1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bạn huyện dầu tiếng, tỉnh bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng

106 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
Tác giả Nguyễn Hoài Bảo
Người hướng dẫn TS. Phạm Phú Cường
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông trong quá trình đầu tư xây dựng của các Chủ đầu tư và các chủ thể khác liên quan trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, từ đó dựa vào

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

======    ======

NGUYỄN HOÀI BẢO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DẦU TIẾNG,

TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

======    ======

NGUYỄN HOÀI BẢO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DẦU TIẾNG,

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi Nguyễn Hoài Bảo tác giả luận văn này xin cam đoan rằng công trình này

do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của các giảng viên, công trình này chưa được công bố lần nào Tôi chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này

Bình Dương, ngày 30 tháng 10 năm 2017

Học viên thực hiện

Nguyễn Hoài Bảo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Giao thông Vận tải – Phân hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự giúp đỡ của quý thầy cô, các bạn và các anh em đồng nghiệp, luận văn cao học của tôi đến đây hoàn thành Với tất cả sự kính trọng và lòng biết ơn sau sắc, cho phép tôi được gửi lời biết ơn chân thành đến:

Thầy giáo Tiến sỹ Phạm Phú Cường – Trưởng bộ Kinh tế của trường Đại học Giao thông Vận tải – cơ sở II đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Các thầy, cô đào tạo đại học và sau đại học đã tạo mọi điều cho tôi hoàn thành nhiệm vụ

Em chân thành cảm ơn lãnh đạo cùng toàn thể đồng nghiệp tại Ban quản lý

dự án huyện Dầu Tiếng, đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 4

1.1 Lý luận chung về chất lượng công trình xây dựng 4

1.1.1 Khái niệm chất lượng và vai trò của chất lượng 4

1.1.2 Công trình xây dựng và chất lượng công trình xây dựng 6

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng 9

1.1.4 Các tiêu chuẩn kỹ thuật đánh giá chất lượng công trình xây dựng 11

1.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 12

1.2.1 Khái niệm, nguyên tắc quản lý chất lượng công trình xây dựng 12

1.2.2 Nội dung hoạt động quản lý chất lượng xây dựng công trình 13

1.2.3 Mô hình quản lý chất lượng xây dựng công trình 15

1.2.4 Một số phương pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 18

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 19

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng công trình xây dựng 20

1.3.1 Ảnh hưởng của yếu tố thời tiết 20

1.3.2 Ảnh hưởng của yếu tố kinh tế –kỹ thuật xã hội 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2016 25

2.1 Hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông huyện Dầu Tiếng 25

2.1.1 Hiện trạng mạng lưới giao thông 25

Trang 6

2.1.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông đối ngoại 26

2.1.3 Hệ thống các công trình nhân tạo trong hệ thống mạng lưới giao thông 26

2.2 Đánh giá hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 27

2.2.1 Về mạng lưới đường giao thông 27

2.2.2 Những vấn đề cần giải quyết 28

2.3 Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông trên địa bàn huyện Dầu Tıếng, tỉnh Bình Dương giai đoạn 2015-2016 28

2.3.1 Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng hàng năm của huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 28

2.3.2 Tình hình đầu tư và thực hiện các công trình giao thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. 29

2.3.3 Phân tích tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông sử dụng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, Tỉnh Bình Dương giai đoạn 2015 – 2016 32

2.3.4 Kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 57 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG 64

3.1 Quy hoạch và định hướng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn Huyện Dầu Tiếng đến năm 2020 64

3.1.1 Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn Huyện Dầu Tiếng đến năm 2020. 64

3.1.2 Định hướng năm 2020 67

3.2 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông 69

3.2.1 Đảm bảo tính hiệu quả kinh tế của dự án 69

3.2.2 Phù hợp với mục tiêu của dự án 70

3.2.3 Đúng tiến độ của dự án đã được phê duyệt 70

Trang 7

3.2.4 Đúng quy định pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản 70

3.2.5 Đảm bảo chất lượng công trình 71

3.3 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 71

3.3.1 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng theo giai đoạn triển khai dự án. 71

3.3.2 Hoàn thiện, nâng cao trách nhiệm các chủ thể tham gia trong quá trình quản

lý chất lượng công trình xây dựng giao thông 85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 8

Bảng 2.1: Kế hoạch giao vốn đầu tư xây dựng giao thông hàng năm giai đoạn

2015 – 2016 29 Bảng 2.2: Danh mục các công trình được thực hiện giai đoạn 2015 – 2016 30 Bảng 2.3: Bảng cao độ điều chỉnh nề đường sỏi đỏ 34 Bảng 2.4 Các giai đoạn của dự án xây dựng 49 Bảng 3.1: Tổng hợp hiện trạng hệ thống đường huyện Dầu Tiếng 67 Bảng 3.2: Danh mục công trình giao thông khởi công mới giai đoạn 2016-

2020 68

Trang 9

Hình 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng 9

Hình 1.2: Hình minh họa tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công trình giao thông 11

Hình 1.3: Quá trình quản lý chất lượng công trình xây dựng 15

Hình 1 4: Quá trình kiểm soát chất lượng công trình xây dựng 16

Hình 1.5: Ảnh hưởng năng lực nhà thầu đến chất lượng công trình xây dựng 24

Hình 2 1: giám sát thực tế công trình Nâng cấp, láng nhựa đường từ ngã ba dốc chùa đến ngã ba đường ĐH 707 xã Minh Thạnh 33

Hình 2 2: Công trình Nâng cấp, mở rộng đoạn đường từ ngã ba dốc lâm vồ đến ngã tư Chú Thai, xã Thanh Tuyền, huyện Dầu Tiếng (giai đoạn 2) xuất hiện vết bong tróc mặt đường 38

Hình 2 3: Công tác khoan khảo sát địa chất 59

Hình 3 1: Bản đồ hành chính huyện Dầu Tiếng 66

Hình 3 2: Hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng công trình theo các giai đoạn dự án xây dựng 72

Hình 3 3: Sơ đồ hệ giải pháp nâng cao trình độ năng lực các chủ thể tham gia xây dựng 85

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

- Để đáp ứng được nhu cầu thu hút nguồn vốn đầu tư từ các nước và các nhà đầu tư trong và ngoài nước góp phần vào tăng trưởng kinh tế đất nước, nước ta đã và đang tập trung xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, mạng lưới giao thông đồng bộ và hiện đại cả về mặt kỹ thuật và mỹ thuật để trên cơ sở đó khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ, góp phần vào việc tăng trưởng nền kinh tế của nước ta Hàng năm vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, của doanh nghiệp của người dân dành cho xây dựng là rất lớn, chiếm từ 25 - 30% GDP Vì vậy, chất lượng công trình xây dựng là vấn đề cần được hết sức quan tâm, nó có tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh

tế, đời sống của con người

- Huyện Dầu Tıếng thuộc tỉnh Bình Dương hiện nay đang từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Rất nhiều dự án, công trình giao thông cũng như các công trình hạ tầng khác cũng được Huyện Dầu Tiếng chú trọng và đầu tư nhằm đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế

xã hội, nâng cao đời sống vật chất cho người dân trên địa bàn góp phần vào

sự phát triển của tỉnh Bình Dương Tuy nhiên, cũng không ích những dự án, công trình được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hiện nay bị lãng phí rất nhiều, vốn đầu tư lớn nhưng chất lượng công trình đem lại tính hiệu quả không cao Mặc dù huyện Dầu Tiếng đã có những chuyển biến tích cực trong việc đẩy mạnh công tác quản lý dự án, quản lý chất lượng các công trình xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, nhưng bên cạnh đó vẫn còn có những hạn chế và bất cập làm ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý chất lượng công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn

- Với những khó khăn nêu trên, việc chọn đề tài luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Dầu Tıếng, tỉnh Bình Dương” có ý nghĩa cả

về lý luận và thực tiễn

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Dầu Tıếng, tỉnh Bình Dương

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Dầu Tıếng, tỉnh Bình Dương

3 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông trong quá trình đầu tư xây dựng của các Chủ đầu tư và các chủ thể khác liên quan trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, từ đó dựa vào những nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình để đưa ra các giải pháp

4 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông

sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Dầu Tıếng, tỉnh Bình Dương

5 Phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận: Dựa vào lý luận và tham khảo các tài liệu kinh tế chuyên ngành như quản lý dự án, quản lý chất lượng và các văn bản luật hiện hành của Nhà nước

Sử dụng chủ yếu là thu thập thông tin, số liệu từ đó phân tích, thống kê, tổng hợp và so sánh

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Trang 13

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Dầu Tıếng, tỉnh Bình Dương giai đoạn 2015-2016 Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng

công trình xây dựng giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Dầu Tıếng, tỉnh Bình Dương

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT

LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1.1 Lý luận chung về chất lượng công trình xây dựng

1.1.1 Khái niệm chất lượng và vai trò của chất lượng

1.1.1.1 Khái niệm về chất lượng

Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với loài người ngay từ những thời cổ đại, tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi

Tùy theo đối tượng sử dụng, từ "chất lượng" có ý nghĩa khác nhau Người sản xuất coi chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các qui định và yêu cầu do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận Chất lượng được so sánh với chất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí, giá cả Do con người

và nền văn hóa trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lượng và đảm bảo chất lượng cũng khác nhau

Nói như vậy không phải chất lượng là một khái niệm quá trừu tượng đến mức người ta không thể đi đến một cách diễn giải tương đối thống nhất, mặc dù sẽ còn luôn luôn thay đổi Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000, đã đưa ra định nghĩa sau: Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan [7]

1.1.1.2 Vai trò của chất lượng

 Vai trò của chất lượng trong cạnh tranh

Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường và một cơ chế thị trường mang tính chất quốc tế cao, luôn mở ra các cơ hội và đồng thời cũng đặt ra không ít những thách thức lớn lao cho các doanh nghiệp Để chiến thắng trong cạnh tranh, để tồn tại

và phát triển các doanh nghiệp phải luôn tạo ra cho mình một khả năng cạnh tranh đối với mỗi sản phẩm hàng hoá khả năng cạnh tranh hay sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá và dịch vụ bao gồm các yếu tố: Mức chất lượng, giá cả, điều kiện cung cấp, hình thức thanh toán, phương thức vận chuyển và giao nhận môi trường cạnh tranh, vị thế so sánh vv Trong đó hai yếu tố chất lượng và giá cả là những yếu tố quan trọng hàng đầu Hai yếu tố này luôn gắn liền với các thuộc tính vốn có của bản thân mỗi sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Để nâng cao khả năng cạnh tranh đối

Trang 15

với mỗi loại sản phẩm của mình Doanh nghiệp có thể sử dụng một loạt các biện pháp tác động đồng thời vào các yếu tố trên Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, hai yếu tố mức chất lượng và giá cả vẫn được ưu tiên hàng đầu và coi như là một nền tảng quyết định tới toàn bộ quá trình

Ngày nay, trước tác động của sự phát triển về khoa học kỹ thuật sự thay đổi nhanh trong nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng Cạnh tranh về giá trên thị trường đang có xu hướng chuyển dần sang cạnh tranh phi giá, đặc biệt là cạnh tranh về chất lượng Vai trò quyết định của chất lượng còn được thể hiện ở tác động to lớn của nó tới khả năng sinh lời và hiệu quả sản xuất kinh doanh Những số liệu thống kê cho thấy rằng những doanh nghiệp có vị thế cao hơn về chất lượng có thể thiết lập một mức giá bán cao hơn so với các sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp khác mà

họ vẫn bán chạy hàng hơn Ngoài ra, mức thu hồi vốn đầu tư giữa hai loại doanh nghiệp này cùng có một mức chênh lệch khá lớn Như vậy, vấn đề chất lượng ngày nay không chỉ còn là một vấn đề kỹ thuật thuần tuý nữa mà đã trở thành một vấn đề mang tính chiến lược hàng đầu trong sản xuất – kinh doanh của các doanh nghiệp,

tổ chức Nó là yếu tố quyết định và cơ bản làm nên sức cạnh tranh của các loại sản phẩm hàng hoá dịch vụ mà doanh nghiệp hay tổ chức đang tham gia cung ứng trên thị trường

 Vai trò của chất lượng trong quá trình hội nhập

Khi nền kinh tế nước ta thực sự tham gia vào các sân chơi lớn cùng với các nước trong khu vực Các doanh nghiệp Việt Nam và cả nền kinh tế Việt Nam sẽ đứng trước một thách thức lớn lao đó chính là vấn đề chất lượng sản phẩm và vấn

đề cạnh tranh, sức cạnh tranh của các loại sản phẩm hàng hoá dịch vụ do ta sản xuất

và cung cấp So với các đối thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp Việt Nam cũng như cả nền kinh tế nước ta còn bị hạn chế bởi trình độ phát triển, trình độ công nghệ, khoa học kỹ thuật và khả năng về vốn cũng như trình độ quản lý vv…Và do vậy chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp nước ta cũng như khả năng cạnh tranh còn yếu so với các đối thủ trong khu vực Trong một thị trường chung rộng lớn được quốc tế hoá cao Vấn đề chất lượng sản phẩm ngày càng trở nên vô cùng quan trọng bởi tính chất cạnh tranh đặc biệt là cạnh tranh quốc tế đang có nhiều thay đổi và các

Trang 16

thay đổi này lại đang hướng theo chiều hướng cạnh tranh bằng chất lượng Theo hướng ấy, để có thể tồn tại và phát triển không những trên thị trường trong nước mà

cả thị trường quốc tế Các doanh nghiệp Việt Nam cần phải hướng các nỗ lực của mình vào các vấn đề cải tiến và nâng cao chất lượng, đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, không chỉ khách hàng trong nước mà còn có cả khách hàng trong khu vực và quốc tế

1.1.2 Công trình xây dựng và chất lượng công trình xây dựng

1.1.2.1 Khái niệm

Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 thì công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác

1.1.2.2 Đặc điểm công trình xây dựng

b Công trình xây dựng có kích thước, trọng lượng và chi phí thực hiện lớn, thời gian thi công dài

Trang 17

Công trình xây dựng thường có khối lượng lớn nên thời gian thi công dài, có công trình phải xây dựng nhiều năm mới xong Trong thời gian sản xuất thi công xây dựng chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của

xã hội Do đó, khi lập kế hoạch xây dựng cần cân nhắc, thận trọng nêu rõ các yêu cầu

về vật tư, tiền vốn, nhân công Việc quản lý theo dõi quá trình sản xuất thi công phải chặt chẽ, nhằm bảo đảm hiệu quả và chất lượng công trình

c Công trình xây dựng thường được đặt cố định

Do khối lượng lớn nên công trình xây dựng thường được chế tạo tại chỗ, do vậy khi chọn địa điểm xây dựng phải điều tra nghiên cứu khảo sát thật kỹ về điều kiện kinh tế, địa chất, thuỷ văn, kết hợp các yêu cầu về phát triển kinh tế, văn hoá,

xã hội trước mắt cũng như lâu dài để đặt địa điểm xây dựng công trình mới có thể mang lại hiệu quả như yêu cầu mục tiêu của dự án đã đặt ra

d Chịu ảnh hưởng nhiều với điều kiện khí hậu – thời tiết

Do sản phẩm lớn, thời gian chế tạo dài, quá trình chế tạo thường diễn ra ngoài trời nên quá trình hình thành sản phẩm xây dựng cần nhiều yếu tố thời gian và có những lúc thời tiết, nhiệt độ không thể chế tạo được do các yêu cầu về chất lượng

do đó việc thi công xây lắp phụ thuộc nhiều bởi các điều kiện về khí hậu và thời tiết

