ĐẶC ĐIỂM XƢƠNG HÀM TRÊN TRÊN PHIM CTCB Ở BỆNH NHÂN ĐÃ ĐƢỢC ĐIỀU TRỊ NONG XƢƠNG HÀM TRÊN BẰNG KHÍ CỤ ỐC NONG NHANH TỰA TRÊN MINISCREW (MARPE)ĐẶC ĐIỂM XƢƠNG HÀM TRÊN TRÊN PHIM CTCB Ở BỆNH NHÂN ĐÃ ĐƢỢC ĐIỀU TRỊ NONG XƢƠNG HÀM TRÊN BẰNG KHÍ CỤ ỐC NONG NHANH TỰA TRÊN MINISCREW (MARPE)ĐẶC ĐIỂM XƢƠNG HÀM TRÊN TRÊN PHIM CTCB Ở BỆNH NHÂN ĐÃ ĐƢỢC ĐIỀU TRỊ NONG XƢƠNG HÀM TRÊN BẰNG KHÍ CỤ ỐC NONG NHANH TỰA TRÊN MINISCREW (MARPE)ĐẶC ĐIỂM XƢƠNG HÀM TRÊN TRÊN PHIM CTCB Ở BỆNH NHÂN ĐÃ ĐƢỢC ĐIỀU TRỊ NONG XƢƠNG HÀM TRÊN BẰNG KHÍ CỤ ỐC NONG NHANH TỰA TRÊN MINISCREW (MARPE)ĐẶC ĐIỂM XƢƠNG HÀM TRÊN TRÊN PHIM CTCB Ở BỆNH NHÂN ĐÃ ĐƢỢC ĐIỀU TRỊ NONG XƢƠNG HÀM TRÊN BẰNG KHÍ CỤ ỐC NONG NHANH TỰA TRÊN MINISCREW (MARPE)
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
NGÔ THỊ HUYỀN
ĐẶC ĐIỂM XƯƠNG HÀM TRÊN TRÊN PHIM CTCB
Ở BỆNH NHÂN ĐÃ ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ NONG
XƯƠNG HÀM TRÊN BẰNG KHÍ CỤ ỐC
NONG NHANH TỰA TRÊN MINISCREW (MARPE )
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2023
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
NGÔ THỊ HUYỀN
ĐẶC ĐIỂM XƯƠNG HÀM TRÊN TRÊN PHIM CTCB
Ở BỆNH NHÂN ĐÃ ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ NONG
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS Nguyễn Thị Thúy Nga
2 PGS.TS Phạm Như Hải
Chủ tịch hội đồng
PGS.TS Nguyễn Thị Thu Phương
HÀ NỘI – 2023
Trang 3Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới
TS Nguyễn Thị Thúy Nga và PGS.TS Phạm Như Hải người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình, dành nhiều thời gian dìu dắt và đưa ra những ý kiến đóng góp vô cùng bổ ích giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới tập thể đội ngũ Y, bác sỹ trong khoa Điều trị theo yêu cầu đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thu thập dữ liệu người bệnh
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng thông qua đề cương và Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã cho tôi nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp và bạn bè đã quan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình của mình, những người luôn bên cạnh chia sẻ và động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2023
Học viên
Ngô Thị Huyền
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Ngô Thị Huyền, học viên lớp Cao học khoá 1 chuyên ngành Răng
Hàm Mặt, Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc Gia Hà Nội, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Thúy Nga và PGS.TS Phạm Như Hải
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày tháng năm 2023
Học viên
Ngô Thị Huyền
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AWL6 Độ rộng cung hàm HD tại tâm cản RHL thứ nhất
AWU6 Độ rộng cung hàm HT tại tâm cản RHL thứ nhất
T1 Thời điểm ngay sau khi nong hàm
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Xương hàm trên và sự tăng trưởng của xương hàm 3
1.1.1 Giải phẫu xương hàm trên 3
1.1.2 Sự tăng trưởng của xương hàm trên 4
1.1.3 Thời gian tăng trưởng của xương hàm 6
1.1.4 Đường khớp xương hàm trên 7
1.2 Hẹp hàm trên 9
