TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TAXI UBER VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐỂ TĂNG KHẢ NĂNG Á
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TAXI UBER VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐỂ TĂNG KHẢ NĂNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TAXI UBER
T ẠI VIỆT NAM
MÃ S Ố ĐỀ TÀI: 606
THU ỘC NHÓM NGÀNH KHOA HỌC: KINH TẾ
TP.HCM, tháng 05 năm 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TAXI UBER VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐỂ TĂNG KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
MÔ HÌNH HO ẠT ĐỘNG KINH DOANH TAXI UBER TẠI VIỆT NAM
MÃ S Ố ĐỀ TÀI: 606
THU ỘC NHÓM NGÀNH KHOA HỌC: KINH TẾ
Sinh viên th ực hiện: Văn Thị Tuyết Trinh Nữ
Dân t ộc: Kinh
L ớp: Kinh tế vận tải và du lịch Khoa: Vận tải - kinh tế
Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4
Ngành h ọc: Kinh tế vận tải du lịch
Gi ảng viên hướng dẫn: Ths Vũ Thị Hường
TP.HCM, tháng 05 năm 2016
Trang 3ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TAXI UBER VÀ ĐỀ
XU ẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐỂ TĂNG KHẢ NĂNG ÁP DỤNG MÔ
HÌNH HO ẠT ĐỘNG KINH DOANH TAXI UBER TẠI VIỆT NAM
GVHD: Th.s Vũ Thị Hường
SVTH:
1.Văn Thị Tuyết Trinh
2 Nguyễn Việt Dũng
3.Lê phạm Quế Hương
4 Nguyễn Thị Phương Thảo
5 Mai Thị Thu Huyền
Lớp: Kinh Tế Vận Tải Du lịch khóa 54
Tóm t ắt
Trang 4I ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay nhu cầu đi lại ở các đô thị là rất lớn nhưng chủ yếu lại sử dụng các phương tiện cá nhân( xe máy, ôtô) gây nên sự ùn tắc giao thông vào giờ cao điểm, ô nhiễm môi trường và chi phí đi lại đối với chuyến đi là lớn Đòi hỏi các nhà quản lý giao thông cần phải có chính sách về tổ chức quản lý để đảm bảo giao thông trong thành phố được thông thoáng, giảm thiểu chi phí tối đa cho người dân và bảo vệ môi trường từ việc định hướng phát triển các loại hình vận tải công cộng
Và nhóm thấy uber là một mô hình kinh tế mới mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng cũng như giao thông đất nước và đang phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên sau một thời gian hoạt động Uber đã cho vẫn tồn tại một số hạn chế về các khía cạnh như tài xế, chăm sóc khách hàng,giá cước, các hình thức phục vụ …là những nguyên nhân khiến nhiều người còn e ngại khi lựa chọn loại hình vận tải này.Việc chúng ta cần làm
là nghiên cứu chỉ ra các mặt hạn chế và tìm ra những giải pháp cải thiện làm sao cho
phù hợp với thị trường Việt Nam thông qua đề tài nghiên cứu: “Đánh giá thực trạng hoạt động của taxi Uber và đề xuất các giải pháp hoàn thiện để tăng khả năng áp dụng mô hình hoạt động kinh doanh taxi Uber tại Việt Nam”
II N ỘI DUNG
CHƯƠNG 1:
T ỔNG QUAN VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, VẬN TẢI TAXI VÀ KINH
DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
2.1 1.1 T ổng quan về vận tải hành khách
1.1.1 Khái niệm chung về vận tải hành khách
Vận tải hành khách là quá trình thay đổi (di chuyển) vị trí của hành khách trong không gian và thời gian cụ thể nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
1.1.2 Các loại hình vận tải hành khách
Tùy theo tiêu chí phân loại mà ta có các loại hình vận tỉa hành khách khác nhau Vd: Phân theo nghành vận tải thì có Vận tải hành khách bằng bằng đường sắt, sông, không, bộ
1.1.3 Vai trò vận tải hành khách
Vận tải làm cho con người lại gần nhau hơn đặc biệtlà những người sống ở các vùng có nền văn hóa khác nhau Nhờ tiếp xúc về văn hóa khoa học kỹ thuật, du lịch, tôn giáo và gia đình mà xuất hiện những đồng cảm khác nhau làm giàu thêm đời sống văn hóa xã hội của mỗi vùng miền, mỗi quốc gia
1.2 T ổng quan về vận tải hành khách bằng taxi
Trang 51.2.1 Khái niệm vận tải hành khách bằng taxi:
Khái niệm: là dịch vụ vận chuyển hành khách bằng các loại taxi từ nhỏ đến lớn(
từ 4 chỗ đến 6 chỗ) trên những tuyến đường có thể là cố định hoặc theo yêu cầu của khách hàng theo từng tuyến khác nhau; được ra đời từ rất sớm và có mặt ở hầu hết các quốc gia
1.2.2 Đặc điểm vận tải hành khách bằng taxi
Nhỏ gọn, sự tiện lợi và nhanh chóng, phù hợp với những nhu cầu đi lại không xa 1.2.3 Vai trò của vận tải hành khách bằng taxi
Việc giảm tải các phương tiện tham gia giao thông, giảm ách tắc giao thông vào các giờ cao điểm…
1.3 T ổng quan về thương mại điện tử
1.3.1 Khái niệm chung về thương mại điện tử
Thương mại điện tử là việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương
tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và internet
1.3.2 Đặc điểm, phân loại thương mại điện tử
Có nhiều tiêu chí phân loại : Về hình thức,phạm vi hoạt động,chủ thể tham gia,thời gian không giới hạn
1.3.3 Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử
Thương mại điện tử nên được xem là một công cụ hỗ trợ thương mại truyền
thống chứ không nên xem Thương mại điện tử như một độc lập có thể thay thế thương
mại truyền thống
1.4 T ổng quan về mô hình hoạt động của Taxi Uber
1.4.1 Uber và dịch vụ do Uber cung cấp
Taxi Uber là cách gọi đối với những xe ôtô chở khách tham gia dịch vụ vận tải hành khách sử dụng nền ứng dụng (phần mềm) do Uber cung cấp Các xe chở khách tham gia Uber đều không có gắng phù hiệu của hãng, không có “mào” như taxi truyền thống, giống như một chiếc xe tư nhân Và quan trọng hơn hầu hết chúng là những
loại xe sang (so với taxi truyền thống)
1.4.2 Mô hình hoạt động của Uber (bảng vẽ mô hình)
1.4.3 Đặc điểm của Taxi Uber
Nêu lên đặc điểm của taxi uber về việc kết hợp giữa vận tải hành khách và thương
mại điện
Trang 6CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KINH DOANH TAXI UBER TẠI VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC
KINH NGHIỆM TỪ CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh taxi Uber tại Việt Nam
2.1.1 Sự khác biệt giữa taxi Uber và taxi truyền thống ở Việt Nam
Nêu đặc điểm của taxi truyền thống và taxi uber từ đó nêu ra điểm khác và ưu điểm của uber
2.2 Quan điểm của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động của taxi Uber
Theo các nhà quản lí kinh tế, vận tải của nước ta.Uber là một mô hình kinh tế mới đem lại nhiều lợi ích cho người dân cũng như giải pháp mới cho giao thông nhưng vẫn còn tồn tại hạn chế trong cơ cấu pháp luật Việt Nam
2.3 Thái độ của người tiêu dùng đối với dịch vụ uber
Thông qua bảng khảo sát, đa phần người tiêu dùng ủng hộ uber vì trên thực tế nó mang lại nhiều lợi ích về giá cũng như sự thuận lợi cho họ
2.4 Đánh giá hoạt động kinh doanh taxi uber tại Việt Nam
2.4.1 Điểm mạnh và điểm yếu của Uber
Về điểm mạnh: Gía thấp hơn so với các hãng taxi truyền thống, chất lượng xe cũng tốt hơn và thời gian nhanh chóng
Về điểm yếu: Gặp khó khăn về mặt pháp lí, người tiêu dùng chưa tin tưởng cao vào loại hình dịch vụ này
2.4.2 Cơ hội và nguy cơ của Uber
Về cơ hội: dân số trẻ, phù hợp với tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam
Về nguy cơ: cạnh tranh khóc liệt và chưa có văn bản pháp lí quy định cụ thể cho loiaj hình kinh doanh này
2.5 Hoạt động của Uber tại các nước trên Thế giới
2.5.1 Về dịch vụ cung cấp
Ngoại dịch vụ taxi, Uber cung cấp nhiều dịch vụ khác tạo nên sự đạng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và kết hợp với vận tải như Uber Eat, Uber Rush hay
Trang 72.5.2 Quan điểm của nhà quản lý tại cac nước Uber đã hoạt động
Uber tuy có được sức mạnh thương hiệu nhưng đang vướng vào một số vấn đề pháp lý và sự ngăn cản của các hãng taxi truyền thống nên vẫn chưa thể nhân rộng một cách nhanh chóng tại Việt Nam
Uber cung cấp cho khách hàngcó thêm sự lựa chọn đa dạng và tiện nghi hơn, mức phí thấp hơn khi di chuyển và các hãng taxi truyền thống cũng phải nỗ lực chuyển mình để cung cấp dịch vụ tốt hơn
