Dự toán xây dựng công trình là dự kiến tính toán giá trị công trình trước khi thi công xây dựng, là công tác xác định các chi phí cần thiết cho việc đầu tư xây dựng công trình, là chỉ t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
====== ======
LÊ THỊ BÉ HOA
Hoµn thiÖn c«ng t¸c LËP dù TO¸n x©y dùng c«ng tr×nh t¹i C¤NG TY Cæ PHÇN T¦ VÊN CÊP THO¸T n-íc vµ m«i tr-êng
Trang 2====== ======
Lê thị bé hoa
Hoàn thiện công tác LậP dự TOán xây dựng công trình tại CÔNG TY Cổ PHầN TƯ VấN CấP THOáT n-ớc và môi tr-ờng
NGÀNH: QUẢN Lí XÂY DỰNG
MÃ SỐ: 60.58.03.02 CHUYấN SÂU: KINH TẾ XÂY DỰNG CễNG TRèNH GIAO THễNG
LUậN VĂN THạC Sĩ KINH Tế
h-ớng dẫn khoa học:
PGS.TS đặng thị xuân mai
TP HỒ CHÍ MINH - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do chính tôi thực hiện Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình
LÊ THỊ BÉ HOA
Trang 4LỜI CẢM ƠN
giảng dạy trong chương trình Cao học Khóa 23.1 niên khóa năm 2015 – 2017 chuyên ngành Kinh tế xây dựng của trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Hà Nội, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích trong suốt thời gian học tập và làm cơ sở cho tác giả thực hiện tốt luận văn này
Trong thời gian nghiên cứu cuối khóa, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ hết sức quý báu từ Quý thầy cô, người thân, đồng nghiệp và bạn bè, trước hết tác giả xin chân
thành cảm ơn Cô PGS TS ĐẶNG THỊ XUÂN MAI đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn,
động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện nghiên cứu này Tác giả chân thành cảm ơn Quý thầy cô phản biện luận văn Những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy sẽ giúp cho công trình nghiên cứu của tác giả càng hoàn thiện hơn
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp Công ty cổ phần Tư vấn Cấp thoát nước và Môi trường cũng như tập thể Xưởng Thiết kế 2 cùng các đơn vị, cá nhân đã chia sẻ thông tin, cung cấp cho tác giả nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho nghiên cứu này
Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và những người bạn thân thiết đã luôn động viên, ủng hộ tác giả trong thời gian học tập và thực hiện nghiên cứu cho luận văn của mình Mặc dù đã được chuẩn bị và hết sức cố gắng nhưng do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn không tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của quý thầy cô và các anh chị học viên
Xin chân thành cảm ơn!
LÊ THỊ BÉ HOA
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4
1.1 Dự toán xây dựng công trình 4
1.1.1 Khái niệm dự toán xây dựng công trình 4
1.1.2 Mục đích của dự toán xây dựng công trình 5
1.1.3 Vai trò của dự toán xây dựng công trình 6
1.1.4 Những nguyên tắc chung trong công tác lập dự toán xây dựng công trình 7
1.2 Nộı dung và các khoản mục chı phí trong dự toán xây dựng công trình 8
1.2.1 Nội dung dự toán xây dựng công trình 8
1.2.2 Các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình 17
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá dự toán xây dựng công trình 22
1.3 Căn cứ, trình tự và phương pháp lập dự toán xây dựng công trình 24
1.3.1 Căn cứ lập dự toán xây dựng công trình 24
1.3.2 Trình tự các bước lập dự toán xây dựng công trình 26
1.3.3 Phương pháp lập dự toán xây dựng công trình 28
1.4 Quản lý gıá trong xây dựng và các chỉ số gıá trong xây dựng 29
1.4.1 Giá xây dựng công trình 29
1.4.2 Chỉ số giá xây dựng 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CẤP THOÁT NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG 34
2.1 Gıớı thıệu tổng quan về công ty cổ phần tư vấn cấp thoát nước và môı trường 34 2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 34
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 34
Trang 62.1.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 35
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 37
2.1.5 Các dự án Công ty đã và đang thực hiện trong những năm gần đây 40
2.2 Thực trạng công tác tổ chức lập dự toán xây dựng công trình tạı công ty cổ phần tư vấn cấp thoát nước và môı trường 41
2.2.1 Hiện trạng chung về công tác lập dự toán trong các doanh nghiệp Tư vấn xây dựng ở Việt Nam 41
2.2.2 Công tác lập dự toán xây dựng công trình tại Công ty cổ phần Tư vấn Cấp thoát nước và Môi trường 45
2.2.3 Hiện trạng tổ chức công tác lập dự toán tại Công ty cổ phần Tư vấn Cấp thoát nước và Môi trường 51
2.3 Đánh gıá công tác lập dự toán xây dựng công trình tạı công ty 65
2.3.1 Kết quả đạt được trong công tác quản lý lập dự toán tại Công ty 65
2.3.2 Những khó khăn và tồn đọng trong công tác lập dự toán tại Công ty 68
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn đọng trong công tác lập dự toán tại Công ty 70
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CẤP THOÁT NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG 73
3.1 Sự cần thıết phảı hoàn thıện công tác lập dự toán tạı công ty 73
3.2 Định hướng phát trıển công tác lập dự toán tạı công ty 73
3.3 Quan đıểm về một số gıảı pháp cơ bản trong công tác lập dự toán 75
3.3.1 Đối với đội ngũ tham gia lập dự toán 75
3.3.2 Đối với Ban lãnh đạo cấp trên 77
3.4 Gıảı pháp để hoàn thıện công tác lập dự toán xây dựng công trình tạı công ty cổ phần tư vấn cấp thoát nước và môı trường 78
3.4.1 Hoàn thiện cách áp dụng định mức dự toán 78
3.4.2 Hoàn thiện quy trình lập dự toán 79
3.4.3 Nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ tham gia lập dự toán 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tổng hợp dự toán xây dựng công trình 9 Bảng 1.2: Định mức chi phí một số công việc thuộc hạng mục chung không xác định được khối lượng từ thiết kế 16 Bảng 1.3: Chi phí xây dựng tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và bảng giá tương ứng 19 Bảng 1.4: Định mức tỷ lệ (%) chi phí chung 19 Bảng 1.5: Định mức thu nhập chịu thuế tính trước 20 Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty qua các năm (giai đoạn 2008-2015) 37
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Nội dung Dự toán xây dựng công trình 10 Hình 2.1: Logo công ty CP Tư vấn Cấp thoát nước và Môi trường 35 Hình 2.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm (giai đoạn 2008-2015) 37 Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần tư vấn CTN & MT 38 Hình 2.4: Sơ đồ tổng thể quy trình thực hiện Dự án tại các Doanh nghiệp Tư vấn Xây dựng Việt Nam 42 Hình 3.1: Đề xuất quy trình thực hiện công tác lập dự toán tại Công ty cổ phần tư vấn Cấp thoát nước và Môi trường 79
