TIẾT 1 ĐỌC: MONG TRỜI MAU MƯA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt nghỉ đúng sau các cụm từ, dòng thơ; đảm bảo đọc đúng tốc độ, đọc bài lưu loát, biết nhấn giọng ở một số từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài thơ: Giữa cái nóng nực của mùa hè, mọi vật đều kiệt sức, đất ruộng khô nứt nẻ. Bạn nhỏ mong trời mau mưa để mẹ có thể về nhà ăn cơm. 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động đọc bài thơ, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được vấn đề khi làm các bài tập Tiếng Việt. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ học tập. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
Trang 1CHỦ ĐỀ 1: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ TUẦN 2
TIẾT 1 ĐỌC: MONG TRỜI MAU MƯA
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt nghỉ đúng sau các cụm
từ, dòng thơ; đảm bảo đọc đúng tốc độ, đọc bài lưu loát, biết nhấn giọng ở một số từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung bài thơ: Giữa cái nóng nực của mùa hè, mọi vật đều kiệt sức, đất ruộng khô nứt nẻ Bạn nhỏ mong trời mau mưa để mẹ có thể về nhà ăn cơm
2 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động đọc bài thơ, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được vấn đề khi làm các bài tập Tiếng Việt
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập
3 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động
để hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Vở Bài tập Tiếng Việt (Dành cho buổi học thứ hai), phiếu lớn (BT3), video bài hát Cho tôi đi làm mưa với
- Học sinh: Vở Bài tập Tiếng Việt (Dành cho buổi học thứ hai)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động khởi động
- GV cho HS nghe và hát theo bài
Cho tôi đi làm mưa với
- Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết
học: Giúp HS rèn kĩ năng đọc
hiểu văn bản, kĩ năng trả lời câu
hỏi và làm các bài tập Tiếng Việt
2 Hoạt động Luyện tập
a) Hoạt động 1: Luyện đọc
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 2BT1 Đọc bài: Mong trời mau
mưa
- Gọi một học sinh đọc to cả bài
- Gọi học sinh nêu từ khó đọc
- HD học sinh luyện phát âm
đúng các từ khó
- Trong bài em thấy cần chú ý
cách ngắt nghỉ, nhấn giọng ở
những câu thơ nào?
- HD học sinh cách ngắt nghỉ,
nhấn giọng
- Gọi HS đọc câu dài trước lớp
- Nhận xét, sửa sai (nếu có)
- GV hướng dẫn chia đoạn (5 khổ
thơ)
- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp
bài theo đoạn trong nhóm 5
- GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần)
- Gọi học sinh đọc nối tiếp bài
trước lớp
- Gọi HS nhận xét
* Tiêu chí nhận xét:
+ Đọc phát âm đúng, không
ngọng
+ Đọc đảm bảo tốc độ
+ Ngắt nghỉ, nhấn giọng đúng
+ Đọc diễn cảm, đọc hay
- GV nhận xét, tuyên dương
nhóm đọc tốt, góp ý cho nhóm
đọc chưa tốt
- Gọi học sinh đọc to cả bài
- Nhận xét, tuyên dương
b) Hoạt động 2 Trả lời câu
hỏi
* Giao nhiệm vụ cho HS:
- GV yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm 4, dựa vào bài đọc hoàn
thành các bài tập 2; 3; 4; 5; 6
(trang 6; 7, TV3 (Sách dành cho
buổi học thứ 2)
- GV theo dõi, giúp đỡ (nếu cần)
* Chữa bài:
- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi, đọc thầm
- Từ khó: nứt nẻ, sông sâu, ra đồng
- HS luyện phát âm đúng
- Mẹ em vẫn ra đồng//
Giữa trưa hè đổ lửa//
Tháo nước mương/ tưới ruộng// Đất hoai //… dễ cày bừa.//
- HS luyện đọc ngắt nghỉ đúng trong nhóm đôi
- 1-2 HS đọc câu dài trước lớp
- HS trong lớp nhận xét, góp ý
- HS đánh dấu chia đoạn
- HS đọc bài trong nhóm 5
- 2 – 3 nhóm đọc bài trước lớp
- HS nhận xét, góp ý
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi
- HS lắng nghe
- Học sinh thảo luận nhóm 4, hoàn thành các bài tập
- Đại diện học sinh chia sẻ kết quả hoạt động nhóm
- Đáp án A - Mùa hè, gió trốn biệt phương nào, mặt trời đổ lửa
Trang 3- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả
các bài tập trước lớp
* BT2 Câu nào dưới đây nêu
đúng ý nghĩa của bài thơ?
