầu, dự án

 Thẩm quyền xử lý tình huống trong đấu thầu:

- Đối với lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu thuộc dự án, người quyết định

xử lý tình huống là chủ đầu tư Trong trường hợp phức tạp, chủ đầu tư quyết định

xử lý tình huống sau khi có ý kiến của người có thẩm quyền;

- Đối với lựa chọn nhà thầu trong mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung, người quyết định xử lý tình huống là bên mời thầu;

- Đối với lựa chọn nhà đầu tư, người quyết định xử lý tình huống là người có thẩm quyền

1.2.10 Thanh tra, kiểm tra và giám sát hoạt động đấu thầu [1]

 Thanh tra hoạt động đấu thầu:

- Thanh tra hoạt động đấu thầu được tiến hành đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu quy định tại Luật Đấu thầu;

- Thanh tra hoạt động đấu thầu là thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu thầu Tổ chức và hoạt động của thanh tra về đấu thầu được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra

 Kiểm tra hoạt động đấu thầu:

- Kiểm tra hoạt động đấu thầu bao gồm: kiểm tra việc ban hành văn bản hướng dẫn về đấu thầu của các bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp; kiểm tra đào tạo

về đấu thầu; kiểm tra việc lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; kiểm tra việc tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; ký kết hợp đồng và các hoạt động khác liên quan đến đấu thầu;

- Kiểm tra về đấu thầu được tiến hành thường xuyên hoặc đột xuất theo quyết định của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra

 Giám sát hoạt động đấu thầu:

Việc giám sát hoạt động đấu thầu là công việc thường xuyên của người có thẩm

Trang 27

quyền nhằm bảo đảm quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư tuân thủ theo quy định của Luật Đấu thầu

1.2.11 Khiếu nại, tố cáo [1]

Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đấu thầu được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

 Ngoài việc bị xử lý theo quy định tại khoản 1 của Điều 90 Luật Đấu thầu, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu còn

bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu và đưa vào danh sách các nhà thầu vi phạm trên

hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

 Thẩm quyền cấm tham gia hoạt động đấu thầu được quy định như sau:

- Người có thẩm quyền ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với các dự án, dự toán mua sắm trong phạm vi quản lý của mình; trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương hoặc

đề nghị Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước;

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương mình đối với những trường hợp do người có thẩm quyền đề nghị theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 90 Luật Đấu thầu;

- Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước đối với những trường hợp do người có thẩm

Trang 28

quyền đề nghị theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 90 Luật Đấu thầu

 Công khai xử lý vi phạm:

- Quyết định xử lý vi phạm phải được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và các

cơ quan, tổ chức liên quan, đồng thời phải được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, tổng hợp;

- Quyết định xử lý vi phạm phải được đăng tải trên Báo đấu thầu, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

1.3 Trình tự lựa chọn nhà thầu

1.3.1 Công tác chuẩn bị đấu thầu

1.3.1.1 Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)

Việc sơ tuyển nhà thầu phải được tiến hành đối với các gói thầu có giá trị từ

200 tỷ đồng trở lên nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện, đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu Sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo các bước sau:

 Lập hồ sơ mời sơ tuyển, bao gồm:

- Thư mời sơ tuyển

- Chỉ dẫn sơ tuyển

- Tiêu chuẩn đánh giá

- Phụ lục kèm theo

 Thông báo mời sơ tuyển

 Nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển

 Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển

 Trình duyệt kết quả sơ tuyển

 Thông báo kết quả sơ tuyển

1.3.1.2 Lập hồ sơ mời thầu

 HSMT bao gồm các Phần, Chương cơ bản như sau: [8]

Phần 1.Thủ tục đấu thầu:

- Chương I Chỉ dẫn nhà thầu;

- Chương II Bảng dữ liệu đấu thầu;

- Chương III Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;

- Chương IV Biểu mẫu dự thầu;

Trang 29

Phần 2 Yêu cầu về xây lắp:

- Chương V Yêu cầu về xây lắp

Phần 3 Điều kiện hợp đồng và Biểu mẫu hợp đồng:

- Chương VI Điều kiện chung của hợp đồng;

- Chương VII Điều kiện cụ thể của hợp đồng;