Trang 9DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây khi chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường, nước ta bắt đầu hội nhập kinh tế quốc tế, diện mạo đất nước ngày càng không ngừng đổi mới, đời sống kinh tế của người dân ngày càng được cải thiện, nền kinh tế ngày càng tăng trưởng, phát triển Với sự phát triển và nâng cao không ngừng của các ngành kinh tế, các lĩnh vực khác của đời sống xã hội, bộ mặt đất nước ngày càng thay đổi, đó là sự mọc lên của các công trình dân dụng, công nghiệp song song với các chương trình nâng cấp cải tạo các cơ sở hạ tầng nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Với sự đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật từ đô thị tới nông thôn, hệ thống Cấp Thoát Nước có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng
kỹ thuật đô thị nhằm thực hiện „Chiến lược Quốc gia Cấp nước sạch và Vệ sinh Nông thôn‟ đến năm 2020
–
3
3/ngđ, với tổng mức đầu tư 450 tỷ đồng bằng nguồn vốn của Công ty CP nước Thủ Dầu Một, nhà máy
là 519 tỷ đồng, tương đương 24,9 triệu USD từ nguồn vốn vay ODA của Ngân hàng
3/ngđ (năm 2013 là 6,75 triệu m3/ngđ) Và
m3/ngđ) Việc tăng công suất các
tăng 4% so với năm 2011 (76%) Tỷ lệ thất thoát nước sạch đạt khoảng 25,5%, giảm 4,5% so với năm 2010 (30%) và đạt gần với chỉ tiêu của năm 2015
Trang 11Mục tiêu đến năm 2020, tất cả dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia với số lượng 60 lít/người/ngày, Đảng và Nhà nước đã dành những khoản đầu
tư thích đáng từ Ngân sách Nhà Nước để xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng hệ thống Cấp Thoát nước cụ thể Tổng vốn đầu tư (bao gồm nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn ODA và các nguồn vốn khác…) thời kỳ 1991 – 1995 là 1792 tỷ đồng, 1996 – 2000 là 4229 tỷ đồng, 2001 – 2005 là 3355 tỷ đồng v.v
Tuy nhiên, bên cạnh việc gia tăng số lượng và qui mô các dự án thì vấn đề các Dự
án Cấp thoát nước thường bị vượt tổng mức đầu tư mà nguyên nhân chính là do quá trình lập Dự án đầu tư xây dựng có liên quan mật thiết đến công tác lập dự toán xây dựng công trình Đây là vấn đề cấp thiết cần được xem xét và chú trọng, đơn cử gần đây là dự án „Đầu tư xây dựng, cải tạo kênh Ba Bò‟
Trong những năm gần đây, đã có nhiều nghiên cứu về hoàn thiện công tác lập dự toán xây dựng công trình ở Việt Nam, tuy nhiên đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào
về hoàn thiện công tác lập dự toán cho các công trình Cấp thoát nước ở Việt Nam Đề tài này được thực hiện nhằm nghiên cứu hoàn thiện công tác lập dự toán cho công trình hạ tầng kỹ thuật nói chung và công trình cấp thoát nước nói riêng
Từ những nhận định và kinh nghiệm thực tiễn công tác cùng với quá trình học tập Sau Đại học tại trường Đại học Giao Thông Vận Tải, để góp phần vào việc hoàn thiện
công tác lập dự toán cho công trình hạ tầng kỹ thuật, tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác lập dự toán xây dựng công trình tại Công ty cổ phần Tư vấn Cấp Thoát Nước và Môi Trường” làm đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành Kinh tế xây dựng
công trình giao thông
2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác lập dự toán đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật nói chung và Công ty cổ phần Tư vấn Cấp thoát nước nói riêng
3 Phạm vi nghiên cứu
Công tác lập dự toán xây dựng công trình tại Công ty cổ phần Tư vấn Cấp thoát nước và Môi trường từ năm 2008 đến nay
4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên
Trang 12quan đến dự án đầu tư xây dựng và công tác lập dự toán ở các doanh nghiệp tư vấn Xây dựng hiện nay, đồng thời thông qua công tác lập dự toán tại đơn vị để phân tích, đánh giá thực trạng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại Công ty cổ phần Tư vấn Cấp Thoát Nước và Môi trường Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán xây dựng công trình tại Công ty cổ phần Tư vấn Cấp Thoát Nước
và Môi trường
5 Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp giữa lý luận khoa học với thực tiễn, các phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, các phương pháp thống kê kết hợp với khảo sát thực tế để tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ
6 Kết cấu của luận văn
chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác lập dự toán xây dựng công trình
Chương 2: Thực trạng công tác lập dự toán tại Công ty cổ phần Tư vấn Cấp Thoát
Nước và Môi Trường
Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán xây dựng công trình tại
Công ty cổ phần Tư vấn Cấp Thoát Nước và Môi Trường
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC LẬP
DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 Dự toán xây dựng công trình
1.1.1 Khái niệm dự toán xây dựng công trình
Dự toán là vấn đề quan trọng trong cuộc sống hàng ngày ví dụ như chúng ta dự kiến lượng thức ăn cần thiết để cung cấp cho cả gia đình trong một tuần hay trong một thời gian dài đi du lịch đến một nơi nào đó theo mong muốn chẳng hạn hay chúng ta
dự kiến lượng thức ăn cần thiết cho đàn gia súc vào mùa đông sắp tới v.v… Nó là những dự kiến chi tiết nhất nêu rõ cách thức huy động, sử dụng vốn và các nguồn lực khác theo từng thời kỳ đầu tư và được biển diễn một cách có hệ thống dưới dạng những con số và giá trị
Tính dự toán xây dựng và dự toán hàng hóa bất kỳ trên thị trường là như nhau về bản chất, đó là “Khối lượng x Đơn giá = Thành tiền”
Dự toán là những dự kiến chi tiết nhất nêu rõ cách thức huy động, sử dụng vốn và các nguồn lực khác theo từng thời kỳ đầu tư, được biểu diễn một cách hệ thống dưới dạng những con số và giá trị
Dự toán xây dựng công trình là sự chuẩn bị cho một bảng dự toán xây dựng mà thông dụng nhất là cách bóc tách khối lượng cho từng công việc một Về mặt hình thức thì bảng dự toán cũng tương tự như một bảng tính tiền, ta chỉ cần tính toán khối lượng cho từng công việc một, áp giá tương ứng sau đó cộng tổng lại là xong Nhìn chung chúng ta cần phải xác định lượng vật lực và thời gian cần thiết để kết hợp lượng vật lực rời rạc đấy thành thực thể công trình, hạng mục công trình, sau đó tính toán chi phí cho tất cả các yếu tố đó
Dự toán xây dựng công trình là chỉ tiêu biểu thị giá xây dựng công trình trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình Hay dự kiến tính toán trước giá trị công trình trước khi thi công trên cơ sở các số liệu dự kiến trước của công trình và các đúc kết khoa học về nội dung và phương pháp xác định thể hiện ở các văn bản quy định, hướng dẫn xác định cụ thể
Như vậy, giá trị dự toán là chỉ tiêu biểu thị giá xây dựng công trình trên cơ sở thiết
kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được xác định trong giai đoạn thực hiện dự
Trang 14án đầu tư xây dựng công trình
Dự toán xây dựng công trình là dự kiến tính toán giá trị công trình trước khi thi
