1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác bảo trì các công trình xây dựng tại ký túc xá đại học quốc gia thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngàn lê thị thanh thuý

91 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác bảo trì các công trình xây dựng tại ký túc xá đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Thị Thanh Thúy
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Bích Hằng
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Quản Lý Xây Dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1.1.1 Khái niệm chung về công tác bảo trì và quản lý bảo trì công trình xây dựng Theo khoản 13 Điều 3 - Nghị định 46/20

Trang 1

LÊ THỊ THANH THÚY

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC QUỐC

GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2019

Trang 2

LÊ THỊ THANH THÚY

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH

Ngành: QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Mã số: 8.58.03.02Chuyên sâu: KINH TẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS.NGUYỄN THỊ BÍCH HẰNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, xuất phát từ kinhnghiệm thực tiễn tại Trung tâm Quản lý Ký túc xá Đại học Quốc gia Thành phố Hồ ChíMinh và kiến thức chuyên môn được đào tạo trong quá trình học Đại học và Cao họcchuyên ngành quản lý xây dựng

Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng một số tài liệu, thu thập thông tin cónguồn gốc rõ ràng và trình bày đúng nguyên tắc Kết quả trình bày trong luận văn làtrung thực, được xây dựng trong quá trình nghiên cứu của bản thân tôi và chưa từngđược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác./

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019

Tác giả luận văn

Lê Thị Thanh Thúy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin được trân trọng cảm ơn PGS.TS NGUYỄN THỊ BÍCH HẰNG đã tận

tình chỉ bảo, hướng dẫn để tôi có thể nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn quý thầy, cô trong và ngoài trường Đại học Giaothông vận tải, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thànhchương trình đào tạo cao học và hoàn thành tốt nhất luận văn tốt nghiệp

Dù tôi đã có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình vànăng lực của mình Xong luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mongnhững đóng góp chân thành quý báu của quý thầy, cô

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019

Tác giả luận văn

Lê Thị Thanh Thúy

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 3

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 3

1.1.1 Khái niệm chung về công tác bảo trì và quản lý bảo trì công trình xây dựng 3

1.1.2 Nhiệm vụ của công tác bảo trì công trình xây dựng 3

1.1.3 Nội dung của công tác bảo trì công trình xây dựng 3

1.1.4 Yêu cầu với công tác bảo trì công trình xây dựng 4

1.1.5 Phân loại bảo trì 4

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý bảo trì công trình xây dựng 5

1.2 QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 8

1.2.1 Hướng dẫn chung 8

1.2.2 Bảo trì kết cấu bê tông cốt thép - kết cấu thép 10

1.2.3 Bảo trì vật liệu hoàn thiện công trình 17

1.2.4 Bảo trì hệ thống trang thiết bị 17

1.2.5 Công tác sửa chữa 17

1.3 PHÁP LÝ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 21

1.3.1 Quản lý nhà nước về bảo trì công trình xây dựng 22

1.3.2 Hệ thống quy trình quy phạm về công tác bảo trì công trình xây dựng 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TRÌ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH 28

2.1 GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM QUẢN LÝ KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH 28

2.1.1 Giới thiệu chung về đơn vị quản lý khai thác 28

Trang 6

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng/bộ phận thuộc Trung tâm Quản lý

Ký túc xá 302.1.3 Phạm vi quản lý, bảo trì của Trung tâm Quản lý Ký túc xá 34

2.2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUẢN LÝ BẢO TRÌ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.38

2.2.1 Thực trạng công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo trì hàng năm (duy tu, bảodưỡng, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn) 382.2.2 Thực trạng trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, người lao động trong công tác quản lýbảo trì công trình xây dựng 432.2.3 Thực trạng nguồn tài chính để thực hiện công tác quản lý bảo trì công trình xâydựng 452.2.4 Thực trạng công tác thực hiện, thanh toán các hợp đồng và lựa chọn nhà thầu thựchiện công tác bảo trì công trình xây dựng 47

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TRÌ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 51

2.3.1 Kết quả đạt được 512.3.2 Những khó khăn, tồn tại và hạn chế 51

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TRÌ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 55 3.1 ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 55

3.1.1 Định hướng phát triển của Trung tâm Quản lý Ký túc xá 553.1.2 Định hướng đổi mới trong công tác quản lý bảo trì công trình xây dựng 62

3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TRÌ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 63

3.2.1 Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch bảo trì công trình xây dựng hàng

năm 643.2.2 Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý, người lao động trong công tác quản

lý bảo trì công trình xây dựng 653.2.3 Tăng cường nguồn lực tài chính cho công tác quản lý bảo trì công trình xây dựng 69

Trang 7

3.2.4 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý bảo trì công trìnhxây dựng 713.2.5 Tăng cường công tác tuyên truyền, giữ gìn bảo quản trang thiết bị, cơ sở vật chất 733.2.6 Đổi mới hình thức, phương thức thực hiện và thanh toán của Hợp đồng, lựa chọnnhững nhà thầu có đủ năng lực thực hiện công tác bảo trì 74

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79 TAI LIÊU THAM KHAO 81

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Phân loại bảo trì theo các nhóm 4

Bảng 1.2: Kế hoạch bảo trì kết cấu bê tông cốt thép - kết cấu thép 10

Bảng 2.1: Danh mục các công trình xây dựng tại Ký túc xá khu A 35

Bảng 2.2: Danh mục các công trình xây dựng tại Ký túc xá khu B 37

Bảng 2.3: Quy trình sửa chữa thường xuyên phòng ở sinh viên 39

Bảng 2.4: Danh mục sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất tại Trung tâm Quản lý Ký túc xá giai đoạn 2016-2018 41

Bảng 2.5: Cơ cấu lao động toàn Trung tâm (theo trình độ chuyên môn) 43

Bảng 2.6: Tình hình thu tài chính của Trung tâm năm 2017, ước thực hiện năm 2018 45

Bảng 2.7: Tình hình chi tài chính của Trung tâm năm 2017, ước thực hiện năm 2018 46

Bảng 2.8: Giá trị thực hiện công tác bảo trì tại Ký túc xá năm 2016-2018 47

Bảng 2.9: Thống kê sản lượng kế hoạch – Giá trị sản lượng lương thực hiện và sản lượng giải ngân công trình trong các năm 2016-2018 48

Bảng 2.10: Chỉ tiêu đánh giá giá trị sản lượng thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng trong các năm 2016-2018 49

Bảng 2.11: Số lượng sinh viên ở các Ký túc xá năm 2016-2018 51

Bảng 3.1: Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch chiến lược 2016-2020 tầm nhìn 2030 61

Bảng 3.2: Bảng các khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ kỹ thuật thi công, đấu thầu 67

Bảng 3.3: Bảng các khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ kế hoạch - Tài chính 68

Bảng 3.4: Cơ cấu chi các khoản mục chi phí 71

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

Trung tâm : Trung tâm Quản lý Ký túc xá

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí MinhĐHQG-HCM : Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

BP.VHTT-HTSV : Bộ phận Văn hóa thông tin - Hỗ trợ sinh viên

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Quy trình bảo trì 11

Hình 2.1: Toàn cảnh Ký túc xá Khu B - Trung tâm Quản lý Ký túc xá ĐHQG.HCM 28

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức 30

Hình 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ của Trung tâm Quản lý Ký túc xá 44

Hình 2.4: Biểu đồ vốn chi cho công tác bảo trì 2016-2018 47

Hình 3.1: Các giải pháp hoàn thiện công tác bảo trì các công trình xây dựng 63

Hình 3.2: Nội dung chính của kế hoạch bảo trì công trình xây dựng 64

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trung tâm Quản lý Ký túc xá được thành lập theo quyết định số02/QĐ/ĐHQG/TCCB ngày 04/01/2000 của Giám đốc ĐHQG-HCM; là đơn vị phục vụđào tạo, với chức năng nhiệm vụ chăm lo đời sống vật chất, văn hóa tinh thần cho sinhviên nội trú

Ký túc xá ĐHQG-HCM có diện tích 42,08 ha gồm 02 khu: Khu A có 18 công trìnhnhà ở chiều cao 5 tầng được các tỉnh, thành phố, ĐHQG-HCM đầu tư xây dựng và 03công trình nhà ở chiều cao từ 10 đến 12 tầng được đầu tư bằng nguồn Trái phiếu Chínhphủ, khả năng tiếp nhận gần 16.000 sinh viên Khu B bao gồm 15 công trình nhà ở chiềucao từ 10 đến 16 tầng, được đầu tư bằng Trái phiếu Chính phủ, khả năng tiếp nhận hơn30.000 sinh viên Cùng với các tòa nhà là hạ tầng kỹ thuật đi kèm Với sự đổi mới trong

tư duy chuyển đổi mô hình từ “văn hóa quản lý” sang “văn hóa phục vụ” thì cơ sở vậtchất đóng một vai trò rất quan trọng trong việc thu hút sinh viên vào ở Các công trìnhđược đưa vào vận hành khai thác sử dụng đã hết giai đoạn bảo hành, Ký túc xá bước đầu

