1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng xây dựng tại cục quản lý đường bộ iv tổng cục đường bộ việt nam luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng

126 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng xây dựng tại cục quản lý đường bộ IV tổng cục đường bộ Việt Nam
Tác giả Nguyễn Viết Khánh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quỳnh Sang
Trường học Trường Đại học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo tính chất công việc hợp đồng xây dựng Có các loại hợp đồng sau: - Hợp đồng tư vấn xây dựng viết tắt là hợp đồng tư vấn: Là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi Nguyễn Viết Khánh tác giả luận văn này xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn của các giảng viên, các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định,công trình nghiên cứu khoa học này chưa được công bố lần nào và bất kì đâu Tôi chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 11 năm 2017

Học viên thực hiện

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Giao thông Vận tải – cơ sở

II nay là Phân viện tại TP Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫntận tìnhcủa quý thầy cô, các bạn và đồng nghiệp đã giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Với tất cả sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi được gửi lời biết ơn chân thành đến:

Thầy giáo TS Nguyễn Quỳnh Sang – Giảng viên của trường Đại học Giao thông Vận tải người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình làmluận văn tốt nghiệp và các thầy, cô đào tạo đại học và sau đại học đã tạo mọi điều cho tôi hoàn thành nhiệm vụ

Tôi chân thành cảm ơn lãnh đạo cùng toàn thể đồng nghiệp tại Cục Quản lý Đường bộ IV đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một học viên, luận văn này không thể tránh được những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao chất lượngđề tài của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này

Cuối cùng tôi kính chúc các thầy, cô dồi dào sức khỏe và tiếp tục góp phần cao quý trong sự nghiệp trồng người Đồng kính chúc tập thể cán bộ, công nhân viên Cục Quản lý Đường bộ IV luôn dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong công việc

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC HÌNH VẼ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG 3

1.1 Hợp đồng xây dựng 3

1.1.1 Khái niệm hợp đồng xây dựng 3

1.1.2 Phân loại hợp đồng xây dựng 5

1.2 Quản lý hợp đồng xây dựng 10

1.2.1 Sự cần thiết phải quản lý hợp đồng xây dựng 10

1.2.2 Nội dung quản lý hợp đồng xây dựng 11

1.2.3 Trách nhiệm của các bên trong quản lý hợp đồng xây dựng 18

1.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý hợp đồng xây dựng 19

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hợp đồng xây dựng 21

1.4.1 Cơ chế chính sách nhà nước về hợp đồng xây dựng 21

1.4.2 Năng lực chuyên môn, trang thiết bị của bên giao thầu (chủ đầu tư) 22

1.4.3 Năng lực chuyên môn của nhà thầu thi công xây dựng 23

1.4.4 Năng lực chuyên môn của nhà thầu tư vấn xây dựng 23

1.4.5 Chất lượng của hồ sơ hợp đồng đã được ký kết 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI CỤC QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ IV – TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM 26

2.1 Giới thiệu tổng quan về Cục quản lý đường bộ IV – Tổng cục đường bộ Việt Nam 26

2.1.1 Giới thiệu chung 26

Trang 6

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Cục quản lý đường bộ IV 26

2.2 Thực trạng quản lý hợp đồng xây dựng các dự án gần đây do Cục quản lý đường bộ IV làm Chủ đầu tư 45

2.2.1 Tổng hợp các dự án đã và đang thực hiện tại Cục quản lý đường bộ IV 45

2.2.2 Thực trạng quản lý tiến độ hợp đồng 51

2.2.3 Thực trạng quản lý khối lượng 57

2.2.4 Thực trạng quản lý chất lượng 62

2.2.5 Thực trạng quản lý thanh quyết toán 74

2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hợp đồng xây dựng các dự án gần đây do Cục quản lý đường bộ IV làm Chủ đầu tư 85

2.3.1 Kết quả đạt được 85

2.3.2 Những khó khăn, tồn tại và nguyên nhân 91

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI CỤC QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ IV – TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM 96

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 96

3.1.1 Phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu của Cục quản lý đường bộ IV năm 2017 96 3.1.2 Yêu cầu đặt ra với công tác hoàn thiện hợp đồng xây dựng tại Cục quản lý đường bộ IV 98

3.1.3 Mục tiêu quản lý thực hiện hợp đồng 99

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng xây dựng tại Cục quản lý đường bộ IV – Tổng cục đường bộ Việt Nam 99

3.2.1 Nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm của công chức và các phòng nghiệp vụ 100

3.2.2 Hoàn thiện chặt chẽ các điều khoản khi ký kếthợp đồng xây dựng 105

3.2.3 Đẩy nhanh tiến độ giải quyết các vướng mắc trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng 108

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Đánh giá việc hoàn thành gói thầu theo thời gian dựa trên các mức độ

hoàn thành 20

Bảng 2.1: Thống kê kinh phí công trình các năm gần đây (2015; 2016; 2017) do Cục QLĐB IV làm chủ đầu tư Error! Bookmark not defined. Bảng 2.2: Một số công trình điển hình như sau: 47

Bảng 2.3: Một số công trình thay đổi thời gian thực hiện, cụ thể 54

Bảng 2.4: Một số công trình thay đổi khối lượng thực hiện, cụ thể 59

Bảng 2.5: Một số công trình có ảnh hưởng chất lượng, cụ thể 66

Bảng 2.6: Một số công trình đã thanh toán quyết toán, cụ thể 78

Bảng 2.7 Bảng tổng hợp kinh phí thực hiện kế hoạch năm 2016 - 2017 90

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Các loại hợp đồng theo tính chất, nội dung công việc 6Hình 1.2: Nội dung quản lý hợp đồng xây dựng 11Hình 1.3: Chu trình quản lý tiến độ thi công xây dựng 14Hình 3.1: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng xây dựng tại Cục quản lý đường bộ IV 100

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT NGUYÊN NGHĨA

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây chúng ta đã thấy được sự phát triển không ngừng của đất nước trong đó có ngành Giao thông vận tải phát triển rất rõ nét về cơ sở hạ tầng điển hình như hàng ngàn Kilomet đường Quốc lộ 1 được Chính phủ và Bộ GTVT quan tâm nâng cấp mở rộng, hàng trăm kilomet đường cao tốc được xây dựng nhằm rút ngắn được thời gian di chuyển tạo tiền đề cho các ngành công nghiệp khác phát triển

Để có được cơ sở hạ tầng như ngày hôm nay đòi hỏi cả hệ thống, bộ máy nhà nước phải rất nổ lực trong việc nâng cao hiệu quả quản lý về mọi mặt đối với các dự

án xây dựng hạ tầng giao thông Chính vì điều đó nên quản lý hợp đồng xây dựng

có vai trò quan trọng trong việc quản lý tiến độ, chất lượng, nguồn vốn của các dự

án công trình giao thông

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện cũng không tránh khỏi tồn tại và bất cập ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng Bên cạnh đó, trong những năm gần đây, sự ra đời và sửa đổi của hàng loạt các Luật, Thông tư, Nghị định đã có ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động của dự án xây dựng giao thông

