Trong khi các giải pháp trước đây, các ứng dụng truyền thông tin trên các sóng mang định sẵn sẽ độc chiếm một băng thông, một dải tần số, một vùng khai thác dành riêng.. Lịch sử OFDM Kỹ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
NGUYỄN PHÚ TRỊNH
GIẢI PHÁP ƯỚC LƯỢNG KÊNH TRUYỀN KẾT HỢP
KỸ THUẬT WAVELET TRONG HỆ THỐNG OFDM
BĂNG RỘNG
Ngành: Kỹ Thuật Điện Tử
Mã số: 60520203
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN CẢNH MINH
TP.Hồ Chí Minh, 2014
Trang 2TRÍCH YẾU LUẬN VĂN CAO HỌC
Họ và tên học viên: Nguyễn Phú Trịnh Năm sinh: 1984
Cơ quan công tác: Công ty Fujixerox
Khoá: 20.1
Ngành: Kỹ Thuật Điện Tử Mã số: 60520203
Cán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Cảnh Minh Bộ môn: Kỹ Thuật Viễn Thông
1 Tên đề tài luận văn: Giải pháp ước lượng kênh truyền kết hợp kỹ thuật
wavelet trong hệ thống OFDM băng rộng
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài: Tìm hiểu kỹ thuật wavelet và FFT/IFFT trong hệ thống OFDM Xác định cụ thể những ưu điểm của wavelet để có thể thay thế FFT/IFFT trong hệ thống OFDM
3 Phương pháp nghiên cứu và kết quả đạt được: Nghiên cứu, khảo sát và kế thừa các kỹ thuật điều chế, điều khiển trong di động Tìm hiểu WIMAX, OFDM, Wavelet, đồng thời mô phỏng Wavelet trong OFDM tương ứng môi trường nhiễu Gause và fading
4 Điểm bình quân môn học: Điểm bảo vệ luận văn:
Trang 3MỤC LỤC
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN CAO HỌC……….……….i
MỤC LỤC……… ……… ii
LỜI NÓI ĐẦU ……….……….………v
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT……… viii
DANH MỤC CÁC HÌNH… ……….ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU……… ……….xii
CHƯƠNG 1-TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT OFDM VÀ CÁC KỸ THUẬT SỬ DỤNG TRONG WIMAX BĂNG RỘNG 1
1.1 Giới thiệu 1
1.1.1 Các kỹ thuật đa truy cập 1
1.1.2 Nhược điểm của những hệ thống vô tuyến trước OFDM 3
1.2 Tổng quan về kỹ thuật OFDM……… 5
1.2.1 Lịch sử PFDM ………5
1.2.2 Sự thúc đẩy và phát triển PFDM 7
1.2.3 Ứng dụng của OFDM 8
1.2.4 Thuật toán OFDM 8
1.2.5 Ưu khuyết điểm của hệ thống OFDM ………… ……… 20
1.3 Tìm hiểu cơ bản về suy hao 21
1.3.1 Các yếu tố làm suy hao đường truyền 21
1.3.2 Hiện tượng multipath 23
1.3.3 Hiện tượng Doppler 24
1.3.4 Hiện tượng Fading 25
Trang 41.3.5 Nhiễu liên ký tự ISI và nhiễu liên song song ICI ………33
1.4 Kết luận chương 1.……….……… …….34
CHƯƠNG 2 - TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT WAVELET 35
2.1 Giới thiệu chung 35
2.1.1 Lịch sử wavelet 35
2.1.2 Phân tích Fourier 37
2.1.3 Ứng dụng wavelet 51
………54
2.2.1 Wavetlet liên tục ………55
2.2.2 Biến đổi wavelet rời rạc 57
2.2.3 So sánh wavelet va fourier ………64
2.3 Hệ thống wavelet OFDM (WOFDM) 66
2.3.1 Ứng dụng wavelet vào hệ thống OFDM 66
2.3.2 Hệ thống WOFDM 67
2.4 Kết luận chương 2 ……….………75
CHƯƠNG 3 - ƯỚC LƯỢNG KÊNH TRUYỀN 76
3.1 Các giải pháp c l 76
3.2 L 79
3.2.1 Mẫu ngẫu nhiên 79
3.2.2 Thuật toán Gram-Schmidt ………80
…….……… ……….80
……….…82
Trang 53.3.2 Sắp xếp pilot dạng lược 85
3.4 Cân bằng thích nghi LMS (Least Mean Square) ………91
3.5 Kết luận chương 3.……….94
CHƯƠNG 4 - MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 95
95
4.1.1 Giới thiệu 95
4.1.2 Thông số hệ thống 97
4.1.3 Mô hình hệ thống 98
g 99
4.2.1 Mô hình truyền dữ liệu không có nhiễu .99
4.2.2 Ứng dụng de-noise với wavelet 101
4.3 Kết luận chương 4.……… 104
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI ……….……105
LỜI CAM ĐOAN 106
PHỤ LỤC 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… ………112
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, băng thông trong thông tin di động là vấn đề nổi trội, bên cạnh đó trễ
và nhiễu đa đường cũng là vấn đề cấp thiết truyền tín hiệu Những kỹ thuật thế hệ thứ hai ra đời TDM, FDM không giải quyết được hiệu quả như mong muốn Kỹ thuật OFDM ra đời đã giải quyết được nhu cầu băng thông, ngoài ra biến đổi kênh truyền fading, chọn lọc tần số theo kênh Tuy nhiên, OFDM sử dụng bộ biến đổi Fourier truyền thống lại có những khuyết điểm sau:
+ Hiệu suất đường truyền giảm vì sử dụng chuỗi bảo vệ
+ Do yêu cầu về điều kiện trực giao của các sóng mang phụ mà hệ thống OFDM rất nhạy với offset tần số, Doppler và nhiễu pha
Vì vậy, chúng ta phải tìm cách cải tiến bộ IFFT/FFT truyền thống để nâng cao chất lượng của hệ thống OFDM Biến đổi Wavelet có những điểm tương đồng và những ưu điểm hơn so với phương pháp biến đổi Fourier truyền thống cho một hệ thống mới WOFDM tiết kiệm băng thông, kháng nhiễu cao nhưng vẫn phải đòi hỏi đồng bộ cao; và wavelet sẽ hứa hẹn là một triển vọng giải quyết tốt vấn đề này
Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài : “Giải pháp ước lượng kênh truyền kết hợp kỹ thuật
wavelet trong hệ thống OFDM băng rộng” với mục đích tìm hiểu những ưu điểm
của giải pháp Tôi hy vọng sẽ tìm hiểu được ứng dụng cũng như tham gia phục vụ
xu thế phát triển của ngành viễn thông
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là :
- Tìm hiểu kỹ thuật wavelet và FFT/IFFT trong hệ thống OFDM