công xây dựng, là công tác xác định các chi phí cần thiết cho việc đầu tư xây dựng công trình, là chỉ tiêu biểu thị giá xây dựng công trình trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hay thiết kế bản vẽ thi công được xác định trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
Mỗi công trình có giá trị dự toán xây dựng công trình riêng biệt và được xác định bằng phương pháp riêng biệt
Dự toán xây dựng công trình hay còn gọi là dự toán công trình được xác định theo công trình xây dựng bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục, dự toán các công việc của các hạng mục thuộc công trình dựa vào định mức xây dựng, định mức tỷ lệ, đơn giá, báo giá vật liệu hay báo giá từ các nhà cung cấp và các văn bản có liên quan do Chính Phủ, Bộ Xây Dựng, Bộ Tài Chính và các sở ban hành
Dự toán công trình được lập trên cơ sở khối lượng xác định theo thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế
2 bước và 1 bước đối với công trình chỉ cần lập Báo cáo Kinh tế Kỹ thuật xây dựng công trình tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ công việc cần thực hiện của công trình và đơn giá, định mức chi phí cần thiết để thực hiện khối lượng đó
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP [5] thì dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi
phí cần thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình
1.1.2 Mục đích của dự toán xây dựng công trình
- Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công trình xây dựng cụ thể, là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Giúp chủ đầu tư dự kiến số tiền sẽ phải chi trả khi thực hiện xây dựng công trình hoặc hạng mục công trình mà mình mong muốn
- Xác định một căn cứ để xét chọn nhà thầu, thương thảo ký kết hợp đồng
- Tìm ra một căn cứ để phê duyệt vốn đầu tư
- Sử dụng làm căn cứ để thẩm tra, quyết toán
Trang 151.1.3 Vai trò của dự toán xây dựng công trình
- Là tài liệu quan trọng gắn liền với thiết kế cho biết giá trị của công trình hay hạng mục công trình
- Là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong việc so sánh lựa chọn các phương án thiết kế xây dựng
- Là cơ sở để quyết định lựa chọn phương án thiết kế và biệm pháp thi công xây dựng công trình
- Là cơ sở để Chủ đầu tư và nhà thầu lập kế hoạch cũng như tiến độ thực hiện
- Là căn cứ để xác định giá gói thầu (trong trường hợp đấu thầu), giá thành xây dựng khi đấu thầu và là cơ sở để nhà thầu lên kế hoạch sản xuất, cung cấp vật tư, kế hoạch lao động tiền lương, năng lực xây dựng
- Là cơ sở để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán khi chỉ định thầu
- Là cơ sở để lập kế hoạch đầu tư, thuyết phục kho bạc Nhà nước cấp phát vốn thi công cho Chủ đầu tư nhằm đáp ứng kịp thời tiến độ xây dựng và nhu cầu về vốn đồng thời lên kế hoạch giải ngân vốn hàng năm cho các công trình xây dựng
- Là cơ sở để đơn vị xây lắp đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị mình
- Trong quá trình tổ chức đấu thầu hay chỉ định thầu một công trình nào đó thì sự hợp lý của yếu tố giá có vai trò rất quan trọng trong việc hội đồng xét thầu xem xét lựa chọn các nhà thầu Khi đó nếu nhà thầu nào dự toán đúng, đủ, chi tiết và khoa học chi phí cần thiết cho xây dựng giới hạn vốn của Chủ đầu tư thì nhà thầu đó sẽ có ưu thế lớn
- Ngoài ra, việc đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi một nguồn vốn rất lớn và phải phù hợp với chính sách phát triển dài hạn của nền kinh tế do đó việc tính toán chính xác giá thành công trình là rất quan trọng, vừa tránh thất thoát lãng phí cho nhà nước, vừa đảm bảo cho chính sách phát triển theo ngành, theo vùng đồng bộ và toàn diện
- Việc lập dự toán chính xác, khoa học giúp nhà thầu có kế hoạch sử dụng vốn hợp lý, chủ động trước những biến động của thị trường khi thi công những công trình
có thời gian dài, tránh được những tổn thất trong quá trình thi công
- Ngoài ra việc lập dự toán trong quá trình thiết kế giúp nhà thầu trong quá trình đánh giá và lựa chọn các phương pháp thi công hợp lý…
Trang 161.1.4 Những nguyên tắc chung trong công tác lập dự toán xây dựng công trình
- Quy định chung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình:
+ Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp và mở rộng công trình xây dựng
+ Chi phí đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự án ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình, giá thanh toán quyết toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng công trình và đưa vào khai thác sử dụng + Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định chung của nhà nước
+ Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng đắn, tính đầy đủ, tính hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường
+ Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng
- Trong quá trình lập dự toán thì phải tính đúng, tính đủ, không trùng lặp chi phí, phù hợp nội dung chi phí, và tuân thủ theo các quy định, nghị định, thông tư của Chính Phủ và Bộ Xây dựng và các Bộ ngành khác có liên quan khi lập dự toán xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước Lập theo mặt bằng giá tại thời điểm lập
dự toán Có nội dung công việc là có chi phí, quan trọng là người lập dự toán phải biết tính toán và đưa chi phí đó vào đâu và đủ căn cứ để bảo vệ, giải trình khi kiểm tra, thẩm tra, thẩm định, thanh tra
- Những năng lực cần thiết của kỹ sư lập dự toán xây dựng công trình:
+ Biết đọc bản vẽ xây dựng công trình như bản vẽ thiết kế điện, công nghệ, xây dựng Tùy vào từng bản vẽ cụ thể sẽ có những bản vẽ riêng như mặt bằng, mặt cắt chi tiết v.vv… nếu người lập dự toán không biết cách đọc bản vẽ sẽ không bóc tách được khối lượng và sẽ không lập dự toán được
+ Biết bóc tách khối lượng trong các bản vẽ thiết kế Việc bóc tách khối lượng này chính là việc xác định kích thước, số lượng các bộ phận công trình theo danh mục
Trang 17công tác trong bản vẽ thiết kế Ngoài ra tùy vào từng đặc trưng hình học riêng của bản
vẽ mà từ đó tính toán khối lượng trên cơ sở các kích thước hình học như chiều dài, chiều rộng, chiều cao cũng đồng nghĩa với việc người lập dự toán phải nắm được các kiến thức cơ bản của toán học sơ cấp, biết cách trừu tượng và áp dụng đúng với các công thức toán học cơ bản
+ Nắm bắt rõ các nguyên tắc đo bóc khối lượng xây dựng công trình Phải thể hiện được sự phù hợp với bản vẽ thiết kế, quy trình công nghệ, trình tự thi công của công trình
+ Phải thông thạo, nắm vững phương pháp chuẩn, thông dụng về lập dự toán, các tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn và quy định có liên quan đến công tác lập dự toán
