5.Phương pháp nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở các nghiên cứu đã có về quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình, Pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, các
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRẦN QUYẾT THẮNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 05/2014
Trang 2Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả Luận văn
Trần Quyết Thắng
Trang 3MỤC LỤC Danh mục ký hiệu và chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục sơ đồ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG1: KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4
1.1.Dự án đầu tư xây dựng công trình 4
1.1.1.Dự án đầu tư 4
1.1.2.Dự án đầu tư xây dựng công trình 6
1.2.Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 15
1.2.1.Khái niệm quản lý dự án 15
1.2.2.Các hình thức quản lý dự án 15
1.2.3.Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 16
1.2.4.Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 17
1.2.5.Nội dung quản lý dự án 19
1.2.6.Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 23
1.2.7.Các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án 24
1.2.8.Những trở ngại trong quản lý dự án 24
1.2.9.Tư cách pháp nhân Ban Quản lý dự án 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN SỞ GTVT LAI CHÂU 27
2.1.Giới thiệu chung về ban quản lý dự án Sở Giao thông vận tải Lai Châu 27
2.1.1.Quá trình hình thành ban quản lý dự án Sở Giao thông vận tải Lai Châu 27
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc hoạt động của Ban quản lý dự án sở Giao thông vận tải Lai Châu. 28 2.1.3.Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án Sở Giao thông vận tải Lai
Trang 4Châu cùng chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 30
2.2.Thực trạng công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án Sở Giao thông vận tải tỉnh Lai Châu 38
2.2.1.Quy trình thực hiện một dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án Sở Giao thông vận tải tỉnh Lai Châu 38
2.2.2.Công tác lập dự án 42
2.2.3.Công tác đấu thầu 45
2.2.4.Công tác giải phóng mặt bằng 49
2.2.5.Công tác quản lý thi công 51
2.2.5.1.Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng 51
2.2.5.2.Công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng 53
2.2.5.3.Nội dung công tác quản lý khối lượng: 54
2.2.6.Các công tác khác 57
2.3.Những mặt còn tồn tại trong công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án Sở Giao thông vận tải Lai Châu 58
2.3.1.Tồn tại trong công tác lập dự án và chuẩn bị đầu tư 58
2.3.2.Tồn tại trong công tác tổ chức đấu thầu 60
2.3.3.Tồn tại trong công tác giải phóng mặt bằng 64
2.3.4.Những tồn tại trong công tác quản lý dự án 66
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI LAI CHÂU 69
3.1.Quy hoạch phát triển giao thông đường bộ của tỉnh Lai Châu giai đoạn 2013 – 2020 và định hướng đến năm 2030 69
3.1.1.Quan điểm và mục tiêu phát triển giao thông đường bộ tỉnh Lai Châu 69 3.1.2.Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông 71
Trang 53.2.Một số nguyên tắc đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban quản lý dự án Sở
Giao thông vận tải Lai Châu 77
3.3.Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án Sở Giao thông vận tải Lai Châu 78
3.3.1.Một số giải pháp chung để hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 78
3.3.2.Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập, xin phê duyệt dự án 81
3.3.3.Các giải pháp hoàn thiện công tác đấu thầu 83
3.3.4.Một số giải pháp hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng 84
3.3.5.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thi công 88
3.3.5.1.Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thi công 90
3.3.5.2.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý khối lượng thi công. 92
3.3.5.3.Giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý an toàn trên công trường 93
3.3.5.4.Giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý môi trường công trình xây dựng 95
3.3.5.5.Giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý rủi ro trong thi công 96
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 6DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT QLDA: Quản lý dự án
ĐTXD: Đầu tư xây dựng
XDCT: Xây dựng công trình
TMĐT: Tổng mức đầu tư xây dựng công trình
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
KT-XH: Kinh tế xã hội
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.Phân loại dự án theo quy mô tích chất 7 Bảng 2.1.Các dự án thực hiện 48 Bảng 2.2.Thống kê dự án GPMB đã thực hiện 51 Bảng 3.1.Bảng tổng hợp quy hoạch đường quốc lộ tỉnh Lai Châu đến năm
2020 73 Bảng 3.2.Bảng tổng hợp quy hoạch đường tỉnh lộ tỉnh Lai Châu đến năm
2020 76
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Hình 1.1.Sơ đồ chủ đầu tư trực tiếp QLDA 18
Hình 1.2.Sơ đồ chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án 19
Hình 2.1.Sơ đồ Ban QLDA Sở GTVT Lai Châu hiện nay 38
Hình 2.2.Sơ đồ giai đoạn chuẩn bị dự án 39
Hình 2.3.Sơ đồ giai đoạn thực hiện đầu tư 41
Hình 2.4.Sơ đồ giai đoạn kết thúc dự án 41
Hình 2.5.Sơ đồ Công tác tổ chức đấu thầu 47
Hình 2.6.Sơ đồ Công tác giải phóng mặt bằng 50
Hình 2.7.Sơ đồ mối quan hệ các bên trong thực hiện dự án 56
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ta hiện nay đòi hỏi sự phát triển mạnh mẽ của cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Trong bối cảnh đất nước đang chuyển đổi mạnh mẽ sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO là một cơ hội lớn đối với sự phát triển nền kinh tế của đất nước