1.3.1 Cấu tạo 12
1.3.2 Tác dụng 12
1.3.3 Chỉ định và chống chỉ định 13
1.3.4 Phân loại: 13
1.4 Khí cụ nong nhanh xương hàm trên hỗ trợ bởi Minisrew (MARPE) 15
1.4.1 Thiết kế MARPE trong nghiên cứu 16
1.4.2 Chỉ định và chống chỉ định MARPE 17
1.4.3 Phân loại MARPE 17
1.4.4 Quy trình lắp MARPE trên miệng người bệnh31: 18
1.4.5 Quy trình nong 19
1.5 Phim Cone beam CT 19
1.5.1 Khái niệm về chụp CBCT 19
1.5.2 Ưu điểm và hạn chế của phim CBCT 21
1.5.3 Ứng dụng của phim CBCT 21
1.5.4 Máy CTCB sử dụng trong nghiên cứu: 22
1.6 Lịch sử nghiên cứu về khí cụ nong xương hàm trên ở người trưởng thành 22
1.6.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới 22
1.6.2 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam 23
Trang 7CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 25
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 25
2.2 Phương pháp nghiên cứu 25
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 25
2.2.2 Cỡ mẫu 25
2.2.3 Cách chọn mẫu 26
2.2.4 Vật liệu và trang thiết bị cần nghiên cứu 26
2.3 Biến số, chỉ số nghiên cứu 26
2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu 28
2.5 Phương pháp và công cụ đo các chỉ số trên CBCT 29
2.5.1 Đo độ rộng ngang cung răng 29
2.5.2 Đánh giá chỉ số Yonsei 31
2.5.3 Đo độ rộng, độ dài, mức độ cốt hóa đường khớp 32
2.5.4 Đo độ rộng vòm miệng 33
2.5.5 Đo độ sâu vòm miệng 33
2.5.6 Đo độ dày xương mặt ngoài 34
2.5.7 Đo góc liên răng 34
2.5.8 Đo độ dày xương và niêm mạc vùng khẩu cái tại đường khớp giữa 35 2.5.9 Đo mật độ xương ở khe khớp đường giữa khẩu cái 36
2.6 Các số liệu đo được tập hợp trong bảng sau 37
2.7 Xử lý số liệu 38
2.8 Sai số và biện pháp khống chế sai số 39
2.8.1 Sai số 39
2.8.2 Cách khống chế sai số 39
2.9 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu 39
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41
3.1 Đặc điểm lâm sàng và XQ của mẫu nghiên cứu 41
Trang 83.2 Sự thay đổi của vòm khẩu cái, răng và xương ổ răng của bệnh nhân hẹp xương hàm trên trên phim CTCB tại thời điểm ngừng nong hàm và
sau ngừng nong hàm 6 tháng 46
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 54
4.1 Đặc điểm XHT, răng và xương ổ răng của nhóm nghiên cứu 54
4.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới 54
4.1.2 Đặc điểm hình thái học vòm miệng 55
4.1.3 Đặc điểm của đường khớp 56
4.1.4 Đặc điểm về độ rộng cung răng, răng và xương ổ răng 58
4.2 Sự thay đổi của vòm miệng, đường khớp và các đặc điểm răng, xương ổ răng sau nong với khí cụ MARPE 60
4.2.1 Về thiết kế khí cụ nong nhanh hàm trên tựa trên Miniscrew 60
4.2.2 Sự thay đổi độ rộng cung răng trên - dưới và độ rộng cung hàm trên – dưới tại vị trí răng hàm lớn thứ nhất sau khi kết thúc nong hàm và sau ngừng nong hàm 6 tháng 62
4.2.3 Sự thay đổi độ rộng khe khớp giữa khẩu cái tại các vị trí khi kết thúc nong hàm và sau ngừng nong hàm 6 tháng 64
4.2.4 Sự thay đổi về góc nghiêng chân răng và độ dày xương mặt ngoài R6 và độ dày xương khẩu cái tại thời điểm ngừng nong hàm và sau ngừng nong hàm 6 tháng 64
4.2.5 Sự thay đổi về mật độ xương sau ngừng nong hàm 6 tháng bằng MARPE 66