Uber cạnh tranh trực tiếp với các hãng taxi truyền thống do sở hữu xe sang, không phải trả tiền mặt thanh toán khi kết thúc chuyến, không có biển hiệu taxi và giá cước hợp lý
CHƯƠNG 3 :GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TAXI UBER
ĐỂ TĂNG KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp
3.1.1 Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải hành khách
Các quy định của nhà nước về vận tải hành khách công cộng đối với tài xế, xe
ô tô tham gia vào mạng lưới, chính sách của doanh nghiệp vận tải về vấn đề
bảo hiểm
3.1.2 Luật kinh doanh thương mại điện tử.( nghị định số: 47/2014/TT-BC
3.1.3 Quan điểm của nhóm tác giả về hoạt động của Taxi Uber và kết quả phân tích
của chương II – SWOT
Nêu những nhận xét về những ưu điểm của uber từ đó để thấy được uber là một
dịch vụ cần phát triển và cần có những giải pháp để hoàn thiện và phát triển
rộng khắp
3.2 Các gi ải pháp hoàn thiện mô hình hoạt động kinh doanh Taxi Uber
3.2.1 Giải pháp cho công ty Uber
Giải pháp về marketing, truy thu thuế, quy định rõ hơn về giá cũng như tạo ra
sự tiện nghi đơn giản hơn cho khách hàng khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ của uber
3.2.2 Giải pháp cho tài xế taxi Uber
Nêu lên những điều cần làm cho một tài xế để đảm bảo về pháp luật cũng như
lợi ích của khách hàng
3.2.3 Các giải pháp về dịch vụ và phạm vi cung ứng dịch vụ của uber
Dựa vào nguồn lực đã phân tích, thấy được uber đủ điều kiện để phát triển và muốn phát triển cần phải mở rộng mô hình dựa theo chính sách mở rộng thí điểm của nhà nước cũng như điểm đầu và điểm cuối và cung cấp thêm những dịch vụ khác như: UberEats, cung cấp dịch vụ riêng theo yêu cầu,
3.2.4 Hoàn thiện mô hình
Trang 8từ các dịch vụ tương tự trong quá trình thâm nhập thị trường tại Việt Nam Qua nghiên cứu đề tài “ Đánh giá thực trạng của taxi uber và đề xuất các giải pháp hoàn thiện để tăng khả năng áp dụng mô hình hoạt động kinh doanh taxi uber tịa Việt Nam” Nhóm nghiên cứu đã phân tích tình hình hoạt động thực tế của dịch vụ uber hiện nay
và đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội, nguy cơ của mô hình này tại Việt Nam Để mô hình hoạt động phù hợp với hệ thống pháp luật Việt Nam và có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng cũng như tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề
IV TÀI LI ỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình “Nhập môn vận tải’’ của tác giả Ths Trần Thị Lan Hương
2 Giáo trình “Kinh tế vận tải” của tác giả Nguyễn Văn Điệp
3 Một số trang web : w.w.w.com; w.w.w.xetaxiuber.com; http://www.uef.edu.vn; http://www.techz.vn,
Trang 9GIAO THÔNG VẬN TẢI
THÔNG TIN K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Đánh giá thực trạng hoạt động của taxi Uber và đề xuất các giải pháp hoàn thiện để tăng khả năng áp dụng mô hình hoạt động kinh doanh taxi Uber tại Việt Nam
- Sinh viên thực hiện:
1 Văn Thị Tuyết Trinh
2 Nguyễn Việt Dũng
3 Lê Phạm Quế Hương
4 Mai Thị Thu Huyền
5 Nguyễn Thị Phương Thảo
Lớp: Kinh tế vận tải và du lịch Khoa: Vận tải - kinh tế
Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4
Người hướng dẫn: Ths Vũ Thị Hường
2 M ục tiêu đề tài:
Mục tiêu nghiên cứu đề tài nhằm làm rõ bản chất của mô hình hoạt động kinh doanh taxi Uber Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện mô hình hoạt động kinh doanh taxi Uber sao cho phù hợp với điều kiện kinh doanh ở Việt Nam và tạo điều kiện để kinh doanh vận tải hành khách ở Việt Nam phát triển
3 Tính m ới và sáng tạo:
Mô hình của uber đang là một trong những vấn đề được người tiêu dùng quan tâm vì mô hinh này đang là xu hướng và mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người tiêu dùng nhưng hiện nay đang gặp rất nhiều rào cản và chưa có hướng đi rõ
ràng.Trong khi đó vẫn chưa có một nghiên cứu nào về hoạt động của mô hình uber tại
Việt Nam
Kết quả từ nghiên cứu này cung cấp thêm những hiểu biết mới về lĩnh vực kinh doanh vận tải hành khách, thương mại điện tử nói riêng và kinh tế nói chung làm tiền
Trang 104 K ết quả nghiên cứu:
- Phân tích và làm rõ được bản chất của mô hình hoạt động taxi Uber
- Phân tích được những mặt tích cực và hạn chế của taxi Uber ở Việt Nam và trên thế
giới
- Phân tích được điều kiện và môi trường kinh doanh vận tải, kinh doanh thương mại điện tử ở Việt Nam
- Đề xuất được các giải pháp hoàn thiện mô hình hoạt động taxi Uber sao cho phù hợp
với môi trường và điều kiện kinh doanh ở Việt Nam
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và
kh ả năng áp dụng của đề tài:
- Khi dịch vụ của uber được ứng dụng rộng rãi cũng như hợp pháp trên thị trường Việt Nam về mặt xã hội khi dịch vụ vận tải công cộng được sử dụng nhiều thì góp phần tiết
kiệm chi phí, giảm ùn tắc giao thông, khai thác các nguồn lực nhàn rỗi của xã hội
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp
chí n ếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):
Trang 11Hà N ội, Ngày 09 tháng 05 năm 2016
Giáo viên hướng dẫn
(ký, h ọ và tên)
Ths Vũ Thị Hường
Nh ận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực
hiện đề tài (phần này do người dẫn ghi):
- Nhóm sinh viên đã có thái độ nghiêm túc, với tinh thần cầu tiến trong quá trình nghiên c ứu để hoàn thành đề tài
- Giáo viên hướng dẫn ghi nhận sự cố gắng của nhóm sinh viên trong điều kiện
v ề mặt địa lý cách trở nhưng đã khắc phục khó khăn để có nhiều nhất sự trao đổi giữa nhóm sinh viên và giáo viên trong quá trình hoàn thiện đề tài
Trang 12THÔNG TIN V Ề SINH VIÊN
CH ỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Văn Thị Tuyết Trinh
Ngày, tháng, năm sinh: 07/10/1994
Nơi sinh: Đồng Nai
Lớp: Kinh tế vận tải và tải du lịch Khóa: 54
Khoa: Vận tải - kinh tế
Địa chỉ liên hệ: Phòng 108, KTX trường Đại Họ Giao Thông Vận Tải – Cơ Sở 2 Điện thoại: 0967.879.150 Email: vanthituyettrinhk54@gmail.com
II QUÁ TRÌNH H ỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm
đang học):
Năm thứ 1:
Ngành học: Kinh tế vận tải du lịch Khoa: Vận tải - kinh tế
Kết quả xếp loại học tập: Trung bình
Sơ lược thành tích:
Năm thứ 2:
Ngành học: Kinh tế vận tải du lịch Khoa: Vận tải - kinh tế
Kết quả xếp loại học tập: Trung bình
Trang 13TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TAXI UBER VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐỂ TĂNG KHẢ NĂNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TAXI UBER
T ẠI VIỆT NAM
MÃ S Ố ĐỀ TÀI: 606
THU ỘC NHÓM NGÀNH KHOA HỌC: KINH TẾ
TP.HCM, tháng 05 năm 2016
Trang 14TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
BÁO CÁO T ỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TAXI UBER VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐỂ TĂNG KHẢ NĂNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TAXI UBER
T ẠI VIỆT NAM
MÃ S Ố ĐỀ TÀI: 606
THU ỘC NHÓM NGÀNH KHOA HỌC: KINH TẾ
Sinh viên th ực hiện: Văn Thị Tuyết Trinh Nữ
Trang 15GIAO THÔNG VẬN TẢI
PHI ẾU ĐÁNH GIÁ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
1 Họ tên thành viên hội đồng:
2 Quyết định thành lập hội đồng (số, ngày, tháng,năm):
3 Tên đề tài, mã số:
4 Sinh viên thực hiện: Lớp: Khoa:
5 Đánh giá của thành viên hội đồng:
TT N ội dung đánh giá t Điểm ối đa Điểm đánh giá
1 Tổng quantinhf hình nghiên cứu, lí
15
6 Hình thức trình bày báo cáo tổng kết
7
Điểm thưởng (có công bố khoa học
từ kết quả nghiên cứu của đề tài trên các tạp chí chuyên nghành trong và ngoài nước)
5
Ghi chú: đề tài được xếp loại (theo điểm trung bình cuối cùng) ở mức xuất sắc từ
90 điểm trở lên; mức tốt: 80 điểm đến dưới 90 điểm; mức khá: từ 70 điểm đến dưới 80 điểm; mức đạt: từ 50 điểm đến dưới 70 điểm và không đạt: dưới 50 điểm
