1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên xe khách sài gòn,luận văn thạc sỹ chuyên ngành tổ chức quản lý vận tải

97 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Một Thành Viên xe khách Sài Gòn
Tác giả Lê Chí Quang
Người hướng dẫn TS Nguyễn Thị Bích Hằng
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Tổ chức & Quản lý Vận tải
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh: hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình độ sử dụng và năng lực quản lý các yếu tố đầu vào để hoạt động sản xuất

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

- *** -

LÊ CHÍ QUANG

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT

ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XE KHÁCH SÀI GÒN

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC & QUẢN LÝ VẬN TẢI

Mã số: 60 - 84 -10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ BÍCH HẰNG

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

MỤC LỤC

GIẢI THÍCH TỪ NGỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ 5

PHẦN MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SXKD CỦA DOANH NGHIỆP 9

1.2 HIỆU QUẢ SXKD VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SXKD 11

1.2.1 Khái niệm và phân loại hiệu quả SXKD 11

1.2.2 Mục đích, ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả SXKD 17

1.2.3 Các phương pháp phân tích, đánh giá hiệu quả SXKD 18

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SXKD 24

1.3.1 Các nhân tố khách quan 25

1.3.2 Các nhân tố chủ quan 27

1.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SXKD TRONG DOANH NGHIỆP 30

1.4.1 Yêu cầu đối với các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD trong doanh nghiệp 30

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp 31

1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh sử dụng các yếu tố tham gia vào quá trình SXKD 32

1.5 NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SXKD CỦA MỘT DOANH NGHIỆP 36

1.5.1 Sự cần thiết phải xây dựng giải pháp để nâng cao hiệu quả SXKD trong doanh nghiệp 36

1.5.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả SXKD trong doanh nghiệp 38

1.6 TỔNG KẾT 40

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XE KHÁCH SÀI GÒN 42

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XE KHÁCH SÀI GÒN 42

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 42

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 43

2.1.3 Quy mô 43

2.1.4 Đầu tư liên doanh trong và ngoài nước 44

2.1.5 Sơ đồ tổ chức 44

2.1.6 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 45

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY TNHH MTV XE KHÁCH SÀI GÒN 55

2.2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2009-2011 56

2.2.2 So sánh số liệu kết quả thực hiện qua các năm 59

Trang 3

2.2.3 Tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 61

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY XE KHÁCH SÀI GÒN 63

2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp 63

2.3.2 Đánh giá theo các chỉ tiêu kinh doanh bộ phận: 64

2.3.3 Tổng hợp đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh vận tải qua các năm 69

2.4 KẾT LUẬN: 71

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH ỨNG DỤNG CHO CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XE KHÁCH SÀI GÒN 73

3.1 NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 73

3.1.1 Định hướng phát triển giao thông đô thị tại Tp Hồ Chí Minh 73

3.1.2 Mục tiêu tổng quát xây dựng quy hoạch giao thông tại Tp Hồ Chí Minh 74

3.1.3 Những nguyên tắc cơ bản trong xây dựng quy hoạch giao thông tại Tp Hồ Chí Minh 74

3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV XE KHÁCH SÀI GÒN ĐẾN NĂM 2015 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 75

3.2.1 Mục tiêu sản xuất kinh doanh 76

3.2.2 Nhiệm vụ trọng tâm 76

3.2.3 Các chỉ tiêu chính 77

3.3 CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH MTV XE KHÁCH SÀI GÒN 78

3.3.1 Nhóm giải pháp cần triển khai thực hiện ngay 78

3.3.2 Nhóm giải pháp đề xuất triển khai trong thời gian tới 80

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

A KẾT LUẬN: 90

B KIẾN NGHỊ: 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 95

Phụ lục 1: Sơ đồ tổ chức của Công ty 95

Phụ lục 2: Đề xuất mô hình và sơ đồ tổ chức Công ty 96

Trang 4

ĐRCN: Đưa rước công nhân

ĐRHS-SV: Đưa rước học sinh – sinh viên

HK: Hành khách

HSSV: Học sinh sinh viên

SL: Sản lượng

Sở GTVT: Sở Giao thông Vận tải

SXKD: Sản xuất kinh doanh

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1: Phân loại hiệu quả 16

Sơ đồ 2: Quá trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 18

Sơ đồ 3: Một số phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 20

Sơ đồ 4: Các giải pháp tổng thể nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 38

Bảng 2.1: Đoàn phương tiện Công ty 55

Bảng 2.2: Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2009 56

Bảng 2.3: Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2010 57

Bảng 2.4: Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2011 58

Bảng 2.5: So sánh số liệu kết quả thực hiện qua các năm (số chuyến và sản lượng) 59

Bảng 2.6: So sánh số liệu kết quả thực hiện qua các năm (doanh thu và lợi nhuận) 60

Biểu đồ 1: Doanh thu Công ty giai đoạn 2009-2011 61

Biểu đồ 2: Chi phí Công ty giai đoạn 2009-2011 61

Biểu đồ 3: Lợi nhuận Công ty giai đoạn 2009-2011 62

Biểu đồ 4: Sản lượng vận tải Công ty giai đoạn 2009-2011 62

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu về sản lượng và doanh thu năm 2012-2016 77

Bảng 3.2: Tính hiệu quả đầu tư - bán vé tự động 80

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU -    -

1 Tính cần thiết của đề tài:

Nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã tạo ra môi trường kinh doanh cạnh tranh mạnh mẽ Cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động tích cực sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận cho việc tồn tại và phát triển của mình Đối với một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục đích cuối cùng chính là tạo ra lợi nhuận cao nhất Trong cơ chế thị trường thì vấn đề cấp thiết đặt ra đối với doanh nghiệp là phải sử dung các yếu tố đầu vào một cách có hiệu quả nhất hay nói cách khác là phải đạt được mức lợi nhuận cao nhất trên một đơn vị yếu tố đầu vào

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là thước đo chất lượng phản ánh trình độ tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì trước hết các doanh nghiệp phải nhận thức được đầy

đủ lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh để làm lợi cho doanh nghiệp mình Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế và hội nhập trong khu vực, đối với các doanh nghiệp việc lựa chọn giải pháp nào để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề sống còn cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Xe khách Sài Gòn, một doanh nghiệp Nhà nước, là thành viên của Tổng Công ty Cơ Khí GTVT Sài Gòn (SAMCO) Mặc

dù là Doanh nghiệp Nhà nước duy nhất hoạt động công ích trong lĩnh vực xe buýt tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay và nguồn thu chủ yếu là từ trợ giá buýt của Nhà nước Nhưng trước những khó khăn chung của nền kinh tế thị trường hiện nay (UBND Thành phố Hồ Chí Minh đang ngày càng giảm trợ giá đối với hoạt động buýt và hướng đến mục tiêu thu hút hành khách đi xe buýt để tăng thu và giảm dần trợ giá), Công ty TNHH một thành viên Xe khách Sài Gòn cũng không nằm ngoài quy luật chung đó

Trang 7

Xuất phát từ những vấn đề trên, việc lựa chọn đề tài: “Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Xe Khách Sài Gòn” là hết sức cần thiết và cấp bách

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu cơ sở lý thuyết hiệu quả sản xuất kinh doanh, phân tích đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả kinh doanh của của Công ty TNHH một thành viên Xe Khách Sài Gòn Đề xuất một số các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong nền kinh tế thị trường hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài giới hạn trong việc đề xuất một số giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty TNHH một thành viên Xe Khách Sài Gòn trong nền kinh tế thị trường hiện nay