+ Phải có kiến thức cơ bản về tin học và sự thông thạo các chương trình lập dự toán trong máy tính, cũng phải coi đây là một kiến thức cơ sở của người lập dự toán
+ Khả năng thích ứng, linh hoạt và sự hợp tác trong công việc cũng là một kỹ năng cần thiết cho người lập dự toán
1.2 Nộı dung và các khoản mục chı phí trong dự toán xây dựng công trình
1.2.1 Nội dung dự toán xây dựng công trình
Dự toán xây dựng công trình bao gồm 6 khoản mục chi phí:
- Chi phí xây dựng (GXD)
- Chi phí thiết bị (GTB)
- Chi phí quản lý dự án (GQLDA)
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV)
Trang 18thành một bảng dự toán xây dựng công trình hoàn chỉnh và từ đó là dự trù tất cả các loại chi phí như chi phí Quản lý Dự Án, chi phí Tư vấn, chi phí dự phòng và các chi phí khác phải bỏ ra để có được một công trình hoàn thành, nghiệm thu và đưa vào sử dụng Bảng tổng hợp dự toán được thể hiện:
Bảng 1.1: Tổng hợp dự toán xây dựng công trình
Đơn vị tính: đồng
GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ
THUẾ GTGT
GIÁ TRỊ SAU THUẾ
KÝ HIỆU
phụ trợ (trừ lán trại)
6 Chi phí dự phòng (GDP1 +
6.1 Chi phí dự phòng cho yếu tố
Trang 19STT NỘI DUNG CHI PHÍ
GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ
THUẾ GTGT
GIÁ TRỊ SAU THUẾ
KÝ HIỆU
6.2 Chi phí dự phòng cho yếu tố
TỔNG CỘNG (1+ 2 + 3 + 4 +
(Nguồn: Số 06/2016/TT-BXD [8]) Nghị định số 32/2015/NĐ-CP [5] thì nội dung dự toán xây dựng công trình gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng
Sơ đồ 6 nội dung chi phí của dự toán xây dựng công trình:
Hình 1.1: Nội dung Dự toán xây dựng công trình
Thông tư 06/2016/TT-BXD [3] về Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, „Dự toán xây dựng công trình‟ thì nội dung dự toán xây dựng công trình là:
Trang 201 Dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP [5]
được xác định cho công trình, hạng Mục công trình, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công Trong đó, chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng
- Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công
- Chi phí chung gồm chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí Điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường
và một số chi phí phục vụ cho quản lý khác của doanh nghiệp
- Thu nhập chịu thuế tính trước là Khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình
- Thuế giá trị gia tăng theo quy định của nhà nước
2 Chi phí thiết bị của công trình, hạng Mục công trình gồm các Khoản Mục chi phí
như quy định tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP [5] gồm chi phí mua sắm thiết bị công
trình và thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan
3 Chi phí quản lý dự án gồm các Khoản Mục chi phí để tổ chức thực hiện quản lý
dự án đối với công trình kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng Chi phí Quản lý Dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý
dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn; sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng
a Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí theo quy định tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP [5] là:
- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo
Trang 21kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
- Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng, khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng
- Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình hoặc lựa chọn phương án thiết
- Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
- Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, hợp đồng xây dựng
- Thực hiện, quản lý hệ thống thông tin công trình
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường của công trình
- Lập mới hoặc Điều chỉnh định mức xây dựng của công trình
- Xác định giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình
- Kiểm tra chất lượng công trình xây dựng của cơ quan quản lý nhà nước khi nghiệm thu hoàn thành
- Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình
- Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng Mục công trình, toàn bộ công trình và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo yêu cầu
- Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng
- Quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng
- Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
- Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình
- Nghiệm thu, bàn giao công trình
- Khởi công, khánh thành (nếu có), tuyên truyền quảng cáo
- Xác định, cập nhật, thẩm định dự toán gói thầu xây dựng
Trang 22- Thực hiện các công việc quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có)
- Thực hiện các công việc quản lý khác
4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm các Khoản Mục chi phí như chi phí khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan Chi phí tư vấn đầu tư xây là các chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng:
- Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng, khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng
- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
- Thẩm tra thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ của dự án
- Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng
- Thiết kế xây dựng công trình
- Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, dự toán xây dựng
- Lập, thẩm tra hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
- Thẩm tra kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
- Giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị
- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Lập, thẩm tra định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình
- Thẩm tra công tác đảm bảo an toàn giao thông
- Ứng dụng hệ thống thông tin công trình
- Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng (nếu có), tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, định mức xây dựng và giá xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và các công
Trang 23việc khác
- Tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn)
- Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
- Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có)
- Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng Mục công trình, toàn bộ công trình
- Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê tư vấn)
- Tư vấn quan trắc và giám sát môi trường
- Quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng
- Thực hiện các công việc tư vấn khác
Đối với dự án có nhiều công trình thì chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của dự toán xây dựng công trình không gồm các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng có liên quan đến toàn bộ dự án