Để có được điều đó cần có sự nỗ lực cố gắng hết sức của toàn thể tất cả các ngành, các địa phương trên cả nước Lai Châu tuy là một tỉnh miền núi phía Tây Bắc song có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là vấn đề an ninh quốc phòng của đất nước Để đóng góp vào sự phát triển chung của cả nước thì Lai Châu nói riêng và các tỉnh thành khác nói chung cần phải có một cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thật tốt để từ đó phát triển các
ngành kinh tế mũi nhọn, từng bước nâng cao mức sống của người dân
Họat động quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là hoạt động mang tính chất xuyên suốt thể hiện sự sống còn của một dự án Đó chính là những yếu tố, là xương sống làm cho dự án có khả năng thành công hay không
Vì vậy trong hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình việc hoàn thiện được công tác quản lý dự án là việc làm hết sức quan trọng Sự thành công hay thất bại của một dự án đầu tư được quyết định bởi công tác quản lý dự án Việc quản lý tốt tránh được rủi ro, tránh tổn thất lãng phí không cần thiết, đặc biệt là đảm bảo chất lượng tiến độ của mỗi công trình
Có thể nói, dự án đầu tư xây dựng công trình được quản lý tốt là cơ sở vững chắc cho việc thực hiện các công cuộc đầu tư đạt hiệu quả kinh tế - xã hội
2.Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn xin được tập trung nghiên cứu công tác quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án – Sở Giao
thông vận tải tỉnh Lai Châu
3.Phạm vi nghiên cứu:
Trang 10Về mặt lý luận: Chủ yếu đề cập đến những vấn đề lý luận chung của Dự
án đầu tư và công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Về mặt thực tiễn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình tại Ban quản lý dự án – Sở Giao thông vận tải tỉnh Lai Châu
4.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự án đầu tư xây dựng công trình và công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Phân tích thực trạng công tác quản lý dư án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án – Sở Giao thông vận tải tỉnh Lai Châu
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình
5.Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở các nghiên cứu đã có về quản lý Dự
án đầu tư xây dựng công trình, Pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế -
xã hội, các Luật, Nghị định về xây dựng công trình, quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình, và các văn bản pháp lý hiện hành có liên quan, các cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước
Sử dụng phương pháp thu thập số liệu thông qua các báo cáo, hồ sơ dự
án của Ban quản lý dự án - Sở Giao thông vận tải tỉnh Lai Châu có liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Kết hợp các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh
6.Ý nghĩa khoa học của Luận văn:
Đề tài nghiên cứu và đưa ra một số đề xuất giải pháp nhằn hoàn thiện và nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban Quản lý dự án Sở Giao thông vận tải tỉnh Lai Châu
7.Ý nghĩa thực tiễn của Luận văn:
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần:
Làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tế về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 11Làm rõ thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án Sở Giao thông vận tải tỉnh Lai Châu
8.Kết cấu của Luận văn:
Luận văn gồm 3 chương, phần mở đầu, kết luận và kiến nghị cùng tài liệu tham khảo cụ thể như sau:
- Phần mở đầu
- Chương 1: Khái quát về quản lý dự án ĐTXD công trình
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án ĐTXD công trình tại Ban QLDA - Sở Giao thông vận tải tỉnh Lai Châu
- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án
ĐTXD công trình tại Ban QLDA - Sở Giao thông vận
tải tỉnh Lai Châu
- Kết luận và Kiến nghị
- Tài liệu tham khảo
Trang 12CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH 1.1.Dự án đầu tư xây dựng công trình
a.Khái niệm:
Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định
Đặc trưng của dự án:
- Diễn ra trong khoảng thời gian nhất định
- Nhiệm vụ đặc biệt chỉ thực hiện một lần
- Công cụ quản lý đặc biệt
- Các nguồn lực bị giới hạn, nhân sự của dự án là tạm thời
- Tập hợp các hoạt động tương đối độc lập và có liên quan đến nhiều lĩnh vực, ngành, nhiều đối tượng khác nhau
Dự án đầu tư là tập hợp các đối tượng đầu tư (hoạt động bỏ vốn) được hình thành và hoạt động theo một số kế hoạch cụ thể, với các điều kiện ràng buộc để đạt được mục tiêu nhất định (các lợi ích) trong một khoảng thời gian xác định
Các phương diện chính của dự án:
- Phương diện thời gian: Về phương diện này dự án là một quá trình bao gồm 3 giai đoạn kế tiếp nhau và chi phối nhau: Xác định, nghiên cứu và lập
dự án; giai đoạn triển khai dự án; giai đoạn khai thác dự án
- Phương diện kinh phí dự án: Kinh phí dự án là biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực cần thiết cho hoạt động của dự án Trung tâm của phương diện này là vấn đề vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư
- Phương diện chất lượng dự án
Dự án đầu tư: Tùy vào góc độ xem xét mà dự án đầu tư được định nghĩa
Trang 13khác nhau:
- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ thống hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Về mặt quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài
- Về mặt kế hoạch hoá: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế- xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ
- Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch nhắm đạt được mục tiêu đã định bằng việc tạo
ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
b.Sự cần thiết phải tiến hành đầu tƣ:
Đầu tư là hoạt động bỏ vốn vào các lĩnh vực kinh tế xã hội để thu được lợi ích dưới các hình thức khác nhau nói cách khác đầu tư là hoạt động bỏ vốn nhằm thu lợi trong tương lai
