Mỗi một dự án đầu tư xây dựng đều có nhiều thành phần tham gia nên việc va chạm là thường xuyên, dự án có tính bất định rủi ro cao, hầu hết các dự án đ i hỏi quy mô tiền vốn, vật tư, máy
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
LÝ PHƯỚC VĨNH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ HUYỆN
CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HCM – 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
LÝ PHƯỚC VĨNH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ HUYỆN
CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
MÃ SỐ: 8.58.03.02 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ XÂY DỰNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn với đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý các dự án đầu tư huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang” tác giả đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình
và chu đáo của quí thầy cô giáo, các chuyên gia và đồng nghiệp
Tác giả xin chân thành cảm n qu thầy cô giáo trong ộ môn inh tế xây dựng, các Ph ng an, các Bộ môn, Ph ng Đào tạo và Sau đại học thuộc Đại học Giao thông vận tải – Phân hiệu tại Thành phố Hồ Ch Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả về các tài liệu, thông tin và đặc iệt xin ày tỏ l ng cảm n sâu sắc tới Giảng viên TS Phạm Phú Cường đã tận tình hướng dẫn, chỉ ảo cho tác giả nhiều vấn đề quý áu trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này
Tác giả cũng xin chân thành cảm n Ban Lãnh đạo và cán ộ nhân viên Ban quản lý các dự án huyện Cai Lậy đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để tác giả được học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Do trình độ có hạn, vì vậy luận văn không thể tránh khỏi những tồn tại và hạn chế, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, trao đổi chân thành Tác giả rất mong những vấn đề c n tồn tại sẽ được tác giả phát triển ở mức độ nghiên cứu sâu
h n góp phần đưa những kiến thức khoa học vào phục vụ thực tiễn
Xin chân thành cảm n!
Tác giả luận văn
Lý Phước Vĩnh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 3
1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình 3
1.1.1 hái niệm dự án đầu tư xây dựng 3
1.1.2 Đặc trưng và phân loại dự án đầu tư xây dựng 3
1.1.3 Nội dung của dự án đầu tư xây dựng 8
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 9
1.2.1 hái niệm quản lý dự án 9
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc quản lý dự án 12
1.2.3 Nội dung và các hình thức quản lý dự án 16
1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của các Ban QLDA 24
1.3.1 Sự hình thành các Ban quản lý dự án 24
1.3.2 C sở pháp lý của Ban quản lý dự án 25
1.3.3 Vai tr của Ban quản lý dự án 25
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án 26
1.4.1 Nhân tố thuộc về đ n vị tư vấn: 27
1.4.2 Nhân tố thuộc về Chủ đầu tư: 27
1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng của Nhà thầu xây dựng: 28
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành công tác quản lý dự án 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ HUYỆN CAI LẬY - TỈNH TIỀN GIANG (2014 – 2017) 31
2.1 Khái quát chung về Ban quản lý các dự án đầu tư huyện Cai Lậy 31
Trang 62.1.1 Quá trình hình thành Ban quản lý các dự án đầu tư huyện Cai Lậy 31 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý các dự án đầu tư huyện Cai Lậy 31 2.1.3 C cấu tổ chức ộ máy của Ban quản lý các dự án đầu tư huyện Cai Lậy 33
2.2 Đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng t i Ban quản lý các dự án đầu tư huyện Cai Lậy 39
2.2.1 Đánh giá chung công tác quản lý dự án đầu tư xây công trình 39 2.2.2 Quy trình thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý các
dự án đầu tư huyện Cai Lậy 61 2.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại khi thực hiện công tác quản lý đầu tư xây dựng tại Ban quản lý các dự án đầu tư huyện Cai Lậy 63
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ HUYỆN CAI LẬY – TIỀN GIANG 70 3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xu t giải pháp nh m hoàn thiện công tác quản
lý đầu tư xây dựng công trình t i Ban quản lý các dự án đầu tư huyện Cai Lậy 70
3.1.1 Định hướng đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý các dự án đầu tư huyện Cai Lậy 70 3.1.2 Nguyên tắc đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng tại Ban quản lý các dự án đầu tư huyện Cai Lậy 71
3.2 Giải pháp nh m hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng t i Ban quản lý các dự án đầu tư huyện Cai Lậy 71
3.2.1 Một số giải pháp chung để hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng tại Ban quản lý các dự án đầu tư huyện Cai Lậy 71 3.2.2 Một số giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng tại Ban quản lý các dự án đầu tư huyện Cai Lậy 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 5
Bảng 2.1 Dự án đầu tư xây dựng năm 2017 40
Bảng 2.2 Các công trình chuẩn ị đầu tư năm 2018 46
Bảng 2.3 Tiến độ dự án triển khai năm 2017 52
Bảng 2.4 Bảng giá trị dự toán – Giá trị hợp đồng – Quyết toán hợp đồng 57
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Chu kỳ của dự án đầu tư 4
Hình 1.2 Phân loại dự án theo cấp độ dự án 8
Hình 1.3 Chu trình quản lý dự án 10
Hình 1.4 Mối quan hệ giữa a mục tiêu thành phần: thời gian, chi ph và kết quả 12
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
S đồ 2.1: Trình tự quản lý dự án giai đoạn chuẩn ị đầu tư 61
S đồ 2.2: Trình tự quản lý dự án giai đoạn thực hiện đầu tư 62
S đồ 2.3: Trình tự quản lý dự án giai đoạn kết thúc 63
Trang 10Bộ Tài Ch nh Bản vẽ thi công
Bộ Xây dựng Chủ đầu tư
Ch nh phủ Công trình giao thông Công trình xây dựng Giải phóng mặt ằng Giao thông nông thôn
ế hoạch Nghị định Quyết định Quản lý chất lượng Quản lý dự án Tổng mức đầu tư Thông tư
Tư vấn giám sát
Ủy an nhân dân Vốn đầu tư Xây dựng
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính c p thiết của đề tài
Thực hiện Nghị quyết số 130/NQ-CP ngày 26/12/2013 của Ch nh phủ về việc điều chỉnh địa giới hành ch nh huyện Cai Lậy để thành lập thị xã Cai Lậy và huyện Cai Lậy c n lại; thành lập các phường thuộc thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang; huyện Cai Lậy được thành lập với quy mô 29.599 ha đất tự nhiên và 189.720 nhân khẩu, toàn huyện có 16 đ n vị hành ch nh, ph a Đông giáp thị xã Cai Lậy, ph a Tây giáp huyện Cái Bè, ph a Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Bến Tre qua sông tiền, ph a Bắc giáp huyện Tân Thạnh tỉnh Long An
Đồng thời căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg, ngày 05/8/2014 của Thủ Tướng Ch nh phủ và Chỉ thị số 22/CT-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh Tiền giang về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn Do đó huyện Cai Lậy đã lập quy hoạch chi tiết, triển khai dự án hạ tầng kỹ thuật khu trung tâm hành ch nh huyện, thực hiện kế hoạch xây dựng nông thôn mới đến năm 2020, tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp c sở hạ tầng để phát triển kinh tế xã hội của huyện sau khi chia tách