KẾT LUẬN 69
KHUYẾN NGHỊ 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Độ rộng cung hàm trên và cung hàm dưới tại vị trí răng hàm lớn thứ
nhất ở những người bình thường 11
Bảng 1.2 Tác động của RME3 12
Bảng 2.1 Biến số về đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu 26
Bảng 2.2 Biến số nghiên cứu của mục tiêu 1 và mục tiêu 2 27
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi 41
Bảng 3.2 Phân bố đối tượng theo giai đoạn cốt hóa 42
Bảng 3.3 Độ rộng ngang cung răng hàm trên ban đầu ở thời điểm T0 42
Bảng 3.4 Chỉ số Yonsei tại thời điểm (T0) 43
Bảng 3.5 Độ rộng đường khớp giữa khẩu cái hàm trên tại các vị trí ban đầu (T0) 43
Bảng 3.6 Độ dài đường khớp, độ sâu vòm miệng và độ rộng vòm miệng ban đầu (T0) 44
Bảng 3.7 Độ nghiêng chân răng ban đầu (T0) 44
Bảng 3.8 Độ dày xương bản ngoài ban đầu (T0) 44
Bảng 3.9 Độ dày xương khẩu cái ban đầu (T0) 45
Bảng 3.10 Độ dày niêm mạc khẩu cái ban đầu (T0) 45
Bảng 3.11 Mật độ xương tại đường khớp ban đầu (T0) 45
Bảng 3.12 Sự thay đổi độ rộng ngang cung răng hàm trên hàm trên tại thời điểm ngay sau khi nong hàm (T1) và sau ngừng nong hàm 6 tháng (T2) 46
Bảng 3.13 Sự thay đổi chỉ số Yonsei hàm trên tại thời điểm ngay sau khi ngừng nong hàm (T1) và sau ngừng nong hàm 6 tháng (T2) 47 Bảng 3.14 Sự thay đổi độ rộng đường khớp hàm trên tại thời điểm ngay sau
khi ngừng nong hàm (T1) và sau ngừng nong hàm 6 tháng (T2) 48
Trang 10Bảng 3.15 Sự thay đổi góc nghiêng chân răng hàm trên tại thời điểm ngay
sau khi ngừng nong hàm và sau ngừng nong hàm 6 tháng 49Bảng 3.16 Sự thay đổi độ dày xương mặt ngoài hàm trên tại thời điểm ngay
sau khi ngừng nong hàm và sau ngừng nong hàm 6 tháng 50Bảng 3.17 Sự thay đổi độ dày xương khẩu cái tại thời điểm ngay sau khi
ngừng nong hàm và sau ngừng nong hàm 6 tháng 51Bảng 3.18 Sự thay đổi mật độ xương các vùng tại thời điểm ngay sau khi
ngừng nong hàm và sau ngừng nong hàm 6 tháng 52Bảng 3.19 So sánh mật độ xương giữa vùng trước và vùng sau tại thời điểm
T0 và T2 53
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng theo giới 41
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Một số đường khớp của xương hàm trên 4
Hình 1.2 Hoạt động bồi (+) và tiêu xương bề mặt (-) của phức hợp mũi - hàm trên 5
Hình 1.3 Sự tăng trưởng của xương hàm trên 6
Hình 1.4 Hình ảnh mô học của đường khớp giữa vòm khẩu cái 8
Hình 1.5 Giai đoạn tăng trưởng đường khớp khẩu cái trên CBCT 9
Hình 1.6 Phân loại cắn chéo răng sau 10
Hình 1.7 Chỉ số Yonsei ở vị trí răng hàm lớn thứ nhất 11
Hình 1.8 Khí cụ Hyrax (B) và Hass (A) 14
Hình 1.9 Khí cụ Hygienic Bond RME 15
Hình 1.10 Khí cụ All Acrylic Bonded RME 15
Hình 1.11 Cấu tạo MARPE 16
Hình 1.12 Lắp MARPE trên miệng 18
Hình 1.13 Các mặt phẳng tham chiếu theo 3 chiều không gian 20
Hình 1.14 Nguyên lý chụp của CT và CBCT 20
Hình 2.1 Lát cắt Axial đi qua hố trung tâm R4 (P) 30
Hình 2.2 Các độ rộng được đo kiểm tra trên mặt phẳng Sagital và Coronal RHL thứ nhất 30
Hình 2.3 Đo độ rộng hàm trên ngang tâm cản 31
Hình 2.4 Đo độ rộng hàm dưới ngang tâm cản 31
