1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng sử dụng hóa đơn điện tử tại tổng công ty điện lực thành phố hồ chí minh và đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng phạm vi sử dụng đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên

76 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng sử dụng hóa đơn điện tử tại Tổng công ty điện lực thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng phạm vi sử dụng
Tác giả Đỗ Thị Ngân Hà, Ninh Thị Lan Anh, Phan Quỳnh An, Đặng Thị Ngọc Diệu
Người hướng dẫn Giáo viên Phạm Mỹ Quyên
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính c ấp thiết của đề tài (18)
  • 2. M ục tiêu nghiên cứu của đề tài (18)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (18)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (18)
  • 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (18)
  • 6. K ết cấu cấu của đề tài (19)
  • CHƯƠNG 1 (2)
    • 1.1: T ổng quan về hóa đơn (2)
      • 1.1.1: Khái niệm, phân loại và hình thức hóa đơn (21)
    • 1.2 T ổng quan về hóa đơn điện tử (2)
      • 1.2.1 Nh ững điều cần biết về hóa đơn điện tử (25)
      • 1.2.2 Nh ững quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử (29)
    • 1.3 Phân tích ưu, nhược điểm của hóa đơn điện tử so với hóa đơn giấy thông thường (3)
      • 1.3.1 S ự khác biệt giữa hóa đơn điện tử và hóa đơn giấy (38)
      • 1.3.2 Ưu nhược điểm của hóa đơn điện tử so với hóa đơn giấy (41)
  • CHƯƠNG 2 (3)
    • 2.1.1: T ổng quan về Tập đoàn Điện lực Việt Nam (43)
    • 2.1.2: T ổng công ty Điện lực TP. Hồ Chí Minh (44)
    • 2.1.3: Th ực trạng triển khai hóa đơn điện tử của tổng công ty điện lực thành phố (52)
    • 2.2 Kh ảo sát đánh giá thực trạng sử dụng hóa đơn điện tử tại tổng công ty điện lực thành ph ố hồ chí minh giai đoạn 2011-2015 (4)
      • 2.2.1: Nh ững người biết đến hóa đơn điện tử và sử dụng hóa đơn điện tử (57)
      • 2.2.2: Nhóm d ịch vụ mọi người sử dụng hình thức thanh toán trực tuyến (59)
      • 2.2.3: Vi ệc sử dụng hóa đơn điện tử phổ biến ở khu vực và đối tượng nào? (0)
      • 2.2.4: Nh ận xét của người sử dụng hóa đơn điện tử trong việc thanh thoán tiền điện (63)
  • CHƯƠNG 3 (5)
    • 3.1 L ợi ích khi sử dụng hóa đơn điện tử (5)
      • 3.1.1 V ề phía doanh nghiệp (69)
      • 3.1.2 Về phía khách hàng (69)
    • 3.2 Khó khăn khi sử dụng hóa đơn điện tử (5)
      • 3.2.1 V ề phía doanh nghiệp (70)
      • 3.2.2 V ề phía khách hàng (70)
    • 3.3 Gi ải pháp mở rộng phạm vi sử dụng hóa đơn điện tử (5)

Nội dung

Phân tích ưu, nhược điểm của hóa đơn điện tử so với hóa đơn giấy 1.1 T ổng quan về hóa đơn - Khái niệm: Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng

Tính c ấp thiết của đề tài

Nghiên cứu này nhằm mục đích khảo sát và đánh giá thực trạng sử dụng hóa đơn điện tử, mức độ phổ biến của nó, cũng như mức độ hài lòng của khách hàng đối với việc sử dụng hóa đơn điện tử.

Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng trong việc sử dụng dịch vụ giúp Tổng công ty Điện lực TP HCM đánh giá hiện trạng và nhận diện những khó khăn trong quá trình triển khai dịch vụ tại TP HCM.

Để nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng phạm vi sử dụng trong các doanh nghiệp, cần khắc phục những hạn chế hiện có và phát huy những điểm mạnh.

