Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Công tác quản lý chất lượng thực hiện dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công
Trang 1_
NGUYỄN MINH MẪN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – ĐÔ THỊ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
Trang 2_
NGUYỄN MINH MẪN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – ĐÔ THỊ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã số: 60.58.03.02 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ XÂY DỰNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi;
Các số liệu trong luận văn được điều tra trung thực;
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên
Nguyễn Minh Mẫn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gởi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô đã giảng dạy trong chương trình Cao học Khóa 23.1 chuyên ngành Kinh tế xây dựng của trường Đại học Giao Thông Vận Tải, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích trong suốt thời gian học tập và làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Bích Hằng Cô đã hỗ trợ, hướng dẫn nhiệt tình, giúp đưa ra phương pháp nghiên cứu và truyền đạt nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian thực hiện đề tài Đồng thời, Cô đã hết lòng giúp
đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đơn vị, cá nhân đã chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho luận văn Đặc biệt xin gởi lời cảm ơn đến Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông – đô thị thành phố đã giúp tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn Bên cạnh đó, tôi không thể không cảm ơn các bạn cùng lớp đã giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến hay vào quyển luận văn tốt nghiệp của tôi Cho tôi được gởi đến các bạn lời cảm ơn và chúc các bạn hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình một cách xuất sắc nhất Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè đã động viên, hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã được chuẩn bị và hết sức cố gắng nhưng do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn không tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của quý thầy cô và các anh chị học viên
Một lần nữa xin chân thành cám ơn và gửi lời chúc sức khỏe đến quý thầy cô và tất cả quý vị!
TP Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 7 năm 2017 Học viên
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 3
1.1 Lý luận chung về chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng 3
1.1.1 Khái niệm chất lượng và chất lượng sản phẩm 3
1.1.2 Các nguyên tắc và sự cần thiết áp dụng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm 7
1.1.3 Phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm 9
1.2 Chất lượng công trình xây dựng 11
1.2.1 Công trình xây dựng 11
1.2.2 Chất lượng công trình xây dựng 15
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng khác đến chất lượng công trình xây dựng 18
1.3 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 19
1.3.1 Đặc điểm, nguyên tắc, yêu cầu quản lý chất lượng công trình xây dựng 20
1.3.2 Quy trình quản lý chất lượng công trình xây dựng 22
1.3.3 Phương pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng xây dựng 23
1.3.4 Nội dung hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các giai đoạn của dự án 27
1.3.5 Tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 29 1.3.6 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng quản lý công trình xây dựng ở Việt Nam
Trang 6hiện nay 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI BAN GIAO THÔNG-ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 33
2.1 Giới thiệu về Ban Giao thông - Đô thị thành phố Hồ Chí Minh 33
2.1.1 Tổng quan về Ban Giao thông - Đô thị thành phố Hồ Chí Minh 33
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các Phòng, Ban 34
2.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng đầu tư xây dựng công trình tại Ban Giao thông – Đô thị thành phố Hồ Chí Minh (giai đoạn 2010 – 2015) 43
2.2.1 Tổng quan về kế hoạch vốn và thực hiện các dự án trong giai đoạn 2010 – 2015 43
2.2.2 Thực trạng Dự án Cải thiện môi trường nước thành phố Hồ Chí Minh lưu vực kênh Tàu Hũ – Bến Nghé – Đôi – Tẻ, giai đoạn 1 45
2.2.3 Thực trạng Dự án Cải thiện môi trường nước thành phố Hồ Chí Minh lưu vực kênh Tàu Hũ – Bến Nghé – Đôi – Tẻ, giai đoạn 2 50
2.2.4 Một số tồn tại trong công tác quản lý chất lượng dự án xây dựng Đại lộ Đông - Tây TP.HCM tại Ban Giao thông – Đô thị 57
2.2.5 Đánh giá công tác quản lý chất lượng công trình tại Ban Giao thông – Đô thị và các đơn vị khác cùng tham gia hoạt động xây dựng 60
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI BAN GIAO THÔNG - ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 67
3.1 Định hướng phát triển Ban Giao thông - Đô thị đến năm 2020 67
3.1.1 Định hướng về việc sử dụng vốn trong sự phát triển cơ sở hạ tầng của thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 67
3.1.2 Định hướng về công tác quản lý chất lượng trong thực hiện dự án đầu tư tại Ban Giao thông - Đô thị đến năm 2020 68
3.1.3 Quan điểm xây dựng giải pháp quản lý chất lượng công trình 70
3.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công
Trang 7trình xây dựng tại Ban Giao thông – Đô thị 71
3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng công trình theo các giai đoạn đầu tư xây dựng 71 3.2.2 Giải pháp nâng cao trình độ năng lực các chủ thể tham gia xây dựng 80 3.2.3 Một số quy trình đề xuất áp dụng trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Ban Giao thông – Đô thị 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các dự án đang được thực hiện bởi Ban Giao thông – Đô thị 43 Bảng 2.2: Thống kê chi phí và tiến độ thực hiện của dự án Cải thiện Môi trường nước giai đoạn 1 49 Bảng 2.3 Thống kê chi phí và tiến độ thực hiện của dự án Cải thiện Môi trường nước giai đoạn 2 56 Bảng 3.1: Nhu cầu về nguồn vốn trong điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải ở thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 67
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng 5
Hình 1.2: Vòng đời dự án đầu tư xây dựng 12
Hình 1.3: Sơ đồ các giai đoạn dự án đầu tư xây dựng 14
Hình 1.4: Quá trình quản lý chất lượng công trình xây dựng 16
Hình 1.5: Quá trình kiểm soát chất lượng thi công xây dựng 17
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Ban giao thông - đô thị 35
Hình 3.2: Hệ thống các giải pháp quản lý chất lượng công trình tại Ban Giao thông – Đô thị 71
Hình 3.3: Hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng công trình theo các giai đoạn đầu tư xây dựng 72
Hình 3.4 Sơ đồ hệ giải pháp nâng cao trình độ năng lực các chủ thể tham gia xây dựng 81
Hình 3.5 Quy trình xử lý sự cố về chất lượng xảy ra trong quá trình thi công 87
Hình 3.6 Quy trình rút ngắn thời gian bàn giao công trình đưa vào sử dụng 88
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Nguyên nghĩa
2 Ban Giao thông - Đô
(Japan International Cooperation Agency)
(Offcial Development Finance)
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