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng những kiến thức quản lý theo Pháp luật Nhà nước Việt Nam; kiến thức chung về phân tích hoạt động kinh doanh, phân tích hoạt động buýt của Doanh nghiệp vận tải Kết hợp so sánh, phân tích tổng hợp những số liệu thực của Doanh nghiệp Đồng thời tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong ngành

5 Những đóng góp mới của luận án

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD cho Công ty TNHH một thành viên Xe Khách Sài Gòn Trong đó có giải pháp tổ chức lại mô hình hoạt động và quản lý của các Xí nghiệp vận tải trực thuộc Công ty TNHH một thành viên Xe Khách Sài Gòn Để từ đó có thể cải thiện và chuẩn hóa chất lượng phục vụ của đội ngũ Lái xe, Tiếp viên trên các tuyến xe buýt do các Xí nghiệp vận tải trực thuộc Công ty TNHH một thành viên Xe Khách Sài Gòn quản lý

6 Nội dung luận án

Tên luận án: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Xe Khách Sài Gòn

Trang 8

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được trình bày trong các chương sau:

Chương 1: Tổng quan về Doanh nghiệp và cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Xe Khách Sài Gòn

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Xe Khách Sài Gòn

Trang 9

CHƯƠNG I:

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU

QUẢ SXKD CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm về Doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế độc lập, một tập hợp gồm những bộ phận gắn bó với nhau, có vốn và các phương tiện vật chất kỹ thuật, hoạt động theo những nguyên tắc và mục tiêu thống nhất Thực hiện hạch toán kinh doanh hoàn chỉnh, có nghĩa vụ và được hệ thống pháp luật thừa nhận cũng như bảo vệ Doanh nghiệp là một trong các chủ thể kinh doanh chủ yếu của nền kinh tế

có quy mô và vai trò to lớn so với việc kinh doanh của các cá nhân

Doanh nghiệp là nơi tập hợp các tài năng, các điều kiện vật chất nhất định

để sản xuất sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó phục vụ con người

Về phương diện luật pháp (Luật Doanh nghiệp năm 2011) thì Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Dù là ở dạng nào, Doanh nghiệp trước hết phải là nơi sản xuất Tại đây, các nguồn nhân lực, kỹ thuật, tài chính, vật tư được kết hợp chặt chẽ với nhau để sản xuất ra của cải vật chất hoặc dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của con người

1.1.2 Chức năng và vai trò của Doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, chức năng của Doanh nghiệp vừa là một đơn

vị sản xuất vừa là một đơn vị phân phối

Với chức năng là một đơn vị sản xuất, Doanh nghiệp sản xuất ra của cải vật chất hoặc thực hiện dịch vụ cung cấpcho nhu cầu của thị trường nhằm tạo ra lợi nhuận Thực hiện chức năng là đơn vị sản xuất, Doanh nghiệp xuất hiện trên thị trường với tư cách là một chủ thể sản xuất kinh doanh, tiến hành các quá trình hoạt động và xác lập những mối quan hệ cần thiết cho việc đạt được mục tiêu đề ra

Trang 10

Với chức năng là một đơn vị phân phối, Doanh nghiệp bán ra thị trường thành quả sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ, đổi lại Doanh nghiệp sẽ thu về tiền hoặc các hình thức thanh toán khác của khách hàng Về phía Doanh nghiệp, Doanh nghiệp cũng phải thanh toán các khoản phí, đóng thuế, trả lương… thực hiện chức năng phân phối Doanh nghiệp phân phối hợp lý thành quả nhằm tạo

ra động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, đồng thời đảm bảo sự công bằng của xã hội

Vai trò của Doanh nghiệp gồm:

a Doanh nghiệp là một chủ thể sản xuất hàng hóa:

Trong cơ chế của nền kinh tế thị trường, Doanh nghiệp không còn là một cấp quản lý chỉ biết chấp hành và sản xuất theo lệnh của cấp trên mà là một chủ thể sản xuất hàng hóa trong khuôn khổ pháp luật, có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

b Doanh nghiệp là một pháp nhân kinh tế bình đẳng trước pháp luật:

Trước pháp luật, Doanh nghiệp được xem là một chủ thể có đầy đủ tư cách pháp nhân riêng biệt với các chủ sở hữu của Doanh nghiệp Và mọi Doanh nghiệp, dù là Doanh nghiệp Nhà nước hay Doanh nghiệp tư nhân, là Công ty trách nhiệm hữu hạn hay Công ty cổ phần… đều được đối xử như nhau Nhà nước luôn tạo điều kiện để các Doanh nghiệp hoạt động và phát triển bằng các

Bộ luật được Quốc hội thông qua

c Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế, là tế bào của nền kinh tế quốc dân:

Nền kinh tế quốc dân là một tổng thể thống nhất mà mỗi Doanh nghiệp là một tế bào, một mắt xích Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước tạo ra môi trường thuận lợi để các Doanh nghiệp tự do kinh doanh trong khuôn khổ của một hệ thống pháp luật nhằm đảm bảo cho sự tự do ấy tạo thành sức mạnh kinh

tế chung của cả nước Hoạt động của Doanh nghiệp là hoạt động theo pháp luật

và đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích của Doanh nghiệp với lợi ích chung của nền kinh tế quốc dân

Trang 11

d Doanh nghiệp là một tổ chức xã hội

Doanh nghiệp trước hết là một tập hợp những con người gắn bó với nhau, cùng nhau tiến hành hoạt động kinh doanh nhằm đạt các mục tiêu chung đã quy định Ngoài việc phải chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và chuyên môn của công nhân viên chức, Doanh nghiệp còn có trách nhiệm làm tốt các vấn đề xã hội như bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, làm tròn các nghĩa

vụ đối với xã hội Làm tốt các vấn đề xã hội cũng là một động lực quan trọng bảo đảm sự phát triển có hiệu quả cao về mặt kinh tế xã hội của Doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai

Như vậy, qua những điều phân tích ở trên về chức năng và vai trò của Doanh nghiệp, đã cho thấy vai trò của Doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

+ Khái niệm về hiệu quả: hiệu quả (theo từ điển tiếng việt Hoàng Phê,

“hiệu quả” có nghĩa là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại) là đại lượng tương đối phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả và chi phí hoặc nguồn lực

đã sử dụng Trong đó: kết quả là đại lượng tuyệt đối phản ánh kết cục một, một

số hay tất cả các hoạt động cụ thể diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định Chi phí chính là các nguồn lực hay là các phương tiện được sử dụng để đạt tới kết quả Như vậy có thể thấy rằng, thực chất phạm trù hiệu quả phản ánh mối quan hệ giữa mục đích và phương tiện Mục đích gắn với kết quả cần đạt được, còn phương tiện gắn với chi phí, nguồn lực phải có để đạt được mục đích

+ Khái niệm sản xuất: sản xuất (to make, to produce, to manufacture) là

hoạt động có mục đích của con người tác động lên tài nguyên thiên nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất nhằm phục vụ nhu cầu của con người Trong nền kinh tế

Trang 12

xã hội có rất nhiều các lĩnh vực sản xuất như sản xuất lương thực, thực phẩm, sản xuất vật tiêu dùng…