1.1.2.3 Chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình

mà còn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Do

có vai trò quan trọng như vậy nên luật pháp về xây dựng của các nước trên thế giới đều coi đó là mục đích hướng tới Ở Việt Nam, Luật Xây dựng 2014 được ban hành hay thế cho Luật xây dựng 2003, trong đó chất lượng công trình xây dựng cũng là nội dung trọng tâm, xuyên suốt Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn Luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng đã được hoàn thiện theo hướng hội nhập quốc tế; những mô hình quản lý chất lượng công trình tiên tiến cùng hệ thống tiêu chí kỹ thuật cũng được áp dụng một cách hiệu quả

Theo đó, Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và

Trang 18

tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan

và hợp đồng kinh tế

thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố

xã hội và kinh tế Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình Có được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng, trong đó có yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu tư) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng

Xuất phát từ sơ đồ này, việc phân công quản lý cũng được các quốc gia luật hóa với nguyên tắc: Những nội dung “phù hợp” (tức là vì lợi ích của xã hội, lợi ích cộng đồng) do Nhà nước kiểm soát và các nội dung “đảm bảo” do các chủ thể trực tiếp tham gia vào quá trình đầu tư xây dựng (chủ đầu tư và các nhà thầu) phải

có nghĩa vụ kiểm soát

1.1.2.4 Sự hình thành chất lượng công trình xây dựng

Được hình thành bởi một quá trình với một quy trình nhất định từ khảo sát – thiết kế - thi công Và phải tuân thủ một cách chặt chẽ các tiêu chuẩn – quy chuẩn mới cho sản phẩm đảm bảo chất lượng

Trong giai đoạn khảo sát ngoài sự giám sát của chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát

Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình Chủ đầu tư nghiệm thu sản phẩm thiết kế và chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu

Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình, chất lượng được hình thành bởi vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị sản xuất theo quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế và các hoạt động quản lý chất lượng, tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

Trang 19

Có thể nói chất lượng công trình xây dựng là tất cả các giai đoạn từ giai đoạn khảo sát thiết kế thi công cho đến giai đoạn bảo hành của công trình xây dựng

Sự hình thành chất lượng ngoài việc thực hiện kiểm soát thì chất lượng phải được đảm bảo bởi các quy chuẩn, tiêu chuẩn mà nhà thầu thiết kế đưa ra [12]

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng

Công trình xây dựng có những đặc tính riêng thường được xác định bằng các chỉ tiêu, những thông số về kinh tế kỹ thuật (định lượng) và thẩm mỹ (định tính)

Có thể cân đo được, tính toán được, đánh giá được thông qua hệ thống tiêu chuẩn

kỹ thuật Như vậy, chất lượng của công trình là thước đo của giá trị sử dụng, cùng một giá trị sử dụng, sản phẩm có thể có mức độ tiện ích khác nhau, mức chất lượng khác nhau

Như vậy, khi nói một công trình xây dựng chất lượng có nghĩa là công trình

đó có độ bền chắc, có công năng sử dụng cao, thuận tiện, an toàn trong sử dụng Có chi phí sản xuất, chi phí khai thác, chi phí bảo dưỡng hợp lý, có tuổi thọ lâu dài, được người tiêu dùng (chủ đầu tư) chấp nhận, tiêu thụ nhanh trên thị trường (bàn giao, quyết toán, hoàn vốn nhanh)

Sự hình thành chất lượng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, kể cả bên trong, bên ngoài từ tầm vĩ mô đến vi mô Gồm những yếu tố cơ bản sau:

Hình 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng

- Yếu tố nguyên vật liệu: Đây là yếu tố cơ bản đầu vào có ảnh hưởng quyết

định đến chất lượng công trình xây dựng Muốn công trình có chất lượng thì nguyên liệu đầu vào phải đảm bảo chất lượng Các yêu cầu về nguyên vật liệu đầu vào phải

Nhóm yếu tố nguyên vật liệu

Nhóm yếu tố kỹ thuật công nghệ thiết bị thi công

Nhóm yếu tố tổ chức quản lý sản xuất thi công

Nhóm yếu tố nhân lực

Trang 20

đúng chủng loại, số lượng, chất lượng các tiêu chuẩn kỹ thuật và cung cấp kịp thời, đúng tiến độ thi công

- Nhóm yếu tố kỹ thuật công nghệ thiết bị: Yếu tố kỹ thuật – công nghệ - thiết

bị thi công có một tầm quan trọng đặc biệt, có tác dụng quyết định đến sự hình thành chất lượng

Quá trình công nghệ là một quá trình phức tạp, làm thay đổi, cải thiện tính chất ban đầu của nguyên vật liệu theo hướng phù hợp với các yêu cầu về sản phẩm Quá trình công nghệ được thực hiện thông qua hệ thống máy móc thiết bị Nếu như công nghệ hiện đại, nhưng thiết bị không đảm bảo thì không thể nâng cao chất lượng sản phẩm được

Nhóm yếu tố kỹ thuật – công nghệ - thiết bị có quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau Để có được chất lượng ta phải đảm bảo sự đồng bộ của nhóm yếu tố này

- Nhóm yếu tố quản lý: Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất

lượng nói riêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy nhanh tốc độ cải tiến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Các chuyên gia quản lý chất lượng đồng tình cho rằng trong thực tế có 80% những vấn đề chất lượng là do quản trị gây

ra Vì vậy nói đến quản trị chất lượng ngày nay trước hết người ta cho rằng đó là chất lượng của quản trị Các yếu tố phục vụ cho sản xuất như nguyên vật liệu, kỹ thuật – công nghệ thiết bị và người lao động dù có ở trình độ cao nhưng không biết

tổ chức quản lý tạo ra sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng ăn khớp giữa các khâu, giữa các yếu tố của quản trị sản xuất thì không thể tạo ra một sản phẩm có chất lượng được Chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào cơ cấu và cơ chế quản trị, nhận thức hiểu biết về chất lượng và trình độ của cán bộ quản lý, khả năng xây dựng chính xác mục tiêu, chính sách chất lượng và chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch chất lượng Ngày nay, các Công ty phải nhận thấy được chất lượng sản phẩm là một vấn đề hết sức quan trọng là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Điều đó cho thấy chất lượng là trách nhiệm của toàn bộ Công ty theo một hệ thống nhất định, dưới sự quan tâm chặt chẽ của lãnh đạo chứ không chỉ là của nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc bất kỳ cá nhân nào khác

- Nhóm yếu tố con người: Dù cho sản xuất có được tự động hoá thì con

người vẫn là yếu tố quyết định đến chất lượng hàng hoá dịch vụ Trong chế tạo có

Trang 21

nhiều phần việc có thể tự động hóa, nhưng còn rất nhiều công việc máy móc chưa thay thế được con người nhất là sản phẩm xây dựng còn có nhiều phần việc thủ công Con người cũng là một nguồn lực để hình thành chất lượng Điều đó cho thấy cần phải có những con người có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất Lúc đó mới có thể đảm bảo được chất lượng sản phẩm

1.1.4 Các tiêu chuẩn kỹ thuật đánh giá chất lượng công trình xây dựng

Việc đánh giá chất lượng công trình xây dựng còn nhiều ý kiến khác nhau, lý

do chính là ở chỗ chưa có những quan điểm chung thống nhất khi đánh giá Nên chăng, quan điểm đánh giá chất lượng công trình xây dựng cần xuất phát từ các quan điểm sau:

Một là, đánh giá dưới góc độ của Luật Xây dựng “Công trình xây dựng là sản

phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế”

Hình 1.2: Hình minh họa tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công trình giao thông