5 Chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình gồm chi phí hạng mục chung và các chi phí không thuộc các nội dung như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí đầu tư xây dựng của công trình Chi phí hạng mục chung gồm chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí
an toàn lao động, chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh, chi phí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu có), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình bao gồm:
- Rà phá bom mìn, vật nổ
- Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng
- Đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình
- Kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
Trang 24- Kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi nghiệm thu hoàn thành hạng Mục công trình, công trình của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
- Nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm Mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được)
- Các Khoản thuế tài nguyên, phí và lệ phí theo quy định
- Chi phí một số công việc thuộc hạng Mục chung nhưng không xác định được khối lượng từ thiết kế được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí xây dựng và chi phí lắp đặt, thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị trước thuế giá trị gia tăng gồm:
+ Chi phí an toàn lao động và bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh
+ Chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu
+ Chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường
+ Chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên
Trang 25Bảng 1.2 Định mức chi phí một số công việc thuộc hạng mục chung không xác
định được khối lượng từ thiết kế
Đơn vị tính: %
2
Riêng công tác xây dựng trong đường hầm thủy điện, hầm
3 Công trình giao thông
2,0
4 Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn 2,0
(Nguồn: Số 06/2016/TT-BXD [8])
- Chi phí hạng Mục chung còn lại gồm:
+ Chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng và lực lượng lao động (có tay nghề thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp đồng lao động dài hạn của doanh nghiệp) đến và ra khỏi công trường
+ Chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có)
+ Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng công trình (nếu có)
+ Chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp thoát nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy (như trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp, một số loại máy, thiết bị thi công xây dựng khác có tính chất tương tự)
b Không tính lãi vay trong thời gian xây dựng vào dự toán xây dựng công trình Đối với các dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình thì chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình không gồm chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí kiểm toán; thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm Mục đích kinh doanh; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được); các Khoản phí, lệ phí và
Trang 26một số chi phí khác đã tính cho dự án
6 Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình
1.2.2 Các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình
Các khoản mục chi phí là trong dự toán là:
- Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình và định mức xây dựng, giá xây dựng của công trình
- Các chi phí trong dự toán xây dựng công trình được xác định như sau:
+ Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định trên cơ sở khối lượng các công tác, công việc xây dựng được đo bóc, tính toán từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình, giá xây dựng của công trình và chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng được xác định căn cứ định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố
+ Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị
từ thiết kế công nghệ, xây dựng và giá mua thiết bị tương ứng Chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan được xác định bằng dự toán hoặc ước tính chi phí
+ Chi phí quản lý dự án là “Chi phí quản lý dự án xác định trên cơ sở định mức tỷ
lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng công bố hoặc bằng dự toán hoặc sử dụng cơ sở dữ liệu các dự án tương tự đã thực hiện phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án”
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là “Chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng công bố hoặc ước tính chi phí theo công việc tư vấn của dự án, công trình tương tự đã thực hiện hoặc xác định bằng dự toán”
+ Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc ước tính hoặc bằng dự toán hoặc giá trị hợp đồng đã ký kết
+ Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn
Trang 27và chi phí khác
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình, kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế”
Thông tư số 06/2016/TT-BXD [3] về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng:
1 Xác định chi phí xây dựng:
Chi phí xây dựng có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí theo một trong các phương pháp dưới đây:
a Tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình:
+ Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và giá xây dựng công trình Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình, hạng Mục công trình và giá xây dựng công trình Để đồng bộ với dự toán gói thầu thì giá xây dựng để lập dự toán có thể là giá xây dựng đầy đủ
+ Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp hoặc chi phí nhân công trong dự toán xây dựng đối với từng loại công trình Đối với công trình
sử dụng vốn ODA đấu thầu quốc tế thì chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ
lệ phần trăm (%) theo quy định tại Thông tư này và bổ sung các chi phí cần thiết theo yêu cầu của gói thầu đấu thầu quốc tế, bảo đảm nguyên tắc tính đúng, tính đủ
+ Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí chung
+ Thuế giá trị gia tăng theo quy định của nhà nước
b Tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và bảng giá tương ứng:
+ Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp xác định theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và bảng giá tương ứng Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công cho từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng Mục công trình
Trang 28+ Chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng
Bảng 1.3 Chi phí xây dựng tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy
và thiết bị thi công và bảng giá tương ứng
Trong đó:
Bảng 1.4: Định mức tỷ lệ (%) chi phí chung
Đơn vị tính: %
Chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được duyệt (tỷ
Trang 29đường hầm thủy điện, hầm lò
Riêng công trình hầm giao
4 Công trình nông nghiệp và
6
Công tác lắp đặt thiết bị công nghệ trong các công trình xây
dựng, công tác xây lắp đường dây, thí nghiệm hiệu chỉnh điện
đường dây và trạm biến áp, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết
Trang 30Đối với các thiết bị cần sản xuất, gia công thì chi phí này được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và đơn giá sản xuất, gia công phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị theo hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kết hoặc căn cứ vào báo giá gia công sản phẩm của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương tự của công trình đã và đang thực hiện
b Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được xác định bằng cách lập dự toán tùy theo yêu cầu cụ thể của công trình
c Chi phí lắp đặt thiết bị, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan được xác định bằng cách lập dự toán như đối với dự toán chi phí xây dựng
3 Xác định chi phí quản lý dự án
Chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng công bố đã sử dụng tính toán trong tổng mức đầu tư xây dựng hoặc bằng cách lập dự toán
4 Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
a Chi phí tư vấn trong dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng công bố hoặc bằng cách lập dự toán Trường hợp một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thực hiện trước khi xác định dự toán xây dựng công trình thì được xác định bằng giá trị hợp đồng tư vấn đã ký kết phù hợp với quy định của nhà nước
b Trường hợp phải thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài thì chi phí tư vấn được xác định bằng cách lập dự toán phù hợp với yêu cầu sử dụng tư vấn, các quy định của cấp
có thẩm quyền và thông lệ quốc tế Phương pháp xác định chi phí thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng
5 Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền hoặc bằng cách lập dự toán hoặc bằng giá trị hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật
Đối với một số công trình xây dựng chuyên ngành có các yếu tố chi phí đặc thù, công trình sử dụng vốn ODA, nếu còn các chi phí khác có liên quan thì bổ sung các chi phí này, bảo đảm nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí, phù hợp với Điều kiện cụ thể của công trình và mặt bằng giá thị trường nơi xây dựng công trình
6 Xác định chi phí dự phòng
Trang 31a Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác
b Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian xây dựng công trình (tính bằng tháng, quý, năm), kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá dự toán xây dựng công trình
- Những nhân tố bên ngoài làm tăng, giảm một cách chính đáng các chi phí trong giá dự toán:
+ Nâng cao yêu cầu về mức độ kỹ thuật, công nghệ, trang thiết bị của công trình (tăng cường kết cấu công trình sử dụng trang thiết bị hiện đại, đảm bảo môi trường sinh thái)
+ Việc di chuyển bộ máy quản lý, lực lượng thi công, trang thiết bị xây dựng công trình tới các vùng xa xôi, hẻo lánh ít dân cư, mới khai khẩn, hệ thống vận tải yếu, điều kiện khí hậu thiên nhiên khắc nghiệt
+ Yêu cầu nâng cao điều kiện sống và văn hóa cho người lao động
+ Sự biến động giá cả
+ Tăng tiền lương của công nhân ngành xây dựng
+ Sự nâng cao định mức tích lũy kế hoạch và những chi phí không lường trước được
+ Do thiên tai địch họa và các nguyên nhân bất khả kháng khác
+ Các chi phí và giá trị khối lượng dịch vụ hủy bỏ hoặc thay đổi theo quyết định của cấp có thẩm quyền
+ Những thay đổi của từng bộ phận công trình, kết cấu theo ý kiến chuyên môn của
cơ quan thẩm định thiết kế
- Những nhân tố bên ngoài có liên quan đến các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành làm tăng giảm một cách không chính đáng giá dự toán: + Sự không đầy đủ hoặc không đúng đắn định mức kinh tế - kỹ thuật
+ Tính toán khoa học thực tiễn của một số văn bản pháp quy còn thấp
+ Thiếu các tài liệu về quy chuẩn, tiêu chuẩn trong xây dựng (chẳng hạn không còn
Trang 32phương pháp hoặc chỉ dẫn phương pháp thiết kế các công trình xây dựng trong điều kiện địa chất, bão lũ dẫn đến phải thông qua các giải pháp thiết kế không có căn cứ những chi phí ban đầu)
- Các nhân tố bên ngoài có liên quan đến yếu tố thông tin làm tăng giảm không chính đáng và ngẫu nhiên giá dự toán:
+ Số dự báo không đầy đủ về tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ (vì thiếu các tài liệu dự báo có thể dẫn đến việc thông qua giải pháp thiết kế không có căn cứ những chi phí ban đầu)
+ Thiếu chương trình, mục tiêu kế hoạch hóa công tác khảo sát thiết kế (sự thiếu kế hoạch dài hạn dẫn đến việc thiết kế kỹ thuật cho một số công trình chưa có dự án khả năng được phê duyệt, bản vẽ thi công của một số đối tượng riêng biệt lại được làm trước khi xem xét thiết kế)
+ Chất lượng các tài liệu thiết kế ban đầu khi thiết kế chưa tốt
+ Khi thiết kế thường không tính đến những tài liệu dự báo về quy chuẩn mới, các loại thiết kế đến khi đưa công trình vào khai thác thì thường sử dụng 1-7 năm, hơn nữa việc không tính đến các nhân tố trên dẫn đến việc phải sửa đổi, bổ sung lại thiết kế trong quá trình xây dựng làm tăng dự toán công trình
+ Sự thiếu cơ sở công nghiệp hóa hoặc có những lạc hậu dẫn đến việc giảm chỉ tiêu
cơ giới hóa, công nghiệp hóa xây dựng làm tăng chi phí sản xuất, tăng chi phí vận tải
+ Việc xác định không đúng nhu cầu xe, máy thi công và sự cơ giới hóa của các tổ chức xây lắp khi lập thiết kế biện pháp thi công đối với một số công tác xây lắp cũng
Trang 33làm tăng giá dự toán
+ Việc giao không kịp các tài liệu thiết kế dự toán dẫn đến kéo dài thời gian xây dựng và làm thay đổi dự toán chi phí xây dựng công trình
- Những nhân tố làm thay đổi không chính đáng và ngẫu nhiên giá dự toán có liên quan có hoạt động của đơn vị tư vấn:
+ Sai sót của ngưới thiết kế dẫn đến việc tăng giảm không có căn cứ khối lượng công tác xây lắp và tính toán không đúng các chi phí dự toán
+ Tính toán chi phí vận chuyển và một số khoản chi phí khác phục vụ quá trình vận chuyển vật liệu đến hiện trường xây lắp (chân công trình) một cách thiếu khoa học, rời
xa thực tiễn Trong giá trị dự toán chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn từ 60 – 70% trong đó chi phí vận chuyễn chiếm khoảng 10 – 20% giá trị dự toán xây lắp
+ Nghiên cứu không đầy đủ các giải pháp thiết kế dẫn đến lựa chọn phương án không hợp lý làm tăng giá dự toán Hiện nay có nhiều trường hợp các nhà thiết kế chỉ hạn chế xem xét 2 đến 3 phương án và những phương án này cũng không phải luôn luôn đảm bảo các điều kiện so sánh
