1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty cổ phần xây dựng phát triển tiến an

117 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Trong Đấu Thầu Xây Lắp Của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Phát Triển Tiến An
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Xây dựng và Đấu thầu
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU VÀ NĂNG LỰC CẠNH (0)
    • 1.1. ĐẤU THẦU (9)
    • 1.2. Khái niệm đấu thầu (9)
      • 1.2.1. Vai trò đấu thầu (10)
      • 1.2.2. Hình thức đấu thầu và phương thức đấu thầu (11)
      • 1.2.3. Trình tự đánh giá hồ sơ dự thầu (13)
      • 1.2.4. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp (15)
      • 1.2.5. Hình thức hợp đồng (26)
    • 1.3. CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU (30)
      • 1.3.1. Cạnh tranh (30)
      • 1.3.2. Năng lực cạnh tranh (31)
      • 1.3.3. Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu (33)
      • 1.3.4. Phân loại cạnh tranh trong đấu thầu (35)
      • 1.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của các (36)
      • 1.3.6. Sự cần thiết phải xây dựng chiến lược cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của các doanh nghiệp xây dựng (0)
    • 2.1. GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN TIẾN AN (49)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (49)
      • 2.1.2. Các nghành nghề kinh doanh và cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng Phát triển Tiến An (49)
      • 2.1.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Phát triển Tiến An trong thời gian qua (52)
      • 2.1.4. Trình tự thực hiện công tác lập hồ sơ dự thầu của Công ty Cổ phần Xây dựng Phát triểnTiến An (55)
    • 2.2. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN TIẾN AN (57)
      • 2.2.1. Thực trạng kết quả đấu thầu của Công ty Cổ phần Xây dựng Phát triển Tiến (57)
      • 2.2.2. Phân tích nguyên nhân trượt thầu (0)
      • 2.2.3. Phân tích tình hình thực hiện các gói thầu (61)
      • 2.2.4. Đánh giá năng lực cạnh tranh trong đấu thấu của trình Công ty CP Xây dựng và Phát triển Tiến An theo các chỉ tiêu đánh giá hồ sơ dự thầu (62)
      • 2.2.5. Nguyên nhân hạn chế năng lực cạnh tranh trong đấu thầu của Công ty CP Xây dựng và Phát triển Tiến An (69)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN TIẾN AN (0)
    • 3.1.1. Phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu của Công ty Cổ phần Xây dựng Phát triển Tiến An đến năm 2020 (73)
    • 3.1.2. Định hướng hoạt động đấu thầu (74)
    • 3.2. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG (74)
      • 3.2.1. Xây dựng tổ chuyên gia làm công tác lập hồ sơ dự thầu (74)
      • 3.2.2. Giải pháp mở rộng liên kết, liên doanh trong tham giá đấu thầu (76)
      • 3.2.3. Giải pháp về giá dự thầu (78)
  • KẾT LUẬN (100)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (102)
  • PHỤ LỤC (103)

Nội dung

Theo Luật Đấu thầu “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật Đấu thầu trên cơ sở bả

LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU VÀ NĂNG LỰC CẠNH

Khái niệm đấu thầu

Đấu thầu, theo từ điển Bách Khoa Việt Nam (1995), là một phương thức giao dịch đặc biệt, trong đó người muốn xây dựng công trình (người gọi thầu) công bố các điều kiện xây dựng để người dự thầu đưa ra giá mà họ mong muốn Người gọi thầu sẽ chọn người dự thầu phù hợp nhất với các điều kiện đã đề ra và có giá thấp hơn.

Theo Luật Đấu thầu, đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu nhằm thực hiện gói thầu trong các dự án, đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế Đấu thầu xây lắp là quá trình lựa chọn nhà thầu để thực hiện các công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị cho các công trình, hạng mục công trình, cũng như cải tạo và sửa chữa lớn Quá trình này diễn ra trong giai đoạn thực hiện dự án, biến ý tưởng đầu tư trong báo cáo nghiên cứu khả thi thành hiện thực Việc lựa chọn nhà thầu xây lắp chất lượng có vai trò quan trọng đối với sự thành công của dự án.

Đấu thầu là phương thức mà chủ đầu tư (CĐT) sử dụng để lựa chọn nhà thầu thực hiện các công việc trong dự án, dựa trên sự cạnh tranh công bằng giữa các nhà thầu nhằm đạt được mục tiêu của CĐT.

Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh giữa các nhà thầu, nhằm giành cơ hội thắng thầu để thực hiện và bán sản phẩm, từ đó đáp ứng các mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Đấu thầu là hình thức quản lý dự án thay thế cho cơ chế giao thầu trước đây, giúp chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu thực hiện công việc dự án dựa trên sự cạnh tranh bình đẳng giữa các nhà thầu.