M ục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Phân tích những lợi ích của việc sử dụng hóa đơn điện tử

- Đánh giá thực trạng sử dụng hóa đơn điện tử trong tổng công ty điện lực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015

- Các giải pháp nhằm mở rộng phạm vi sử dụng trong các doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Khảo sát và thống kê thực trạng sử dụng hóa đơn điện tử để xác định những mặt còn bất cập từ đó đưa ra giải pháp.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu này tập trung vào lợi ích của việc sử dụng hóa đơn điện tử, đồng thời phân tích thực trạng và những khó khăn trong việc triển khai hóa đơn điện tử tại tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh và các doanh nghiệp khác Từ đó, bài viết đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những vấn đề hiện tại và mở rộng phạm vi sử dụng hóa đơn điện tử, giúp người dân dễ dàng tiếp cận hơn với hình thức hóa đơn này.

T ổng quan về hóa đơn

Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin về việc bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, theo quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC).

Hóa đơn được phân loại thành nhiều loại, bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn khác, phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, và chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng.

- Hình thức hóa đơn: hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử, hóa đơn đặt in

Hóa đơn cần ghi rõ những nội dung bắt buộc như tên, địa chỉ của người bán và người mua, mã số thuế, ngày tháng lập hóa đơn, và tổng số tiền thanh toán Ngoài ra, còn có những nội dung không bắt buộc như thông tin về phương thức thanh toán hoặc mô tả hàng hóa Trong một số trường hợp, hóa đơn có thể không cần ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc nếu đáp ứng các quy định cụ thể.

T ổng quan về hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử là một tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử liên quan đến việc bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ Nó được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý hoàn toàn bằng phương tiện điện tử.

Hóa đơn điện tử bao gồm nhiều loại như hóa đơn xuất khẩu, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, và các loại hóa đơn khác như tem, vé, phiếu thu tiền bảo hiểm, phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, và chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng Hình thức và nội dung của các hóa đơn này được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định pháp luật liên quan.

- Nội dung của hóa đơn điện tử

- Nguyên tắc sử dụng hóa đơn điện tử

- Những quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử

Phân tích ưu, nhược điểm của hóa đơn điện tử so với hóa đơn giấy thông thường

- Ưu nhược điểm của hóa đơn điện tử so với hóa đơn giấy

T ổng quan về Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Tổng công ty Điện lực Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 562/QĐ-TTg ngày 10/10/1994 của Thủ tướng Chính phủ và hoạt động theo Điều lệ ban hành kèm theo Nghị định số 14/CP ngày 27/1/1995 Vào ngày 22/6/2006, tổng công ty đã có những bước phát triển quan trọng trong lĩnh vực điện lực.

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 147/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Điện lực Việt Nam, cùng với Quyết định 148/2006/QĐ-TTG về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Vào ngày 25 tháng 6 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 975/QĐ-TTg, quyết định chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu Nhà nước.

Ngày 06/12/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 205/2013/NĐ-

Nghị định về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam có hiệu lực từ ngày 03/02/2014, quy định các nội dung chính liên quan đến cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động của Tập đoàn.

- Tên gọi đầy đủ: TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

- Tên giao dịch: TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

- Tên giao dịch tiếng Anh: VIETNAM ELECTRICITY

* Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Tập đoàn Điện lực Việt Nam chuyên sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh điện năng Họ quản lý hệ thống điện quốc gia, bao gồm xuất nhập khẩu điện, đầu tư và quản lý các dự án điện Ngoài ra, tập đoàn còn thực hiện bảo trì, sửa chữa, nâng cấp thiết bị điện và cơ khí, cũng như thí nghiệm điện.

EVN hiện có 3 tổng công ty phát điện (GENCO 1, 2, 3) thuộc lĩnh vực sản xuất điện năng, 5 tổng công ty điện lực kinh doanh điện năng đến khách hàng là

Tổng công ty Điện lực miền Bắc (EVN NPC), Tổng công ty Điện lực miền Trung (EVN CPC), Tổng công ty Điện lực miền Nam (EVN SPC), Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội (EVN HANOI) và Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh (EVN HCMC) đều hoạt động trong lĩnh vực truyền tải điện Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (EVN NPT) được thành lập dựa trên 4 công ty truyền tải (Công ty Truyền tải 1, 2, 3, 4) và 3 Ban quản lý dự án cho các công trình điện tại miền Bắc, miền Trung và miền Nam.

T ổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh

2.1.2.1: Tổng quan về Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh

Tổng công ty Điện lực TP.Hồ Chí Minh (EVN HCMC) là một trong năm Tổng công ty phân phối điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), có nhiệm vụ chính là phân phối điện năng tại Thành phố Hồ Chí Minh.

- Tên tiếng Việt: Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh

- Tên tiếng Anh: HOCHIMINH CITY POWER CORPORATION

- Tên viết tắt: EVN HCMC

- Địa chỉ:35 Tôn Đức Thắng-Phường Bến nghé, Quận 1-TP Hồ Chí Minh

- Tổng đài chăm sóc khách hàng: 1900.54.54.54

- Email: dienluc@hcmpc.com.vn

- Website: http://www.hcmpc.vn - http://www.cskh.hcmpc.vn

- Cơ quan chủ quản: Tập đoàn Điện Lực Việt Nam

- Tên cơ quan thiết lập trang tin điện tử:

• Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh

- Người chịu trách nhiệm chính:

• Tổng Giám đốc Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh

- Giấy phép: Số 45/GP-BC Ngày 22/04/2005 của Cục Báo Chí - Bộ Văn Hoá Thông Tin

- Thông tin liên hệ: Tổng Công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh

• Địa chỉ: 35 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh

- Tổng đài chăm sóc khách hàng: 1900.54.54.54

- Email: dienluc@hcmpc.com.vn

- Website: http://www.hcmpc.vn

2.1.2.2: Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh

Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh tiền thân là Sở Quản lý và

Phân phối Điện Thành phố Hồ Chí Minh, thành lập ngày 7 tháng 8 năm 1976, là đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực Miền Nam Đơn vị này bao gồm 07 Phòng, 05 khu khai thác điện và 02 Đội, với tổng số cán bộ công nhân viên dưới 1000 người Phân phối Điện có chức năng quản lý, phân phối, kinh doanh, cải tạo và phát triển lưới điện tại Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế phụ thuộc.

Vào ngày 09/05/1981, Bộ Điện lực đã thực hiện việc đổi tên các cơ quan trực thuộc, trong đó Công ty Điện lực Miền Nam được đổi thành Công ty Điện lực 2, và Sở Quản lý và Phân phối Điện Thành phố Hồ Chí Minh được đổi thành Sở Điện lực Thành phố.

Vào ngày 08/07/1995, Bộ Năng lượng đã quyết định thành lập Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh, trực thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam, hiện nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh hiện có 16 Công ty Điện lực trực thuộc, 4 công ty thành viên, 2 Ban Quản lý và 2 trung tâm, với tổng số gần 7.400 công nhân viên chức lao động.

Hình 2.1: Logo thương hiệu EVN HCMC

- Mô tả logo của EVN HCMC : Gồm 2 phần:

Biểu tượng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam là hình ảnh ba ngôi sao bốn cánh đồng tâm nổi bật trong vòng tròn màu xanh lam Ngôi sao ở trung tâm có màu vàng, ngôi sao giữa có màu đỏ, và ngôi sao ngoài cùng mang màu xanh lam.

Nhãn hiệu “EVN HCMC” bao gồm hai yếu tố chính: nhãn hiệu EVN với chữ màu xanh và tên viết tắt bằng tiếng Anh của Thành phố Hồ Chí Minh được thể hiện bằng màu đỏ.

• Ý nghĩa logo của EVN HCMC

Hình ảnh ba ngôi sao biểu trưng cho ánh sáng điện năng, là sản phẩm chủ yếu của EVN HCMC Ba ngôi sao đồng tâm, lớn dần từ trong ra ngoài, thể hiện đặc tính kỹ thuật của ngành điện với dòng điện ba pha Ánh sáng tỏa ra từ các ngôi sao tượng trưng cho sự đáp ứng của EVN HCMC đối với nhu cầu điện năng ngày càng tăng của nền kinh tế và đời sống xã hội Ngôi sao nhỏ màu vàng ở giữa ngôi sao lớn màu đỏ gợi nhớ đến mối liên hệ với lá cờ.

