1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý khảo sát và thiết kế tại ban quản lý dự án tổng công ty tín nghĩa luận văn thạc sĩ ngành kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

106 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý khảo sát và thiết kế tại ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa
Tác giả Nguyễn Đức Hiến
Người hướng dẫn PGS. Bùi Trọng Cầu
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác khảo sát kỹ thuật từ đây gọi tắt là khảo sát sẽ mang đến những thông tin kỹ thuật chính xác về địa hình, địa mạo, địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, các quá trình

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

NGUYỄN ĐỨC HIẾN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHẢO SÁT

VÀ THIẾT KẾ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN TỔNG

CÔNG TY TÍN NGHĨA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

TP HỒ CHÍ MINH - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

NGUYỄN ĐỨC HIẾN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHẢO SÁT

VÀ THIẾT KẾ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN TỔNG

CÔNG TY TÍN NGHĨA

Ngành: KTXD CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CN

Mã số: 60.58.02.08

Chuyên sâu:

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS – BÙI TRỌNG CẦU

TP HỒ CHÍ MINH - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của PGS Bùi Trọng Cầu – Giảng viên Trường Đại học Giao thông Vận tải Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường Đại học Giao thông Vận tải không

liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)

Tp Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Hiến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy/cô Trường Đại học Giao thông vận tải; Ban Giám đốc và các đồng nghiệp, cũng như quý cơ quan, doanh nghiệp là đối tác của Tồng Công ty Tín Nghĩa Tôi xin trân trọng cảm ơn vì sự giúp đỡ chân tình, quý báu đó

Đặc biệt, Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS Bùi Trọng Cầu – Giảng viên Trường Đại học Giao thông Vận tải là người đã định hướng đề tài nghiên cứu

và hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn người thân, bạn bè, những người đã động viên khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt khóa học vừa qua

Trân trọng cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Hiến

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG 4

1.1 Khảo sát xây dựng 4

1.1.1 Khái niệm về khảo sát xây dựng 4

1.1.2 Phân loại và nội dung công tác khảo sát xây dựng 6

1.1.3 Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng 8

1.2 Thiết kế xây dựng 9

1.2.1 Khái niệm về thiết kế xây dựng 9

1.2.2 Phân loại và nội dung thiết kế xây dựng 10

1.2.3 Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng 13

1.3 Quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng 14

1.3.1 Khái niệm về quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng 14

1.3.2 Tầm quan trọng của quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng 19

1.3.3 Quy trình quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng 20

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN TỔNG CÔNG TY TÍN NGHĨA 23

2.1 Giới thiệu về ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa……….23

2.1.1 Sơ lược về tổng công ty Tín Nghĩa 23

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa 24

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa 28

Trang 6

2.1.3 Thiết bị máy móc phục vụ quản lý dự án 29

2.2 Thực trạng quản lý khảo sát tại ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa 30

2.2.1 Quản lý trong việc lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng 30

2.2.2 Quản lý trong việc mời thầu và ký hợp đồng khảo sát xây dựng 33

2.2.3 Quản lý thực hiện hợp đồng khảo sát xây dựng 40

2.2.4 Quản lý trong nghiệm thu, phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng 43

2.3 Thực trạng quản lý thiết kế tại ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa 44

2.3.1 Quản lý trong lựa chọn nhà thầu và ký hợp đồng thiết kế 44

2.3.2 Quản lý lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình 47

2.3.3 Quản lý quá trình thiết kế xây dựng công trình 48

2.3.4 Quản lý thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế 50

2.3.5 Quản lý về nghiệm thu, lưu trữ thiết kế 52

2.4 Thuận lợi và khó khăn trong quản lý khảo sát và thiết kế tại ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa 53

2.4.1 Thuận lợi 53

2.4.2 Khó khăn 53

2.4.2.1 Khó khăn trong quản lý khảo sát 53

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN TỔNG CÔNG TY TÍN NGHĨA 57

3.1 Kế hoạch và định hướng đầu tư xây dựng của Tổng công ty Tín Nghĩa trong thời gian tới 57

3.1.1 Kế hoạch đầu tư xây dựng tới năm 2020 của Tổng công ty Tín Nghĩa 57

3.1.2 Định hướng đầu tư xây dựng của Tổng công ty Tín Nghĩa giai đoạn 2020 – 2030 58

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khảo sát tại ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa 60

3.2.2 Hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu khảo sát 62

3.2.3 Hoàn thiện công tác ký kết hợp đồng với nhà thầu khảo sát – thiết kế 65

3.2.4 Hoàn thiện công tác quản lý trong lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng 68

3.2.5 Hoàn thiện công tác quản lý quá trình khảo sát 69

3.2.6 Hoàn thiện công tác nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng 72

3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thiết kế tại ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa 74

3.3.1 Hoàn thiện quy trình quản lý thiết kế tại ban quản lý dự án 74

3.3.2 Hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu thiết kế 76

Trang 7

3.3.3 Hoàn thiện công tác công tác lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình 78

3.3.4 Hoàn thiện công tác quản lý quá trình thiết kế xây dựng công trình 79

3.3.5 Hoàn thiện công tác quản lý kiểm tra, nghiệm thu và thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế 83

3.4 Một số giải pháp hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản lý khảo sát - thiết kế tại ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa 86

3.4.1 Tăng cường năng lực quản lý dự án đối với cán bộ tại ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa 86

3.4.2 Tăng cường nhân sự và đầu tư mua sắm máy móc thiết bị tại ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa 89

3.4.3 Thúc đẩy thành lập công ty tư vấn - giám sát dự án xây dựng và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý dự án 89

3.4.4 Thúc đẩy áp dụng ISO 9001:2008 trong quản lý khảo sát thiết kế 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

1 Kết luận 92

2 Kiến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động tại ban QLDA 25

Bảng 2.2: Một số công trình do Ban QLDA tham gia quản lý dự án 26

Bảng 2.3: Thiết bị máy móc phục vụ quản lý dự án tại Ban QLDA 29

Bảng 2.4: Sự thay đổi trong nhiệm vụ khảo sát 31

Bảng 2.5: Hình thức và hạn chế trong lựa chọn NTKS tại một số công trình 34

Bảng 2.6: Thứ tự ưu tiên các điều kiện đánh giá trung thầu gói thầu khảo sát 36

Bảng 2.7: Các vấn đề thiếu sót khi ký hợp đồng khảo sát xây dựng 39

Bảng 2.8: Thứ tự ưu tiên các điều kiện đánh giá trung thầu gói thầu khảo sát 45

Bảng 2.9: Các tồn tại trong quản lý triển khai công việc thiết kế 49

Bảng 3.1: Các dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn tới năm 2020 58

Bảng 3.2: Thống kê các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý khảo sát 73

Bảng 3.3: Thứ tự ưu tiên các điều kiện đánh giá NTTK trúng thầu đề nghị 77

Bảng 3.4: Thống kê các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý thiết kế 84

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TKKTCT : Thiết kế kỹ thuật thi công

UNDP : Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Quy trình chung trong quản lý khảo sát xây dựng 21

Hình 1.2: Quy trình chung trong quản lý thiết kế xây dựng 22

Hình 2.1: Mô hình quản lý dự án của Ban QLDA Tổng công ty Tín Nghĩa 26

Hình 3.1: Sơ đồ đề xuất quy trình quản lý khảo sát tại ban QLDA 61

Hình 3.2: Sơ đồ đề xuất quy trình quản lý thiết kế tại ban QLDA 75

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khảo sát kỹ thuật và thiết kế là một phần quan trọng trong hoạt động đầu tư xây dựng các công trình Công tác khảo sát kỹ thuật (từ đây gọi tắt là khảo sát) sẽ mang đến những thông tin kỹ thuật chính xác về địa hình, địa mạo, địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, các quá trình và hiện tượng địa chất vật lí, khí tượng thủy văn… của khu vực xây dựng nhằm lập được các giải pháp đúng đắn về

kỹ thuật và hợp lí nhất về kinh tế khi thiết kế, xây dựng các công trình; đồng thời dự đoán được những biến đổi của môi trường thiên nhiên xung quanh dưới tác động của việc xây dựng và sử dụng, công trình đó trong thời hạn nhất định Công tác thiết

kế sẽ thể hiện cụ thể hình dáng kiến trúc, nội dung kỹ thuật và tính kinh tế của các công trình xây dựng dựa vào những dữ liệu đầu vào như mục tiêu, công dụng, địa điểm xây dựng, yêu cầu về quy hoạch, thông tin của công tác khảo sát… Tuy nhiên