Nhằm thực hiện được mục tiêu đã đề ra, UBND huyện Cai Lậy đã giao Ban quản lý các dự án đầu tư triển khai quản lý và điều hành các dự án của huyện Vì vậy trong thời gian vừa qua Ban quản lý các dự án đầu tư đã cố gắng nỗ lực thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao Tuy nhiên vẫn c n một số hạn chế và khuyết điểm cần phải khắc phục như: chất lượng công trình chưa đảm ảo, chậm tiến độ thi công và làm phát sinh nhiều chi ph đầu tư xây dựng Với mục đ ch nâng cao chất lượng của
Ban quản lý các dự án tư đầu tư, tôi đã thực hiện đề tài “ Hoàn thiện công tác quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý các dự án đầu tư huyện Cai Lậy,
tỉnh Tiền Giang” để nghiên cứu là cần thiết và phù hợp với thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban quản lý các dự án đầu tư huyện Cai Lậy (2014 – 2017), từ đó rút ra những mặt mạnh cần phát huy, những khuyết điểm hạn chế và nguyên nhân của tồn tại hạn chế đó
Trang 12- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban quản lý các dự án đầu tư huyện Cai Lậy, góp phần nâng cao năng lực quản lý dự
án trong thời gian tới
3 Đối tượng và ph m vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý các
dự án đầu tư huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý các
dự án đầu tư huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang các dự án giai đoạn 2014 – 2017 như: Giai đoạn chuẩn ị dự án, giai đoạn thực hiện dự án và Giai đoạn kết thúc xây dựng
đưa công trình thuộc dự án vào khai thác sử dụng
4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan lý thuyết và thực tiễn
- Sử dụng kết hợp phư ng pháp thống kê, so sánh, và các phư ng pháp phân t ch tổng hợp để làm sáng tỏ nội dung cần nghiên cứu
5 Kết c u của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm
có 03 chư ng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý các dự án đầu tư huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2014 – 2017
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý các dự án đầu tư huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng
Theo Luật Xây dựng Dự án đầu tư xây dựng công trình là một tập hợp những đề
xuất có liên quan đến việc ỏ vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới,
mở rộng hoặc sữa chữa, cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đ ch phát triển,
duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn và
chi phí xác định Vì vậy dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
- Về mặt hình thức nó là một tập hợp hồ s tài liệu trình ày một cách chi tiết,
có hệ thống hoá các hoạt động và chi ph theo một kế hoạch để đạt được những kết quả
và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tư ng lai
- Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư,
lao động để tạo ra kết quả tài ch nh, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài
- Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tết
của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội làm tiền đề
cho các quyết định đầu tư, tài trợ, cho vay vốn
- Về nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau
được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định ằng việc tạo ra các kết quả cụ thể
trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
1.1.2 Đặc trưng và phân loại dự án đầu tư xây dựng
1.1.2.1 Đặc trưng của dự án:
Dự án đầu tư xây dựng gồm tập hợp các hồ s và ản vẽ thiết kế, trong đó ao
gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi
công được giải quyết Các dự án đầu tư xây dựng có số đặc trưng như sau:
- Dự án đều có mục đ ch, có yêu cầu chặt chẽ về kết quả, chất lượng, chi phí và
thời gian [13]
- Dự án có v ng đời riêng từ lúc hình thành phát triển đến khi kết thúc và có thời
gian tồn tại hữu hạn
Trang 14Hình 1.1 Chu kỳ của dự án đầu tư
- Sản phẩm của dự án mang t nh chất sáng tạo, đ n chiếc, duy nhất, độc đáo như Hầm chui Thủ Thiêm, Cầu Cần Th , Cầu Mỹ Thuận, Cầu Cao Lãnh
- Dự án liên quan đến nhiều ên và có sự tư ng tác phức tạp giữa các ộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều ên từ Chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu, c quan quản lý nhà nước, đ n vị sử dụng tuỳ theo
t nh chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của thành phần trên càng khác nhau Giữa các ộ phận quản lý chức năng và ộ phận quản lý dự án thường xuyên có mối quan hệ với nhau cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án nhưng mức độ tham gia khác nhau, tuỳ theo từng giai đoạn của dự án mà các c quản quản lý chức năng khác nhau tham gia vào dự án từ giai đoạn chuẩn ị đầu tư, thực hiện dự án và kết thúc dự án Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án các nhà quản lý phải thường xuyên giữ mối liên hệ với các ộ phận quản lý khác
- Môi trường hoạt động “ va chạm”, phức tạp, ất định và rủi ro Mỗi một dự án đầu tư xây dựng đều có nhiều thành phần tham gia nên việc va chạm là thường xuyên, dự
án có tính bất định rủi ro cao, hầu hết các dự án đ i hỏi quy mô tiền vốn, vật tư, máy móc thiết ị và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, thời gian đầu tư và vận hành của một dự án thường kéo dài nên các dự án đầu tư xây dựng thường
có mức rủi ro cao đôi khi không lường hết được mức độ như sự thay đổi về ch nh sách của nhà nước, sự tăng giá của các loại vật tư, máy móc thiết ị nguồn lao động
- Dự án sử dụng các nguồn lực có hạn: Tài ch nh, nhân lực, vật lực
Trang 151.1.2.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng:
Theo điều 5 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Ch nh phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì được phân loại như sau [3]:
* Theo quy mô và tính chất, loại công trình chính của dự án:
Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trư ng đầu
tư Các dự án c n lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo ảng sau:
Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
1 Theo tổng mức đầu tư:
2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường
hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm
trọng đến môi trường, ao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đ ch sử
dụng đất vườn quốc gia, khu ảo tồn thiên
nhiên, khu ảo vệ cành quan, khu rừng nghiên
cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên;
rừng ph ng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên,
rừng ph ng hộ chắn gió, chắn cát ay, chắn
sóng, lấn iển, ảo vệ môi trường từ 500 héc ta
trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 hécta trở lên;
c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đ ch sử
dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với
quy mô từ 500 héc ta trở lên;
d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở
miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng
khác;
đ) Dự án đ i hỏi phải áp dụng c chế, ch nh
sách đặc trưng cần được Quốc hội quy định
hông phân iệt tổng mức đầu tư
Trang 16STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XD CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU TƢ
II.1
1 Dự án tại địa àn có di t ch quốc gia đặc iệt
2 Dự án tại địa àn đặc iệt quan trọng đối với
quốc gia về quốc ph ng, an ninh theo quy định
của pháp luật về quốc ph ng, an ninh
3 Dự án thuộc lĩnh vực ảo vệ quốc ph ng, an
ninh có t nh chất ảo mật quốc gia
4 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ
5 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất
hông phân iệt tổng mức đầu tư
II.2
