1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng công trình giao thông thuộc sở giao thông vận tải tiền giang giai đoạn 2012 2020

96 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng công trình giao thông thuộc sở giao thông vận tải tiền giang giai đoạn 2012 - 2020
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Phương
Người hướng dẫn TS. Chu Xuân Nam
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 838,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dự án đầu tư có thể được xem xét ở nhiều góc độ: + Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập tài liệu mang tính pháp lý, mà ở đó được trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

NGUYỄN THỊ THANH PHƯƠNG

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THUỘC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TIỀN GIANG

GIAI ĐOẠN 2012 - 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI-2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

NGUYỄN THỊ THANH PHƯƠNG

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THUỘC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TIỀN GIANG

Trang 3

1.1 DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

1.1.1 Khái niệm:

1.1.1.1 Dự án:

Có nhiều cách định nghĩa dự án Tùy theo mục đích mà nhấn mạnh một khía cạnh nào đó

- Trên phương diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án:

+ Cách hiểu “tĩnh”: Dự án là hình tượng về một tình huống mà ta muốn đạt tới + Cách hiểu “động”: Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng

và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới

Như vậy theo định nghĩa này thì dự án không chỉ là một ý định phác thảo mà

có tính cụ thể và mục tiêu xác định; Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng

mà tạo nên một thực thể mới

- Trên phương diện quản lý: Dự án là những nổ lực có thời hạn nhằm tạo ra

một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất

1.1.1.2 Đầu tư:

Có nhiều khái niệm về đầu tư, tùy thuộc vào quan điểm và mục đích nghiên cứu mà khái niệm đầu tư được hiểu như sau:

- Theo quan điểm kinh tế: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn để tạo ra một tài sản để

tài sản này có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nối tiếp nhau để đạt được mục đích của nười bỏ vốn

- Theo quan điểm tài chính: Đầu tư là một chuỗi hoạt động chi tiền của chủ

đầu tư, từ đó chủ đầu tư sẽ nhận một chuỗi tiền tệ để đảm bảo hoàn trả vốn và trang trải mọi chi phí liên quan và có lãi

- Theo quan điểm kế toán: Đầu tư là gắn liền với một số khoản chi vào động

sản hoặc bất động sản để tạo nên các khoản thu lớn hơn

Như vậy, dù khái niệm đầu tư được hiểu theo quan điểm nào đi nữa thì cũng

có điểm chung là: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn trong một khoảng thời gian nhất định

để đạt được mục đích của chủ đầu tư thông qua hoạt động đầu tư

Trang 4

Vậy đầu tư là hoạt động bỏ vốn (vốn có thể bằng tiền, tài sản hoặc thời gian lao động) để đạt được mục đích sinh lợi của chủ đầu tư thông qua hoạt động đầu tư.

1.1.1.3 Dự án đầu tư:

- Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

- Dự án đầu tư có thể được xem xét ở nhiều góc độ:

+ Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập tài liệu mang tính pháp lý, mà ở

đó được trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

+ Trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý mà ở đó được hoạch định về việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả kinh tế tài chính trong một thời gian dài

+ Trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là một công cụ để thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đề cho quyết định đầu tư và tài trợ Dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung

+ Trên góc độ về nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo

ra các kết quả cụ thể trong môt thời gian nhất định

- Dù được xem xét ở bất kỳ góc độ nào thì một dự án đầu tư cũng gồm các thành phần chính như sau:

+ Mục tiêu của dự án: Mục tiêu của dự án thể hiện mục đích đầu tư của chủ đầu tư đó là thu được lợi ích thông qua kết quả hoạt động của dự án đầu tư Mục tiêu của chủ đầu tư bao gồm: Mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài Mục tiêu trước mắt là mục đích cụ thể cần đạt được thông qua việc thực hiện dự án

+ Các kết quả: Đó là kết quả cụ thể có định hướng được tạo ra từ các hoạt động của dự án, là điều kiện cần thiết để thể hiện mục tiêu dự án

+ Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động cần được thực hiện nhằm tạo ra kết quả nhất định Các hoạt động của dự án là tạo ra các kế hoạch làm

Trang 5

việc của dự án, đó là việc định rõ nhiệm vụ, thời gian cần thực hiện, trách nhiệm của các bộ phận tham gia vào quá trình thực hiện dự án

+ Các nguồn lực: Là việc định ra kế hoạch nhu cầu, kế hoạch cung cấp về nguồn lực: tài chính, nhân lực, … và các nhu cầu cần thiết khác để tiến hành các hoạt động của dự án

- Dự án đầu tư xây dựng công trình là những dự án đầu tư phải thông qua hoạt động xây dựng để thực hiện được mục đích đầu tư

- Đối với lĩnh vực xây dựng cơ bản có thể đưa ra một khái niệm về dự án đầu

tư như sau: Dự án đầu tư là văn kiện mà ở đó bằng phương pháp khoa học, người ta luận cứ được tổng hợp các giải pháp kinh tế - kỹ thuật về việc bỏ vốn để cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng mới công trình, những biện pháp tổ chức khai thác nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình để phục vụ nhu cầu của xã hội và đạt được hiệu quả kinh tế trong khoảng thời gian nhất định

1.1.2 Đặc điểm, vai trò của dự án đầu tƣ:

1.1.2.1 Đặc điểm cơ bản của dự án:

- Dự án có mục đích, có yêu cầu chặt chẽ về kết quả, chất lượng, chi phí và thời gian: Dự án là một hệ thống phức tạp, được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng đều phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao

- Dự án có vòng đời riêng từ lúc hình thành phát triển đến khi kết thúc và có thời gian tồn tại hữu hạn: Một dự án bao giờ cũng có quá trình hình thành, phát triển

và kết thúc Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được chuyển giao cho bộ phận quản

lý vận hành, sau đó nhóm quản lý dự án giải tán

- Sản phẩm của dự án mang tính sáng tạo, đơn chiếc, duy nhất, độc đáo (mới lạ): Khác với quá trình sản xuất, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại Tuy nhiên cũng có một số dự án, tính duy nhất ít rõ ràng hơn và dễ bị che đậy bởi tính tương tự giữa chúng Nhưng điều khẳng định là chúng vẫn có thiết kế khác nhau, vị trí khác nhau,…Điều ấy cũng tạo nên nét sáng tạo, duy nhất và mới lạ của dự án

