TUẦN 1TIẾT 1ĐỌC: MÙA HÈ TRÔI NHANH QUÁI. YÊU CẦU CẦN ĐẠT1. Năng lực đặc thù: Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đọc đúng tốc độ, đọc bài lưu loát, biết nhấn giọng ở một số từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài đọc: Sự nuối tiếc của bạn nhỏ khi mùa hè trôi qua nhanh quá và tình cảm của bạn nhỏ giành cho các bạn ở quê.2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động đọc văn bản, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được vấn đề khi làm các bài tập Tiếng Việt. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.3. Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đơc lẫn nhau trong các hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ học tập. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
Trang 1CHỦ ĐỀ 1: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ TUẦN 1
TIẾT 1 ĐỌC: MÙA HÈ TRÔI NHANH QUÁ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đọc đúng tốc độ, đọc bài lưu loát, biết nhấn giọng ở một số
từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung bài đọc: Sự nuối tiếc của bạn nhỏ khi mùa hè trôi qua nhanh quá và tình cảm của bạn nhỏ giành cho các bạn ở quê
2 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động đọc văn bản, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được vấn đề khi làm các bài tập Tiếng Việt
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập
3 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đơc lẫn nhau trong các hoạt động
để hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Vở Bài tập Tiếng Việt (Dành cho buổi học thứ hai), phiếu lớn (BT4), video bài hát Tiếng ve gọi hè
- Học sinh: Vở Bài tập Tiếng Việt (Dành cho buổi học thứ hai)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động khởi động
- GV cho HS nghe và hát theo bài
Tiếng ve gọi hè
- Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết
học: Giúp HS rèn kĩ năng đọc
hiểu văn bản, kĩ năng trả lời câu
hỏi và làm các bài tập Tiếng Việt
2 Hoạt động Luyện tập
a) Hoạt động 1: Luyện đọc
BT1 Đọc bài: Mùa hè trôi
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 2nhanh quá
- Gọi một học sinh đọc to cả bài
- Gọi học sinh nêu từ khó đọc
- HD học sinh luyện phát âm
đúng các từ khó
- Trong bài em thấy câu nào dài,
cần chú ý cách ngắt nghỉ, nhấn
giọng ?
- HD học sinh cách ngắt nghỉ,
nhấn giọng
- Gọi HS đọc câu dài trước lớp
- Nhận xét, sửa sai (nếu có)
- GV hướng dẫn chia đoạn (4
đoạn)
- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp
bài theo đoạn trong nhóm 4
- GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần)
- Gọi học sinh đọc nối tiếp bài
trước lớp
- Gọi HS nhận xét
* Tiêu chí nhận xét:
+ Đọc phát âm đúng, không
ngọng
+ Đọc đảm bảo tốc độ
+ Ngắt nghỉ, nhấn giọng đúng
+ Đọc diễn cảm, đọc hay
- GV nhận xét, tuyên dương
nhóm đọc tốt, góp ý cho nhóm
đọc chưa tốt
- Gọi học sinh đọc to cả bài
- Nhận xét, tuyên dương
b) Hoạt động 2 Trả lời câu
hỏi
* Giao nhiệm vụ cho HS:
- GV yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm 4, dựa vào bài đọc hoàn
thành các bài tập 2; 3; 4; 5
(trang 3; 4, vở TV (sách dành cho
buổi học thứ 2)
- GV theo dõi, giúp đỡ (nếu cần)
* Chữa bài:
- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi, đọc thầm
- Từ khó: sẵn sàng, lên xe, nướng, lần lượt
- HS luyện phát âm đúng
- Câu dài: Trên xe ô tô,/ lần lượt ngôi nhà của ông bà,/ con đường làng/ tớ vẫn gọi là đường thơm,/
và cánh đồng nữa,/ trôi về phía sau.//
- HS luyện đọc ngắt nghỉ đúng trong nhóm đôi
- 1-2 HS đọc câu dài trước lớp
- HS trong lớp nhận xét, góp ý
- HS đánh dấu chia đoạn
- HS đọc bài trong nhóm 4
- 2 – 3 nhóm đọc bài trước lớp
- HS nhận xét, góp ý
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi
- HS lắng nghe
- Học sinh thảo luận nhóm 4, hoàn thành các bài tập
- Đại diện học sinh lên cho lớp chia sẻ kết quả hoạt động nhóm
- Bạn thấy tiếc vì mùa hè trôi nhanh quá
- HS nhận xét
Trang 3- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả
các bài tập trước lớp
* BT2 Bạn nhỏ cảm thấy thế
nào khi thời gian nghỉ hè đã hết?
