Tên ựề tài luận văn: ỘCông nghệ truyền hình số DVB-T2 và ựề xuất hệ thống dựng hình tại VTVỢ 2.. Mục ựắch nghiên cứu của ựề tài: - Nghiên cứu tổng quan về hệ thống truyền hình số.. - đ
Trang 1LÊ ðĂNG THÁI
CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH SỐ DVB-T2 VÀ
ðỀ XUẤT HỆ THỐNG DỰNG HÌNH TẠI VTV
Chuyên ngành: Kỹ thuật ñiện tử
Mã số : 60.52.70
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
Cán bộ hướng dẫn: TS PHẠM VIỆT HÀ
HÀ NỘI - 2014
Trang 2TRÍCH YẾU LUẬN VĂN CAO HỌC
Cơ quan công tác: đài Truyền hình Việt Nam Ờ Phòng Tin học ứng dụng Khoá: 19
Cán bộ hướng dẫn: TS Phạm Việt Hà Bộ môn: KTVT
1 Tên ựề tài luận văn:
ỘCông nghệ truyền hình số DVB-T2 và ựề xuất hệ thống dựng hình tại
VTVỢ
2 Mục ựắch nghiên cứu của ựề tài:
- Nghiên cứu tổng quan về hệ thống truyền hình số
- Nghiên cứu công nghệ DVB-T2
- đề xuất hệ thống dựng hình ứng dụng tại ựài truyền hình Việt Nam
3 Phương pháp nghiên cứu và kết quả ựạt ựược:
Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tắch kết hợp nghiên cứu lý thuyết cơ sở trên sách, báo, tài liệu mới công bố ở các hội thảo, tạp chắ trong và ngoài nước, các tiêu chuẩn của các tổ chức quốc tế với thực trạng công nghệ truyền hình số tại ựài truyền hình Việt Nam ựể ựề xuất giải pháp tổng thể hệ thống dựng hình tại VTV
4 điểm bình quân môn học: điểm bảo vệ luận văn:
Ngày tháng năm 2014
Xác nhận của bộ môn:
Trang 3MỤC LỤC
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN CAO HỌC 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 9
LỜI NÓI đẦU 11
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN HÌNH SỐ 13
1.1 Xu thế phát triển của truyền hình số 13
1.1.1 Sự ra ựời của truyền hình số 14
1.1.2 Lịch sử phát triển truyền hình số 15
1.1.3 đặc ựiểm của truyền hình số 16
1.2 Các tiêu chuẩn truyền hình số 17
1.2.1 Tiêu chuẩn DVB 18
1.2.2 Họ tiêu chuẩn ATSC 19
1.2.3 Tiêu chuẩn ISDB 22
1.3 Các công nghệ truyền hình số tiên tiến 23
1.3.1 Công nghệ truyền hình số DVB thế hệ thứ hai 23
1.3.2 Công nghệ truyền hình số qua mạng IP (IPTV) 25
1.3.3 Truyền hình số qua mạng di ựộng 29
1.3.4 Công nghệ truyền hình 3DTV 30
1.3.5 Công nghệ truyền hình Ultra HDTV 31
1.4 Các phương thức phát truyền hình số 32
1.4.1 Phát truyền hình số qua vệ tinh 32
1.4.2 Phát truyền hình số quảng bá mặt ựất 34
1.4.3 Phát truyền hình số qua mạng cáp 36
1.4.4 Nhận xét chung về các phương thức truyền dẫn 39
1.5 đánh giá các công nghệ và phương thức phát truyền hình 40
1.6 Kết luận chương 43
CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT đẤT DVB-T2 44
2.1 Tổng quan chung 44
2.1.1 Những tiêu chắ cơ bản của DVB-T2 44
Trang 42.1.2 Phân loại các tiêu chuẩn cho truyền hình số mặt ñất DVB-T2 45
2.1.3 ðặc ñiểm chính của công nghệ DVB-T2 48
2.1.4 Những kỹ thuật cơ bản trong DVB-T2 53
2.2 Yêu cầu ñối với tín hiệu truyền hình số 61
2.2.1 Mã hóa tín hiệu hình ảnh 61
2.2.2 Mã hóa tín hiệu âm thanh 65
2.2.3 Ghép kênh 65
2.2.4 Mã hóa sửa lỗi và ñiều chế 66
2.2.5 Tạo, mã hóa và ñiều chế báo hiệu lớp 1 67
2.2.6 Cấu trúc khung 67
2.2.7 Tạo OFDM 67
2.2.8 Thông tin dịch vụ và phụ ñề 67
2.3 Yêu cầu ñối với thiết bị phát và tín hiệu sóng vô tuyến 69
2.3.1 Yêu cầu ñối với thiết bị phát 69
2.3.2 Yêu cầu ñối với tín hiệu sóng vô tuyến 71
2.4 Yêu cầu ñối với thiết bị thu 77
2.4.1 Yêu cầu về thông tin chất lượng và dịch vụ 78
2.4.2 Yêu cầu về giao diện 79
2.4.3 Tần số và băng thông kênh 79
2.4.4 Các chế ñộ RF 80
2.5 Kết luận chương 81