để công tác khảo sát, thiết kế đạt được chất lượng đề ra thì cần có sự quản lý chặt chẽ trong quá trình thực hiện

Tổng Công Tín Nghĩa là một trong những Tổng công ty lớn của tỉnh Đồng Nai thuộc top 200 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam Tổng công Tín Nghĩa hoạt động trong nhiều lĩnh vực trong đó các lĩnh vực liên quan đến đầu tư xây dựng như Khu công nghiệp; Bất động sản; Du lịch, nghỉ dưỡng; Vật liệu xây dựng; Kinh doanh thương mại; Cung cấp các dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng Với chức năng lĩnh vực kinh doanh như trên Tổng Công Tín Nghĩa tham gia đầu tư xây dựng rất nhiều công trình dân dụng và công nghiệp, để quản lý quá trình xây dựng Tổng Công Tín Nghĩa

đã thành lập các ban quản lý dự án để thực hiện các công tác

[26] Trong tất cả các công trình xây dựng mà tổng công

ty giao cho ban quản lý thực hiện công tác quản lý dự án thì hoạt động quản lý ở giai đoạn khảo sát, thiết kế luôn được đề cao nhằm đưa ra những giải pháp tối ưu cho TCT Tín Nghĩa và đảm bảo kỹ thuật cho công trình

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện hoạt động tư vấn, quản lý dự án vì nhiều

lý do khách quan và chủ quan vẫn tồn tại một số thiếu sót dẫn đến các sự cố sụt lún, xuống cấp, nứt, đổ, vỡ, hoặc lãng phí, nhất là ở những công trình phụ, nơi công tác

Trang 12

khảo sát, thiết kế không được quan tâm đúng mức đã gây xuống cấp và những thiệt hại về chi phí duy tu sửa chữa Nguyên nhân chủ quan là do TCT Tín Nghĩa không phê duyệt kế hoạch, phương án kĩ thuật và kinh phí cho công tác khảo sát, thiết kế; ban quản lý dự án giảm bớt một số công đoạn để tiết kiệm kinh phí cho TCT Tín Nghĩa; nhà thầu khảo sát, thiết kế không đủ năng lực về con người và máy móc Nguyên nhân khách quan là do biến đổi địa chất, thay đổi về thời tiết khí hậu… Điều này cho thấy việc nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý khảo sát, thiết kế công trình xây dựng tại ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa là hết sức cần thiết và cấp bách

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm:

Hệ thống hóa các lý luận về khảo sát, thiết kế và quản lý khảo sát, quản lý thiết kế trong xây dựng công trình

Phân tích và làm rõ công tác quản lý khảo sát, thiết kế công trình xây dựng tại ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa trong 5 năm qua

Đề xuất được các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khảo sát, thiết kế công trình xây dựng tại ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý khảo sát, thiết kế công trình xây dựng

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của luận văn công tác quản lý khảo sát kỹ thuật và thiết

kế công trình xây dựng tại ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa trong 5 năm qua, trên khía cạnh kỹ thuật xây dựng Đề tài không đề cập đến các công tác điều tra khảo sát về mặt kinh tế - xã hội của dự án

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

Phương pháp điều tra, thu thập, phân tích số liệu

Trang 13

Phương pháp nghiên cứu phân tích định tính kết hợp với phân tích định lượng

Phương pháp tổng hợp

6 Kết cấu của luận văn

Luận văn gồm 3 chương chính sau đây ngoài các phần mở đầu; phần kết

luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng

Chương 2: Đánh giá công tác quản lý khảo sát và thiết kế tại ban quản lý dự

án Tổng công ty Tín Nghĩa

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khảo sát và thiết kế tại ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ

XÂY DỰNG 1.1 Khảo sát xây dựng

1.1.1 Khái niệm về khảo sát xây dựng

Công tác khảo sát phục vụ xây dựng cơ bản (gọi tắt là công tác khảo sát xây dựng) là hoạt động thị sát, đo vẽ, thăm dò, thu thập, phân tích, nghiên cứu và đánh giá tổng hợp điều kiện thiên nhiên của vùng, địa điểm xây dựng về địa hình, địa mạo, địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, các quá trình và hiện tượng địa chất vật lý, khí tượng thủy văn, hiện trạng công trình để lập các giải pháp đúng đắn

về kỹ thuật và hợp lý nhất về kinh tế khi thiết kế, xây dựng công trình

Theo điều 73, Luật xây dựng [15] thì khảo sát xây dựng bao gồm Khảo sát địa hình; Khảo sát địa chất công trình; Khảo sát địa chất thuỷ văn; Khảo sát hiện trạng công trình Công việc khảo sát khác phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư quyết định

Tùy theo yêu cầu của công trình và nhiệm vụ khảo sát đã được người quyết định đầu tư phê duyệt mà hoạt động khảo sát thực hiện trong từng giai đoạn của quá trình xây dựng sẽ được định hình một cách cụ thể, có thể bao gồm một hoặc tất cả các loại hình khảo sát Ngoài ra đối với một số công trình có thể thực hiện thêm các công việc khảo sát khác phục vụ cho hoạt động xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu

tư Mục đích của khảo sát xây dựng là lập được các giải pháp đúng đắn về kỹ thuật

và hợp lí nhất về kinh tế khi thiết kế, xây dựng nhà và công trình; đồng thời dự đoán được những biến đổi của môi trường thiên nhiên xung quanh dưới tác động của việc xây dựng và sử dụng nhà, công trình

Khảo sát xây dựng bao giờ cũng được thực hiện theo một số giai nhất định, dựa trên nguyên tắc từ chung đến riêng, từ tổng quát đến chi tiết, nhằm cung cấp những tài liệu chuẩn xác cho quá trình thiết kế công trình [23]

Các giai đoạn khảo sát theo chu kỳ của dự án như sau:

Trang 15

Trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi thì công tác khảo sát nhằm nghiên cứu các khía cạnh về kinh tế, xã hội, pháp lý có ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư; Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn; Dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư; Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến diện tích sử dụng trên cơ sở giảm tới mức tối đa việc sử dụng đất và những ảnh hưởng về môi trường, xã hội và tái định cư; Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ,

kỹ thuật và các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ,

hạ tầng; Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án xây dựng; Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn, khả năng hoàn vốn và trả nợ, thu lã; Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế xã hội của dự án và Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác của các dự án thành phần hoặc tiểu dự án

Mục đích nghiên cứu tiền khả thi nhằm loại bỏ các dự án bấp bênh (về thị trường, về kỹ thuật), những dự án mà kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lợi nhỏ, hoặc không thuộc loại ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh Nhờ đó các chủ đầu tư có thể hoặc loại bỏ hẳn

dự án để khỏi tốn thời gian và kinh phí, hoặc tạm xếp dự án lại chờ cơ hội thuận lợi hơn

Trong giai đoạn nghiên cứu khả thi cũng giống như công tác khảo sát xây dựng trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi Nhưng ở bước này mọi được nghiên cứu cụ thể hơn Mọi yếu tố được xem xét trong trạng thái động, mọi yếu tố không

ổn định được đề cập, vì thế kết quả khảo sát xây dựng ở bước này có độ chính xác phải cao hơn Mục đích của công tác khảo sát giai đoạn nghiên cứu khả thi là lựa chọn dự án đầu tư tốt nhất