- Nhận xét, tuyên dương
- Vì sao bạn nhỏ lại thấy tiếc khi
mua hè trôi nhanh?
- Nhận xét, khen HS hiểu bài
*BT 3: Những từ ngữ nào cho
thấy bạn nhỏ cảm nhận được nỗi
xúc động của ông bà khi tiễn con
cháu trở về thành phố?
- GV nhận xét, tuyên dương HS
*BT 4: Buổi chia tay, bạn nhỏ
nhận được món quà gì từ các
bạn?
- Mời đại diện 1 nhóm chia sẻ kết
quả
- GV nhận xét, tuyên dương học
sinh hiểu bài
- Hành động của các bạn ở quê
dành cho bạn nhỏ thể hiện điều
gì?
- GV Nhận xét, khen HS
*BT 5: Tình cảm của bạn nhỏ
dành cho các bạn ở quê được thể
hiện qua những chi tiết nào?
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Vì trong kì nghỉ hè, bạn nhỏ được về quê và có những người bạn tốt với những trò chơi, những trải nghiệm rất thú vị
- Từ bịn rịn (Ông bà bịn rịn tiễn
bố mẹ và anh em tớ ra hết ngõ)
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- Đại diện 1 nhóm treo phiếu lớn lên bảng và chia sẻ kết quả:
Bạn nhỏ nhận được rất nhiều quà từ các bạn:
+ Điệp điệu cho cây cỏ chọi gà lớn chưa từng thấy, để đừng quên các bạn ở quê
+ Văn cho hòn bi đẹp nhất, quý nhất của mình
+ Lê cho hòn đá cuội giống siêu nhân, được cất giữ như một báu vật
+ Tuyết đen cho chồng bánh đa, lên phố nướng ăn mỏi răng mà nhớ cả hội
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- HS lắng nghe
- Các bạn ở quê chơi rất thân với bạn nhỏ và rất yêu quý bạn nhỏ
- Nhận xét, bổ sung (nếu có)
- Những chi tiết thể hiện tình cảm của bạn nhỏ dành cho các bạn ở quê:
+ Bạn nhỏ hứa sẽ tập hợp và gửi sách về làm tủ sách ở đình làng + Mở to mắt, nhìn rồi tưởng tượng về mùa hè năm sau
- HS nhận xét
- HS kể trong nhóm đôi sau đó vài học sinh kể trước lớp
- HS chia sẻ cảm nhận của mình
Trang 4trả lời tốt.
3 HĐ Vận dụng
- Em hãy kể về kì nghỉ hè của em
cho các bạn nghe
- Em nhớ nhất điều gì trong kì
nghỉ hè vừa qua của mình?
- Em mong muốn điều gì trong kì
nghỉ hè tiếp theo?