A Mùa hè, gió trốn biệt phương
nào, mặt trời đổ lửa
B Mùa hè cõng gió từ phương xa
đến, xua nóng bức
C Dòng sông sâu vẫn giữ nước
tưới rộng đồng
- Nhận xét, khen HS hiểu bài
*BT 3: Mọi vật như thế nào trong
tiết trời oi bức của mùa hè?
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Những hình ảnh trong bài thơ
cho thấy thời tiết mùa hè thế
nào?
- Nhận xét, khen HS hiểu bài
*BT 4: Theo em, hai dòng thơ
“Không gian như ngừng trôi/ Mọi
vật không cựa quậy” muốn nói
điều gì?
A Mùa hè, tất cả được nghỉ ngơi
B Mùa hè, mọi vật đều biếng
lười
C Mùa hè, tất cả đều kiệt sức
- GV nhận xét, tuyên dương học
sinh hiểu bài
*BT 5: Vì sao mẹ của bạn nhỏ
vẫn ra đồng giữa trưa hè đổ lửa?
- GV nhận xét, tuyên dương HS
trả lời tốt
*BT 6: Bạn nhỏ thể hiện mong
muốn gì qua hai dòng thơ cuối
bài?
- Nhận xét, khen học sinh
- Qua bài thơ em thấy bạn nhỏ là
người thế nào?
- Nhận xét, khen HS
3 HĐ Vận dụng
- HS nhận xét
- Đại diện HS chia sẻ kết quả bài làm trên phiếu lớn
+ ve sầu: mệt, khóc lả
+ đất ruộng: khô nứt nẻ + sông sâu: nước cạn + mẹ con nhà nghé: trốn ở bụi tre
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- Thời tiết mùa hè rất khắc nghiệt
- Đáp án: C - Mùa hè, tất cả đều kiệt sức
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- Vì mẹ của bạn nhỏ đi tháo nước mương để tưới ruộng
- HS nhận xét
- Bạn nhỏ mong trời mau mưa để
mẹ có thể về nhà ăn cơm
- HS nhận xét
- Bạn nhỏ rất thương mẹ, bạn mong trời mau mưa để mẹ sớm
về nhà ăn cơm
- HS trả lời theo cảm nhận cá nhân
- Theo em, chúng ta nên bảo vệ rừng, trồng nhiều cây xanh, …
- HS lắng nghe
Trang 4- Mùa hè ở quê em thế nào, có
nóng nực như mùa hè được miêu
tả trong bài thơ không?
- GV nhận xét
- Theo em, chúng ta nên làm gì
để giảm thiểu biến đổi khí hậu?
- GV nhận xét, GD học sinh phải
bảo vệ môi trường
- Dặn HS về nhà đọc lại bài, tìm
đọc thêm một số bài đọc về các
hiện tượng thiên nhiên và chia sẻ
với các bạn trong lớp
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
TIẾT 2 LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù:
- Xếp được các từ ngữ chỉ đặc điểm được in đậm trong đoạn văn vào nhóm thích hợp
- Đặt được câu có từ chỉ đặc điểm
2 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành các bài tập theo yêu cầu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong thực hiện yêu cầu của các bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn trong hoạt động nhóm để thực hiện làm bài tập
3 Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, bảo vệ các loài động vật trong tự nhiên
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ hoàn thành các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Vở Bài tập Tiếng Việt (Dành cho buổi học thứ hai), phiếu lớn (BT1)
- Học sinh: Vở Bài tập Tiếng Việt (Dành cho buổi học thứ hai)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 51 HĐ Khởi động
- GV tổ chức trò chơi Chèo
thuyền
+ Tìm và nêu 3 từ chỉ đặc điểm
- Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết
học: Xếp được các từ ngữ chỉ đặc
điểm trong trong đoạn văn vào
nhóm thích hợp; Đặt được câu
văn có từ chỉ đặc điểm
2 HĐ Luyện tập
* HĐ 1: Giao bài tập cho HS.
- Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm 4, hoàn thành các bài tập
1; 2 (trang 7, TV3 (sách dành cho
buổi học thứ 2)
- GV quan sát, giúp đỡ HS (Nếu
cần)
* HĐ 2 Chữa bài tập
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả
và nhận xét
Bài tập 1 Xếp các từ chỉ đặc
điểm được in đậm vào nhóm
thích hợp
a) Con chim bói cá đang rình
mồi, đậu im phắc trên cái cọc
tre nhô cao khỏi mặt nước Trông
nó chỉ bằng quả muỗm non, mỏ
to, đầu nhỏ, đuôi ngắn cũn Nó
có bộ lông xanh biếc cứ ngời lên
lóng la lóng lánh dưới ánh
nắng như một viên ngọc quý
(Theo Vũ
Tam Huề)
b) Đầy mặt đất những châu chấu,
bọ ngựa, bọ muỗm Và cả cái
xóm lầy lội những rắn mòng, ễnh
ương, nhái bén, cóc, ếch, … Ếch
ồm ộp, cóc kèng kẹc, ễnh ương
uôm oạp Bọn có càng thì khua
càng gõ mõ, ầm cả lên
(Theo
Tô Hoài)
- Gọi HS đọc lại đoạn văn
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành các bài tập theo yêu cầu
- Đại diện HS chia sẻ kết quả
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi
- Đoạn văn (a) tả con chim bói
cá, đoạn văn (b) tả cảnh ôn ào, náo nhiệt của các con vật
- HS nêu các từ ngữ được in đậm trong 2 đoạn văn
- HS lắng nghe
- Đại diện 1 nhóm treo phiếu lớn
Trang 6- Đoạn văn nói về điều gì?
- Trong 2 đoạn văn có những từ
ngữ nào được in đậm?
- GV nhận xét, yêu cầu HS xếp
các từ ngữ in đậm đó vào nhóm
thích hợp
- Mời đại diện một nhóm chia sẻ
kết quả
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận ĐA đúng
- HD giải nghĩa một số từ ngữ
trong đoạn văn:
+ Em hiểu thế nào là im phắc?
- Nhận xét, khen HS
+ Ai nêu được nghĩa của từ lóng
la lóng lánh?
- Nhận xét, khen HS
- GV đặt câu hỏi khắc sâu KT
trong bài tập:
+ Thế nào là từ chỉ đặc điểm?
- GV nhận xét, khen HS
+ GV lưu ý thêm: Những đặc
điểm này chủ yếu là những đặc
điểm bên ngoài, cái chúng ta có
thể nhận biết trực tiếp thông qua
các hoạt động nhìn, nghe, ngửi,
sờ Từ chỉ đặc điểm có thể là các
từ ngữ chỉ màu sắc, hình dáng,
kích thước, âm thanh…
Bài tập 2 Đặt 2 câu có từ chỉ
đặc điểm
a) Câu có từ chỉ đặc điểm về âm
thanh
b) Câu có từ chỉ đặc điểm về màu
lên bảng và chia sẻ kết quả
+ Từ ngữ chỉ màu sắc: xanh biếc, lóng la lóng lánh
+ Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước: to, nhỏ, ngắn cũn
+ Từ ngữ chỉ âm thanh: im phắc,
ồm ộp, kèng kẹc, uôm oạp
- HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- HS tham gia giải nghĩa từ:
+ im phắc: lặng im, không một tiếng nói, không một tiếng động + lóng la lóng lánh: (vật trong suốt) có ánh sáng phản chiếu, tự như mặt nước dưới ánh trăng, không liên tục nhưng đều đặn, vẻ sinh động, đẹp mắt
- Từ chỉ đặc điểm là những từ chỉ những nét riêng biệt hoặc vẻ đẹp của một sự vật hay sự việc, hiện tượng nào đó
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- 1 HS nêu lại yêu cầu BT
- 3-5 HS đọc VD: a) Tiếng hót trong trẻo vang lên từ khu vườn
b) Hoa phượng nở đỏ rực một góc trời
- HS nhận xét, góp ý
VD: - Từ: véo von
- Tiếng chim hót véo von
Trang 7- Gọi HS đọc câu văn mình vừa
đặt
- Gọi HS nhận xét, góp ý
- GV nhận xét, khen HS
- Kết luận bài làm đúng
3 HĐ vận dụng
- Em hãy tìm từ chỉ đặc điểm về
âm thanh và đặt câu với từ đó
- GV nhận xét, khen HS
- Em hãy tìm từ chỉ đặc điểm về
màu sắc và đặt câu với từ đó
- GV nhận xét, khen HS
- Dặn HS về nhà tìm thêm các từ
chỉ đặc điểm về âm thanh, màu
sắc và đặt câu với những từ đó
- Từ: vàng ruộm
- Cánh đồng lúa chín vàng ruộm
- HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
TIẾT 3 LUYỆN TẬP: PHÂN BIỆT G/GH.