- Chương VIII Biểu mẫu hợp đồng

1.3.1.3 Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu

- Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định trước khi phê duyệt

- Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm:

+ Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu, của bên mời thầu;

+ Dự thảo hồ sơ mời thầu;

+ Bản chụp các tài liệu: Quyết định phê duyệt dự án, dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;

+ Tài liệu khác có liên quan

- Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu

1.3.2 Công tác mời thầu và quản lý hồ sơ dự thầu [5]

1.3.2.1 Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu

Gửi thư mời thầu được thực hiện đối với các gói thầu thực hiện hình thức đấu thầu hạn chế, đối với các gói thầu đã qua sơ tuyển, các gói thầu tư vấn đã có danh sách ngắn được chọn Thông báo mời thầu áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, thông báo mời chào hàng áp dụng trong trường hợp chào hàng cạnh tranh

 Nội dung thư hoặc thông báo mời thầu bao gồm:

- Tên và địa chỉ bên mời thầu

- Khái quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng và các nội dung khác

- Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu

- Các điều kiện tham gia dự thầu

- Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ dự thầu

1.3.2.2 Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu

 Nhận hồ sơ dự thầu: Bên mời thầu tiếp nhận HSDT của nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện theo địa chỉ và thời gian quy định trong hồ sơ mời

Trang 30

thầu Bên mời thầu không nhận HSDT hoặc tài liệu bổ sung nào, kể cả thư giảm giá sau thời điểm đóng thầu Các hồ sơ dự thầu nộp sau thời điểm đóng thầu được xem

là không hợp lệ và được gửi trả lại cho nhà thầu theo nguyên trạng

 Quản lý hồ sơ dự thầu: Việc quản lý HSDT được quản lý theo chế độ quản lý

- Bên mời thầu mời đại diện của từng nhà thầu và có thể mời đại diện của các

cơ quan quản lý có liên quan đến tham dự mở thầu để chứng kiến Việc mở thầu được tiến hành (công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ kể từ thởi điểm đóng thầu) theo địa điểm, thời gian ghi trong hồ sơ mời thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của nhà thầu được mời

- Trình tự mở thầu:

+ Thông báo thành phần tham dự

+ Thông báo số lượng và tên nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu

+ Kiểm tra niêm phong các hồ sơ dự thầu

+ Mở lần lượt các túi hồ sơ dự thầu (theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu), đọc

và ghi lại thông tin chủ yếu: Tên nhà thầu, số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu, giá trị thầu trong đơn dự thầu, giá trị giảm giảm giá (nếu có), thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, thời gian thực hiện hợp đồng, giá trị - hiệu lực của bảo đảm

dự thầu và các thông tin liên quan khác

+ Thông qua biên bản mở thầu

+ Đại diện bên mời thầu, đại diện nhà thầu và đại diên của các cơ quan quản lý

có liên quan (nếu có mặt) ký xác nhận vào biên bản mở thầu

+ Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc hồ sơ dự thầu trước khi tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu Bản gốc hồ sơ dự thầu được bảo quản theo chế độ bảo mật và việc đánh giá được tiến hành theo bản chụp

1.3.3.2 Đánh giá xếp hạng nhà thầu

Việc đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp thực hiện theo trình tự sau:

Trang 31

 Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ hồ sơ dự thầu:

- Việc đánh giá sơ bộ tính hợp lệ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu, bao gồm:

Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

 Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu:

Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu dựa trên các yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá

đã quy định trong hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá chi tiết đã được Chủ đầu tư phê duyệt và phương pháp đánh giá gồm ba bước sau:

- Bước 1 Đánh giá về tiêu chuẩn năng lực, kinh nghiệm: Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá, trong đó quy định mức yêu cầu tối thiểu

để đánh giá là đạt đối với từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá

về kỹ thuật

- Bước 2 Đánh giá về tiêu chuẩn kỹ thuật: Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt hoặc phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 Các nhà thầu đạt số điểm tối thiểu từ 70% tổng số điểm về kỹ thuật trở lên sẽ được chọn vào danh sách ngắn Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất), giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá)

- Bước 3 Đánh giá về giá:

trên cùng một mặt bằng theo tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệt

gồm các nội dung sau:

Sửa lỗi

Sửa lỗi là việc sửa chữa những sai sót bao gồm lỗi số học, lỗi đánh máy, lỗi nhầm đơn vị Nếu có sai lệch giữa đơn giá và thành tiền do việc nhân đơn giá với số lượng thì lấy đơn giá dự thầu sẽ là cơ sở cho việc sửa lổi

Trang 32

Hiệu chỉnh các sai lệch

Sai lệch về phạm vi cung cấp thì giá trị phần chào thiếu sẽ được cộng thêm vào, giá trị phần chào thừa sẽ được trừ đi theo mức đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu có sai lệch

Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu

Hồ sơ dự thầu có tổng giá trị các sai lệch thiếu không quá 10% sẽ bị loại không xem xét tiếp

Chuyển đổi giá trị dự thầu sang một đồng tiền chung

Đồng tiền dự thầu do bên mời thầu quy định trong hồ sơ mời thầu theo nguyên tắc một đồng tiền cho một khối lượng chào hàng

Đưa về một mặt hàng để xác định giá đánh giá

Xác định giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu

 Xếp hạng nhà thầu: Xếp hạng hồ sơ dự thầu thuộc danh sách ngắn theo giá đánh giá Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất sẽ được xếp thứ nhất và được kiến nghị trúng thầu

1.3.3.3 Thương thảo hợp đồng

- Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời đến thương thảo hợp đồng Trường hợp nhà thầu được mời đến thương thảo hợp đồng nhưng không đến thương thảo hoặc

từ chối thương thảo hợp đồng thì nhà thầu sẽ không được nhận lại bảo đảm dự thầu

- Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường hợp thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu

1.3.3.4 Trình, thẩm định, duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

 Trách nhiệm, hồ sơ trình thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu:

Bên mời thầu có trách nhiệm trình kết quả lựa chọn nhà thầu lên Chủ đầu tư để xem xét thẩm định

Hồ sơ trình thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu:

Trang 33

- Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu, trong

đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời thầu đối với các ý kiến, đề xuất, kiến nghị của tổ chuyên gia;

- Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia;

- Biên bản thương thảo hợp đồng;

- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của các nhà thầu và những tài liệu khác

có liên quan; trường hợp đã tiến hành thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thì chỉ gửi biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính và bản chụp hồ sơ

đề xuất về tài chính của các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật

 Trách nhiệm, hồ sơ trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

Bên mời thầu có trách nhiệm trình kết quả lựa chọn nhà thầu lên Chủ đầu tư để xem xét xin phê duyệt

- Hồ sơ trình duyệt kết quả đấu thầu

- Văn bản trình duyệt kết quả đấu thầu

Trong thành phần này cần nêu được các nội dung sau:

- Nội dung gói thầu và cơ sở pháp lý của việc tổ chức đấu thầu

- Quá trình tổ chức đấu thầu

- Kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu

- Đề nghị phê duyệt kết quả đấu thầu

- Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt: Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt kết quả đấu thầu bao gồm bản chụp các tài liệu sau đây: Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia xét thầu; Thương thảo hợp đồng; Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; Quyết định đầu tư hoặc văn bản pháp lý tương đương, điều ước quốc

tế và tài trợ (nếu có)

- Văn bản kèm theo trình phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu bao gồm:

Trang 34

 Hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

thầu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có)

1.3.4 Công bố kết quả đấu thầu, thương thảo hoàn thiện và ký hợp đồng[5]

Nguyên tắc chung

- Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của Chủ đầu tư, bên mời thầu tiến hành công bố kết quả lựa chọn nhà thầu qua việc đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu trên trang mạng đấu thầu quốc gia và thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu tham dự, bao gồm nhà thầu trúng thầu và nhà thầu không trúng thầu về kết quả đấu thầu

- Trong trường hợp không có nhà thầu nào trúng thầu hoặc huỷ đấu thầu bên mời thầu phải tiến hành thông báo cho các nhà thầu biết

- Cập nhật thông tin về năng lực nhà thầu

- Trước khi ký hợp đồng chính thức, bên mời thầu cần cập nhật những thay đổi về năng lực của nhà thầu cũng như những thông tin thay đổi làm ảnh hưởng tới khả năng thực hiện hợp đồng cũng như năng lực tài chính suy giảm, nguy cơ phá sản, bên mời thầu phải kịp thời báo cáo Chủ đầu tư xem xét quyết định