- Xác định cụ thể những ưu điểm của wavelet để có thể thay thế FFT/IFFT trong hệ thống OFDM
Trang 7Đối tượng nghiên cứu của đề tài là :
- Lý thuyết kỹ thuật Wavelet, hệ thống OFDM băng rộng
- Tìm hiểu phần mềm Matlab, mô phỏng quá trình kết hợp kỹ thuật wavelet vào
hệ thống OFDM, trên nền nhiễu Gause, môi trưởng fading
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là :
- Quá trình kết hợp kỹ thuật wavelet vào hệ thống OFDM trên nền nhiễu Gause
- Quá trình kết hợp kỹ thuật wavelet vào hệ thống OFDM, thay thế FFT/IFFT trên nền fading, kết hợp ước lượng kênh truyền
Phương pháp nghiên cứu dựa trên :
- Tham khảo các đề tài, các công trình khoa học về hệ thống viễn thông đã có, các kỹ thuật điều khiển, điều chế trong di động, mạng lõi để rút kinh nghiệm và làm
cơ sở phát triển đề tài
- Nghiên cứu lý thuyết về Wavelet, OFDM và sử dụng Matlab để mô phỏng dự đoán, tính toán quá trình
Phương pháp thực nghiệm dựa trên :
- Mô phỏng wavelet trong OFDM thay cho FFT/IFFT trên môi trường Gause
- Mô phỏng wavelet trong OFDM kết hợp ước lượng kênh truyền trên môi trường fading
Kết cấu của luận văn gồm 4 chương:
CHƯƠNG 1-TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT OFDM VÀ CÁC KỸ THUẬT
SỬ DỤNG TRONG WIMAX BĂNG RỘNG
Trang 8CHƯƠNG 2- TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT WAVELET
CHƯƠNG 3- GIẢI PHÁP ƯỚC LƯỢNG KÊNH TRUYỀN KẾT HỢP KỸ
THUẬT WAVELET TRONG HỆ THỐNG OFDM
CHƯƠNG 4- MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
TP HCM, Ngày 22/05/2014
HVTH: Nguyễn Phú Trịnh
Trang 9DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
ADC Analog Digital Converter
ADSL Asymmetric Digital Subscriber Line
AWGN Additive White Gaussian Noise
CDMA CODE Division Multiple Access
CWT Continuous Wavelet Transform
DFT Discrete Wavelet Transform
FDMA Frequency Division Multiple Access
FFT Fast Fourier Transform
IDWT Inverse Discrete Wavelet Transform
MMSE Minimum Mean Square Error
MRA MultiResolution Analysis
OFDM Orthogonal frequency-division multiplexing
PSAM Pilot Symbol Assisted Modulation
STFT Short Time Fourier Transform
TDMA Time Division Multiple Access
WFT the Windowed Fourier transform
WIMAX Worldwide Interoperability for Microwave Access
Trang 10Hình 1.7 Tín hiệu OFDM với Cyclic Extension 19
Trang 11Hình 2.10 Dấu vân tay của ngón tay cái bên trái và hình bên
phải là dấu vân tay được phục hồi khi được nén bằng kĩ thuật wavelet với mức nén là 26 lần
Hình 2.15 Minh họa shifting (dịch) của wavelet 56
Hình 2.17 Sơ đồ biến đổi DWT 1tầng có bộ lấy mẫu xuống 59 Hình 2.18 Phân tích đa mức và tín hiệu thực tế minh họa 60
Hình 2.25 Biểu diễn wavelet trong miền thời gian-tần số 65
Hình 2.27 Hê thống OFDM (bên trái) và WOFDM (bên
Hình 2.30 Quan hệ giữa không gian Vn và Wn 71
Hình 2.32 a/ Cấu trúc bộ lọc tổng hợp bên phía phát b/ Sơ
đồ tương đương của 1phép biến đổi IDWT 75
Hình 3.2 Sự sắp xếp mẫu tin dẫn đường và mẫu tin có ích
Trang 12Hình 3.4 Kiểu chèn pilot dạng lược 85
Hình 3.7 Sơ đồ mô hình bộ cân bằng thích nghi 92 Hình 3.8 Cấu trúc bộ cân bằng thích nghi 93 Hình 4.1 Giao diện giới thiệu chương trình mô phỏng 95 Hình 4.2 Giao diện nhập thông số và mô phỏng chương
Hình 4.6 So sánh BER FOURIER no DENOISE có nhiễu
trắng và không có nhiễu trắng ,với ước lượng LS 100 Hình 4.7 So sánh Wavelets har và Fourier de-noise (SNR=
Hình 4.8 So sánh Wavelets har và Fourier de-noise (SNR=
Hình 4.9 So sánh Fourier, Wavelets har, wavelet
Hình 4.10 So sánh BER FOURIER và wavelet Har môi
trường FADING, V=2km/h, có AWGN (SNR=20 DB)
103
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 14CHƯƠNG 1-TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT OFDM VÀ CÁC KỸ THUẬT
SỬ DỤNG TRONG WIMAX BĂNG RỘNG
Trong chương một này giới thiệu chung về lịch sử cũng như sự thúc đẩy
phát triển và ứng dụng của các kỷ thuật ứng dụng trong băng rộng WIMAX, sơ
lược kiến thức cơ bản và tổng quan về kỹ thuật OFDM trong WIMAX Ngoài ra
trong chương này sẽ đi sâu biến đổi FFT/IFFT để hiểu rõ cấu tạo và mô hình
biến đổi toán học
1.1 Giới thiệu
1.1.1 Các kỹ thuật đa truy cập
Kỹ thuật đa truy cập cho phép mọi người sử dụng kênh truyền một cách
độc lập và góp phần tăng hiệu suất trong nhiều loại hình cài đặt Các kỹ thuật đa
truy cập cho phép sử dụng phổ tần một cách hiệu quả, tăng khả năng xử lý được
nhiều cuộc gọi Các kỹ thuật thông dụng nhất: FDMA, TDMA và CDMA [1]
1.1.1.1 Đa truy cập phân chia theo tần số FMDA
Đây là phương pháp truy cập lâu đời nhất và được sử dụng rộng rãi nhất,
FDMA gán cho mỗi người sử dụng một tần số nhất định khác nhau, mỗi kênh
truyền là một tần số, mỗi người sử dụng được cấp phát một băng tần hay một
kênh duy nhất Những kênh này được ấn định theo yêu cầu của những người sử
dụng dịch vụ làm cho việc sử dụng phổ tần kém hiệu quả nhất Bởi vì trong suốt
tiến trình xảy ra cuộc gọi, không có người nào khác có thể sử dụng băng tần đó
* Đặc điểm của FDMA
Kênh FDMA chỉ mang một kênh thoại tại một thời điểm
Trang 15Khi một kênh FDMA không được sử dụng nó sẽ ở tình trạng rỗi nhưng những người sử dụng khác không thể sử dụng Điều này gây ra sự
