Chi bảo dưỡng thường xuyên; Chi sửa chữa định kỳ gồm: Sửa chữa lớn, sửa chữa vừa đường bộ; Chi sửa chữa đột xuất khắc phục hậu quả thiên tai, lụt bão hoặc các nguyên nhân bất thường khác
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn và hoàn thành được luận văn, học viên đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ, quan tâm, giúp đỡ của các thầy, cô giảng dạy trong chương trình Cao học Quản lý Xây dựng K23.2 của Trường Đại học Giao thông vận tải, các nhà khoa học, các anh, chị đồng nghiệp trong Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Bình Dương và các cơ quan liên quan
Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Tổ chức – Hành chính, các Phòng, Ban trong Trường Đại học Giao thông Vận tải đã giúp đỡ học viên trong quá trình học tập, nghiên cứu và tiến hành luận văn của mình
Đặc biệt học viên xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn PGS.TS Đặng Thị Xuân Mai đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho học viên trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã cố gắng và được tiếp thu những kiến thức hữu ích với mong muốn nội dung luận văn đạt chất lượng nhưng do kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều, thời gian thực hiện còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Học viên kính mong nhận được sự góp ý chân tình của Quý Thầy, Cô cũng như những anh, chị học viên và sẽ tiếp thu nghiêm túc những ý kiến đóng góp để luận văn được hoàn thiện, có giá trị ứng dụng vào thực tế
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Tạ Việt Hùng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ 3
1.1 Quỹ Bảo trì đường bộ 3
1.1.1 Khái niệm, nguồn hình thành và nguyên tắc phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ; nội dung chi của Quỹ Bảo trì đường bộ 3
1.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và trách nhiệm của các tổ chức về công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ 6
1.1.3 Công tác bảo trì công trình đường bộ 9
1.2 Quản lý tài chính Quỹ Bảo trì đường bộ 14
1.2.1 Lập, giao kế hoạch chi Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương và Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương 14
1.2.2 Công tác tạm ứng thanh toán kinh phí Quỹ Bảo trì đường bộ 20
1.2.3 Quyết toán thu, chi Quỹ Bảo trì đường bộ 23
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ 26
1.3.1 Cơ chế, chính sách về Quỹ Bảo trì đường bộ 26
1.3.2 Đội ngũ cán bộ quản lý về Quỹ Bảo trì đường bộ 30
1.3.3 Nguồn vốn Quỹ Bảo trì đường bộ 30
1.3.4 Các yếu tố khác ảnh hưởng đến Quỹ Bảo trì đường bộ 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TẠI ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 35
2.1 Giới thiệu chung về Quỹ Bảo trì đường bộ tại địa bàn Bình Dương 35
2.1.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 35
2.1.2 Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 37
Trang 52.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý Nhà nước đối với công tác quản lý Quỹ Bảo trì
đường bộ tại địa bàn tỉnh 44
2.2 Phân tích, đánh giá công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tại địa bàn tỉnh Bình Dương 49
2.2.1 Tình hình thu và công tác lập kế hoạch, phân bổ nguồn vốn Quỹ Bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh 49
2.2.2 Tình hình thanh toán, quyết toán trên địa bàn tỉnh 57
2.2.3 Công tác kiểm tra các đơn vị được giao quản lý và sử dụng nguồn vốn Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 60
2.2.4 Thực trạng bảo trì một số công trình trên địa bàn tỉnh 65
2.3 Những mặt đạt được (ưu điểm), hạn chế (nhược điểm) và nguyên nhân trong công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tại địa bàn tỉnh Bình Dương 70
2.3.1 Những mặt đạt được (ưu điểm) trong công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tại địa bàn tỉnh 70
2.3.2 Những mặt hạn chế (nhược điểm) trong công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tại địa bàn tỉnh 72
2.3.3 Những nguyên nhân ảnh hưởng trong công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 75
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TẠI ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 81
3.1 Mục tiêu, phương hướng về công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tại địa bàn tỉnh Bình Dương 81
3.1.1 Quan điểm, mục tiêu phát triển và kế hoạch sử dụng Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh đến năm 2025 81
3.1.2 Kế hoạch thực hiện Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 86
3.1.3 Mục tiêu công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 90
3.2 Cơ sở đề xuất giải pháp về công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tại địa bàn tỉnh Bình Dương 91
3.2.1 Về văn bản pháp lý 91
3.2.2 Những tồn tại trong công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 92
3.2.3 Phương hướng thực hiện công tác Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 94
Trang 63.3 Giải pháp tăng cường công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tại địa bàn
tỉnh Bình Dương 96
3.3.1 Các giải pháp về cơ chế, chính sách công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 96
3.3.2 Các giải pháp nâng cao năng lực về bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 98
3.3.3 Các giải pháp tăng cường về nguồn vốn Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 98
3.3.4 Giải pháp trong thực hiện công trình sử dụng nguồn vốn Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 101
3.3.5 Giải pháp về hoàn thiện Ban quản lý dự án vốn Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 102
3.3.6 Giải pháp giảm chi phí thực hiện công trình sử dụng nguồn vốn Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 102
3.3.7 Các giải pháp về công tác kiểm tra, giám sát Quỹ Bảo trì đường bộ 103
3.3.8 Các giải pháp ứng dụng công nghệ mới trong việc bảo trì đường bộ 103
3.3.9 Giải pháp về công tác tuyên truyền Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 104
3.3.10 Các giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin của Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng số liệu thu, phân chia nguồn Quỹ Bảo trì đường bộ qua các năm 14
Bảng 2.1 Bảng mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh 36
Bảng 2.2 Bảng hệ thống đường tỉnh 37
Bảng 2.3 Bảng số thu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô của các Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới tại địa bàn tỉnh 38
Bảng 2.4 Bảng số thu của Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 39
Bảng 2.5 Bảng số chi của Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 39
Bảng 2.6 Bảng lập và giao kế hoạch chi Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 41
Bảng 2.7 Bảng số liệu quyết toán chi của các đơn vị được giao quản lý và sử dụng nguồn vốn Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 44
Bảng 2.8 Bảng kế hoạch và phân bổ nguồn vốn Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh năm 2014 50
Bảng 2.9 Bảng kế hoạch và phân bổ nguồn vốn Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh năm 2015 52
Bảng 2.10 Bảng kế hoạch và phân bổ nguồn vốn Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh năm 2016 53
Bảng 2.11 Bảng kế hoạch và phân bổ nguồn vốn Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh năm 2017 55
Bảng 2.12 Bảng số liệu thanh toán của các đơn vị được giao quản lý, sử dụng nguồn vốn Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh 57
Bảng 2.13 Bảng quyết toán công trình hoàn thành ĐT 744 đoạn từ Km32+000 đến Km63+000 66
Bảng 2.14 Bảng quyết toán công trình hoàn thành ĐT 749d đoạn từ Km0+000 - Km19+000 68
Bảng 2.15 Bảng quyết toán công trình hoàn thành ĐT 750 đoạn từ Bến Trám (Km0+000) đến Quốc lộ 13 (Km18+500) 70
Bảng 3.1 Bảng kế hoạch, phân bổ nguồn vốn Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh năm 2018 – 2020 82
Trang 8Bảng 3.2 Bảng kế hoạch bảo trì theo nhu cầu từ nguồn vốn Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh năm 2021 – 2025 85 Bảng 3.3 Bảng kế hoạch bảo trì theo khả năng từ nguồn vốn Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh năm 2021 – 2025 85
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT TẮT NGUYÊN NGHĨA
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bình Dương là một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với thành phố Thủ Dầu Một là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, của tỉnh Trong những năm qua kinh tế Bình Dương có bước tăng trưởng với tốc độ cao, đặc biệt trong lĩnh vực phát triển công nghiệp và xây dựng kết cấu hạ tầng Với chính sách thu hút đầu tư thông thoáng, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, đến nay Bình Dương có khá nhiều cụm công nghiệp đang hoạt động, nhiều khu công nghiệp khác được quy hoạch và đang xây dựng hạ tầng kỹ thuật đã thu hút nhiều dự án đầu tư trong nước và ngoài nước