1.2.1 Vai trò đấu thầu Đấu thầu đóng góp những thành tựu to lớn cho sự phát triển kinh tế, thể hiện vai trò quan trọng trong các hoạt động của kinh tế thị trường, cụ thể vai trò của hoạt động đấu thầu thể hiện cơ bản qua các mặt sau:

Đấu thầu là một công cụ thiết yếu trong nền kinh tế thị trường, tạo điều kiện cho sự gặp gỡ giữa bên mời thầu (người mua) và nhà thầu (người bán) thông qua quá trình cạnh tranh.

Đấu thầu đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các ngành sản xuất theo hướng chuyên môn hóa và hợp tác hóa, đồng thời thúc đẩy thị trường đấu thầu Qua đó, thị trường người bán được mở rộng, các doanh nghiệp xây dựng ngày càng phát triển về số lượng và chất lượng, góp phần chống lại sự độc quyền tự nhiên Các Chủ đầu tư và Bên mời thầu cũng nâng cao năng lực, trở thành những người mua thông thái hơn nhờ vào kiến thức và thông tin bổ sung Hơn nữa, hoạt động đấu thầu tạo động lực phát triển thông qua việc tăng cường tính công khai, minh bạch, công bằng và hiệu quả, đồng thời thúc đẩy cạnh tranh trong các hoạt động mua sắm bằng nguồn vốn Nhà nước.

Đấu thầu là công cụ thiết yếu cho các chính phủ trong việc quản lý chi tiêu, nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn Nhà nước và ngăn chặn tình trạng thất thoát, lãng phí.

Đấu thầu, kết hợp với pháp luật về thực hành tiết kiệm và chống lãng phí, cùng với pháp luật về phòng chống tham nhũng, tạo ra công cụ hiệu quả để ngăn chặn gian lận, tham nhũng và lãng phí trong chi tiêu ngân sách Nhà nước Điều này góp phần làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội thông qua việc thực hiện các hoạt động mua sắm công theo đúng quy định của pháp luật.

Đấu thầu đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy chuyển giao công nghệ và chia sẻ kiến thức giữa các quốc gia phát triển và đang phát triển Hoạt động này không chỉ giới hạn trong một khu vực mà diễn ra trên toàn cầu Các nhà thầu danh tiếng sẵn sàng tham gia vào các hoạt động quốc tế, từ đó tạo điều kiện cho việc chuyển giao công nghệ và chia sẻ kinh nghiệm quý báu.

Đấu thầu tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý thực hiện việc xem xét, quản lý và đánh giá các khoản chi tiêu một cách minh bạch Quá trình này tuân thủ các quy trình chặt chẽ và có sự tham gia của nhiều bên, đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách.

Đấu thầu đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình đổi mới nền kinh tế, chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp và hình thức “xin”, “cho” sang cơ chế cạnh tranh hiệu quả hơn.

Đấu thầu đóng vai trò quan trọng trong việc dân chủ hóa nền kinh tế, giúp khắc phục những nhược điểm của các thủ tục hành chính phức tạp, từ đó thúc đẩy sự năng động và sáng tạo trong các hoạt động kinh tế.

1.2.2 Hình thức đấu thầu và phương thức đấu thầu

Tùy thuộc vào quy mô công trình và lĩnh vực hoạt động xây dựng, có hai hình thức đấu thầu chính: Đấu thầu rộng rãi, trong đó Chủ đầu tư thông báo mời thầu qua các phương tiện thông tin đại chúng, cho phép tất cả các nhà thầu đủ điều kiện tham gia; và Đấu thầu hạn chế, khi Chủ đầu tư gửi thư mời thầu cho một số nhà thầu dự kiến, với số lượng nhà thầu tham gia ít hơn 5.

1.2.2.2 Phương thức đấu thầu a Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ

CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU

Cạnh tranh trong kinh doanh được định nghĩa là hoạt động ganh đua giữa các nhà sản xuất, thương nhân và doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Hoạt động này bị chi phối bởi quan hệ cung cầu, với mục tiêu giành lấy các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường thuận lợi nhất.

Cạnh tranh, theo định nghĩa trong "Kinh tế kinh doanh Anh – Việt" (Nguyễn Đức Dy chủ biên, 2000), là sự đối địch giữa các hãng kinh doanh trên cùng một thị trường nhằm thu hút nhiều khách hàng hơn và đạt được lợi nhuận cao hơn Các doanh nghiệp thường cạnh tranh bằng cách cung cấp giá cả thấp nhất hoặc chất lượng hàng hóa tốt nhất.

Giáo trình Kinh tế chính trị học Mác – Lênin (nhà xuất bản Chính trị Quốc gia

Cạnh tranh được định nghĩa là sự ganh đua và đấu tranh kinh tế giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh nhằm giành điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ Mục tiêu của cạnh tranh là tối đa hóa lợi nhuận và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của các chủ thể tham gia.