1 Giao thông, ao gồm cầu, cảng iển, cảng
sông, sân ay, đường sắt, đường quốc lộ
2 Công nghiệp điện
3 hai thác dầu kh
4 Hoá chất, phân ón, xi măng
5 Chế tạo máy, luyện kim
6 hai thác, chế iến khoáng sản
Trang 17STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XD CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU TƢ
II.4
1 Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản
2 Vườn quốc gia, khu ảo tồn thiên nhiên
3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới
4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực
công ngiệp, quy định tại các Mục I.1, I.2, I.3
Từ 1.000 tỷ đồng trở lên
II.5
1 Y tế, văn hoá, giáo dục
2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh,
truyền hình
3 Kho tàng
4 Du lịch, thể dục thể thao
5 Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở
quy định tại Mục II.2
Từ 800 tỷ đồng trở lên
III.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Từ 120 đến 2.300 tỷ đồng III.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Từ 80 đến 1.500 tỷ đồng III.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Từ 60 đến 1.000 tỷ đồng III.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Từ 48 đến 800 tỷ đồng
IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Dưới 120 tỷ đồng
* Theo nguồn vốn đầu tư:
+ Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
+ Dự án sử dụng nhà nước ngoài ngân sách
+ Dự án sử dụng vốn khác
Trang 18* Theo chủ đầu tư:
+ Chủ đầu tư là Nhà nước
+ Chủ đầu tư là các doanh nghiệp
+ Chủ đầu tư là các tập thể người trong xã hội
+ Chủ đầu tư là các cá nhân
+ Các loại chủ đầu tư khác: các đoàn thể ch nh trị xã hội, các chủ đầu tư liên quốc gia
* Theo mức độ tham gia vào quá trình đầu tư xây dựng:
+ Đầu tư trực tiếp: là hình thức do nhà đầu tư ỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư
+ Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá trị khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài ch nh trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Chư ng trình
Dự án thông thường
Chư ng trình 1
Chư ng trình 2
Dự án 1C
Dự án 2C
Dự án 2B
Dự án 1B
Dự án 2A
Dự án 1A
Trang 19tế xã hội trong khu vực nghiên cứu, vị tr địa lý và các điều kiện tự nhiên trong khu vực, sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư, quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật, các giải pháp thiết kế, phư ng án ồi thường và tái định cư, đánh giá tác động môi trường, phư ng án ph ng chống cháy nổ, phư ng án thi công chủ đạo, tổng mức đầu tư của dự
án, kết luận và kiến nghị
1.1.3.2 Thiết kế cơ sở dự án
Thiết kế c sở được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, ảo đảm sự đồng ộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác,
sử dụng Thiết kế c sở gồm thuyết minh và các ản vẽ thể hiện các nội dung sau:
- Vị tr xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình thuộc tổng mặt ằng xây dựng
- Phư ng án công nghệ, kỹ thuật và thiết ị lựa chọn (nếu có)
- Giải pháp về kiến trúc, mặt ằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các k ch thước, kết cấu ch nh của công trình xây dựng
- Phư ng án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp ph ng, chống cháy nổ
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để
lập thiết kế c sở
1.2 Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình
1.2.1 Khái niệm quản lý dự án
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình triển khai thực hiện dự án nhằm đảm ảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt dược các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, ằng những phư ng pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Nói cách khác quản lý dự án là hoạt động quản trị quá trình hình thành, triển khai và kết thúc dự án, trong một môi trường hoạt động nhất định, với không gian và thời gian xác định [14]
Dưới tác động của nhà quản trị, quản lý dự án được tiến hành theo a giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi ph và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định
Trang 20Tập hợp các giai đoạn của quá trình quản lý dự án tạo thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó qua nhà quản lý phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án
Hình 1.3 Chu trình quản lý dự án
+ Lập kế hoạch dự án là hoạt động chi tiết hoá, chư ng trình hoá, thực hiện mục tiêu của dự án ằng cách lập tiến độ tổ chức thực hiện dự án theo một trình tư logic, xác định mục tiêu thành phần và các phư ng pháp để đạt được các mục tiêu thành phần cũng như mục tiêu chung của dự án, dự t nh những công việc cần làm, nguồn lực thực hiện và thời gian làm những công việc đó nhằm hoàn thành tốt mục tiêu đã xác định của dự án
+ Điều phối thời gian và nguồn lực là quá trình phân phối nguồn lực gồm tiền vốn, lao động thiết ị và tiến độ thời gian thực hiện Cần phải lên chi tiết tiến độ thực hiện dự án ở từng thời điểm cụ thể trên c sở đó ố tr nguồn lực hợp lý phù hợp với tiến độ dự án sẽ giúp công tác điều hành quản lý dự án được thuận lợi, để dự án hoàn thành đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu đã định về chất lượng
+ Giám sát quá trình thực hiện dự án là quá trình kiểm tra việc thực hiện dự án từ lúc lập dự án, triển khai thực hiện và vận hành, trên c sở của việc giám sát sẽ phát hiện những thiếu sót qua đó đề xuất những iện pháp giải quyết những vướng mắt kịp thời
Trang 21- hách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dự án Những công việc này tạo thành quá trình vận động của hệ thống dự án, quá trình vận động này gọi là chu kì tồn tại của dự án [7]
Mục tiêu c ản của quản lý dự án là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép Về mặt toán học, a mục tiêu này liên quan chặt chẽ với nhau và
có thể iểu diễn theo công thức sau:
C = f(P,T,S)
Trong đó:
C: Chi phí P: Mức độ hoàn thành công việc( kết quả) T:Yếu tố thời gian
S: Phạm vi dự án Phư ng trình trên cho thấy mục tiêu tổng hợp của quản lý dự án do 3 mục tiêu thành phần tạo nên đó là: ết quả mong muốn; thời gian và chi ph
- Chi ph là một hàm các yếu tố mức độ hoàn thành công việc, thời gian thực hiện và phạm vi dự án Chi ph của dự án tăng lên khi chất lượng hoàn thành công việc tốt h n, thời gian kéo dài thêm và phạm vi dự án mở rộng thêm Nếu thời gian thực hiện dự án kéo dài sẽ làm tăng chi ph do giá cả nguyên vật liệu iến động, nhân công, chi ph trả cho ộ phận gián tiếp, do trả lãi vay ngân hàng
Ba yếu tố ết quả mong muốn; thời gian và chi ph có quan hệ chặt chẽ với nhau, tầm quan trong của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời
kì đối với cùng một dự án nhưng chung nhất là sự kết hợp hài hoà giữa 3 yếu tố này thì dự án mới hoàn thành
Trong quá trình quản lý dự án, các nhà quản lý mong muốn đạt được một cách tốt nhất tất cả các mục tiêu thành phần đặt ra Tuy nhiên thực tế không đ n giản Dù phải đánh đổi hay không đánh đổi mục tiêu, các nhà quản lý hy vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu thành phần của quản lý dự án nhằm tới mục tiêu tổng hợp
Trang 22ết quả mong ết quả
+ Là môi trường thuận lợi cho việc đàm phán trực tiếp liên hệ thường xuyên, gắn
ó giữa nhóm quản lýdự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án + Giúp phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nẩy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được