Hai là, đánh giá về mức độ an toàn, bền vững của công trình Theo Luật Xây

dựng, thì sự cố công trình là những hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép làm cho công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ công trình hoặc công trình không sử dụng được theo thiết kế Theo đó, có 4 loại sự cố bao gồm sự

cố sập đổ, sự cố về biến dạng, sự cố sai lệch vị trí và sự cố về công năng; về cấp độ

có cấp I, II, III và cấp IV tùy thuộc vào mức độ hư hỏng công trình và thiệt hại về

Trang 22

người Chính vì vậy mà mức độ an toàn, bền vững của công trình là điều cần phải được xem xét chặt chẽ và nghiêm túc [10]

Ba là, đánh giá sự đáp ứng của công trình với các quy định về quy chuẩn xây

dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng được phép áp dụng cho riêng dự án đã nêu trong hợp đồng xây dựng

Bốn là, đánh giá về mỹ thuật của công trình xây dựng Ngoài yêu cầu về độ

an toàn và bền vững thì yêu cầu mỹ thuật đối với công trình xây dựng không thể xem nhẹ được Công trình xây dựng trường tồn với thời gian, nếu chất lượng mỹ thuật không đảm bảo thì chủ đầu tư không được thụ hưởng công trình đẹp và không đóng góp cảnh quan đẹp cho xã hội Công trình xây dựng phải thể hiện được tính sáng tạo độc đáo, bố cục hiện đại nhuần nhuyễn với truyền thống, tránh sao chép, lặp lại, đơn điệu trong nghệ thuật kiến trúc

Tóm lại, chất lượng công trình xây dựng phải được đánh giá về độ an toàn,

bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật phù hợp với Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng [10]

1.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.2.1 Khái niệm, nguyên tắc quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.2.1.1 Khái niệm

Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng thì Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu

tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu

về chất lượng và an toàn của công trình

1.2.1.2 Nguyên tắc quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận

Trang 23

- Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan

- Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện

- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết

kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật

- Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định phải chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện

1.2.2 Nội dung hoạt động quản lý chất lượng xây dựng công trình

Quản lý chất lượng công trình là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình

Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của chính phủ

về đảm bảo chất lượng công trình xây dựng đã nêu rõ: hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác công trình [3]

Trong giai đoạn khảo sát ngoài sự giám sát của chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát

Trang 24

Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình Chủ đầu tư nghiệm thu sản phẩm thiết kế chuyển cho tổ chức tư vấn thẩm định thiết

kế và chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu

Giai đoạn thi công xây dựng công trình là giai đoạn trực tiếp chuyển hóa từ tiền tệ sang sản phẩm xây dựng, các hoạt động quản lý chất lượng và tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng là rất quan trọng, là trách nhiệm của tất cả các chủ thể tham gia trong quá trình chế tạo sản phẩm xây dựng Để quản lý chất lượng trong giai đoạn này, Nhà thầu cần thực hiện các bước như sau:

1 Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi công

2 Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa các bên trong trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết

bị công nghệ và thi công xây dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình và các hình thức tổng thầu khác (nếu có)

3 Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

4 Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình

5 Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị phục vụ công trình và tiến độ thi công, trừ trường hợp trong hợp đồng có quy định khác

6 Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết

bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng

7 Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình; đảm bảo chất lượng công trình và an toàn trong thi

Trang 25

Trong giai đoạn bảo hành, chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu sửa chữa, thay thế, giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục sửa chữa đó Ngoài ra còn có giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng

Có thể nói quản lý chất lượng cần được coi trọng trong tất cả các giai đoạn từ giai đoạn khảo sát thiết kế thi công cho đến giai đoạn bảo hành của công trình xây dựng

1.2.3 Mô hình quản lý chất lượng xây dựng công trình

Trong thực tế hiện nay với điều kiện và công nghệ cho phép thì việc quản lý chất lượng công trình xây dựng được áp dụng theo mô hình sau:

Lập kế hoạch chất lượng công trình xây dựng thuộc dự án: Là quá trình

của việc xác định các yêu cầu về chất lượng, tiêu chuẩn cho công trình xây dựng và các tài liệu hướng dẫn làm thế nào để dự án thực hiện phù hợp, nghĩa là lúc nào phải làm cái gì và làm như thế nào để đạt yêu cầu chất lượng

Quá trình quản lý chất lượng công trình xây dựng

Trang 26

Kiểm soát chất lượng công trình xây dựng: Là quá trình theo dõi và ghi lại

kết quả thực hiện các hoạt động chất lượng để đánh giá hiệu suất và đề xuất những thay đổi cần thiết Kiểm soát chất lượng được thực hiện xuyên suốt dự án

Để kiểm soát tốt chất lượng dự án thì phải luôn quan tâm đến các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công, chủ yếu có 5 lĩnh vực lớn tức 4M & 1E: Con người (Man), nguyên vật liệu (Material), máy móc (Machine), phương pháp (Method), môi trường (Environment) Tăng cường kiểm soát 5 nhân tố này trước khi sự việc xảy ra là việc quan trọng để đảm bảo chất lượng dự án thi công

Kiểm soát con người

 Kiểm soát con người

Con người là chủ thể trực tiếp tham gia, chỉ huy và thao tác thi công Để quản lý chất lượng công trình tốt thì nhân tố con người là hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Cán bộ phải là những kỹ sư chuyên ngành có nhiều kinh nghiệm trong công tác, có ý thức trách nhiệm cao Công nhân phải có tay nghề, có kỹ thuật, có ý thức trách nhiệm trong công việc và được đào tạo cơ bản qua các trường lớp cũng như nhiệm vụ cụ thể trên công trường Nếu kiểm soát tốt, yếu tố con người sẽ kiểm soát được chất lượng công trình góp phần vào việc nâng cao chất lượng công trình

 Kiểm soát nguyên vật liệu

Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị trước khi đưa vào công trường:

Các vật liệu, cấu kiện, thiết bị trước khi đưa vào công trường đều phải được

Kiểm soát chất lượng công trình xây dựng

Kiểm

soát con

người

Kiểm soát nguyên vật liệu

Kiểm soát phương pháp

Kiểm soát máy móc

Kiểm soát môi trường

Hình 1 4: Quá trình kiểm soát chất lượng công trình xây dựng

Trang 27

kiểm tra về chủng loại, quy cách, xuất xứ theo hồ sơ chất lượng đã được chủ đầu tư chấp thuận Kết quả kiểm tra phải được lập thành biên bản, ghi rõ chủng loại, quy cách, số lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị đưa vào công trường từng đợt, có ký xác nhận của đại diện bên B và đại diện bên A (hoặc tư vấn giám sát), phải phù hợp với

các quy trình, quy phạm của nhà nước ban hành

 Kiểm soát máy móc

Kiểm soát máy móc bao gồm kiểm soát chủng loại, công năng, tải trọng, khả năng hoạt động hiện tại, hồ sơ kiểm định đúng với yêu cầu của thiết kế Bằng cấp của người điều khiển và phương tiện máy móc, thiết bị phải phù hợp đúng như yêu cầu của hồ sơ dự thầu

 Kiểm soát phương pháp

Kiểm soát phương pháp có nghĩa là kiểm soát những biện pháp như phương

án thi công, công nghệ thi công, thiết kế tổ chức thi công, biện pháp kỹ thuật thi công…Nhiệm vụ chủ yếu trong công tác này là kết hợp với thực tế công trình để giải quyết những khó khăn trong thi công, kiểm tra tính khả thi kỹ thuật và sự hợp

lý về kinh tế để có lợi cho việc đảm bảo chất lượng, tăng tiến độ và giảm giá thành

