Công ty Cổ phần xây dựng và Kinh doanh địa ốc Hòa Bình là một công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng các công trình dân dụng và kinh doanh bất động sản, việc hoàn thiện công t
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Xây dựng cơ bản là một ngành quan trọng, đóng góp rất lớn trong việc xây dựng
cơ sở hạ tầng, tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Trong tình hình hiện nay, khi nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển, mức sống người dân càng ngày càng tăng cao thì nhu cầu nhà ở, vui chơi giải trí cũng tăng theo Chính phủ đã đề
ra nhiều chính sách,bỏ vốn đầu tư rất nhiều để thúc đẩy sự phát triển của ngành xây dựng cơ bản, đặc biệt là phát triển các công trình phục vụ nhu cầu nhà ở, vui chơi, giải trí, đi lại cho người dân Tuy nhiên, công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình của doanh nghiệp xây dựng trong thời gian qua vẫn còn những tồn tại, bất cập.Đó là tiến độ thanh toán khối lượng kéo dài, độ chính xác chưa cao dẫn đến trì trệ, kéo dài thời gian thi công, ảnh hưởng tiến độ, tăng các chi phí cho công trình Chính vì thế, hoạt động quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình đã trở thành yếu tố quan trọng trong cơ chế quản lý doanh nghiệp xây dựng.Nhằm nâng cao chất lượng công trình, rút ngắn thời gian thi công, hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả, đảm bảo
an toàn môi trường và tránh rủi ro trong quá trình thi công
Công ty Cổ phần xây dựng và Kinh doanh địa ốc Hòa Bình là một công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng các công trình dân dụng và kinh doanh bất động sản, việc hoàn thiện công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng đặc biệt cần thiết, quyết định đến sự tồn tại, phát triển của công ty và góp phần nâng cao hiệu quả vốn đầu
tư Vì vậy, việc thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý khối lƣợng thi công xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình” là cần thiết về lý luận cũng như thực tiễn đối với Công ty Cổ phần xây dựng và
Kinh doanh địa ốc Hòa Bình
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu của đề tài nhằm vận dụng lý thuyết về quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình để phân tích và đánh giá, tìm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh
Địa ốc Hòa Bình
Trang 23 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình
4 Phạm vi nghiên cứu:
Hoàn thiện công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình tại Công ty
Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình trên cơ sở phân tích thực trạng quản
lý khối lượng thi công trong 3 năm 2014, 2015, 2016
5 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thu thập, phân tích, tổng hợp để đánh giá và xử
lý khối lượng thực tế, nhằm đưa ra những so sánh đối chiếu và kết luận theo mục tiêu nghiên cứu
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG THI
CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Khái niệm cơ bản về khối lượng thi công xây dựng công trình và quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình:
1.1.1 Khối lượng thi công xây dựng công trình:[1]
* Khái niệm về khối lượng thi công xây dựng công trình:
- Khối lượng thi công xây dựng công trình là biểu thị các hạng mục, bộ phận của công trình xây dựng hoặc số lượng thực của chi tiết cấu tạo kết cấu bằng đơn vị khối lượng vật lý hoặc đơn vị khối lượng tự nhiên
- Khối lượng thi công xây dựng công trình là căn cứ xác định chi phí xây dựng công trình, lập kế hoạch thi công, tiến độ thi công, lập kế hoạch cung ứng vật liệu, làm căn cứ trọng yếu để tiến hành thống kê công trình và hạch toán kinh tế
- Khối lượng được xác định trong quá trình thiết kế là khối lượng do nhà thầu tư vấn thiết kế lập trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ bản vẽ thi công Là cơ sở của khối lượng thẩm tra và khối lượng dự thầu phê duyệt
- Khối lượng được xác định trong quá trình thi công là khối lượng do nhà thầu lập trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ bản vẽ thi công đã có, hồ sơ các công việc phát sinh tại hiện trường Là cơ sở để:
+ So sánh với khối lượng đã ký trong hợp đồng, nhằm kiểm soát chi phí, mức lãi hay lỗ trong quá trình thi công
+ Nhà thầu lập trên cơ sở các khối lượng phát sinh trên hiện trường hoặc phát sinh ngoài hồ sơ thiết kế, là căn cứ để đàm phán với Chủ đầu tư về các phần phát sinh này và bổ sung vào giá trị hợp đồng đã ký kết
+ Xác định khối lượng quyết toán khi hoàn thành công trình
- Khối lượng quyết toán là khối lượng do nhà thầu lập trên cơ sở khối lượng thi công thực tế hoàn thành công trình thể hiện bằng bản vẽ hoàn công
* Ý nghĩa của khối lượng thi công xây dựng công trình:
Khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình được là cơ sở cho việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình và lập bảng khối lượng mời thầu khi tổ chức lựa chọn nhà thầu
Trang 4Khối lượng xây dựng là căn cứ quan trọng có tính chất quyết định đến việc xác định giá trị dự toán và làm căn cứ quyết định đầu tư, chọn phương án đối với chủ đầu tư
và là căn cứ quyết định phương án dự thầu của nhà thầu
Khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình là một cơ sở cho việc kiểm soát chi phí, thanh quyết toán giá trị hợp đồng thi công xây dựng công trình
Việc tính đúng tính đủ khối lượng ban đầu công tác xây dựng là mối quan tâm của những người tham gia vào hoạt động đầu tư xây dựng Xác định khối lượng công việc là một yêu cầu không thể thiếu đối với một dự án đầu tư xây dựng và là một công việc nằm trong trình tự đầu tư và xây dựng
1.1.2 Quản lý khối lƣợng thi công xây dựng công trình:
* Tầm quan trọng của công tác quản lý khối lượng:
Giá trị thanh quyết toán được tính toán từ khối lượng thực hiện và đơn giá thanh toán của các công tác xây lắp Do đó, về bản chất có thể thấy rằng sự thav đổi về khối lượng các công tác xây lắp và đơn giá của các công tác xây lắp đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành, tiến độ trong thi công xây dựng công trình Vì vậy, công tác quản lý khối lượng có vai trò quan trọng giúp chủ đầu tư kiểm soát được tổng mức đầu tư và tiến độ thi công Nhà thầu nắm rõ được khối lượng công việc đã thi công và khối lượng chưa thi công của dự án tại từng thời điểm trong quá trình thi công qua đó biết được sản lượng thực hiện so với kế hoạch, giúp nhà thầu:
- Kiểm soát được khối lượng thanh toán
- Kiểm soát được sai sót trong quá trình thanh toán
- Xây dựng kế hoạch huy động nhân sự, máy móc thiết bị thi công và tài chính phù hợp trong từng giai đoạn thi công
Vấn đề phân tích đánh giá và các hướng giải quyết các thay đổi về khối lượng này
có ý nghĩa vô cùng quan trọng
* Khái niệm về quản lý thay đổi:
Quản lý các thay đổi là quá trình dự báo và lập kế hoạch các thay đổi trong tương lai về quy mô, quy cách dự án, về chi phí, kế hoạch để nghiên cứu chi tiết, đánh giá hậu quả, tán thành hay bác bỏ cũng như tổ chức theo dõi và phối hợp thực hiện các thay đổi của dự án
Thay đổi được hiểu là thay đổi một quyết định này bằng một quyết định khác, do hậu quả của sự thay đổi các yếu tố bên trong hoặc/và bên ngoài trong quá trình lập và
Trang 5thực hiện dự án Các thay đổi có thể được đưa vào các bộ phận khác nhau của dự án Người đưa ra ý tưởng thay đổi có thể là chủ đầu tư, đơn vị giám sát, nhà tài trợ, nhà thiết kế hoặc nhà thầu xây dựng Chủ đầu tư thường đưa ra các thay đổi nhằm nâng cao đặc tính kinh tế - kỹ thuật cuối cùng của dự án Nhà thiết kế có thể đưa ra các thay đổi về tài liệu thiết kế - dự toán ban đầu, về quy cách sản phẩm Nhà thầu thi công trong quá trình thực hiện dự án có thể đưa ra các thay đổi trong kế hoạch thời gian, các phương pháp và công nghệ thi công, trình tự thi công xây dựng công trình
Nguyên nhân đưa ra các thay đổi thông thường là sự thiếu khả năng nhìn thấy trước các vấn đề trong quá trình lập dự án Các vấn đề đó có thể là các quyết định bổ sung thiểt kế, thiết kế mới, sử dụng nguyên vật liệu, kết cấu, công nghệ hiệu quả hơn cũng có thể là do sự chậm trễ so với kế hoạch trong tiến trình thực hiện dự án về thời gian cũng như khối lượng công việc do những tình huống không lường trước
1.2 Công tác quản lý khối lƣợng thi công xây dựng công trình:
1.2.1 Quy định về quản lý khối lƣợng thi công xây dựng công trình:[2][11]
Theo Điều 33 của nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Thủ tướng chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có nội dung như sau về Qụản lý khối lượng thi công xây dựng công trình:
- Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết
kế được duyệt
- Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng
- Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý
Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình
- Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán
Theo Điều 37 của nghị định sổ 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Thủ tướng chính phủ về: Hợp đồng trong hoạt động xây dựng có nội dung như sau về Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây đựng:
Trang 6- Các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận cụ thể về các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng
- Việc điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng được quy định sau:
+ Đối với hợp đồng trọn gói: Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng
tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện)
Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng không làm vượt giá gói thầu được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành
+ Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Bổ sung những khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng nhưng không làm vượt giá gói thầu được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được người
có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; các khối lượng công việc đã có đơn giá trong hợp đồng được xác định theo khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng trong hợp đồng đã ký) được nghiệm thu
- Đối với những khối lượng phát sinh nằm ngoài phạm vi hợp đồng đã ký mà chưa
có đơn giá trong hợp đồng, các bên tham gia hợp đồng phải thống nhất đơn giá để thực hiện khối lượng công việc này trước khi thực hiện
1.2.1.1.Trình tự của việc đo bóc khối lượng xây dựng công trình:[1]
Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ, bản vẽ thiết kế
Nghiên cứu, kiểm tra nắm vững các thông tin trong bản vẽ thiết kế và tài liệu chỉ dẫn kèm theo Trường hợp cần thiết yêu cầu nhà thiết kế giải thích rõ các vấn đề có liên quan đến đo bóc khối lượng xây dựng công trình
Nghiên cứu từ tổng thể, đến bộ phận rồi đến chi tiết để hiểu rõ bộ phận cần tính Hiểu rõ từng bộ phận, tìm ra mối liên hệ giữa các bộ phận với nhau, phân tích những mâu thuẫn trong hồ sơ thiết kế (nếu có)
Trang 7Bước 2: Phân tích khối lượng
Là phân tích các loại công tác thành từng khối lượng để tính toán Phân tích khối lượng nên tuân theo với quy cách đã được phân biệt trong định mức đơn giá dự toán Cùng một công việc nhưng quy cách lại khác nhau thì phải tách riêng
Phân tích khối lượng sao cho việc tính toán đơn giản, dễ dàng sử dụng các kiến thức toán học như công thức tính chu vi, diện tích của hình phẳng, công thức tính thể tích của các hình khối Các hình hoặc khối phức tạp có thể chia các hình hoặc khối đó thành các hình hoặc khối đơn giản để tính
Bảng 1.1 Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình
Danh mục công tác đo bóc
Đơn
vị tính
Số bộ phận giống nhau
Kích thước Khối
lượng một
bộ phận
Khối lượng toàn
bộ
Ghi chú Dài Rộng Cao
Bước 4: Tìm số liệu, kích thước tính toán
Sau khi đã phân tích khối lượng, lập Bảng tính toán của các phần việc, ta cần xác định kích thước của các chi tiết Các kích thước này được ghi trong bản vẽ vì vậy người tính phải hiểu rõ cấu tạo của bộ phận cần tính Lần lượt tìm kích thước, thực hiện đo
Trang 8bóc khối lượng xây dựng công trình theo Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình
Bước 5: Tổng hợp số liệu
Tổng hợp các khối lượng xây dựng đã đo bóc vào Bảng khối lượng xây dựng
công trình (Bảng 1.2) sau khi khối lượng đo bóc đã được xử lý theo nguyên tắc làm tròn
Ghi chú
1.2.1.2 Phương pháp đo bóc khối lượng xây dựng công trình:[1]
Đo bóc khối lượng xây dựng có thể tiến hành theo các phương pháp sau:
* Phương pháp tính theo chủng loại:
Là phương pháp căn cứ vào ký hiệu của các chi tiết, kết cấu trong bản vẽ để tính toán khối lượng công tác xây lắp
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Lập danh mục công tác xây dựng cần phải tính khối lượng phù hợp với
danh mục của đơn giá xây dựng công trình theo trình tự thi công xây dựng
Bước 2: Căn cứ vào hình dáng kích thước và ký hiệu của các chi tiết kết cấu ghi
trong bản vẽ thiết kế để chia chi tiết, kết cấu thành các hình cơ bản để tính khối lượng
Bước 3: Tổng hợp khối lượng cho từng loại công tác xây dựng phù hợp với đơn
giá
Bước 4: Lập bảng khối lượng - dự toán cho công trình xây dựng
Trang 9Ưu điểm: Tiện lợi trong việc tra đơn giá tính dự toán
Nhược điểm: Tính toán phải lật tìm nhiều bản vẽ khác nhau dễ dẫn đến thiếu sót
* Phương pháp tính theo thứ tự bản vẽ:
Theo thói quen của người đo bóc khối lượng mà thực hiện đo bóc theo trình tự sau:
Bước 1: Tính phần kết cấu, phần kiến trúc rồi đến phần điện, nước,
Bước 2: Lập danh mục công tác xây dựng phù hợp với đơn giá trong từng phần
việc
Bước 3: Sắp xếp thứ tự các bản vẽ theo một trình tự nhất định
Bước 4: Căn cứ vào hình dáng kích thước của các chi tiết kết cấu trong từng bản
vẽ người tính khối lượng tự quy định chiều tính Có thể quy định chiều tính như sau:
- Từ trái sang phải và từ trên xuống dưới
- Từ phải sang trái và từ dưới lên
- Theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ
Bước 5: Lập bảng tổng hợp khối lượng cho từng công tác xây lắp
Bước 6: Lập bảng khối lượng dự toán cho công trình xây dựng
* Phương pháp tính theo trình tự thi công:
Đo bóc khối lượng công việc theo trình tự thi công từ khi bắt đầu đến khi kết thúc
Cho một công trình xây dựng dân dụng cụ thể:
+ Phần ngầm: gồm một số công tác: công tác xử lý nền;công tác đào đất;công tác
bê tông lót móng, bê tông móng, bể nước, bể phốt; công tác bê tông cổ cột;công tác xây tường móng, cổ móng
+ Phần thân nhà (phần thô): gồm một số công tác: công tác bê tông tại chỗ (cột, dầm, sàn, lanh tô, ô văng ); công tác lắp ghép kết cấu; công tác xây
+ Phần mái: có 2 loại là: làm mái bằng và làm mái dốc
+ Phần hoàn thiện:gồm một số công tác: công tác lắp cửa, vách ngăn; công tác làm trần, dán ốp trang trí; trát tường, cột, dầm trần; lát nền, sàn; ốp tường; công tác sơn, quét vôi
+ Phần xây dựng khác: hè rãnh ngoài nhà; sân vườn, cảnh quan; phần điện, nước, chống sét;lắp đặt thiết bị vệ sinh (chậu rửa, vòi sen, lavabô…);lắp đặt đường ống cấp thoát nước (ống, phụ kiện ); lắp đặt thiết bị điện (kéo dải dây dẫn, hộp nối, áttômát, đèn, quạt….)
Trang 10Cho một công trình xây dựng cầu cụ thể:
+ Phần ngầm, móng: gồm một số công tác: công tác xử lý nền;công tác đào đất; công tác bê tông lót móng, mố, bê tông móng, mố cầu
+ Phần thân cầu: gồm một số công tác: công tác bê tông tại chỗ (cột, dầm, mặt cầu, mương thoát nước );công tác lắp ghép kết cấu cầu (dầm ngang, dầm dọc, ); công tác xây (nếu có)
+ Phần hoàn thiện:gồm một số công tác: công tác lắp lan can cầu; trát dạ cầu, cột, dầm; láng bê tông, trải nylon chống thấm mặt cầu; rải nhựa lớp áo mặt cầu; công tác sơn, quét vôi lan can
+ Cảnh quan:gồm một số công tác:phần đèn điện, thiết bị điện; lắp đặt đường ống thoát nước (ống, phụ kiện ); lắp đặt hệ thống chống sét (kim thu sét, dây thu sét, dây dẫn sét, cọc tiếpđịa )
1.2.1.3 Một số quy định cụ thể về đo bóc khối lƣợng xây dựng công trình:[1]
* Công tác đào, đắp:
- Khối lượng đào phải được đo bóc theo nhóm, loại công tác, loại bùn, cấp đất,
đá, điều kiện thi công, biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới)
- Khối lượng đắp phải được đo bóc theo nhóm, loại công tác, theo loại vật liệu đắp (đất, đá, cát…), cấp đất đá, độ dày của lớp vật liệu đắp, độ chặt yêu cầu khi đắp, điều kiện thi công, biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới)
- Đối với khối lượng đào, đắp móng công trình nhà cao tầng, công trình thủy công, trụ cầu, mố cầu, hầm, các công trình theo tuyến, nền đất yếu thì khối lượng đào, đắp còn bao gồm cả khối lượng công việc do thực hiện các biện pháp thi công như làm