1.1.1.2 Đa truy cập phân chia theo thời gian TDMA
TDMA được sử dụng bởi D-AMPS (Digital– Advance Mobile Phone
Service – Dịch vụ điện thoại di động số tiên tiến) và GSM (Global System for
Mobile – Hệ thống di động toàn cầu)
TDMA chia thời gian thành các khe thời gian (time slot) và chia sẻ kênh
truyền giữa những người sử dụng bằng cách ấn định cho họ các khe thời gian
khác nhau Trong mỗi khe thời gian đó, mỗi người sẽ được cho phép truyền
hoặc nhận Như vậy TDMA chia sẻ một tần số cho nhiều người sử dụng, trong
đó mỗi người sử dụng các khe thời gian không chồng lấn nhau
* Đặc điểm của TDMA
TDMA chia sẽ một tần số cho nhiều người sử dụng, trong đó mỗi người sử dụng các khe thời gian khác nhau Số lượng các khe thời gian
phụ thuộc vào những yếu tố như kỹ thuật điều chế số, bặng thông …
Việc truyền dữ liệu trong TDMA thì không liên tục mà chia thành từng cụm, không thể đáp ứng nhu cầu thời gian thực
Việc đồng bộ ban đầu trong các hệ thống TDMA đòi hỏi rất cao
Do dữ liệu được truyền theo từng khe, nên đòi hỏi nơi thu phải đồng bộ
cho mỗi cụm dữ liệu Ngoài ra khoảng thời gian bảo vệ giữa các khe cần
phải được bảo đảm để ngăn cách giữa những người sử dụng khác nhau
Trang 16TDMA có ưu điểm là có thể chỉ định số lượng khe thời gian khác nhau cho những người khác nhau Do đó, băng tần có thể được cấp phát
theo yêu cầu cho những người sử dụng các loại hình dịch vụ
1.1.1.3 Đa truy cập phân chia theo mã CMDA
Dữ liệu gốc được mã hóa bằng cách XOR với mã trải phổ giả ngẫu nhiên,
mỗi người sử dụng có một từ mã giả ngẫu nhiên và từ mã này gần như trực giao
với tất cả các từ mã khác Khi đó các từ mã khác được xem là nhiễu Để tách
được tín hiệu thông tin thì máy thu phải biết được từ mã đã sử dụng ở bên phát
* Đặc điểm
Chuyển giao mềm Đối với điện thoại di động, để đảm bảo tính di động,
các trạm phát phải được đặt rải rác, mỗi trạm sẽ phủ sóng một vùng nhất định
và chịu trách nhiệm với các thuê bao trong vùng đó Với CDMA, ở vùng chuyển
giao, thuê bao có thể liên lạc với 2 hoặc 3 trạm thu phát cùng lúc, do đó cuộc gọi
không bị ngắt quãng, làm giảm đánh kể xác suất rớt cuộc gọi
Hiệu suất tái sử dụng tần số trải phổ cao nên cho phép quản lý số lượng
thuê bao cao gấp 5-20 lần so với công nghệ GSM
Chống lại ảnh hưởng của fading hiệu quả hơn FDMA và TDMA
1.1.2 Nhược điểm của những hệ thống vô tuyến trước OFDM
1.1.2.1 Ảnh hưởng của lan truyền sóng nhiễu đường
Khó khăn lớn trong việc thu tín hiệu vô tuyến là fading do sóng vô tuyến
truyền trong khí quyển là theo nhiều đường khác nhau từ máy phát đến máy
thu Điều này làm chất lượng truyền dẫn suy giảm, thay đổi và gây nhiều khó
khăn khác như hạn chế băng thông…
Do việc lan truyền nhiều đường, các tín hiệu tới máy thu với các thời
điểm khác nhau với độ trễ khác nhau và tạo thành nhiễu xuyên ký tự - ISI
Trang 17Bối cảnh đô thị hóa phát triển cao, các trở ngại như: tòa nhà cao tầng và
các chướng ngại vật khác, điều kiện truyền sóng thay đổi theo thời gian, theo vị
trí, fading nhiều dường xảy ra thường xuyên… gây khó khăn trong việc cung
cấp dịch vụ chất lượng cao nhất là trong các hệ thống broadcast
1.1.2.2 Hiệu quả sử dụng băng tầng thấp
Như ta đã biết, băng thông vô tuyến không phải là vô tận và không tốn
tiền mua, đó là tài sản quốc gia Tất cả dải tần đều được định chuẩn quốc tế,
quốc nội qui định chặt chẽ cho từng ứng dụng cụ thể Trước nhu cầu băng thông
ngày càng tăng cao, đặc biệt trong thời gian hiện nay và tương lai gần, các băng
tần vô tuyến trở nên chật chội cho các ứng dụng tiêu tốn nhiều băng thông, đây
quả là vấn đề cho các giải pháp kỹ thuật khác nhau Trong khi các giải pháp
trước đây, các ứng dụng truyền thông tin trên các sóng mang định sẵn sẽ độc
chiếm một băng thông, một dải tần số, một vùng khai thác dành riêng
1.1.2.3 Nhu cầu dịch vụ về vấn đề băng thông và chất lƣợng dịch vụ
Ngày nay các chương trình phát thanh truyền hình phát triển với tốc độ
cao, trong khi đó vấn đề tương thích với các hệ thống phát sóng cũ vẫn phải đặt
ra Chỉ có với phương pháp điều chế số mới có thể nâng cao hiệu suất sử dụng
băng thông ngày càng chật chội
Ưu điểm của phương pháp điều chế số so với diều chế tương tự
Trước hết, tín hiệu số đảm bảo chất lượng dịch vụ cao hơn trong môi
trường có nhiễu mạnh, tuy rằng phải trả giá là tăng băng thông kênh truyền lên
Các thiết bị số có giá thành thấp hơn, tiêu tốn năng lượng ít hơn, nhẹ và gọn
hơn Sử dụng kỹ thuật điều chế số tiên tiến nên hiệu suất sử dụng băng tần cao
hơn
Hệ thống số chống nhiễu đồng kênh và nhiễu kênh kế cận hiệu quả hơn,
góp phần làm tăng dung lượng hệ thống
Trang 181.2 Tổng quan về kỹ thuật OFDM
1.2.1 Lịch sử OFDM
Kỹ thuật điều chế đa tần số trực giao hay gọi tắt là OFDM là một trong
những kỹ thuật điều chế đa sóng mang (MCM) truyền tín hiệu thông qua bộ
sóng mang Những sóng mang phụ này sẽ trực giao với nhau Kỹ thuật OFDM
này được ứng dụng cho cả thông tin hữu tuyến lẫn thông tin vô tuyến, ví dụ như