đã có các kế hoạch bảo trì, duy tu, sửa chữa Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế:

Cơ chế quản lý cùng với nhận thức về lập quy trình bảo trì và thực hiện bảo trìcông trình xây dựng chưa cao, là một trong những nguyên nhân khiến các quy định vềbảo trì công trình xây dựng chưa được thực hiện nghiêm Việc xử lý cũng đang mangtính giải pháp tình thế, hư đến đâu sửa đến đấy Mặt khác nguồn vốn cho công tác bảotrì còn hạn chế Điều này dẫn tới tình trạng các công trình xuống cấp, giảm tuổi thọ Vìvậy đề tài “Hoàn thiện công tác bảo trì các công trình xây dựng tại ký túc xá Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh” là rất cấp thiết nhằm đánh giá thực trạng công

tác duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình Ký túc xá hiện nay và đề ra giải phápkhắc phục trong thời gian tới để duy trì trạng thái tốt nhất, phát huy tối đa công suất sửdụng, đảm bảo hài hòa giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và những quy định về công tác quản lý bảo trìcông trình xây dựng

- Hiện trạng công tác quản lý bảo trì các công trình xây dựng tại ký túc xá Đạihọc Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý bảo trì các công trình xâydựng tại Ký túc xá Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý bảo trì công trình xây dựng

Trang 12

4 Phạm vi nghiên cứu

Công tác quản lý bảo trì các công trình xây dựng tại ký túc xá Đại học Quốc giaThành phố Hồ Chí Minh do Trung tâm Quản lý Ký túc xá quản lý giai đoạn 2016-2018

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp

6 Kết cấu của luận văn:

- Chương 1: Lý luận chung về công tác quản lý bảo trì công trình xây dựng

- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý bảo trì các công trình xây dựng tại kýtúc xá Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý bảo trì các công trìnhxây dựng tại Ký túc xá Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 13

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY

DỰNG 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1.1.1 Khái niệm chung về công tác bảo trì và quản lý bảo trì công trình xây dựng

Theo khoản 13 Điều 3 - Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảotrì công trình xây dựng thì:

Bảo trì công trình xây dựng là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sựlàm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trìnhkhai thác sử dụng Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một sốhoặc toàn bộ các công việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng

và sửa chữa công trình nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng,quy mô công trình

Quản lý bảo trì công trình là hoạt động có mục đích của chủ thể quản lý công trình(các cấp chính quyền, các chủ sở hữu công trình…) thông qua việc sự dụng các công cụ,các phương pháp và bộ máy quản lý để tác động vào các hoạt động bảo trì nhằm duy trìhoặc thay đổi hoạt động của công trình để đạt được mục tiêu đề ra

Do vậy, công tác bảo trì và quản lý bảo trì được coi là một trong những khâu đặcbiệt quan trọng nhằm bảo đảm chất lượng, tăng cường độ bền của công trình cũng nhưgiảm thiểu chi phí vận hành Trong thực tế, sự xuống cấp sớm (hoặc cá biệt là xảy ra các

sự cố mất an toàn trong quá trình khai thác, sử dụng) của các công trình xây dựng chủyếu do không thực hiện hoặc thực hiện chưa tốt công tác bảo trì

1.1.2 Nhiệm vụ của công tác bảo trì công trình xây dựng

Các nhiệm vụ cụ thể của công tác bảo trì công trình xây dựng bao gồm:

– Duy trì sự làm việc bình thường theo đúng thiết kế và kéo dài tuổi thọ công trình,đồng thời góp phần giảm chi phí thay thế và sửa chữa công trình

– Hạn chế sự suy giảm tài sản vật chất theo yêu cầu của bên cho vay tài chính đầu tưban đầu hoặc các đơn vị bảo hiểm công trình

– Tối đa hóa các giá trị thẩm mỹ và kinh tế của tòa nhà cũng như cung cấp môitrường làm việc và sinh hoạt an toàn và hiệu quả cho người sử dụng

1.1.3 Nội dung của công tác bảo trì công trình xây dựng

Nội dung chính của công tác bảo trì công trình xây dựng bao gồm:

– Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng

– Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng

Trang 14

– Thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì.

– Đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình

– Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng

1.1.4 Yêu cầu với công tác bảo trì công trình xây dựng

Theo khoản 1 Điều 126 - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 yêu cầu về bảo trì côngtrình xây dựng được quy định như sau:

– Công trình, hạng mục công trình xây dựng khi đưa vào khai thác, sử dụng phảiđược bảo trì;

– Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa hạngmục công trình, công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phải phù hợp với mục đích

sử dụng, loại và cấp công trình xây dựng, hạng mục công trình, thiết bị được xây dựng

và lắp đặt vào công trình;

– Việc bảo trì công trình phải bảo đảm an toàn đối với công trình, người và tài sản

1.1.5 Phân loại bảo trì

Công tác bảo trì được phân theo các nhóm A, B, C, D tùy theo tầm quan trọng củakết cấu, đặc điểm kết cấu, tuổi thọ thiết kế, điều kiện môi trường, mức độ tác động tớixung quanh, độ dễ bảo trì và giá bảo trì Các nhóm bảo trì và yêu cầu bảo trì tương ứngđược quy định trong bảng 1.1

Bảng 1.1 - Phân loại bảo trì theo các nhóm

- Công trình đặc biệt quan trọng,

có liên quan tới an toàn quốc gia,phòng chống cháy nổ và môitrường;

- Công trình thường xuyên có rấtnhiều người làm việc hoặc qua lại

- Công trình không có điều kiện dễsửa chữa

- Công trình có tuổi thọ thiết kếđến 100 năm hoặc lâu hơn

- Thực hiện tất cả các nội dungbảo trì (kiểm tra, phân tích cơ chếxuống cấp, đánh giá mức độ và tốc

độ xuống cấp, xác định giải phápsửa chữa, sửa chữa)

- Đặt thiết bị theo dõi công trìnhlâu dài

- Thực hiện các biện pháp phòngngừa ngay từ giai đoạn thiết kế, thicông (như bảo vệ bề mặt, đặt catôtbảo vệ)

- Thực hiện tất cả các nội dungbảo trì (kiểm tra, phân tích cơ chếxuống cấp, đánh giá mức độ và tốc

độ xuống cấp, xác định giải phápsửa chữa, sửa chữa)

Trang 15

bảo trì Loại công trình Yêu cầu thực hiện bảo trì

- Có thể đặt hệ thống thiết bị theodõi lâu dài

- Kiểm tra ban đầu, thường xuyên,định kỳ được thực hiện chủ yếubằng mắt và các phương tiện đơngiản

Nhóm C

- Bảo trì

quan sát

Công trình tạm, có niên hạn sửdụng dưới 20 năm - Bảo trì chủ yếu bằng quan sátthường xuyên Không cần khảo sát

chi tiết Khi công trình có dấu hiệuxuống cấp thì hoặc là tiến hànhsửa chữa đơn giản, hoặc là phá dỡ.Nhóm

- Không tiến hành kiểm tra thườngxuyên và định kỳ đối với các chitiết khuất Kiểm tra chi tiết vàkiểm tra đột xuất được tiến hànhkhi dấu hiệu hư hỏng cho thấy cầnphải sửa chữa

- Có thể thực hiện biện phápphòng ngừa ngay trong giai đoạnthiết kế và thi công (như bảo vệ bềmặt, đặt catôt bảo vệ)

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý bảo trì công trình xây dựng

1) Đặc tính của công trình:

Các công trình có cấp và tuổi thọ khác nhau thì các quy định và quy trình bảo trìkhác nhau Ngoài ra kích thước của công trình, phương án kết cấu, công năng côngtrình và vật liệu sử dụng cũng là các yếu tố cần xét đến khi lập quy trình bảo trì và khithực hiện việc bảo trì công trình dân dụng

2) Chất lượng thiết kế:

Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình lập quy trình bảo trì công trình xây dựngcho chủ đầu tư chưa tối ưu và phù hợp với các tiêu chuẩn và quy định hiện hành, hoặccập nhật quy trình bảo trì chưa phù hợp với các nội dung thay đổi thiết kế trong quátrình thi công xây dựng Việc này làm cho việc thực hiện bảo trì về sau không hiệu quả;Các khiếm khuyết trong các tòa nhà mới xây là các vị trí không tuân thủ các quychuẩn về xây dựng, các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành và các dung sai cho phép Nguyênnhân có thể do lỗi trong quan điểm thiết kế, hệ số an toàn thấp, tính toán thiếu tải trọng,

Trang 16

mối nối không đảm bảo, lỗi tính toán hoặc sử dụng sai phần mềm, sử dụng vật liệukhông phù hợp Điều này làm công trình nhanh xuống cấp và tăng chi phí bảo trì;