Trang 6

- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án: Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như: Chủ đầu tư, các nhà tư vấn, đơn vị thi công, người hưởng thụ dự án

và cơ quan quản lý nhà nước,…Các bộ phận này có chức năng khác nhau và sự tham gia vào dự án cũng khác nhau nhưng phải thường xuyên liên hệ với nhau để cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ để đạt được mục tiêu chung của dự án đã đề ra

- Môi trường hoạt động “va chạm”, phức tạp, bất định và rủi ro: Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án “ cạnh tranh” lẫn nhau và với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị,…Trong đó có “hai thủ trưởng” nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp nào nếu hai mệnh lệnh lại mâu thuẫn nhau…Do đó môi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng cũng đầy năng động Dự án

có tính bất định và rủi ro cao bởi vì hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật

tư và lao động rất lớn để thực hiện trong khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án thường có mức độ rủi ro cao và các

dự án không chịu cùng một mức độ rủi ro và mức độ không chắc chắn mà phụ thuộc vào quy mô dư án, công nghệ sử dụng, mức độ đòi hỏi của các ràng buộc về chất lượng, thời gian, chi phí, tính phức tạp và tính không thể dự báo được của môi trường dự án,…

- Dự án sử dụng các nguồn lực có hạn: tài chính, nhân lực, vật lực

Ngoài các đặc trưng cơ bản trên, dự án còn có một số đặc trưng như:

- Tính giới hạn về thời gian thực hiện

- Bị gò bó trong những ràng buộc nghiêm ngặt: yêu cầu về tính năng sử dụng, các chỉ tiêu kỹ thuật,…

1.1.2.2 Vai trò của dự án đầu tư:

- Xét về mặt pháp lý thì dự án đầu tư là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước

về đầu tư thẩm định để ra quyết định đầu tư, quyết định tài trợ cho dự án đó, đồng thời là cơ sở để quản lý về quá trình thực hiện đầu tư của chủ đầu tư

Đối với chủ đầu tư thì dự án đầu tư được phê duyệt là tài liệu pháp lý để xin phép đầu tư và giấy phép hoạt động, xin phép nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị,

Trang 7

xin hưởng các ưu đãi về đầu tư, xin vay vốn, hoặc kêu gọi góp vốn hoặc phát hành

cổ phiếu, trái phiếu, …

- Xét về mặt nội dung của dự án: Dự án đầu tư là việc tính toán trước một cách toàn diện về những giải pháp kinh tế - kỹ thuật về kế hoạch bỏ vốn, huy động vốn,

kế hoạch triển khai thực hiện đầu tư, kế hoạch tổ chức khai thác, … nhằm đạt được mục đích đầu tư của chủ đầu tư Việc nghiên cứu tính toán trước khi đầu tư cho phép chủ đầu tư lường trước được những khó khăn, thuận lợi, loại trừ được những rủi ro không đáng có Mặt khác, dự án đầu tư sẽ là cơ sở để lập kế hoạch hành động

và các biện pháp tổ chức thực hiện cho giai đoạn triển khai sau này

1.1.3 Phân loại dự án đầu tƣ:

Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư như: Phân loại theo mục tiêu của dự án, theo phạm vi của dự án, theo lĩnh vực hoạt động, theo nguồn vốn, theo tính chất và theo quy mô của dự án, … Sau đây là một vài cách phân loại dự án đầu tư chính:

1.1.3.1 Phân loại theo lĩnh vực hoạt động:

- Nhóm các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Nhóm các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đang được nhà nước quan tâm,

là tiền đề thúc đẩy nền kinh tế phát triển Nó không những mang lợi ích của dự án

mà còn đối với toàn xã hội Tuy nhiên nhóm dự án này có đặc điểm là nhu cầu vốn lớn trong khoảng thời gian dài do đó đòi hỏi sự huy động từ nhiều nguồn khác nhau

- Nhóm các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

- Nhóm các dự án đầu tư dịch vụ và kinh doanh

- Nhóm các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Nhóm các dự án đầu tư hỗ trợ tài chính

- Nhóm các dự án đầu tư hỗ trợ kỹ thuật

Nhóm dự án hỗ trợ kỹ thuật là nhóm dự án người cung cấp không trực tiếp cấp bằng tiền mà thông qua hình thức tư vấn kỹ thuật (chuyên viên, tài liệu)

Các dự án hỗ trợ kỹ thuật có thể có nhiều dạng khác nhau Trong công cuộc phát triển kinh tế và cải cách hệ thống hành chính của nước ta hiện nay gặp khó khăn về tiếp cận nền kinh tế thế giới cả về lý luận và thực tiễn nên rất cần có sự giúp đỡ và hỗ trợ kỹ thuật của các nước phát triển Hỗ trợ kỹ thuật vào các lĩnh vực sau:

Trang 8

+ Nghiên cứu khảo sát kinh nghiệm nước ngoài

+ Bồi dưỡng cán bộ theo khóa học ngắn ngày

+ Hội thảo, tọa đàm, trao đổi khoa học

+ Khai thác tư vấn các chuyên gia nước ngoài

+ Điều tra cơ bản tình hình trong nước

+ Đi học, điều tra ở nước ngoài

+ Sưu tầm tài liệu lưu trữ, nghiên cứu

+ Xây dựng các văn bản pháp luật trong hoạt động quản lý

- Các nhóm khác

1.1.3.2 Phân loại theo nguồn vốn và phương diện quản lý:

Theo cách phân loại này bao gồm: Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và các dự án không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước (sử dụng các nguồn vốn khác)

- Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước:

+ Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển

+ Công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép

+ Cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển

+ Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật

- Các dự án không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước (sử dụng các nguồn vốn khác)

Các dự án đầu tư của cá nhân, các tổ chức kinh tế xã hội đầu tư dưới nhiều hình thức huy động vốn khác nhau được cấp có thẩm quyền cho phép

1.1.3.3 Phân loại theo tính chất và quy mô của dự án:

Tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án đầu tư trong nước được phân loại thành 3 nhóm: Dự án đặc biệt quan trọng; dự án nhóm: A, B, C và dự án quy mô nhỏ yêu cầu chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

Trang 9

- Dự án đặc biệt quan trọng: Là các dự án có ý nghĩa quan trọng quốc gia về kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng và trên phạm vi vùng, liên vùng Các dự án này do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ trực tiếp ra Quyết định đầu tư (Tổng mức đầu tư theo theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc hội)

- Dự án nhóm: A, B, C

- Dự án có quy mô nhỏ: Khi đầu tư xây dựng các công trình sau đây, chủ đầu

tư không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình mà chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt:

a) Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;

b) Các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu

tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất), phù hợp với quy hoạch phát

triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng; trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình

- Dù cho dự án đầu tư thuộc nhóm (loại) nào đi nữa thì dự án đầu tư cũng phải trãi qua các giai đoạn tính từ khi Chủ đầu tư có ý đồ về dự án đầu tư đến khâu chuẩn

bị đầu tư, thực hiện đầu tư, khai thác vận hành dự án cho đến khi dự án chấm dứt hoạt động Các giai đoạn đó gọi là chu kỳ của một dự án

Ý đồ đầu tư

Khai thác vận hành Thực hiện đầu tư

Chuẩn bị

đầu tư

Kết thúc dự án, hình thành ý đồ đầu tư mới (nếu có)

Trang 10

Hình 1.1 Chu kỳ dự án

Nội dung chính của 3 giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư xây dựng công trình

giao thông gồm các nội dung sau và được mô tả tóm tắt theo Hình 1.2

Nội dung công việc bao gồm:

- Nghiên cứu sự cần thiết về đầu tư và quy mô đầu tư

-Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị trường trong và ngoài nước để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư

- Tiến hành kiểm tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng

- Lập thuyết minh và thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng

- Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ chức cho vay đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư

Luật Xây dựng năm 2003 quy định rõ: “Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hoặc thuê tổ chức tư vấn lập báo cáo đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật và chính các tài liệu này là cơ sở cho Chủ đầu tư nghiên cứu, so sánh và lựa chọn phương án đầu tư

để trình cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định”

Như vậy, khối lượng công việc cần thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư của Chủ đầu tư là rất lớn, đòi hỏi trách nhiệm cao Xét về quy trình, tính chất và yêu cầu của công tác đầu tư xây dựng và thực tế công tác quản lý đầu tư xây dựng thời gian qua cho thấy: chất lượng hồ sơ của giai đoạn chuẩn bị đầu tư có ảnh hưởng nhiều đến các bước tiếp theo của quá trình đầu tư, và hiệu quả đầu tư của toàn bộ dự

án

Nội dung thực hiện dự án đầu tư bao gồm:

- Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất)

- Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên

-Thực hiện việc giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch định cư và phục hồi (đối với dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi) chuẩn bị mặt bằng xây dựng

- Mua sắm công nghệ và thiết bị

Trang 11

- Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng

- Thẩm định phê duyệt thiết kế và dự toán công trình

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng

- Tiến hành thi công xây lắp

- Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng

- Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm: quản lý chất lượng xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng

- Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

-Vận hành thử, chuẩn bị hồ sơ cho việc nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng

Như vậy một khối lượng rất lớn được giao cho Chủ đầu tư thực hiện trong giai đoạn quan trọng này

Nội dung cần thực hiện của giai đoạn này bao gồm:

- Nghiệm thu, bàn giao công trình

- Vận hành công trình, và hướng dẫn sử dụng công trình

- Bảo hành công trình

- Đánh giá sau dự án

- Quyết toán vốn đầu tư

- Phê duyệt quyết toán

Thực chất đây là những công việc mà Chủ đầu tư phải thực hiện để đảm bảo các thủ tục pháp lý và điều kiện kỹ thuật trong công việc bàn giao công trình cơ quan quản lý, sử dụng công trình thực hiện tốt được việc khai thác, vận hành công trình với hiệu quả cao nhất

Như vậy, các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối quan hệ hữu cơ với kết quả

là tiền đề của giai đoạn sau Trong suốt quá trình đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư phải đảm nhiệm nhiều công việc, trong đó có nhiều công việc do Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện và có những công việc Chủ đầu tư có thể thông qua các tổ chức tư vấn, cơ quan giúp việc để tổ chức thực hiện Tuy vậy dưới bất kỳ hình thức nào thì Chủ đầu

tư phải có trách nhiệm xuyên suốt, luôn luôn đóng vai trò quan trọng và quyết định

Trang 12

đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư của dự án Tuy nội dung và phạm vi hoạt động của Chủ đầu tư về cơ bản không khác nhau giữa các dự án, nhưng đối với từng dự

án cụ thể lựa chọn hình thức QLDA phù hợp của CĐT có thể sẽ khác nhau

Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình

Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Gửi hồ sơ và trình người có thẩm quyền

quyết định đầu tư

Thiết kế xây dựng xây dựng

Thẩm định phê duyệt thiết kế và dự toán công trình

Xin phép xây dựng và chuẩn bị mặt bằng

Tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng

Thi công xây dựng, lắp đặt

Nghiệm thu công trình

Kết thúc dự án Bảo hành, bảo trì công trình

Bàn giao công trình đưa vào khai thác sử

Trang 13

Tóm lại, các giai đoạn của dự án được tiến hành theo tuần tự nhất định nhưng quan hệ chặt chẽ nhau, không biệt lập nhau mà đan xen gối đầu cho nhau

Trong ba giai đoạn của dự án thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư là tiền đề và mang tính quyết định sự thành bại của hai giai đoạn sau và toàn bộ công trình đầu tư

1.2 QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

1.2.1 Khái niệm:

Có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý dự án Một dự án được xây dựng với các mục tiêu cụ thể và để đạt được nó, người ta phải tiến hành một chuỗi các công việc từ việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch và kiểm tra quá trình thực hiện

mộ cách chặt chẽ với nhiều quyết định kịp thời, phù hợp, toàn bộ những công việc

đó là quản lý dự án Vì vậy quản lý dự án là một hoạt động quan trọng quyết định

sự tồn tại của dự án Sau đây là một số khái niệm về quản lý dự án:

- Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra

- Quản lý dự án là việc áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động của dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra

- Quản lý dự án là việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của dự án để dự án đạt được những mục tiêu đề ra

- Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới

sự ràng buộc về nguồn lực có hạn Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và định giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án

- Quản lý dự án là việc thực hiện mục tiêu của dự án bằng các nhà thầu và các đối tác khác có liên quan Thực chất quản lý dự án là quản lý các mối quan hệ giữa Chủ đầu tư dự án và nhà thầu: tư vấn, thi công, lắp đặt, cung cấp dịch vụ; giữa Chủ đầu tư với các cơ quan công quyền, nhà tài trợ… Nếu xử lý tốt các mối quan hệ thì

dự án sẽ triển khai thuận lợi, ngược lại nếu xử lý không tốt thì khi triển khai dự án

sẽ gặp nhiều vướng mắc Mối quan hệ trong quản lý dự án rất phức tạp và có nhiều

Trang 14

ràng buộc, trong đó ràng buộc rất quan trọng là ràng buộc về pháp luật Người quản

lý dự án phải có ứng xử rất nhanh, rất linh hoạt các mối quan hệ, trong đó phải thông hiểu về pháp luật có liên quan