Cạnh tranh được hiểu là mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể, trong đó họ nỗ lực tìm kiếm các biện pháp để đạt được mục tiêu kinh tế, thường là chiếm lĩnh thị trường và thu hút khách hàng Mục tiêu cuối cùng của các chủ thể trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích, với người sản xuất kinh doanh hướng tới lợi nhuận, còn người tiêu dùng tìm kiếm lợi ích và sự tiện lợi.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng sử dụng toàn bộ nguồn lực để tạo ra lợi thế so với các đối thủ, nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường Tuy nhiên, để đạt được điều này, doanh nghiệp cần phát huy hiệu quả các nguồn lực của mình trong các cuộc cạnh tranh Để tạo ra ưu thế, doanh nghiệp liên tục nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, và phát triển những đặc tính độc đáo cho sản phẩm, đồng thời cải thiện chất lượng dịch vụ bán hàng Những nỗ lực này không chỉ giúp thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng mà còn mở rộng thị phần và nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

Biểu 1.3 Các nguồn lực và khả năng của doanh nghiệp

Các nguồn lực hữu hình

- Khả năng vay vốn của doanh nghiệp

- Khả năng tạo ra và huy động các nguồn vốn trong nội bộ của doanh nghiệp

Nguồn lực mang tính tổ chức

- Cấu trúc các hệ thống thông tin nội bộ, kế hoạch hóa, kiểm soát phối hợp

- Mức độ hiện đại và địa điểm đặt nhà máy, các trang thiết bị

- Khả năng tiếp cận các nguồn lực đầu vào

Nguồn lực - Bản quyền công nghệ, thương hiệu và bí quyết thương công nghệ mại

Các nguồn lực vô hình

- Các thông lệ của tổ chức

- Khả năng nghiên cứu khoa học

Nguồn lực danh tiếng và uy tín

- Uy tín đối với khách hàng

+ Sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng, độ bền và đáng tin cậy của sản phẩm

- Uy tín đối với người cung ứng

+ Các mối quan hệ có hiệu quả và kết quả cao, mang tính hỗ trợ cùng có lợi

Khả năng của doanh nghiệp

Khả năng phối hợp và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức

Biểu 1.4 Ma trận hình ảnh cạnh tranh của doanh nghiệp

Tiêu thức đánh giá (các yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh)

Doanh nghiệp Đối thủ cạnh tranh 1 Đối thủ cạnh tranh 2

Phân loại Điểm đánh giá

Phân loại Điểm đánh giá

Phân loại Điểm đánh giá Tăng trưởng thị phần 0,2

Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng

Khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào

1.3.3 Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu

1.3.3.1 Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp

Hoạt động đấu thầu xây lắp đang diễn ra sôi nổi trên thị trường xây dựng cơ bản, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà thầu Cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp là quá trình mà các nhà thầu đưa ra các giải pháp kỹ thuật, tài chính, tiến độ thi công và giá thầu nhằm đáp ứng tối ưu yêu cầu của bên mời thầu Mục tiêu cuối cùng là giành được hợp đồng xây dựng công trình.

Cạnh tranh trong đầu thầu xây lắp là quá trình đấu tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp xây dựng, bắt đầu từ việc tìm kiếm thông tin, tham gia đấu thầu, ký kết hợp đồng cho đến khi hoàn thành và bảo hành công trình theo yêu cầu của Chủ đầu tư Quá trình này diễn ra liên tục giữa các Nhà thầu, với mục tiêu giành chiến thắng trong đấu thầu và đạt được lợi nhuận Để thành công, nhà thầu cần chú ý đến nhiều vấn đề như tìm kiếm thông tin và tham gia đấu thầu, với các giai đoạn này không diễn ra tuần tự mà thường xuyên xen kẽ, vì doanh nghiệp phải tham gia nhiều gói thầu cùng lúc.

Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp là tổng hợp các nguồn lực tài chính, công nghệ, tổ chức quản lý và kinh nghiệm của doanh nghiệp, giúp họ đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư và giành chiến thắng trong các cuộc thầu Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp cần tạo ra lợi thế so sánh bằng cách phối hợp hiệu quả các nguồn lực nội bộ và tận dụng cơ hội cùng nguồn lực bên ngoài, từ đó tạo ra sức mạnh tổng hợp vượt trội hơn so với các đối thủ.

Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao trong đấu thầu xây lắp cần có tiềm lực tài chính mạnh mẽ, hệ thống máy móc hiện đại, và đội ngũ nhân sự dày dạn kinh nghiệm Đồng thời, doanh nghiệp cũng phải tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, và đảm bảo chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư.