Đi đôi với việc phát triển kinh tế là sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp, khu chế xuất thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư tại Bình Dương Từ đó kéo theo sự gia tăng đột biến lực lượng lao động từ các địa phương khác đến làm việc và sinh sống trên địa bàn tỉnh Bình Dương, dẫn đến việc gia tăng dân số cơ học ở một số địa phương kéo theo một lượng lớn phương tiện phục vụ nhu cầu đi lại gây ảnh hưởng đến kết cấu hạ tầng giao thông
Với mật độ xe cộ đông đúc, nhu cầu phát triển hạ tầng giao thông đường bộ không theo kịp với sự gia tăng đột biến của lưu lượng xe tham gia giao thông nhất
là xe có tải trọng nặng làm hư hỏng hạ tầng giao thông Vì vậy, hệ thống giao thông
bị xuống cấp nhanh do quá khả năng thiết kế của công trình và các yếu tố liên quan khác
Để bảo trì hệ thống giao thông của cả nước nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng Chính phủ và các địa phương đã ban hành các văn bản pháp luật thành lập Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương và Quỹ Bảo trì đường bộ địa phương (Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Bình Dương)
Do đó, việc chọn đề tài luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý Quỹ Bảo trì
đường bộ tại địa bàn tỉnh Bình Dương” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ
- Phân tích thực trạng về công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tại địa bàn tỉnh Bình Dương
Trang 11- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tại địa bàn tỉnh Bình Dương
3 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ
4 Phạm vi nghiên cứu
Công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tại địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm
2014 đến năm 2017
5 Phương pháp nghiên cứu
Với phương pháp luận của phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp nghiên cứu của luận văn là sử dụng kết hợp phương pháp thống kê, so sánh và các phương pháp phân tích tổng hợp
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ
Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tại địa bàn tỉnh Bình Dương
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tại địa bàn tỉnh Bình Dương
Trang 12
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ
1.1 Quỹ Bảo trì đường bộ
1.1.1 Khái niệm, nguồn hình thành và nguyên tắc phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ; nội dung chi của Quỹ Bảo trì đường bộ
Khái niệm Quỹ Bảo trì đường bộ
Quỹ Bảo trì đường bộ là Quỹ của Nhà nước, có tư cách pháp nhân, có con dấu
và tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước Quỹ được thành lập ở cấp Trung ương gọi
là Quỹ Trung ương và được thành lập ở cấp tỉnh gọi là Quỹ Địa phương [5] Nguyên tắc hoạt động Quỹ Bảo trì đường bộ
- Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận
- Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật
- Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước địa phương để phản ánh các nguồn thu của Quỹ Bảo trì đường bộ Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiếp nhận nguồn kinh phí và thực hiện chi từ Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương
Quỹ Bảo trì đường bộ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan Nhà nước theo quy định; hàng năm việc lập kế hoạch, phân bổ, giao kế hoạch và quản lý, thanh toán, quyết toán thu – chi Quỹ Bảo trì đường bộ thực hiện theo quy định hiện hành
Trang 13Quỹ Bảo trì đường bộ phải công khai tình hình quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trì đường bộ và báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách Nhà nước, các đơn vị
dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ, các doanh nghiệp Nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách Nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính [2]
Nguồn hình thành Quỹ Bảo trì đường bộ
Quỹ Trung ương
- Phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm trên đầu phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ, bao gồm: Xe ô tô, máy kéo; rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là xe ô tô)
- Các nguồn thu liên quan đến sử dụng đường bộ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật
- Ngân sách Trung ương bổ sung cho Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương
Quỹ Địa phương
- Phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm trên đầu phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ, bao gồm: Xe ô tô, máy kéo; rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô; máy kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là xe ô tô) – Phần được phân chia cho Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương
- Các nguồn thu liên quan đến sử dụng đường bộ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
- Ngân sách tỉnh cấp bổ sung cho Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương
Nguyên tắc phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ
Quỹ Trung ương: Phí sử dụng đường bộ thu được đối với ô tô phân chia cho Quỹ Trung ương là 65%
Quỹ Địa phương: Phí sử dụng đường bộ thu được đối với ô tô phân chia cho các Quỹ Địa phương là 35%
Trên cơ sở số kinh phí phân chia cho các Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương (Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương 35%), Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ
Trang 14Trung ương phân chia kinh phí cho từng Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương căn cứ vào chiều dài đường bộ của địa phương, số xe ô tô quy tiêu chuẩn đăng ký tại địa phương và hệ số khó khăn về nguồn thu của từng địa phương
Trong trường hợp cần thiết, giao Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh tỷ lệ phân chia cho Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương, Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương phù hợp với từng thời kỳ căn cứ đề nghị của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính
Nội dung chi của Quỹ Bảo trì đường bộ
Quỹ Trung ương: Được sử dụng cho công tác bảo trì, quản lý hệ thống quốc
lộ
Chi bảo trì công trình đường bộ:
- Chi bảo dưỡng thường xuyên
- Chi sửa chữa định kỳ (gồm: Sửa chữa lớn, sửa chữa vừa) đường bộ
- Chi sửa chữa đột xuất (khắc phục hậu quả thiên tai, lụt bão hoặc các nguyên nhân bất thường khác để đảm bảo giao thông và an toàn giao thông)
Chi cho các nhiệm vụ quản lý công trình đường bộ:
- Chi quản lý công trình đường bộ do các tổ chức cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích quản lý bảo trì đường bộ thực hiện
- Chi cho hoạt động các Trạm kiểm tra tải trọng xe, gồm: Chi phí hoạt động thường xuyên, chi không thường xuyên (mua sắm, sửa chữa thiết bị; sửa chữa, nâng cấp nhà trạm)
- Chi bù hoạt động của các bến phà, cầu phao trong trường hợp số thu không
đủ bù đắp chi hoạt động
Chi hoạt động của bộ máy quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương:
- Chi hoạt động của các Văn phòng Khu quản lý đường bộ, gồm: Chi theo định mức biên chế được giao, chi hoạt động đặc thù và các khoản chi không thường xuyên
- Chi hoạt động của Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ, gồm: Chi theo định mức (đối với biên chế được giao thực hiện nhiệm vụ chuyên trách) và các khoản chi khác đảm bảo hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ, Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ
Trang 15Các khoản chi khác có liên quan đến bảo trì và quản lý công trình đường bộ do Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương quyết định
Quỹ Địa phương: Được sử dụng cho công tác bảo trì, quản lý hệ thống đường
bộ địa phương, do địa phương chịu trách nhiệm bảo trì, quản lý theo phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Chi bảo trì công trình đường bộ:
- Chi bảo dưỡng thường xuyên
- Chi sửa chữa định kỳ (gồm: Sửa chữa lớn, sửa chữa vừa) đường bộ
- Chi sửa chữa đột xuất (khắc phục hậu quả thiên tai, lụt bão hoặc các nguyên nhân bất thường khác để đảm bảo giao thông và an toàn giao thông)
Chi cho các nhiệm vụ quản lý công trình đường bộ:
- Chi quản lý công trình đường bộ do các tổ chức cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích quản lý bảo trì đường bộ thực hiện
- Chi cho hoạt động các Trạm kiểm tra tải trọng xe, gồm: Chi phí hoạt động thường xuyên, chi không thường xuyên (mua sắm, sửa chữa thiết bị; sửa chữa, nâng cấp nhà trạm)
- Chi bù hoạt động của các bến phà, cầu phao trong trường hợp số thu không
đủ bù đắp chi hoạt động
Chi hoạt động của bộ máy quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương: Chi hoạt động của Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ, gồm: Chi theo định mức (đối với biên chế được giao thực hiện nhiệm vụ chuyên trách) và các khoản chi khác đảm bảo hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ, Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ
Các khoản chi khác có liên quan đến bảo trì và quản lý công trình đường bộ do Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương quyết định
1.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và trách nhiệm của các tổ chức về công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ
Cơ cấu tổ chức quản lý về Quỹ Bảo trì đường bộ
Quỹ Trung ương: Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy
quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ và ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương
Trang 16- Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ: Bộ trưởng bộ Giao thông vận tải
- Phó Chủ tịch gồm: Thứ trưởng Bộ Tài chính, bộ Giao thông vận tải, bộ Kế hoạch – Đầu tư và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Bộ Giao thông vận tải)
- Chánh văn phòng
- Các ủy viên: Vụ trưởng Vụ Tài chính (Bộ Giao thông vận tải), Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông (Bộ Giao thông vận tải), Phó Tổng cục trưởng Tổng cục đường bộ Việt Nam (Bộ Giao thông vận tải), Phó Cục trưởng Cục đăng kiểm Việt Nam (Bộ Giao thông vận tải), Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp (Bộ Tài chính), Phó Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước (Bộ Tài chính), Phó Chủ tịch thường trực Hiệp hội Vận tải ô tô Việt Nam
Quỹ Địa phương: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ và ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương
- Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ: Phó Chủ tịch tỉnh hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải
- Phó Chủ tịch gồm: Phó Giám đốc Sở Tài chính, Sở Kế hoạch – Đầu tư và Sở Giao thông vận tải (nếu có)
- Chánh văn phòng: Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải hoặc do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định
- Các ủy viên: Trưởng phòng Tài chính Hành chính – Sự nghiệp (Sở Tài chính), Trưởng phòng Kết cấu hạ tầng giao thông & An toàn giao thông (Sở Giao thông vận tải) hoặc các thành viên khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định (nếu có)
Trách nhiệm của các tổ chức, cơ quan về quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ [5]
Trách nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương
- Đề xuất điều chỉnh các quy định liên quan đến nguồn thu của Quỹ Bảo trì đường bộ và việc sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến hoạt động của Quỹ Bảo trì đường bộ
- Xây dựng, phê duyệt kế hoạch tài chính thu, chi của Quỹ Bảo trì đường bộ
Trang 17- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch tài chính thu, chi của Quỹ Bảo trì đường bộ
- Quyết toán thu, chi Quỹ Bảo trì đường bộ theo quy định
- Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền giao
Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
- Quản lý Nhà nước về đường bộ theo quy định Luật Giao thông đường bộ
- Chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý thu, sử dụng và tổ chức công tác quyết toán Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương theo quy định
- Chủ trì xem xét đề xuất của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ về điều chỉnh các quy định liên quan đến nguồn thu của Quỹ Bảo trì đường bộ về việc sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến hoạt động của Quỹ Bảo trì đường bộ để ban hành hoặc trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh tỷ
lệ phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ giữa Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương và Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương (Phí sử dụng đường bộ thu được đối với
ô tô phân chia cho Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương 65%, cho các Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương 35%) cho phù hợp với từng thời kỳ
Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Bảo đảm nguồn ngân sách Trung ương cấp cho Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương
- Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải kiểm tra việc quản lý thu, sử dụng Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương theo quy định hiện hành
- Hướng dẫn chế độ quản lý thu phí sử dụng đường bộ, quy định cụ thể kỳ kê khai, nộp phí sử dụng đường bộ (theo tháng, quý, năm, kỳ đăng kiểm) đối với xe ô
tô cho phù hợp với từng đối tượng nộp phí
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trì đường bộ
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Bảo đảm nguồn ngân sách địa phương cấp cho Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương
Trang 18- Chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý thu, sử dụng và tổ chức công tác quyết toán Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương theo quy định
1.1.3 Công tác bảo trì công trình đường bộ
Khái niệm Bảo trì công trình đường bộ
Bảo trì công trình đường bộ là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì
sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong suốt quá trình khai thác, sử dụng [1]
Khái niệm hệ thống đường bộ
Mạng lưới giao thông vận tải: Gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa,
hàng hải, hàng không, đường ống,
Hệ thống đường bộ: Gồm đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã,
đường đô thị và đường chuyên dùng
Hệ thống đường Trung ương: Bao gồm quốc lộ và các tuyến đường bộ khác
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải
Hệ thống đường địa phương: Bao gồm đường tỉnh, đường huyện, đường xã,
đường đô thị và đường khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã)
- Đường Quốc lộ: Đường nối liền thành phố Hồ Chí Minh với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên; đường nối liền từ cảng biển Quốc tế, cảng hàng không Quốc tế đến cửa khẩu Quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ, đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với
sự nghiệp kinh tế - xã hội của khu vực, vùng
- Đường tỉnh: Là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự nghiệp kinh tế - xã hội của tỉnh
Yêu cầu công tác bảo trì đường bộ
Công trình đường bộ khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được quản lý, khai thác và bảo trì theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số
Trang 1911/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày
03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010, Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng, Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
Bảo trì công trình đường bộ phải thực hiện theo quy định của quy trình bảo trì, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì công trình đường bộ được cơ quan có thẩm quyền công bố áp dụng Tổ chức thực hiện bảo trì theo quy định của pháp luật
có liên quan
Quy trình bảo trì công trình đường bộ được lập phù hợp với các bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình, loại công trình (đường, cầu, hầm, bến phà, cầu phao và công trình khác), cấp công trình và mục đích sử dụng công trình
- Quy trình bảo trì được thể hiện rõ ràng, công khai bằng Tiếng Việt trên giấy, đĩa từ hoặc các phương tiện khác Trường hợp quy trình bảo trì của công trình đầu
tư xây dựng bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do tổ chức tư vấn, nhà thầu nước ngoài lập bằng Tiếng Anh, chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án có trách nhiệm dịch ra Tiếng Việt trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng Việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ phải bảo đảm giao thông, an toàn thông suốt, an toàn cho người và tài sản, an toàn công trình, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường
Việc quản lý, bảo trì các công trình dưới đây được thực hiện theo quy định và quy định của pháp luật khác có liên quan, cụ thể:
- Đối với công trình dân dụng, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
- Đối với công trình cấp điện, đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu giao thông: Thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì loại công trình, thiết bị đó; công tác quản
lý, trồng và chăm sóc cây xanh, thảm cỏ thực hiện theo quy định của pháp luật
Trang 20- Đối với thiết bị lắp đặt vào công trình: Thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất, cung cấp thiết bị và quy định của pháp luật có liên quan
- Đối với công trình chống va trôi, chỉnh trị dòng chảy và các công trình có liên quan đến chuyên ngành đường thủy nội địa, thủy lợi và các công trình khác Thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành
Nội dung công tác bảo trì đường bộ
Nội dung bảo trì công trình đường bộ bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa
công trình đường bộ [1]
Kiểm tra công trình đường bộ
Là việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện hư hỏng, dấu hiệu hư hỏng của công trình để
có biệp pháp xử lý kịp thời