Hình 2.5 Đo độ dài đường khớp 32
Hình 2.6 Đo độ rộng đường khớp tại các vị trí 32
Hình 2.7 Đo độ rộng vòm miệng 33
Hình 2.8 Độ sâu vòm miệng trên CBCT 33
Hình 2.9 Cách xác định độ dày xương xương vỏ 34
Hình 2.10 Cách đo góc liên răng hàm lớn thứ nhất hàm trên 34
Hình 2.11 Độ dày xương và các mốc đo trên lát cắt sagital 35
Hình 2.12 Đo mật độ xương tại các vị trí 36
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Hẹp xương hàm trên là một lệch lạc khá thường gặp1, khi có hẹp hàm trên có thể gây ra những rối loạn như: Thay đổi thẩm mỹ về răng mặt, mặt phát triển không cân xứng, sai lệch vị trí và chức năng của xương hàm dưới,
sự phản ứng có hại đến mô nha chu, độ nghiêng của răng không ổn định và các vấn đề khác2,3
Theo Bjork, tăng trưởng chiều ngang xương hàm trên có vai trò quan trọng của đường khớp giữa khẩu cái4, điều trị hẹp xương hàm trên vì vậy tập trung vào nong tách đường khớp giữa vòm miệng Các hàm nong nhanh xương hàm trên thường có hiệu quả ở trẻ em trước đỉnh tăng trưởng nhưng khi được sử dụng trong giai đoạn cuối của thanh thiếu niên và người trưởng thành, nó gây ra sự nghiêng răng, ít hoặc không có sự giãn nở đường khớp khẩu cái, ảnh hưởng đến nha chu và tiêu xương ổ răng Proffit cho thấy rằng đến cuối độ tuổi thanh thiếu niên, sự đan xen của đường khớp khẩu cái phát triển đến mức không thể nong tách được4 Với sự ra đời của TADs (Temporary Anchorage Devices), việc mở rộng đường giữa khẩu cái có thể được thực hiện mà không cần phải phẫu thuật5
Khí cụ nong xương tựa trên Miniscrew (MARPE) (Tausche, 2008)là một thiết kế cải tiến của khí cụ ốc nong nhanh vòm miệng (RPE) với sự khác biệt chính là sử dụng vít cố định khí cụ vào xương nhằm nong tách đường khớp giữa vòm miệng đồng thời làm hạn chế các lực tác dụng phụ làm nghiêng răng6
Cùng sự phát triển của chẩn đoán hình ảnh, đặc biệt là kĩ thuật chụp cắt lớp chùm tia hình nón (Cone Beam Computer Tomography: CBCT) cho phép đánh giá được sự thay đổi của vòm khẩu cái, răng và xương ổ răng theo 3 chiều với độ chính xác cao, lượng tia X cho bệnh nhân thấp Trên thế giới đã
có nhiều nghiên cứu về khí cụ MARPE được xuất bản, ở Việt Nam đã có
Trang 14nghiên cứu về đánh giá kết quả nong xương hàm trên bằng khí cụ Ốc nong nhanh tựa trên Miniscrew ở người trưởng thành nhằm đánh giá độ mở rộng ngay sau khi nong tách xương hàm trên7 Tuy nhiên nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá các thay đổi ngay sau khi nong hàm mà chưa có sự theo dõi trong một khoảng thời gian đủ dài Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Đặc điểm xương hàm trên trên phim CTCB ở bệnh nhân đã được điều trị nong xương hàm trên bằng khí cụ ốc nong nhanh tựa trên Miniscrew (MARPE)” với 2 mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm vòm khẩu cái, răng và xương ổ răng của bệnh nhân hẹp xương hàm trên trên phim CTCB
2 Nhận xét sự thay đổi của các yếu tố trên trên phim CTCB tại thời điểm ngừng nong hàm và sau sáu tháng
Trang 15
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Xương hàm trên và sự tăng trưởng của xương hàm