Tổ quốc là biểu tượng của Việt Nam, với màu xanh đậm của ngôi sao ngoài cùng thể hiện cam kết bảo vệ môi trường cho sự phát triển bền vững của EVN HCMC Vòng tròn hình địa cầu bên ngoài biểu thị khát vọng mở rộng ra các thị trường khu vực và toàn cầu.

2.1.2.3.2: Sứ mệnh Đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về điện của khách hàng với chất lượng ngày càng cao và dịch vụ ngày càng hoàn hảo

Lương tâm – Trách Nhiệm – Hiệu quả

Tổng công ty Điện lực Tp.HCM là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp điện năng, nổi bật với uy tín và chất lượng dịch vụ cao tại Việt Nam và khu vực.

- Sản xuất, phân phối và kinh doanh điện năng

Quản lý vận hành và bảo trì các thiết bị điện, cơ khí, điều khiển và tự động hóa cho các công trình lưới điện 110kV và trên 220kV Cung cấp dịch vụ tính toán trị số relay và thu tiền đỗ xe Đảm bảo quản lý hệ thống công nghệ thông tin và viễn thông nội bộ hiệu quả.

- Sửa chữa thiết bị điện

- Sản xuất vật tư, thiết bị điện

- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại (kinh doanh tổ chức hội nghị, hội thảo)

- Xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư, thiết bị ngành điện, thiết bị viễn thông - công nghệ thông tin

Thí nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị điện là quá trình quan trọng bao gồm kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, lắp đặt và kiểm tra các loại thiết bị điện, phương tiện đo lường, cũng như trang thiết bị bảo vệ và điều khiển Ngoài ra, việc lọc và thử nghiệm dầu cách điện, vận hành máy phát điện, cải tạo nâng cấp điện áp máy biến thế, và bảo trì máy phát điện cũng đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo hiệu suất và an toàn của hệ thống điện.

- Hoạt động tư vấn kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan

- Lắp đặt hệ thống điện

- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là rất quan trọng để quản lý, vận hành và sửa chữa lưới điện Bên cạnh đó, việc nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông chuyên ngành cũng cần được chú trọng Hơn nữa, đào tạo về chăm sóc khách hàng sẽ giúp cải thiện dịch vụ và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

- Kinh doanh dịch vụ đấu giá tài sản

- Dịch vụ quảng cáo thương mại

- Dịch vụ vận tải đường bộ

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ (trừ kinh doanh bến bãi, ô tô)

- Cho thuê xe có động cơ

- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

- Lập trình máy vi tính

- Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính

- Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính

- Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan

- Thiết lập trang tin điện tử tổng hợp

- Cho thuê văn phòng, cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng điện lực

- Hoạt động trụ sở văn phòng

- Hoạt động tư vấn quản lý (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp luật, thuế)

- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dung hữu hình khác

- Dịch vụ chăm sóc khách hàng sử dụng điện;

- Dịch vụ chăm sóc khách hàng trong các lĩnh vực khác;

- Dịch vụ tư vấn về phát triển khách hàng sử dụng điện, đánh giá sự hài lòng của khách hàng; cung cấp thông tin về điện cho khách hàng

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức EVN HCMC

Bộ máy tổ chức của Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh gồm các Ban chức năng, các đơn vị trực thuộc như sau:

Bảng 2.1: Ban chức năng EVN HCMC

Khối đoàn thể: 1 Đảng Ủy 2 Công Đoàn 3 Đoàn Thanh Niên

Các Công ty Điện lực trực thuộc:

1 Công ty Điện Lực Sài Gòn 9 Công ty Điện Lực Hóc Môn

2 Công ty Điện Lực Phú Thọ 10 Công ty Điện Lực Củ Chi

3 Công ty Điện Lực Chợ Lớn 11 Công ty Điện Lực Thủ Đức

4 Công ty Điện Lực Gia Định 12 Công ty Điện Lực Cần Giờ

5 Công ty Điện Lực Gò Vấp 13 Công ty Điện Lực Thủ Thiêm

6 Công ty Điện Lực Tân Thuận 14 Công ty Điện Lực Tân Bình

7 Công ty Điện Lực Bình Phú 15 Công ty Điện Lực Bình Chánh

8 Công ty Điện Lực Tân Phú 16 Công ty Điện Lực An Phú Đông

Bảng 2.2: Các công ty điện lực trực thuộc

1 Ban Quản lý Dự án Lưới điện Thành phố Hồ Chí Minh

2 Ban Quản lý Cao ốc văn phòng

Các Công ty thành viên:

1 Công ty Lưới điện cao thế Thành phố Hồ Chí Minh

2 Công ty Vật tư Vận tải Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh

3 Công ty Công nghệ thông tin Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh

4 Công ty TNHH MTV Thí nghiệm điện lực Thành phố Hồ Chí Minh

1 Văn phòng Tổng công ty 9 Ban Quan hệ quốc tế

2 Ban Kế hoạch 10 Ban An toàn

3 Ban Kỹ thuật 11 Ban Công nghệ thông tin

4 Ban Kinh doanh 12 Ban Quan hệ cộng đồng

5 Ban Tổ chức và Nhân sự 13 Ban Pháp chế

6 Ban Tài chính Kế toán 14 Ban Kiểm tra, Giám sát mua bán điện

7 Ban Thanh tra Bảo vệ 15 Ban Kiểm soát nội bộ

1 Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Thành phố hồ Chí Minh

2 Trung tâm Chăm sóc khách hàng

Cung cấp điện và dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng thông qua việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến liên tục, nhằm đơn giản hóa thủ tục.

Tổng Công ty đã đa dạng hóa các kênh thu tiền điện bằng cách mở rộng hợp tác với 24 ngân hàng tại TP.HCM và 06 công ty giải pháp thanh toán Hiện có gần 4560 điểm thu tiền điện, bao gồm ngân hàng, bưu cục, máy ATM, và các hình thức thanh toán qua tin nhắn SMS, internet banking Ngoài ra, công ty cũng cung cấp các dịch vụ ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi và trích nợ tự động hàng tháng.

Kh ảo sát đánh giá thực trạng sử dụng hóa đơn điện tử tại tổng công ty điện lực thành ph ố hồ chí minh giai đoạn 2011-2015

- Lượng khách hàng biết đến hóa đơn điện tử

• 84% người biết đến hóa đơn điện tử

• 16% không biết đến hóa đơn điện tử

- Lượng khách hàng sử dụng hóa đơn điện tử

• 87% sử dụng hóa đơn điện tử

• 13% không sử dụng hóa đơn điện tử

- Nhóm dịch vụ mà khách hàng thanh toán bằng hình thức trực tuyến

• 73,2% thanh toán phí dịch vụ Internet và cước viễn thông

• 51,5% thanh toán phí dịch vụ ngân hàng

- Lượng khách hàng sinh sống ở các quận có sử dụng hóa đơn điện tử để thanh

- Lượng khách hàng thuộc các ngành nghề có sử dụng hóa đơn điện tử để thanh toán tiền điện trực tuyến: 82% lao động trí óc, 18% lao động chân tay

Khách hàng đánh giá mức độ thuận tiện của hóa đơn điện tử của EVN HCMC với 5 mức độ hài lòng, từ mức 1 (Không thuận tiện) đến mức 5 (Vô cùng thuận tiện) Kết quả cho thấy, có 24,5% khách hàng chọn mức 3, 38,9% chọn mức 4, và 36,6% chọn mức 5, cho thấy sự hài lòng cao đối với dịch vụ này.

