1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng giải pháp kết cấu, công nghệ thi công và đề xuất các phương án phù hợp cho công trình cầu trong các khu công nghiệp ở thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng cầu hầm

152 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng giải pháp kết cấu, công nghệ thi công và đề xuất các phương án phù hợp cho công trình cầu trong các khu công nghiệp ở thành phố hồ chí minh
Tác giả Nguyễn Lờ Khoa
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Ngọc Long
Trường học Trường Đại học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Xây dựng cầu, hầm
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 5,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (11)
  • 2. Đối tƣợng nghiên cứu (12)
  • 3. Phạm vi nghiên cứu (13)
  • 4. Mục tiêu nghiên cứu (13)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (13)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG VÀ LỊCH SỬ XÂY DỰNG CẦU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (15)
    • 1.1. Tổng quan về hệ thống đường bộ và công trình cầu đã xây dựng (15)
      • 1.1.1. Tổng quan về hệ thống đường bộ và cầu (15)
      • 1.1.2. Sơ lƣợc lịch sử xậy dựng cầu tại các Khu chế xuất, Khu công nghiệp, (0)
    • 1.2. Quy hoạch phát triển giao thông Thành phố Hồ Chí Minh (19)
      • 1.2.1. Về quan điểm phát triển (20)
      • 1.2.2. Về mục tiêu phát triển đến năm 2020 (21)
      • 1.2.3. Về quy hoạch phát triển (21)
      • 1.2.4. Quy hoạch xây dựng của Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ (31)
    • 1.3. Điều kiện địa hình, địa chất và thủy văn Thành phố Hồ Chí Minh (39)
      • 1.3.1. Địa hình xây dựng (39)
      • 1.3.2. Điều kiện địa chất (39)
      • 1.3.3. Khí tƣợng thủy văn (0)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP KẾT PHẦN TRÊN VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG (42)
    • 2.1. Vật liệu sử dụng cho kết cấu nhịp (42)
      • 2.1.1. Vật liệu bê tông cốt thép (42)
      • 2.1.2. Thép kết cấu (42)
    • 2.2. Phân loại kết cấu nhịp (43)
      • 2.2.1. Phân loại kết cấu nhịp theo dạng mặt cắt ngang (43)
      • 2.2.3. Phân loại theo sơ đồ tĩnh học (53)
    • 2.3. Phân loại giải pháp thi công kết cấu nhịp (59)
      • 2.3.1. Phân loại (59)
      • 2.3.2. Đặc điểm các biện pháp thi công (60)
    • 2.4. Số liệu thu thập và đánh giá kết cấu nhịp (74)
      • 2.4.1. Về chiều cao hợp lý đối với cầu trong đô thị (74)
      • 2.4.2. Về giải pháp bố trí và lựa chọn kết cấu nhịp (75)
      • 2.4.3. Giá thành kết cấu nhịp (76)
      • 2.4.4. Số liệu thu thập và đánh giá các công nghệ thi công kết cấu nhịp (78)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP KẾT PHẦN DƯỚI VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG (80)
    • 3.1. Kết cấu mố và trụ cầu (80)
      • 3.1.1. Vật liệu sử dụng cho kết cấu mố và trụ cầu (80)
      • 3.1.2. Các giải pháp kết cấu mố cầu và đánh giá (80)
      • 3.1.3. Các giải pháp kết cấu trụ cầu và đánh giá (86)
      • 3.1.4. Công nghệ thi công kết cấu mố trụ cầu (91)
    • 3.2. Kết cấu móng (95)
      • 3.2.1. Phân loại kết cấu móng (95)
      • 3.2.2. Đặc điểm và công nghệ thi công các loại móng (96)
      • 3.2.3. Số liệu thu thập và đánh giá các loại móng (104)
  • CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN KHẢ THI (107)
    • 4.1. Lựa chọn chiều dài nhịp và tải trọng (107)
      • 4.1.1. Chiều dài nhịp cầu (107)
      • 4.1.2. Tải trọng khai thác (110)
      • 4.1.3. Khổ cầu (110)
      • 4.1.4. Tổng kết về sơ đồ nhịp lựa chọn (111)
    • 4.2. Lựa chọn kết cấu (111)
      • 4.2.1. Tiêu chí lựa chọn (111)
      • 4.2.2. Lựa chọn dạng kết cấu nhịp khả thi (117)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI ------ NGUYỄN LÊ KHOA ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP KẾT CẤU, CÔNG NGHỆ THI CÔNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN PHÙ HỢP CHO CÔNG TRÌNH CẦU TRONG CÁC KH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

- -

NGUYỄN LÊ KHOA

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP KẾT CẤU,

CÔNG NGHỆ THI CÔNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC

PHƯƠNG ÁN PHÙ HỢP CHO CÔNG TRÌNH CẦU

TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : Xây dựng Cầu – Hầm

TP Hồ Chí Minh - 2015

Trang 2

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn ký và ghi rõ họ tên

Nguyễn Lê Khoa

Trang 3

Sau thời gian học tập và nghiên cứu Cùng với sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của quý thầy, cô Trường Đại học Giao Thông Vận Tải, sự nỗ lực không ngừng của bản thân, em đã hoàn thành luận văn “Ðánh giá thực trạng giải pháp kết cấu, công nghệ thi công và đề xuất các phương án phù hợp cho công trình cầu ở Thành phố Hồ Chí Minh”

Em xin bày tỏ lòng cám ơn đến ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học, khoa Công trình, bộ môn Cầu hầm – Trường Đại học Giao Thông Vận Tải, các cán bộ quản lý và toàn thể quý thầy cô tham gia giảng dạy cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy PGS.TS Nguyễn Ngọc Long đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian làm luận văn

Mét lÇn n÷a, t«i xin ch©n thµnh c¶m ¬n !

Thành phố Hồ Chí Minh, 12/2015

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Đối tượng nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Mục tiêu nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG VÀ LỊCH SỬ XÂY DỰNG CẦU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 5

1.1 Tổng quan về hệ thống đường bộ và công trình cầu đã xây dựng 5

1.1.1 Tổng quan về hệ thống đường bộ và cầu 5

1.1.2 Sơ lược lịch sử xậy dựng cầu tại các Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao tại Thành phố Hồ Chí Minh 6

1.2 Quy hoạch phát triển giao thông Thành phố Hồ Chí Minh 9

1.2.1 Về quan điểm phát triển 10

1.2.2 Về mục tiêu phát triển đến năm 2020 11

1.2.3 Về quy hoạch phát triển 11

1.2.4 Quy hoạch xây dựng của Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao điển hình - Khu Công nghệ cao (quận 9) 21

1.3 Điều kiện địa hình, địa chất và thủy văn Thành phố Hồ Chí Minh 29

1.3.1 Địa hình xây dựng 29

1.3.2 Điều kiện địa chất 29

1.3.3 Khí tượng thủy văn 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP KẾT PHẦN TRÊN VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG 32

2.1 Vật liệu sử dụng cho kết cấu nhịp 32

2.1.1 Vật liệu bê tông cốt thép 32

2.1.2 Thép kết cấu 32

2.2 Phân loại kết cấu nhịp 33

2.2.1 Phân loại kết cấu nhịp theo dạng mặt cắt ngang 33

Trang 5

2.2.3 Phân loại theo sơ đồ tĩnh học 43

2.3 Phân loại giải pháp thi công kết cấu nhịp 49

2.3.1 Phân loại 49

2.3.2 Đặc điểm các biện pháp thi công 50

2.4 Số liệu thu thập và đánh giá kết cấu nhịp 64

2.4.1 Về chiều cao hợp lý đối với cầu trong đô thị 64

2.4.2 Về giải pháp bố trí và lựa chọn kết cấu nhịp 65

2.4.3 Giá thành kết cấu nhịp 66

2.4.4 Số liệu thu thập và đánh giá các công nghệ thi công kết cấu nhịp. 68

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP KẾT PHẦN DƯỚI VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG 70