Các sự cố chính mà các công ty bảo trì đang phải xử lý hiện nay là do thiếuxót trong công tác thiết kế công trình, chất lượng và hiệu năng của công trình kémliên quan trực tiếp đến việc bố trí chức năng cũng như lựa chọn vật liệu và trang thiết bịcho công trình;

Thiếu sự liên lạc giữa các công ty thiết kế và các công ty bảo trì cũng như người

sử dụng tòa nhà hoặc chủ sở hữu đã dẫn đến các công ty thiết kế không nhận thức đầy

đủ về các vấn đề liên quan đến bảo trì mà chủ sở hữu tòa nhà thường xuyên báo cáo;Không chú ý đến lợi ích của việc thiết kế để dễ dàng bảo trì về sau, những yếu tố

có thể kéo dài tuổi thọ công trình, giảm tỉ lệ hư hỏng và vì thế mà giảm chi phí bảo trì

3) Chất lượng thi công:

Thi công kết cấu tòa nhà không phù hợp với bản vẽ và chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêuchuẩn hiện hành làm giảm chất lượng công trình và làm tăng chi phí sửa chữa Các lỗi

do thi công như: trình tự xây dựng không đúng; biện pháp thi công không đảm bảo; tảitrọng thi công quá lớn; tháo ván khuôn quá sớm; thi công không theo hồ sơ thiết kế; tự

ý thay đổi vật liệu hoặc sử dụng vật liệu có lỗi do sản xuất hoặc chế tạo vào xây dựngcông trình

4) Chất lượng vật liệu:

Việc sử dụng vật liệu xây dựng công trình không phù hợp làm cho công trình dễ

bị môi trường xâm thực gây ra sự xuống cấp nhanh chóng hoặc dễ bị hỏng hóc như:dùng thép dễ bị gỉ và ăn mòn trong môi trường tiếp xúc trực tiếp với đất hoặc nước, sửdụng bê tông không đúng cấp phối hoặc thiếu các phụ gia cần thiết hoặc sử dụng các vậtliệu mối hàn quá kém trong kết cấu thép… Việc này làm tăng chi phí bảo trì và giảmtuổi thọ công trình

5) Con người và quá trình sử dụng:

Do nhu cầu sinh hoạt nên người sử dụng có thể thay đổi công năng cũng như kếtcấu của công trình hiện trạng so với thiết kế ban đầu Sự thay đổi do kém về nhận thức

và kiến thức này có thể làm cho công trình hoặc bộ phận công trình chịu thêm các tảitrọng bất lợi làm cho công trình hỏng hoặc nhanh xuống cấp hoặc gây khó khăn choviệc khắc phục thay thế nên ảnh hưởng đến công tác bảo trì Ngoài ra sự chậm trễ hoặckhông báo cáo hư hỏng của người sử dụng cũng là một trong các yếu tố làm giảm chấtlượng công trình

Những sự cố bất thường xảy ra khi công trình sử dụng như cháy nổ, lũ lụt, độngđất làm cho công trình chịu thêm những tải trọng ngoài thiết kế cũng ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng và kế hoạch bảo trì

Trang 17

6) Ngân sách dành cho công việc bảo trì:

Ngân sách bảo trì hạn chế nên không thể đưa ra được giải pháp tối ưu để thực hiệncông việc bảo trì, không sử dụng được các vật liệu tốt để thay thế hoặc thay thế chậm trễlàm cho việc bảo trì không hiệu quả Ngoài ra sự yếu kém trong quản lý ngân sách chocông việc bảo trì làm cho việc sử dụng tài chính không hiệu quả, lãng phí hoặc thấtthoát

7) Sự thay đổi về quy định và chính sách:

Các quy định mới về mức an toàn và sức khỏe con người sử dụng sẽ ảnh hưởngđến các kế hoạch và quy trình bảo trì cũ đã được lập Đối với các công trình sử dụngtiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì để thực hiện bảo trì, khi tiêu chuẩn này được sửa đổi hoặcthay thế nhưng chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình không có sự điềuchỉnh việc thực hiện bảo trì theo nội dung đã được sửa đổi Chủ sở hữu hoặc người quản

lý sử dụng công trình không điều chỉnh quy trình bảo trì khi phát hiện thấy những yếu tốbất hợp lý có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, gây ảnh hưởng đến việc khaithác, sử dụng công trình

8) Sự quản lý và thực hiện bảo trì:

Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình cần thực hiện việc bảo trì theoquy trình đã được phê duyệt, trong trường hợp không có quy trình phê duyệt thì vẫnphải thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo các quy định về bảo trì công trình xâydựng hiện hành Việc này đòi hỏi cần có kế hoạch cụ thể để: tiết kiệm chi phí; công việcnày phải diễn ra một cách có hệ thống chứ không phải ngẫu nhiên; việc này phải tuântheo các tiêu chuẩn và phải được giám sát; giảm thiểu các quyết định chủ quan và bảodưỡng sửa chữa khẩn cấp

Kế hoạch cần được lập tối thiểu hai mức độ là bảo trì dài hạn và bảo trì hàng năm.Bảo trì dài hạn có thể mở rộng đến 50-100 năm theo tuổi thọ công trình Bảo trì hàngnăm là khảo sát kiểm tra hàng năm, ghi chép sổ nhật ký và lịch sử công việc được đãthực hiện từ các năm trước Hệ thống bảo trì nên được nâng cấp hàng năm

Năng lực yếu kém của con người trong công tác thực hiện bảo trì dẫn đến cónhững nhận định chưa chính xác về các sự cố hoặc xuống cấp của công trình, đưa ra cácgiải pháp khắc phục sửa chữa không phù hợp hoặc không triệt để Sự yếu kém trongquản lý chất lượng, quản lý công việc bảo trì nên có thể không thực hiện bảo trì đúngthời điểm hoặc dùng các vật liệu kém chất lượng để thay thế Những việc này khôngnhững làm cho việc bảo trì không hiệu quả mà còn làm cho công trình không thể khôiphục được trạng thái như thiết kế ban đầu

Trang 18

1.2 QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1.2.1 Hướng dẫn chung

1.2.1.1) Khái niệm

Quy trình bảo trì là là tài liệu quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiệncác công việc bảo trì công trình xây dựng

1.2.1.2) Trách nhiệm lập quy trình bảo trì công trình xây dựng

Theo khoản 2 Điều 38 Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trìcông trình xây dựng

– Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trìnhbảo trì công trình xây dựng, bộ phận công trình cùng với hồ sơ thiết kế triển khaisau thiết kế cơ sở; cập nhật quy trình bảo trì cho phù hợp với các nội dung thay đổithiết kế trong quá trình thi công xây dựng (nếu có) trước khi nghiệm thu hạng mụccông trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng;

– Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tưquy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình;– Trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bịkhông lập được quy trình bảo trì, chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn khác có đủđiều kiện năng lực để lập quy trình, bảo trì và có trách nhiệm chi trả chi phí tư vấn;– Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì theo quy định tại Điểm bKhoản 1 Điều 126 Luật Xây dựng Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sửdụng công trình có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra mộtphần hoặc toàn bộ quy trình bảo trì công trình xây dựng do nhà thầu thiết kế lậplàm cơ sở cho việc phê duyệt;

– Đối với các công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa cóquy trình bảo trì thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập

và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng, có thể tổ chức kiểm định chấtlượng công trình xây dựng làm cơ sở để lập quy trình bảo trì công trình xây dựngnếu cần thiết Trong quy trình bảo trì phải xác định rõ thời gian sử dụng còn lại củacông trình

– Không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình cấp III trởxuống, nhà ở riêng lẻ và công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng của các công trình này vẫn phải thực hiệnbảo trì công trình xây dựng theo các quy định về bảo trì công trình xây dựng củaNghị định này

Trang 19

1.2.1.3) Nội dung quy trình bảo trì công trình xây dựng

Nội dung của quy trình bảo trì công trình:

– Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bịcông trình;

– Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình;

– Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng

bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình;

– Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào côngtrình;

– Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trườnghợp công trình bị xuống cấp;

– Quy định thời gian sử dụng của công trình;

– Quy định về nội dung, thời gian đánh giá định kỳ đối với công trình phải đánhgiá an toàn trong quá trình khai thác sử dụng theo quy định của pháp luật có liênquan;

– Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ;

– Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêucầu thực hiện quan trắc;

– Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điềukiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiệnbảo trì công trình xây dựng

1.2.1.4) Điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng

– Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình được quyền điều chỉnh quytrình bảo trì khi phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý có thể ảnh hưởng đến chấtlượng công trình, gây ảnh hưởng đến việc khai thác, sử dụng công trình và chịutrách nhiệm về quyết định của mình;

– Nhà thầu lập quy trình bảo trì có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi nhữngnội dung bất hợp lý trong quy trình bảo trì nếu do lỗi của mình gây ra và có quyền

từ chối những yêu cầu điều chỉnh quy trình bảo trì không hợp lý của chủ sở hữuhoặc người quản lý sử dụng công trình;

– Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có quyền thuê nhà thầu khác

có đủ điều kiện năng lực thực hiện sửa đổi, bổ sung thay đổi quy trình bảo trì trongtrường hợp nhà thầu lập quy trình bảo trì ban đầu không thực hiện các việc này.Nhà thầu thực hiện sửa đổi, bổ sung quy trình bảo trì công trình xây dựng phải chịutrách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện;

Trang 20

– Đối với công trình sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì để thực hiện bảo trì, khitiêu chuẩn này được sửa đổi hoặc thay thế thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sửdụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì theo nội dung đã được sửa đổi;– Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm phê duyệtnhững nội dung điều chỉnh của quy trình bảo trì, trừ trường hợp pháp luật có quyđịnh khác.