đường dây thuê bao số bất đối xứng (ADSL), được biết đến với tên đa tần
(DMT) và ngoài tiêu chuẩn IEEE 802.11
Vào năm 1966, Chang đưa ra định lý OFDM trong bài báo cáo tổng hợp
các tín hiệu có dải tần hạn chế khi thực hiện truyền tín hiệu qua nhiều kênh con,
nhưng mãi đến năm 1970 mới được công nhận bằng sáng chế Sau đó, Saltzberg
đã phân tích mô hình OFDM và quan sát thấy rằng sự ảnh hường của tín hiệu
này lên tín hiệu khác là vấn đề cần quan tâm trong hệ thống OFDM Mặc dù mỗi
sóng mang phụ chồng lên sóng mang phụ kế cận nó, sự trực giao vẫn được duy
trì thông qua điều chế QAM so le (SQAM) Tuy nhiên khó đáp ứng nếu lượng
sóng mang phụ là lớn Vài ứng dụng lúc bấy giờ của OFDM thì số lượng sóng
mang chỉ khoảng 34 sóng mang mà thôi Và 34 sóng mang sẽ được bổ sung
thêm khoảng bảo vệ để tránh hiện tượng nhiễu lien ký tự ISI
Tuy nhiên, cần số lượng sóng mang phụ lớn hơn vì thế đòi hỏi kỹ thuật
điều chế, sự đồng bộ và giải điều chế đồng bộ làm cho OFDM càng phức tạp và
tăng chi phí cho phần cứng của hệ thống Năm 1971, Weinstein và Ebert đã đưa
ra OFDM cải tiến dùng chuỗi Fourier rời rạc, mô hình phức tạp hơn sử dụng
điều chế IDFT và bộ ADC (chuyển tín hiệu analog sang tín hiệu số) Đầu phát sẽ
dùng điều chế IDFT và bộ thu sẽ dùng giải điều chế DFT Hơn nữa, các sóng
mang vẫn chồng chập lên nhau và IFDT sẽ đảm bảo tính trực giao của các tín
hiệu như hình 1.1[4]:
Trang 19Hình 1.1: Phổ tín hiệu OFDM
Ngoài ra, các nhà nghiên cứu khai thác triệt để tránh ISI và ICI, đồng
bộ…; và những phát minh đã cho ra hệ thống OFDM hiện đại với chi phí thấp
Năm 1980, Cyclic prefix (CP) được đưa ra đầu tiên bởi Peled and Ruiz, và nhờ
CP nên tránh được ISI đảm bảo tính trực giao của các tín hiệu Với hiệu suất
truyền năng lượng tín hiệu tương đối, mô hình còn giảm bớt nhiễu ICI và được
xếp vào tiêu chuẩn của IEEE
Đến năm 1980, Hirosaki đưa ra thuật toán bộ cân bằng triệt cả ISI lẫn ICI,
và có tác dụng cho cả nhiễu kệnh truyền, lỗi đồng bộ, hay lỗi pha Hirosaki còn
sử dụng điều chế QAM, tín hiệu pilot, và kĩ thuật mã trellis trong hệ thống
OFDM tốc độ cao hoạt động ở phổ tần voice
Tiếp đó vào năm 1985, Cimini đưa ra định lý dựa trên tín hiệu pilot để
giảm sự giao thoa bắt nguồn từ nhiễu đa đường và kênh chung Năm 1989, Kalet
đưa ra mô hình định vị chọn lọc sóng mang phụ Kalet định vị được nhiều dữ
liệu hơn thông qua truyền những sóng mang “tốt” gần trung tâm của chuỗi tần
số truyền; những sóng mang phụ này ít chịu ảnh hưởng nhiễu kênh truyền
Những năm 1990, hệ thống OFDM được khai thác cho thông tin truyền
tốc độ cao.Trong tiêu chuẩn của IEEE 802.11 tần số sóng mang có thể lên tới
2.5Ghz hay 5Ghz Những nghiên cứu có khuynh hướng về OFDM ngay cả tần
Trang 20số cao hơn nữa, ví dụ tiêu chuẩn IEEE 802.16 cho tầm tần số cao hơn từ 10Ghz
đến 60Ghz
1.2.2 Sự thúc đẩy và phát triển OFDM
Nhu cầu của thông tin tốc độ cao luôn là động lực thúc đẩy các nhà
nghiên cứu OFDM rõ ràng là hệ thống song song mang được nhiều thông tin
hơn hê thống cascade, nó đơn giản vì nó sử dụng những chuỗi band khác nhau
Tuy nhiên thuận lợi quan trọng là nó thuận tiện trong kênh truyền chọn lọc tần
số (kết quả của nhiễu đa đường và nhiễu bởi mạng khác) Vấn đề nhiễu là đặc
biệt khắc khe của hệ thống trong tầm tần số hoạt động Unlicensed National
Information Infrastructure (U-NII), ví dụ như tiêu chuẩn IEEE 802.11a Dưới
mỗi điều kiện này, kênh truyền có độ lợi không đồng đều, cũng như pha không
tuyến tính Một ví dụ đưa ra ở hình 1.2 [1]:
Hình 1.2: Đáp tuyến tần số truyền dẫn của một kênh truyền nhiễu
Với mục đích triệt tiêu nhiễu chọn lọc tần số, tín hiệu OFDM được chia
thành nhiều kênh phụ mà các kênh phụ này coi như là một tần số phẳng nếu xấp
xỉ số lượng N kênh phụ đủ lớn Ở đây tín hiệu OFDM chịu nhiễu kênh truyền ít
hơn tín hiệu được điều chế theo tiêu chuẩn
Qua điều chế OFDM, chu kì tín hiệu lớn hơn N lần Ví dụ tốc độ chuỗi dữ
liệu đầu vào là 20Mbps, chu kì ký tự là 50ns; tuy nhiên trong 1hệ thống OFDM
với 128 sóng mang phụ, chu kì tín hiệu chỉ còn 6.4ns Nếu 2 loại kí tự được điều
chế và truyền qua kênh truyền với giá trị rms (rms=60ns) thì rõ ràng hệ thống
với chu kì ký tự lớn hơn sẽ tốt hơn Thực tế, tiêu chuẩn DVB-T sử dụng 2048
Trang 21sóng mang hay 8192 sóng mang Trong trường hợp này chu kì tín hiệu có thể
được tăng lên vài ngàn lần
1.2.3 Ứng dụng của OFDM
Kỹ thuật OFDM được ứng dụng cho ANDEFT và KINEPLEX từ thập kỉ
60 Sau đó kỹ thuật IFFT/FFT được đưa ra và sự thực thi của hệ thống OFDM
trở nên thuận tiện hơn OFDM được ứng dụng trong kỹ thuật hữu tuyến và vô
tuyến Trong hệ thống hữu tuyến như ADSL và tốc độ cao DSL, điều chế
OFDM cũng được đề cập như Điều chế đa âm rời rạc Hơn nữa ứng dụng
OFDM được thấy ở rất nhiều tiêu chuẩn IEEE 802.11 và hiperLAN OFDM
cũng ứng dụng cho sự phát triển DVB (Digital Video Broadcasting) Trong tiêu
chuẩn DVB, số lượng sóng mang phụ hơn 8000 và tốc độ dữ liệu có thể lên tới
15Mbps Hiện tại, nhiều nghiên cứu để sửa đổi OFDM theo tiêu chuẩn 802.16
