1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự án xây dựng đại học quốc gia thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng

98 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý Dự án Xây dựng Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Hồ Thị Liên
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Bích Hằng
Trường học Trường Đại học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1.1. Khái niệm dự án, đặc trưng, phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình (0)
  • 1.1.2. Nội dung dự án (18)
  • 1.1.3. Trình tự đầu tư xây dựng (19)
  • 1.1.4. Sự cần thiết phải tiến hành đầu tư theo dự án (22)
  • 1.2.1. Khái niệm quản lý dự án (22)
  • 1.2.2. Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của quản lý dự án (24)
  • 1.2.3. Nguyên tắc quản lý dự án (28)
  • 1.2.4. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng (31)
  • 1.2.5. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng (32)
  • 1.3. Các nhân tố nh hưởng đến hiệu qu công tác qu n dự án (0)
    • 1.3.1. Nhân tố pháp luật (0)
    • 1.3.2. Nhân tố nguồn tài chính đầu tư (0)
    • 1.3.3. Nhân tố về tổ chức nhân sự (33)
    • 1.3.4. Nhân tố về các đơn vị tư vấn (0)
  • 2.1. Tổng quan về Ban Qu n dự án xây dựng ĐHQG TP.HCM (40)
    • 2.1.1. Giới thiệu về Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (0)
    • 2.1.2. Giới thiệu về Ban quản lý dự án xây dựng Đại học Quốc gia TPHCM (0)
    • 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn (42)
    • 2.1.4. Các công trình đã quản lý trong giai đoạn 2012-2017 (0)
  • 2.2. Đặc điểm và thực tr ng công tác qu n dự án đầu tƣ xây dựng t i Ban qu n dự án xây dựng Đ i học Quốc gia TP.HCM gia đo n 2012-2017 (51)
    • 2.2.2. Thực trạng công tác quản lý thực hiện dự án tại Ban quản lý dự án xây dựng Đại học Quốc gia TP.HCM giai đoạn 2012-2017 (57)
  • 2.3. Đánh giá công tác qu n dự án t i Ban qu n dự án xây dựng Đ i học Quốc gia TP.HCM gia đo n 2012-2017 (63)
    • 2.3.1. Thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện dự án (63)
    • 2.3.2. Những kết quả đạt được, những tốn tại thiếu sót cần khắc phục đối với công tác quản lý thực hiện dự án tại Ban quản lý dự án xây dựng Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (65)
    • 2.3.3 Đánh giá công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án xây dựng Đại học Quốc (0)
  • CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (74)
    • 3.1. Định hướng đầu tư công t i Đ i học Quốc gia TP.HCM đến năm 0 5 (74)
    • 3.2. Căn cứ đề xuất gi i pháp hoàn thiện công tác qu n đầu tƣ xây dựng t i (77)
    • 3.3. Nguyên tắc đề xuất gi i pháp hoàn thiện công tác qu n đầu tƣ xây dựng t i (78)
    • 3.4. Một số gi i pháp nhằm hoàn thiện công tác qu n đầu tƣ xây dựng t i Ban (79)
      • 3.4.1. Các giải pháp chung để hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án xây dựng Đại học Quốc gia TP.HCM (79)
      • 3.4.2. Một số giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban QLDA (82)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (98)

Nội dung

Giai đoạn thực hiện đầu tư bao gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nước; chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn nếu có; khảo sát xây dựng;

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

HỒ THỊ LIÊN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ

TP HỒ CHÍ MINH – 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

HỒ THỊ LIÊN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu khoa học độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn của Giảng viên, không tuỳ tiện sao chép Các số liệu trong Luận văn là trung thực có nguồn gốc rõ ràng

Thành phố Hồ Chí Minh ngày 01 tháng 11 năm 2018

Học viên

HỒ THỊ LIÊN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trường Đại học giao thông vận tải, Quý thầy cô tham gia quản lý và giảng dạy lớp cao học K25.1 chuyên ngành Kinh tế xây dựng công trình giao thông trong suốt quá trình học và trong quá trình nghiên cứu luận văn

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Bích Hằng trong suốt quá trình nghiên cứu đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành luận văn

Em chân thành cảm ơn cán bộ nhân viên Ban Quản lý dự án xây dựng Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi nhất trong thời gian em học tập và làm luận văn

Xin chân thành cảm ơn

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CÔNG TR NH 3

Dự án đầu tư xây dựng công trình 3

1.1.1 Khái niệm dự án, đặc trưng, phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 3

1.1.2 Nội dung dự án 8

1.1.3 Trình tự đầu tư xây dựng 9

1.1.4 Sự cần thiết phải tiến hành đầu tư theo dự án 12

Qu n dự án đầu tư xây dựng công trình 12

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án 12

1.2.2 Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của quản lý dự án 14

1.2.3 Nguyên tắc quản lý dự án 19

1.2.4 Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng 21

1.2.5 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng 22

1.3 Các nhân tố nh hưởng đến hiệu qu công tác qu n dự án 26

1.3.1 Nhân tố pháp luật 26

1.3.2 Nhân tố nguồn tài chính đầu tư 26

1.3.3 Nhân tố về tổ chức nhân sự 26

1.3.4 Nhân tố về các đơn vị tư vấn 27

CHƯƠNG THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 0 2-2017 33

2.1 Tổng quan về Ban Qu n dự án xây dựng ĐHQG TP.HCM 33

2.1.1 Giới thiệu về Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 33

2.1.2 Giới thiệu về Ban quản lý dự án xây dựng Đại học Quốc gia TPHCM 35

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 35

2.1.4 Các công trình đã quản lý trong giai đoạn 2012-2017 41

2.2 Đặc điểm và thực tr ng công tác qu n dự án đầu tư xây dựng t i Ban qu n dự án xây dựng Đ i học Quốc gia TP.HCM gia đo n 2012-2017 44

Trang 6

2.2.1 Đặc điểm của những dự án đầu tư xây dựng tại Đại học Quốc gia TP.HCM và

các dự án do Ban quản lý dự án xây dựng Đại học Quốc gia TP.HCM làm chủ đầu tư 44 2.2.2 Thực trạng công tác quản lý thực hiện dự án tại Ban quản lý dự án xây dựng Đại học Quốc gia TP.HCM giai đoạn 2012-2017 50

2.3 Đánh giá công tác qu n dự án t i Ban qu n dự án xây dựng Đ i học Quốc gia TP.HCM gia đo n 2012-2017 56

2.3.1 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện dự án 56 2.3.2 Những kết quả đạt được, những tốn tại thiếu sót cần khắc phục đối với công tác

quản lý thực hiện dự án tại Ban quản lý dự án xây dựng Đại học Quốc gia Thành phố

Hồ Chí Minh 58 2.3.3 Đánh giá công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án xây dựng Đại học Quốc gia TP.HCM gia đoạn 2012-2017 61