1.2.2 Bảo trì kết cấu bê tông cốt thép - kết cấu thép

1.2.2.1) Nội dung bảo trì

Căn cứ theo đặc điểm kết cấu, quy mô công trình, điều kiện tự nhiên và phân cấpcông trình được quy định kiểm tra theo bảng 1.2 sau đây:

Bảng 1.2 Kế hoạch bảo trì kết cấu bê tông cốt thép - kết cấu thép

Nội dung Thời gian Đối tượng thực hiện

1 Kiểm tra công trình Tất cả các cấu kiện kếtcấu chính

Kiểm tra ban đầu Khi hoàn công công trình(Trước khi vận hành công

trình)

Tất cả các cấu kiện kếtcấu chính

Kiểm tra thường xuyên Thường ngày Tất cả các cấu kiện kếtcấu chínhKiểm tra định kỳ 5 năm/lần Tất cả các cấu kiện kếtcấu chínhKiểm tra bất thường Khi có tác dụng đột ngộtnhư bão, động đất Cấu kiện bất thường

Kiểm tra chi tiết Khi có yêu cầu trong cácloại hình trên Cấu kiện tổng thể hoặcCấu kiện bất thường

2 Quan trắc công trình Thời điểm 25 năm (1/2thời hạn sử dụng công

trình) hoặc theo yêu cầu

3 Xác định mức độ

xuống cấp Thực hiện khi có kết quảkiểm tra công trình

4 Công tác sửa chữa Thực hiện khi có kết quảkiểm tra công trình Cấu kiện hư hỏng

Trang 21

1.2.2.2) Quy trình bảo trì

Hình 1.1: Quy trình bảo trì

Sửachữa

SửachữaKiểm tra bất thường

Không

Kiểmtra chitiết

Dấu hiệu xuống

Sửachữa

Kiểm tra thường xuyênKiểm tra định kỳKhông

Dấu hiệu sai sót Có

Kiểmtra chitiếtCông trình bắt đầu đưa vào sử dụng

Kiểm tra ban đầu

Trang 22

1.2.2.3) Các loại hình kiểm tra

Kiểm tra ban đầu

– Thời gian thực hiện: ngay sau khi công trình được thi công xong và bắt đầu

đưa vào sử dụng

– Yêu cầu của kiểm tra: thiết lập các số liệu đo đầu tiên của kết cấu, phát hiện

kịp thời những sai sót ban đầu của kết cấu và khắc phục ngay để đưa kết cấu vào

sử dụng Thông qua kiểm tra ban đầu để suy đoán khả năng có thể xuống cấp côngtrình theo tuổi thọ thiết kế đã dự kiến

– Phương tiện và biện pháp thực hiện: Kiểm tra chủ yếu là bằng trực quan, kết

hợp với xem xét các bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công và hồ sơ thi công (sổ nhật

ký công trình, các biên bản kiểm tra đã có) Kiểm tra ban đầu do chủ đầu tư cùngcác đơn vị thiết kế, thi công và giám sát chất lượng thực hiện

– Nội dung kiểm tra: gồm có những công việc sau đây:

+ Khảo sát kết cấu để thu thập số liệu về những vấn đề sau đây: Sai lệch hìnhhọc của kết cấu; Độ nghiêng, lún, biến dạng của kết cấu; Xuất hiện vết nứt; Tìnhtrạng bong rộp; Tình trạng rỉ cốt thép; Biến màu mặt ngoài; Chất lượng bê tông;Các khuyết tật nhìn thấy; Sự đảm bảo về công năng sử dụng (chống thấm, cách

âm, cách nhiệt….)

+ Xem xét hồ sơ hoàn công để đánh giá chất lượng phấn khuất của kết cấu (bản

vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công, sổ nhật ký công trình, các biên bản kiểm tra)

+ Tiến hành thí nghiệm bổ sung nếu cần để nhận biết rõ hơn tình trạng côngtrình đối với công trình đang tồn tại, nay mới kiểm tra lần đầu

+ Xử lý các khuyết tật đã phát hiện ra Trường hợp nghi ngờ có sai sót quantrọng thì tiến hành thêm kiểm tra chi tiết và đề ra biện pháp xử lý

+ Suy đoán khả năng xuống cấp kết cấu theo tuổi thọ công trình

– Đánh giá kết quả

+ Xử lý kết quả kiểm tra

Trên cơ sở các số liệu khảo sát và sau khi những sai sót kết cấu đã được khắcphục, cần suy đoán khả năng sẽ xuất hiện các khuyết tật kết cấu, khả năng bềnmôi trường (đối với môi trường xâm thực và môi trường khí hậu nóng ẩm), khảnăng có thể nghiêng lún tiếp theo, và khả năng suy giảm công năng

Tùy theo tính chất và điều kiện môi trường làm việc của công trình, ngườithực hiện kiểm tra ban đầu có thể đặt trọng tâm công tác kiểm tra vào những yếu

tố có ảnh hưởng quan trọng tới độ bền lâu của công trình

Trang 23

Mục tiêu cuối cùng của suy đoán là để đánh giá xem khả năng kết cấu có thểđảm bảo tuổi thọ thiết kế trong điều kiện sử dụng bình thường hay không, đồngthời xác định giải pháp đảm bảo độ bền lâu công trình.

+ Ghi chép và lưu giữ hồ sơ: Toàn bộ kết quả khảo sát, đánh giá chất lượng kếtcấu, suy đoán khả năng làm việc của kết cấu, số đo ban đầu của hệ thống theo dõilâu dài cần được ghi chép đầy đủ và lưu giữ lâu dài cùng với hồ sơ hoàn công củacông trình; Chủ công trình cần lưu giữ hồ sơ này để sử dụng cho những lần kiểmtra tiếp theo

Kiểm tra thường xuyên

– Thời gian thực hiện: Kiểm tra thường xuyên được tiến hành nhằm theo dõi,

giám sát kết cấu thường ngày sau kiểm tra ban đầu Chủ công trình cần có lựclượng chuyên trách thường xuyên quan tâm đến việc kiểm tra thường xuyên

– Yêu cầu của kiểm tra: Nắm được kịp thời tình trạng làm việc của kết cấu,

những sự cố hư hỏng có thể xảy ra (đặc biệt là ở những vị trí xung yếu, quan trọng)

để sớm có biện pháp khắc phục, tránh tình trạng để hư hỏng kéo dài dẫn đến ngàycàng trầm trọng hơn

– Phương tiện và biện pháp thực hiện: Tiến hành quan sát kết cấu thường ngày

bằng mắt, khi có nghi ngờ thì dùng biện pháp gõ để nghe và suy đoán Người tiếnhành kiểm tra thường xuyên phải có trình độ chuyên ngành xây dựng và được giaotrách nhiệm rõ ràng

– Nội dung kiểm tra

+ Thường ngày quan tâm xem xét những vị trí sau đây của kết cấu để phát hiệnsớm những dấu hiệu xuống cấp: Vị trí có momen uốn và lực cắt lớn; vị trí tậptrung ứng suất; Vị trí khe co dãn; Chỗ liên kết các phần tử của kết cấu; Vị trí cónguồn nước thấm, nguồn nhiệt, nguồn ồn, nguồn bụi; Những chỗ chịu tác độngtrực tiếp của bức xạ mặt trời; Vị trí có tiếp xúc với môi trường xâm thực

+ Phát hiện những vấn đề sau đây khi tiến hành kiểm tra thường xuyên: Sựnghiêng lún; Biến dạng hình học của kết cấu; Xuất hiện vết nứt; sứt mẻ, giảm yếutiết diện Xuất hiện bong rộp; Xuất hiện thấm; Rỉ cốt thép; Biến màu mặt ngoài;

Sự suy giảm công năng (chống thấm, cách âm, cách nhiệt…)

– Đánh giá kết quả

+ Xử lý kết quả kiểm tra:

Trường hợp phát hiện có sự cố, hư hỏng nhỏ thì có biện pháp khắc phụcngay;

Trường hợp phát hiện có sự cố, hư hỏng nặng bất thường thì tổ chức kiểmtra chi tiết tại chỗ hư hỏng và đề ra giải pháp xử lý kịp thời Trong quá trình

Trang 24

đề ra giải pháp xử lý cần nghiên cứu tình trạng kết cấu trong hồ sơ kiểm traban đầu.