Yêu cầu đối với thông báo trúng thầu và chấp thuận hồ sơ dự thầu

- Bên mời thầu phải gửi thư thông báo trúng thầu bằng văn bản tới nhà thầu trúng thầu và các nhà thầu tham dự không được lưa chọn và phải tóm tắt về lý do không được lưa chọn của từng nhà thầu

- Bên mời thầu gửi đơn vị trúng thầu thông báo về việc chấp thuận hồ sơ dự

Trang 35

khi thương thảo hoàn thiện hợp đồng Đồng thời bên mời thầu cũng phải thông báo cho nhà thầu lịch biểu nêu rõ yêu cầu về thời gian thương thảo hoàn thiện hợp đồng, nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng và ký hợp đồng

Thương thảo hoàn thiện và ký kết hợp đồng

- Khi nhận được thông báo trúng thầu, thông báo về việc chấp thuận hồ sơ dự

phải gửi cho bên mời thầu thư chấp thuận thương thảo, hoàn thiện hợp đồng

- Theo lịch biểu đã được thống nhất, hai bên sẽ tiến hành thương thảo hoàn thiện hợp đồng để tiến tới ký hợp đồng chính thức

- Thương thảo hoàn thiện hợp đồng bao gồm những nội dung cần giải quyết các vấn để còn tồn tại chưa hoàn chỉnh được hợp đồng với các nhà thầu trúng thầu, đặc biệt là việc áp giá đối với những sai lệch so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu trên nguyên tắc giá trị hợp đồng không vượt giá trúng thầu Việc thương thảo hoàn thiện hợp đồng cũng bao gồm cả việc nghiên cứu các sáng kiến, giải pháp ưu việt do nhà thầu đề xuất

- Bên mời thầu nhận bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu trước khi ký hợp đồng Trường hợp nhà thầu đã ký hợp đồng và nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng nhưng không thực hiện hợp đồng thì bên mời thầu có quyền không hoàn trả lại bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà thầu

- Bên mời thầu chỉ hoàn trả lại bảo đảm dự thầu, khi nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu Đối với các nhà thầu không trúng thầu, nhưng không vi phạm quy chế đấu thầu kể cả khi không có kết quả đấu thầu, bên mời thầu hoàn trả bảo lãnh dự thầu cho nhà thầu trong thời gian không qúa 30 ngày

kể từ ngày công bố kết quả đấu thầu

Nội dung, trình tự dự thầu xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng

 Cùng với quá trình lựa chọn nhà thầu do Bên mời thầu tổ chức thì các nhà thầu (các đơn vị xây lắp) cũng phải tiến hành các công việc cần thiết khi tham gia đấu thầu Trình tự dự thầu xây lắp các doanh nghiệp xây dựng được tiến hành theo các bước sau:

- Bước 1: Tìm kiếm thông tin về công trình cần đấu thầu: Đây được coi là bước đầu tiên của quy trình dự thầu trong các doanh nghiệp xây dựng bởi lẽ nó

Trang 36

chính là bước để người bán (các doanh nghiệp xây dựng) tiếp cận được với người mua (chủ đầu tư) từ đó mới dẫn đến quan hệ giao dịch, mua bán thông qua phương thức đấu thầu Các nhà đầu tư (các đơn vị xây lắp) có thể tìm kiếm thông tin về công trình cần đấu thầu dựa trên các luồng thông tin chủ yếu sau:

http://muasamcong.mpi.gov.vn/ và trang web http://thongtindauthau.com.vn/ và http://baodauthau.vn/ hoặc mua báo giấy báo đấu thầu

chúng khác

là cá nhân hoặc tổ chức thậm chí là cán bộ công nhân viên của nhà thầu

thông tin cần thiết ban đầu về công trình cần đấu thầu, lấy đó làm cơ sở phân tích để đưa ra quyết định có hay không dự thầu Việc làm này sẽ giúp cho nhà thầu tránh được việc phải bỏ ra những chi phí tiếp theo mà không đem lại cơ hội tranh thầu thực tế

- Bước 2: Tham gia sơ tuyển (nếu có)

tuyển thì nhà thầu phải nộp cho bên mời thầu một bộ hồ sơ dự sơ tuyển

gia dự thầu ở bước tiếp theo

thời nắm bắt được các đối thủ cùng vượt qua vòng sơ tuyển và tiến hành tìm kiếm thông tin về họ làm căn cứ để đưa ra được chiến lược tranh thầu thích hợp trong bước tiếp theo

- Bước 3: Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu

đầu tiên của nhà thầu là tiến hành nghiên cứu kỹ hồ sơ mời thầu Đây là công việc rất quan trọng vì nó là xuất phát điểm để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và xác định xem khả năng của mình có thể đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu hay

Trang 37

không

khuyến cáo đến khảo sát và xem xét hiện trường, các khu vực xung quanh để có tất

cả các thông tin cần thiết cho việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu và ký kết hợp đồng thi công công trình Nhà thầu phải chịu các chi phí cho việc khảo sát hiện trường Trong bước này, nhà thầu nên cử những cán bộ có trình độ và kinh nghiệm về cả mặt kỹ thuật cũng như kinh tế đi khảo sát hiện trường Điều này sẽ giúp cho nhà thầu nắm được thực địa làm cơ sở xây dựng giải pháp kỹ thuật thi công hợp lý cũng như nắm được tình hình thị trường nơi đặt thi công, đặc biệt là thị trường các yếu tố đầu vào cần cung cấp cho thi công công trình để có cơ sở thực tế cho việc lập giá dự thầu

công việc quan trọng nhất của quá trình dự thầu và quyết định khả năng thắng thầu

đó là việc lập hồ sơ dự thầu

Các nội dung về hành chính, pháp lý

Đơn dự thầu hợp lệ

Bản sao giấy đăng ký kinh doanh

Đã có tên trên hệ thống mạng đầu thầu quốc gia (áp dụng từ ngày

01/01/2017)

Giấy chứng chỉ năng lực (áp dụng từ ngày 01/9/2016 theo

TT17/2016/TT-BXD nhưng đối với địa phương tỉnh Đồng Tháp cho gia hạn thời gian áp dụng từ 01/01/2018 theo Công văn số 112/UBND-ĐTXD ngày 04/4/2017)

Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả phần phụ (nếu có)

Văn bản thoả thuận liên doanh (trường hợp liên doanh dự thầu)

Bảo lãnh dự thầu

Các nội dung về kỹ thuật

Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu

Tiến độ thực hiện hợp đồng

Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng

Trang 38

Các biện pháp đảm bảo chất lượng

Các nội dung về thương mại, tài chính

Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết

Điều kiện tài chính (nếu có)

Điều kiện thanh toán

- Bước 4: Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia dự thầu

định trong hồ sơ mời thầu Nhà thầu phải niêm phong bản gốc và tất cả các bản chụp của hồ sơ dự thầu vào phong bì bên trong và một phong bì bên ngoài, ghi rõ ràng các phong bì bên trong là "bản gốc" và "bản sao"

đảm dự thầu do bên mời thầu quy định (giá trị và hình thức nộp bảo đảm)

thầu phải gửi cho bên mời thầu thông báo chấp nhận đàm phán hợp đồng

lịch biểu đã thống nhất, hai bên tiến hành thương thảo hoàn thiện và ký hợp đồng Nhà thầu trúng thầu cũng sẽ phải nộp cho bên mời thầu khoản bảo đảm thực hiện hợp đồng từ 2 - 10% giá trị hợp đồng tuỳ theo loại hình và quy mô của hợp đồng và được nhận lại bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng phải nộp trước ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành công trình

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu

1.4.1 Nhân tố chủ quan

Trước tiên cần phải khẳng định ngay rằng, con người đóng vai trò then chốt, là nhân tố quyết định đến thành quả của mọi công việc, bất kể là trong lĩnh vực nào Đấu thầu cũng vậy, xét về lâu dài con người là yếu tố chủ quan quyết định hiệu quả của việc lựa chọn nhà thầu bởi họ là những người đề ra các tiêu chuẩn, kế hoạch lựa chọn nhà thầu đồng thời là người tổ chức thực hiện nên đòi hỏi Chủ đầu tư hay bên mời thầu phải có đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, đã có chứng chỉ đấu thầu, kinh nghiệm phù hợp và nắm vững các nguyên tắc đấu thầu, nhiệt tình và

Trang 39

làm việc có hiệu quả nhất Trong điều kiện đổi mới như hiện nay, phát triển nguồn nhân lực là một trong những vấn đề quan trọng, không những giúp cho việc tổ chức lựa chọn nhà thầu được nhanh chóng thuận lợi mà còn tạo uy tín của Chủ đầu tư, bên mời thầu, góp phần sự tin tưởng của các cấp thẩm quyền đã giao nhiệm vụ Chủ đầu tư, bên mời thầu

Muốn vậy trước mắt Chủ đầu tư, bên mời thầu cần phải nâng cao trình độ cho nhân viên hiện đang tham gia vào công tác lựa chọn nhà thầu thông qua các khoá học ngắn và dài hạn, các đợt tập huấn về công tác lựa chọn nhà thầu của các ngành, đơn vị có chuyên môn mời các chuyên gia về đấu thầu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc là các chuyên gia đấu thầu nước ngoài để tham gia giảng dạy truyền đạt kinh nghiệm các vướng mắc khó khăn hay có thể thành lập một số đoàn đi tham khảo và học tập về đấu thầu, mô hình quản lý đấu thầu ở một số tỉnh trong nước nơi mà công tác lựa chọn nhà thầu đã đạt được nhiều thành tích Đồng thời lựa chọn từ đội ngũ cán bộ đấu thầu hiện tại một số người có đủ phẩm chất đạo đức, đủ năng lực và

có độ tuổi hợp lý để cử đi đào tạo tại các lớp học chính quy ở nước ngoài để sau này

về làm cán bộ nòng cốt cho Chủ đầu tư hay bên mời thầu về lĩnh vực đấu thầu Bên cạnh đó Chủ đầu tư, bên mời thầu cũng cần phải chú ý đến việc đào tạo

về ngoại ngữ, chuyên ngành đấu thầu cho đội ngũ đấu thầu này đặc biệt là đối với các nhân viên đại diện cho phía Chủ đầu tư hay bên mời thầu làm việc trực tiếp với các nhà thầu nước ngoài để tránh tình trạng do trình độ về ngoại ngữ kém mà dẫn tới việc đánh giá không chính xác hồ sơ dự thầu của các nhà thầu

Ngoài ra cũng cần đặc biệt lưu ý đến việc đào tạo các chuyên gia tài chính cho các gói thầu vì đây chính là những người trực tiếp bóc tách công việc từ hồ sơ thiết

kế kỹ thuật được duyệt và cũng chính họ là người xây dựng nên Bảng tiên lượng trong hồ sơ mời thầu, quản lý những chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện dự

án Đây cũng là một công việc rất quan trọng góp phần dự tính giá gói thầu cho hợp

lý, giảm bớt phức tạp trong quá trình đánh giá giá dự thầu

Đồng thời Chủ đầu tư, bên mời thầu cũng cần có biện pháp bố trí sử dụng cán

bộ một cách hợp lý Do hiện nay đội ngũ viên chức làm công tác lựa chọn nhà thầu

ở các Chủ đầu tư, bên mời thầu vẫn có tình trạng thiếu người nên các cán bộ đôi khi phải kiêm nhiệm nhiều công việc, đôi khi bị thuyên chuyển giữa các bộ phận để đáp

Trang 40

ứng nhu cầu của công việc Điều này khiến cho các nhân viên không thể chuyên môn hoá vào một lĩnh vực, một công việc cụ thể được Chính vì thế nên trong các công đoạn của quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu nói riêng và trong toàn bộ các hoạt động của Chủ đầu tư, bên mời thầu nói chung sẽ không phát huy được hết hiệu quả của đội ngũ nhân viên hiện có Bởi vậy bố trí hợp lý "đúng người, đúng việc" sẽ tiết kiệm yếu tố lao động sống, nâng cao năng suất lao động, giảm được chi phí nhân công, nâng cao được hiệu quả đấu thầu từ đó góp phần hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu tại các Chủ đầu tư, bên mời thầu