+ Khái niệm kinh doanh: kinh doanh (business) là việc tổ chức sản xuất

buôn bán nhằm mục đích sinh lời

+ Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh: hiệu quả sản xuất kinh doanh

là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình độ sử dụng và năng lực quản lý các yếu tố đầu vào để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được kết quả cao với chi phí thấp nhất Tuy nhiên xuất phát từ điều kiện lịch sử khác nhau, góc độ nghiên

cứu khác nhau mà có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả

- Quan điểm 1: nhà kinh tế học người Anh – Adam Smith cho rằng: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là kết quả đạt được trong sản xuất kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá” Cụ thể hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức

độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra, tức là giá trị sử dụng của nó, doanh thu hoặc lợi nhuận thu được sau quá trình kinh doanh Quan điểm này lẫn lộn giữa hiệu quả với kết quả sản xuất kinh doanh, giữa hiệu quả với mục tiêu kinh doanh

- Quan điểm 2: theo giáo trình hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp – NXB

Giáo dục năm 1995 thì “Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo bằng hiệu số

giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó” Ưu điểm của

quan điểm này là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh Nó gắn được kết quả với toàn bộ chi phí Tuy nhiên nó không đề cập đến trình độ sử dụng lao động xã hội cũng như sử dụng các nguồn nhân lực

để đạt được kết quả kinh tế cao

- Quan điểm 3: theo giáo trình kinh tế và phân tích hoạt động doanh

nghiệp – NXB Thống kê năm 1997 thì “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm

trù kinh tế biểu hiện tập trung sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn nhân lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất nhằm mục tiêu kinh doanh” Khái niệm này gắn quan

niệm hiệu quả với cơ sở lý luận kinh tế của Đảng và Nhà nước ta trong đường

Trang 13

lối phát triển kinh tế trong giai đoạn hiện nay Nền kinh tế quốc gia cần được phát triển theo đồng thời theo cả chiều rộng và chiều sâu

Phát triển kinh tế theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản xuất, tăng thêm vốn, bổ sung lao động, mở mang ngành nghề, xây dựng thêm nhiều doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực, tạo nhiều sản phẩm mới cho xã hội

Phát triển kinh tế theo chiều sâu là đẩy mạnh sự phát triển khoa học kỹ thuật tiên tiến lên hiện đại hoá, chú trong chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế

Có thể mô tả hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng các công thức chung nhất như sau:

DH = K - C

IH = K

Trong đó:

DH: Giá trị tuyệt đối giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào (đồng)

IH: Giá trị tương đối giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào (%)

K: kết quả đầu ra (kết quả đạt được của giá trị sản xuất công nghiệp, doanh nghiệp, lợi nhuận) (đồng)

C: là chi phí đầu vào (hao phí nguồn nhân lực cần thiết gắn với kết quả đó) (đồng)

Quan điểm này có khái niệm bao quát hơn cả về hiệu quả sản xuất kinh doanh và thể hiện đúng bản chất của hiệu quả kinh doanh

1.2.1.2 Phân loại hiệu quả:

Hiệu quả là một chỉ tiêu phản ánh mức độ thu lại được kết quả nhằm đạt được một mục đích nào đó tương ứng với một đơn vị nguồn lực phải bỏ ra trong quá trình thực hiện hoạt động nhất định

Hiệu quả được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau, vì vậy hình thành nhiều khái niệm khác nhau Căn cứ vào phạm vi lợi ích của hiệu quả ta phân ra hiệu quả bao gồm:

Trang 14

- Hiệu quả kinh tế xã hội: đối với một quốc gia thì hiệu quả tổng hợp là

hiệu quả kinh tế xã hội Hiệu quả kinh tế xã hội bao gồm:

+ Hiệu quả kinh tế: là hiệu quả nếu chỉ xét đến khía cạnh kinh tế của vấn

đề Hiệu quả kinh tế mô tả quan hệ kinh tế giữa lợi ích kinh tế mà chủ thể nhận được và chi phí bỏ ra để nhận được lợi ích kinh tế đó Đối với Nhà nước lợi ích kinh tế không chỉ bó hẹp trong doanh nghiệp mà còn xem xét trên toàn bộ nền kinh tế

+ Hiệu quả chính trị xã hội: là hiệu quả mà chủ thể nhận được trong việc

thực hiện các mục tiêu chính trị xã hội

- Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp: căn cứ vào sự tác động hiệu quả

lên các đối tượng ta phân ra hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp

+ Hiệu quả trực tiếp: là hiệu quả do chủ thể thực hiện có tác động trực

tiếp ngay đến kết quả khi thực hiện mục tiêu hoạt động của chủ thể

+ Hiệu quả quả gián tiếp: là hiệu quả mà một đối tượng nào đó tạo ra cho

một đối tượng khác

- Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối: căn cứ vào lợi ích thu được

tính bằng giá trị của kết quả và chi phí là số tuyệt đối hay tương đối thì hiệu quả được phân thành hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối

+ Hiệu quả tuyệt đối: là hiệu quả được đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi

phí

+ Hiệu quả tương đối: là hiệu quả được do bằng tỷ số giữa kết quả và chi

phí

- Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế:

+ Hiệu quả tài chính: hay còn gọi là hiệu quả doanh nghiệp, là hiệu quả

kinh tế xét trong phạm vi một doanh nghiệp Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp đó bỏ ra để có được lợi ích kinh tế

+ Hiệu quả kinh tế: là hiệu quả tổng hợp được xét trong phạm vi toàn bộ

nền kinh tế Chủ thể của hiệu quả kinh tế quốc dân là toàn bộ xã hội mà người

Trang 15

đại diện nó là Nhà nước, vì vậy những lợi ích và chi phí được xem xét trong hiệu quả kinh tế xã hội xuất phát từ quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân

- Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài: căn cứ vào lợi ích nhận được

trong khoảng thời gian dài hay ngắn hình thành khái niệm hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài

+ Hiệu quả trước mắt: là hiệu quả được xem xét trong khoảng thời gian

ngắn nhất Lợi ích xem xét trong loại hiệu quả này là lợi ích trước mắt mang tính tạm thời

+ Hiệu quả lâu dài: là hiệu quả được xem xét trong khoảng thời gian dài

Ta có sơ đồ phân loại hiệu quả như sau:

Trang 16

Sơ đồ 1: Phân loại hiệu quả

Hiệu quả kinh tế

xã hội

Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài

Hiệu quả tài chính

và hiệu quả kinh

tế

Hiệu quả tuyệt đối

và hiệu quả tương

đối

Hiệu quả trực tiếp

và hiệu quả gián tiếp Hiệu quả

Hiệu quả kinh tế Hiệu quả chính trị xã hội

Hiệu quả tương đối Hiệu quả tuyệt đối

Hiệu quả trực tiếp Hiệu quả gián tiếp

Hiệu quả tài chính Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả trước mắt Hiệu quả lâu dài

Trang 17

1.2.2 Mục đích, ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả SXKD

1.2.2.1 Mục đích

Do sự chi phối của “quy luật khan hiếm” buộc các doanh nghiệp nói riêng,

các nhà quản lý kinh tế nói chung phải đặc biệt chú ý đến việc quản lý, sử dụng các nguồn lực sản xuất khan hiếm của xã hội để làm sao thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người Chính vì vậy, buộc các doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực một cách khoa học, hợp lý nhất, tiết kiệm nhất và đây cũng là một tất yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2.2.2 Ý nghĩa