Trong giai đoạn thiết kế chi tiết (thiết kế kỹ thuật/ bản vẽ thi công) công trình thì công tác khảo sát nhằm thu thập những tài liệu cần thiết trên phương án công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt ở bước trước đó để lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật/ thiết kế thi công và lập tổng dự toán, dự toán công trình cũng như lập hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời thầu hay chỉ định thầu

Trong nghiên cứu này tác giả chú trọng đến hoạt động quản lý khảo sát xây dựng ở khía cạnh kỹ thuật xây dựng

Trang 16

1.1.2 Phân loại và nội dung công tác khảo sát xây dựng

1.1.2.1 Khảo sát địa hình

Khảo sát địa hình là việc đánh giá các số liệu về hình dáng mặt đất, chất đất, thủy hệ, lớp thực vật, đường giao thông, điểm dân cư, các địa vật của bề mặt nơi công trình được xây dựng Thông qua kết quả khảo sát địa hình các nhà thiết kế sẽ đưa ra các đánh giá về điều kiện tự nhiên trên mặt đất như đất có dạng lồi, lõm, đồi núi, đồng bằng, lòng chảo, thung lũng, khe hẻm, mương, đánh giá về độ cao tuyệt đối, tương đối… tại địa điểm dự kiến xây dựng công trình từ đó đưa ra các quyết định tổng thể và chi tiết công trình như quy hoạch, thiết kế, tính khối lượng đào, đắp công trình, đề xuất biện pháp thi công công trình, xác định chính xác vị trí các hạng mục công trình, xác định được tương đối chính xác khối lượng, xác định được tổng mức đầu tư cho công trình xây dựng

Trước khi tiến hành khảo sát ở hiện trường cần phải tổ chức nghiên cứu toàn diện trên các loại bản đồ hiện có về các điều kiện tự nhiên của vùng xây dựng, sơ bộ vạch các phương án vùng, bổ sung kết quả thị sát, lựa chọn các phương án vùng khả thi để tổ chức đo đạt, thu thập các số liệu cần thiết cho công việc thiết kế công trình

Nội dung của khảo sát địa hình gồm Thu thập và phân tích những tài liệu về trắc địa - địa hình, địa vật đã có ở vùng (địa điểm) xây dựng; Khảo sát khái quát ở hiện trường; Xây dựng (phát triển) lưới trắc địa Nhà nước hạng 3 và 4, lưới khống chế đo vẽ, lưới thủy chuẩn hạng II, III và IV; Lập lưới trắc địa đo vẽ mặt bằng và độ cao; Đo vẽ địa hình, khi cần thiết chụp ảnh hàng không; Chỉnh biên bản đồ địa hình;

Đo vẽ hệ thống công trình kĩ thuật ngầm; Lập lưới khống chế trắc địa của các công trình dạng tuyến; Thực hiện các công tác khảo sát trắc địa phục vụ cho khảo sát địa chất công trình, khảo sát khí tượng thủy văn và các dạng khảo sát khác, kể cả công tác quan trắc trắc địa đặc biệt; và thực hiện các công tác về bản đồ [17], [18]

1.1.2.2 Khảo sát địa chất công trình

Công tác khảo sát địa chất công trình được tiến hành để nghiên cứu và đánh giá điều kiện địa chất công trình của vùng (địa điểm) xây dựng (bao gồm điều kiện địa hình, địa mạo, cấu trúc địa chất, thành phần thạch học, trạng thái và các tính

Trang 17

chất cơ lí của đất đá, điều kiện địa chất thủy văn, các quá trình và hiện tượng địa chất vật lí bất lợi) nhằm lập được các giải pháp có cơ sở kĩ thuật và hợp lí về kinh tế khi thiết kế và xây dựng nhà, công trình Đồng thời để dự báo sự biến đổi điều kiện địa chất công trình và địa chất thủy văn khi xây dựng và sử dụng nhà, công trình

Khảo sát địa chất nhằm mục đích cung cấp đầy đủ tài liệu cần thiết về địa kỹ thuật trong khu vực dự kiến xây dựng công trình, làm cơ sở để chọn vị trí hợp lý và thiết kế các hạng mục công trình; Xác định chính xác được địa tầng, vẽ được mặt cắt địa chất tại các vị trí dự kiến bố trí công trình; Xác định được đầy đủ các chỉ tiêu

cơ lý của đất nền phục vụ cho bước thiết kế bản vẽ thi công

Nội dung của công tác khảo sát địa chất công trình gồm:

Thu thập, phân tích và tổng hợp những tài liệu và số liệu về điều kiện thiên nhiên của vùng (địa điểm) xây dựng, kể cả những tài liệu, số liệu đã nghiên cứu, thăm dò và khảo sát trước đây ở vùng (địa điểm) đó; Giải đoán ảnh chụp từ máy bay (vệ tinh); Khảo sát khái quát địa chất công trình ở hiện trường; Đo vẽ địa chất công trình; Nghiên cứu địa vật lí

Thực hiện khoan đào thăm dò; Lấy mẫu đất, đá, nước để thí nghiệm trong phòng; Xác định tính chất cơ lí của đất đá bằng thí nghiệm hiện trường; Phân tích thành phần, tính chất cơ lí của đất đá và thành phần hóa học của nước ở trong phòng thí nghiệm; Công tác thí nghiệm thấm; Quan trắc lâu dài; và chỉnh lí tài liệu, lập báo cáo tổng kết công tác khảo sát [18]

1.1.2.3 Khảo sát địa chất thuỷ văn

Địa chất thuỷ văn là khoa học về nước dưới đất nhằm nghiên cứu nguồn gốc, điều kiện thế nằm, qui luật vận động, động thái, các tính chất vật lí và hóa học của nước dưới đất; sự phân chia các tầng chứa nước trong khu vực và đặc điểm biến đổi động thái nước ngầm; mối tương quan của nước với môi trường xung quanh; ý nghĩa kinh tế của chúng

Trong xây dựng công trình thì hoạt động khảo sát địa chất thủy văn nhằm tìm kiếm nguồn nước dưới đất, xác định trữ lượng khai thác nước, hoặc kiểm tra đánh giá những ảnh hưởng qua lại giữa công tác xây dựng và điều kiện địa chất thủy văn

Trang 18

tại địa điểm xây dựng để từ đó đưa ra các giải pháp trong xây dựng công trình Khảo sát địa chất thuỷ văn cũng nhằm đánh giá quan hệ giữa nước mặt và nước ngầm, mực nước và thành phần hóa học, khả năng ăn mòn của nước dưới đất, tính thấm của đất đá tầng phủ và đá bị các-tơ hóa

Nội dung của công tác khảo sát địa chất thủy văn gồm Thu thập, phân tích và tổng hợp những số liệu đã có về điều kiện địa chất thuỷ văn tại vùng, địa điểm xây dựng; Khảo sát khái quát hiện trường; Khoan, đào, thăm dò địa chất thuỷ văn; Xác định các thông số tính toán cần thiết cho thiết kế và thực hiện chỉnh lý tài liệu, lập báo cáo kết quả khảo sát địa chất thuỷ văn công trình

Đối với những vùng xây dựng có nhiều tài liệu, số liệu về địa chất thủy văn của vùng (địa điểm) xây dựng đã có chất lượng đảm bảo, thì được phép chỉ cần tiến hành công tác thu thập tổng hợp tài liệu hiện có và khảo sát khái quát ngoài hiện trường vùng (địa điểm) xây dựng nhưng phải thuyết minh rõ trong phương án kĩ thuật khảo sát địa chất thủy văn [21]

Ngoài những loại hình khảo sát trên thì tùy vào yêu cầu của người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư mà trong quá trình đầu tư xây dựng có thể thực hiện một số công tác khảo sát khác phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng

1.1.3 Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng

Khảo sát xây dựng cần thỏa mãn các yêu cầu sau:

Thứ nhất là Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải được lập phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảo sát, bước thiết

kế và yêu cầu của việc lập thiết kế xây dựng

Thứ hai là phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng được áp dụng

Thứ ba là công tác khảo sát xây dựng phải tuân thủ phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt và được kiểm tra, giám sát, nghiệm thu theo quy định

Trang 19

Thứ tư là kết quả khảo sát xây dựng phải được lập thành báo cáo, bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế và phải được phê duyệt

Thứ năm là nhà thầu khảo sát xây dựng phải đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảo sát [12]

1.2 Thiết kế xây dựng

1.2.1 Khái niệm về thiết kế xây dựng

Thiết kế là một hoạt động thuộc lĩnh vực đầu tư và xây dựng mô tả hình dáng kiến trúc, nội dung kỹ thuật và tính kinh tế của các công trình xây dựng tương lai

thích ứng với năng lực sản xuất sản phẩm hay dịch vụ và công dụng đã định [23]

Theo điều 78, Luật xây dựng [15] thì thiết kế xây dựng gồm thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công trong giai đoạn thực hiện dự án và các

bước thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế

Thiết kế xây dựng là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động xây dựng, quyết định đến hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án Nếu chất lượng thiết kế không đảm bảo sẽ dẫn đến việc lãng phí đầu tư, chất lượng công trình xây dựng, tính an toàn, công năng, các phương án thi công, tiến độ thi công Trong quá trình khai thác chất lượng các thiết kế sẽ tác động mạnh mẽ đến việc sử dụng công trình an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm, khó khăn; tuổi thọ công trình thấp hay cao; có đảm bảo các yêu cầu đề ra ban đầu cho công trình hay không Quá trình khai thác là giai đoạn mang lại hiệu quả của công trình xây dựng, thiết kế tốt sẽ mang lại hiệu quả khai thác cao, đẩy nhanh quá trình hoàn vốn và mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư

Tùy vào quy mô tính chất, loại và cấp công trình xây dựng mà thiết kế xây dựng được thực hiện theo một hoặc nhiều bước theo quyết định phê duyệt của người quyết định đầu tư Thiết kế xây dựng công trình có thể bao gồm thiết kế bản

vẽ thi công nếu công trình chỉ yêu cầu thiết kế một bước, là những dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật; gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công nếu công trình yêu cầu thiết kế hai bước, là những dự án được yêu cầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình; gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công

Trang 20

nếu công trình yêu cầu thiết kế ba bước, là những dự án được yêu cầu lập dự án đầu

tư xây dựng công trình và có quy mô lớn, phức tạp

Đối với những công trình phải thực hiện từ hai bước trở lên thì các bước tiếp theo chỉ được triển khai trên cơ sở bước thiết kế trước đã được duyệt

1.2.2 Phân loại và nội dung thiết kế xây dựng

Như phần trên đã đề cập, việc thiết kế xây dựng một công trình được phân thành thiết kế ba loại là thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công Một số trường hợp đặc biệt còn có thêm các bước thiết kế khác theo yêu cầu theo thông lệ quốc tế do người quyết định đầu tư quyết định khi quyết định đầu tư dự án

Tuy nhiên trong nghiên cứu này tác giả không đề cập đến những bước thiết kế này 1.2.2.1 Thiết kế cơ sở

Thiết kế cơ sở là các tài liệu thể hiện trên thuyết minh và bản vẽ nhằm cụ thể hóa các yếu tố đã nêu trong nội dung của dự án đầu tư Thiết kế cơ sở được thực hiện trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình Trong thiết kế cơ sở thể hiện được các thông số kỹ thuật nhằm đánh giá tính khả thi về các mặt kinh tế, kỹ thuật, xã hội, chính trị, môi trường Trong trường hợp có nhiều phương án khả thi thì thiết kế cơ sở sẽ giúp lựa chọn phương án thiết kế tốt nhất để triển khai các bước thiết kế tiếp theo

Nội dung thiết kế cơ sở phải thể hiện được các giải pháp thiết kế chủ yếu, đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ [10]

Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:

Thứ nhất là giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;

Thứ hai là phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình

có yêu cầu công nghệ; danh mục các thiết bị công nghệ và các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đến kỹ thuật xây dựng

Trang 21

Thứ ba là các phương án gồm phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình; Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định; và cuối cùng là danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng

Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm: Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc

bản vẽ bình đồ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;

Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ; Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực

1.2.2.2 Thiết kế kỹ thuật

Thiết kế kỹ thuật là thiết kế được thực hiện dựa trên thiết kế cơ sở đã được phê duyệt Thiết kế kỹ thuật phải làm rõ các thông số kỹ thuật, vật liệu, các tính toán cụ thể về kỹ thuật sản xuất, xây dựng, lắp đặt Thiết kế kỹ thuật gồm các tài liệu thể hiện trên thuyết minh và các bản vẽ được phát triển trên cơ sở thiết kế cơ sở trong hồ sơ dự án được phê duyệt Hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải đảm bảo đủ điều kiện để lập tổng dự toán, hồ sơ mời thầu và triển khai lập bản vẽ thi công

Để lập thiết kế kỹ thuật cần phải căn cứ vào Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt; Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bước thiết kế cơ sở, các số liệu bổ sung về khảo sát xây dựng và các điều kiện khác tại địa điểm xây dựng phục vụ bước thiết kế kỹ thuật; Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; và các yêu cầu khác của chủ đầu tư

Nội dung thiết kế kỹ thuật gồm 3 phần là phần thuyết minh, phần bản vẽ và phần tổng dự toán Phần thuyết minh gồm các nội dung:

Thứ nhất là, thuyết minh tổng quát gồm các căn cứ thiết kế kỹ thuật; nội dung cơ bản của dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt; danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng, thiết kế mẫu được xây dựng; tóm tắc nội dung thiết kế được chọn và các phương án so sánh; các thông tin và chỉ tiêu đạt được của công trình theo phương án được chọn

Trang 22

Thứ hai là, thuyết minh điều kiện tự nhiên, tác động môi trường điều kiện kỹ thuật chi phối của thiết kế gồm tài liệu địa chất, địa hình, thủy văn công trình ở khu vực xây dựng; Điều tra tác động môi trường; những điều kiện phát sinh sau khi lập

dự án đầu tư

Thứ ba là, thuyết minh công nghệ gồm phương pháp sản xuất và bố trí dây chuyền sản xuất và sử dụng; Tính toán và lựa chọn thiết bị; Biện pháp an toàn lao động, an toàn sản xuất, phòng cháy, nổ, chống độc, vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trường sinh thái

Thứ tư là, thuyết minh kiến trúc xây dựng gồm bố trí tổng mặt bằng, diện tích đất chiếm, diện tích xây dựng công trình; giải pháp kiến trúc, kết cấu, móng… phương pháp và kết quả tính toán; giải pháp kỹ thuật xây dựng; lắp đặt thiết bị và trang trí nội thất; bố trí các hệ thống kỹ thuật điện, nước, thông tin, báo cháy… phương pháp và kết quả tính toán; tổ chức giao thông và thiết bị vận tải; Phần trang trí bên ngoài; tổng hợp khối lượng xây lắp, vật tư chính, thiết bị công nghệ của từng hạng mục công trình và toàn công trình, so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các phương án thiết kế

Thứ năm là, thuyết minh thiết kế tổ chức xây dựng nêu chỉ dẫn chính về biện pháp thi công và an toàn trong quá trình xây dựng

Phần bản vẽ Bản vẽ phải thể hiện chi tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu chính đảm bảo đủ điều kiện để lập dự toán, tổng dự toán và lập thiết kế bản vẽ thi công công trình xây dựng;

Phần tổng dự toán phải thể hiện toàn bộ chi phí phải bỏ ra để đầu tư xây dựng công trình và không được vượt quá tổng mức đầu tư được phê duyệt Tổng dự toán xây dựng công trình bao gồm các dự toán xây dựng công trình, hạng mục công trình; chi phí quản lý dự án và chi phí khác của dự án chưa được tính trong dự toán xây dựng công trình, hạng mục công trình

