Các thầy giáo, cô giáo của Nhà trường đã trang bị cho bản thân và các bạn học viên của Lớp Cao học Kinh tế Xây dựng K20.1 rất nhiều kiến thức về kinh tế, tổ chức lao động, tổ chức sản x
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
ĐẶNG QUỐC PHONG
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua hơn 18 tháng tham gia học tập và nghiên cứu Chương trình Đào tạo Thạc sỹ Kinh tế xây dựng do Trường Đại học Giao thông vận tải tổ chức tại cơ
sở II của trường Các thầy giáo, cô giáo của Nhà trường đã trang bị cho bản thân
và các bạn học viên của Lớp Cao học Kinh tế Xây dựng K20.1 rất nhiều kiến thức về kinh tế, tổ chức lao động, tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý, lập và đánh giá dự dự án, quản lý về đầu tư, các công nghệ mới trong thi công cầu, đường Qua quá trình học tập, bản thân cũng đã rút ra nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý và tổ chức lao động, sản xuất, đặc biệt là công tác quản lý dự
án đầu tư
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng là một trong những nhiệm vụ quan trọng mà ngành Giao thông vận tải phải thực hiện nhằm mang lại cho xã hội một hệ thống hạ tầng cơ sở giao thông đồng bộ, có chất lượng tốt, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Sóc Trăng trong tương lai
Việc nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng là tiền đề để cấp có thẩm quyền ở địa phương làm cơ sở xem xét để nâng cao hiệu quả quản lý dự án trên địa bàn tỉnh
Để hoàn thành luận văn này, điều đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp, gia đình, cơ quan nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu vừa qua
Đặc biệt là thầy TS Phạm Phú Cường đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ dẫn
và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi để hoàn thành luận văn này
Do thời gian nghiên cứu có hạn và lĩnh vực nghiên cứu có rất nhiều nội dung cần phải phân tích tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất các giải pháp hợp lý nên luận văn sẽ không tránh khỏi những hạn chế Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến chân thành của quý Thầy Cô, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Đặng Quốc Phong Hiện đang công tác tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng Địa chỉ số 20 Trần Hưng Đạo, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tôi cam đoan Đề tài Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản
lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng là tôi tự nghiên cứu thực hiện
Sóc Trăng, ngày 12 tháng 5 năm 2014
Người cam đoan
Đặng Quốc Phong
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1: Tổng hợp các công trình do Sở GTVT tỉnh Sóc Trăng làm Chủ đầu tƣ
(giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2013) 34
2 Bảng 2.2 Bảng thống kê công trình đã đƣợc phê duyệt nhƣng đến nay vẫn chƣa đƣợc bố trí vốn để thực hiện 43
3 Bảng 2.3: Một số dự án chuẩn bị đầu tƣ do Sở Giao thông vận tải thực hiện và kế hoạch vốn đƣợc giao hàng năm (trong 3 năm gần nhất) 47
4 Bảng 2.4: Tổng hợp các gói thầu của một số dự án thực hiện công tác đấu thầu 57
5 Bảng 2.5: Tổng hợp một số gói thầu của một số dự án chậm tiến độ thi công 65
6 Bảng 2.6: Tổng hợp các dự án nợ khối lƣợng các nhà thầu thi công… 72
7 Bảng 2.7: Tổng hợp các công trình chậm Quyết toán 74
8 Bảng 2.8: Thống kê các công trình chƣa Quyết toán 77
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
1 Hình 1.1: Chu trình dự án đầu tƣ xây dựng… 5
2 Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng 29
3 Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA 32
4 Hình 3.1: Các kỹ năng quan trọng đối với cán bộ quản lý dự án 101
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU 1.T nh cấp thi t củ uận v n
Quản lý DAĐT nói chung và DAĐT xây dựng giao thông nói riêng được thực hiện theo các hình thức khác nhau Trong đó hình thức CĐT trực tiếp quản lý dự án thường được áp dụng đối với các dự án do Sở Giao thông vận tải quản lý Với hình thức này CĐT quyết định thành lập Ban QLDA để quản lý tất cả các dự án hoặc lập bộ phận chuyên trách quản lý theo từng dự án cụ thể
Đối với Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng là một đơn vị được giao làm CĐT để triển khai quản lý thực hiện các dự án giao thông trên địa bàn tỉnh và Ban QLDA trực thuộc Sở là đơn vị chuyên trách quản lý các dự án và chịu trách nhiệm trước Sở Giao thông vận tải và các cơ quan có thẩm quyền về việc quản lý dự án đầu tư để đảm bảo hiệu quả đầu tư của dự án Do vậy, Sở Giao thông vận tải cần có giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, đạt yêu cầu về tiến độ, chất lượng và sử dụng vốn đầu tư hiệu quả Do vậy, việc thực hiện luận văn này để góp một phần vào mục tiêu đó
2 Mục ch nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống hóa lý luận về đầu tư, dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông và phân tích thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng Luận văn đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng
3 Đối tượng nghiên cứu
Trang 8Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông do Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng đầu tư trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2013 Đánh giá hoạt động QLDA trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu
tư và kết thúc đưa công trình vào khai thác sử dụng, xem xét một số tồn tại, khó khăn khác trong quá trình quản lý dự án Chủ thể tham gia trực tiếp QLDA là Ban QLDA Đầu tư Xây dựng Kết cấu Hạ tầng Giao thông (trước năm 2010 là Ban QLDA các CTGT)
4 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu công tác QLDA đầu tư xây dựng các CTGT của Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng trong 10 năm (2003 - 2013)
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp và kết hợp phương pháp chuyên gia để thực hiện luận văn
6 K t cấu củ uận v n
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây dựng công trình
Chương 2: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng (giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2013)
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng
Trang 9định nào đó Mục tiêu cần đạt đƣợc của đầu tƣ có thể là mục tiêu chính trị, văn hoá,
kinh tế, xã hội hay cũng có thể chỉ là mục tiêu nhân đạo Hiện nay có rất nhiều khái niệm về đầu tƣ và mỗi quan điểm khác nhau, ở các lĩnh vực khác nhau lại có cách nhìn nhận không giống nhau về đầu tƣ
Trong hoạt động kinh tế, đầu tƣ đƣợc biểu hiện cụ thể hơn và mang bản chất kinh tế hơn Đó là quá trình bỏ vốn, nhân lực, nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận Đây đƣợc xem là mục tiêu cơ bản của hoạt động đầu tƣ Trong hoạt động kinh tế không có khái niệm đầu tƣ không vì lợi nhuận Nhƣ vậy, có thể hiểu đầu tƣ là đƣa một lƣợng vốn, nhân lực, nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị nhất định vào quá trình hoạt động kinh tế nhằm thu đƣợc một lƣợng lớn hơn sau một khoảng thời gian nhất định
Các hoạt động đầu tƣ có thể gọi chung là hoạt động sản xuất kinh doanh (với hoạt động đầu tƣ bỏ vốn để nâng cao năng lực sản xuất cả về chất lƣợng và số lƣợng)
Sau đây là một số khái niệm về đầu tƣ, tùy thuộc vào quan điểm và mục đích nghiên cứu:
Trang 10- Theo quan điểm kinh tế: Đầu tư là việc bỏ vốn để tạo ra một sản phẩm dưới một hình thức nào đó (có thể là hình thức vật chất cụ thể như nhà cửa, cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị hoặc là hình thức tài chính như mua cổ phiếu, cổ phần, cho vay ) Các tài sản cố định được tạo nên trong quá trình đầu tư này tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kế tiếp nhau, có khả năng tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của một đối tượng nào đó