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quản lý thực hiện các chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho chúng ta thấy sản xuất đạt ở trình độ nào đó mà còn cho phép các nhà kinh tế phân tích tìm ra các nhân tố, từ đó đưa

ra các biện pháp thích hợp làm tăng kết quả, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, là một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế Phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở góc độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng đầu vào trong toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong toàn doanh nghiệp cũng như từng bộ phận trong toàn doanh nghiệp Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tự lựa chọn các phương án sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp trình

độ của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tối ưu hoá việc

sử dụng các nguồn lực sẵn có Vì vậy ta có thể nói rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiệu để các nhà quản lý thực hiện các chức năng quản lý của mình, mà nó còn là thước đo trình độ các nhà quản lý kinh tế Trong nền kinh tế thị trường, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là cơ sở để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh đảm bảo cho sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường Mục tiêu của doanh nghiệp là luôn luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc, vì vậy việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay Do yêu

Trang 18

cầu của chính sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp không ngừng tăng lên Trong khi đó nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi ở mức độ nhất định Muốn tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, vì thế hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

1.2.3 Các phương pháp phân tích, đánh giá hiệu quả SXKD

1.2.3.1 Phân tích quá trình sản xuất kinh doanh

Để phân tích hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh ta cần phân tích quá trình sản xuất kinh doanh, phân tích các hiện tượng và quá trình diễn ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, những kết quả từng mặt và toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng của quá trình nhận thức bản chât và sự tác động của các hiện tượng và quá trình kinh tế nhằm phục vụ cho mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

Quá trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh có thể được khái quát theo sở đồ 2 như sau:

Sơ đồ 2: Quá trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

Quá trình phân tích hoạt động sản

xuất kinh doanh

Tiếp nhận và

xử lý thông tin

Kiểm tra đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh

Xác định nguyên nhân dẫn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Đề xuất các phương pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 19

+ Tìm kiếm thông tin đúng đắn và đầy đủ để xây dựng chiến lược hay kế hoạch kinh doanh cũng như đề ra các quyết định trong kinh doanh

Để lập chiến lược cũng như kế hoạch kinh doanh và đề ra các quyết định trong sản xuất kinh doanh, chúng ta phải biết được đầy đủ và chính xác về môi trường kinh doanh, tiềm năng của doanh nghiệp Chính vì vậy phải tiến hành phân tích về môi trường, phân tích quá trình kinh doanh, phát hiện các tiềm năng, các khả năng khai thác về tài chính, về cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ, nhân lực… Nếu không dựa vào các thông tin này việc lập kế hoạch và chiến lược sẽ không chuẩn xác, không có khả năng thực thi, nếu thực hiện cũng không đạt hiệu quả mong muốn

+ Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Hoạt động của doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng các mục tiêu, mục tiêu nhiệm vụ kế hoạch đề ra, khi thực hiện cũng phải thực hiện các dự toán, định mức, chế độ, thể lệ… đã qui định Sau một thời gian sẽ phân tích việc thực hiện đó nhằm:

- Đánh giá mức độ đạt được và xác định những nguyên nhân dẫn đến các kết quả và hiệu quả mà khoa học đã đặt ra của các mặt chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó ra quyết định nhằm đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được mục tiêu đã định

- Khẳng định tính đúng đắn và khoa học của các chỉ tiêu, các định mức, các qui chế, chế độ đã đặt ra

+ Tìm kiếm các nguyên nhân và xác định mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân dẫn đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh

Kết quả và hiệu quả kinh doanh đạt được mở mức độ này hay mức độ khác đều có những nguyên nhân của nó, việc tìm ra các nguyên nhân là hết sức quan trọng Chỉ khi chúng ta tìm thấy các nguyên nhân thì mới ra được các ý định đúng, đề ra các giải pháp đúng đắn, chính xác và khả thi nhằm hạn chế tối đa những bất lợi và khai thác hết những tiềm năng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

Trang 20

+ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nhiệm vụ phân tích không chỉ thuần tuý là nêu ra một dãy các nguyên nhân mà vấn đề là tìm ra xu thế vận động hiện tại của chúng, đồng thời đề ra các giải pháp nhằm phát huy các nhân tố tích cực trong sản xuất kinh doanh Mục đích cuối cùng là không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tuy không tồn dựng những công việc mang tính chất phân tích nhưng là một nhiệm vụ tất yếu của phân tích Trong hoạt động sản xuất kinh doanh việc phân tích để tìm ra những nguyên nhân, đánh giá kết quả và hiệu quả

từ đó đưa ra những biện pháp tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài ra việc phân tích kinh tế còn là công cụ quan trọng trong hoạt động quản lý

1.2.3.2 Một số phương pháp phân tích hiệu quả SXKD

Có rất nhiều phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh, dưới đây là một số phương pháp phân tích chủ yếu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh được thể hiện theo sơ đồ 3 sau:

Sơ đồ 3: Một số phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

Các phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phương pháp so sánh

Phương pháp loại trừ

Phương pháp hồi quy và tương quan

Phương pháp liên hệ

Trang 21

+ Phương pháp phân tích tỷ lệ:

Phương pháp phân tích tỷ lệ dựa trên ý nghĩa chuẩn mức các tỷ lệ của đại lượng chi tiêu này trong quan hệ tỷ lệ với các đại lượng chi tiêu khác trong doanh nghiệp Về nguyên tắc phương pháp phân tích tỷ lệ yêu cầu cần phải xác định được các ngưỡng, các định mức chuẩn để so sánh Trên cơ sở so sánh về tỷ

lệ các chỉ tiêu kinh tế với giá trị của các tỷ lệ định mức chuẩn

Trong phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các tỷ lệ của chỉ tiêu kinh tế được phân tích từ các nhóm đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đó là các nhóm tỷ lệ về cơ cấu sản phẩm hàng hoá, về lợi nhuận thu được từ các loại sản phẩm hàng hoá hay từ các hoạt động của doanh nghiệp… Trong các nhóm tỷ lệ lại bao gồm các nhóm tỷ lệ chi tiết hay riêng lẻ, từng bộ phận, từng mặt, từng khâu, từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong mỗi trường hợp khác nhau tuỳ theo mục tiêu phân tích có thể lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau phù hợp với mục đích phân tích cụ thể của từng doanh nghiệp, từng thời kỳ

+ Phương pháp chi tiết: mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể

chi tiết theo nhiều hướng khác nhau Thông thường trong phân tích, phương pháp phân tích được thể hiện theo các hướng sau:

- Chi tiết theo các bộ phận hay các yếu tố cấu thành chỉ tiêu Mọi kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đều bao gồm nhiều bộ phận Chi tiết các chỉ tiêu theo các bộ phận cùng với sự biểu hiện về lượng của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong công việc đánh giá chính xác kết quả đạt d phương pháp chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu được sử dụng rộng rãi trong phân tích mọi mặt kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi tiết theo thời gian: kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao giờ cũng là kết quả của một quá trình Do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình đó trong từng đơn vị thời gian xác định không đồng đều Chi tiết theo thời gian sẽ giúp ích cho việc đánh giá kết

Trang 22

quả kinh doanh được sát, đúng và tìm giải pháp thiết thực cho công việc kinh doanh

- Chi tiết theo địa điểm: kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là

do các bộ phận, các phân xưởng, đội, tổ sản xuất kinh doanh thực hiện Bởi vậy phương pháp này thường được ứng dụng trong phân tích kinh tế trong các trường hợp sau:

Đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ, trong trường hợp này tuỳ chỉ tiêu khác nhau có thể chi tiết thực hiện khoán ở các đơn vị có cùng nhiệm vụ như nhau