Các hoạt động đầu tư thường đòi hỏi một số vốn lớn và vốn này nằm trong suốt quá trình thực hiện đầu tư Thêm vào đó, hoạt động đầu tư là hoạt động lâu dài, thời gian thực hiện đầu tư, thời gian cần hoạt động để thu hồi vốn Do đó không thể tránh khỏi sự tác động qua lại giữa hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế Hiệu quả của quá trình thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian Không những thế, các thành quả của hoạt động đầu tư có giá trị sử dụng lâu dài, nhiều năm Điều này nói lên giá trị to lớn của các thành quả đầu tư
Để đảm bảo đầu tư có hiệu quả, trước khi bỏ vốn phải làm tốt công tác lập kế hoạch Tức là phải xem xét, đánh giá các khía cạnh thị trường, kinh tế
Trang 14kỹ thuật, kinh tế tài chính, điều kiện môi trường xã hội, pháp lý liên quan Phải dự đoán được các biến động bất thường của môi trường ảnh hưởng đến công cuộc đầu tư Mọi sự đánh giá, tính toán, xem xét này đều được thể hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu tư Dự án đầu tư được soạn thảo tốt là cơ
sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện công cuộc đầu tư
a.Khái niệm:
Dự án đầu tư xây dựng công trình là dự án bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng, cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
Dự án đầu tư xây dựng công trình” còn là thuật ngữ chuyên ngành dùng
để chỉ bản báo cáo nghiên cứu khả thi trong các dự án đầu tư xây dựng công trình Theo nghĩa này dự án đầu tư xây dựng công trình là tổng thể các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng, cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định Bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
Đặc điểm của một dự án đầu tư xây dựng công trình là:
- Tính “Duy nhất” của sản phẩm, mỗi dự án đầu tư xây dựng công trình đều cho một sản phẩn cụ thể và nhất định
- Mỗi dự án có thời điểm bắt đầu và kết thúc rất rõ ràng, tức là thời gian quản lý dự án có thể xác định được và chỉ xảy ra một lần
Trang 15b.Phân loại: 4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại như sau:
hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định sau:
Bảng 1.1: Phân loại dự án theo quy mô tích chất
DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA
Theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc hội
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thuộc lĩnh vực
bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc
gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng
Không
kể mức vốn
2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Sản xuất chất độc
hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp
Không
kể mức vốn
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp
điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy,
xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các
Trên 1.500 tỷ đồng
Trang 16dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,
đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước và công trình
hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông
tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ
khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông
Trên 1.000 tỷ đồng
5
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp nhẹ,
sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,
chế biến nông, lâm, thuỷ sản
Trên
700 tỷ đồng
6
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Y tế, văn hoá,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục
thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Trên
500 tỷ đồng
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp
điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy,
xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các
dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,
đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Từ 75 đến 1.500
tỷ đồng
2
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm II - 1), cấp thoát nước và công trình
hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông
tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ
khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông
Từ 50 đến 1.000
tỷ đồng
Trang 173
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Hạ tầng kỹ thuật
khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in,
vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông,
lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm,
thuỷ sản
Từ 40 đến 700
tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Y tế, văn hoá,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục
thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Từ 30 đến 500
tỷ đồng
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp
điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy,
xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các
dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,
đường sắt, đường quốc lộ) Các trường phổ thông nằm
trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây dựng khu nhà
ở
Dưới 75
tỷ đồng
2
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm III - 1), cấp thoát nước và công trình
hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông
tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ
khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông
Dưới 50
tỷ đồng
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp nhẹ,
sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,
chế biến nông, lâm, thuỷ sản
Dưới 40
tỷ đồng
4 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, Dưới 30
Trang 18giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục
thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
c.Quy trình thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng công trình:
Quy trình thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình cũng giống như các dự án khác, gồm có 3 giai đoạn chính: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành khai thác dự án Trong đó mỗi một giai đoạn gồm nhiều bước công việc khác nhau được tiến hành một cách liên tục, quá trình quản lý đầu tư theo các dự án cũng là quá trình quản lý trong từng bước, từng giai đoạn của nó