1.3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp

Tỉ lệ thắng thầu theo số lượng dự án:

Số lượng các công trình trúng thầu x100% (1.5)

Số lượng các công trình dự thầu

Tỉ lệ thắng thầu theo theo giá trị:

Giá trị các công trình trúng thầu x100% (1.6)

Giá trị các công trình dự thầu

1.3.4 Phân loại cạnh tranh trong đấu thầu

Tùy theo mối quan hệ giữa các đối tượng tham gia vào quá trình đấu thầu có các loại cạnh tranh chủ yếu sau:

1.3.4.1 Cạnh tranh giữa người bán và người mua

Người mua (Chủ đầu tư) và người bán (các doanh nghiệp xây dựng) có những mục tiêu khác nhau, tạo nên sự sôi động của thị trường xây dựng cơ bản Chủ đầu tư mong muốn có công trình chất lượng cao, thời gian xây dựng ngắn và chi phí hợp lý Trong khi đó, các doanh nghiệp xây dựng tập trung vào việc đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh và giảm thiểu rủi ro.

1.3.4.2 Cạnh tranh giữa những người mua với nhau

Trong đấu thầu, tình huống này xảy ra khi có nhiều Chủ đầu tư cần xây dựng công trình, nhưng chỉ có một hoặc một số ít doanh nghiệp xây dựng có khả năng đáp ứng công nghệ độc quyền Đây là trường hợp hiếm gặp trong quá trình đấu thầu.

1.3.4.3 Cạnh tranh giữa những người bán với nhau

Trong đấu thầu, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng diễn ra rất khốc liệt, nhằm tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động Các doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu của Chủ đầu tư với chi phí thấp nhất, điều này khuyến khích họ tiết kiệm chi phí và giảm giá thành Sự cạnh tranh này là yếu tố then chốt đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc giành lợi thế cạnh tranh là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp xây dựng, giúp họ ký kết nhiều hợp đồng và đạt được lợi nhuận cao.

Đấu thầu xây lắp là một hoạt động quan trọng trong thị trường xây dựng cơ bản Để giành được nhiều công trình, doanh nghiệp xây dựng cần có năng lực cạnh tranh, chiến lược và chiến thuật hợp lý, cùng với uy tín với Chủ đầu tư Việc duy trì mối quan hệ thường xuyên với Chủ đầu tư hiện tại và tiềm năng cũng rất cần thiết Ngoài ra, hoạt động marketing, liên doanh và liên kết đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường xây dựng.

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của các doanh nghiệp xây lắp

Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, việc liên tục phát triển và đổi mới là yếu tố then chốt để tạo ra sự thịnh vượng Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp hay ngành nghề không chỉ dựa vào các yếu tố nội bộ mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường bên ngoài.

1.3.5.1 Các nhân tố nội bộ doanh nghiệp

GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN TIẾN AN

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Xây dựng Phát triển Tiến An, được thành lập năm 2004, tại thành phố Hồ Chí Minh, là thành phố năng động nhất Việt Nam

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Công ty có tổng số 1.000 cổ phần, với địa chỉ tại 228 Đề Thám, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, Tp Hồ Chí Minh Vốn điều lệ của công ty là 9.000.000.000 đồng, trong đó toàn bộ là vốn hiện kim Giám đốc kiêm Chủ tịch hội đồng quản trị là Thạc sĩ Phạm Lý Minh Thông.

2.1.2 Các nghành nghề kinh doanh và cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng Phát triển Tiến An

2.1.2.1 Các nghành nghề kinh doanh

Chức năng kinh doanh của Công ty gồm có: a Thiết kế kiến trúc và kỹ thuật

 Qui hoạch tổng thể và chi tiết khu công nghiệp và khu dân cư

 Nhà ở và công trình dân dụng: nhà cao tầng, chung cư, văn phòng, trường học, khách sạn…

 Nhà xưởng công nghiệp và các hạng mục phụ trợ: các công ty chế biến thực phẩm, chế biến dược phẩm, xưởng may, kho lạnh…

 Cơ sở hạ tầng: san lấp mặt bằng, làm nền, đường xá, hệ thống thoát nước… b Thi công xây lắp

 Nhà ở và công trình dân dụng

 Nhà xưởng công nghiệp và các công trình phụ trợ

 Trang trí nội thất và sản xuất đồ mộc c Thương mại

 Mua bán vật liệu xây dựng, các sản phẩm về thép, các sản phẩm gỗ

 Mua bán Thiết bị điện công nghiệp, điện đường ống, máy khí nén

Chức năng thương mại chủ yếu phục vụ cho chức năng thi công

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng Phát triển Tiến An a Sơ đồ tổ chức công ty

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Xây dựng Phát triển Tiến An b Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

Giám đốc là người có trách nhiệm thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và quyết định mọi hoạt động của Công ty theo quy định hiện hành Họ cũng phải theo dõi và chỉ đạo các hoạt động của các phòng ban như hành chính và kế toán.