1.2.2.3 Thiết kế bản vẽ thi công

Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông

số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu

Trang 23

chuẩn được áp dụng, đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công là bước thiết kế chi tiết bao gồm các tài liệu thể hiện trên bản vẽ được lập trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt Hồ sơ thiết

kế bản vẽ thi công phải thể hiện được các chi tiết kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình và công nghệ để nhà thầu xây lắp thực hiện việc thi công hoàn thành công trình

Để thực hiện thiết kế bản vẽ thi công cần phải căn cứ Nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu tư phê duyệt đối với trường hợp thiết kế một bước; thiết kế cơ sở được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế hai bước; thiết kế kỹ thuật được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế ba bước; Các tiêu chuẩn xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng; và Các yêu cầu khác của chủ đầu tư Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm:

Bản vẽ Bản vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các

cấu tạo với đầy đủ các kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác và đủ điều kiện để lập dự toán thiết kế xây dựng công trình

Thuyết minh Thuyết minh phải giải thích các nội dung mà bản vẽ không thể

hiện được để người trực tiếp thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế

Dự toán thi công xây dựng công trình Dự toán thi công xây dựng công trình

phải thể hiện căn cứ và cơ sở lập dự toán; bảng tiên lượng dự toán chi phí xây dựng của từng hạng mục công trình và tổng hợp dự toán chi phí xây dựng của tất cả các hạng mục công trình

1.2.3 Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng

Thiết kế xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với nội dung dự án đầu tư xây dựng được duyệt, quy hoạch xây dựng, cảnh quan kiến trúc, điều kiện tự nhiên, văn hoá - xã hội tại khu vực xây dựng Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng yêu cầu của từng bước thiết kế

Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có);

Trang 24

bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác

Có giải pháp thiết kế phù hợp và chi phí xây dựng hợp lý; bảo đảm đồng bộ trong từng công trình và với các công trình liên quan; bảo đảm điều kiện về tiện nghi, vệ sinh, sức khoẻ cho người sử dụng; tạo điều kiện cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em sử dụng công trình Khai thác lợi thế và hạn chế tác động bất lợi của điều kiện tự nhiên; ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liệu thân thiện với môi trường

Thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định Nhà thầu thiết kế xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình và công việc do mình thực hiện

Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được quy định như gồm thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng yêu cầu thiết kế quy định tại khoản 3 Điều này; Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2

hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận

1.3 Quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng

1.3.1 Khái niệm về quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng

1.3.1.1 Khái niệm về quản lý khảo sát xây dựng

Quản lý là quá trình tác động có ý thức của chủ thể vào đối tượng quản lý bằng cách vạch ra mục tiêu tìm kiếm các phương pháp tác động đạt tới mục tiêu xác định Quản lý gồm các thành phần chủ thể, đối tượng và mục tiêu quản lý [12]

Quản lý KSXD là những hoạt động có phối hợp giữa các bên trong hoạt động khảo sát nhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu về chất lượng, chi phí, thời gian, hiệu quả đầu tư… mà người quyết định đầu tư đề ra cho dự án Trong nghiên cứu này tác giả chỉ xem xét khía cạnh kỹ thuật trong đảm bảo chất lượng khảo sát Đối với khía cạnh chất lượng quản lý KSXD nhằm đảm bảo hoạt động khảo sát được chủ đầu tư phê duyệt như khảo sát địa hình; khảo sát địa chất

Trang 25

công trình; khảo sát địa chất thuỷ văn; khảo sát hiện trạng công trình có được những

dữ liệu chính xác nhất để đảm bảo các mục tiêu đề ra cho dự án xây dựng

Trình tự quản lý chất lượng KSXD gồm Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng; Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng; Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng Cụ thể:

 Công tác lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng:

Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được đề ra, xây dựng khi cần số liệu khảo sát cho nhiệm vụ lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác có liên quan đến hoạt động xây dựng

Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế lập Trường hợp chưa lựa chọn được nhà thầu thiết kế, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng

Các nội dung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gồm: Mục đích khảo sát xây dựng; Phạm vi khảo sát xây dựng; Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng; Khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng (dự kiến) và dự toán chi phí cho công tác khảo sát xây dựng; Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng

Nhiệm vụ khảo sát có thể sửa đổi, bổ sung trong khi có những yếu tố bất thường, hay xuất hiện nhu cầu mới trong quá trình khảo sát, thiết kế, thi công công trình Trong quá trình xây dựng nhiệm vụ khảo sát cần phải xem xét nhiệm vụ khảo sát và kết quả khảo sát đã thực hiện ở bước thiết kế trước và các kết quả khảo sát có liên quan được thực hiện trước đó (nếu có)

 Công tác lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng:

Nhà thầu khảo sát lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng, các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng và trình chủ đầu tư phê duyệt

Nội dung phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng gồm Cơ sở lập phương án

kỹ thuật khảo sát xây dựng; Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng;

Trang 26

Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng; Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng áp dụng; Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu khảo sát xây dựng; Tiến độ thực hiện; Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồi hiện trường sau khi kết thúc khảo sát

Chủ đầu tư kiểm tra và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra phương

án kỹ thuật khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc phê duyệt

 Công tác Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng:

Trong quá trình thực hiện khảo sát, nhà thầu khảo sát có trách nhiệm bố trí

đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợp đồng xây dựng; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng quy định tại phương

án kỹ thuật khảo sát xây dựng Tùy theo quy mô và loại hình khảo sát, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức giám sát khảo sát xây dựng theo các nội dung sau:

Kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử dụng so với phương án khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng;

Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: Vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; kiểm tra thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường; kiểm tra công tác đảm bảo an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát

Trong quá trình thực hiện khảo sát nhà thầu không thực hiện đúng phương án khảo sát đã được phê duyệt hoặc các quy định của hợp đồng xây dựng thì chủ đầu

tư được quyền đình chỉ công việc để có những điều chỉnh đảm bảo hoạt động khảo sát thực hiện theo nội dung đã được phê duyệt

Trang 27

Trong báo cáo kết quả khảo sát xây dựng được phê duyệt phải có những nội dung sau: Căn cứ thực hiện khảo sát xây dựng; Quy trình và phương pháp khảo sát xây dựng; Khái quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng, đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình; Khối lượng khảo sát xây dựng đã thực hiện; Kết quả, số liệu khảo sát xây dựng sau khi thí nghiệm, phân tích; Các ý kiến đánh giá, lưu ý, đề xuất (nếu có); Kết luận và kiến nghị; Cuối cùng là các phụ lục kèm theo

 Công tác Nghiệm thu, phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng:

Đối với công tác nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng thì Chủ đầu

tư kiểm tra khối lượng công việc khảo sát xây dựng đã thực hiện, xem xét sự phù hợp về quy cách, số lượng và nội dung của báo cáo khảo sát so với quy định của nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật KSXD được chủ đầu tư phê duyệt

và quy định của hợp đồng xây dựng; thông báo chấp thuận nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bằng văn bản đến nhà thầu khảo sát nếu đạt yêu cầu

Trường hợp báo cáo kết quả khảo sát xây dựng chưa đạt yêu cầu, chủ đầu tư gửi nhà thầu khảo sát ý kiến không chấp thuận nghiệm thu bằng văn bản, trong đó nêu các nội dung chưa đạt yêu cầu mà nhà thầu khảo sát phải chỉnh sửa hoặc phải thực hiện khảo sát lại;

Trong hoạt động nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng Chủ đầu tư

có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để kiểm tra, đánh giá làm cơ sở cho việc quyết định nghiệm thu