+ Đảm ảo cho dự án được thực hiện đúng mục tiêu tạo ra sản phẩm và dịch vụ
có chất lượng cao h n
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc quản lý dự án
1.2.2.1 Chức n ng quản lý dự án
Chức năng hoạch định lập kế hoạch ao gồm: Xây dựng kế hoạch tổng thể và
kế hoạch chi tiết hàng năm thực hiện dự án (kế hoạch giải ngân, kế hoạch chi tiêu, kế hoạch đấu thầu ), trong đó xác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu chất lượng và tiêu ch chấp nhận kết quả đối với từng hoạt động của dự án để làm c sở theo dõi, đánh giá
Chức năng tổ chức: là hoạt động tập hợp liên kết các hoạt động riêng lẻ theo một trật tự và hệ thống nhất định tạo nên cấu trúc quản lý dự án Những đối tượng và hoạt động chủ yếu mà tổ chức dự án cần tập hợp liên kết ao gồm:
+ Thông tin về kết quả, thời hạn, chi ph và chất lượng dự án, về khách hàng
Trang 23+ Con người: có kỹ năng, sáng tạo, nhu cầu, kinh nghiệm và khả năng
+ Nguồn lực: vật liệu, thiết ị, vốn và thời gian
Tổ chức đúng làm cho hoạt động quản lý dự án có nền tảng mạnh và vững chắc Đây là những nền tảng mà người quản lý có thể dựa vào để xây dựng dự án và cũng cố việc thực hiện mục tiêu của dự án Nếu tổ chức sai những hoạt động này không phối hợp và hợp tác với nhau được, dự án sẽ không chỉ đem lại kết quả mong muốn mà c n không thực hiện được trong giới hạn chi ph và thời gian cho trước
Chức năng kiểm soát: iểm soát là cách thiết lập hệ thống đo lường theo dõi,
dự đoán những hoạt động của dự án: thời gian, kinh ph , quy mô nhắm điều chỉnh những tác động không tốt đến dự án
Chức năng lãnh đạo: Sau khi lập kế hoạch, đã xác định được c cấu tổ chức ộ máy quản lý dự án thì vấn đề tiếp theo là vận hành hoạt động đó là chức năng lãnh đạo của các nhà quản lý Dựa vào t nh chất quy mô của dự án mà người lãnh đạo quản lý đưa ra những mục tiêu, thời hạn, nguồn lực và ố tr nhân sự hợp lý để phát huy tối đa khả năng nhằm đạt được kết quả tốt nhất
1.2.2.2 Nhiệm vụ quản lý dự án
+ Nhiệm vụ quản lý chuẩn ị thực hiện dự án: Việc quản lý chuẩn ị thực hiện
dự án đầu tư thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng công trình, có t nh đến một số yêu cầu có t nh đặc thù đối với chư ng trình,
+ Nhiệm vụ thực hiện các hoạt động đấu thầu và quản lý hợp đồng:
- Thực hiện nhiệm vụ về đấu thầu do C quan quyết định thành lập BQLDA giao phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu
- Quản lý việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng đã được người có thẩm quyền ký kết với nhà thầu (trên các phư ng diện: tiến độ, khối lượng, chất lượng,
an toàn lao động và vệ sinh môi trường) Theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động và kết quả hoạt động của nhà thầu ịp thời giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện các hợp đồng theo thẩm quyền;
- Tổ chức thực hiện nghiệm thu sản phẩm; thanh quyết toán theo quy định của pháp luật
+ Nhiệm vụ quản lý tài ch nh, tài sản và giải ngân: Quản lý tài ch nh, tài sản và thực hiện các thủ tục giải ngân theo quy định của pháp luật
Trang 24+ Nhiệm vụ hành ch nh, điều phối và trách nhiệm giải trình:
- Tổ chức văn ph ng và quản lý nhân sự BQLDA;
- Thiết lập hệ thống thông tin nội ộ, tập hợp, phân loại, lưu trữ toàn ộ thông tin, tư liệu gốc liên quan đến chư ng trình, dự án và BQLDA theo các quy định của pháp luật;
- Chuẩn ị để C quan quyết định thành lập BQLDA công khai hóa nội dung, tổ chức, tiến độ thực hiện và ngân sách của chư ng trình, dự án cho những đối tượng thụ hưởng trực tiếp của chư ng trình, dự án
- Cung cấp các thông tin ch nh xác và trung thực cho các c quan ảo vệ pháp luật, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, các c quan thông tin đại chúng và cá nhân liên quan trong khuôn khổ nhiệm vụ và trách nhiệm được giao, ngoại trừ những thông tin được giới hạn phổ iến theo luật định;
- Là đại diện theo ủy quyền của C quan quyết định thành lập BQLDA trong các giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện được xác định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của BQLDA và tại các văn ản ủy quyền;
- Làm đầu mối phối hợp với các đ n vị chức năng của C quan quyết định thành lập BQLDA tham gia các hoạt động của dự án
+ Nhiệm vụ theo dõi, đánh giá và áo cáo tình hình thực hiện dự án:
- Tổ chức đánh giá về hoạt động của BQLDA;
- Tổ chức theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện dự án
- Gửi áo cáo tình hình thực hiện chư ng trình, dự án định kỳ và đột xuất theo quy định hiện hành tới C quan quyết định thành lập BQLDA để c quan này gửi các
áo cáo trên tới Bộ ế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài ch nh, UBND cấp tỉnh n i thực hiện chư ng trình, dự án để theo dõi, giám sát và hỗ trợ quá trình thực hiện;
+ Nhiệm vụ đối với việc nghiệm thu, àn giao, quyết toán dự án:
- Chuẩn ị để C quan chủ quản, Chủ dự án nghiệm thu dự án và àn giao dự
án đã hoàn thành cho đ n vị tiếp nhận theo quy định để vận hành, khai thác
- Lập áo cáo kết thúc chư ng trình, dự án và áo cáo quyết toán dự án trong thời hạn quy định
1.2.2.3 Nguyên tắc quản lý dự án
Trang 25Tuỳ theo nguồn vốn sử dụng cho dự án, QLDA cần tuân thủ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 59/2015/NĐ-CP của Ch nh phủ ngày 18 tháng 6 năm 2015 về quản
lý dự án đầu tư xây dựng [3]
+ Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trư ng đầu
tư, đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai tại địa phư ng n i có dự án đầu tư xây dựng
- Có phư ng án công nghệ và phư ng án thiết kế xây dựng phù hợp
- Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành khai thác, sử dụng công trình, ph ng, chống cháy, nổ và ảo vệ môi trường, ứng phó với iến đổi kh hậu
- Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài ch nh, hiệu quả kinh
tế xã hội của dự án
- Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan
+ Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của c quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án
+ Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng cụ thể như sau:
- Đối với Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để đảm ảo mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi ph và đạt được hiệu quả dự án
- Đối với Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Đối với Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được nhà nước quản lý về chủ trư ng đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi ph thực hiện, các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc ph ng an ninh
và hiệu quả của dự án Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Trang 26- Đối với Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục mục tiêu, quy mô đầu tư, các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc ph ng an ninh
+ Quản lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án theo các nguyên tắc
được quy định tại Điều 4 của Luật Xây dựng năm 2014
- Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, ảo vệ cảnh quan môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hoá của từng địa phư ng; ảo đảm ổn định cuộc sống của, kết hợp phát triển kinh tế xã hội với quốc
ph ng, an ninh và ứng phó với iến đổi kh hậu
- Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, ảo đảm đúng mục đ ch, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng
- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; ảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng
- Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, t nh mạng, sức khoẻ con người
và tài sản; ph ng, chống cháy nổ; ảo vệ môi trường
- Bảo đảm xây dựng đồng ộ trong từng công trình và đồng ộ với các công trình
1.2.3 Nội dung và các hình thức quản lý dự án
1.2.3.1 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 [10], cụ thể tại điều 66, quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình ao gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi ph đầu tư xây dựng; an toàn
Trang 27trong thi công xây dựng; ảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác Tuy nhiên trong luận văn xin tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
- Quản lý về phạm vi và kế hoạch công việc;
- Quản lý thời gian (tiến độ);
- Quản lý chất lượng xây dựng;
- Quản lý chi ph
a) Lập kế hoạch dự án:
Lập kế hoạch dự án là hoạt động chi tiết hóa, chư ng trình hóa, thực hiện mục tiêu của dự án ằng cách lập tiến độ tổ chức thực hiện dự án theo một trình tự logic, xác định mục tiêu và các phư ng pháp để đạt mục tiêu của dự án, dự t nh những công việc cần làm, nguồn lực thực hiện và thời gian làm những công việc đó nhằm hoàn thành tốt mục tiêu đã xác định của dự án Lập kế hoạch dự án là tiến hành chi tiết hóa những mục tiêu của dự án thành các công việc cụ thể và hoạch định một chư ng trình iện pháp thực hiện các công việc đó
Tác dụng của kế hoạch dự án:
- Là c sở tuyển dụng, đào tạo, ố tr nhân lực cho dự án
- Là căn cứ để dự toán tổng ngân sách cũng như chi ph cho từng công việc của dự án
- Là c sở để các nhà quản lý điều phối nguồn nhân lực và quản lý tiến độ các công việc của dự án
- Giúp làm thiểu mức độ rủi ro tiêu cực của dự án, tránh được tình trạng không khả thi, lãng ph nguồn lực và những hiện tượng tiêu cực
- Là căn cứ để kiểm tra giám sát, đánh giá tiến trình thực hiện của dự án về các mặt: Thời gian, chi ph , chất lượng…
- Căn cứ kế hoạch đã lập, nhà quản lý sẽ có c sở để đưa ra các quyết định
ch nh xác trong công tác tuyển dụng, đào tạo, ố tr , điều phối nhân lực cho cả dự án nói chung và cho từng công việc nói riêng Sử dụng nguồn tài ch nh hợp lý, phù hợp, tránh tình trạng tiêu cực, lãng ph Có kế hoạch, nhà quản lý có thể cân nhắc được những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện dự án, nhằm chuẩn ị tốt làm c
sở cho việc thực hiện dự án sau này Và kế hoạch là căn cứ để kiểm tra, kiểm soát,
Trang 28đánh giá việc thực dự án có hiệu quả hay không cả về thời gian (tiến độ), chi ph (tiết kiệm hay lãng ph , lỗ hay lãi) và chất lượng
Nội dung của kế hoạch dự án:
Nội dung của lập kế hoạch dự án ao gồm các công việc:
- Xác định các giai đoạn ch nh thực hiện dự án, phân t ch chúng thành các ộ phận nhỏ h n và có thể quản lý được
- Xác định các công việc, hình thành danh sách các công việc cụ thể đảm ảo đạt mục tiêu của dự án
- Lập dự toán, t nh toán giá trị của các nguồn lực cần thiết để hoàn thành các công việc của dự án
- Xác định trình tự các công việc, xác định mối liên hệ công nghệ giữa chúng
dự án Xác định thời hạn công việc có thể thực hiện trong sự giới hạn các nguồn lực
- Lập ngân sách, gắn chi ph dự toán cho từng hoạt động
- Lập kế hoạch dự án: ế hoạch tổng thể của dự án gồm các nội dung sau: + Giới thiệu tổng quan về dự án
+ Mục tiêu dự án
+ Thời gian và tiến độ
+ h a cạnh kỹ thuật và quản lý dự án
+ ế hoạch phân phối nguồn lực
+ Ngân sách và dự toán kinh ph dự án
Trang 29b) Quản lý thời gian và phân phối nguồn lực dự án:
Đây là quá trình phân phối cá nguồn lực ao gồm tiền vốn, lao động, máy móc thiết ị và đặc iệt là điều phối và quản lý tiến độ thời gian huyến kh ch động viên những tổ chức và cá nhân tham gia dự án Thu thập thông tin, đề ra các quyết định để giải quyết kịp thời những vấn đề này sinh trong quá trình thực hiện và vận hành dự án
Mục đ ch của quản lý thời gian và phân phối nguồn lực là làm sao để dự án hoàn thành đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu đã định về chất lượng
Phư ng pháp quản lý thời gian và phân phối nguồn lực dự án là trên c sở kế hoạch thực hiện dự án đã được lập, sử dụng các công cụ th ch hợp để xác định các công việc găng, quan hệ tư ng tác giữa các công việc, điểm ắt đầu và điểm kết thúc hoàn thành dự án, thời gian dự trữ của các công việc, tối ưu hóa phân phối nguồn lực,
có kế hoạch theo dõi kiểm soát tiến độ, chi ph , điều hành dự án
Nguồn lực sử dụng cho dự án ao gồm tiền vốn, lao động máy móc thiết ị, nguyên vật liệu… Trong quản lý dự án, yếu tố thời gian cũng được xem là một loại nguồn lực đặc iệt khi xem xét các mối quan hệ của thời gian với các yếu tố nguồn lực khác
Có những nguồn lực có thể thu hồi như máy móc thiết ị thi công, loại nguồn lực này t hoặc không thay đổi khối lượng của nó trong quá trình sử dụng Yêu cầu sử dụng các nguồn lực này là cường độ sử dụng chúng không được vượt quá mức hiện có hoặc có thể huy động
Phần lớn các nguồn lực không thể thu hồi như nguyên vật liệu, án thành phẩm, tiền vốn… khối lượng của các nguồn lực này iến đổi tỷ lệ thuận với khối lượng sản phẩm công việc (sản phẩm) hoàn thành Yêu cầu sử dụng các nguồn lực này
là cường độ sử dụng chúng không vượt quá mức độ cung cấp có xét đến dự trữ
Trong thực tế quản lý c n phải xét đến các nguồn lực có thể thay thế; nguồn
Trang 30lực có thể lưu lại và nguồn lực mất đi nếu đưa vào sử dụng mà không dùng
Trong các nguồn lực trên thì quan trọng nhất là nguồn lực con người Ch nh vì thế trọng tâm của ài toán phân phối nguồn lực là phân phối nguồn nhân lực
c) Quản lý chất lượng xây dựng:
Quản lý chất lượng xây dựng là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện
dự án nhằm đảm ảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó ao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm ảo chất lượng Công tác quản lý chất lượng được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công và ảo hành công trình
Đảm ảo chất lượng công trình xây dựng là toàn ộ các hoạt động có kế hoạch
và có hệ thống của tất cả các tổ chức cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng được tiến hành trong cả 3 giai đoạn chuẩn ị đầu tư, thực hiện và kết thúc xây dựng đưa dự
án vào khai thác, sử dụng, nhằm đạt được chất lượng công trình theo quy định
Quản lý chất lượng công trình là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh của các
ên hữu quan đến quá trình đầu tư xâyh dựng nhằm đảm ảo cho công trình đáp ứng tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu chất lượng phù hợp với những tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật đã định, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu sử dụng của xã hội
Hoạt động đảm ảo và quản lý chất lượng công trình phải tuân theo các nguyên tắc chung sau đây:
- Chất lượng công trình xâyh dựng phải đảm ảo và quản lý xuyên suốt quá trình đầu tư xây dựng và cả giai đoạn khai thác công trình, thực hiện trong mọi quá trình, mọi công việc tạo nên thực thể công trình Hoạt động quản lý phải gắn liền với hoạt động đảm ảo chất lượng trong suốt quá trình đó