- Ngoài ra một trong những nguyên nhân giảm việc lập dự án so sánh là do không
có đầy đủ kinh phí cho công tác khảo sát thiết kế Ở Việt Nam chỉ mới chiếm từ 2 – 3% giá trị công trình và chỉ tập trung ở những công ty lớn, ở các nước khác chi phí này thường chiếm 5 – 10%
1.3 Căn cứ, trình tự và phương pháp lập dự toán xây dựng công trình
1.3.1 Căn cứ lập dự toán xây dựng công trình
Để lập dự toán xây dựng công trình phải tuân thủ các Thông tư, Nghị định của Chính Phủ, của Bộ Xây Dựng, Bộ Tài Chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội,
Bộ Giao thông vận tải, Bộ quốc phòng và các công văn khác kèm theo của sở Xây dựng, liên sở Tài chính_Xây dựng tỉnh, thành phố v.v… như:
- Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính Phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Trang 34- Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình
- Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/2/2017 về việc Công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng
- Nghị Định 63/2014 NĐ-CP ngày 26/6/2014 Hướng dẫn luật đấu thầu
- Thông tư 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng
- Định mức dự toán xây dựng công trình phần Xây dựng số 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007của Bộ Xây dựng
- Định mức vật tư trong xây dựng số 1784/BXD-VP ngày 16/08/2007của Bộ Xây dựng
- Định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng
- Định mức dự toán xây dựng công trình phần Xây dựng Bổ sung số BXD (bổ sung ĐM 1776) ngày 26/12/2011của Bộ Xây dựng
1091/QĐ Định mức dự toán xây dựng công trình phần Xây dựng (sửa đổi và bổ sung) số 1172/QĐ-BXD (sửa đổi & bổ sung ĐM 1776) ngày 26/12/2012 BXD
- Định mức dự toán xây dựng công trình phần Xây dựng (sửa đổi và bổ sung) số 588/QĐ-BXD (sửa đổi & bổ sung ĐM 1776) ngày 29/05/2014 BXD
- Định mức dự toán xây dựng công trình phần Lắp đặt số 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007của Bộ Xây dựng
- Định mức dự toán xây dựng công trình phần Lắp đặt số 1173/QĐ-BXD (sửa đổi
& bổ sung ĐM 1777) ngày 26/12/2012 BXD
- Định mức dự toán xây dựng công trình phần Lắp đặt số 587/QĐ-BXD (sửa đổi &
Trang 35- Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 quy định về quyết toán
dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước
- Thông tư 22/2010/TT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2010 quy định về Định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư
- Thông tư 176/2011/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2011 Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng
- Thông tư 150/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
- Văn bản hướng dẫn điều chỉnh dự toán của địa phương nơi có công trình đang lập
dự toán
- Các thông báo giá vật liệu xây dựng hàng tháng của Sở Xây dựng các địa phương
và các báo giá khác từ nhà cung cấp v.v…
- Ngoài ra còn sử dụng các báo giá vật tư chuyên ngành điện, nước…
Bên cạnh đó cần trang bị các kiến thức để lập dự toán đúng và đủ như phải biết đọc bản vẽ, bóc tách khối lượng, nắm bắt và có đầy đủ các tài liệu cần thiết để lập dự toán Đặc biệt việc hiểu biết về bộ Định mức dự toán do Bộ Xây Dựng ban hành là một đều kiện tiên quyết nhằm bóc đúng và bóc đủ các công tác cũng như khối lượng công việc cần thực hiện
Ngoài ra sử dụng thành thạo các phần mềm khác như phần mềm khác như phần mềm dự toán, phần mềm Acad, các kỹ năng Microsoft Office như word, excel v.v… cũng là là một kỹ năng giúp rút ngắn thời gian lập dự toán đáng kể và chính xác Phải biết đặt câu hỏi “bao gồm những gì? và như thế nào?” để hiểu rõ được bản chất cũng như trình tự thực hiện công việc một cách chính xác, nhanh nhất và hiệu quả nhất
1.3.2 Trình tự các bước lập dự toán xây dựng công trình
Trình tự lập dự toán đơn giản nhất và dễ hiểu nhất là sử dụng phương pháp lấy
“Khối lượng nhân cho Đơn giá ra Thành tiền” được thể hiện qua bảng Dự toán, bảng
Trang 36Phân tích vật tư và bảng Giá trị vật tư Muốn có được “Khối lượng” một cách chính xác, “Đơn giá” phù hợp nhất thì:
- Khối lượng là gắn liền với danh mục công việc Vậy muốn có khối lượng thì trước hết phải lập danh mục các công việc thuộc hạng mục công trình cần tính toán thể hiện qua bản vẽ thiết kế và các tài liệu đi kèm
- Nghiên cứu, kiểm tra nắm vững các thông tin trong bản vẽ thiết kế và tài liệu chỉ dẫn kèm theo Trường hợp cần thiết yêu cầu người thiết kế giải thích rõ các vấn đề có liên quan đến việc đo bóc khối lượng xây dựng công trình
- Danh mục công việc được diễn giải qua bảng dự toán Việc lập Bảng dự toán nhằm tính toán đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình
- Bảng dự toán này phải phù hợp với bản vẽ thiết kế, trình tự thi công xây dựng công trình, thể hiện được đầy đủ khối lượng xây dựng công trình và chỉ rõ được vị trí các bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình Ngoài ra phải dự trù được các công tác khác có liên quan đến công trình hay hạng mục công trình mà bản vẽ thiết
kế không thể hiện (thi công trạm bơm: bơm nước hố móng để thi công bắt bulon, hàn sơn chống rỉ, bơm nước thử tải rò rỉ bể, đèn báo hiệu, biển báo thi công công trình, chi phí làm phao nỗi và các chi phí khác phục vụ công tác đóng cọc, lắp dựng và tháo dỡ giàn giáo gỗ phục vụ công tác thi công, vận chuyển cống BTCT từ bãi tập kết đến chân công trình v.vv )
- Bảng dự toán đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình cần lập theo trình tự từ ngoài vào trong, từ dưới lên trên theo trình tự thi công (Phần ngầm, phần nổi, phần hoàn thiện, lắp đặt, hay theo cách tính B (rộng) x L (dài) x H (cao))
- Tổng hợp các khối lượng xây dựng đã đo bóc vào Bảng khối lượng xây dựng công trình sau khi khối lượng đo bóc đã được xử lý theo nguyên tắc làm tròn các trị số (thông thường phần thập phân được làm tròn đến số thứ 3)
- Tiến hành Phân tích vật tư các công việc đã được đo bóc từ bảng dự toán để biết được công tác đó gồm những vật liệu gì, nhân công bậc mấy, máy và thiết bị thi công loại nào hay còn gọi là “thành phần hao phí” của vật liệu, nhân công, máy thi công để thực hiện được công tác đó Sau đó Tổng hợp vật tư, nhân công, máy và thiết bị thi công từ bảng phân tích vật tư
- Sang bảng Giá trị vật tư là tập hợp Đơn giá của vật liệu, nhân công, máy và thiết
Trang 37bị thi công theo thông báo giá vật liệu từ liên sở Tài chính – Xây dựng tỉnh, thành phố, công văn, thông tư hướng dẫn từ sở Xây dựng tỉnh hay báo giá từ nhà cung cấp vật tư
- Thực hiện lấy “Khối lượng nhân cho Đơn giá ra Thành tiền” vật tư, nhân công và máy và thiết bị thi công
- Bảng Tổng hợp kinh phí là tập hợp các chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy
và thiết bị thi công) và các chi phí quản lý khác như chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng
1.3.3 Phương pháp lập dự toán xây dựng công trình
Có nhiều phương pháp để lập và xác định dự toán xây dựng công trình Hiện nay, ở Việt Nam chủ yếu sử dụng phương pháp lập dự toán theo thông tư 06/2016/TT-BXD
là lần lượt đi tính các khoản mục chi phí, chi phí thực hiện của từng công việc để xây dựng công trình từ khi bắt đầu đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác
sử dụng Sau khi đã tính các khoản mục chi phí thì tổng cộng lại
Có bốn phương pháp lập dự toán chi phí xây dựng, khi lập dự toán các công trình
sử dụng vốn nhà nước thì phải áp dụng đó là:
- Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình bao gồm xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình và xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp
+ Theo phương pháp này xác định được khối lượng từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình
+ Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình có thể là đơn giá không đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công) hoặc đơn giá đầy đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước)
+ Giá xây dựng tổng hợp được lập tương ứng với danh mục và nội dung của khối lượng nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình Giá xây dựng tổng hợp có thể là giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công) hoặc giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước) được lập trên cơ sở đơn giá xây dựng
Trang 38chi tiết của công trình
- Phương pháp tính theo khối lượng hao phí VL, NC, MTC và bảng giá tương ứng
là chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí xây dựng có thể được xác định trên cơ sở tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công cần thiết và bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công tương ứng bao gồm Xác định tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và Xác định bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công
+ Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công cho từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình
+ Giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công được xác định trên cơ sở giá thị trường nơi xây dựng công trình
- Phương pháp tính trên cơ sở công trình có các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự
đã và đang thực hiện
- Phương pháp tính theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình
1.4 Quản lý gıá trong xây dựng và các chỉ số gıá trong xây dựng
1.4.1 Giá xây dựng công trình
Giá xây dựng công trình bao gồm đơn giá xây dựng chi Tiết của công trình và giá xây dựng tổng hợp
Đơn giá xây dựng chi Tiết của công trình là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng
Giá xây dựng tổng hợp là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, đơn vị bộ phận của công trình
Đơn giá xây dựng được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc xác định từ định
mức dự toán xây dựng của công trình
Giá xây dựng công trình gồm:
- Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định cho các công tác xây dựng
Trang 39cụ thể của công trình, làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng Đơn giá xây dựng chi Tiết được tính cho các công tác xây dựng cụ thể của công trình gồm đơn giá xây dựng chi Tiết của công trình không đầy đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công) và đơn giá xây dựng chi Tiết của công trình đầy đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước), làm cơ sở xác định dự toán xây dựng công trình và dự toán gói thầu xây dựng
- Giá xây dựng tổng hợp được xác định cho nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình, công trình làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng.Giá xây dựng tổng hợp được tính cho nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình và được tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi Tiết của công trình gồm giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công) và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước), làm cơ sở xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng
- Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định từ định mức xây dựng của công trình, giá vật tư, vật liệu, cấu kiện xây dựng, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công và các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình tại thời điểm xác định và các quy định khác có liên quan hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường
- Giá xây dựng tổng hợp được xác định trên cơ sở tổng hợp từ các đơn giá xây dựng
chi tiết của công trình
1.4.2 Chỉ số giá xây dựng
Chỉ số giá xây dựng là:
- Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian, làm cơ sở xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, giá xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Chỉ số giá xây dựng gồm chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo cơ cấu
Trang 40chi phí (gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác), yếu tố chi phí (gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng, chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây dựng)
- Cách xác định chỉ số giá xây dựng theo:
+ Chỉ số giá xây dựng công bố theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí (gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác), yếu tố chi phí gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng, chỉ số giá nhân công xây dựng, chỉ số giá máy và thiết bị xây dựng được xác định trên cơ sở danh Mục và số lượng công trình đại diện
để tính toán
+ Chỉ số giá xây dựng được tính bình quân trong Khoảng thời gian được lựa chọn, không gồm các chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, lãi vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất kinh doanh (nếu có) Đơn vị tính chỉ số giá xây dựng là phần trăm (%)
+ Cơ cấu chi phí sử dụng để tính toán chỉ số giá xây dựng phải phù hợp với cơ cấu chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, được tổng hợp các số liệu thống kê và được sử dụng cố định đến khi có sự thay đổi thời Điểm gốc Cơ cấu chỉ số giá để thanh toán hợp đồng được xác định trên cơ sở cơ cấu dự toán gói thầu
- Phân loại chỉ số giá xây dựng là:
+ Các chỉ số giá xây dựng được xác định theo công trình, loại công trình gồm: Chỉ số giá theo yếu tố chi phí gồm:
giá vật liệu xây dựng công trình
giá nhân công xây dựng công trình
độ biến động giá máy và thiết bị thi công xây dựng công trình
Chỉ số giá theo cơ cấu chi phí gồm:
xây dựng công trình
bị của công trình