Các giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng và trình tự thực hiện như sau:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
+ Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo tiền khả thi)
+ Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng
+ Tiến hành lập dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi)
+ Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu
tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư
Trang 19- Giai đoạn thực hiện đầu tư:
+ Xin giao đất hoặc thuê đất
+ Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng
+ Xin giấy phép xây dựng (nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng) và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên)
+ Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình
+ Phát hành hồ sơ mời thầu, lựa chọn nhà thầu, tiến hành hợp đồng thực hiện dự án
+ Thực hiện công việc đền bù, giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định cư, phục hồi (đối với dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi), chuẩn
bị mặt bằng xây dựng
+ Tiến hành thi công xây lắp
+ Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng, quản lý kỹ thuật chất lượng xây dựng công trình
+ Tiến hành nghiệm thu các công việc, hạng mục
- Giai đoạn vận hành khai thác dự án:
+ Tiến hành nghiệm thu bàn giao công trình
+ Bảo hành công trình
+ Thực hiện việc kết thúc XDCT để bàn giao hết thời gian bảo hành
- Quyết toán vốn đầu tư, phê duyệt quyết toán
Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình như sau:
- Khảo sát xây dựng phục vụ cho công việc tìm kiếm địa điểm xây dựng
và tiến hành thi tuyển kiến trúc
- Lựa chọn nhà thầu lập báo cáo đầu tư xây dựng
- Lập báo cáo đầu tư xây dựng
- Trình báo cáo đầu tư xây dựng
- Tổ chức thi tuyển kiến trúc: Chọn phương án để triển khai thiết kế cơ sở
- Lựa chọn nhà thầu lập dự án đầu tư xây dựng
Trang 20- Lập dự án đầu tư xây dựng (trong đó đã có thiết kế cơ sở và tổng mức đầu tư)
- Trình, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
- Xin giấy phép xây dựng
- Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế, nhà thầu thẩm tra thiết kế
- Tiến hành lập thiết kế các bước tiếp theo (thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công)
- Tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán
- Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng
- Lựa chọn tư vấn giám sát công trình xây dựng
- Tiến hành thi công xây dựng
- Nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng
- Bàn giao công trình
- Thực hiện bảo trì công trình xây dựng
- Quyết toán vốn đầu tư xây dựng
Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, công việc quan trọng nhất là phải lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình và dự án đầu tư xây dựng công trình Trừ một
số trường hợp sau không cần phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình Đó là các công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: Công trình xây dựng vào mục đích tôn giáo, các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất), phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng; trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình
Nội dung báo cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi):
Trang 21- Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và
khó khăn, chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có
- Dự kiến quy mô đầu tư: Công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình bao gồm: Công trình chính, công trình phụ, công trình khác; dự
kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu năng lượng, dịch vụ hạ tầng kỹ thuật; phương
án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án tới môi trường, sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng
- Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện
dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của
dự án và phân kỳ đầu tư nếu có
Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi):
Bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
* Nội dung phần thuyết minh của dự án đầu tư xây dựng công trình:
- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã hội đối với địa phương, khu vực (nếu có); hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác
- Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất
- Các giải pháp thực hiện bao gồm:
+ Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;
Trang 22+ Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc;
+ Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;
Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
+ Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng
- Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của dự án
* Nội dung thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình:
Bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ:
- Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:
+ Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
+ Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
+ Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
+ Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình;
+ Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;
+ Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng
Trang 23- Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:
+ Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;
+ Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
+ Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; + Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực
1.2.Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình
Quản lý dự án là quá trình chủ thể quản lý thực hiện các chức năng lập
kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra dự án nhằm đảm bảo các phương diện thời gian, nguồn lực và độ hoàn thiện của dự án Nói tóm lại: Quản lý dự
án là quản lý tiến độ, quản lý giá thành và quản lý rủi do
Quản lý dự án xây dựng (QLDAXD) vừa là một Nghệ Thuật, vừa là một Khoa Học phối hợp thiết bị, vật tư, kinh tế nhằm hoàn thành công trình xây dựng đạt chất lượng, đảm bảo thời gian và sử dụng kinh phí hợp lý nhất
Mục tiêu của QLDAXD là đảm bảo được mục đích đầu tư, tức là lợi ích mong muốn của chủ đầu tư
Theo các giai đoạn của dự án có các hình thức QLDA theo từng giai đoạn như:
- Quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư
- Quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư
- Quản lý giai đoạn kết thúc đưa dự án vào khai thác, sử dụng
Theo góc độ quản lý và tổ chức căn cứ vào tình hình phát triển của QLDA mà đưa ra như sau:
Trang 24- Quản lý phạm vi dự án
- Quản lý thời gian, chi phí, chất lượng dự án
- Quản lý nguồn nhân lực, việc trao đổi thông tin dự án
- Quản lý rủi ro, việc thu mua, giao nhận dự án
Theo công việc chủ yếu của một dự án có các hình thức sau:
- Quản lý chất lượng cửa dự án
- Quản lý tiến độ, khối lượng của dự án
- Quản lý chi phí của dự án
- Quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường, quản lý rủi ro của dự án
- Quản lý việc lựa chọn nhà thầu, hợp đồng và công việc quản lý khác nếu có
Theo chủ quan hay khách quan thường sử dụng hai hình thức QLDA như sau:
- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
- Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án
1.2.3.Nguyên tắc quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình:
Nguyên tắc cơ bản quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:
- Phân định rõ chức năng quản lý của nhà nước và phân cấp quản lý về đầu tư xây dựng phù hợp với từng loại nguồn vốn của chủ đầu tư Thực hiện quản lý đầu tư theo dự án, quy hoạch và pháp luật
- Dự án đầu tư thuộc vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn do doanh nghiệp nhà nước đầu tư phải được quản
lý chặt chẽ theo trình tự đầu tư và xây dựng đối với từng loại vốn
- Đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của nhân dân, nhà nước chỉ quản lý về quy hoạch, kiến trúc và môi trường sinh thái
- Phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, của tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư và xây dựng
Trang 25Nguyên tắc cụ thể quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:
- Tập trung dân chủ: Thực hiện nguyên tắc này nghĩa là kết hợp lãnh đạo kinh tế tập trung có kế hoạch với quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, của người lao động, là sự thống nhất giữa ba lợi ích trong sản xuất
- Thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế: Thể hiện sự tác động ảnh hưởng lẫn nhau giữa chính trị và kinh tế
- Nguyễn tắc thủ trưởng: Bản chất của nguyên tắc này là trao quyền cho người điều hành và người đó phải trịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước tập thể và trước pháp luật
- Quan tâm đến lợi ích vật chất và tinh thần của người lao động: Phải quan tâm kết hợp giữa khuyến khích lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần với người lao động trước thành quả của họ
- Tiết kiện và hạch toán kinh tế
1.2.4.Các hình thức quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình: 3
a.Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án:
Trường hợp chủ đầu tư (CĐT) trực tiếp QLDA thì CĐT làm đầu mối quản lý dự án (theo nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong quyết định được thành lập ban QLDA của CĐT) Việc giao nhiệm vụ và ủy quyền cho ban QLDA phải được thể hiện trong quyết định thành lập ban QLDA Ban QLDA phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ QLDA theo yêu cầu của CĐT Ban QLDA có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà ban QLDA không đủ điều kiện, năng lực thực hiện nhưng điều đó phải được
sự đồng ý của CĐT Ban QLDA có thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và phải đảm bảo nguyên tắc: Từng dự án không bị gián đoạn, được quản lý và được quyết toán theo đúng quy định
Trang 26Hình 1.1.Sơ đồ chủ đầu tư trực tiếp QLDA
b.Hình thức chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án:
Chủ đầu tư thuê các đơn vị tư vấn độc lập thực hiện nhiệm vụ quản lý dự
án của mình Tổ chức tư vấn được thuê quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn QLDA được thực hiện trong hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên Trong trường hợp tư vấn QLDA thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý một phần việc phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đó ký với chủ đầu tư
Khi áp dựng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, thì chủ đầu tư vẫn phải
sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án
Tự làm hoặc
thuê tư vấn
lập dự án
Tư vấn thiết kế
Nhà thầu thi công xây dựng
CHỦ ĐẦU TƯ
Tư vấn đầu thầu
Tự giámsát hoặc thuê TVGS
Trang 27Hình 1.2.Sơ đồ chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án
a.Lập, thẩm định và phê duyệt dự án gồm các công viêc:
- Lập báo cáo đầu tư
- Lập dự án đầu tư
- Thuyết minh dự án đầu tư
- Lập nhiệm vụ thiết kế cơ sở
- Trình duyệt dự án đầu tư
- Báo cáo kinh tế kỹ thuật
- Điều chỉnh dự án đầu tư
b.Quản lý việc thực hiện dự án đầu tư:
Quản lý kinh phí dự án:
Trong giai đoạn đầu của quá trình dự án, quản lý kinh phí là xác định số lượng và nguồn kinh phí để thực hiện dự án Giai đoạn này nguồn kinh phí sử dụng chiếm tỷ lệ nhỏ so với hai giai đoạn sau nhưng tính chất của các hoạt động lại rất quan trọng nên không cần phải quá hạn chế nguồn kinh phí chi trong giai đoạn này làm ảnh hưởng đến chất lượng các hoạt động
thiết kế
Nhà thầu thi công
XD
CHỦ ĐẦU TƯ
Tổ chức đầu thầu
Thuê tư vấn giám sát