Vì vậy, việc nghiên cứu tìm hiểu về hợp đồng xây dựng và quản lý hợp đồng xây dựng để từ đó xác định thực trạng, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khắc phục là rất cần thiết đối với các doanh nghiệp, công ty và cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong hoạt động xây dựng Ngoài ra, công tác quản lý thực hiện hợp đồng sau khi có kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng là một đối tượng được quan tâm đặc biệt của chủ đầu tư, nhà thầu và của toàn xã hội

Với những lý do trên, luận văn chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý hợp

đồng xây dựng tại Cục Quản lý đường bộ IV – Tổng cục Đường bộ Việt Nam”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận và chế độ quy định về quản lý hợp đồng xây dựng

- Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý hợp đồng xây dựng tại Cục Quản lý đường bộ IV

Trang 11

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng xây dựng tại Cục Quản lý đường bộ IV

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác quản lý hợp đồng xây dựng ở vai trò chủ đầu tư

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác quản lý hợp đồng xây dựng tại Cục Quản lý đường bộ IV

5 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn

sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu cơ bản của khoa học kinh tế trong đó chủ yếu là: phương pháp tổng hợp, phân tích so sánh và phương pháp thống kê

6 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hợp đồng xây dựng và quản lý hợp đồng xây dựng

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hợp đồng xây dựng tại Cục Quản lý Đường bộ IV – Tổng cục Đường bộ Việt Nam

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng xây dựng tại Cục Quản lý Đường bộ IV – Tổng cục Đường bộ Việt Nam

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VÀ

QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG 1.1 Hợp đồng xây dựng

1.1.1 Khái niệm hợp đồng xây dựng

1.1.1.1 Khái niệm

Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng

- Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính

- Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư, là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là nhà thầu chính Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu

- Các dự án đầu tư xây dựng có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu

tư của dự án theo quy định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ đều áp dụng chế độ hợp đồng xây dựng

1.1.1.2 Hồ sơ hợp đồng xây dựng

Theo Điều 141, 142 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 thì Hồ sơ hợp đồng xây dựng gồm hai loại tài liệu chính:

- Văn bản hợp đồng

- Các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng

* Văn bản hợp đồng xây dựng: bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

+ Căn cứ pháp lý áp dụng;

+ Ngôn ngữ áp dụng;

+ Nội dung và khối lượng công việc;

+ Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao;

+ Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;

+ Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng;

+ Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;

+ Điều chỉnh hợp đồng xây dựng;

Trang 13

+ Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng;

+ Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng; + Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;

+ Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;

+ Rủi ro và bất khả kháng;

+ Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;

+ Các nội dung khác

* Tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng: Là bộ phận không thể tách rời của

hợp đồng xây dựng mà các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận về thứ tự ưu tiên khi

áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng để xử lý các mâu thuẫn (nếu có) Tùy theo quy mô, tính chất, phạm vi công việc và loại hợp đồng xây dựng, tài liệu kèm theo hợp đồng gồm một số hoặc toàn bộ các tài liệu sau:

- Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;

- Điều kiện cụ thể của hợp đồng hoặc Điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng;

- Điều kiện chung của hợp đồng;

- Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu;

- Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;

- Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu;

- Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng;

- Các phụ lục của hợp đồng;

- Các tài liệu khác có liên quan

Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng do các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận Trường hợp các bên tham gia hợp đồng không thỏa thuận thì áp dụng theo thứ tự quy định như trên

1.1.1.3 Vai trò của hợp đồng xây dựng

Trong thực tiễn quản lý sản xuất – kinh doanh xây dựng, hợp đồng giữ vai trò hết sức quan trọng;

- Là văn bản có giá trị ràng buộc về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

Trang 14

- Là cơ sở để xây dựng và thực hiện kế hoạch, là phương tiện quan trọng để kết hợp kế hoạch hóa với việc sử dụng quan hệ thị trường;

- Là công cụ quan trọng góp phần vào việc củng cố, phát triển chế độ hoạch toán kinh tế trong xây dựng;

- Là phương thức duy nhất mà chủ đầu tư bắt buộc phải áp dụng để thực hiện

dự án

1.1.2 Phân loại hợp đồng xây dựng

Tùy theo tính chất, nội dung công việc thực hiện và giá hợp đồng áp dụng, hợp đồng xây dựng được chia ra thành nhiều loại khác nhau, cụ thể là:

Trang 15

Phân loại hợp đồng xây dựng

bị công nghệ

HĐ cung cấp thiết bị công nghệ

và thi công xây dựng công trình

HĐ TK

- cung cấp thiết bị công nghệ

và thi công xây dựng công trình

HĐ chìa khó

a trao tay

HĐ cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công

Các loại hợp đồng xây dựng khác

Theo hình thức giá hợp đồng

HĐ trọn gói

HĐ theo đơn giá

cố định

HĐ theo đơn giá điều chỉnh

HĐ theo thời gian

HĐ theo giá kết hợp

Theo mối quan hệ giữa các bên tham gia trong hợp

đồng

HĐ thầu chính

HĐ thầu phụ

HĐ giao khoán nội bộ

có yếu

tố nước ngoài

Hình 1.1: Các loại hợp đồng theo tính chất, nội dung công việc

Trang 16

1.1.2.1 Theo tính chất công việc hợp đồng xây dựng

Có các loại hợp đồng sau:

- Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn): Là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng;

- Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Construction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

- Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (tiếng Anh là Engineering

- Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết

bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Procurement - Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

- Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Procurement - Construction viết tắt là EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

- Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

- Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng để cung cấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công

Trang 17

và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng;

- Các loại hợp đồng xây dựng khác

1.1.2.2 Theo hình thức giá hợp đồng

Có các loại sau:

- Hợp đồng trọn gói;

- Hợp đồng theo đơn giá cố định;

- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;

- Hợp đồng theo thời gian;

- Hợp đồng theo giá kết hợp: là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu trên

Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điều kiện thanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng

Trong hợp đồng xây dựng các bên phải ghi rõ nội dung các khoản chi phí, các loại thuế, phí (nếu có) đã tính và chưa tính trong giá hợp đồng; giá hợp đồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng

và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng Đối với những hợp đồng xây dựng các bên có thỏa thuận thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau thì phải ghi cụ thể giá hợp đồng tương ứng với từng loại tiền tệ

- Giá hợp đồng trọn gói: Là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình

thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện

- Giá hợp đồng theo đơn giá cố định: Được xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng Đơn giá cố định

là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng

- Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Được xác định trên cơ sở đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng được điều chỉnh giá Phương pháp điều chỉnh đơn giá do trượt giá thực hiện theo quy định tại Khoản 3, 4 Điều 38 Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày

Trang 18

22/4/2015 và thông tư 07/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ xây dựng hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng

- Giá hợp đồng theo thời gian: Được xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ

+ Mức thù lao cho chuyên gia là chi phí cho chuyên gia, được xác định trên

cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ)

+ Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia bao gồm: Chi phí đi lại, văn phòng làm việc và chi phí hợp lý khác

- Giá hợp đồng theo giá kết hợp là loại giá hợp đồng được sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng phù hợp với đặc tính của từng loại công việc trong hợp đồng

Giá hợp đồng xây dựng được xác định căn cứ vào giá trúng thầu, hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng giữa các bên

Điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng xây dựng được quy định như sau:

- Đối với hợp đồng trọn gói: Giá hợp đồng trọn gói được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện

để xác định rõ về khối lượng và đơn giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng hoặc trong một số trường hợp chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơn giá (như: Hợp đồng EC, EP, PC, EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay) nhưng các bên tham gia hợp đồng có đủ năng lực kinh nghiệm để tính

toán, xác định giá hợp đồng trọn gói

Khi áp dụng giá hợp đồng trọn gói thì giá gói thầu, giá hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như rủi ro về khối lượng, trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định: Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về đơn giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, nhưng chưa xác định được chính xác khối lượng công việc Khi đó, đơn giá cho các công việc theo hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như trượt giá trong thời

Trang 19

gian thực hiện hợp đồng và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình Khi đó, giá gói thầu, giá hợp đồng các bên phải dự tính trước chi phí dự

phòng cho các yếu tố trượt giá và khối lượng

- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng các bên tham gia hợp đồng chưa đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng, đơn giá và các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng Khi

đó, giá gói thầu, giá hợp đồng các bên phải dự tính trước chi phí dự phòng cho các yếu tố trượt giá và khối lượng

- Giá hợp đồng theo thời gian: Thường được áp dụng đối với một số hợp đồng xây dựng có công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng Hợp đồng tư vấn xây dựng được áp dụng tất cả các loại giá hợp đồng quy định trong Nghị định này

1.1.2.3 Theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng

Theo mối quan hệ của các bên tham gia hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các

1.2.1 Sự cần thiết phải quản lý hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng có vị trí rất quan trọng trong hoạt động xây dựng, là cơ

sở pháp lý cho việc thực hiện hợp đồng, nó không chỉ là cơ sở thanh toán mà còn là

cơ sở để giải quyết bất đồng giữa bên giao thầu (chủ đầu tư, nhà thầu chính) và các bên tham gia thực hiện xây dựng công trình Phải thực hiện các công việc theo hợp đồng đã được ký kết, kiểm soát những thay đổi về giá, thời gian và tiến độ thi công

Trang 20

vì nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình hoàn thành Vì thế, tất cả các bên giao thầu và nhận thầu cần nắm đầy đủ các kiến thức và các điều kiện hợp đồng, cần nâng cao trình độ quản lý hợp đồngcủa nhân viên quản lý hợp đồng cũng như khả năng đàm phán và ký kết hợp đồng

1.2.2 Nội dung quản lý hợp đồng xây dựng

Tùy theo loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm:

Hình 1.2: Nội dung quản lý hợp đồng xây dựng

Dưới đây, xin trình bày chi tiết các nội dung trên:

1.2.2.1 Quản lý quá trình thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng xây dựng

Đây là quá trình rất quan trọng bởi có thương thảo mới có thể làm rõ, đầy đủ

và chính xác các nội dung của chủ đầu tư đặt ra cũng như khả năng đáp ứng của nhà thầu, nhằm mục đích có một hợp đồng được lập đầy đủ, chính xác, chặt chẽ và đúng pháp luật mà hai bên đều chấp nhận được, đảm bảo và thuận lợi cho quá trình quản

lý hợp đồng của chủ đầu tư và nhà thầu

Quá trình thương thảo cũng nhằm mục đích cụ thể hóa được những yêu cầu

mà có thể trong hồ sơ, tài liệu làm căn cứ để hai bên thực hiện còn thiếu, chưa rõ, hoặc không có như: thưởng phạt hợp đồng, điều chỉnh hợp đồng, thanh toán, tạm ứng , Ngoài ra, chủ đầu tư có thể điều đình được về giá hợp đồng cũng như các yêu cầu quan trọng khác về chất lượng, tiến độ, điều chỉnh hợp đồng, Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay ở Việt Nam công tác thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng xây dựng đối với nhiều chủ đầu tư và nhà thầu vẫn chưa thực sự được quan tâm một cách đúng mức hay nói một cách khác là đã coi nhẹ công tác này Ở nhiều

Nội dung quản lý hợp đồng xây dựng

Quản lý về chất lượng công trình liên quan đến hợp đồng

Quản lý khối lượng

và giá hợp đồng

Quản lý về

an toàn lao động, bảo vệ môi trường

và phòng chống cháy

nổ

Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng

Trang 21

gói thầu, khâu này làm không tốt dẫn đến công trình bị chậm tiến độ, phát sinh khối lượng, giá , gây ảnh hưởng đến quá trình quản lý thực hiện hợp đồng

Trong một số trường hợp khác, việc không tiến hành thương thảo có thể dẫn đến phát sinh mâu thuẫn trong quá trình thực hiện hợp đồng vì cùng một vấn đề nhưng mỗi bên lại có cách hiểu và diễn giải khác nhau, nếu như hai bên không giải quyết được bằng phương pháp đàm phán, thương lượng có thể dẫn đến tranh chấp, làm chậm tiến độ triển khai dự án, gây thiệt hại lớn về kinh tế cho tất cả các bên

1.2.2.2 Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng

a Quy định về quản lý tiến độ hợp đồng xây dựng

Quản lý tiến độ thi công công trình thuộc hợp đồng được quy định như sau:

- Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án

đã được phê duyệt

- Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm

- Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án

- Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

- Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chất lượng công trình

- Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự

án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéo dài tiến

độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng

b Yêu cầu khi lập và quản lý tiến độ

Tiến độ thi công sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được chủ đầu

tư ký hợp đồng, sẽ được đem ra thực hiện trên công trường xây dựng Giống như

mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng, có hai chủ thể tham gia quản lý

Trang 22

tiến độ là nhà thầu (tự quản lý tiến độ thông qua hợp đồng đã ký kết) và chủ đầu tư (mà đại diện là tư vấn giám sát) Yêu cầu đối với hai chủ thể như sau:

b1) Yêu cầu đối với nhà thầu

- Dựa trên tiến độ đã được duyệt, chủ động đưa ra tiến độ từng tuần, kỳ theo niên lịch;

- Sau một chu kỳ làm việc quy ước (1 tuần, 10 ngày hoặc 1 tháng) phải cập nhật thông tin trong quá trình kiểm soát tiến độ, để đưa ra một báo cáo Nội dung báo cáo gồm:

+ Khối lượng hoàn thành công việc thực tế so với kế hoạch theo tiến độ; + Nếu tiến độ bị chậm, phải tìm ra nguyên nhân làm chậm tiến độ và có biện pháp xử lý kịp thời để hạn chế đến mức thấp nhất sự chậm trễ tiếp theo;

+ Hội ý thường xuyên với các bộ phận chức năng của công trường (ban chỉ huy, bộ phận kỹ thuật, kế hoạch và tư vấn giám sát để cùng khống chế tiến độ

b2) Yêu cầu chế độ trách nhiệm đối với giám sát thi công về mặt tiến độ

Tư vấn giám sát chủ động tham gia vào quá trình kiểm soát, khống chế tiến

độ với nhiều mức độ như kiểm tra, góp ý với nhà thầu, nếu cần phải can thiệp mạnh bằng cách đề xuất các biện pháp xử lý khi bị chậm tiến độ, hoặc cùng với nhóm tiến

độ của nhà thầu lập kế hoạch cho từng chu kỳ công tác, với phương châm phòng ngừa tích cực, để khống chế tiến độ hoàn thành đúng kế hoạch Trách nhiệm của giám sát tiến độ gồm:

- Chuẩn bị khởi công: Sau ngày thông báo trúng thầu thi công, dựa theo ngày

quy định trong hợp đồng phải gửi thông báo khởi công;

- Xét duyệt kế hoạch tiến độ thi công: Sau ngày thông báo trúng thầu thi

công, nhà thầu giao nộp kế hoạch tiến độ thi công cho kỹ sư giám sát đúng ngày quy định, sau khi kỹ sư giám sát phê duyệt, phải coi đó là một bộ phận của hợp đồng;

- Kiểm tra và giám sát việc thực hiện tiến độ: Nếu tiến độ thi công của nhà

thầu không kịp kế hoạch tiến độ được duyệt thì phải yêu cầu nhà thầu tìm biện pháp

để đảm bảo kế hoạch tiến độ đã được duyệt;

- Thời gian đã duyệt bị kéo dài: Nếu tiến độ của nhà thầu bị kéo dài do những

nguyên nhân ngoài bản thân nhà thầu thì kỹ sư giám sát dựa vào điều kiện hợp đồng

Trang 23

duyệt kéo dài thời gian, nếu không nhà thầu sẽ bị đình chỉ thanh toán hoặc bồi

thường tổn thất do sai tiến độ

Hình 1.3: Chu trình quản lý tiến độ thi công xây dựng

1.2.2.3 Quản lý chất lượng công trình xây dựng liên quan đên hợp đồng

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất

lượng và an toàn của công trình (theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 46/2015/NĐ-CP

ngày 12 tháng 05 năm 2015)

Theo quy định pháp luật hiện hành, chủ đầu tư phải có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng phù hợp với tính chất, quy mô và nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình Trước khi thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng chủ đầu tư phải xác nhận vào các biên bản nghiệm thu công việc nhà thầu hoàn thành theo như đã kí kết trong hợp đồng, đảm bảo các công việc này đạt điều kiện về chất lượng

Việc quản lý chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng cần căn cứ vào hợp đồng đã ký Chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng phải thỏa mãn các

Trang 24

yêu cầu của hợp đồng, tuân thủ và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo quy định của pháp luật Tùy vào từng loại hợp đồng, ví dụ như hợp đồng tư vấn xây dựng hay thi công xây dựng công trình và tùy vào quy mô, phạm vi, tính chất của gói thầu, các bên tham gia gói thầu phải xác định phương pháp quản lý hợp lý đạt được chất lượng và hiệu quả cho công trình

Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình có liên quan đến hợp đồng,

Quy định số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị trong hợp đồng với nhà thầu cung ứng; nhà thầu sản xuất, chế tạo phù hợp với yêu cầu của thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho công trình

- Quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình

Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình

Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản

lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu

Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu

Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung liên quan đến quá trình thực hiện hợp đồng thi công xây dựng

- Giám sát thi công xây dựng công trình

Công trình xây dựng phải được giám sát trong suốt quá trình thi công xây dựng

Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát thi công

Trang 25

Phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và có đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện giám sát Tùy theo quy mô, tính chất, kỹ thuật của công trình, cơ cấu nhân sự của tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát trưởng và các giám sát viên Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng của tổ chức nêu trên phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và cấp công trình

- Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào

- Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng

Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng phải được chủ đầu tư tổ chức lập đầy

đủ trước khi đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác, vận hành

Chủ đầu tư tổ chức lập và lưu trữ một bộ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng; các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng công trình tự lưu trữ các hồ

sơ liên quan đến phần việc do mình thực hiện

- Bảo hành công trình xây dựng

Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết của công trình thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành

Trang 26

1.2.2.4 Quản lý khối lượng và giá hợp đồng

Quản lý khối lượng hợp đồng xây dựng là việc quản lý thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt và theo hợp đồng đã ký kết Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, ngoài dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết

kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình Chủ đầu tư phải kiểm tra để phòng tránh và xử lý việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán

Khối lượng và giá hợp đồng phát sinh thường được thể hiện thông qua phụ lục hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu, những công trình bị chậm tiến độ thường phát sinh tăng về giá Trên thực tế có những công trình giá quyết toán tăng cao lên rất nhiều so với giá trị hợp đồng ký kết ban đầu

1.2.2.5 Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ

Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ là việc chủ đầu tư quản lý việc nhà thầu thi công xây dựng lập và thực hiện các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng theo hợp đồng Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì chủ đầu tư phải ngay lập tức đình chỉ thi công xây dựng để giải quyết theo quy định của pháp luật

1.2.2.6 Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng

Quản lý điều chỉnh hợp đồng bao gồm: điều chỉnh khối lượng, điều chỉnh giá, điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng và các nội dung khác (nếu có) mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng Hợp đồng xây dựng chỉ được điều chỉnh trong

Trang 27

các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 143 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13

1.2.3 Trách nhiệm của các bên trong quản lý hợp đồng xây dựng

1.2.3.1 Trách nhiệm của nhà thầu tư vấn

Sau khi hợp đồng được kí kết, nhà thầu phải tiến hành các công việc đúng tiến độ, chất lượng theo hợp đồng

Bảo quản các tài liệu và phương tiện làm việc do bên giao thầu cung cấp Thông báo bằng văn bản cho bên giao thầu những thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện làm việc không đảm bảo chất lượng ảnh hướng đến việc thực hiện hợp đồng

Đảm bảo bí mật thông tin liên quan đến dịch vụ tư vấn trừ trường hợp có sự đồng ý của bên giao thầu

1.2.3.2 Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng

Chuẩn bị nhân công, xe máy, thiết bị và các điều kiện khác đúng theo hợp

đồng

Tiến hành triển khai thi công đúng thiết kế được duyệt, đảm bảo tiến độ, chất

lượng và an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ

Thí nghiệm vật liệu, kiểm định thiết bị theo đúng tiêu chuẩn của nhà nước về

quản lý chất lượng công trình

Quản lý nhân công tại công trường, đảm bảo an ninh trật tự, tránh gây ảnh

hưởng đến xung quanh

Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng và sửa chữa sai sót thuộc

trách nhiệm của mình

Báo cáo định kỳ và đột xuất về tiến độ và các thông tin liên quan khi có yêu

cầu của bên giao thầu

Sau khi hoàn thành công việc đã được nghiệm thu, nhà thầu phải di chuyển thiết bị, vật tư và những tài sản khác ra khỏi công trường và hoàn trả lại mặt bằng

theo dúng thỏa thuận hợp đồng

Đảm bảo bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng

1.2.3.3 Trách nhiệm của bên giao thầu

Cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết cho nhà thầu thực hiện hợp đồng Thực hiện việc xin hoặc cấpcác giấy phép thi công xây dựng theo quy định

Trang 28

Bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng thi công cho nhà thầu để thực hiện các công việc theo hợp đồng

Cử cán bộ thường xuyên kiểm tra giám sát công việc của nhà thầu, đồng thời

có văn bản đôn đốc nhắc nhở nếu phát hiện sai phạm của nhà thầu

Chuẩn bị nguồn vốn để thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ quy định trong hợp đồng

Xem xét và trả lời kịp thời bằn văn bản các vướng mắc của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng

Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

1.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý hợp đồng xây dựng

Đánh giá công tác quản lý hợp đồng, một mặt nhà thầu tự đánh giá, mặt khác, khách quan hơn là bên giao thầu đánh giá Để đánh giá, thông thường dựa vào các tiêu chí sau:

- Mức độ đáp ứng về thời gian thực hiện hợp đồng,

- Chất lượng công việc của hợp đồng (chất lượng công trình của hợp đồng),

- Mức độ hoàn thành, thực hiện hoạt động thanh, quyết toán cho hợp đồng,

- Mức độ đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường,

- Mức độ hoàn thành phạm vi hợp đồng đã ký kết

Các tiêu chí này có thể được đo lường với hai mức “đạt”, “không đạt” hoặc

được tính toán cho điểm theo các thang điểm nhất định định tính hoặc định lượng

- Tiêu chí đầu tiên, thời gian thực hiện hợp đồng, được xem xét dưới khía

cạnh gói thầu của hợp đồng có được hoàn thành đúng thời gian đã cam kết thể hiện trên tiến độ đã được phê duyệt hay không, về nguyên tắc, cũng được thể hiện thành yêu cầu về nội dung, các hợp đồng xây dựng đều phải có điều khoản về thời hạn thực hiện, làm rỗ thời hạn hoàn thành bàn giao sản phẩm cuối cùng của hợp đồng, cũng có thể là sản phẩm theo giai đoạn Thông thường tiêu chí này được đánh giá trên ba mức: “chậm tiến độ”, “đúng hạn” và “vượt tiến độ” Cũng có một số chủ đầu tư/bên giao thầu áp dụng một thang điểm đánh giá mức độ hoàn thành theo thời gian hợp đồng của gói thầu để làm căn cứ đánh giá chi tiết hơn đơn vị nhận thầu về khía cạnh thời gian, như trong ví dụ ở Bảng 1.1 Trong ví dụ này, thời hạn yêu cầu thực hiện hợp đồng là 360 ngày và tùy thuộc vào thời gian thực tế, có 6 mức độ hoàn thành gói thầu về mặt thời gian khác nhau, trong đó có 2 mức đơn vị nhận

Trang 29

thầu được đánh giá tiêu cực, đó là mức 5 và mức 6

- Tiêu chí chất lượng công việc thực hiện cho gói thầu không chỉ được đánh

giá cả trên góc độ các sản phẩm (trung gian, cuối cùng) được nhà thầu thực hiện theo hợp đồng có đạt các tiêu chí nghiệm thu hay không, mà cả về quá trình thực hiện các công việc đó Nhất là trong các hợp đồng thi công xây dựng, do yêu cầu cao về kết quả, không chấp nhận phế phẩm, nếu bộ phận, kết cấu công trình không đạt yêu cầu, đòi hỏi phải sửa chữa hoặc nặng hơn là phá đi làm lại Nếu có các tình huống nói trên xảy ra, dù sản phẩm có đạt chất lượng để nghiệm thu, cũng sẽ có thể

có những hậu quả xấu cho quá trình vận hành sau này, đây cũng coi là một yếu tố làm giảm chất lượng công việc thực hiện cho gói thầu

- Tiêu chí hoạt động thanh quyết toán hợp đồng, bên giao thầu đánh giá

mức độ đảm bảo hoạt động thanh, quyết toán của nhà thầu có đúng tiến độ hợp đồng đã ký hay không Muốn đạt được mục tiêu này, cần có biện pháp quản lý ngay

từ khâu đấu thầu để làm rõ được khối lượng thực hiện theo hợp đồng, quản lý chặt chẽ quá trình thực hiện công việc theo hợp đồng để hạn chế tối đa các phát sinh không đáng có

- Mức độ đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường cũng là các tiêu

chí đánh giá quan trọng đối với công tác quản lý hợp đồng, đặc biệt là các hợp đồng thi công xây lắp Mặc dù việc quản lý hoạt động xâydựng trực tiếp và việc thực hiện các hoạt động bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường là nhiệm vụ trực tiếp của

Bảng 1.1 Đánh giá việc hoàn thành gói thầu theo thời gian dựa trên các mức độ

hoàn thành

stt Thời gian thực hiện Mức độ hoàn thành (%) Tiêu chí đánh giá

Trang 30

nhà thầu, chủ đầu tư vẫn phải kiểm soát các hoạt động này để không gây ảnh hưởng xấu đến những người lao động trực tiếp thực hiện các hoạt động trên công trường, đến cộng đồng và đảm bảo môi trường theo xu thế phát triển bền vững

Tương tự như thời gian và chất lượng, mỗi hợp đồng xây dựng đều có yêu cầu về phạm vi sản phẩm rõ ràng Nếu sản phẩm làm ra không đạt được phạm vi yêu cầu thì rõ ràng việc quản lý hợp đồng đã thất bại

Trên đây là những tiêu chí chính để đánh giá công tác quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng Trong những tình huống hợp đồng cụ thể, bên giao thầu có thể xem xét cả các tiêu chí khác, ví dụ mức độ áp dụng công nghệ tiên tiến vào công tác quản lý, hay chất lượng của hoạt động giao tiếp với các bên hữu quan

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hợp đồng xây dựng

Công tác quản lý hợp đồng xây dựng chịu sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố, trong đó có 5 nhân tố chính, được trình bày và phân tích trong các nội dung dưới đây:

1.4.1 Cơ chế chính sách nhà nước về hợp đồng xây dựng

Việc xây dựng ban hành và sửa đổi bổ sung cơ chế trong quản lý đầu tư và xây dựng trong những năm qua thường xuyên biến động, có nhiều thời kỳ cơ chế không đồng bộ, không thống nhất Việc song hành thực hiện nhiều văn bản quy phạm pháp luật đã gây ra không ít khó khăn trong quản lý đầu tư và xây dựng nói chung và công tác quản lý hợp đồng nói riêng

Thực tế của nhiều quốc gia trên thế giới cũng tương tự, dù là nước có nhiều hay ít kinh nghiệm về quản lý xây dựng Cơ chế chính sách của Nhà nước thường

có tác động lớn đến lĩnh vực đầu tư xây dựng Nếu chính sách hợp lý, các vãn bản quy phạm của Nhà nước được ban hành đầy đủ, đồng bộ và kịp thời thì sẽ liên tục thúc đẩy sự phát triển của ngành xây dựng và ngược lại khi chính sách đưa ra thiếu đồng bộ hoặc còn chậm, chưa được cụ thể, sẽ có ảnh hưởng tiêu cực ngay lập tức

Lý do là các cơ quan ban ngành đang trực tiếp quản lý và thực hiện đầu tư xây dựng

sẽ có tâm lý làm chậm tiến trình thực hiện, thậm chí dừng lại để nghe ngóng các cơ quan khác thực hiện, hoặc bị động chờ đợi đến khi có chỉ đạo trực tiếp của cấp trên mới thực hiện Ví dụ, nếu văn bản của Nhà nước quy định rõ và đầy đủ về nội dung hợp đồng cho từng loại hợp đồng trong hoạt động xây dựng nó có thể điều chỉnh được hành vi và ý thức của các chủ thể tham gia hợp đồng và buộc họ phải nghiêm