- Những thuận lợi khi sử dụng hóa đơn điện tử của EVN HCMC:

• Linh động trong việc thanh toán: 66,7%

• Dễ dàng lưu trữ và tìm kiếm khi cần: 45,5%

- Những khó khăn mà khách hàng gặp phải khi sử dụng hóa đơn điện tử của EVN HCMC:

• Không thông thạo công nghệ thông tin: 16,2%

• Không có trang thiết bị để sử dụng dịch vụ mọi lúc mọi nơi: 23,2%

• Không gặp khó khăn gì: 78,9%

- Khách hàng nhận xét mức độ sai sót của hóa đơn điện tử do EVN HCMC phát hành

- Những điều khách hàng lo lắng khi sử dụng hóa đơn điện tử của EVN HCMC

• Hệ thống web bị lỗi: 20,6%

• Quên mật khẩu đăng nhập: 12,1%

- Sự hài lòng của khách hàng về hóa đơn điện tử của EVN HCMC

Gi ải pháp mở rộng phạm vi sử dụng hóa đơn điện tử

- Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử đối với doanh nghiệp vừa

Các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nên áp dụng hóa đơn điện tử trong thanh toán để tận dụng các chính sách khuyến mãi hấp dẫn Việc sử dụng hóa đơn điện tử không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn mang lại nhiều lợi ích tài chính cho doanh nghiệp.

- Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên

Hóa đơn điện tử mang lại nhiều lợi ích đáng kể, vì vậy việc tổ chức các buổi tư vấn và giới thiệu là rất cần thiết Qua những buổi này, chúng ta có thể làm rõ các lợi ích khi sử dụng hóa đơn điện tử, như tiết kiệm thời gian, giảm thiểu chi phí in ấn và lưu trữ, cũng như nâng cao tính chính xác và bảo mật trong quản lý tài chính.

Đẩy mạnh tuyên truyền và hướng dẫn khách hàng về việc sử dụng hóa đơn điện tử, bao gồm cách nộp tiền, tra cứu và in hóa đơn.

Để nâng cao bảo mật thông tin khách hàng, người dùng có thể tra cứu thông tin mà không cần đăng nhập tài khoản Tuy nhiên, một số tính năng sẽ bị hạn chế để đảm bảo an toàn Khi đó, màn hình sẽ hiển thị cảnh báo yêu cầu khách hàng đăng nhập để tiếp tục tra cứu.

Triển khai thí điểm hóa đơn điện tử xác thực là một loại hóa đơn điện tử được cấp mã xác thực bởi cơ quan thuế Mã xác thực và số hóa đơn sẽ được cung cấp qua hệ thống cấp mã của Tổng cục Thuế.

Khi khách hàng quên mật khẩu, họ chỉ cần liên hệ với doanh nghiệp để được hỗ trợ Doanh nghiệp sẽ gửi mật khẩu mới qua email mà khách hàng đã đăng ký.

Sau khi khách hàng hoàn tất thanh toán, cần gửi ngay thông báo xác nhận qua hóa đơn điện tử hoặc thư xác nhận thanh toán đến email của khách hàng.

- Doanh nghiệp cần có trang web một cách đơn giản khi sử dụng và đủ thông tin

Việc Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng hóa đơn điện tử thay cho hóa đơn giấy đã đạt được thành công đáng kể và nhận được nhiều phản hồi tích cực từ người dùng Hóa đơn điện tử mang lại nhiều lợi ích lớn, góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.

Hóa đơn điện tử mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng gặp phải một số khó khăn và sai sót cho người dùng Tuy nhiên, những thách thức này lại là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp quyết tâm chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử.

1 https://vi.wikipedia.org/ 2 http://www.hcmpc.com.vn/

3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC 4 Thông tư số 32/2011/TT-BTC

5 Thông tư số 153/2010/TT-CP 6 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP

7 Giáo trình “Thương mại điện tử căn bản” của Trường Đại Học Ngoại Thương

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

Đề tài "Đánh giá thực trạng sử dụng hóa đơn điện tử tại Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh" nhằm phân tích tình hình hiện tại và đưa ra các giải pháp để mở rộng phạm vi sử dụng hóa đơn điện tử Nghiên cứu này sẽ giúp cải thiện hiệu quả quản lý và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao trải nghiệm khách hàng trong quá trình giao dịch.

Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh tế

Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Ngân Hà Nam, nữ: Nữ

Lớp, Khoa: Kế toán tổng hợp 2 - K55 Năm thứ: 2/ Số năm đào tạo 4 Ngành học: Kế toán tổng hợp

Người hướng dẫn: CN Phạm Mỹ Quyên

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

Đánh giá thực trạng sử dụng hóa đơn điện tử tại Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh là một nhiệm vụ quan trọng Bài viết này sẽ phân tích hiện trạng áp dụng hóa đơn điện tử và đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng phạm vi sử dụng, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp Việc áp dụng hóa đơn điện tử không chỉ giúp cải thiện quy trình làm việc mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành điện lực.

Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh tế

TP Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2016

Danh mục bảng, hình ảnh, biểu đồ i

Danh mục những từ viết tắt ii

Thông tin kết quả nghiên cứu của đề tài iv

Thông tin về sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài vi

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1

6 Kết cấu cấu của đề tài: 2

1.1: Tổng quan về hóa đơn: 4

1.1.1: Khái niệm, phân loại và hình thức hóa đơn 4

1.2 Tổng quan về hóa đơn điện tử 8

1.2.1 Những điều cần biết về hóa đơn điện tử: 8

1.2.2 Những quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử: 12

1.3 Phân tích ưu, nhược điểm của hóa đơn điện tử so với hóa đơn giấy thông thường 21

1.3.1 Sự khác biệt giữa hóa đơn điện tử và hóa đơn giấy 21

1.3.2 Ưu nhược điểm của hóa đơn điện tử so với hóa đơn giấy 24

2.1.1: Tổng quan về Tập đoàn Điện lực Việt Nam 26

2.1.2: Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh 27

2.1.3: Thực trạng triển khai hóa đơn điện tử của tổng công ty điện lực thành phố

Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2015 35

2.2 Khảo sát đánh giá thực trạng sử dụng hóa đơn điện tử tại tổng công ty điện lực thành phố hồ chí minh giai đoạn 2011-2015 39

2.2.1: Những người biết đến hóa đơn điện tử và sử dụng hóa đơn điện tử 40

2.2.2: Nhóm dịch vụ mọi người sử dụng hình thức thanh toán trực tuyến 42

2.2.3: Việc sử dụng hóa đơn điện tử phổ biến ở khu vực và đối tượng nào? 44

2.2.4: Nhận xét của người sử dụng hóa đơn điện tử trong việc thanh thoán tiền điện 46

3.1 Lợi ích khi sử dụng hóa đơn điện tử 52

3.2 Khó khăn khi sử dụng hóa đơn điện tử 53

3.3 Giải pháp mở rộng phạm vi sử dụng hóa đơn điện tử 53

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

Bảng 1.1: Mức xử phạt vi phạm hành chính về khởi tạo hóa đơn điện tử 13

Bảng 1.2: So sánh giữa hóa đơn điện tử và hóa đơn giấy thông thường 22, 23

Bảng 2.1: Ban chức năng EVN HCMC 33

Bảng 2.2: Các công ty điện lực trực thuộc 33

Hình 1.1: Hóa đơn tiền điện (Bản thể hiện của hóa đơn điện tử) 11

Hình 1.2: Sơ đồ khối mô tả quy trình hoạt dộng của hóa đơn tự in 21

Hình 1.3: Sơ đồ khối mô tả quy trình hoạt động của hóa đơn điện tử (p1) 21

Hình 1.4: Sơ đồ khối mô tả quy trình hóa động của hóa đơn điện tử (p2) 22

Hình 2.1: Logo thương hiệu EVN HCMC 29

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức EVN HCMC 32

Biểu đồ 2.1: Lượng khách hàng biết đến hóa đơn điện tử 40 Biểu đồ 2.2: Lượng khách hàng sử dụng hóa đơn điện tử 41

Biểu đồ 2.3: Nhóm dịch vụ mà khách hàng thanh toán bằng hình thức trực tuyến 43

Biểu đồ 2.4: Lượng khách hàng sinh sống ở các quận có sử dụng HĐĐT để thanh toán tiền điện trực tuyến 44