nên tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dự án tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông – Đô thị thành phố Hồ Chí Minh” với mong muốn đóng góp cho công tác đầu tư xây dựng của về hạ tầng kỹ
thuật tại thành phố Hồ Chí Minh đạt hiệu quả hơn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Quá trình thực hiện đầu tư xây dựng các dự án luôn có phát sinh nhiều vấn đề làm ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng của dự án như: tăng chi phí xây dựng, thời gian thi công xây dựng kéo dài, công trình không đưa vào sử dụng kịp thời, tăng lãi vay, tăng chi phí đền bù giải tỏa, tất cả những kết quả này chủ yếu là do công tác quản lý dự án chưa được hoạch định tốt
Đặc biệt trong đó công tác thi công của từng gói thầu trong dự án kéo dài xảy
ra thường xuyên làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ và hiệu quả của toàn dự
án, việc chậm trễ là phổ biến trong các dự án đầu tư xây dựng
Thời gian thực hiện đầu tư xây dựng công trình là yếu tố vô cùng quan trọng trong hoạch định tiến độ dự án xây dựng của nhà đầu tư, do đó để đảm bảo dự án đạt hiểu quả thì nhất thiết quá trình thực hiện các công trình phải đúng thời gian theo kế hoạch hay nói khác đi là phải hoàn thành công trình đúng tiến độ thi công
và kế hoạch đã đề ra Như vậy việc lập kế hoạch và tiến độ tối ưu vô cùng quan trọng, giúp các nhà quản lý nắm rõ từng công đoạn thi công, thời lượng của từng công tác, số lượng các đội thi công và số lượng công nhân, vì vậy các nhà quản lý
sẽ chủ động và điều phối tốt hơn trong quá trình thi công, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả công trình, do đó hạn chế các phát sinh gây lãng phí
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận quản lý các dự án đầu tư xây dựng các công trình của ngành hạ tầng kỹ thuật, phân tích thực tế những tồn tại, vướng mắc và những khó khăn thực tế trong công tác quản lý dự án, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông – Đô thị thành phố
Trang 123 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Công tác quản lý chất lượng thực hiện dự
án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông – Đô thị thành phố, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thực hiện đầu tư xây dựng các công trình
4 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài này chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu: Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng trong quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông – Đô thị thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố làm Chủ đầu tư với đại diện là Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông – Đô thị thành phố (Ban Giao thông – Đô thị)
5 Phương pháp nghiên cứu:
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận văn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như: phương pháp định tính, phương pháp định lượng, kết hợp với điều tra, khảo sát số liệu, phân tích – tổng hợp, phương pháp chuyên gia
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài mở đầu kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại ban giao thông-đô thị thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại ban giao thông - đô thị thành phố Hồ Chí Minh
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1 Lý luận chung về chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng
1.1.1 Khái niệm chất lượng và chất lượng sản phẩm
1.1.1.1 Khái niệm chất lượng
Theo quan điểm của các nhà khoa học Chất lượng là tính xác định cơ bản của khách thể, vì vậy nó là cái đó chứ không phải là cái khác, nhờ đó mà nó khác biệt với các khách thể khác Qua cách diễn dịch trên có thể hiểu chất lượng không thể quy về những tính chất riêng biệt mà nó gắn chặt với khách thể như một khối thống nhất bao gồm toàn bộ khách thể, không thể tách rời
Một số định nghĩa khác ngắn gọn hơn cũng đề cập đến “mức độ thỏa mãn” hay “mức độ thích hợp” của sản phẩm với nhu cầu của người tiêu dùng, cụ thể như: Nếu xuất phát từ bản thân sản phẩm: Chất lượng là tập hợp những tính chất của bản thân sản phẩm để chế định tính thích hợp của nó nhằm thỏa mãn những nhu cầu xác định phù hợp với công dụng của nó
Xuất phát từ phía nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay các quy cách đã được xác định trước [6]
Xuất phát từ phía thị trường (từ phía khách hàng): Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng
Về mặt giá trị: Chất lượng được hiểu là đại lượng đo bằng tỷ số giữa lợi ích thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó
Về mặt cạnh tranh: Chất lượng có nghĩa là cung cấp những thuộc tính mà mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm khác cùng loại trên thị trường
Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa (ISO): Chất lượng là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn
Từ những quan điểm trên ta đi đến khái niệm sau: “Chất lượng là khả năng
của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các
Trang 14yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan” Ở đây yêu cầu là các nhu cầu và mong đợi được công bố, ngụ ý hay bắt buộc theo tập quán
Các yêu cầu và đặc điểm của chất lượng
Các yêu cầu:
Khi nói đến sản phẩm tốt nghĩa là nó phải bao gồm cả yếu tố bên trong và bên ngoài sản phẩm Yếu tố bên trong là yếu tố vật chất tạo ra sản phẩm Yếu tố bên ngoài là yếu tố mà quá trình sử dụng sản phẩm gây tác động làm ảnh hưởng tới môi trường sử dụng, từ đó ta có các yêu cầu sau:
Chất lượng phải chính là kết quả của sự phối hợp thống nhất giữa lao động với các yếu tố kỹ thuật, kinh tế và các yếu tố văn hóa xã hội (bởi chất lượng là sự kết hợp nhuần nhuyễn của 4 yếu tố trên)
Chất lượng phản ánh được khả năng đáp ứng các yêu cầu về chức năng kỹ thuật, phản ánh giá trị sử dụng mà sản phẩm có thể đạt được
Chất lượng được hình thành trong tất cả mọi hoạt động, mọi quá trình Vì vậy, phải xem xét nó một cách chặt chẽ giữa các quá trình trước, trong và sau sản xuất Chất lượng cần phải được xem xét chặt chẽ giữa các yếu tố tác động trực tiếp, gián tiếp, bên trong và bên ngoài.[6]
Đặc điểm của chất lượng
Chất lượng được đo bằng sự thỏa mãn các yêu cầu Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó mà không đáp ứng được yêu cầu, không được thị trường chấp nhận thì bị coi
là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ chế tạo ra sản phẩm đó có thể hiện đại Đây là kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà quản lý định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình
Chất lượng được đo bằng sự thỏa mãn các yêu cầu mà các yêu cầu lại luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, cần phải xét mọi đặc tính của đối tượng, có liên quan đến sự thỏa mãn những yêu cầu cụ thể
Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa Chất lượng
có thể áp dụng cho mọi thực thể, có thể là sản phẩm hoặc một hoạt động dịch vụ, một quá trình, một doanh nghiệp…
Cần phân biệt giữa chất lượng và cấp chất lượng Cấp chất lượng là chủng loại
Trang 15hay thứ hạng của các yêu cầu chất lượng khác nhau đối với sản phẩm, quá trình hay
hệ thống có cùng chức năng sử dụng
1.1.1.2 Chất lượng sản phẩm, Chất lượng sản phẩm xây dựng
Chất lượng sản phẩm là tổng hợp các thuộc tính của sản phẩm có thể đo, đếm được, cảm nhận được về hình dáng, mỹ quan, độ bền, độ an toàn, thuận tiện trong quá trình sử dụng, đáp ứng nhu cầu người sử dụng, phù hợp với trình độ phát triển của xã hội về khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa xã hội trong từng giai đoạn (Đối với các hoạt động dịch vụ có thể nhận biết được, cảm nhận được thông qua sự hài lòng của khách hàng) [6]
Chất lượng sản phẩm xây dựng là những yêu cầu tổng hợp đối với các đặc tính về
kỹ thuật, mỹ thuật, an toàn, bền vững của công trình xây dựng phù hợp với quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn quy trình, đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư thông qua hợp đồng kinh tế trên cơ sở pháp luật hiện hành Ví dụ chất lượng một tuyến đường bộ tốt nghĩa là đường bằng phẳng, độ êm dịu cao, độ dính bám tốt, các đường cong chuyển tiếp hợp lý, điều khiển xe không có cảm giác khó chịu…
1.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Sự hình thành chất lượng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố kể cả bên trong, bên ngoài từ tầm vĩ mô đến vi mô Nhưng do giới hạn của nghiên cứu nên luận văn chỉ
đề cập đến một số yếu tố cơ bản sau:
Hình 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
Yếu tố nguyên vật liệu: Đây là yếu tố cơ bản của đầu vào có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng sản phẩm Muốn sản phẩm có chất lượng thì nguyên liệu
Nhóm yếu tố nguyên vật liệu
Nhóm yếu tố kỹ thuật công nghệ thiết bị
Nhóm yếu tố con người Nhóm yếu tố quản lý
Trang 16đầu vào phải đảm bảo chất lượng Các yêu cầu về nguyên vật liệu đầu vào phải bao gồm đúng chủng loại, số lượng, chất lượng các tiêu chuẩn kỹ thuật và giao hàng đúng kỳ hạn
Nhóm yếu tố kỹ thuật công nghệ thiết bị: Yếu tố kỹ thuật – công nghệ - thiết bị có một tầm quan trọng đặc biệt có tác dụng quyết định đến sự hình thành chất lượng
Quá trình công nghệ là một quá trình phức tạp, làm thay đổi, cải thiện tính chất ban đầu của nguyên vật liệu theo hướng phù hợp với các yêu cầu về sản phẩm Quá trình công nghệ được thực hiện thông qua hệ thống máy móc thiết bị Nếu như công nghệ hiện đại, nhưng thiết bị không đảm bảo thì không thể nâng cao chất lượng sản phẩm được
Nhóm yếu tố kỹ thuật – công nghệ - thiết bị có quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau Để có được chất lượng ta phải đảm bảo sự đồng bộ của nhóm yếu tố này
Nhóm yếu tố quản lý: Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng nói riêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy nhanh tốc độ cải tiến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Các chuyên gia quản lý chất lượng đồng tình cho rằng trong thực tế có 80% những vấn đề chất lượng là do quản trị gây
ra Vì vậy nói đến quản trị chất lượng ngày nay trước hết người ta cho rằng đó là chất lượng của quản trị Các yếu tố phục vụ cho sản xuất như nguyên vật liệu, kỹ thuật – công nghệ thiết bị và người lao động dù có ở trình độ cao nhưng không biết
tổ chức quản lý tạo ra sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng ăn khớp giữa các khâu, giữa các yếu tố của quản trị sản xuất thì không thể tạo ra một sản phẩm có chất lượng được Chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào cơ cấu và cơ chế quản trị, nhận thức hiểu biết về chất lượng và trình độ của cán bộ quản lý, khả năng xây dựng chính xác mục tiêu, chính sách chất lượng và chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch chất lượng Ngày nay, các Công ty phải nhận thấy được chất lượng sản phẩm là một vấn đề hết sức quan trọng là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Điều đó cho thấy chất lượng là trách nhiệm của toàn bộ Công ty theo một hệ thống nhất định, dưới sự quan tâm chặt chẽ của lãnh đạo chứ không chỉ là của nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc bất kỳ cá nhân nào khác
Nhóm yếu tố con người: Dù cho sản xuất có được tự động hoá thì con
Trang 17người vẫn là yếu tố quyết định đến chất lượng hàng hoá dịch vụ Trong chế tạo có nhiều phần việc có thể tự động hóa, nhưng còn rất nhiều công việc máy móc chưa thay thế được con người nhất là sản phẩm xây dựng còn có nhiều phần việc thủ công Con người cũng là một nguồn lực để hình thành chất lượng Điều đó cho thấy cần phải có những con người có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất Lúc đó mới có thể đảm bảo được chất lượng sản phẩm
1.1.2 Các nguyên tắc và sự cần thiết áp dụng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm
1.1.2.1 Các nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm
a Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hàng
Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình vì vậy cần phải hiểu được nhu cầu hiện tại và tương lai của họ để không chỉ đáp ứng mà còn vượt trên cả sự mong đợi của họ
Chất lượng sản phẩm do khách hàng đánh giá và quyết định Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm mang lại giá trị cho khách hàng, làm cho khách hàng thỏa mãn phải
là nhiệm vụ trọng tâm của doanh nghiệp
Chất lượng được định hướng bởi khách hàng là một yếu tố chiến lược, cho phép doanh nghiệp có khả năng chiếm lĩnh thị trường duy trì khách hàng [3]
b Nguyên tắc 2: Sự cam kết của lãnh đạo
Hoạt động chất lượng sẽ không có kết quả nếu không có sự cam kết của lãnh đạo Lãnh đạo doanh nghiệp phải chỉ đạo và tham gia xây dựng các chiến lược, kế hoạch và các biện pháp, huy động tính sáng tạo và sự tham gia của mọi nhân viên vào các hoạt động chất lượng
c Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi thành viên
Con người là nguồn lực quan trọng nhất của mỗi doanh nghiệp Thành công trong cải tiến chất lượng phụ thuộc chủ yếu và trình độ, kỹ năng, lòng nhiệt tình trong công việc của lực lượng lao động Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tạo điều kiện để người lao động được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ và nhận thức về chất lượng nhất là những kỹ năng mới
d Nguyên tắc 4: Quản lý theo quá trình
Trang 18Quá trình là tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau để biến đổi đầu vào thành đầu ra Một quá trình được coi là có ý nghĩa khi giá trị của đầu ra phải lớn hơn đầu vào Trong doanh nghiệp, đầu vào của quá trình sau lại chính là đầu ra của quá trình trước đó và toàn bộ các quá trình trong doanh nghiệp
sẽ lập thành một mạng lưới quá trình Vì vậy quản lý hoạt động của doanh nghiệp thực chất là quản lý các quá trình và mối quan hệ giữa chúng
e Nguyên tắc 5: Tiếp cận theo hệ thống
Như đã trình bày ở phần trước, ta không thể giải bài toán chất lượng theo từng yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng một cách riêng lẻ phải xem xét các yếu tố một cách có hệ thống, đồng bộ, phối hợp hài hòa các yếu tố
Để thực hiện nguyên tắc này doanh nghiệp cần phải:
- Xác định một hệ thống các quy trình
- Lập cấu trúc của hệ thống để đạt mục tiêu một cách có hiệu quả nhất
- Xác định mối liên hệ lẫn nhau giữa các quá trình của hệ thống
- Cải tiến liên tục hệ thống thông qua việc đo lường, đánh giá
f Nguyên tắt 6: Cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục vừa là mục tiêu, đồng thời cũng chính là phương tiện để đạt mục tiêu chất lượng Cải tiến chất lượng có thể tiến hành theo từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt
g Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định liên quan đến chất lượng phải dựa trên việc phân tích dữ liệu, thông tin Việc đánh giá, lựa chọn phương án quyết định phải dựa vào chiến lược kinh doanh, các quá trình trọng yếu và kết quả của các quá trình đó
h Nguyên tắc 8: Phát triển quan hệ hợp tác
Doanh nghiệp cần tạo dựng các mối quan hệ hợp tác nội bộ và hợp tác với bên ngoài Các mối quan hệ nội bộ nhằm thúc đẩy hợp tác, tăng cường sự linh hoạt và khả năng đáp ứng nhanh Các mối quan hệ bên ngoài gồm quan hệ với nhà cung cấp, khách hàng, đối tác, các cơ sở đào tạo
Qua hệ thống nguyên tắc cơ bản của ISO đã cho thấy sự cần thiết phải áp dụng
hệ thống Quản lý chất lượng trong quá trình chế tạo sản phẩm
Trang 191.1.2.2 Sự cần thiết áp dụng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm
Chất lượng công trình xây dựng chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khách quan như thời tiết, nhiệt độ, địa chất, thủy văn, các điều kiện về vật liệu, thiết bị công nghệ… và các đặc điểm riêng của sản phẩm xây dựng Điều đó cho thấy sự cần thiết phải áp dụng hệ thống Quản lý chất lượng [3]
1.1.3 Phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm
Theo cách hiểu thông thường của Tiếng Việt, thì thuật ngữ trên bao gồm nghĩa tổng hợp của hai khái niệm “quản lý” và “chất lượng”; “quản lý chất lượng” có thể được hiểu là “chăm nom và sắp đặt công việc về chất lượng sản phẩm trong một tổ chức” hay là “tổ chức, điều khiển, hoạt động về chất lượng sản phẩm của một đơn
vị, một cơ quan” Định nghĩa này có phạm vi rất lớn nhưng chưa cụ thể, bởi nó không nói rõ các “công việc về chất lượng”; “hoạt động chất lượng” là những công việc hay hoạt động nào
Tổ chức tiêu chuẩn chất lượng quốc tế (ISO) định nghĩa: "Quản lý chất lượng
là một tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”
Theo ISO 9000: “Quản lý chất lượng là tất cả những hoạt động chức năng chung của quản lý, bao gồm các việc xác định chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, bảo đảm chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ chất lượng Điều đó cho thấy chất lượng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu, đặc trưng của sản phẩm (Các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật) thoả mãn nhu cầu xã hội trong những điều kiện sử dụng nhất định trong thực tế hiện nay [3]
Có 5 phương thức quản lý chất lượng:
- Kiểm tra chất lượng (Inspection);
- Kiểm soát chất lượng (Quality Control – QC);
- Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance – QA);
- Quản lý chất lượng (Total Quality Control – TQC)
- Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM)
Trang 20 Kiểm tra chất lượng (KCS): Là hoạt động đánh giá sự phù hợp thông qua việc đo lường, xem xét, thử nghiệm một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính Kiểm tra chất lượng là phương pháp phổ biến trong đảm bảo chất lượng của sản phẩm/ dịch vụ nhằm sàng lọc và loại bỏ những sản phẩm không đảm bảo tiêu chuẩn
Kiểm soát chất lượng (Quality Control – QC): Là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào thực hiện các yêu cầu chất lượng Kiểm soát chất lượng là việc kiểm soát các quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ thông qua kiểm soát các yếu tố như con người, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp thông tin và môi trường làm việc
Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance – QA): Là toàn bộ hoạt động có
kế hoạch và hệ thống, được tiến hành trong quản lý chất lượng và được chứng minh
là quy trình chế tạo của mình đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng sản phẩm hay dịch vụ của tổ chức sẽ đáp ứng các yêu cầu về chất lượng Theo ISO, đảm bảo chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào việc cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện Đảm bảo chất lượng nhằm
cả hai mục đích: trong nội bộ tổ chức nhằm tạo sự thống nhất bên trong và bên ngoài tổ chức, việc đảm bảo chất lượng sẽ tạo lòng tin cho khách hàng và những người khác có liên quan về chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà tổ chức đó cung cấp
Quản lý chất lượng (Total Quality Control – TQC): Là hoạt động có phối hợp
để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng Việc định hướng và kiểm soát
về chất lượng nói chung bao gồm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng
Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM): Quản
lý chất lượng đồng bộ hay quản lý chất lượng toàn diện hoặc quản lý chất lượng tổng thể, trước hết là một triết lý về quản trị TQM tập trung vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ của công ty Quản lý chất lượng đồng bộ luôn nhấn mạnh rằng tất cả các hoạt động của công ty cần phải hướng tới việc thực hiện mục tiêu chất lượng nhưng vẫn phải đảm bảo hiệu quả kinh tế nghĩa là giảm thiểu chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng
Trang 211.2 Chất lượng công trình xây dựng
1.2.1 Công trình xây dựng
Công trình xây dựng là sản phẩm của ngành xây dựng, được tạo thành bởi sức lao động của con người, máy móc, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Bao gồm các công trình giao thông hoặc phục vụ cho giao thông vận tải [6]
1.2.1.1 Đặc điểm công trình xây dựng
b Công trình xây dựng có kích thước, trọng lượng và chi phí thực hiện
lớn, thời gian thi công dài
Công trình xây dựng thường có khối lượng lớn nên thời gian thi công dài, có công trình phải xây dựng nhiều năm mới xong Trong thời gian sản xuất thi công xây dựng chưa tạo ra sản phẩm cho Xã hội nhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của
xã hội Do đó, khi lập kế hoạch xây dựng cần cân nhắc, thận trọng nêu rõ các yêu cầu
về vật tư, tiền vốn, nhân công Việc quản lý theo dõi quá trình sản xuất thi công phải chặt chẽ, nhằm bảo đảm hiệu quả và chất lượng công trình [2]
c Công trình xây dựng thường được đặt cố định
Do khối lượng lớn nên công trình xây dựng thường được chế tạo tại chỗ, do
Trang 22vậy khi chọn địa điểm xây dựng phải điều tra nghiên cứu khảo sát thật kỹ về điều kiện kinh tế, địa chất, thuỷ văn, kết hợp các yêu cầu về phát triển kinh tế, văn hoá,
xã hội trước mắt cũng như lâu dài để đặt địa điểm xây dựng công trình mới có thể mang lại hiệu quả như yêu cầu mục tiêu của dự án đã đặt ra
d Chịu ảnh hưởng nhiều với điều kiện khí hậu – thời tiết
Do sản phẩm lớn, thời gian chế tạo dài, quá trình chế tạo thường diễn ra ngoài trời nên quá trình hình thành sản phẩm xây dựng cần nhiều yếu tố thời gian và có những lúc thời tiết, nhiệt độ không thể chế tạo được do các yêu cầu về chất lượng
do đó việc thi công xây lắp phụ thuộc nhiều bởi các điều kiện về khí hậu và thời tiết
e Thể hiện trình độ phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội từng thời kỳ:
Xã hội phát triển, kinh tế phát triển, yêu cầu đòi hỏi càng phát triển, do vậy công trình xây dựng phản ánh trình độ phát triển, kinh tế - xã hội của đất nước Nhưng dù thế nào đi nữa nó vẫn mang bản sắc của từng vùng địa lý, từng dân tộc
1.2.1.2 Vòng đời dự án đầu tư xây dựng
Khi nghiên cứu về sản phẩm xây dựng cũng cần phải có được nhận thức được
là chất lượng được hình thành bởi yếu tố thời gian của một quá trình, điều đó cho thấy khi nhận biết được vòng đời của dự án thì các nhà quản trị sẽ có những biện pháp thích hợp để tạo ra sản phẩm xây dựng có chất lượng
Quá trình đầu tư dự án xây dựng thường trải qua 3 giai đoạn bao gồm: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng
T 1 T 2
0
Chi phí
Thời gian
Chuẩn bị
đầu tư
Thực hiện đầu
Trang 23Giai đoạn c Những nghiên cứu, đề xuất của giai đoạn này
là tiền đề, quyết định sự thành công hay thất bại của các bước tiếp theo Trong giai đoạn này vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu và dự đoán là rất quan trọng Là cơ sở cho Chủ đầu tư ra quyết định chính xác nhất
Giai đoạn này bao gồm những nội dung sau:
- Lập nhiệm vụ khảo sát, lập dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật), thiết kế cơ sở
- Lựa chọn nhà thầu lập dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật)
- Phê duyệt dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật)
- Tổ chức lập kế hoạch, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu
Giai đoạn thực hiện dự
Giai đoạn này quyết định đến thời gian và chất lượng công trình thuộc
dự án Những công việc chính trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư bao gồm:
Trang 24Hình 1.3: Sơ đồ các giai đoạn dự án đầu tư xây dựng
Quá trình quản lý dự án xây dựng là quá trình quản lý theo suốt vòng đời dự
án, tuy nhiên giai đoạn thi công xây dựng của giai đoạn thực hiện đầu tư là giai đoạn quan trọng nhất, nó gần như mang tính chất quyết định hoàn toàn đến chất lượng công trình xây dựng
Chuẩn bị lập dự án đầu tư xây dựng
Tổ chức khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng
công trình
Tổ chức thẩm định và trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư
ồ
Tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng Thi công xây dựng, lắp đặt Nghiệm thu công trình
Xin phép xây dựng và chuẩn bị mặt bằng
Bảo hành, bảo trì công trình
Trang 251.2.1.3 Sự hình thành chất lượng công trình xây dựng
Được hình thành bởi một quá trình với một quy trình nhất định từ khảo sát – thiết kế - thi công Và phải tuân thủ một cách chặt chẽ các tiêu chuẩn – quy chuẩn mới cho sản phẩm đảm bảo chất lượng
Trong giai đoạn khảo sát ngoài sự giám sát của chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát
Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình Chủ đầu tư nghiệm thu sản phẩm thiết kế và chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu
Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình, chất lượng được hình thành bởi vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị chế tạo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn chỉ định của thiết kế và các hoạt động quản lý chất lượng, tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết
1.2.2 Chất lượng công trình xây dựng
Công trình xây dựng có những đặc tính riêng thường được xác định bằng các chỉ tiêu, những thông số về kinh tế kỹ thuật (định lượng) và thẩm mỹ (định tính)
Có thể cân đo được, tính toán được, đánh giá được thông qua hệ thống tiêu chuẩn
kỹ thuật Như vậy, chất lượng của công trình là thước đo của giá trị sử dụng, cùng một giá trị sử dụng, sản phẩm có thể có mức độ tiện ích khác nhau, mức chất lượng khác nhau [6]
Như vậy, khi nói một công trình xây dựng chất lượng có nghĩa là công trình
đó có độ bền chắc, có công năng sử dụng cao, thuận tiện, an toàn trong sử dụng Có chi phí sản xuất, chi phí khai thác, chi phí bảo dưỡng hợp lý, có tuổi thọ lâu dài, được người tiêu dùng (chủ đầu tư) chấp nhận, tiêu thụ nhanh trên thị trường (bàn giao, quyết toán, hoàn vốn nhanh)
Trang 26Trong thực tế hiện nay với điều kiện và công nghệ cho phép thì việc quản lý chất lượng công trình xây dựng được áp dụng theo mô hình sau:
Lập kế hoạch chất lượng: Là quá trình của việc xác định các yêu cầu về chất
lượng, tiêu chuẩn cho công trình xây dựng giao thông và các tài liệu hướng dẫn làm thế nào để dự án thực hiện phù hợp, nghĩa là lúc nào phải làm cái gì và làm như thế nào để đạt yêu cầu chất lượng
Kiểm soát chất lượng: Là quá trình theo dõi và ghi lại kết quả thực hiện các
hoạt động chất lượng để đánh giá hiệu suất và đề xuất những thay đổi cần thiết
Đảm bảo chất lượng: Là quá trình kiểm tra các yêu cầu về chất lượng và kết
quả từ hệ thống kiểm soát chất lượng để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng phù hợp
Kiểm soát chất lượng dự án thi công xây dựng công trình
Kiểm soát chất lượng dự án thi công xây dựng công trình là quá trình theo dõi
và ghi lại kết quả thực hiện các hoạt động chất lượng để đánh giá hiệu suất và đề xuất những thay đổi cần thiết Kiểm soát chất lượng được thực hiện xuyên suốt dự án
Để kiểm soát tốt chất lượng dự án thì phải luôn quan tâm đến các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dụ án thi công, chủ yếu có 5 lĩnh vực lớn tức 4M; 1E: con người (Man), nguyên vật liệu (Material), máy móc (Machine), phương pháp (Method), môi trường (Environment) Tăng cường kiểm soát 5 nhân tố này trước khi sự việc xảy ra là việc quan trọng để đảm bảo chất lượng dự án thi công
Hình 1.4: Quá trình quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quá trình quản lý chất lượng dự án xây dựng công trình
Đảm bảo chất lượng công trình theo đúng yêu cầu thiết kế
Trang 27
Kiểm soát con người
Con người là chủ thể trực tiếp tham gia, chỉ huy và thao tác thi công Để quản
lý chất lượng công trình tốt thì nhân tố con người là hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Cán bộ phải là những kỹ sư chuyên ngành có nhiều kinh nghiệm trong công tác, có ý thức trách nhiệm cao Công nhân phải có tay nghề, có kỹ thuật, có ý thức trách nhiệm trong công việc và được đào tạo cơ bản qua các trường lớp cũng như nhiệm vụ cụ thể trên công trường Nếu kiểm soát tốt, yếu tố con người sẽ kiểm soát được chất lượng công trình góp phần vào việc nâng cao chất lượng công trình
Kiểm soát nguyên vật liệu
Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị trước khi đưa vào công trường: Các vật liệu, cấu kiện, thiết bị trước khi đưa vào công trường đều phải được kiểm tra về chủng loại, quy cách, xuất xứ theo hồ sơ chất lượng đã được chủ đầu tư chấp thuận Kết quả kiểm tra phải được lập thành biên bản, ghi rõ chủng loại, quy cách, số lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị đưa vào công trường từng đợt, có ký xác nhận của đại diện bên B và đại diện bên A (hoặc tư vấn giám sát), phải phù hợp với
các quy trình, quy phạm của nhà nước ban hành
Kiểm soát máy móc
Kiểm soát máy móc bao gồm kiểm soát chủng loại, công năng, tải trọng, khả
Hình 1.5: Quá trình kiểm soát chất lượng thi công xây dựng
Kiểm soát chất lượng thi công công trình xây dựng
và cấu kiện
Kiểm soát biện pháp thi công và
áp dụng
Kiểm soát máy móc, thiết bị dùng trong thi công
Kiểm soát môi trường,
an toàn lao động
và quản
lý
Trang 28năng hoạt động hiện tại, hồ sơ kiểm định đúng với yêu cầu của thiết kế Bằng cấp của người điều khiển và phương tiện máy móc, thiết bị phải phù hợp đúng như yêu cầu của hồ sơ dự thầu
Kiểm soát phương pháp
Kiểm soát phương pháp có nghĩa là kiểm soát những biện pháp như phương án thi công, công nghệ thi công, thiết kế tổ chức thi công, biện pháp kỹ thuật thi công…Nhiệm vụ chủ yếu trong công tác này là kết hợp với thực tế công trình để giải quyết những khó khăn trong thi công, kiểm tra tính khả thi kỹ thuật và sự hợp
lý về kinh tế để có lợi cho việc đảm bảo chất lượng, tăng tiến độ và giảm giá thành
Kiểm soát môi trường
Nhân tố môi trường ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của công trình xây dựng Môi trường kỹ thuật công trình như: địa chất, thủy văn, khí tượng…; môi trường quản lý công trình như hệ thống đảm bảo chất lượng, chế độ quản lý chất lượng, các chính sách chế độ áp dụng cho công trình…; môi trường lao động như tổ hợp lao động, môi trường làm việc Nhân tố môi trường có tính phức tạp và luôn biến đổi thường xuyên Do đó, căn cứ vào các đặc diểm và hoàn cảnh cụ thể để áp dụng biện pháp tăng cường kiểm soát có hiệu quả đối với những nhân tố môi trường
có ảnh hưởng đến chất lượng của công trình Đặc biệt là những công trình thi công c xây dựng cần đảm bảo nguyên vật lệu được cung cấp đầy đủ, đúng lúc Mặt khác,
sự ảnh hưởng của thể chế, chính sách và sự ủng hộ của xã hội về dự án, các điều kiện về mặt bằng, giao thông, điện nước… được đảm bảo sẽ góp phần làm tăng chất lượng công trình xây dựng giao thông
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng khác đến chất lượng công trình xây dựng
Đối với công trình xây dựng do các đặc tính riêng biệt của nó nên ngoài các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng như nguyên vật liệu, kỹ thuật công nghệ thiết bị, yếu tố quản lý, yếu tố con người thì chất lượng công trình xây dựng còn phụ thuộc vào các yếu tố đặc trưng riêng như:
- Yếu tố thời tiết:
Đặc điểm công trình xây dựng chủ yếu được thi công ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của thời tiết, khí hậu và sự đa dạng của các quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm xây dựng thì cần được sự tính toán, làm theo thời
Trang 29gian, theo mùa mới có thể khắc phục được ảnh hưởng không tốt của thời tiết, khí hậu đối với công trình Ví dụ: Bê tông đầm lăn nếu được thi công ở nhiệt độ T0<
00C – 50C sẽ có chất lượng tốt
Ở Việt Nam khí hậu nhiệt đới gió mùa nên các điều kiện thời tiết khí hậu, thiên tai, ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình, công nhân phải làm việc có khi phải làm 2 ca, 3 ca mới đảm bảo đúng điểm dừng kỹ thuật và các yêu cầu về chất lượng sản phẩm
- Yếu tố địa chất công trình:
Địa chất công trình: nếu như địa chất phức tạp, ảnh hưởng tới kết quả của khảo sát mà quá trình thi công mới phát hiện được dẫn đến nhà thầu, chủ đầu tư, Nhà thầu thiết kế phải có thời gian nghiên cứu, thống nhất để thay đổi, xử lý các phương án nền móng công trình, điều đó làm ảnh hưởng đến tiến độ chung của công trình Đối với các công trình yêu cầu tiến độ thì đây là một điều bất lợi Bởi lẽ công việc xử lý nền móng phải tốn một thời gian dài
Ngoài ra các yêu cầu về chất lượng vật liệu đầu vào, sự đóng góp chủng loại, công năng của thiết bị thi công và các yếu tố về con người cũng phải được quản lý chặt chẽ mới đảm bảo các yêu cầu về chất lượng
Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào sản xuất đã tạo ra những sản phẩm có chất lượng, việc ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng đã một phần giảm thiểu những thiếu sót, những lỗi trong quá trình tạo ra sản phẩm vì tất cả từ khâu đầu vào cho đến khi tạo ra sản phẩm được kiểm soát một cách chặt chẽ, và chi tiết Việc ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng cũng là xu thế chung của thị trường để xác định rằng một sản phẩm mà doanh nghiệp tạo ra đều đảm bảo về chất lượng Do vậy yếu tố sống còn của một doanh nghiệp là chất lượng phải đáp ứng cao nhất sự thỏa mãn của khách hàng
1.3 Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, Nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng
Trước đây theo Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 và
Trang 30hiện nay theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
về đảm bảo chất lượng công trình xây dựng đã nêu rõ: hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác công trình [4], [6]
1.3.1 Đặc điểm, nguyên tắc, yêu cầu quản lý chất lượng công trình xây dựng
Đặc điểm quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng dự án xây dựng, công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình trong quá trình thi công và khai thác
Quản lý chất lượng là công tác lập kế hoạch chất lượng, đảm bảo chất lượng trong suốt quá trình chuẩn bị, tổ chức thực hiện và đưa vào khai thác dự án
Nguyên tắc quản lý chất lượng công trình xây dựng
Trước đây theo Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 và hiện nay theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính
phủ về đảm bảo chất lượng công trình xây dựng đã nêu rõ một số Nguyên tắc chung
trong quản lý chất lượng công trình xây dựng, cụ thể như sau [4], [6]:
1 Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình
lân cận
2 Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan
3 Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện
4 Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp
Trang 31với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật
5 Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết
kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
6 Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện
Yêu cầu quản lý chất lượng công trình xây dựng
Yêu cầu cơ bản của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng: công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là một khâu quan trọng trong quản lý xây dựng cơ bản, nhằm làm cho công trình xây dựng thoả mãn các tính năng cụ thể phải
có về bảo đảm hiệu quả đầu tư, tính ổn định, an toàn, tiện nghi, thẩm mỹ, môi trường, phù hợp với các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm có liên quan
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là một vấn đề sống còn được Nhà nước và cộng đồng hết sức quan tâm Nếu quản lý chất lượng công trình xây dựng tốt thì sẽ hạn chế tiến tới xóa bỏ được các hiện tượng tham ô, rút ruột công trình Vì vậy việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng không chỉ là nâng cao chất lượng công trình mà còn góp phần chủ động chống tham nhũng chủ động ngăn ngừa tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng Theo kết quả thực tế cho thấy, ở đâu tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của nhà nước về quản
lý chất lượng công trình thì ở đó chất lượng công trình tốt
Mặt khác, công trình xây dựng khác với sản phẩm hàng hoá thông thường khác vì công trình xây dựng được thực hiện trong một thời gian dài do nhiều chủ thể thực hiện bởi do nhiều vật liệu tạo nên, chịu tác động của tự nhiên rất phức tạp
Vì vậy, việc nâng cao công tác quản lý chất lượng là rất cần thiết, bởi nếu xảy ra sự
cố thì sẽ gây ra tổn thất rất lớn về người và của, đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả
Trang 32Nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình là góp phần nâng cao chất lượng sống cho con người, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần nâng cao hiệu quả của các ngành sản xuất vật chất khác
1.3.2 Quy trình quản lý chất lượng công trình xây dựng
Trước khi thi công xây dựng chủ đầu tư và các nhà thầu thi công xây dựng phải thống nhất các nội dung về hệ thống quản lý chất lượng của Chủ đầu tư và Nhà thầu, kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng trên cơ sở chỉ dẫn kỹ thuật và các
đề xuất của nhà thầu bao gồm:
- Bản phân chia công việc chi tiết để thực hiện công trình, tiến độ và thời gian hoàn thành các hạng mục công trình, chi phí thực hiện công trình và kỹ năng, kinh nghiệm của từng cá nhân phù hợp với từng công việc trong quá trình thực hiện dự
án thi công xây dựng công trình
- Sơ đồ tổ chức, danh sách các bộ phận, cá nhân Chủ đầu tư và các Nhà thầu chịu trách nhiệm quản lý chất lượng theo quy định của hợp đồng xây dựng, quyền
và nghĩa vụ của các chủ thể này trong công tác quản lý chất lượng công trình
- Mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng
- Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng; quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật
- Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ được sử dụng, lắp đặt vào công trình
- Quy trình kiểm tra, giám sát thi công xây dựng, giám sát chế tạo và lắp đặt thiết bị; xác định công việc xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng cần nghiệm thu; các quy định về căn cứ nghiệm thu, thành phần tham gia nghiệm thu, biểu mẫu các biên bản nghiệm thu
- Biện pháp đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy,
nổ trong thi công xây dựng
- Quy trình lập và quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình thi công xây dựng; hình thức và nội dung nhật ký thi công xây dựng công trình; các biểu mẫu kiểm tra; quy trình và hình thức báo cáo nội bộ, báo cáo chủ đầu tư; trình
tự, thủ tục phát hành và xử lý các văn bản thông báo ý kiến của các bên và quy trình
Trang 33giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công xây dựng
- Hồ sơ Quản lý chất lượng bao gồm:
+ Biên bản bàn giao mặt bằng thi công
+ Biên bản nghiệm thu vật liệu sử dụng
+ Biên bản xác nhận khối lượng từng giai đoạn và tổng hợp
+ Biên bản họp giao ban
+ Biên bản nghiệm thu công việc
+ Biên bản nghiệm thu giai đoạn
+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án
+ Bản vẽ hoàn công công trình
- Thỏa thuận về ngôn ngữ thể hiện tại các văn bản, tài liệu, hồ sơ có liên quan trong thi công xây dựng Khi chủ đầu tư hoặc nhà thầu là người nước ngoài thì ngôn ngữ được sử dụng trong các văn bản, tài liệu, hồ sơ là tiếng Việt Nam hoặc tiếng Anh (nếu dự án có yêu cầu)
- Các nội dung khác có liên quan theo quy định của hợp đồng thi công xây dựng
1.3.3 Phương pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng xây dựng
1.3.3.1 Một số phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng
Kiểm tra chất lượng sản phẩm xây dựng
Kiểm tra chất lượng hay còn gọi kiểm tra sản phẩm Kể từ khi diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp, trong một thời gian dài, đánh giá chất lượng chủ yếu dự trên việc kiểm tra Để phát hiện ra khuyết tật, người ta tiến hành kiểm tra sản phẩm
Trang 34cuối cùng, sau đó đề ra biện pháp xử lý đối với sản phẩm đó Nhưng biện pháp này không giải quyết tận gốc của vấn đề, nghĩa là không tìm đúng nguyên nhân đích thực gây khuyết tật của sản phẩm Đồng thời, việc kiểm tra như vậy cần nhiều thời gian, nhân lực mà độ tin cậy không cao
Để giải quyết yêu cầu ngày càng cao về chất lượng củng như sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp về chất lượng sản phẩm, các nhà sản xuất nhận ra rằng kiểm tra bước cuối cùng chỉ là sự phân loại sản phẩm, một cách xử lý chuyện đã rồi, do
đó các nhà sản xuất đã chú ý đến việc sàng lọc và kiểm soát chất lượng sản phẩm trong suốt quá trình sản xuất
Đối với các dự án xây dựng, do tính chất và quy mô công trình nên việc kiểm soát chất lượng phải được thực hiện từng bước và từng giai đoạn mới đảm bảo chất lượng của toàn công trình
Kiểm soát chất lượng sản phẩm xây dựng
Để thực hiện tốt công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm xây dựng cần kiểm soát tốt 5 yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình tổ chức thực hiện:
Kiểm soát con người
Kiểm soát phương pháp và quá trình
Kiểm soát nhà cung cấp
Kiểm soát trang thiết bị dùng cho sản xuất và kiểm tra, thử nghiệm
Kiểm soát thông tin, kết quả
Đảm bảo chất lượng sản phẩm
Đảm bảo chất lượng là các hoạt động có kế hoạch, có hệ thống tạo ra sự tin tưởng sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu về chất lượng Đảm bảo chất lượng nội bộ nhằm tạo lòng tin cho lãnh đạo và các thành viên trong tổ chức, đảm bảo chất lượng với bên ngoài nhằm tạo lòng tin cho khách hàng và những người có liên quan khác
Để đảm bảo chất lượng hiệu quả lãnh đạo doanh nghiệp cần phải xác định tính đúng đắn chính sách chất lượng, phải xây dựng hệ thống chất lượng có hiệu quả, ngăn ngừa các nguyên nhân gây kém chất lượng
Trong các dự án công tác đảm bảo chất lượng còn liên quan đến công tác bảo hành công trình, tùy theo tính chất và quy mô công trình mà thời gian bảo hành được đơn vị thi công thực hiện theo hợp đồng đã thỏa thuận với chủ đầu tư
Trang 35 Kiểm soát chất lượng sản phẩm xây dựng toàn diện
Kiểm soát chất lượng sản phẩm toàn diện là một hệ thống có hiệu quả nhất để nhất thể hóa các nỗ lực phát triển, duy trì và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong tổ chức sao cho các hoạt động truyền thông, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ được tiến hành kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hoàn toàn đối với chủ đầu
tư và người sử dụng
Quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng toàn diện
Quản lý chất lượng sản phẩm toàn diện có thể được tóm tắt qua các đặc điểm chung cụ thể như sau:
Chất lượng định hướng bởi khách hàng
Vai trò lãnh đạo trong tổ chức
Cải tiến liên tục
Tính nhất thể, hệ thống
Sự tham gia của các cấp, mọi bộ phận, nhân viên
Sử dụng các phương pháp khoa học như kỹ thuật thống kê…
Chi phí thấp
1.3.3.2 Một số phương pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng nói riêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy mạnh tốc độ cải tiến, hoàn thiện chất lượng công trình Trong đó quản lý kỹ thuật thi công công trình là một khâu quan trọng trong quản lý chất lượng công trình Phương pháp công nghệ thích hợp, hiện đại, với trình độ tố chức quản lý tốt thì sẽ tạo điều kiện tốt cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm
Trong Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công có thể áp dụng 2 phương pháp quản lý cơ bản như sau:
Phương pháp Quản lý theo mục tiêu (MBO – Management By
Trang 36pháp quản lý theo mục tiêu là khoán việc
- Đảm bảo tính tập trung cao, thậm chí tất cả đã được định vị trước
- Ít sai lạc về mọi phương diện, do đó đảm bảo các chuẩn mực đề ra
- Dễ đúng chuẩn
- Kiểm soát được quy trình từ đầu đến cuối
Nhược điểm:
- Cấp dưới ít sáng tạo vì tất cả đã được quy định chặt chẽ
- Chủ động không cao mà tính lệ thuộc cao
- Không có tính linh động cao
Do mỗi đặc tính riêng của mỗi phương pháp quản lý, do đó trong công tác tổ chức thi công xây dựng công trình người quản lý thi công cần có sự kết hợp hài hòa giữa hai phương pháp quản lý nêu trên cho từng giai đoạn thi công, từng bước thi công để phát huy tối đa năng lực của đội ngũ thi công củng như phát hiệu quả cao nhất năng lực của máy móc thiết bị, đồng thời đảm bảo quản lý chất lượng và tiến
Trang 37độ công trình Đây là phương pháp được áp dụng bởi vì chất lượng được hình thành trong thời gian dài và do nhiều chủ thể tham gia thực hiện
1.3.4 Nội dung hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các giai đoạn của dự án
Quản lý chất lượng công trình là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, Nhà thầu, các tổ chức và cá nhân liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình
Theo Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 hoặc Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về đảm bảo chất lượng
công trình xây dựng đã nêu rõ: hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác công trình [4], [6]
Trong giai đoạn khảo sát ngoài sự giám sát của Chủ đầu tư, Nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát
Trong quá trình thiết kế, Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình Chủ đầu tư nghiệm thu sản phẩm thiết kế chuyển cho tổ chức tư vấn thẩm định thiết
kế và chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho Nhà thầu
Giai đoạn thi công xây dựng công trình là giai đoạn trực tiếp chuyển hóa từ tiền tệ sang sản phẩm xây dựng, các hoạt động quản lý chất lượng và tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng là rất quan trọng, là trách nhiệm của tất cả các chủ thể tham gia trong quá trình chế tạo sản phẩm xây dựng Để quản lý chất lượng trong giai đoạn này, Nhà thầu cần thực hiện các bước như sau:
1 Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi công
2 Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa các bên trong trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị
Trang 38công nghệ và thi công xây dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình và các hình thức tổng thầu khác (nếu có)
3 Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp đồng
và quy định của pháp luật có liên quan
4 Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình
5 Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị phục vụ công trình và tiến độ thi công, trừ trường hợp trong hợp đồng có quy định khác
6 Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết
bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng
7 Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết
kế xây dựng công trình; đảm bảo chất lượng công trình và an toàn trong thi công xây dựng
8 Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư nếu phát hiện bất kỳ sai khác nào giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng và điều kiện hiện trường
9 Sửa chữa sai sót, khiếm khuyết chất lượng đối với những công việc do mình thực hiện; chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư khắc phục hậu quả sự cố trong quá trình thi công xây dựng công trình; lập báo cáo sự cố và phối hợp với các bên liên quan trong quá trình giám định nguyên nhân sự cố
Trong giai đoạn bảo hành, chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu sửa chữa, thay thế, giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục sửa chữa đó Ngoài ra còn có giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng
Có thể nói quản lý chất lượng cần được coi trọng trong tất cả các giai đoạn từ giai đoạn khảo sát thiết kế thi công cho đến giai đoạn bảo hành của công trình xây dựng
Trang 391.3.5 Tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý chất lượng công trình theo các giai đoạn của quá trình thi công
Giai đoạn chuẩn bị thi công: Hiệu quả quản lý chất lượng trong giai đoạn chuẩn bị thi công thể hiện ở việc đảm bảo các điều kiện cho việc khởi công công trình bao gồm [7]:
- Số lượng và chất lượng của các hồ sơ tài liệu kỹ thuật có liên quan được đảm bảo đúng quy định
- Số lượng và chất lượng của các yếu tố: vật tư, máy móc thiết bị và lực lượng lao động tập kết tại công trường theo đúng kế hoạch
- Thực tế công tác giải phóng mặt bằng
- Các điều kiện về giao thông, điện nước và các yêu cầu kỹ thuật khác
Giai đoạn thi công: trong giai đoạn thi công, hiệu quả công tác quản lý chất lượng thể hiện ở:
- Chất lượng của biện pháp thi công
- Chất lượng của vật tư, thiết bị sử dụng và lắp đặt vào công trình
- Tiến độ thi công phải được đảm bảo theo đúng các yêu cầu của thiết kế
- Lực lượng lao động và máy móc thiết bị thi công tại từng khâu công tác phải đúng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và tiến độ dự án
- Chất lượng của từng khối lượng công tác hoàn thành theo bản vẽ thiết kế
Giai đoạn nghiệm thu bàn giao và bảo hành công trình: hiệu quả quản
lý chất lượng trong giai đoạn này thể hiện:
- Hoàn thành đầy đủ các hồ sơ liên quan
- Tỷ lệ sai hỏng so với thiết kế khi thực hiện đánh giá toàn diện chất lượng công trình
- Sự hài lòng của khách hàng (chủ đầu tư và người sử dụng)
- Chất lượng của công tác bảo hành công trình
1.3.6 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng quản lý công trình xây dựng ở Việt Nam hiện nay
1.3.6.1 Vai trò của ngành xây dựng trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Trang 40Xây dựng nói chung và xây dựng công trình giao thông nói riêng có thể coi là một ngành sản xuất vật chất, ngành tạo ra cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng giao thông vận tải phục vụ cho sản xuất, đời sống và các ngành sản xuất vật chất khác… Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hoạt động xây dựng góp phần to lớn vào việc tạo ra cơ sở hạ tầng cho các ngành khác Nhìn vào cơ sở
hạ tầng của các ngành đó ta có thể thấy được trình độ phát triển, hiện đại của ngành
Ngoài ra, ngành xây dựng còn đóng góp rất lớn vào tổng GDP của cả nước, nó
đã trực tiếp làm giảm giá thành của các ngành sản xuất vật chất bằng việc tạo thuận lợi trong đi lại, trong phân phối và lưu thông sản phẩm Sự phát triển của ngành cho thấy sự lớn mạnh về nền kinh tế đất nước Các cơ sở hạ tầng, kiến trúc đô thị càng hiện đại càng chứng tỏ đó là một đất nước có nền kinh tế phát triển, có nền khoa học công nghệ tiên tiến và mức sống của người dân
1.3.6.2 Đánh giá chất lượng công trình xây dựng hiện nay ở Việt Nam
a Những mặt đã đạt được trong công tác nâng cao chất lượng công trình xây dựng ở nước ta
Từ khi Đảng ta thực hiện đường lối đổi mới, ngành xây dựng có cơ hội lớn để phát triển Thành công của công cuộc đổi mới đã tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho ngành xây dựng vươn lên, đầu tư nâng cao năng lực, vừa phát triển, vừa tự hoàn thiện mình, và đã đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế đất nước [7]
Chúng ta đã tự thiết kế, thi công các công trình với nhiều yêu cầu phức tạp và nhiều công trình đặc thù khác Bằng công nghệ mới, chúng ta đã xây dựng thành công hầm Thủ Thiêm, đường sắt trên cao TP.HCM, … hay nhiều loại cầu vượt sông khẩu độ lớn, mà chính chúng ta đang chứng kiến
b Những bất cập về vấn đề chất lượng công trình xây dựng hiện nay
Mặc dù Nhà nước đã có nhiều cố gắng trong việc đảm bảo, nâng cao, kiểm soát chất lượng công trình và cũng đã đạt được một số thành tích đáng kể Tuy