Phát hiện các đơn vị tiên tiến hoặc lạc hậu trong việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh Tuỳ mục tiêu đề ra có thể chọn các chỉ tiêu chi tiết phù hợp về các mặt năng suất, chất lượng, giá thành…

Khai thác các khả năng tiềm tàng về sử dụng các vật tư, lao động, tiền vốn, đất đai trong kinh doanh

+ Phương pháp liên hệ:

Mọi kết quả sản xuất kinh doanh đều có mối liên hệ mật thiết với nhau giữa các mặt, các bộ phận… để lượng hoá các mối liên hệ đó, ngoài các phương pháp đã nêu trong phân tích kinh tế còn sử dụng phổ biến các cách nghiên cứu liên hệ phố biến như: liên hệ cân đối, liên hệ tuyến tính và liên hệ phi tuyến

Trang 23

Liên hệ cân đối: cơ sở của phương pháp này là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh, giữa tổng số vốn và tổng số nguồn vốn, giữa nguồn thu, huy động và tình hình sử dụng các quỹ, các loại vốn, giữa nhu cầu và khả năng thanh toán, giữa nguồn mua sắm và tình hình sử dụng các loại vật tư, giữa thu với chi và kinh doanh kinh doanh… mối liên hệ vốn có về mặt lượng của các yếu tố dẫn đến sự cân bằng cả về mức biến động giữa các mặt của yếu tố và quá trình kinh doanh

Liên hệ trực tuyến: là mối liên hệ theo một hướng xác định giữa chỉ tiêu phân tích Trong mối liên hệ trực tuyến này, theo mức độ phụ thuộc giữa các chỉ tiêu có thể phân thành hai loại quan hệ chủ yếu:

Liên hệ trực tiếp: là mối liên hệ giữa chỉ tiêu nhân tố với các chỉ tiêu phân tích được xác định mức độ ảnh hưởng một cách trực tiếp, không cần thông qua một chỉ tiêu trung gian nào như: lợi nhuận, giá bán, giá thành, tiền thuế…

Liên hệ gián tiếp: là quan hệ giữa các chỉ tiêu trong đó mức độ phụ thuộc giữa chúng được xác định bằng hệ số riêng

Liên hệ phi tuyến: là mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, trong đó mối liên hệ không được xác định theo tỷ lệ và chiều hướng liên hệ luôn luôn biến đổi: liên

hệ giữa mức năng suất thu hoạch với số năm kinh doanh lâu năm, liên hệ giữa vốn sử dụng với mức sản xuất và sức sinh lợi của vốn

+ Phương pháp hồi quy và tương quan:

Hồi quy và tương quan là các phương pháp của toán học, được vận dụng trong phân tích kinh tế để biểu hiện và đánh giá mối liên hệ tương quan giữa các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp tương quan là quan sát mối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả và một hoặc nhiều tiêu thức nguyên nhân nhưng ở dạng liên hệ thực Hồi quy là một phương pháp xác định độ biến thiên của tiêu thức kết quả theo độ biến thiên của tiêu thức nguyên nhân Bởi vậy hai phương pháp này có quan hệ chặt chẽ với nhau và có thể gọi tắt là phương pháp tương quan

Trang 24

Trong thực tế có rất nhiều phương pháp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Hiện nay có 2 phương pháp đánh giá phổ biến được nhiều doanh nghiệp sử dụng

Phương pháp 1: đánh giá tuyệt đối hoạt động sản xuất kinh doanh, được đo bằng hiệu số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

DH: Giá trị tuyệt đối giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào (đồng)

IH: Giá trị tương đối giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào (%)

K: kết quả đầu ra (kết quả đạt được của giá trị sản xuất công nghiệp, doanh nghiệp, lợi nhuận) (đồng)

C: là chi phí đầu vào (hao phí nguồn nhân lực cần thiết gắn với kết quả đó) (đồng)

Hiện nay phương pháp đánh giá tương đối hiệu quả sản xuất kinh doanh được áp dụng nhiều trong các doanh nghiệp vì nó có ưu điểm hơn phương pháp đánh giá tuyệt đối hiệu quả sản xuất kinh doanh do đó biểu hiện được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chi phí, phản ánh mức độ chặt chẽ của mối quan hệ này

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SXKD

Trong môi trường sản xuất kinh doanh có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Một cách chung nhất, nhân tố là những yếu tố bên trong của một hiện tượng, quá trình và mỗi biến động của nó tác động trực tiếp hay gián tiếp đến kết quả biểu hiện trên các chỉ tiêu Các nhân tố ảnh hưởng có thể phân thành nhiều loại khác nhau, trên các góc độ khác nhau Trước hết theo tính tất

Trang 25

yếu của các nhân tố có thể phân thành hai loại là nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan

1.3.1 Các nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan là nhân tố thường phát sinh và tác động như một yêu cầu tất yếu, không phụ thuộc vào chủ thể tiến hành hoạt động kinh doanh Kết quả hoạt động của một doanh nghiệp có thể chịu tác động của các nhân tố khách quan như: chính trị, xã hội, môi trường sinh thái, cạnh tranh, giá cả, các luật lệ, chế độ chính sách của Nhà nước, môi trường văn hoá xã hội, sự phát triển của nền kinh tế…

1.3.1.1 Môi trường chính trị

Ổn định thể chế chính trị, xu thế chính trị, tương quan giữa giai cấp và tầng lớp xã hội… có tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường chính trị ổn định luôn là điều kiện tiền đề cho sự phát triển của các hoạt động đầu tư, phát triển hoạt động kinh tế Hoạt động đầu tư thuận lợi tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 26

1.3.1.3 Các luật lệ chính sách của Nhà nước

Bao gồm luật, các văn bản dưới luật, qui trình qui phạm kỹ thuật sản xuất Tất cả các qui định pháp luật về sản xuất kinh doanh tác động trực tiếp tới kết quả sản xuất và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Môi trường pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ

mô theo hướng không chỉ chú ý đến kết quả và hiệu quả của riêng mình mà còn phải chú ý đến lợi ích kinh tế của mọi thành viên trong xã hội Môi trường pháp

lý là hành lang cho hoạt động của doanh nghiệp vì vậy trong hoạt động kinh doanh của mình, doanh nghiệp có nghĩa vụ chấp hành mọi qui định pháp luật của Nhà nước Nếu hoạt động của doanh nghiệp liên quan đến thị trường nước ngoài thì doanh nghiệp không thể không nắm chắc và tuân thủ pháp luật của nước đó

1.3.1.4 Môi trường văn hoá – xã hội

Các yếu tố văn hoá xã hội như tình trạng việc làm, điều kiện xã hội, tính giáo dục, phong tục tập quán, lối sống, tâm lý xã hội… đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo cả hướng tích cực và tiêu cực Một xã hội mà trình độ văn hoá của người dân cao

sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đào tạo đội ngũ lao động có chuyên môn cao và có khả năng tiếp thu những kiến thức cần thiết nên nó tác động tích cực đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Một xã hội mà người dân có phong cách sống công nghiệp thì nó tạo điều kiện cho việc thực hiện kỷ luật lao động ở doanh nghiệp, góp phần tăng hiệu quả kinh doanh