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ

ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 67 3.1 Định hướng đầu tư công t i Đ i học Quốc gia TP.HCM đến năm 0 5 67 3.2 Căn cứ đề xuất gi i pháp hoàn thiện công tác qu n đầu tư xây dựng t i Ban qu n dự án xây dựng Đ i học Quốc gia TP.HCM 70 3.3 Nguyên tắc đề xuất gi i pháp hoàn thiện công tác qu n đầu tư xây dựng t i Ban qu n dự án xây dựng Đ i học Quốc gia TP.HCM 71 3.4 Một số gi i pháp nhằm hoàn thiện công tác qu n đầu tư xây dựng t i Ban

qu n dự án xây dựng Đ i học Quốc gia TP.HCM 72

3.4.1 Các giải pháp chung để hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án xây dựng Đại học Quốc gia TP.HCM 72

3.4.2 Một số giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây

dựng công trình tại Ban QLDA 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng 5

Bảng 2.1 Trình độ chuyên môn kỹ thuật của Ban QLDA xây dựng 37

Bảng 2.2: Các công trình đã quản lý trong giai đoạn 2012-2017 41

Bảng 2.3: Tình hình thẩm định và phê duyệt các dự án tại ĐHQG TPHCM 45

Bảng 2.4: Khái quát kết quả quyết toán một số dự án tại BQLDAXD 50

Bảng 2.5: Thời gian thực hiện các công trình đã hoàn thành tại BQLDAXD 52

Bảng 2.6: Khái quát kết quả công tác thanh quyết toán công trình tại BQLXD 55

Bảng 3.1 Danh mục dự án đầu tư giai đoạn 2018-2025 67

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.2 Chu kỳ của dự án đầu tư 13 Hình 1.3 Mối quan hệ giữa ba mục tiêu thành phần: thời gian, chi phí và kết quả 15 Hình 2.1 Bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng 1/2000 của ĐHQG-HCM 34

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Trình tự đầu tư và xây dựng 11

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án 37

Trang 10

DANH MỤC VIẾT TẮT

BCKTKT: Báo cáo kinh kế kỹ thuật

BCQT: Báo cáo quyết toán

BQLDAXD: Ban quản lý dự án xây dựng

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ban quản lý dự án xây dựng Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (Ban QLDAXD ĐHQG-HCM) được thành lập theo quyết định số 14/QĐ-ĐHQG-

TCCB ngày 08/01/2002 của Giám Đốc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh T khi thành lập đến nay, Ban QLDAXD ĐHQG-HCM được giao làm Chủ Đầu tư nhiều

dự án, công trình với số vốn hàng nghìn t đồng, việc cân đối và phân bổ vốn đầu tư cho đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban QLDAXD ngày càng tăng đáp ứng mục tiêu Xây dựng - Phát triển – Hội nhập của ĐHQG-HCM K m theo vấn đề đó là tính hiệu quả của việc s dụng vốn đầu tư cho các công trình xây dựng cơ bản trong ĐHQG-HCM tiết kiệm và chống lãng phí luôn là vấn đề lớn

Ban quản lý dự án xây dựng Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh là một cơ quan hoạt động chủ yếu quản lý các công trình đầu tư xây dựng cơ bản trong Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh, trong những năm qua đã quản lý nhiều loại công trình khác nhau như công trình giao thông, công trình xây dựng, hạ tầng kỹ thuật có quy mô khác nhau nhưng chất lượng và tiến bộ được đảm bảo, đặc biệt trong năm

2017 đã hoàn thành một số công trình nhằm bảo vệ môi trường sống trong sạch hơn là Trạm x lý nước thải 1 và Trạm x lý nước thải ký túc xá Khu B

Tuy nhiên công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Ban QLDAXD ĐHQG-HCM trong thời gian qua vẫn còn những tồn tại, bất cập đó là tiến độ thi công

bị kéo dài, chất lượng công trình chưa đảm bảo, các phương pháp quản lý còn lỏng lẻo chính vì thế hoạt động thắt chặt quản lý các dự án xây dựng đã trở thành nhiệm vụ quan trọng trong cơ chế quản lý của Ban quản lý nhằm nâng cao chất lượng công trình, đảm bảo chất lượng, tiến độ, rút ngắn thời gian thi công, đàm bảo an toàn vệ sinh môi trường

Việc hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng đặc biệt cần thiết, quyết định đến sự phát triển cơ sở hạ tầng của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

Vì vậy việc thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án xây dựng Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh” là cần thiết về

lý luận cũng như thực tiễn đối với Ban quản lý dự án xây dựng Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự án đầu tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án xây dựng Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2017

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án xây dựng Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

4 Ph m vi nghiên cứu

Công tác quản lý đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án xây dựng Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2017

5 Phương pháp nghiên cứu

S dụng kết hợp phương pháp thống kê, so sánh và các phương pháp phân tích, tổng hợp để thực hiện nội dung nghiên cứu

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tế về quản lý dự án ĐTXD

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án ĐTXD tại Ban QLDA

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án ĐTXD tại Ban QLDA

7 Kết cấu của uận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 3 chương:

Chương Cơ sở lý luận về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng

công trình

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Đại học

Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2017

Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

công trình tại Ban quản lý dự án xây dựng Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

Trang 13

CHƯƠNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.1 Khái niệm, đặc trưng, phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình

 Khái niệm

Theo Luật Xây dựng Dự án đầu tư xây dựng công trình là một tập hợp các đề

xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới,

mở rộng hoặc sữa chữa, cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển,

duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn và

chi phí xác định

Dự án đầu tư có thể xem xét t nhiều góc độ khác nhau:

- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một

cách chi tiết, có hệ thống hoá các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được

những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết

được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với thời gian và địa điểm xác định để tạo mới,

mở rộng hoặc cải tạo cơ sở những vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu

nhất định trong tương lai

- Trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý s dụng vốn, vật

tư, lao động để tạo ra kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài

- Trên góc độ kế hoạch: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tết

của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội làm tiền đề

cho các quyết định đầu tư, tài trợ, cho vay vốn

 Đặc trưng

- Dự án có mục đích, có yêu cầu chặt chẽ về kết quả, chất lượng, chi phí và thời

gian

Trang 14

- Dự án có vòng đời riêng t lúc hình thành phát triển đến khi kết thúc và có thời gian tồn tại hữu hạn

- Sản phẩm của dự án mang tính chất sáng tạo, đơn chiếc, duy nhất, độc đáo như Hầm chui Thủ Thiêm, Cầu Cần Thơ, Cầu Rồng, Landmark 81

- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án

- Môi trường hoạt động “ va chạm”, phức tạp, bất định và rủi ro Mỗi một dự án đầu tư xây dựng đều có nhiều thành phần tham gia nên việc va chạm là thường xuyên,

dự án có tính bất định rủi ro cao, hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư, máy móc thiết bị và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, thời gian đầu tư và vận hành của một dự án thường kéo dài nên các dự án đầu tư xây dựng thường có mức rủi ro cao đôi khi không lường hết được mức độ như sự thay đổi về chính sách của nhà nước, sự tăng giá của các loại vật tư, máy móc thiết bị nguồn lao động