Từ các khái niệm trên ta có thể rút ra khái niệm cơ bản về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình như sau:

1.2.2 Đặc điểm của quản lý dự án:

Hiện nay công tác quản lý dự án đang ngày càng được chú trọng và mang tính chuyên nghiệp hơn, quản lý dự án tỷ lệ thuận với quy mô, chất lượng công trình và năng lực của chủ đầu tư Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có các đặc điểm

cơ bản sau:

- Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình mang tính phức tạp:

Sản phẩm sủa dự án xây dựng mang tính đơn chiếc, độc đáo, duy nhất và phụ thuộc vào điều kiện mỗi địa phương nên mỗi dự án có tính phức tạp riêng Một dự

án thường có tổng vốn đầu tư lớn và có thể sử dụng từ nhiều nguồn vốn khác nhau

và thực hiện trong một thời gian dài Vì vậy đòi hỏi người quản lý phải linh động trong quá trình quản lý, các tác động quản lý, các phương pháp quản lý dự án phải

đa dạng phù hợp với sự phức tạp và đa dạng của dự án

- Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình mang tính chu kỳ và mang đặc điểm riêng đối với từng dự án:

Quản lý dự án là quá trình lặp đi lặp lại các giai đoạn của dự án và phù hợp với tính phức tạp đa dạng của từng dự án Mỗi dự án có tính chất riêng, điều kiện riêng nên việc quản lý dự án cũng phải mang đặc điểm riêng phù hợp với từng dự

án

- Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình mang tính liên tục và gối đầu:

Trang 15

Dự án xây dựng có tính bất định và rủi ro cao, thời gian kéo dài Vì vậy người quản lý luôn luôn phải lập kế hoạch dự báo, kế hoạch kiểm soát và đưa ra các giải pháp nhằm giảm tối đa những rủi ro, đảm bảo nguồn nhân lực co dự án Quá trình này phải thực hiện liên tục nhằm tránh rủi ro cho dự án

1.2.3 Chức năng của quản lý dự án:

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm bốn chức năng chủ yếu là chức năng hoạch định, chức năng tổ chức, chức năng lãnh đạo và chức năng kiểm soát

Hình 1.3: Chức năng quản lý dự án

- Chức năng hoạch định: Đây là chức năng chủ yếu và được xem là chức

năng ưu tiên hay là nền tảng để quản lý của nhà quản lý dự án

Hoạch định là quá trình sắp xếp và quản lý các công việc nhằm hoàn thành mục tiêu của dự án, ngoài ra hoạch định còn là cơ sở để kiểm soát và đánh giá quá trình thực hiện dự án

Các phương pháp hoạch định thường được áp dụng là:

+ Phương pháp hoạch định dự án theo mốc thời gian:

Áp dụng đối với các dự án mà các giai đoạn chính của dự án có mốc thời gian bắt đầu và kết thúc rõ ràng

+ Phương pháp hoạch định dự án theo cấu trúc phân tách công việc (Work Breakdown Struction - WBS):

Hoạch định

Lãnh đạo

Trang 16

Sơ đồ cấu trúc phân tách công việc mô tả toàn bộ công việc của dự án, phân chia công việc cụ thể theo từng cấp quản lý, nêu rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng nhóm công tác đồng thời đánh giá thời gian và chi phí hoàn thành công việc đã

đề ra …

Phương pháp để phân tách công việc là từng bước phân chia công việc Tùy theo độ phức tạp của dự án mà có thể chia ba, bốn bước hoặc nhiều hơn Số bước phân chia càng nhiều thì mức độ chi tiết càng cao Các thực hiện như sau:

o Bước 1: Phân chia dự án thành các phạm vi công việc

o Bước 2: Phân chia phạm vi công việc thành các gói công việc

o Bước 3: Phân chia các gói công việc thành các công việc

+ Phương pháp hoạch định dự án theo sơ đồ mạng:

Sơ đồ mạng là sơ đồ mô tả toàn bộ khối lượng của một bài toán lập kế hoạch,

nó ấn định một cách logic trình tự kỹ thuật và mối quan hệ về tổ chức giữa các công tác sản xuất, ấn định thời gian thực hiện các công tác và tối ưu hóa kế hoạch đề ra Trong quá trình quản lý và thực hiện kế hoạch vẫn có thể điều chỉnh sơ đồ mạng phù hợp với thực tế

Các phương pháp phân tích sơ đồ mạng thường dùng là: Phương pháp đường găng CPM (Critical Path Method) và sơ đồ PERT (Program Evaluation and Review Technique)

+ Phương pháp hoạch định dự án theo sơ đồ Gantt

+ Phương pháp hoạch định dự án theo ma trận giao trách nhiệm RAM

- Chức năng tổ chức:

Tổ chức quản lý là sự liên kết chặt chẽ giữa các cá nhân, quá trình và những hoạt động của Ban quản lý dự án gắn liền với môi trường bên ngoài nhằm thực hiện tốt nhất mục tiêu đã đề ra

Chức năng tổ chức gồm 2 phần: Tổ chức cơ cấu (phần tĩnh) và tổ chức quá trình (phần động)

+ Tổ chức cơ cấu: gồm tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý dự án và tổ chức cơ cấu nguồn vốn, quy mô, tính chất dự án

o Tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý dự án có một số hình thức tổ chức như:

Cơ cấu trực tuyến

Trang 17

Cơ cấu tổ chức kiểu chức năng

Cơ cấu tổ chức kiểu trực tuyến - chức năng

Cơ cấu tổ chức kiểu trực tuyến – tham mưu

Cơ cấu tổ chức kiểu ma trận

Cơ cấu khung

o Tổ chức cơ cấu nguồn vốn, quy mô, tính chất dự án: Thể hiện trình tự ưu tiên của dự án trong chiến lược phát triển của chủ đầu tư, nên đầu tư vào dự án nào trước trong phạm vi ngân sách cho phép và giai đoạn phát triển đồng thời đạt hiệu quả dự

Quá trình ra quyết định điều hành dự án

Quá trình quản trị công việc của dự án

Quá trình quản trị nhân sự và lao động của bộ máy quản lý dự án của chủ đầu

o Tổ chức quá trình quản trị dự án: gồm các công việc:

Tổ chức thực hiện các công việc trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Tổ chức thực hiện các công việc trong giai đoạn thực hiện đầu tư

Tổ chức thực hiện các công việc trong giai đoạn kết thúc đầu tư, đưa dự án vào khai thác sử dụng

- Chức năng lãnh đạo:

Sau khi đã lập kế hoạch, đã xác định cơ cấu tổ chức thì tiếp theo là phải làm cho hệ thống hoạt động và chức năng lãnh đạo của nhà quản lý được thể hiện Mục đích của chức năng lãnh đạo là khởi động hệ thống và đưa nó vào hoạt động nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu đã đề ra

Vai trò của chức năng lãnh đạo:

+ Chức năng lãnh đạo làm cho mọi hoạt động của từng đơn vị và của toàn thể

hệ thống diễn ra một cách đồng bộ nhằm đạt được mục đích đã đề ra

Trang 18

+ Chức năng lãnh đạo liên quan đến việc ra quyết định, tổ chức truyền đạt và thực hiện các quyết định bằng cách giao việc, ra lệnh, động viên khen thưởng cấp dưới Đây là các yếu tố lien quan trực tiếp đến năng suất và hiệu quả công việc + Chức năng lãnh đạo thể hiện nghệ thuật điều khiển, lãnh đạo con người, thể hiện năng lực của nhà quản lý trong hoạt động thực tiễn Thông qua chức năng này

có thể đánh giá nhà quản lý một các trung thực và khách quan

Để thực hiện tốt chức năng lãnh đạo Chức năng lãnh đạo cần:

+ Hiểu rõ con người trong hệ thống để từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn

và lựa chọn phương pháp lãnh đạo phù hợp

+ Đưa ra các quyết định thích hợp: Sản phẩm của người lãnh đạo chính là các quyết định quản lý Chất lượng, hiệu quả và hiệu lực mỗi quyết định là tiêu chí đánh giá chất lượng và uy tín của người quản lý

+ Xây dựng nhóm công việc

+ Phối hợp các hoạt động với nhau: Phối hợp giữa các cá nhân, giữa các nhóm trong một hệ thống cũng như giữa hệ thống đó với các hệ thống khác có liên quan + Dự kiến các tình huống và các ứng xử: Người lãnh đạo phải tỉnh táo vạch ra mọi tình huống có thể xảy ra, đối chiếu với mục đích và mục tiêu mong muốn, căn

cứ vào khả năng thực tế, cơ hội và nguồn lực để đối phó nhằm hạn chế đến mức tối

đa tình huống xấu, tận dụng khai thác tình huống tốt

+ Giao tiếp và đàm phán: Đây là một nội dung quan trọng để quản lý dự án có hiệu quả

Một số phương pháp lãnh đạo thường áp dụng: Phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế và phương pháp giáo dục, tâm lý

- Chức năng kiểm soát:

Kiểm soát dự án là cách thiết lập hệ thống đo lường theo dõi, dự đoán những biến động của dự án về quy mô, kinh phí, thời gian nhằm điều chỉnh, ngăn ngừa những tác động xấu đến dự án

Như vậy, kiểm soát được thực hiện không phải chỉ nhằm phát hiện các sai sót, ách tắc trong hoạt động của hệ thống để có giải pháp xử lý kịp thời mà kiểm soát còn tìm kiếm các cơ hội, tiềm năng có thể để khai thác, để tận dụng, thúc đẩy hệ thống nhanh chóng đạt tới mục tiêu đã đề ra

Trang 19

Tóm lại, các chức năng của quản lý dự án có lien quan mật thiết với nhau, không tách rời nhau, nếu tách rời các chức năng này thì dự án không thể vận hành

có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không được thực hiện

1.2.4 Ý nghĩa của quản lý dự án:

- Thông qua quản lý dự án có thể tránh được những sai sót trong những công trình lớn, phức tạp

- Áp dụng phương pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, điều tiết hệ thống mục tiêu dự án

- Quản lý dự án thúc đẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các nhân tài chuyên ngành

Tóm lại: Quản lý dự án ngày càng trở nên quan trọng và có nghĩa trong đời

sống kinh tế Trong xã hội hiện đại, nếu không nắm vững phương pháp quản lý dự

án sẽ gây ra những tổn thất lớn Để tránh được những tổn thất này và giành được những thành công trong việc quản lý dự án thì trước khi thực hiện dự án chúng ta phải lên kế hoạch một cách tỉ mỉ, chu đáo Vì thế quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án

1.2.5 Sự cần thiết phải quản lý dự án đầu tƣ xây dựng:

1.2.5.1 Bản chất quản lý dự án:

Quản lý dự án là tác động quản lý của chủ thể quản lý thông qua quá trình lập

kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Hay nói cách khác, quản lý dự án là hoạt động quản trị, quản lý dự án được tiến hành theo ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định

Tập hợp các giai đoạn của quá trình quản lý dự án tạo thành một chu trình quản lý dự án

Trang 20

Hình 1.4 Chu trình quản lý dự án

1.2.5.2 Mục tiêu quản lý dự án:

- Mục tiêu tổng hợp của quản lý dự án là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép

Về mặt toán học ba mục tiêu này liên quan chặt chẽ với nhau và có thể biểu diễn theo phương trình sau:

C = f (P, T, S)

ó

C: Chi phí

P: Mức độ hoàn thành công việc (kết quả)

T: Yếu tố thời gian

Điều phối thực hiện:

- Bố trí tiến độ thời gian

- Phân phối nguồn lực

- Phối hợp các hoạt động

- Khuyến khích động viên

Giám sát, kiểm tra, đánh giá:

- Đo lường kết quả

- So sánh với mục tiêu

- Báo cáo

Thực hiện

Trang 21

+ Kết quả mong muốn (số lượng, chất lượng)

+ Thời gian

+ Chi phí

- Trong quá trình quản lý dự án, các nhà quản lý mong muốn đạt được một cách tốt nhất tất cả các mục tiêu thành phần đặt ra, nhưng thực tế chỉ hy vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu thành phần của quản lý dự án nhằm tới mục tiêu tổng hợp

Hình 1.5: Mối quan hệ giữa 3 mục tiêu thành phần thời gian, chi phí và kết quả

- Mục tiêu thành phần của quản lý dự án thay đổi theo hướng gia tăng về lượng và thay đổi về chất Từ tam giác mục tiêu với sự tham gia của các chủ thể gồm chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn giám sát và đơn vị tham gia quản lý nhà nước đã phát triển thành tứ giác, ngũ giác và lục giác mục tiêu toàn diện và bền vững hơn