1.3.1.5 Sự phát triển của nền kinh tế

Sự phát triển của nền kinh tế có tác động rất lớn và nhiều mặt đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, chúng có thể trở thành cơ hội hoặc nguy

cơ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì nó tác động đến thu nhập của người dân, từ đó kéo theo khả năng tiêu dùng của các tầng lớp dân

cư khác nhau Đối với họ, những sự kiện của nền kinh tế như sự suy thoái, tỷ lệ thất nghiệp cao, lãi suất vay tín dụng tăng đều không ảnh hưởng gì đến tính chất

Trang 27

của các khoản tiêu dùng của họ và họ vẫn là thị trường chủ yếu tiêu thụ các mặt hàng và các dịch vụ của các doanh nghiệp Tầng lớp có thu nhập khá, họ hạn chế trong việc chi tiêu nhưng họ vẫn cảm thấy thoải mái và có khả năng mua sắm những loại hàng hoá đắt tiền Tầng lớp công nhân có thu nhập trung bình chỉ có thể mua sắm những thứ thật sự cần thiết đối với cuộc sống của bản thân và gia đình của họ, luôn hết sức tiết kiệm Với những người sống bằng trợ cấp xã hội phải tính toán chi ly cả khi mua những thứ thật cần thiết

Ngoài ra khi phân tích các nhân tố sự phát triển kinh tế cũng cần lưu ý sự khác biệt về địa dư trong cơ cấu phân bố thu nhập Doanh nghiệp cần tập trung vào những vùng đang mở ra những khả năng đầy triển vọng nhất

1.3.1.6 Môi trường quốc tế

Các xu hướng chính trị trên thế giới, chính sách bảo hộ và mở cửa của thế giới, chiến tranh… ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động mở rộng thị trường của doanh nghiệp Môi trường khu vực ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp trong khu vực tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế của khu vực

1.3.1.7 Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

Tình hình nghiên cứu và phát triển khoa học kỹ thuật mới, mức đầu tư cho khoa học kỹ thuật và công nghệ… đều có ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển công nghệ của mỗi doanh nghiệp và do đó ảnh hưởng trực tiếp đến nâng coa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nhìn chung các nhân tố khách quan tạo ra cơ hội lẫn nguy cơ đối với mỗi doanh nghiệp, nó gắn bó chặt chẽ với môi trường nội bộ tạo ra môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan là nhân tố tác động đến đối tượng nghiên cứu như thế nào tuỳ thuộc vào nỗ lực chủ quan của chủ thể tiến hành kinh doanh Những nhân tố như trình độ sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, trình độ khai thác các

Trang 28

nhân tố khách quan của doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến giá thành, mức chi phí, thời gian lao động, lượng hàng hoá, cơ cấu hàng hoá sản xuất kinh doanh

1.3.2.1 Đội ngũ cán bộ công nhân viên

Khoa học – kỹ thuật ngày càng phát triển trở thành lực lượng trực tiếp Ap dụng kỹ thuật mới tiến bộ là điều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Nhưng chỉ trang bị máy móc thiết bị thì chưa đủ, vấn đề quan trong hơn tất cả là vai trò của người lao động Máy móc thiết bị có tối tân đến đâu cũng đều do con người tạo ra Máy móc thiết bị có hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng của người công nhân thì nó mới phát huy được tác dụng, tránh lãng phí, hỏng hóc

Thực tế cho thấy, có nhiều doanh nghiệp nước ta do nhập tràn lan máy móc thiết bị nước ngoài nhưng trình độ sử dụng của người lao động lại không những không đạt được mà còn tốn tiền bảo dưỡng sửa chữa vì những hư hỏng

do không biết sử dụng hoặc sử dụng không hết công suất gây thiệt hại lớn cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Ngoài ra hoạt động sản xuất kinh doanh còn phụ thuộc rất lớn vào trình độ quản lý tổ chức kinh doanh, trình độ am hiểu thị trường, khả năng tiếp thị, kinh nghiệm thực tiễn kinh doanh, trình độ ngoại ngữ, ý thức trách nhiệm của cán bộ công nhân viên

Song song với chất lượng lao động, yếu tố số lượng lao động cũng đóng vai trò quyết định năng lực sản xuất của doanh nghiệp, vì vậy số lượng công nhân viên cũng phải thích đáng với cơ cấu hợp lý, cân đối giữa tỷ lệ lao động gián tiếp và lao động trực tiếp Chăm lo đến công tác bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động được coi là nhiệm vụ hàng đầu của nhiều doanh nghiệp hiện nay và thực tế cho thấy những doanh nghiệp trên thị trường thế giới là những doanh nghiệp có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, có tác phong làm việc khoa học, có kỷ luật nghiêm minh

1.3.2.2 Cơ sở vật chất, tiến bộ kỹ thuật

Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với sự phát triển của tư liệu lao động gắn bó chặt chẽ với quá trình tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, tăng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm Như vậy cơ sở vật chất kỹ thuật là một nhân

Trang 29

tố hết sức quan trọng trong việc tăng chất lượng sản xuất, tăng hiệu quả kinh tế Mức độ chất lượng hoạt động của doanh nghiệp bị tác động mạnh mẽ bởi trình

độ hiện đại, cơ cấu, tính đồng bộ, tình hình bảo dưỡng, duy trì khả năng làm việc theo thời gian của máy móc thiết bị, công nghệ

Thực tiễn nước ta hiện nay, ở nhiều doanh nghiệp cơ sở vật chất kỹ thuật còn hết sức yếu kém, thiết bị sản xuất, máy móc thiết bị lạc hậu, không đồng bộ, việc quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật không được chú trọng nên nhiều doanh nghiệp không phát huy được năng lực hiện có của mình Nhưng chúng ta cũng thấy rằng không phải doanh nghiệp nào có cơ sở vật chất tốt thì hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ cao Việc sử dụng không hợp lý về số lượng, thời gian công suất thì hiệu quả sẽ không cao, hay nói cách khác là sử dụng không hiệu quả cơ

sở vật chất kỹ thuật Để đánh giá hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật người ta đưa

ra chỉ tiêu hiệu suất sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, chỉ tiêu này tính với công thức sau:

NG : Nguyên giá bình quân cơ sở vật chất kỹ thuật (đồng)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá cơ sở vật chất kỹ thuật đem lại bao nhiêu đồng sản lượng Hiệu suất càng cao chứng tỏ công tác quản lý và sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng tốt và ngược lại

Hiện nay, kỹ thuật công nghệ tiến bộ dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đang phát triển như vũ bão, có vai trò càng lớn mang tính chất quyết định đối với việc nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế trong nước… các doanh nghiệp đã và đang tìm kiếm mọi biện pháp nâng cao khả năng đầu tư, ngày càng cải tạo và ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất cải thiên và nâng cao trình độ cho mình

Trang 30

1.3.2.3 Yếu tố vốn kinh doanh

trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là yếu tố cực kỳ quan trọng Không có vốn thì không thể nào sản xuất kinh doanh Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào có vốn nhiều thì doanh nghiệp đó có hiệu quả kinh doanh cao Ngược lại không phải doanh nghiệp nào có vốn ít thì hiệu quả kinh doanh không cao Như vậy hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn chứ không phải phụ thuộc vào vốn ít hay nhiều Hơn nữa trong nền kinh tế hiện đại khi nguồn vốn co hẹp và chi phí cho việc sử dụng chúng ngày càng cao, vấn đề

sử dụng hiệu quả vốn ngày càng trở nên gay gắt

1.3.2.4 Thương hiệu của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì ngoài những yếu tố hữu hình có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, yếu tố chủ quan vô hình cũng có tác động rất lớn, cụ thể đó chính là thương hiệu của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn sản phẩm của mình tốt, muốn được nhiều khách hàng mua sử dụng thì việc đầu tiên đó chính là tạo một thương hiệu cho doanh nghiệp mình Đây cũng

là một trong những yếu tố quyết định đến sự tồn tại hay phá sản của doanh nghiệp Thương hiệu của doanh nghiệp có tốt có đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp đó hoạt động sản xuất kinh doanh mới có hiệu quả cao