và cũng là kết quả của việc tốc độ thậm chí có thể lên cao hơn 100Mbps
1.2.4 Thuật toán OFDM
Đặc tính cơ bản của kỹ thuật OFDM là việc tách luồng dữ liệu trước khi
phát ở tốc độ cao thành N luồng dữ liệu song song có tốc độ thấp hơn và phát
mỗi luồng dữ liệu đó trên một sóng mang con khác nhau Các sóng mang con
này trực giao với nhau, điều này được thực hiện bằng cách chọn độ giãn cách
tần số giữa chúng một cách hợp lý Nhiễu giữa các ký tự đơn này sẽ được loại
trừ hoàn toàn bằng cách sử dụng khoảng thời gian bảo vệ (guard time) Tại
khoảng thời gian này, tín hiệu OFDM được nới rộng ra một cách đều đặn để
tránh nhiễu xuyên ký tự[8]
OFDM sử dụng dải tần rất hiệu quả do phép chồng lấn phổ giữa các sóng
mang con Hạn chế được ảnh hưởng của fading và hiệu ứng nhiều đường bằng
cách chia kênh fading chọn lọc tần số thành các kênh con fading phẳng tương
ứng với các tần số sóng mang OFDM khác nhau
Trang 22Trên thực tế quá trình điều chế và giải điều chế trong OFDM được đảm
bảo nhờ sử dụng phép biến đổi FFT và IFFT (Hình 1.3)
Hình 1.3: Nguyên lý tạo một tín hiệu OFDM
Các sóng mang n( )t là các sóng hình sin có thể được biểu diễn dưới dạng
lũy thừa như sau:
21
0,( )
W
j nt N n
(1.1)
Trong đó W là độ rộng dải tần, tần số sóng mang hơn kém nhau một
khoảng W/N Hz Mỗi sóng mang được nhân với một giá trị phức xm,n lấy từ dữ
liệu đầu vào, n tương ứng với sóng mang thứ n, m tương ứng với khung OFDM
thứ m Mỗi tín hiệu sm(t) tương ứng là một điểm trong không gian Euclide - N
chiều và được biểu diễn bởi một tập các giá trị tương ứng ( xm,0, xm,1, …, xm,N-1 )
gọi là không gian tín hiệu Một tập hợp M điểm trong không gian N chiều này
được gọi là chùm tín hiệu Các điểm nằm trong chùm tín hiệu này có thể là đầu
ra sau khi thực hiện phép điều chế M- trị bất kỳ Trong trường hợp việc truyền
là liên tục, m là số nguyên và m , Các kết quả có được sau khi thực
Trang 23hiện phép nhân sẽ được cộng lại và tín hiệu cuối cùng sẽ là dạng sóng ( theo
thời gian ) được truyền đi qua kênh truyền:
1
, 0
0,
m m N
Do фn(t) là một xung vuông được điều chế tại tần số sóng mang nW/N
(Hz) nên kỹ thuật OFDM thường được coi như là có N sóng mang, trên mỗi
sóng mang tín hiệu được truyền đi với tốc độ thấp hơn ROFDM = RS / N, với tốc
độ của mỗi kênh con là tốc độ truyền các ký hiệu (hoặc các khung) OFDM
Trong việc thiết kế hệ thống OFDM, thì các thông số cần được quan tâm
đến bao gồm: số lượng các sóng mang con, khoảng thời gian bảo vệ (guard
time), thời hiệu của tín hiệu, khoảng cách giữa các sóng mang con, loại điều
chế trên mỗi sóng mang con và cách hiệu chỉnh lỗi
Dấu * chỉ lượng liên hiệp phức Như vậy từ định nghĩa trên, ta có nhận
xét sau: Để cho tập hàm cosn t0 ,sinm t0 trực giao với nhau từng đôi một trên
0 , 0
t t t thì tích phân sau phải bằng 0
Trang 240 0
0 0 0
Ý nghĩa trực giao của OFDM:
Trong hệ thống FDM thông thường, những sóng mang phụ cách quãng
nhau thế nào để các tín hiệu thu về có thể nhận lại được bằng cách sử dụng các
bộ lọc và các bộ giải điều chế thông thường Trong các máy thu như vậy, các
khoảng bảo vệ cần phải được dự liệu trước giữa các sóng mang khác nhau và
việc đưa vào các khoảng bảo vệ làm giảm hiệu quả sử dụng băng thông của hệ
thống
Tuy nhiên để có thể sắp xếp các sóng mang trong tín hiệu OFDM với các
dải biên của các sóng mang chồng lên nhau mà tín hiệu thu được không có
nhiễu của các sóng mang kế cận, để làm được như vậy thì các các sóng mang
phải trực giao về mặt toán học Máy thu chỉ cần lấy tích phân trên một chu kỳ
tín hiệu để khôi phục lại tín hiệu ban đầu
1.2.4.2 Biểu diễn toán học tín hiệu OFDM
Về mặt toán học, mỗi sóng mang phụ có thể biểu diễn như là một “ sóng
phức “ :
(1.6)
Trang 25Trong đó Ac(t) và φc(t) là biên độ và pha tương ứng của sóng mang và
thay đổi từ ký tự này sang ký tự khác Trong hệ thống OFDM, có nhiều sóng
mang, vì thế Sc(t) có thể biểu diễn bởi công thức:
(1.7)
Trong đó: n 0 n , nếu các dạng sóng của mỗi thành phần tín hiệu
trên một ký tự được khảo sát thì các biến Ac(t) và φc(t) sẽ lấy một giá trị cố định
tùy thuộc vào tần số của sóng mang cụ thể đó Và vì thế có thể viết lại như sau:
(1.8)
Nếu tín hiệu được lấy mẫu f s 1
T thì ta được tín hiệu lấy mẫu như sau:
(1.9)
Giả sử một chu kỳ tín hiệu τ cho N mẫu được phân tích, ta có mối liên
hệ: τ = N.T Nếu ta cho w0 = 0 thì biểu thức trên trở thành:
)(
N
n
N
k j
e NT
n G N kT
g (1.11)
Trang 26Hai phương trình trên là tương đương nếu: f 1 1
NT Điều kiện này giống như yêu cầu về tính trực giao Như vậy để duy trì tính trực giao, tín hiệu
OFDM được định nghĩa bằng cách sử dụng phép biến đổi Fourier DFT
1.2.4.3 Sơ đồ khối điều chế và giải điều chế cho OFDM
Tín hiệu đầu vào là một chuỗi bit nối tiếp tốc độ cao được đưa vào bộ
biến đổi nối tiếp / song song tạo thành những chuỗi bit song song ở tốc độ thấp
hơn Chuỗi bit song song đầu ra được điều chế bằng các bộ điều chế QPSK hay
MQAM Dữ liệu số sau khi điều chế vào các song mang được đưa vào bộ thực
hiện biến đổi Fourier ngược để tao sự trực giao giữa các sóng mang Ở đây