 Phó Giám đốc Thiết kế: có trách nhiệm quản lý hoạt động của phòng Thiết kế

 Phó Giám đốc Thi công: có trách nhiệm quản lý hoạt động của phòng Thi công

Phòng hành chính kế toán chịu sự giám sát trực tiếp của Giám đốc và có trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ kinh tế, quản lý chi phí, cũng như ghi chép toàn bộ hoạt động tài chính của Công ty Phòng cũng giải quyết các vấn đề liên quan đến tài sản, lao động, cung cấp vật tư, hợp đồng kinh tế, và hồ sơ tài chính phục vụ cho công tác đấu thầu.

Phòng tổ chức hành chính chịu sự giám sát trực tiếp của Giám đốc, có trách nhiệm quản lý văn thư, tiếp khách và bảo vệ tài sản của Công ty.

Phòng Kiến trúc Thiết kế, dưới sự giám sát của Phó giám đốc Thiết kế, có nhiệm vụ thực hiện thiết kế kiến trúc và kết cấu, lập dự toán thiết kế, cũng như chuẩn bị hồ sơ thanh toán thiết kế để chuyển cho phòng kế toán.

Phòng Thi công, dưới sự giám sát của Phó giám đốc Thi công, có nhiệm vụ lập hồ sơ dự thầu, tổ chức thi công các công trình và chuyển hồ sơ thanh toán công trình cho phòng kế toán Phòng này bao gồm hai bộ phận.

Bộ phận đấu thầu đảm nhận việc lập giá dự thầu, xác định khối lượng và giá trị cho hồ sơ thanh quyết toán Đội ngũ bao gồm một trưởng nhóm và hai nhân viên.

Bộ phận công trường chịu trách nhiệm tổ chức thi công các công trình, hoàn thiện hồ sơ thanh toán để chuyển cho phòng kế toán, đồng thời lập biện pháp thi công và tiến độ thi công cho hồ sơ dự thầu (HSDT).

2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Phát triển Tiến An trong thời gian qua

Công ty cổ phần xây dựng phát triển Tiến An, thành lập năm 2004, đã trải qua 7 năm phát triển mạnh mẽ Dù bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế toàn cầu và biến động tiêu cực của nền kinh tế Việt Nam, công ty vẫn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh khả quan Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu đã chuyển từ âm sang dương và có xu hướng tăng, thể hiện sự phát triển bền vững của công ty trong giai đoạn 2005 – 2009.

Biểu 2.2 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Phát triểnTiến An ĐVT: Triệu đồng

STT Các chỉ tiêu Mã số Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 2.524,02 28.271,58 58.854,69 30.059,64 45.637,77

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 - - - - -

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (10-02) 10 2.524,02 28.271,58 58.854,69 30.059,64 45.637,77

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 1.396,74 2.238,48 3.882,66 5.700,54 6.131,61

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 0,57 11,49 92,16 57,63 64,47

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 1.185,90 2.700,18 5.160,75 5.252,97 4.939,77

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 +

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 - - - - 42,74

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52 - - - - -

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu

0,76 2,35 (Nguồn báo cáo tài chính của Công ty 2005 – 2009)

2.1.4 Trình tự thực hiện công tác lập hồ sơ dự thầu của Công ty Cổ phần Xây dựng Phát triểnTiến An

Hình 2.3 Qui trình thực hiện công tác dự thầu tại Công ty Công ty Cổ phần Xây dựng Phát triển Tiến An 2.1.4.2 Nội dung

1 Tìm kiếm thông tin - Giám đốc, PGDKT và PGDTC dựa vào các mối quan hệ sẽ tìm kiếm thông tin dự thầu các công trình

- Trưởng nhóm lập HSDT chịu tránh nhiệm tìm kiếm thông tin dự thầu trên các phương tiện thông tin

2 Tiếp nhận hồ sơ mời thầu

PGDTC sẽ phân công người đi mua hoặc đi nhận HSMT

3 Lập hồ sơ dự thầu PGDTC có tránh nhiệm trực tiếp theo dõi tiến độ lập hồ sơ dự thầu và phân công công việc cho:

-Trưởng nhóm lập HSDT: chịu trách nhiệm phân công và theo dõi công việc tính giá dự thầu

- Phòng kế toán: chịu trách nhiệm làm hồ sơ pháp lý và hành chính

PGDTC có trách nhiệm phân công và theo dõi công việc lập biện pháp thi công, đảm bảo tiến độ và hỗ trợ tính giá phù hợp với biện pháp thi công.