+ Ghi chép và lưu giữ hồ sơ: Những sự cố hoặc hư hỏng đã phát hiện, vị trí xảy

ra các số liệu đo nếu có; Biện pháp khắc phục và kết quả đã khắc phục hư hỏngxảy ra; Số liệu kiểm tra chi tiết nếu có; Giải pháp và kết quả sửa chữa sau kiểmtra chi tiết; Tình trạng kết cấu sau khi đã khắc phục hư hỏng; Những tài liệu ghichép nêu trên cần được chủ công trình lưu giữ lâu dài cùng với hồ sơ kiểm traban đầu để sử dụng cho những lần kiểm tra sau

– Phương tiện và biện pháp thực hiện:

+ Chủ công trình có thể mời các đơn vị và các chuyên gia tư vấn có chuyên mônthuộc chuyên ngành xây dựng và có tay nghề thích hợp đề lập đề cương và thựchiện việc kiểm tra định kỳ

+ Đầu tiên kết cấu được khảo sát trực quan bằng nhìn và gõ nghe Khi có nghi ngờ

hư hỏng hoặc suy thoái chất lượng thì có thể sử dụng thiết bị thử nghiệm khôngphá hủy hoặc khoan lõi bê tong để kiểm tra

– Nội dung kiểm tra: Kiểm tra định kỳ được tiến hành theo trình tự nội dung

giống như kiểm tra ban đầu nêu trong phần trên

– Đánh giá kết quả: Toàn bộ kết quả thực hiện kiểm tra định kỳ cần ghi chép và

lưu giữ tương tự như trong kiểm tra ban đầu

Kiểm tra bất thường

– Thời gian thực hiện: khi kết cấu có dấu hiệu hư hỏng do tác động đột ngột của

các yếu tố như bão, lũ lụt, động đất, trượt lở đất, va chạm với tàu xe, cháy, v v

– Yêu cầu của kiểm tra: Yêu cầu của kiểm tra bất thường là nắm bắt được hiện

trạng hư hỏng của kết cấu, và đưa ra kết luận về yêu cầu sửa chữa

– Phương tiện và biện pháp thực hiện:

+ Chủ công trình có thể tự tự kiểm tra bất thường hoặc thuê một đơn vị hoặcchuyên gia có năng lực phù hợp để thực hiện

+ Kiểm tra bất thường được thực hiện trên toàn bộ hoặc một bộ phận kết cấutùy theo quy mô hư hỏng đã xảy ra và yêu cầu sửa chữa của chủ công trình

Trang 25

+ Kiểm tra bất thường được thực hiện chủ yếu bằng quan sát trực quan, gõ nghe.Khi cần có thể dùng các công cụ đơn giản như thước mét, quả dọi ….

+ Người thực hiện kiểm tra bất thường cần đưa ra được kết luận có cần kiểm trachi tiết hay không Nếu không thì đề ra ngay giải pháp sửa chữa phục hồi kết cấu.Nếu cần thì tiến hành kiểm tra chi tiết và đề ra giải pháp sửa chữa

– Nội dung kiểm tra

+ Khảo sát bằng trực quan, gõ nghe và dùng một số công cụ đơn giản để nhậnbiết ban đầu về tình trạng hư hỏng kết cấu Các hư hỏng sau đây cần được nhậnbiết: Sai lệch hình học kết cấu; Mức nghiêng lún; Mức nứt, gãy; Các khuyết tậtnhìn thấy khác

– Đánh giá kết quả

+ Phân tích các số liệu phải khảo sát để đi đến kết luận có tiến hành kiểm tra chitiết hay không, quy mô kiểm tra chi tiết Nếu cần kiểm tra chi tiết thì thực hiệntheo chỉ dẫn phần kiểm tra chi tiết Nếu không thì đề ra giải pháp sửa chữa đểphục hồi kết cấu kịp thời

Đối với những hư hỏng có nguy cơ gây nguy hiểm cho người và công trìnhxung quanh thì phải có biện pháp xử lý khẩn cấp trước khi tiến hành kiểm tra chitiết và đề ra giải pháp sửa chữa

+ Thực hiện sửa chữa: Quá trình sửa chữa kết cấu bị hư hỏng bất thường đượcthực hiện theo chỉ dẫn chương sau

+ Ghi chép và lưu giữ hồ sơ

Hồ sơ lưu trữ gồm có: Kết quả khảo sát, phân tích đánh giá, thuyết minhgiải pháp sửa chữa hoặc gia cường, nhật ký thi công, các biên bản kiểm tra,các bản vẽ

Các tài liệu này cần được chủ công trình lưu giữ lâu dài cùng với hồ sơcủa các đợt kiểm tra trước đây

Kiểm tra chi tiết

– Thời gian thực hiện: được thực hiện sau khi qua các kiểm tra ban đầu, kiểm tra

thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra bất thường thấy là có yêu cầu cần phảikiểm tra kỹ kết cấu

– Yêu cầu của kiểm tra: Chủ công trình có thể tự thực hiện hoặc thuê các đơn vị

và cá nhân chuyên gia có năng lực phù hợp để thực hiện kiểm tra chi tiết

– Phương tiện và biện pháp thực hiện:

+ Kiểm tra chi tiết được tiến hành trên toàn bộ kết cấu hoặc một bộ phận kết cấutùy theo quy mô hư hỏng của kết cấu và mức yêu cầu phải kiểm tra

Trang 26

+ Kiểm tra chi tiết được thực hiện bằng các thiết bị thí nghiệm chuyên dùng đểđánh giá lượng hóa chất lượng vật liệu sử dụng và mức độ xuống cấp của kết cấu.Phương pháp thí nghiệm cần được thực hiện theo các tiêu chuẩn và quy phạmhiện hành.

+ Người thực hiện kiểm tra chi tiết phải có phương án thực hiện bao gồm quy

mô kiểm tra, mức kết quả kiểm tra cần đạt, thời gian và kinh phí thực hiện.Phương án này phải được chủ công trình chấp nhận trước khi thực hiện

– Nội dung kiểm tra

+ Khảo sát chi tiết toàn bộ hoặc bộ phận hư hỏng của kết cấu: Yêu cầu của khảosát là phải thu được các số liệu lượng hóa về tình trạng hư hỏng của kết cấu Cụthể là lượng hóa bằng số liệu và bằng ảnh những vấn đề sau đây: Sai lệch hìnhhọc kết cấu và các chi tiết kết cấu; Mức biến dạng kết cấu; Mức nghiêng, lún; Vếtnứt (mật độ, chiều rộng, chiều dài, chiều sâu và hướng vết nứt); Vết gãy (đặcđiểm, vị trí, mức nguy hiểm); Ăn mòn cốt thép (mật độ rỉ, tổn thất tiết diện cốtthép); Ăn mòn bê tông (ăn mòn xâm thực, ăn mòn cacbonat, mức độ an mòn,chiều sâu xâm thực vào kết cấu, độ nhiễm hóa chất ….); Chất lượng bê tông(cường độ, độ đặc chắc, bong rộp); Biến màu mặt ngoài; Các khuyết tật nhìn thấy;

Sự đảm bảo công năng kết cấu (chống thấm, cách âm, cách nhiệt, …)

– Đánh giá kết quả

+ Phân tích cơ chế xuống cấp của kết cấu: Trên cơ sở các số liệu khảo sát nêutrên và các kết quả kiểm tra hồ sơ lưu trữ công trình, cần phân tích, xác định cơchế tạo nên mỗi loại hư hỏng Có thể quy nạp một số dạng cơ chế điển hình sauđây:

Nứt gãy kết cấu: Do vượt tải, biến dạng nhiệt ẩm, lún, chất lượng bê tông.Suy giảm cường độ bê tông: Do độ đặc chắc bê tông; bảo dưỡng bê tông

và tác động môi trường; xâm thực

Biến dạng hình học kết cấu: Do vượt tải, tác động môi trường, độ cứng kếtcấu

Rỉ cốt thép: Do ăn mòn môi trường xâm thực, cacbonat hóa bề mặt bê tông,nứt bê tông, thấm nước

Biến màu bề mặt: Do tác động môi trường

Thấm nước: Do độ chặt bê tông, nứt kết cấu, mối nối

+ Đánh giá mức độ xuống cấp của kết cấu: Trên cơ sở các số liệu kiểm tra và cơchế xuống cấp đã phân tích, cần đánh giá xem kết cấu có cần sửa chữa hay không,

và sửa chữa đến mức nào

Trang 27

Lựa chọn giải pháp sửa chữa hoặc gia cường: Giải pháp sửa chữa hoặc giacường cần được lựa chọn trên cơ sở cơ chế xuống cấp đã được phân tích sáng tỏ.Giải pháp sửa chữa hoặc gia cường đề ra phải đạt được yêu cầu là khôi phụcđược bằng hoặc cao hơn công năng ban đầu của kết cấu và ngăn ngừa việc tiếptục hình thành cơ chế xuống cấp sau khi sửa chữa.