Biểu đồ 2.5: Lượng khách hàng thuộc các ngành nghề có sử dụng HĐĐT để thanh toán tiền điện trực tuyến 45

Biểu đồ 2.6: Khách hàng đánh giá mức độ thuận tiện khi sử dụng HĐĐT để thanh toán tiền điện 46

Biểu đồ 2.7: Những thuận lợi khi sử dụng HĐĐT để thanh toán tiền điện 47

Biểu đồ 2.8: Những khó khăn mà khách hàng gặp phải khi sử dụng hóa đơn điện tử do EVN HCMC phát hành 48

Biểu đồ 2.9: Nhận xét của khách hàng về mức độ sai sót của hóa đơn điện tử do EVN HCMC phát hành 49

Biểu đồ 2.10: Những điều khách hàng lo lắng khi sử dụng hóa đơn điện tử của EVN HCMC 50

Biểu đồ 2.11: Sự hài lòng của khách hàng về hóa đơn điện tử của EVN HCMC 51

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nội dung

TMCP Thương mại Cổ Phần

TMĐT Thương mại điện tử

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam

EVN HCMC Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí

HĐĐT Hóa đơn điện tử

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài “Đánh giá thực trạng sử dụng hóa đơn điện tử tại Tổng công ty điện lực Thành Phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng phạm vi sử dụng” tập trung vào việc phân tích tình hình hiện tại của hóa đơn điện tử trong ngành điện lực Bài viết sẽ nêu rõ những lợi ích và thách thức trong việc áp dụng hóa đơn điện tử, đồng thời đề xuất các giải pháp hiệu quả để mở rộng việc sử dụng hóa đơn điện tử, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và phục vụ khách hàng.

Sinh viên thực hiện Lớp Khoa Năm thứ

Số năm đào tạo Đỗ Thị Ngân Hà KTTH2_55 Vận tải-Kinh tế Năm 2 4 năm

Ninh Thị Lan Anh KTTH2_55 Vận tải-Kinh tế Năm 2 4 năm

Phan Quỳnh An KTTH2_55 Vận tải-Kinh tế Năm 2 4 năm Đặng Thị Ngọc Diệu KTTH2_55 Vận tải-Kinh tế Năm 2 4 năm

- Người hướng dẫn: CN Phạm Mỹ Quyên

- Phân tích những lợi ích của việc sử dụng hóa đơn điện tử

- Đánh giá thực trạng sử dụng hóa đơn điện tử trong tổng công ty điện lực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015

- Các giải pháp nhằm mở rộng phạm vi sử dụng trong các doanh nghiệp

3 Tính mới và sáng tạo:

Việc thanh toán tiền điện qua hóa đơn giấy đã trở nên lạc hậu và tốn kém trong thời đại công nghệ số hiện nay Mặc dù EVN HCM đã triển khai hình thức thanh toán bằng hóa đơn điện tử, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện Đây chính là lý do nhóm quyết định chọn đề tài này.

− Xác định lợi ích của việc sử dụng hóa đơn điện tử

Đánh giá thực trạng triển khai mô hình thanh toán tiền điện qua hóa đơn điện tử của EVN HCM cho thấy tình hình khách hàng sử dụng hóa đơn điện tử để thanh toán tiền điện tại thành phố Hồ Chí Minh đang có những chuyển biến tích cực.

− Khó khăn và các biện pháp nhằm hoàn thiện và mở rộng phạm vi sử dụng hóa đơn điện tử trong các doanh nghiệp

5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòngvà khả năng áp dụng của đề tài:

Việc sử dụng hóa đơn điện tử mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế - xã hội, nhưng cũng gặp phải một số khó khăn Đánh giá tình hình áp dụng hóa đơn điện tử trong thanh toán tiền điện là cần thiết để hiểu rõ hơn về những thuận lợi và thách thức trong quá trình chuyển đổi này.

Ngày đăng: 31/05/2023, 07:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w