6 Ý kiến và kiến nghị khác:
Ngày tháng năm
(kí tên)
ẬN TẢI
Trang 16M ỤC LỤC
DANH M ỤC HÌNH ẢNH 1
DANG M ỤC BẢNG 2
DANH M ỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT 3
L ỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 T ỔNG QUAN VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH VÀ KINH DOANH 4
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH 4
1.1.1 Khái niệm chung về vận tải hành khách 4
1.1.2 Các loại hình vận tải hành khách 4
1.1.3 Vai trò vận tải hành khách 5
1.2 TỔNG QUAN VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG TAXI 6
1.2.1 Khái niệm vận tải hành khách bằng taxi 6
1.2.2 Đặc điểm vận tải hành khách bằng taxi 6
1.2.3 Vai trò của vận tải hành khách bằng taxi 7
1.3 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 7
1.3.1 Khái niệm chung về thương mại điện tử 7
1.3.2 Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử 12
1.4 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA TAXI UBER 13
1.4.1 Uber và dịch vụ do Uber cung cấp 13
1.4.2 Mô hình hoạt động của Uber 13
1.4.3 Đặc điểm của Taxi Uber 15
CHƯƠNG 2 TH ỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TAXI UBER Ở VIỆT NAMVÀ KINH NGHI ỆM TỪ CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 17
2.1 TH ỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TAXI UBER T ẠI VI ỆT NAM 17
2.1.1 Sự khác biệt giữa taxi Uber và taxi truyền thống ở Việt Nam 17
2.1.2 Về năng lực 18
2.1.3 Về Thị trường khai thác 20
2.1.4 Về khả năng cạnh tranh 22
2.2 QUAN ĐIỂM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TAXI UBER 31 2.3 THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ UBER 32
2.4 ĐÁNH GIÁ HO ẠT ĐỘNG KINH DOANH TAXI UBER TẠI VI ỆT NAM 47
Trang 172.4.2 Cơ hội và nguy cơ của Uber 49
2.5 HO ẠT ĐỘNG CỦA UBER T ẠI CÁC NƯỚC TRÊN TH Ế GIỚI 50
2.5.1 Về dịch vụ cung cấp 50
2.5.2 Quan điểm của nhà quản lý tại cac nước Uber đã hoạt động 55
CHƯƠNG 3 GI ẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TAXI UBER ĐỂ TĂNG KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM 58
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 58
3.1.1 Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải hành khách 58
3.1.2 Luật kinh doanh thương mại điện tử.( nghị định số: 47/2014/TT-BCT) 65
3.1.3 Quan điểm của nhóm tác giả về hoạt động của Taxi Uber và kết quả phân tích của chương II – SWOT 65
3.2 CÁC GI ẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TAXI UBER 67 3.2.1 Giải pháp cho công ty Uber 67
3.2.2 Giải pháp cho tài xế taxi Uber 71
3.2.3 Các giải pháp về dịch vụ và phạm vi cung ứng dịch vụ của uber 72
3.2.4 Hoàn thiện mô hình 76
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 79
Trang 18DANH M ỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mô hình ho ạt động của taxi Uber 14
Hình 1.2 Ứng dụng Uber trên điện thoại 14
Hình 2.1 S ự khác biệt của taxi Uber và taxi truyền thống 18
Hình 2.1 Top 3 hãng taxi t ạo được nhiều thảo luận nhất trên social media 22
Hình 2.2 Các giai đoạn trong quá trình trải nghiệm tiêu dung các dịch vụ taxi của khách hàng 24
Hình 2.3 Nh ững điều khiến kahchs hàng cân nhắc khi sử dụng taxi 24
Hình 2.4 Nh ững điều khiến khách hàng sử dụng và nói tốt về dịch vụ taxi 25
Hình 2.5 Nh ững lí do khiến khách hàng đã sử dụng và khuyên người khác dùng d ịch vụ taxi 26
Hình 2.6 Nh ững điều khiến khách hàng đã sử dụng và không hài lòng về dịch vụ taxi 27
Hình 2.6 Các doanh nghi ệp cung cấp cùng dịch vụ 28
Hình 2.7 Grabtaxi được nhắc đến nhiều nhất 29
Hình 2.8 Người dùng tìm kiếm về Uber nhiều hơn 29
Hình 2.9 Bi ểu đồ thể hiện cơ cấu người trả lời theo giới tính 33
Hình 2.10 Bi ểu đồ thể hiện cơ cấu người trả lời theo nhóm tuổi 33
Hinh 2.11 Bi ểu đồ thể hiện cơ cấu người trả lời theo nghề nghiệp 34
Hình 2.12 Bi ểu đồ thể hiện cơ cấu người trả lời theo thu nhập bình quân 34
Hình 2.14 Bi ều đồ thể hiện cơ cấu người tiêu dùng quan tâm tới dịch vụ Uber 35
Hình 2.15 Bi ểu đồ thể hiện sự quan tâm tới dịch vụ Uber như thế nào 37
Hình2.16 Bi ểu đồ thể hiện nguyên nhân người tiêu dùng chưa sử dụng dịch vụ Uber 37
Hình 2.17 Bi ểu đồ thể hiện ý kiến của người tiêu dùng về giá cả của dịch vụ taxi Uber 39
Hình 2.18 BI ểu đồ thể hiện thời gian đặt xe của dịch vụ Uber 40
Hình2.19 Bi ểu đồ thể hiện chất lượng xe của dịch vụ Uber so với các hãng taxi khác 40
Hình 2.20 Bi ểu đồ thể hiện cảm nhán của người tiên dùng về mức độ an toàn của d ịch vụ Uber 41
Trang 19Hình 2.21 Bi ểu đồ thể hiện sự hài lòng về mức độ an toàn của dịch vụ Uber 41 Hình 2.22 Bi ểu đồ thể hiện sự quan tâm của người tiêu dùng về tài xế Uber 41 Hình 2.23 Bi ểu đồ thể hiện sự quan tâm của người tiêu dùng về vấn đề bảo hiểm khi s ử dụng dịch vụ Uber 42 Hình 2.24 Bi ểu đồ thể hiện người tiêu dùng biết cơ quan quản lý nhà nước như
th ế nào 43 Hình 2.25 Bi ểu đồ thể hiện sự quan tâm tới quyền lợi của người tiêu dùng khi họ
s ử dụng dịch vụ Uber 43
Hình 2.26 Bi ểu đ ồ th ể hiện mong muốn tiếp tục sử dụng dịch vụ Uber 44 Hình 2.27 Bi ểu đồ thể hiện sự hài lòng của người tiêu dùng về dịch vụ Uber 44 Hình 2.28 Bi ểu đồ thể hiện vai trò của quản lý nhà nước đối với dịch vụ Uber 46 Hình 2.29 D ịch vụ Uber Rush 51 Hình 2.30 Uber Eat 53 Hình 2.31 Hành khách lên tr ực thăng thưởng ngoạn vẻ đẹp thành phố Đà Nẵng
mi ễn phí trong ngày 54 Hình3.1 Đồng phục taxi Uber 72 Hình 3.2 Hoàn thi ện mô hình hoạt động kinh doanh taxi uber 76
DANH M ỤC BẢNG
B ảng 2.1 Những quan điểm của người tiêu dùng về dịch vụ Uber 36
B ảng 2.2 Quan điểm của người tiêu dùng về sự thay đổi của Uber 38
để họ sử dụng dịch vụ 38
B ảng 2.3 Nhóm quan điểm của người tiêu dùng về việc nâng cấp dịch vụ Uber 45
Trang 20DANH M ỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
3G: Công nghệ truyền thông thế hệ thứ ba
B2B: Mô hình kinh doanh thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh
nghiệp C2C: Mô hình kinh doanh thương mại điện tử giữa những người tiêu dùng với
nhau GPS: Hệ thống định vị toàn cầu GPS
ICT: Công nghệ thông tin và truyền thông
OTT: Là giải pháp cung cấp nội dung cho người sử dụng dựa trên nền tảng
Internet RBI: Ngân hàng trung ương Ấn Độ
SCM: Quản lý dây chuyền cung ứng
TMĐT: Thương mại điện tử
TNS: Dịch vụ mạng lưới vận tải có nền tảng dựa trên công nghệ thông tin như
Uber
TP: Thành Phố
UBND: Ủy ban nhân dân
VH, TT&DL: Văn hóa, Thể thao và du lịch
VN: Việt Nam
Trang 21L ỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nhu cầu đi lại ở các đô thị là rất lớn nhưng chủ yếu lại sử dụng các phương tiện cá nhân( xe máy, ôtô) gây nên sự ùn tắc giao thông vào giờ cao điểm, ô nhiễm môi trường và chi phí đi lại đối với chuyến đi là lớn Đòi hỏi các nhà quản lý giao thông cần phải có chính sách về tổ chức quản lý để đảm bảo giao thông trong thành phố được thông thoáng, giảm thiểu chi phí tối đa cho người dân và bảo vệ môi trường từ việc định hướng phát triển các loại hình vận tải công cộng.Việc phát triển vận tải hành khách công cộng giúp người thuê xe ô tô có thể kết nối với các hãng taxi Tuy nhiên, thời điểm hiện tại, taxi truyền thống tồn tại nhiều hạn chế và đặc biệt là chi phí sử dụng khá đắt, nên người dân còn hạn chế sử dụng Tuy nhiên, song song đó vẫn
có một loại hình vận tải hành khách công cộng mà nó kết nối trực tiếp nhu cầu đi lại của hành khách với những người có xe ô tô và không có nhu cầu sử dụng tại một số thời điểm nhằm làm giảm phương tiện lưu thông trên đường từ đó giảm ùn tắc giao
thông, giảm ô nhiễm môi trường đồng thời tiết kiệm chi phí đi lại cho người dân Đó là uber