Theo nguyên tắc này quản lý chất lượng công trình xâyh dựng phải thực hiện
ở tất cả các giai đoạn tham gia vào việc tạo nên thực thể công trình
- Tất cả các tổ chức cá nhân các cấp tham gia vào hoạt động đầu tư xâyh dựng đều có trách nhiệm đảm ảo quản lý chất lượng công trình Các tổ chức, cá nhân
đó hoạt động gắn liền với môi trường luật pháp, cạnh tranh, khách hàng… Sự tác động qua lại giữa các yếu tố này hình thành môi trường, nội dung, yêu cầu và các iện pháp quản lý chất lượng công trình
- Quản lý chất lượng phải được thực hiện thông qua một hệ thống các iện pháp
Trang 31kinh tế, công nghệ, tổ chức, hành ch nh và giáo dục, thông qua một c chế nhất định và hệ thống các tiêu chuẩn định mức, hệ hống kiểm soát các ch nh sách khuyến kh ch
Chuẩn mực để đánh giá chất lượng công trình xây dựng phải là các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, dự án, thiết kế được duyệt hợp đồng kinh tế đã được ký kết và các văn ản pháp quy khác có liên quan
d) Quản lý chi phí dự án:
Quản lý chi ph dự án là quá trình tổng mức đầu tư, tổng dự toán; quản lý định mức dự toán và đ n giá xây dựng; quản lý thanh toán chi ph đầu tư xây dựng công trình, hay nói cách khác quản lý chi ph dự án là quản lý chi ph giá thành dự án nhằm đảm ảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư Nó ao gồm việc ố tr nguồn lực, dự t nh giá thành và khống chế chi ph dự án sao cho mọi chi tiêu của dụ án vừa đúng mục đ ch, đúng chế độ của nhà nước, phù hợp với dự toán được duyệt vừa đảm ảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả xây dựng
Nhiệm vụ của người quản lý trong quản lý chi ph dự án là:
- Theo dõi, phát hiện những chi ph thực hiện dự án không phù hợp với mục
- Cung cấp thông tin về tiến độ và chi ph thực hiện dự án cho các ên liên quan
và phối hợp giữa các ên giải quyết những vấn đề nảy sinh về chi ph và tiến độ trong quá trình thực hiện dự án
- Về ph a chủ đầu tư cần theo dõi, phát hiện những chi ph thực hiện dự án có sai lệch so với tổng mức đầu tư hoặc so với dự toán công trình
- Về ph a nhà thầu cần theo dõi, phát hiện những chi ph thực hiện dự án có sai lệch so với tổng dự toán công trình
đ) Mối quan hệ giữa quản lý chi phí, quản lý tiến độ và quản lý chất lượng dự án trong thực hiện dự án
Bản chất của quản lý chi ph dự án là người quản lý đưa ra các iện pháp tác động để dự án thực hiện đúng chất lượng, tiến độ và chi ph thấp nhất Tuy nhiên khi
Trang 32rút ngắn thời gian sẽ dẫn tới tăng chi ph
Tổng chi ph của dự án ao gồm:
- Chi ph trực tiếp: Chi ph nhân công, máy thi công, chi ph nguyên vật liệu
và những chi ph liên quan đến công việc dự án
- Chi ph gián tiếp: gồm chi ph quản lý, khấu hao thiết ị văn ph ng, những khoản chi ph cố định và iến đổi khác
Thời gian thực hiện dự án càng rút ngắn, chi ph gián tiếp càng t nhưng chi ph trực tiếp sẽ tăng lên Dựa vào c cấu này của chi ph thực hiện dự án và đặc t nh của quan hệ giữa thời gian và chi ph , người ta đưa ra 2 phư ng pháp ứng với 2 trường hợp
kế hoạch chi ph cực tiểu và kế hoạch giảm tổng chi ph của phư ng án đẩy nhanh:
+ Phư ng pháp thực hiện kế hoạch chi ph cực tiểu:
Bản chất của phư ng pháp là khai thác đặc t nh đánh đổi trong quan hệ giữa thời gian và chi ph thực hiện dự án Trong quá trình lập dự án có thể xây dựng hai phư ng án: Phư ng án ình thường và phư ng án đẩy nhanh Phư ng án ình thường
là phư ng án dự t nh mức chi ph cho công việc dự án ở mức ình thường (được xem
là dài nhất) và thời gian thực hiện dự án tư ng đối dài (được xem là dài nhất) Phư ng
án đẩy nhanh là phư ng án có thời gian thực hiện dự án ngắn nhất và do đó cần chi ph nhiều h n (chi ph trong trường hợp này được xem là dài nhất) Trên c sở hai phư ng
án này, các nhà quản lý xây dựng các phư ng án điều chỉnh Phư ng án điều chỉnh là phư ng án hợp lý h n, có chi ph thấp h n phư ng án đẩy nhanh và thời gian có thể rút ngắn h n phư ng án ình thường
Phư ng án điều chỉnh được nhiều nhà quản lý quan tâm là phư ng án hay kế hoạch chi ph cực tiểu Đó là phư ng án đẩy nhanh tiến độ thực hiện những công việc lưa chọn, sao cho chi ph tăng thêm nhỏ nhất, do đó giảm chi ph nhờ rút ngắn hợp lý
độ dài thời gian thực hiện dự án
+ ế hoạch giảm tổng chi ph của phư ng án đẩy nhanh:
Thông thường phư ng án đẩy nhanh là phư ng án có thời gian thực hiện ngắn nhất (không có khả năng rút ngắn h n nữa) và chi ph lớn nhất Tuy nhiên mong muốn
ở đây là làm sao thực hiện dự án với tiến độ nhanh nhất có thể nhưng không muốn chi
ph phải ỏ ra quá lớn Đó ch nh là nội dung của kế hoạch giảm tổng chi ph của phư ng án đẩy nhanh Giả định có sự phụ thuộc tuyến t nh giữa việc kéo dài thời gian
Trang 33thực hiện từng công việc với hoạt động giảm giá thành (chi ph iên của mỗi công việc) và đường găng (thời gian hoàn thành dự án) của phư ng án đẩy nhanh phải được tuân thủ hi kéo dài thời gian thực hiện một công việc nào đó thường có thể tiết kiệm được một khoản chi ph , do đó muốn giảm chi ph trực tiếp của phư ng án đẩy nhanh thì không thể kéo dài thời gian thực hiện các công việc găng nhưng lại có thể tác động đến thời gian thực hiện công việc không găng Chậm trễ thực hiện những công việc này không làm ảnh hưởng đến toàn ộ thời gian hoàn thành dự án
1.2.3.2 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.2.3.2.1 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án:
Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư thành lập BQLDA để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án BQLDA phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư BQLDA có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà BQLDA không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư
Theo hình thức này, chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn ị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu àn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng ảo đảm t nh hiệu quả, t nh khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật BQLDA có thể được gia quản lý nhiều dự án nhưng phải được người đầu tư chấp thuận và phải ảo đảm nguyên tắc: từng dự án không ị gián đoạn, được quản lý và quyết toán theo đúng quy định Việc giao nhiệm vụ và ủy quyền cho BQLDA phải được thể hiện trong quyết định thành lập BQLDA Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của BQLDA BQLDA thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền hạn do chủ đầu tư ủy quyền BQLDA chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được ủy quyền
1.2.3.2.2 Hình thức thuê tư vấn quản lý dự án:
Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức tư vấn phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, t nh chất của
dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thỉa thuận giữa hai ên Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, các cá nhân tư vấn
Trang 34tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã
ký với chủ đầu tư
hi áp dụng hình thức thuê tư vấn QLDA, chủ đầu tư vẫn phải sử dụng các đ n
vị chuyên môn thuộc ộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn QLDA
Theo hình thức này, chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn ị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu àn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng ảo đảm t nh hiệu quả, t nh khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật CĐT có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn quản