3.1 Kết cấu mố và trụ cầu 70

3.1.1 Vật liệu sử dụng cho kết cấu mố và trụ cầu 70

3.1.2 Các giải pháp kết cấu mố cầu và đánh giá 70

3.1.3 Các giải pháp kết cấu trụ cầu và đánh giá 76

3.1.4 Công nghệ thi công kết cấu mố trụ cầu 81

3.2 Kết cấu móng 85

3.2.1 Phân loại kết cấu móng 85

3.2.2 Đặc điểm và công nghệ thi công các loại móng 86

3.2.3 Số liệu thu thập và đánh giá các loại móng 94

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN KHẢ THI 97

4.1 Lựa chọn chiều dài nhịp và tải trọng 97

4.1.1 Chiều dài nhịp cầu: 97

4.1.2 Tải trọng khai thác 100

4.1.3 Khổ cầu: 100

4.1.4 Tổng kết về sơ đồ nhịp lựa chọn: 101

4.2 Lựa chọn kết cấu 101

4.2.1 Tiêu chí lựa chọn 101

4.2.2 Lựa chọn dạng kết cấu nhịp khả thi 107

Trang 6

4.2.4 Lựa chọn giải pháp trụ 116

4.3 Bảng đánh giá tổng hợp 118

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 121

PHỤ LỤC (ĐÍNH KÈM) 123

Trang 7

Bảng 1.2 Số lượng vị trí dự kiến xây dựng cầu vượt và nút giao 20

Bảng 2.1 Cường độ một số loại thép kết cấu sử dụng phổ biến 32

Bảng 2.2 Cường độ thiết kế của thép theo TCVN 5709:1993 33

Bảng 2.3 Các dạng mặt cắt ngang dầm bê tông 34

Bảng 2.4 So sánh các CN thi công 68

Bảng 3.1 Thông số cọc vuông BTCT thường 89

Bảng 3.2 Thông số cọc bê tông dự ứng ứng lực 91

Bảng 3.3 Đường kính cọc ống thép 93

Bảng 3.4 So sánh các loại móng cọc 96

Bảng 4.1 Chiều dài nhịp cầu vượt 99

Bảng 4.2 Xác định khổ cầu (m) căn cứ tốc độ tính toán 100

Bảng 4.3 Các tiêu chí đánh giá 103

Bảng 4.4 Bảng đánh giá tổng hợp phương án dầm 106

Bảng 4.5 Bảng đánh giá tổng hợp phương án móng 107

Bảng 4.6 Phạm vi áp dụng của dầm T có bầu 108

Bảng 4.7 Bảng đánh giá kết cầu phần trên 119

Bảng 4.8 Kết cấu mố trụ 120

Bảng 4.9 Kết cấu nền móng 120

Trang 8

Hình 1.1 Bản đồ thành phố Hồ Chí Minh 5

Hình 1.2 Đồ án quy hoạch thành phố Hồ Chí Minh 10

Hình 1.3 Hệ thống đường Quốc lộ, cao tốc, vành đai theo Quy hoạch 12

Hình 1.4 Các đường phố chính nội đô theo Quy hoạch 15

Hình 1.5 Hệ thống đường trên cao theo Quy hoạch 16

Hình 1.6 Các nút giao thông theo Quy hoạch 17

Hình 1.7: Vị trí dự kiến xây dựng cầu vượt và nút giao 21

Hình 1.8 Quy hoạc khu công nghệ cao 25

Hình 2.1 Cầu vượt Sóng Thần – QL1A giao khu công nghiệp Sóng Thần 43

Hình 2.2 Cầu giao vượt trên đường D1 - Khu công nghệ cao quận 9 44

Hình 2.3 Cầu Vòm Rạch Chiếc – Khu Công nghệ cao quận 9 45

Hình 2.4 Cầu Phú Mĩ 46

Hình 2.5 Nút giao Tân Tạo – Khu công nghiệp Tân Tạo 47

Hình 2.6 Cầu vượt Cát Lái 48

Hình 2.7 Phối cảnh Nút giao Mĩ Thủy 49

Hình 2.8 Hệ đà giáo cố định 51

Hình 2.9 Xe vận chuyển dầm 500 Tấn 53

Hình 2.10 Cẩu lắp bàng cần cẩu 54

Hình 2.11 Cẩu lắp bàng cần cẩu xây dựng cầu mới bên cầu cũ 55

Hình 2.12 Cẩu lắp các mô đun dầm thép 56

Hình 2.13 Thi công bằng cổng trục 57

Hình 2.14 Thi công bằng xe lao 58

Hình 2.15 Thi công bằng giá long môn 59

Hình 2.16 Thi công bằng giá poóc tích 60

Hình 2.17 Thi công đúc hẫng 61

Hình 2.18 Công nghệ đúc đẩy cầu Hiền Lương 62

Hình 2.19 Hệ thống MSS chạy trên 63

Hình 2.20 Tỉ lệ chiều cao/ chiều dài nhịp các loại mặt cắt 64

Trang 9

Hình 2.22 Giá thành trung bình trên 1m2/ kết cấu nhịp 67

Hình 3.1 Các dạng mố cầu 71

Hình 3.2 Mố chân dê 72

Hình 3.3 Mố chân dê và mố vùi 72

Hình 3.4 Mố chữ U - cầu thành phố 73

Hình 3.5 Mố chữ U 73

Hình 3.6 Tường chắn đất có cốt 74

Hình 3.7 Tường chắn chữ U- Cầu vượt Hàng Xanh 75

Hình 3.8 Tường chắn chữ L- Cầu vượt Hàng Xanh 75

Hình 3.9 Tường chắn dạng hộp – Cầu vượt Thủ Đức 76

Hình 3.10 Trụ thân cột 77

Hình 3.11 Trụ thân cột dạng một cột 77

Hình 3.12 Trụ tường-thân hẹp 78

Hình 3.13 Trụ thân tường 79

Hình 3.14 Trụ tường-thân nặng chống va xô 79

Hình 3.15 Dạng trụ hai cột 80

Hình 3.16 Dạng trụ một cột 80

Hình 3.17 Mặt cắt điển hình thân trụ 81

Hình 3.18 Mặt cắt điển hình xà mũ 81

Hình 3.19 Trụ thi công đúc tại chỗ 81

Hình 3.20 Lắp ghép ván khuôn 82

Hình 3.21 Chế tạo trụ trong nhà máy 83

Hình 3.22 Liên kết với bệ móng tại công trường 84

Hình 3.23 Cấu tạo trụ lắp ghép 85

Hình 3.24 Cọc khoan nhồi 87

Hình 3.25 Khoan cọc 87

Hình 3.26 Cấu tạo cọc đặc bê tông cốt thép 88

Hình 3.27 Đúc cọc tại bãi đúc 89

Trang 10

Hình 3.29 Thi công Cọc BTCT dự ứng lực 92

Hình 3.30 Cọc H 93

Hình 3.31 Cọc ống thép - Cầu Nhật Tân 94

Hình 4.1 Bề rộng phổ biến của dải phân cách khi không bố trí trụ cầu 98

Hình 4.2 Bề rộng dải phân cách khi có bố trí trụ cầu 98

Hình 4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiều dài nhịp cầu vượt 99

Hình 4.4 Dầm T 108

Hình 4.5 Dầm T căng sau, neo tại sườn dầm 109

Hình 4.6 Dầm T có bầu bản đúc sẵn cải tiến 110

Hình 4.7 Dầm T có bầu bản đúc sẵn cải tiến 110

Hình 4.8 Dầm Double T 111

Hình 4.9 Dầm thép kiểu module 112

Hình 4.10 MCN dầm thép bản mặt cầu đúc sẵn 112

Hình 4.11 Cọc vít thép 114

Hình 4.12 Phương pháp vít cọc 115

Hình 4.13 Trình tự thi công Vít cọc 116

Hình 4.14 Các đoạn trụ cầu lắp ghép 117

Hình 4.15 Các trụ cầu nhịp ngắn đúc sẵn 118

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với việc hoàn thiện quy hoạch tổng thể của Thành phố Hồ Chí Minh và

sự phát triển một cách có định hướng của các Khu chế xuất, khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao thì nhu cầu xây dựng trong nội bộ và kết nối giao thông của các Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao vào hệ thống mạng lưới giao thông chung là hết sức cần thiết

Trong những năm gần đây tại Thành phố Hồ Chí Minh có sự phát triển mạnh

mẽ về hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ, đặc biệt là hệ thống cầu và đường Nhiều công trình cầu với quy mô lớn nhỏ khác nhau đã được hoàn thành và đưa vào khai thác, đi cùng với đó là sự phát triển của các giải pháp kết cấu và công nghệ thi công Bên cạnh các giải pháp kết cấu và công nghệ thi công đã sử dụng từ lâu trong xây dựng cầu thì các giải pháp kết cấu mới và công nghệ thi công mới được sử dụng ngày càng phổ biến và đã mang lại những lợi ích lớn về mặt kinh tế,

xã hội góp phần lớn vào sự phát triển chung

Mặt khác, việc hình thành và phát triển các Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao ở nước ta nói chung và khu vực Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng mới ở giai đoạn đầu khối lượng xây dựng còn rất lớn, các quy hoạch nội bộ đang được tiến hành để đưa ra các đồ án xây dựng hạ tầng hoàn chỉnh cũng như kết nối đồng bộ với mạng lưới đường bộ của thành phố Hệ thống giao thông đường bộ

và các công trình cầu tại thành phố Hồ Chí Minh và Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao nhìn chung vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại và vận chuyển trong thành phố, hiện tượng ùn tắc xẩy ra thường xuyên gây nhiều khó khăn cho hoạt động của các Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao cũng như thiệt hại cho nền kinh tế Hệ thống đường đã được cải tạo mở rộng hoặc xây dựng mới đáng kể, tuy nhiên rất nhiều nơi trên địa bàn thành phố ùn tắc vẫn xẩy ra thường xuyên và nếu công tác xây dựng mới hoặc cải tạo vẫn tiến hành với tốc độ như trong khoảng 10-15 năm trở lại đây thì tình trạng ùn tắc trên địa bàn sẽ tiếp tục tiếp diễn và việc giải quyết tình trạng như hiện nay là rất khó khăn

Các giải pháp kết cấu xây dựng cho các công trình cầu trong các Khu chế

Trang 12

xuất, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao và thành phố chủ yếu vẫn là các giải pháp mang tính truyền thống hiệu quả đầu tư chưa cao, để đạt được hiệu quả đầu tư tốt hơn việc đưa ra các giải pháp hợp lý, khả thi cho các dạng kết cấu và công nghệ thi công là rất cần thiết

Bên cạnh những những đặc điểm chung như kết các dạng kết cấu cầu thông thường, cầu trong thành phố và Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao còn mang một số đặc thù về cấu tạo kết cấu nhịp, mố trụ, nền móng và giải pháp thi công nên việc lựa chọn một loại hình kết cấu và công nghệ thi công tối ưu phù hợp với điều kiện thi công xây dựng trong nội thị không phải là điều dễ dàng,

nó đòi hỏi một sự kết hợp hợp lý giữa việc áp dụng các công nghệ mới và phân tích, đánh giá chọn lọc một cách hợp lý từ các công nghệ, giải pháp kết cấu của các công trình đã xây dựng Vì vậy xây dựng một đánh giá tổng thể về các công trình cầu đã và đang được xây dựng hiện nay với những đặc điểm về giải pháp kết cấu nhịp, kết cấu mố trụ và nền móng cùng với công nghệ thi công sẽ cho ta cách nhìn tổng quát với các ưu điểm, nhược điểm, phạm vi áp dụng… trên cơ sở như vậy sẽ

đề xuất ra được các phương án có cơ sở thực tế cao và khả thi với điều kiện xây dựng của các khu công nghiêp và thành phố

Xuất phát từ những yêu cầu trên, luận văn thạc sĩ “Đánh giá thực trạng giải pháp kết cấu, công nghệ thi công và đề xuất các phương án phù hợp cho công trình cầu trong các Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao ở thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện để giải quyết vấn đề thực tiễn này

2 Đối tượng nghiên cứu

Tập trung vào các công trình cầu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao bao gồm các dạng kết cấu giản đơn, liên tục bằng vật liệu bê tông cốt thép dự ứng lực hoặc thép và thép liên hợp bản bê tông xây dựng ở các vị trí nút giao hoặc cầu vượt sông, kênh có chiều dài nhịp khoảng 40m

Ngoài ra trong nội dung của luận văn sẽ đưa vào một số công trình cầu khác

có liên quan để phân tích rõ hơn tình hình xây dựng

Trang 13

3 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu và đánh giá tổng quan về các giải pháp kết cấu, công nghệ thi công các hạng mục kết cấu phần trên và kết cấu phần dưới của các cầu vượt, đề xuất các phương án khả thi cho việc xây dựng trong trong các Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao

4 Mục tiêu nghiên cứu

Các nội dung nghiên cứu chính tập trung của đề tài bao gồm:

Tổng hợp các giải pháp kết cấu bao gồm cấu tạo kết cấu nhịp, mố trụ và kết cấu nền móng áp dụng cho các cầu đô thị và Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao trong những năm gần đây;

Tổng hợp một số công nghệ được các đơn vị thi công trong nước áp dụng cho các công trình cầu trong những năm gần đây;

Đánh giá một số chỉ tiêu liên quan đến kỹ thuật, sự phù hợp và xu thế áp dụng của các giải pháp kết cấu để biết được thực trạng xây dựng hiện nay;

Xem xét, đánh giá các ưu điểm nhược điểm tính phù hợp của các biện pháp công nghệ thi công đối với điều kiện thi công trong thành phố, Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao;

Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp kết cấu khả thi cho việc áp dụng

5 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập, tổng hợp các tài liệu, hồ sơ thiết kế: Số liệu được thu thập chủ yếu

từ hồ sơ các công trình cầu đã xây dựng và đưa vào sử dụng trong trong khoảng 10-

15 năm trở lại đây và cả các công trình đang thi công Tuy nhiên do việc quản lý hồ

sơ của các công trình và địa bàn thành phố là rất rộng do đó chuyên đề sẽ thống kê, thu thập từ các công trình mang tính đại diện

Nghiên cứu lý thuyết dựa theo các hồ sơ thu thập, các tài liệu trong hồ sơ; Nghiên cứu thêm một số dạng kết cấu tối ưu tại nước ngoài được khuyến khích sử dụng ;

Phân tích đánh giá hồ sơ, tài liệu, rút ra các kết luận và đề xuất

6.Kết cấu của luận văn

Trang 14

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1:

Chương 2:

Chương 3:

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG VÀ LỊCH SỬ

XÂY DỰNG CẦU TẠI TP HỒ CHÍ MINH 1.1 Tổng quan về hệ thống đường bộ và công trình cầu đã xây dựng

1.1.1 Tổng quan về hệ thống đường bộ và cầu

Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên 2.094Km2 Về địa giới hành chính: phía Bắc tiếp giáp với các tỉnh Bình Dương và Tây Ninh, phía Đông giáp với Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu, phía Tây giáp với Long An và Tiền Giang, phía Nam giáp biển Đông (Hình 1.1)

Hình 1.1 Bản đồ thành phố Hồ Chí Minh

Hiện nay thành phố Hồ Chí Minh có dân số xấp xỉ 9 triệu người với khoảng 3.800 tuyến đường có tổng chiều dài khoảng 4.300km, đường bộ gần như là phương tiện giao thông duy nhất tại thành phố Hồ Chí Minh Theo thống kê tốc độ

đi lại của xe 2 bánh vào giờ cao điểm khoảng 10km/h và tốc độ hành trình của các loại xe ô tô khoảng 8km/h, ùn tắc ngày càng nhiêm trọng

Hệ thống đường bộ và công trình cầu tại thành phố hiện nay có một số đặc điểm nổi bật sau:

Trang 16

Nhiều tuyến đường đã xây dựng từ lâu hiện đã xuống cấp, quy mô không còn đáp ứng các yêu cầu khai thác;

Mật độ đường nhìn chung còn thấp trừ các khu vực Quận 1,3,5 cao hơn do quy hoạch ngày xưa của Pháp để lại;

Hiện nay, đô thành Thành phố Hồ Chí Minh có mật độ giao thông cao, nhiều tuyến đường đô thành quá tải Một phần lớn các cầu xây dựng trước năm 1975 đã xuống cấp cần thay thế hoặc cải tạo (theo thống kê có trên 100 cây cầu yếu cần thay thế hoặc cải tạo - số liệu của Sở Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh)

Từ đầu năm 2005 đến nay thành phố đã xây dựng và nâng cấp nhiều tuyến trục đường quan trọng như Xa lộ Hà Nội, đại lộ Đông Tây, đại lộ Nguyễn Văn Linh, đại lộ Mai Chí Thọ…;

Các công trình cầu xây dựng trong khu nội thị: Thành phố có khoảng 239 cây cầu nhưng phần lớn chiều rộng nhỏ hơn chiều rộng của đường nên gây khó khăn cho các phương tiện giao thông Trong những năm trở lại đây thành phố đã đẩy nhanh tốc và xây dựng hoàn thành một số cầu vượt và nút giao lớn nhỏ khác nhau như nút cầu vượt Nguyễn Hữu Cảnh, nút giao Bình Phước, một số cầu vượt trên tuyến Đai lộ Đông Tây Sài Gòn, cầu vượt thép ngã tư Hàng Xanh, cầu vượt thép ngã tư Thủ Đức, vòng xoay Lăng Cha Cả tuy nhiên số lượng vẫn còn khiêm tốn Hiện tại, thành phố Hồ Chí Minh có khoảng hơn 20 Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao, trong đó có nhiều Khu chế xuất, Khu công nghiệp nằm gần các vị trí trung tâm, kết nối với trục giao thông chính như Khu Công nghệ cao (quận 9), Khu công nghiệp Tân Bình (quận Tân Bình), Khu công nghiệp Cát Lái 2 (quận 2), Khu công nghiệp Linh Trung 2 (quận Thủ đức), Khu chế xuất Tân Thuận (quận 7)… công tác xây dựng cầu trong các Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao ngoài việc kết nối vào hệ thống giao thông toàn thành phố sẽ góp phần đáng kể cho việc giảm thiểu lưu lượng giao thông trên các tuyến chính xung quanh

1.1.2 Sơ lược lịch sử xậy dựng cầu tại các Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 17

Lịch sử phát triển các Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh được bắt đầu theo Nghị định số 322/HĐBT ngày 18/10/1991 và Khu chế xuất Tân Thuận - khu chế xuất đầu tiên của cả nước đã được thành lập Năm 1992 Khu chế xuất Linh Trung, năm 1996 và 1997 liên tiếp

10 khu công nghiệp của Thành phố có Quyết định thành lập của Chính phủ Do đó các cầu trong các Khu công nghiệp hiện nay có thể phân chia thành 02 nhóm chính Nhóm thứ nhất bao gồm các cầu tận dụng lại và nhóm thứ hai là các công trình cầu xây dựng mới Lịch sử xây dựng cầu ở đây đi cùng với lịch sử xây dựng cầu tại khu vực Sơ lược phân loại lịch sử các cầu đã được xây dựng trên thành phố như sau: Giai đoạn trước năm 1975:

Miền Nam đang trong giai đoạn chiến tranh chống Pháp và chống Mỹ, công trình cầu xây dựng trong giai đoạn này ít, chủ yếu là do Pháp và Mỹ đầu tư để phục

vụ cho chiến tranh

Tại miền nam và thành phố Hồ Chí Minh các cầu được xây dựng chủ yếu đi theo các đồ án điển hình của hệ thống tiêu chuẩn AASHTO cũ của Hoa Kỳ, dầm được sản xuất và lắp ghép rộng rải trên các trục đường bộ chính với khẩu độ nhịp xấp xỉ (12-18-25)m Các loại dầm này chủ yếu sử dụng công nghệ dầm BTCT DƯL kéo trước, cốt thép dự ứng lực dạng tao xoắn 7 sợi, đường kính Ф 12.7mm theo tiêu chuẩn ASTM-A416-270 được kéo trên bệ căng cố định nên không cần mấu neo và ống chứa cáp Công nghệ thi công chủ yếu là các biện pháp lao lắp, kéo lắp hoặc bằng cần cẩu Đối với kết cấu móng các dạng móng thường gặp nhất cho các cầu trên các trục đường chính là cọc đóng BTCT với kích thước 30x30cm, 40x40cm chiều sâu đóng cọc khoảng 15-40m hoặc các dạng cọc thép (cọc ống thép, cọc ván thép, cọc H) Cọc thép được sử dụng chủ yếu để đẩy nhanh tiến độ thi công và thường sử dụng cho các công trình cầu quan trọng Cọc ống thép đường kính 1-1.2m với chiều dài 30-70m cùng, cọc thép đường kính nhỏ và cọc chữ H được sử dụng Công nghệ thi công các dạng cọc bê tông đúc sẵn và các dạng cọc thép ở giai đoạn này chủ yếu là các loại búa rung, búa diezen

Giai đoạn 1975-1995:

Trang 18

Miền Nam trong giai đoạn khôi phục các tổn thất do chiến tranh và bước đầu phát triển về kinh tế Trong giai đoạn này các công trình cầu vẫn chủ yếu đi theo mẫu dầm AASHTO cũ được sản xuất chủ yếu tại nhà máy dầm Châu Thới áp dụng thêm hệ thống các tiêu chuẩn Việt Nam cho sản xuất và nghiệm thu Về kết cấu móng một số công nghệ xây dựng móng hiện đại bước đầu du nhập vào Việt Nam Ngoài các loại móng trên kết cấu móng cọc khoan nhồi với đường kính từ 0.6 – 1.5m, chiều dài từ 30 – 70m bắt đầu được sử dụng Cọc thép ít được áp dụng do phụ thuộc vào nguồn cung cấp của nước ngoài

Giai đoạn từ 1995– nay:

Đây là thời kỳ mà quan hệ đối ngoại đã rộng mở, đất nước bước vào giai đoạn

mở cửa hội nhập thế giới với nhiều tiến bộ về khoa học kỹ thuật Việc áp dụng các công nghệ mới và tiêu chuẩn mới (tiêu chuẩn AASHTO, JIS…) ngày càng phổ biến Giai đoạn này ngành xây dựng nước ta có nhiều chuyển biến mạnh mẽ ngoài

áp dụng các thành tựu mới trong xây dựng chúng ta đã bắt đầu làm chủ các công nghệ đặc biệt là kết cấu bê tông cốt thép dự ứng lực với sự đa dạng về mặt kết cấu (cầu dầm, cầu vòm, cầu khung, cầu dây ), bên cạnh những kết cấu đó các công trình cầu với khẩu độ nhịp nhỏ khoảng 12-33m được xây dựng nhiều và chủ yếu vẫn là các dạng kết cấu đúc sẵn thi công lắp ghép Kết cấu móng các công trình cầu ngoài cọc khoan nhồi và cọc bê tông cốt thép chúng ta bắt đầu sử dụng thêm nhiều loại cọc như cọc bê tông cốt thép dự ứng lực, cọc ống thép dạng mới của Nhật Bản, cọc H…các công nghệ móng thi công phải đáp ứng nhiều hơn các yêu cầu về thi công trong điều kiện đô thị: thời gian ngắn, ít chấn động và gây ảnh hưởng đến môi trường

Cùng thời điểm này việc cải tạo xây dựng các nút giao thông bắt đầu được chú trọng, nhiều nút giao thông khác mức được xây dựng với quy mô khác nhau, một

số nút đơn giản chỉ bố trí cầu vượt trên một hướng như các cầu vượt trên quốc lộ 1A đoạn đi qua thành phố (cầu vượt sóng thần, cầu vượt bình phước, cầu vượt Linh Xuân ) nằm trong kết nối của các tuyến đường chính với các Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao, một số nút giao thông quy mô lớn được xây dựng như nút giao cầu vượt Nguyễn Văn Cừ, cầu vượt ngã Tư Trạm 2, nút giao đại

Trang 19

lộ Đông Tây - cao tốc Hồ Chí Minh Trung Lương, nút giao Cát Lái…và nhiều cầu quy mô lớn như cầu Phú Mĩ, cầu Bình Triệu mới, và một số Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao đã đầu tư xây dựng các công trình cầu có quy

mô lớn như cầu vượt Khu Công nghệ cao quận 9… đặc biệt trong khoảng 2 năm trở lại đây trên địa bàn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh một số lượng lớn cầu thép dạng kết cấu nhẹ thi công nhanh cho các cấp tải trọng khác nhau với quy mô đa dạng đã được xây dựng và phát huy hiệu quả tốt

1.2 Quy hoạch phát triển giao thông Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất cả nước, là đầu tầu kinh tế của quốc gia Do vậy, giao thông và quy hoạch giao thông của Thành phố luôn là vấn

đề được quan tâm hàng đầu

Ngày 22/01/2007, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án quy hoạch phát triển Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm

2020 tại Quyết định số 101/QĐ-TTg, với phạm vi quy hoạch có bán kính ảnh hưởng từ 30 - 50Km, bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh và một số đô thị xung quanh;

Trang 20

Hình 1.2 Đồ án quy hoạch thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 08/4/2013, Thủ tướng ra Quyết định số 568/QĐ-TTg phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đến năm

2020 và tầm nhìn sau năm 2020 Theo đó, có một số vấn đề cốt lõi sau:

1.2.1 Về quan điểm phát triển:

Phát triển Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh cũng như chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải quốc gia và của các địa phương có liên quan; Phát triển Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh phải gắn liền với địa lý của vùng để đảm bảo giao thông thuận tiện giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các

đô thị vệ tinh trong khu vực, với cả nước và quốc tế;

Phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, bền vững, hiện đại đáp ứng nhu cầu đi lại thuận tiện của người dân, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng Chú trọng bảo trì để khai thác triệt để năng lực kết cấu hạ tầng giao thông hiện có, đầu tư có trọng điểm các công trình quan trọng bức thiết mang tính đột phá đóng vai trò động lực phát triển kinh tế - xã hội;

Nâng cao chất lượng vận tải, chú trọng vào giao thông vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn, hạn chế ô nhiễm môi trường, sử dụng năng lượng hiệu quả, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vận tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức và logistics;

Đảm bảo tính khoa học, hợp lý và khả thi, đáp ứng được các yêu cầu trước mắt và định hướng lâu dài Huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển giao thông vận tải dưới nhiều hình thức, thu hút đầu tư nước ngoài và hội nhập quốc tế, củng cố an ninh quốc phòng và phát triển bền vững;

Ưu tiên dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, tăng cường công tác quản lý hành lang an toàn giao thông, hạn chế tiến tới giảm thiểu ùn tắc và tai nạn giao thông Đào tạo phát triển nguồn nhân lực, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến và tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 21

1.2.2 Về mục tiêu phát triển đến năm 2020

Về vận tải:

Đáp ứng nhu cầu vận tải với chất lượng ngày càng cao, giá cả hợp lý đảm bảo

an toàn, tiện lợi, kiềm chế tiến tới giảm tai nạn giao thông và hạn chế ô nhiễm môi trường trên cơ sở tổ chức vận tải hợp lý và phát huy lợi thế của Thành phố Hồ Chí Minh; từng bước phát triển vận tải công cộng khối lượng lớn, vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics Các chỉ tiêu cụ thể như sau:

 Giao thông công cộng (xe buýt, đường sắt đô thị, taxi): Thị phần đảm nhận

từ 20% ÷ 25%;

 Giao thông cá nhân (ô tô, xe máy, xe đạp): Thị phần đảm nhận từ 72% ÷ 77%;

 Các loại hình giao thông khác: Thị phần đảm nhận ở mức 3%

Về kết cấu hạ tầng giao thông:

 Cơ bản đầu tư hệ thống giao thông đường bộ chính bao gồm: Trục đường hướng tâm, đường xuyên tâm và vành đai để đảm nhận vai trò vận tải trong nội thành và phân bổ giao thông từ nội - ngoại thành Xây dựng từ 1 ÷ 2 tuyến đường

bộ trên cao Đối với các tuyến đường trục chính đô thị hiện hữu tiến hành cải tạo nâng cấp 90 ÷ 100% phần mặt đường để tăng năng lực thông xe Các trục đường trục chính đô thị xây dựng mới phải đảm bảo lộ giới quy hoạch và tiêu chuẩn cấp đường

 Thực hiện đầu tư xây dựng từ 2 ÷ 3 tuyến đường sắt đô thị để đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách công cộng

 Thực hiện di dời các khu bến cảng trên sông Sài Gòn Phát triển đồng bộ hệ thống cảng biển và luồng vào cảng; ưu tiên đầu tư các bến cảng biển chính (khu bến cảng Cát Lái, khu bến cảng trên sông Nhà Bè, khu bến cảng Hiệp Phước) để đáp ứng nhu cầu vận tải của khu vực

 Cải tạo, nâng cấp và hoàn thành đưa vào cấp kỹ thuật các luồng tuyến vận tải thủy nội địa; nâng cấp và đầu tư có chiều sâu các cảng sông; xây dựng các bến tàu khách phục vụ cho vận tải hành khách và du lịch

 Cải tạo, nâng cấp Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất để đạt công suất 23,5 triệu hành khách/năm và 600.000 tấn hàng hóa/năm vào năm 2015 Đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành để đáp ứng nhu cầu trong từng thời kỳ

1.2.3 Về quy hoạch phát triển:

 Đường bộ

Hệ thống giao thông đường được thể hiện trên Hình 1.3 dưới đây

Trang 22

Các trục cao tốc:

Xây dựng, hoàn thiện đầu tư các trục cao tốc có năng lực thông xe lớn

 Cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, chiều dài khoảng 55 Km, quy mô 6 ÷ 8 làn xe;

 Cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành, chiều dài khoảng 69 Km, quy mô 6 ÷ 8 làn xe;

 Cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, chiều dài khoảng 55 Km, quy mô 4 ÷ 6 làn xe;

 Cao tốc Bến Lức - Long Thành, chiều dài khoảng 58 Km, quy mô 6 ÷ 8 làn xe;

 Cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, chiều dài khoảng 76 Km, quy mô 6 ÷ 8 làn xe;

 Nâng cấp, mở rộng quy mô 8 làn xe tuyến cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương, chiều dài khoảng 40 Km vào thời điểm nhất định

Hình 1.3 Hệ thống đường Quốc lộ, cao tốc, vành đai theo Quy hoạch

* Các tuyến quốc lộ: Cải tạo, nâng cấp các quốc lộ hướng tâm

Trang 23

 Quốc lộ 1 phía Bắc, đoạn nút giao Trạm 2 - Ngã Ba Vũng Tàu, chiều dài khoảng 7,5 Km, quy mô 10 làn xe, tiêu chuẩn đường ô tô cấp I;

 Quốc lộ 1 phía Nam, đoạn nút giao An Lạc - Vành đai 4 (Bến Lức), chiều dài khoảng 16,5 Km, quy mô 8 làn xe, tiêu chuẩn đường ô tô cấp I;

 Quốc lộ 1, đoạn nút giao Trạm 2 - nút giao An Lạc (Vành đai 2), chiều dài khoảng 34,0 Km, quy mô 8 làn xe, tiêu chuẩn đường phố chính chủ yếu;

 Quốc lộ 1K, cầu Hóa An - nút giao Linh Xuân, chiều dài khoảng 10,2

Km, quy mô 8 làn xe, tiêu chuẩn đường ô tô cấp II;

* Các tuyến đường vành đai:

 Xây dựng khép kín đường Vành đai 2 với chiều dài khoảng 64,0km, quy

mô 6 ÷ 10 làn xe, tiêu chuẩn đường phố chính theo các điểm khống chế: Ngã tư Gò Dưa - ngã tư Bình Phước - ngã tư An Sương - cắt trục xuyên tâm Đông - Tây - đường Nguyễn Văn Linh - cầu Phú Mỹ - cắt đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây - cắt xa lộ Hà Nội tại nút giao Bình Thái - ngã tư

Gò Dưa;

 Xây dựng đường Vành đai 3 với chiều dài khoảng 89,0Km, quy mô 6 ÷ 8 làn xe, tiêu chuẩn đường cao tốc được phê duyệt theo Quyết định số 1697/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, có cập nhật điều chỉnh quy

mô mặt cắt ngang đoạn Mỹ Phước - Tân Vạn là 32m, kết hợp xây dựng cao tốc Vành đai 3 trên cao;

Trang 24

 Xây dựng đường Vành đai 4 với chiều dài khoảng 198,0Km, quy mô 6÷8 làn xe, tiêu chuẩn đường cao tốc được phê duyệt theo Quyết định số 1698/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ

* Các tuyến đường trục chính đô thị: Các tuyến đường trục chính đô thị được thể hiện trên Hình 1.4 dưới đây

 Xây dựng hoàn chỉnh và kéo dài trục đường Đông - Tây về phía Nam nối

ra đường Vành đai 3, chiều dài toàn tuyến khoảng 30,7 Km, quy mô 6 ÷ 10 làn xe;

 Xây dựng hoàn chỉnh trục đường Bắc - Nam từ An Sương đến Khu công nghiệp Hiệp Phước, chiều dài toàn tuyến khoảng 34,0 Km, quy mô 4 ÷ 8 làn xe;

 Xây dựng hoàn chỉnh trục đường Phạm Văn Đồng - Bạch Đằng và Hồng

Hà - Trường Sơn - Hoàng Văn Thụ - Thoại Ngọc Hầu - Vành đai trong, kéo đến đường Nguyễn Văn Linh, chiều dài toàn tuyến khoảng 30,0Km, quy mô 4÷8 làn xe;

 Xây dựng mới tuyến đường nối quốc lộ 1 (nút giao Trạm 2) - Vành đai 3, chiều dài khoảng khoảng 6,0Km, quy mô 6 làn xe, tiêu chuẩn đường phố chính đô thị

 Cải tạo, nâng cao năng lực thông xe các đường phố chính trong nội đô phù hợp với quy hoạch chung xây dựng đô thị đã được duyệt theo hướng hạn chế giải phóng mặt bằng, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng tuyến đường với trên

90 tuyến và tổng chiều dài khoảng 441Km

Trang 25

Hình 1.4 Các đường phố chính nội đô theo Quy hoạch

* Các tuyến đường trên cao: Các tuyến đường trên cao theo quy hoạch được

thể hiện trên Hình 1.5 dưới đây

 Theo quy hoạch, Thành phố sẽ xây dựng hệ thống đường trên cao gồm 5 tuyến, tổng chiều dài 70,7 Km, quy mô 4 làn xe, bao gồm:

Tuyến số 1: Từ nút giao Cộng Hòa theo đường Cộng Hòa - Trần Quốc

Hoàn - Phan Thúc Duyên - Hoàng Văn Thụ - Phan Đăng Lưu - Phan Xích Long - Phan Xích Long (nối dài) - giao với đường Điện Biên Phủ Tại đây, tuyến tách 01 nhánh lên xuống tại khu vực nút giao đường Điện Biên Phủ, nhánh còn lại sẽ kéo dài theo đường Ngô Tất Tố - kết thúc trước cầu Phú An Chiều dài khoảng 9,5Km;

Tuyến số 2: Giao với đường trên cao số 1 tại nút giao Lăng Cha Cả -

Bùi Thị Xuân - vị trí cầu số 5 trên kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè - hẻm số 656 Cách Mạng Tháng Tám - Bắc Hải - hẻm số 2 Thiên Phước - hẻm số 654 Âu Cơ - dọc theo công viên Đầm Sen - rạch Bàu Trâu - đường Chiến Lược - Hương lộ 2, kết

thúc tại điểm giao với quốc lộ 1 (Vành đai 2) Chiều dài khoảng 11,8Km;

Tuyến số 3: Giao với tuyến số 2 tại đường Thành Thái - Lý Thái Tổ -

Nguyễn Văn Cừ - rạch ông Lớn - Nguyễn Văn Linh Chiều dài khoảng 8,1Km;

Trang 26

Tuyến số 4: Bắt đầu từ quốc lộ 1 (giao với tuyến trên cao số 5) - Vườn

Lài - vượt sông Vàm Thuật tại vị trí rạch Lăng và đường sắt Bắc Nam (tại khu vực cầu Đen) - đường Phan Chu Trinh quy hoạch kéo dài qua khu vực chung cư Mỹ Phước rồi nối vào đường Điện Biên Phủ, giao với tuyến số 1 Chiều dài khoảng 7,3Km;

Tuyến số 5: Đi trùng đường Vành đai 2 (quốc lộ 1) từ nút giao Trạm 2

đến nút giao An Lạc Chiều dài khoảng 34,0Km

Hình 1.5 Hệ thống đường trên cao theo Quy hoạch

* Các nút giao thông: Các nút giao thông theo quy hoạch được trình bày trên

Hình 1.6 dưới dây

 Theo quy hoạch, Thành phố sẽ cải tạo, xây dựng mới 102 nút giao thông chính khác mức tập trung trên các đường vành đai, các đường hướng tâm, các đường phố chính nội đô, ở các vị trí có điều kiện và có nhu cầu ưu tiên tổ chức thành các nút giao liên thông Cải tạo, mở rộng 34 nút giao chính đồng mức Cải tạo, chỉnh trang các nút giao còn lại

Trang 27

Hình 1.6 Các nút giao thông theo Quy hoạch

* Các cầu lớn, hầm vượt sông:

Xây dựng mới 34 cầu, 01 hầm vượt sông với quy mô các cầu, hầm cùng cấp với đường Cụ thể, các cầu, hầm vượt sông lớn như sau:

 Sông Nhà Bè: Xây dựng mới 01 cầu;

 Sông Lòng Tàu: Xây dựng mới 01 cầu;

 Sông Thị Vải: Xây dựng mới 01 cầu;

Trang 28

 Sông Đồng Nai: Xây dựng mới 09 cầu;

 Sông Sài Gòn: Xây dựng mới 14 cầu, 01 hầm;

 Kênh Đôi, kênh Tẻ, kênh Chợ Đệm, rạch Ông Lớn, rạch Xóm Củi

* Các đường tỉnh: Xây dựng, cải tạo các đường tỉnh hiện tại để hỗ trợ các quốc lộ hướng tâm bao gồm:

 Đường mở mới phía Tây - Bắc, đoạn Vành đai 2 - Hậu Nghĩa, chiều dài khoảng 19,8 Km, quy mô 6 làn xe;

 Đường tỉnh 15, đoạn công viên phần mềm Quang Trung - cầu Bến Súc, chiều dài khoảng 41,0 Km, quy mô 4 ÷ 6 làn xe;

 Đường tỉnh 10 (đường Trần Văn Giàu), đoạn Vành đai 2 - Đức Hòa, chiều dài khoảng 22,4 Km, quy mô 6 làn xe;

 Đường tỉnh 10B, đoạn đường Tên Lửa - cầu Tân Tạo, chiều dài khoảng 5,0 Km, quy mô 6 làn xe;

 Đường tỉnh 14 (đường Phan Văn Hớn), đoạn Vành đai 2 - Vành đai 4, chiều dài khoảng 22,3 Km, quy mô 6 làn xe;

 Đường tỉnh 16 (đường Lê Văn Khương), đoạn Vành đai 2 - Đường tỉnh 8 chiều dài khoảng 16,0 Km, quy mô 6 làn xe;

 Đường tỉnh 12 (đường Hà Huy Giáp), đoạn Vành đai 2 - cầu Phú Long, chiều dài khoảng 7,3 Km, quy mô 6 làn xe;

 Đường song hành Hà Huy Giáp, đoạn Nguyễn Oanh - Đường tỉnh 12, chiều dài khoảng 4,0 Km, quy mô 6 làn xe;

 Đường nối dài xuống cảng Phước An, đoạn từ cao tốc Bến Lức - Long Thành - cảng Phước An, chiều dài 4,8 Km, quy mô 6 làn xe

 Đường biển

* Luồng tàu biển:

 Luồng Sài Gòn - Vũng Tàu: Cải tạo một số đoạn cong gấp, duy trì độ sâu

và hệ thống báo hiệu hàng hải luồng Lòng Tàu cho tàu trọng tải 30.000 DWT lợi dụng thủy triều ra vào cả ban ngày và ban đêm;

 Luồng Soài Rạp: Giai đoạn đến năm 2015 đáp ứng cho tàu trọng tải đến 30.000 DWT đầy tải và 50.000 DWT giảm tải Trong giai đoạn tiếp theo, tiếp tục nghiên cứu nạo vét cho tàu trọng tải đến 50.000 DWT đầy tải và tàu trên 50.000 DWT giảm tải

* Cảng biển:

 Cảng Thành phố Hồ Chí Minh là cảng tổng hợp Quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), gồm các khu bến chính: Khu bến trên sông Sài Gòn; khu bến Cát Lái

Trang 29

trên sông Đồng Nai; khu bến trên sông Nhà Bè; khu bến Hiệp Phước trên sông Soài Rạp; khu bến cảng thuộc tỉnh Long An, Tiền Giang trên sông Soài Rạp

 Quy hoạch chi tiết cho các khu bến chức năng chính như sau:

 Khu bến cảng trên sông Sài Gòn: Bao gồm 11 bến cảng/cầu cảng cho tàu có trọng tải từ 20.000 - 30.000 DWT hoạt động Khu bến này thực hiện di dời chuyển đổi công năng theo Quyết định số 791/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ; chuyển đổi một phần bến Khánh Hội làm bến khách nội địa và trung tâm dịch vụ hàng hải Những bến cảng chưa di dời chỉ cải tạo nâng cấp, không mở rộng;

 Khu bến cảng Cát Lái (sông Đồng Nai): Bao gồm 09 bến cảng/cầu cảng cho tàu có trọng tải đến 30.000 DWT hoạt động Đây là khu bến Container chính của cảng trong giai đoạn trước mắt;

 Khu bến cảng Nhà Bè (sông Nhà Bè): Bao gồm 10 bến cảng/cầu cảng cho tàu có trọng tải từ 20.000 - 30.000 DWT Quy hoạch cải tạo nâng cấp (không mở rộng) các bến trên sông Nhà Bè cho tàu trọng tải đến 30.000 DWT Quy hoạch xây dựng mới bến khách cho tàu 50.000 GRT tại Phú Thuận (hạ lưu cầu Phú Mỹ);