- Dự án s dụng các nguồn lực có hạn : Tài chính, nhân lực, vật lực

 Phân loại

Theo điều 5 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Theo điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 về việc s a đổi,bổ sung một số điều Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình thì được phân loại như sau:

* Theo quy mô và tính chất, loại công trình chính của dự án:

Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án Dự án theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, bao gồm:

Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C Nội dung phân loại cụ thể theo bảng sau:

Trang 15

Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng

STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU TƢ

I Dự án quan trọng quốc gia

1 Theo tổng mức đầu tư:

2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc

tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến

môi trường, bao gồm:

a) Nhà máy điện hạt nhân;

b) S dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích s

dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,

khu bảo vệ cảnh quan, khu r ng nghiên cứu, thực

nghiệm khoa học t 50 héc ta trở lên; r ng phòng

hộ đầu nguồn t 50 héc ta trở lên, r ng phòng hộ

chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo

vệ môi trường t 500 héc ta trở lên; r ng sản

xuất t 1.000 hécta trở lên;

c) S dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích s

dụng đất trồng lúa nước t hai vụ trở lên với quy

mô t 500 héc ta trở lên;

d) Di dân tái định cư t 20.000 người trở lên ở

miền núi, t 50.000 người trở lên ở các vùng

khác;

đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách

đặc trưng cần được Quốc hội quy định

Không phân biệt tổng mức đầu tư

II Nhóm A

Trang 16

STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU TƢ

2 Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với

quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định

của pháp luật về quốc phòng, an ninh

3 Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an

ninh có tính chất bảo mật quốc gia

4 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ

5 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất

mức đầu tư

II.2

1 Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng

sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ

2 Công nghiệp điện

3 Khai thác dầu khí

4 Hoá chất, phân bón, xi măng

5 Chế tạo máy, luyện kim

6 Khai thác, chế biến khoáng sản

Trang 17

STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU TƢ

8 Công trình cơ khí, tr các dự án quy định tại

2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên

3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới

4 Công nghiệp, tr các dự án thuộc lĩnh vực

công ngiệp, quy định tại các Mục I.1, I.2, I.3

T 1.000 t đồng trở lên

II.5

1 Y tế, văn hoá, giáo dục

2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh,

truyền hình

3 Kho tàng

4 Du lịch, thể dục thể thao

5 Xây dựng dân dụng, tr xây dựng khu nhà ở

quy định tại Mục II.2

T 800 t đồng trở lên

III Nhóm B

đồng

IV Nhóm C

Trang 18

STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU TƢ

* Theo nguồn vốn đầu tư:

+ Dự án s dụng vốn ngân sách nhà nước

+ Dự án s dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách

+ Dự án s dụng vốn khác

* Theo chủ đầu tư:

+ Chủ đầu tư là Nhà nước

+ Chủ đầu tư là các doanh nghiệp

+ Chủ đầu tư là các tập thể người trong xã hội

+ Chủ đầu tư là các cá nhân

+ Các loại chủ đầu tư khác: Các đoàn thể chính trị xã hội, các chủ đầu tư liên quốc gia

* Theo mức độ tham gia vào quá trình đầu tư xây dựng:

+ Đầu tư trực tiếp: Là hình thức do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản

lý hoạt động đầu tư

+ Đầu tư gián tiếp: Là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá trị khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư

1.1.2 Nội dung dự án đầu tư

Trang 19

cứ lập, hiện trạng kinh tế xã hội trong khu vực nghiên cứu, vị trí địa lý và các điều kiện tự nhiên trong khu vực, sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư, quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật, các phương án thiết kế, phương án bồi thường và tái định cư, phương án khai thác dự án và s dụng lao động, tiến độ thực hiện, hình thức quản lý

dự án, đánh giá tác động môi trường, phương án phòng chống cháy nổ, phương án thi công chủ đạo, tổng mức đầu tư của dự án, kết luận và kiến nghị

1.1.2.2 Thiết kế cơ sở dự án

Thiết kế cơ sở là căn cứ để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước tiếp theo của dự án Nội dung của thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ thể hiện các phương án thiết kế thể hiện các nội dung sau:

- Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng

- Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị lựa chọn (nếu có)

- Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng

- Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy nổ

- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở

- Tổng mức đầu tư tại bước thiết kế cơ sở được lập dựa trên 3 phương pháp cơ bản: Dựa trên suất đầu tư, dựa theo công trình tương tự đã thực hiện, dựa theo kinh nghiệm thực tế

1.1.3 Trình tự đầu tư xây dựng

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm các công việc: Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư xây dựng công trình, tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị đầu tư

Trang 20

Giai đoạn thực hiện đầu tư bao gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nước; chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng; tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vấn và thi công và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành

Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác s dụng gồm các công việc: Vận hành chạy th và hướng dẫn s dụng, bàn giao công trình hoàn thành đưa vào s dụng, quyết toán hợp đồng xây dựng, phê duyệt quyết toán, bảo hành công trình và thực hiện các công việc cần thiết khác

Trang 21

Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

G i hồ sơ và trình người có thẩm quyền

quyết định đầu tư

Thiết kế kỹ thuật xây dựng

Thẩm định phê duyệt thiết kế kỹ thuật và

dự toán công trình Xin phép xây dựng và c.bị mặt bằng

Tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng

Nghiệm thu công trình

Quyết toán dự án Bảo hành, bảo trì công trình

Bàn giao công trình đưa vào khai thác s

Trang 22

1.1.4 Sự cần thiết phải tiến hành đầu tư theo dự án

Để tránh hiện tượng đầu tư dàn trải, tràn lan không phát huy được hiệu quả của

động đầu tư thường đòi hỏi phải có một số vốn lớn và vốn này phải đảm bảo cung cấp đầy đủ cho dự án trong suốt quá trình đầu tư, vì đầu tư xây dựng thường có thời gian lâu dài, nhiều yếu tố ảnh hưởng tác động đến dự án Để dự án đầu tư có hiệu quả cần phải đánh giá dự án một cách chi tiết cụ thể, phân kì đầu tư t ng giai đoạn phải phù hợp với khả năng cung cấp về vốn, nguồn lực phải phân tích đánh giá đầy đủ về các khía cạnh thị trường, kinh tế kỹ thuật, kinh tế tài chính, điều kiện môi trường xã hội, pháp lý Phải dự đoán các biến động của môi trường ảnh hưởng đến dự án Mọi sự xem xét, tính toán và chuẩn bị này được thể hiện trong bước lập dự án đầu tư Có thể nói, lập dự án đầu tư phân tích hiệu quả dự án mang lại để tiến hành đầu tư theo dự án

là kim chỉ nam, là cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện các công cuộc đầu tư đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế - xã hội