lý dự án có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện
dự án Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn QLDA
Tư vấn QLDA thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thỉa thuận trong hợp đồng ký kết giữa CĐT và tư vấn QLDA Tư vấn QLDA chịu trách nhiệm trước pháp luật và CĐT về việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng
1.3 Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình của các BQLDA
1.3.1 Sự hình thành các Ban quản lý dự án
Trước đây, muốn quản lý một dự án, c quan chủ quản thành lập các đ n vị đại diện chuyên trách để QLDA mọi mặt từ khâu chuẩn ị đầu tư, triển khai xây dựng và đưa công trình vào sử dụng Tên gọi thì có thể là Ban kiến thiết, Ban dự án khi đó các
dự án thường không lớn, các thủ tục đ n giản nên việc quản lý cũng dễ dàng
hi đất nước đổi mới, đ i hỏi việc xây dựng kết cấu hạ tầng ngày càng nhiều và quy mô ngày càng lớn ên cạnh đó c n có các nguồn vốn tài trợ từ ên ngoài như nguồn vốn ODA từ các Ch nh phủ, WB từ ngân hàng thế giới, có kèm theo các yêu cầu từ ên cho vay đ i hỏi phải hình thành các BQLDA mới nhằm mục đ ch giúp đỡ,
hỗ trợ, tham mưu cho cấp lãnh đạo của Bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành phố, các Sở, các Quận, Huyện khi thực hiện các dự án đầu tư phát triển
Hiện nay, để đáp ứng mục tiêu cải cách hành ch nh khi triển khai các dự án đầu
tư xây dựng, các BQLDA dần dần được giao và ủy quyền nhiệm vụ, quyền hạn theo hình thức Chủ đầu tư trực tiếp QLDA Mô hình này đã và đang được triển khai, tạo sự
Trang 35chủ động cần thiết cho các BQLDA, giảm ớt nhiều khâu trung gian và thủ tục phiền
hà, thúc đẩy tiến độ triển khai các dự án
Với mô hình như vậy, các BQLDA thực hiện toàn ộ trách nhiệm của CĐT theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng và các hoạt động để thực hiện
dự án Đây thực sự là ước đột phá so với những quy định cũ, các BQLDA có nhiều quyến quyết định và phê duyệt h n là trình áo
BQLDA được thực hiện tất cả các công tác từ giải phóng mặt ằng, tái định cư, lựa chọn nhà thầu, chuẩn ị mặt ằng xây dựng, thư ng thảo ký kết hợp đồng và điều chỉnh ổ sung hợp đồng, điều chỉnh thiết kế, dự toán, giải quyết khối lượng phát sinh
so với thiết kế c sở đã được c quan chủ quản phê duyệt, nghiệm thu, hoàn công, àn giao công trình đưa vào khai thác và ảo hành,
Trách nhiệm của người đứng đầu BQLDA: Giám đốc BQLDA sẽ chịu trách nhiệm trước C quan chủ quản và trước pháp luật về các nội dung được giao nhiệm vụ
và ủy quyền
1.3.2 Cơ sở pháp lý của Ban quản lý dự án
Ch nh phủ đã an hành Nghị định 59/2015/ NĐ-CP ngày 18/6/2015[3] và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 [4] về quản lý dự án đầu tư xây dựng, trên thực tế hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án và chủ nhiệm điều hành
dự án phổ iến h n cả Đối với hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án, các quy định yêu cầu chủ đầu tư phải lập các BQLDA có đủ điều kiện, năng lực về nghiệp vụ chuyên môn theo quy định của BXD, còn đối với hình thức chủ nhiệm điều hành dự án thực chất là thuê tổ chức tư vấn QLDA, trong đó nêu rõ nhiệm vụ quyền hản của chủ đầu tư, của BQLDA, của Tổ chức tư vấn QLDA được thuê làm QLDA
Đáng chú ý là ở Luật Xây dựng và Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 [3] đã đưa ra hình thức thuê tư vấn QLDA khi CĐT xây dựng công trình không đủ điều kiện, năng lực, tức là khuyến kh ch hình thức này phát triển Như vậy có thể thấy, các NĐ của Ch nh phủ đã nêu trên cùng với Luật xây dựng đã quy định về hình thức QLDA phù hợp với hoàn cảnh nước ta và ngày càng hội nhập với thế giới
1.3.3 Vai trò của Ban quản lý dự án
Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 Ch nh phủ [3], các BQLDA vốn Nhà nước có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng,
Trang 36được mở tài khoản tại kho ạc nhà nước và ngân hàng thư ng mại theo quy định; thực hiện chức năng, nhiệm vụ quyền hạng của chủ đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư
về các hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được người quyết định đầu tư giao
Bộ trưởng, Thủ trưởng c quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng quản trị tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định thành lập BQLDA để thực hiện chức năng CĐT và nhiệm vụ quản lý đồng thời nhiều dự án
sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách Việc giao nhiệm vụ
và uỷ quyền cho BQLDA phải được thể hiện trong quyết định thành lập BQLDA và có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của BQLDA
Ban QLDA thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn ị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu àn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng đảm ảo t nh hiệu quả, t nh khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật
Như vậy, về lý thuyết thì BQLDA có đủ mọi quyền hành, tư cách pháp nhân nếu được CĐT uỷ quyền Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp CĐT muốn chủ động trong công tác giám sát dự án thì sẽ đảm nhận các việc sau: ký hợp đồng với các nhà thầu, thanh và quyết toán với các nhà thầu, thay đổi và sửa đổi thiết kế
C n những công việc chuyên môn mang tính phức tạp nhất thì BQLDA đảm nhiệm là: quản lý khối lượng, tiến độ, chất lượng, an toàn lao động và môi trường xây dựng
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án
Ngành xây dựng nước ta phát triển cực kỳ nhanh chóng kể từ khi mở cửa hội nhập quốc tế Hàng năm nhà nước dùng nguồn ngân sách rất lớn để đầu tư xây dựng các công trình mới, việc quản lý các dự án hoàn thành đúng thời hạn quy định trong phạm vi và nguồn lực cho phép là việc rất quan trọng [6]
Do vậy việc xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến thiết kế và quản trị thi công trong xây dựng sẽ giúp cho dự án hoàn thành đúng tiến độ đề ra, tiết kiệm được chi ph , sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng đem lại hiệu quả đầu tư cao là rất quan trọng Trong xây dựng công trình có các nhân tố ảnh hưởng đến thiết kế và quản trị là nhà thầu tư vấn, CĐT và đ n vị thi công:
Trang 371.4.1 Nhân tố thuộc về đơn vị tư vấn:
Năng lực của nhà thầu tư vấn khảo sát thiết kế yếu sẽ dẫn đến việc khảo sát, điều tra thông tin, thu thập số liệu, thành phần, khối lượng công tác khảo sát không ch nh xác tiến độ thực hiện chậm Có thể nêu ra một số nội dung sau:
- Trong quá trình khảo sát đ n vị tư vấn chưa nghiên cứu điều tra cụ thể về tình hình kinh tế, ch nh trị, tình hình dân cư trong phạm vi thực hiện dự án
- Do tính chất của công trình mà có một số dự án không yêu cầu khảo sát địa chất, dẫn đến nhà thầu tư vấn có thể đưa ra các giải pháp kỹ thuật chưa phù hợp gây thiếu sót khối lượng hoặc ảnh hưởng đến tuổi thọ và sự ền vững của công trình trong quá trình khai thác
- Chưa nghiên cứu cụ thể điều kiện địa hình, kh hậu, thủy văn có liên quan đến việc đưa ra các phư ng án giải pháp thi công, tổ chức lực lượng thi công, phư ng án thiết kế mặt ằng thi công
- Chưa nghiên cứu hệ thống giao thông trong khu vực nhằm lập phư ng án thi công, vận chuyển vật tư, thiết ị cung ứng cho công trình Nguồn cung cấp vật tư, cung cấp điện, cung cấp nước…