Kiểm định chất lượng công trình đường bộ
Bao gồm các hoạt động kiểm tra và xác định chất lượng hoặc đánh giá sự phù hợp chất lượng của công trình so với yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thông qua việc xem xét hiện trạng công trình bằng trực quan kết hợp với phân tích, đánh giá các số liệu thử nghiệm công trình Việc kiểm định chất lượng công trình phục vụ bảo trì công trình đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010, như sau:
- Kiểm định chất lượng công trình phục vụ bảo trì công trình được thực hiện trong các trường hợp sau:
+ Kiểm định định kỳ theo quy trình bảo trì công trình được duyệt
+ Khi phát hiện thấy chất lượng công trình có những hư hỏng của một số bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, không đảm bảo
an toàn cho việc khai thác, sử dụng
+ Khi có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình phục vụ cho việc quy trình bảo trì đối với những công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì quy định tại Điều 15 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010: Đối với các công trình dân dụng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ và công trình tạm thì chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền thực hiện bảo trì theo quy
Trang 21định (Không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình dân dụng cấp IV, nhà ở riêng lẻ và công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền của các công trình này vẫn phải thực hiện bảo trì công trình theo các quy định); Đối với các công trình còn lại, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền tổ chức thực hiện bảo trì công trình theo trình tự sau: Khảo sát, kiểm tra và đánh giá chất lượng hiện trạng công trình; Lập quy trình bảo trì công trình; Sửa chữa các hư hỏng của công trình (nếu có); Thực hiện bảo trì công trình như quy định; Trong thời gian 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền phải tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình đối với loại công trình này; Cơ quan quản lý nhà nước sau đây có trách nhiệm rà soát và quy định lộ trình, kế hoạch cụ thể và yêu cầu chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền lập quy trình bảo trì đối với các công trình đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì Các cơ quan quy định là Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc công trình có thể gây
ra thảm họa khi xảy ra sự cố theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các công trình cấp II trên địa bàn
+ Khi cần có cơ sở để quyết định việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với các công trình hết tuổi thọ thiết kế hoặc làm cơ sở cho việc cải tạo, nâng cấp công trình
- Trình tự thực hiện kiểm định chất lượng công trình
+ Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền lựa chọn tổ chức có đủ điều kiện về năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng thực hiện kiểm định chất lượng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng trên cơ sở yêu cầu kiểm định: Kiểm định định kỳ theo quy trình bảo trì công trình được duyệt; Khi phát hiện thấy chất lượng công trình có những hư hỏng của một số bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng; Khi có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình phục vụ cho việc quy trình bảo trì đối với những công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì quy định; Khi cần có cơ sở để quyết định việc
Trang 22kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với các công trình hết tuổi thọ thiết kế hoặc làm cơ sở cho việc cải tạo, nâng cấp công trình
+ Tổ chức kiểm định thực hiện khảo sát, lập đề cương kiểm định chất lượng công trình phù hợp với yêu cầu kiểm định
+ Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền phê duyệt đề cương công việc kiểm định
+ Tổ chức kiểm định thực hiện kiểm định theo đề cương được duyệt, đánh giá hiện trạng chất lượng đối tượng kiểm định và đề xuất phương án khắc phục
Bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ
Là các hoạt động theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏng nhỏ, duy tu thiết bị lắp đặt vào công trình đường bộ, được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duy trì công trình đường bộ ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình đường bộ
Sửa chữa công trình đường bộ
Là các hoạt động khắc phục hư hỏng của công trình được phát hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường, an toàn của công trình đường bộ Sửa chữa công trình đường bộ bao gồm sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất, cụ thể:
- Sửa chữa định kỳ công trình đường bộ: Là hoạt động sửa chữa được thực hiện theo kế hoạch nhằm khôi phục, cải thiện tình trạng kỹ thuật của công trình đường bộ mà bảo dưỡng thường xuyên công trình không đáp ứng được, bao gồm: + Sửa chữa hư hỏng
+ Thay thế bộ phận công trình, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì công trình đường
bộ
- Sửa chữa đột xuất công trình đường bộ: Là hoạt động sửa chữa phải thực hiện bất thường khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu các tác động đột xuất như: Mưa bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy nổ hoặc những tác động thiên tai đột xuất khác hoặc khi có biểu hiện có thể gây hư hỏng đột biến ảnh hưởng đến
an toàn sử dụng, khai thác công trình hoặc có khả năng xảy ra sự cố dẫn tới thảm họa
Trang 231.2 Quản lý tài chính Quỹ Bảo trì đường bộ
1.2.1 Lập, giao kế hoạch chi Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương và Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương
Bảng 1.1 Bảng số liệu thu, phân chia nguồn Quỹ Bảo trì đường bộ qua các năm
bộ và ngân sách Nhà nước cấp 3.700.000,0 triệu đồng)
Nguồn: Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương
Lập, giao kế hoạch chi Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương
Lập kế hoạch chi
- Hàng năm, căn cứ vào tình trạng công trình đường bộ; định mức kinh tế kỹ thuật; nội dung chi:
Trang 24Chi bảo dưỡng thường xuyên; Chi sửa chữa định kỳ (gồm: Sửa chữa lớn, sửa chữa vừa) đường bộ; Chi sửa chữa đột xuất (khắc phục hậu quả thiên tai, lụt bão hoặc các nguyên nhân bất thường khác để đảm bảo giao thông và an toàn giao thông; Chi quản lý công trình đường bộ do các tổ chức cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích quản lý bảo trì đường bộ thực hiện; Chi cho hoạt động các Trạm kiểm tra tải trọng xe, gồm chi phí hoạt động thường xuyên, chi không thường xuyên (mua sắm, sửa chữa thiết bị; sửa chữa, nâng cấp nhà trạm); Chi bù hoạt động của các bến phà, cầu phao trong trường hợp số thu không đủ bù đắp chi hoạt động; Chi hoạt động của các Văn phòng Khu quản lý đường bộ, bao gồm chi theo định mức biên chế được giao, chi hoạt động đặc thù và các khoản chi không thường xuyên; Chi hoạt động của Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ, bao gồm chi theo định mức (đối với biên chế được giao thực hiện nhiệm vụ chuyên trách) và các khoản chi khác đảm bảo hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ, Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ; Chi khác có liên quan đến quản lý, bảo trì công trình đường bộ do Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương quyết định; đơn giá, định mức chi được cấp có thẩm quyền quy định; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; các Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý) lập kế hoạch về nhu cầu chi quản lý, bảo trì quốc lộ, cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách của đơn vị, gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam xem xét tổng hợp, gửi Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương [2]
- Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương lập kế hoạch chi (bao gồm kế hoạch chi quản lý, bảo trì đường quốc lộ và chi hoạt động của Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ); trong đó xác định rõ phần chênh lệch thiếu (kế hoạch chi trừ
kế hoạch thu) đề nghị ngân sách Trung ương bổ sung, kèm theo thuyết minh chi tiết
cơ sở tính toán, định hướng, nguyên tắc phân bổ và xác định thứ tự ưu tiên cho từng nhóm làm nhiệm vụ chi, gửi Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính
- Bộ Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp chung kế hoạch chi của Quỹ Bảo trì đường bộ, phần kinh phí đề xuất ngân sách Trung ương bổ sung cho Quỹ Bảo trì đường bộ; kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán, định hướng, nguyên tắc phân bổ và xác định thứ tự ưu tiên cho từng nhóm nhiệm vụ chi vào phương án xây dựng dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước hàng năm, gửi Bộ Tài chính
Trang 25- Mức bổ sung từ Ngân sách Trung ương
Bộ Tài chính xem xét kế hoạch thu, chi tài chính của Quỹ Bảo trì đường bộ để cân đối xác định phần chi bổ sung từ ngân sách Trung ương cho Quỹ Bảo trì đường