1.1.1 Giải phẫu xương hàm trên
Xương hàm trên là một xương cố định, xốp, nhiều mạch máu nuôi dưỡng, chỉ có các cơ bám da mặt, cơ chân bướm trong bám ở hố chân bướm hàm và bám một phần vào lồi củ.8,9
1.1.1.1 Thân xương hàm trên gồm bốn mặt
- Mặt ổ mắt: mặt này có ống dưới ổ mắt để thần kinh dưới ổ mắt đi qua Ở phía trên mặt này phẳng, có rãnh dưới ổ mắt, rãnh này thông với ống dưới ổ mắt
- Mặt mũi: có rãnh lệ đi từ mắt xuống mũi, phía trước gần ngang với rãnh lệ có mào xoăn trên, phía sau rãnh lệ có lỗ xoang hàm thông với xoang hàm trên Mặt này có một diện xương gồ ghề tiếp khớp với xương khẩu cái, ở giữa chỗ gồ ghề có một rãnh chạy từ trên xuống gọi là rãnh khẩu cái lớn
- Mặt trước: có lỗ dưới ổ mắt, là phần tận cùng của ống dưới ổ mắt, ở đó
có dây thần kinh dưới ổ mắt chui ra Ngang với mức răng nanh có hố nanh, ở giữa là khuyết mũi, dưới khuyết mũi là gai mũi trước
- Mặt dưới thái dương: ở phía sau gọi là lồi củ xương hàm trên, có 4 – 5
lỗ để cho thần kinh huyệt răng sau đi qua, đó là lỗ huyệt răng
1.1.1.2 Các mỏm
- Mỏm trán: Chạy thẳng lên trên để tiếp khớp với xương trán
- Mỏm huyệt răng: Có những huyệt răng xếp thành hình cung gọi là cung huyệt răng
- Mỏm khẩu cái: ở phía dưới mặt mũi, mỏm khẩu cái nối tiếp 2 bên qua đường giữa để tạo thành vòm miệng Trước mỏm khẩu cái có ống răng cửa để động mạch khẩu cái lớn và thần kinh mũi khẩu cái đi qua
Trang 16- Mỏm gò má: Hình tháp, phía trên khớp với xương gò má Các mặt trước và sau liên tục với mặt trước và dưới của hố thái dương
1.1.1.3 Xoang hàm
Xoang hàm trên có hình tháp gồm ba mặt, một nền, một đỉnh, thể tích trung bình là 10 - 12 cm3
1.1.1.4 Mạch máu và thần kinh chi phối:
- Mạch máu: xương hàm trên được cấp máu chủ yếu bởi các nhánh của
động mạch hàm trong
- Thần kinh: xương hàm trên được chi phối bởi thần kinh hàm trên, một
trong ba nhánh của dây thần kinh V
1.1.2 Sự tăng trưởng của xương hàm trên
Sự phát triển của xương mặt tuân theo những quy luật phát triển chung của xương và chịu ảnh hưởng của các yếu tố chức năng như thở, nhai, nói, nuốt, trương lực cơ… Những hoạt động chức năng và trương lực cơ sẽ tạo nên hình thể của xương mặt10
Trang 17
Hình 1.2 Hoạt động bồi (+) và tiêu xương bề mặt (-) của phức hợp mũi -
+ Bồi đắp xương ở đường khớp nối XHT với xương sọ, nền sọ và với các xương mặt
+ Tái tạo lại nhờ sự bồi đắp xương/tiêu xương ở bề mặt
Ngoài ra, XHT phát triển còn nhờ sự phát triển của nền sọ làm đẩy cả khối XHT ra trước
Xương hàm trên phát triển theo ba hướng trong không gian nhờ sự bồi đắp xương ở đường khớp nối XHT với xương sọ và nền sọ, sự bồi đắp xương
ở mặt ngoài và tiêu xương ở mặt trong, sự mọc răng tạo xương ổ XHT trong quá trình tăng trưởng có sự dịch chuyển theo hướng xuống dưới, ra trước ra
xa nền sọ
Trang 18Hình 1.3 Sự tăng trưởng của xương hàm trên 12 1.1.3 Thời gian tăng trưởng của xương hàm
- Sự tăng trưởng của cả hai xương hàm theo ba chiều trong không gian
Sự tăng trưởng theo chiều rộng hoàn tất trước, đến sự tăng trưởng theo chiều trước - sau, và cuối cùng là sự tăng trưởng theo chiều cao