4 Kiểm tra hồ sơ dự thầu HSDT sau khi làm xong sẽ được PGDTC kiểm tra lại toàn bộ

5 Quyết định giá Giá dự thầu sau khi hoàn thiện sẽ được GĐ,

PGDTC và trưởng nhóm lập HSDT họp lại để quyết định giá cuối cùng

6 Nộp hồ sơ dự thầu PGDTC phân công người đi nộp HSDT và theo dõi kết quả dự thầu

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN TIẾN AN

THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN TIẾN

2.2.1 Thực trạng kết quả đấu thầu của Công ty Cổ phần Xây dựng Phát triển

Công ty Cổ phần Xây dựng Phát triển Tiến An tham gia nhiều công trình với nguồn vốn khác nhau, trong đó có nhiều dự án không cần đấu thầu mà được chỉ định thầu hoặc ký hợp đồng dựa trên báo giá hợp lý từ Chủ đầu tư Danh sách các công trình mà công ty đã tham gia đấu thầu từ năm 2007-2009 cho thấy sự đa dạng và kinh nghiệm của công ty trong lĩnh vực xây dựng.

Biểu 2.4 Kết quả đấu thầu

(Nguồn: Báo cáo công tắc đầu thầu của Công ty năm 2007-2009

Qua phân tích danh mục các công trình dự thầu, Công ty chủ yếu trúng thầu các dự án vừa và nhỏ Năm 2007, Công ty đạt số lượng công trình trúng thầu cao nhất với 8 công trình, chiếm 57,14% nhưng giá trị chỉ đạt 15,53% Năm 2008, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, cả số lượng và giá trị đều giảm Đến năm 2009, tỷ lệ giá trị trúng thầu cao nhất mặc dù số lượng không nhiều, cho thấy Công ty đã cải thiện trong việc lựa chọn các gói thầu phù hợp với năng lực Nhờ đó, hoạt động đấu thầu trở nên hiệu quả hơn, tránh lãng phí chi phí và thời gian cho các gói thầu lớn mà Công ty khó có khả năng thắng thầu.

2.2.2 Phân tích nguyên nhân trƣợt thầu

2.2.2.1 Xét các dự án thắng thầu

Trạm điện Bến Thành là một công trình thi công xây dựng mới có quy mô vừa, chủ yếu sử dụng bê tông cốt thép và kiến trúc Nằm trong nội thành thành phố, ngay khu trung tâm, gói thầu này được Tiến An thắng thầu nhờ vào việc tính đơn giá không chính xác và thiếu một phần khối lượng, dẫn đến giá thầu thấp nhất, thấp hơn giá của đơn vị thứ hai là 7%.

Công trình 2: Nhà Mẫu Cty Phú Xuân là một dự án có quy mô vừa, chủ yếu sử dụng bê tông cốt thép cho kết cấu và kiến trúc Phần kết cấu thép hình chiếm tỷ lệ không đáng kể, thể hiện ưu thế của Công ty trong lĩnh vực này.

Công trình 3: Cải tạo và sửa chữa xưởng Mekofar là gói thầu có quy mô vừa, chủ yếu sử dụng kết cấu bê tông cốt thép Với kiến trúc là thế mạnh của Công ty, giá hợp lý đã được tính toán cho dự án này.

2.2.2.2 Xét các dự án trượt thầu

Công trình 1: Khu nhà xưởng và các công trình phụ trợ CP Việt Nam là một dự án lớn với nhiều hạng mục đa dạng, bao gồm nhà xưởng kết hợp khung bê tông cốt thép, kèo thép, khu nhà văn phòng và hạ tầng kỹ thuật Dự án này yêu cầu nhiều kinh nghiệm thi công, trang thiết bị hiện đại và nguồn vốn mạnh Công ty Phú Sĩ, với lĩnh vực thi công rộng và kinh nghiệm dày dạn, đã thành công trong việc giành được dự án này.

 Công trình 2: Hosung plant giai đoạn 2

Trong giai đoạn 1, Tiến An đã giành chiến thắng trong thầu nhờ vào phần kết cấu bê tông cốt thép và kiến trúc chiếm 70%, trong khi kết cấu thép hình chỉ chiếm 30% Tuy nhiên, ở giai đoạn 2, khi tỷ lệ kết cấu bê tông cốt thép và kiến trúc giảm xuống còn 40%, các công ty chuyên sản xuất thép hình đã chiếm ưu thế Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng Tiên Tiến đã thắng thầu nhờ vào khả năng thi công cả bê tông cốt thép, kiến trúc và kết cấu thép hình.

 Công trình 3: Nhà xưởng KCN Tân Phú Trung

Công trình này là một nhà xưởng được xây dựng với phần bê tông cốt thép và kết cấu thép có tỷ lệ tương đương Dự án thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH Xây dựng.

- Thương mại Việt Tiến thi công cả hai lĩnh vực này, vì thế Công ty đã thắng thầu trong Công trình này

Công ty Thuận Phát, với nhiều năm kinh nghiệm trong thi công nhà xưởng và mối quan hệ hợp tác lâu dài với các đối tác sản xuất kết cấu thép, đã giành chiến thắng trong thầu cho công trình nhà xưởng quy mô vừa này.