- Dặn HS về nhà đọc lại bài, tìm
đọc thêm một số bài đọc về mùa
hè và chia sẻ với các bạn trong
lớp
- HS chia sẻ mong muốn của mình trong kì nghỉ hè tiếp theo
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
TIẾT 2 LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG, ĐẶC ĐIỂM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù:
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động, từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài thơ
- Đặt được câu giới thiệu, câu nêu hoạt động dựa vào nội dung bài thơ
2 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành các bài tập theo yêu cầu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong thực hiện yêu cầu của các bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn trong hoạt động nhóm để thực hiện làm bài tập
3 Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ hoàn thành các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Vở Bài tập Tiếng Việt (Dành cho buổi học thứ hai), phiếu lớn (BT1), video bài hát Con chim vành khuyên
- Học sinh: Vở Bài tập Tiếng Việt (Dành cho buổi học thứ hai)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 HĐ Khởi động
Trang 5- GV tổ chức cho HS nghe và hát
theo bài hát Con chim vành
khuyên
- Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết
học: Tìm được từ ngữ chỉ sự vật,
từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm
trong bài thơ, dựa vào nội dung
bài thơ đặt câu giới thiệu, câu
nêu hoạt động
2 HĐ Luyện tập
* HĐ 1: Giao bài tập cho HS.
- Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm 4, hoàn thành các bài tập
1; 2; 3 (trang 4; 5, vở TV (sách
dành cho buổi học thứ 2)
- GV quan sát, giúp đỡ HS (Nếu
cần)
* HĐ 2 Chữa bài tập
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả
và nhận xét
Bài tập 1 Xếp các từ ngữ in
đậm trong đoạn thơ dưới đây vào
nhóm thích hợp
Vẳng từ vườn xa
Chim oanh thỏ thẻ
Ríu rít đầu nhà
Tiếng bầy se sẻ
Chúng bay chúng lượn
Chúng hót chúng vui
Ngỡ trong trời đất
Có mình chúng thôi
Em đứng ngẩn ngơ
Nghe bầy chim hót
Bầu trời cao vút
Trong lời chim ca
(Thanh Quế)
- Gọi HS đọc lại đoạn thơ
- Đoạn thơ nói về điều gì?
- Trong đoạn thơ có những từ ngữ
nào được in đậm?
- HS nghe và hát theo bài Con chim vành khuyên
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành các bài tập theo yêu cầu
- Đại diện HS chia sẻ kết quả
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi
- Đoạn thơ miêu tả sự nhộn nhịp của bầy chim trong một khu vườn
- HS nêu các từ ngữ được in đậm trong đoạn thơ
- HS lắng nghe
- Đại diện 1 nhóm treo phiếu lớn lên bảng và chia sẻ kết quả
Trang 6- GV nhận xét, yêu cầu HS xếp
các từ ngữ in đậm đó vào nhóm
thích hợp
- Mời đại diện một nhóm chia sẻ
kết quả
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận ĐA đúng
- HD giải nghĩa một số từ ngữ
trong đoạn thơ:
+ Em hiểu thế nào là ríu rít?
- Nhận xét, khen HS
+ Ai nêu được nghĩa của từ ngẩn
ngơ?
- Nhận xét, khen HS
+ Cao vút nghĩa là thế nào?
- Nhận xét, khen HS
- GV đặt câu hỏi khắc sâu KT
trong bài tập:
+ Thế nào là từ chỉ sự vật?
- GV nhận xét, khen HS
+ Thế nào là từ chỉ hoạt động?
- GV nhận xét, khen HS
+ GV giảng thêm: Từ chỉ hoạt
động là những từ dùng để chỉ các
hành động vật lí có thiên hướng
thể hiện ra bên ngoài Nói cách
khác, những hoạt động có thể
quan sát được bằng mắt sẽ
cđược mô tả bằng từ chỉ hoạt
động
+ Thế nào là từ chỉ đặc điểm?