Trang 22

- Nhà nước

- Chủ đầu tư

- DNXD Thời

gian

Chi phí

Trang 23

- Đảm bảo cho dự án được thực hiện đúng mục tiêu tạo ra sản phẩm và dịch vụ

có chất lượng cao hơn

Giám đốc

Sản xuất Tiếp thị

Tài chính Nhân sự

Trang 24

Tiếp thị Tài chính

Giám đốc

Dự án

A

Tài chính

Thiết

kế Dự án B

Công nghệ

Trang 25

sự điều hành của một quản trị gia chương trình duy nhất trong một tổ chức; cũng như chịu sự điều phối của phụ trách các bộ phận chức năng trong tổ chức này

1.2.6.2 Theo Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003:

Theo Khoản 2 – Điều 45 của Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 thì có hai hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:

- Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:

Giám đốc

Trang 26

Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức

tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên Tư vấn vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của

+ Tư vấn vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và tư vấn vấn quản lý dự án Tư vấn vấn quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng

- Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:

Trong trường hợp này thì chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án Ban Quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư Ban Quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban Quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư

Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và Ban quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án

Trang 27

+ Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng đảm bảo tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật Ban quản lý dự án có thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và phải đảm bảo nguyên tắc: từng dự án không bị gián đoạn, được quản lý và quyết toán theo đúng quy định Việc giao nhiệm vụ và ủy quyền cho Ban quản lý dự án phải được thể hiện trong quyết định thành lập Ban quản lý dự án Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án

+ Ban quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền hạn do chủ đầu tư ủy quyền Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được ủy quyền

Tùy từng điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong hai hình thức quản lý

dự án như trên

Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thì chủ đầu tư có thể không lập Ban Quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm

để giúp quản lý thực hiện dự án

1.2.7 Nội dung của quản lý dự án:

1.2.7.1 Quản lý vĩ mô đối với dự án:

Quản lý vĩ mô hay nhà nước đối với các dự án bao gồm tổng thể các biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, thực hiện và kết thúc dự án

Trong quá trình thực hiện triển khai dự án, Nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế sử dụng công cụ quản lý vĩ mô chính của Nhà nước để quản lý các dự án bao gồm các chính sách, kế hoạch, quy hoạch như chính sách về tài chính tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu tư, chính sách thuế, hệ thống luật pháp, những quy định về chế độ kế toán, thống kê, bảo hiểm tiền lương theo dõi chặt chẽ, định hướng và chi phối hoạt động của dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội

1.2.7.2 Quản lý vi mô đối với dự án:

Trang 28

Quản lý vi mô đối với dự án là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án, nó bao gồm việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với vòng đời dự án trong khi thực hiện dự án Mục đích của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp hợp lý nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án đã đề ra Vì thế, làm tốt công tác quản lý là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng Muốn làm được điều này phải thực hiện tốt các nội dung của quản lý dự án Các nội dung này được nhìn nhận từ nhiều khía cạnh khác nhau Sau đây sẽ trình bày các nội dung của quản

lý dự án trên ba khía cạnh phổ biến nhất:

a Theo lĩnh vực quản lý dự án:

Theo Viện nghiên cứu quản trị dự án quốc tế PMI, quản lý dự án bao gồm 09 nội dung sau:

- Lập kế hoạch tổng quan: Gồm lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và quản lý

những thay đổi Đây là một bộ phận của quản lý dự án, nó bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng các thành phần khác nhau của dự án được phối hợp hoàn toàn thích đáng Nó đảm bảo dung hòa giữa các mục tiêu của dự án và các lựa chọn

để thỏa mãn mong chờ của các bên liên quan đến dự án

Để dự án hoàn thành thắng lợi, cũng cần tập trung vào quản lý hòa nhập giữa các thành phần của dự án bao gồm các thành phần khác nhau của tổ chức dự án và các thành phần khác nhau của chu kỳ dự án

- Quản lý chi phí: Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý chi phí, giá thành

dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức dự trù ban đầu Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức dự trù ban đầu Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí

- Quản lý thông tin: Quản lý việc trao đổi thông tin dự án là biện pháp quản

lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án

Trang 29

- Quản lý phạm vi: Quản lý phạm vi dự án là việc xác định, giám sát việc

thực hiện mục đích, mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án cần phải thực hiện, công việc nào nằm ngoài phạm vi của dự án

- Quản lý chất lƣợng: Quản lý chất lượng dự án là quá trình triển khai giám

sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án nhằm đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư

- Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán: Là quản lý kế hoạch cung ứng;

lựa chọn nhà thầu, tổ chức đấu thầu; quản lý hợp đồng, tiến độ cung ứng

- Quản lý thời gian: Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ

thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm các công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian khống chế thời gian và tiến độ dự án

- Quản lý nhân lực: Quản lý nguồn nhân lực là phương pháp quản lý mang

tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi nguời trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban quản lý dự án

- Quản lý rủi ro: Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tố rủi ro mà

chúng ta không lường trước được Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định và giảm thiểu tối

đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Nó bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro

b Theo dòng đời của dự án:

Theo vòng đời của dự án thì nội dung quản lý dự án gồm:

- Quản lý dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Quản lý lập, thẩm định, phê duyệt

dự án đầu tư:

- Quản lý dự án giai đoạn thực hiện đầu tư:

+ Quản lý thiết kế xây dựng công trình

+ Quản lý thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công

+ Quản lý đấu thầu, lựa chọn nhà thầu

Trang 30

+ Quản lý thi công xây dựng công trình:

* Quản lý chất lượng thi công xây dựng

* Quản lý tiến độ thi công xây dựng:

Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án

đã được phê duyệt Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chất lượng công trình Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng

* Quản lý khối lượng thi công xây dựng: Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định

Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình

Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán

* Quản lý chi phí thi công xây dựng

* Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng

- Quản lý dự án giai đoạn kết thúc đầu tư đưa dự án vào khai thác sử dụng: + Quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư

+ Quản lý bảo hành công trình

Trang 31

+ Quản lý bảo trì công trình

Ngoài những nguyên tắc trên thì tùy theo từng nguồn vốn sử dụng cho dự án

mà quản lý nhà nước đối với dự án còn phải theo các nguyên tắc sau:

- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách: Nhà nước quản lý toàn diện quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng

- Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước: Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp có dự án đầu tư tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo quy định của pháp luật