KỂ LẠI MỘT VIỆC EM THÍCH LÀM TRONG KÌ NGHỈ HÈ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù:
- Dựa vào tranh viết được từ chỉ hoạt động, phân biệt được g/gh khi viết
- Viết được đoạn văn ngắn kể lại một việc em thích làm trong kì nghỉ hè
2 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành các bài tập theo yêu cầu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong thực hiện yêu cầu của các bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn trong hoạt động nhóm để thực hiện làm bài tập
3 Phẩm chất:
Trang 8- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, biết bảo vệ cảnh quan thiên nhiên
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ hoàn thành các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Vở Bài tập Tiếng Việt (Dành cho buổi học thứ hai), phiếu lớn (BT2)
- Học sinh: Vở Bài tập Tiếng Việt (Dành cho buổi học thứ hai)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 HĐ khởi động
- GV tổ chức trò chơi Gió thổi
+ HS tìm và nêu từ chỉ hoạt
động
- GV nhận xét, khen HS
- GV giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết
học: Dựa vào tranh viết được từ
chỉ hoạt động, phân biệt g/gh khi
viết Viết được đoạn văn ngắn kể
lại một việc em thích làm trong kì
nghỉ hè
2 HĐ Luyện tập
* HĐ 1 Giao bài tập cho HS
- Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm 4, hoàn thành các bài tập
1; 2; 3 (trang 8, TV3 (sách dành
cho buổi học thứ 2)
- GV quan sát, giúp đỡ HS (Nếu
cần)
* HĐ 2 Chữa bài tập
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả
và nhận xét
Bài 1 Viết từ ngữ chỉ hoạt động
có tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh
- Gọi HS nêu tên các hoạt động
mình viết được theo yêu cầu của
bài tập
- Nhận xét, kết luận từ viết đúng
- Em có nhận xét gì về cách viết
các tiếng chứa âm đầu là g, tiếng
chứa âm đầu là gh?
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành các bài tập theo yêu cầu
- Đại diện HS chia sẻ kết quả
- 1 HS nêu lại yêu cầu của bài tập
- 1 HS trình bày kết quả
- Âm gh thường đứng trước nguyên âm như e, i, ê Âm g đứng trước các âm a, ă, â, o, ô, ơ,
u, ư
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- 1 HS nêu lại yêu cầu bài tập
Trang 9- Nhận xét, kết luận về quy tắc
phân biệt g/gh khi viết
Bài tập 2 Điền g hoặc gh vào
chỗ trống
Chiều trước ngày xa quê, các
bạn đến chơi tiễn tôi, cả thầy
giáo của tôi nữa Khác hẳn mọi
khi, chúng tôi …ặp nhau mà
chẳng cười đùa, kẹo cũng chẳng
ăn
Tôi không muốn đi Quê tôi ở
đây, con đường làng …ồ ….ề,
vàng óng rơm mùa …ặt, những
lùm cây giấu đầy quả ổi, quả
mâm xôi chín mọng Tôi muốn
nói điều gì đó với thầy giáo và
các bạn nhưng không nói nổi
(Theo Kao
Sơn)
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, khen HS
- GV chốt lại về quy tắc viết với
g/gh
Bài tập 3 Viết đoạn văn ngắn
kể lại một việc em thích làm
trong kì nghỉ hè
- Gọi HS chia sẻ bài làm của mình
trước lớp
- Đại diện HS chia sẻ bài làm KQ: Chiều trước ngày xa quê, các bạn đến chơi tiễn tôi, cả thầy giáo của tôi nữa Khác hẳn mọi
khi, chúng tôi gặp nhau mà
chẳng cười đùa, kẹo cũng chẳng ăn
Tôi không muốn đi Quê tôi ở
đây, con đường làng gồ ghề, vàng óng rơm mùa gặt, những
lùm cây giấu đầy quả ổi, quả mâm xôi chín mọng Tôi muốn nói điều gì đó với thầy giáo và các bạn nhưng không nói nổi
(Theo Kao Sơn)
- HS nhận xét
- HS theo dõi
- 1 HS nêu lại yêu cầu bài tập
- 3-4 HS chia sẻ bài làm trước lớp
VD: Trong kì nghỉ hè, em rất thích dành thời gian để đọc sách Tám giờ sáng, em đạp xe đến thư viện ở gần nhà Sau đó em làm thủ tục mượn sách ở quầy Em thường ngồi đọc đến trưa Nếu chưa đọc xong, em sẽ mượn về nhà đọc tiếp Những ngày hè của
em trôi qua rất bổ ích
- HS nhận xét, góp ý cho nhau
Trang 10- GV nhận xét, góp ý cho HS về
cách dùng từ, dùng dấu câu khi
viết đoạn văn (nếu cần)
3 HĐ Vận dụng
- Hãy viết 3 từ có âm đầu là g, 3
từ có âm đầu là gh rồi đặt câu với
các từ đó
- Nhận xét, khen học sinh
- Dặn học sinh ghi nhớ, thực hiện
đúng quy tắc khi viết các từ có
chứa âm đầu g/gh
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………