bộ, để tổng hợp trong phương án phân bổ chi ngân sách Trung ương trình các cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định
Căn cứ dự toán chi ngân sách Nhà nước được cấp thẩm quyền giao, Bộ Tài chính giao kế hoạch chi bổ sung từ ngân sách Trung ương cho Quỹ Bảo trì đường
bộ trong dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước hàng năm của Bộ Giao thông vận tải
Bộ Giao thông vận tải giao kế hoạch chi bổ sung từ ngân sách Trung ương cho Quỹ Bảo trì đường bộ
Giao kế hoạch chi
- Căn cứ mức bổ sung từ ngân sách Trung ương được Bộ Giao thông vận tải giao, số phí thu từ ô tô (phần được phân chia 65%), kế hoạch quản lý bảo trì quốc lộ; Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương thông báo kế hoạch chi quản lý bảo trì đường bộ cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam và chi hoạt động cho Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ để lập phương án phân bổ kinh phí, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương thẩm định phê duyệt
+ Đối với Tổng cục Đường bộ Việt Nam lập phương án phân bổ kế hoạch chi quản lý, bảo trì quốc lộ cho các Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý) theo nội dung chi quy định: Chi bảo dưỡng thường xuyên; Chi sửa chữa định kỳ (gồm: Sửa chữa lớn, sửa chữa vừa) đường bộ; Chi quản lý công trình đường bộ do các tổ chức cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích quản lý bảo trì đường bộ thực hiện; Chi cho hoạt động các Trạm kiểm tra tải trọng xe, gồm chi phí hoạt động thường xuyên, chi không thường xuyên (mua sắm, sửa chữa thiết bị; sửa chữa, nâng cấp nhà trạm); Chi bù hoạt động của các bến phà, cầu phao trong trường hợp số thu không đủ bù đắp chi hoạt động; Chi hoạt động của các Văn phòng Khu quản lý đường bộ, bao gồm chi theo định mức biên chế được giao, chi hoạt động đặc thù và các khoản chi không thường xuyên; Chi hoạt động của Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ, bao gồm chi theo định mức (đối với biên chế được giao thực hiện nhiệm vụ chuyên trách) và các khoản chi khác đảm bảo hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ, Văn phòng Quỹ Bảo trì đường
Trang 26bộ; Chi khác có liên quan đến quản lý, bảo trì công trình đường bộ do Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương quyết định và chi tiết theo từng công trình gắn với đoạn đường, tuyến đường, khối lượng và kinh phí thực hiện Đối với công trình có thời gian thi công trên 01 năm, việc phân bổ kế hoạch chi từng năm phải bảo đảm theo khối lượng và thời gian thi công được phê duyệt trong quyết định đầu tư: Không phân bổ kế hoạch chi để trả nợ đối với khối lượng đã thực hiện năm trước nhưng ngoài danh mục kế hoạch được giao năm trước (trừ khối lượng sửa chữa đột xuất, cầu yếu, điểm đen, các vị trí tiềm ẩn tai nạn giao thông và các nguyên nhân khách quan khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt chưa có kinh phí
kế hoạch chi hoạt động cho Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ
+ Kế hoạch chi giao cho các đơn vị, Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương phải gửi Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để phối hợp thực hiện
Căn cứ vào kế hoạch chi bảo trì, quản lý đường quốc lộ được giao, các Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý) thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch bảo trì, quản lý công trình đường bộ theo quy định hiện hành
Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư, như: Sửa chữa định kỳ công trình đường bộ; sửa chữa lớn trạm kiểm tra tải trọng xe, Văn phòng Khu quản lý đường
bộ, nhà hạt quản lý đường bộ và các nhiệm vụ chi khác có tính chất đầu tư thực hiện theo quy trình quản lý vốn đầu tư của Nhà nước hiện hành
Lập, giao kế hoạch chi Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương
Lập kế hoạch chi
- Hàng năm, căn cứ vào tình trạng công trình đường bộ; định mức kinh tế kỹ thuật; nội dung chi: Chi bảo dưỡng thường xuyên; Chi sửa chữa định kỳ (gồm: Sửa
Trang 27chữa lớn, sửa chữa vừa) đường bộ; Chi sửa chữa đột xuất (khắc phục hậu quả thiên tai, lụt bão hoặc các nguyên nhân bất thường khác để đảm bảo giao thông và an toàn giao thông; Chi quản lý công trình đường bộ do các tổ chức cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích quản lý bảo trì đường bộ thực hiện; Chi cho hoạt động các Trạm kiểm tra tải trọng xe, gồm chi phí hoạt động thường xuyên, chi không thường xuyên (mua sắm, sửa chữa thiết bị; sửa chữa, nâng cấp nhà trạm); Chi bù hoạt động của các bến phà, cầu phao trong trường hợp số thu không đủ bù đắp chi hoạt động; Chi hoạt động của Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ, bao gồm chi theo định mức (đối với biên chế được giao thực hiện nhiệm vụ chuyên trách) và các khoản chi khác đảm bảo hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ, Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ; Chi khác có liên quan đến quản lý, bảo trì công trình đường bộ do Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương quyết định; đơn giá, định mức chi được cấp có thẩm quyền quy định; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; các đơn
vị được giao quản lý, sử dụng và Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý) lập kế hoạch về nhu cầu chi quản lý, bảo trì đường tỉnh, quốc lộ (nếu có), cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách của đơn vị, gửi Văn phòng Quỹ BTĐB xem xét tổng hợp, gửi Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương
- Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương lập kế hoạch chi (bao gồm kế hoạch chi quản lý, bảo trì đường tỉnh, quốc lộ (nếu có) và chi hoạt động của Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ); trong đó xác định rõ phần chênh lệch thiếu (kế hoạch chi trừ kế hoạch thu) đề nghị ngân sách địa phương bổ sung, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán, định hướng, nguyên tắc phân bổ và xác định thứ tự ưu tiên cho từng nhóm làm nhiệm vụ chi, gửi Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính
- Sở Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp chung kế hoạch chi của Quỹ Bảo trì đường bộ, phần kinh phí đề xuất ngân sách địa phương bổ sung cho Quỹ Bảo trì đường bộ; kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán, định hướng, nguyên tắc phân bổ và xác định thứ tự ưu tiên cho từng nhóm nhiệm vụ chi vào phương án xây dựng dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước hàng năm, gửi Sở Tài chính
- Mức bổ sung từ Ngân sách Địa phương
Sở Tài chính xem xét kế hoạch thu, chi tài chính của Quỹ Bảo trì đường bộ để cân đối xác định phần chi bổ sung từ ngân sách địa phương cho Quỹ Bảo trì đường
Trang 28bộ, để tổng hợp trong phương án phân bổ chi ngân sách địa phương trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
Căn cứ dự toán chi ngân sách Nhà nước được cấp thẩm quyền giao, Sở Tài chính giao kế hoạch chi bổ sung từ ngân sách địa phương cho Quỹ Bảo trì đường bộ trong dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước hàng năm của Sở Giao thông vận tải Sở Giao thông vận tải hoặc Sở Tài chính giao kế hoạch chi bổ sung từ ngân sách địa phương cho Quỹ Bảo trì đường bộ
Giao kế hoạch chi
- Căn cứ mức bổ sung từ ngân sách địa phương được Sở Giao thông vận tải hoặc Sở Tài chính tỉnh giao, số phí thu từ ô tô (phần được phân chia 35%), kế hoạch quản lý bảo trì quốc lộ (Sở Giao thông vận tải được ủy quyền quản lý) và các tuyến đường tỉnh; Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương thông báo kế hoạch chi quản lý bảo trì đường bộ cho Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (nếu có) và chi hoạt động cho Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ để lập phương án phân bổ kinh phí, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương thẩm định phê duyệt
+ Đối với Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố lập phương án phân bổ kế hoạch chi quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh của Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và quốc lộ cho Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý) theo nội dung chi quy định: Chi bảo dưỡng thường xuyên; Chi sửa chữa định kỳ (gồm: Sửa chữa lớn, sửa chữa vừa) đường bộ; Chi quản lý công trình đường bộ do các tổ chức cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích quản lý bảo trì đường bộ thực hiện; Chi cho hoạt động các Trạm kiểm tra tải trọng xe, gồm chi phí hoạt động thường xuyên, chi không thường xuyên (mua sắm, sửa chữa thiết bị; sửa chữa, nâng cấp nhà trạm); Chi bù hoạt động của các bến phà, cầu phao trong trường hợp số thu không đủ bù đắp chi hoạt động; Chi hoạt động của Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ, bao gồm chi theo định mức (đối với biên chế được giao thực hiện nhiệm vụ chuyên trách) và các khoản chi khác đảm bảo hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ, Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ; Chi khác có liên quan đến quản lý, bảo trì công trình đường bộ do Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương quyết định và chi tiết theo từng