Khi kết báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đảm bảo thì Chủ đầu tư phê duyệt trực tiếp vào báo cáo kết quả khảo sát xây dựng sau khi thông báo chấp thuận nghiệm thu báo cáo này và chịu trách nhiệm về kết quả phê duyệt của mình Nhà thầu khảo sát vẫn phải chịu trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng sẽ được lưu trữ trong hồ sơ hoàn thành công trình [11]

Trang 28

1.3.1.2 Khái niệm về quản lý thiết kế xây dựng

Quản lý thiết kế xây dựng theo hướng quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình có thể được hiểu là hoạt động có phối hợp giữa các bên trong hoạt động thiết kế xây dựng nhằm đưa công trình xây dựng đúng các định hướng của nhà đầu

tư và kiểm soát quá trình theo các yêu cầu đã đề ra

Các bước trong trình tự quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình gồm Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình; Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng; Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng; Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình và cuối cùng là Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình [11]

Trong quá trình thiết kế xây dựng công trình Chủ đầu tư lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình Các thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng công trình

Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình bao gồm Các căn

cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình; Mục tiêu xây dựng công trình; Địa điểm xây dựng công trình; Các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình; Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình Để đảm bảo hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình thì nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với điều kiện thực tế của công trình xây dựng [12]

Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình bao gồm Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế;

cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế; Chỉ sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình; Chỉ định cá nhân,

bộ phận trực thuộc tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện công việc kiểm tra nội bộ chất lượng hồ sơ thiết kế; Trình chủ đầu tư hồ sơ thiết kế để được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng; tiếp thu ý kiến thẩm định và giải trình hoặc chỉnh sửa hồ sơ thiết kế theo ý kiến thẩm định; Thực hiện điều chỉnh thiết kế theo quy định

Trang 29

Nhà thầu thiết kế chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế xây dựng công trình do mình thực hiện trong mọi trường hợp Trường hợp nhà thầu thiết kế làm tổng thầu thiết kế thì nhà thầu này phải đảm nhận thiết kế những hạng mục công trình chủ yếu hoặc công nghệ chủ yếu của công trình và chịu trách nhiệm toàn bộ về việc thực hiện hợp đồng với bên giao thầu Nhà thầu thiết kế phụ chịu trách nhiệm

về tiến độ, chất lượng thiết kế trước tổng thầu và trước pháp luật đối với phần việc

do mình đảm nhận

Trong quá trình thiết kế xây dựng công trình quan trọng quốc gia, công trình

có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu thiết kế xây dựng có quyền đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả năng làm việc của công trình nhằm hoàn thiện thiết kế, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn công trình

1.3.2 Tầm quan trọng của quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng

Quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng là các công việc trong hệ thống quản

lý dự án xây dựng công trình vì vậy hai công việc này mang đầy đủ tính chất của hoạt động quản lý dự án, tuy nhiên ở cấp độ hoạt động cụ thể Quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát thực hiện quá trình triển khai công việc nhằm đảm bảo hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được những yêu cầu kỹ thuật đã đề

ra trong hoạt động khảo sát và thiết kế xây dựng công trình [10], [11]

Khi thực hiện quản lý dự án nói chung, quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng nói riêng cần có một sự phối hợp lớn giữa các cá nhân ở mỗi công việc, tính tập thể

và yêu cầu hợp tác được đặt lên hàng đầu Quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng giúp liên kết các hoạt động riêng lẻ, các cá nhân, các tổ chức khác nhau cùng hoàn thành mục tiêu đề ra của dự án Nó cũng tạo điều kiện cho việc liên hệ gắn kết thường xuyên của ban quản lý với chủ đầu tư và nhà cung cấp đầu vào, nhà thầu thi công của công trình xây dựng

Quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng giúp phân định được trách nhiệm, nhiệm vụ của các thành viên tham gia thực hiện công việc, tăng cường hợp tác giữa các thành viên này Tạo điều kiện để phát hiện những khó khăn vướng mắc nảy sinh

Trang 30

trong quá trình thực hiện để từ đó đưa ra những giải pháp, điều chỉnh kịp thời để phù hợp với điều kiện thực tế

Để thực hiện khảo sát và thiết kế xây dựng cần có rất nhiều nguồn lực, quản

lý chính là cách thức đều phối, phân chia các nguồn lực một cách hợp lý với chi phí không vượt quá kinh phí phê duyệt Ngoài ra quản lý còn kiểm soát được tiến độ, chất lượng và khối lượng công việc để đảm bảo các công việc tiếp theo được thực hiện đúng theo kế hoạch của toàn dự án

1.3.3 Quy trình quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng

Quy trình khảo sát và thiết kế xây dựng phụ thuộc vào đòi hỏi và quy mô của từng dự án, vì vậy quy trình quản lý cũng tương thích Tuy nhiên, theo quy định các Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, ban hành ngày 12 tháng 05 năm 2015 và Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự

án đầu tư xây dựng, ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2015 được tóm tắc quy trình quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng như hình 1.1 và hình 1.2

Quy trình đóng vai trò quan trọng trong tất cả các hoạt động quản lý, nếu BQL xây dựng được quy trình hoạt động một cách hiệu quả và kiểm soát tốt quy trình sẽ nâng cao chất lượng, tiết kiệm chi phí trong hoạt động quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng từ đó giúp công ty tạo được lợi thế cạnh tranh đối với các đơn vị

tư vấn khác trong hoạt động đấu thầu

BQL dự án của tổng công ty Tín Nghĩa được tổng công ty thành lập để chịu trách nhiệm quản lý các dự án công trình xây dựng tại tổng công ty (BQL còn có thể được làm các nhiệm vụ tư vấn đối với các công trình ngoài TCT khi được cho phép, nhưng rất hạn chế) Chính vì vậy trong quy trình quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng BQL được quyền thay mặt TCT quản lý tất cả các hoạt động liên quan như quản lý kế hoạch bố trí nhân lực và vật lực, quản lý thời gian để thực hiện và kiểm soát các quy trình thực hiện từng công việc cũng như toàn dự án

Trang 31

Hình 1.1: Quy trình chung trong quản lý khảo sát xây dựng

Nguồn: [10], [11] Trình tự thực hiện Đối tượng đảm nhiệm

Trong các quy trình khảo sát và thiết kế xây dựng có sự phân chia nhiệm vụ rõ ràng ở các bước thực hiện, điều này giúp cho hoạt động quản lý của BQL thực hiện một cách trình tự, đúng theo các quy định liên quan đến công tác quản lý dự án xây dựng công trình

CĐT/BQL giám sát Trình chủ đầu tư/BQL

Duyệt

Duyệt

Lập báo cáo kết quả khảo sát

Thanh toán – quản lý hồ sơ

Nhà thầu khảo sát

Chủ đầu tư/BQL Duyệt

Không

Trình chủ đầu tư/BQL

Lập nhiệm vụ khảo sát

Lập phương án kỹ thuật khảo sát

Tiến hành thực hiện khảo sát

Nhà thầu thiết kế

Trình chủ đầu tư/BQL

Nhà thầu khảo sát

Nhà thầu khảo sát Không

Không

Trang 32

Hình 1.2: Quy trình chung trong quản lý thiết kế xây dựng

Nguồn: [10], [11] Trình tự thực hiện Đối tượng đảm nhiệm

Duyệt

Lập nhiệm vụ thiết kế

Thực hiện thiết kế và kiểm soát

Lập hồ sơ thiết kế xây dựng

Thanh toán – quản lý hồ sơ

Trang 33

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN TỔNG CÔNG TY TÍN NGHĨA 2.1 Giới thiệu về ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa

2.1.1 Sơ lược về tổng công ty Tín Nghĩa

TCT Tín Nghĩa là một doanh nghiệp hoạt động đa ngành đa lĩnh vực gồm đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp; sản xuất mua bán nông sản; dịch vụ Logistics; kinh doanh xăng dầu, khí đốt…; kinh doanh bất động sản, đầu tư hạ tầng các khu du lịch, nghỉ dưỡng, mua bán vật liệu xây dựng và các loại hàng hóa khác