- Khối lượng xây dựng được đo bóc bao gồm cả các phần nhô ra và các chi tiết liên kết gắn liền với khối xây thể hiện trong thiết kế và phải trừ khối lượng các khoảng
Trang 11trống không phải xây trong khối xây có diện tích > 0,5m2, chỗ giao nhau và phần bê tông chìm trong khối xây
- Khối lượng công tác xây có thể bao gồm cả công tác trát
* Công tác bê tông:
- Khối lượng bê tông được đo bóc, phân loại riêng theo phương thức sản xuất bê tông (bê tông trộn tại chỗ, bê tông thương phẩm), theo loại bê tông sử dụng (bê tông đá dăm, bê tông át phan, bê tông chịu nhiệt, bê tông bền sunfat…), kích thước vật liệu (đá, sỏi, cát…), mác xi măng, mác vữa bê tông, theo chi tiết bộ phận kết cấu (móng, tường, cột…), theo chiều dày khối bê tông, theo chiều cao công trình, theo cấu kiện bê tông (bê tông đúc sẵn), theo điều kiện thi công và biện pháp thi công Đối với một số công tác bê tông đặc biệt còn phải được đo bóc, phân loại theo cấu kiện, chiều cao cấu kiện, đường kính cấu kiện
- Khối lượng bê tông được đo bóc là toàn bộ kết cấu bê tông kể cả các phần nhô
ra, không trừ các kết cấu kim loại dạng lập thể, cốt thép, dây buộc, các chi tiết tương tự
và phải trừ đi các khe co giãn, lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông có thể tích > 0,1m3
và chỗ giao nhau được tính một lần
- Đối với khối lượng bê tông xi măng, khối lượng đo bóc có thể tổng hợp theo đơn vị tính phù hợp bao gồm cả khối lượng cốt thép và ván khuôn Ví dụ: Bê tông cột 40cm x 40cm, đơn vị tính: 1md cột bê tông
- Những yêu cầu đặc biệt về các biện pháp đầm, bảo dưỡng hoặc biện pháp kỹ thuật xử lý đặc biệt theo thiết kế hoặc tiêu chuẩn quy phạm cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình
Trang 12- Đối với khối lượng ván khuôn tấm lớn (kích thước 1,5m x 2m) khi thi công theo yêu cầu kỹ thuật không phải trừ diện tích ván khuôn các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông
* Công tác cốt thép:
- Khối lượng cốt thép phải được đo bóc, phân loại theo loại thép (thép thường và thép dự ứng lực, thép trơn, thép vằn), mác thép, nhóm thép, đường kính cốt thép theo chi tiết bộ phận kết cấu (móng, cột, tường…) và điều kiện thi công Một số công tác cốt thép đặc biệt còn phải được đo bóc, phân loại theo chiều cao cấu kiện
- Khối lượng cốt thép được đo bóc bao gồm khối lượng cốt thép, mối nối chồng, nối ren, nối ống, miếng đệm, con kê, bu lông liên kết và khối lượng cốt thép biện pháp thi công như thép chống giữa hai lớp cốt thép… nếu có
- Các thông tin cường độ tiêu chuẩn hình dạng bề mặt và các đặc điểm về nhận dạng khác cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình
* Công tác cọc:
- Khối lượng cọc phải được đo bóc, phân loại theo loại vật liệu chế tạo cọc (cọc tre, gỗ, bê tông cốt thép, thép), kích thước cọc (chiều dài mối cọc, đường kính, tiết diện), phương pháp nối cọc, độ sâu đóng cọc, cấp đất đá, điều kiện thi công (trên cạn, dưới nước, môi trường nước ngọt, nước lợ, nước mặn) và biện pháp thi công (thủ công, thi công bằng máy)
- Khối lượng cọc sau khi đo bóc còn được bổ sung khối lượng cắt, phá dỡ đầu cọc, bốc xúc, vận chuyển phế thải sau khi cắt, phá dỡ, nếu có
- Các thông tin liên quan đến công tác hạ cọc như các yêu cầu cần thiết khi đóng cọc cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình
- Đối với cọc khoan nhồi, kết cấu cọc Barrete hay cọc bê tông cốt thép đúc sẵn tại hiện trường, việc đo bóc khối lượng công tác bê tông, cốt thép cọc như hướng dẫn về khối lượng công tác bê tông (mục c) và cốt thép (mục e) nói trên
* Công tác khoan:
- Khối lượng công tác khoan phải được đo bóc, phân loại theo đường kính lỗ khoan, chiều sâu khoan, điều kiện khoan (khoan trên cạn hay khoan dưới nước, môi trường nước ngọt, nước lợ, nước mặn), cấp đất, đá; phương pháp khoan (khoan thẳng,
Trang 13khoan xiên) và thiết bị khoan (khoan xoay, khoan guồng xoắn, khoan lắc…), kỹ thuật
sử dụng bảo vệ thành lỗ khoan (ống vách, bentonit…)
- Các thông tin về công tác khoan như số lượng và chiều sâu khoan và các yêu cầu cần thiết khi tiến hành khoan… cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình
* Công tác kết cấu thép:
- Khối lượng kết cấu thép phải được đo bóc, phân loại theo chủng loại thép, đặc tính kỹ thuật của thép, kích thước kết cấu, các kiểu liên kết (hàn, bu lông…), các yêu cầu kỹ thuật cần thiết khi gia công, lắp dựng, biện pháp gia công, lắp dựng (thủ công,
cơ giới, trụ chống tạm khi lắp dựng kết cấu thép…)
- Khối lượng kết cấu thép được đo bóc theo khối lượng các thanh thép, các tấm thép tạo thành Khối lượng kết cấu thép bao gồm cả mối nối chồng theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật, khối lượng cắt xiên, cắt vát các đầu hoặc các khối lượng khoét bỏ
để tạo ra các rãnh, lỗ cũng như khối lượng hàn, bu lông, đai ốc, con kê nhưng không bao gồm các lớp sơn bảo vệ kết cấu thép theo yêu cầu kỹ thuật
- Đối với kết cấu thép yêu cầu đã được sơn bảo vệ trước khi lắp đặt thì khối lượng sơn được bổ sung thêm khối lượng sơn vá, dặm hoàn thiện sau khi lắp đặt
* Công tác hoàn thiện:
- Khối lượng công tác hoàn thiện được đo bóc, phân loại theo công việc cần hoàn thiện (trát, láng, ốp, lát, sơn, làm cửa, làm trần, làm mái…), theo chủng loại đặc tính kỹ thuật vật liệu sử dụng hoàn thiện (loại vữa, mác vữa, loại gỗ, loại đá, loại tấm trần, loại mái…), theo chi tiết bộ phận kết cấu (dầm, cột, tường, trụ, trần, mái…), theo điều kiện thi công và biện pháp thi công
- Khối lượng công tác hoàn thiện khi đo bóc phải trừ đi khối lượng các lỗ rỗng, khoảng trống không phải hoàn thiện có diện tích > 0,5m2 và các chỗ giao nhau được tính một lần
- Khối lượng công tác hoàn thiện có thể được đo bóc theo khối lượng tổng hợp theo nhóm công việc như 1m2 hoàn thiện gồm trát và sơn, trát và ốp, láng và lát…
- Các thông tin về đặc tính kỹ thuật của vật liệu cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình
*Công tác trát, láng:
Khối lượng được đo bóc là khối lượng bề mặt cần hoàn thiện của kết cấu bao
Trang 14gồm cả khe nối trơn, các gờ, các bờ, các góc và chỗ giao cắt phẳng, các phần lõm vào, lồi ra và các gờ lỗ rỗng
*Công tác lát, ốp:
- Khối lượng được đo bóc là khối lượng bề mặt cần hoàn thiện của kết cấu bao gồm cả chỗ nối, các gờ, các góc, lát tạo đường máng và rãnh, lát trên đường ống dẫn ngầm và nắp hố thăm, lát vào các khung và lát xung quanh các đường ống, dầm chìa và tương tự…
- Khối lượng được đo bóc bao gồm cả các vật liệu trang trí ở gờ, góc và chỗ giao nhau…
*Công tác cửa:
- Khối lượng được đo bóc theo loại cửa và bộ phận kết cấu của cửa như khung cửa, cánh cửa, các thanh nẹp, các tấm nẹp trang trí, hộp cửa, các loại khóa, các loại phụ kiện tự đóng, mở…
- Khối lượng cửa còn được đo bóc tổng hợp theo các bộ phận kết cấu nói trên ứng với từng loại cửa
*Công tác trần:
Khối lượng được đo bóc theo loại trần (bao gồm cả tấm trần, hệ dầm trần, khung treo, các thanh giằng, miếng đệm…) và không bao gồm miệng thổi, miệng hút, đèn chiếu sáng, báo khói… thuộc hệ thống kỹ thuật công trình được gắn vào trần
*Công tác mái:
- Khối lượng được đo bóc theo loại mái, bề mặt cần lợp mái ứng với từng khối lượng theo kết cấu của mái như vì kèo, giằng vì kèo, xà gồ, cầu phong, lớp mái theo vật liệu sử dụng (gồm cả làm úp nóc, bờ chảy)
- Khối lượng công tác làm mái còn được đo bóc tổng hợp theo các bộ phận kết cấu nói trên ứng với từng loại mái
* Công tác lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình:
Khối lượng lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình như cấp điện, nước, thông gió, cấp nhiệt, điện nhẹ, báo cháy, chữa cháy… được đo bóc, phân loại theo từng loại vật tư, phụ kiện của hệ thống kỹ thuật công trình theo thiết kế sơ đồ của hệ thống, có tính đến các điểm cong, gấp khúc theo chi tiết bộ phận kết cấu, theo các modul lắp đặt, biện pháp thi công và điều kiện thi công (chiều cao, độ sâu lắp đặt)
* Công tác lắp đặt thiết bị công trình:
Trang 15- Khối lượng lắp đặt thiết bị công trình được đo bóc, phân loại theo loại thiết bị,
tổ hợp, hệ thống thiết bị cần lắp đặt, theo các modul lắp đặt, biện pháp thi công và điều kiện thi công (chiều cao, độ sâu lắp đặt)…
- Khối lượng lắp đặt thiết bị công trình phải bao gồm tất cả các phụ kiện để hoàn thiện tại chỗ các thiết bị, tổ hợp, hệ thống thiết bị
* Công tác dàn giáo phục vụ thi công:
- Khối lượng công tác dàn giáo phục vụ thi công bao gồm cả công tác lắp đặt và tháo dỡ được đo bóc theo chủng loại dàn giáo (dàn giáo tre, gỗ, thép và dàn giáo công cụ), theo mục đích sử dụng (dàn giáo trong, dàn giáo ngoài, dàn giáo hoàn thiện trụ, cột độc lập…) và thời gian sử dụng dàn giáo
- Chiều cao dàn giáo là chiều cao từ cốt mặt nền, sàn hiện tại của công trình đến
độ cao lớn nhất bảo đảm đủ điều kiện thuận lợi để thi công
- Đo bóc khối lượng dàn giáo thép công cụ phục vụ thi công thì ngoài các nguyên tắc nói trên cần lưu ý một số quy định cụ thể như sau:
+ Dàn giáo ngoài được tính theo diện tích hình chiếu đứng trên mặt ngoài của kết cấu
+ Dàn giáo trong được tính theo diện tích hình chiếu bằng của kết cấu và chỉ được tính đối với các công tác có chiều cao > 3,6m theo nguyên tắc lấy chiều cao dàn giáo 3,6m làm gốc và cứ mỗi khoảng tăng thêm 1,2m tính thêm một lớp để cộng dồn, khoảng tăng chưa đủ 0,6m không được tính khối lượng
+ Dàn giáo hoàn thiện trụ và cột độc lập được tính theo chu vi mặt cắt cột, trụ cộng thêm 3,6m nhân với chiều cao, cột, trụ…
1.2.2 Xác nhận và trình tự xác nhận khối lƣợng thi công xây dựng công trình:[2]
* Nguyên tắc xác nhận khối lượng công trình:
Xác nhận khối lượng công trình trong thi công công trình xây dựng là chỉ sự theo dõi, tính toán và ký xác nhận của đơn vị giám sát đối với khối lượng các công tác xây lắp mà nhà thầu thi công xây dựng công trình đã hoàn thành theo đúng các yêu cầu và quy định của hợp đồng giao nhận thậu đã ký kết
Khi xác nhận khối lượng công trình, giám sát phải lưu ý:
- Khối lượng các công tác trong hợp đồng chỉ là khối lượng dự kiến kế hoạch Khối lượng mà đơn vị giám sát xác nhận mới là khối lượng cuối cùng được thanh toán
Trang 16- Đối chiếu với các danh mục công tác của hợp đồng, dựa vào trình tự thi công, tiến hành tính toán khối lượng công trình đã hoàn thành theo hạng mục tương ứng
- Vì lệnh thay đổi là một bộ phận cửa hợp đồng xây dựng nên các hạng mục thay đổi công trình cũng là các hạng mục trong hợp đồng nên phải được tính toán và xác nhận ngay khi hoàn thành và ghi vào bảng thanh toán khối lượng công trình tăng giảm
- Điều kiện để xác nhận khối lượng công trình là các công tác hoàn thành phải đạt tiêu chuẩn về kỹ thuật đã quy định trong hợp đồng, có các số liệu thí nghiệm đầy đủ, được kỹ sư giám sát chất lượng nghiệm thu
* Trình tự xác nhận khối lượng công trình:
Việc tính toán khối lượng có thể được thực hiện bằng hai cách Cách thứ nhất là nhà thầu và giám sát cùng tính toán khối lượng hoàn thành thực tế Cách thứ 2 là giám sát và nhà thầu tính toán độc lập với nhau rồi giao cho bên kia xác nhận
Việc xác nhận khối lượng công trình của giám sát thường diễn ra theo trình tự sau:
- Nhà thầu trong thời gian quy định giao báo cáo khối lượng công trình đã hoàn thành, nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng cho chủ công trình/chủ đầu tư và kỹ sư giám sát Kỹ sư giám sát nhận được báo cáo, trong khoảng thời gian quy định, xác nhận khối lượng công trình đã hoàn thành theo bản vẽ thi công Trước khi xác nhận, kỹ sư giám sát thông báo nhà thầu để nhà thầu cử người cùng tham gia tính toán và ký xác nhận Nếu nhà thầu không tham gia mà không có lý do, kết quả tính toán và xác nhận của giám sát vẫn có hiệu lực Trường hợp nhà thầu không tham gia do lỗi của giám sát thì tính toán và xác nhận của giám sát không có hiệu lực Hết thời gian quy định, sau khi nhận được báo cáo yêu cầu tính toán khối lượng của nhà thâu, mà giám sát không tính toán và xác nhận thì khối lượng liệt kê trong báo cáo của nhà thầu coi như đương nhiên được thừa nhận
- Khối lượng sau khi được các bên xác nhận, nhà thầu tập hợp lập chứng chỉ thanh toán tạm thời Sau khi kiểm tra, thẩm định giám sát ký chứng chỉ thanh toán tạm thời hoặc chứng từ thanh toán công trình là căn cứ để chủ đầu tư chi trả cho nhà thầu
- Cần chú ý rằng khối lượng do nhà thầu tự ý thi công vượt quá yêu cầu của bản vẽ thi công và khối lượng nhà thầu phải làm lại do sai hỏng không được tính và xác nhận
1.2.3 Phương pháp xử lý khi có khối lượng thay đổi trong thi công xây dựng công trình:[3],[4],[5]
*Sự thay đổi trong công trình:
Trang 17Các thay đổi công trình trong thi công xây dựng có thể do chủ đầu tư, đơn vị giám sát, đơn vị thiết kế hoặc nhà thầu thi công xây dựng công trình đề xuất nhưng dù thay đổi là ý kiến từ phía nào thì cũng đều phải thông qua bộ máy giám sát và được sự thống nhất giữa các bên Các lệnh thay đổi có ý nghĩa sửa chữa, bổ sung và là một bộ phận của hợp đồng thi công xây dựng công trình
Cũng có trường hợp khi thay đổi, phát sinh là một vài chi tiểt nhỏ, hạng mục mới nhưng nhỏ lẻ hoặc thuộc hạng mục công việc đã có trong hợp đồng mà khối lượng phát sinh không quá một ngưỡng nhất định thì không cần lệnh thay đổi
* Sự thay đổi công trình do chủ đầu tư đề xuất:
Thực hiện lệnh thay đổi công trình đo chủ đầu tư đề xuất có thể có trình tự như sau:
Hình 1.1.Trình tự thực hiện lệnh thay đổi công trình do Chủ đầu tư đề xuất
Chủ đầu tư đề xuất thay đổi với đơn vị giám sát -> đơn vị giám sát và đơn vị thiết
kế thảo luận tính hợp lý và tính khả thi của thay đổi -> Đơn vị giám sát và nhà thầu thi công xây dựng công trình thảo luận kiến nghị thay đổi về các mặt, chi phí và tiến độ -> Chủ đầu tư xác nhận yêu cầu thay đổi dẫn đến thay đổi tiến độ và chi phí -> Đơn vị giám sát dự thảo thông báo thay đổi -> Hai phía giao nhận thầu xây dựng ký -> Điều
chỉnh giá hợp đồng xây dựng và tiến độ kế hoạch
Đơn vị thiết kế Đơn vị giám sát
Tạm dừng thi công, CĐT xét duyệt lại về giá công trình
Nhà thầu đề xuất thay đổi chi phí và tiến độ
Thẩm tra của đơn
vị tư vấn giám sát
Điều chỉnh giá hợp đồng và
tiến độ Chủ đầu tư đề xuất thay đổi
Trang 18* Sự thay đổi công trình do đơn vị thiết kế đề xuất:
Thực hiện lệnh thay đổi công trình do đơn vị thiết kể đề xuất có thể có trình tự như sau:
Hình 1.2 Trình tự thực hiện lệnh thay đổi công trình do Tư vấn thiết kế đề xuất
Đơn vị thiết kế đề xuất thay đổi thiết kế -> Đơn vị giám sát thảo luận tính khả thi của thay đổi và trưng cầu tư vấn (nếu cần thiết) -> Đơn vị giám sát cùng nhà thầu thi công xây dựng công trình nghiên cứu kiến nghị thay đổi về các mặt chi phí và tiến độ -
> Đơn vị giám sát báo cáo ý kiến của các bên với chủ đầu tư, đồng thời kiến nghị sự thay đổi tương ứng về chi phí và tiến độ -> Chủ đâu tư xác nhận thay đổi tiến độ và chi phí -> Đơn vị thiết kế ký văn bản thay đổi thiết kế -> Đơn vị giám sát dự thảo thông báo thay đổi -> Hai phía giao nhận thầu xây dựng ký -> Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng và kế hoạch tiến độ
* Sự thay đổi công trình do nhà thầu đề xuất:
Thực hiện lệnh thay đổi công trình do nhà thầu đề xuất có thể có trình tự sau: Kiến nghị thay đổi thiết kế của nhà thầu -> Đơn vị giám sát (và) đơn vị thiết kế thảo luận tính khả thi của thay đổi thiết kế -> Nếu không vượt quá tiêu chuẩn và quy
Kiến nghị thay đổi thiết kế do đơn vị tư
vấn thiết kế đề xuất
Nhà thầu đề xuất các thay đổi về tiến độ và
chi phí Thẩm tra của đơn vị giám sát
Thẩm tra của đơn vị giám sát
Cơ quan chủ quản hoặc chủ đầu tư thẩm tra, duyệt và và điều chỉnh tiến độ, chi phí
Điều chỉnh giá hợp đồng và tiến
độ
Trang 19mô thiết kế cũ, với sự đồng ý của chủ đầu tư, đơn vị thiết kế sửa chữa thiết kế và ký bản
vẽ, thuyết minh thiết kế -> Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế
Sau khi đã có bản vẽ và thuyết minh thiết kế mới, nhà thầu đề xuất các thay đổi về tiên độ và chi phí -> Đơn vị giám sát thẩm tra, nếu được thì báo cáo để chủ đầu tư xác nhận và dẫn đến hai bên giao nhận thầu thi công xây dựng công trình điều chỉnh giá hợp đồng và tiến độ kế hoạch, nếu không được thì tạm dừng thi công công trình, báo cáo chủ đầu tư xem xét quyết định Quá trình này có thể dẫn đến các khiếu nại, tranh chấp cần phải hòa giải hoặc kiện tụng (Ký hiệu “+” : Đồng ý, “-“ : Không đồng ý)
Hình 1.3 Trình tự thực hiện lệnh thay đổi công trình do Nhà thầu thi công đề xuất
Kiến nghị thay đổi thiết kế
của nhà thầu
Thẩm tra của đơn vị giám sát
Thảo luận tiêu chuẩn Vượt quá
và quy mô thiết kế cũ
Nhà thầu đề xuất các thay đổi
Trang 201.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình:
1.3.1 Công tác lựa chọn Nhà thầu:
- Trong thời gian qua công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng đã được thực hiện tương đối tốt Trong đó, công tác lựa chọn nhà thầu thực hiện các hạng mục như: khảo sát, thiết kế, thi công, kiểm định chất lượng và chứng nhân sự phù hợp của công trình tuân thủ các quy định của Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và Lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
- Tuy nhiên bên cạnh các kết quả đã đạt được, công tác lựa chọn các nhà thầu vẫn còn tồn tại các điểm hạn chế nhất định ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ và giá thành của công trình Để các công trình xây dựng được triển khai đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và tiến độ, các Chủ đầu tư lưu ý các vấn đề sau đây:
+ Hồ sơ mời thầu cần nêu rõ yêu cầu cam kết huy động đầy đủ thiết bị thi công để thực hiện gói thầu, yêu cầu nhân sự (ngoài nhân sự đảm nhận chức danh Giám đốc điều hành) phải đáp ứng về số lượng, trình độ năng lực, kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng tương tự với gói thầu sẽ triển khai để có thể xử lý hoặc đề xuất xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thi công
+ Sau khi có quyết định công nhận Nhà thầu thi công của cấp có thẩm quyền Chủ đầu tư phải tập hợp, cung cấp đầy đủ 01 bộ hồ sơ dự thầu của Nhà thầu trúng thầu cho sở quản lý chuyên ngành để theo dõi, quản lý
+ Trong quá trình thi công phải thường xuyên rà soát Đối chiếu các đề xuất
kỹ thuật trong hồ sơ dự thầu với quá trình triển khai (đặc biệt là các biện pháp tổ chức thi công, tiến độ thi công), kiểm tra sự phù hợp về huy động nhân sự
+ Máy móc giữa thực tế hiện trường và với hồ sơ dự thầu, đề xuất giải pháp
xử lý kịp thời đối với các Nhà thầu không đủ điều kiện năng lực thực hiện hợp đồng
1.3.2 Công tác tư vấn xây dựng công trình:
- Lực lượng tư vấn đầu tư xây dựng công trình hiện nay được đánh giá là đã có những bước trưởng thành vượt bậc, trong mức độ nhất định đã đáp ứng được nhu cầu, góp phần đắc lực vào công cuộc phát triển cơ sở hạ tầng Tư vấn đầu tư xây dựng tham gia vào các dự án trong suốt các giai đoạn từ lập quy hoạch, lập báo cáo đầu tư, dự án đầu
Trang 21tư đến đề xuất – khởi xướng và chuẩn bị đầu tư, khảo sát, thiết kế, lập đồ án thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, thẩm tra, kiểm định, tư vấn giám sát, tư vấn quản lý dự án
- Với một khối lượng công việc đồ sộ, các doanh nghiệp tư vấn đầu tư chỉ sau một thời gian đã nhanh chóng nắm bắt năng động, đổi mới và sáng tạo để trở thành các đối tác tin cậy Một số doanh nghiệp đã hoạch định và kiên trì thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học và công nghệ trong nhiều năm, đã xây dựng được thương hiệu và uy tín của mình Bên cạnh những ưu điểm vài năm gần đây, không ít những vấn đề về chất lượng dịch vụ tư vấn đã xuất hiện thậm chí có khi cả về chất lượng dịch vụ, đạo đức tư vấn
- Công tác lập dự án quy hoạch còn yếu, tư vấn chưa có tầm nhìn tổng thể, dài hạn nên các dự án luôn rơi vào tình trạng phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện Nhiều dự án mới lập xong quy hoạch các số liệu dự báo đã lạc hậu không sử dụng được Chất lượng dự án chưa cao, tính sáng tạo còn kém, hiện tượng sao chép đồ án khá phổ biến, “thiếu tính tư vấn ngay trong sản phẩm tư vấn” Nhiều sai sót xuất hiện trong các đồ
án, từ khâu khảo sát, điều tra đến thiết kế kỹ thuật, giám sát thi công dẫn đến đồ án phải chỉnh sửa nhiều lần Kéo dài thời gian thi công, phát sinh khối lượng, tăng kinh phí dự
án Tư vấn giám sát nói chung yếu, một số cán bộ không đủ năng lực thực hiện các nhiệm
vụ tư vấn khi phát sinh sự cố, một số người có hành vi tiêu cực
1.3.3 Công tác thí nghiệm:
- Hiện nay cả nước đã có trên 1.100 phòng thí nghiệm LAS-XD do Bộ xây dựng công nhân đặc biệt ở các tỉnh, thành lớn như Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng Hoạt động các phòng thí nghiệm LAS-XD đã giúp các Chủ đầu tư có cơ sở đánh giá chất lượng vật liệu đầu vào công trình Bên cạnh các phòng thực hiện nghiêm túc, đảm bảo quy phạm xây dựng, tiêu chuẩn thí nghiệm thì còn có một số phòng trình độ chuyên môn chưa đảm bảo, thiết bị không kiểm định kỹ theo quy định, thực hiện thí nghiệm chưa thật nghiêm túc
Cơ sở vật chất trang thiết bị thí nghiệm kiểm định phụ thuộc rất nhiều vào khả năng vận động của các Trung tâm ở từng địa phương Nhưng bên cạnh một số trung tâm
có trụ sở riêng được đầu tư thiết bị tương đối đầy đủ thì cũng có trung tâm chưa có trụ sở làm việc, trang thiết bị ít được đầu tư Các thiết bị nhập từ nhiều nguồn khác nhau, thiếu
sự trợ giúp sau bán hàng của nhà cung cấp, trang thiết bị hiện đại phần lớn đang còn rất
ít Đây là một vấn đề gây ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng thiết bị thí nghiệm và các kết quả thí nghiệm, kiểm định hiện trường Trong khi đó kiểm định chất lượng là lĩnh
Trang 22vực yêu cầu các Trung tâm phải có Nhiều chuyên gia giỏi về chuyên môn, tinh thông về nghiệp vụ và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn về hoạt động xây dựng Vì vậy đòi hỏi phải
có các hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên Song việc đào tạo hiện nay chủ yếu phục vụ công tác thí nghiệm là chính, chưa có giáo trình và phương pháp đào tạo
chuyên gia, đánh giá chất lượng toàn diện
1.3.4 Công tác quản lý chất lƣợng vật liệu thi công:
- Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Chính vì vậy, chất lượng công trình xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của vật liệu xây dựng, để đảm bảo được chất lượng công trình xây
dựng nhằm kiểm tra, giám sát chất lượng chúng khi đưa vào sử dụng
- Công tác quả lý chất lượng vật liệu trong thi công xây dựng là một trong các công tác chính của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng nói chung và vật liệu xây dựng nói riêng phải tuân theo Luật xây dựng, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- Qua việc kiểm tra chất lượng các công trình có chất lượng kém cho thấy còn nhiều tồn tại Trong đó chất lượng của vật liệu đưa đến chân công trình xây dựng, đặc biệt là các chủng loại vật liệu xây dụng khai thác tự nhiên và vật liệu xây dựng do địa phương sản xuất còn có những lô hãng chưa đạt yêu cầu về chất lượng, gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của công trình xây dựng Đây là một trong những yếu tố tác động trực tiếp trong thi công xây dựng công trình Việc kiểm tra, kiểm soát cho từng loại vật liêu theo ba đặc trưng cơ bản là “định tính, định hình và định lượng” còn có những thiếu sót Do đó, khi vật liệu được đưa đến công trình xây dựng khi thì thiếu về “định lượng” (đơn vị đo lường không chuẩn), khi thì thiếu về quy cách “định hình” nên rất khó khăn cho các doanh nghiệp thực hiện thi công xây lắp, cũng như các bộ phận liên
quan như thiết kế, giám sát kỹ thuật, chủ đầu tư hoặc các đơn vị quản lý liên quan
- Tóm lại, công tác quản lý chất lượng vật liệu xây dựng phải được quan tâm trong
hồ sơ thiết kế, trong các điều kiện kỹ thật của hồ sơ mời thầu và đặc biệt từ giai đoạn chuẩn bị thi công và trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình
Trang 231.3.5 Công tác an toàn, vệ sinh môi trường tại các dự án:
Để đảm bảo thực hiện tốt công tác an toàn công trình, tính mạng con người và tài sản, phòng chóng cháy nổ, vệ sinh môi trường tại các dự án xây dựng công trình yêu cầu
các Chủ đầu tư, các đơn vị điều hành d ự á n thực hiện một số nội dung sau:
- Trong quá trình thực hiện dự án công trình phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác sử dụng công trình, an toàn phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác an toàn trong suốt quá trình thực hiện
dự án Đặc biệt chú trọng và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện đầy
đủ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy móc, thiết bị, tài sản, công trình đang xây dựng công trình ngầm và công trình liền kề
- Thực hiện các biện pháp an toàn riêng đối với những hạng mục công trình hoặc công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
- Thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra mất mát an toàn trong thi công xây dựng
Trang 24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG & KINH DOANH ĐỊA ỐC HÒA BÌNH