- Năng lực của đ n vị tư vấn thiết kế yếu sẽ dẫn đến thiết kế thiếu chi tiết, thiếu ảng t nh, ản vẽ, thiếu khối lượng do đó trong quá trình thi công phải ổ sung, thay đổi làm tăng giá trị và thời gian thực hiện dự án
- Thiết kế các công nghệ chựa phù hợp với thực tế tại công trường
1.4.2 Nhân tố thuộc về Chủ đầu tư:
Mong muốn của CĐT thể hiện chủ yếu và cụ thể qua hợp đồng xây dựng Trong hợp đồng thể hiện rõ yêu cầu thời gian khảo sát thiết kế, thời gian xây dựng, chất lượng công trình, chi ph xây dựng, trình tự đưa từng hạng mục vào sử dụng…Tuy nhiên trong quá trình quản lý c n nhiều nhân tố hạn chế:
- Công tác lập nhiệm vụ đề cư ng và chi ph thực hiện dự án chưa sát thực tế
- Công tác nghiệm thu khảo sát thiết kế chựa chặt chẽ sẽ dẫn đến khi triển khai xây dựng phát sinh nhiều hạng mục làm chi ph tăng
- Công tác lựa chọn nhà thầu từ khâu thiết kế, thi công, giám sát vẫn chưa đáp ứng yêu cầu năng lực của từng dự án
- Công tác trình thẩm định, phê duyệt dự án và phê duyệt thiết kế chậm
Trang 38- Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu c n phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan
- Công tác giải phóng mặt ằng chưa kịp thời để àn giao mặt ằng sạch cho đ n
vị thi công
- Chưa quy định số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết ị trong hợp đồng với nhà thầu cung ứng, nhà thầu sản xuất, chế tạo phù hợp với yêu cầu thiết kế
- Công tác quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng trong quá trình thi công Quản lý tiến độ công việc từng hạng mục quản lý công tác nghiệm thu công việc, hạng mục và toàn ộ dự án
- Bố tr vốn chưa đủ cho công trình
1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng của Nhà thầu xây dựng:
- Lực lượng lao động và trình độ chuyên môn: Lực lượng lao động là một phần quan trọng của kế hoạch tiến độ, điều kiện về sử dụng lao động và tình hình sinh hoạt tại địa phư ng sẽ đáp ứng cho iểu đồ nhân lực trong kế hoạch tiến độ Những số liệu lao động gồm : nghề nghiệp, trình độ, tình hình phân ố lao động, khả năng huy động lao động tại địa phư ng, số lao động nhàn rỗi, phong tục văn hoá, thu nhập và mức sống…Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán ộ quản lý, kỹ sư, kỹ thuật viên được huy động Lực lượng công nhân gồm cấp ậc công nhân, trình độ tay nghề, tuổi đời, kinh nghiệm Phư ng pháp tổ chức nhân lực của nhà thầu sẽ quyết định việc ứng dụng các công nghệ thi công, lên kế hoạch quản lý tiến độ, QLCL, quản lý các nguồn tài nguyên
- Năng lực tài ch nh của nhà thầu Nhà thầu không đủ năng lực tài ch nh sẽ dẫn đến việc cung cấp thiết ị, vật tư không đáp ứng nhu cầu tại công trường, nợ lư ng công nhân, dẫn đến việc thi công trì trệ và kéo dài
- Việc đảm ảo cung ứng vật tư số lượng, chủng loại, thời gian… Cần tìm hiểu rõ
về khả năng sản xuất và cung cấp vật liệu xây dựng tại địa phư ng để có kế hoach thu mua và dự trữ phù hợp Nên cân nhắc giữa việc mua vât liệu từ n i khác chở đến với vật liệu tại địa phư ng để tiết kiệm chi ph vận chuyển, chi ph dự trữ, chi ph ảo quản, có thể sử dụng ài toán vận tải để tối ưu hoá phư ng án thu mua vật liệu Nếu tận dụng tốt ta có thể giảm được chi ph vật tư từ các nguồn vật liệu rẻ h n mà vẫn đảm ảo chất lượng
Trang 39- Thiết ị công nghệ, máy móc ảnh hưởng rất lớn đến quá trình lập và quản lý tiến độ trong xây dựng, với mỗi công nghệ có quy trình, có ước thực hiện riêng
- Công tác th nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện sản phẩm xây dựng, thiết ị công trình, thiết ị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng
- Xác định hao ph cho từng phư ng án và công nghệ thi công Từ khối lượng công việc và công nghệ thi công ta lên được kế hoạch tiến độ thi công, xác định được trình tự và thời gian hoàn thành các công việc Thời gian đó dựa trên kết quả phối hợp một cách hợp lý các thời hạn hoàn thành của các tổ đội công nhân và máy móc ch nh Dựa vào các điều kiện cụ thể của khu vực xây dựng và nhiều yếu tố khác theo tiến độ thi công ta sẽ t nh toán được các nhu cầu về nhân lực, nguồn cung cấp vật tư, thời hạn cung cấp vật tư, thiết ị theo từng giai đoạn thi công
- Điều kiện về mặt ằng xây dựng: Công trình xây dựng có thể có k ch thước không gian và khối lượng công tác lớn, danh mục công việc nhiều và phức tạp, diện tác nghiệp rất lớn, mặt khác việc lắp đặt các thiết ị cũng xen kẽ được đưa vào công trình, vì vậy cần lợi dụng triệt để không gian và thời gian, sắp xếp hợp l dây chuyền làm việc song song xen kẽ nhau theo đúng trình tự công nghệ Việc mặt ằng xây dựng không đáp ứng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến iện pháp thi công, tiến độ thực hiện của nhà thầu
- Trình độ tổ chức, lập kế hoạch tiến độ thi công của nhà thầu Thực tế hiện nay, một số nhà thầu có năng lực thấp, tiến độ thi công lập ra c n mang t nh hình thức, thiếu tổ chức nghiên cứu kỹ, chưa được coi trọng nên không phù hợp với thực tế thi công, hình thức thể hiện tiến độ c n đ n giản khó quản lý và điều chỉnh được Do vậy khi có sự cố ất thường dễ kéo dài thời hạn thi công, ảnh hưởng tới thời hạn àn giao công trình
- Kinh nghiệm thi công của nhà thầu, loại hình công trình đã thi công trở thành truyền thống, nhà thầu đã có thư ng hiệu khi thi công loại hình công trình nào đó Những công trình lớn, phức tạp mà nhà thầu đã thi công cũng ảnh hưởng tới năng lực
tổ chức, những cải tiến, sáng kiến hợp lý hóa sản xuất của riêng nhà thầu, hệ thống quản lý chất lượng mà nhà thầu áp dụng để lập và quản lý tiến độ
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành công tác quản lý dự án
Trang 40Tùy thuộc vào cấp độ quản lý và mục đ ch sử dụng, ta có các chỉ tiêu đánh giá khác nhau
- Hiệu quả kinh tế - xã hội:
Các dự án CTXD trọng điểm thường do Nhà nước đầu tư, trong trường hợp này hiệu quả kinh tế - xã hội của công tác quản lý dự án, được đo thông qua hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư đó là lợi ch của những người sử dụng và khai thác được hưởng Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư CTXD thường rất khó lượng hóa Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án thường là:
+ Tốc độ phát triển kinh tế của khu vực chịu ảnh hưởng của dự án
+ Thu nhập của người dân trong khu vực dự án
+ Tạo thêm việc làm cho người lao động của địa phư ng
+ Tăng thu ngân sách địa phư ng
+ Giảm thiểu mức độ ô nhiễm môi trường trong khu vục dự án [4]
- Hiệu quả kinh tế - kỹ thuật:
Trong kh a cạnh kinh tế - kỹ thuật của một dự án, quản lý dự án đầu tư CTXD ao gồm:
+ Quản lý chi ph dự án
+ Quản lý chất lượng công trình
+ Quản lý tiến độ xây dựng
Như vậy, để đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của công tác quản lý dự án đầu tư CTXD dựa trên các tiêu ch sau:
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn
- Công trình đạt chất lượng sau khi đưa vào sử dụng
- Hoàn thành dự án trong thời gian quy định
- Hoàn thành dự án trong kinh ph cho phép
- Sử dụng nguồn nhân lực, vật liệu hiệu quả và hữu hiệu
Nhưng trên thực tế có rất t dự án thành công mà đạt tất cả các tiêu ch trên, đặc iệt là các dự án đầu tư CTXD thì càng không thể đạt được, dự án chỉ đạt được một trong những tiêu ch : đạt mục tiêu đề ra nhưng phải có sự đánh đổi giữa chi ph , thời gian và chất lượng