Trang 28Trong giai đoạn thực hiện dự án, kinh phí được rót ra là rất lớn, chia làm nhiều khâu, nhiều hạng mục Quản lý kinh phí trong giai đoạn này cần đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả, tránh thất thoát, tránh lãng phí, tránh tiêu cực chiếm dụng vốn Bên cạnh đó, quản lý chi phí trong giai đoạn này cũng càn đảm bảo giải ngân đúng tiến độ tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng tiến độ
dự án
Giai đoạn khai thác và vận hành các kết quả dự án Kinh phí chủ yếu thể hiện dưới dạng kinh phí vận hành dự án Tùy từng ngành mà tỷ lệ khác nhau Đối với ngành sản xuất kinh doanh, quản lý kinh phí trong giai đoạn này là đảm bảo vốn lưu động cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp
Quản lý chi phí dự án là một phần của quản lý dự án, bao gồm các quá trình cần thiết để đảm bảo dự án được hoàn thành trong ngân sách được duyệt, gồm:
- Quy hoạch nguồn lực: Xác định các nguồn lực (vật liệu, thiết bị, nhân lực…) và số lượng của chúng được dùng để thực hiện các công việc của dự
Quản lý tiến độ thực hiện dự án:
Quản lý tiến độ dự án là một phần của quản lý dự án, bao gồm các quá trình cần thiết để đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án, gồm:
- Xác định các công việc của dự án: Xác định các công việc riêng biệt phải được thực hiện để hoàn thành dự án
Trang 29- Thứ tự các công việc: Xác định và lập tài liệu về các mối quan hệ tương tác giữa các công việc
- Ước lượng tài nguyên từng công việc: Xác định tài nguyên gì (nhân lực, thiết bị, vật liệu) và số lượng nào cần thiết cho mỗi công việc
- Ước lượng thời gian hoàn thành: Thời gian cần thiết để hoàn thành từng công việc
- Xây dựng kế hoạch tiến độ dự án: Phân tích thứ tự thực hiện các công việc, thời gian hoàn thành và nguồn lực cần thiết để lập ra kế hoạch dự án
- Kiểm soát kế hoạch: Kiểm soát sự thay đổi của kế hoạch, giám sát tiến
độ thực hiện dự án, báo cáo kết quả thực hiện, đánh giá so sánh với kế hoạch tiến độ, tìm nguyên nhân chậm tiến độ và biện pháp khắc phục
Quản lý chất lượng công trình:
Quản lý chất lượng dự án là một phần của quản lý dự án, bao gồm các quá trình cần thiết để đảm bảo dự án sẽ thỏa mãn các yêu cầu đã được đề ra, gồm:
- Lập kế hoạch chất lượng: Xác định các tiêu chuẩn chất lượng liên quan đến dự án cho từng hạng mục công trình và biện pháp thỏa mãn chúng
- Đảm bảo chất lượng: Việc thực hiện các hoạt động theo kế hoạch trong
hệ thống chất lượng để cung cấp lòng tin là dự án sẽ thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng đã được đề ra
- Kiểm soát chất lượng: Lập sổ nhật ký chất lượng công trình, các báo cáo chất lượng công trình, kiểm tra các kết quả riêng biệt của dự án xem chúng có tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng hay không, so sánh với tiêu chuẩn Với những hạng mục không đạt yêu cầu phải tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Quản lý nhân lực dự án:
Quản lý nhân lực dự án là một phần của quản lý dự án, bao gồm các quá
Trang 30trình cần thiết để sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực tham gia vào dự án, gồm:
- Quy hoạch tổ chức: Xác định, lập hồ sơ, đặt ra vai trò, trách nhiệm và quan hệ báo cáo công việc của dự án
- Bổ nhiệm cán bộ: Tìm kiếm nguồn nhân lực cần thiết và bổ nhiệm vào các công việc trong dự án
- Phát triển nhóm công tác: Phát triển các nhóm và các cá nhân có tay nghề, nghiệp vụ để thực thi dự án
Quản lý giao tiếp dự án:
Quản lý giao tiếp dự án là một phần của quản lý dự án, bao gồm các quá trình cần thiết để đảm bảo tạo ra, thu nhận, cất giữ và xử lý thông tin của dự
Trang 31kiểm định mức độ ảnh hưởng khả dĩ đến kết quả dự án
- Triển khai đối phó rủi ro: Xác định các bước có liên quan đến vận hội
và xử lý các hiểm họa
- Kiểm soát đối phó rủi ro: Kiểm soát sự biến đổi của rủi ro trong suốt quá trình triển khai dự án
Quản lý quá trình tìm kiếm, mua sắm của dự án:
Quản lý quá trình tìm kiếm, mua sắm của dự án là một phần của quản lý
dự án, bao gồm các quá trình cần thiết để tìm kiếm hàng hóa, dịch vụ ngoài khả năng thực hiện của tổ chức Nó gồm:
- Quy hoạch tìm kiếm: Xác định tìm kiếm gì, khi nào
- Quy hoạch nhu cầu: Lập hồ sơ các sản phẩm yêu cầu và xác định các nguồn cung cấp khả dĩ
- Mời thầu: Lập phiếu báo giá, đấu thầu, chào hàng cạnh tranh hoặc đề xuất theo tình hình cụ thể
- Lựa chọn nhà thầu: Lựa chọn trong số nhà thầu có năng lực
- Quản lý hợp đồng: Đảm bảo đáp ứng các điều khoản hợp đồng
- Kết thúc hợp đồng: Hoàn thành và thanh lý hợp đồng kể cả các giải pháp cho các hạng mục chưa đạt yêu cầu
1.2.6.Nội dung quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình:
- Quản lý việc thiết kế kỹ thuật và lập dự toán, tổng dự toán công trình
- Quản lý việc thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình
- Quản lý việc xin giấy phép xây dựng công trình
- Quản lý việc tuyển chọn nhà thầu và hợp đồng thực hiện dự án
- Quản lý thi công xây dựng công trình (quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, nhân lực, thông tin)
Trang 32- Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
- Quản lý rủi ro
Một dự án thành công có các đặc điểm sau:
- Hoàn thành đúng thời gian quy định
- Chi phí nằm trong dự toán đã được xác định
- Quán trình thực hiện công việc hợp lý hoặc đạt được các yêu cầu kỹ thuật
- Chủ đầu tư (hoặc người sử dụng) thỏa mãm
- Có rất ít thay đồi hoặc có sự nhất trí cho các thay đổi về phạm vi công việc
- Không gây ra sự kiện bất lợi lớn cho các đơn vị chủ quản của nhóm thực hiện dự án
1.2.8.Những trở ngại trong quản lý dự án:
- Độ phức tạp của dự án
- Năng lực chất lượng của công tác lập dự án, công tác thiết kế
- Năng lực và chất lượng của công tác thẩm định
- Rủi ro trong dự án
- Chậm trễ trong GPMB, GPMB theo dạng “Da beo”
- Vố bố trí cho dự án không đủ, kéo dài, không đúng yêy cầu tiến độ
- Yếu tố lạm phát không có quy luật, lạm phát “Phi mã”
- Năng lực và chất lượng công tác thiết kế