Trang 29công trình gắn với đoạn đường, tuyến đường, khối lượng và kinh phí thực hiện Đối với công trình có thời gian thi công trên 01 năm, việc phân bổ kế hoạch chi từng năm phải bảo đảm theo khối lượng và thời gian thi công được phê duyệt trong quyết định đầu tư: Không phân bổ kế hoạch chi để trả nợ đối với khối lượng đã thực hiện năm trước nhưng ngoài danh mục kế hoạch được giao năm trước (trừ khối lượng sửa chữa đột xuất, cầu yếu, điểm đen, các vị trí tiềm ẩn tai nạn giao thông và các nguyên nhân khách quan khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt chưa có kinh phí
+ Kế hoạch chi giao cho các đơn vị, Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ địa phương phải gửi Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để phối hợp thực hiện
Căn cứ vào kế hoạch chi bảo trì, quản lý các tuyến đường tỉnh được giao riêng đường quốc lộ được giao (Sở Giao thông vận tải đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý), Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch bảo trì, quản lý công trình đường bộ theo quy định hiện hành
Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư, như:
Sửa chữa định kỳ công trình đường bộ; sửa chữa lớn trạm kiểm tra tải trọng xe
và các nhiệm vụ chi khác có tính chất đầu tư thực hiện theo quy trình quản lý vốn đầu tư của Nhà nước hiện hành
1.2.2 Công tác tạm ứng thanh toán kinh phí Quỹ Bảo trì đường bộ
Quy định về tạm ứng, thanh toán kinh phí bổ sung từ ngân sách Nhà nước cho Quỹ Bảo trì đường bộ
- Đối với phần bổ sung từ ngân sách Trung ương cho Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương: Hàng quý, căn cứ tiến độ thu phí sử dụng đường bộ, nhu cầu chi thực
Trang 30hiện công tác bảo trì, quản lý công trình đường bộ Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ có văn bản đề nghị Bộ Giao thông vận tải, để Bộ Giao thông vận tải đề nghị Bộ Tài chính cấp kinh phí (theo hình thức lệnh chi tiền) vào tài khoản của Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương để tạm ứng, thanh toán Mức cấp tối đa từng quý không quá 1/4 (một phần tư) kế hoạch hỗ trợ năm
- Đối với phần bổ sung từ ngân sách địa phương cho Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương: Sở Giao thông vận tải, thống nhất với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức cấp cụ thể từ nguồn ngân sách địa phương bổ sung cho Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương
Quy định về phương thức chuyển kinh phí Quỹ Bảo trì đường bộ
- Đối với Quỹ Trung ương
Hàng quý, căn cứ số thực thu của Quỹ Bảo trì đường bộ (nguồn bổ sung từ ngân sách Trung ương, nguồn thu phí sử dụng đường bộ, các nguồn khác), kế hoạch chi của Quỹ Bảo trì đường bộ, Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ quyết định phân khai nguồn kinh phí của Quỹ Bảo trì đường bộ cho Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý), Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương gửi Kho bạc Nhà nước; Kho bạc Nhà nước chuyển kinh phí vào tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch của các cơ quan, đơn vị
- Đối với Quỹ Địa phương
Hàng quý, căn cứ số thực thu của Quỹ Bảo trì đường bộ (nguồn bổ sung từ ngân sách địa phương, nguồn thu phí sử dụng đường bộ, các nguồn thu khác), kế hoạch chi của Quỹ Bảo trì đường bộ, Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ quyết định phân khai nguồn kinh phí của Quỹ Bảo trì đường bộ cho cơ quan, đơn vị được giao quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương gửi Kho bạc Nhà nước địa phương; Kho bạc Nhà nước địa phương chuyển kinh phí vào tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch của các cơ quan, đơn vị
Quy định về tạm ứng, thanh toán của Kho bạc Nhà nước
- Căn cứ vào kế hoạch chi quản lý, bảo trì đường bộ được giao, đơn vị thực hiện đề nghị Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch tạm ứng, thanh toán cho các đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích về quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định hiện hành
Trang 31- Căn cứ để Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán
+ Có trong danh mục, kế hoạch chi được cấp có thẩm quyền giao
+ Căn cứ số dư trong tài khoản của cơ quan, đơn vị tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch
+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (đối với nhiệm vụ có tính chất đầu tư): Kết quả đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch chỉ định thầu của cấp có thẩm quyền + Hợp đồng thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện quản lý, bảo trì công trình đường bộ
+ Biên bản nghiệm thu sản phẩm và bản thanh toán kinh phí sản phẩm quản
lý, bảo trì công trình đường bộ hoàn thành
+ Duyệt chi của Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý kinh phí của Quỹ Bảo trì đường bộ, cùng hồ sơ chứng từ theo quy định hiện hành
- Kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch kiểm tra các căn cứ:
Có trong danh mục, kế hoạch chi được cấp có thẩm quyền giao; Căn cứ số dư trong tài khoản của cơ quan, đơn vị tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch; Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (đối với nhiệm vụ có tính chất đầu tư: Kết quả đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch chỉ định thầu của cấp có thẩm quyền); Hợp đồng thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện quản lý, bảo trì công trình đường bộ; Biên bản nghiệm thu sản phẩm và bản thanh toán kinh phí sản phẩm quản lý, bảo trì công trình đường bộ hoàn thành; Duyệt chi của Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý kinh phí của Quỹ Bảo trì đường bộ, cùng hồ sơ chứng từ theo quy định hiện hành, thực hiện kiểm soát các khoản chi từ Quỹ Bảo trì đường bộ trước khi tạm ứng, thanh toán theo đề nghị của Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý kinh phí theo quy định hiện hành, cụ thể:
+ Đối với nhiệm vụ chi có tính chất thường xuyên việc tạm ứng và thành toán thực hiện theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)
+ Đối với khoản chi có tính chất đầu tư việc tạm ứng và thanh toán thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính
Trang 32quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)
1.2.3 Quyết toán thu, chi Quỹ Bảo trì đường bộ
Lập, xét duyệt báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương [2]
- Quyết toán thu
Các đơn vị thu phí sử dụng đường bộ lập quyết toán thu gửi Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương (đối với đơn vị được giao tổ chức thu phí từ xe ô tô) và các khoản thu khác theo quy định hiện hành
- Quyết toán chi: Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng kinh phí của Quỹ Bảo
trì đường bộ lập báo cáo quyết toán việc sử dụng kinh phí theo mẫu biểu và yêu cầu của quyết toán chi ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành
+ Báo cáo quyết toán kèm theo báo cáo danh mục công trình đã được giao kế hoạch trong năm đề nghị quyết toán, chi tiết nội dung chi theo quy định: Chi bảo trì đường bộ theo phân cấp quản lý, gồm chi bảo dưỡng thường xuyên, chi sửa chữa định kỳ (gồm: Sửa chữa lớn, sửa chữa vừa) đường bộ, chi sửa chữa đột suất (khắc phục hậu quả thiên tai, lụt bão hoặc các nguyên nhân bất thường khác để đảm bảo giao thông và an toàn giao thông); Chi quản lý công trình đường bộ do các tổ chức cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích bảo trì đường bộ thực hiện; Chi hoạt động các Trạm kiểm tra tải trọng xe thuộc tỉnh quản lý, gồm chi phí hoạt động thường xuyên, chi không thường xuyên (mua sắm, sửa chữa thiết bị; sửa chữa, nâng cấp nhà trạm); Chi hoạt động của Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ, bao gồm: Chi theo định mức (đối với biên chế được giao thực hiện nhiệm vụ chuyên trách) và các khoản chi khác đảm bảo hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ, Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ; Chi khác liên quan đến công tác quản lý, bảo trì công trình đường
bộ do Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ quyết định
- Nội dung, quy trình xét duyệt, thẩm định, thông báo quyết toán năm: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được Nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp (hiện nay là Thông tư 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính), cụ thể:
Trang 33+ Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm xét duyệt quyết toán năm của Khu quản lý đường bộ, các Sở Giao thông vận tải (đối với đường quốc lộ được ủy quyền quản lý); tổng hợp gửi Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương + Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương có trách nhiệm phê duyệt quyết toán chi hoạt động của Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ
Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư, thực hiện theo quy trình quản lý vốn đầu tư, thì ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định; khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, còn phải thực hiện quyết toán công trình hoàn thành theo quy định hiện hành
Trường hợp quyết toán công trình hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt có chênh lệch so với tổng giá trị công trình đã quyết toán các năm thì phần chênh lệch sẽ được điều chỉnh vào báo cáo quyết toán của đơn vị năm phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành
- Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương phê duyệt quyết toán thu, chi (trong đó: Từ nguồn ngân sách Trung ương cấp bổ sung cho Quỹ Bảo trì đường bộ và từ các nguồn thu) của Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương, gửi Bộ Giao thông vận tải
+ Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm thẩm định quyết toán năm của Quỹ Bảo trì đường bộ và tổng hợp vào quyết toán của Bộ, gửi Bộ Tài chính
+ Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán năm của Bộ Giao thông vận tải và tổng hợp phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương đã cấp bổ sung cho Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương vào báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước theo quy định
- Cuối năm, nguồn kinh phí của Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương còn dư được chuyển sang năm sau, để chi cho công tác quản lý, bảo trì công trình đường
bộ
Lập, xét duyệt báo cáo quyết toán chi của Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương
Quyết toán chi: Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng kinh phí của Quỹ Bảo
trì đường bộ lập báo cáo quyết toán việc sử dụng kinh phí và yêu cầu của quyết toán chi ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành Báo cáo quyết toán kèm theo báo
Trang 34cáo danh mục công trình đã được giao kế hoạch trong năm đề nghị quyết toán, chi tiết nội dung chi theo quy định: Chi bảo trì đường bộ theo phân cấp quản lý, gồm chi bảo dưỡng thường xuyên, chi sửa chữa định kỳ (gồm: Sửa chữa lớn, sửa chữa vừa) đường bộ, chi sửa chữa đột suất (khắc phục hậu quả thiên tai, lụt bão hoặc các nguyên nhân bất thường khác để đảm bảo giao thông và an toàn giao thông); Chi quản lý công trình đường bộ do các tổ chức cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích bảo trì đường bộ thực hiện; Chi hoạt động các Trạm kiểm tra tải trọng xe thuộc tỉnh quản lý, gồm chi phí hoạt động thường xuyên, chi không thường xuyên (mua sắm, sửa chữa thiết bị; sửa chữa, nâng cấp nhà trạm); Chi hoạt động của Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ, bao gồm chi theo định mức (đối với biên chế được giao thực hiện nhiệm vụ chuyên trách) và các khoản chi khác đảm bảo hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ, Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ; Chi khác liên quan đến công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ do Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ quyết định
- Nội dung, quy trình xét duyệt, thẩm định, thông báo quyết toán năm: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được Nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp (hiện nay là Thông tư 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính); cụ thể:
+ Sở Tài chính có trách nhiệm xét duyệt quyết toán năm của Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố riêng Sở Giao thông vận tải (đối với đường quốc lộ được ủy quyền quản lý); tổng hợp gửi Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương
+ Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương có trách nhiệm phê duyệt quyết toán chi hoạt động của Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ
Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư, thực hiện theo quy trình quản lý vốn đầu tư, thì ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định; khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, còn phải thực hiện quyết toán công trình hoàn thành theo quy định hiện hành
Trường hợp quyết toán công trình hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt có chênh lệch so với tổng giá trị công trình đã quyết toán các năm thì phần
Trang 35chênh lệch sẽ được điều chỉnh vào báo cáo quyết toán của đơn vị năm phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành
- Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương phê duyệt quyết toán thu, chi (trong đó: Từ nguồn ngân sách địa phương cấp bổ sung cho Quỹ Bảo trì đường bộ và từ các nguồn thu) của Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương, gửi Sở Giao thông vận tải
+ Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm thẩm định quyết toán năm của Quỹ Bảo trì đường bộ và tổng hợp vào quyết toán của Sở Giao thông vận tải, gửi Sở Tài chính
+ Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán năm của Sở Giao thông vận tải và tổng hợp phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách địa phương đã cấp bổ sung cho Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương vào báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước theo quy định
- Cuối năm, nguồn kinh phí của Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương còn dư được chuyển sang năm sau, để chi cho công tác quản lý, bảo trì công trình đường
bộ
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng công tác quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ
1.3.1 Cơ chế, chính sách về Quỹ Bảo trì đường bộ
- Chính phủ trình Quốc hội thông qua dự toán ngân sách 2017 nên tại Nghị quyết số 27/2016/QH14 ngày 11/11/2016 của Quốc hội Quyết nghị tại Khoản 3 Điều 2 “Từ năm 2017, nguồn thu phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô
tô, phí bảo đảm hàng hải (sau khi trừ chi phí tổ chức thu) được phản ánh trong thu cân đối ngân sách Nhà nước, sử dụng để duy tu, bảo trì đường bộ và đảm bảo an toàn hàng hải” [17] Như vậy, nguồn Quỹ BTĐB phải chi tiêu qua ngân sách do đó chưa phù hợp với những quy định như sau:
+ Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008, tại Khoản 2,
3 Điều 49 được Quốc hội thông qua có quy định rõ Quỹ BTĐB được hình thành từ các nguồn [14], như sau:
Ngân sách nhà nước phân bổ hàng năm
Các nguồn thu liên quan đến sử dụng đường bộ và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật
Trang 36Chính phủ quy định cụ thể việc lập, quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trì đường
bộ ở Trung ương và địa phương
+ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ Bảo trì đường bộ tại Điều 5 của Nghị định (Khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 56/2014/NĐ-
CP ngày 30/5/2014 của Chính phủ sửa đổi Khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 và Khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 28/2016/NĐ-CP ngày 20/4/2016 của Chính phủ sửa đổi Khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014), nguồn hình thành Quỹ BTĐB: Phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm trên đầu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm: Xe ô tô, máy kéo; rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô
tô, máy kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là xe ô tô)
Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung hàng năm cho Quỹ: Ngân sách Trung ương
bổ sung cho Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương; ngân sách cấp tỉnh bổ sung cho Quỹ Địa phương
Các nguồn thu liên quan đến sử dụng đường bộ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật
+ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí tại Khoản 3, Điều 4 của Nghị định quy định: “Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền thu phí để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được xác định theo quy định tại Điều 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016; phần còn lại (nếu có) nộp ngân sách nhà nước, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác thì thực hiện theo quy định của Chính phủ” [8]
- Các văn bản mới chưa phù hợp với Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội, Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày
13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ và Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ làm cho các văn bản quy phạm pháp luật bị điều chỉnh nhất là chính sách mới về việc thu nộp của Quỹ Bảo trì đường bộ làm cho hoạt động của Quỹ Bảo trì đường bộ bị gián đoạn và chậm lại để điều chỉnh cho phù hợp với các quy định
Trang 37- Thực hiện theo Nghị quyết số 27/2016/QH14 ngày 11/11/2016 của Quốc hội
