1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý thi công công trình giao thông của công ty xây dựng công trình giao thông 6 công ty cổ phần luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng

92 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý thi công công trình giao thông của công ty xây dựng công trình giao thông 6 - Công ty cổ phần
Tác giả Lê Vũ Hoàng Duy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Lương Hải
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông XDCTGT của doanh nghiệp xây dựng giao thông nói chung trong thời gian qua vẫn còn những tồn tại, bất cập đó là tiến độ thi công b

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

- -

LÊ VŨ HOÀNG DUY

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO

THÔNG 6 - CÔNG TY CỔ PHẦN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

- -

LÊ VŨ HOÀNG DUY

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO

THÔNG 6 - CÔNG TY CỔ PHẦN

NGÀNH: QUẢN L Y DỰNG

MÃ SỐ: 8.58.03.02 CHUYÊN SÂU: KINH TẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN LƯƠNG HẢI

TP HỒ CHÍ MINH - 2019

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ THI CÔNG TẠI DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 4

1.1 Khái niệm dự án xây dựng và quản lý thi công xây dựng 4

1.2 Ảnh hưởng của đặc điểm sản phẩm xây dựng công trình giao thông đến công tác quản lý thi công 4

1.3 Khái niệm, nội dung, và chức năng quản lý thi công xây dựng 7

1.3.1 Khái niệm quản lý thi công xây dựng 7

1.3.2 Các nội dung trong quản lý thi công xây dựng 7

1.3.3 Chức năng quản lý thi công xây dựng công trình: 15

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thi công 21

1.4.1 Nhóm nhân tố khách quan: 21

1.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan: 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 6 – CÔNG TY CỔ PHẦN 29 2.1 Giới thiệu về CIENCO 6 29

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng chủ chốt, BCH công trường 30

2.1.3 Ưu – khuyết điểm của cơ cấu tổ chức quản lý hiện nay: 42

2.2 Các công trình đã thực hiện 43

2.2.1 Tổng Hợp một số công trình đã thi công 43

2.2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh một số năm vừa qua 46

2.3 Thực trạng công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông của Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 6 - CTCP 51

2.3.1 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 52

Trang 4

2.3.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng: 54

2.3.3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình: 56

2.3.4 Quản lý an toàn – môi trường trên công trường xây dựng 57

2.4 Đánh giá những kết quả đạt được và hạn chế trong quản lý thi công xây dựng tại CIENCO 6 58

2.4.1 Những kết quả đạt được 58

2.4.2 Những hạn chế 58

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 61

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG 63

3.1 Định hướng phát triển và nguyên tắc hoàn thiện 63

3.1.1 Định hướng phát triển trong thời gian tới 63

3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện công tác quản lý thi công 65

3.2 Hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý thi công của Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 6 - CTCP 66

3.2.1 Hoàn thiện năng lực và công tác quản lý của Ban điều hành công trường (BĐH) 66

3.2.2 Nâng cao năng lực và hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các phòng nghiệp vụ Tổng công ty với công trường 71

3.2.3 Hoàn thiện năng lực quản lý thi công công trình 77

3.2.4 Xây dựng quy chế khen thưởng 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

1 KẾT LUẬN 83

2 KIẾN NGHỊ 84

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCH

BĐH

: :

Ban chỉ huy Ban điều hành

CHT

CIENCO 6

: :

Chỉ huy trưởng Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Vòng đời dự án 6

Hình 1.2: Quản lý tiến độ thi công xây dựng 8

Hình 1.3: Yếu tố quản lý chất lượng công trình 10

Hình 1.4: Kiểm soát chất lượng công trình 12

Hình 1.5: Kiểm soát nhân tố chất lượng 12

Hình 1.6 Cơ cấu tổ chức điều hành dạng chức năng 16

Hình 1.7: Sơ đồ mô hình cơ cấu tổ chức kiểu chức năng 17

Hình 1.8 Cơ cấu tổ chức điều hành dạng dự án 18

Hình 1.9 Cơ cấu tổ chức điều hành dự án dạng ma trận 19

Hình 2.1: Biểu tượng CIENCO 6 29

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức CIENCO 6 30

Hình 2.3 Giá trị sản lượng qua các năm 47

Hình 2.4 Giá trị sản lượng/kế hoạch thực hiện 48

Hình 2.5 Tỉ lệ hoàn thành kế hoạch 48

Hình 2.6 Doanh thu/lợi nhuận 51

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức tổng thể hiện trường 67

Hình3.2: Sơ đồ tổ chức BCH công trường chủ lực .68

Hình 3.3: Sơ đồ tổng thể công tác theo dõi tiến độ 78

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tổng hợp một số công trình đã thi công hoàn thành .44

Bảng 2.2: Giá trị sản lượng theo kế hoạch và thực hiện từ năm 2013-2018 47

Bảng 2.3 Báo cáo tài chính Tổng công ty từ năm 2013 - 2018 50

Bảng 2.4 Thời gian thi công các công trình 53

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tại những nước phát triển, ngành công nghiệp xây dựng đóng góp từ 9% Tổng sản phẩm nội địa

6-Xây dựng công trình giao thông là một ngành công nghiệp quan trọng trong bất kỳ một xã hội hiện đại nào Nó tạo ra các sản vật đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con người và nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội Sản phẩm của hoạt động xây dựng công trình giao thông thường có thời gian sử dụng lâu dài, luôn gắn với những nguồn vốn đầu tư lớn

Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ta hiện nay đòi hỏi sự phát triển mạnh mẽ của cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Trong bối cảnh đất nước đang chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với việc Việt Nam gia nhập Tổ chức kinh tế Thế giới (WTO) là một cơ hội lớn đối với

sự phát triển nền kinh tế của đất nước Một nền kinh tế phát triển bề vững đòi hỏi có một cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại, hạ tầng giao thông phải đi trước một bước

để tạo tiền đề Làm động lực phát triển kinh tế, xã hội

Trong những năm gần đây, với sự khủng hoảng của nền kinh tế Thế giới, Việt Nam là một trong những quốc gia chịu nhiều tác động của sự suy thoái này Điều này đã đẩy rất nhiều doanh nghiệp đến bờ phá sản, trong đó có không ít công

ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã tác động đến ngành công nghiệp xây dựng đang phát triển mãnh mẽ tại Việt Nam

Theo số liệu của Tổng cục thống kê công bố ngày 30 tháng 7 năm 2018, chỉ tính riêng trong 7 tháng đầu năm có đến hơn 10 ngàn doanh nghiệp xây dựng được thành lập chiếm 13.3% tổng số doanh nghiệp thành lập mới, tuy nhiên số doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục giải thể là 7.714 doanh nghiệp tăng 16.7% so với cùng kỳ năm trước, trong đó số doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng tăng 6.9% [1]

Trong bối cảnh đó, các Tổng công ty nhà nước hoạt động trong lĩnh vực XDCTGT trước kia trực thuộc Bộ giao thông vận tải cũng đã hoàn tất cổ phần hóa, đến nay cũng đã có doanh nghiệp lột xác hoàn toàn, thoát khỏi khủng hoảng cũng như khẳng định thương hiệu Tuy nhiên vẫn còn một số doanh nghiệp chưa hoàn thành tái cơ cấu, hoạt động cầm chừng, kém hiệu quả

Công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông (XDCTGT) của doanh nghiệp xây dựng giao thông nói chung trong thời gian qua vẫn còn những tồn tại, bất cập đó là tiến độ thi công bị kéo dài, chất lượng công trình chưa đảm bảo,

Trang 8

mất an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong thi công, không có hiệu quả kinh tế thậm chí còn bị thua lỗ

Đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thi công công trình giao thông của Tổng Công ty Xây dựng Công trình giao thông 6 - Công ty cổ phần” được đề xuất, cấu trúc của đề tài mô tả một cách tổng quan về các khái niệm liên quan đến quản lý dự

án thi công công trình giao thông, tổng quan các tài liệu, nghiên cứu trước đây về giải pháp nâng cao năng lực quản lý thi công công trình, thực hiện nghiên cứu định tính nhằm tìm ra các nhân tố giúp nâng cao năng lực quản lý thi công công trình giao thông của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn hiện nay Trên cơ sở lý luận chung về quản lý thi công XDCTGT, phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức quản lý và công tác quản lý thi công XDCTGT của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 - Công ty cổ phần Qua đó phân tích tồn tại, chỉ ra nguyên nhân, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thi công XDCTGT

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

 Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về công tác quản lý thi công;

 Phân tích thực trạng quản lý thi công của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6, các yếu tố giúp nâng cao năng lực quản lý thi công công trình giao thông ;

 Đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 và kiến nghị cho các công ty tương tự

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là công tác quản lý thi công công trình giao thông tại Tổng công ty XDCTGT 6-CTCP

4 Phạm vi nghiên cứu

Công tác quản lý thi công xây dựng tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6, số liệu sử dụng trong phân tích- được thu thập từ năm 2013 đến nay

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp tổng hợp, thông qua các tài liệu, số liệu thứ cấp thu thập đươc vận dụngcác phương pháp phân tích để khái quát cơ sở lý luận, phân tích và đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản

lý thi công xây dựngtại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 ;

Trang 9

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo thì kết cấu của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về quản lý thi công tại doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 - Công ty cổ phần từ 2015 - nay

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 - Công ty cổ phần

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ THI CÔNG TẠI DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1.1 Khái niệm dự án xây dựng và quản lý thi công xây dựng

Dự án (DA) là một quá trình gồm các công việc, nhiệm vụ liên quan với nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách

Quản lý thi công xây dựng là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho công trình hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt, đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường bằng phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép [2]

Quản lý dự án thi công trình phải gồm các tổ chức tham gia vào hoạt động xây dựng, trong đó bao gồm chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát

và đơn vị thi công Thông thường, chủ đầu tư là đơn vị tiến hành quản lý chung

dự án công trình, tức là quản lý toàn bộ quá trình Công việc quản lý này bao gồm toàn bộ quá trình từ đầu dự án đến lúc nghiệm thu công trình và bàn giao

sử dụng Công việc quản lý dự án công trình do đơn vị thiết kế tiến hành chỉ trong phạm vi giai đoạn thiết kế và được gọi là quản lý dự án thiết kế Công việc quản lý dự án công trình do đơn vị thi công tiến hành thuộc phạm vi giai đoạn thi công dự án công trình và được gọi là quản lý thi công Công việc quản

lý dự án công trình do chủ đầu tư tiến hành, nếu ủy thác cho đơn vị giám sát tiến hành quản lý giám sát được gọi là giám sát xây dựng công trình

1.2 Ảnh hưởng của đặc điểm sản phẩm xây dựng công trình giao thông

đến công tác quản lý thi công

Sản phẩm xây dựng giao thông được mua trước theo yêu cầu định trước với giá định trước: các yêu cầu định giá trước như yêu cầu về kỹ thuật,

chất lượng công trình, tiến độ bàn giao công trình, giá cả của công trình Các yêu cầu này được thể hiện trên hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng Từ đặc điểm này các nhà thầu xây dựng phải đặc biệt chú ý đến biện pháp kỹ thuật xây dựng để đảm bảo chất lượng xây dựng công trình, rút ngắn thời gian thi công, hạ giá thành sản phẩm

Sản phẩm xây dựng giao thông có tính đơn chi ếc và chịu ảnh hưởng của điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế - xã hội của nơi tiêu thụ : So với sản

phẩm của ngành công nghiệp thì sản phẩm xây dựng giao thông thường được sản xuất theo đơn đặt hàng đơn chiếc, tại những địa điểm và điều kiện khác nhau, chi phí cũng thường khác nhau Vì vậy khả năng trùng lặp về mọi phương diện kỹ thuật, công nghệ là rất ít

Trang 11

+ Sản phẩm xây dựng giao thông bao giờ cũng gắn liền với một địa điểm, một địa phương nhất định Công trình xây dựng chủ yếu thi công ngoài trời Vì vậy phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của địa phương đó Những điều kiện đó bao gồm: địa lý, khí hậu, thời tiết, môi trường, tập quán phong tục của địa phương…

+ Tính chất đơn chiếc và chịu ảnh hưởng của nơi xây dựng làm cho chi phí sản xuất từng sản phẩm xây dựng rất khác nhau: Ngay cùng một loại sản phẩm có kết cấu giống nhau thì cũng có sự khác nhau về chi phí sản xuất đó là các hao phí về lao động, chi phí máy Vì thế việc xác định chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng giao thông phải tiến hành riêng biệt đối với từng loại sản phẩm

Thời gian sử dụng dài, trình độ kỹ thuật, mỹ thuật cao : Yêu cầu về độ

bền vững, thời gian s ử dụng c ủa sản phẩm xây dựng giao thông thường rất lớn, một số loại sản phẩm xây dựng giao thông có thể lên tới hàng trăm năm

ho ặc lâu hơn nữa Mặt khác, mộ t số sản phẩm xây dựng giao thông sau khi hoàn thành đưa vào s ử dụng còn có tác dụng tô điểm thêm vẻ đẹp cho vùng nơi được xây dựng và đó cũng là một trong những cơ sở quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật của từng giai đoạn phát triển của một quố c gia

Sản phẩm xây dựng giao thông được sản xuất ra tại nơi tiêu thụ : Các

công trình giao thông được sản xuất tại một địa điểm mà nơi đó đồng thời gắn liền với việc tiêu thụ và thực hiện giá trị sử dụng của sản phẩm Địa điểm tiêu thụ sản phẩm sẽ do người chủ sở hữu quyết định Do đó khi tiến hành xây dựng phải chú ý ngay từ khâu lập dự án để chọn địa điểm xây dựng, khảo sát thiết kế

và tổ chức thi công xây dựng công trình sao cho hợp lý, tránh phải phá đi làm lại, hoặc sửa chữa gây thiệt hại vốn đầu tư và giảm tuổi thọ công trình

Chi phí sản xuất sản phẩm lớn và khác biệt theo từng công trình : Giá

trị của sản phẩm xây dựng giao thông thường lớn hơn rất nhiều so với những sản phẩm hàng hóa thông thường Chi phí đầu tư cho công trình thường kéo dài trong một thời kỳ dài Mỗi công trình xây dựng giao thông được thực hiện theo một đơn hàng của chủ đầu tư thông qua đấu thầu, do vậy mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ, đòi hỏi công tác quản lý thi công phải luôn được hoàn thiện, sáng tạo Cụ thể như sau:

+ Vốn đầu tư xây dựng của chủ đầu tư và vốn sản xuất của các tổ chức xây dựng thường bị ứ đọng lâu tại công trình

+ Thanh toán, giải ngân vốn đầu tư gặp nhiều khó khăn, bị kéo dài

+ Thời gian xây dựng kéo dài

Sản xuất thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn, có quy mô l ớn kết cấu phức tạp, hoặc trải dài theo tuyến: Số lượng, chủng loại vật tư, thiết

Trang 12

bị xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công trình cũng rất khác nhau lại luôn thay đổi theo tiến độ thi công Bởi vậy giá thành sản phẩm rất phức tạp thường thay đổi theo khu vực, theo từng thời kỳ

Sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định, có tính lưu động cao: Trong hoạt

động xây dựng, nhân lực và máy móc trang thiết bị luôn phải di chuyển từ công trường này tới công trường khác, do đó trong quá trình thi công xây dựng biến động, lực lượng lao động, thiết bị thi công, phục vụ thi công, vật tư kỹ thuật… luôn phải di chuyển địa điểm làm việc Dẫn tới công tác quản lý thi công gặp nhiều khó khăn, nảy sinh những vấn đề mới cần phải giải quyết

Dự án xây dựng đòi hỏi nhiều lực lượng cùng hợp tác để tham gia thực hiện:

Dự án xây mới nói chung và đặc biệt là xây dựng công trình giao thông có liên quan đến nhiều ngành, vùng địa phương Mặt khác mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa, văn hóa nghệ thuật và quốc phòng Từ

đó dễ dẫn đến những mâu thuẫn, mất cân đối trong quá trình chuẩn bị đầu tư, xây dựng cũng như thi công

Dự án đ ầu tư xây dựng và quá trình đ ầu tư xây dựng c ủa bất kỳ dự án nào cũng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác s ử dụng như được thể hiện tại Hình 1.1 dưới đây

Hình 1.1: Vòng đời dự án

Trang 13

1.3 Khái niệm, nội dung, và chức năng quản lý thi công xây dựng

1.3.1 Khái niệm quản lý thi công xây dựng

Quản lý thi công xây dựng: Là việc phân chia quá trình s ản xuất phức tạp thành các quá trình thành phần, trên cơ s ở đó áp dụng những hình thức công nghệ, các biện pháp tổ chức phân công lao đ ộng và các phương ti ện, công c ụ lao động thích hợp, đồng thời tìm ra biện pháp, phối hợp một cách hợp lý giữa các bộ phận tham gia trong quá trình thi công xây dựng theo không gian và thời gian đ ể đạt tiến đ ộ , chất lượng công trình và đem l ại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghi ệp

1.3.2 Các nội dung trong quản lý thi công xây dựng

Nội dung quản lý thi công xây dựng bao gồm: (i) quản lý tiến độ thi công xây dựng; (ii) quản lý chất lượng xây dựng; (iii) quản lý khối lượng thi công; (iv) quản lý an toàn trên công trường xây dựng; (v) quản lý môi trường xây

dựng, quản lý rủi ro [2]

a Quản lý tiến độ thi công xây dựng

Trong xây dựng công trình, cũng giống như trong bất kỳ một ngành sản xuất công nghiệp nào khác, muốn đạt được các mục tiêu đề ra người ta phải có

kế hoạch sản xuất Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình: Là kế hoạch thực hiện các hoạt động xây dựng bằng những công nghệ xây dựng, kỹ thuật xây dựng và biện pháp tổ chức thích hợp nhằm hoàn thành công trình xây dựng đảm bảo chất lượng kỹ thuật, trong hạn mức chi phí và thời hạn đã đề ra, đảm bảo

an toàn lao động và vệ sinh môi trường

Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình là quá trình quản lý bao gồm thiết lập mạng công việc, xây dựng thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ công trình và việc lập kế hoạch, quản lý tiến độ thực hiện công trình nhằm đảm bảo dự án hoàn thành đúng thời hạn quy định trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép

Trang 14

Hình 1.2: Quản lý tiến độ thi công xây dựng

i Các nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ xây dựng

Chọn thứ tự thi công hợp lý: Việc chọn thứ tự thi công hợp lý là rất quan trọng, đặc biệt với các công trình lớn, phức tạp, có nhiều hạng mục liên quan với nhau qua chức năng, công nghệ, điều kiện thi công Khi chọn thứ tự triển khai các công tác xây lắp cần chú ý các vấn đề sau: Tuân thủ trình tự công nghệ xây dựng, đảm bảo tính liên tục cho các tổ thợ chính

Sử dụng nhân lực điều hòa trong sản xuất: Biểu đồ nhân lực được coi là điều hòa khi số nhân công tăng từ từ trong thời gian ban đầu và giảm dần khi công trường kết thúc và không có sự tăng giảm đột biến

Trang 15

ii Trình tự lập kế hoạch tiến độ xây dựng

Tiến độ thi công xây dựng được lập dựa trên cơ sở số liệu tính toán của thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công cùng với những kết quả khảo sát bổ sung về đặc điểm của công trường Để thảo mãn các mục tiêu đề ra, tiến độ thi công xây dựng cần phải lập theo trình tự sau:

- Phân tích công nghệ xây dựng công trình;

- Lập danh mục các công việc sẽ tiến hành xây lắp công trình Xác định khối lượng công việc theo danh mục đã lập;

- Chọn biện pháp kỹ thuật thi công cho các công việc xây lắp;

- Xác định chi phí lao động, máy móc thiết bị để thực hiện công việc đó;

- Xác định thời gian thi công và hao phí nguyên vật liệu; Lập tiến độ sơ bộ;

- Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của tiến độ sơ bộ đã lập;

- So sánh các chỉ tiêu tiến độ sơ bộ với các tiêu chí đặt ra ban đầu;

- Tối ưu hóa tiến độ theo các chỉ tiêu ưu tiên; Phê duyệt tiến độ;

- Lập tiến độ cung cấp vật tư chủ yếu, tiến độ cung cấp các loại thiết bị máy móc thi công, tiến độ cung cấp nhân lực

iii Nội dung của kế hoạch tiến độ xây dựng

Tiến độ trong thiết kế tổ chức thi công chi tiết do nhà thầu thi công lập Trong kế hoạch tiến độ thi công công trường thể hiện rõ:

- Danh mục công việc, tính chất công việc, khối lượng công việc theo từng danh mục như các công việc chuẩn bị, công việc xây dựng tạm, công việc xây dựng chính Làm rõ danh mục các đầu việc, các tổ hợp công nghệ xây lắp, các công việc trong từng tổ hợp công tác đầy đủ, không trùng lặp, sắp xếp theo trình tự thi công;

- Phương pháp thực hiện, nhu cầu lao động, xe máy thiết bị thi công, và thời gian cần thiết thực hiện từ đầu việc cần được tính toán đảm bảo độ chính xác cao, có xét đến thời gian chờ kỹ thuật, thời gian thực hiện nghiệp vụ quản

lý, thời gian dự phòng cho chậm trễ các công việc lần trước;

- Kế hoạch tiến độ được lập ra để chỉ đạo thi công xây dựng công trình, để đánh giá sự sai lệch giữa thực tế sản xuất và kế hoạch đặt ra nhằm mục đích giúp người chỉ huy thi công có những quyết định điều chỉnh thi công kịp thời Trường hợp sai lệch là quá lớn không thể điều chỉnh bằng các biện pháp đơn giản thì cần lập lại kế hoạch tiến độ thi công theo tình hình mới

Trang 16

b Quản lý chất lượng công trình xây dựng

Hình 1.3: Yếu tố quản lý chất lượng công trình

Chất lượng công trình xây dựng là: Những yêu cầu tổng hợp đối với các đặc tính an toàn, bền vững, mỹ quan, kinh tế của công trình phù hợp với Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, cấp hạng công trình, phù hợp với hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành của Nhà nước

Chất lượng công trình xây dựng được hình thành ngay từ trong các giai đoạn đầu tiên của quá trình đầu tư xây dựng công trình đó Nghĩa là vấn đề chất lượng xuất hiện từ khâu quy hoạch, lập dự án đến khảo sát, thiết kế, thi công và giai đoạn đưa vào khai thác sử dụng, thể hiện ở chất lượng của các sản phẩm trung gian như chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng các bản vẽ thiết kế…

Kiểm định chất lượng xây lắp: Là hoạt động của đơn vị có tư cách pháp nhân, sử dụng phương tiện kỹ thuật để kiểm tra, thử nghiệm, định lượng một hay nhiều tính chất của sản phẩm hay công trình xây dựng, so sánh với quy định thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng

i Kế hoạch kiểm soát chất lượng

Kế hoạch kiểm soát chất lượng sẽ bao gồm những nội dung sau:

Cơ cấu tổ chức kiểm soát chất lượng: Được miêu tả trong một “sơ đồ tổ chức kiểm soát chất lượng” phân chia các bộ phận, trách nhiệm và nghĩa vụ của các nhân sự trong sơ đồ, tất cả họ đều tham gia độc lập và cụ thể về các vấn đề kiểm soát chất lượng Biện pháp, thiết bị và nhân sự trợ giúp cho kiểm soát chất lượng: Một miêu tả chi tiết và phù hợp về các biện pháp, thiết bị (bao gồm

cả phòng thí nghiệm) và nhân viên trợ giúp được áp dụng cho kiểm soát chất lượng, bao gồm cả chi tiết mỗi giai đoạn được xem xét trong quá trình thi công công trình

Kế hoạch kiểm tra chất lượng: Một kế hoạch dạng sơ đồ sẽ được chuẩn

bị cho mỗi trường hợp cần thiết để kiểm soát chất lượng được nhận biết trong bảng thống kê nêu trên, bao gồm mô tả tất cả các hoạt động chính để kiểm soát

Trang 17

chất lượng, ngày bắt đầu và hoàn thành mỗi hoạt động, các hạng mục chủ chốt của kế hoạch, xác nhận và quản lý đệ trình

ii Nội dung quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông

Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng do mình đảm nhận, bồi thường thiệt hại khi

vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không đảm bảo chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi gây ra thiệt hại nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu theo quy định như sau:

Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu c ầu, tính chất, quy

mô công trình xây dựng, trong đó quy đ ịnh trách nhi ệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong vi ệc quản lý chất lượng công trình xây dựng

Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế

Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên ngoài và bên trong công trình Nghiệm thu nội bộ

và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận xây dựng công trình, hạng mục công trình

và công trình xây dựng hoàn thành

iii Hệ thống đảm bảo chất lượng công trình

Hệ thống đảm bảo chất lượng của dự án công trình thường lấy sự đảm bảo và nâng cao chất lượng dự án công trình làm mục tiêu Tổ chức bên chức năng quản lý các khâu, các giai đoạn quản lý chất lượng, hình thành nên một hệ thống cùng nhau thúc đẩy vừa có thể phối hợp nhịp nhàng, vừa có trách nhiệm, nhiệm vụ rõ ràng để tiêu chuẩn hóa và chế độ hóa công tác quản lý chất lượng

Hệ thống đảm bảo chất lượng công trình bao gồm những nội dung sau:

Xác định mục tiêu chất lượng của dự án công trình và tiến hành trù tính điều chỉnh chất lượng Lập chế độ trách nhiệm về chất lượng: Phải xác định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm và nhiệm vụ của các thành viên ban lãnh đạo dự

án công trình, các ban ngành chức năng có liên quan, nhân viên và toàn thể công nhân viên chức trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình

Trang 18

c Kiểm soát nhân tố chất lượng dự án thi công

Hình 1.4: Kiểm soát chất lượng công trình

Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công chủ yếu có năm lĩnh vực lớn: Con người, nguyên vật liệu, máy móc, phương pháp, môi trường Tăng cường kiểm soát 5 nhân tố này trước khi sự việc xảy ra là việc làm quan trọng để đảm bảo chất lượng dự án thi công

Kiểm soát con người: Con người là chủ thể trực tiếp tham dự, tổ chức, chỉ huy và thao tác thi công Vì là đối tượng của kiểm soát nên con người cần phải tránh để ra sai sót, là động lực của kiểm soát, con người phải phát huy đầy

đủ tính tích cực và vai trò chủ đạo của bản thân

Hình 1.5: Kiểm soát nhân tố chất lượng

Kiểm soát nguyên vật liệu: Bao gồm kiểm soát nguyên, vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, linh kiện… Nhiệm vụ chủ yếu trong công tác này là nghiệm thu và kiểm tra, sử dụng chính xác, hợp lý, xây dựng cơ cấu quản lý kỹ thuật để thực hiện các khâu thu, phát, lưu trữ, vận chuyển, tránh hiện tượng

Trang 19

nhầm lẫn nguyên vật liệu hoặc đem nguyên vật liệu không đạt tiêu chuẩn vào

sử dụng cho công trình

Kiểm soát máy móc bao gồm kiểm soát thiết bị, máy móc, công cụ thi công…Phải dựa trên đặc điểm công nghệ và yêu cầu kỹ thuật khác nhau để lựa chọn được thiết bị máy móc thích hợp Sử dụng đúng, đảm bảo việc quản lý và bảo dưỡng tốt thiết bị máy móc

Kiểm soát môi trường: nhân t ố môi trường ảnh hưởng đ ến chất lượng công trình tương đ ối nhiều, có môi trường kỹ thuật công trình như đ ịa chất, thủy văn, khí tượng, môi trường quản lý công trình như hệ thống đ ảm bảo chất lượng

d Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

Công tác quản lý khối lượng là một trong những khâu rất quan trọng trong việc thi công công trình Mục đích của việc quản lý khối lượng thi công công trình là đảm bảo cho công trình được xây dựng đúng với khối lượng hồ sơ thiết kế đã được duyệt và có cơ chế xử lý những khối lượng phát sinh trong quá trình thi công nhằm làm cho công trình thi công đảm bảo chất lượng Đồng thời tránh được những sai sót, hạn chế thất thoát khối lượng có thể xảy ra trong quá trình thi công

Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng đối với hình thức hợp đồng theo đơn giá, hình thức hợp đồng theo thời gian và được thực hiện theo quy định sau

đây: (i) Trường hợp Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh

hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được điều chỉnh theo các chính sách này

kể từ thời điểm các chính sách này có hiệu lực; (ii) Trường hợp giá nhiên liệu,

vật tư, thiết bị nêu trong hợp đồng do Nhà nước kiểm soát có biến động lớn ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng thì phải báo cáo ngay cho người

có thẩm quyền xem xét, quyết định (iii) Trường hợp có khối lượng, số lượng

tăng hoặc giảm trong quá trình thực hiện hợp đồng nhưng trong phạm vi của hồ

sơ mời thầu và không do lỗi của nhà thầu gây ra thì việc tính giá trị tăng hoặc

giảm phải căn cứ vào đơn giá của hợp đồng; (iv) Trường hợp có phát sinh hợp

lý những công việc ngoài phạm vi hồ sơ mời thầu thì chủ đầu tư thỏa thuận với nhà thầu đã ký hợp đồng để tính toán bổ sung các công việc phát sinh và báo

cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định; và (v) Trường hợp thỏa thuận

không thành thì nội dung công việc phát sinh đó hình thành một gói thầu mới

và tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định

Trang 20

e Quản lý an toàn môi trường trên công trường xây dựng

i Quản lý an toan lao động trên công trường:

Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp biện pháp an toàn có liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận

Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn trên công trường xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên giám sát, kiểm tra an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người để xảy ra an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

Nhà thầu xây dựng có tách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về

an toàn thì người lao động phải có giấy chứng nhận an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo, hướng dẫn về an toàn lao động

Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ,

an toàn lao động cho người lao động khi sử dụng lao động trên công trường

Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên

có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường do nhà thầu không đảm bảm an toàn lao động gây ra

ii Quản lý môi trường trên công trường xây dựng:

Nhà thầu thi công xây dựng phải xây dựng kế hoạch đảm bảo về môi trường trên công trường và môi trường xung quanh, bao gồm: các biện pháp chống bụi, chống ồn, rung, xử lý phế thải, bảo vệ tài nguyên nước và chuyển vật liệu không phù hợp đến nơi qui định

Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường

Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư chịu trách nhiệm việc kiểm tra, giám sát công tác thực hiện bảo vệ môi trường, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của

cơ quan Nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không

Trang 21

tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường

Cá nhân hay tổ chức để xảy ra các vi phạm làm làm tổn hại đến môi trường xung quanh trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại và khắc phục các lỗi do mình gây ra

1.3.3 Chức năng quản lý thi công xây dựng công trình:

1.3.3.1 Chức năng lập kế hoạch:

Chức năng kế hoạch là việc thiết kế chi tiết các nội dung công việc cần thực hiện để đạt được toàn bộ mục tiêu của dự án, nhằm đảo bảodự án sẽ được tiến hành theo một quỹ đạo đã được hoạch định, đồng thời cho phép các bên tham gia điều hành và kiểm soát dự án trong quá trình triển khai

1.3.3.2 Chức năng tổ chức và điều hành:

Là xây dựng một hệ thống bộ máy triển khai (Ban quản lý dự án) để đảm bảo dự án được các bên liên quan phối hợp thực hiện theo kế hoạch đã lập, xác định chức trách và trao quyền cho hệ thống đó thực hiện, hoàn thiện chế độ quy định để hệ thống đó có thể vận hành một cách hiệu quả, đảm bảo cho mục tiêu

dự án được thực hiện

Giữa các giai đoạn thi công xây dựng, giữa các tầng cấp liên quan và các

bộ phận liên quan có rất nhiều bộ phận liên kết Trong bộ phận liên kết này có mối quan hệ và mâu thuẫn phức tạp, nếu xử lý không tốt sẽ tạo nên những trở ngại trong việc hợp tác phối hợp, ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu dự án

Vì vậy, phải thông qua chức năng điều hành của quản lý dự án để tiến hành kết nối, khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ thống có thể vận hành một cách bình thường

Tổ chức quản lý dự án có các loại hình sau: tổ chức theo loại hình chức năng, tổ chức dạng dự án, tổ chức dạng hỗn hợp, tổ chức dạng tham mưu, tổ chức dạng ma trận Nhưng ở đây ta chỉ nghiên cứu 3 loại hình tổ chức cơ bản

áp dụng vào quản lý dự án thi công xây dựng công trình giao thông đó là: Tổ chức theo loại hình chức năng, tổ chức dạng dự án và tổ chức dạng ma trận.[5]

Trang 22

a Cơ cấu tổ chức điều hành dạng chức năng

Hình 1.6 Cơ cấu tổ chức điều hành dạng chức năng

Tổ chức dự án theo loại hình chức năng không làm rối loạn cơ chế hiện hành của doanh nghiệp mà ủy quyền thực hiện dự án này cho một bộ phận hoặc

tổ đội thi công nào đó trong doanh nghiệp, do bộ phận hoặc tổ đội thi công được ủy quyền này lãnh đạo, lựa chọn ra một nhóm người trong doanh nghiệp

để thực thi tổ chức dự án, sau khi dự án kết thúc sẽ khôi phục lại chức năng cũ

Ưu điểm

Được sự ủng hộ lớn về trí tuệ và kỹ thuật: Mỗi một bộ phận chức năng của kết cấu này đều tập hợp được những nhân tài chuyên môn trên lĩnh vực này, điều này có lợi cho việc giao lưu và nghiên cứu học hỏi giữa họ, là sự ủng hộ mạnh mẽ về trí lực và kỹ thuật cho việc giải quyết các vấn đề của dự án

Việc phân công theo chuyên môn hóa: Các cán bộ không được phân chia theo chức năng và chuyên ngành nên sẽ có lợi cho các nhân tài, các bộ phận chuyên tâm vào việc nghiên cứu và có thể cải tiến phương pháp làm việc một cách hiệu quả Giám đốc dự năng suất không cần đào tạo chuyên ngành vẫn có thể dễ dàng đảm nhận nhiệm vụ Thời gian từ lúc nhận nhiệm vụ đến lúc tổ chức bắt đầu đi vào vận hành ngắn Chức trách rõ ràng, chức năng chuyên nhất, quan hệ giản đơn

Nhược điểm

Xét về mặt điều hành: Vì các thành viên của nhóm dự án được chọn tới từ các bộ phận chức năng khác nhau nên giám đốc dự án phải nhất trí trong điều

Trang 23

hành với lãnh đạo của các bộ phận chức năng, khi hai bên có xung đột về nhu cầu của một nhân viên nào đó thường sẽ rất khó điều chỉnh

Xét về mặt chức trách: Vì các thành viên của nhóm dự án thuộc về hai bộ phận nên không ai muốn tự nguyện và chủ động gánh vác trách nhiệm và đương đầu với mạo hiểm, hơn nữa các thành viên lại có tính lưu động nên trách nhiệm của họ khó xác định rõ ràng, điều này tất nhiên sẽ khiến cho công tác quản lý rơi vào trạng thái hỗn loạn

Hình 1.7: Sơ đồ mô hình cơ cấu tổ chức kiểu chức năng

Phạm vi áp dụng

Kiểu tổ chức theo dạng này nói chung thích hợp với các dự án thi công quy

mô nhỏ, mang tính chuyên nghiệp cao, không phải liên quan đến nhiều bộ phận

b Cơ cấu tổ chức điều hành dạng dự án

Trang 24

Hình 1.8 Cơ cấu tổ chức điều hành dạng dự án

Đặc trưng

Có cơ cấu đội ngũ dự án độc lập, hoàn chỉnh của riêng mình, giám đốc dự

án có quyền khống chế hoàn toàn đối với đội ngũ dự án

Thành viên trong ban dự án không có mối quan hệ lãnh đạo và bị lãnh đạo với bộ phận làm việc cũ trong thời gian xây dựng công trình Nhân viên phụ trách của đơn vị cũ có thể phụ trách chỉ đạo và giám sát nghiệp vụ, nhưng không có quyền tùy ý can thiệp vào công việc của họ hoặc điều động họ quay trở lại bộ phận cũ

Ưu điểm

Giám đốc dự án tuyển chọn hoặc điều động từ bộ phận chức năng một đội ngũ chuyên gia, họ phối hợp làm việc trong quản lý dự án để bổ sung ưu điểm, khắc phục nhược điểm cho nhau, có lợi cho việc đào tạo nhân tài đa chức năng

và phát huy triệt để vai trò của họ Các nhân tài chuyên ngành tập trung làm việc ở hiện trường làm giảm bớt thời gian ngưng trệ và chờ đợi, hiệu suất làm việc cao, giải quyết vấn đề nhanh gọn Giám đốc dự án có quyền tập trung, ít gặp rắc rối trong việc trao đổi quyền, vì thế có thể đưa ra quyết sách một cách kịp thời, chỉ huy linh hoạt Không làm rối loạn chế độ doanh nghiệp cũ, tổ chức theo cơ chế chức năng trực truyền thống vẫn được bảo lưu

Trang 25

Nhược điểm

Nhân viên đến từ những bộ phận khác nhau nên có những hoàn cảnh chuyên ngành khác nhau, phối hợp với nhau không được ăn ý, khó tránh khỏi những điều bất lợi Nhiệm vụ của công tác quản lý mà mỗi nhân viên đảm nhận trong cùng một khoảng thời gian có thể có sự khác biệt rất lớn, vì vậy rất dễ nảy sinh hiện tượng người làm không hết việc, người lại chẳng có việc để làm,

có thể dẫn đến sự lãng phí nhân lực, nhất là trong trường hợp nhân tài chuyên ngành khan hiếm thì rất khó điều động

c Cơ cấu tổ chức điều hành dự án dạng ma trận

Hình 1.9 Cơ cấu tổ chức điều hành dự án dạng ma trận

Đặc trưng

Bộ phận liên kết giữa cơ cấu tổ chức dự án vớ bộ phận chức năng được hiển thị dưới dạng ma trận Kết hợp được giữa nguyên tắc chức năng được hiển thị dưới dạng ma trận Kết hợp được nguyên tắc chức năng và nguyên tắc đối tượng, vừa phát huy được ưu thế theo chiều sâu của bộ phận chức năng, vừa phát huy được ưu thế theo chiều rộng của tổ chức dự án Bộ phận chức năng chuyên ngành mang tính vĩnh viễn, còn tổ chức dự án lại mang tính nhất thời Giám đốc dự án có quyền quản lý và sử dụng những thành viên được điều động đến Ban giám đốc dự án có sự hỗ trợ của nhiều bộ phận chức năng, giám đốc dự án không có sự phức tạp về nhân viên

Trang 26

Ưu điểm

Có ưu điểm của quy mô tổ chức dạng chức năng Đó là có sự ủng hộ lớn

về trí lực và kỹ thuật, việc sử dụng nhân viên tương đối linh hoạt, có sự phân công chuyên môn hóa Tổng hợp những ưu điểm này sẽ thấy kết cấu tổ chức đa dạng ma trận có ưu thế về mặt phân bổ nguồn lực Nhân viên của một bộ phận chức năng nào đó có thể phục vụ cho rất nhiều dự án trong cùng một khoảng thời gian Giúp cho những nhiệm vụ có kiến thức ở những lĩnh vực khác nhau có thể phối hợp để bổ sung ưu điểm và khắc phục nhược điểm cho nhau, mở rộng được bề mặt kiến thức thực tiễn; phát huy được ưu thế chuyên ngành theo chiều sâu, giúp cho nhân tài có cơ sở để bồi dưỡng đầy đủ về mặt chuyên ngành và ngày càng trưởng thành

Nhược điểm

Vì nhân viên đến từ các bộ phận chức năng, hơn nữa vẫn chịu sự khống chế của bộ phận chức năng nên tập trung được ít sức lực vào dự án, điều này thường gây ảnh hưởng đến việc phát huy vai trò của tổ chức dự án

Cán bộ quản lý nếu cùng một lúc phải quản lý nhiều dự án thường sẽ rất khó xác định được thứ tự thực hiện trước sau cho các công việc trong công tác quản lý dự án, có lúc không tránh khỏi tình trạng để hoàn thành việc này mà bỏ quên việc khác Thành viên trong tổ chức quản lý dự án vừa phải chịu sự lãnh đạo của giám đốc dự án, vừa phải chịu sự lãnh đạo của bộ phận chức năng cũ trong doanh nghiệp Trong trường hợp này, nếu hai phía lãnh đạo có ý kiến không thống nhất dẫn đến mâu thuẫn, người thực hiện công việc sẽ không biết phải làm thế nào cho phù hợp.[4]

Phạm vi áp dụng

Thích hợp sử dụng cho những doanh nghiệp đồng thời đảm nhận nhiều công trình cần tiến hành quản lý dự án Trong trường hợp này, các dự án đều có nhu cầu về nhân tài kỹ thuật chuyên ngành và cán bộ quản lý, nếu tổng cộng lại thì số lượng sẽ khá lớn Lựa chọn tổ chức theo dạng ma trận sẽ có thể tận dụng triệt để được nguồn nhân tài có hạn và tiến hành quản lý được nhiều dự án, đặc biệt có lợi cho phát huy vai trò của những nhân tài

d.Lựa chọn cơ cấu tổ chức điều hành dự án thi công

Để lựa chọn một mô hình quản lý dự án thi công phù hợp cần dựa vào các nhân tố cơ bản như: Thời gian thực hiện, công nghệ sử dụng, địa điểm thực hiện, nguồn lực và chi phí cho dự án, số lượng dự án thực thi trong cùng thời

kỳ và tầm quan trọng của nó Mỗi mô hình tổ chức quản lý dự án có thể áp dụng hiệu quả trong một số trường hợp nhất định

Trang 27

Mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng thích hợp với những dự án

mà mục tiêu là công nghệ chứ không phải là tối thiểu chi phí hoặc phản ứng nhanh trước những thay đổi của thị trường hoặc đối với những dự án đòi hỏi vốn đầu tư lớn vào máy móc thiết bị Mô hình tổ chức dự án chuyên trách áp dụng hiệu quả trong trường hợp có một số dự án tương tự nhau hoặc những công việc mang tính chất duy nhất

1.3.3.3 Chức năng khống chế:

Dự án công trình rất hay có khả năng xa mục tiêu dự định, phải thông qua một số biện pháp như quyết sách, kế hoạch, điều hòa, phản hồi thông tin, lựa chọn các phương pháp quản lý khoa học để điều chỉnh khoảng cách đó, đảm bảo cho mục tiêu được thực hiện Mục tiêu bao gồm mục tiêu tổng thể, mục tiêu con và mục tiêu giai đoạn, các mục tiêu này lại phải hợp thành một hệ thống Vì vậy, việc khống chế mục tiêu cũng phải là một hệ thống liên tục Nhiệm vụ chính của quản lý dự án công trình là tiến hành khống chế mục tiêu Mục tiêu chính là đầu tư, tiến độ và chất lượng

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thi công

1.4.1 Nhóm nhân tố khách quan:

a Chính sách kinh tế vĩ mô:

Chính sách kinh tế vĩ mô, cơ chế quản lý của Nhà nước có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Đặc biệt là hoạt động xây dựng cơ bản Chính sách quản lý của Nhà nước tác động trực tiếp đến các vấn đè quản lý chất lượng công trình, quản lý chi phí, nhân công, chi phí máy, hay các vấn đề về tín dụng, cho vay đối với các doanh nghiệp xây dựng, độc quyền, hỗ trợ, luật bảo vệ môi trường,… các chính sách này có thể tạo cơ hội, hoặc nguye cơ và thách thức cho các doanh nghiệp xây dựng

Nếu thị trường kinh tế vĩ mô ổn định, môi trường kinh doanh thuận lợi cho tất cả các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực nó tạo ra một khoảng lợi nhuận đáng kể trong việc giảm bớt chi phí quản lý do không phải sử dụng nhiều biện pháp đối phó kịp thời với sự thay đổi này

Chính sách lãi suất, tỷ giá hối đoái, tín dụng dành cho doanh nghiệp xây dựng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vốn của doanh nghiệp Nếu các chỉ số này tang và việc hạn chế tín dụng cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp thì làm tang chi phí xây dựng của doanh nghiệp và ngược lại

Chính sách ưu tiên, hỗ trợ các doanh nghiệp trong vùng, ngành làm cho môi trường cạnh tranh không hoàn hảo, từ đó làm cho các doanh nghiệp phải

Trang 28

tang cường chi phí cho việc tạo ra ưu thế đặc biệt hơn hẳn các đối thủ trên do

đó cũng ảnh hưởng đến chi phí của hoạt động quản lý thi công

b Sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh:

Đối thủ cạnh tranh là nhân tố trực tiếp nhất đối với khả năng trúng thầu của doanh nghiệp xây dựng Việc nắm bắt được thông tin về số lượng các đối thủ và năng lực của từng đối thủ đó là điều hết sức quan trọng trong công tác

dự thầu Từ những thông tin, hiểu biết này, doanh nghiệp mới đưa ra các thông tin về năng lực, biện pháp thi công tối ưu và nổi trội hơn so với đối thủ

Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào các yếu tố như số lượng các nhà thầu tham gia cạnh tranh, tốc độ tang trưởng ngành, sự đa dạng hóa của các đối thủ cạnh tranh, hàng rào cản trở sự xâm nhập của đối thủ tiềm ẩn

Hiện nay, các doanh nghiệp xây dựng trong nước đang phải cạnh tranh với các đối thủ mạnh là các công ty nước ngoài có trình độ phát triển công nghệ thi công cao Việc tranh thủ thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài và công nghệ tiên tiến thâm nhập vào thị trường đòi hỏi các nhà quản lý cần tranh thủ cơ hội, nắm bắt thời cơ tang cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình

c Sự biến động của các yếu tố đầu vào:

Giá thành của sản phẩm xây lắp chiếm khoảng 60% đến 70% là chi phí nguyên vật liệu đầu vào như sắt thép, xi măng và các máy móc, thiết bị ngoại nhập, giá nhân công, chi phí máy thi công Do đó khi có sự thay đổi tăng dù là nhỏ nhất về giá cả của những nguyên vật liệu này thì chi phí xây dựng công trình sẽ tăng lên so với giá dự thầu, giá trị tăng lên tùy thuộc vào loại kết cấu của công trình Chẳng hạn như năm 2008 giá thép xây dựng đang được phê duyệt khoảng là 11.000 đồng/Kg nhưng trong vòng 01 năm từ cuối 2008 đến năm 2010 giá thép xây dựng đã lên khoản 16.000 đồng/Kg đến 17.000 đồng/Kg Năm 2011 tất cả chi phí nhân công, chi phí máy thi công đều tang do ảnh hưởng của lạm phát kinh tế vĩ mô Do đó gây tổn thất lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng, thiếu hụt vốn thi công, công trình trì truệ, ứ đọng vốn ở nhiều khâu

Vì vậy các doanh nghiệp xây dựng phải có biện pháp dự báo rủi ro về giá

cả, cũng như sự biến động khác trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong tất

cả các tình huống xảy ra đều có biện pháp đối phó và dự phòng làm cho việc sản xuất kinh doanh diễn ra ổn định và bền vững

d Điều kiện tự nhiên địa lý và cơ sở hạ tầng giao thông liên lạc:

Sản phẩm xây dựng công trình thường là ở ngoài trời, mặt bằng trải dài và rộng trên địa lý hành chính Do đó, các điều kiện tự nhiên về địa hình, khí hậu,

Trang 29

thời tiết ở vùng, địa phương ảnh hưởng đáng kể đến công tác quản lý tổ chức thi công các công trình, cụ thể là việc thiết kế tổ chức thi công, biện pháp thi công trên điều kiện tự nhiên đó

Hệ thống giao thông, thông tin liên lạc cũng ảnh hưởng đáng kể đến công tác quản lý, điều hành công trình Giao thông thuận tiện làm cho việc vận chuyển, tổ chức mặt bằng, thi công đạt được hiệu quả tối đa, tiết kiệm được thời gian, chi phí vận chuyển,… dẫn đến giảm chi phí quản lý và ngược lại, hệ thống giao thông quanh vùng và điều kiện thời tiết không thuận tiện sẽ làm cho chi phí quản lý thi công tang lên, cụ thể:

- Thiết kế có thể thay đổi theo yêu cầu của chủ đầu tư về công năng hoặc biện pháp thi công kỹ thuật, vật tư thay đổi cho phù hợp với sự biến đổi thực tế đó Nếu sự thay đổi đó đáng kể thì nó nằm ngoài kế hoạch của doanh nghiệp nên phát sinh chi phí thay đổi thiết kế, mua sắm, dự trữ nguyên vật liệu xây dựng, chi phí vận chuyển đến công trường

- Hệ thống giao thông không thuận lợi, doanh nghiệp phải mắt them chi phí do việc vận chuyển hoặc tìm nguồn vật tư gần chịu chi phí giá cao, chi phí làm đường tạm cho tổ chức thi công,…tất cả các nhân tố đó ảnh hưởng quyết định đến công tác quản lý thi công

- Điều kiện thời tiết không ủng hộ như: mưa nhiều, thiên tai, lũ lụt làm thất thoát hoặc hư hỏng công trình, hay sản phẩm đa dạng hay chưa được nghiệm thu, tiến độ thi công cũng bị gián đoạn gây khó khan trong công tác quản lý thi công xây dựng công trình

e Các đơn vị cộng tác thi công quanh vùng:

Đây là nhân tố quan trọng góp phần tạo nên sự thành công của doanh nghiệp xây dựng, bởi vì quá trình thi công một sản phẩm xây dựng không chỉ

có đơn vị chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, đơn vị thi công mà còn rất nhiều đơn vị cộng tác, hợp tác thi công ngoài ngành như: chính quyền địa phương, các đơn

vị cung ứng vật tư, vật liệu, máy móc thiết bị, đội ngũ công nhân lao động phổ thông giản đơn đến các tổ đội xây dựng chuyên nghiệp của các đơn vị khác trên địa bàn ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn cũng như công tác tham gia tổ chức thi công

Nếu ở địa phương, vùng đó có nguồn cung cấp vật liệu ổn định, phong phú thì việc bố trí lưu trữ, kho phân phối vật tư trở nên dễ dàng và giảm bớt chi phí lưu kho vật liệu và ngược lại

Trang 30

Nếu nguồn lao động phổ thông và công nhân kỹ thuật giản đơn có trình đồ cao thì việc bố trí lao động và chất lượng sản phẩm được tạo ra đúng với yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật như thiết kế là rất cao Ngược lại nếu chất lượng, số lượng lao động không đáp ứng được yêu cầu sẽ gây cản triwr, khó khan trong công tác điều hành và quản lý thi công đảm bảo chất lượng cũng như tiến độ thực hiện

Chính quyền địa phương cũng như người dân khu vực sống quanh công trình ủng hộ, tạo điều kiện cho đơn vị thi công thì việc triển khai tổ chức, quản

lý thi công rất thuận tiện không bị gián đoạn bởi các yếu tố bên ngoài này cản trở và ngược lại, nếu chính quyền địa phương, người dân địa phương không ủng hộ, hợp tác thì nó gây ra không ít khó khan trở ngại cho việc triển khai, tổ chức thi công xây dựng công trình

1.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan:

a Mô hình quản lý:

Mô hình quản lý tổ chức thi công rất quan trọng, việc lựa chọn đúng mô hình nhằm phát huy hết vai trò, chức năng nhiệm vụ của các cấp quản lý đồng thời phù hợp với tính chất, yêu cầu của công việc đặc trưng của ngành, lĩnh vực kinh doanh mà Công ty hoạt động

Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng thì việc lựa chọn mô hình quản lý, tổ chức thi công có ý nghũa hết sức quan trọng trong quyết định sản xuất kinh doanh Nếu áp dụng không phù hợp sẽ làm cho hoạt động quản lý kém hiệu quả dẫn đến hậu quả là sản xuất thua lỗ Ngược lại, nếu việc điều hành, sản xuất, quản lý chặt chẽ, mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao

b Quy chế hoạt động:

Tương tự như mô hình quản lý việc xây dựng quy chế hoạt động sản xuất kinh doanh ở mỗi Công ty như là sợi dây vô hình gắn kết các phòng ban, chức năng, giữa cá nhân với tập thể Công ty với nhau sao cho bộ máy quản lý, điều hành một tổ chức, các hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách liên tục và vận hành theo đúng khuôn khổ, định hướng, mục tiêu đã đề ra Và quy chế được đề ra cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động quản trị tổ chức thi công đối với mỗi công trình Quy chế đề ra phù hợp với đặc điểm tính chất, đặc điểm của mỗi loại hình công trình thì nó sẽ nâng cao hiệu quả của việc quản lý đầu tư xây dựng đồng thời khuyến khích các cá nhân, thành viên của công ty đưa công trình về cho Công ty làm tang doanh thu hàng năm và năng lực tổ chức thi công các công trình, tang khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong cùng lĩnh vực hoạt động Ngược lại nếu quy chế đề ra không phù hợp thì

Trang 31

không thể khuyến khích được việc tang gia sản xuất dẫn đến kiềm hãm sự phát triển của doanh nghiệp

c Năng lực thi công của doanh nghiệp xây dựng:

Năng lực sản xuất của một doanh nghiệp xây dựng là khả năng thực hiện

tổ chức thi công sản xuất sản phẩm xây dựng thực tế cao nhất có thể đạt được trong một thời gian nhất định của doanh nghiệp đó (thường là tháng, năm) Năng lực thi công của doanh nghiệp là tổng hợp các năng lực về sản xuất của các máy móc, thiết bị, đội thợ thi công các hạng mục và dây chuyền sản xuất chuyên nghiệp, năng lực về tổ chức quản lý các công trình có tính chất tương đương, năng lực về trình độ năng lực tổ chức thi công các công trình tương đương

Và năng lực càng không thể thiếu trong công tác quản lý, điều hành công trình đó là năng lực về tài chính của doanh nghiệp có đủ đảm bảo thực hiện sản xuất sản phẩm xây dựng liên tục, kịp thời trong suốt quá trình thi công hay không?

Để xác định năng lực thực sự của doanh nghiệp cần phải dựa trên số lượng công trình có tính chất tương đương đã thực hiện trong những năm qua Và đội ngũ công nhân chuyên nghiệp hay máy móc thiết bị dựa trên năng lực tự có hay

đi thuê Vì vậy việc đánh giá đúng thực chất năng lực thi công của mỗi doanh nghiệp là việc hết sức quan trọng

Từ đó các cấp quản lý mới có quyết sách tổ chức, quản lý thi công sao cho hiệu quả nhất với năng lực đó

Hệ thống tổ chức quản lý phải đơn giản, gọn nhẹ phù hợp với tính chất, đặc điểm của quy trình sản xuất Phát huy được tối đa vai trò trách nhiệm của mỗi cấp quản lý đồng thời luôn luôn tạo điều kiện sử dụng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các vị trí lãnh đạo trực tiếp

Trang 32

Trong các doanh nghiệp nếu phân cấp quản trị theo tầm quản trịn rộng sẽ

có khả năng giám sát và kiểm soát chặt chẽ hoạt động của cấp dưới, mệnh lệnh, quyết định được triển khai nhanh chóng và ít tốn kém Ngược lại, nếu phân cấp quản lý hẹp, gọn nhẹ sẽ tiết kiệm được chi phí quản lý nhưng đòi hỏi người quản lý phải có năng lực thực sự đặc biệt và am hiểu nhiều lĩnh vực chuyên môn

Lập kế hoạch tổ chức thi công phải chi tiết, cụ thể và sát thực tế đặc biệt

là khâu thiết kế tổ chức thi công Làm đúng ngay từ đầu, vì đây là cơ sở để huy động và sử dụng nguồn nguyên liệu, nhân công, máy móc thiết bị, vốn phục vụ trong suốt quá trình thi công Kế hoạch, thiết kế thi công không hợp lý, sát với thực tế thì ảnh hưởng đến năng suất, cường độ, hiệu suất làm việc của công nhân, máy móc, lãng phí thời gian, chi phí,… và cuối cùng là kết quả kinh doanh , lỗ, lãi

Thái độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên: đối với những người đã qua đào tạo, có trình độ tay nghề cao, có ý thức làm việc thì họ sẽ hoàn thành công việc nhanh chóng hơn, khối lượng công việc lớn hơn do đó sẽ giảm số lao dộng quản lý do đó dẫn đến tổ chức quản lý dễ dàng và hiệu quả cao hơn

Tất cả hoạt động quản lý này đòi hỏi đội ngũ cán bộ có trình độ, am hiểu

về chuyên ngành cũng như lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

e Trình độ kỹ thuật công nghệ:

Trình độ kỹ thuật công nghệ đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất kinh doanh xây dựng và ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động quản lý thi công công trình Năng lực, trình độ kỹ thuật công nghệ thi công của doanh nghiệp nào mạnh và kỹ thuật công nghệ thi công cao thì thúc đẩy quá trình sản xuất thi công, rút ngắn thời gian thi công, chi phí do áp dụng cơ giới hóa vào khai thác

sử dụng thay thế cho lao động thủ công và ngược lại, trình độ kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp yếu kém, không đáp ứng được yêu cầu thi công cường

độ và khối lượng công việc lớn và phức tạp thì sẽ kiềm hãm trình độ quản lý và phát triển của doanh nghiệp

Mặt khác phát triển trình độ kỹ thuật công nghệ phù hợp với năng lực máy móc thiết bị của doanh nghiệp thì thúc đẩy quá trình quản lý thi công đạt hiệu quả cao và ngược lại

f Trình độ tay nghề của công nhân và ý thức trách nhiệm:

Trình độ tay nghề quyết định đến chất lượng sản phẩm và năng suất lao động Nếu lao động có trình độ chuyên môn cao sẽ tạo điều kiện nâng cao năng

Trang 33

suất lao động, tiết kiệm năng suất lao động, tiết kiệm chi phí lao động Ngược lại, nếu lao động trình độ không đáp ứng được công việc sẽ dẫn đến tình trạng công việc không được hoàn thành đúng thời hạn, thất thoát và tốn kém vật tư, không đảm bảo về chất lượng và làm ách tắc toàn bộ các công việc khác, kết quả sẽ làm tang chi phí sửa chữa hoặc chi phí chờ đợi

Đối với hoạt động xây dựng, trình độ của công nhân có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm xây dựng Công nhân là người trực tiếp thi công công trình có thể đưa ra những giải pháp thi công phù hợp với từng hạng mục công trình khác nhau, góp phần tang năng suất và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác (như nguyên vật liệu, máy thi công,…) Nếu trình độ tay nghề,

ý thức của công nhân cao sẽ tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thi trường xây dựng và làm giảm chi phí, tiết kiệm chi phí xây dựng trong việc giải quyết rủi ro, chi phí làm lại do trình độ công nhân kém không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật khi thi công Ý thức trạch nhiệm của công nhân lao động kỹ thuật cao sẽ giảm thiểu được thất thoát vật tư, thời gian và chi phí đào tạo công việc chuyên môn

Tuyển dụng và đào tạo đội ngũ lao động có trình độ ý thức cao là nguồn lực chủ yếu giúp doanh nghiệp xây dựng nâng cao hiệu quả lao động và giảm chi phí thi công

g Chất lượng thiết kế và biện pháp thi công:

Cũng như các ngành nghề kinh doanh khác, doanh nghiệp xây dựng cũng chịu ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường Do đó việc lập kế hoạch hay tổ chức thi công làm sao cho hiệu quả nhất, tránh thất thoát và lãng phí vật tư, nhân công cũng như chi phí khác Nhằm rút ngắn thời gian thi công, giảm chi phí giá thành mang lại lợi nhuận tối ưu Vì vậy thiết kế tổ chức thi công là quá trình chủ động hoạch định công nghệ xây dựng một công trình, hiệu quả của quá trình tổ chức thi công đạt đến mức độ nào thì chất lượng của công tác thiết kế

tổ chức thi công có tác động đầu tiên

Vì vậy, khi tiến hành công tác này phải triệt để những nguyên tắc cơ bản sau đây:

- Thiết kế tổ chức thi công phải đảm bảo tang cường cơ giới hóa, đồng bộ công tác thi công xây lắp Chỉ có cơ giới hóa các công đoạn, dây chuyền, hạng mục thi công thì mới rút ngắn được thời gian cũng như chi phí và nâng cao chat lượng công trình

- Thiết kế tổ chức thi công phải phân chia công việc cũng như hạng mục công việc có tính chuyên môn hóa cao Từ đó sắp xếp, bó trí tổ

Trang 34

chức thi công theo hạng mục công việc như hạng mục làm cốt théo,

bê tong, nhóm lao động phổ thông,… làm tang tính chuyên môn hóa cao

- Thiết kế tổ chức thi công phải tạo điều kiện thi công liên tục, thông suốt trong quá trình thi công Để thi công công trình được thông suốt, liên tục thì tổ chức thiết kế tổ chức thi công phải lường hết được những yếu tố, nguyên nhân làm gián đoạn

Có rất nhiều nguyên nhân làm gián đoạn quá trình thi công, nhưng thường chủ yếu tập tring vào một số nguyên nhân sau:

- Nguyên nhân chủ quan: trình độ tổ chức thi công cũng như năng lực

tổ chức thi công kém Thiếu kỹ sư lành nghề, phương tiện, máy móc thi công lạc hậu,…

- Nguyên nhân khách quan: thiếu vật tư, nguyên liệu, máy móc thi công, mất điện và các năng lượng khác có liên quan đến quá trình thi công

- Nguồn cung cấp lao đông, công nhân kỹ thuật lành nghề không ổn định, mang tính mùa vụ

Trong nền kinh tế thị trường thì vốn cung cấp cho công trình cũng bị ảnh hưởng, gián đoạn khi có biến động về kinh tế thì đến đây lại khẳng định một lần nữa tầm ảnh hưởng rất lớn và có tính chất quyết định đầu tiên cho việc sản xuất thi công xây dựng Vì, nếu thiết kế thi công không hiệu quả, không thể tính toán hết được những ảnh hưởng cũng như cơ sở ban đầu của việc thiết kế dẫn đến việc tổ chức thi công sẽ gặp nhiều khó khan, thậm chí không thể thực hiện được Vì vậy, quản lý chất lượng trong thiết kế tổ chức thi công phải thực hiện một cách chính xác và nghiệm ngặt ngay từ đầu

Căn cứ vaò cơ sở thiết kế đó, biện pháp tổ chức thi công cũng là khâu ảnh hưởng lớn đến việc quản lý thi công, biệp pháp quản lý thi công từ các hạng mục chính của công trình cho tới biện pháp thi công hạng mục phụ, chi tiết phải được đưa ra bàn luận, tham khảo ý kiến đóng góp của chủ nhiệm công trình đã từng thi công, có kinh nghiệm trong các buổi họp giao ban của công ty

để đưa ra một bảng thiết kế tổ chức thi công, biên pháp thi công hiệu quả và tối

ưu nhất cho mỗi công trình

Các chỉ tiêu đo lường về định tính cũng như định lượng về thiết kế tổ chức thi công và biện pháp tổ chức thi công phản ánh hiệu quả của công tác quản lý thi công của một công trình

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 6 –

CÔNG TY CỔ PHẦN

Hình 2.1: Biểu tượng CIENCO 6

2.1 Giới thiệu về CIENCO 6

- TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 6, là một trong những Tổng công ty của nhà nước trước đây, một đơn vị mạnh chuyên ngành xây dựng công trình giao thông trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải

- Từ trước năm 1975 và cho đến nay Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông 6 đã và đang xây dựng rất nhiều các công trình giao thông về cầu, đường, bến cảng, sân bay, hầm đường bộ, … đủ quy mô trên khắp đất nước nhất là tại miền nam và tại Tp.Hồ Chí Minh

- Các công trình do Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông 6 thi công được đánh giá chất lượng cao, tiêu biểu như Cảng Dầu khí Vũng Tàu; Cảng Nhà Bè; Khu công nghiệp Amata; khu Chế xuất Tân Thuận; khu công nghiệp Việt Nam - Singapore; Sân bay Cần Thơ; Sân bay Tân Sơn Nhất; hầm đường bộ Hải Vân; Cầu Cần Thơ; Cầu Mỹ Thuận; Cầu Bình Điền; Cầu Rạch Miễu - Bến Tre; Cầu Thuận Phước - Tp.Đà Nẵng; Cầu Phú Mỹ - Tp.Hồ Chí Minh; Đường cao tốc Tp.Hồ Chí Minh - Trung Lương; Gói số 1b và gói 2: Đường cao tốc Tp.Hồ Chí Minh - Long Thành - Giầu Dây; Gói số 5: Đường cao tốc cầu Giẽ Ninh Bình;Các gói thầu Cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi;Gói thầu Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và rất nhiều công trình khác, …

- Là một trong những nhà xây dựng hàng đầu, Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông 6 hiểu rõ đuợc tầm quan trọng của PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG và cũng định hướng đây là chiến lược phát triển toàn cầu của công ty Chúng tôi đã và đang liên tục cải tiến, luôn mong muốn đóng góp cho sự phát triển hạ tầng của đất nước, chủ động đưa ra được những công nghệ thi công tiên tiến thân thiện hơn với môi trường để

Trang 36

cùng đồng hành với các đối tác hiện thực hóa các sản phẩm và dịch vụ cải tiến của Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông 6

2.1.1 Cơ cấu tổ chức công ty

PHÓ TGĐ KHỐI QUẢN LÝ THI CÔNG KHỐI KIỂM SOÁT NỘI BỘPHÓ TGĐ

PHÓ TGĐ KHỐI HỖ TRỢ

PHÒNG HÀNH CHÍNH - NHÂN SỰ

PHÒNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

- Tổ chức, quản lý, điều phối công tác thi công tại công trường xây dựng các

dự án, công trình của Tổng công ty theo đúng các quy định của Hợp đồng thi công xây dựng công trình và các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng công trình

- Giám sát đơn vị thi công thực hiện đúng kỹ thuật, chất lượng theo hồ sơ được Chủ Đầu Tư duyệt Đảm bảo công trình được thi công đúng tiến độ, chất lượng, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường

- Chủ trì việc nghiệm thu, kiểm soát, xác nhận khối lượng thanh quyết toán

Trang 37

với chủ đầu tư và thầu phụ

- Phối hợp lập tiến độ thi công tổng thể, chi tiết và dự toán thi công làm cơ sở cho việc lên kế hoạch mua sắm vật tư của Tổng công ty theo đúng tiến độ, chất lượng vật tư theo yêu cầu từng Dự Án

- Kiểm soát việc thực hiện hợp đồng, điều phối thực hiện hợp đồng, cập nhật

sự biến động của hợp đồng với Chủ Đầu Tư và các nhà thầu phụ

- Quản lý, theo dõi, điều phối, bảo trì, bảo dưỡng tất cả các thiết bị đảm bảo hiệu quả kinh tế nhất cho Tổng công ty

- Công việc khác theo sự phân công của Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc phụ trách

Nhiệm vụ

 Lập kế hoạch, chuẩn bị và phối hợp:

- Phối hợp với Phòng Kỹ Thuật Thi Công để thiết kế bản vẽ thi công, lập

kế hoạch thi công, lập biện pháp thi công tổng thể và biện pháp thi công chi tiết bao gồm bản vẽ, thuyết minh, bảng tính, bảng khối lượng bao gồm: Tổ chức mặt bằng thi công, lập bố trí tổng thể mặt bằng thi công, đường công vụ, hệ thống kho bãi, hệ thống trạm trộn, máy móc thiết bị thi công, các hạng mục phụ trợ đáp ứng nhu cầu tổ chức thi công tại

công trường

- Dự báo các rủi ro trọng yếu đối với công tác thi công và đề xuất các phương án xử lý với Ban Tổng Giám đốc để giảm thiểu rủi ro trong quá trình triển khai thi công

- Phối hợp với Phòng Kỹ Thuật thi công, Phòng Quản lý hợp đồng về các thay đổi hợp đồng, hiệu chỉnh hồ sơ pháp lý, hồ sơ thiết kế cho phù hợp với các quy định hiện hành và phù hợp với thực tế triển khai của dự án

- Phối hợp với Phòng QS lập dự toán thi công chi tiết cho công trình; lập

kế hoạch thanh, quyết toán với Chủ đầu tư; đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ của nhà thầu phụ

- Phối hợp với Phòng QLHĐ theo dõi và kiểm soát các hợp đồng thi công; kiểm soát tiến độ hoàn thành hạng mục công trình Nếu thấy trong hợp đồng đã ký với thầu phụ chưa hợp lý, có thể đề xuất phòng hợp đồng làm phụ lục hợp đồng cho phù hợp với thực tế công trường

Trang 38

- Phối hợp với Phòng Kỹ Thuật thi công trong công tác bảo trì, bảo hành, bàn giao công trình, xử lý các sự cố kỹ thuật phát sinh tại công trường (nếu có)

- Chủ trì và phối hợp phòng vật tư, TS-TB trong việc lập kế hoạch, cung cấp vật tư, Thiết bị cho Dự Án

- Phối hợp với Phòng An toàn lao động lập kế hoạch và tổ chức huấn luyện an toàn lao động; hướng dẫn thực hiện an toàn theo đúng quy định pháp luật

- Theo dõi, kiểm tra, kiểm soát các yếu tố tác động đến môi trường, Phối hợp với đơn vị có chức năng tổ chức quan trắc môi trường, tổng hợp, báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định hiện hành

 Quản lý, tiến độ thi công tổng thể và chi tiết; Chủ động và phối hợp với KTTC để điều chỉnh tiến độ thi công chi tiết theo thực tế nhưng phải đảm bảo tiến độ chung;

 Chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý, kiểm tra, giám sát, báo cáo việc thực hiện công tác an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, bảo vệ sức khỏe và bảo vệ môi trường của nhà thầu trên công trường theo đúng quy trình, quy định;

 Theo dõi, chỉ đạo, điều phối và giám sát nhà thầu nhằm đảm bảo cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo đúng hợp đồng đối với các nhà thầu cung ứng; Kiểm tra, giám sát các đơn vị sử dụng vật tư, hàng hóa để có biện pháp hoàn nhập khi dư thừa hoặc thu hồi khi sử dụng không đúng mục đích, gây lãng phí, thất thoát;

 Theo dõi, điều hành, quản lý, giám sát nhà thầu phụ thi công theo đúng hồ sơ thiết kế, biện pháp thi công đã phê duyệt, yêu cầu kỹ thuật xây dựng của dự án , theo đúng hợp đồng ký kết;

Trang 39

 Lập nhu cầu nhằm đảm bảo cung cấp vật tư, xe máy, thiết bị,… cho

dự án đúng tiến độ yêu cầu;

 Kiểm soát vật liệu khi đưa vào sử dụng cho công trình đúng quy cách, đúng tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật theo yêu cầu thiết kế; bảo quản, lưu trữ vật tư, vật liệu chưa sử dụng theo đúng quy định;

 Kiểm soát vấn đề kỹ thuật trong quá trình thi công công trình;

 Sử dụng chi phí quản lý điều hành dự án ở mức tối ưu;

 Chủ động làm việc với Cơ quan nhà nước tại địa phương, cơ quan quản lý chuyên ngành, nhà thầu phụ có chức năng… Trong quá trình thi công để thực hiện các thủ tục pháp lý tiện ích cho công trình và giải quyết các việc liên quan đến công tác thi công

- Chủ động, thường xuyên phối hợp với đơn vị tư vấn giám sát, Chủ Đầu Tư thực hiện đúng các nhiệm vụ đã được yêu cầu và theo thiết kế đã phê duyệt;

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát nhà thầu phụ hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu theo quy định (nhật ký thi công, bản vẽ hoàn công, biên bản nghiệm thu khối lượng, biên bản nghiệm thu chất lượng công trình theo quy định hiện hành);

- Cung cấp hồ sơ, phối hợp với Phòng QS để xác nhận khối lượng thi công hoàn thành được nghiệm thu, tiến hành thanh, quyết toán với chủ đầu tư và nhà thầu phụ:

 Xác nhận khối lượng thi công, khối lượng hoàn thành của nhà thầu phụ trước khi chuyển cho phòng Khối Lượng phục vụ thanh quyết toán;

 Xác nhận khối lượng cung cấp, khối lượng hoàn thành của nhà thầu phụ cung cấp trước khi chuyển cho phòng vật tư phục vụ thanh quyết toán;

 Rà soát khối lượng thi công công trình và các biên bản nghiệm thu lập

hồ sơ thanh, quyết toán sao cho phù hợp với hình thức giá hợp đồng, các điều khoản quy định trong hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư

- Kết hợp cùng các đơn vị thi công, các phòng Ban ( QS, KTTC, hợp đồng ) làm việc với chủ đầu tư hoặc các cơ quan nhà nước (thanh tra ngành, thanh tra nhà nước, kiểm toán chuyên ngành) khi cần Xác định giá trị công tác thực hiện tại báo cáo kiểm tra, kiểm toán, công trình đầu tư sau thanh tra, kiểm toán

- Phối hợp phòng QS lập hồ sơ dự toán cho các khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng (V.O) theo đúng quy định hiện hành cũng như công tác quyết toán khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng

Trang 40

- Sắp xếp và lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành theo quy định

- Tổng hợp các biện pháp thi công, cải tiến công nghệ thi công

 Báo cáo về Ban Tổng Giám đốc và các phòng, ban chuyên môn theo

định kỳ và đột xuất các nội dung sau:

- Cập nhật thông tin và báo cáo về tiến độ thi công tổng thể và chi tiết của các hạng mục nhằm theo dõi chuẩn xác tiến độ thực hiện hợp đồng thầu;

- Báo cáo ngay lập tức các vấn đề phát sinh ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng,

an toàn lao động trong thi công công trình;

- Báo cáo định mức vật tư, nhân công, máy thi công và giá thành thực tế của các công trình ngay sau khi hoàn thành;

- Báo cáo khối lượng thi công thực tế, vật tư sử dụng và tồn theo định kỳ

 Các nhiệm vụ khác tùy công trình cụ thể theo chỉ đạo của Ban Tổng Giám

- Liên hệ và xử lý các vấn đề liên quan đến an toàn lao động và vệ sinh môi trường của Tổng công ty

- Công việc khác theo sự phân công của Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc phụ trách

Nhiệm vụ

 Lập kế hoạch và chuẩn bị

- Thiết lập, phổ biến các quy định/quy trình về An toàn - Sức khỏe - Môi trường

áp dụng cho các dự án xây dựng của Tổng công ty;

- Tiến hành phân tích các rủi ro tiềm ẩn về An toàn - Sức khỏe - Môi trường trong các hoạt động của dự án để đưa ra các biện pháp phòng ngừa;

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chính phủ, 2015, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ: Về Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ: Về Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
3. Chính phủ, 2013, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lƣợng công trình xây dựng, ngày 06/02/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lƣợng công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
4. Nghiêm Văn Dĩnh (2010), Giáo trình Tổ chức quản lý hoạt động đầu tƣ và xây dựng giao thông, Trường đại học giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổ chức quản lý hoạt động đầu tƣ và xây dựng giao thông
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh
Nhà XB: Trường đại học giao thông vận tải
Năm: 2010
5. Phạm Văn Vạng (chủ biên) Lê Minh Cần (2008), Tổ chức và điều hành sản xuất trong xây dựng giao thông, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và điều hành sản xuất trong xây dựng giao thông
Tác giả: Phạm Văn Vạng, Lê Minh Cần
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông Vận tải
Năm: 2008
6. Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6, 2013 - 2018, Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh và một số tài liệu nội bộ khác, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh và một số tài liệu nội bộ khác
Tác giả: Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6
Nhà XB: Hồ Chí Minh
Năm: 2013 - 2018

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w