Tại hai thành phố lớn là TP.Hồ Chí Minh và Hà Nội sau khi được mở rộng thì vấn đề về giao thông ngày càng trở lên đăc biệt quan trọng, nó không những ảnh hưởng tới các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội ở trong nội thành mà còn ảnh hưởng tới sự phát triển của các khu vực ngoại thành Chính vì vậy khi Uber xuất hiện ở đâu thì nó rất nhanh tạo ra một cơn bão tại đó Người dùng hồ hởi tìm kiếm trải nghiệm
mới, với chất lượng dịch vụ tốt hơn và giá rẻ hơn Tuy nhiên sau một thời gian hoạt động Uber đã cho vẫn tồn tại một số hạn chế về các khía cạnh như tài xế, chăm sóc khách hàng,giá cước, các hình thức phục vụ …là những nguyên nhân khiến nhiều người còn e ngại khi lựa chọn loại hình vận tải này.Việc chúng ta cần làm là nghiên
cứu chỉ ra các mặt hạn chế và tìm ra những giải pháp cải thiện làm sao cho phù hợp
với thị trường Việt Nam
Đề tài nghiên cứu: “Đánh giá thực trạng hoạt động của taxi Uber và đề xuất các gi ải pháp hoàn thiện để tăng khả năng áp dụng mô hình hoạt động kinh doanh taxi Uber t ại Việt Nam” Nhằm làm rõ bản chất của mô hình hoạt động kinh
doanh taxi Uber, tìm ra những mặt hạn chế và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện mô hình hoạt động kinh doanh taxi Uber sao cho phù hợp với điều kiện kinh tế, chính trị ở
Việt Nam và tạo điều kiện để ngành vận tải hành khách công cộng ở Việt Nam phát triển
Trang 22 Lý do chọn đề tài:
Căn cứ vào tình hình thực tiễn cho thấy cần có một phương pháp để làm cho taxi Uber được phổ biến và tối ưu tại Việt Nam, đưa ra các nhận định khách quan hơn
về taxi Uber và các hãng taxi truyền thống từ đó làm cho tình hình giao thông
vận tải thành giảm thiểu các tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường ,tiết kiệm chi phí và kết nối các nhu cầu sử dụng
Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng thể
Mục tiêu nghiên cứu đề tài nhằm làm rõ bản chất của mô hình hoạt động kinh doanh taxi Uber Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện mô hình hoạt động kinh doanh taxi Uber sao cho phù hợp với điều kiện kinh doanh ở Việt Nam và tạo điều kiện để kinh doanh vận tải hành khách ở Việt Nam phát triển
Mục tiêu cụ thể
* Điều tra, khảo sát hiện trạng người sử dùng Uber
- Khảo sát hiện trạng cơ sở hạ tầng tuyến: điểm đầu cuối, nhà chờ, phương tiện
- Điều tra, khảo sát hiện trạng chất lượng dịch vụ của taxi Uber
* Đánh giá chất lượng dịch vụ taxi Uber
* Đề xuất phương án cải thiện chất lượng dịch vụ taxi Uber
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp và quy trình thu thập dữ liệu
* Từ nguồn tài liệu sẵn có:
- Các tài liệu phục vụ cho việc phân tích đánh giá và nâng cao chất lượng dịch vụ
vận tải hành khách công cộng trên tuyến: tìm hiểu thông qua các tài liệu trên internet, các tài liệu sẵn có như giáo trình, tham khảo đồ án tốt nghiệp các năm trước
* Thu thập số liệu thực tế:
- Điều tra khảo sát thực tế, lập bảng biểu hỏi hành khách… về chất lượng dịch vụ taxi Uber
* X ử lý và phân tích dữ liệu
Soạn thảo văn bản bằng phần mềm Microsoft Word, xử lý số liệu bằng Excel
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 231 Đề tài tập trung nghiên cứu và đánh giá tình hình hoạt động cũng như chất lượng dịch vụ Uber tại hai thành phố TP.Hồ Chí Minh và TP.Hà Nội
2 Số liệu phân tích và đánh giá được thu thập trong 3 năm trở lại đây
N ội dung báo cáo của đề tài
Chương I: Tổng quan về vận tải hành khách và kinh doanh thương mại điện tử
Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh Taxi Uber ở Việt Nam và kinh nghiệm
từ các nước trên Thế Giới
Chương III: Giải pháp hoàn thiện mô hình hoạt động kinh doanh taxi uber để tăng
khả năng áp dụng tại Việt Nam
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ
trợ và dìu dắt, dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp Chúng em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của Cô Vũ Thị Hường , và các thầy cô trong bộ môn Chính vì lẽ
đó hôm nay em muốn gửi lời cảm ơn sâu đến các thầy cô đã góp ý chân thành, cung
cấp cho chúng em những kiến thức căn bản nhất về nội dung môn học, giúp cho
chúng em hiểu những gì mình cần làm, làm cho em nhận thức rõ hơn về nghành
nghề mình đang theo học Qua quá trình học tập và đúc kết kiến thức hôm nay chúng
em xin trình bày bài báo cáo của mình
Vì chỉ là những sinh viên năm ba với kiến thức và kinh nghiệm hạn ch cũng như còn hạn chế về trình độ và điều kiện khảo sát thực tế ít, tuy đã cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót trong báo cáo của đề tài nghiên cứu, kính mong sự chỉ bảo của thầy cô để cho chúng em hoàn thiện hơn Xin chân thành cám ơn sự chỉ bảo tận
tình và quý báu của cô Vũ Thị Hường cùng các thầy cô bộ môn Kinh tế vận tải đã giúp đỡ chúng em hoàn thành đề tài này
Trang 24Theo giáo trình nhập môn vận tải ô tô của thạc sĩ Trần Thị Lan Hương “Vận tải
là quá trình thay đổi (di chuyển) vị trí của hàng hóa, hành khách trong gian và thời gian cụ thể để nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó con người”
Theo giáo trình kinh tế vận tải của Nguyễn Văn Điệp:
“ Trên góc độ không gian, người ta cho rằng: Vận tải là một hoạt động nhằm thay đổi vị trí hàng hóa và hành khách trong không gian, sự thay đổi vị trí này sẽ thỏa mãn nhu cầu của hành khách và chủ hàng Tuy nhiên, các hoạt động này thường sử dụng bằng một loại phương tiện nào đó chẳng hạn ô tô, máy bay, tàu hỏa,… hay các súc vật
có khả năng như ngựa, trâu, bò,…”
“Trên góc độ xem xét về mặt kinh tế thì vận tải là một hoạt động tìm kiếm lợi nhuận từ việc bán sản phẩm dịch vụ của mình, vận tải sử dụng hệ thống giá riêng Tuy nhiên, quy luật cung cầu, quy luật giá trị vẫn chi phối mạnh đến hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vận tải”
Như vậy, chúng ta có thể khái niệm vận tải hành khách như sau:
V ận tải hành khách là quá trình thay đổi (di chuyển) vị trí của hành khách trong không gian và th ời gian cụ thể nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
1.1.2 Các lo ại hình vận tải hành khách
Phân theo khu vực vận tải
Vận tải hành khách trong nước
Vận tải hành khách ngoài Nước
Phân theo cấp quản lí
Vận tải hành khách trung ương
Vận tải hành khách địa phương
Phân theo nghành vận tải
Vận tải hành khách bằng bằng đường sắt
Trang 25Vận tải hành khách bằng bằng đường biển
Vận tải hành khách bằng bằng đường sông
Vận tải hành khách bằng bằng đường không
Vận tải hành khách bằng bằng đường bộ
Vận tải đường bộ là một mắt xích quan trọng trong hệ thống vận tải thống
nhất.Trong tất cả loại hình vận tải, vận tải hành khách bằng đường bộ đóng vai trò quan trọng đối với ngành vận tải nói chung và vận tải hành khách nói riêng Phục vụ nhiều nhất trong lĩnh vực vận thành khách và hàng hóa Vận tải hành khách bằng đường bộ cũng là ngành vận tải có nhiều loại hình, đa dạng nhất, tính cơ động cao
nhất Vì vậy, ngành vận tải trong nước, trong từng khu vực, địa phương cần chú trọng phát triển vận tải đường bộ để phục vụ nhu cầu ngày càng cao của con người về giao lưu buôn bán cũng như về giao thoa văn hoá, góp phần phát triển kinh tế cũng như hội
nhập của người dân
1.1.3 Vai trò v ận tải hành khách
Vận tải hành khách là một nhiệm vụ quan trọng của ngành vận tải, có ý nghĩa vô cùng to lớn Vận tải hành khách mang lại doanh thu chính ,nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong lĩnh vực vận tải hành khách và hỗ trợ chính cho các công
ty du lịch Nó là loại dịch vụ thỏa mãn nhu cầu thiết yếu của người dân – nhu cầu đi lại phục vụ cho mục đích xã hội và lao động sản xuất, là cơ sở đảm bảo chất lượng cuộc sống của người dân, đảm bảo trật tự xã hội nói chung và tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế, hoạt động sản xuất nhằm phát triển nền kinh tế - xã hội