người ta sử dụng bộ biến đổi Fourier nhanh – IFFT trong bước này, FFT là một
dạng biến đổi Fourier rời rạc nhưng cho hiệu quả tính toán nhanh nên được dùng
trong các hệ thống thực tế Sau khi tạo sự trực giao giữa các sóng mang, các
sóng mang này được chuyển về miền thời gian bằng IFFT để truyền đi Lúc này
tín hiệu OFDM đã được tạo ra gồm một nhóm các sóng mang trực giao với nhau
trong miền thời gian, sau đó tín hiệu OFDM phải được chuyển lên tần số được
lựa chọn để phát đi (Hình 1.4)
Hình 1.4: Sơ đồ khối xử lý tín hiệu OFDM
Trang 27Khối thu thực hiện quá trình ngược lại với khối phát Tín hiệu OFDM thu
được sẽ được chuyển về băng tần để xử lý Tín hiệu này sau đó được qua FFT
để phân tích tín hiệu trong miền tần số Pha và biên độ của các sóng mang được
tách ra để chuyển thành dữ liệu số cần thu
1.2.4.4 Tính toán bằng bộ FFT cơ số 2
FFT là các thuật toán để tính nhanh DFT và IDFT Vì có nhiều thuật toán
FFT nên có nhiều tên gọi khác nhau, ở đây ta xét trường hợp độ dài biến đổi N
là luỹ thừa nguyên của 2, ví dụ 23
= 8 , 210 =1024 … Tính toán DFT: Xét biến đổi DFT và IDFT[1]
2 1
0
N n
X k x n e k = 0 , 1 , 2 , … (N-1) ( DFT ) (1.12)
2 1
x n X k e
N n = 0 , 1 , 2 , … (N-1) ( IDFT ) (1.13)
Việc tính toán 2 biểu thức rất giống nhau nên ta chỉ cần xét biểu thức DFT
Nếu tín hiệu x (n) là số thực ta viết lại công thức DFT dưới dạng sau :
n R
n I n
( )
I R
Trang 28Như vậy về hình thức tính toán thì DFT và IDFT không có gì khó khăn
Vấn đề đặt ra là thời gian tính toán
DFT là một công cụ hữu ích cho việc xử lý tín hiệu số nên người ta đã
phát triển các thuật toán để có thể tính toán DFT một cách có hiệu quả Một
phép nhân phức đòi hỏi bốn phép nhân thực và hai phép cộng thực, còn phép
cộng phức đòi hỏi hai phép cộng thực Tuy nhiên ta có thể bỏ qua phép cộng vì
thời gian tính toán của phép cộng khá nhỏ so với phép nhân, suy ra một phép
nhân phức bằng 4 phép nhân thực Như vậy, mỗi hệ số DFT cần thực hiện N
phép nhân phức trong đó có N hệ số nên DFT đầy đủ sẽ phải cần đến N2
phép nhân phức (4N2
phép nhân thực), còn đối với x (n) thực thì sẽ chỉ cần N2/2 phép nhân phức (2N2
phép nhân thực)
Giả sử với DFT 1024 điểm, số phép nhân phức cần tính là 10242, nếu máy
tính tính một phép toán nhân phức là 1μs thì thời gian tính toán là:
10242 10-6 = 1,05s
Thời gian trên chỉ mang tính tham khảo vì đã bỏ qua các phép tính cộng
thực Rõ ràng là biểu thức DFT và IDFT không đòi hỏi gì ngoài phép nhân và
phép cộng nhưng vì có quá nhiều phép toán nên đã tốn nhiều thời gian của máy
tính , thời gian làm ảnh hưởng đến chất lượng trong việc xử lý thời gian thực Vì
vậy việc đặt ra là giảm thời gian tính toán để đáp ứng cho nhu cầu thời gian
Trang 29thực, đó là thách thức trong việc phát triển các thuật toán và phần cứng phần
mềm Điều thuận lợi là biểu thức DFT và IDFT có rất nhiều trùng lắp trong phép
tính, để hiểu rõ hơn ta xét DFT 4 điểm từ các dữ liệu vào là x (0), x (1), x (2), x
Ở dạng này ta đã rút gọn lại số phép tính toán từ 16 phép nhân và 12 phép
cộng còn 5 phép nhân và 8 phép cộng , khiến thời gian tính toán giảm xuống
Nhận xét: Sự sắp xếp tương tự cũng có thể áp dụng cho bất cứ DFT nào
có số điểm là luỹ thừa chẵn của 2 (2, 4 , 8 …) Cách tổ chức này gọi là FFT cơ
số 2 (radix-2 FFT)
Trang 30Xem lại các phương trình ta thấy các mẫu chẵn x(0), x(2) của tín hiệu vào
xuất hiện ở số hạng x(0) x(2) và
2 2 4 (0) (2) j
x x e và các mẫu lẻ x(1), x(3) của tín
hiệu vào xuất hiện ở số hạngx(1) x(3)và
2 2 4 (1) (3) j
x x e Đây là các hệ số DFT 2 điểm, như vậy, FFT 4 điểm được bắt đầu với tính toán hai DFT 2 điểm, một cho
hai mẫu chẵn và một cho hai mẫu lẻ, rồi hai kết quả được nhập lại như ở các
Thuật toán FFT cơ số: trước tiên để được thuận tiện , ta viết DFT và
IDFT lại dưới dạng:
Trang 31x n X k W
N n = 0, 1, 2, … (N-1) ( IDFT ) (1.26)
Trong đó thừa số kn j2 kn
N N
W e , vì số điểm (hay mẫu) là cơ số của 2 nên ta có thể chia hai liên tiếp nếu cần cho đến khi thương số cuối cùng là 1 Khi chuỗi
x(n) được tách làm 2 chuỗi phụ, mỗi chuỗi dài N/2 điểm thì hai DFT N/2 điểm
cần 2(N/2)2
= N2/2 phép nhân phức, tức là số phép tính chỉ còn phân nữa Khi
tiếp tục sự chia đôi như vậy, số phép tính thực hiện sẽ càng giảm Đây là yếu tố
cơ bản của thuật toán FFT
1.2.4.5 Khoảng thời gian bảo vệ Cyclic Prefix
Điểm mấu chốt nhằm có được hiệu quả sử dụng phổ tần cao là tính trực
giao của các sóng mang Trong các hệ thống ghép kênh FDM thông thường, các
sóng mang được phân tách bởi một dải bảo vệ nhằm cho phép thu và giải điều
chế các sóng mang đó bằng các thao tác lọc thông thường Tuy nhiên, các dải
bảo vệ này đã làm giảm hiệu quả sử dụng băng thông Nếu các sóng mang là
trực giao với nhau, thì chúng có thể được sắp xếp sao cho các dải băng chồng
lên nhau mà vẫn có thể thu tốt tránh được hiện tượng giao thoa với các sóng
mang lân cận Tuy nhiên, các dải bảo vệ là cần thiết trong kỹ thuật OFDM,
nhưng cách hoạt động của các dải bảo vệ này khác hẳn với FDM thông thường
max
Chiều dài của dải bảo