- Theo quan điểm tài chính: Đầu tư là là làm bất động một số vốn, để sau đó rút ra với một khoản tiền lãi ở thời kỳ tiếp theo Nói một cách chi tiết hơn Đầu tư là một chuỗi hành động chi tiền của CĐT và ngược lại CĐT sẽ nhận được một chuỗi thu tiền
để đảm bảo hoàn vốn, đủ trang trải các chi phí và có lãi
- Theo góc độ quản lý: Đầu tư là quá trình quản lý tổng hợp kinh doanh, cơ cấu tài sản nhằm mục đích sinh lời
Tóm lại đầu tư là quá trình bỏ vốn vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội để thu được các lợi ích dưới các hình thức khác nhau
Ngoài ra, hoạt động đầu tư thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng các tài sản cố định gọi là đầu tư xây dựng cơ bản Ở đây xây dựng được coi như là một phương tiện
để đạt được mục đích đầu tư Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ các hoạt động từ khi bỏ vốn đến khi thu được kết quả thông qua việc tạo ra và đưa vào hoạt động các tài sản cố định, hay nói khác đi là toàn bộ các hoạt động để chuyển vốn đầu
tư dưới dạng tiền tệ sang tài sản phục vụ mục đích đầu tư Mục đích của hoạt động xây dựng cơ bản là tạo ra được các tài sản có năng lực sản xuất hoặc phục vụ phù hợp với mục đích đầu tư
1.1.2 Mục tiêu ầu tư
Đầu tư vào các hoạt động kinh tế luôn được biểu hiện dưới những mục tiêu kinh
tế xã hội cụ thể Xác định cụ thể mục tiêu là nhân tố đảm bảo cho hoạt động đầu tư có hiệu quả Tuy nhiên, ở mỗi khía cạnh khác nhau thì quan điểm về mục tiêu và hiệu quả đầu tư lại không giống nhau Cụ thể:
- Đối với doanh nghiệp thì hiệu quả kinh tế là tối đa hoá lợi nhuận
- Đối với Nhà nước thì hiệu quả kinh tế phải gắn với hiệu quả xã hội và mục tiêu đầu tư của Nhà nước là:
+ Đảm bảo phúc lợi công cộng dài hạn
+ Đảm bảo sự phát triển về ổn định và dài hạn của đất nước
Trang 11+ Điều chỉnh cơ cấu phát triển kinh tế qua từng thời kỳ
+ Đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường, tài nguyên của đất nước
+ Đảm bảo an ninh quốc phòng
+ Đầu tư vào các lĩnh vực dịch vụ công mà các doanh nghiệp riêng lẻ, tư nhân không thể đầu tư do nhu cầu vốn quá lớn, độ rủi ro cao, mà các lĩnh vực này lại rất cần thiết đối với sự phát triển chung của đất nước và hết sức cần thiết đối với đời sống con người
+ Nâng cao đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần và các lợi ích công cộng như: phát triển giáo dục, tạo việc làm, phân phối thu nhập
Tóm lại mục tiêu chính của Nhà nước là tăng trưởng kinh tế và thu nhập quốc dân, mục tiêu phát triển và cải thiện, phân phối thu nhập quốc dân (mục tiêu công bằng xã hội)
1.1.3 V i tr
Trong quá trình phát triển của xã hội đòi hỏi phải mở rộng quy mô của sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu không ngừng tăng lên về vật chất và tinh thần của đời sống xã hội Để đáp ứng được nhu cầu đó thì cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành kinh tế luôn luôn cần sự bù đắp và hoàn thiện mở rộng thông qua hoạt động đầu tư cơ bản Hoạt động đầu tư cơ bản có vai trò rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến quy
mô xây dựng và tốc độ phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật của toàn bộ nền kinh
tế quốc dân và từng ngành kinh tế
1.1.4 Nội dung các gi i oạn củ quá trình ầu tư xây dựng
* Giai đoạn c u n đ u t : Giai đoạn này tạo tiền đề và quyết định sự thành
công hay thất bại của hai bước tiếp theo Trong giai đoạn này vấn đề chất lượng, vấn
đề chính xác của các kết quả nghiên cứu và dự toán là rất quan trọng Những công việc chính trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
- Tìm kiếm vị trí xây dựng cho dự án
- Xin chủ trương đầu tư
- Lập nhiệm vụ khảo sát, lập dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật)
- Lựa chọn nhà thầu lập dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật)
- Phê duyệt dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật)
- Tổ chức lập kế hoạch, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu
Trang 12* Giai đoạn t ực iện dự án đ u t : Giai đoạn này quyết định đến thời gian và
chất lượng dự án đầu tư Những công việc chính trong giai đoạn thực hiện dự án đầu
tư:
- Xin giao đất hoặc thuê đất
- Xin giấy phép xây dựng
- Thực hiện việc giải phóng mặt bằng, tái định cư và phục hồi (đối với dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi) để chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Mua sắm công nghệ và thiết bị (nếu có)
- Tổ chức thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng
- Tổ chức thẩm tra, thẩm định phê duyệt thiết kế và dự toán công trình
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng theo kế hoạch đấu thầu được duyệt
- Tiến hành thi công xây lắp
- Kiểm tra, giám sát và thực hiện các hợp đồng
- Quản lý thi công xây dựng, lắp đặt công trình bao gồm: quản lý chất lượng xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng
- Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
- Vận hành thử, chuẩn bị hồ sơ cho việc nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng
- Quyết toán vốn đầu tư
- Thẩm định và phê duyệt quyết toán
Trang 13Các gi i oạn ầu tư ược thể hi n ở sơ ồ s u:
Chuẩn bị lập dự án đầu tư xây dựng
Tổ chức khảo sát, lập dự án đầu tư xây
dựng công trình
Tổ chức thẩm định và trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu
tư
Thẩm định, trình phê duyệt hồ sơ thiết
kế và dự toán công trình
Tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng
Thi công xây dựng, lắp đặt
Xin phép xây dựng và chuẩn bị mặt
bằng xây dựng
Lập, thẩm định và phê duyệt Kế Hoạch đấu thầu, lựa chọn nhà thầu khảo sát,
lập thiết kế Khảo sát, lập hồ sơ thiết kế xây dựng xây dựng theo các nội dung dự án đã
duyệt
Trang 14Hình 1.1: Chu trình dự án ầu tư xây dựng
1.2 DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.2.1 Khái ni m dự án ầu tư xây dựng c ng trình:
Theo Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 năm 2003 thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2003: “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch
vụ trong một thời hạn nhất định”
Theo một quan điểm khác thì dự án đầu tư là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà đầu tư
và cho xã hội
Dự án đầu tư có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:
- Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tư: Dự án đầu tư có thể được hiểu như là
kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong một khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể thực hiện các hoạt động đầu tư
- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ mang tính pháp lý, mà ở đó được trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch
để đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản ý mà ở đó được hoạch định về việc sử dụng vốn, vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã
Nghiệm thu công trình
Bàn giao công trình đưa vào khai thác
Trang 15hội
- Trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư là một công cụ để thực hiện kế hoạch chi tiết để thực hiện chương trình đầu tư xây dựng nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn
cứ cho việc ra quyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư
- Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động cụ thể có liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được mục đích nhất định trong tương lai Trước hết, dự án đầu tư phải thể hiện rõ mục tiêu đầu tư là gì, có thể là mục tiêu ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn hoặc là mục tiêu trước mắt hay mục tiêu chiến lược lâu dài Mục tiêu trước mắt được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế cụ thể như năng lực sản xuất, quy mô sản xuất hay hiệu quả kinh tế Còn mục tiêu lâu dài có thể
là các lợi ích kinh tế cho xã hội mà dự án đầu tư phải mang lại
Hai là, nguồn lực và cách thức để đạt được mục tiêu Nó bao gồm cả các điều kiện
và biện pháp vật chất để thực hiện như vốn, nhân lực, công nghệ
Ba là, với khoảng thời gian bao lâu thì các mục tiêu có thể đạt được và cuối cùng là
ai có thể thực hiện hoạt động đầu tư này và kết quả của dự án
Vậy các đặc trưng chủ yếu của dự án đầu tư đó là:
- Xác định được mục tiêu cụ thể
- Xác định được cách thức tổ chức để thực hiện
- Xác định được nguồn tài chính để tiến hành hoạt động đầu tư
- Xác định được khoảng thời gian để thực hiện mục tiêu dự án
1.2.2 V i tr củ dự án ầu tư
Dự án đầu tư có vai trò quan trọng sau:
- Phương tiện để kêu gọi đầu tư
- Phương tiện thuyết phục các tổ chức tài trợ cho vay vốn
- Cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi đôn đốc quá trình thực hiện
và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện dự án
- Văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, phê duyệt, cấp giấy phép đầu tư
- Căn cứ quan trọng để theo dõi đánh giá và điều chỉnh kịp thời những tồn đọng và vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác dự án
- Dự án đầu tư có tác dụng tích cực để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quan
Trang 16hệ giữa các bên có liên quan đến thực hiện dự án
- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để xem xét, xử lý hài hoà mối quan hệ về quyền
và nghĩa vụ của các bên tham gia liên doanh, giữa liên doanh và Nhà nước Việt Nam
Và đây cũng là cơ sở pháp lý để xét xử khi có tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh
- Dự án đầu tư còn là căn cứ quan trọng để xây dựng hợp đồng liên doanh, soạn thảo điều luật của doanh nghiệp liên doanh
Với những vai trò quan trọng như vậy không thể coi việc xây dựng một dự án đầu
tư là việc làm chiếu lệ để đi tìm đối tác, xin cấp vốn, vay vốn, xin giấy phép mà phải coi đây là một công việc nghiên cứu nghiêm túc, bởi nó xác định rõ ràng quyền lợi, nghĩa vụ của chính bản thân đơn vị lập dự án trước Nhà nước và nhân dân
1.2.3 Nội dung v ặc trưng củ dự án ầu tư xây dựng:
* Nội dung dự án ầu tư:
Dự án đầu tư xây dựng có thời gian xác định rõ ràng từ lúc bắt đầu đến thời gian kết thúc dự án, đó là một hoạt động có mục tiêu và trình tự thực hiện các hoạt động đã được xác định rõ
Theo Điều 37 của Luật Xây dựng thì nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
- Phần thuyết minh được lập tùy theo loại dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu, địa điểm, quy mô, công suất, công nghệ, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật, nguồn vốn và tổng mức đầu tư, chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án, hình thức đầu tư, thời gian, hiệu quả, phòng, chống cháy, nổ, đánh giá tác động môi trường
Nội dung phần thuyết minh của Dự án đầu tư xây dựng công trình được quy định tại điều Điều 7 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm các nội dung như sau:
1 Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã hội đối với địa phương, khu vực (nếu có); hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác
2 Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình
Trang 17thuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất
3 Các giải pháp thực hiện bao gồm:
a) Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;
b) Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc;
c) Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;
d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
4 Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng
5 Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của dự án
- Phần thiết kế cơ sở được lập phải phù hợp với từng dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện được các giải pháp về kiến trúc; kích thước, kết cấu chính; mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng; các giải pháp kỹ thuật, giải pháp về xây dựng; công nghệ, trang thiết bị công trình, chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu được sử dụng để xây dựng công trình
Nội dung phần thuyết minh của Nội dung thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư xây dựng công trình được quy định tại điều Điều 8 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm các như sau:
1 Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập Dự án đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo
Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ
2 Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:
a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
b) Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công
Trang 18nghệ;
c) Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
d) Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình;
đ) Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;
e) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng
3 Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:
a) Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;
b) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
c) Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
d) Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực
- Mỗi một dự án có vòng đời riêng từ lúc hình thành phát triển đến khi kết thúc và
có thời gian tồn tại hữu hạn Một dự án bao giờ cũng có một quá trình hình thành, phát triển và kết thúc Khi dự án kết thúc, kết quả của dự án được chuyển giao cho bộ phận quản lý, vận hành, sau đó bộ phận quản lý dự án có thể giải tán hoặc chuyển sang quản
lý dự án khác
- Sản phẩm mỗi dự án đều mang một tính chất riêng, đặc trưng tùy thuộc vào loại hình đầu tư Một dự án cần phải được điều phối bởi một đội ngũ cán bộ khác nhau, tại một thời điểm, một không gian, thời gian khác nhau về kết quả thực hiện Đây là một trong những cách để phân biệt với sản phẩm của một quá trình sản xuất đơn thuần, kết
Trang 19quả của dự án không phải là sản phẩm hàng loạt, mà có tính khác biệt cao
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bên tham gia thực hiện dự án với nhau, giữa chủ đầu tư, Ban QLDA, các nhà thầu tư vấn, các đơn vị thi công tham gia dự án, nhà điều hành và các cơ quan quản lý Nhà nước Các bộ phận này có chức năng và sự tham gia vào dự án khác nhau nhưng phải thường xuyên có quan hệ với nhau để cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ để đạt mục tiêu chung của dự
án đặt ra
- Môi trường hoạt động “va chạm”, phức tạp, bất định và rủi ro Các dự án cùng chia nhau nguồn lực khan hiếm của tổ chức Các dự án cạnh tranh lẫn nhau và trong nhiều trường hợp khi hình thành tổ chức dự án các cán bộ tham gia dự án có thể được điều động từ các tổ chức khác nhau, họ vừa chịu sự điều hành của dự án chung và chịu ảnh hưởng của tổ chức ban đầu Do đó môi trường hoạt động của dự án có nhiều phức tạp nhưng cũng đầy năng động
Dự án sử dụng các nguồn lực có hạn: Tài chính, nhân lực, vật lực các dự án đòi hỏi quy mô nguồn lực lớn để thực hiện trong một thời gian nhất định nhưng thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao Chu trình của dự án đầu tư xây dựng gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện
dự án đầu tư và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng theo như nội dung các giai đoạn đã phân tích trên
1.3 QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.3.1 Khái ni m ặc iểm v i tr v nhi m vụ củ quản dự án ầu tư xây dựng c ng trình
1.3.1.1 ái niệ :
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi dự toán được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép Quản lý dự án bao gồm ba nội dung chủ yếu: quản lý về tiến độ, chất lượng và chi phí thực hiện dự án
1.3.1.2 c đi :
Công việc QLDA đòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng ban chức năng do Chủ
Trang 20đầu tư thành lập Người đứng đầu dự án và nhóm tham gia QLDA là những người có trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phòng chuyên môn nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu của dự án Tuy nhiên, giữa họ không có sự thống nhất trong việc sử dụng con người vào các lĩnh vực của dự án, cũng như công việc huy động lượng vốn vào từng công việc, hạng mục công trình, thời gian sắp xếp cho từng công việc đến khi hoàn thành
Quản lý dự án đòi hỏi người thực hiện phải tiến hành nhiều hoạt động quản lý khác nhau với quá trình quản lý sản xuất liên tục của các doanh nghiệp:
- Phải tiến hành quản lý rủi ro một cách thường xuyên: do tính bất định và độ rủi ro cao trong QLDA
- Quản lý sự thay đổi: Môi trường của QLDA là biến động mà ổn định như doanh nghiệp sản xuất liên tục Quản lý tốt sự thay đổi nhằm thực hiện tốt mục tiêu của dự
án
- Quản lý nhân sự: Do tỷ lệ sử dụng nguồn nhân lực cao, sự mới mẻ về nhân sự cho mỗi dự án mới, do đó việc lựa chọn một mô hình tổ chức thích hợp phân rõ trách nhiệm, quyền lực của từng cá nhân trong tổ chức là một yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự thành công của dự án Đồng thời việc giải quyết nhân sự hậu dự án cũng là vấn
đề cần tính tới
1.3.1.3 ai tr của Quản lý dự án đ u t dựng giao thông:
Công tác quản lý dự án đầu tư có vai trò quan trọng việc thực hiện hoạt động đầu tư,
cụ thể là:
- Liên kết tất cả hoạt động, các công việc của dự án để đảm bảo dự án hoàn thành như kế hoạch đặt ra thì các công việc cần phải có sự sắp xếp theo một tuần tự hợp lý Chính vì vậy QLDA đã góp phần đảm bảo cho các công việc có sự liên quan, thống nhất với nhau, diễn ra theo tuần tự như kế hoạch đề ra góp phần thúc đẩy hoàn thiện
Trang 21kịp thời những thay đổi và điều kiện không dự đoán được Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng
- Tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao hơn
1.3.1.4 Nhiệm v quản lý dự án đ u t dựng công trình giao thông:
Nhiệm vụ của công tác QLDA đầu tư cần phải được phân biệt trên hai góc độ là quản lý Nhà nước và quản lý cơ sở
- Đối với quản lý Nhà nước thì nhiệm vụ của quản lý trong lĩnh vực đầu tư bao gồm:
+ Xây dựng các chiến lược phát triển, có kế hoạch định hướng cho các địa phương
và vùng lãnh thổ, làm cơ sở hướng dẫn đầu tư cho các nhà đầu tư để đầu tư các dự án + Xây dựng các văn bản pháp lý để quản lý đầu tư như Luật đầu tư, Luật thuế, Luật đấu thầu, Luật bảo vệ môi trường, Luật đất đai
+ Tạo môi trường kinh tế thuận lợi và khuôn khổ pháp lý cho hoạt động đầu tư thông qua các kế hoạch định hướng, dự báo thông tin, hệ thống luật pháp và các chính sách đầu tư
+ Điều hòa thu nhập CĐT, nhà thầu xây dựng, người lao động và các nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ thiết kế, giám sát phục vụ đầu tư Có chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với người lao động trong lĩnh vực thực hiện đầu tư
+ Quản lý việc sử dụng đất đai tài nguyên một cách hợp lý, bảo vệ môi trường, quản
lý việc xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật như hệ thống giao thông, hệ thống cấp nước, cấp điện và kết cấu hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, du lịch để đảm bảo các điều kiện phát triển kinh tế xã hội và cải thiện đời sống của mọi người dân
+ Thành lập các tổ chức doanh nghiệp thực hiện đầu tư của Nhà nước để điều tiết tham gia điều tiết thị trường và thực hiện đầu tư ở các lĩnh vực chỉ có Nhà nước mới được đảm nhận
+ Xây dựng chính sách ưu đãi cho hoạt động đầu tư, quy định chức năng, tiêu chuẩn cán bộ, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và xử lý cán bộ thuộc thẩm quyền Nhà nước
+ Thực hiện kiểm soát Nhà nước đối với toàn bộ hoạt động đầu tư, chống các hoạt động tiêu cục trong đầu tư
Trang 22+ Đảm bảo đòi hỏi phát triển kinh tế đất nước phù hợp hoàn cảnh Việt Nam trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
+ Vận dụng kinh nghiệm của các nước vào hoàn cảnh của Việt Nam để xây dựng hệ thống pháp luật và phương thức quản lý, thực hiện đầu tư phù hợp với yêu cầu của quản lý kinh tế nói chung và mở rộng quan hệ với các nước khác trong lĩnh vực đầu tư + Đề ra giải pháp quản lý sử dụng vốn cấp phát cho đầu tư ngân sách suốt từ khâu xác định chủ trương đầu tư, phân phối vốn, quy hoạch thiết kế và thi công xây lắp công trình Đồng thời quản lý việc sử dụng các nguồn vốn khác để có các biện pháp thích hợp nhằm đảm bảo sự cân đối tổng thể của toàn bộ nền kinh tế
+ Đề ra các giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng các công trình xây dựng, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và an toàn xã hội
+ Quản lý đồng bộ các hoạt động đầu tư từ khi bỏ vốn cho đến khi thanh lý các tài sản do đầu tư tạo ra
- Đối với quản lý của cơ sở:
+ Tổ chức thực hiện từng công cụ đầu tư cụ thể của đơn vị theo dự án đã được duyệt thông qua các hợp đồng đã được ký kết của các đơn vị có liên quan theo pháp luật hiện hành
+ Quản lý sử dụng các nguồn vốn từ khi lập dự án, thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư theo yêu cầu đề ra trong dự án được duyệt
+ Quản lý chất lượng, tiến độ và chi phí hoạt động đầu tư ở từng giai đoạn khác nhau, từng hoạt động khác nhau của dự án và toàn bộ dự án
- Sự khác nhau giữa quản lý Nhà nước và quản lý cơ sở:
Trên cơ sở nhiệm vụ quản lý vĩ mô và cấp cơ sở, chúng ta có thể phân biệt sự khác nhau giữa quản lý của Nhà nước và quản lý về phía cơ sở đối với hoạt động đầu tư nhằm tránh tình trạng Nhà nước vừa là người điều hành vừa là người thực hiện, có thể gây ra tiêu cực rất lớn Sự khác nhau căn bản thể hiện ở các mặt sau:
+ Xét về mặt thể chế thì Nhà nước là chủ thể quản lý chung của tất cả các hoạt động đầu tư của đất nước
+ Xét về mặt phạm vi thì quản lý Nhà nước bao quát ở tầm vĩ mô, còn quản lý ở cơ
sở chỉ bó hẹp ở phạm vi từng đơn vị
+ Về mục tiêu, quản lý Nhà nước nhằm mục tiêu chủ yếu là bảo vệ lợi ích của Quốc gia, bảo vệ những lợi ích chung nhất của mọi thành viên trong cộng đồng, đặc biệt là
Trang 23lợi ích lâu dài của người dân Các cơ sở thì xuất phát chủ yếu từ lợi ích trực tiếp của mình trong khuôn khổ pháp luật quy định
+ Về phương hướng và nội dung phát triển đầu tư: Nhà nước chỉ đề ra các chiến lược và kế hoạch định hướng, đưa ra các dự báo và thông tin về tình hình thị trường, nhu cầu đầu tư, điều tiết lợi ích cho toàn xã hội Còn các cơ sở phải nghiên cứu cơ hội đầu tư cho mình, lập các dự án đầu tư cụ thể, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh tế, tài chính của việc đầu tư, được hưởng các lợi ích chính đáng và chịu sự điều chỉnh của Nhà nước Riêng đối với việc đầu tư từ vốn ngân sách thì Nhà nước phải quản lý trực tiếp nhiều hơn, phải quản lý cả hiệu quả tài chính lẫn hiệu quả kinh tế xã hội – xã hội đối với các dự án