Vận tải làm cho con người lại gần nhau hơn đặc biệtlà những người sống ở các vùng có nền văn hóa khác nhau Nhờ tiếp xúc về văn hóa khoa học kỹ thuật, du lịch, tôn giáo và gia đình mà xuất hiện những đồng cảm khác nhau làm giàu thêm đời sống văn hóa xã hội của mỗi vùng miền, mỗi quốc gia
Sự phát triển của vận tải với mụch đích xích con người lại gần nhau không chỉ đảm bảo tính nhân đạo mà còn nhìn thấy mặt lợi của kinh tế Sự có lợi này được biểu hiện ở sự gia tăng về thông tin, kiến thức, sự khôn khéo, việc giải quyết các vấn đề nhanh hơn, dễ hơn, năng suất lao động cao hơn trong đời sống xã hội
Vận tải thực hiện nhiệm vụ vận chuyển con người với nhiều mục đích khác nhau Trong đó mục đích quan trọng nhất là vận chuyển con người với mục đích đi làm, học tập, công tác Sau đó phải kể đến mục đích để thực hiện các chức năng cơ bản của đời sống như: mua bán, thăm viếng, nghỉ ngơi trong những ngày cuối tuần, nghỉ phép, nghỉ lễ, phục vụ cho nhu cầu du lịch
Trang 26Vận chuyển hành khách liên quan đến con người do đó ngành vận tải phải có những nghiên cứu nghiêm túc, thỏa đáng theo hướng ngày càng thuận tiện, tiện nghi cho hành khách, rút ngắn thời gian vận chuyển, đảm bảo an toàn tuyệt đối và hạ giá thành vận tải để tăng sức cạnh tranh trong lĩnh vực chuyên chở hành khách
1.2 T ổng quan về vận tải hành khách bằng taxi
1.2.1 Khái ni ệm vận tải hành khách bằng taxi
Vì vận tải hành khách bằng taxi là loại hình vận tải hành khách công cộng Vì vậy, trước tiên ta đi tìm hiểu khái niệm dịch vụ vận tải hành khách công cộng là gì? Dịch vụ vận tải hành khách công cộng là một ngành dịch vụ công cộng cung cấp những phương tiện vận tải đáp ứng nhu cầu di chuyển của một số lượng hành khách nhất định
Khái niệm vận tải hành khách bằng taxi: là dịch vụ vận chuyển hành khách bằng các loại taxi từ nhỏ đến lớn( từ 4 chỗ đến 6 chỗ) trên những tuyến đường có thể là cố định hoặc theo yêu cầu của khách hàng theo từng tuyến khác nhau; được ra đời từ rất sớm và có mặt ở hầu hết các quốc gia
1.2.2 Đặc điểm vận tải hành khách bằng taxi
Taxi là một loại phương tiện vận tải mà chỉ có ở các đô thị, các thành phố, phục
vụ một lượng nhu cầu đi lại không lớn của những người có thu nhập trung bình trở lên
Hiện nay, nó vẫn còn là một phương tiện khá xa xỉ ngay cả những người có mức thu
nhập trung bình trở lên Với ưu điểm là nhỏ gọn, sự tiện lợi và nhanh chóng, phù hợp
với những nhu cầu đi lại không xa hoặc với gia đình vào ngày thường và đặc biệt là nhưng ngày lễ tết, khách du lịch Đây là loại phương tiện khá tiềm năng đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải trong điều kiện nhu cầu và mức sống của con người ngày càng tăng cao
Nhận biết phương tiện và tài xế:
Xe taxi bao gồm nhiều loại khác nhau nhưng tùy theo hãng taxi mà thường sử dụng 1 loại ô tô nhất định
Xe có gắn một hộp đèn với chữ "TAXI" trên nóc; có màu sơn theo qui định, phù hiệu phía trước, logo của hãng và số điện thoại liên lạc bên hông xe
Có máy bộ đàm liên hệ với Trung tâm điều hành của doanh nghiệp
Lái xe mặc đồng phục, đeo biển tên theo quy định của doanh nghiệp
Trang 27Tuy nhiên khi chờ xe taxi thì khách hàng không biết trước xe nào và tài xế là ai
- Hành khách có thể gửi đến doanh nghiệp hoặc cơ quan quản lý hoạt động taxi
nhận xét của mình về chất lượng phương tiện hoặc thái độ phục vụ của lái xe
1.2.3 Vai trò c ủa vận tải hành khách bằng taxi
Vận tải bằng taxi hiện nay có vai trò quan trọng trong việc giảm tải các phương tiện tham gia giao thông như xe gắn máy hay các phương tiện thô sơ khác, khi phát triển hệ thống xe taxi công cộng một cách đồng bộ sẽ kéo theo việc giảm ách tắc giao thông vào các giờ cao điểm tại đô thị nói chung và tại các tuyến đường hẹp thường xuyên xảy ra tình trạng ách tắc giao thông
Việc đẩy mạnh phát triển mạng lưới giao thông công cộng sẽ phục vụ được nhu cầu đi lại của hành khách: đi làm, đi học, đi chợ… một cách tốt nhất và tiện lợi nhất Hơn thế nữa, dịch vụ vận tải hành khách công cộng còn phục vụ nhu cầu đi lại của người dân trong tình trạng cần thiết: cấp cứu vào ban đêm và nó còn gián tiếp làm giảm được tai nạn giao thông đáng tiếc của những vụ tai nạn thương tâm do bia rượu bằng cách đưa đón những khách hàng có nồng độ cồn trong người
Khi vận tải hành khách bằng taxi phát triển nó sẽ làm giảm phần nào lượng xe thô sơ, xe gắn máy (những xe gắn máy cũ thải nhiều khói độc) thường xuyên thải khói đen và thay vào đó là những chiếc xe công cộng được bảo dưỡng theo từng kỳ từ đó sẽ giảm được đáng kể lượng khói xe và tiếng ồn do quá nhiều xe cùng di chuyển chậm trên một tuyến đường => Giảm ô nhiễm môi trường( giảm lượng khói xe và giảm tiếng ồn)
Vận tải hành khách bằng taxi phổ biến sẽ tạo nên một xã hội văn minh, giảm ùn tắc giao thông
1.3 T ổng quan về thương mại điện tử
1.3.1 Khái ni ệm chung về thương mại điện tử
Trang 28Thương mại điện tử (TMĐT) được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau như
“thương mại điện tử”, “thương mại trực tuyến”, “thương mại không giấy tờ” hoặc
“kinh doanh điện tử” Tuy nhiên, “thương mại điện tử ” vẫn là tên gọi phổ biến nhất và được dùng nhiều nhất trong các văn bản hay công trình nghiên cứu của các tổ chức hay các nhà nghiên cứu
Thương mại điện tử có thể hiểu theo 2 cách, theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp:
a Khái ni ệm TMĐT theo nghĩa hẹp:
Thương mại điện tử là việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương
tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và internet
Cách hiểu này tương tự với một số các quan điểm như:
- TMĐT là việc thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn tới việc chuyển giao giá trị thông qua các mạng viễn thông (EITCO, 1997)
- TMĐT là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hành hóa
và dịch vụ (Cục thống kê Hòa Kỳ, 2000)
Như vậy, theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử bắt đầu bằng việc các doanh nghiệp
sử dụng các phương tiện điện tử và mạng internet để mua bán hàng hóa và dịch vụ, các giao dịch có thể giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) hoặc giữa doanh nghiệp
với khách hàng (B2C) hoặc giữa khách hàng với nhau (C2C)
b Khái ni ệm TMĐT theo nghĩa rộng:
Đã có nhiều tổ chức quốc tế đưa ra khái niệm theo nghĩa rộng về thương mại điện tử, như:
- Liên minh Châu Âu (EU): TMĐT bao gồm các giao dịch thương mại thông qua
mạng viễn thông và sử dụng các phương tiện điện tử Nó bao gồm TMĐT gián tiếp (trao đổi hàng hóa hữu hình) và TMĐT trực tiếp (trao đổi hàng hóa vô hình)
- UNCITRAL: Luật mẫu về TMĐT của Ủy ban liên hợp quốc về luật thương mại
quốc tế định nghĩa: thương mại điện tử là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua
cá phương tiện điện tử, không cần phải in ra giấy bất cứ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch
- “Thông tin” được hiểu là bất cứ thứ gì có thể truyền tải bằng kỹ thuật điện tử, bao gồm cả thư từ, các file văn bản, các cơ sở dữ liệu, các bản tính, các thiết kế, hình
đồ họa, quảng cáo, đơn hàng, bảng giá, hợp đồng, hình ảnh động, âm thanh…
Trang 29- Thương mại được hiểu theo nghĩa rộng, bao quát mội vấn đề nảy sinh từ mối quan hệ mang tính thương mại, dù có hay không có hợp đồng Các mối quan hệ mang tính thương mại bao gồm, nhưng không giới hạn ở, các giao dịch sau đây: bất cứ giao
dịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; đại diện hoặc đại lý thương
mại; ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư cấp vốn; ngân hành; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh và các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ
Có nhiều khái niệm về thương mại điện tử (TMĐT), nhưng hiểu một cách tổng quát, TMĐT là việc tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động thương mại bằng những phương tiện điện tử TMĐT vẫn mang bản chất như các hoạt động thương mại truyền