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU ðỀ XUẤT HỆ THỐNG DỰNG HÌNH TẠI VTV82 3.1 Hệ thống sản xuất chương trình truyền hình 82
3.1.1 Quy trình sản xuất chương trình 82
3.1.2 Hiện trạng sản xuất chương trình tại VTV 84
3.1.3 Phân tích lựa chọn công nghệ 90
3.2 ðề xuất phát triển hệ thống dựng hình tại VTV 92
3.2.1 Hệ thống camera tiền kỳ 92
3.2.2 Hệ thống nhận files từ Internet và chuyển ñổi ñịnh dạng 95
3.2.3 Hệ thống nạp tín hiệu (Ingest) 97
3.2.4 Hệ thống hậu kỳ 98
Trang 53.2.5 Hệ thống lưu trữ và Quản lý tư liệu 99
3.2.6 Hệ thống video server phát tại trường quay 104
3.2.7 Lựa chọn hạ tầng kết nối hệ thống 106
3.3 đánh giá ựề xuất 108
3.4 Kết luận chương 108
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA đỀ TÀI 109
LỜI CẢM ƠN 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Trang 6DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, VIẾT TẮT Chữ viết
tắt
sang tín hiệu số
Commitee
Hội ñồng về hệ thống truyền hình cải biên
Telephone Consultative
Hôi ñồng tư vấn ñiện thoại và ñiện báo quốc tế
Division Multiplexing
Ghép kênh phân chia tần số trực giao có mã sửa sai
hiệu tương tự
số
Multiplexer
Ghép kênh truy nhập ñường dây thuê bao số
DVB-C/S/T
Digital Video Broadcasting-Cable / Satellite / Terrestrial
Truyền hình số qua cáp / vệ tinh / phát sóng trên mặt ñất
rộng
Standards Institute
Viện tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu
Trang 7Chữ viết
tắt
Message
Bản tin quản lý dịch vụ
số
cao
Line
ðường dây thuê bao số tốc ñộ cao
Transform
Biến ñổi Fourier rời rạc ngược
Broadcasing
Truyền hình số các dịch vụ tích hợp
ñộng
Trang 8Chữ viết
tắt
Committee
Hội ñồng hệ thống truyền hình quốc gia Mỹ
Multiplexing
Ghép kênh phân chia tần số trực giao
suất trung bình
thực
chuẩn
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 ðặc ñiểm cơ bản của ATSC 20
Bảng 1.2 So sánh DVB-T và ATSC 21
Bảng 1.3 Các thông số truyền dẫn cho ISDB-T kênh cao tần 8MHz 22
Bảng 1.4 So sánh giữa DVB-T và ISDB-T 23
Bảng 2.1 Bảng so sánh chế ñộ và ñặc ñiểm của DVB-T và DVB-T2 45
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn về truyền dẫn truyền hình số mặt ñất 47
Bảng 2.3 Bảng danh mục các tiêu chuẩn về EMC cho máy phát DVB 48
Bảng 2.4 Bảng danh mục tiêu chuẩn thiết bị thu truyền hình số mặt ñất 48
Bảng 2.5 Giá trị kích thước hiển thị theo chiều ngang 62
Bảng 2.6 ðộ phân giải cho hiển thị trên màn hình ñầy ñủ từ 25Hz H.264/AVC SDTV 63 Bảng 2.7 Time_scal và num_units_in_tick của tốc ñộ khung hình quét liên tục và quét xen kẽ cho 25 Hz H.264/AVC HDTV, 50 Hz H.264/AVC HDTV 64
Bảng 2.8 ðộ phân giải cho hiển thị màn hình ñầy ñủ từ STB H.264/AVC HDTV 65
Bảng 2.9 Giá trị C/N thô cho kênh Gaussian (AWGN channel) 73
Bảng 2.10 Giá trị cường ñộ trường tối thiểu (dBµV/m) 74
Bảng 2.11 Hệ số bù nhiễu do các tác nhân nhân tạo tại khu vực ñô thị 76
Bảng 2.12 Hệ số bù nhiễu do các tác nhân nhân tạo tại khu vực nông thôn 77
Bảng 2.13 Bảng phân kênh tần số băng tần VHF/UHF của Việt Nam 79
Bảng 2.14 Các chế ñộ RF của DVB-T2 ñược hỗ trợ 80
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 So sánh phổ tín hiệu tương tự và tín hiệu số 17
Hình 1.2 Khung dữ liệu VSB 21
Hình 1.3 Mô hình hệ thống truyền hình IP qua mạng xDSL 26
Hình 1.4 Mô hình hệ thống truyền hình IP qua mạng FTTH sử dụng công nghệ PON 28
Hình 1.5 Mô hình chung hệ thống truyền hình di ñộng 29
Hình 1.6 Mô hình hệ thống truyền hình vệ tinh 33
Hình 1.7 Bản ñồ hiện trạng sử dụng công nghệ truyền hình số mặt ñất trên thế giới 35