Quy mô sửa chữa phụ thuộc vào tầm quan trọng của kết cấu, tuổi thọ còn lạicủa công trình, khả năng tài chính và yêu cầu của chủ công trình

1.2.3 Bảo trì vật liệu hoàn thiện công trình

1.2.3.1) Phạm vi áp dụng

Bao gồm bảo trì các vật liệu hoàn thiện công trình như:

– Vật liệu đá, gạch ốp lát, đá tự nhiên ốp lát, gạch granit ốp lát … nền, tường bêntrong và bên ngoài công trình

– Vật liệu tấm hợp kim ốp, các tấm ốp cột, tấm trần

– Vật liệu cửa gổ, cửa hợp kim, cửa kính

– Các vật liệu trang trí hoàn thiện khác

1.2.3.2) Nội dung thực hiện bảo trì

Công tác bảo trì - kiểm tra

– Bố trí nhân công và kinh phí cho công tác bảo trì, vệ sinh thường xuyên giữkhông bị bụi bẩn và mài mòn

– Bảo trì thường xuyên theo hướng dẫn của nhà sản xuất

– Kiểm tra thường xuyên bằng mắt thường trong suốt quá trình sử dụng

– Kiểm tra định kỳ theo chế độ bảo trì của nhà sản xuất và cung cấp vật liệu

Đánh giá mức độ xuống cấp và tốc độ xuống cấp: Sau khi phân tích cơ chế

xuống cấp thì đánh giá mức độ xuống cấp, yêu cầu sửa chữa từ đó xác định hướnggiải quyết khắc phục

Xác định giải pháp sửa chữa: Xuất phát từ yêu cầu đòi hỏi sửa chữa để thiết kế

giải pháp sửa chữa cụ thể

Sửa chữa: Bao gồm quá trình thực thi thiết kế và thi công sửa chữa hoặc gia

cường kết cấu; bảo dưỡng hoặc sửa chữa, thay thế vật liệu hoàn thiện xuống cấp

hư hỏng

1.2.4 Bảo trì hệ thống trang thiết bị

1.2.4.1) Phạm vi áp dụng

Bao gồm bảo trì các hệ thống kỹ thuật như:

– Hệ thống cấp thoát nước bên trong và bên ngoài công trình

Trang 28

– Hệ thống cấp điện chiếu sáng bên trong và bên ngoài công trình

– Hệ thống cấp điện động lực bên trong và bên ngoài công trình

– Hệ thống PCCC bên trong và bên ngoài công trình

– Hệ thống chiếu sáng

– Hệ thống camera bảo vệ bên trong và bên ngoài công trình (nếu có)

– Hệ thống âm thanh bên trong và bên ngoài công trình (nếu có)

– Các trang thiết bị nội thất khác

1.2.4.2) Nội dung thực hiện bảo trì

Công tác bảo trì - kiểm tra

– Bố trí nhân công và kinh phí cho công tác bảo trì, vệ sinh thường xuyên không

bị hỏng hóc do sử dụng không đúng quy trình

– Bảo trì thường xuyên theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị

– Kiểm tra thường xuyên bằng mắt thường trong suốt quá trình sử dụng

– Kiểm tra định kỳ theo chế độ bảo trì của nhà sản xuất và cung cấp, thi công lắpđặt thiết bị

Kế hoạch bảo trì trang thiết bị hệ thống

– Thực hiện kiểm tra bảo trì theo kế hoạch 3 tháng/lần hoặc mỗi lần trước và saukhi vận hành và có tham khảo kết hợp với kế hoạch bảo trì/thay thế của nhà sảnxuất thiết bị

Một số nội dung kiểm tra hệ thống

– Hệ thống điện

Kiểm tra tình trạng hoạt động của tủ điện chính MDB cấp điện cho tổng thể tòa nhà:

- Đèn báo pha (xem có bị mất pha nào không)

- Kiểm tra và ghi nhận lại giá trị trên đồng hồ đo (voltage, ampe)

- Kiểm tra và ghi nhận giá trị dòng hiển thị trên ACB

- CB tổng cấp điện cho mỗi tầng (xem có tính trạng khác thường không)

- Tình trạng rò điện của tủ MDB

- Kiểm tra các điểm tiếp xúc của đầu cos

- Kiểm tra đầu đấu nối điện

Kiểm tra tủ điện ATS

- Kiểm tra đèn báo pha, đèn báo nguồn của main ACB và generator ACB

- Tình trạng của các relay trung gian và delay timer

Trang 29

- Kiểm tra các điểm tiếp xúc điện, các đầu nối

- Kiểm tra tình trạng rò điện của tủ

- Kiểm tra tình trạng của main ACB và generator ACB

Kiểm tra tình trạng hoạt động tủ điện các tầng:

- Kiểm tra đèn báo pha

- CB tổng và CB điều khiển (CB đèn, CB ổ cắm, ….)

- Kiểm tra tình trạng rò điện của tủ

- Kiểm tra sơ bộ các thiết bị điện trong tủ xem có sự cố gì khác thườngkhông

- Kiểm tra giá trị điện áp nguồn 3 pha cấp cho CB tổng của các tủ (kiểm tragiá trị điện áp giữa các pha)

Kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị điện ở các tầng, để xem từng thiết bị có trạng thái gì khác thường không? Để lập tức phục vụ ngay đảm bảo cho

hệ thống luôn hoạt động tốt Bao gồm các hệ thống sau:

- Hệ thống đèn chiếu sáng văn phòng: hệ thống đèn máng, đèn lon,…

- Hệ thống đèn chiếu sáng nơi công cộng: hệ thống đèn cao áp

- Hệ thống đèn chiếu sáng hành lang, cầu thang: đèn ốp trần

- Hệ thống đèn sạc

- Hệ thống ổ cắm từng khu vực

– Hệ thống máy bơm sinh hoạt

Kiểm tra tình trạng hoạt động của tủ điều khiển:

- Kiểm tra đèn báo pha: để test xem nguồn 3 pha vào có bị mất pha không

- Đèn báo quá tải: để test xem máy bơm có bị quá nhiệt quá tải hay không

- Kiểm tra đồng hồ volt, ampe: xem giá trị điện áp nguồn vào có đủ không

- Kiểm tra CB tổng + CB điều khiển máy bơm,: xem các CB có sự cố khácthường không, CB luôn ở trạng thái ON Rơle trung gian + Delay timer: test xem cáctiếp điểm có đóng ngắt tốt không

Kiểm tra các máy bơm cấp nước tòa nhà:

- Kiểm tra trạng thái của máy bơm: có bị quá nhiệt không; tốc độ quay cóbình thường không, có tiếng kêu lạ không, kiểm tra xem máy có bị rò điện không

Kiểm tra các đường ống dẫn nước + các bồn chứa nước cấp cho tòa nhà:

- Kiểm tra đồng hồ đo áp lực nước

- Kiểm tra các đường ống chính dẫn nước cấp cho các tầng có bị rò rỉ không

- Kiểm tra nguồn nước cung cấp cho nhà vệ sinh các tầng

Trang 30

- Kiểm tra bồn cầu, bồn rửa mặt có bị ngẹt đường ống xả không

- Kiểm tra tất cả các thiết bị trong nhà vệ sinh có bị sự cố gì không

- Kiểm tra các bồn chứa nước có sạch không, nguồn nước có bị bẩn không– Hệ thống máy bơm nước thải:

Kiểm tra tình trạng hoạt động của tủ điều khiển:

- Kiểm tra đèn báo pha: để test xem nguồn 3 pha vào có bị mất pha không

- Đèn báo quá tải: để test xem máy bơm có bị quá nhiệt quá tải hay không

- Kiểm tra đồng hồ volt, ampe: xem giá trị điện áp nguồn vào có đủ không

- Kiểm tra CB tổng + CB điều khiển máy bơm: xem các CB có sự cố khácthường không, CB luôn ở trạng thái ON

- Rơle trung gian + Delay timer: test xem các tiếp điểm có đóng ngắt tốtkhông

Kiểm tra các đường ống thoát nước từ máy bơm có bị nghẹt không, vệ sinh sạch sẽ các cống dẫn đến hầm nước thải chung ở tầng hầm cũng như các hầm nước thải ở các nhà vệ sinh.