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần xây dựng & Kinh doanh địa ốc Hòa Bình: 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:[12]
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty :
Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh địa ốc Hòa Bình (gọi tắt là Hòa Bình) thành lập vào ngày 27/09/1987 Tiền thân là Văn phòng Hòa Bình, bắt đầu hoạt động với việc thiết kế và thi công một số công trình nhà ở tư nhân
Ra đời trong thời kỳ đất nước đổi mới, bên cạnh yếu tố thuận lợi khách quan Hòa Bình đã không ngừng nỗ lực vượt khó, vươn lên và khẳng định vị thế của mình Đến nay, Hòa Bình đã trở thành công ty xây dựng hàng đầu trong nước và có uy tín cao đối với các nhà thầu quốc tế với slogan ấn tượng "Hòa Bình chinh phục đỉnh cao"
Từ số lượng CBCNV ban đầu chỉ có vài chục người, đến nay, Hòa Bình đã có một đội ngũ cán bộ quản lý bản lĩnh vững vàng, quyết đoán và năng động cùng một tập thể CBCNV hơn 6000 người có trình độ chuyên môn, sáng tạo, nhiều tâm huyết gắn bó với công ty
Năm 1987, bắt đầu hoạt động với việc thiết kế và thi công một số công trình nhà ở
tư nhân Đội ngũ tuy còn non trẻ nhưng với trình độ chuyên môn, khả năng sáng tạo và tinh thần trách nhiệm cao đã được các chủ đầu tư hài lòng, ngợi khen và không ngần ngại giới thiệu những khách hàng mới
Năm 1989, song song với các công trình nhà ở, Hòa Bình bắt đầu nhận được nhiều công trình thương mại như nhà hàng, khách sạn, văn phòng Lực lượng thi công đã bắt đầu lớn mạnh Hòa Bình là một trong những đơn vị đầu tiên mạnh dạn đầu tư nhà xưởng
và trang bị máy vi tính cá nhân cho văn phòng nhằm ứng dụng công nghệ tiên tiến vào chuyên môn và quản lý xây dựng Việc đầu tư này không những làm tăng hiệu suất công tác mà còn thúc đẩy, nâng cao sự năng động, sáng tạo và tinh thần đổi mới của Cán bộ Công nhân viên
Năm 1993, sau khi thành công trong việc cải tạo một phần trụ sở của Công ty Cung ứng Tàu biển thành Câu lạc bộ Thủy thủ, với sự hoàn toàn tin cậy và giúp đỡ vô tư của
Trang 25Ban Giám Đốc; Hòa Bình được mời tiếp tục thiết kế, thi công cải tạo, nâng tầng tòa nhà này thành Khách sạn Riverside Qua công trình phức tạp và có quy mô khá lớn này, khả năng thiết kế, trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý thi công của Hòa Bình đã có một bước tiến đáng kể Cũng vào thời điểm này, Hòa Bình còn thành công ở một số công trình khá lớn khác như Khách sạn International, Food Center of Sai Gon, Tecasin Business Center and Serviced Apartments, nên được nhiều nhà đầu tư nước ngoài biết đến và mời tham gia các dự án của họ Đây cũng là điều kiện để cho Hòa Bình tập hợp được lực lượng đông đảo kỹ sư, kiến trúc sư, công nhân lành nghề và từ đó xác định phương hướng phát triển Công ty: chuyên sâu vào các công trình kỹ - mỹ thuật cao Năm 2006, Hòa Bình là nhà thầu tổng hợp đầu tiên niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM
Đến nay, Hòa Bình vinh dự vì đã đóng góp công sức hoàn thành hơn 80 công trình xây dựng nhà cao tầng và hiện đang triển khai gần 50 công trình trên cả nước
2.1.1.2 Nhƣ̃ng thông tin chung về Công ty :
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Kinh Doanh Địa Ốc Hòa Bình
- Tên công ty viết bằng tiến nước ngoài: HOA BINH CORPORATION
- Địa chỉ: 235 Võ Thị Sáu, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
- Điện thoại: 08.39325030 Fax: 08 39302097
- Email: info@hbcr.vn
- Mã số thuế: 0302158498
- Vốn điều lệ công ty : 755.598.370.000 đồng Tổng vốn điều lệ của công ty được chia thành 75.559.837 cổ phần với mệnh giá là 10.000 đồng/cổ phần
2.1.1.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty:
Bảng 2.1 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty
1
Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
Chi tiết: Sản xuất vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất (không hoạt động tại trụ sở)
2 Trồng rừng và chăm sóc rừng
Chi tiết: Trồng rừng cao su, xà cừ, tràm và bạch đàn
3 Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ
Chi tiết: Sơ chế gỗ (không hoạt động tại TP Hồ Chí Minh)
Trang 26TT Nội dung
4 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
Chi tiết: Kinh doanh khu du lịch, khách sạn (không hoạt động tại trụ sở)
5 Sửa chữa máy móc, thiết bị
(Không hoạt động tại trụ sở)
6 Sửa chữa thiết bị điện
(Không hoạt động tại trụ sở)
7 Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
(Không hoạt động tại trụ sở)
8 Xây dựng công trình công ích
9 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Chi tiết: Xây dựng dân dụng, công nghiệp, cầu đường, công trình giao thông, hệ thống cấp thoát nước
Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí
(trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở và trừ lắp đặt các thiết bị lạnh (thiết bị cấp đông, kho lạnh, máy đá, điều hóa không khí, làm sạch nước) sử dụng ga lạnh r22 trong lĩnh vực chế biến thủy hải sản)
13 Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
Chi tiết: Lắp đặt hệ thống phòng cháy, chữa cháy (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện)
14 Hoàn thiện công trình xây dựng
15 Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
(Không hoạt động tại trụ sở)
16 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
Chi tiết: Kinh doanh bất động sản
17
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
Chi tiết: -Thiết kế điện công trình dân dụng và công nghiệp -Thiết kế cơ điện công trình dân dụng và công nghiệp -Thiết kế cấp thoát nước công trình xây dựng - Quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình - Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng & công nghiệp - Giám sát công tác lắp đặt phần điện và thiết bị điện công trình dân dụng - công nghiệp - Giám sát công tác lắp đặt hệ thống điều hòa không khí công trình dân dụng
Trang 27TT Nội dung
18
Hoạt động thiết kế chuyên dụng
Chi tiết: Tư vấn xây dựng (trừ thiết kế công trình) Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp Dịch
vụ sửa chữa nhà Trang trí nội thất
19 Đại lý du lịch
Chi tiết: Kinh doanh du lịch
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty:[12]
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức công ty:
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty
2.1.2.2 Ưu điểm:
- Tập trung mạnh về trí lực và kỹ thuật: Mỗi phòng ban của kết cấu này đều tập hợp được những nguồn lực chuyên môn trên lĩnh vực này, điều này có lợi cho việc giao lưu và nghiên cứu học hỏi giữa họ, là sự ủng hộ mạnh mẽ về trí lực và kỹ thuật cho việc giải quyết các vấn đề của một dự án
- Tính linh hoạt trong sử dụng nhân viên: Nguồn nhân lực về chuyên ngành và kỹ thuật trên một phương diện nào đó mà nhóm dự án cần có có thể được lựa chọn từ các phòng ban chức năng tương ứng Hơn nữa, khi một thành viên nào đó có vấn đề trong nhiệm vụ công việc, bộ phận chức năng có thể linh hoạt lựa chọn thành viên khác để thanh thế, như vậy có thể bảo đảm cho dự án được thực hiện liên tục, không bị gián đoạn
- Việc phân công theo chuyên môn hóa: Các phòng ban được phân chia theo chức
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
BAN CỐ VẤN
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC P.KIỂM SOÁT NỘI BỘ
KHỐI KINH DOANH
KHỐI TÀI CHÍNH
KHỐI HÀNH CHÍNH
KHỐI ĐẦU
TƯ CTY CON
CÁC PHÕNG, BAN, CÔNG TY CON Ở MIỀN BẮC, MIỀN TRUNG, MIỀN NAM VÀ NƯỚC NGOÀI
Trang 28năng và chuyên ngành nên sẽ có lợi cho các nhân tài chuyên môn ở các bộ phận chuyên tâm vào việc nghiên cứu và tìm hiểu các kiến thức kỹ thuật trên lĩnh vực này, có thể tiến hành sáng chế kỹ thuật và cải tiến phương pháp làm việc một cách hiệu quả
- Giám đốc một dự án không cần đào tạo chuyên ngành vẫn có thể dễ dàng đảm nhận nhiệm vụ Thời gian từ lúc nhận nhiệm vụ đến lúc tổ chức bắt đầu đi vào vận hành ngắn Chức trách rõ ràng, chức năng chuyên nhất, quan hệ giản đơn
2.1.2.3 Nhược điểm:
- Về mặt điều hành: Vì các thành viên của một dự án được chọn tới từ các bộ phận chức năng khác nhau nên giám đốc dự án phải nhất trí trong điều hành với lãnh đạo của các bộ phận chức năng, khi hai bên có xung đột về nhu cầu của một nhân viên nào đó thường sẽ rất khó điều chỉnh
- Về mặt tổng thể của tổ chức dự án: Vì sự cấu tạo của các thành viên trong dự án
có tính bất ổn và tính ứng biến nhất định nên điều này lại gây ra những khó khăn cho công tác quản lý của tổ chức
- Về mặt chức trách: Vì các thành viên của dự án thuộc về hai bộ phận nên không
ai muốn tự nguyện và chủ động gánh vác trách nhiệm và đương đầu với mạo hiểm, hơn nữa, các thành viên trong dự án lại có tính lưu động nhất định nên trách nhiệm của họ cũng khó mà xác định rõ ràng, điều này tất nhiên sẽ khiến cho công tác quản lý rơi vào trạng thái hỗn loạn
2.1.3 Năng lực của công ty:[12]
2.1.3.1 Tình hình nhân sự công ty:
a Cán bộ quản lý, đều hành: Số liệu tổng hợp Phòng hành chính –nhân sự
Bảng 2.2.Tổng hợp nhân sự của Công ty
Stt Chuyên ngành lĩnh vực Tổng số
Trong đó Quản
Lý điều hành tại văn phòng
Quản
Lý điều hành tại hiện trường
Trình độ học vấn Trên
đại học Đại học
CĐ, Trung cấp
Trang 29Stt Chuyên ngành lĩnh vực Tổng số
Trong đó Quản
Lý điều hành tại văn phòng
Quản
Lý điều hành tại hiện trường
Trình độ học vấn Trên
đại học
b Công nhân kỹ thuật bậc cao:Số liệu tổng hợp Phòng hành chính –nhân sự
Bảng 2.3.Tổng hợp công nhân Khối Kỹ thuật của Công ty
ty hoàn thành tốt các dự án đang và sẽ thực hiện trong tương lai
2.1.3.2 Năng lực tài chính của công ty qua 3 năm:
Bảng 2.4.Tổng hợp số liệu tài chính của Công ty trong 03 năm gần đây
(Số liệu tổng hợp Phòng tài chính – kế toán) Đơn vị tính: Đồng VN
1 Tổng tài sản 4.766.336.520.566 5.701.275.407.746 7.631.188.641.714
2 Tổng nợ phải trả 2.734.094.898.360 4.458.004.893.274 6.755.649.797.032
3 Tài sản ngắn hạn 3.257.152.787.354 2.656.537.840.531 2.073.921.971.992
4 Nợ ngắn hạn 2.715.294.898.360 1.771.292.495.674 1.451.380.433.279
Trang 30TT NỘI DUNG NĂM 2014 NĂM 2015 NĂM 2016
5 Doanh thu 1.630.239.417.745 2.690.302.484.184 4.457.092.469.206
6 Lợi nhuận trước thuế 83.503.202.755 209.111.104.987 293.399.093.397
7 Lợi nhuận sau thuế 81.288.585.099 206.528.506.661 291.554.489.991
Từ bảng số liệu tài chính có thể thấy: Doanh thu hàng năm tăng rất mạnh qua từng năm kéo theo lợi nhuận cũng tăng mạnh tương ứng Tuy nhiên tỷ lệ tăng không đồng đều qua từng năm chứng tỏ số lượng dự án và quy mô dự án không đồng đều qua các năm Mặc dù vậy nguồn tài chính mạnh giúp Công ty tham gia cạnh trạnh nhiều dự án có quy
mô lớn
2.1.3.3 Các công trình đã thực hiện và mô hình quản lý tại công trình:
a Các công trình đã thực hiện:Số liệu tổng hợp Phòng phát triển dự án
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp các công trình thực hiện của Công ty
( Số liệu tổng hợp Phòng Tài chính - Kế toán) Đơn vị tính: Tỷ VN
TT Tên công trình (tiêu biểu)
Giá trị hợp đồng
Năm thực hiện
Chủ đầu tƣ
1 Zen Valley Dalat Resort –Đà Lạt 18
2012-2012
Công Ty TNHH Du lịch Sông Xanh
2 Xây dựng quảng trường trung tâm TP Đà Lạt -
5 Khu thương mại Bình Điền - giai đoạn 2A -
Tổng Công ty TM Sài Gòn - TNHH MTV
6
Dự án xây dựng 2.220 căn hộ tái định cư (Khu
1) và hạ tầng kỹ thuật toàn khu 38.4ha Phường
Bình Khánh, Quận 2
Ban QLĐTXD Khu
Đô Thị Mới Thủ Thiêm
7 Dự án xây dựng 1.330 căn hộ tái định cư (Khu
Ban QLĐTXD Khu
Đô Thị Mới Thủ Thiêm
BQLĐTXD Công trình tỉnh Đồng Tháp
BQLĐTXD Công trình Quận Bình Tân
Trang 31b Mô hình quản lý điều h ành của nhà thầu tại công trình:
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức Ban điều hành tại hiện trường thi công của Nhà thầu
Nhận thấy, các bộ phận được phân chia chức năng, chuyên môn và quyền hạn rõ ràng -> Tạo điền kiệnthuận lợi và phát huy hết khả năng chuyên môn cho công tác quản
lý thi công công trình nói chung và công tác quản lý khối lượng thi công tại công trình nói riêng
2.2 Quy trình kiểm soát khối lượng thi công xây dựng công trình tại Công ty
Cổ phần xây dựng & Kinh doanh địa ốc Hòa Bình:[12]
2.2.1 Mục đích:
Tầm quan trọng của quá trình kiểm soát khối lượng để kiểm soát tiến độ cũng như kiểm soát chi phí các dự án là rất cần thiết cho mỗi công trình mà Công ty Cổ phần xây dựng & Kinh doanh địa ốc Hòa Bình thực hiện
Quy trình kiểm soát khối lượng nhằm đưa ra các bước và quy trình phối kết hợp giữa các phòng ban và công trường nhằm đem lại hiệu quả về tiến độ, thời gian cũng như chi phí của mỗi dự án
2.2.2 Các định nghĩa:
Ban chỉ huy công trường:Được Tổng giám đốc Quyết định thành lập và Chỉ huy
trưởng công trường là người chịu trách nhiệm cao nhất
Bảng giao khoán:Là bảng dự toán có khối lượng, đon giá và tổng giá trị giao
khoán của từng dự án được Ban chỉ huy công trường lập có chữ kí của chỉ huy trưởng, Phòng kĩ thuật Sản xuất kiểm tra và Tổng giám đốc phê duyệt
Bảng xác nhận khối lượng hoàn thành:là bảng xác nhận khối lượng được đơn vị
thi công (đội nhận khoán, đội thi công hoặc thầu phụ thi công) lập, chỉ huy trưởng công trường xác nhận, Phòng Kỹ thuật Sản xuất kiểm tra và xác nhận
Phụ trách khối lượng
Phụ trách
an toàn
Phụ trách tài chính
Trang 32Bảng quyết toán khối lƣợng giao khoán nhân công:là bảng thể hiện khối lượng
cuối cùng, trong đó thể hiện phần phát sinh tăng hoặc phát sinh giảm (do các thay đổi trong quá trình thi công, nếu có)
Bảng quyết toán khối lƣợng xây lắp hoàn thành:là bảng thể hiện khối lượng cuối
cùng của mỗi đơn vị thi công (thầu phụ), trong đó thể hiện phần phát sinh tăng hoặc phát sinh giảm (do các thay đổi trong quá trình thi công, nếu có) Các mục phát sinh trong hợp đồng chưa có đơn giá thì phải bổ sung phụ lục hợp đồng
BXNKLHT Bảng xác nhận khối lượng hoàn thành
BQTKLGK Bảng quyết toán khối lượng giao khoán
BQTKLXL Bảng quyết toán khối lượng xây lắp
Trang 332.2.4 Nội dung:
2.2.4.1 Dạng biểu đồ:
a Quy trình kiểm soát và xác nhận khối lượng giao khoán nhân công:
Bảng 2.6 Quy trình kiểm soát và xác nhận khối lượng giao khoán nhân công
Trang 34b Quy trình kiểm soát và xác nhận khối lượng hoàn thành cho thầu phụ:
Bảng 2.7 Quy trình kiểm soát và xác nhận khối lượng hoàn thành cho thầu phụ
2.2.4.2 Diễn giải:
a Quy trình kiểm soát và xác nhận khối lượng giao khoán nhân công:
Bước 1: Lập bảng giao khoán nhân công
Trang 35- Trước khi thi công mỗi dự án, BCHCT, Đ.XLĐN, Đ.ĐLPCCC có trách nhiệm lập bảng giao khoán nhân công cho các hạng mục công việc để làm căn cứ xác nhận khối lượng hàng tháng
- Khối lượng bảng giao khoán nhân công thể hiện rõ ràng về khối lượng và đơn giá, các đơn giá trong bảng giao khoán nhân công bao gồm đơn giá vật tư phụ mà đội nhận khoán cần sử dụng để hoàn thành từng hạng mục công việc theo bảng giao khoán
- Các nội dung công việc không có trong dự toán đã được duyệt (như: dọn dẹp vệ sinh công trường ) thì BCHCT phải làm tờ trình lên TGĐ phê duyệt
Bước 2: Kiểm tra khối lượng, đơn giá bảng giao khoán nhân công
- Phòng KT-SX có trách nhiệm kiểm tra khối lượng, kiểm tra đơn giá dựa theo bản
vẽ thi công, theo dự toán công trình đã được chủ đầu tư phê duyệt
- Bảng giao khoán nhân công phải thể hiện rõ ràng về khối lượng cũng như về đơn giá, các con số phải rõ ràng không chỉnh sửa và theo đúng biểu mẫu của quy trình này
- Đơn giá giao khoán nhân công phải phù hợp với đặc thù tính chất công việc và tiến độ thi công của dự án
- Giá giao khoán không được cao hơn 80% giá dự toán đã được chủ đầu tư phê duyệt
- Trong trường hợp giá dự toán cao hơn 80% giá dự toán thì phải được sự đồng ý của TGĐ
Bước 3: Duyệt bảng giao khoán nhân công
- TGĐ sẽ căn cứ vào bảng giao khoán khối lượng nhân công đã được BCHCT đề xuất và được P.KTSX kiểm tra đối chiếu về khối lượng và đơn giá để duyệt bảng giao khoán nhân công
- Trừ những trường hợp dự án thi công trong tính chất công việc phức tạp, tiến độ thi công gấp, mang ý nghĩa quan trọng về chính trị, thương hiệu công ty thì đơn giá sẽ được TGĐ xem xét và phê duyệt nhưng không cao hơn giá dự toán đã được duyệt
Bước 4: Khối lượng thanh toán giai đoạn
- Trước ngày mùng 10 hàng tháng, BCHCT có trách nhiệm lập bảng khối lượng hoàn thành để làm cơ sở thanh toán nhân công cho các đội thi công
- Bảng khối lượng hoàn thành phải có xác nhận của người đại diện đội nhận khoán, Chỉ huy trưởng công trường và Trưởng phòng Kỹ thuật Sản xuất hoặc Phó phòng phụ trách lĩnh vực đã được phân công
Trang 36- Bảng khối lượng hoàn thành phải thể hiện rõ ràng, không được tẩy xóa hoặc sửa chữa các con số
- Phòng Tài chính Kế toán sẽ không chấp nhận các bảng khối lượng và giá trị xây lắp hoàn thành có dấu hiệu sửa chữa hoặc tẩy xóa
Bước 5: Bảng quyết toán khối lượng nhân công
- Khi tiến độ dự án hoặc khối lượng thanh toán nhân công hoàn thành đến 80% thì BCHCT sẽ lập bảng quyết toán nhân công để làm quyết toán nhân công cuối cùng
- Bảng quyết toán nhân công phải thể hiện được phát sinh tăng hoặc phát sinh giảm (nếu có)
- Giá trị và khối lượng quyết toán nhân công cuối cùng được dựa trên bản vẽ thi công, dự toán được chủ đầu tư phê duyệt và theo thực tế thi công tại công trường
Bước 6: Kiểm tra khối lượng, đơn giá bảng quyết toán nhân công
- P.KTSX sẽ dựa vào bản vẽ thi công, dự toán được chủ đầu tư phê duyệt và theo thực tế thi công tại công trường để kiểm tra và xác nhận bảng quyết toán nhân công cuối cùng
- Trong trường hợp có những khối lượng phát sinh ngoài đơn giá đã được duyệt thì
sẽ tách riêng và Quy trình thực hiện như lập bảng giao khoán nhân công (thực hiện từ bước 1)
Bước 7: Phê duyệt bảng quyết toán nhân công
- TGĐ sẽ căn cứ vào bảng quyết toán giao khoán khối lượng nhân công đã được BCHCT đề xuất và được P.KTSX kiểm tra đối chiếu về khối lượng và đơn giá cũng như tổng hợp chi phí của công trình để duyệt bảng quyết toán nhân công cuối cùng
- Khối lượng thanh toán nhân công được thanh toán hết khi công trường thi công xong và hoàn thành hết sửa chữa nhỏ (nếu có) để bàn giao công trình cho chủ đầu tư
b Quy trình kiểm soát và xác nhận khối lượng hoàn thành cho thầu phụ:
Bước 1: Hợp đồng thầu phụ
- Hợp đồng thầu phụ được lập như “Quy trình thuê thầu phụ”
Bước 2: Khối lượng thanh toán giai đoạn
- Trước ngày mùng 10 hàng tháng hoặc theo tiến độ thanh toán của thầu phụ theo hợp đồng, BCHCT có trách nhiệm lập bảng khối lượng hoàn thành để làm cơ sở thanh toán khối lượng cho các nhà thầu phụ
Bước 3: Kiểm tra khối lượng thanh toán giai đoạn hoàn thành
Trang 37- Dựa vào tiến độ thi công, dự toán đã được duyệt, hợp đồng thầu phụ đã kí kết, P.KTSX sẽ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận khối lượng hoàn thành giai đoạn cho thầu phụ
- Bảng khối lượng hoàn thành phải có xác nhận của người đại diện đơn vị thi công, Chỉ huy trưởng công trường và Trưởng phòng Kỹ thuật Sản xuất hoặc Phó phòng phụ trách lĩnh vực đã được phân công
- Bảng khối lượng hoàn thành phải thể hiện rõ ràng, không được tẩy xóa hoặc sửa chữa các con số
- Phòng Tài chính Kế toán sẽ không chấp nhận các bảng khối lượng và giá trị xây lắp hoàn thành có dấu hiệu sửa chữa hoặc tẩy xóa
Bước 4: Bảng quyết toán khối lượng xây lắp hoàn thành
- Khi tiến độ dự án hoặc khối lượng thanh toán nhân công hoàn thành đến 80% (hoặc lần thanh toán cuối theo điều khoản họp đồng đã kí kết với thầu phụ) thì BCHCT
sẽ lập bảng quyết toán khối lượng để làm quyết toán nhân công cuối cùng cho thầu phụ
- Bảng quyết toán nhân công phải thể hiện được phát sinh tăng hoặc phát sinh giảm (nếu có)
- Giá trị và khối lượng quyết toán nhân công cuối cùng được dựa trên bản vẽ thi công, dự toán được chủ đầu tư phê duyệt và theo thực tế thi công tại công trường
Bước 5: Kiểm tra khối lượng, đơn giá bảng quyết toán xây lắp hoàn thành
- P.KTSX sẽ dựa vào bản vẽ thi công, dự toán được chủ đầu tư phê duyệt và theo thực tế thi công tại công trường để kiểm tra và xác nhận bảng quyết toán khối lượng cuối cùng
- Trong trường hợp có những khối lượng phát sinh ngoài đơn giá đã được duỵệt thì
sẽ tách riêng và quy trình thực hiện từ bước báo giá và các bước để kí kết phụ lục hợp đồng hoặc hợp đồng mới (nếu có)
Bước 6: Phê duyệt bảng quyết toán
- Khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng lớn hơn 10% giá trị họp đồng đã kí sẽ phải làm thêm phụ lục hợp đồng hoặc hợp đồng mới (nếu khối lượng phát sinh lớn)
- Khối lượng phát sinh được xác nhận khi có đủ các căn cứ như: các yêu cầu thay đổi của chủ đầu tư, các hồ sơ bản vẽ thay đổi để làm cơ sở tính phát sinh
Trang 382.3 Thực trạng công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần xây dựng & Kinh doanh địa ốc Hòa Bình:[12]
Từ cơ cấu công ty, sơ đồ tổ chức điều hành công trình, việc phân chia nhiệm vụ, chức năng quyền hạn các bộ phận rõ ràng ở trên, tạo thuận lợi cho công tác quản lý khối lượng ở hầu hết các công trình của Công ty Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện công tác quản lý, xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan cũng làm phát sinh một
số vấn đề trong công tác điều hành quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình Dưới đây là ví dụ ba công trình tiêu biểu có sự thay đổi khối lượng thi công xây dựng công trình theo từng giai đoạn xây dựng: gói thầu số 17: Xây dựng sân Quảng Trường trung tâm thành phố Pleiku - tỉnh Gia Lai đã quyết toán; gói thầu Chung cư 12 tầng đang
ở giai đoạn mới bắt đầu thi công xây dựng, gói thầu: Thi công xây lắp phần móng thuộc gói thầu số 02 - Bệnh viện Đa Khoa tỉnh An Giang đang ở giai đoạn thanh toán
2.3.1 Thay đổi khối lượng Gói thầu số 17: Xây dựng sân Quảng Trường trung tâm thành phố Pleiku - tỉnh Gia Lai:
Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ, bản vẽ thiết kế
- Thay đổi thiết kế ram dốc người tàn tật trục 6-7 để phù hợp với điều kiện mặt bằng thi công tại công trường do thay đổi thiết kế bãi xe và lối vào khu vực 8
- Trên công trường có nhiều nhà thầu thi công các gói thầu khác nhau, do đó phải chờ đợi để có mặt bằng thi công cho gói thầu 17
Điều chỉnh giá hợp đồng:
- Hợp đồng số 17/HĐKT đã ký giữa nhà thầu và Ban QLDA Quảng trường thành
phố Pleiku là hợp đồng theo đơn giá ngày 30/08/2013 Do vậy, nhà thầu điều chỉnh giá theo văn bản số 315/SXD-KTXD ngày 25/04/2015 của Sở Xây dựng Gia Lai về việc Đính chính giá nhân công, giá ca máy, thiết bị thi công xây dựng phổ biến
- Điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công theo thực tế thi công-> phát sinh khối lượng
Trang 39Giảm giá trị quyết toán:
Thay đổi vật liệu hoàn thiện công trình so với thiết kế duyệt ban đầu -> giảm giá trị quyết toán
*Căn cứ và thẩm quyền phê duyệt:
- Căn cứ công văn số 137/DAQT ngày 04/6/2015 của Ban QLDA Quảng trường
về việc chấp thuận gia hạn hợp đồng gói thầu số 17: Xây dựng sân Quảng trường thuộc
dự án Xây dựng Quảng trường trung tâm thành phố Pleiku;
- Căn cứ Văn bản số 422/SXD-KTQH ngày 30/5/2015 của Sở Xây dựng Gia Lai V/v Ý kiến về thiết kế cơ sở điều chỉnh, bổ sung một số hạng mục công trình tại khu Quảng trường trung tâm thành phố Pleiku;
- Căn cứ văn bản số 315/SXD-KTXD ngày 25/04/2015 của sở Xây dựng Gia Lai V/v Đính chính giá nhân công, giá ca máy, thiết bị thi công phổ biến;
- Căn cứ Quyết định số 04/QĐ-DAQT ngày 21/01/2016 của Ban Quản lý dự án Quảng trường thành phố Pleiku về việc Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán phát sinh điều chỉnh: Bậc cấp khu vực 3 điều chỉnh, bồn hoa khu vực 3, thoát nước mưa, bồn hoa khu vực 10, bậc cấp chia đôi khu vực 3, gối đỡ hồ cảnh, dây Inox chặn xe; khu vực 8 và điều chỉnh dự toán phần khối lượng còn lại theo văn bản số 315/SXD-KTXD ngày 25/04/2015 của Sở Xây dựng Gia Lai gói thầu số 17 - Xây dựng sân Quảng trường thuộc công trình Quảng trường trung tâm thành phố Pleiku;
- Căn cứ hợp đồng thi công xây dựng số 02/HĐKT ngày 30/08/2013, Phụ lục hợp đồng số 01-02/2015/PLHĐXL ngày 05/06/2015, Phụ lục hợp đồng số 01-03/2015/PLHĐXL ngày 12/11/2015, Phụ lục hợp đồng số 01-04/2016/PLHĐXL ngày 23/01/2016 được ký kết giữa Ban QLDA Quảng trường thành phố Pleiku và Công ty
Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình về việc hợp đồng thi công xây dựng công trình, gói thầu số 17 - Xây dựng sân Quảng trường thuộc công trình Quảng trường trung tâm thành phố Pleiku
*Nội dung thay đổi:
Tiến độ thi công:
- Hợp đồng số 17/HĐKT ngày 30/08/2013 đã ký giữa nhà thầu và Ban QLDA Quảng trường thành phố Pleiku có tiến độ thi công 20 tháng kể từ ngày bàn giao mặt bằng, ngày 01/09/2013 Bàn giao công trình ngày 30/08/2015
- Gia hạn hợp đồng lần đầu đến ngày 15/11/2015
Trang 40- Gia hạn hợp đồng lần 2 đến ngày 30/06/2016
Bước 2: Phân tích khối lượng; Lập Bảng tính toán và tổng hợp số liệu
Khối lượng phát sinh:
- Xây bồn hoa bằng gạch thẻ khu vực 03, 10
- Xây bậc cấp chia đôi khu vực bằng gạch thẻ
- Đổ bê tông đá 1x2, M150 bậc cấp điều chỉnh khán đài VIP
- Đổ bê tông gối đỡ hồ cảnh đá 1x2, M200, sau đó lắp đặt vào hồ cảnh
- Trụ và dây xích xe bằng inox
- Khu vực 8
Bảng 2.8 Bảng dự toán khối lượng công trình các mục phát sinh
(Số liệu tổng hợp Phòng Dự toán)
vị
Khối lượng Hợp
đồng
Quyết toán Chênh lệch