1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá độ nhám mặt đường một số tuyến đường trên địa bàn tỉnh binh thuận và đề xuất biện pháp tăng cường độ nhám,luận văn thạc sỹ xây dựng đường ô tô và đường thành phố

101 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá độ nhám mặt đường một số tuyến đường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và đề xuất biện pháp tăng cường độ nhám
Tác giả Lê Văn Lý
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả thực nghiệm độ nhám hiện hữu trên một số tuyến 3.2.1.Lựa chọn một số tuyến đường để tiến hành thí nghiệm 553.2.2.Phương pháp thí nghiệm phục vụ cho công tác nghiên cứu 553.2.3.K

Trang 1

VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐỘ NHÁM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Thành Phố Hồ Chí Minh – 2014

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG

1.1.5.Các chỉ tiêu tổng hợp kinh tế - xã hội và văn hóa 9

2.1 Độ nhám mặt đường và vai trò độ nhám trong an toàn giao

2.1.2.Vai trò của độ nhám trong an toàn giao thông đường bộ 27

2.2.1.Các nhân tố ảnh hưởng tới độ nhám vĩ mô 312.2.2.Các nhân tố ảnh hưởng tới độ nhám vi mô 322.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới độ nhám mặt đường nói chung 32

Trang 4

nhám tới từng cấp đường 38

2.3.1.Ảnh hưởng của độ nhám tới cự ly hãm xe 38

3.1 Tổng quan về các phương pháp thí nghiệm độ nhám mặt

3.1.2.Phương pháp xác định hệ số bám mặt đường bằng con lắc Anh 513.1.3.Phương pháp xác định hệ số bám mặt đường theo chiều dài hãm xe 523.1.4.Phương pháp xác định hệ số bám mặt đường bằng thiết bị xách tay 53

3.2 Kết quả thực nghiệm độ nhám hiện hữu trên một số tuyến

3.2.1.Lựa chọn một số tuyến đường để tiến hành thí nghiệm 553.2.2.Phương pháp thí nghiệm phục vụ cho công tác nghiên cứu 553.2.3.Kết quả thí nghiệm độ nhám mặt đường 593.2.4.Một số hình ảnh điển hình thu thập số liệu tại hiện trường 65

VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐỘ NHÁM CHO CÁC TUYẾN ĐƯỜNG CHÍNH Ở TỈNH BÌNH

4.1.3.Đánh giá sự phù hợp của các công nghệ tạo nhám mặt đường đối

Trang 5

tuyến đường tại tỉnh Bình Thuận 80

PHẦN PHỤ LỤC

Trang 6

Bảng 1.1: Phân bố phần trăm lao động có việc làm chia theo giới tính và

Bảng 1.2: Tổng GDP và cơ cấu kinh tế của tỉnh giai đoạn 2006 – 2009 10Bảng 2.1: Phân loại độ nhám theo bề mặt đường 29Bảng 2.2: Tiêu chuẩn kỹ thuật nhựa đường polyme (22 TCN319-04) 35

Bảng 3.7: Đánh giá sự chênh lệch độ nhám mặt đường giữa các làn xe

Bảng 4.1: Kích cỡ danh nghĩa đề nghị sử dụng cho công nghệ chipping 73Bảng 4.2: Các loại độ nhớt của chất dính kết được đề nghị 74Bảng 4.3: Cấp phối chặt có tỉ lệ hạt thô lớn được đề nghị 76Bảng 4.4: Tổng hợp tính năng kinh tế - kỹ thuật của các công nghệ tạo

Bảng 4.5: Tiêu chuẩn quy định về nghiệm thu độ nhám mặt đường theo

Trang 7

của mặt đường đo bằng phương pháp rắc cát 82Bảng 4.7: Quy định về thời gian sửa chữa vừa và sửa chữa lớn 83

Trang 8

Hình 1.1: Hiện tượng nổi nhựa trên mặt đường ĐT.719 24Hình 1.2: Hiện tượng nổi nhựa trên mặt đường ĐT.716 24Hình 2.1: Sơ đồ biểu diễn cấu trúc nhám mặt đường 26Hình 2.2: Mặt đường ẩm ướt là mối hiểm họa của các lái xe khi di

USA Nguồn http://hallbrothers.com.vn] 70Hình 4.2: Thi công Lớp phủ mặt đường tạo nhám Novachip áp dụng ở

Dự án đường cao tốc TP HCM - Trung Lương

Hình 4.3: Thảm thí điểm lớp BTN tạo nhám Novachip ở đường Bắc

Thăng Long – Nội Bài [http://www.cauduongcang.com] 71

Trang 9

Sau một thời gian dài nghiên cứu tài liệu, khảo sát thực tế và tiến hành thí nghiệm xác định độ nhám mặt đường của một số tuyến đường chính trên địa

bàn tỉnh Bình Thuận, cuối cùng luận án thạc sỹ với đề tài “ Đánh giá độ

nhám mặt đường một số tuyến đường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và

đề xuất biện pháp tăng cường độ nhám ” hoàn thành, những kết quả của

luận án có thể sử dụng để làm cơ sở cho các cơ quan chức năng xem xét, nâng cao chất lượng mặt đường ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Để đạt được kết quả này, ngoài việc nỗ lực phấn đấu của bản thân còn có

sự giúp đỡ của các cá nhân, tập thể, cơ quan hữu quan Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Giao thông Vận tải, Khoa sau Đại học Bộ môn Đường bộ, Công ty cổ phần tư vấn và kiểm định xây dựng Vạn Thành Đạt, các đồng nghiệp cùng tất cả các thầy cô giáo

Cuối cùng, Tác giả xin chân thành cảm ơn Thầy TS Nguyễn Việt Hưng là người trực tiếp hướng dẫn, đưa ra lộ trình thực hiện, đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tài liệu và sửa chữa từng câu chữ để luận văn được hoàn thành

Tuy nhiên, vì thời gian có hạn và sự hạn chế về kiến thức nên đề tài tốt nghiệp không tránh khỏi những sai sót Rất mong được sự góp ý của quý thầy

cô để tác giả có thêm kiến thức và kinh nghiệm trong thời gian công tác sau này

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Bình Thuận, ngày tháng năm 2014

Học viên thực hiện

Lê Văn Lý

Trang 10

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân xuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Việt Hưng

Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực, chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Lê Văn Lý

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Bình Thuận là tỉnh ven biển thuộc vùng Nam Trung Bộ, có mối liên hệ và nằm trong khu vực ảnh hưởng của Vùng kinh tế trọng điểm phía nam (KTTĐPN) Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Đông - Nam giáp biển Đông, Đông - Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận, phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai, Tây Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Đông Nam giáp biển Đông với bờ biển dài 192km

Đại bộ phận lãnh thổ là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp Địa hình hẹp ngang, kéo dài theo hướng Đông Bắc-Tây Nam, với nhiều đồi cát đẹp tạo nên cảnh quan thiên nhiên tươi mát thu hút khách du lịch

Trong những năm vừa qua, Tỉnh đã chú trọng đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông như đường ven biển, đường Hàm Minh-Thuận Quý, ĐT.712, ĐT.719, QL.55, đường Lạc Tánh - Đức Phú, ĐT.720, ĐT.716… đã làm thay đổi bộ mặt giao thông và tạo đà cho ngành du lịch phát triển, góp phần tăng nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Tuy nhiên, sự đầu tư này vẫn chưa đủ nên hệ thống giao thông của Tỉnh còn thiếu cả về số lượng lẫn chất lượng và chưa đồng bộ, có nơi mới dừng ở mức có đường mà chưa đạt tiêu chuẩn cấp đường

Chất lượng đường xuống cấp nghiêm trọng làm cho vấn đề tai nạn giao thông ngày một gia tăng đặc biệt là các tuyến quốc lộ với lưu lượng xe lớn, xe chạy với tốc độ cao và thành phần dòng xe có nhiều xe tải trọng nặng và do

đó thêm gánh nặng cho kinh phí xã hội để giải quyết những vấn đề liên quan đến tai nạn giao thông Những vụ tai nạn giao thông xảy ra ngoài các lý do thông thường như do người tham gia giao thông, do công tác tổ chức giao thông chưa tốt thì các vấn đề như ảnh hưởng của những đoạn đường có độ dốc cao, tình trạng độ nhám mặt đường không đảm bảo, độ bằng phẳng mặt đường chưa đạt yêu cầu, mặt đường xấu, mấp mô, trơn trượt làm giảm độ

Trang 12

dính bám giữa bánh xe với mặt đường chưa được xem xét đánh giá nghiêm túc và đây cũng là vấn đề làm hạn chế tốc độ khai thác dẫn đến hiệu quả khai thác của đường giảm đi

Hiện nay vấn đề về đảm bảo độ nhám mặt đường vẫn chưa được các cơ quan tư vấn và các đơn vị quản lý chú trọng nên vì vậy hiệu quả khai thác chưa cao

Chính vì vậy mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá độ nhám, xem xét các nguyên nhân ảnh hưởng làm giảm độ nhám mặt đường một số tuyến đường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ đó đề xuất các giải pháp trong công tác thiết kế, giám sát, thi công, khai thác đối với các tuyến đường có độ dốc lớn nói riêng và các tuyến tỉnh lộ nói chung để nhằm nâng cao khả năng thông hành của đường, đảm bảo an toàn giao thông và tăng hiệu quả khai thác

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

- Tìm hiểu hiện trạng độ nhám mặt đường và nguyên nhân làm suy giảm

độ nhám mặt đường một số tuyến đường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

- Đề xuất đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao độ nhám mặt đường một số tuyến đường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

3 Đối tượng nghiên cứu:

Hiện nay, vấn đề an toàn giao thông trên đường được cả nước hết sức quan tâm, ngoài các nguyên nhân như ý thức tham gia giao thông của người dân chưa cao, vấn đề tổ chức giao thông chưa hợp lý, điều kiện địa hình hạn chế, thì một nguyên nhân không nhỏ đó là tình trạng mặt đường xấu, bị trơn trượt Sức chống trượt của mặt đường là một yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn xe chạy với tốc độ cao, đặc biệt trong điều kiện mặt đường ẩm ướt làm cho độ bám của bánh xe với mặt đường bị suy giảm đáng kể

Vì vậy, để nâng cao chống trượt của mặt đường ô tô trong quá trình xây dựng và khai thác đường ô tô phải luôn tìm cách làm cho mặt đường có độ nhám cao, lâu mòn và tương đối ổn định cả khi mặt đường bị ẩm ướt

Trang 13

4 Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu xác định độ nhám mặt đường của một số tuyến đường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận vào thời gian từ tháng 9 đến hết tháng 12 (vào mùa mưa), cụ thể như sau:

- Đường ĐT.706B: Bắt đầu từ Km7+500 đến Km23+500 đoạn tuyến dài 16km, kết cấu mặt đường bê tông nhựa

- Đường ĐT.719: Bắt đầu từ Km0+000 đến Km31+000 với chuyền dài tuyến 31km, kết cấu mặt đường bê tông nhựa

- Đường ĐT.720: Bắt đầu từ Km0+000 đến Km57+400 với chiều dài tuyến 57,4 km, kết cấu mặt đường bê tông nhựa

- Đường ĐT.714: Bắt đầu từ Km9+450 đến Km11+450 đoạn tuyến dài 2km, kết cấu mặt đường bê tông nhựa

- Đường ĐT.712: Bắt đầu từ Km0+000 đến Km2+000 với chuyền dài tuyến 2km, kết cấu mặt đường bê tông nhựa

- Đường ĐT.766: Bắt đầu từ Km0+000 đến Km35+000 với chiều dài tuyến 35 km, kết cấu mặt đường bê tông nhựa

- Đường ĐT.716: Bắt đầu từ Km0+000 đến Km13+000 với chiều dài tuyến 13 km, kết cấu mặt đường bê tông nhựa

5 Phương pháp nghiên cứu:

Lý thuyết kết hợp với thực nghiệm Trên cơ sở lý thuyết về độ nhám mặt đường, tiến hành đo đạc xác định độ nhám mặt đường trên các tuyến đường thuộc địa bàn tỉnh Bình Thuận để đưa ra những nhận xét đánh giá về mức độ

an toàn khi chạy xe và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao độ nhám của mặt đường

6 Ý nghĩa khoa học của đề tài:

Khi nghiên cứu vấn đề về độ nhám mặt đường sẽ giúp cho tác giả có một cái nhìn tổng quan về bản chất độ nhám mặt đường, hiểu thêm về thực trạng công nghệ tạo nhám hiện tại ở Việt Nam và trên thế giới hiện nay Ưu nhược

Trang 14

điểm của từng loại và từ đó có kiến nghị lựa chọn loại nào cho phù hợp đối với từng tuyến đường tại tỉnh Bình Thuận

7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

- Giúp cho người thiết kế lựa chọn được nhanh chóng phương án tạo nhám phù hợp cho mặt đường thiết kế tại tỉnh Bình Thuận

- Giúp cho đơn vị quản lý đường lựa chọn và lên được kế hoạch phương

án duy tu phù hợp để đảm bảo an toàn của cấp đường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

8 Kết cấu của đề tài:

Luận văn gồm 04 chương, 02 phần cùng tài liệu tham khảo, kết luận và kiến nghị cụ thể như sau:

- Phần mở đầu

- Chương 1: Khái quát chung về tỉnh Bình Thuận và hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Bình Thuận

- Chương 2: Tổng quan về độ nhám mặt đường

- Chương 3: Đánh giá độ nhám một số tuyến đường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

- Chương 4: Giải pháp nâng cao độ nhám mặt đường cho các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

- Kết luận và kiến nghị

- Tài liệu tham khảo

Phần phụ lục

Trang 15

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỈNH BÌNH THUẬN VÀ HIỆN

TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH

BÌNH THUẬN

1.1 Khái quát chung về vị trí, tình hình kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận

1.1.1 Vị trí địa lý:

Bình Thuận là tỉnh ven biển thuộc vùng Nam Trung Bộ, có mối liên hệ

và nằm trong khu vực ảnh hưởng của Vùng kinh tế trọng điểm phía nam

(KTTĐPN) Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Đông - Nam giáp biển Đông,

Đông-Bắc giáp Tỉnh Ninh Thuận, phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai, Tây Nam

giáp tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu và Đông Nam giáp biển Đông với bờ biển dài

192km và vùng lãnh hải rộng 52.000km2 Ngoài khơi có đảo Phú Quý cách

thành phố Phan Thiết 120 km Tổng diện tích tự nhiên 781.292 ha, Bình

Thuận có vị trí địa lí từ 10033'42" đến 11033'18" vĩ độ Bắc và từ 107023'41"

đến 108052 '42" kinh độ Đông

Tỉnh nằm giữa hai thành phố lớn là thành phố Hồ Chí Minh và Nha

Trang, giao thông đối ngoại có Quốc lộ 1 với chiều dài 180,5 km và 180 km

đường sắt Thống Nhất chạy qua nối Bình Thuận với các tỉnh phía Bắc và phía

Nam của cả nước, Quốc lộ 28 nối liền Phan Thiết với các tỉnh Nam Tây

Nguyên, Quốc lộ 55 nối liền với trung tâm dịch vụ dầu khí và du lịch Vũng

Tàu

Với vị trí địa lý như trên tạo cho Bình Thuận giao lưu kinh tế thuận lợi

và chặt chẽ với các tỉnh Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và vùng Duyên Hải Sức

hút của các thành phố và các trung tâm phát triển như TP.HCM, Vũng Tàu,

Nha Trang tạo điều kiện cho Tỉnh đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, tiếp thu nhanh

khoa học kỹ thuật Đồng thời cũng là một thách thức lớn đặt ra cho Bình

Thuận phải phát triển nhanh nền kinh tế, nhất là những ngành mũi nhọn theo

thế mạnh đặc thù để mở rộng liên kết, không bị tụt hậu so với khu vực

Trang 16

Nơi xa nhất tỉnh:

- Phía Bắc: Xã Phan Dũng - Huyện Tuy Phong

- Phía Nam: Xã Tân Thắng – Huyện Hàm Tân

- Phía Đông: Xã Vĩnh Tân - Huyện Tuy Phong

- Phía Tây: Xã Đông Hà - Huyện Đức Linh

Vị trí địa lý vùng tỉnh Bình Thuận 1.1.2 Đặc điểm địa hình:

Đại bộ phận lãnh thổ là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp Địa hình hẹp ngang, kéo dài theo hướng Đông Bắc-Tây Nam, với nhiều đồi cát đẹp tạo nên cảnh quan thiên nhiên tươi mát thu hút khách du lịch

Trang 17

Đặc điểm trên là điều kiện khá thuận lợi để tăng năng suất cây trồng, phát triển chăn nuôi đại gia súc có sừng nếu được tiếp nước từ bên ngoài, thuận lợi cho phơi sấy trong sản xuất nông ngư nghiệp và sản xuất muối Song do lượng mưa nhỏ, lượng bốc hơi lớn nên vấn đề khô hạn là một trong những hạn chế lớn của tỉnh Vì vậy, yếu tố thủy lợi để giữ nước và cấp nước

có vai trò quan trọng cho phát triển kinh tế, nhất là sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của cư dân Bình Thuận

1.1.4 Dân số và cơ cấu nguồn nhân lực:

Dân số: Tính đến năm 2010, dân số của tỉnh Bình Thuận có tổng số

dân là 1.176.913 người, mật độ dân số khoảng 151 người /km2 Trong đó dân

số phân bổ ở thành thị là 462.467 người (chiếm 39.3%), nông thôn là 714.446 người (chiếm 60.7%) Tuy vậy, cũng trong thời gian qua công tác dân số kế hoạch hóa gia đình được đẩy mạnh và đạt được những kết quả khá tích cực Thời kỳ 2005-2010 tỷ lệ sinh 16.2%, tỷ lệ chết 5.1%, tỷ lệ tăng dân số bình quân của Bình Thuận 11.52%

Cơ cấu nguồn nhân lực: Cả tỉnh có 720.386 người trong độ tuổi lao

động, trong đó đang làm việc trong các ngành kinh tế là 609.540 người Đây

là một thuận lợi về nguồn nhân lực cho thời kỳ quy hoạch tới, song cũng gây những khó khăn trong việc xóa đói giảm nghèo, giáo dục đào tạo và các vấn

đề xã hội khác Tổng nguồn lao động năm 2010 là 609.540 người tỷ lệ 51.79% dân số, trình độ học vấn trong lực lượng lao động của tỉnh đang có xu hướng nâng lên và có khả năng tăng nhanh trong các năm sau Kết quả Tổng điều tra cho thấy tỷ trọng lao động đang làm việc đã qua đào tạo ở tỉnh ta vẫn còn rất thấp Trong tổng số 591.650 người từ 15 tuổi trở lên có việc làm, chỉ

có 63.991 người đã qua đào tạo, chiếm 10,8% lao động đang làm việc Như vậy, nguồn nhân lực của ta trẻ và dồi dào nhưng trình độ tay nghề và chuyên môn kỹ thuật còn thấp Con số này đặt ra nhiệm vụ nặng nề cho những cố gắng nhằm nâng cao chất lượng nguồn lực lao động nhằm phục vụ sự nghiệp

Trang 18

công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh ta còn gặp nhiều khó khăn Lao động đang làm việc có trình độ chuyên môn kỹ thuật của thành thị cao hơn gấp đôi

so với nông thôn Đối với các huyện, thành phố Phan Thiết lao động đã qua đào tạo chiếm tỷ lệ cao nhất 16,3%, tiếp đến thị xã La Gi 10,0% và thấp nhất Hàm Tân 5,0%

Bảng 1.1: Phân bố phần trăm lao động có việc làm chia theo giới tính và

chuyên môn kỹ thuật năm 2009

Đơn vị tính: % Khu vực và đơn vị

hành chính

Tổng

số Sơ cấp

Trung cấp Cao đẳng

Đại học trở lên

Trang 19

Tình trạng này đã và sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vì vậy, để nâng cao chất lượng lực lượng lao động với một cơ cấu hợp lý đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế- xã hội của tỉnh, trong định hướng quy hoạch tới cần chú ý cơ cấu lại hệ thống giáo dục và đào tạo để vừa nâng cao trình độ kỹ thuật chuyên môn và một cơ cấu hợp lý

1.1.5 Các chỉ tiêu tổng hợp kinh tế - xã hội và văn hóa:

Tăng trưởng kinh tế: Ước tổng thu ngân sách nhà nước năm 2010 là 6.870 tỷ đồng, đạt 122,5% dự toán năm và tăng 13,5% so với năm 2009 Trong đó, thu nội địa là 2.320 tỷ đồng, đạt 100,9% dự toán và tăng 6,6% Chi ngân sách đáp ứng được những yêu cầu chi thường xuyên và thực hiện các nhiệm vụ quan trọng của địa phương

- Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2010 là 11.50% trong đó: Ngành nông lâm thủy sản tăng 6.2%, công nghiệp – xây dựng tăng 11,2%, thương mại, dịch vụ tăng 15.9%

- Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2006 – 2009 là 24,8%/năm, khá cao so với cả nước, trong đó: Ngành nông lâm thủy sản tăng 16,8%, công nghiệp – xây dựng tăng 25,6%, thương mại dịch vụ tăng 29,2%

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ Tuy nhiên về cơ bản nền kinh tế Bình Thuận vẫn là nông nghiệp với trình độ phát triển tương đối thấp

- Nền kinh tế phát triển không đồng đều, tốc độ phát triển nhanh tập trung ở các khu vực thành phố Phan Thiết, TX La Gi, các thị trấn, vùng ven các trục giao thông, có điều kiện thuận lợi, còn vùng sâu vùng xa phát triển chậm

- Đến cuối tháng 10/2010, tổng số dự án còn hiệu lực trên địa bàn tỉnh

là 1.109 dự án với tổng vốn đăng ký 116.150 tỷ đồng; trong đó có 79 dự án đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đăng ký 1.676 triệu USD

Trang 20

Bảng 1.2: Tổng GDP và cơ cấu kinh tế của tỉnh giai đoạn 2006 – 2009

Đơn vị: Tỷ đồng

Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn

2006 –

2009 (%)

I GDP theo giá hiện hành 10.176 12.867 16.793 19.791 24,8

1 Nông lâm thủy sản 2.803 3.294 4.043 4.473 16,8

2 Công nghiệp – xây dựng 3.433 4.334 5.718 6.808 25,6

3 Thương mại dịch vụ 3.940 5.239 7.032 8.510 29,2

II Cơ cấu GDP theo giá hiện

1 Nông lâm thủy sản 27,5 25,6 24,1 22,6

2 Công nghiệp – xây dựng 33,7 33,7 34,0 34,4

3 Thương mại dịch vụ 38,7 40,7 41,9 43,0

Tình hình hoạt động của các ngành kinh tế xã hội trong tỉnh:

Về Nông nghiệp: Nông nghiệp phát triển khá và tương đối toàn diện

Đã tập trung chỉ đạo mùa vụ sản xuất, phát huy tốt các công trình thủy lợi được đầu tư và thực hiện các giải pháp chống hạn kịp thời nên sản lựợng lương thực vượt kế hoạch Chuyển đổi cơ cấu cây trồng tiếp tục có chuyển biến, một số cây trồng lợi thế tăng trưởng ổn định, đã tập trung triển khai chủ trương sản xuất thanh long theo tiêu chuẩn VietGAP

Về Lâm nghiệp: Lâm nghiệp tiếp tục phát triển theo hướng xã hội

hóa; trồng rừng được đẩy mạnh, công tác bảo vệ rừng, chống phá rừng được

Trang 21

tăng cường và tập trung vào các vùng trọng điểm, hạn chế đáng kể tình trạng phá rừng và lấn chiếm đất rừng

Đạt được kết quả nhất định, nhất là trong công tác trồng rừng Diện tích rừng trồng tập trung đến năm 2010 có giảm so với năm 2005 là 55.046ha, năm 2010 là 38.666 ha Như nhờ áp dụng các giải pháp kỹ thuật, quy trình trồng rừng được nghiên cứu tổng kết đưa vào áp dụng đã nâng dần tỷ lệ sống

và thành rừng lên cao (80 – 95%)

Về Thủy sản: Được xác định là một ngành kinh tế quan trọng của

Tỉnh, cơ sở hạ tầng nghề cá được chú ý đầu tư xây dựng, cùng chính sách khuyến khích về thuế, hỗ trợ vốn tín dụng đầu tư đánh bắt xa bờ của Chính phủ là động lực thúc đẩy phát triển năng lực khai thác hải sản của tỉnh trong thời kỳ qua

Về Công nghiệp: Phát triển công nghiệp được xác định là nhiệm vụ

trọng tâm của Bình Thuận Tỉnh cũng ban hành nhiều chính sách ưu đãi cho các nhà đầu tư, nhằm tạo sự bứt phá trong phát triển kinh tế tỉnh nhà Tính đến nay, toàn tỉnh Bình Thuận có 8 KCN với tổng diện tích trên 4.000 ha Hiện nay KCN Phan Thiết 1 đã được “Lấp đầy” và chính thức đi vào hoạt động, các KCN còn lại (KCN Phan Thiết -giai đoạn 2, Hàm Kiệm I, II đang xây dựng hạ tầng kỹ thuật, KCN Tuy Phong, Sơn Mỹ I, II, Tân Đức đã QHCT, có nhà đầu tư đăng ký) Ngoài ra Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã khởi công xây dựng Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2 với tổng công suất 1.244

MW, tổng vốn đầu tư 23.477 tỷ đồng, cung ứng sản lượng điện hàng năm khoảng 7,2 tỷ kWh Bên cạnh đó, các KCN còn tạo thuận lợi trong việc quản

lý và thu hút các dự án đầu tư một cách tập trung, theo đúng quy hoạch, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và đô thị một cách đồng bộ trên địa bàn

Về Thương mại – Dịch vụ du lịch: Hoạt động thương mại đã có

những bước phát triển đáng kể, hàng hóa lưu thông ngày càng thuận lợi cơ bản đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng dân cư cũng như yêu cầu phát triển sản

Trang 22

xuất của các ngành kinh tế Ước cả năm có 2,5 triệu lượt khách du lịch, tăng 13,6% so với năm trước; trong đó khách du lịch quốc tế 250.000 lượt khách, tăng 12,6%; doanh thu khoảng 2.500 tỷ đồng, tăng 32,2% Ý thức chấp hành các quy định của nhà nước trong hoạt động kinh doanh du lịch, dịch vụ du lịch có chuyển biến tốt Phối hợp với các đơn vị liên quan để chuẩn bị và tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao du lịch mang tính quốc tế như thi trang phục truyền thống dân tộc trong khuôn khổ cuộc thi Hoa Hậu Trái Đất năm

2010, tổ chức Festival thuyền buồm Quốc Tế Mũi Né - Bình Thuận - Việt Nam và tổ chức giải lướt ván buồm Cúp thế giới Cơ sở vật chất ngành du lịch tăng nhanh đáng kể, chất lượng phòng nghỉ, trang thiết bị tiện nghi và chất lượng dịch vụ cũng được chú ý đầu tư nâng lên với chất lượng tốt hơn, tăng cường công tác tiếp thị quảng cáo

Về Tài chính – ngân sách và đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách:

Đến thời điểm hiện nay, tổng thu trên địa bàn vẫn chưa đủ bù chi nên Trung ương vẫn phải trợ cấp hàng năm Tuy vậy, chi cho đầu tư phát triển ngày càng tăng là một tín hiệu tốt phản ánh nền kinh tế địa phương đang phát triển

Ước tổng thu ngân sách nhà nước năm 2010 là 6.870 tỷ đồng, đạt 122,5% dự toán năm và tăng 13,5% so với năm 2009 Trong đó, thu nội địa là 2.320 tỷ đồng, đạt 100,9% dự toán và tăng 6,6% Chi ngân sách đáp ứng được những yêu cầu chi thường xuyên và thực hiện các nhiệm vụ quan trọng của địa phương

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước khoảng 12.500 tỷ đồng, tăng 19,1%

so với năm 2009, trong đó nguồn vốn ngân sách tập trung ước thực hiện 800

tỷ đồng, đạt 93% kế hoạch, tăng 36,1% Rà soát các dự án đầu tư ngoài ngân sách để tháo gỡ khó khăn vướng mắc, thúc đẩy tiến độ triển khai và xử lý các

dự án chậm triển khai theo quy định được quan tâm thực hiện thường xuyên

Trang 23

Các vấn đề văn hóa - xã hội:

Về Y tế: Hiện toàn tỉnh mạng lưới cơ sở y tế tính đến năm 2010 bao

gồm: 15 bệnh viện, 10 phòng khám đa khoa khu vực; 127 trạm y tế xã phường, số giường bệnh đạt 3.504 gường Hiện có 76/127 trạm y tế có bác sĩ công tác (đạt 59,8%), bình quân có 5 bác sĩ/vạn dân, 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia y tế xã

Trang thiết bị y tế được tăng cường đầu tư theo hướng từng bước đồng

bộ, chuẩn hóa, đã đầu tư một số trang thiết bị hiện đại cho bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện để phục vụ công tác chẩn đoán, điều trị bệnh

Về Giáo dục và đào tạo: Chương trình giáo dục được đổi mới về nội

dung và phương pháp, đã từng bước triển khai đại trà việc dạy học một số môn bằng giáo án điện tử ở cấp THPT Đội ngũ giáo viên luôn được bổ sung

và tăng cường, tỷ lệ giáo viên trên lớp được nâng lên, đáp ứng được yêu cầu giảng dạy, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn cao hơn năm học trước ở tất

cả các cấp học Toàn tỉnh hiện có 139 trường mẫu giáo (trong đó ngoài công lập là 03), 29 trường mầm non (trong đó ngoài công lập là 10), 282 trường tiểu học (trong đó ngoài công lập là 02), 123 trường THCS; 27 trường THPT (trong đó ngoài công lập là 01) Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia được coi trọng và tập trung chỉ đạo, hiện nay toàn tỉnh đã có 37 trường đạt chuẩn quốc gia, tăng 11 trường so với năm trước

Đào tạo hướng nghiệp và dạy nghề: Hiện có 2 trường Trung học

chuyên nghiệp (Y tế và Sư phạm), 1 Trung tâm đào tạo bồi dưỡng cán bộ, 2 Trung tâm dạy nghề, cùng với công tác hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông và các cơ sở dạy nghề tư nhân đã góp phần đào tạo nâng cao kiến thức,

kỹ thuật tay nghề cho cán bộ CNV và người lao động

Về Văn hóa thông tin: Hệ thống phát thanh truyền hình được đầu tư

nâng cấp và phát triển, đến nay tất cả 10/10 huyện thị và thành phố trong tỉnh đều có trạm thu phát truyền hình vệ tinh, thường xuyên phát chuyển tiếp các

Trang 24

chương trình truyền hình của Trung ương, gần 70% diện tích lãnh thổ được phủ sóng truyền hình, 90% địa bàn dân cư được phủ sóng truyền thanh Các hoạt động văn hóa nghệ thuật truyền thống được chú ý phát triển, phát hành báo chí và các loại văn hóa phẩm ngày càng được mở rộng Văn hóa phục vụ miền núi, vùng cao cho đồng bào dân tộc thiểu số được chú ý đầu tư phát triển mạnh

Đánh giá chung: Nhìn chung, Bình Thuận cũng có những lợi thế về

vị trí địa lý và điều kiện như tiềm năng kinh tế nuôi trồng thuỷ sản, tài nguyên khoáng sản, tiềm năng du lịch Nếu khai thác được các lợi thế đó, Bình Thuận

sẽ nhanh chóng phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, đảm bảo cho nền kinh tế của tỉnh phát triển nhanh và bền vững

1.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Bình Thuận:

Mạng lưới đường bộ trên địa bàn Tỉnh với tổng chiều dài 4.756,818 km trong đó 03 tuyến Quốc lộ có tổng chiều dài 376 km (7,904%) Đường Tỉnh, đường Huyện do Sở GTVT quản lý có tổng chiều dài 685,718 km (14,42%) Đường Huyện với tổng chiều dài 600,7 km (12,63%) Ðường đô thị do cấp huyện quản lý với tổng chiều dài 607,6 km (12,77%), còn lại là đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng dài 2.486,8 km (52,28%) như sau:

Trang 25

1.2.1 Đường Quốc lộ:

Quốc lộ 1A: Từ Km 1589+300 (ranh giới Bình Thuận và Ninh Thuận)

đến Km 1770+734 (ranh giới Bình Thuận với Đồng Nai), QL1A vừa được nâng cấp sửa chữa, đi qua hầu hết các huyện trong tỉnh là Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Tp Phan Thiết, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân với chiều dài qua tỉnh 181,5 Km nền đường rộng 12 m, mặt đường bê tông nhựa rộng 10,5 m đạt cấp III Đồng Bằng Trên toàn tuyến đường này có 21 chiếc cầu đạt tải trọng H30

Quốc lộ 28: Bắt đầu từ thành phố Phan Thiết (ngã tư QL1A đường

mới) đến ranh giới huyện Hàm Thuận Bắc với Lâm Đồng có chiều dài trên địa bàn tỉnh là 40 km (Km42+650) Đây là con đường nối Bình Thuận với các tỉnh Tây Nguyên, hiện tại đang vừa mới nâng cấp mở rộng đoạn từ Km2 - Km18 để đạt nền rộng 11m, mặt bê tông nhựa nóng 9m và từ Km18+42+650

bề rộng nền đường 7m, mặt đường nhựa rộng 5m

Đường Quốc lộ 55: Quốc lộ 55 nối tỉnh Bình Thuận với tỉnh Bà Rịa -

Vũng Tàu với tỉnh Lâm Đồng Đoạn đi qua địa phận tỉnh Bình Thuận dài 152,5 Km, toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III đến cấp IV (02 làn xe hỗn hợp, mặt đường láng nhựa tương đối tốt) Hiện đang triển khai thi công nâng cấp mở rộng đoạn từ Km96+300 - Km205+140 từ QL1A – giáp ranh tỉnh Lâm Đồng

1.2.2 Đường Tỉnh lộ: Hiện trạng mạng lưới đường tỉnh bao gồm:

Trang 26

- Đoạn từ Km10+500 QL1A đến Hòn Rơm: Hiện tại không có đường, hướng tuyến chỉ đang trong quá trình lập dự án để đầu tư

- Quy mô dự án đầu tư áp dụng cho toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng nền đường rộng 12m, mặt nhựa rộng 11m

km kết cấu đường láng nhựa rộng 3,5m, nền rộng 6,5m

Tỉnh Lộ ĐT.714:

Nằm trên địa phận huyện Hàm Thuận Bắc nối từ xã Hàm Phú đến Đa

Mi dài 42 km đã được trải nhựa toàn tuyến:

- Từ Km0+000 (Km21 QL28) – Km 17+000: Dài 17Km với nền rộng 11m, mặt đường rộng 7m

- Từ Km17+000- Km 42+000 (Km184+450 QL55): Dài 25Km với nền rộng 9m, mặt rộng 6m, tình trạng đường vừa hẹp lại rất xấu nên cần phải sửa chữa

Hiện tuyến đang được UBND huyện Hàm Thuận Bắc đầu tư, nâng cấp cải tạo từ cầu Suối Thị tại Km19+765 đến giáp đường QL 55 tại Km184+450 dài gần 20 km với quy mô cấp hạng tuyến đường cấp IV miền núi có bề rộng nền đường B=9m, mặt rộng 7m, riêng khu vực qua khu dân cư có bề rộng nền đường 13.5m, mặt rộng 9,5m

Tỉnh Lộ ĐT.715:

Điểm đầu nối từ Km1658/QL1A đi Hàm Tiến có chiều dài 48,09 km

- Đoạn Km0-Km16+386, Từ Lương Sơn – Hòa Thắng có kết cấu mặt đường BTN, nền rộng 9m, mặt rộng 6m, hiện trạng đường tốt

Trang 27

- Đoạn từ Km 16+386 –Km21+386 trùng với đường ĐT 716

- Đoạn từ Km 21+386 – Km 38+586 dài 17.20km, có kết cấu mặt đường BTN, nền rộng 6.5m, mặt rộng 3.5m, hiện trạng đường tốt

- Đoạn từ Km 38+586 –Km 48+09 dài 9,734km, có kết cấu mặt đường BTN, nền rộng 6.0m, mặt rộng 4.5m, hiện trạng đường tốt

- Đoạn từ Km 21+700- Km 46+826, dài 25,126 km, nền rộng 12m, mặt đường rộng 11m trải bê tông nhựa, sử dụng tốt

- Đoạn từ Km 46+826 – Km 69+426, dài 22,6 km, nền rộng 6 m, mặt đường 4,5m, kết cấu bằng sỏi đỏ, hiện đã xuống cấp trầm trọng

- Đoạn từ Km 69+426 – Km75+726, dài 5,8 km, nền rộng 9 m, mặt đường 6m, kết cấu bằng láng nhựa, sử dụng đảm bảo giao thông mức bình thường

- Đoạn từ Km 75+726 – Km93+600, dài 17,87 km, nền rộng 9 m, mặt đường 6m, kết cấu bằng láng nhựa, sử dụng đảm bảo giao thông mức bình thường Riêng đoạn Km87+778-Km93+600, hiện UBND huyện Tuy Phong đang đầu tư Nâng cấp, mở rộng nền đường rộng 18-24m, mặt đường rộng 12-14m

Tỉnh lộ ĐT.717:

Thuộc địa phận 2 huyện Đức Linh và Tánh Linh nối từ Tà Pao tới Tà Pứa giáp tỉnh Lâm Đồng có chiều dài 28,6 km

Trang 28

- Đoạn từ Km0 (Km157+140-QL55) – Km 19+600 dài 19,6Km có bề rộng nền đường 9m, mặt đường láng nhựa rộng 6m, sử dụng đảm bảo giao thông mức bình thường

- Đoạn từ Km 19+600 (Ngã ba Bà Sa) – Km28+600 có bề rộng nền đường 7,5m, mặt đường thảm bê tông nhựa rộng 5,5m, sử dụng đảm bảo giao thông mức bình thường

- Hệ thống cầu trên tuyến này đang được xây dựng phù hợp với cấp đường và dự kiến tuyến này nâng cấp mở rộng theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng

Tỉnh Lộ ĐT.718:

Điểm đầu là Km1707/QL1A trên địa phận Phan Thiết và điểm cuối tại Hàm Cần, Hàm Thuận Nam có chiều dài 26 km

- Đoạn từ Km0 (Km1707/QL1A) – Km3 (Ngã ba Phú Hội) dài 3Km có

bề rộng nền đường 6,5m, mặt đường láng nhựa rộng 5m, sử dụng đảm bảo giao thông mức bình thường

- Đoạn từ Km 3+000 – Km9+000, dài 6km kết cấu mặt đường sỏi đỏ,

bề rộng nền đường thay đổi từ 3-6m, hiện đã xuống cấp

- Đoạn từ Km9+000-Km21+200, dài 12,2km, nền đường rộng 9m, mặt láng nhựa rộng 6m; hiện đã xuống cấp

- Đoạn từ Km21+200 - Km26+00, dài 4,8km nền đường rộng 6m, mặt đường sỏi đỏ, hiện đã xuống cấp

Tỉnh lộ ĐT.719:

Tuyến đường ĐT.719 cùng với ĐT.716 tạo thành tuyến ven biển bao quanh Tỉnh Tuyến ĐT.719 xuất phát từ Ngã ba Tiến Lợi (T.p Phan Thiết) đến Tân Thiện (Hàm Tân) với tổng chiều dài 60,15 km đã được đầu tư xây dựng tương đối hoàn chỉnh và đồng bộ với nền đường rộng 11 m, mặt rộng 7m, kết cấu mặt đường như sau 27,84 Km đạt BTN, còn lại 31,9 Km là láng nhựa

Trang 29

Tỉnh Lộ ĐT.720:

Từ Căn Cứ 6 (Km1762 QL1A) đi Võ Xu dài 57,4 km; hiện nay đã nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn cấp III Ðồng Bằng, nền đường rộng 12m, mặt đường bê tông nhựa nóng rộng 11m Riêng các vị trí qua các trung tâm thị trấn theo quy hoạch riêng

Tỉnh Lộ ĐT.766:

Có điểm đầu là cầu Gia Huynh, điểm cuối là ngã ba Bà Sa, dài 38,4

km Hiện tuyến đường này đã triển khai nâng cấp cải tạo toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III Ðồng Bằng Nền đường rộng 12m, mặt đường bê tông nhựa nóng rộng 11m Trừ các vị trí qua các trung tâm thị trấn theo quy hoạch riêng

Đường ĐT.706B:

Từ Phan Thiết đi Mũi Né chạy song song và cách ĐT.716 khoảng 200 – 500 m, toàn tuyến dài khoảng 16 km đã được đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng với quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật bề rộng mặt đường 2x12m, dải phân cách 4m, vỉa hè 2x12m, nền đường 52m

1.2.3 Đường Huyện:

Ðường QL1A – Mương mán:

Nối từ QL1 (Hàm Mỹ) đến ga Mương Mán dài tổng cộng 7,25 km, kết cấu mặt đường BTN Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 6 m, sử dụng đảm bảo giao thông mức bình thường

Đường Lương - Sơn Đại Ninh:

Tuyến đường công vụ phục vụ cho việc xây dựng nhà máy thủy điện Đại Ninh có điểm đầu giao với QL1A tại, điểm cuối giáp ranh của huyện Bắc Bình với tỉnh Lâm đồng Tuyến đi qua địa bàn tỉnh có chiều dài 52.47Km với

bề rộng nền đường 7.5m, mặt đường 5.5 kết cấu bê tông nhựa nóng

Trang 30

Đường Liên Hương – Phan Dũng:

Thuộc địa bàn huyện Tuy Phong, điểm đầu từ Km1613/QL1, điểm cuối là xã Phan Dũng với tổng chiều dài 29 km

- Km0+000 – km7+30: Kết cấu mặt đường Bê Tông Xi Măng, nền rộng 9 m, mặt rộng 6 m đạt tiêu chuẩn đường cấp IV Miền Núi

- Km7+300 – km29+000: Kết cấu mặt đường láng nhựa dài 21,7Km, nền đường rộng từ 6 – 9m, mặt rộng 4,5 – 6m

Đường QL1A - Phan Sơn:

Nối thị trấn Chợ Lầu với xã vùng cao Phan Sơn của huyện Bắc Bình Toàn tuyến dài 36,5 km, trong đó:

- Đoạn từ Km 0+00 - Km4+500 dài 4.5Km, kết cấu mặt đường Bê Tông Nhựa nền đường rộng 9m, mặt rộng 6m

- Đoạn từ Km4+500 – Km 14+500 dài 10Km đường bê tông nhựa bề rộng nền đường 6.5m, mặt nhựa 5.5m

- Đoạn từ Km 14+500 - Km 36+500 dài 22Km kết cấu mặt đường cấp phối, nền rộng 6m mặt đường rộng 5m, đường tương đối xấu

Đường Sông Lũy - Phan Tiến:

Từ Km1662/QL1 đến xã Phan Tiến (huyện Bắc Bình) dài 14,5 km, nền rộng 6m, mặt đường rộng 4,5m đã láng nhựa toàn tuyến

Đường Sa Ra - Tầm Hưng:

Từ Km1690/QL1 đến ngã 3 Tầm Hưng thuộc huyện Hàm Thuận Bắc Tuyến dài 5,2 km có nền rộng 6m, mặt đường rộng 4m đã láng nhựa toàn tuyến

Đường Hàm Nhơn - Phú Hài:

Điểm đầu là km1697/QL1 và điểm cuối là Phú Hài nối giữa Hàm Thuận Bắc và Phan Thiết Tuyến này có chất lượng tốt vì đã được láng nhựa nhưng đường hẹp và ngắn (dài 3.9km, nền rộng 6m, mặt đường 4m)

Trang 31

Đường QL1A - Mỹ Thạnh:

Từ km1718/QL1 đến xã Mỹ Thạnh dài 32 km, trong đó có 9 km tính từ QL1 có chất lượng tốt với nền rộng 6.5m và mặt đường rộng 4.5m đã được thảm bê tông nhựa, đoạn từ Km 9-Km 13 là đường sỏi đỏ rộng 6m Ðoạn còn lại gần 19 Km nền đường rộng 6m, mặt rộng 3.5m là đường láng nhựa

Đường Hàm Minh-Thuận Quý:

Từ km1727/QL1 đến Cầu Suối Nhum ĐT709 dài 17.5km, nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 6 m đã thảm bê tông nhựa có chất lượng tốt

Đường Hòn Giồ - Thuận Qúy:

Điểm đầu tại Hòn Giồ, điểm cuối là Thuận Quý dài 9,5 km mặt đường rộng 5m, nền đường rộng 7m, với 3.3 Km kết cấu đường láng nhựa, còn lại 6,2Km đường cấp phối sỏi đỏ

Ðường Kê Gà – Hòn Lan:

Toàn tuyến dài 7,6 Km (tuyến chính dài 4.9Km, 2 tuyến nhánh dài 2.1Km), kết cấu mặt đường BTN, nền đường rộng từ 15- 20m, mặt đường rộng 7- 12m, tuyến chính đạt tiêu chuẩn đường cấp III Đồng Bằng, đường chất lượng rất tốt

Đường Mê Pu - Đa Kai:

Điểm đầu từ giáp đường ĐT 766 tại Km44+823 xã Mê-Pu đến xã Kai huyện Đức Linh Nền đường rộng 7.0m, mặt đường rộng 4.5m, tuyến dài 14.5 km láng nhựa đạt đường cấp V

Đa-Đường Bà Tá - Trà Tân:

Toàn tuyến dài 21 km, được chia làm 2 đoạn tuyến từ Km0 (tại Km27 ĐT720) tới ga Gia Huynh dài 16 km mặt đường láng nhựa rộng 4,5m, nền 6m, riêng đoạn còn lại dài khoảng 5Km đoạn từ Gia Huynh đi Trà Tân chưa thông tuyến

Trang 32

Đường D1, D2 – Khu công nghiệp Hàm Kiệm:

- Tuyến D1 điểm đầu giao QL1 tại Km1715+950, điểm cuối giáp KCN Hàm Kiệm dài 0,647 km nền đường rộng 17m, mặt đường BTN rộng 12m, hiện đang khai thác tốt

- Tuyến D2 điểm đầu giao QL1 tại Km1714+090, điểm cuối giáp KCN Hàm Kiệm dài 0,648 km nền đường rộng 17m, mặt đường BTN rộng 12m, hiện đang khai thác tốt

Đường huyện do cấp Huyện quản lý:

Trong tổng số 600,7 km đường do cấp huyện quản lý thì đường có 4Km mặt đường Bê Tông Xi Măng, mặt Bê Tông Nhựa là 40,65 km, đường láng nhựa 184,5 km, còn lại chủ yếu là đường cấp phối sỏi, đường đá dăm kẹp đất Hầu hết các tuyến này tương đương đường từ cấp IV đến cấp VI Chất lượng của những đường này phần lớn là rất xấu

Đường đô thị: Tổng số đường đô thị là 607,6Km trong đó, có 54,4Km đường BTXM, 228,9Km đường BTN, 184,5Km đường láng nhựa còn lại là đường cấp phối

Ngoài ra, các huyện còn quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn (GTNT) với tổng chiều dài 2.486,8 km, trong đó chỉ có 40,9 km đường Bê Tông Xi Măng, 16Km đường Bê Tông Nhựa, 243,8Km đường đá dăm còn lại

là đường cấp phối và đường đất, trong đó đường đất chiếm gần 50% Các tuyến chính trong khu vực dân cư đạt tiêu chuẩn đường Giao Thông Nông Thôn loại A và B, số còn lại hầu hết chưa đạt cấp đường Giao Thông Nông Thôn theo quy định

1.3 Thực trạng khai thác và mức độ hư hỏng mạng lưới đường tỉnh

Bình Thuận:

Tổng chiều dài mạng lưới đường toàn tỉnh là 3205.00km, trong đó:

Đường quốc lộ: 375.00Km, đường BTN 71.60%, láng nhựa 27.3%

Trang 33

Đường tỉnh: 648.70Km, đường BTN 23.70%, láng nhựa 41.302%, cấp

phối sỏi đồi 27.70%, đường đất 7.30%

Đường huyện: 648.20Km, đường BTN 17.10%, đường láng nhựa

20.00%, cấp phối sỏi đồi và đường đất 62.90%

Đường xã (đường GTNT): 1533.10Km, đường cấp phối sỏi đồi

3.00%, đường đất 97.00%

Hệ thống cầu cống còn yếu kém, do đó có đoạn đường xe cơ giới, xe thô sơ hoặc người đi bộ có thể đi được nhưng lại không có cầu cống để vượt qua

Quy mô đường nhỏ: Các tuyến đường tỉnh chủ yếu đạt tiêu chuẩn cấp III, IV, V, các tuyến đường huyện chủ yếu đạt cấp VI trở xuống, các tuyến đường xã hầu như là đường giao thông nông thôn

Bình Thuận nằm trên trục giao lưu của 03 vùng kinh tế lớn là miền Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên Tỉnh được nối liền với

Tp HCM, Tp Nha Trang và các tỉnh khác bởi QL 1A và đường sắt Bắc Nam Nằm liền kề và có tác động ảnh hưởng qua lại trực tiếp với vùng Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam bởi QL1 và QL 55, nối với các tỉnh Nam Tây Nguyên bởi QL 28

Mạng lưới giao thông đường bộ của Tỉnh chủ yếu dựa trên 3 tuyến Quốc lộ và 10 tuyến Tỉnh lộ QL1 chạy xuyên suốt đi qua hầu hết các huyện, thị trong tỉnh cùng với QL55 và QL28 nối các trung tâm huyện lỵ với trung tâm Tỉnh, cũng như nối các huyện miền núi và ven biển của tỉnh với nhau Ngoài ra còn có hệ thống đường huyện, đường giao thông đô thị, đường giao thông nông thôn tạo nên mạng lưới đường bộ có thể đi tới tất cả các vùng trong tỉnh

Mật độ giao thông hiện chủ yếu tập trung trên hành lang Quốc Lộ 55, QL1A, việc tổ chức giao thông trên tuyến hiện chưa phù hợp, mật độ giao thông trên tuyến đang ở mức quá tải

Trang 34

Loại mặt đường: Hầu hết các đường quốc lộ trên địa bàn đã được phủ mặt bê tông nhựa hoặc thấm nhập nhựa, trong khi đó đường tỉnh còn khoảng 16% là cấp phối và đường đất Đường huyện phần lớn là đường cấp phối (62%), chỉ có 38% được láng nhựa là các đầu mối vào các thị trấn huyện

Tình trạng mặt đường: Hầu hết các đường quốc lộ mới nâng cấp đang trong tình trạng tốt, còn các đường tỉnh lộ đang trong quá trình đầu tư nâng cấp, còn mạng đường huyện và GTNT nhìn chung là trong tình trạng xấu, hệ thống đường đô thị đã xuống cấp nghiêm trọng

Mạng lưới giao thông vận tải của Tỉnh hiện nay chủ yếu là đường bộ, thực tế chưa được phủ khắp, chất lượng chưa cao, nhiều địa phương của Tỉnh đường đất còn phổ biến Các xã miền núi, vùng cao do địa hình phức tạp, cao

độ không đều, độ dốc lớn nên mạng đường bộ còn thưa thớt [11]

Một số dạng nổi nhựa mặt đường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Hình 1.1: Hiện tượng nổi nhựa trên mặt đường ĐT.719

Hình 1.2: Hiện tượng nổi nhựa trên mặt đường ĐT.716

Trang 35

Nhận xét: Do còn khó khăn về nguồn vốn nên đường tỉnh, đường

huyện vẫn còn nhiều đường cấp phối Các tuyến đường đã nhựa hóa nhưng không được bảo dưỡng định kỳ làm cho chất lượng khai thác các tuyến đường còn hạn chế, cụ thể là đường đưa vào sử dụng không lâu đã xuống cấp, mưa gây trơn trượt mặt đường ảnh hưởng nghiêm trọng đến an toàn giao thông chung

Do đó việc xem xét tổng quan về bản chất của độ nhám mặt đường, nghiên cứu về các công nghệ tạo nhám mặt đường hiện có ở Việt Nam và trên thế giới, đánh giá độ nhám mặt đường trên một số tuyến đường tỉnh Bình Thuận, trên cơ sở đó đề xuất tăng cường độ nhám hợp lý và phù hợp nhất với điều kiện địa hình, khí hậu tỉnh Bình Thuận là việc làm cần thiết và đúng đắn cho chiến lược phát triển giao thông đường bộ lâu dài của tỉnh

Trang 36

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐỘ NHÁM MẶT ĐƯỜNG

2.1 Độ nhám mặt đường và vai trò độ nhám trong an toàn giao thông

đường bộ

2.1.1 Độ nhám mặt đường:

Độ nhám mặt đường là một yếu tố kỹ thuật quan trọng nhất để cho xe

chạy an toàn ở tốc độ cao khi phải hãm (thắng) xe đột ngột, nhất là trong điều

kiện mặt đường bị mưa ẩm ướt

Khi nghiên cứu bản chất và các nhân tố ảnh hưởng đến độ nhám mặt

đường, người ta tiến hành phân tích cấu trúc bề mặt của mặt đường Những

thành phần lớn trong khoảng 0,5 tới 15mm gọi là nhám thô và những thành

phần nhỏ hơn 0,5mm gọi là nhám mịn, đều rất quan trọng khi đánh giá về độ

nhám mặt đường Các mặt đường tạo nhám phải được thiết kế đảm bảo yêu

cầu về cả nhám thô và nhám mịn

Độ nhám vi mô Độ nhám vĩ mô

(độ nhám bề mặt của hạt đá) (độ nhám của toàn bộ mặt đường)

Hình 2.1: Sơ đồ biểu diễn cấu trúc nhám mặt đường

Độ nhám vĩ mô (nhám thô – macrotexture) được định nghĩa là độ

chênh giữa bề mặt đường với mặt phẳng chuẩn với các kích thước đặc trưng

của bước sóng và biên độ thấp nhất từ 0,5mm đến mức độ mà độ chênh cao

Trang 37

đó không ảnh hưởng đến tác động giữa lốp xe và mặt đường Nó được tạo nên bởi thế nằm, kích cỡ và hình dạng của các hạt cốt liệu ở bề mặt đường Chức năng của độ nhám vĩ mô là tạo các khe nước, nó cho phép phân tán nước mặt

ở phía trước và xung quanh lốp xe Công dụng của độ nhám vĩ mô là đảm bảo cho sức kháng trượt được duy trì cả khi xe chạy với tốc độ thấp cũng như khi

xe chạy với tốc độ cao

Đô nhám vi mô (nhám mịn – microtexture) được định nghĩa là độ

chênh cao giữa bề mặt mặt đường so với mặt phẳng chuẩn với các kích thước đặc trưng của bước sóng và biên độ nhỏ hơn 0,5mm Có thể nói độ nhám vi

mô là độ nhám độ xù xì của bề mặt hạt cốt liệu lộ ra trên mặt đường và thường khó nhìn thấy Khả năng duy trì độ nhám vi mô của một cốt liệu dưới tác dụng của xe cộ tùy thuộc chủ yếu vào thuộc tính chịu mài mòn của cốt liệu Độ nhám vi mô là yếu tố ưu thế trong việc cung cấp khả năng kháng trượt khi xe chạy tốc độ thấp (<50km/h) trên mặt đường ẩm ướt vì nó làm lốp

xe ấn sâu vào màng nước trên bề mặt ráp của cốt liệu Điều cốt lõi là lực căng

bề mặt của nước bị triệt giảm, màng nước bị phân tán và lốp xe duy trì được

độ bám dính với mặt đường

2.1.2 Vai trò của độ nhám trong an toàn giao thông đường bộ:

Khi mặt đường bị ẩm ướt thì đặc trưng độ nhám vĩ mô và vi mô bị ảnh hưởng, lúc đó nó ở trạng thái bất lợi nhất, giữa lốp xe và mặt đường lúc này tồn tại một hiệu ứng màng nước làm giảm khả năng tiếp xúc giữa chúng

Trang 38

Hình 2.2: Mặt đường ẩm ướt là mối hiểm họa của các lái xe khi di chuyển

Vai trò của độ nhám vi mô là xua tan hiệu ứng màng nước, làm cho

nước xâm nhập vào đá khi lốp xe tiếp xúc với mặt đường, kết quả là tạo nên

sự tiếp xúc khô giữa lốp xe và mặt đường Do đó khi lưu thông với cả tốc độ thấp (<50km/h) thì độ nhám vi mô là rất quan trọng ảnh hưởng đến khả năng kháng trượt của mặt đường

Hình 2.3: Hiệu ứng xua tan màng nước của độ nhám vi mô

Khi xe chạy với tốc độ cao (V>65km/h) thì sẽ dẫn tới khả năng không

có đủ thì giờ để ép nước từ lốp xe ra (do tồn tại một hiệu ứng màng hydroplaning), giống như một cái nêm nước ngăn cách lốp xe với mặt đường Lớp màng nước càng lớn, vùng tiếp xúc giữa bánh xe và đường càng nhỏ đi, làm giảm hệ số nhám mặt đường Khi tốc độ lớn đến một mức nào đó, sẽ mất hoàn toàn sự tiếp xúc giữa bánh xe với mặt đường (khi xe chạy đến tốc độ

Trang 39

nước-khoảng 100km/h thì nguy cơ hiệu ứng màng nước có bề dày lớp nước trên mặt đường lên tới 3mm)

Hình 2.4: Quá trình xuất hiện hiệu ứng màng nước giữa

lốp xe và mặt đường Vai trò của độ nhám vĩ mô là tạo ra các khe thoát nước Do độ nhám

vi mô là không lớn nên khi xe chạy với vận tốc cao, hiệu ứng màng nước lớn thì độ nhám vĩ mô đóng vai trò quyết định ảnh hưởng đến sức kháng trượt của mặt đường Độ nhám vĩ mô giúp làm giảm áp lực nước ở trước và xung quanh lốp xe, giúp cho một diện tích lớn lốp xe vẫn duy trì sự tiếp xúc ma sát với bề mặt mặt đường Do đó độ nhám vĩ mô đóng vai trò quyết định đến khả năng kháng trượt của mặt đường trong trường hợp xe chạy với tốc độ cao

Theo quan điểm về nhám (nhám vĩ mô và nhám vi mô), mặt đường có thể phân thành loại với các mô tả chi tiết ở bảng 2.1 dưới đây

Bảng 2.1: Phân loại độ nhám theo bề mặt đường

Phân loại

bề mặt

Mức độ nhám bề mặt

A Ghồ ghề (Rough) Thô ráp (Harsh)

B Ghồ ghề (Rough) Trơn nhẵn (Polished)

D Phẳng (Smooth) Trơn nhẵn (Polished)

Trang 40

Các nghiên cứu thực nghiệm xác định sức kháng trượt của 4 loại mặt đường trên đã được Viện nghiên cứu Đường bộ và Giao thông của Anh (TRRL) tiến hành thông qua hệ số hãm phanh của thiết bị đo hiện trường với lốp xe nhẵn vừa được thể hiện ở trên [2]

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của những người làm đường và bảo quản đường ô tô là chống mặt đường không bị trơn, gây trượt bánh xe

Độ nhám (sức chống trơn trượt) của mặt đường ô tô là một yếu tố quan trọng, đảm bảo an toàn xe chạy ở vận tốc cao, đặc biệt trong điều kiện mặt đường

ẩm ướt làm cho độ bám của bánh xe với bề mặt đường bị suy giảm đáng kể Các nhà thiết kế, xây dựng, quản lý và khai thác đường ô tô hết thảy các nước đều tìm nhiều cách khác nhau để làm cho mặt đường bộ có độ nhám cao và tương đối ổn định khi mặt đường bị ẩm ướt, chống lại có hiệu quả cái gọi là hydroplanning, đặc biệt là trên đường ô tô cấp cao và trên đường cao tốc Việc xây dựng mặt đường có độ nhám cao cũng cần được chú trọng đặc biệt trên những đoạn đường dốc, quanh co, các đoạn đường gần các nút giao thông, đường trục chính khu đô thị, khu đông dân cư

Như đã biết độ nhám là một chỉ tiêu chất lượng sử dụng của mặt đường

và phụ thuộc chủ yếu vào cơ cấu của bề mặt mặt đường Đã biết rằng độ bền – độ võng, độ nhám của mặt đường là hai tham số chất lượng sử dụng rất quan trọng của kết cấu mặt đường, và độ bền phụ thuộc vào chất lượng của toàn bộ kết cấu mặt đường chính từ nền đường được đầm nén chuẩn trở lên các lớp trên Độ nhám bề mặt của mặt đường ô tô do loại bê tông nhựa đặc biệt tạo nên

Một tổng kết nghiên cứu của nhiều nước đã chỉ ra các điều kiện đường

sá và môi trường đặc biệt là tình trạng đường xấu, bị trơn trượt do hệ số bám của bánh xe xuống mặt đường quá thấp, độ nhám mặt đường không đảm bảo

đã là nguyên nhân gây ra tới 20% số vụ tai nạn [1]

Ngày đăng: 31/05/2023, 07:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w