Qu n dự án đầu tƣ xây dựng công trình

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án

Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình triển khai thực hiện dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt dược các yêu cầu đã định về kỹ thuật

và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Nói cách khác quản lý dự án là hoạt động quản trị quá trình hình thành, triển khai và kết thúc dự án, trong một môi trường hoạt động nhất định, với không gian và thời gian xác định

Dưới tác động của nhà quản trị, quản lý dự án được tiến hành theo ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định

Trang 23

Tập hợp các giai đoạn của quá trình quản lý dự án tạo thành một chu trình năng động t việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó qua nhà quản lý phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án

Hình 1.2 Chu trình quản lý dự án

+ Lập kế hoạch dự án là hoạt động chi tiết hoá, chương trình hoá, thực hiện mục tiêu của dự án bằng cách lập tiến độ tổ chức thực hiện dự án theo một trình tư logic, xác định mục tiêu thành phần và các phương pháp để đạt được các mục tiêu thành phần cũng như mục tiêu chung của dự án, dự tính những công việc cần làm, nguồn lực thực hiện và thời gian làm những công việc đó nhằm hoàn thành tốt mục tiêu đã xác định của dự án

+ Điều phối thời gian và nguồn lực là quá trình phân phối nguồn lực gồm tiền vốn, lao động thiết bị và tiến độ thời gian thực hiện Cần phải lên chi tiết tiến độ thực hiện dự án ở t ng thời điểm cụ thể trên cơ sở đó bố trí nguồn lực hợp lý phù hợp với tiến độ dự án sẽ giúp công tác điều hành quản lý dự án được thuận lợi, để dự án hoàn thành đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu đã định về chất lượng

+ Giám sát quá trình thực hiện dự án là quá trình kiểm tra việc thực hiện dự án t lúc lập dự án, triển khai thực hiện và vận hành, trên cơ sở của việc giám sát sẽ phát hiện những thiếu sót qua đó đề xuất những biện pháp giải quyết những vướng mắt kịp thời

Trang 24

1.2.2 Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của quản lý dự án

* Mục tiêu của qu n dự án

Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép Về mặt toán học, ba mục tiêu này liên quan chặt chẽ với nhau và

có thể biểu diễn theo công thức sau:

C=f(P,T,S)

Trong đó:

C: Chi phí P: Mức độ hoàn thành công việc( kết quả) T:Yếu tố thời gian

S: Phạm vi dự án Phương trình trên cho thấy mục tiêu tổng hợp của quản lý dự án do 3 mục tiêu thành phần tạo nên đó là: Kết quả mong muốn; thời gian và chi phí

- Chi phí là một hàm các yếu tố mức độ hoàn thành công việc, thời gian thực hiện và phạm vi dự án Chi phí của dự án tăng lên khi chất lượng hoàn thành công việc tốt hơn, thời gian kéo dài thêm và phạm vi dự án mở rộng thêm Nếu thời gian thực hiện dự án kéo dài sẽ làm tăng chi phí do giá cả nguyên vật liệu biến động, nhân công, chi phí trả cho bộ phận gián tiếp, do trả lãi vay ngân hàng

Ba yếu tố Kết quả mong muốn; thời gian và chi phí có quan hệ chặt chẽ với nhau, tầm quan trong của t ng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời

kì đối với cùng một dự án nhưng chung nhất là sự kết hợp hài hoà giữa 3 yếu tố này thì dự án mới hoàn thành

Trong quá trình quản lý dự án, các nhà quản lý mong muốn đạt được một cách tốt nhất tất cả các mục tiêu thành phần đặt ra Tuy nhiên thực tế không đơn giản Dù phải đánh đổi hay không đánh đổi mục tiêu, các nhà quản lý hy vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu thành phần của quản lý dự án nhằm tới mục tiêu tổng hợp

Trang 25

Kết quả mong Kết quả

Hình 1.3 Mối quan hệ giữa ba mục tiêu thành phần: thời gian, chi phí và kết quả

Nhằm thực hiện đúng mục tiêu dự án, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư trên cơ sở thực hiện đúng thời gian đã định trong phạm vi chi phí được duyệt và với tiêu chuẩn hoàn thiện cao nhất

Huy động tối đa và s dụng hiệu quả cao các nguồn vốn đầu tư, các nguồn tài lực, vật lực của ngành, địa phương và của toàn xã hội Đầu tư s dụng nhiều nguồn vốn trong và ngoài nước, vốn nhà nước và tư nhân Quản lý đầu tư là nhằm s dụng hợp lý, tiết kiệm và khai thác có hiệu quả các loại nguồn vốn, tài nguyên thiên nhiên, đất đai lao động và các tiềm năng khác, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái

Thực hiện đúng những qui định pháp luật và yêu cầu kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vựa đầu tư Quản lý vĩ mô đối với hoạt động đầu tư nhằm đảm bảo cho quá trình thực hiện đầu tư và xây dựng công trình theo đúng qui hoạch và thiết kế được duyệt, đảm bảo sự bền vững và mỹ quan, áp dụng công nghệ xây dựng tiên tiến, đảm bảo chất lượng và thời gian xây dựng với chi phí hợp lý

* Chức năng của qu n dự án:

Chức năng hoạch định lập kế hoạch bao gồm: Xây dựng kế hoạch tổng thể và

kế hoạch trong t ng giai đoạn, giai đoạn lập dự án, thực hiện dự án, kết thúc dự án, lập kế hoạch chi tiết hàng năm thực hiện dự án (kế hoạch ngân sách, kế hoạch chi tiêu,

kế hoạch đấu thầu, kế hoạch phân phối nguồn lực ), trong đó xác định rõ các nguồn

Trang 26

lực s dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu chất lượng và tiêu chí chấp nhận kết quả đối với t ng hoạt động của dự án để làm cơ sở theo dõi, đánh giá

Chức năng tổ chức: là hoạt động tập hợp liên kết các hoạt động riêng lẻ theo một trật tự và hệ thống nhất định tạo nên cấu trúc quản lý dự án nhằm đưa các mục tiêu của dự án thành hiện thực Những đối tượng và hoạt động chủ yếu mà tổ chức dự

án cần tập hợp liên kết bao gồm:

+ Thông tin về kết quả, thời hạn, chi phí và chất lượng dự án, về khách hàng + Con người: có kỹ năng, sáng tạo, nhu cầu, kinh nghiệm và khả năng

+ Nguồn lực: vật liệu, thiết bị, vốn và thời gian

Tổ chức đúng làm cho hoạt động quản lý dự án có nền tảng mạnh và vững chắc Đây là những nền tảng mà người quản lý có thể dựa vào để xây dựng dự án và cũng cố việc thực hiện mục tiêu của dự án Nếu tổ chức sai những hoạt động này không phối hợp và hợp tác với nhau được, dự án sẽ không chỉ đem lại kết quả mong muốn mà còn không thực hiện được trong giới hạn chi phí và thời gian cho trước Cách tổ chức dự