- Thay đổi công nghệ
- Kế hoạch và giá cả được xác định trước
- Năng lực triển khai của nhà thầu không đúng năng lực trong hồ sơ
Trang 33trúng thầu
- Sự thay đổi chủ trương của cấp có thẩm quyền
1.2.9.Tƣ cách pháp nhân Ban Quản lý dự án:
Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, các Ban quản lý dự án vốn Nhà nước có con dấu, tài khoản riêng được hạch toán độc lập với đầy đủ tư cách pháp nhân
Nghị định 12 của Chính phủ nêu rõ: "Điều 34 Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và Ban quản lý dự án (QLDA) trong trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban QLDA:
Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự
án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng đảm bảo tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật Chủ đầu tư có trách nhiệm thành lập Ban quản lý dự
án để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án Việc giao nhiệm vụ và uỷ quyền cho Ban quản lý dự án phải được thể hiện trong quyết định thành lập Ban quản lý dự án Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự
án Ban quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền hạn do chủ đầu tư uỷ quyền Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được uỷ quyền" Như vậy, về lý thuyết thì Ban QLDA có đủ mọi quyền hành, tư cách pháp nhân nếu được Chủ đầu tư ủy quyền Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp Chủ đầu tư muốn chủ động trong công tác giám sát Dự án thì sẽ đảm nhận các việc sau: a) Ký hợp đồng với các nhà thầu, b) Thanh và quyết toán với các nhà thầu, c) Thay đổi và sửa đổi thiết kế Còn những công việc chuyên môn mang tính phức tạp nhất thì Ban QLDA đảm nhiệm là : Quản lý khối
Trang 34lượng, tiến độ, chất lượng, an toàn lao động và môi trường xây dựng
Hiện nay, với mục tiêu cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tục triển khai Dự án đầu tư xây dựng, các Ban QLDA sẽ dần dần được giao và
ủy quyền nhiệm vụ, quyền hạn theo hình thức Chủ đầu tư trực tiếp QLDA
Mô hình này đã và đang được Bộ Giao thông vận tải triển khai, góp phần làm giảm tải cho các cơ quan tham mưu của Bộ, tạo sự chủ động cần thiết cho các Ban QLDA, giảm bớt nhiều khâu trung gian v à các thủ tục phiền hà, thúc đẩy tiến độ triển khai các dự án
Với mô hình trên, Ban QLDA thực hiện toàn bộ quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý đàu tư xây dựng, về đấu thầu và các quy định có liên quan đến các dự án đầu tư xây dựng công trình khác Đây thực sự là bước đột phá so với những quy định cũ, các Ban QLDA có nhiều quyền quyết định và phê duyệt hơn là trình báo
Các Ban QLDA được thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, tái định
cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; lựa chọn nhà thầu trong quá trình thực hiện đầu tư Đặc biệt, Ban QLDA còn được thương thảo, hoàn thiện, ký kết hợp đồng và điều chỉnh, bổ sung hợp đồng; điều chỉnh thiết kế, dự toán, giải quyết khối lượng phát sinh so với thiết kế đã được Cơ quan chủ quản phê duyệt; nghiệm thu, hoàn công, quyết định đưa công trình vào khai thác và bảo hành, v.v Người đứng đầu Ban QLDA sẽ chịu trách nhiệm cá nhân trước Cơ quan chủ quản và trước pháp luật về các nội dung được giao nhiệm vụ và ủy quyền
Thủ tướng Chính phủ đã có văn bản cho phép địa phương là chủ đầu tư tiểu dự án GPMB, các Ban QLDA là đại điện chủ đầu tư trực tiếp (hoặc chủ đầu tư) phần xây lắp và là chủ đầu tư tổng thể dự án
Trang 35CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN SỞ GTVT LAI CHÂU
2.1.Giới thiệu chung về ban quản lý dự án Sở Giao thông vận tải Lai Châu
2.1.1.Quá trình hình thành ban quản lý dự án Sở Giao thông vận tải Lai
Châu:
Xuất phát từ tình hình chia tách, thành lập tỉnh Lai Châu tháng 1 năm
2004 Sở Giao thông vận tải Lai Châu được hình thành để quản lý cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ của tỉnh Trong tình hình đó đòi hỏi phải hình thành ban quản lý dự án nhằm mục đích giúp đỡ, hỗ trợ, tham mưu cho cấp lãnh đạo của Sở mới được thành lập khi thực hiện các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh
Để đáp ứng yêu cầu đó, Sở Giao thông vận tải tỉnh Lai Châu đã ban hành quyết định số 1213/QĐ-SGTVT ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Sở Giao thông vận tải tỉnh Lai Châu về việc thành lập Ban Quản lý dự án Sở Giao thông vận tải Lai Châu, đồng thời bổ sung thêm nhân sự để Ban có thể vận hành bình thường và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Ban quản lý dự án Sở Giao thông vận tải Lai Châu được coi là một đơn
vị sự nghiệp kinh tế trực thuộc Sở Giao thông vận tải Lai Châu, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước theo quy định hiện hành
Tại thời điểm thành lập, Ban quản lý dự án Sở Giao thông vận tải Lai Châu có 35 cán bộ bao gồm một đồng chí Giám đốc, hai đồng chí Phó giám đốc, kế toán và các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ
Qua sáu năm thành lập, ban quản lý dự án Sở Giao thông vận tải Lai Châu đã đạt được nhiều thành tích đáng ghi nhận Ban quản lý dự án Sở Giao thông vận tải Lai Châu đã hoàn thành tốt những chức năng và nhiệm vụ được
Trang 36Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở giao cho Nhiều dự án đã được triển khai, xây dựng, bàn giao đưa vào sử dụng, đóng góp vào sự phát triển của tỉnh trong những năm vừa qua
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc hoạt động của Ban
quản lý dự án sở Giao thông vận tải Lai Châu:
a.Chức năng:
Ban quản lý dự án Sở Giao thông vận tải là đơn vị trực thuộc Sở Giao thông vận tải được Giám đốc sở giao đại diện Chủ đầu tư quản lý dự án xây dựng cơ bản và giám sát các công trình về lĩnh vực giao thông
Ban quản lý dự án Sở Giao thông vận tải thay mặt chủ đầu tư quản lý các
dự án mà Sở Giao thông làm chủ đầu tư