+ Về phương pháp quản lý, quản lý Nhà nước và quản lý cơ sở đều dựa trên những nguyên lý và nguyên tắc quản lý cơ bản của khoa học quản lý Tuy nhiên cũng có sự khác nhau về quản lý như Nhà nước đóng vai trò là người hướng dẫn, hỗ trợ, giám sát
và kiểm tra, còn các cơ sở là người bị quản lý và người bị kiểm tra, giám sát Nhà nước quản lý vừa bằng quyền lực thông qua hệ thống pháp luật và các quy định hành chính có tính chất bắt buộc, vừa bằng biện pháp kinh tế thông qua các chính sách, cơ chế đầu tư, còn cơ sở thì quản lý bằng các phương pháp kinh tế và nghệ thuật tiến hành đầu tư Các cơ sở là những đơn vị tự chủ có tư cách pháp nhân, bình đẳng trước pháp luật, chịu sự kiểm tra của các cơ quan Nhà nước Về mặt tài chính thì cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư chỉ hoạt động bằng vốn cấp phát từ ngân sách và các nguồn hỗ trợ, các cơ sở hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tài chính bằng nguồn vốn tự có, tín dụng, cấp phát (nếu việc đầu tư do ngân sách tài trợ)
1.3.2 Các hình thức quản dự án ầu tư xây dựng c ng trình
Theo khoản 2, Điều 45 của Luật xây dựng quy định: Căn cứ điều kiện năng lực của
tổ chức, cá nhân, người quyết định đầu tư, CĐT xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong các hình thức QLDA đầu tư xây dựng công trình sau đây:
1.3.2.1 Chủ đ u t xây dựng công trình thuê tổ chức t vấn QLDA đ u t dựng công trình:
Trường hợp CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức tư vấn QLDA được thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận
Trang 24giữa hai bên Tư vấn QLDA được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được CĐT chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với CĐT Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn QLDA, CĐT vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn QLDA
Nhiệm vụ, quyền hạn của CĐT và tư vấn QLDA trong trường hợp CĐT thuê tư vấn QLDA được quy định như sau:
- Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật CĐT có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn QLDA đủ điều kiện năng lực
tổ chức quản lý để giúp CĐT quản lý thực hiện dự án CĐT có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn QLDA
- Tư vấn QLDA thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng đã
ký kết giữa CĐT và tư vấn QLDA Tư vấn QLDA chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước CĐT về việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng
1.3.2.2 Chủ đ u t xây dựng công trình trực ti p Quản lý dự án đ u t dựng công trình:
Trường hợp CĐT trực tiếp QLDA thì CĐT thành lập Ban QLDA để giúp CĐT làm đầu mối QLDA Ban QLDA phải có đủ năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ QLDA theo yêu cầu của CĐT Ban QLDA có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban QLDA không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của CĐT
Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng thì CĐT
có thể không lập Ban QLDA mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án Theo điều 11 Sửa đổi, bổ sung Điều 35 của Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ
Nhiệm vụ, quyền hạn của CĐT và Ban QLDA trong trường hợp CĐT thành lập Ban QLDA
Trang 25- Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng đảm bảo tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ theo các quy định của pháp luật Ban QLDA có thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và phải đảm bảo nguyên tắc từng dự án không bị gián đoạn, được quản lý, thanh toán và quyết toán đầu tư theo đúng quy định Việc giao nhiệm vụ và ủy quyền cho Ban QLDA phải được thể hiện trong quyết định thành lập Ban QLDA CĐT có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA
- Ban QLDA thực hiện nhiệm vụ do CĐT giao và quyền hạn do CĐT ủy quyền Ban QLDA chịu trách nhiệm trước CĐT và trước pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được ủy quyền
1.3.3 Nội dung quản dự án ầu tư xây dựng c ng trình
1.3.3.2 uản vi đ i v i dự án:
Quản lý ở tầm vi mô là quá trình quản lý các hoạt động cụ thể của dự án Nó bao gồm nhiều khâu công việc: như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát các hoạt động của dự án Quản lý dự án bao gồm hàng loạt vấn đề như quản lý thời gian, chi phí, vật
tư, máy móc, thiết bị, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán quá trình QLDA được thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến giai đoạn vận hành kết quả của dự án Trong từng giai đoạn, tuy đối tượng quản lý cụ thể có khác
Trang 26nhau nhưng đều phải gắn bó với ba mục tiêu cơ bản của hoạt động QLDA là thời gian, chi phí và kết quả hoàn thành
1.3.3.3 Quản lý theo các nội dung của dự án:
* Quản lý thời gian (tiến độ): là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm đảm bảo tiến độ thời gian hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công việc kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án khi nào hoàn thành, tập trung ở các khâu cụ thể như sau:
+ Tiến độ khảo sát, lập dự án
+ Tiến độ thẩm định và phê duyệt dự án
+ Tiến độ lập và phê duyệt Kế hoạch đấu thầu
+ Tiến độ giải phóng mặt bằng
+ Tiến độ khảo sát và lập thiết kế
+ Tiến độ thi công: Đây là một trong các khâu quan trọng nhất quyết định tới tiến
độ chung của toàn bộ dự án
* Quản lý chi phí: là quá trình quản lý các chi phí, giám sát thực hiện các chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án là việc tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí Theo điều 12 của Nghị định 112/2009/NĐ-CP về quản lý đầu tư xây dựng công trình thì dự toán công trình gồm các chi phí sau:
+ Chi phí xây dựng được lập cho công trình, hạng mục công trình chính, các công việc của công trình cụ thể và được xác định bằng cách lập dự toán (dự toán chi phí xây dựng) Đối với các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, chi phí xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán; nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí xây dựng được xác định bằng định mức tỷ lệ; Dự toán chi phí xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường Dự toán chi phí xây dựng có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí
+ Chi phí thiết bị trong dự toán công trình bao gồm chi phí mua sắm thiết bị, kể cả chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt thiết bị, chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác liên quan (nếu có); Chi phí mua sắm thiết bị được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng chủng loại thiết bị cần mua, gia công và
Trang 27giá mua hoặc gia công thiết bị Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt thiết bị, chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác liên quan (nếu có) được xác định bằng dự toán;
+ Chi phí quản lý dự án bao gồm các khoản chi phí cần thiết để chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án Chi phí quản lý dự án được xác định bằng định mức chi phí tỷ
lệ hoặc lập dự toán;
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm chi phí tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát, thiết kế, thẩm tra, giám sát xây dựng, quản lý chi phí và các chi phí tư vấn
khác có liên quan Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tham khảo
định mức chi phí tỷ lệ do nhà nước công bố hoặc xác định bằng dự toán
+ Chi phí khác bao gồm các chi phí chưa được quy định trên và được xác định bằng lập dự toán hoặc định mức chi phí tỷ lệ (chi phí khởi công, chi phí khánh thành, lệ phí thẩm định, chi phí bảo hiểm )
+ Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại trên Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây dựng
+ Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tái định cư (nếu có)
* Quản lý chất lượng: là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đáp ứng mong muốn của CĐT, chủ yếu tập trung quản lý chất lượng các khâu sau:
* Quản lý rủi ro: là việc xác định các yếu tố rủi ro dự án, lượng hóa mức độ rủi ro và
kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro
* Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán: là quá trình lựa chọn, thương lượng,
Trang 28quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ cho dự án
* Ngoài ra còn quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường
1.3.3.4 uản t eo c u của dự án:
Một dự án thường có một hay một số mục tiêu cần thực hiện, có thời gian dài và có
độ chính xác nhất định nên khi đơn vị quản lý thường chia dự án thành một số giai đoạn thực hiện Mỗi giai đoạn bao gồm một hoặc nhiều công việc Tổng hợp các giai đoạn này được gọi là chu kỳ của dự án Chu kỳ dự án xác định điểm ban đầu, điểm kết thúc dự án, đồng thời cũng xác định công việc nào sẽ được thực hiện và ai sẽ tham gia thực hiện Nó cũng chỉ ra những công việc còn lại nào ở giai đoạn cuối sẽ thuộc hoặc không thuộc phạm vi dự án
Thông qua chu lỳ dự án có thể nhận thấy một số đặc điểm: thứ nhất, mức chi phí và yêu cầu nhân lực thường thấp khi bắt đầu dự án, tăng cao hơn vào thời kỳ phát triển, nhưng giảm nhanh chóng khi dự án bước vào giai đoạn kết thúc Thứ hai, xác suất hoàn thành dự án thành công nhất và do đó rủi ro là cao nhất khi bắt đầu dự án Xác suất thành công khi dự án bước qua các pha sau Thứ ba, khả năng ảnh hưởng của CĐT tới đặc tính cuối cùng của sản phẩm dự án và do đó tới chi phí là cao nhất vào thời kỳ bắt đầu và giảm mạnh khi dự án được tiếp tục ở các pha sau
1.3.4 Hi u quả quản dự án ầu tư xây dựng
1.3.4.2 Các tiêu chu n đán iá iệu quả dự án:
Trong công tác quản lý dự án hướng đạt được thông qua một số tiêu chí cơ bản: + Đảm bảo chất lượng: Đây là một tiêu chuẩn quan trọng bắt buộc trong đánh giá một dự án Đảm bảo chất lượng sẽ đem lại lòng tin cho người sử dụng dự án, đặc biệt
là đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, đảm bảo chất lượng sẽ kéo dài thời gian sử dụng công trình và mang lại hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho dự án
Trang 29+ Đảm bảo đúng tiến độ: Là việc đảm bảo dự án thực hiện theo một kế hoạch về thời gian nhất định Việc đảm bảo đúng tiến độ của một dự án đầu tư sẽ sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng và giảm bớt các chi phí
+ Đảm bảo chi phí: Các chi phí cho dự án bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết
bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí giải phóng mặt bằng (nếu có) và chi phí dự phòng Đảm bảo chi phí là việc thanh toán và giải ngân đúng theo dự toán được duyệt, không làm phát sinh và tăng các khoản mục chi phí
+ Đảm bảo về môi trường: Trong quá trình thực hiện dự án không làm ảnh hưởng đến môi trường sống và khi đưa vào khai thác phải đảm bảo không ảnh hưởng đến đời sống của người dân trong vùng dự án và môi trường tự nhiên
1.4 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT Đ NG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Hoạt động QLDA nói chung và hoạt động QLDA đầu tư xây dựng CTGT nói riêng luôn phải chịu sự tác động mạnh mẽ của môi trường vĩ mô và môi trường vi mô Việc nghiên cứu sự tác động của môi trường đó sẽ phần nào giúp hoạt động QLDA đầu tư xây dựng đúng đắn, chất lượng tốt, tránh tình trạng quản lý đầu tư không hiệu quả và dẫn đến những rủi ro cao Các yếu tố môi trường bao gồm:
1.4.1 M i trường v m
1.4.1.1 i tr n c n tr v p áp u t:
Bao gồm hệ thống các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách Pháp luật của Nhà nước, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới
- Vai trò của Đảng: Đảng lãnh đạo toàn diện mọi hoạt động của đời sống xã hội Đảng đề ra các Chủ trương, đường lối, quan điểm để các cơ quan Nhà nước tổ chức thực hiện
- Hệ thống Luật: Do Quốc hội, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành Luật đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép, hoặc ràng buộc đòi hỏi công tác QLDA phải tuân thủ một cách nghiêm chỉnh
- Vai trò của Chính phủ đối với nền kinh tế: Chính phủ là cơ quan hành pháp (thực
Trang 30thi pháp luật) Chính phủ có một vai trò quan trọng to lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ và các chương trình chi tiêu của mình Bộ GTVT là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước
về GTVT đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng hải và hàng không trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật Chính Phủ quyết định các chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; các chương trình, dự án quốc gia thuộc các lĩnh vực quản
lý nhà nước và ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong ngành giao thông vận tải sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động QLDA đầu
- Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân: Thông qua số liệu về tốc độ tăng trưởng của GDP và GNP hàng năm sẽ cho biết tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và tốc độ tăng thu nhập tính bình quân đầu người Từ đó biết được xu hướng đầu tư cơ sở hạ tầng công trình giao thông tăng hay giảm
- Nguồn vốn đầu tư: Các dự án đầu tư xây dựng CTGT hiện nay ở nước ta chủ yếu
sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn trái phiếu và vốn vay Khi nền kinh tế ổn định, các khoản dự trù của ngân sách Nhà nước để đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng CTGT
ổn định hoặc nhiều hơn góp phần đẩy mạnh công tác quản lý dự án xây dựng công trình Nhưng khi nền kinh tế gặp khó khăn thì nguồn vốn đầu tư hạn chế dẫn đến việc đầu tư xây dựng CTGT để phát triển cơ sở hạ tầng cũng gặp nhiều khó khăn
- Tỷ lệ lạm phát: Lạm phát và vấn đề chống lại lạm phát là một trong những yếu tố cần xem xét Trên thực tế nếu tỷ lệ lạm phát cao thì việc kiểm soát giá cả đầu vào cho
dự án rất khó Lạm phát tăng lên là mối đe dọa cho việc đầu tư xây dựng CTGT, do
Trang 31các công trình xây dựng giá trị rất lớn và thời gian thi công kéo dài Điều này đòi hỏi công tác quản lý tính toán phải hết sức chặt chẽ về chi phí đầu tư xây dựng công trình
1.4.1.3 Môi tr n tự n i n:
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, địa chất, khí hậu cảnh quan thiên nhiên, đất đai, các mỏ vật liệu, sông ngòi, môi trường nước và không khí Đặc điểm CTGT là thi công kéo dài qua nhiều địa phương khác nhau, những nơi có nhiều địa hình địa thế khó khăn phức tạp Do vậy đòi hỏi công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình hết sức cao và kỹ lưỡng Hạn chế những tác động không tốt gây ô nhiễm môi trường xung quanh nơi công trình đi qua
1.4.1.4 i tr n c n n ệ:
Sự ra đời của những công nghệ mới hiện đại đã làm tăng khả năng thi công, đẩy nhanh tiến độ công trình của các nhà thầu Tăng cường nghiên cứu ứng dụng công nghệ vào thiết kế, thi công công trình để xây dựng công trình đạt chất lượng tốt và rút ngắn thời gian Điều này cũng đồng nghĩa với việc công tác quản lý cũng yêu cầu chặt chẽ, người quản lý phải luôn nắm bắt quy trình công nghệ mới phát huy được những
ưu điểm mà công nghệ mới hiện đại đem lại
1.4.1.5 i tr n v n a – x ội:
Văn hóa: Những công trình xây dựng giao thông có đặc điểm xây dựng thời gian kéo dài và trải dài đi qua nhiều địa phương Nên yếu tố văn hóa, phong tục tập quán, trình độ nhận thức của người dân trong vùng dự án ảnh hưởng đến công tác QLDA Dân số: Những thay đổi trong môi trường dân số sẽ tác động đến các chính sách của
xã hội và xu hướng đầu tư mở rộng, nâng cấp các cơ sở hạ tầng giao thông Công trình xây dựng đi qua các khu vực có mật độ dân cư khác nhau đông hay thưa, phương tiện
đi lại nhiều hay ít sẽ đưa ra các phương án thi công phù hợp với tình hình
1.4.2 Môi trường vi mô:
1.4.2.1 T m quan trọng của dự án:
Các dự án giao thông với tầm quan trọng cao, có tính chất chiến lược phát triển kinh
tế Quốc gia, kinh tế vùng, khu vực trọng điểm hay được ưu tiên để hoàn thành sớm
Do đó, yêu cầu đòi hỏi công tác QLDA tập trung cao, tập trung vốn nhiều, đạt đúng tiến độ và chất lượng công trình đảm bảo
Trang 321.4.2.2.Y u t con n i:
Người lãnh đạo: Người lãnh đạo càng am hiểu khoa học quản lý, có kinh nghiệm quản lý, có trình độ chuyên môn, ra quyết định đúng đắn kịp thời sẽ giúp cho công tác quản lý dự án hiệu quả Người lãnh đạo sắp xếp cơ cấu các phòng ban và tổ chức bộ máy nhân viên làm việc hợp lý sẽ tác động đến hiệu quả công tác QLDA và ngược lại Việc sắp xếp không hợp lý không phân rõ chức năng sẽ quản lý một cách chồng chéo,
có thể dẫn đến đổ lỗi trách nhiệm cho nhau
Đội ngũ nhân sự tham gia quản lý trực tiếp dự án: Với đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao, tinh gọn, làm việc hiệu quả càng cao sẽ ảnh hưởng tích cực đến công tác quản lý dự án và ngược lại
Đội ngũ nhân sự tham gia gián tiếp vào công tác quản lý dự án: Lực lượng này đòi hỏi phải am hiểu về dự án, phải biết được tầm quan trọng của dự án đối với việc phát triển kinh tế xã hội Nếu phát huy tốt vai trò của những người này thì công tác quản lý
dự án sẽ đảm bảo được yêu cầu đề ra của dự án
1.4.2.3 Hệ th ng ki m soát:
Các kế hoạch được đặt ra và việc thực hiện chúng như thế nào vừa là thước đo cho công tác QLDA vừa là biện pháp kiểm soát đo lường tốc độ dự án Công tác báo cáo hàng tháng, hàng quý tình hình thực hiện dự án đối với lãnh đạo và cơ quan cấp trên cũng là yếu tố để kiểm soát đến công tác QLDA Công tác kiểm soát chất lượng, tiến
độ và chi phí nếu được thực hiện thường xuyên và liên tục sẽ đẩy nhanh chất lượng công tác quản lý dự án và ngược lại
1.4.2.4.Các n t u tham gia dự án:
Số lượng và quy mô của các nhà thầu tham gia hoạt động dự án xây dựng CTGT ngày càng nhiều, với năng lực trong ngành nghề xây dựng giao thông rất đa dạng Nhà quản lý có rất nhiều lựa chọn, những nhà thầu có đủ trình độ, năng lực phù hợp với yêu cầu của từng gói thầu Tuy nhiên cũng có rất nhiều nhà thầu thi công khi trúng thầu lại không đủ năng lực thực hiện gói thầu hoặc thực hiện gói thầm chậm làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công và chất lượng công trình
Trang 331.5 TỔNG QUAN VỀ CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
1.5.1 Khái ni m v B n Quản dự án
Ban QLDA là một tổ chức có tư cách pháp nhân độc lập, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các vấn đề nảy sinh trong quá trình QLDA Ban QLDA có thể được thành lập từ nhân sự của CĐT hoặc là một tổ chức có đăng ký giấy phép kinh doanh thực hiện thay CĐT công tác tổ chức, giám sát điều hành để đảm bảo dự án được thực hiện đúng tiến độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, kinh tế
1.5.2 Phân oại B n Quản dự án
1.5.2.1.Ban Quản lý dự án đ ợc Chủ đ u t thành l p:
Theo hình thức CĐT trực tiếp QLDA: CĐT tự lập ra Ban QLDA riêng từ chính nhân sự của mình hoặc sử dụng chính Ban QLDA đã tham gia QLDA công trình cũ để QLDA mới
Theo hình thức quản lý theo bộ phận chức năng: CĐT giao công việc QLDA cho một phòng ban chuyên trách của tổ chức mình để QLDA hoặc giao cho các cán bộ từ các phòng ban trong tổ chức của mình làm việc kiêm nhiệm công việc QLDA
1.5.2.2 Ban Quản lý dự án đ ợc Chủ đ u t t u n:
Hình thức chìa khoá trao tay: CĐT giao cho nhà thầu hoặc các nhà thầu nhỏ liên kết dưới hình thức liên danh thực hiện việc QLDA Hình thức này bao gồm toàn bộ quá trình lập dự án đầu tư cho đến khi kết thúc công trình và bàn giao lại cho CĐT
Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án: CĐT giao cho Ban QLDA chuyên ngành hoặc thuê một doanh nghiệp, tổ chức có đủ điều kiện, năng lực chuyên môn đứng ra quản lý toàn bộ quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án Ban QLDA là một pháp nhân độc lập chịu trách nhiệm trước pháp luật và CĐT về toàn bộ quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH SÓC TRĂNG (GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2003
Trang 34Trăng có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải bao gồm: đường bộ, đường thủy nội địa, vận tải và an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
2.1.2 Nhi m vụ trách nhi m v quy n hạn củ Sở Gi o th ng vận tải tỉnh Sóc
Tr ng
1 Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh về giao thông vận tải;
- Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 05 năm, hàng năm, chương trình, dự án về giao thông vận tải; các biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính về giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;
- Các dự án đầu tư về giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh
2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về giao thông vận tải;
- Dự thảo quyết định thành lập, sát lập, giải thể, tổ chức lại các đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh dự thảo quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở GTVT quản lý theo hướng dẫn của Bộ GTVT và Bộ Nội vụ
3 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh
4 Về kết cấu hạ tầng giao thông:
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo phân cấp của tỉnh;
- Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác thuộc trách nhiệm của tỉnh quản lý hoặc được ủy thác quản lý;
- Thực hiện các biện pháp đảm bảo hành lang an toàn giao thông và công trình giao
Trang 35thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ GTVT và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành;
- Công bố theo thẩm quyền việc đóng, mở tuyến đường thủy nội địa địa phương và đóng, mở bến thủy nội địa trên đường thủy nội địa địa phương, tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông;
- Tham mưu, giúp UBND tỉnh quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, các đường khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh;
- Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa địa phương trong phạm vi quản lý;
- Có ý kiến đối với các dự án xây dựng công trình trên đường thủy nội địa địa phương và tuyến chuyên dùng đối với đường thủy nội địa địa phương theo quy định, cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ đang khai thác do địa phương quản lý hoặc Trung ương ủy thác quản lý;
- Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô tô, bãi đổ
xe, trạm dừng nghĩ và cảng, bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa do địa phương quản lý;
5 Về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải;
- Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện giao thông đường thủy nội địa; đăng
ký cấp biển số cho xe máy chuyên dùng của tổ chức và cá nhân ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ GTVT;
- Tổ chức việc thực hiện kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ GTVT;
- Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ GTVT;