- Đối với dự án sử dụng vốn khác kể cả vốn tư nhân: Chủ đầu tư quyết định hình thức đầu tư và nội dung quản lý dự án

Riêng trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp từ nhiều nguồn vốn thì các bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với loại nguồn vốn có tỷ trọng lớn nhất trong tổng mức đầu tư của dự án

1.3 SỰ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Hoạt động quản lý dự án nói chung và hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thong nói riêng luôn phải chịu sự tác động mạnh mẽ của môi trường vĩ mô và môi trường vi mô Việc nghiên cứu sự tác động của môi trường đó

sẽ phần nào giúp hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đúng đắn, chất lượng tốt, tránh tình trạng quản lý đầu tư không hiệu quả và dẫn đến những rủi ro cao

Trang 32

Hình 1.7: Môi trường tác động đến hoat động quản lý dự án

đầu tư xây dựng công trình giao thông

1.3.1 Môi trường vĩ mô

1.3.1.1 Môi trường kinh tế:

Môi trường kinh tế là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến hoạt động quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, sự tác động của môi trường này có tính chất trực tiếp và mạnh mẽ hơn các môi trường khác trong môi trường vĩ mô

1.3.1.2 Môi trường chính tr và pháp luật:

MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

Môi

trường

kinh tế

Môi trường chính trị và pháp luật

Môi trường văn hóa –

xã hội

Môi trường

tự nhiên

Môi trường công nghệ

MÔI TRƯỜNG VI MÔ

lý dự

án

Hệ thống kiểm soát

Nhà thầu thi công

Trang 33

Môi trường chính trị và pháp luật bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ, và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới

- Vai trò của Chính phủ đối với nền kinh tế: Chính phủ có một vai trò quan trọng to lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính sách kinh tế, tài

chính, tiền tệ và các chương trình chi tiêu của mình

- Luật pháp: Đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép, hoặc ràng buộc đòi hỏi công tác quản lý dự án phải tuân thủ một cách nghiêm chỉnh

- Các xu hướng chính trị và đối ngoại: Những tín hiệu về các vấn đề hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế về việc thu hút nguồn đầu tư xây dựng các dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông của cả nước như ODA, WB, JBIC…

1.3.1.3 Môi trường v n hóa – X hội:

- Văn hóa: Những công trình xây dựng giao thông có đặc điểm xây dựng thời gian kéo dài và trải dài đi qua nhiều địa phương Nên yếu tố văn hóa về lối sống của người dân, phong tục tập quán, trình độ nhận thức ảnh hưởng đến công tác quản lý

dự án

- Dân số:

+ Những thay đổi trong môi trường dân số sẽ tác động đến các chính sách của

xã hội và xu hướng đầu tư mở rộng, nâng cấp các cơ sở hạ tầng giao thông

+ Công trình xây dựng đi qua các khu vực có mật độ dân cư khác nhau đông

hay thưa, phương tiện đi lại nhiều hay ít sẽ đưa ra các phương án thi công phù hợp

1.3.1.4 Môi trường tự nhiên:

Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản, môi trường nước và không khí nên đòi hỏi công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình cao, kỹ lưỡng Hạn chế những tác động không tốt gây ô nhiễm môi trường xung quanh nơi công trình đi qua

1.3.1.5 Môi trường công nghệ:

Sự ra đời của những công nghệ mới hiện đại đòi hỏi nhà thầu phải tăng cường nghiên cứu ứng dụng công nghệ vào thi công công trình để xây dựng công trình đạt

Trang 34

chất lượng tốt và rút ngắn thời gian Điều này cũng đồng nghĩa với việc công tác quản lý cũng yêu cầu chặt chẽ, người quản lý phải luôn nắm bắt quy trình công nghệ mới phát huy được những ưu điểm mà công nghệ mới hiện đại đem lại

1.3.2 Môi trường vi mô:

1.3.2.1.Tầm quan trọng của dự án:

Mỗi dự án có tầm quan trọng khác nhau, có tính chất chiến lược phát triển khác nhau nên có mức độ được ưu tiên để thực hiện khác nhau

1.3.2.2.Yếu tố con người tham gia quản lý dự án:

- Người lãnh đạo: Người lãnh đạo càng am hiểu khoa học quản lý, có kinh

nghiệm quản lý, ra quyết định đúng đắn kịp thời sẽ giúp cho công tác quản lý công

trình xây dựng hiệu quả

- Trình độ năng lực nhân sự đội ngũ quản lý: Với đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao, tinh gọn, làm việc hiệu quả càng cao sẽ ảnh hưởng đến công tác quản lý càng lớn và ngược lại

- Công tác tổ chức cán bộ tham gia dự án: Việc sắp xếp cơ cấu các phòng ban

và tổ chức bộ máy nhân viên làm việc hợp lý tác động đến hiệu quả công tác quản

lý dự án và ngược lại Việc sắp xếp không hợp lý không phân rõ chức năng sẽ quản

lý một cách chồng chéo, có thể dẫn đến đổ lỗi trách nhiệm cho nhau

1.3.2.3.Hệ thống kiểm soát:

Các kế hoạch được đặt ra và việc thực hiện chúng như thế nào vừa là thước đo cho công tác quản lý dự án vừa là biện pháp kiểm soát đo lường tốc độ dự án Công tác báo cáo hàng tháng, hàng quý tình hình thực hiện dự án đối với lãnh đạo và cơ quan cấp trên cũng là yếu tố để kiểm soát đến công tác quản lý dự án

1.3.2.4.Nhà thầu thi công:

Số lượng và quy mô của các nhà thầu hoạt động trong ngành xây dựng công trình giao thông nhiều với năng lực rất đa dạng, nhà quản lý có rất nhiều lựa chọn những nhà thầu có đủ trình độ, năng lực phù hợp với yêu cầu của từng gói thầu Tuy nhiên cũng có rất nhiều nhà thầu thi công khi trúng thầu lại không đủ năng lực thực hiện gói thầu hoặc thi công chậm làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công và chất lượng công trình

Trang 35

TÓM TẮT NỘI DUNG KHOA HỌC CHƯƠNG 1

Chương 1 đã khái quát những vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận của dự án đầu

tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng Trong đó nêu rõ một số khái niệm về

dự án đầu tư xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng, sự cần thiết phải quản lý dự

án đầu tư xây dựng, các hình thức quản lý dự án, nội dung quản lý dự án, nguyên tắc quản lý dự án và tìm hiểu những tác động của môi trường vĩ mô và vi mô đến hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng Từ những lý luận ở chương 1 sẽ là cơ sở