Từ khi thành lập đến nay TCT Tín Nghĩa đã trãi qua qua 27 năm hình thành và phát triển, đến nay TCT Tín Nghĩa đang ngày càng được mở rộng về chiều rộng và chiều sâu trong các lĩnh vực mà công ty hoạt động

Hiện nay TCT Tín Nghĩa đang có với 8 công ty con với tỷ lệ góp vốn trên 50%, 5 đơn vị trực thuộc và 11 công ty liên doanh liên kết với vốn góp dưới 50% Doanh số hàng năm của TCT Tín Nghĩa đạt xấp xỉ 10.000 tỷ đồng Với thành công

và quy mô kinh doanh như trên tổng công ty Tín Nghĩa được tổ chức UNDP bình chọn là một trong 200 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

Lĩnh vực hoạt động chính mà công ty có doanh số cao nhất là đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, tham gia xây dựng các dự án hạ tầng các khu

du lịch, nghỉ dưỡng, các công trình dân dụng và công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Cụ thể TCT Tín Nghĩa đã và đang đầu tư 8 KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và

Bà Rịa - Vũng Tàu với tổng diện tích 3500 ha Tính đến nay các KCN Tín Nghĩa thu hút hơn 200 doanh nghiệp với tổng vốn đầu tư hơn 5 tỷ USD Ngoài ra TCT còn tham gia xây dựng các dự án bất động sản khác như chung cư, khách sạn, nhà xưởng, khu dân cư, đường, trạm xăng dầu… trong nước Ngoài ra TCT Tín Nghĩa cũng tham gia xây dựng các dự án hạ tầng ở một số nước xung quanh Việt Nam như Lào, Campuchia

Hiện nay TCT Tín Nghĩa đã thực hiện các hệ thống tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động quản lý các ngành nghề như tiêu chuẩn BVQI – ISO 9001:2008,

Trang 34

QUACERT (TCVN ISO 9001:2008), TUV SUD ISO 14001:2004, HACCP CODE:2003 Với việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế và tương đương trong quản lý vận hành đã giúp TCT luôn đảm bảo được chất lượng của sản phẩm, dịch vụ mình cung cấp cho khách hàng, đối tác, vì thế khách hàng đối tác luôn đặt niềm tin vào TCT, giúp TCT ngày càng vững mạnh và mở rộng phạm vi hoạt động [26]

Chính vì xây dựng hạ tầng là lĩnh vực chính nên TCT Tín Nghĩa lập ra ban quản lý dự án để quản lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự ủy quyền Ban QLDA thực hiện các hoạt động quản lý dự án xây dựng mà TCT làm chủ đầu tư Dưới sự ủy quyền của TCT, Ban QLDA thay mặt TCT thực hiện hầu hết các nhiệm

vụ về quản lý dự án từ khi lập hồ sơ đến khi đưa công trình vào khai thác, bảo trì

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa

Ban QLDA được hình thành vào khoảng năm 2005 với việc quản lý các dự

án xây dựng của công ty tại tỉnh Đồng Nai Ban QLDA là một bộ phận của TCT Tín Nghĩa, tuỳ theo đặc điểm cụ thể của dự án, TCT Tín Nghĩa uỷ quyền cho ban QLDA dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nhiệm vụ, quyền hạn của mình trong dự án đầu tư đó Đội ngũ cán bộ của Ban QLDA là những cá nhân được đào tạo tại các trường đại học trong và ngoài nước, có chuyên môn cao, tâm huyết với nghề, luôn hướng tới một mục tiêu mang lại sự hài lòng và tin tưởng của TCT trong hoạt động quản lý dự án xây dựng Những dự án được ban QLDA đảm nhiệm luôn được tiến hành đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ và phù hợp chi phí đầu tư được phê duyệt của TCT

Ban đầu khi mới thành lập ban QLDA chỉ có khoảng 5 thành viên, đến nay với nhu cầu ngày càng phát triển của TCT ban QLDA đã dần hoàn thiện bộ máy và gia tăng số lượng thành viên lên 30 người để có thể đảm nhận nhiều dự án cùng lúc

Hoạt động của ban QLDA gồm: Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp giấy phép xây dựng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục

vụ cho việc xây dựng công trình; Chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình để TCT Tín Nghĩa tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định; Lập

Trang 35

hồ sơ mời dự thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu; Đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo uỷ quyền của TCT Tín Nghĩa

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động tại ban QLDA

Tùy theo thời điểm và hoạt động xây dựng của TCT mà Ban QLDA chịu trách nhiệm quản lý một hoặc đồng thời nhiều dự án theo ủy quyền của TCT Trong quá trình quản lý Ban QLDA có thể thuê các tổ chức tư vấn để quản lý các dự án thành phần trong các dự án đầu tư xây dựng công trình quy mô lớn, phức tạp hoặc theo tuyến; Thuê thuê cá nhân, tổ chức tư vấn nước ngoài khi tư vấn trong nước chưa đủ năng lực thực hiện

Ngoài ra Ban QLDA còn đảm nhận một số nhiệm vụ được TCT uỷ quyền trong phạm vi dự án Ban QLDA có con dấu, tài khoản Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án gồm Giám đốc, các Phó giám đốc và các cán bộ chuyên môn, nghiệp

Trang 36

vụ tùy thuộc yêu cầu, tính chất của dự án Các thành viên của Ban QLDA làm việc theo chế độ chuyên trách, một số thành viên kiêm nhiệm theo quyết định của TCT

Hình 2.1: Mô hình quản lý dự án của Ban QLDA Tổng công ty Tín Nghĩa

Nguồn: Ban QLDA Tổng công ty Tín Nghĩa, [1] Hiện nay Ban QLDA tại TCT đang trong quá trình chuyển đổi, áp dụng thực hiện quản lý chất lượng theo định hướng của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 [26] Đây là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với việc xây dựng và chứng nhận một hệ thống quản lý chất lượng tại các tổ chức Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc cơ bản

để quản lý các hoạt động trong tổ chức về vấn đề chất lượng thông qua 5 yêu cầu gồm hệ thống quản lý chất lượng; Trách nhiệm của lãnh đạo; Quản lý nguồn lực; Tạo sản phẩm; Đo lường, phân tích và cải tiến

Bảng 2.2: Một số công trình do Ban QLDA tham gia quản lý dự án

-

Trang 37

-

L

Trang 38

Tuy nhiên Ban QLDA vẫn đang trong quá trình tiến tới thực hiện tiêu chuẩn ISO 9001:2008 nên vẫn còn một số mặt hạn chế trong thực tiễn cần có thời gian hoàn thiện

Đến nay ban QLDA đã được TCT ủy quyền tham gia thực hiện hàng chục dự

án có quy mô lớn, nhỏ (Bảng 2.2) Hầu hết các dự án do ban QLDA thực hiện đều

sử dụng vốn ngoài ngân sách, vốn khác, vốn ODA, chủ yếu là vốn của tổng công ty hoặc từ việc góp vốn của các tổ chức cá nhân, doanh nghiệp cùng thực hiện vì thế hình thức thành lập ban quản lý dự án do tổng công ty phù hợp với các quy định của

về quản lý dự án Ban QLDA được tổng công ty ủy quyền thực hiện tất cả các công việc trong quá trình quản lý dự án từ khâu lập dự án đến khi bàn giao đưa vào sử dụng và có nhiệm vụ báo cáo tiến độ thực hiện với TCT Tín Nghĩa và các công việc liên quan khác

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa

Ban QLDA Tổng công ty Tín Nghĩa gồm có giám đốc, hai phó giám đốc và các phòng chức năng Các phòng chức năng có thể thay đổi theo từng thời kỳ và phù hợp với hoạt động quản lý dự án và Giám đốc ban QLDA quy định nhiệm vụ

cụ thể của từng phòng nghiệp vụ và phân công trách nhiệm cho các cá nhân Nhiệm

vụ của các phòng ban:

Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa

Nguồn: Ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa, [1]

Phó Ban QLDA 1

Quản lý dự

án A, B, C…

Quản lý dự

án D, E, F…

Giám đốc Ban QLDA

Phó Ban QLDA 2

Trang 39

Giám đốc Ban QLDA: Là người chịu trách nhiệm trong việc t

và quyền hạn được TCT giao, chịu trách nhiệm toàn diện trước TCT về mọi mặt hoạt động của Ban theo quy định Thực hiện các công tác quản lý xây dựng nội bộ và các hoạt động bên trong của ban QLDA

Các phó Ban QLDA: giúp Giám đốc chỉ đạo, thực hiện từng lĩnh vực công

tác của Ban theo sự phân công của Giám đốc, được sử dụng quyền của Giám đốc để giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công hoặc được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các quyết định của mình; được quyền quyết định các hoạt động thường xuyên thuộc phạm vi được phân công

2.1.3 Thiết bị máy móc phục vụ quản lý dự án

Công tác quản lý QLDA không những cần phải có nguồn nhân lực chất lượng cao mà còn phải được trang bị những máy móc thiết bị kỹ thuật hiện đại, từ

đó giúp người quản lý giảm được sức người, mang lại hiệu quả cao, chính xác,nhanh chóng, tiết kiệm được rất thời gian và chi phí

Bảng 2.3: Thiết bị máy móc phục vụ quản lý dự án tại Ban QLDA

14 Các thiết bị văn phòng và dụng cụ lao động khác

Nguồn: Ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa, [1]

Trang 40

Với tầm quan trọng như trên hiện nay Ban QLDA đã được TCT trang bị rất nhiều máy móc thiết bị phụ vụ cho công tác khảo sát thiết kế nói riêng và quản lý

dự án nói chung

Với các trang thiết bị hiện đại và đầy đủ đã giúp Ban QLDA hoàn thành các nhiệm vụ được giao, nhất là trong việc quản lý khảo sát và thiết kế những công trình được TCT giao

2.2 Thực trạng quản lý khảo sát tại ban quản lý dự án Tổng công ty Tín Nghĩa

2.2.1 Quản lý trong việc lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng

Nhiệm vụ khảo sát (NVKS) xây dựng do nhà thầu thiết kế lập nên trước khi

đề ra được NVKS thì Ban QLDA phải lựa chọn được NTTK có đủ năng lực đảm nhận công việc này Thông qua hoạt động đấu thầu Ban QLDA lựa chọn được nhà thầu thiết kế có năng lực phù hợp với dự án (vấn đề này sẽ được nêu rõ trong phần lựa chọn nhà thầu thiết kế) Nếu công trình cần lập NVKS mà chưa tìm được NTTK, Ban QLDA sẽ thực hiện thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực tương đương với điều kiện năng lực của NTTK xây dựng công trình lập NVKS xây dựng

Khi lựa chọn được NTTK có đủ năng lực lập NVKS, Ban QLDA sẽ tiến hành cung cấp các thông tin, tài liệu kỹ thuật về nhiệm vụ thiết kế xây dựng và thông tin, tài liệu có liên quan đến công trình cho nhà thầu thiết kế xây dựng để giúp nhà thầu thiết kế nhanh chóng hoàn thành việc lập NVKS Trong nhiệm vụ khảo sát hầu hết phải thể hiện các vấn đề như Mục đích khảo sát xây dựng; Phạm vi khảo sát xây dựng; Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng; Khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng và dự toán chi phí cho công tác khảo sát xây dựng; Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng Sau khi lập NVKS thì NTTK sẽ gửi lên Ban QLDA xem xét

Chất lượng của NVKS phụ thuộc lớn vào năng lực của NTTK hoặc nhà thầu

có năng lực được lựa chọn Hai cách thức lựa chọn nhà thầu này được sử dụng song song tùy, Ban QLDA sẽ quyết định lựa chọn nhà thầu lập NVKS khi đánh giá chi tiết về nhiều yếu tố như chất lượng, chi phí và thời gian để đảm bảo tiến độ triển

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ xây dựng (2013), Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Ban hành ngày 25 tháng 07 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Tác giả: Bộ xây dựng
Năm: 2013
2. Bùi Ngọc Toàn (2006), Thiết kế, đấu thầu, hợp đồng và các thủ tục hành chính trong dự án xây dựng, NXB Giao Thông Vận Tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế, đấu thầu, hợp đồng và các thủ tục hành chính trong dự án xây dựng
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: NXB Giao Thông Vận Tải
Năm: 2006
3. Bùi Trọng Cầu và M. Kunishima (2010), Đánh giá giải pháp thiết kế xây dựng, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá giải pháp thiết kế xây dựng
Tác giả: Bùi Trọng Cầu, M. Kunishima
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2010
4. Chính phủ (2004), Nghị định số 209/2004/ND-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Ban hành ngày 16 tháng 12 năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 209/2004/ND-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
5. Chính phủ (2009), Nghị định số 12/2009/ND-CP về Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Ban hành ngày 12 tháng 02 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 12/2009/ND-CP về Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
6. Chính phủ (2013), Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Ban hành ngày 06 tháng 02 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
7. Chính phủ (2014), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, Ban hành ngày 26 tháng 06 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
8. Chính phủ (2015), Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Ban hành ngày 25 tháng 3 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
9. Chính phủ (2015), Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Ban hành ngày 12 tháng 05 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
10. Chính phủ (2015), Nghị định 59/2015/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 59/2015/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
11. Nguyễn Đức Chiến (2014), Đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng tại Viện quy hoạch xây dựng Ninh Bình, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng tại Viện quy hoạch xây dựng Ninh Bình
Tác giả: Nguyễn Đức Chiến
Nhà XB: Trường Đại học Thủy Lợi
Năm: 2014
12. Nguyễn Mạnh Hà (2012), Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng, Luận văn Thạc sĩ, trường Đại học Khoa học và Kỹ thuật Long Hoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hà
Nhà XB: trường Đại học Khoa học và Kỹ thuật Long Hoa
Năm: 2012
13. Phạm Hữu Sy (2008), Chủ nhiệm thiết kế với công tác khảo sát địa chất công trình. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường, Số 21 (6/2008), trang 50-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ nhiệm thiết kế với công tác khảo sát địa chất công trình
Tác giả: Phạm Hữu Sy
Nhà XB: Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường
Năm: 2008
14. Quốc hội (2013), Luật đấu thầu, Ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2013 . 15. Quốc hội (2014), Luật xây dựng, Ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đấu thầu
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2013
22. Từ Quang Phương (2005), Giáo trình quản lý dự án đầu tư, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án đầu tư
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2005
23. Ban QLDA Tổng công ty Tín Nghĩa (2017), Tài liệu quản lý dự án các công trình.Tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu quản lý dự án các công trình.Tiếng nước ngoài
Tác giả: Ban QLDA Tổng công ty Tín Nghĩa
Năm: 2017
24. Hendrickson. C, Tung Au (1999), Project Management for Construction, PRENTICE HALL Sách, tạp chí
Tiêu đề: Project Management for Construction
Tác giả: Hendrickson. C, Tung Au
Nhà XB: PRENTICE HALL
Năm: 1999
25. Masahiko Kunishima, Mikio Shoji (1996), The Principles of Construction Management, Sankaido.Tài liệu website Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Principles of Construction Management
Tác giả: Masahiko Kunishima, Mikio Shoji
Nhà XB: Sankaido
Năm: 1996
26. Tổng công ty Tín Nghĩa (2017), Giới thiệu, 2/2017, http://www.timexco.com/gioi-thieu.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu
Tác giả: Tổng công ty Tín Nghĩa
Năm: 2017
16. TCVN 112: 1984 – Hướng dẫn thực hành khảo sát đất xây dựng bằng thiết bị mới (thiết bị do PNUD đầu tư) và sử dụng tài liệu vào thiết kết công trình Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w