Công trình 5: The Tulip trên đường Hoàng Quốc Việt là một dự án nổi bật với tỷ lệ kết cấu và kiến trúc lớn, thể hiện ưu thế của Công ty Tuy nhiên, do sai sót trong việc tính giá thầu (không có bảng tiên lương), Công ty đã không trúng thầu Giá bỏ thầu của Công ty cao hơn 15% so với Công ty thắng thầu.

Từ phụ lục danh sách các công trình mà Công ty Cổ phần Xây dựng Phát triển Tiến An đã tham gia đấu thầu từ năm 2007-2009 ta có :

Biểu 2.5 Phân tích nguyên nhân trượt thầu

STT Nguyên nhân Ký hiệu

1 Tiêu chuẩn về hành chính - pháp lý, năng lực và kinh nghiệm a Tiêu chuẩn về hành chính - pháp lý:

Thiếu giấy bảo lãnh dự thầu, sự hợp lệ của đơn dự thầu, thiếu giấy bảo lãnh dự thầu

1a b Tiêu chuẩn về kinh nghiệm 1b 4 4 2 c Tiêu chuẩn về năng lực kỹ thuật 1c 4 2 1 d Tiêu chuẩn về năng lực tài chính 1d 4 1 1

2 Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật a Mức độ đáp ứng đối với các yều cầu kỹ thuật, chất lượng vật tư nêu trong hồ sơ thiết kế

2a b Tính hợp lý và khả thi của giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công

2b c Đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn lao động

2c d Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công 2d 4 3 1 c Các biện pháp đảm bảo chất lượng 2e e Tiến độ thi công 2f

2.2.3 Phân tích tình hình thực hiện các gói thầu

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của phần thi công được mô tả như trong bảng sau:

Biểu 2.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của phần thi công ĐVT: Triệu đồng

STT Các chỉ tiêu Mã số Năm

Doanh thu của hoạt động thi công 01 56.804,70 28.034,10 42.812,40

Các khoản giảm trừ doanh thu 02 -

Doanh thu thuần của hoạt động thi công (03-02) 03 56.804,70 28.034,10 42.812,40

Lợi nhuận gộp của hoạt động thi công (05-04) 05

Tỷ suất lợi nhuận gộp/

(Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính của Công ty CP Xây dựng và Phát triển Tiến An 2007-2009)

Qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của phần thi công ta thấy Năm

Năm 2007, công ty đạt doanh thu cao nhất nhưng lại có tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thấp nhất Ngược lại, năm 2008, mặc dù doanh thu giảm, tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu lại cao nhất Nguyên nhân chính cho sự chênh lệch này là do giá dự thầu được tính toán không chính xác, thiếu khối lượng và công tác, cũng như đơn giá không chính xác và lắp sai đơn giá, dẫn đến việc trúng thầu nhưng lợi nhuận không đạt yêu cầu.

2.2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh trong đấu thấu của trình Công ty CP Xây dựng và Phát triển Tiến An theo các chỉ tiêu đánh giá hồ sơ dự thầu

Năng lực và kinh nghiệm của Công ty CP Xây dựng và Phát triển Tiến An như sau :

Biểu 2.7 Danh sách các công trình Công ty CP Xây dựng và Phát triển Tiến An thi công ty từ năm 2007-2009 ĐVT: Triệu đồng

STT Tên công trình Giá trị

2 Xưởng đóng tàu Bourbon giai đoạn 1 12.456,00

3 Nhà Văn phòng + Canteen Cty CP Việt Nam 9.603,00

4 Nhà Kinh doanh Cty Phú Xuân 2.789,00

5 Nhà Mẫu Cty Phú Xuân 3.890,00

6 Cải tạo và sửa chữa xưởng sản xuất Cty Sanofi 3.680,00

7 Xây dựng mới và sửa chữa các công trình nhà ở gia đình 5.578,70

8 Cải tạo và sửa chữa các quán phở 24 2.379,00

9 Trường mẫu giáo Hồng Nhung 7.219,00

1 Xưởng đóng tàu Bourbon giai đoạn 2 6.670,00

3 Cải tạo và sửa chữa văn phòng nhà máy GS 3.416,00

4 Xây dựng mới và sửa chữa các công trình nhà ở gia đình 4.123,00

5 Thi công các hạng mục phụ trợ nhỏ 1.027,10

6 Cải tạo và sửa chữa xưởng Mekofar 9.522,00

Nhà xưởng và các hạng mục phụ trợ cty Bayer Việt

3 Xây dựng nhà xưởng Cty Bayer Việt Nam 6.587,00

4 Cải tạo và sửa chữa nhà xưởng FVC 12.764,00

5 Cải tạo trường mần non Nam Sài Gòn 3.436,00

6 Xây dựng mới và sửa chữa các công trình nhà ở gia đình 5.540,40

7 Thi công các hạng mục phụ trợ nhỏ 923,00

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Xây dựng và Phát triển Tiến An 2007-2009)