1.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SXKD TRONG DOANH NGHIỆP

1.4.1 Yêu cầu đối với các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD trong doanh nghiệp

Hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp rất phức tạp, nên để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sát với tình hình thực tế đòi hỏi phải đưa ra hệ thống chỉ tiêu đánh giá chứ không thể dùng một chỉ tiêu để đánh giá được

Để đo lường và đánh giá chính xác, khoa học, hệ thống các chỉ tiêu này phải đáp ứng được nhu cầu sau:

Thứ nhất: trong hệ thống các chỉ tiêu phải có các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp, phản ánh chung nhất tình hình sản xuất kinh doanh, đồng thời phải có chỉ

Trang 31

tiêu bộ phận phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh từng mặt, từng khâu như lao động, vốn, chi phí Các chỉ tiêu bộ phận là cơ sở để tìm ra mặt mạnh, mặt yếu trong quá trình sử dụng yếu tố trung gian vào quá trình sản xuất kinh doanh Số lượng chỉ tiêu phải ít, không trùng lặp

Thứ hai: trong hệ thống chỉ tiêu đánh giá phải đảm bảo tính hệ thống và toàn diện Tức là các chỉ tiêu hiệu quả phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ ba: hệ thống các chỉ tiêu phải hình thành trên cơ sở những nguyên tắc chung của hiệu quả, nghĩa là phản ánh được trình độ sử dụng lao động sống và lao động vật hoá thông qua việc so sánh giữa kết quả và chi phí Trong đó chỉ tiêu kết quả và chi phí phải có khả năng đo lường thì mới có thể so sánh tính toán được

Thứ tư: các chỉ tiêu hiệu quả có mối liên hệ kinh tế, có sự liên hệ so sánh với nhau, có phương pháp tính toán cụ thể, thống nhất, các chỉ tiêu phải có phạm

vi áp dụng nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định của công tác đánh giá

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường được tính trên cơ sở so sánh chung giữa kết quả đầu ra và yếu tố đầu vào theo hai dạng hiệu số và dạng tỷ số

+ Tính theo dạng hiệu số: với cách này hiệu quả sản xuất kinh doanh được tính bằng cách lấy kết quả đầu ra trừ đi toàn bộ yếu tố đầu vào

DH = K - C

Yếu tố đầu vào bao gồm chi phí lao động, tư liệu lao động, đối tượng và vốn kinh doanh Nhưng tính theo cách này không thể so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp, không thấy được tiết kiệm hay lãng phí lao động xã hội

Trang 32

+ Tính theo dạng tỷ số:

IH = K

C ´ 100(%)Trong đó:

H

 : Giá trị tuyệt đối giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào (đồng)

H

I : Giá trị tương đối giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào (%)

K : kết quả đầu ra (kết quả đạt được của giá trị sản xuất công nghiệp, doanh nghiệp, lợi nhuận) (đồng)

C : là chi phí đầu vào (hao phí nguồn nhân lực cần thiết gắn với kết quả đó) (đồng)

Công thức trên phản ánh sức sản xuất (hay sức sinh lời) của các chỉ tiêu phản ánh chi phí đầu vào Cách tính này khắc phục được những tồn tại khi tính theo dạng hiệu số

1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh sử dụng các yếu tố tham gia vào quá trình SXKD

1.4.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động (lao động sống)

Lao động sống là một trong những yếu tố tạo nên sản phẩm dịch vụ, là nhân tố quan trọng trong việc tiến hành sản xuất kinh doanh Do vậy trong công tác quản lý, sử dụng lao động người lãnh đạo phải có các tiêu thức, cách tuyển dụng, đãi ngộ đối với người lao động, vì đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh

- Năng suất lao động (W)

T

D

W Trong đó:

T: Số lao động sử dụng trong kỳ (người)

D: doanh thu trong kỳ (đồng)

W: Năng suất lao động trong kỳ (đồng/người/kỳ)

Trang 33

Chỉ tiêu này phản ánh một người lao động có thể làm được bao nhiêu đồng doanh thu trong một kỳ, chỉ tiêu năng suất lao động càng cao thì chứng tỏ trình

độ sử dụng lao động càng cao Trong số lao động trong doanh nghiệp, số lao động được chia thành hai nhóm: lao động gián tiếp và lao động trực tiếp Do sự biến đổi lao động trong kỳ nên chỉ đơn thuần lấy số trung bình chung thì chưa hợp lý do đó để đánh giá được chính xác, hoàn hảo người ta cũng chia ra doanh thu bình quân một lao động thành từng trường hợp khác nhau, ta có công thức sau:

T

TT

W : Năng suất bình quân một lao động trực tiếp trong kỳ (đồng/người/kỳ)

- Chỉ tiêu mức sinh lợi nhuận bình quân trong kỳ của một người lao động

H : mức sinh lợi bình quân của một người lao động (đồng/người)

L : lợi nhuận trước thuế (đồng)

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi lao động của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ sản xuất kinh doanh

- Mức doanh thu đạt được từ một đơn vị chi phí tiền lương (tỷ suất chi phí tiền lương)

Trang 34

P : tổng quỹ lương (đồng)

L

H : mức doanh thu đạt được từ một đơn vị chi phí tiền lương

- Sức sinh lợi của một đồng chi phí tiền lương

H : sức sinh lợi của một đồng chi phí tiền lương

Hai chỉ tiêu trên phản ánh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp bỏ ra một đồng chi phí tiền lương đạt được bao nhiều đồng doanh thu, lợi nhuận Do vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương là việc cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

1.4.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề then chốt gắn liền đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng đánh giá công tác quản lý vốn, chất lượng công tác sản xuất kinh doanh, trên cơ

sở đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn người ta dùng các chỉ tiêu sau:

Trang 35

H : sức sinh lời của một đồng vốn (đồng)

V : vốn sản xuất bình quân (đồng)

L : lợi nhuận trước thuế (đồng)

Y nghĩa của chỉ tiêu này là trong một thời kỳ sản xuất kinh doanh nhất định doanh nghiệp bỏ ra một đồng vốn thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.4.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

- Mức doanh thu từ một đơn vị chi phí bỏ ra (sức sản xuất của chi phí)

Trang 36

- Mức lợi nhuận đạt được trên một đơn vị bỏ ra (sức sinh lời của một đồng chi phí)

C

L

HSLcp

SLcp

H : sức sinh lời chi phí

L : lợi nhuận trước thuế (đồng)

C : chi phí bỏ ra (đồng)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này phản ánh sát thực hơn hiệu quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt được càng cao

1.5 NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SXKD CỦA MỘT DOANH NGHIỆP

1.5.1 Sự cần thiết phải xây dựng giải pháp để nâng cao hiệu quả SXKD trong doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quản lý quản lý thực hiện chức năng của mình Việc xem xét và tính toán các hiệu quả kinh doanh không chỉ cho biết doanh nghiệp sản xuất ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản lý phân tích tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả Với tư cách là công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở các góc độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổng hợp các yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào

ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như từng bộ phận cấu thành doanh nghiệp