vệ (GI – guard interval ) bị hạn chế nhằm đảm bảo hiệu suất sử dụng dải tần, tuy
Trang 32nhiên, nó phải dài hơn đáp ứng xung của kênh nhằm duy trì tính trực giao giữa
các sóng mang phụ và loại bỏ được các loại giao thoa ICI và ISI[8]:
T g max (1.27)
Vậy câu hỏi đặt ra là trong khoảng bảo vệ ta đặt cái gì vào? Đối với
khoảng bảo vệ ta có hai phương án:
Phương án một: Không chèn cái gì vào cả, tức là để trống một khoảng có độ dài Tg trước mẫu tín hiệu OFDM Khi đó chúng ta đã loại
bỏ được nhiễu liên ký tự (ISI) Thế nhưng, với mỗi sự thay đổi điện áp đột
ngột của dạng sóng sẽ chứa đựng những thành phần phổ cao, từ đó gây ra
nhiễu giữa các sóng mang phụ, khi đó tín hiệu nhận được sẽ không tốt
Phương án hai: Chèn vào khoảng bảo vệ một chuỗi có giá trị chính
là một phần đuôi của mẫu tín hiệu OFDM (gọi là Cyclic Prefix) Khi đó
chúng ta vừa loại bỏ được nhiễu liên ký tự ISI vừa không làm thay đổi
dạng sóng hình sin của tín hiệu cho nên sẽ không có nhiễu giữa các sóng
mang phụ với nhau( cụ thể trong hình 1.7)
Hình 1.7: Tín hiệu OFDM với Cyclic Extension
Chiều dài của dải bảo vệ bị hạn chế nhằm đảm bảo hiệu suất sử dụng dải
tần, tuy nhiên, nó phải dài hơn đáp ứng xung của kênh nhằm duy trì tính trực
giao giữa các sóng mang con và loại bỏ được các giao thoa ICI và ISI Những
Trang 33lợi ích đạt được nhờ chèn thêm dải bảo vệ này thường có giá trị hơn những suy
giảm trong hiệu suất sử dụng dải tần và trong tỷ số SNR Để minh họa cho ví dụ
này, chúng ta có thể thấy rằng năng lượng phát sẽ tăng khi tăng chiều dài Tg của
dải bảo vệ, trong khi đó thì năng lượng thu và lấy mẫu vẫn giữ nguyên Năng
lượng phát trên 1 sóng mang con là :
' 2
T (1.29) Như vậy, CP có chiều dài càng lớn thì suy giảm SNR càng nhiều Thông
thường, chiều dài tương đối của CP sẽ được giữ ở mức nhỏ, còn suy giảm SNR
chủ yếu là do yêu cầu loại bỏ giao thoa ICI và ISI (nhỏ hơn 1dB với Tg/TS‟ <
0.2) Hình 1.8 minh họa cụ thể:
Hình 1.8: Chèn khoảng dự trữ vào OFDM
1.2.5 Ƣu và khuyết điểm của hệ thống OFDM
Sóng mang trong OFDM là trực giao với nhau nên mặc dù phổ của chúng
chồng lên nhau nhưng không gây ra hiện tượng xuyên nhiễu giữa các sóng
mang
Trang 34OFDM có khả năng giảm thiểu hiện tượng đa đường, tức là hạn chế ISI
giữa các ký hiệu Mỗi sóng mang sẽ chỉ mang một lượng thông tin rất nhỏ,
chính vì thế mà tốc độ thấp Tốc độ thấp đồng nghĩa với trễ tương đối giảm, vì
vậy sẽ làm tăng khả năng chống lại hiệu ứng đa đường trong truyền dẫn Tuy
nhiên, tốc độ chung của hệ thống vẫn đảm bảo
OFDM chia toàn băng tần sử dụng ra nhiều băng tần nhỏ, cho phép thông
tin tốc độ cao được truyền song song với tốc độ thấp trên các kênh băng hẹp
Chính vì thế mà khả năng chống nhiễu noise của nó lớn hơn nhiều so với các hệ
thống FDM truyền thống Các kênh con có thể coi là các kênh fading không lựa
chọn tần số nên có thể dùng các bộ cân bằng đơn giản trong suốt quá trình nhận
thông tin
Độ phức tạp giảm nhờ thực hiện FFT và IFFT trên luồng dữ liệu nhị phân
thay cho bộ điều chế sóng mang phụ
* Khuyết điểm của hệ thống OFDM
OFDM đòi hỏi khắt khe về vấn đề đồng bộ vì sự sai lệch nào về tần số, ảnh
hưởng của hiệu ứng Doppler khi di chuyển và lệch pha sẽ gây ra nhiễu giao thoa tần
số mà kết quả là phá bỏ tính trực giao giữa các tần số sóng mang và làm tăng tỉ số bit
lỗi ( BER )
1.3 Tìm hiểu cơ bản về suy hao
1.3.1 Các yếu tố làm suy hao đường truyền
Trong các môi trường truyền dẫn, suy hao trung bình xảy ra do các hiện
tượng như: sự nở rộng về mọi hướng của tín hiệu, sự hấp thu tín hiệu bởi nước,
lá cây… và do phản xạ từ mặt đất Suy hao truyền dẫn trung bình phụ thuộc vào
khoảng cách và biến đổi rất chậm ngay cả đối với các thuê bao di chuyển với tốc
độ cao Tại anten phát, các sóng vô tuyến sẽ được truyền đi theo mọi hướng
(nghĩa là sóng được mở rộng theo hình cầu) Ngay cả khi chúng ta dùng anten
định hướng để truyền tín hiệu, sóng cũng được mở rộng dưới dạng hình cầu
Trang 35nhưng mật độ năng lượng khi đó sẽ được tập trung vào một vùng nào đó do ta
thiết kế Vì thế mật độ công suất của sóng giảm tỉ lệ với diện tích mặt cầu Hay
nói cách khác là cường độ sóng giảm tỉ lệ với bình phương khoảng cách
Phương trình (1.30) tính công suất thu được sau khi truyền qua một khoảng cách
R
2
4 R
G G P
: bước sóng của sóng mang
Hoặc có thể viết lại là:
R T R
T R
T
G G f R c G
G
R P
f G
G T 10 log R 20 log 20 log 47 6 log
Nói chung chúng ta có thể xây dựng được một mô hình khá chính xác cho
các tuyến thông tin vệ tinh và các tuyến liên lạc trực tiếp (không vật cản ) như
các tuyến liên lạc vi ba điểm nối điểm trong phạm vi ngắn Tuy nhiên do hầu hết
các tuyến thông tin trên mặt đất như thông tin di động, mạng LAN không dây,
môi trường truyền dẫn phức tạp hơn nhiều do đó việc tạo ra các mô hình cũng
khó khăn hơn Ví dụ đối với nhưng kênh truyền dẫn vô tuyến di động UHF, khi
Trang 36đó điều kiện về không gian tự do không được thoả mãn, chúng ta có công thức
suy hao đường truyền như sau:
L pt 10 log10G T 10 log10G R 20 log10h BS 20 log10h MS 40 log10R (1.33)