thống Tuy nhiên, thông qua các phương tiện điện tử mới, các hoạt động thương mại được thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng không gian kinh doanh
TMĐT càng được biết tới như một phương thức kinh doanh hiệu quả từ khi Internet hình thành và phát triển Chính vì vậy, nhiều người hiểu TMĐT theo nghĩa cụ
thể hơn là giao dịch thương mại, mua sắm qua Internet và mạng (ví dụ mạng Intranet
của doanh nghiệp)
Đặc điểm, phân loại thương mại điện tử
Sự phát triển của thương mại điện tử gắn liền và tác động qua lại với sự phát triển của ICT Thương mại điện tử là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong mọi hoạt động thương mại, chính vì lẽ đó mà sự phát triển của công nghệ thông tin sẽ thúc đẩy thương mại điện tử phát triển nhanh chóng, tuy nhiên sự phát triển của thương mại điện tử cũng thúc đẩy và gợi mở nhiều lĩnh vực của ICT như phần cứng và phần mềm chuyển dụng cho các ứng dụng thương mại điện tử, dịch vụ thanh toán cho thương mại điện tử, cũng như đẩy mạnh sản xuất trong lĩnh vực ICT như máy tính, thiết bị viễn thông, thiết bị mạng
Về hình thức: giao dịch thương mại điện tử là hoàn toàn qua mạng Trong hoạt động thương mại truyền thống các bên phải gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành đàm phán, giao dịch và đi đến ký kết hợp đồng Còn trong hoạt động thương mại điện tử nhờ việc sử dụng các phương tiện điện tử có kết nối với mạng toàn cầu, chủ yếu là sử dụng mạng internet, mà giờ đây các bên
Trang 30tham gia vào giao dịch không phải gặp gỡ nhau trực tiếp mà vẫn có thể đàm phán, giao dịch được với nhau dù cho các bên tham gia giao dịch đang ở bất cứ quốc gia nào
Phạm vi hoạt động: trên khắp toàn cầu hay thị trường trong thương mại điện tử là thị trường phi biên giới Điều này thể hiện ở chỗ mọi người ở tất cả các quốc gia trên khắp toàn cầu không phải di chuyển tới bất kì địa điểm nào mà vẫn có thể tham gia vào cũng một giao dịch bằng cách truy cập vào các website thương mại hoặc vào các trang mạng xã hội
Chủ thể tham gia: Trong hoạt động thương mại điện tử phải có tổi thiểu ba chủ thể tham gia Đó là các bên tham gia giao dịch và không thể thiếu được tham gia của bên thứ ba đó là các cơ quan cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực, đây là những người tạo môi trường cho các giao dịch thương mại điện tử.Nhà cung cấp dịch
vụ mạng Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch Thương mại điện tử, đồng thời
họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch Thương mại điện tử
Thời gian không giới hạn: Các bên tham gia vào hoạt động thương mại điện tử đều có thể tiến hành các giao dịch suốt 24 giờ 7 ngày trong vòng 365 ngày liên tục ở
bất cứ nơi nào có mạng viễn thông và có các phương tiện điện tử kết nối với các mạng này, đây là các phương tiện có khả năng tự động hóa cao giúp đẩy nhanh quá trình giao dịch
Trong thương mại điện tử, hệ thống thông tin chính là thị trường.Trong thương mại truyền thống các bên phải gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành đàm phán, giao dịch
và ký kết hợp đồng.Còn trong thương mại điện tử các bên không phải gặp gỡ nhau trực tiếp mà vẫn có thể tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng Để làm được điều này các bên phải truy cập vào hệ thống thông tin của nhau hay hệ thống thông tin của các giải pháp tìm kiếm thông qua mạng internet, mạng extranet….để tìm hiểu thông tin về nhau từ đó tiến hành đàm phán kí kết hợp đồng
Phân loại thương mại điện tử
Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại các hình thức/ mô hình TMĐT như: Phân loại theo công nghệ kết nối mạng: Thương mại di động (không dây), thương mại điện tử 3G
Phân loại theo hình thức dịch vụ: Chính phủ điện tử, giáo dục điện tử, tài chính điện tử, ngân hàng điện tử, chứng khoán điện tử
Trang 31Phân loại theo mức độ phối hợp, chia sẻ và sử dụng thông tin qua mạng: Thương mại thông tin, thương mại giao dịch, thương mại cộng tác + Phân loại theo đối tượng tham gia: Có bốn chủ thế chính tham gia phần lớn vào các giao dịch thương mại điện tử: Chính phủ (G), doanh nghiệp (B), khách hàng cá nhân (C), người lao động (E) Việc kết hợp các chủ thể này lại với nhau sẽ cho chúng ta những mô hình thương mại điên tử khác nhau
Một số mô hình thương mại điện tử phố biến nhất hiện nay:
Thương mại điện tử giữa Doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C)
Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa và dịch vụ tới người tiêu dùng; người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để lựa chọn, mặc
cả, đặt hàng, thanh toán và nhận hàng Mô hình B2C chủ yếu là mô hình bán lẻ qua
mạng như www.Amazon.com, qua đó doanh nghiệp thường thiết lập website, hình thành cơ sở dữ liệu về hàng hóa, dịch vụ, tiến hành các quy trình tiếp thị, quảng cáo và phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng Thương mại điện tử B2C đem lại lợi ích cho
cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng: doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bán hàng
do không cần phòng trưng bày hay thuê người giới thiệu bán hàng, chi phí quản lý cũng giảm hơn Người tiêu dùng sẽ cảm thấy thuận tiện vì không phải tới tận cửa hàng, ngồi ở bất cứ nơi đâu, bất cứ khi nào cũng có khả năng lựa chọn và so sánh nhiều mặt hàng cùng một lúc, cũng như tiến hành việc mua hàng Hiện nay, số lượng giao dịch theo mô hình thương mại điện tử B2C rất là lớn, tuy nhiên thì giá trị giao dịch từ hoạt động này chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng giá trị thương mại điện tử ngày nay, chiếm khoảng 5% Trong tương lai thương mại điện tử theo mô hình B2C sẽ còn phát triển nhanh hơn nữa Mô hình thương mại điện tử B2C còn được gọi dưới cái tên khác
đó là bán hàng trực tuyến (etailing)
Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B)
B2B là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp Các giao dịch B2B chủ yếu được thực hiện trên các hệ thống ứng dụng Thương mại điện tử như mạng giá trị gia tăng VAN, SCM, các sàn giao dịch Thương mại điện tử B2B (emarketplaces) Các doanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng, đặt hàng, ký kết hợp đồng, thanh toán qua các hệ thống này.Ở mức độ cao, các giao dịch này có thể diễn ra một cách tự động ví dụ như www.alibaba.com Thương mại điện tử B2B đem lại lợi ích rất thực tế cho các doanh nghiệp, đặc biệt giúp các doanh nghiệp giảm các chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảng cáo, tiếp thị, đàm phán, tăng cường các cơ hội kinh doanh Ngày nay, số lượng giao dịch
Trang 32thương mại điện tử B2B còn rất khiêm tốn chỉ khoảng 10%, tuy nhiên thì giá trị giao dịch từ hoạt động này chiếm rất cao, trên 85% giá trị giao dịch thương mại điện tử hiện nay
1.3.2 L ợi ích và hạn chế của thương mại điện tử
Thương mại điện tử nên được xem là một công cụ hỗ trợ thương mại truyền thống chứ không nên xem Thương mại điện tử như một độc lập có thể thay thế thương mại truyền thống.Thương mại điện tử cũng như mọi công cụ khác, mang lại những lợi ích và có những hạn chế riêng
Lợi ích Thương mại điện tử mang lại cho doanh nghiệp là:
1 Quảng bá thông tin và tiếp thị cho thị trường toàn cầu với chi phí cực thấp
2 Dịch vụ tốt hơn cho khách hàng
3 Tăng doanh thu
4 Giảm chi phí hoạt động
5 Mua hàng hiệu quả hơn
6 Cập nhật thông tin nhanh chóng, không tốn kém
7 Tăng lợi thế cạnh tranh
8 …
Lợi ích Thương mại điện tử mang lại cho cá nhân là:
1 Có thể mua hàng, mua hay sử dụng dịch vụ, truy cập thông tin ở khắp mọi nơi
2 Cung ứng dồi dào, đa dạng, mang lại nhiều sự lựa chọn hơn, và giá cả rẻ hơn