- Tổ chức việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật cho người điều khiển phương tiện
Trang 36giao thông, người vận chuyển phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải; cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn; cấp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép và quản
lý việc đào tạo lái xe đối với cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ GTVT; cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện giao thông đường bộ và phương tiện thủy nội địa cho cá nhân tại địa phương
- Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng bến xe trên địa bàn theo quy hoạch được duyệt; quản lý các tuyến vận tải hành khách; việc tổ chức quản lý dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn;
- Công bố hoạt động, theo dõi giám sát hoạt động thử nghiệm tàu khách nhanh và công bố, đăng ký tuyến vận tải hành khách hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương
7 Về an toàn giao thông;
- Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh; phối hợp xử lý tai nạn giao thông trên địa bàn khi có yêu cầu;
- Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn giao thông, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông;
- Là cơ quan thường trực của Ban An toàn giao thông;
- Thẩm định an toàn giao thông trên các tuyến đường tỉnh; các vị trí đấu nối giữa đường huyện, đường xã với đường tỉnh; các điểm đấu nối của các cơ sở sản xuất, kinh
Trang 37doanh dịch vụ dọc hai bên đường tỉnh
8 Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật
9 Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực giao thông vận tải ở tỉnh theo quy định của pháp luật
10 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện
11 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của Sở theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật
12 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh; chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu, đề án, dự án ứng dụng tiến
bộ công nghệ có liên quan đến giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh
13 Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa và bảo vệ công trình giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc phân công của UBND tỉnh
14 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật
15 Quản lý tài chính, tài sản được giao theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật
16 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND tỉnh và Bộ GTVT, Ủy ban ATGT quốc gia
17 Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật
Trang 382.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng
1 Ban Giám đốc: gồm 01 giám đốc và 02 phó giám đốc
2 Văn phòng
3 Thanh tra
4 Phòng Kế hoạch – Tài chính
5 Phòng Pháp chế
6 Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái
7 Phòng Quản lý giao thông
8 Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông
9 Ban Quản lý Bến xe khách
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức củ Sở Gi o th ng vận tải tỉnh Sóc Tr ng
2.1.4 Chức n ng quản dự án củ B n Quản dự án ầu tư xây dựng K t cấu Hạ tầng Gi o th ng
1 Tổ chức tuyển chọn tư vấn, đấu thầu xây lắp, chỉ định thầu, mua sắm vật tư, thiết
bị để thực hiện:
- Điều tra, khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng
- Khảo sát, thiết kế, lập tổng dự toán, dự toán công trình, giám sát kỹ thuật xây dựng
- Lập hồ sơ mời thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu, chỉ định thầu, mua sắm vật tư thiết
PHÒNG PHÁP CHẾ
THANH
TRA
PHÒNG QLVT, PHƯƠNG TIỆN VÀ NGƯỜI LÁI
PHÒNG QUẢN
LÝ GIAO THÔNG
BAN QLDA ĐTXD KCHT GIAO THÔNG
BAN QUẢN
LÝ BẾN
XE KHÁCH
CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC SỞ
Trang 39công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình
2 Đàm phán ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo quyết định phê duyệt của cấp quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư theo đúng quy định của pháp luật
3 Chuẩn bị hồ sơ (dự án, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán ) để trình hoặc Chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền quyết định và phê duyệt
4 Quản lý chặt chẽ kinh phí đầu tư xây dựng của các dự án trong tổng mức đầu tư được duyệt theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, trường hợp hạng mục dự toán tăng, Ban Quản lý dự án phải cập nhật, tập hợp và trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định
5 Theo dõi, kiểm tra các điều kiện khởi công xây dựng công trình theo quy định của Luật xây dựng, kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, đôn đốc thực hiện, nghiệm thu, quyết toán và thanh lý các hợp đồng kinh tế, phiếu thanh toán vốn đầu tư cho các tổ chức nhận thầu xây lắp theo hợp đồng ký kết, đồng thời quan hệ với cơ quan chức năng có liên quan để thực hiện các chế độ, chính sách định mức, đơn giá hiện hành của Nhà nước phục vụ cho các dự án đầu tư do Ban Quản lý thực hiện
6 Lập và thực hiện kế hoạch huy động và sử dụng vốn đầu tư, kế hoạch tài chính của từng dự án
7 Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình, đưa công trình vào khai thác sử dụng theo quy định của Chủ đầu tư và của Pháp luật
8 Lập báo cáo (định kỳ hoặc đột xuất) thực hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán cho chủ quản đầu tư khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng để chủ quản đầu tư duyệt theo quy định hiện hành
9 Kiểm tra, giám sát kỹ thuật xây dựng, quản lý toàn bộ quá trình thực hiện dự án; chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và trước pháp luật trong việc quản lý chất lượng, khối lượng tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ sinh môi trường của các dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư cho đến kết thúc đưa vào khai thác sử dụng Và phải bồi thường thiệt hại
10.Tham mưu giúp Sở Giao thông vận tải tổ chức quản lý duy tu bảo dưỡng hệ thống giao thông vận tải
11.Báo cáo đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng theo quy định
12.Xử lý các văn bản thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản theo đúng trình tự và
Trang 40quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản
13.Quản lý cán bộ, viên chức, tài sản và kinh phí của Ban Quản lý theo quy định 14.Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao
15.Tổ chức bộ máy: Ban quản lý dự án có Giám đốc, 01 đến 02 phó giám đốc, kế toán chuyên trách và cán bộ, viên chức chuyên môn nghiệp vụ
- Giám đốc là người tổ chức điều hành toàn bộ các hoạt động của ban quản lý dự án, lãnh đạo đơn vị thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao
- Phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, điều hành từng lĩnh vực hoạt động của Ban quản lý dự án theo sự phân công, ủy quyền của giám đốc
- Kế toán là người giúp việc Giám đốc quản lý các hoạt động tài chính của Ban Quản lý dự án
- Cán bộ, viên chức chuyên viên kỹ thuật được bố trí, sử dụng theo đúng tiêu chuẩn các ngạch công chức, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao của Ban Quản lý dự án và nhu cầu lao động thực tế
- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật giám đốc, Phó giám đốc, kế toán trưởng, cán bộ, viên chức của Ban quản lý dự án được áp dụng theo quy định và theo thẩm quyền đã được phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Ban QLDA là đại diện cho Sở Giao thông vận tải có trụ Sở chung với Sở Giao thông vận tải, Cơ cấu như sau:
GIÁM ĐỐC BAN (KIÊM PHÓ GIÁM ĐỐC SỞ) CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC BAN