Với h BS, h MS<< R là độ cao anten trạm gốc BS (Base Station) và anten của
trạm di động MS (Mobile Station)
1.3.2 Hiện tƣợng multipath
Tín hiệu qua kênh truyền vô tuyến sẽ lan tỏa trong không gian, va chạm
vào các vật cản phân tán rải rác trên đường truyền như xe cộ, nhà cửa, công
viên, sông,… gây ra các hiên tượng sau đây Hình 1.9 là ví dụ điển hình:
a)Hiện tượng phản xạ b) Hiện tượng tán xạ c) Hiên tượng nhiễu xạ
Hình 1.9: Các hiện tượng xảy ra trong quá trình truyền sóng
Phản xạ (reflection): khi sóng đập vào các bề mặt bằng phẳng (hình 1.9a)
Tán xạ (scattering): khi sóng đập vào vật có bề mặt không bằng phẳng và
các vật này có chiều dài so sánh được với chiều dài bước sóng (hình 1.9b)
Nhiễu xạ (diffraction): khi sóng chạm với các vật thể có kích thước lớn
hơn nhiều chiều dài bước sóng (hình 1.9c)
Khi sóng va chạm vào các vật cản sẽ tạo ra vô số bản sao tín hiệu, một số
bản sao này sẽ tới máy thu Các bản sao phản xạ, tán xạ, nhiễu xạ trên các vật
khác nhau và theo các đường dài ngắn khác nhau
Trang 37Thời điểm các bản sao này tới máy thu cũng khác nhau, tức là độ trễ pha
giữa các thành phần này khác nhau Các bản sao này suy hao khác nhau, tức là
biên độ giữa các thành phần này là khác nhau Tín hiệu tại máy thu là tổng của
tất cả các bản sao này, tùy thuộc vào biên độ và pha của các bản sao Tín hiệu
thu được tăng cường hay cộng tích cực khi các bản sao đồng pha Tín hiệu thu bị
triệt tiêu hay cộng tiêu cực khi các bản sao ngược pha
Tùy theo đáp ứng tần số của mỗi kênh truyền mà ta có kênh truyền chọn
lọc tần số (frequency selective fading channel) hay kênh truyền phẳng
(frequency nonselective fading channel), kênh truyền biến đổi nhanh (fast fading
channel) hay biến đổi chậm (slow fading channel) Tùy theo đường bao của tín
hiệu sau khi qua kênh truyền có phân bố xác suất theo hàm phân bố Rayleigh
hay Rice mà ta có kênh truyền Rayleigh hay Rice
1.3.3 Hiện tƣợng Doppler
Là hiện tượng xảy ra khi có sự dịch chuyển tương đối giữa máy phát và
máy thu, khi đó tần số sóng mang tại máy thu sẽ thay đổi 1 lượng đáng kể Giả
thuyết góc tới của tuyến k so với hướng chuyển động của máy thu là k, khi đó
tần số Doppler tương ứng của tuyến này là:
f D k, v f0cos( )k
c (1.34) Dưới đây (Hình 1.10) miêu tả chi tiết
Hình 1.10: Hiệu ứng Doppler
Trang 38Trong đó, f 0 , v, c lần lượt là tần số sóng mang của hệ thống, vận tốc
chuyển động tương đối của máy thu so với máy phát và vận tốc ánh sáng
Nếu k = 0 thì tần số Doppler sẽ cực đại:
,max f0
c
v
f D (1.35)
Thời gian nhất quán Tc chính là đối ngẫu trong miền thời gian (time
domain dual) của trải Doppler, dùng để mô tả sự tán xạ tần số và bản chất thay
đổi theo thời gian của kênh truyền Trải Doppler và thời gian nhất quán tỉ lệ
nghịch với nhau:
T c 1/ f D,max (1.36)
Thời gian nhất quán là khoảng thời gian mà đáp ứng xung của kênh
truyền không thay đổi Nói cách khác, thời gian nhất quán là khoảng thời gian
mà 2 tín hiệu có sự tương quan với nhau về biên độ Nếu nghịch đảo của độ rộng
phổ của tín hiệu lớn hơn nhiều so với thời gian nhất quán của kênh truyền thì khi
đó kênh truyền sẽ thay đổi trong suốt thời gian truyền tín hiệu và do đó gây méo
ở bộ thu Thời gian nhất quán được định nghĩa là khoảng thời gian mà hàm
tương quan lớn hơn 0.5, khi đó:
,max
9 16
1.3.4.1 Kênh truyền nhiễm chọc lọc tần số và nhiễu phẳng
Một kênh truyền có bị xem là chọn lọc tần số hay không còn tùy thuộc
vào băng thông của tín hiệu truyền đi Nếu trong toàn khoảng băng thông của tín
hiệu đáp ứng tần số là bằng phẳng, ta nói kênh truyền phẳng (flat fading
channel); ngược lại nếu đáp ứng tần số của kênh truyền không phẳng, không
giống nhau trong băng thông tín hiệu, ta nói kênh truyền là kênh truyền chọn lọc
tần số (frequency selective fading channel) Mọi kênh truyền vô tuyến đều
Trang 39không thể có đáp ứng bằng phẳng trong cả dãi tần vô tuyến, tuy nhiên kênh
truyền có thể xem là phẳng trong khoảng nhỏ tần số nào đó (Hình 1.11)
Hình 1.11 cho thấy kênh truyền sẽ la chọn lọc tần số đối với tín hiệu truyền
có băng thông lớn nằm từ 32 MHz đến 96 MHz, tuy nhiên nếu tín hiệu có băng
thông nhỏ khoảng 2 MHz thì kênh truyền sẽ là kênh truyền fading phẳng
Trên đây chúng ta đã mô tả định tính kênh truyền, bây giờ ta sẽ xác định
lượng thông số của kênh truyền( Hình 1.12)
Hình 1.12: Tín hiệu phía thu tới bằng L đường
Trang 40Tín hiệu tại máy thu là tổng các thành phần tín hiệu đến từ L đường như
y
1
)(
i thời gian trễ có giá trị thực
Tổng quát tín hiệu tơi máy thu có dạng sau:
) , (
* ) ( )
, ( ).
( )
1
)()
()
,( (1.40)
Từ (1.7) ta có đáp ứng hàm truyền thay đổi theo thời gian
H(t, f) h(t, )e j 2 f d (1.41)
Mỗi kênh truyền đều có đáp ứng xung, do đó mỗi kênh truyền có thể đặc
trưng bằng hàm tự tương quan ACF (AutoCorreclation Function)
(1.42)
(1.43)
Hàm tự tương quan quá phức tạp (theo 4 biến t1,t2, 1, 2) nên để đơn
giản trong tích phân ta giả sử các thành phần phản xạ là dừng theo nghĩa rộng và
không tương quan WSSUS (Wide Sense Stationary Uncorrelated Scatter)