 Kiểm soát môi trường

Nhân tố môi trường ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của công trình xây dựng Môi trường kỹ thuật công trình như: địa chất, thủy văn, khí tượng…; môi trường quản lý công trình như hệ thống đảm bảo chất lượng, chế độ quản lý chất lượng, các chính sách chế độ áp dụng cho công trình…; môi trường lao động như tổ hợp lao động, môi trường làm việc Nhân tố môi trường có tính phức tạp và luôn biến đổi thường xuyên Do đó, căn cứ vào các đặc diểm và hoàn cảnh cụ thể để áp dụng biện pháp tăng cường kiểm soát có hiệu quả đối với những nhân tố môi trường

có ảnh hưởng đến chất lượng của công trình Đặc biệt là những công trình thi công c xây dựng cần đảm bảo nguyên vật lệu được cung cấp đầy đủ, đúng lúc Mặt khác,

sự ảnh hưởng của thể chế, chính sách và sự ủng hộ của xã hội về dự án, các điều kiện về mặt bằng, giao thông, điện nước… được đảm bảo sẽ góp phần làm tăng chất lượng công trình xây dựng giao thông

Trang 28

Đảm bảo chất lượng công trình theo đúng yêu cầu thiết kế: Là quá trình

kiểm tra các yêu cầu về chất lượng và kết quả từ hệ thống kiểm soát chất lượng để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng phù hợp

1.2.4 Một số phương pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng nói riêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy mạnh tốc độ cải tiến, hoàn thiện chất lượng công trình Trong đó quản lý kỹ thuật thi công công trình là một khâu quan trọng trong quản lý chất lượng công trình Phương pháp công nghệ thích hợp, hiện đại, với trình độ tổ chức quản lý tốt thì sẽ tạo điều kiện tốt cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm

Trong Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công có thể áp dụng 2 phương pháp quản lý cơ bản như sau:

1.2.4.1 Phương pháp quản lý theo mục tiêu

Quản lý theo mục tiêu là hệ thống quản lý liên kết mục tiêu của tổ chức với kết quả công việc của từng cá nhân và phát triển của tổ chức với sự tham gia của tất

Trang 29

1.2.4.2 Phương pháp quản lý theo Quá trình

Trong công tác tổ chức thi công công trình xây dựng Bản chất của phương pháp quản lý theo quá trình hay quy trình là quản lý công việc theo một chu trình đã

được phân tích và quy định kỹ lưỡng

Ưu điểm:

- Đảm bảo tính tập trung cao, thậm chí tất cả đã được định vị trước

- Ít sai lạc về mọi phương diện, do đó đảm bảo các chuẩn mực đề ra

- Dễ đúng chuẩn

- Kiểm soát được quy trình từ đầu đến cuối

Nhược điểm:

- Cấp dưới ít sáng tạo vì tất cả đã được quy định chặt chẽ

- Chủ động không cao mà tính lệ thuộc cao

- Không có tính linh động cao

Do mỗi đặc tính riêng của mỗi phương pháp quản lý, do đó trong công tác tổ chức thi công xây dựng công trình người quản lý thi công cần có sự kết hợp hài hòa giữa hai phương pháp quản lý nêu trên cho từng giai đoạn thi công, từng bước thi công để phát huy tối đa năng lực của đội ngũ thi công củng như phát hiệu quả cao nhất năng lực của máy móc thiết bị, đồng thời đảm bảo quản lý chất lượng và tiến

độ công trình Đây là phương pháp được áp dụng bởi vì chất lượng được hình thành trong thời gian dài và do nhiều chủ thể tham gia thực hiện

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

a Giai đoạn khảo sát, thiết kế

- Chất lượng về số liệu khảo sát hiện trường

- Chất lượng trong giám sát khảo sát hiện trường công trình

- Chất lượng trong lựa chọn phương án thi công, hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng công trình để triển khai giai đoạn sau

- Sự nghiêm túc, chặt chẽ trong công tác thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế trước khi phê duyệt

b Giai đoạn chuẩn bị thi công: Hiệu quả quản lý chất lượng trong giai đoạn

chuẩn bị thi công thể hiện ở việc đảm bảo các điều kiện cho việc khởi công công trình bao gồm:

Trang 30

- Số lượng và chất lượng của các hồ sơ tài liệu kỹ thuật có liên quan được đảm bảo đúng quy định

- Số lượng và chất lượng của các yếu tố: Vật tư, máy móc thiết bị và lực lượng lao động tập kết tại công trường theo đúng kế hoạch

- Thực tế công tác giải phóng mặt bằng

- Các điều kiện về giao thông, điện nước và các yêu cầu kỹ thuật khác

c Giai đoạn thi công: Trong giai đoạn thi công, hiệu quả công tác quản lý

chất lượng thể hiện ở:

- Chất lượng của biện pháp thi công

- Chất lượng của vật tư, thiết bị sử dụng và lắp đặt vào công trình

- Tiến độ thi công phải được đảm bảo theo đúng các yêu cầu của thiết kế

- Lực lượng lao động và máy móc thiết bị thi công tại từng khâu công tác phải đúng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và tiến độ dự án

- Chất lượng của từng khối lượng công tác hoàn thành theo bản vẽ thiết kế

d Giai đoạn nghiệm thu bàn giao và bảo hành công trình: Hiệu quả quản lý

chất lượng trong giai đoạn này thể hiện:

- Hoàn thành đầy đủ các hồ sơ liên quan

- Tỷ lệ sai hỏng so với thiết kế khi thực hiện đánh giá toàn diện chất lượng công trình

- Sự hài lòng của khách hàng (chủ đầu tư và người sử dụng)

- Chất lượng của công tác bảo hành công trình

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.3.1 Ảnh hưởng của yếu tố thời tiết

Như chúng ta đã biết, sản xuất xây dựng chủ yếu diễn ra ngoài trời Do vậy, nếu người làm công tác quản lý không chú ý tới đặc điểm khí hậu, thời tiết thì tiến

độ thi công lập ra sẽ khó khả thi Các yếu tố khí hậu, môi trường có ảnh hưởng đến thiết kế tổ chức thi công là: Nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, tốc độ gió, bức

xạ mặt trời, lượng mưa, lượng nước bốc hơi…

Những số liệu này có ý nghĩa lớn trong việc quản lý chất lượng công trình theo mùa Trong thiết kế tổ chức thi công, tiến độ cho các công tác chịu ảnh hưởng trực tíêp của điều kiện khí hậu và môi trường xung quanh

Trang 31

Do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết ở nước ta cũng như từng vùng riêng biệt, khi quản lý chất lượng công trình cũng cần phải tính đến công tác chuẩn bị thi công theo mùa, đặc biệt là mùa mưa Trước khi lên kế hoạch tiến độ thi công thì các đầu việc chính đã được vạch ra trước Khi đã nắm được các số liệu về môi trường, khí hậu nơi đặt công trình xây dựng, người lập thiết kế tổ chức thi công cần chủ động sắp xếp các đầu việc tránh thi công vào mùa mưa như công tác đất, công tác móng, phần ngầm Nhìn chung trong mùa mưa hoạt động sản xuất xây dựng đều bị ngừng trệ dẫn đến gián đoạn Do vậy, để đảm bảo công trình đạt chất lượng tốt nên có những kế hoạch đối phó hiệu quả như các giải pháp thoát nước, chống ngập úng Cần chú ý tới công tác kho bãi bảo quản dự trữ vật tư, có biện pháp cung ứng dự trữ thích hợp

1.3.2 Ảnh hưởng của yếu tố kinh tế –kỹ thuật xã hội

1.3.2.1 Điều kiện về lao động

Lực lượng lao động là một phần quan trọng, điều kiện về sử dụng lao động

và tình hình sinh hoạt tại địa phương sẽ đáp ứng cho biểu đồ nhân lực trong quá trình lập tiến độ thi công Những số liệu lao động gồm: Nghề nghiệp, trình độ, tình hình phân bố lao động, khả năng huy động lao động tại địa phương, số lao động nhàn rỗi, phong tục văn hoá, thu nhập và mức sống…

Hầu hết các nhà thầu hiện nay mặc dù đều có một lực lượng thi công nhất định chịu sự quản lý trực tiếp của nhà thầu nhưng do đặc điểm của sản xuất xây dựng khi vào mùa xây dựng chính, công tác thi công yêu cầu gấp gáp nên việc thuê lao động theo thời vụ cho những công việc giản đơn như đào đất thủ công, đội đổ bêtông…là khó thể tránh khỏi Xuất phát từ đặc điểm lao động ở địa phương, người làm công tác tiến độ cần có những điều chỉnh phù hợp

1.3.2.2 Điều kiện về chất lượng vật tư – kỹ thuật

Việc quản lý chất lượng công trình cũng bị chi phối bởi quá trình cung ứng

và chất lượng nguyên vật liệu cho công trình, chi phí vật liệu dùng trong quá trình tạo ra sản phẩm xây dựng rất lớn, và ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình thi công cũng như quản lý chất lượng công trình Để có được lợi nhuận cao, tiết kiệm chi phí

mà không ít nhà thầu thi công đã cắt xén, ăn bớt vật liệu hoặc sử dụng vật liệu kém chất lượng đưa vào thi công dẫn đến rất nhiều công trình xây dựng giao thông hiện

Trang 32

nay sau khi khai thác một thời gian ngắn thì xuất hiện tình trạng xuống cấp của công trình dẫn đến những rủi rỏ tiềm ẩn cho người dân, xã hội Chính vì vậy, muốn chất lượng công trình tốt, đảm bảo hiệu quả chất lượng thì phải thực hiện tốt công

tác quản lý chất lượng vật liệu theo quy định của pháp luật hiện hành

1.3.2.3 Ảnh hưởng của yếu tố công nghệ và kỹ thuật xây dựng

Công nghệ là đại lượng hoặc yếu tố phản ánh tính chất công nghệ của quá trình được tổ chức hay quá trình hình thành sản phẩm, công nghệ được thể hiện qua

số lượng, chủng loại, cơ cấu và trình tự thực hiện các quá trình thi công Với những công tình có kỹ thuật và công nghệ đơn giản thì quan hệ công việc dễ dàng nhận ra Nhưng với những công trình lớn, công nghệ phức tạp thì bắt buộc người lập tiến độ phải có sự phân chia và phối hợp với các quá trình sản xuất Sự phân chia có thể dựa vào kết cấu của công trình để chia thành các hạng mục, các hạng mục lại chia thành các quá trình sản xuất và chia nhỏ các quá trình sản xuất thành các công việc

và các công việc chia nhỏ thành các nhiêm vụ Cơ sở để phân chia là các biện pháp

kỹ thuật để thực hiện thi công quá trình hay công việc đó Sau đó sẽ tổ chức lập tiến

độ theo phương pháp phương pháp dây chuyền hoặc sơ đồ mạng trên cơ sở đó sẽ giải một loạt các bài toán tối ưu về thời gian, giá thành

Công nghệ xây dựng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình lập và quản lý tiến độ trong xây dựng Với mỗi công nghệ có một quy trình, những bước thực hiện riêng,

có thể là cố định không thể thay đổi về thứ tự nhưng con người thực hiện và máy móc thiết bị thi công lại có thể thay đổi

Công nghệ xây dựng quy định các công việc xây dựng phải đi theo một trình

tự chặt chẽ về mặt kỹ thuật Cho nên khi lập tiến độ xây dựng không thể vì yếu tố thời gian mà người lập tiến độ phá vỡ trình tự và mối quan hệ giữa các công việc Với những công trình có kỹ thuật và công nghệ đơn giản thì quan hệ công việc dễ dàng nhận ra Nhưng với những công trình lớn, công nghệ phức tạp thì bắt buộc người lập tiến độ phải có sự phân chia và phối hợp với các quá trình sản xuất Sự phân chia có thể dựa vào kết cấu của công trình để chia thành các hạng mục, các hạng mục lại chia thành các quá trình sản xuất và chia nhỏ các quá trình sản xuất thành các công việc và các công việc chia nhỏ thành các nhiêm vụ Cơ sở để phân chia là các biện pháp kỹ thuật để thực hiện thi công quá trình hay công việc đó Sau

Trang 33

đó sẽ tổ chức lập tiến độ theo phương pháp phương pháp dây chuyền hoặc sơ đồ mạng Trên cơ sở đó sẽ giải một loạt các bài toán tối ưu về thời gian, giá thành

Nghiên cứu công nghệ để nắm rõ có thể sử dụng nhân lực và máy thi công như thế nào cho phù hợp với khả năng của nhà thầu thi công và những điều kiện cụ thể khác (địa chất công trình, thời tiết khí hậu, kinh tế xã hội và điều kiện mặt bằng ) nhằm đạt được chất lượng như đã cam kết trong hợp đồng và giảm chi phí

và thời gian xây lắp

1.3.2.4 Ảnh hưởng của chủ đầu tư

Mong muốn của chủ đầu tư thể hiện chủ yếu và cụ thể qua hợp đồng xây dựng Trong hợp đồng thể hiện rõ yêu cầu thời gian xây dựng, chất lượng công trình, chi phí xây dựng, trình tự đưa từng hạng mục vào sử dụng.Vì vậy khi thiết kế

tổ chức thi công, những yêu cầu có tính pháp lệnh này phải được ưu tiên hàng đầu trong lựa chọn trình tự khởi công của phương án thiết kế tổ chức thi công sao cho vừa thoả mãn các yêu cầu này, lại vừa thoả mãn được nguồn lực có hạn của mình

Để giúp nhà thầu thi công thực hiện tốt các yêu cầu của mình, chủ đầu tư cần phải tạo điều kiện, đáp ứng tốt các yêu cầu về cấp vốn, cũng như các thủ tục để nhà thầu thi công thi công thuận lợi, đạt được mục tiêu mong đợi của chủ đầu tư về thi công công trình:

- Chất lượng của các hạng mục và toàn công trình là tốt nhất (tương ứng với các điều kiện đã có)

- Giá cả hợp lí, khối lượng các công tác đầy đủ

- Tổng thời gian thi công là nhỏ nhất, đúng theo quy định trong hợp đồng

1.3.2.5 Ảnh hưởng của năng lực đơn vị thi công xây lắp đến việc lập và quản lý kế hoạch tổ chức thi công

Thực tế hiện nay, một số nhà thầu có năng lực thấp, tiến độ thi công lập ra còn mang tính hình thức, thiếu tổ chức nghiên cứu kỹ, chưa được coi trọng nên không phù hợp với thực tế thi công, hình thức thể hiện tiến độ còn đơn giản khó quản lý và điều chỉnh được Do vậy khi có sự cố bất thường dễ kéo dài thời hạn thi công, ảnh hưởng tới thời hạn bàn giao công trình

Có thể thể hiện năng lực nhà thầu qua sơ đồ

Trang 34

3.Số lượng thiết bị máy móc thi công

4.Dự kiến biện pháp kỹ thuật thi công

5.Nhà thầu phụ

1.Doanh thu 3 năm gần đây

2.Vốn lưu động hiện có 3.Nợ phải trả

5.Khả năng ứng vốn

6 6 Khả năng vay vốn

Hình 1.5: Ảnh hưởng năng lực nhà thầu đến chất lượng công trình xây dựng

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

GIAI ĐOẠN 2015 - 2016 2.1 Hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông huyện Dầu Tiếng

2.1.1 Hiện trạng mạng lưới giao thông

Huyện Dầu Tiếng nằm ở phía tây bắc tỉnh Bình Dương Phía bắc giáp huyện Chơn Thành, Bình Phước Phía đông giáp huyện Bàu Bàng và đông nam là thị xã Bến Cát cùng thuộc tỉnh Bình Dương Phía tây là hồ Dầu Tiếng thuộc huyện Dương Minh Châu và tây nam là huyện Trảng Bàng, cùng thuộc Tây Ninh Phía nam là huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

Đường giao thông nông thôn xã, thị trấn: Tổng số tuyến đường GTNT xã, thị trấn quản lý 582 tuyến, với tổng chiều dài 503,9km trong đó mặt đường bê tông nhựa 3,1km; láng nhựa 16,0km; bê tông xi măng 8,6km; cấp phối 455,7km; đường đất 20,5km

Đường do tỉnh quản lý 6 tuyến, chiều dài 157,2 km

Trong giai đoạn 2015 - 2016 đã thực hiện duy tu, sửa chữa đưa vào sử dụng công trình cầu Lô 29; cầu Lô 23; cầu Sắt Lô 3; cầu Cây Gáo; cống thoát nước khu vực ngã 4 Định Hiệp; Dặm vá tuyến đường ĐH704 đoạn từ Ngã 4 Định Hiệp đến cầu Sóc 5 Minh Hòa; Đường ĐH.715, ĐH.702, ĐH.710; Đường Trần Văn Lắc; Đường ĐH704 đoạn từ Ngã 4 Định Hiệp đến lô 61 Nông trường Đoàn Văn Tiến;

Trang 36

ĐH.701; ĐH.718; ĐH.722, với tổng chiều dài 64,9km; kinh phí thực hiện 9 tỷ 681 triệu đồng Đầu tư mới, nâng cấp 10 tuyến đường [13]

2.1.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông đối ngoại

Hiện trạng mạng lưới giao thông đối ngoại trên địa bàn huyện Dầu Tiếng cơ bản đảm bảo cho việc thông thương, vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách Các trục lộ đường tỉnh nối huyện Dầu Tiếng và trung tâm tỉnh Bình Dương đã được bê tông nhựa 100%, Nối Dầu Tiếng với các tỉnh Tây Ninh, Bình Phước 100% đường láng nhựa

- Tổng chiều dài các tuyến đường tỉnh trên địa bàn huyện Dầu Tiếng nối Dầu Tiếng đến trung tâm tỉnh Bình Dương và các tỉnh Tây Ninh, Bình Phước là 6 tuyến (Đường tỉnh lộ 744, 748, 749A, 749B, 749D, 750) chiều dài 157,2 km, các tuyến này do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và trực tiếp đầu tư

2.1.3 Hệ thống các công trình nhân tạo trong hệ thống mạng lưới giao thông

Hệ thống các công trình nhân tạo trong hệ thống mạng lưới giao thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng tương đốii đảm bảo Các công trình thường xuyên dược duy tu sửa chữa, lắp đặt bổ sung kịp thời

Trong giai đoạn 2015-2016 đã thực hiện Sửa chữa, bổ sung trụ tiêu, biển báo, đèn tín hiệu giao thông, sơn kẽ tim đường, sơn gờ giảm tốc, vạch người đi bộ…tại các điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông như: các giao lộ, chợ, cơ quan, trường học, trạm

y tế trên các tuyến đường nội ô và các tuyến đường huyện quản lý với kinh phí thực hiện 1 tỷ 260 triệu đồng

Lắp đặt, bổ sung trên địa bàn huyện 270 bộ đèn chiếu sáng trên các tuyến đường như: Đường ĐT.744 đoạn ấp Bến Chùa xã Thanh An; Đoạn từ trạm y tế xã Thanh An đến khu dân cư ấp Bến Tranh; Đường ĐT.749A đoạn từ cầu Hố Đá đến cua Cống Quẹo xã Long Tân; Đường ĐT.749D đoạn từ ngã 3 Long Tân đến ngã 4 Hốc Măng; Đường ĐH.704 đoạn qua chợ mới xã Minh Tân; Đường ĐH.713 đoạn ngã 3 Rạch Kiến đến ngã 3 Trường Học, Đoạn qua trung tâm xã Long Hòa với kinh phí thực hiện 4 tỷ 696 triệu đồng (nâng tổng số đèn chiếu sáng trên toàn huyện đang vận hành 2.690 bộ, công suất 2 cấp 150-250W); thường xuyên tiến hành sửa chữa

hệ thống đèn tín hiệu giao thông, hệ thống chiếu sáng đảm bảo vận hành an toàn, thông suốt

Trang 37

Hệ thống thoát nước được đầu tư cùng với hệ thống đường giao thông trên địa bàn huyện đảm bảo thoát nước kịp thời khi mưa lũ

2.2 Đánh giá hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

2.2.1 Về mạng lưới đường giao thông

2.2.1.1 Những việc làm được

- Công tác đầu tư mới các tuyến đường đảm bảo điều kiện phát triển kinh tế

hạ tầng tại địa phương được quan tâm và thực hiện đạt kết quả cao Công tác duy tu, sửa chữa cầu đường, công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc huyện quản lý được kịp thời, đảm bảo việc lưu thông thông suốt

- Hệ thống các tuyến đường trực kết nối từ tỉnh về huyện, các tuyến đường liên huyện, các tuyến đường liên xã cơ bản đảm bảo cho lưu thông thông suốt

- Việc đầu tư kịp thời hệ thống chiếu sáng trên một số đoạn đường góp phần đảm bảo an toàn giao thông, an ninh trật tự tại địa phương

- Thường xuyên tiến hành rà soát điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông, tải trọng các phương tiện vận tải gây ảnh hưởng đến kết cấu mặt đường báo cáo UBND huyện, Ban An toàn giao thông kịp thời đề ra các giải pháp xử lý

2.2.1.2 Hạn chế

- Các tuyến đường do huyện quản lý và các tuyến đường trong đô thị tỷ lệ bê tông nhựa, bê tông xi măng còn thấp và tỷ lệ đường cấp phối sỏi đỏ còn quá cao gây ảnh hưởng đến lưu thông, sự hao mòn của các phương tiện

- Công tác duy tu sửa chữa cầu đường, kết cấu hạ tầng kỹ thuật có thực hiện nhưng chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn

- Việc kiểm tra về tải trọng các phương tiện tuy có thực hiện, nhưng chưa được thường xuyên dẫn đến các phương tiện quá khổ, quá tải vẩn thường xuyên lưu thông, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết cấu mặt dường

- Công tác tuyên truyền pháp luật về lĩnh vực nghành quản lý có thực hiện nhưng chưa phổ biến, rộng rãi đến người dân

2.2.1.3 Nguyên nhân:

- Vốn đầu tư trên địa bàn tương đối thấp không đáp ứng được nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng tại địa phương

Trang 38

- Nguồn vốn từ ngân sách bố trí công tác duy tu sửa chữa cầu đường, kết cấu

hạ tầng kỹ thuật còn hạn chế

- Lực lượng Thanh tra Giao thông tỉnh và Công an giao thông cấp huyện tuy thường xuyên kiểm tra, tuy nhiên do địa bàn rộng, nhân sự chưa đáp ứng do đó kiểm tra, việc xử lý còn chưa triệt để

- Việc chỉ đạo công tác tuyên truyền pháp luật của ngành đến người dân chưa thực sự quan tâm, sâu sát

2.2.2 Những vấn đề cần giải quyết

- Kiến nghị UBND tỉnh hàng năm cân đối hỗ trợ, tăng nguồn vốn đầu tư cho huyện nhằm đáp ứng nhu cầu phát triền kinh tế hạ tầng tại địa phương Bên cạnh việc đầu tư hệ thống hạ tầng giao thông tại địa phương thì công tác quản lý chất lượng công trình cần phải được quan tâm đạt lên hàng đầu

- Đề xuất UBND huyện xem xét tăng kinh phí công tác duy tu sửa chữa cầu đường, kết cấu hạ tầng kỹ thuật hàng năm