án cung cấp một khung tổ chức dự án hay một cơ cấu phối hợp, trong đó các hoct5 động trong tiến trình quản lý thực hiện dự án (kế hoạch, phối hợp, giám sát) luôn gắn kết với hoạt động quản trị và hướng tới mục tiêu thực hiện thành công dự án

Tùy thuộc vào đặc thù, dạng, quy mô của dự án mà trong quá trình tổ chức thực hiện có sự tham gia của nhiều tổ chức và chuyên gia khác nhau Mỗi tổ chức/chuyên gia đó có vai trò, chức năng riêng, mức độ tham gia và trách nhiệm đối với dự án cũng khác nhau Các chủ thể chủ yếu là: Chủ đầu tư, nhà tài trợ, nhà tư vấn, nhà thiết kế, nhà thi công, cung cấp, người có thẩm quyền quyết định đầu tư, Ban QLDA

Chức năng kiểm soát: Kiểm soát là cách thiết lập hệ thống đo lường theo dõi,

dự đoán những hoạt động của dự án: thời gian, kinh phí, quy mô nhắm điều chỉnh những tác động không tốt đến dự án

Chức năng lãnh đạo: Sau khi lập kế hoạch, đã xác định được cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý dự án thì vấn đề tiếp theo là phải làm cho cả bộ máy quản lý dự án hoạt động Đó chính là chức năng lãnh đạo của các nhà quản lý Nhiệm vụ của lãnh đạo là khởi động hệ thống và đưa nó vào hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu quản lý dự án

Trang 27

đã đề ra Dựa vào tính chất quy mô của dự án mà người lãnh đạo quản lý đưa ra những mục tiêu, thời hạn, nguồn lực và bố trí nhân sự hợp lý để phát huy tối đa khả năng nhằm đạt được kết quả tốt nhất Yêu cầu khi thực hiện chức năng lãnh đạo: Hiểu rõ con người trong hệ thống, đưa ra các quyết định thích hợp, xây dựng nhóm làm việc, phối hợp các hoạt động với nhau, dự kiến các tình huống và cách ứng x , giao tiếp và đàm phán

Chức năng cán bộ quản lý: Cán bộ quản lý giữ 1 vai trò rất qun trọng trong cơ cấu tổ chức quản lý dự án như: Lập kế hoạch dự án, tổ chức thực hiện dự án, chỉ đạo hướng dẫn, khả năng giám sát, chức năng thích ứng

* Nhiệm vụ của qu n dự án

+ Nhiệm vụ quản lý chuẩn bị thực hiện dự án: Việc quản lý chuẩn bị thực hiện

dự án đầu tư thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng công trình, có tính đến một số yêu cầu có tính đặc thù đối với chương trình,

+ Nhiệm vụ thực hiện các hoạt động đấu thầu và quản lý hợp đồng:

- Thực hiện nhiệm vụ về đấu thầu do Cơ quan quyết định thành lập Ban QLDA giao phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu

- Quản lý việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng đã được người có thẩm quyền ký kết với nhà thầu (trên các phương diện: tiến độ, khối lượng, chất lượng,

an toàn lao động và vệ sinh môi trường) Theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động và kết quả hoạt động của nhà thầu Kịp thời giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện các hợp đồng theo thẩm quyền;

- Tổ chức thực hiện nghiệm thu sản phẩm; thanh quyết toán theo quy định của pháp luật

+ Nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản và giải ngân: Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện các thủ tục giải ngân theo quy định của pháp luật

+ Nhiệm vụ hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình:

- Tổ chức văn phòng và quản lý nhân sự Ban QLDA;

- Thiết lập hệ thống thông tin nội bộ, tập hợp, phân loại, lưu trữ toàn bộ thông

Trang 28

tin, tư liệu gốc liên quan đến chương trình, dự án và Ban QLDA theo các quy định của pháp luật;

- Chuẩn bị để Cơ quan quyết định thành lập Ban QLDA công khai hóa nội dung, tổ chức, tiến độ thực hiện và ngân sách của chương trình, dự án cho những đối tượng thụ hưởng trực tiếp của chương trình, dự án

- Cung cấp các thông tin chính xác và trung thực cho các cơ quan bảo vệ pháp luật, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, các cơ quan thông tin đại chúng và cá nhân liên quan trong khuôn khổ nhiệm vụ và trách nhiệm được giao, ngoại tr những thông tin được giới hạn phổ biến theo luật định;

- Là đại diện theo ủy quyền của Cơ quan quyết định thành lập Ban QLDA trong các giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện được xác định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban QLDA và tại các văn bản ủy quyền;

- Làm đầu mối phối hợp với các đơn vị chức năng của Cơ quan quyết định thành lập Ban QLDA tham gia các hoạt động của dự án

+ Nhiệm vụ theo dõi, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện dự án:

- Tổ chức đánh giá về hoạt động của Ban QLDA;

- Tổ chức theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện dự án

- G i báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án định kỳ và đột xuất theo quy định hiện hành tới Cơ quan quyết định thành lập Ban QLDA để cơ quan này g i các báo cáo trên tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện chương trình, dự án để theo dõi, giám sát và hỗ trợ quá trình thực hiện;

+ Nhiệm vụ đối với việc nghiệm thu, bàn giao, quyết toán dự án:

- Chuẩn bị để Cơ quan chủ quản, Chủ dự án nghiệm thu dự án và bàn giao dự

án đã hoàn thành cho đơn vị tiếp nhận theo quy định để vận hành, khai thác

- Lập báo cáo kết thúc chương trình, dự án và báo cáo quyết toán dự án trong thời hạn quy định

1.2.3 Nguyên tắc quản lý dự án

Trang 29

Theo quy định tại điều 51 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 và Điều 3 Nghị định 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18 tháng 6 năm

2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng

+ Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu

tư, đáp ứng các yêu cầu sau:

- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch s dụng đất đai tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng

- Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp

- Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành khai thác, s dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu

- Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh

tế xã hội của dự án

- Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan

+ Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án

+ Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn s dụng để đầu tư xây dựng cụ thể như sau:

- Đối với Dự án đầu tư xây dựng s dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để đảm bảo mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án

- Đối với Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với s dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Đối với Dự án đầu tư xây dựng s dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được nhà nước quản lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng an ninh

Trang 30

và hiệu quả của dự án Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Đối với Dự án đầu tư xây dựng s dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục mục tiêu, quy mô đầu tư, các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng an ninh

+ Quản lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án theo các nguyên tắc

được quy định tại Điều 4 của Luật Xây dựng năm 2014

- Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hoá của t ng địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của , kết hợp phát triển kinh tế xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu

- S dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng

- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về s dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận s dụng công trình thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng

- Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khoẻ con người

và tài sản; phòng, chống cháy nổ; bảo vệ môi trường

- Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong t ng công trình và đồng bộ với các công trình

Trang 31

1.2.4 Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

Theo quy định tại điều 62 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014, Điều 16 Nghị định 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18 tháng 6 năm

2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng và khoản 8 điều 1 S a đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 thì căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn s dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định

áp dụng một trong các hình thực tổ chức quản lý sau:

+ Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư khu vực áp dụng đối với dự án s dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án theo chuyên ngành

s dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước

+ Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án s dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước

+ Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án s dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính đặc thù, đơn lẻ

+ Chủ đầu tư s dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng lực để trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

có tổng mức đầu tư dưới 15 t đồng; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này để thực hiện

Đối với dự án s dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế về ODA hoặc thoả thuận với nhà tài trợ

Đối với dự án s dụng vốn khác, người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án

Đối với dự án PPP, doanh nghiệp dự án lựa chọn hình thức quản lý dự án quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định 59

Trang 32

1.2.5 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

1 Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:

a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;

b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào s dụng; vận hành, chạy th và thực hiện các công việc cần thiết khác;

c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác s dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng

2 Tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng mục công việc quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này

3 Các bản vẽ thiết kế đã được thẩm định, đóng dấu được giao lại cho chủ đầu tư và chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ Chủ đầu tư

có trách nhiệm đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ đang lưu trữ này Chủ đầu tư nộp tệp tin (file) bản vẽ và dự toán hoặc tệp tin bản chụp (đã chỉnh s a theo kết quả thẩm định) về cơ quan chuyên môn theo quy định tại Khoản 13 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014 về xây dựng để quản lý

Trang 33

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý dự án

1.3.1 Nhân tố luật pháp

Mọi hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động đầu tư xây dựng nói riêng, ngoài việc chịu tác động của quy luật kinh tế thị trường, cần tuân thủ luật pháp và hoạt động trong khuôn khổ luật pháp Đối với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cần phải nghiên cứu, xem xét hệ thống pháp luật hiện hành của nhà nước, các quy định riêng của t ng ngành, t ng địa phương trong mối quan hệ ràng buộc về mặt tổ chức, sản xuất, lao động, bảo vệ môi trường, quan hệ sinh hoạt xã hội cũng như những mặt thuận lợi và trở ngại cho việc huy động các nguồn lực của dự án ở hiện tại và trong tương lai Thoát ly nhân tố luật pháp hoặc không dự kiến đầy đủ các yếu tố luật pháp trong quá trình lập dự án, sẽ mang lại những hậu quả không nhỏ trong quá trình tổ chức, điều hành bộ máy quản lý dự án sau này

1.3.2 Nhân tố nguồn kinh phí tài chính đầu tư

Đầu tư một dự án xây dựng cần căn nhắc kỹ về quyết định đầu tư, đòi hỏi có sự tham gia của các chuyên gia về việc phân tích tài chính trong quá trình chuẩn bị Thông qua việc phân tích tài chính dự án người quyết định đầu tư có thể xác định được hiệu quả và giá trị do việc đầu tư mang lại

Trang 34

+ Lựa chọn thành viên thích hợp cho dự án là những người có thể đóng góp những nhận định và thông tin hữu ích cho dự án chứ không đơn thuần là người có thể hợp tác làm việc nhóm

Nhiệm vụ của công tác nhân sự là phải nắm được những thay đổi này để sao cho người lao động cảm thấy thoả mãn, hài lòng, gắn bó với dự án bởi vì thành công của dự án trên thương trường phụ thuộc rất lớn vào con người, xét về nhiều khía cạnh khác nhau Để cho người lao động toàn tâm toàn ý cho công việc thì thu nhập phải đảm bảo và được đãi ngộ xứng đáng vì vậy công tác quản trị nhân sự được thực hiện một cách có hiệu quả thì các vấn đề về tiền lương phải được quan tâm một cách thích đáng

1.3.4 Nhân tố từ các đơn vị tư vấn

Tư vấn quản lý dự án

Tư vấn quản lý dự án có vai trò rất quan trọng trong sự thành công của một dự

án Tư vấn Quản lý dự án sẽ giúp chủ đầu tư lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra Mục tiêu cơ bản của việc quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu và bảo đảm chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không thay đổi

Phạm vi công việc của tư vấn quản lý dự án rất lớn bao gồm:

- Quản lý việc thực hiện tất cả các hợp đồng xây dựng của các nhà thầu khác đã

ký kết với Chủ đầu tư;

- Xem xét, kiểm tra tiến độ do các nhà thầu khác lập và hiệu chỉnh, lập lại tiến

độ thực hiện dự án (nếu cần thiết) nhưng phải phù hợp với tổng tiến độ (tiến độ tổng thể) và các mốc quan trọng đã được duyệt;

- Đánh giá tình trạng hiện tại của việc thực hiện dự án và nắm rõ các quy trình thực hiện dự án để lập kế hoạch quản lý và kiểm soát dự án;

Trang 35

- Đánh giá các thay đổi liên quan đến thiết kế; thi công xây dựng; mua sắm vật

tư, thiết bị, an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ; chạy th , nghiệm thu và bàn giao công trình; đào tao vận hành: đề xuất cho Chủ đầu tư các biện pháp thích hợp để đảm bảo các thay đổi trên không ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng

và tiến độ thực hiện dự án;

- Giúp Chủ đầu tư lập và xem xét, đánh giá các tiêu chí lựa chọn nhà thầu;

- Kiểm tra, báo cáo, theo dõi việc cung cấp nhân lực, thiết bị của các nhà thầu;

- Theo dõi, đánh giá và báo cáo mức độ hoàn thành tiến độ của các nhà thầu;

- Báo cáo các khiếm khuyết, chậm trễ các công việc tiến độ thực hiện của các nhà thầu khác và yêu cầu các nhà thầu này có biện pháp khắc phục và có biện pháp xác thực nhằm hoàn thành đúng tiến độ đã cam kết với Chủ đầu tư Căn cứ vào các biện pháp của các nhà thầu đưa ra, PMC đánh giá và đưa ra những biện pháp theo ý kiến của chính mình nhằm hoàn thành dự án đúng kế hoạch đã đề ra;

- Báo cáo tiến độ hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chủ đầu tư, mỗi báo cáo bao gồm các nội dung chính: tình trạng tổng thể của dự án; khối lượng, chất lượng của t ng công việc đã thực hiện và so sánh với kế hoạch đã đặt ra hoặc các hợp đồng đã ký; các vướng mắc và đề xuất biện pháp để x lý;

- Đánh giá tình hình chất lượng của dự án;

- Tư vấn giúp chủ đầu tư hệ thống hóa và kiểm soát tài liệu của dự án;

- Giúp Chủ đầu tư quản lý rủi ro liên quan đến dự án

- Giúp Chủ đầu tư kiểm tra, điều hành tiến độ và chất lượng của thiết kế theo đúng hợp đồng thiết kế xây dựng công trình đã ký

- Kiểm tra, báo cáo, tổng hợp các thay đổi hoặc phát sinh thiết kế trong quá trình thực hiện dự án

Trang 36

- Giúp Chủ đầu tư xem xét, kiểm tra, kiểm soát việc lập, thực hiện kế hoạch thi công;

- Xác định những yếu tố chủ yếu tác động đến công tác thi công xây dựng công trình;