 Khu bến cảng Hiệp Phước (sông Soài Rạp): Là khu bến chính của cảng trong tương lai, chủ yếu làm hàng tổng hợp Container cho tàu có trọng tải 50.000 DWT và tàu Container 4.000 TEU; có một số bến chuyên dùng cho tàu có trọng tải

từ 20.000 - 30.000 DWT phục vụ trực tiếp cơ sở công nghiệp liền kề;

 Khu bến cảng Long An, Tiền Giang (trên sông Soài Rạp): Các bến với chức năng là khu bến tổng hợp, dịch vụ dầu khí, khu bến chuyên dụng LPG tiếp nhận tàu trọng tải đến 50.000 DWT và lớn hơn phù hợp với khả năng luồng tàu

* Cảng cạn:

 Khu vực Đông - Bắc Thành phố Hồ Chí Minh: Xây dựng cảng cạn ICD Trảng Bom với công suất thông qua khoảng 6 triệu TEU/năm, phục vụ hàng hóa chủ yếu qua cụm cảng Bà Rịa - Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh;

 Khu vực Tây - Nam Thành phố Hồ Chí Minh: Hình thành cảng cạn ICD Tân Kiên với công suất thông qua khoảng 1,7 triệu TEU/năm, phục vụ hàng hóa chủ yếu qua cụm cảng Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu và cảng Tiền Giang

Trang 30

 Đánh giá chung về các quy hoạch

Qua nghiên cứu Quy hoạch Giao thông Vận tải của Thành phố đến năm 2020

và Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 08/4/2013 về việc điều chỉnh Quy hoạch Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau 2020, đề tài đánh giá đây là một bản quy hoạch tương đối hoàn chỉnh Nếu Thành phố quyết tâm triển khai quy hoạch theo đúng kế hoạch đề ra thì có thể nói cho đến năm 2020

về cơ bản mạng lưới Giao thông Vận tải của Thành phố (bao gồm cả đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không) sẽ phù hợp với phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh

Trong quy hoạch đã xét tới việc bố trí hệ thống kết nối toàn diện, trong đó các Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao đã có được sự liên thông hoàn toàn với hệ thống giao thông của thành phố trong tương lai

Căn cứ quy hoạch mạng lưới Giao thông Vận tải của Thành phố đến năm

2020 và tầm nhìn sau năm 2020 thì nhu cầu xây dựng các công trình cầu là rất lớn trong đó cố một số lượng lớn các cầu liên quan đến các Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao

Dự kiến thành phố có khoảng 53 vị trí trong thời gian tới sẽ xây dựng cầu vượt và nút giao thông khác mức Bảng 1.1:

Bảng 1.1 Số lượng vị trí dự kiến xây dựng cầu vượt và nút giao

Trang 31

Hình 1.7: Vị trí dự kiến xây dựng cầu vượt và nút giao

1.2.4 Quy hoạch xây dựng của Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao điển hình: Khu Công nghệ cao (quận 9)

1.2.4.1 Giới thiệu chung

Khu Công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh được xác định là “khu kinh tế-kỹ thuật đa chức năng mang tính chất đặc biệt, có ranh giới xác định, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, nhằm nghiên cứu-phát triển và ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao và sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao

Vị trí Khu Công nghệ cao thuộc địa bàn quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các phường Tân Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Long Thạnh Mỹ

và Phước Long B Phía Nam giáp sông Trau Trảu và sông Rạch Chiếc; phía Tây giáp khu dân cư hiện hữu đường Man Thiện và rạch Vàm Xuồng; phía Tây Bắc giáp trục đường Hà Nội và phía Đông - Đông Bắc giáp trục đường Vành đai ngoài của thành phố

Ranh giới lập quy hoạch:

Trang 32

 Phía Tây Bắc giáp trục đường Hà Nội;

 Phía Đông - Đông Bắc giáp trục đường Vành đai ngoài của Thành phố;

 Phía Tây giáp khu vực dân cư hiện hữu, rạch Vàm Xuồng;

 Phía Nam giáp sông Rạch Chiếc, sông Trau Trảu

Quy mô diện tích: 913,1633 ha, trong đó:

 Khu vực quy hoạch giai đoạn 1 (xây dựng hoàn thành năm 2012), diện tích khu đất trong ranh giới cắm mốc đo đạc giai đoạn I là: 326,09ha

 Khu vực quy hoạch giai đoạn 2 (đang xây dựng, đã hoàn thành được khoảng 60%) tiếp theo phía Nam giai đoạn I, thuộc các phường Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Long Thạnh Mỹ, Quận 9 Phạm vi thiết kế quy hoạch được xác định như sau:

 Phía Bắc giáp ranh giai đoạn I – Khu Công nghệ cao

 Phía Đông giáp trục đường vành đai Thành phố dự kiến (tiếp nối xa lộ Đại Hàn đi Cát Lái)

 Phía Tây giáp sông Vàm Xuồng

 Phía Nam giáp sông Trau Trảu và sông Rạch Chiếc

 Diện tích khu đất trong ranh giới cắm mốc đo đạc giai đoạn II là: 587,07ha

1.2.4.2 Hiện trạng xây dựng cầu trong Khu Công nghệ cao

Trong khu vực hiện có các cầu vĩnh cửu đã và đang được xây dựng, cụ thể như sau:

Cầu Rach Can trên đường D1 hiện đã được thi công hoàn thành năm 2006 Cầu gồm 3 nhịp dầm I bằng BTCT dự ứng lực kéo trước, chiều dài nhịp L=20m Khổ cầu: cầu gồm 2 cầu đơn có bề rộng mỗi cầu 16,75m, khoảng hở giữa hai cầu là 7,1m Kết cấu mố, trụ bằng BTCT đổ tại chỗ đặt trên nền cọc đóng BTCT 40x40

cm Tải trọng qua cầu: HL 93, người 3kN/m2

Cầu suối tiên 1 trên đường N2 được xây dựng hoàn thành năm 2007 Cầu gồm

1 nhịp dầm I bằng BTCT dự ứng lực kéo trước, chiều dài nhịp L=33m Khổ cầu: 11,25m Kết cấu mố, trụ bằng BTCT đổ tại chỗ đặt trên nền cọc đóng BTCT 40x40

cm Tải trọng qua cầu: HL 93, người 3kN/m2

Cầu suối tiên 2 trên đường Vành đai được xây dựng hoàn thành năm 2007 Cầu gồm 3 nhịp dầm I bằng BTCT dự ứng lực kéo trước, chiều dài nhịp giữa L=24m, 2 nhịp biên L=18m Khổ cầu: 11,25m Kết cấu mố, trụ bằng BTCT đổ tại

Trang 33

chỗ đặt trên nền cọc đóng BTCT 40x40 cm Tải trọng qua cầu: HL 93, người 3kN/m2

Cầu vượt giao lộ D1 và Lê Văn Việt qua Rạch can trên đường D1 được xây dựng hoàn thành năm 2012 Kết cấu nhịp chính là dầm khung bằng BTCT DƯL liên tục 1 hộp, cường độ bê tông chịu nén 45MPa, vách xiên có sơ đồ (42+63+42)m, chiều cao hộp thay đổi từ 3,5m tại vị trí trụ chính tới 1,8m tại vị trí hợp long và trụ biên được thi công bằng phương pháp đúc hẵng cân bằng và nhịp dẫn là dầm BTCT DƯL liên tục 1 hộp, cường độ bê tông chịu nén 45MPa, vách xiên đổ tại chỗ trên đà giáo, chiều cao dầm không đổi h=1,8m, chiều dài tính đến đuôi mố là 293,05m, cầu gồm hai đơn nguyên cách nhau 7,0m, chiều rộng mỗi đơn nguyên là 11,25m Mố, trụ cầu bằng BTCT đặt trên nền cọc khoan nhồi BTCT D=1,0m, tường chắn trên nền móng cọc ép BTCT 30x30cm Tải trọng ô tô thiết kế HL93, người 3kN/m2

Cầu D2b vượt sông Gò Công trên đường D2b được xây dựng hoàn thành năm

2012 Kết cấu dầm bản BTCT DƯL lắp ghép, chiều dài 68,26m, chiều rộng cầu là 15,00m Mố, trụ cầu bằng BTCT đặt trên nền cọc khoan nhồi BTCT D=1,0m, tường chắn trên nền móng cọc ép BTCT 30x30cm Tải trọng ô tô thiết kế HL93, người 3kN/m2