Trang 31

túc thực hiện theo quy định của pháp luật Ngược lại nếu thiếu các quy định rõ ràng

và có quy định thiếu chặt chẽ sẽ dẫn đến việc triển khai thực hiện có thể khó khăn hoặc cũng có thể bị lạm dụng Nếu chưa phân rõ quyền, nghĩa vụ của các chủ thể tham gia hợp đồng xây dựng có thể dẫn đến thực hiện tùy tiện, thiếu minh bạch và thiếu tinh thần nghiêm túc trong quá trình thực hiện các cam kết đó và dễ có thể xảy

ra tranh chấp Nếu không quy định đầy đủ về trách nhiệm của các bên trong hợp đồng xây dựng, khi một trong các bên vi phạm cam kết sẽ dẫn đến đùn đẩy trách nhiệm cho nhau rất khó giải quyết Nếu chưa quy định cụ thể xử lý tranh chấp trong hợp đồng xây dựng thì sẽ khiến việc giải quyết khi xảy ra tranh chấp gặp nhiều khó khăn

1.4.2 Năng lực chuyên môn, trang thiết bị của bên giao thầu (chủ đầu tư)

Chủ đầu tư là người phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về công tác quản lý, kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm về hợp đồng trong hoạt động xây dựng Nhiều chủ đầu tư năng lực kém không có chuyên môn và kiến thức về đầu tư xây dựng công trình, chưa nắm chắc các quy định về công tác quản lý hợp đồng xây dựng nên ý thức chấp hành pháp luật chưa cao, quản lý hợp đồng lỏng lẻo, thiếu kinh nghiệm dẫn đến công trình triển khai bị chậm tiến độ và phải điều chỉnh giá gây thất thoát lãng phí nguồn vốn đầu tư, chất lượng công trình bị ảnh hưởng

Năng lực chuyên môn của chủ đầu tư chính là khả năng, trình độ chuyên môn và đạo đức của các thành viên tham gia quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng của chủ đầu tư (gọi chung là nhà quản lý) Nhà quản lý có trình độ quản lý tốt, trình độ chuyên môn giỏi và có đạo đức tốt sẽ quản lý tốt hơn những nhà quản lý có trình độ chuyên môn, trình độ quản lý yếu kém và đạo đức không tốt Ý thức chấp hành pháp luật trong quản lý hợp đồng thể hiện đạo đức của nhà quản lý Nhà quản

lý chấp hành tốt pháp luật của Nhà nước sẽ ảnh hưởng tốt đến chất lượng, thời gian

và chi phí hợp đồng xây dựng Ngược lại, nếu xảy ra vi phạm pháp luật vô tình hay hữu ý của các nhà quản lý đều ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng và các cam kết

mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng và có thể làm phát sinh thêm chi phí

Trang thiết bị của chủ đầu tư có đóng góp một phần quan trọng vào sự thành công của hợp đồng thuộc dự án Nếu chủ đầu tư được trang bị đầy đủ về cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết phục vụ cho công việc nó sẽ đem lại hiệu quả cao trong

Trang 32

công tác quản lý của chủ đầu tư Ví dụ cụ thể như chủ đầu tư được trang bị máy đo đạc, tốt với độ chính xác cao sẽ hạn chế được các sai sót không đáng có

1.4.3 Năng lực chuyên môn của nhà thầu thi công xây dựng

Năng lực của nhà thầu thi công xây dựng là một yếu tố tiên quyết và quan trọng số một đối với việc thành công của hợp đồng xây dựng Năng lực chuyên môn tốt của nhà thầu thể hiện qua nhiều yếu tố như tính chuyên nghiệp cao, khả năng, kinh nghiệm, trình độ và phẩm chất đạo đức đội ngũ cán bộ, số lượng và tay nghề của đội ngũ công nhân Nhà thầu có năng lực chuyên môn tốt, có uy tín cao sẽ dễ dàng đáp ứng và thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng Ngược lại nhà thầu

có năng lực yếu, đội ngũ cán bộ công nhân có tay nghề kém (ví dụ như việc sử dụng công nhân mùa vụ) không được đào tạo tại các cơ sở đào tạo có uy tín hoặc không được thường xuyên tập huấn, bồi dưỡng để nâng cao tay nghề, phong cách làm việc thiếu chuyên nghiệp sẽ ảnh hưởng đến công tác quản lý hợp đồng

1.4.4 Năng lực chuyên môn của nhà thầu tư vấn xây dựng

Năng lực chuyên môn của nhà thầu tư vấn xây dựng thể hiện qua nhiều yếu

tố như số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn xây dựng của cả tổ chức và các cá nhân trong tổ chức, năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ các cán bộ trong cơ quan và đặc biệt là các cán bộ làm chủ nhiệm thiết kế, chủ nhiệm khảo sát công trình, họ có đủ kinh nghiệm và có đủ các văn bằng chứng chỉ đảm bảo theo quy định của pháp luật hiện hành không , trang thiết bị máy móc của đơn

vị thế nào (Nhà thầu có năng lực chuyên môn tốt, có uy tín cao sẽ luôn luôn đề cao uy tín của nhà thầu lên trước hết, từ đó coi trọng viêc đảm bảo thực hiện tốt các hợp đồng đã ký và nghiêm túc thực hiện đầy đủ những cam kết trong hợp đồng) Ngược lại nhà thầu có năng lực yếu, thậm chí có thể có quan hệ mua bán chuyển nhượng trong các hợp đồng, thiếu trách nhiệm trong chuyên môn sẽ làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng thực hiện hợp đồng Chẳng hạn như hợp đồng khảo sát xây dựng kém dẫn đến sai sót, thiếu chính xác có thể gây nên hậu quả thiệt hại lớn về kinh tế, bản thiết kế nhiều sai sót có thể gây hậu quả nghiêm trọng, công tác lập dự toán tính thiếu khối lượng, lập tổng mức đầu tư thiếu chi phí dự phòng, khối lượng phát sinh , có thể dẫn đến phải điều chỉnh nhiều lần, ảnh hưởng đến công tác quản lý hợp đồng của chủ đầu tư

Trang 33

1.4.5 Chất lượng của hồ sơ hợp đồng đã được ký kết

Một số các nước phát triển trên thế giới, hồ sơ của một hợp đồng xây dựng gồm: các tập về khối lượng và giá; tập quy định về các yêu cầu kỹ thuật; quy định

về khối lượng phát sinh; thời gian thực hiện, các tài liệu tham chiếu tại các tập được thể hiện rất đầy đủ các thông tin cần thiết đảm bảo thực hiện hoàn thành các công việc, các thông tin này được trình bày một cách mạch lạc, chi tiết và rất khoa học Ví dụ quy trình nghiệm thu từng nhóm công việc xây dựng thế nào, thứ tự ưu tiên khi áp dụng các tài liệu tham chiếu kèm theo hợp đồng, trường hợp nếu có phát sinh công việc thì áp dụng theo đơn giá mà các bên đã thỏa thuận và có dự kiến từ trước cho từng trường hợp, từng nhóm công việc cụ thể Tuy nhiên ở Việt Nam thì chỉ có một số hợp đồng có yếu tố nước ngoài mới được áp dụng theo các quy định khắt khe của nước tham gia

Ở Việt Nam hiện nay, để phục vụ việc quản lý hợp đồng, nhiều quy định pháp luật đã được Nhà nước ban hành, các quy định này sẽ là khung pháp lý để bắt buộc các chủ thể tham gia phải tuân thủ pháp luật Tuy nhiên, có một số vấn đề cần lưu ý như sau:

Một là: Các quy định của Nhà nước ban hành còn chậm, còn thiếu cũng như

một số nội dung còn chưa cụ thể hóa được hết Cụ thể như Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ban hành ngày 22/4/2015 và có hiệu lực từ ngày 15/6/2015; nhưng tới hơn 10 tháng sau, đến ngày 10/3/2016 Bộ Xây dựng mới ban hành Thông tư 07/2016/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng; TT08/2016/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng; TT09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình, có hiệu lực từ ngày 01/05/2016

Hai là: Hồ sơ hợp đồng phải thể hiện đầy đủ tại các điểm, khoản mục theo

Điều 63 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 Chất lượng các nội dung, cam kết, thỏa thuận trong các hợp đồng gần như chỉ đạt ở mức độ chung chung và tương đối giống nhau, do đó hợp đồng xây dựng chưa thể hiện hết được yêu cầu của các bên tham gia trên phương diện pháp lý Tuy nhiên tại các đơn vị chủ đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài Nhà nước, nội dung từng văn bản trong hồ sơ hợp đồng được quy định chi tiết và có tính pháp lý, chặt chẽ hơn

Trang 34

Ba là: Trong các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước chưa quy định

được các chế tài đủ mạnh, đủ sức răn đe đối với những đối tượng cố tình vi phạm về quy định quản lý về đầu tư xây dựng để có thể bắt buộc và điều chỉnh hành vi của con người khi tham gia vào còng việc đó phải tự giác, phải nghiêm túc thực hiện theo quy định của pháp luật, nên nguy cơ có thể có hiện tượng khép kín trong quản

lý đầu tư xây dựng (chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu) để chuộc lợi cá nhân

Trên cơ sở những điểm đã nghiên cứu có thể nói chất lượng của hồ sơ hợp đồng đã ký kết có ảnh hưởng rất lớn tới việc quản lý hợp đồng xây dựng

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI CỤC QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ IV – TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ

VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu tổng quan về Cục quản lý đường bộ IV – Tổng cục đường bộ Việt Nam

2.1.1 Giới thiệu chung

Cục Quản lý đường bộ IV (Cục) là tổ chức trực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông đường bộ trên khu vực các tỉnh Nam Trung Bộ và Nam Bộ; trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác hệ thống quốc lộ thuộc các tỉnh, thành phố từ Ninh Thuận, Lâm Đồng trở vào (không bao gồm một số tuyến, đoạn tuyến quốc lộ ủy thác cho địa phương quản lý)

Cục Quản lý đường bộ IV có tư cách pháp nhân, có con dấu, được hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và có trụ

sở đặt tại số 296 Nguyễn Văn Đậu, P.11, Q.Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Cục quản lý đường bộ IV

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức Cục quản lý đường bộ IV

Cục Quản lý đường bộ IV có Cục trưởng và không quá 03 Phó Cục trưởng Cục trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Quản lý đường bộ IV Các Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công

Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Quản lý đường bộ IV do Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật

Ngoài ra còn có các phòng ban tham mưu và các Chi cục và đơn vị trực thuộc:

- Phòng Tổ chức - Hành chính;

- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật;

- Phòng Tài chính;

- Phòng Quản lý - Bảo trì đường bộ;

- Phòng An toàn giao thông;

- Đội Thanh tra – An toàn;

Trang 36

- Chi cục Quản lý đường bộ IV.1;

- Chi cục Quản lý đường bộ IV.2;

- Chi cục Quản lý đường bộ IV.3;

- Chi cục Quản lý đường bộ IV.4;

- Chi cục Quản lý đường bộ IV.5;

- Chi cục Quản lý đường bộ IV.6;

- Chi cục Quản lý đường bộ IV.7;

- Trung tâm Kỹ thuật đường bộ 4;

- Cụm phà Vàm Cống;

- Trạm kiểm tra tải trọng xe Dầu Giây

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ Cục quản lý đường bộ IV

- Tham gia xây dựng để trình cấp có thẩm quyền:

+ Quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án,

đề án về giao thông vận tải đường bộ trong phạm vi quản lý;

+ Các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về quản

lý, bảo trì và khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ

- Tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,

cơ chế, chính sách, chương trình quốc gia, quy hoạch, kế hoạch, đề án về giao thông vận tải đường bộ trong khu vực quản lý; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải đường bộ

- Tổ chức quản lý, bảo trì và khai thác các tuyến quốc lộ được giao

+ Quản lý kết cấu hạ tầng, theo dõi, báo cáo và cập nhật số liệu về tình trạng

kỹ thuật công trình đường bộ vào cơ sở dữ liệu đường bộ;

+ Tổ chức giao thông; rà soát, đặt hệ thống báo hiệu đường bộ, mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng, hành lang an toàn đường bộ;

+ Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với dự án xây dựng mới nhóm C, dự án sửa chữa, nâng cấp liên quan đến đường từ cấp III trở xuống; Cấp phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Cấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ;

+ Tham gia ý kiến vào quy hoạch các điểm đấu nối vào quốc lộ; Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của các nút giao đấu nối, điểm đấu nối tạm

Trang 37

thời liên quan đến đường cấp IV trở xuống; Cấp phép thi công nút giao đấu nối, điểm đấu nối tạm thời vào quốc lộ;

+ Chỉ đạo, giám sát hoạt động các trạm kiểm tra tải trọng xe do Cục quản lý; kiểm tra, giám sát hoạt động của các trạm kiểm soát tải trọng xe trên quốc lộ do địa phương quản lý;

+ Tổ chức thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả bão lụt và tìm kiếm cứu nạn trên quốc lộ; tổ chức phân luồng đảm bảo giao thông khi có thiên tai;

+ Tổ chức công tác thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đối với quốc lộ; thống kê tai nạn giao thông, cầu yếu, vị trí mất an toàn giao thông; triển khai các dự

án về an toàn giao thông đường bộ;

+ Cải tạo, sửa chữa, mua sắm và quản lý phương tiện, vật tư dự phòng đảm bảo giao thông;

+ Lập và trình phê duyệt kế hoạch bảo trì đường bộ hàng năm; xây dựng trình thẩm định, phê duyệt giá sản phẩm, dịch vụ công ích về quản lý, bảo trì đường bộ;

+ Tổ chức thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên: tổ chức lựa chọn nhà thầu, giám sát, đôn đốc, nghiệm thu, thanh toán cho nhà thầu;

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cấp quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư đối với các dự án bảo trì quốc lộ theo phân cấp của Tổng cục;

+ Tổ chức thực hiện việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường

bộ theo quy định của pháp luật;

+ Thực hiện công tác đảm bảo giao thông qua phà trên quốc lộ

- Đối với các tuyến quốc lộ ủy thác cho địa phương quản lý

+ Kiểm tra, giám sát công tác quản lý hành lang an toàn đường bộ, xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ, tình hình đấu nối và các hoạt động quản lý, bảo trì của Sở Giao thông vận tải;

+ Tham gia kiểm tra công tác lập kế hoạch vốn quản lý, bảo trì của các Sở Giao thông vận tải;

+ Thanh tra việc thực hiện công tác quản lý bảo trì quốc lộ ủy thác theo chương trình, kế hoạch được Tổng cục chấp thuận;