- Các công tác chuẩn bị công trường của các nhà thầu như: thi công các công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình (văn phòng công trường; kho bãi tập phục vụ thi công; hệ thống điện, nước tạm phục vụ thi công; hệ thống đường tạm, hàng rào tạm phục vụ thi công …);

- Xem xét việc huy động lực lượng, máy móc thiết bị thi công của các nhà thầu;

- Biện pháp tổ chức thi công của nhà thầu;

- Tiến độ thi công của các nhà thầu;

- Kế hoạch chất lượng công trình của nhà thầu;

- Kế hoạch cung ứng vật tư, thiết bị của các nhà thầu;

- Các kế hoạch khác phục vụ thi công công trình;

- Giúp Chủ đầu tư kiểm tra, giám sát, điều hành các nhà thầu, các nhà thầu tư vấn khác tham gia thực hiện dự án đảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ;

- Xem xét, kiểm tra và ghi chép nhật ký công trình;

- Xem xét, kiểm tra các tài liệu của các nhà thầu, các nhà tư vấn khác theo hợp đồng đã ký kết với Chủ đầu tư;

- Tổ chức, chủ trì các buổi họp giao ban tại công trường và tham gia các buổi họp do Chủ đầu tư chủ trì;

Trang 37

- Xem xét, kiểm tra các báo cáo định kỳ (ngày, tuần, tháng) và các báo cáo khác của các nhà thầu;

- Thực hiện việc xem xét và đánh giá các công việc phát sinh hoặc thay đổi so với kế hoạch, tài liệu đã được phê duyệt;

- Giám sát và điều hành các nhà thầu thực hiện các công việc phù hợp với các mốc và các khoảng thời gian quan trọng của dự án;

- Thông báo cho Chủ đầu tư về tính đầy đủ của các công việc trước khi tiến hành nghiệm thu;

- Lập và điều hành kế hoạch thí nghiệm, kiểm định, chạy th , nghiệm thu cho phù hợp với tổng tiến độ;

- Kiểm tra kế hoạch và các điều kiện để tiến hành việc thí nghiệm, kiểm định, chạy th , nghiệm thu và bàn giao;

- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc lập và thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ của các nhà thầu;

- Giúp Chủ đầu tư và người s dụng công trình nắm và hiểu rõ cơ chế vận hành

và các thao tác cần thiết liên quan đến vận hành công trình;

- Kiểm tra kế hoạch đào tạo của các nhà thầu đào tạo;

- Điều hành quá trình đào tạo và hướng dẫn vận hành;

- Kiểm tra, giám sát việc chuyển giao công nghệ của các nhà thầu

Hiện nay, thiếu các tư vấn chất lượng cao ở tầm vĩ mô trong việc đề xuất các chủ trương đầu tư xây dựng, quy hoạch, lập dự án, đề xuất các giải pháp kỹ thuật công nghệ chính xác, hợp lý và khả thi Trong nhiều trường hợp đã xảy ra các sai sót, phải điều chỉnh cho quá trình xây dựng gây ra tốn kém, lãng phí, ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình

Trang 38

Nhiều tổ chức tư vấn do đòi hỏi cấp bách của công việc mà hình thành, chưa có những định hướng, chiến lược phát triển rõ rệt Các Công ty tư vấn xuất hiện tràn lan,

đã bắt đầu có hiện tượng một số doanh nghiệp tư vấn về việc thực hiện dịch vụ theo kiểu môi giới hoặc thuê mượn, thiếu năng lực gây ra hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động tư vấn Ngoài một số ít các doanh nghiệp Tư vấn lớn có truyền thống, bề dày kinh nghiệm, còn lại là các doanh nghiệp Tư vấn nhỏ lẻ mới hình thành trong những năm gần đây còn yếu về năng lực

Tư vấn đấu thầu

Tư vấn đấu thầu là tổ chức giúp chủ đầu tư làm công tác đấu thầu, bao gồm các công việc: Chuẩn bị các văn bản tài liệu pháp lý, soạn thảo hồ sơ mời thầu, tiếp nhận

và quản lý hồ sơ mời thầu; phân tích, đánh giá, so sánh, xếp hạng, đề xuất xét chọn thầu, lập báo cáo xét thầu Được xem là cầu nối có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc

hỗ trợ lập hồ sơ mời thầu cũng như tham gia thẩm định, đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm giúp các chủ đầu tư/bên mời thầu lựa chọn được nhà thầu có năng lực thực sự để triển khai dự án/gói thầu hiệu quả nhất

Đấu thầu giúp chủ đầu tư tạo ra được môi trường cạnh tranh lành mạnh, đồng thời qua đó có đủ thông tin thực tế và khoa học để đánh giá đúng năng lực thực sự của nhà thầu Thông qua đấu thầu, chủ đầu tư sẽ lựa chọn được nhà thầu có năng lực đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, tài chính, tiến độ đảm bảo chất lượng công trình, thời gian, tiết kiệm vốn đầu tư với giá cả hợp lý nhất

Mặt khác, đấu thầu sẽ giúp chủ đầu tư chủ động trong việc lựa chọn đối tác, tránh lệ thuộc vào một nhà thầu duy nhất, dễ dẫn đến tình trạng độc quyền

Vì vậy các tổ chức tư vấn đấu thầu phải nâng cao hơn nữa về năng lực, kinh nghiệm để đảm bảo hiệu quả công tác tư vấn đấu thầu để giúp chủ đầu tư thực thi nhiệm vụ quản lý, triển khai dự án tốt hơn

Tư vấn giám sát thi công

Đơn vị tư vấn giám sát (TVGS) là đơn vị trung gian đại điện cho chủ đầu tư giám sát kiểm tra chất lượng công trình, là cầu nối giữa bên thi công với các đơn vị khác Do đó vai trò của tư vấn giám sát thi công là nhân tố rất quan trọng của một dự

án

Trang 39

Hiện tại, trình độ năng lực chuyên môn và kinh nghiệm của một số trưởng TVGS, giám sát viên vẫn còn yếu Chưa đáp ứng được sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật, chưa nắm bắt được đầy đủ các quy trình quy phạm hiện hành và các tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án Nhiều TVGS chưa thực sự sâu sát công việc, mức độ tâm huyết cũng như trách nhiệm nghề nghiệp chưa cao, điều này cũng một phần do cơ chế chính sách còn bất cập, gói thầu thường kéo dài hơn thời gian làm tăng kinh phí thực

tế của Tư vấn giám sát nhưng chi phí không được điều chỉnh kịp thời

Hoạt động giám sát chất lượng của Tư vấn được thực hiện chưa đầy đủ, TVGS chưa thực hiện nghiêm túc chức trách, nhiệm vụ của mình, không kiểm soát được chất lượng công trình trong quá trình thi công của nhà thầu Không bám sát hiện trường để kịp thời x lý các phát sinh bất hợp lý, chưa kiên quyết x ký các vi phạm về chất lượng trong quá trình thực hiện dự án Việc kiểm tra hướng dẫn nhà thầu làm thủ tục nghiệm thu khối lượng hoàn thành, nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu thanh toán còn chưa tốt Việc kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào còn qua loa, châm trước