Cầu N3 vượt sông Gò Công trên đường N3 được xây dựng hoàn thành năm

2012 Kết cấu dầm T BTCT DƯL lắp ghép, chiều dài 80,56m, chiều rộng cầu là 15,00m Mố, trụ cầu bằng BTCT đặt trên nền cọc khoan nhồi BTCT D=1,0m, tường chắn trên nền móng cọc ép BTCT 30x30cm Tải trọng ô tô thiết kế HL93, người 3kN/m2

Cầu vượt giao lộ đường D1 và đường D10 qua sông Chẹt trên đường D1 được xây dựng hoàn thành năm 2014 Kết cấu dầm liên tục gồm hai đơn nguyên cách nhau 7,0m, chiều rộng mỗi đơn nguyên là 11,25m, mỗi nhánh cầu gồm 5 nhịp chính dài 35m và 2 nhịp biên dài 29,9m bằng BTCT DƯL đúc tại chỗ trên đà giáo, mặt cắt ngang gồm 1 phiến dầm có chiều cao H = 1,45m có khoét các lỗ rỗng, chiều dài 240,0m Cầu gồm 4 mố và 12 trụ bằng BTCT đổ tại chỗ, móng đặt trên hệ

Trang 34

cọc khoan nhồi D = 1,0m Tường chắn sau mố trên nền móng cọc ép BTCT 30x30cm Tải trọng ô tô thiết kế HL93, người 3kN/m2

Cầu rạch Lân trên đường D2 được xây dựng hoàn thành năm 2014 Kết cấu dầm liên tục gồm hai đơn nguyên cách nhau 7,0m, chiều rộng mỗi đơn nguyên là 15,75m, mỗi nhánh cầu gồm 3 nhịp dầm bản giản đơn BTCT DƯL đúc sẵn, chiều dài một nhịp 18m, chiều cao dầm 0,65m, mặt cắt ngang một nhánh cầu có 15 phiến dầm, liên kết giữa các phiến dầm bằng BTCT mặt cầu đổ tại chỗ Toàn cầu có 4 mố

và 4 trụ Mố, trụ cầu bằng BTCT đổ tại chỗ đặt trên hệ móng bằng cọc khoan nhồi D=1,0m; Trụ cầu là trụ thân cột bằng BTCT đổ tại chỗ Tường chắn sau mố trên nền móng cọc ép BTCT 30x30cm Tải trọng ô tô thiết kế HL93, người 3kN/m2

1.2.4.3 Định hướng phát triển hạ tầng

1.2.4.4 Định hướng quy hoạch giao thông

Thiết lập hệ thống giao thông cho giai đoạn II trên cơ sở hai trục đường chính Khu Công nghệ cao: trục dọc từ giai đoạn I đi tiếp qua giai đoạn II vòng ra đường vành đai thành phố phía Đông, trục ngang đi xuyên suốt giai đoạn II, nối vào trục dọc và nối kết với hai trục giao thông vành đai thành phố phía Tây và phía Đông Khu Công nghệ cao

Khai thác, nạo vét các tuyến sông rạch có sẵn thành một mạng lưới 2 vòng khép kín Các tuyến này vừa phục vụ giao thông đi lại bằng đường thuỷ vừa tạo cảnh quan môi trường và làm tuyến thoát nước cho Khu Công nghệ cao và các khu vực xung quanh

Duy trì và mở rộng đường Bưng Ông Thoàn theo quy hoạch chung thành phố Điều chỉnh trục đường chính khu công nghệ cao hướng cong xuống phía Tây Nam qua Rạch Chiếc

Quy hoạch các trục đường trong Khu Công nghệ cao – giai đoạn II

Trang 35

Hình 1.8 Quy hoạch Khu Công nghệ cao

Trang 36

Bảng 1.2 Bảng tổng hợp quy hoạch mạng lưới đường

ngang

Chiều dài (m)

cách

Dãi kỹ thuật Lát hè Lộ giới

Mặt đường Lát hè

Đất giao thông

Trang 37

Stt Tên đường Mặt cắt

ngang

Chiều dài (m)

cách

Dãi kỹ thuật Lát hè Lộ giới

Mặt đường Lát hè

Đất giao thông

Trang 38

Stt Tên đường Mặt cắt

ngang

Chiều dài (m)

cách

Dãi kỹ thuật Lát hè Lộ giới

Mặt đường Lát hè

Đất giao thông

Trang 39

1.3 Điều kiện địa hình, địa chất và thủy văn Thành phố Hồ Chí Minh

1.3.1 Địa hình xây dựng

Về điều kiện địa hình thành phố Hồ Chí Minh có một số đặc điểm sau:

Thành phố Hồ Chí Minh có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất đa dạng Trong địa bàn nội đô chủ yếu có 2 sông lớn là sông Ðồng Nai, và sông Sài Gòn chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km Ngoài các con sông chính, thành phố Hồ Chí Minh còn có một hệ thống kênh rạch chằng chịt: Láng The, Bàu Nông, rạch Tra, Bến Cát, An Hạ, Tham Lương, Nhiêu Lộc-Thị Nghè, Bến Nghé, Lò Gốm, Kênh

Tẻ, Tàu Hũ, Kênh Ðôi Hệ thống sông, kênh rạch và các con sông trên làm cho trên địa bàn thành phố có nhiều các công trình cầu với quy mô lớn nhỏ khác nhau trong đó các cầu vượt sông cấp V trở xuống chiếm một tỉ lệ đáng kể

Trong khu vực nội thị hầu như không có gò đồi, chiều cao trung bình xấp xỉ nhau

Như vậy thành phố có địa hình tương đối bằng phẳng với nhiều kênh rạch

Về đặc điểm hiện trạng địa hình nút giao: các nút giao trên địa bàn thành phố

Hồ Chí Minh rất đa dạng và phong phú bao gồm nút giao ngã ba, ngã tư, ngã năm, ngã sáu, ngã bảy các nút giao này có diện tích thay đổi khác nhau

Tại các vị trí tiếp nối với giao thông tại các khu công nghiệp chủ yếu là các ngã tư, với cầu vượt được bố trí theo hướng có nhiều tải trọng năng, các phương tiện thô sơ và xe nhẹ sẽ được bố trí lưu thông phía dưới cầu

1.3.2 Điều kiện địa chất

Theo tổng hợp một số báo cáo khảo sát địa chất thành phố Hồ Chí Minh có điều kiện địa chất khá phức tạp nhưng nhìn chung có các đặc trưng cơ bản sau đây: Một phần nhỏ diện tích các quận tiếp giáp với khu vực 3 (quận Thủ Đức, quận

Gò Vấp, quận 12, quận 9) có địa hình đồi nên địa chất khu vực này tương đối tốt, tầng chịu lực không sâu khoảng 10 – 20m từ đáy lớp đất lấp bề mặt

Các khu vực còn lại địa tầng nhìn chung yếu một số nơi rất yếu (đặc biệt là khu vực quận Nhà Bè tầng đất yếu lên đến hàng trăm mét)

Khu vực trung tâm thành phố HCM tầng đất yếu có chiều sâu khá lớn (30 – 50m) vì vậy xử lý móng cho các công trình xây dựng lớn là vấn đề quan trọng

Trang 40

Tham khảo địa chất của một số công trình đã xây dựng trong thành phố có thể tóm tắt đặc trưng cơ bản các lớp đất như sau:

Lớp đất lấp: sét cát, lẫn sỏi sạn và tầng cuối thường là lớp hữu cơ và gỗ mục

Nhận xét: do đặc điểm địa chất yếu như vậy nên các công trình cầu đã xây dựng trên địa bàn thành phố thường sử dụng các loại móng cọc sâu, ngoài ra để phù hợp với trang thiết bị thi công và điều kiện thi công trong thành phố các loại móng cọc khoan nhồi được sử dụng phổ biến

1.3.3 Khí tượng thủy văn

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới cận xích đạo Cũng như các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu Thành phố Hồ Chí Minh là nhiệt

độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Theo tài liệu quan trắc nhiều năm tại trạm Tân Sơn Nhất của các yếu tố khí tượng chủ yếu, cho thấy sơ bộ đặc trưng khí hậu Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

Mưa: Lượng mưa trong khu vực tương đối phong phú, bình quân năm 1949mm, năm cao nhất 2718mm (1908) và năm nhỏ nhất 1392mm (1958) Số ngày mưa trung bình năm là 159 ngày Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Đông Bắc Tại bộ phận các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây Nam

Ngày đăng: 31/05/2023, 07:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w