về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2017, Thông tư số 293/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý
và sử dụng phí sử dụng đường bộ và Thông tư số 60/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ, Quỹ BTĐB phải chi tiêu qua ngân sách, việc chủ động nguồn, chủ động xây dựng kế hoạch, chủ động điều tiết nguồn Quỹ BTĐB và
sử dụng nguồn tăng thu, đều phải thực hiện theo quy định của ngân sách, mất vai trò điều tiết của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ (HĐQL Quỹ BTĐB) Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương bị ảnh hưởng dẫn đến các Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương cũng sẽ gặp những khó khăn tương tự
- Nộp phí sử dụng đường bộ về Quỹ BTĐB Trung ương như quy định trước đây đang đáp ứng một cách kịp thời về vốn cho công tác bảo trì đường bộ, giúp cho công tác sửa chữa đường bộ được kịp thời, công tác sửa chữa đột xuất do thiên tai cũng được khắc phục nhanh chóng làm chất lượng đường bộ được duy trì đảm bảo đáp ứng nhu cầu lưu thông của xã hội và tiết kiệm ngân sách Nhà nước Mọi hình thức cấp ra từ ngân sách Nhà nước khi phí sử dụng đường bộ phải nộp vào ngân sách đều không đảm bảo tính kịp thời về vốn cho công tác bảo trì đường bộ rất đặc thù này Công tác bảo trì đường bộ là hoạt động đặc thù có tính thường xuyên, liên tục và kịp thời nhằm đảm bảo giao thông luôn thông suốt và an toàn, kể cả trong các trường hợp đột xuất do thiên tai gây ra Khi công tác bảo trì không được thực hiện kịp thời, với lưu lượng xe cao như hiện nay đường bộ sẽ xuống cấp nhanh chóng, làm tăng chi phí sửa chữa giảm hiệu quả cho việc đầu tư của ngân sách Nhà nước
- Như vậy, theo Thông tư số 60/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ thì trong năm 2017 tạm thời Quỹ BTĐB chưa bị gián đoạn cho công tác bảo trì Quốc lộ và bảo trì đường tỉnh do công tác lập, tạm giao kế hoạch thu – chi, cũng đã được Quỹ Bảo trì đường bộ triển khai từ cuối năm 2016 Qua năm 2018 sẽ bộc lộ các bất cập, như sau:
+ Đến tháng 11 hàng năm Quốc hội mới thông qua dự toán thu – chi ngân sách
và giao dự toán thu – chi để triển khai thực hiện Như vậy, duyệt dự toán ngân sách
Trang 38chậm đến tháng 11 hàng năm trong khi nếu không nộp vào ngân sách thì từ tháng
08 hàng năm Quỹ BTĐB Trung ương đã tạm giao kế hoạch thu cho Cục Đăng kiểm Việt Nam và đến tháng 09 hàng năm Quỹ Trung ương đã có thể căn cứ vào kế hoạch tạm giao thu để tạm giao kế hoạch chi bảo trì công trình cho Tổng cục đường
bộ và các Quỹ Địa phương và công tác triển khai kế hoạch thu – chi, phê duyệt kế hoạch, triển khai đấu thầu của các đơn vị sẽ chậm theo quy định đến hết Quý I hàng năm mới có thể triển khai ngoài hiện trường nếu không nộp vào ngân sách ngày 01/01 hàng năm các đơn vị việc triển khai kế hoạch thu – chi, phê duyệt kế hoạch, triển khai đấu thầu và hoàn thành cơ bản trong Quý I đảm bảo việc thực hiện của các đơn vị
+ Nguồn kinh phí Quỹ Bảo trì đường bộ theo quy định mới được vẫn chuyển theo hàng Quý mặc dù nộp vào ngân sách và được thông báo dự toán từ đầu năm Trong khi nguồn vốn nằm tại Quỹ Bảo trì đường bộ chuyển hàng tháng cho công tác giải ngân tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện và triển khai của các đơn vị
+ Quỹ BTĐB hàng năm sẽ có điều chỉnh bổ sung kế hoạch thu gồm hụt thu và vượt thu do Quỹ BTĐB thu phí từ các phương tiện hàng ngày nên việc xây dựng kế hoạch chỉ mang tính dự kiến Hàng năm các phương tiện tham gia giao thông đều tăng dự kiến sẽ vượt thu Như vậy, để sử dụng được nguồn này theo quy định hiện tại phải thống nhất từ HĐQL Quỹ BTĐB, gửi sang Bộ Tài chính, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng trình ra ít nhất là Thường vụ Quốc hội để xem xét điều chỉnh kế hoạch thu, chi của Quỹ BTĐB Do đó, sẽ rất mất thời gian, không kịp thời sử dụng
để triển khai các công việc và gây ra sự thắc mắc trong xã hội vì nguồn thu trong năm không kịp thời được sử dụng hết, không phát huy được hiệu quả nguồn vốn đóng góp từ xã hội
- Triển khai kế hoạch Quỹ Bảo trì đường bộ hàng năm của các địa phương còn qua nhiều khâu và phức tạp dẫn đến công tác bảo trì đường bộ tại một số địa phương không được kịp thời phải thông qua danh mục tại Hội đồng nhân dân (nếu có), Sở Kế hoạch & Đầu tư (nếu có) tham gia công tác phê duyêt, Sở Tài chính cấp phát vốn, giao cho các Ban quản lý dự án tỉnh hoặc Ban quản lý dự án vốn bảo trì đường bộ nguồn bảo trì,
Trang 39- Về công tác quyết toán Quỹ BTĐB theo quy định mới chưa có hướng dẫn cụ thể phải thực hiện theo Thông tư 01/2007/BTC ngày 02/1/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp
1.3.2 Đội ngũ cán bộ quản lý về Quỹ Bảo trì đường bộ
- Thành viên HĐQL Quỹ BTĐB thay đổi liên tục cũng là nguyên nhân làm chậm lại các hoạt động của Quỹ BTĐB Các thành viên mới cần thời gian tiếp cận công việc, nghiên cứu và hiểu rõ công việc nên cũng làm chậm lại các hoạt động của HĐQL Quỹ BTĐB
- Quỹ BTĐB hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tương đối đầy đủ, tuy nhiên chưa có văn bản quy định hoạt động của Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương dẫn đến việc các Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương chưa có mô hình chung trên cả nước (cơ cấu tổ chức, bộ máy kinh phí hoạt động cũng như biên chế của các Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương tại các tỉnh, thành phố hiện chưa thống nhất, mỗi địa phương vận dụng các điều kiện khác nhau để triển khai hoạt động) Do đó, chưa tạo
sự phối hợp hiệu quả giữa Quỹ Bảo trì đường bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan
- Theo Thông tư số 60/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính cơ cấu
bộ máy Quỹ BTĐB các Địa phương phải thay đổi lại, chức năng và hoạt động của Văn phòng Quỹ BTĐB Địa phương (cơ quan tham mưu cho HĐQL Quỹ BTĐB) buộc phải điều chỉnh, nhiều đơn vị sát nhập hoặc chuyển sang kiêm nhiệm,
1.3.3 Nguồn vốn Quỹ Bảo trì đường bộ
Về nguồn thu của Quỹ Bảo trì đường bộ
- Tất cả các phương tiện cơ giới đường bộ khi tham gia giao thông đã áp dụng các phương thức thu khác nhau (trạm thu phí, đóng phí bảo trì đường bộ, ) nhưng không bao quát được, không tạo được sự công bằng trong thu phí sử dụng đường
bộ Trong đó, phương thức thu trực tiếp theo đầu phương tiện cơ giới đường bộ khi qua trạm thu phí được áp dụng nhiều nhất, nhưng mới chỉ có ở trên một số tuyến quốc lộ và trên một số tuyến đường địa phương Việc không thu phí sử dụng đường
bộ xe mô tô cũng làm giảm nguồn thu ảnh hưởng đến việc bảo trì ở địa phương
Trang 40- Một số địa phương đã cắt giảm phần kinh phí từ ngân sách địa phương dành cho bảo trì do có nguồn vốn 35% từ Quỹ BTĐB Trung ương hỗ trợ, làm cho công tác bảo trì đường bộ tại các địa phương tiếp tục khó khăn
- Hiện nay, các tuyến đường được đầu tư từ nguồn vốn ODA đã đến thời kỳ trung tu, đại tu nhưng không có đủ vốn đáp ứng nên đã xuống cấp nhanh, đồng loạt ảnh hưởng đến việc đi lại của người dân
Về tỷ lệ vốn cho công tác bảo trì của Quỹ Bảo trì đường bộ
- Tỷ lệ vốn cho công tác Quỹ BTĐB để bảo trì để bảo trì các tuyến đường còn rất hạn hẹp Việc bố trí nguồn vốn cho công tác đầu tư phát triển và bảo trì kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ vẫn còn mất cân đối giữa vốn đầu tư xây dựng cơ bản
và vốn bảo trì
- So với định mức và quy trình bảo trì đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành thì nguồn vốn đó mới chỉ đáp ứng được nhu cầu bảo trì tối thiểu cho Trung ương và địa phương Các địa phương được bố trí vốn cho công tác bảo trì đường bộ thấp do nguồn do nguồn ngân sách còn hạn chế Sở Giao thông vận tải các địa phương trung bình hàng năm được bố trí khoảng vài chục tỷ đồng cho công tác bảo trì các tuyến đường tỉnh, chủ yếu là làm công tác bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa đột xuất khi có hư hỏng xảy ra chứ không đủ kinh phí cho công tác sửa chữa định kỳ theo định mức và quy trình
- UBND cấp huyện hàng năm tự cân đối trong ngân sách địa phương để bố trí bảo trì các tuyến đường huyện, đường xã, thực hiện chủ yếu cũng chỉ dặm vá ổ gà
và sửa chữa nhỏ Toàn bộ nguồn vốn cho công tác bảo trì đường bộ của các địa phương cũng chỉ đáp ứng nhu cầu bảo trì tối thiểu Ngoài ra với việc lưu lượng xe tăng cao hơn nhiều so với mức dự báo và các công trình đã đến thời kỳ trung tu và đại
tu đã dẫn đến tình trạng cầu, đường bộ xuống cấp, không phát huy hiệu quả vốn đầu
tư gây ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội Như vậy, phải có những giải pháp hữu hiệu để thúc đẩy phát triển
Về quản lý, cấp phát của Quỹ Bảo trì đường bộ
- Nguồn kinh phí bảo trì đường bộ được thực hiện theo quy trình quản lý, cấp phát vẫn còn chậm gây khó khăn cho các đơn vị được giao quản lý, sử dụng và các Quỹ Bảo trì đường bộ Địa phương