Qua đó Chủ đầu tư, bên mời thầu cũng nên đưa ra một số chính sách mang tính động lực (khen, thưởng; kiểm điểm, phạt vật chất) để khuyến khích, động viên, răng đe các viên chức làm việc với tinh thần và ý thức trách nhiệm cao, vì sự phát triển bền vững và lâu dài của các Chủ đầu tư, bên mời thầu

1.4.2 Nhân tố khách quan

- Về hệ thống luật pháp của Nhà nước về đấu thầu xây dựng: Đây là nhân tố ảnh hưởng bao trùm nhất đến công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu, nó ảnh hưởng đến mọi mặt của công tác này

- Về chủ đầu tư và các tổ chức đại diện cho chủ đầu tư: Chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm toàn diện về tất cả các mặt liên quan tới dự án và tổ chức hoạt động lựa chọn nhà thầu thực hiện các phần dự án hoặc toàn bộ dự án

- Về nhà thầu: Việc nhà thầu hiểu biết pháp luật, lĩnh vực chuyên môn, tham gia đấu thầu một cách nghiêm túc, chất lượng của công tác chuẩn bị HSDT sẽ quyết định đến kết quả công tác đấu thầu

- Về cơ quan quản lý Nhà nước về đấu thầu: Các cơ quan này vừa là các cơ quan quản lý chuyên môn của ngành vừa là các cơ quan quản lý Nhà nước về đấu thầu, nên ít nhiều công tác quản lý về đấu thầu chưa được chuyên môn hoá cao

- Về các tổ chức chính trị xã hội có liên quan: Chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây dựng cũng chịu ảnh hưởng lớn từ các tổ chức xã hội có liên quan như: các tổ chức báo chí, truyền thông; các Hội, hoặc Hiệp hội như: Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam,…

- Về vốn đầu tư: Kế hoạch vốn được phân bổ cho dự án thường không đủ, hoặc phân bổ theo hàng nên trong quá trình mời thầu, thương thảo và ký kết hợp

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
2. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
3. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
4. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật cạnh tranh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật cạnh tranh
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2005
7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015), Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14/02/2015 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14/02/2015 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2015
13. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015), Thông tư 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2015
14. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2016), Thông tư 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29/6/2016 quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hoá đối với đấu thầu qua mạng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29/6/2016 quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hoá đối với đấu thầu qua mạng
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2016
17. Nghị quyết số 38/NQ-HĐND ngày 26/7/2016 của Hội đồng nhân dân huyện Lai Vung về việc thông qua phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do Huyện quản lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 38/NQ-HĐND ngày 26/7/2016 của Hội đồng nhân dân huyện Lai Vung về việc thông qua phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do Huyện quản lý
Năm: 2016
18. Quyết định số 129/QĐ-UBND-TL ngày 17/8/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thành lập Ban quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện Lai Vung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 129/QĐ-UBND-TL ngày 17/8/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thành lập Ban quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện Lai Vung
Năm: 2016
5. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng Khác
6. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2016), Nghị định số 37/2016/NĐ-CP ngày 22/04/2016 quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng Khác
8. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015), Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp Khác
9. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015), Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2015 quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá Khác
10. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015), Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu Khác
11. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015), Thông tư 11/2015/TT-BKHĐT ngày 27/10/2015 quy định chi tiết lập HSYC chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh Khác
12. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015), Thông tư 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu Khác
15. Công văn số 72/UBND-KTN, ngày 13/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thực hiện giảm giá khi áp dụng hình thức chỉ định thầu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước Khác
16. Công văn số 51/UBND-NN.PTNT ngày 15/10/2012 của UBND huyện Lai Vung về việc thực hiện Công văn số 72/UBND-KTN ngày 13/02/2012 của UBND tỉnh Đồng Tháp Khác
19. Quyết định số 24/QĐ-UBND-HC ngày 17/4/2017 của Uỷ ban nhân dân huyện Lai Vung về việc ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện Lai Vung Khác
20. Ban QLDA và Phát triển quỹ đất huyện Lai Vung (2012-2017), Báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu từ năm 2012 – 2017 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w