– Hệ thống PCCC

Kiểm tra tình trạng hoạt động của tủ điều khiển:

- Kiểm tra đèn báo pha: để test xem nguồn 3 pha vào có bị mất pha không

- Đèn báo quá tải: để test xem máy bơm có bị quá nhiệt quá tải hay không

- Kiểm tra đồng hồ volt, ampe: xem giá trị điện áp nguồn vào có đủ không

- Kiểm tra chế độ hoạt động của tủ (luôn ở chế độ auto)

- Kiểm tra CB tổng + CB điều khiển máy bơm: xem các CB có sự cố khácthường không, CB luôn ở trạng thái ON

- Rơle trung gian + Delay timer: test xem các tiếp điểm có đóng ngắt tốtkhông

- Kiểm tra độ sạc bình tự động: giá trị điện áp AC vào và nguồn DC ra bình

Kiểm tra các máy bơm cứu hỏa:

- Máy bơm điện + máy bơm bù áp: Kiểm tra trạng thái của máy bơm: có bịquá nhiệt không, tốc độ quay có bình thường không, có tiếng kêu lạ không, kiểm tramáy có bị rò điện không

- Máy bơm dầu diesel:

Có bị quá nhiệt không, tốc độ quay có bình thường không, có tiếng kêu lạkhông, kiểm tra máy có bị rò điện không

Kiểm tra tình trạng rò rỉ dầu nhớt của máy

Trang 31

Kiểm tra bình đề: Volt bình, mực nước bình, các cọc tiếp xúc, tình trạng rò rỉcủa bình.

Kiểm tra các đường ống cứu hỏa chính dẫn lên các tầng

- Kiểm tra các van khóa đường ống dẫn nước chính cấp cho các tầng

- Kiểm tra các đường ống chính cấp nước cho các tầng có bị rò rỉ không

- Kiểm tra đồng hồ đo áp lực nước

- Kiểm tra các hệ thống vòi phun nước cứu hỏa ở các tầng

Kiểm tra tủ báo cháy trung tâm:

- Kiểm tra sơ bộ bên trong và ngoài tủ xem có sự cố lạ không lập tức khắcphục

- Kiểm tra các nút điều khiển trên tủ + đèn báo cháy các tầng xem có trạngthái lạ không

- Kiểm tra bình ác quy cung cấp nguồn cho tủ điều khiển: volt bình có đủkhông, các điểm tiếp xúc có tốt không, tình trạng rò rỉ của bình

- Kiểm tra các đầu báo cháy, báo khói ở các tầng xem có trạng thái bìnhthường không (các đèn báo nguồn có nhấp nháy đều không)

Test còi báo động chuông cứu hỏa: Tạo khói ở quanh các đầu báo để test xem còi báo động có hoạt động tốt không và kiểm tra các đèn báo cháy trên tủ điều khiển trung tâm.

Sau khi kiểm tra sơ bộ tổng thể, tiến hành cho các máy bơm cứu hỏa chạy bảo trì từ 15 – 30 phút để kiểm tra tổng thể các máy bơm.

Đánh giá mức độ xuống cấp và tốc độ xuống cấp: Sau khi phân tích cơ chế

xuống cấp thì đánh giá mức độ xuống cấp, yêu cầu đòi hỏi sữa chữa, từ đó xácđịnh hướng giải quyết khắc phục

Xác định giải pháp sửa chữa: Xuất phát từ yêu cầu đòi hỏi sửa chữa, để

thiết kế giải pháp sửa chữa cụ thể

Sửa chữa: Bao gồm quá trình thực thi thiết kế và thi công sửa chữa hoặc gia

cường kết cấu; bảo dưỡng hoặc sửa chữa, thay thế thiết bị xuống cấp hư hỏng

1.2.5 Công tác sửa chữa

1.2.5.1) Nguyên tắc chung

– Công tác sửa chữa được tiến hành sau bước kiểm tra công trình, khi phát hiện

hư hỏng vượt quá giới hạn quy định

– Công tác sửa chữa bao gồm các bước: Nhận biết các hư hỏng và kiểm tra chi tiết;Xác định nguyên nhân hư hỏng; Đánh giá mức độ xuống cấp; Thiết kế biện pháp

Trang 32

sửa chữa; Tiến hành sửa chữa và nghiệm thu công tác; Tiến hành bảo dưỡng suakhi sửa chữa

1.2.5.2) Các dạng hư hỏng của kết cấu

– Hư hỏng do sai sót thuộc về thiết kế, thi công, sử dụng công trình

– Hư hỏng do nguyên nhân lún nền móng

– Hư hỏng do tác động của các yếu tố khí hậu nóng ẩm: Đối tượng ảnh hưởng củanguyên nhân này là các kết cấu lộ thiên, gồm có: Mái BTCT, Khung BTCT (dầm,cột) ngoài trời

– Hư hỏng do cacbonat hóa bê tông: Đối tượng ảnh hưởng của nguyên nhân này làcác kết cấu bê tông cốt thép lộ thiên trong khí quyển, chịu tác động là tác nhânxâm thực chính là khí CO2

1.3 PHÁP LÝ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1.3.1 Quản lý nhà nước về bảo trì công trình xây dựng

Công tác bảo trì công trình được quy định ngày càng chặt chẽ trong Luật Xây dựngcũng như trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, yêu cầu chủ sở hữu (hoặcngười sử dụng công trình) có trách nhiệm thực hiện bảo trì công trình, tuân thủ các quyđịnh của pháp luật và kỹ thuật về bảo trì công trình Các nội dung trong các văn bản củanhà nước quy định về công tác bảo trì công trình xây dựng được thể hiện cụ thể như sau:

1.3.1.1) Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/6/2014

Theo Điều 80 về nội dung chủ yếu của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ

sở đã yêu cầu phải bao gồm nội dung về “thời hạn sử dụng và quy trình vận hành, bảotrì công trình”

Theo Điều 124 về bàn giao công trình xây dựng:

– Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng (tạiđiểm b khoản 1 Điều 124)

– Khi bàn giao công trình xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải giao cho chủđầu tư các tài liệu gồm bản vẽ hoàn công, quy trình hướng dẫn vận hành, quy trìnhbảo trì công trình, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tàiliệu cần thiết khác có liên quan (tại Khoản 3 Điều 124)

– Trường hợp chưa bàn giao được công trình cho chủ quản lý sử dụng thì chủ đầu

tư có trách nhiệm tạm thời quản lý, vận hành công trình xây dựng (tại Khoản 4Điều 124)

Theo Điều 126 về bảo trì công trình xây dựng:

“1 Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng được quy định như sau:

Trang 33

a) Công trình, hạng mục công trình xây dựng khi đưa vào khai thác, sử dụng phảiđược bảo trì;

b) Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưahạng mục công trình, công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phải phù hợpvới mục đích sử dụng, loại và cấp công trình xây dựng, hạng mục công trình, thiết

bị được xây dựng và lắp đặt vào công trình;

c) Việc bảo trì công trình phải bảo đảm an toàn đối với công trình, người và tài sản

2 Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì côngtrình xây dựng, máy, thiết bị công trình

3 Việc bảo trì công trình xây dựng, thiết bị công trình phải được thực hiện theo kếhoạch bảo trì và quy trình bảo trì được phê duyệt

4 Chính phủ quy định chi tiết về bảo trì công trình xây dựng và trách nhiệm công

bố công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng.”

1.3.1.2) Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về “Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng”

Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng (quy định tại Điều 37)

Quy trình bảo trì công trình xây dựng (quy định tại Điều 38)

Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng (quy định tại Điều 39)

Thực hiện bảo trì công trình xây dựng (quy định tại Điều 40)

Quản lý chất lượng công việc bảo trì (quy định tại Điều 41)

Chi phí bảo trì công trình xây dựng (quy định tại Điều 42)

Đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác,

sử dụng (quy định tại Điều 43)

Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khaithác, sử dụng (quy định tại Điều 44)

Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp (quy định tạiĐiều 45)

1.3.1.3) Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn Nghị định 46/2015/NĐ-CP

Các quy định về hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình (quy định tạiĐiều 12);

Quy định về trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng (quy định tại Điều 15);

Quy định về việc bắt buộc phải được quan trắc công trình, bộ phận công trìnhtrong quá trình khai thác, sử dụng (tại Điều 16)

Trang 34

Quy định về việc tổ chức đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trìnhtrong quá trình khai thác, sử dụng (quy định tại Điều 17).