Ban quản lý các dự án Sở Giao thông vận tải là một tổ chức sự nghiệp kinh tế, có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng, theo quy định hiện hành
Ban quản lý dự án Sở Giao thông vận tải tổ chức quản lý, thực hiện các
dự án đầu tư và xây dựng theo Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ và các quy định về quản lý đầu tư xây dựng hiện hành của Nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
vụ được giao và quyền hạn được uỷ quyền, cụ thể:
Trang 37Đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu tư vấn, các nhà thầu thi công xây dựng;
Chuẩn bị, kiểm tra, hoàn thiện các hồ sơ từ báo cáo kinh tế kỹ thuật, Lập
dự án, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổng mức đầu tư, dự toán chi tiết, tổng dự toán xây dựng công trình để chủ đầu tư trình các cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hoặc để chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định;
Đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu,
tư vấn lựa chọn nhà thầu;
Thực hiện nhiệm vụ giám sát từ khảo sát chuẩn bị đầu tư, quá trình thi công xây dựng công trình đến khi bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng và quá trình bảo hành công trình;
Phối hợp với địa phương tổ chức thực hiện hoàn thành công tác đền bù GPMB, các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp giấy phép xây dựng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình;
Nghiệm thu, thanh quyết toán các hợp đồng đã ký và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về tính chính xác, hợp lý của giá trị thanh toán;
Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ sinh môi trường của dự án;
Nghiệm thu, bàn giao công trình;
Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, lập báo cáo quyết toán khi
dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng;
Ban quản lý dự án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ đầu tư
về thực hiện các nhiệm vụ được giao Và phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra trong quá trình quản lý dự án;
Trang 38- Thực hiện các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn huy động của các thành phần kinh tế và các dự án có sự hỗ trợ của nguồn vốn ngân sách
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
c.Nguyên tắc hoạt động của Ban QLDA:
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban QLDA:
- Ban QLDA và người đứng đầu Ban QLDA chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở Giao thông vận tải và pháp luật trong việc thực hiện các nhiệm
vụ được giao;
- Có trách nhiệm giải trình với Cơ quan quyết định thành lập Ban QLDA, các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan bảo vệ pháp luật về các vấn đề thuộc thẩm quyền;
- Mọi hoạt động của Ban QLDA phải được công khai và chịu sự giám sát theo các quy định hiện hành;
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí;
Phạm vi quản lý của Ban QLDA:
Ban QLDA có thể đồng thời quản lý dự án khi tuân thủ các điều kiện sau:
- Phải đủ năng lực và được tổ chức theo hướng có các bộ phận chức năng phục vụ chung cho tất cả các dự án (đấu thầu, giải phóng mặt bằng, kế hoạch, tài chính, tổ chức, hành chính và quản lý nhân sự,…)
2.1.3.Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án Sở Giao thông vận tải Lai
Châu cùng chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận:
- Ban quản lý dự án Sở GTVT Lai Châu được biên chế 35 công chức, viên chức (trong đó 5 công chức và 30 viên chức) và một số hợp đồng lao
Trang 39động tuỳ theo yêu cầu nhiệm vụ công tác, khả năng kinh phí chi trả lương, theo sự chỉ đạo của Sở GTVT
- Bộ máy của Ban quản lý dự án Sở GTVT Lai Châu gồm:
+ Ban Giám đốc: 01 Giám đốc và 02 phó giám đốc
a Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Giám đốc:
Giám đốc: Đ/c Triệu Quốc Tuấn
- Là người chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Ban quản lý dự án trước Sở Giao thông vân tải Lai Châu và trước pháp luật nhà nước về nhiệm
vụ được giao Trực tiếp nhận sự chỉ đạo, điều hành của Sở Giao thông vân tải Lai Châu và của các cấp có thẩm quyền theo quy định
- Chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành công việc chung của Ban quản
lý dự án
- Trực tiếp phụ trách nhân sự, phân công nhiệm vụ cho cán bộ công chức, viên chức của Ban quản lý dự án, chỉ đạo trực tiếp Bộ phận Hành chính -Tổng hợp (P.5), là chủ tài khoản và phụ trách toàn bộ các hoạt động tài chính của Ban quản lý dự án
Đ/c Hoàng Công Đức:
Trang 40- Trực tiếp phụ trách, quản lý, chỉ đạo bộ phận thực hiện dự án 1 (P.1),
bộ phận kế hoạch - thẩm định (P.4) chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc và pháp luật Nhà nước về các nhiệm vụ được giao, về chất lượng công việc, việc chấp hành nội quy, quy chế cơ quan của Bộ phận mình phụ trách
- Được quyền ký các văn bản liên quan đến dự án do mình phụ trách từ giai đoạn thực hiện đến khi quyết toán công trình (trừ các chứng từ tài chính)
- Tham dự các cuộc họp được Giám đốc phân công, thường xuyên báo cáo tình hình triển khai, các vướng mắc phát sinh trong quá trình chỉ đạo thực hiện với Giám đốc Ban
Đ/c Phạm Trung Nghĩa:
- Trực tiếp phụ trách, quản lý, chỉ đạo Bộ phận quản lý dự án 2 (P.2), chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc và pháp luật Nhà nước về các nhiệm vụ được giao, về chất lượng công việc, việc chấp hành nội quy, quy chế cơ quan của Bộ phận mình phụ trách
- Phụ trách, chỉ đạo toàn diện công tác GPMB của các dự án do Ban được giao thực hiện Trực tiếp phụ trách, quản lý, chỉ đạo Bộ phận GPMB (P.3), chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc và pháp luật Nhà nước về các nhiệm vụ được giao, về chất lượng công việc, việc chấp hành nội quy, quy chế cơ quan của Bộ phận mình phụ trách
- Được quyền ký các văn bản liên quan đến công tác GPMB từ khi điều tra, kiểm đếm cho đến khi hoàn thành việc chi trả tiền đền bù, hỗ trợ, tái định