Hình 1.8 Mô hình hệ thống truyền hình cáp 37
Hình 2.1 Sơ ñồ khối của một hệ thống DVB-T2 ñiển hình 49
Hình 2.2 Lớp vật lý 51
Hình 2.3 Chồng giao thức T2-MI 52
Hình 2.4 Các PLP khác nhau với các lát thời gian khác nhau 53
Hình 2.5 Khung DVB-T2 Frame với kênh RF ñơn và nhiều PLP mode 54
Hình 2.6 Mật ñộ phổ công suất ñối với 2K và 32K 55
Hình 2.7 Mô hình MISO 55
Hình 2.8 Mẫu hình Pilot phân tán ñối với DVB-T (trái) và DVB-T2 (phải) 56
Hình 2.9 ðồ thị chòm sao 256 – QAM 57
Hình 2.10 Chòm sao 16 – QAM “xoay” 58
Hình 2.11 So sánh hiệu suất quay chòm sao QPSK 58
Hình 2.12 Khoảng bảo vệ ñổi (GI) với 8K 1/32 và 32K 1/128 59
Hình 2.13 So sánh mã sửa sai sử dụng trong DVB-T và DVB-T2 60
Hình 2.14 ðịnh dạng của dữ liệu trước khi xen bit 66
Hình 2.15 Sơ ñồ ño ñộ chính xác tần số 70
Hình 2.16 Sơ ñồ kết nối ño dải thông mỗi kênh 70
Trang 11Hình 2.17 Sơ ñồ kết nối ño thông số MER 71
Hình 2.18 Sơ ñồ khối chức năng hệ thống thu hình số mặt ñất 77
Hình 3.1 Quy trình sản xuất chương trình 82
Hình 3.2 Sơ ñồ hoạt ñộng của toàn hệ thống dựng hình 88
Hình 3.3 Sơ ñồ mô tả việc quản lý metadata của MetaSan 103
Hình 3.4 Sơ ñồ tổng quan hệ thống dựng hậu kỳ SAN 104
Hình 3.5 Sơ ñồ tổng quan hệ thống ñề xuất 107
Hình 3.6 Sơ ñồ kết nối các thiết bị với hiện trạng ñã có 107
Trang 12LỜI NÓI đẦU Tắnh cấp thiết của ựề tài
Công nghệ truyền hình số ngày nay ựược phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới Sự hội tụ của truyền hình và di ựộng ựang dần trở thành phương tiện truyền thông ựại chúng và tiến tới trở thành ngành công nghiệp giải trắ siêu lợi nhuận cho các nhà khai thác Có nhiều công nghệ truyền hình số với các ựặc thù khác nhau nên vấn ựề ựặt ra ựối với nhà khai thác là cần nghiên cứu kỹ lưỡng nhằm tìm ra giải pháp phù hợp nhằm thu ựược hiệu quả cao nhất
Truyền hình số mang ựến chất lượng hình ảnh và âm thanh tốt hơn, cho phép người xem có thể chọn lựa một số lượng lớn các kênh và chương trình Việc chuyển sang công nghệ truyền hình số sẽ làm giảm hiệu ứng nhà kắnh do việc giảm ựáng kể (gần 10 lần) việc tiêu thụ ựiện năng của các máy phát hình Ngoài ra do truyền hình
số có ưu ựiểm trong việc sử dụng phổ tần vô tuyến hiệu quả, sẵn sàng cho nhiều ứng dụng, ựem lại lợi ắch cho công chúng nên ựã ựược áp dụng chuyển ựổi từ truyền hình tương tự sang truyền hình số trên nhiều quốc gia trên thế giới
đài truyền hình mà cụ thể là đài Truyền Hình Việt Nam ựóng một vai trò rất quan trọng, nó không chỉ ựơn thuần là cung cấp các tin tức thời sự, các chương trình giải trắ, dạy học mà ựài truyền hình Việt Nam còn thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyền ựường lối, chắnh sách của đảng và pháp luật của Nhà nước; góp phần giáo dục, nâng cao dân trắ, phục vụ ựời sống tinh thần của nhân dân bằng các chương trình truyền hình Tuy nhiên, hệ thống do tồn tại song song cả hệ thống tương tự và hệ thống số dẫn ựến các khó khăn trong quản lý tập trung hệ thống Việt Nam ựã quyết ựịnh lựa chọn sang công nghệ truyền hình số DVB, trong ựó công nghệ DVB-T2 ra ựời dựa trên sự cải tiến của công nghệ DVB ựang là công nghệ hàng ựầu trên thế giới hiện nay, với nhiều ưu ựiểm vượt trội so với truyền hình analog về số lượng kênh, chương trình và băng thông lớn Hiện nay, AVG ựã phát thử nghiệm và cung cấp các dịch vụ dựa trên công nghệ DVB-T2 Chắnh vì vậy, việc áp dụng công nghệ truyền hình tiên tiến trên thế giới ựang là mục tiêu hàng ựầu của đài truyền hình Việt Nam Qua ựó, việc nghiên cứu công nghệ truyền hình số