3 Có thể mua món hàng hay dịch vụ đặt theo ý mình một cách tiện lợi và nhanh chóng, chi phí lại không mắc hơn món hàng hay dịch vụ đại trà
4 Giao hàng ngay đối với những sản phẩm download được hay đối với một
số dịch vụ
5 Nhiều thông tin hơn để người mua ra quyết định tối ưu khi mua
6 Có thể tham gia mua đấu giá một cách tiện lợi mà không cần phải đi đâu
Hạn chế của Thương mại điện tử:
1 Hạn chế về kỹ thuật như: chưa có công nghệ an toàn 100%, băng thông còn hạn chế nhất là trong viễn thông
2 Hạn chế phi kỹ thuật như: lo ngại về an toàn và tính riêng tư của người dùng, mối lo ngại về sự mâu thuẫn đôi khi gặp giữa luật quốc gia và luật
Trang 33Thương mại điện tử quốc tế trong những giao dịch Thương mại điện tử liên quốc gia, không sờ, cảm nhận, ngửi… sản phẩm trước khi mua được, khó xây dựng lòng tin giữa các đối tác khi họ không trực tiếp tiếp xúc với nhau, gian lận
trong Thương mại điện tử…
1.4 T ổng quan về mô hình hoạt động của Taxi Uber
1.4.1 Uber và dịch vụ do Uber cung cấp
Uber là loại hình dịch vụ Taxi mới xuất hiện Dịch vụ của Uber hoạt động trên điện thoại dưới dạng ứng dụng thông qua điện thoại thông minh trên nền tảng google map có sử dụng dịch vụ định vị toàn cầu, giúp kết nối người có nhu cầu đi lại và tài xế Taxi Uber là cách gọi đối với những xe ôtô chở khách tham gia dịch vụ vận tải hành khách sử dụng nền ứng dụng (phần mềm) do Uber cung cấp Các xe chở khách tham gia Uber đều không có gắng phù hiệu của hãng, không có “mào” như taxi truyền thống, giống như một chiếc xe tư nhân Và quan trọng hơn hầu hết chúng là những loại
xe sang (so với taxi truyền thống)
Cách thức hoạt động của Taxi Uber
Uber là một ứng dụng (phần mềm) xây dựng theo kiểu hệ thống toàn cầu, chúng
ta hiểu nó như một cỗ máy điều tiết xe tự động chứ không như các tổng đài taxi Theo
đó, hành khách đặt xe và tài xế được kết nối với nhau bằng điện thoại thông minh qua phần mềm Uber được cài trên điện thoại di động của hành khách và tài xế Tài xế và hành khách biết rõ vị trí của nhau dựa trên định vị toàn cầu GPS của điện thoại.Việc tính cước được thực hiện tự động qua thẻ quốc tế (visa/master/amex,…) của khách đã khai báo trên phần mềm Uber (không phải quẹt thẻ vào máy như kiểu truyền thống), bạn xuống và rời xe mà không cần dở ví hay hỏi tài xế là đã nhận được tiền chưa, hệ thống sẽ tự động trừ vào tài khoản của bạn
1.4.2 Mô hình ho ạt động của Uber
Trước hết, Uber không phải là công ty cung cấp dịch vụ vận chuyển taxi vì bản thân họ không sở hữu một chiếc xe nào, họ không ký hợp đồng thuê xe và cũng không
ký hợp đồng lao động với bất kỳ tài xế nào Uber đơn thuần chỉ là công ty công nghệ
Họ đầu tư và phát triển một hạ tầng công nghệ và một trình ứng dụng (application) trên điện thoại di động để kết nối khách hàng và công ty cung cấp dịch vụ vận chuyển.Mô hình này tương tự như mô hình Marketplace đang có tại Việt Nam
Trang 34Hình 1.1 Mô hình ho ạt động của taxi Uber
Theo đó, Uber không trực tiếp cung cấp dịch vụ vận chuyển cho khách hàng.Với vai trò là người trung gian, họ chỉ cung cấp nền tảng công nghệ kết nối giữa công ty vận tải trong nước với khách hàng Từ đó, doanh thu chính của họ là từ cung cấp dịch
vụ sử dụng application và từ dịch vụ thu hộ (thông qua thanh toán bằng thẻ tín dụng), tính theo tỷ lệ phần trăm giá trị dịch vụ vận chuyển thành công
Mô hình trên chỉ ra những mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia và bản chất thật sự của dịch vụ Uber Rõ ràng Uber không phải là công ty taxi mà chỉ đơn thuần là công ty cung cấp dịch vụ ứng dụng phục vụ cho việc kết nối giữa công ty vận tải với khách hàng Về bản chất thì dịch vụ này không bị cấm hay bị hạn chế hoặc thuộc loại hình kinh doanh có điều kiện bởi các quy định hiện hành
Hình 1.2 Ứng dụng Uber trên điện thoại
Trang 35Công ty vận tải trong nước có trách nhiệm, nghĩa vụ nộp thuế và tuân thủ các quy định có liên quan cho hoạt động kinh doanh vận tải của mình.Trước khi trả tiền dịch
vụ cho Uber, họ phải có trách nhiệm giữ lại phần thuế nhà thầu và thay mặt Uber đóng vào ngân sách nhà nước Điều này chắc chắn được quy định rõ ràng trong hợp đồng
với Uber Như bao công ty vận tải khác trong nước, họ phải ký hợp đồng thuê xe với các chủ xe có xe nhàn rỗi, kê khai và đóng các loại thuế và phí Các công ty vận tải có trách nhiệm xuất hóa đơn tài chính khi khách hàng yêu cầu Bên cạnh đó, để bảo đảm tính tuân thủ về thuế thu nhập cá nhân, họ cũng chính là người giữ và đóng thay phần thuế thu nhập của các tài xế Tóm lại, hầu hết các nghĩa vụ nộp thuế theo mô hình trên đều nằm ở công ty vận tải trong nước
Như vậy, một khi nắm rõ mô hình hoạt động của Uber và bản chất hoạt động kinh doanh của họ, chúng ta sẽ thấy được những mối quan hệ giữa các bên tham gia vào mô hình kinh doanh mới mẻ này
1.4.3 Đặc điểm của Taxi Uber
Thương mại điện tử với Uber
Uber không phải là công ty cung cấp dịch vụ vận chuyển taxi vì bản thân họ không sở hữu một chiếc xe nào, họ không ký hợp đồng thuê xe và cũng không ký hợp đồng lao động với bất kỳ tài xế nào Uber đơn thuần chỉ là công ty công nghệ Họ đầu
tư và phát triển một hạ tầng công nghệ và một trình ứng dụng (application) trên điện thoại di động để kết nối khách hàng và công ty cung cấp dịch vụ vận chuyển.Mô hình này tương tự như mô hình Marketplace đang có tại Việt Nam
Theo đó, Uber không trực tiếp cung cấp dịch vụ vận chuyển cho khách hàng.Với vai trò là người trung gian, họ chỉ cung cấp nền tảng công nghệ kết nối giữa công ty vận tải trong nước với khách hàng Từ đó, doanh thu chính của họ là từ cung cấp dịch
vụ sử dụng application và từ dịch vụ thu hộ (thông qua thanh toán bằng thẻ tín dụng), tính theo tỷ lệ phần trăm giá trị dịch vụ vận chuyển thành công
Uber là dịch vụ thương mại điện tử
Uber là một ứng dụng dành cho thiết bị di động thông minh, điển hình là ứng dụng được cài đặt nhiều nhất trên điện thoại di động thông minh (các hệ điều hành iOS, Android, Windows Phones)
Về mặt bản chất, Uber là dịch vụ thương mại điện tử, cụ thể là dịch vụ “taxi chia sẻ” hay “đi chung xe, đi nhờ xe” Uber được tải và cài đặt hoàn toàn miễn phí trên các nền tảng di động iOS, Android, Windows Phones Uber có hai loại tài khoản do người
Trang 36dùng đăng ký, đó là tài khoản “người lái xe” – tức là tài khoản của người có xe muốn cho người khác “đi chung, đi nhờ” và tài khoản của người dùng thông thường – là người có nhu cầu tìm kiếm một “Uber Driver” thích hợp cho chuyến đi của mình Uber là một giải pháp kinh doanh thông minh, dựa trên nhu cầu xã hội và làm tối
ưu hóa các nguồn lực xã hội trong lĩnh vực giao thông: Uber giúp tiết kiệm chi phí, giảm ùn tắc giao thông, khai thác các nguồn lực nhàn rỗi của xã hội
Đây là giải pháp công nghệ hoàn toàn dựa trên nền tảng thương mại điện tử di động (M-Commerce) và thanh toán di động (M-Payment) Đặc điểm của dịch vụ Uber này là dựa vào đặc tính kinh điển của Thương mại di động thường được gọi tắt là là
“So-Lo-Mo” (Social – tính xã hội; Location – Vị trí, kết hợp với tính năng định vị GPS; Mobile – tính di động) để đưa ra giải pháp giải quyết nhu cầu của người dùng mang tính xã hội
Uber cho phép người có xe hơi có thể kiếm tiền bằng cách kiếm khách chạy xe thuê thông qua ứng dụng; hoặc chia sẻ cước phí khi đi chung tuyến đường Điều thú vị
là thậm chí người “lái taxi kiểu Uber” còn không nhất thiết phải có điện thoại di động thông minh nên ai cũng có thể gia nhập được hệ thống và mạng lưới này; Uber giúp người đi xe có thể tìm kiếm người lái xe nhàn rỗi hoặc người lái xe đi chung tuyến đường để chia sẻ chi phí và cước phí, và Uber chỉ thu một khoản phí giao dịch nhỏ trên mỗi giao dịch đã diễn ra, nhưng dựa vào số lớn người dùng tương đương với số lượng lớn các giao dịch hàng ngày – sẽ là nguồn doanh thu khổng lồ của dịch vụ này hiện tại và trong tương lai