- GV nhận xét, khen HS
+ GV lưu ý thêm: Những đặc
điểm này chủ yếu là những đặc
a) Từ ngữ chỉ sự vật: Chim oanh, bầy se sẻ, trời đất, em
b) Từ ngữ chỉ hoạt động: bay, lượn, hót, nghe
c) Từ chỉ đặc điểm: xa, ríu rít, cao vút
- HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- HS tham gia giải nghĩa từ:
+ Ríu rít: ý nói tiếng nói, tiếng kêu liên tiếp và không rõ
+ Ngẩn ngơ: thẫn thờ như không còn chú ý gì đến xung quanh, vì tâm trí còn đang để ở đâu đâu + Cao vút: rất cao, như vươn thẳng lên không trung
- Từ chỉ sự vật là những từ dùng
để chỉ tên của cây cối, con người, hiện tượng, đồ vật, con vật, cảnh vật
- Từ chỉ hoạt động là những từ dùng để chỉ các hành động có thiên hướng thể hiện ra bên ngoài
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Từ chỉ đặc điểm là những từ chỉ những nét riêng biệt hoặc là vẻ đẹp của một sự vật hay sự việc, hiện tượng nào đó
- HS lắng nghe
- 1 HS nêu lại yêu cầu BT
- Từ ngữ chỉ sự vật: vườn, đầu
Trang 7điểm bên ngoài, cái chúng ta có
thể nhận biết trực tiếp thông qua
các hoạt động nhìn, nghe, ngửi,
sờ
Bài tập 2 Tìm thêm từ ngữ chỉ
sự vật, hoạt động có trong bài
thơ
- Ngoài những từ ngữ chỉ sự vật,
hoạt động tìm được ở bài tập 1,
em con tìm thêm những từ ngữ
chỉ sự vật, hoạt động nào trong
bài thơ?
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, khen HS
- Kết luận bài làm đúng
Bài 3 Dựa vào nội dung bài thơ
ở bài tập 1, đặt câu:
a) Câu giới thiệu
b) Câu nêu hoạt động
- Gọi HS đọc câu mình đặt được
- Nhận xét, góp ý cho HS về cách
sử dụng từ ngữ, dấu câu
- GV hỏi thêm để khắc sâu kiến
thức về câu nêu hoạt động và
câu giới thiệu:
+ Câu như thế nào là câu giới
thiệu?
- GV nhận xét
+ Câu nêu hoạt động có đặc
điểm gì?
- GV nhận xét
3 HĐ vận dụng
- Em hãy tìm từ chỉ đặc điểm và
đặt câu với từ đó
- GV nhận xét, khen HS
- Em hãy tìm từ chỉ hoạt động và
đặt câu với từ đó
- GV nhận xét, khen HS
- Dặn HS về nhà tìm thêm các từ
nhà, bầy chim, bầu trời, chim
- Từ ngữ chỉ hoạt động: ngỡ, đứng, hót, ca
- HS nhận xét, bổ sung
- 1 HS nêu lại yêu cầu bài tập
a) - Ríu rít đầu nhà là tiếng bầy
se sẻ
- Vẳng từ vườn xa là tiếng chim oanh thỏ thẻ
b) - Đàn chim bay lượn
- Em đứng nghe bầy chim hót
- HS nhận xét
- Câu giới thiệu là câu nhằm đưa
ra thông tin, nhận xét về một sự vật (người, con vật, đồ vật, cây cối, … ) nào đó
- Câu nêu hoạt động là câu có chứa từ chỉ hoạt động, có dạng Ai làm gì?