1.3.1.4) Thông tư số 03/2017/TT-BXD ngày 16/3/2017 “Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng”

Thông tư hướng dẫn cụ thể nguyên tắc xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng,các loại chi phí bảo trì công trình xây dựng, phương pháp xác định chi phí bảo trì côngtrình xây dựng và phương thức quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng

1.3.2 Hệ thống quy trình quy phạm về công tác bảo trì công trình xây dựng

Hệ thống quy trình quy phạm về công tác bảo trì công trình xây dựng là hệ thốngcác quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước

và các hoạt động xây dựng, đảm bảo an toàn trong xây dựng Một số quy định, tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong công tác bảo trì công trình xây dựng nhà ở cụ thể nhưsau:

1.3.2.1) Kết cấu xây dựng công trình

– Quyết định số 488/QĐ-BXD ngày 25/5/2016 của Bộ Xây dựng về việc phêduyệt tạm thời Quy trình đánh giá an toàn kết cấu nhà ở và Công trình công cộng

– Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9343:2012 Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép Hướng dẫn công tác bảo trì được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn

-TCVN 141:2008, Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học

TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998), Kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường.TCVN 2683:1991, Đất xây dựng - Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển vàbảo quản mẫu

TCVN 2737:1995, Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 3105:2012, Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo

và bảo dưỡng mẫu thử

TCVN 3113:2012, Bê tông nặng - Phương pháp xác định độ hút nước

TCVN 3118:2012, Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén

TCVN 4055:2012, Tổ chức thi công

TCVN 4085:1995, Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4453:1995, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạmthi công và nghiệm thu

TCVN 5573:1991, Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép

TCVN 5574:1991, Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 5718:1993, Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước

Trang 35

-TCVN 5726:1993, Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ lăng trụ

và môđun đàn hồi khi nén tĩnh

TCVN 6084:2012, Hệ thống tài liệu thiết kế - Bản vẽ xây dựng - Phần 19: Kýhiệu cho cốt thép bê tông

TCVN 9334:2012, Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ bằng súngbật nẩy

TCVN 9345:2012, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn kỹ thuậtphòng chống nứt dưới tác động khí hậu nóng ẩm địa phương

TCVN 9348:2012, Kết cấu bê tông cốt thép - Phương pháp điện thế kiểm trakhả năng cốt thép bị ăn mòn

TCVN 9351:2012, Đất xây dựng - Phương pháp xuyên động lấy mẫu

TCVN 9352:2012, Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh

TCVN 9356:2012, Kết cấu bê tông cốt thép - Phương pháp điện từ xác địnhchiều dày lớp bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông.TCVN 9357:2012, Bê tông nặng - Đánh giá chất lượng bê tông - Phươngpháp xác định vận tốc xung siêu âm

TCVN 9360:2012, Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng vàcông nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học

TCVN 9361:2012, Thi công và nghiệm thu công tác nền móng

TCVN 9362:2012, Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

– Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9381:2012 - Hướng dẫn đánh giá mức độ nguyhiểm của kết cấu nhà

– Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9378:2012 - Khảo sát đánh giá tình trạng nhà vàcông trình xây gạch đá

1.3.2.2) Trang thiết bị hệ thống kỹ thuật, cơ điện của công trình

– QCVN 12:2014/BXD - “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về hệ thống điện của nhà

ở và nhà công cộng” quy định các yêu cầu về kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ khithiết kế, xây dựng mới hoặc cải tạo và sửa chữa hệ thống điện của nhà ở và nhàcông cộng

– QCVN 06:2010/BXD - Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà

và công trình

– TCVN 3890:2009 - Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình

- Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng

– TCXDVN 9385:2012 - Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế,kiểm tra và bảo trì hệ thống

Trang 36

– TCVN 8268:2009 - Bảo vệ công trình xây dựng Diệt và phòng chống mối côngtrình xây dựng đang sử dụng.

Trang 37

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 của Luận văn đã hoàn thành cơ bản một số nội dung cơ bản như sau:

Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác bảo trì và quản lý bảo trì công trìnhxây dựng, những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bảo trì công trình xây dựng.Quy trình bảo trì công trình xây dựng và những văn bản pháp lý, hệ thống tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công tác bảo trì công trình xây dựng

Qua đó hình thành những luận cứ cho việc đánh giá thực trạng và đề xuất các giảipháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý bảo trì công trình xây dựng tại ĐHQG-HCM

Trang 38

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TRÌ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY

DỰNG TẠI KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

2.1 GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM QUẢN LÝ KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

2.1.1 Giới thiệu chung về đơn vị quản lý khai thác

Hình 2.1 Toàn cảnh Ký túc xá Khu B - Trung tâm Quản lý Ký túc xá

ĐHQG.HCM

Trung tâm Quản lý Ký túc xá ĐHQG-HCM được thành lập theo quyết định số02/QĐ/ĐHQG/TCCB ngày 04/01/2000 của Giám đốc ĐHQG-HCM, là đơn vị phục vụđào tạo, với chức năng nhiệm vụ chăm lo đời sống vật chất, văn hóa tinh thần cho sinhviên nội trú KTX

Trung tâm Quản lý Ký túc xá thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đượcquy định tại quyết định số 1252/QĐ-ĐHQG-TCCB ngày 22/11/2007 của ĐHQG-HCM

về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Quản lý Ký túc xá thuộcĐHQG-HCM cụ thể như sau:

2.1.1.1) Chức năng

Trung tâm Quản lý Ký túc xá ĐHQG-HCM trực tiếp quản lý việc sử dụng đất

và cơ sở vật chất các ký túc xá được xây dựng tại khu vực Dĩ An – Thủ Đức doĐHQG-HCM giao

Trang 39

Phối hợp các đơn vị có liên quan tiếp nhận và sắp xếp học sinh, sinh viên vàocác ký túc xá;

Tổ chức chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho học sinh, sinh viên ở ký túcxá;

Đề xuất và tổ chức thực hiện mức thu lưu trú phí ở các ký túc xá;

Tổ chức hoạt động cung cấp các dịch vụ phục vụ học sinh, sinh viên ở khuvực Dĩ An – Thủ Đức;

Xây dựng kế hoạch nâng cấp, tu bổ các cơ sở, các công trình trong Trung tâm,sau khi được cấp trên phê duyệt, trực tiếp thực hiện kế hoạch nói trên theo đúngquy định về quản lý trong xây dựng cơ bản;

Kêu gọi, thu hút và làm đối tác với các nhà đầu tư để thực hiện công tác xãhội hóa ký túc xá;

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc ĐHQG-HCM giao theo quy địnhcủa Pháp luật

Trang 40

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng/bộ phận thuộc Trung tâm Quản lý Ký túc xá

– Thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên (đào tạo bồidưỡng, nâng bậc lương, phụ cấp thâm niên, các chế độ bảo hiểm xã hội, các phúclợi xã hội của cơ quan …)

Đảng ủy

Giám đốc - Công đoàn.- Đoàn Thanh niên

- Hội Cựu chiến binh

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Tài chính (29/12/2017), Thông tư số 144/2017/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 144/2017/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2017
[10] Nghiêm Văn Dĩnh, Nguyễn Tài Cảnh, Lê Minh Cần, Lê Thanh Lan, Đặng Xuân Mai, Nguyễn Quỳnh Sang, Nguyễn Thị Thìn (2006), Kinh tế xây dựng công trình giao thông, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xây dựng công trình giao thông
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh, Nguyễn Tài Cảnh, Lê Minh Cần, Lê Thanh Lan, Đặng Xuân Mai, Nguyễn Quỳnh Sang, Nguyễn Thị Thìn
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2006
[11] Nghiêm Văn Dĩnh (2016), Giáo trình quản lý thực hiện dự án, NXB Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý thực hiện dự án
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh
Nhà XB: NXB Giao thông Vận tải
Năm: 2016
[12] Phạm Phú Cường, Quản lý sản xuất xây dựng và khai thác công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sản xuất xây dựng và khai thác công trình
Tác giả: Phạm Phú Cường
[13] Trung tâm Quản lý Ký túc xá, Các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ các phòng ban trong Trung tâm Quản lý Ký túc xá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ các phòng ban trong Trung tâm Quản lý Ký túc xá
Tác giả: Trung tâm Quản lý Ký túc xá
[14] Trung tâm Quản lý Ký túc xá (2017), Đề án vận hành khai thác Ký túc xá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án vận hành khai thác Ký túc xá
Tác giả: Trung tâm Quản lý Ký túc xá
Năm: 2017
[15] Trung tâm Quản lý Ký túc xá (2017), Kế hoạch chiến lược 2016-2020 tầm nhìn 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch chiến lược 2016-2020 tầm nhìn 2030
Tác giả: Trung tâm Quản lý Ký túc xá
Năm: 2017
[16] Trung tâm Quản lý Ký túc xá, Quy trình bảo trì các công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình bảo trì các công trình xây dựng
Tác giả: Trung tâm Quản lý Ký túc xá
[2] Bộ Xây dựng (16/3/2017), Thông tư số 03/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng Khác
[3] Bộ Xây dựng (26/10/2016), Thông tư số 26/2016/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
[4] Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam (26/12/2017), Nghị định số 151/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công Khác
[5] Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam (25/3/2015), Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
[6] Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam (12/5/2015), Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
[7] Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam (18/06/2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
[8] Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (18/6/2014), Luật xây dựng số 50/2014/QH13 Khác
[9] Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (21/6/2017), Luật quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w