+ Thẩm định, phê duyệt dự án bảo trì; thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo ủy quyền của Tổng cục;

Trang 38

+ Hướng dẫn các Sở Giao thông vận tải trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng và cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đường bộ;

+ Phối hợp khắc phục hậu quả bão lụt, tìm kiếm cứu nạn và phân luồng đảm bảo giao thông khi có thiên tai;

+ Tổ chức hạch toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

- Đối với dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BOT, BTO, BT trên quốc lộ được giao quản lý

+ Cấp giấy phép hoặc thỏa thuận thi công; thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ giấy phép, công tác đảm bảo giao thông và an toàn giao thông trong quá trình thi công xây dựng;

+ Thanh tra, kiểm tra, giám sát nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (BOT, BTO, BT) trong việc tuân thủ các quy định của Nhà nước về quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; tổ chức thu phí, đếm xe, xử lý vi phạm theo thẩm quyền;

+ Kiểm tra, báo cáo Tổng cục quyết định cho phép đấu nối vào quốc lộ; + Thỏa thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ;

+ Kiểm tra báo cáo Tổng cục thỏa thuận kế hoạch bảo trì quốc lộ do nhà đầu

tư BOT lập theo quy định của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT và giám sát việc thực hiện;

+ Chỉ đạo và phối hợp với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong thực hiện phòng chống bão lụt, tìm kiếm cứu nạn và điều phối phân luồng đảm bảo giao thông khi có thiên tai;

+ Hướng dẫn nhà đầu tư về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng và cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đường bộ

- Về giao thông địa phương

+ Tổng hợp báo cáo Tổng cục tình trạng kết cấu hạ tầng và tình hình phát triển hệ thống đường địa phương trong khu vực quản lý;

+ Phối hợp với cơ quan chức năng địa phương thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả bão lụt và tìm kiếm cứu nạn đường bộ trong khu vực;

+ Tham gia quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ khu vực; tham gia ý kiến chuyển đường huyện thành đường tỉnh, đường tỉnh thành quốc lộ

Trang 39

- Về quản lý vận tải và phương tiện người lái

+ Cấp phát phù hiệu, biển hiệu quản lý vận tải theo ủy quyền của Tổng cục; cấp giấy phép lưu hành đặc biệt cho phương tiện cơ giới đường bộ;

+ Quản lý hoạt động vận tải đường bộ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ trong khu vực theo phân cấp;

+ Tham gia hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ trong khu vực theo phân cấp;

+) Kiểm tra, giám sát công tác quản lý phương tiện, đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ theo phân cấp của Tổng cục

- Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học và chuyển giao công nghệ trong giao thông đường bộ; thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường đối với các dự án xây dựng, bảo trì đường bộ trên địa bàn; xây dựng và duy trì trang thông tin điện tử của Cục

- Tổ chức thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ kết cấu

hạ tầng giao thông đường bộ; công tác phòng, chống tham nhũng và giải quyết khiếu nại tố cáo

- Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và sử dụng biên chế được duyệt theo quy định; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; quản lý các đơn vị trực thuộc Cục theo phân cấp của Tổng cục

- Quản lý tài chính, tài sản được giao, tổ chức thực hiện quản lý ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Tổng cục Trực tiếp quản lý, hạch toán tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ trên các tuyến quốc lộ (bao gồm

cả các tuyến quốc lộ ủy thác cho địa phương quản lý)

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Cục trưởng giao

2.1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật

a Chức năng: Chủ trì tham mưu, giúp việc cho Cục trưởng các lĩnh vực:

Trang 40

- Xây dựng kế hoạch bảo trì đường bộ do Cục quản lý; trình tự thủ tục đầu tư sửa chữa, đấu thầu, chỉ định thầu, đặt hàng, chào hàng, hợp đồng; thanh toán các nguồn vốn do Cục làm chủ đầu tư

- Quản lý kỹ thuật, chất lượng ở bước chuẩn bị đầu tư; lập, thẩm định, trình duyệt hồ sơ, dự án các công trình bảo trì đường bộ

- Thẩm định – Giá

b Nhiệm vụ và quyền hạn:

- Xây dựng trình duyệt, điều chỉnh, bổ sung: Quy hoạch, kế hoạch dài hạn,

05 năm và hàng năm các chương trình, dự án, đề án về giao thông vận tải đường bộ phạm vi quản lý; các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật

về quản lý, bảo trì và khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ

- Lập và trình phê duyệt kế hoạch bảo trì đường bộ hàng năm; xây dựng trình thẩm định, phê duyệt giá sản phẩm, dịch vụ công ích về quản lý, bảo trì đường bộ

- Tổng hợp trình Tổng cục ĐBVN danh mục, nội dung các chương trình dự

án ưu tiên trong thẩm quyền quản lý của Cục

- Thực hiện công tác đấu thầu, chỉ định thầu các dự án do Cục làm chủ đầu tư (bao gồm: quyền và nhiệm vụ của bên mời thầu, thẩm định hồ sơ mời thầu và hồ sơ yêu cầu)

- Thẩm định thủ tục chuẩn bị đầu tư các dự án sửa chữa đường bộ dự án XDCB do Cục làm chủ đầu tư hoặc trình cấp thẩm quyền phê duyệt

- Thẩm định Báo cáo Kinh tế kỹ thuật các công trình sửa chữa phương tiện thủy, dự toán đặt hàng sửa chữa thường xuyên phà

- Thương thảo, thống nhất các hợp đồng đặt hàng, cung ứng sản phẩm công ích, tổ chức ký kết các hợp đồng thuộc chức năng quản lý, đầu tư của Cục; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện hợp đồng, xử lý các vướng mắc phát sinh vi phạm hoặc tranh chấp hợp đồng (nếu có); thanh lý các hợp đồng

- Tham mưu các hợp đồng đặt hàng về khai thác cho thuê kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi Cục quản lý

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 về qui định chi tiết về hợp đồng xây dựng 4. Chính Phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 về qui định chi tiết về hợp đồng xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
5. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
6. Nghiêm Văn Dĩnh (2006), Kinh tế xây dựng công trình Giao thông, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xây dựng công trình Giao thông
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2006
7. Nghiêm Văn Dĩnh (2011), Quản lý đầu tư và xây dựng giao thông, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đầu tư và xây dựng giao thông
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2011
8. Nghiêm Văn Dĩnh (2012), Quản lý thực hiện dự án, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thực hiện dự án
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2012
9. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
10. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
11. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
12. Nguyễn Quỳnh Sang (2008), Quản lý tài chính trong thực hiện dự án, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính trong thực hiện dự án
Tác giả: Nguyễn Quỳnh Sang
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2008
13. Bùi Ngọc Toàn (2008), Quản lý dự án xây dựng, Nhà xuất bản giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản giao thông vận tải
Năm: 2008
14. Các văn bản, quy định của Cục Quản lý Đường bộ IV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản, quy định của Cục Quản lý Đường bộ IV
15. Báo cáo tổng kết công tác năm 2016 và triển khai nhiệm vụ kế hoạch năm 2017 của Cục Quản lý Đường bộ IV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác năm 2016 và triển khai nhiệm vụ kế hoạch năm 2017 của Cục Quản lý Đường bộ IV
Năm: 2017
1. Chính Phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
2. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w