Hoạt động sản xuất kinh doanh còn là biểu hiện của việc lựa chọn phương

án kinh doanh Doanh nghiệp phải tự lựa chọn phương án kinh doanh cho phù hợp với trình độ của doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Trang 37

doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối ưu các nguồn lực sẵn có Việc sử dụng các nguồn lực đó như thế nào để có hiệu quả là một bài toán mà các nhà kinh tế phải lựa chọn cho thích hợp Không chỉ như vậy, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh còn do vai trò quan trọng của nó trong cơ chế thị trường

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bằng sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo cho sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển và tồn tại vững chắc Do vậy nâng cao hiệu quả đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp đang hoạt động trên cơ chế thị trường hiện nay Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh chỉ thay đổi trogn khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Một cách nhìn khác nữa là, sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi

sự tạo ra hàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu xã hội, đồng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội, để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp phải không ngừng vươn lên đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và

có lãi trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Có như vậy thì mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế Mà như vậy buộc chúng ta phải nâng cao hiệu quả kinh tế trong mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

Thứ hai, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh

Thứ ba, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động trên thị trường Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh

và khả năng tồn tại, phát triển của doanh nghiệp

Trang 38

Nhận rõ được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều luôn luôn tìm mọi biện pháp sao cho quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất Muốn vậy doanh nghiệp phải xây dựng các biện pháp một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với trình độ và khả năng của mình thì mới có thể nâng cao trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào, tiết kiệm chi phí, ngày càng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời có thể tạo ra cơ hội mới cho doanh nghiệp trong quá trình phát triển

1.5.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả SXKD trong doanh nghiệp

Với từng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì dựa vào điều kiện, thực trạng sản xuất kinh doanh cũng như tính chất ngành nghề của doanh nghiệp đó

để đưa ra những giải pháp cụ thể, sau đây là các giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 4: Các giải pháp tổng thể nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh không những chịu ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố bên trong mà luôn bị tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài Chính vị vậy doanh nghiệp cần có những biện pháp sử dụng các nguồn lực sản xuất một cách hiệu quả mà còn cần phải nắm bắt được các qui luật, những bất thường xảy ra của các môi trường kinh tế, chính trị, tự nhiên, xã hội… để có những biện pháp ứng phó hợp lý, từ đó có thể tạo ra được cơ hội kinh doanh của

Các giải pháp tổng thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nâng cao trình độ kỹ thuật và công nghệ

Nghiên cứu môi trường kinh doanh

Trang 39

doanh nghiệp mình Muốn nâng cao được hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp cần tập trung giải quyết một số vấn đề chủ yếu sau:

1.5.2.1 Xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý

Một trong những nguyên nhân khiến các doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả chính là do cơ cấu tổ chức cồng kềnh, hoạt động trì trệ Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cần phải có cơ cấu tổ chức hợp lý, đúng người, đúng việc, thúc đẩy doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra, tạo được những tác động thích hợp các nguồn lực của doanh nghiệp, thúc đẩy các nguồn lực phát triển

Khi các doanh nghiệp thất bại hoặc gặp khó khăn về kinh doanh thường

đổ tội cho các yếu tố khách quan, cho răng môi trường kinh doanh có nhiều khó khăn, do cạnh tranh gay gắt, khốc liệt mà không thấy được rằng cũng trong hoàn cảnh đó lại có nhiều doanh nghiệp vẫn không những ổn đình trong quá trình kinh doanh mà còn phát triển hơn trước nữa Như vậy một trong những nguyên nhân khiến ta không thể phủ nhận đó chính là cơ cấu tổ chức chưa hợp lý, không linh hoạt, để có khả năng thay đổi, thích nghi nhanh chóng với môi trường, từ đó dẫn đến kinh doanh không có hiệu quả, thậm chí thua lỗ, phá sản

Để đáp ứng với nền kinh tế thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có sự điều chỉnh là cơ cấu tổ chức cho hợp lý, phù hợp với loại hình kinh doanh trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, từ đó tạo điều kiện cho các nguồn lực phát triển

1.5.2.2 Yếu tố con người – điều kiện tiên quyết, quyết định thành công của doanh nghiệp

Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chúng ta không thể không quan tâm đến yếu tố con người, đây chính là điều quan trọng nhất đối với công tác quản lý Để có một đội ngũ lao động lành nghề, luôn luôn học hỏi nỗ lực nâng cao trình độ, có tác phong lao động chuyên nghiệp Đó chính là điều kiện đảm bảo cho thành công của doanh nghiệp Muốn vậy chúng ta phải nhận thức được vai trò quan trọng của yếu tố con người, phải thường xuyên tạo điều kiện cho người lao động nâng cao trình độ, đưa ra những ý kiến đóng góp, kích thích tinh

Trang 40

thần sáng tạo và tinh thần tích cực trong công việc bằng các hình thức khuyến khích vật chất và tinh thần làm cho người lao động thỏa mãn, gắn bó với doanh nghiệp Chính con người là chủ thể chung cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

1.5.2.3 Nâng cao trình độ kỹ thuật và công nghệ

Để khẳng định vị trí của mình trên thị trường, đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh, để giảm thiểu chi phí, nâng cao chất lượng đồng thời muốn thị trường chấp nhận sản phẩm của mình, đòi hỏi các sản phẩm phải đạt được các tiêu chuẩn về chất lượng, mẫu mã… Muốn vậy doanh nghiệp cần phải tiếp cận với những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vận dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, không ngừng cải tiến, đầu tư mới công nghệ mới chính là một nhân tố giúp doanh nghiệp hoạt động ngày càng có hiệu

quả hơn

1.5.2.4 Nghiên cứu môi trường kinh doanh

Mọi doanh nghiệp tồn tại và phát triển đều có sự liên hệ với môi trường

và chịu sự tác động của môi trường đến doanh nghiệp, những tác động có thể tạo điều kiện thuận lợi, cũng có thể gây ảnh hưởng không tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ nằm trong phạm vi một quốc gia hay một vùng lãnh thổ nào đó Do

đó doanh nghiệp chịu sự tác động của môi trường kinh tế thế giới, những thay đổi chính trị, kinh tế xã hội, tự nhiên đều có thể tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đạt được hiệu quả doanh nghiệp cần phải nghiên cứu môi trường, thu thập thông tin, dự đoán những thay đổi, biến động

để đưa ra những biện pháp đối phó nhằm hạn chế tối đa những tổn thất có thể xảy ra

1.6 TỔNG KẾT

Ngày nay nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là hiệu quả kinh

tế Có hiệu quả kinh tế thì doanh nghiệp mới có thể đứng vững trên thị trường,

đủ sức cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác, vừa đảm bảo đời sống cho

Ngày đăng: 31/05/2023, 07:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Phân tích hoạt động doanh nghiệp Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Tác giả: Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP. HCM
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP. HCM
11. Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Tp. HCM đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Tp. HCM đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: N/A
12. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 - 2011. Công ty TNHH MTV Xe Khách Sài Gòn 13. Báo cáo kiểm toán năm 2009 - 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 - 2011
Nhà XB: Công ty TNHH MTV Xe Khách Sài Gòn
Năm: 2009 - 2011
15. Thủ tướng chính phủ Quyết định 35/2009/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 35/2009/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Năm: 2009
16. Uỷ ban nhân dân Tp. Hồ Chí Minh Quyết định 16/2010/QĐ-UBND ban hành quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Uỷ ban nhân dân Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w