Qua việc so sánh giữa taxi Uber và các hãng taxi truyền thống cũng như việc ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh Taxi Uber hầu như đã khắc phục được rất tốt những nhược điểm của taxi truyền thống từ việc đánh trúng tâm lí của người tiêu dùng cho đến giá cả và phong cách phục vụ chuyên nghiệp Song song với việc đánh trúng tâm lí người tiêu dùng thì sự đột phá lơn nhất của Uber là ứng dụng thương mại điện tử vào kinh doanh đang là mộ xu thế hiện
Trang 37CHƯƠNG 2
TH ỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TAXI UBER Ở VIỆT NAM
VÀ KINH NGHI ỆM TỪ CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
2.1 Th ực trạng hoạt động kinh doanh taxi Uber tại Việt Nam
2.1.1 S ự khác biệt giữa taxi Uber và taxi truyền thống ở Việt Nam
Sự khác biệt giữa taxi uber và taxi truyền thống được thể hiện qua phương tiện,
cách thức đặt xe, nhận biết xe và tài xế, thanh toán, chi phí và tương tác Dưới đâyy là
bảng so sánh chi tiết thể hiện sự khác biệt giữa hai loại hình này
Trang 38Hình 2.1 S ự khác biệt của taxi Uber và taxi truyền thống
2.1.2 V ề năng lực
Mô hình kinh doanh của Uber chứa đầy đủ những điểm thành công trong thời đại Internet: tận dụng nguồn lực sẵn có, lợi ích liên kết của điện thoại di động, cắt bỏ một
số lớp chi phí trung gian,…và việc quan trọng nhất là với số tiền đầu tư có được, Uber
dư khả năng giữ giá cước nhỏ hơn các đối thủ truyền thống 20-35% trên bất kì thị trường nào Chỉ trong một thời gian ngắn, Uber đã trở thành đối thủ cạnh tranh đầy sức mạnh, có tất cả các trị giá mơ ước như nhãn hiệu, tài chính, công nghệ, xu hướng thị trường,…
Chất lượng dịch vụ Uber hiện tại đang tỏ ra vượt trội so với taxi truyền thống do công cụ đánh giá chất lượng trực tiếp trên điện thoại di động và biện pháp thưởng phạt lái xe dựa trên kết quả kiểm tra của khách hàng
Uber chưa đem ra hết các con bài chủ lực và thị trường cũng có khả năng chưa đánh giá hết năng lực của mô hình này Tại một vài thị trường, Uber đã ra mắt sản phẩm “X Car” giá cạnh tranh hơn, với những tài xế là một số người không chuyên như sinh viên, công nhân và nhân viên văn phòng đi làm thêm thông qua việc sử dụng “xe
Trang 39nhà” Tại Washington D.C, Uber đã triển khai giao nhận cho khoảng 60 loại hàng hoá thông dụng Một vài chuyên gia cũng ước đoán Uber sẽ tấn công thị trường vận tải hàng hoá và phát triển loại phương tiện đến xe tải, xe gắn máy, xe đạp…
Người tiêu dùng chỉ thấy Uber là nhà cung ứng dịch vụ chứ không phải các đối tác.Ứng dụng này không cung ứng bất cứ thông tin nào về đối tác để khách hàng chọn lựa như khi đặt phòng khách sạn hoặc mua vé máy bay Ngoài ra, tất cả những lái xe khi nói thông tin với khách hàng đều bảo họ là lái xe của Uber chứ không hề giới thiệu
họ đang lái xe hoặc đại diện cho một đối tác nào khác Hơn thế, đối tác cung ứng dịch
vụ chỉ phục vụ cho Uber chứ không thể cùng lúc cung ứng dịch vụ cho một phía thứ
ba khác như các trang web giữ chỗ khách sạn, hàng không và một sản phẩm tương tự như Grabtaxi
Trong khi đó, nhãn quan của những nhà đầu tư mới phản ánh chính xác bản chất
và tiềm năng của Uber Mặc dù có rất nhiều đối thủ cạnh tranh vì công nghệ tương đối đơn giản, dù vậy chiến lược tiếp cận thị trường và năng lực độc chiếm thị trường
(tương tự như Facebook) mới chính là yếu tố quan trọng nhận được sự động viên
mạnh mẽ của các nhà đầu tư Thời gian qua, Uber đã sở hữu được khoản đầu tư mới 1,2 tỷ USD, đưa tổng số giá trị đầu tư lên 2,7 tỷ USD với giá trị thị trường lên tới 40 tỷ
đô la Mỹ (Expedia, nhãn hiệu giữ chỗ trực tuyến hình thành 15 năm, hiện chỉ có giá trị vốn hoá khoảng 11,5 tỷ USD) Với số tiền này, Uber biến thành công ty “khởi nghiệp” nhận được kinh phí đầu tư mạo hiểm lớn nhất trong lịch sử thung lũng Silicon.Khó mà tin rằng số tiền đầu tư này chỉ cung ứng cho phát triển công nghệ để phát triển thị trường Chỉ cần 10% số tiền này là Uber có khả năng làm đòn bẩy để mở rộng mạng lưới 100.000 chiếc taxi Uber ở Ấn Độ hoặc 1% là dư khả năng trợ giá để tiêu diệt những nhà cung cấp dịch vụ taxi tại Việt Nam
Như thế, Uber không đơn thuần là một công ty công nghệ mà là một tên khổng lồ có
thực và không sớm thì muộn cũng sẽ là công ty vận tải mạnh nhất thế giới.Uber có các chiến lược mở rộng khác nhau cho từng thị trường cụ thể, từ kỹ thuật trợ giá đơn giản đến sở hữu luôn phương tiện vận chuyển để tận dụng cơ hội chiếm lĩnh thị trường Cho tới nay, tại Việt Nam chủ yếu là xe Innova 7 chỗ và xe Camry 5 chỗ có giá dao động từ 700 triêu tới 1,4 tỷ đồng Ngoài ra, theo lời một số tài xế Uber còn một số
xe sang đắt tiền như BMW seri 3-5 hoặc Mercedes-Ben C class và E class có giá khoảng 1,6-,2,5 tỷ đồng Thời gian tới đây (2015) Uber xe phân loại dịch vụ và giá xe theo phân khúc hàng, xe truyền thống có giá khoảng 350 triệu-500 triệu (như KIA Morning, Huyndai Get, i10,… mà các hãng truyền thống hay dùng) là một phân khúc
rẻ nhất có thể rẻ hơn các hãng taxi truyền thống rất nhiều, xe phân khúc tầm trung là các xe khoảng giá 600- dưới 1 tỷ thường là xe Innova 7 chỗ (SUV), phân khúc cao cấp
Trang 40là các xe sang có giá 1-3 tỷ thậm chí cả Mercedes S Class có giá 4 tỷ cho khách hạng sang, và tất nhiên giá phải trả cho từng loại xe sẽ khác nhau chứ không như hiện nay Uber còn được biết đến có sự tham gia của quỹ đầu tư mạo hiểm Google Venture đầu
tư một khoản rất lớn để phát triển dựa trên nền tảng bản đồ google map
2.1.3 V ề Thị trường khai thác
Uber đang được phát triển ở 350 thành phố của 57 quốc gia
Mặc dù, ứng dụng dịch vụ gọi xe đang đối mặt với các lệnh cấm ở Ấn Độ, Tây Ban Nha, Bỉ, Hà Lan, Thái Lan và nhiều quốc gia khác cũng có thể có động thái tương tự Nhưng Uber đã đểnhững khó khăn lại phía sau và hiện đang phát triển ở các thành phố mới với tốc độ chóng mặt
Phóng viên Frank Bi của Forbes, người đã thống kê sự tăng trưởng của Uber từ năm
2010, khi nó ra mắt tại San Francisco, đến năm 2014, Uber đã phát triển quy mô gấp 6 lần ban đầu Sự tăng trưởng của mô hình này, ban đầu chỉ như những giọt nước mưa rải rác bắt nguồn từ Bắc Mỹ, sau đó tăng tốc dần Chỉ mấy giây sau đó, nó đã trở thành trận mưa trút xuống thế giới
Hiện tại, Uber đang đẩy mạnh tốc độ chinh phục thị trường châu Á và triển khai dịch vụ với tốc độ 1 thành phố mỗi ngày.Trong lúc đó, Uber đang tràn ngập một cách đáng kinh ngạc ở Mỹ, 64% người dân ở Hoa Kì sử dụng dịch vụ Uber, theo tuyên bố c
ủa đại diện công ty Uber đã lan ra cả những thành phố nhỏ hơn, một vài trong số đó
đã không thể duy trì bền vững chất lượng hệ thống dịch vụ Uber sau những làn sóng quan tâm ban đầu
Uber hiện đang hướng sự bành trướng chóng mặt của mình tập trung vào Châu
Á Công ty đã gây quỹ được một số tiền khổng lồ 1,2 tỷ USD cho lần gọi vốn mới nhất để tăng giá trị thị trường của công ty lên mức 40 tỷ USD và cam kết sẽ sử dụng số
tiền đó để “tạo ra những cuộc đầu tư trọng yếu, đặc biệt là trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương”, Giám đốc điều hành Travis Kalanick nói
Nhưng sự phát triển của loại hình dịch vụ như Uber ở khu vực Châu Á không trơn tru hay dễ dàng Ở những thị trường lớn như Trung Quốc và Ấn Độ, những đối thủ cạnh tranh địa phương nói họ chiếm phần lớn thị trường so với Uber, bởi vì họ am hiểu về văn hóa nơi đây cho dù Uber có làm việc cật lực để thuê Giám đốc giàu kinh nghiệm và am hiểu văn hóa bản địa
Tại Trung Quốc, Uber đang vấp phải sự cạnh tranh của Kuadi Dache và Didi Dache, hai mô hình dịch vụ taxi, là dịch vụ thuộc hai tập đoàn khổng lồ bản địa