Qua biểu Danh sách các công trình Công ty CP Xây dựng và Phát triển Tiến

An thi công ty từ năm 2007-2009 ta thấy:

 Có nhiều kinh nghiệm Thi công các trình có phần kết cấu bê tông cốt thép và kiến trúc

 Kinh nghiệm thi công nhà xưởng chưa nhiều

 Kinh nghiệm thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật chưa có

 Các công trình thi công có qui mô vửa và nhỏ, giá trị trong khoảng < 12 tỷ

Biểu 2.8 Danh sách một số nhân sự bộ phận Thi công của Công ty CP Xây dựng và

T Họ và tên Chuyên môn

1 Phan Văn Cường Kỹ sư xây dựng

16 Dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật

2 Lê Vĩnh Phước Kỹ sư xây dựng

13 Dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật

3 Võ Minh Duy Kỹ sư xây điện

10 Dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật

4 Đỗ Hữu Trương Kỹ sư xây dựng

5 Trần Văn Nghệ Kỹ sư xây điện

6 Phạm Ngọc Huy Kỹ sư xây dựng

7 Dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật

7 Đặng Xuân Lực Kỹ sư xây điện

8 Đỗ Văn Đệ Kỹ sư xây dựng

6 Dân dụng, hạ tầng kỹ thuật

9 Đỗ Xuân Quý Kỹ sư xây dựng

4 Dân dụng Kỹ sư công trình

(Nguồn: Danh sách nhân sự công ty của Công ty CP Xây dựng và Phát triển Tiến

Công ty CP Xây dựng và Phát triển Tiến An sở hữu đội ngũ nhân sự thi công dày dạn kinh nghiệm trong các lĩnh vực dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật Với nhiều năm công tác, nhân sự của công ty không chỉ chuyên môn cao mà còn có khả năng linh hoạt trong việc điều động giữa bộ phận thi công và thiết kế, tạo nên một lợi thế cạnh tranh đáng kể cho công ty.

Biểu 2.9 Danh sách một số loại máy móc thiết bị Công ty CP Xây dựng và Phát triển Tiến An 2009

Tên thiết bị Số lượng Xuất xứ

1 Máy phát điện HG 2500 3 Nhật

2 Máy phát điện EF 2900 2 Nhật

3 Máy bơm nước 5 HP 5 Việt Nam

4 Máy đầm cóc Honda 8 Nhật

6 Máy trộn bê tông 350 lít 6 Ý

8 Máy cắt uốn thép 8 Nhật

Công ty chuyên thi công phần kết cấu bê tông cốt thép và kiến trúc, tuy nhiên, số lượng công trình công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật không nhiều Do lĩnh vực này chỉ cần thiết bị thi công thông thường, công ty không đầu tư lớn vào máy móc như máy đào, xe cẩu, máy lu hay xe tải, mà sẽ thuê khi có nhu cầu.

Biểu 2.10 Doanh thu của hoạt động thi công của Công ty CP Xây dựng và Phát triển Tiến An 2007-2009

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

3 2009 42.812,40 (Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính của Công ty CP Xây dựng và Phát triển Tiến An 2007-2009)

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty CP Xây dựng và Phát triển Tiến An trong giai đoạn 2007-2009 có giá trị lớn nhất là 56.804,70 và nhỏ nhất là 28.034,10 Theo thông tư số 01/2010/TT-BKH ngày 6 tháng 10 năm 2010, Công ty chỉ có thể nhận được công trình có giá trị dưới 19 tỷ.

* Tình hình tài chính lành mạnh

 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Biểu 2.11 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty CP Xây dựng và

STT Năm Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty CP Xây dựng và Phát triển Tiến An 2007-

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN TIẾN AN

Ngày đăng: 31/05/2023, 07:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh (2010), Tổ chức quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng Giao thông, Trường đại học Giao thông Vận tải Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng Giao thông
Tác giả: GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh
Nhà XB: Trường đại học Giao thông Vận tải Hà Nội
Năm: 2010
3. PGS.TS Nguyễn Hồng Thái (2010), Hệ thống thông tin quản lý, Trường đại học Giao thông Vận tải Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin quản lý
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Hồng Thái
Nhà XB: Trường đại học Giao thông Vận tải Hà Nội
Năm: 2010
7. Thông tư số 01/2010/TT-BKH ngày 06/10/2010, (Qui định chi tiết lập hồ sơ mời thầu) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 01/2010/TT-BKH
Năm: 2010
2. GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh THS, Nguyễn Tấn Cảnh, THS. Lê Văn Cần, THS. Lê Thanh Lan, TS. Đặng Xuân Mai, THS. Huỳnh Thanh Sang, THS Khác
4. Luật đấu thầu số 61/QH ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khác
5. Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khác
6. Nghị định 85/NĐ – CP ngày 15/10/2009 (Hướng dẫn thi hành Luật Đấu Thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng) Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w