để phân tích được các vấn đề trong chương 2

Trang 36

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ

CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

THUỘC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TIỀN GIANG

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU

TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TIỀN GIANG

2.1.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức:

Ban Quản lý các dự án đầu tư và xây dựng công trình giao thông (Ban QLDA) được Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang thành lập theo Quyết định số 1133/QĐ-UB ngày 08/5/1998 trên cơ sở tổ chức lại và chuyển hoạt động của Ban Quản lý công trình giao thông được thành lập theo Quyết định số 1058/QĐ-UB ngày 23/8/1983 Ban QLDA là đơn vị sự nghiệp kinh tế thuộc Sở Giao thông vận tải (Sở GTVT) có con dấu và tài khoản riêng

Ban QLDA có nhiệm vụ giúp chủ đầu tư điều hành dự án, quản lý kinh phí của dự án, quản lý quá trình thực hiện dự án đầu tư từ lúc chuẩn bị đầu tư cho đến khi công trình hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng và thanh quyết toán công trình thông qua việc ký hợp đồng với các tổ chức tư vấn, thi công theo quy định hiện hành

Ban QLDA có 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc và Kế toán trưởng do UBND tỉnh bổ nhiệm và một số cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, kinh phí hoạt động (kể cả tiền lương) được trích từ giá trị dự toán công trình theo tỷ lệ phần trăm theo quy định hiện hành

Trang 37

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban QLDA

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ:

Thay mặt Sở GTVT quản lý quá trình đầu tư và xây dựng các công trình giao thông do Sở GTVT làm chủ đầu tư theo quy định hiện hành (Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP)

2.1.2.1 Trình Chủ đầu tư (CĐT) phê duyệt danh sách Tổ chuyên gia xét thầu

2.1.2.2 Giai đoạn chuẩn b đầu tư:

- Có chủ trương đầu tư, lập dự toán chuẩn bị đầu tư trình CĐT phê duyệt

- Lập kế hoạch đấu thầu (giai đọan chuẩn bị đầu tư) trình CĐT phê duyệt

- Thay mặt CĐT tuyển chọn tư vấn để thực hiện công tác khảo sát, lập dự án đầu tư; Đàm phán, thương thảo, ký hợp đồng tư vấn khảo sát lập dự án đầu tư

- Kiểm tra hồ sơ thiết kế cơ sở, dự án trình cấp có thẩm quyền thẩm định phê duyệt dự án làm cơ sở triển khai thực hiện đầu tư

2.1.2.3 Giai đoạn thực hiện đầu tư:

PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC

PHÒNG

KẾ TOÁN

PHÒNG

KỸ THUẬT – TỔNG HỢP

PHÒNG

DỰ ÁN

Trang 38

- Lập kế hoạch đấu thầu trình CĐT ký trình cấp có thẩm quyền thẩm định phê duyệt

- Thay mặt CĐT lựa chọn nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công; thẩm tra thiết kế

- Tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng để triển khai xây dựng công trình

- Kiểm tra hồ sơ TKBVTC DT trình CĐT phê duyệt kể cả các hồ sơ phát sinh, điều chỉnh thiết kế không làm thay đổi quy mô dự án, không làm tăng tổng mức đầu

tư đã duyệt; trường hợp phát sinh điều chỉnh làm thay đổi quy mô hoặc làm tăng tổng mức đầu tư ban đầu phải trình cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết

- Thay mặt CĐT lựa chọn nhà thầu thi công, giám sát, bảo hiểm, kiểm định, kiểm toán (trong giai đoạn thực hiện đầu tư)

- Thay mặt chủ đầu tư quản lý quá trình thực hiện đầu tư: quản lý tiến độ, chất lượng, giá thành, an toàn lao động và vệ sinh môi trường

- Theo dõi, kiểm tra, nghiệm thu thanh toán khối lượng hoàn thành

2.1.2.4 Giai đoạn kết thúc đầu tư:

- Tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, bàn giao công trình cho đơn vị thụ hưởng để quản lý khai thác

- Lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành trình duyệt theo quy định hiện hành

2.1.3 Quyền hạn:

- Trình Chủ đầu tư phê duyệt chấm dứt hợp đồng nếu việc thực hiện hợp đồng của nhà thầu không tuân thủ các điều khoản đã ký trong hợp đồng ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ, giá cả hợp đồng

- Đình chỉ thi công nếu nhà thầu thi công không đảm bảo chất lượng công trình theo hồ sơ thiết kế được duyệt

- Từ chối nghiệm thu, thanh toán những khối lượng công việc không đảm bảo yêu cầu về chất lượng, tiến độ hoặc các quy định hiện hành

- Có quyền yêu cầu nhà thầu xuất trình các chứng từ hóa đơn cần thiết theo quy định để đảm bảo cho việc thanh quyết toán đúng quy định hiện hành

Trang 39

- Báo cáo và kiến nghị chủ đầu tư giải quyết những vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết của Ban QLDA

2.2 HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CỦA TỈNH TIỀN GIANG

- Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được thống kê, tính đến năm 2012 với tổng chiều dài hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh

có 7.025,61km

Trong đó:

+ Cao tốc (1 tuyến): dài 11km, chiếm 0,16%

+ Quốc lộ (4 tuyến): dài 137,07km, chiếm 1,95%

+ Đường tỉnh (30 tuyến): dài 446,5 km trong đó có 02 tuyến đang được đầu tư, còn lại 28 tuyến hiện hữu dài 422,376km, chiếm 6,01%

+ Đường huyện (155 tuyến): dài 890,347 km chiếm 12,67%

+ Đường xã, GTNT: dài 5.391,12 km, chiếm 76,74%

+ Đường nội thị: dài 118,72 km, chiếm 1,69%

+ Đường chuyên dùng: dài 54,98 km, chiếm 0,78%

- Về chất lượng đường: mặt đường BTN chiếm 10,47%; đường đan xi măng chiếm 27,19%; láng nhựa chiếm 15,57%; mặt đường cấp phối chiếm tỷ lệ lớn 21,55%; còn lại tỷ lệ đường đất là khá lớn 25,22% (hầu hết là đường GTNT), tình trạng đường xấu vẫn còn chiếm tương đối, đường huyện và đường xã thì đa số trong tình trạng xấu, mặt đường cấp phối, cầu cống xuống cấp

Trang 40

Bảng 2.1: Hiện trạng giao thông đường bộ tỉnh Tiền Giang năm 2012

Tên đường Số

tuyến

Chiều dài (km)

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w