Trong khi đó công tác quản lý tư vấn còn nhiều bất cập, t tổ chức bộ máy quản

lý đến tổ chức Tư vấn giám sát Các tổ chức Tư vấn thiết kế hiện nay có chức năng làm TVGS nhưng hầu như các tổ chức thiết kế ít tham gia giám sát xây dựng Lực lượng TVGS hiện nay chủ yếu dựa vào các Trung tâm TVGS của Viện, Trường, của các Cục, Khu Quản lý hoặc các tổ chức tư nhân

Cán bộ giám sát viên hầu hết là thực hiện theo thời vụ, được các tổ chức Tư vấn tuyển chọn thực hiện theo hợp đồng Việc quản lý đào tạo cán bộ tư vấn chưa thống nhất, thể hiện ở ngành nghề, độ tuổi, cơ quan cấp chứng chỉ…

Trang 40

CHƯƠNG THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐẠI

HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

2.1 Tổng quan về Ban Qu n dự án xây dựng ĐHQG TP.HCM

2.1.1 Giới thiệu về Đ i học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG TP.HCM) được thành lập theo Nghị định số 16/NĐ-CP ngày 27/01/1995 Năm 2001, ĐHQG TP.HCM được tổ chức lại theo Quyết định số 15/2001/QĐ-TT ngày 12 tháng 02 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ là một trong hai Đại học Quốc gia của Việt Nam được Đảng và Nhà nước ưu tiên đầu tư xây dựng và phát triển thành trung tâm đào tạo đại học, sau đại học, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao, làm nòng cốt trong hệ thống giáo dục đại học cả nước, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Theo Quyết định số 26/2014/QĐ-TT ngày 26 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học thành viên Đại học quốc gia là cơ sở giáo dục đại học có các đơn vị thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, tổ chức theo hai cấp, đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; có cơ cấu đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao, trong

đó tập trung vào lĩnh vực khoa học, công nghệ cao và một số lĩnh vực kinh tế - xã hội mũi nhọn

Đến năm 2013 ĐHQG TP.HCM đã là một hệ thống ban gồm 33 đơn vị, trong đó

có 7 đơn vị thành viên (bao gồm 6 trường đại học: Trường đại học Bách Khoa, Trường đại học Khoa học Tự nhiên, Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường đại học Quốc tế, Trường đại học Công nghệ thông tin, Trường đại học Kinh tế - Luật, Khoa Y)

ĐHQG TP.HCM không ng ng nghiên cứu cải tiến nội dung chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, đầu tư xây dựng đội ngũ, phát triển cơ sở vật chất nhằm mục đích nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, hoàn thành xuất sắc nhiệm được Đảng

và Nhà nước giao phó

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Chính Phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014
Tác giả: Chính Phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
[3] Chính Phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013
Tác giả: Chính Phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
[4] Chính Phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Tác giả: Chính Phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
[5] Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
[6] Chính Phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng công trình xây dựng . [7] Nghiêm Văn Dĩnh, Nguyễn Tài Cảnh, Lê Minh Cần, Lê Thanh Lan, Đặng Xuân Mai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Tác giả: Chính Phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghiêm Văn Dĩnh, Nguyễn Tài Cảnh, Lê Minh Cần, Lê Thanh Lan, Đặng Xuân Mai
Năm: 2015
[8] Nghiêm Văn Dĩnh (2010), Giáo trình quản lý thực hiện dự án, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý thực hiện dự án
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông Vận tải
Năm: 2010
[9] Nguyễn Quỳnh Sang (2008), Quản lý tài chính trong thực hiện dự án, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính trong thực hiện dự án
Tác giả: Nguyễn Quỳnh Sang
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2008
[1] Ban Quản lý dự án (qua các năm), Các văn bản quy định chức năng nhiệm vụ và của các phòng ban trong Ban QLDA Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự án xây dựng đại học quốc gia thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng
Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng (Trang 15)
Sơ đồ 1.1. Trình tự đầu tư và xây dựng - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự án xây dựng đại học quốc gia thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng
Sơ đồ 1.1. Trình tự đầu tư và xây dựng (Trang 21)
Hình 1.2. Chu trình quản lý dự án - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự án xây dựng đại học quốc gia thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng
Hình 1.2. Chu trình quản lý dự án (Trang 23)
Hình 1.3. Mối quan hệ giữa ba mục tiêu thành phần: thời gian, chi phí và kết quả - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự án xây dựng đại học quốc gia thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng
Hình 1.3. Mối quan hệ giữa ba mục tiêu thành phần: thời gian, chi phí và kết quả (Trang 25)
Hình 2.1: Bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng 1/2000 của ĐHQG-HCM - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự án xây dựng đại học quốc gia thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng
Hình 2.1 Bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng 1/2000 của ĐHQG-HCM (Trang 41)
Sơ dồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án. - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự án xây dựng đại học quốc gia thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng
d ồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án (Trang 44)
Bảng 2. 1: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của Ban QLDA xây dựng. - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự án xây dựng đại học quốc gia thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng
Bảng 2. 1: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của Ban QLDA xây dựng (Trang 44)
Bảng 2.2: Các công trình đ  quản lý trong giai đoạn 2012-2017 - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự án xây dựng đại học quốc gia thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng
Bảng 2.2 Các công trình đ quản lý trong giai đoạn 2012-2017 (Trang 48)
Bảng 2.3: Tình hình thẩm định và phê duyệt các dự án tại ĐHQG TPHCM - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự án xây dựng đại học quốc gia thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng
Bảng 2.3 Tình hình thẩm định và phê duyệt các dự án tại ĐHQG TPHCM (Trang 52)
Bảng 2.4: Khái quát kết quả quyết toán một số dự án tại BQLDAXD. - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự án xây dựng đại học quốc gia thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng
Bảng 2.4 Khái quát kết quả quyết toán một số dự án tại BQLDAXD (Trang 58)
Bảng 2.5: Thời gian thực hiện các công trình đ  hoàn thành tại BQLDAXD. - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự án xây dựng đại học quốc gia thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng
Bảng 2.5 Thời gian thực hiện các công trình đ hoàn thành tại BQLDAXD (Trang 59)
Bảng 2.6: Khái quát kết quả công tác thanh quyết toán công trình tại BQL D. - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự án xây dựng đại học quốc gia thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng
Bảng 2.6 Khái quát kết quả công tác thanh quyết toán công trình tại BQL D (Trang 62)
Bảng 3.1: Danh mục dự án đầu tư giai đoạn 2018-2025 - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự án xây dựng đại học quốc gia thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng
Bảng 3.1 Danh mục dự án đầu tư giai đoạn 2018-2025 (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm