TỈNH LONG AN ĐẾN TUỔI THỌ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Thành Phố Hồ Chí Minh – 2017... Đây là tuyến đường quan trọng hàng đầu Việt Nam, nó đi qua trung tâm của một nửa số
Trang 1TỈNH LONG AN) ĐẾN TUỔI THỌ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Thành Phố Hồ Chí Minh – 2017
Trang 2TỈNH LONG AN) ĐẾN TUỔI THỌ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG
NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
MÃ SỐ: 60.58.02.05.01 CHUYÊN SÂU: XÂY DỰNG ĐƯỜNG ÔTÔ VÀ ĐƯỜNG THÀNH PHỐ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS Nguyễn Văn Hùng
Thành Phố Hồ Chí Minh – 2017
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn chưa từng được công bố ở các nghiên cứu khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình!
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Trịnh Minh Đức
Trang 4
LỜI CẢM ƠN Ngay từ khi bắt đầu đề tài này, cũng như trong quá trình triển khai đề tài và hoàn thành được đề tài của mình, tác giả đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ, quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô hướng dẫn, các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp và các cơ quan liên quan
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Tổ chức – Hành chính, các Phòng ban trong Nhà trường, Phòng đào tạo – Trường Đại học Giao thông Vận tải – Phân hiệu tại TP Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và tiến hành đề tài của mình
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Hùng – Phó Hiệu trưởng trường Đại học Giao thông vận tải, thầy đã hướng dẫn tận tình, hỗ trợ và giúp đỡ tác giả với bầu nhiệt huyết trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài này
Đề tài thể hiện một góc nhìn của tác giả về vấn đề nghiên cứu, chính vì vậy tác giả chân thành cảm ơn và sẽ tiếp thu nghiêm túc những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp để hoàn thành đề tài; tác giả cũng mong muốn đem những kết luận, kiến nghị của đề tài vào những ứng dụng thực tế ngành giao thông vận tải
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
MỞ ĐẦU 12
CHƯƠNG 1: ĐẶC TRƯNG KHAI THÁC CỦA QUỐC LỘ 1 (ĐOẠN KM1926 – KM1929, TỈNH LONG AN) 15
1.1 Đặc trưng kinh tế - xã hội của tỉnh Long An 15
1.1.1 Vi trí địa lý: 15
1.1.2 Kinh tế: 15
1.1.3 Giao thông: 16
1.1.4 Định hướng phát triển công nghiệp: 16
1.2 Định hướng quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 17
1.3 Hiện trạng và tình hình giao thông quốc lộ 1 18
1.3.1 Hiê ̣n tra ̣ng Quốc lộ 1 (Đoạn Km1926 –Km1929 tỉnh Long An) 18
1.3.2 Lưu lượng xe theo hai chiều chạy từ TP.HCM – TP 20
1.4 Tình hình an toàn giao thông và hư hỏng mặt đường trên Quốc lộ 1: 38
1.4.1 Tình hình an toàn giao thông trên Quốc lộ 1: 39
1.4.2 Tình trạng hư hỏng mặt đường trên Quốc lộ 1: 41
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA XE TẢI TRỌNG NẶNG ĐỐI VỚI TUỔI THỌ CỦA KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG MỀM 44
2.1 Phân loại tải trọng xe: 44
2.1.1 Phân loại tải trọng theo tiêu chuẩn Việt Nam: 44
2.1.2 Phân loại tải trọng theo tiêu chuẩn CHLB Nga:: 45
2.2 Quy luật phân bố của xe nặng theo làn xe chạy: 46
2.2.1 Thực nghiệm quan sát trên Quốc lộ 1 (Đoạn Km1926- Km1929): 46
2.2.2 Quy luật phân bố của xe nặng 46
Trang 6
2.2.3 Hệ số phân phối giao thông của các làn xe: 50
2.3 Xác định hệ số phân phối trục xe thực tế trên Quốc lộ 1: 57
2.3.1 Hệ số phân phối trục xe ngày thường: 59
2.3.2 Hệ số phân phối trục xe ngày nghỉ: 64
2.4 Ảnh hưởng của xe tải nặng đến tuổi thọ kết cấu áo đường mềm: 69
2.4.1 Ảnh hưởng của xe nhiều trục, nhiều bánh đến tuổi thọ kết cấu áo đường: 72
2.4.2 Đánh giá ảnh hưởng của xe tải nặng đến tuổi thọ kết cấu áo đường mềm trên Quốc lộ 1:: 73
2.4.2.1 Ảnh hưởng công tác khảo sát, xử lý số liệu đến tuổi thọ kết cấu áo đường mềm 73
2.4.2.2 Ảnh hưởng lưu lượng xe nặng đến tuổi thọ kết cấu áo đường mềm trên Quốc lộ 1 73
2.4.3 Tính toán tuổi thọ kết cấu áo đường dự báo năm 2023: 74
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HẠN CHẾ ẢNH HƯỞNG CỦA XE TẢI TRỌNG NẶNG ĐỐI VỚI TUỔI THỌ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG MỀM 79
3.1 Các giải pháp về khai thác, quản lý xe 79
3.1.1 Phân tích nguyên nhân của tình trạng xe chở quá tải: 79
3.1.2 Các giải pháp nhằm quản lý xe quá tải: 80
3.2 Giải pháp về tổ chức giao thông 84
3.2.1 Phân luồng giao thông 84
3.2.2 Ứng dụng biển báo động 91
3.3 Giải pháp cấu tạo kết cấu áo đường phù hợp 93
3.3.1 Tính toán kết cấu mặt đường trên tuyến theo số trục xe tiêu chuẩn 93
3.3.2 So sánh kết cấu áo đường mới và kết cấu áo đường hiện hữu 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Số liệu đếm xe ngày 30/6/2017 21Bảng 1.2 Lưu lượng xe từ 06h – 18h hướng từ TP Hồ Chí Minh – TP Tân An 23Bảng 1.3 Lưu lượng xe theo làn vào giờ cao điểm hướng từ TP Hồ Chí Minh – TP Tân An 24Bảng 1.4 Lưu lượng xe từ 06h – 18h hướng từ TP Tân An - TP Hồ Chí Minh 26Bảng 1.5 Lưu lượng xe theo làn vào giờ cao điểm hướng từ TP Tân An - TP Hồ Chí Minh 27Bảng 1.6 Số liệu đếm xe ngày 02/7/2017 30Bảng 1.7 Lưu lượng xe từ 06h – 18h hướng từ TP Hồ Chí Minh – TP Tân An 32Bảng 1.8 Lưu lượng xe theo làn vào giờ cao điểm hướng từ TP Hồ Chí Minh – TP Tân An 33Bảng 1.9 lưu lượng xe từ 06h – 18h hướng từ TP Tân An - TP Hồ Chí Minh 35Bảng 1.10 Lưu lượng xe theo làn vào giờ cao điểm hướng từ TP Tân An – 36Bảng 2.1 Lưu lượng xe theo làn hướng từ TP Hồ Chí Minh – TP Tân An và chiều ngược lại ngày thường 46Bảng 2.2 Lưu lượng xe theo làn hướng từ TP Hồ Chí Minh – TP Tân An và chiều ngược lại ngày nghỉ 48Bảng 2.3 Hệ số phân phối giao thông theo từng làn hướng từ 52
TP HCM – TP Tân An ngày thường 52Bảng 2.4 Hệ số phân phối giao thông theo từng làn hướng từ TP Tân An - TP.HCM ngày thường 52 Bảng 2.5 Hệ số phân phối giao thông theo từng làn hướng từ TP.HCM - TP Tân An
- ngày nghỉ 52Bảng 2.6 Hệ số phân phối giao thông theo từng làn hướng từ TP Tân An- TP HCM ngày nghỉ 55Bảng 2.7 Tải trọng trục xe tiêu chuẩn tích lũy của 4 làn xe (ngày 30/6/2017) 59Bảng 2.8 Hệ số phân phối trục giao thông của 4 làn xe (ngày 30/6/2017) 62
Trang 8
Bảng 2.9 Tải trọng trục xe tiêu chuẩn tích lũy của 4 làn xe (ngày 02/7/2017) 64
Bảng 2.10 Hệ số phân phối trục giao thông của 4 làn xe (ngày 02/7/2017) 67
Bảng 2.11 So sánh lưu lượng xe dự báo năm thiết kế 2017 và lưu lượng xe khảo sát thực tế năm 2017 71
Bảng 2.12 Dự báo lưu lượng xe tương lai năm 2023 76
Bảng 3.1 Lưu lượng xe và hệ số phân phối giao thông hướng TP HCM – TP Tân An 83
Bảng 3.2 Lưu lượng xe và hệ số phân phối giao thông hướng TP Tân An - TP HCM 84
Bảng 3.3 Số tải trọng trục xe tiêu chuẩn tích lũy trên Quốc lộ 1 85
Bảng 3.4 Hệ số phân phối trục giao thông hướng đường Quốc lộ 1 86
Bảng 3.5 So sánh chỉ tiêu lún sau khi tổ chức giao thông mới: 88
Bảng 3.6 So sánh hư hỏng kết cấu áo đường theo thời gian 91
Tổng hợp giá trị tải trọng tục tích lũy trong 4 trường hợp 95
Bảng 3.7 Kết cấu áo đường cho tuyến đường theo các tiêu chuẩn 22TCN 211-06 95 Bảng 3.8 So sánh hư hỏng của kết cấu áo đường mới với kết cấu áo 98
đường hiện hữu 98
Trang 9
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sự phát triển không gian đô thị và các mối quan hệ vận tải 17Hình 1.2 Phân chia làn xe đoạn Km1926 – Km1929 tỉnh Long An 19Hình 1.3 Mặt cắt ngang điển hình đoạn Km1926 – Km1929 tỉnh Long An 19Hình 1.4: Mặt cắt ngang thực tế Quốc lộ 1 (đoạn Km1926 – Km1929), tỉnh Long
An 20Hình 1.5: kết cấu áo đường mặt đường hiện hữu 20Hình 1.6: Biểu đồ lưu lượng xe hai chiều trên Quốc lộ 1 (đoạn Km1926 – Km1929) 21Hình 1.7.: Biểu đồ lưu lượng xe hai chiều trên Quốc lộ 1 (đoạn Km1926 – Km1929) 21Hình 1.8: Biểu đồ lưu lượng thành phần dòng xe hướng TP Hồ Chí Minh – TP Tân An 22Hình 1.9: Biểu đồ lưu lượng thành phần dòng xe hướng TP Tân An – TP Hồ Chí Minh 22Hình 1.10: Biểu đồ tỷ lệ thành phần dòng xe giờ cao điểm hướng TP Hồ Chí Minh – TP Tân An 24Hình 1.11: Biểu đồ tỷ lệ thành phần dòng xe trên làn số 1 vào giờ cao điểm (06h-07h) 25Hình 1.12: Biểu đồ tỷ lệ thành phần dòng xe làn số 2 và 3 vào giờ cao điểm (06h-07h) 25Hình 1.13: Biểu đồ tỷ lệ thành phần dòng xe trên làn số 1 vào giờ cao điểm (09h-10h) 25Hình 1.14: Biểu đồ tỷ lệ thành phần dòng xe làn số 2 và 3 vào giờ cao điểm (09h-10h) 26Hình 1.15: Biểu đồ tỷ lệ thành phần dòng xe giờ cao điểm hướng TP Tân An - TP
Hồ Chí Minh 27
Trang 10
Hình 1.16: Biểu đồ tỷ lệ thành phần dòng xe trên làn số 1 vào giờ cao điểm 09h) 28Hình 1.17: Biểu đồ tỷ lệ thành phần dòng xe làn số 2 và 3 vào giờ cao điểm (08h-09h) 28Hình 1.18: Biểu đồ tỷ lệ thành phần dòng xe trên làn số 1 vào giờ cao điểm (17h-18h) 29Hình 1.19: Biểu đồ tỷ lệ thành phần dòng xe làn số 2 và 3 vào giờ cao điểm (17h-18h) 29Hình 1.20: Biểu đồ lưu lượng xe hai chiều trên Quốc lộ 1 (đoạn Km1926 – Km1929) 30Hình 1.21: Biểu đồ lưu lượng xe hai chiều trên Quốc lộ 1 (đoạn Km1926 – Km1929) 31Hình 1.22: Biểu đồ lưu lượng thành phần dòng xe hướng TP Hồ Chí Minh – TP Tân An 31Hình 1.23: Biểu đồ lưu lượng thành phần dòng xe hướng TP Tân An – TP Hồ Chí Minh 31Hình 1.24: Biểu đồ tỷ lệ thành phần dòng xe giờ cao điểm hướng TP Hồ Chí Minh – TP Tân An 33Hình 1.25: Biểu đồ tỷ lệ thành phần dòng xe trên làn số 1 vào giờ cao điểm (08h-09h) 34Hình 1.26: Biểu đồ tỷ lệ thành phần dòng xe làn số 2 và 3 vào giờ cao điểm (08h-09h) 34Hình 1.27: Biểu đồ tỷ lệ thành phần dòng xe trên làn số 1 vào giờ cao điểm (17h-18h) 35Hình 1.28: Biểu đồ tỷ lệ thành phần dòng xe làn số 2 và 3 vào giờ cao điểm(17h-18h) 35Hinh 1.29: Biểu đồ tỷ lệ thành phần dòng xe giờ cao điểm hướng TP Tân An - TP
(08h-Hồ Chí Minh 36
Trang 11
Hình 1.30: Biểu đồ tỷ lệ thành phần dòng xe trên làn số 1 vào giờ cao
điểm(09h-10h) 37
Hình 1.31: Biểu đồ tỷ lệ thành phần dòng xe làn số 2 và 3 vào giờ cao điểm(08h-09h) 37
Hình 1.32: Biểu đồ tỷ lệ thành phần dòng xe trên làn số 1 vào giờ cao điểm(17h-18h) 38
Hình 1.33: biểu đồ tỷ lệ thành phần dòng xe làn số 2 và 3 vào giờ cao điểm(17h-18h) 38
Hình 1.34: Một số hình ảnh tai nạn giao thông trên Quốc lộ 1 40
Hình 1.35: Một số hình ảnh ùn tắc giao thông trên Quốc lộ 1 41
Hình 1.36: Một số hình ảnh hư hỏng áo đường trên Quốc lộ 1 42
Hình 2.1: Biểu đồ lưu lượng xe hướng TP Tân An - TP.Hồ Chí Minh và chiều ngược lại ngày thường 47
Hình 2.2: Biểu đồ lưu lượng xe nặng hướng TP.Hồ Chí Minh – TP Tân An 47
ngày thường 47
Hình 2.3: Biểu đồ lưu lượng xe nặng hướng TP Tân An - TP.Hồ Chí Minh 48
ngày thường 48
Hình 2.4: Biểu đồ lưu lượng xe hướng TP.Hồ Chí Minh - TP Tân An và chiều ngược lại ngày nghỉ 49
Hình 2.5: Biểu đồ lưu lượng xe nặng hướng TP Hồ Chí Minh - TP Tân An 49
ngày nghỉ 49
Hình 2.6: Biểu đồ lưu lượng của xe nặng hướng TP Tân An – TP Hồ Chí Minh ngày nghỉ 50
Hình 2.7: Biểu đồ lưu lượng xe nặng theo hai chiều ngày thường và ngày nghỉ 50
Hình 2.8: Biểu đồ hệ số phân phối giao thông hướng TP.HCM – TP Tân An ngày thường 52
Hình 2.9: Biểu đồ hệ số phân phối giao thông hướng TP Tân An - TP.HCM ngày thường 53
Trang 12
Hình 2.10: Biểu đồ hệ số phân phối giao thông hướng TP.HCM – TP Tân An ngày nghỉ 55Hình 2.11: Biểu đồ hệ số phân phối giao thông hướng TP Tân An - TP.HCM ngày nghỉ 56Hình 2.12: Biểu đồ số trục xe tiêu chuẩn tích lũy theo từng làn hướng TP.HCM - TP.Tân An (30/6/2017) 60Hình 2.13: Biểu đồ số trục xe tiêu chuẩn tích lũy của tải trọng nặng theo từng làn hướng TP.HCM - TP.Tân An (30/6/2017) 60Hình 2.14: Biểu đồ số trục xe tiêu chuẩn tích lũy theo từng làn hướng TP.Tân An - TP.HCM (30/6/2017) 61Hình 2.15: Biểu đồ số trục xe tiêu chuẩn tích lũy của tải trọng nặng theo từng làn hướng TP.Tân An - TP.HCM (30/6/2017) 61Hình 2.16: Biểu đồ hệ số phân phối trục giao thông hướng TP.HCM - TP.Tân An (30/6/2017) 63Hình 2.17: Biểu đồ hệ số phân phối trục giao thông hướng TP.Tân An - TP.HCM (30/6/2017) 63Hình 2.18: Biểu đồ tải trọng trục xe tiêu chuẩn tích lũy hướng TP.HCM – TP Tân
An (ngày 02/7/2017) 65Hình 2.19: Biểu đồ tải trọng trục xe tiêu chuẩn tích lũy của tải trọng nặng hướng TP.HCM – TP Tân An (ngày 02/7/2017) 66Hình 2.20: Biểu đồ tải trọng trục xe tiêu chuẩn tích lũy hướng TP Tân An - TP.HCM (ngày 02/7/2017) 66Hình 2.21: Biểu đồ tải trọng trục xe tiêu chuẩn tích lũy của tải trọng nặng hướng
TP Tân An - TP.HCM (ngày 02/7/2017) 66Hình 2.22: Biểu đồ hệ số phân phối trục giao thông hướng TP.HCM - TP Tân An (ngày 02/7/2017) 68Hình 2.23: Biểu đồ hệ số phân phối trục giao thông hướng TP Tân An - TP.HCM - (ngày 02/7/2017) 68
Trang 13
Hình 3 1 Biểu đồ số trục xe tiêu chuẩn theo giờ trên Quốc lộ 1 92Hình 3 2 Biểu đồ tổng hợp giá trị tải trọng tục tích lũy trong 4 trường hợp 95
Trang 14
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Quốc lộ 1 là tuyến đường giao thông xuyên suốt Việt Nam, bắt đầu (km 0) tại cửa khẩu Hữu Nghị Quan trên biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc, nằm tại
xã Bảo Lâm thuộc huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn và kết thúc tại Đất Mũi nằm trong địa phận huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau với tổng chiều dài 2360 km Đây là tuyến đường quan trọng hàng đầu Việt Nam, nó đi qua trung tâm của một nửa số tỉnh thành Việt Nam, nối liền 4 thành phố lớn: Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ nên nó còn được gọi là quốc lộ xuyên Việt hay tuyến đường huyết mạch [16]
Quốc lộ 1 (đoạn Km1926 – Km1929) là trục đường chính nối liền Thành phố
Hồ Chí Minh với các tỉnh Long An, Tiền Giang cũng như các tỉnh Đông Nam bộ và các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long Trong những năm gần đây, do sự gia tăng mạnh mẽ các khu công nghiệp và sự phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh cũng như tỉnh Long An (tăng trưởng 12,5%/năm) và các tỉnh lân cận đã kéo theo sự gia tăng các loại phương tiện giao thông đặc biệt là các phương tiện có khả năng vận tải khối lượng hàng hoá lớn như các loại xe tải trọng nặng (tăng trưởng 15,5%/năm) Các loại xe tải trọng nặng có nhiều trục, nhiều bánh đã ảnh hưởng lớn
và gây hư hỏng kết cấu áo đường mềm trên các tuyến đường này, làm phát sinh kinh phí duy tu bảo dưỡng cũng như nâng cấp, cải tạo trong một thời gian dài như biến dạng, nứt và lún mặt đường [17]
Mặt khác, các quy trình, tiêu chuẩn về thiết kế kết cấu áo đường mềm hiện
có như 22 TCN 211-06, 22 TCN 274-01 dù đã được bổ sung và hoàn thiện nhưng chưa đề cập đầy đủ đến sự tác động của các xe tải trọng nặng đến tuổi thọ của kết cấu áo đường mềm
Từ thực tế đó, đề tài ”Đánh giá ảnh hưởng của xe tải trọng nặng trên Quốc
lộ 1 (đoạn Km1926 – Km1929, tỉnh Long An) đến tuổi thọ kết cấu áo đường” để
từ đó đề xuất các giải pháp để hạn chế những tác động này là đề tài có tính khoa học
và tính thực tiễn cấp thiết góp phần nâng cao tuổi thọ của các tuyến đường, giảm chi phí duy tu bảo dưỡng đồng thời thúc đẩy kinh tế của tỉnh Long An phát triển
Trang 15
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Đánh giá ảnh hưởng của xe tải trọng nặng đối với tuổi thọ của kết cấu áo đường mềm Quốc lộ 1 (đoạn Km1926 – Km1929, tỉnh Long An) để từ đó có thể đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực này đồng thời nâng cao tuổi thọ của kết cấu áo đường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là các loại xe tải trọng nặng trên Quốc lộ 1 (đoạn Km1926 – Km1929, tỉnh Long An)