- Đề xuất UBND huyện trang bị xe chuyên dùng cho đội để đội thực hiện nhiệm vụ kiểm tra được tốt hơn Phòng sẽ tiếp tục chỉ đạo đội trật tự đô thị lập kế hoạch kiểm tra, phối hợp với các ngành chức năng và UBND các xã, thị trấn để thực hiện nhiệm vụ tốt hơn, hạn chế thấp nhất việc vi phạm của người dân

- Chú trọng công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác tuyên truyền pháp luật của ngành đến người dân được tốt hơn [13]

2.3 Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông trên địa bàn huyện Dầu Tıếng, tỉnh Bình Dương giai đoạn 2015-2016

2.3.1 Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng hàng năm của huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

Trong các năm 2015, 2016 đã tập trung nguồn lực địa phương cũng như nguồn từ ngân sách tỉnh bổ sung phân bổ đầu tư xây dựng các công trình nhằm ừng bước đô thị hóa huyện Dầu Tiếng, xây dựng thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, qua đó các nguồn dành riêng để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn huyện được thể hiện tại bảng 2.1

Trang 39

Bảng 2 1: Kế hoạch giao vốn đầu tư xây dựng giao thông hàng năm giai đoạn

(Nguồn: Bảng phân kỳ đầu tư công trung hạn từ 2015 – 2020 của Ban QLDA

huyện Dầu Tiếng)

Qua bảng trên, nhận thấy nguồn vốn kế hoạch của Ban QLDA đã tăng lên từ năm 2015 và 2016 điển hình theo vốn phân bổ cho ngành qua năm 2015, 2016 lần lượt tăng từ 13,398 tỷ đồng lên 18,350 tỷ đồng; vốn tự bổ sung tăng lên từ 29,494 lên 32,608 tỷ đồng chứng tỏ được sự quan tâm và đầu tư rất lớn về hạ tầng giao thông huyện nhằm nâng cao cơ sở hạ tầng của huyện và qua đó thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển

2.3.2 Tình hình đầu tư và thực hiện các công trình giao thông trên địa bàn

huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

Cân đối từ các nguồn vốn được bố trí để đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn, Ủy ban nhân dân huyện đã tập trung phân bổ nguồn vốn cụ thể cho các công trình như sau

Trang 40

Bảng 2 2: Danh mục các công trình được thực hiện giai đoạn 2015 – 2016

Tổng mức đầu tư

(Triệu đồng)

Giá trị đã giải ngân

(Triệu đồng)

Tiến độ

Chất lượng công trình

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
2. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
3. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
4. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
5. Phạm Phú Cường (2009), Bài giảng Quản lý sản xuất xây dựng và khai thác công trình, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý sản xuất xây dựng và khai thác công trình
Tác giả: Phạm Phú Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2009
6. Nghiêm Văn Dĩnh (2010), Kinh tế xây dựng công trình giao thông, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xây dựng công trình giao thông
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông Vận tải
Năm: 2010
7. Bùi Mạnh Hùng (2008), Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2008
8. Bùi Mạnh Hùng (chủ biên) (2010), Giáo trình Kinh tế xây dựng, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế xây dựng
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2010
9. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
10. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
11. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư công
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
12. Bùi Ngọc Toàn (2012), Quản lý dự án xây dựng lập và thẩm định dự án, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng lập và thẩm định dự án
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2012
13. Ủy ban nhân dân huyện Dầu tiếng, Ban Quản lý dự án, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Quản lý đô thị huyện Dầu Tiếng (2016), Các số liệu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các số liệu
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Dầu tiếng, Ban Quản lý dự án, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Quản lý đô thị huyện Dầu Tiếng
Năm: 2016

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng - Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bạn huyện dầu tiếng, tỉnh bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng (Trang 19)
Hình 1.2: Hình minh họa tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công trình giao thông  Hai là, đánh giá về mức độ an toàn, bền vững của công trình - Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bạn huyện dầu tiếng, tỉnh bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 1.2 Hình minh họa tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công trình giao thông Hai là, đánh giá về mức độ an toàn, bền vững của công trình (Trang 21)
Hình 1.3: Quá trình quản lý chất lượng công trình xây dựng - Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bạn huyện dầu tiếng, tỉnh bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 1.3 Quá trình quản lý chất lượng công trình xây dựng (Trang 25)
Hình 1. 4: Quá trình kiểm soát chất lượng công trình xây dựng - Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bạn huyện dầu tiếng, tỉnh bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 1. 4: Quá trình kiểm soát chất lượng công trình xây dựng (Trang 26)
Hình 1.5: Ảnh hưởng năng lực nhà thầu đến chất lượng công trình xây dựng - Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bạn huyện dầu tiếng, tỉnh bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 1.5 Ảnh hưởng năng lực nhà thầu đến chất lượng công trình xây dựng (Trang 34)
Bảng 2. 1: Kế hoạch giao vốn đầu tư xây dựng giao thông hàng năm giai đoạn - Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bạn huyện dầu tiếng, tỉnh bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Bảng 2. 1: Kế hoạch giao vốn đầu tư xây dựng giao thông hàng năm giai đoạn (Trang 39)
Bảng 2. 2: Danh mục các công trình được thực hiện giai đoạn 2015 – 2016 - Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bạn huyện dầu tiếng, tỉnh bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Bảng 2. 2: Danh mục các công trình được thực hiện giai đoạn 2015 – 2016 (Trang 40)
Hình 2. 1: giám sát thực tế công trình Nâng cấp, láng nhựa đường từ ngã ba dốc - Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bạn huyện dầu tiếng, tỉnh bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 2. 1: giám sát thực tế công trình Nâng cấp, láng nhựa đường từ ngã ba dốc (Trang 43)
Bảng 2. 3: Bảng cao độ điều chỉnh nề đường sỏi đỏ - Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bạn huyện dầu tiếng, tỉnh bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Bảng 2. 3: Bảng cao độ điều chỉnh nề đường sỏi đỏ (Trang 44)
Hình 2. 2: Công trình Nâng cấp, mở rộng đoạn đường từ ngã ba dốc lâm vồ đến  ngã tư Chú Thai, xã Thanh Tuyền, huyện Dầu Tiếng (giai đoạn 2) xuất hiện vết - Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bạn huyện dầu tiếng, tỉnh bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 2. 2: Công trình Nâng cấp, mở rộng đoạn đường từ ngã ba dốc lâm vồ đến ngã tư Chú Thai, xã Thanh Tuyền, huyện Dầu Tiếng (giai đoạn 2) xuất hiện vết (Trang 48)
Hình 2. 3: Công tác khoan khảo sát địa chất - Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bạn huyện dầu tiếng, tỉnh bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 2. 3: Công tác khoan khảo sát địa chất (Trang 69)
Hình 3. 1: Bản đồ hành chính huyện Dầu Tiếng  3.1.1.2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn Huyện Dầu  Tiếng đến năm 2020 - Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bạn huyện dầu tiếng, tỉnh bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 3. 1: Bản đồ hành chính huyện Dầu Tiếng 3.1.1.2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn Huyện Dầu Tiếng đến năm 2020 (Trang 76)
Bảng 3. 2: Danh mục công trình giao thông khởi công mới giai đoạn 2016-2020 - Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bạn huyện dầu tiếng, tỉnh bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Bảng 3. 2: Danh mục công trình giao thông khởi công mới giai đoạn 2016-2020 (Trang 78)
Hình 3. 2: Hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng công trình theo các giai - Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bạn huyện dầu tiếng, tỉnh bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 3. 2: Hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng công trình theo các giai (Trang 82)
Hình 3. 3: Sơ đồ hệ giải pháp nâng cao trình độ năng lực các chủ thể tham gia - Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bạn huyện dầu tiếng, tỉnh bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 3. 3: Sơ đồ hệ giải pháp nâng cao trình độ năng lực các chủ thể tham gia (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w