VD: - Từ: ngẩn ngơ
- Bé đứng ngẩn ngơ nhìn theo mẹ
- Từ: chạy
- Em bé chạy tung tăng đầu ngõ
- HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ
Trang 8chỉ sự vật, hoạt đông, đặc điểm
và đặt câu với những từ đó
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
TIẾT 3 LUYỆN TẬP: PHÂN BIỆT C/K KỂ VỀ MÙA HÈ CỦA EM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù:
- Phân biệt được c/k khi viết
- Trang trí được tấm thiệp, viết được 5-6 câu kể về mùa hè của em
2 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành các bài tập theo yêu cầu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong thực hiện yêu cầu của các bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn trong hoạt động nhóm để thực hiện làm bài tập
3 Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ hoàn thành các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Vở Bài tập Tiếng Việt (Dành cho buổi học thứ hai), phiếu lớn (BT2)
- Học sinh: Vở Bài tập Tiếng Việt (Dành cho buổi học thứ hai), bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 HĐ khởi động
- GV tổ chức trò chơi Gió thổi
+ HS tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm,
hoạt động
- GV nhận xét, khen HS
- GV giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết
học: Biết phân biệt c/k khi viết,
viết được 5-6 câu kể về mua hè
của em
2 HĐ Luyện tập
* HĐ 1 Giao bài tập cho HS
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4, hoàn
Trang 9- Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm 4, hoàn thành các bài tập
1; 2; 3 (trang 5, vở TV (sách dành
cho buổi học thứ 2)
- GV quan sát, giúp đỡ HS (Nếu
cần)
* HĐ 2 Chữa bài tập
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả
và nhận xét
Bài 1 Viết tên con vật có tiếng
bắt đầu bằng c/k dưới mỗi tranh
- Gọi HS nêu tên con vật mình
viết được
- Nhận xét, kết luận từ viết đúng
- Em có nhận xét gì về cách viết
các tiếng chứa âm đầu là c, tiếng
chứa âm đầu là k?
- Nhận xét, kết luận về quy tắc
phân biệt c/k khi viết
Bài tập 2 Điền vào chỗ trống c
hoặc k
Ngỡ từ quả thị bước ra
Bé làm …ô Tấm giúp bà xâu …im
Thổi …ơm, nấu nước, bế em,
Mẹ về khen bé: “ …ô tiên giáng
trần”
(Theo Lê
Hồng Thiện)
- Gọi HS trình bày kết quả
- Nhận xét, khen HS
- GV chốt lại về quy tắc viết với c/
k
Bài tập 3 Trang trí thêm cho
tấm thiệp dưới đây rồi viết 5-6
câu kể về mùa hè của em để gửi
cho người thân ở xa
- Gọi HS chia sẻ bài làm của mình
trước lớp
thành các bài tập theo yêu cầu
- Đại diện HS chia sẻ kết quả
- 1 HS nêu lại yêu cầu của bài tập
- 1 HS trình bày kết quả
- Chữ k luôn đứng trước các chữ i,
y, e, ê; chữ c đứng trước các chữ
a, ă, â, o, ô, u, ư
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- 1 HS nêu lại yêu cầu bài tập
- Đại diện HS chia sẻ bài làm
KQ: Ngỡ từ quả thị bước ra
Bé làm cô Tấm giúp bà xâu kim Thổi cơm, nấu nước, bế em,
Mẹ về khen bé: “ Cô tiên giáng
trần”
(Theo Lê
Hồng Thiện)
- HS theo dõi
- 1 HS nêu lại yêu cầu bài tập
- 3-4 HS chia sẻ bài làm trước lớp
VD: Mùa hè ở quê em giống như một bức tranh đẹp có âm thanh
và có cả màu sắc Ánh nắng vàng như gay gắt hơn, bản nhạc không ngớt của những chú ve thêm với đó là sắc đỏ thắm của những chùm hoa phượng vĩ Tất
cả thật đẹp, thật màu sắc Đón
Trang 10- GV nhận xét, góp ý.
3 HĐ Vận dụng
- Hãy viết 3 từ có âm đầu là c, 3
từ có âm đầu là k rồi đặt câu với
các từ đó
- Nhận xét, khen học sinh
- Dặn học sinh ghi nhớ, thực hiện
đúng quy tắc khi viết các từ có
chứa âm đầu c/k
mùa hè ở quê, em còn được cùng đám bạn đi thả diều bên triền đê xanh mướt mỗi chiều Những cánh diều mang theo ước mơ của chúng em bay cao, bay xa Và cả những buổi chơi bi, đánh đáo bên gốc đa đầu làng Tất cả đều để lại trong em những cảm xúc thật tuyệt vời Em yêu mùa hè ở quê
em
- HS nhận xét, góp ý cho nhau
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………