Phạm vi nghiên cứu giới hạn đoạn Km1926 – Km1929, Quốc lộ 1, tỉnh Long
An
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp lý thuyết, kết hợp với số liệu thống kê thực tế Dựa vào số liệu thu thập được về lưu lượng xe, thành phần dòng xe, các thông số kỹ thuật của các loại xe tải trọng nặng mà đánh giá tác động đối với tuổi thọ kết cấu áo đường mềm của các loại xe
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đề tài đưa ra cách thức đánh giá được ảnh hưởng của xe đến tuổi thọ kết cấu
áo đường mềm nói chung
- Đề tài đề xuất các biện pháp để nâng cao tuổi thọ kết cấu áo đường mềm như: giải pháp về cấu tạo giúp cho các đơn vị lập dự án lựa chọn được kết cấu tối ưu; các giải pháp về khai thác để giúp cho các cơ quan chức năng quản lý xe quá tải
- Đề tài đưa ra kiến nghị lựa chọn tải trọng trục tính toán để giúp cho các đơn
vị tư vấn lựa chọn tải trọng trục tính toán phù hợp
- Từ những nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần nâng cao tuổi thọ kết cấu áo đường mềm, nâng cao thời gian và chất lượng khai thác cũng như giảm thiểu chi phí xây dựng, duy tu bảo dưỡng công trình
Trang 16
6 Kết cấu luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm
Trang 17
CHƯƠNG 1 ĐẶC TRƯNG KHAI THÁC CỦA QUỐC LỘ 1 (ĐOẠN KM1926 – KM1929,
tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam
1.1.2 Kinh tế:
Tổng sản phẩm GDP năm 2016 của tỉnh đạt gần 86 nghìn tỷ đồng, thu nhập bình quân đâu người đạt mốc 56 triệu đông/ người/năm Theo ước tính của ngành Thuế, đến cuối năm 2016, tổng số thu ngân sách năm 2016 ước đạt 7.583 tỉ đồng, cao hơn năm 2015 khoảng 626 tỉ đồng Nếu cộng cả nguồn thu từ xổ số kiến thiết thì tổng thu năm nay là 8.633 tỉ đồng- đứng thứ 2 khu vực Tây Nam Bộ sau TP Cần Thơ, theo dự toán ngân sách trung ương giao năm 2017 là 11.550 tỷ đồng, đứng đầu khu vực, dự kiến đến năm 2018, tỉnh sẻ tự chủ ngân sách và điều tiết về trung ương
Bên cạnh công nghiệp, Long An cũng tập trung phát triển thương mại, dịch
vụ và du lịch, phấn đấu tốc độ tăng trưởng đạt 17%/năm trong giai đoạn đến 2020 Các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản cũng sẽ được phát triển toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao, phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 5,7%/năm giai đoạn 2011-2020
Với định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực như trên, tỉnh Long An đặt mục tiêu phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2012-2030 đạt 12,5%/năm, trong đó giai đoạn 2015-2020 tăng 13%/năm
Trang 18
1.1.3 Giao thông:
Long An là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với Đồng bằng Sông Cửu Long,
có chung đường ranh giới với Thành phố Hồ Chí Minh Hệ thống giao thông kết nối tỉnh với khu vực khá hoàn chỉnh, bao gồm đường bộ lẫn đường thuỷ
Các tuyến quốc lộ như quốc lộ 1A với 30km chiều dài, quốc lộ 62, quốc lộ
50, quốc lộ N1, quốc lộ N2, đường Hồ Chí Minh, Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương
Ngoài hệ thống giao thông đường bộ Long An cũng là tỉnh có hệ thống giao thông đường thuỷ chằng chịt với các tuyến giao thông như Sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây, sông Rạch Cát (sông Cần Giuộc) Các tuyến đường thuỷ quan trọng như Thành phố Hồ Chí Minh - Kiên Lương, Thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau, Thành phố Hồ Chí Minh - Tây Ninh đều qua Long An theo kênh Nước Mặn, sông Rạch Cát, sông Vàm Cỏ Đông Các loại phương tiện vận tải thuỷ trên 100 tấn
có thể theo các kênh rạch như Phước Xuyên, Dương Văn Dương, Trà Cú, Kinh Xáng, sông Bến Lức, sông Rạch Cát, kinh Thủ Thừa đi từ miền Tây đến Thành phố Hồ Chí Minh
