1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ga tv 3 kntt sách buổi 2 chủ đề 1 tuần 1

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài dạy buổi 2 – Lớp 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Sách dành cho buổi học thức 2)
Trường học Trường Tiểu học Ngọc Lâm
Chuyên ngành Kết nối tri thức với cuộc sống
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 35,68 KB
File đính kèm GA TV 3 - KNTT - SÁCH BUỔI 2 - CHỦ ĐỀ 1 - TUẦN 1.rar (33 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 1TIẾT 1ĐỌC: MÙA HÈ TRÔI NHANH QUÁI. YÊU CẦU CẦN ĐẠT1. Năng lực đặc thù: Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đọc đúng tốc độ, đọc bài lưu loát, biết nhấn giọng ở một số từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài đọc: Sự nuối tiếc của bạn nhỏ khi mùa hè trôi qua nhanh quá và tình cảm của bạn nhỏ giành cho các bạn ở quê.2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động đọc văn bản, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được vấn đề khi làm các bài tập Tiếng Việt. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.3. Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đơc lẫn nhau trong các hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ học tập. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

Trang 1

CHỦ ĐỀ 1: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ TUẦN 1

TIẾT 1 ĐỌC: MÙA HÈ TRÔI NHANH QUÁ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực đặc thù:

- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đọc đúng tốc độ, đọc bài lưu loát, biết nhấn giọng ở một số

từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung bài đọc: Sự nuối tiếc của bạn nhỏ khi mùa hè trôi qua nhanh quá và tình cảm của bạn nhỏ giành cho các bạn ở quê

2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động đọc văn bản, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được vấn đề khi làm các bài tập Tiếng Việt

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập

3 Phẩm chất:

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đơc lẫn nhau trong các hoạt động

để hoàn thành nhiệm vụ học tập

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Vở Bài tập Tiếng Việt (Dành cho buổi học thứ hai), phiếu lớn (BT4), video bài hát Tiếng ve gọi hè

- Học sinh: Vở Bài tập Tiếng Việt (Dành cho buổi học thứ hai)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động khởi động

- GV cho HS nghe và hát theo bài

Tiếng ve gọi hè

- Giới thiệu bài

- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết

học: Giúp HS rèn kĩ năng đọc

hiểu văn bản, kĩ năng trả lời câu

hỏi và làm các bài tập Tiếng Việt

2 Hoạt động Luyện tập

a) Hoạt động 1: Luyện đọc

BT1 Đọc bài: Mùa hè trôi

- HS thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 2

nhanh quá

- Gọi một học sinh đọc to cả bài

- Gọi học sinh nêu từ khó đọc

- HD học sinh luyện phát âm

đúng các từ khó

- Trong bài em thấy câu nào dài,

cần chú ý cách ngắt nghỉ, nhấn

giọng ?

- HD học sinh cách ngắt nghỉ,

nhấn giọng

- Gọi HS đọc câu dài trước lớp

- Nhận xét, sửa sai (nếu có)

- GV hướng dẫn chia đoạn (4

đoạn)

- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp

bài theo đoạn trong nhóm 4

- GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần)

- Gọi học sinh đọc nối tiếp bài

trước lớp

- Gọi HS nhận xét

* Tiêu chí nhận xét:

+ Đọc phát âm đúng, không

ngọng

+ Đọc đảm bảo tốc độ

+ Ngắt nghỉ, nhấn giọng đúng

+ Đọc diễn cảm, đọc hay

- GV nhận xét, tuyên dương

nhóm đọc tốt, góp ý cho nhóm

đọc chưa tốt

- Gọi học sinh đọc to cả bài

- Nhận xét, tuyên dương

b) Hoạt động 2 Trả lời câu

hỏi

* Giao nhiệm vụ cho HS:

- GV yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm 4, dựa vào bài đọc hoàn

thành các bài tập 2; 3; 4; 5

(trang 3; 4, vở TV (sách dành cho

buổi học thứ 2)

- GV theo dõi, giúp đỡ (nếu cần)

* Chữa bài:

- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi, đọc thầm

- Từ khó: sẵn sàng, lên xe, nướng, lần lượt

- HS luyện phát âm đúng

- Câu dài: Trên xe ô tô,/ lần lượt ngôi nhà của ông bà,/ con đường làng/ tớ vẫn gọi là đường thơm,/

và cánh đồng nữa,/ trôi về phía sau.//

- HS luyện đọc ngắt nghỉ đúng trong nhóm đôi

- 1-2 HS đọc câu dài trước lớp

- HS trong lớp nhận xét, góp ý

- HS đánh dấu chia đoạn

- HS đọc bài trong nhóm 4

- 2 – 3 nhóm đọc bài trước lớp

- HS nhận xét, góp ý

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

- 1 HS đọc to, lớp theo dõi

- HS lắng nghe

- Học sinh thảo luận nhóm 4, hoàn thành các bài tập

- Đại diện học sinh lên cho lớp chia sẻ kết quả hoạt động nhóm

- Bạn thấy tiếc vì mùa hè trôi nhanh quá

- HS nhận xét

Trang 3

- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả

các bài tập trước lớp

* BT2 Bạn nhỏ cảm thấy thế

nào khi thời gian nghỉ hè đã hết?

- Nhận xét, tuyên dương

- Vì sao bạn nhỏ lại thấy tiếc khi

mua hè trôi nhanh?

- Nhận xét, khen HS hiểu bài

*BT 3: Những từ ngữ nào cho

thấy bạn nhỏ cảm nhận được nỗi

xúc động của ông bà khi tiễn con

cháu trở về thành phố?

- GV nhận xét, tuyên dương HS

*BT 4: Buổi chia tay, bạn nhỏ

nhận được món quà gì từ các

bạn?

- Mời đại diện 1 nhóm chia sẻ kết

quả

- GV nhận xét, tuyên dương học

sinh hiểu bài

- Hành động của các bạn ở quê

dành cho bạn nhỏ thể hiện điều

gì?

- GV Nhận xét, khen HS

*BT 5: Tình cảm của bạn nhỏ

dành cho các bạn ở quê được thể

hiện qua những chi tiết nào?

- GV nhận xét, tuyên dương HS

- Vì trong kì nghỉ hè, bạn nhỏ được về quê và có những người bạn tốt với những trò chơi, những trải nghiệm rất thú vị

- Từ bịn rịn (Ông bà bịn rịn tiễn

bố mẹ và anh em tớ ra hết ngõ)

- HS nhận xét câu trả lời của bạn

- Đại diện 1 nhóm treo phiếu lớn lên bảng và chia sẻ kết quả:

Bạn nhỏ nhận được rất nhiều quà từ các bạn:

+ Điệp điệu cho cây cỏ chọi gà lớn chưa từng thấy, để đừng quên các bạn ở quê

+ Văn cho hòn bi đẹp nhất, quý nhất của mình

+ Lê cho hòn đá cuội giống siêu nhân, được cất giữ như một báu vật

+ Tuyết đen cho chồng bánh đa, lên phố nướng ăn mỏi răng mà nhớ cả hội

- HS nhận xét câu trả lời của bạn

- HS lắng nghe

- Các bạn ở quê chơi rất thân với bạn nhỏ và rất yêu quý bạn nhỏ

- Nhận xét, bổ sung (nếu có)

- Những chi tiết thể hiện tình cảm của bạn nhỏ dành cho các bạn ở quê:

+ Bạn nhỏ hứa sẽ tập hợp và gửi sách về làm tủ sách ở đình làng + Mở to mắt, nhìn rồi tưởng tượng về mùa hè năm sau

- HS nhận xét

- HS kể trong nhóm đôi sau đó vài học sinh kể trước lớp

- HS chia sẻ cảm nhận của mình

Trang 4

trả lời tốt.

3 HĐ Vận dụng

- Em hãy kể về kì nghỉ hè của em

cho các bạn nghe

- Em nhớ nhất điều gì trong kì

nghỉ hè vừa qua của mình?

- Em mong muốn điều gì trong kì

nghỉ hè tiếp theo?

- Dặn HS về nhà đọc lại bài, tìm

đọc thêm một số bài đọc về mùa

hè và chia sẻ với các bạn trong

lớp

- HS chia sẻ mong muốn của mình trong kì nghỉ hè tiếp theo

- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

TIẾT 2 LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG, ĐẶC ĐIỂM

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực đặc thù:

- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động, từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài thơ

- Đặt được câu giới thiệu, câu nêu hoạt động dựa vào nội dung bài thơ

2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành các bài tập theo yêu cầu

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong thực hiện yêu cầu của các bài tập

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn trong hoạt động nhóm để thực hiện làm bài tập

3 Phẩm chất:

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ hoàn thành các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Vở Bài tập Tiếng Việt (Dành cho buổi học thứ hai), phiếu lớn (BT1), video bài hát Con chim vành khuyên

- Học sinh: Vở Bài tập Tiếng Việt (Dành cho buổi học thứ hai)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 HĐ Khởi động

Trang 5

- GV tổ chức cho HS nghe và hát

theo bài hát Con chim vành

khuyên

- Giới thiệu bài

- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết

học: Tìm được từ ngữ chỉ sự vật,

từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm

trong bài thơ, dựa vào nội dung

bài thơ đặt câu giới thiệu, câu

nêu hoạt động

2 HĐ Luyện tập

* HĐ 1: Giao bài tập cho HS.

- Yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm 4, hoàn thành các bài tập

1; 2; 3 (trang 4; 5, vở TV (sách

dành cho buổi học thứ 2)

- GV quan sát, giúp đỡ HS (Nếu

cần)

* HĐ 2 Chữa bài tập

- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả

và nhận xét

Bài tập 1 Xếp các từ ngữ in

đậm trong đoạn thơ dưới đây vào

nhóm thích hợp

Vẳng từ vườn xa

Chim oanh thỏ thẻ

Ríu rít đầu nhà

Tiếng bầy se sẻ

Chúng bay chúng lượn

Chúng hót chúng vui

Ngỡ trong trời đất

Có mình chúng thôi

Em đứng ngẩn ngơ

Nghe bầy chim hót

Bầu trời cao vút

Trong lời chim ca

(Thanh Quế)

- Gọi HS đọc lại đoạn thơ

- Đoạn thơ nói về điều gì?

- Trong đoạn thơ có những từ ngữ

nào được in đậm?

- HS nghe và hát theo bài Con chim vành khuyên

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành các bài tập theo yêu cầu

- Đại diện HS chia sẻ kết quả

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- 1 HS đọc to, lớp theo dõi

- Đoạn thơ miêu tả sự nhộn nhịp của bầy chim trong một khu vườn

- HS nêu các từ ngữ được in đậm trong đoạn thơ

- HS lắng nghe

- Đại diện 1 nhóm treo phiếu lớn lên bảng và chia sẻ kết quả

Trang 6

- GV nhận xét, yêu cầu HS xếp

các từ ngữ in đậm đó vào nhóm

thích hợp

- Mời đại diện một nhóm chia sẻ

kết quả

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, kết luận ĐA đúng

- HD giải nghĩa một số từ ngữ

trong đoạn thơ:

+ Em hiểu thế nào là ríu rít?

- Nhận xét, khen HS

+ Ai nêu được nghĩa của từ ngẩn

ngơ?

- Nhận xét, khen HS

+ Cao vút nghĩa là thế nào?

- Nhận xét, khen HS

- GV đặt câu hỏi khắc sâu KT

trong bài tập:

+ Thế nào là từ chỉ sự vật?

- GV nhận xét, khen HS

+ Thế nào là từ chỉ hoạt động?

- GV nhận xét, khen HS

+ GV giảng thêm: Từ chỉ hoạt

động là những từ dùng để chỉ các

hành động vật lí có thiên hướng

thể hiện ra bên ngoài Nói cách

khác, những hoạt động có thể

quan sát được bằng mắt sẽ

cđược mô tả bằng từ chỉ hoạt

động

+ Thế nào là từ chỉ đặc điểm?

- GV nhận xét, khen HS

+ GV lưu ý thêm: Những đặc

điểm này chủ yếu là những đặc

a) Từ ngữ chỉ sự vật: Chim oanh, bầy se sẻ, trời đất, em

b) Từ ngữ chỉ hoạt động: bay, lượn, hót, nghe

c) Từ chỉ đặc điểm: xa, ríu rít, cao vút

- HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)

- HS tham gia giải nghĩa từ:

+ Ríu rít: ý nói tiếng nói, tiếng kêu liên tiếp và không rõ

+ Ngẩn ngơ: thẫn thờ như không còn chú ý gì đến xung quanh, vì tâm trí còn đang để ở đâu đâu + Cao vút: rất cao, như vươn thẳng lên không trung

- Từ chỉ sự vật là những từ dùng

để chỉ tên của cây cối, con người, hiện tượng, đồ vật, con vật, cảnh vật

- Từ chỉ hoạt động là những từ dùng để chỉ các hành động có thiên hướng thể hiện ra bên ngoài

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- Từ chỉ đặc điểm là những từ chỉ những nét riêng biệt hoặc là vẻ đẹp của một sự vật hay sự việc, hiện tượng nào đó

- HS lắng nghe

- 1 HS nêu lại yêu cầu BT

- Từ ngữ chỉ sự vật: vườn, đầu

Trang 7

điểm bên ngoài, cái chúng ta có

thể nhận biết trực tiếp thông qua

các hoạt động nhìn, nghe, ngửi,

sờ

Bài tập 2 Tìm thêm từ ngữ chỉ

sự vật, hoạt động có trong bài

thơ

- Ngoài những từ ngữ chỉ sự vật,

hoạt động tìm được ở bài tập 1,

em con tìm thêm những từ ngữ

chỉ sự vật, hoạt động nào trong

bài thơ?

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, khen HS

- Kết luận bài làm đúng

Bài 3 Dựa vào nội dung bài thơ

ở bài tập 1, đặt câu:

a) Câu giới thiệu

b) Câu nêu hoạt động

- Gọi HS đọc câu mình đặt được

- Nhận xét, góp ý cho HS về cách

sử dụng từ ngữ, dấu câu

- GV hỏi thêm để khắc sâu kiến

thức về câu nêu hoạt động và

câu giới thiệu:

+ Câu như thế nào là câu giới

thiệu?

- GV nhận xét

+ Câu nêu hoạt động có đặc

điểm gì?

- GV nhận xét

3 HĐ vận dụng

- Em hãy tìm từ chỉ đặc điểm và

đặt câu với từ đó

- GV nhận xét, khen HS

- Em hãy tìm từ chỉ hoạt động và

đặt câu với từ đó

- GV nhận xét, khen HS

- Dặn HS về nhà tìm thêm các từ

nhà, bầy chim, bầu trời, chim

- Từ ngữ chỉ hoạt động: ngỡ, đứng, hót, ca

- HS nhận xét, bổ sung

- 1 HS nêu lại yêu cầu bài tập

a) - Ríu rít đầu nhà là tiếng bầy

se sẻ

- Vẳng từ vườn xa là tiếng chim oanh thỏ thẻ

b) - Đàn chim bay lượn

- Em đứng nghe bầy chim hót

- HS nhận xét

- Câu giới thiệu là câu nhằm đưa

ra thông tin, nhận xét về một sự vật (người, con vật, đồ vật, cây cối, … ) nào đó

- Câu nêu hoạt động là câu có chứa từ chỉ hoạt động, có dạng Ai làm gì?

VD: - Từ: ngẩn ngơ

- Bé đứng ngẩn ngơ nhìn theo mẹ

- Từ: chạy

- Em bé chạy tung tăng đầu ngõ

- HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ

Trang 8

chỉ sự vật, hoạt đông, đặc điểm

và đặt câu với những từ đó

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

TIẾT 3 LUYỆN TẬP: PHÂN BIỆT C/K KỂ VỀ MÙA HÈ CỦA EM

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực đặc thù:

- Phân biệt được c/k khi viết

- Trang trí được tấm thiệp, viết được 5-6 câu kể về mùa hè của em

2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành các bài tập theo yêu cầu

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong thực hiện yêu cầu của các bài tập

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn trong hoạt động nhóm để thực hiện làm bài tập

3 Phẩm chất:

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ hoàn thành các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Vở Bài tập Tiếng Việt (Dành cho buổi học thứ hai), phiếu lớn (BT2)

- Học sinh: Vở Bài tập Tiếng Việt (Dành cho buổi học thứ hai), bút màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 HĐ khởi động

- GV tổ chức trò chơi Gió thổi

+ HS tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm,

hoạt động

- GV nhận xét, khen HS

- GV giới thiệu bài

- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết

học: Biết phân biệt c/k khi viết,

viết được 5-6 câu kể về mua hè

của em

2 HĐ Luyện tập

* HĐ 1 Giao bài tập cho HS

- HS tham gia trò chơi

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm 4, hoàn

Trang 9

- Yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm 4, hoàn thành các bài tập

1; 2; 3 (trang 5, vở TV (sách dành

cho buổi học thứ 2)

- GV quan sát, giúp đỡ HS (Nếu

cần)

* HĐ 2 Chữa bài tập

- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả

và nhận xét

Bài 1 Viết tên con vật có tiếng

bắt đầu bằng c/k dưới mỗi tranh

- Gọi HS nêu tên con vật mình

viết được

- Nhận xét, kết luận từ viết đúng

- Em có nhận xét gì về cách viết

các tiếng chứa âm đầu là c, tiếng

chứa âm đầu là k?

- Nhận xét, kết luận về quy tắc

phân biệt c/k khi viết

Bài tập 2 Điền vào chỗ trống c

hoặc k

Ngỡ từ quả thị bước ra

Bé làm …ô Tấm giúp bà xâu …im

Thổi …ơm, nấu nước, bế em,

Mẹ về khen bé: “ …ô tiên giáng

trần”

(Theo Lê

Hồng Thiện)

- Gọi HS trình bày kết quả

- Nhận xét, khen HS

- GV chốt lại về quy tắc viết với c/

k

Bài tập 3 Trang trí thêm cho

tấm thiệp dưới đây rồi viết 5-6

câu kể về mùa hè của em để gửi

cho người thân ở xa

- Gọi HS chia sẻ bài làm của mình

trước lớp

thành các bài tập theo yêu cầu

- Đại diện HS chia sẻ kết quả

- 1 HS nêu lại yêu cầu của bài tập

- 1 HS trình bày kết quả

- Chữ k luôn đứng trước các chữ i,

y, e, ê; chữ c đứng trước các chữ

a, ă, â, o, ô, u, ư

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- 1 HS nêu lại yêu cầu bài tập

- Đại diện HS chia sẻ bài làm

KQ: Ngỡ từ quả thị bước ra

Bé làm cô Tấm giúp bà xâu kim Thổi cơm, nấu nước, bế em,

Mẹ về khen bé: “ Cô tiên giáng

trần”

(Theo Lê

Hồng Thiện)

- HS theo dõi

- 1 HS nêu lại yêu cầu bài tập

- 3-4 HS chia sẻ bài làm trước lớp

VD: Mùa hè ở quê em giống như một bức tranh đẹp có âm thanh

và có cả màu sắc Ánh nắng vàng như gay gắt hơn, bản nhạc không ngớt của những chú ve thêm với đó là sắc đỏ thắm của những chùm hoa phượng vĩ Tất

cả thật đẹp, thật màu sắc Đón

Trang 10

- GV nhận xét, góp ý.

3 HĐ Vận dụng

- Hãy viết 3 từ có âm đầu là c, 3

từ có âm đầu là k rồi đặt câu với

các từ đó

- Nhận xét, khen học sinh

- Dặn học sinh ghi nhớ, thực hiện

đúng quy tắc khi viết các từ có

chứa âm đầu c/k

mùa hè ở quê, em còn được cùng đám bạn đi thả diều bên triền đê xanh mướt mỗi chiều Những cánh diều mang theo ước mơ của chúng em bay cao, bay xa Và cả những buổi chơi bi, đánh đáo bên gốc đa đầu làng Tất cả đều để lại trong em những cảm xúc thật tuyệt vời Em yêu mùa hè ở quê

em

- HS nhận xét, góp ý cho nhau

- HS thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

Ngày đăng: 31/05/2023, 07:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w