Theo thông tin từ Tổng cục Thống kê năm 2008, khối lượng vận chuyển hành khách của tỉnh là 38,5 triệu lượt người, khối lượng luân chuyển hành khách đạt 1176,8 triệu lượt người/km, khối lượng vận chuyển hàng hoá đạt 12.972,0 nghìn tấn (đường bộ đạt 4.147 nghìn tấn, đường thuỷ đạt 8.798 nghìn tấn), khối lượng luân chuyển hàng hoá đạt 483,2 triệu tấn/km (đường bộ đạt 51,9 triệu tấn/km, đường thuỷ đạt 431,3 triệu tấn/km)
1.1.4 Định hướng phát triển công nghiệp:
Đến năm 2020: GDP bình quân đầu người đạt 80 triệu đồng/người/năm (khoảng 3.800 USD); tỷ trọng các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trong
cơ cấu GDP tương ứng chiếm 15%, 45%, 40%; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn chiếm 10,8% GDP; khả năng huy động vốn đầu tư từ nguồn thu ngân sách nhà nước chiếm 29,6%
Tầm nhìn đến năm 2030: GDP bình quân đầu người đạt 172 triệu đồng/người/năm (khoảng 8.000 USD); tỷ trọng các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trong cơ cấu GDP tương ứng chiếm 7%, 48%, 45%; thu ngân sách
Trang 191.2 Định hướng quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 [15]:
Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4666/QĐ-UBND ngày 30/12/2013
Trang 20
Khung phát triển vùng tỉnh Long An gồm trục hành lang Quốc lộ 1, đường cao tốc, đường sắt tốc độ cao nối Long An với TP HCM và Vùng đồng bằng sông Cửu Long; trục hành lang vành đai 3 và 4 kết nối Long An với sân bay quốc tế Long Thành và cảng trung chuyển quốc tế Cái Mép – Thị Vải; trục hành lang đường Hồ Chı́ Minh, đường N1 kết nối Long An với vùng TP HCM, vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vùng Tây Nguyên; trục hành lang Quốc lộ 62 kết nối vùng Đồng Tháp Mười với hành lang Xuyên Á; trục hành lang kinh tế – đô thị quốc gia Quốc lộ 50 kết nối vùng công nghiệp cảng Long An (Cần Giuộc) với TP HCM và tỉnh Tiền Giang; trục hành lang kinh tế đường thủy quốc gia gồm sông Soài Rạp, sông Vàm
Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây, sông Cần Giuộc kết nối Long An với TP HCM và Đồng bằng sông Cửu Long
Cấu trúc không gian các vùng đô thị – công nghiệp tập trung gồm: Vùng đô thị – công nghiệp trung tâm vùng tỉnh bao gồm các đô thị Tân An, Bến Lức, Thủ Thừa; vùng đô thị – công nghiệp cảng Long An; vùng đô thị – công nghiệp Đức Hòa, Hậu Nghĩa; vùng đô thị Đông Thành, Hiệp Hòa, Mỹ Quý; vùng đô thị – công nghiệp Kiến Tường gắn với cửa khẩu quốc tế Bı̀nh Hiê ̣p và Khu kinh tế cửa khẩu Long An; vùng đô thị – công nghiệp theo dạng tuyến như Vĩnh Hưng – Tân Hưng, Thạnh Hóa – Tân Thạnh
Quốc lộ 1 (đoạn Km1926 – Km1929) nối từ TP Hồ Chí Minh đến Long An cũng như nối liền Đông Nam Bộ với Đồng bằng Sông Cửu Long hiện nay vẫn là con đường huyết mạch vận chuyển hàng hóa từ các khu công nghiệp và cảng ngày càng phát triển
1.3 Hiện trạng và tình hình giao thông quốc lộ 1:
1.3.1 Hiê ̣n trạng Quốc lộ 1 (Đoạn Km1926 –Km1929 tỉnh Long An)
Quốc lộ 1 (Đoạn Km1926 – Km1929 tỉnh Long An) là trục đường chính nối liền Thành phố Hồ Chí Minh với tỉnh Long An và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long Tuyến đi qua địa phận huyện Bình Chánh của thành phố Hồ Chí Minh kết nối trực tiếp đến thành phố Tân An tỉnh Long An Tại đây có Khu công nghiệp Vĩnh Lộc, Khu công nghiệp Tân Tạo, Khu công nghiệp Phong Phú và hàng chục khu công nghiệp khác như : Lê Minh Xuân, Lê Minh Xuân 1, Lê Minh Xuân 2, Vĩnh
Trang 21+ Làn xe số 2 (xe ô tô + xe máy): 2 x 3,5m = 7m
+ Làn xe số 3 (xe máy + thô sơ): 2 x 2,0m = 4m
+ Dải phân cách giữa: 0,5m
+ Dải an toàn: 2 x 0,25m = 0,5m
Hình 1.2 Phân chia làn xe đoạn Km1926 – Km1929 tỉnh Long An
Hình 1.3 Mặt cắt ngang điển hình đoạn Km1926 – Km1929 tỉnh Long An
Trang 22
Hình 1.4: Mặt cắt ngang thực tế Quốc lộ 1 (đoạn Km1926 – Km1929),
tỉnh Long An
- Hiện trạng kết cấu áo đường:
CÁT NỀN K98 DÀY 50CM
CẤP PHỐI ĐÁ DĂM LOẠI 1 DÀY 45CM
BTN C19 DÀY 7CM BTN C12.5 DÀY 6CM
Hình 1.5: kết cấu áo đường mặt đường hiện hữu 1.3.2 Lưu lượng xe theo hai chiều chạy từ TP.HCM – TP Tân An:
Lưu lượng xe hai chiều xe chạy ngày thường (thứ 6):
Lưu lượng xe theo hai chiều xe chạy trên Quốc lộ 1 (đoạn từ Km1926 – Km129), chiều đi từ TP Hồ Chí Minh – TP Tân An bao giờ cũng lớn hơn so với chiều xe đi từ TP Tân An – TP Hồ Chí Minh:
Theo số liệu đếm xe ngày 30/6/2017 (thứ 6) ta cĩ bảng số liệu như sau:
Trang 23Tỷ lệ TPHCM/TPHCM-LA)
Từ bảng số liệu đếm xe ngày 30/6/2017 (thứ 6) ta có được biểu đồ lưu lượng
xe chạy từ chiều TP Hồ Chí Minh – TP Tân An và ngược lại như sau:
Hình 1.6: Biểu đồ lưu lượng xe hai chiều trên Quốc lộ 1 (đoạn Km1926 –
Km1929)
Trang 24
Từ số liệu khảo sát thực tế ta thấy lưu lượng xe theo chiều từ TP Tân An –
TP Hồ Chí Minh và lưu lượng xe chiều từ TP Hồ Chí Minh – TP Tân An chênh lệch từ 0,86 – 1,76 lần Lưu lượng xe hai chiều chênh lệch cao nhất vào thời điểm 8h – 9h có tỷ lệ là 1,76 lần Qua đó thể hiện lưu lượng xe hai chiều đang có sự phân phối không đều vào các giờ khác nhau trong ngày
Cụ thể, biểu đồ lưu lượng theo thời gian của các thành phần dòng xe như sau:
Hình 1.8: Biểu đồ lưu lượng thành phần dòng xe hướng TP Hồ Chí Minh – TP
Tân An
Hình 1.9: Biểu đồ lưu lượng thành phần dòng xe hướng TP Tân An – TP Hồ
Chí Minh
Trang 25Tổng cộng
<7 chỗ
( seats
)
7-24 chỗ (seats)
>24 chỗ (seats)
2 trục (1-2T) (axles)
2 trục (2-5T) (axles)
3 trục (axles)
Xe romooc (Tractor)
8-9h 172 34 20 60 44 108 136 1782 2358 9-10h 268 12 48 60 60 64 120 3267 3899 10-11h 212 40 36 116 96 76 76 3029 3681 11-12h 196 32 44 100 96 56 60 1723 2307 12-13h 164 20 52 68 72 72 36 1782 2266 13-14h 156 36 36 52 120 84 40 1723 2247 14-15h 232 16 32 44 100 116 72 2376 2988 15-16h 164 28 28 80 92 76 68 2257 2793 16-17h 136 16 28 64 60 60 40 2495 2899 17-18h 164 16 24 32 24 16 28 2067 2371
Nhận xét:
- Hướng từ TP Hồ Chí Minh – TP Tân An:
+ Giờ cao điểm từ 06h – 07h: Tổng lưu lượng xe giờ cao điểm là 4077 xe/giờ Lưu lượng xe chủ yếu là xe máy chiếm tới 94,7%, xe tải trọng nhẹ chiếm 4,1%, xe tải trọng trung bình chiếm 0,2%, xe tải trọng nặng chiếm 0,9 %, và xe tải trọng rất nặng chiếm 0,1%
+ Và lúc 09h – 10h: Tổng lưu lượng xe là 3899 xe/giờ Lưu lượng xe chủ yếu
là xe máy chiếm tới 83,8%, xe tải trọng nhẹ chiếm 8,7%, xe tải trọng trung bình chiếm 1,5%, xe tải trọng nặng chiếm 2,9% và xe tải trọng rất nặng chiếm 3,1%
Trang 28Tổng cộng
<7 chỗ
( seat)
7-24 chỗ (seats)
>24 chỗ (seats)
2 trục (1-2T) (axles)
2 trục (2-5T) (axles)
3 trục (axles)
Xe kéo mooc (Tractor)
8-9h 140 96 44 40 68 76 120 3564 4148 9-10h 144 36 36 72 72 108 96 2792 3356 10-11h 160 20 36 16 48 80 148 3623 4131 11-12h 164 20 28 52 64 100 160 2079 2687 12-13h 108 8 40 44 76 24 92 1960 2352 13-14h 184 32 32 36 136 72 112 1663 2267 14-15h 248 24 52 36 76 64 188 2495 3183 15-16h 192 24 36 32 100 124 148 2554 3210 16-17h 160 16 36 52 80 80 100 2792 3316 17-18h 180 32 40 40 52 28 64 3564 4000
Trang 29
Nhận xét:
- Hướng từ TP Tân An - TP Hồ Chí Minh:
+ Giờ cao điểm buổi sáng từ 08h – 09h: Tổng lưu lượng xe giờ cao điểm là 4148 xe/giờ Lưu lượng xe chủ yếu là xe máy chiếm tới 85,9%, xe tải trọng nhẹ chiếm 6,7%, xe tải trọng trung bình chiếm 1,6%, xe tải trọng nặng chiếm 2,9% và xe tải trọng rất nặng chiếm 2,9%
+ Giờ cao điểm buổi chiều từ 17h – 18h: Tổng lưu lượng xe là 4000 xe/giờ Lưu lượng xe chủ yếu là xe máy chiếm tới 89,1%, xe tải trọng nhẹ chiếm 6%, xe tải trọng trung bình chiếm 1,3%, xe tải trọng nặng chiếm 1,7% và xe tải trọng rất nặng chiếm 1,6%
Hình 1.15: Biểu đồ tỷ lệ thành phần dòng xe giờ cao điểm hướng
TP Tân An - TP Hồ Chí Minh
Cụ thể thành phần dòng xe theo từng làn được khảo sát theo bảng dưới đây:
Bảng 1.5 Lưu lượng xe theo làn vào giờ cao điểm hướng từ TP Tân An - TP Hồ
Trang 32
Lưu lượng xe hai chiều xe chạy ngày nghỉ (Chủ nhật):
Theo số liệu đếm xe ngày 02/7/2017 (Chủ nhật) ta có bảng số liệu như sau:
Bảng 1.6 Số liệu đếm xe ngày 02/7/2017
Thời gian TP.HCM - LA
(xe/giờ)
LA - TP.HCM (xe/giờ)
Tỷ lệ TPHCM/TPHCM-
Trang 33
Từ số liệu khảo sát thực tế ta thấy lưu lượng xe theo chiều từ TP Hồ Chí Minh – TP Tân An và lưu lượng xe chiều từ TP Tân An – TP Hồ Chí Minh Khoảng thời gian từ 06h – 12h, lưu lượng xe từ TP Hồ Chí Minh – TP Tân An cao hơn từ 1,31 - 1,78 lần so với lưu lượng xe từ TP Tân An – TP Hồ Chí Minh và chênh lệch cao nhất vào lúc 07h -08h là 1,78 lần
Khoảng thời gian từ 12h – 18h, lưu lượng xe từ TP Hồ Chí Minh – TP Tân
An chỉ bằng 0,93 - 0,25 lần so với lưu lượng xe hướng từ TP Tân An – TP Hồ Chí Minh, tại thời điểm chênh lệch cao nhất lúc 17h – 18h là 0,25 lần Qua đó thể hiện lưu lượng xe hai chiều đang có sự phân phối không đều vào các giờ khác nhau trong ngày
Cụ thể, biểu đồ lưu lượng theo thời gian của các thành phần dòng xe như sau:
Hình 1.22: Biểu đồ lưu lượng thành phần dòng xe hướng
TP Hồ Chí Minh – TP Tân An
Hình 1.23: Biểu đồ lưu lượng thành phần dòng xe hướng
TP Tân An – TP Hồ Chí Minh
Trang 34Tổng cộng
<7 chỗ
(seats)
7-24 chỗ (seats)
>24 chỗ (seats)
2 trục (1-2T) (axles)
2 trục (2-5T) (axles)
3 trục (axles)
Xe kéo mooc (Tractor)
9-10h 244 12 24 40 68 60 120 3434 4002 10-11h 336 36 48 32 68 60 68 2074 2722 11-12h 276 28 48 48 88 52 40 2201 2782 12-13h 152 24 32 20 44 52 40 1426 1790 13-14h 168 56 28 20 40 32 24 1750 2118 14-15h 148 24 16 28 40 40 16 1555 1867
Nhận xét:
- Hướng từ TP Hồ Chí Minh – TP Tân An:
+ Giờ cao điểm buổi sáng từ 08h – 09h: Tổng lưu lượng xe giờ cao điểm là 4136 xe/giờ Lưu lượng xe chủ yếu là xe máy chiếm tới 86,2%, xe tải trọng nhẹ chiếm 7,2%, xe tải trọng trung bình chiếm 1,6%, xe tải trọng nặng chiếm 2,1% và xe tải trọng rất nặng chiếm 2,9%
+ Giờ cao điểm buổi chiều từ 17h – 18h: Tổng lưu lượng xe giờ cao điểm là 2474 xe/giờ Lưu lượng xe chủ yếu là xe máy chiếm tới 86,4%, xe tải trọng nhẹ chiếm 8,9%, xe tải trọng trung bình chiếm 1,0%, xe tải trọng nặng chiếm 3,7% và không
có xe tải trọng rất nặng
Trang 35
Hình 1.24: Biểu đồ tỷ lệ thành phần dòng xe giờ cao điểm hướng
TP Hồ Chí Minh – TP Tân An
Cụ thể thành phần dòng xe theo từng làn được khảo sát theo bảng dưới đây:
Bảng 1.8 Lưu lượng xe theo làn vào giờ cao điểm hướng từ TP Hồ Chí Minh –
Trang 37Tổng cộng
<7 chỗ
( seats)
7-24 chỗ (seats)
>24 chỗ (seats)
2 trục (1-2T) (axles)
2 trục (2-5T) (axles)
3 trục (axles)
Xe kéo mooc (Tractor) 6-7h 104 12 60 4 0 24 0 2257 2421 7-8h 156 0 18 14 18 8 0 2138 2354 8-9h 200 36 40 28 28 36 32 2020 2420 9-10h 146 40 40 28 28 36 32 2317 2717 10-11h 140 36 36 8 48 40 14 1485 1837 11-12h 168 16 40 12 76 92 68 1485 1957 12-13h 144 20 36 12 36 44 48 1663 2003 13-14h 164 52 28 8 32 56 32 1723 2095 14-15h 164 52 36 20 32 56 28 2020 2408 15-16h 196 24 28 4 8 12 0 3742 4014 16-17h 204 8 28 0 24 0 0 5049 5313 17-18h 232 44 36 8 40 4 0 5346 5710
Trang 38
Nhận xét:
- Hướng từ TP Tân An - TP Hồ Chí Minh:
+ Giờ cao điểm buổi sáng từ 08h – 09h: Tổng lưu lượng xe giờ cao điểm là 2717 xe/giờ Lưu lượng xe chủ yếu là xe máy chiếm tới 85,3%, xe tải trọng nhẹ chiếm 9,7%, xe tải trọng trung bình chiếm 1,0 %,, xe tải trọng nặng chiếm 2,8% và xe tải trọng rất nặng chiếm 1,2%
+ Giờ cao điểm buổi chiều từ 17h – 18h: Tổng lưu lượng xe là 5710 xe/giờ Lưu lượng xe chủ yếu là xe máy chiếm tới 93,6%, xe tải trọng nhẹ chiếm 5,0%, xe tải trọng trung bình chiếm 0,7%, xe tải trọng nặng chiếm 0,7% và không có xe tải trọng rất nặng
Hinh 1.29: Biểu đồ tỷ lệ thành phần dòng xe giờ cao điểm hướng
TP Tân An - TP Hồ Chí Minh
Cụ thể thành phần dòng xe theo từng làn được khảo sát theo bảng dưới đây:
Bảng 1.10 Lưu lượng xe theo làn vào giờ cao điểm hướng từ TP Tân An –
Trang 40ùn tắc giao thông kéo dài, tai nạn giao thông và gây hư hỏng công trình đặc biệt là kết cấu áo đường