- Sự tăng trưởng theo chiều rộng ở cả hai xương hàm, bao gồm chiều rộng của hai cung răng, có khuynh hướng chấm dứt trước đỉnh tăng trưởng dậy thì và chỉ bị ảnh hưởng rất ít (nếu có) bởi những thay đổi do sự tăng trưởng dậy thì13,14
Trang 19- Cả hai xương hàm tiếp tục tăng trưởng theo chiều trước sau và chiều cao giai đoạn dậy thì Ở bé gái, trung bình xương hàm trên tăng trưởng xuống dưới và ra trước chậm dần đến tuổi 14 và 15 (chính xác hơn, là 2 đến 3 năm sau khi xuất hiện kinh nguyệt), sau đó có khuynh hướng tăng trưởng nhẹ hầu như theo hướng ra trước
- Sự tăng trưởng mặt theo chiều cao chấm dứt trễ hơn sự tăng trưởng theo chiều trước - sau, chủ yếu là do sự tăng trưởng trễ theo chiều cao của xương hàm dưới Sự gia tăng chiều cao mặt và sự trồi răng kèm theo diễn ra trong suốt cuộc đời, nhưng khi đến 20 tuổi ở nam, và có thể sớm hơn ở nữ, tốc độ gia tăng này sẽ bằng tốc độ tăng trưởng của người trưởng thành
1.1.4 Đường khớp xương hàm trên
- Theo Storey (1973), đường khớp giữa khẩu cái được cấu trúc bởi phức
hợp các mô liên kết cuộn xoắn, với sợi ngoại vi gắn vào bề mặt vôi hóa của
bờ xương16 Nó cho phép sự dịch chuyển của xương và bờ xương khi lắng đọng mô xương mới trong quá trình tăng trưởng và phát triển Trong giai đoạn sớm của sự tăng trưởng, xương ở đường khớp giữa khẩu cái tích tụ chủ yếu theo từng lớp song song bề mặt, ở phía sau nhiều hơn phía trước Ở từng
độ tuổi khác nhau, cấu trúc răng cưa ở đường khớp sẽ có dạng điển hình khác nhau Cho đến tuổi trưởng thành, cầu xương ở đường ráp khớp thu hẹp dần, hai mảnh xương hàm trên sẽ dần liền lại với nhau
Theo Melson (1975), hình thái của đường khớp và chia sự phát triển sau khi sinh làm 3 giai đoạn17
Trang 20- Giai đoạn trưởng thành: có nhiều đường uốn khúc, cài răng lược
Trẻ 5 - 6 tuổi Trẻ 9-15 tuổi Trẻ trưởng thành
Hình ảnh mô học của đường khớp giữa vòm khẩu cái
- (A): Lúc bé, khi đường khớp gần như là đường thẳng;
- (B): Mới lớn;
- (C): Đã lớn, các vùng nhỏ của xương bắt ngang qua đường khớp phát
triển (sau16 tuổi) sự mở rộng xương hàm là rất khó
Trên phim CBCT, chia sự trưởng thành của đường khớp giữa khẩu cái
thành 5 giai đoạn18
:
- Giai đoạn A: đường khớp thẳng, rộng, cản quang rõ, không có hoặc có rất ít sự đan xen
- Giai đoạn B: Đường khớp có mật độ cản quang cao xuất hiện uốn lượn
- Giai đoạn C: hai đường song song gần nhau, phân tách với đường còn lại bởi một khoảng thấu quang nhỏ
- Giai đoạn D: Đóng khớp hoàn toàn ở vùng xương khẩu cái, không còn thấy đường khớp
Trang 21- Giai đoạn E: Đóng khớp vùng phía trước của xương hàm trên
1.2 Hẹp hàm trên
Hẹp hàm trên là một trong những bệnh về xương phổ biến nhất ở vùng hàm mặt và thường gặp là: Cắn chéo răng sau ở một vài răng hoặc toàn bộ một bên hoặc hai bên; hoặc cắn chéo toàn bộ cả phía trước và hai bên và có kèm theo tình trạng chen chúc răng Theo Kutin và Hawes (1969), tỉ lệ cắn chéo răng sau ở cả hai giai đoạn răng sữa và răng hỗn hợp là 7,7%19
Trang 22phát hiện các triệu chứng lâm sàng của hẹp hàm trên như: cắn chéo răng sau 1 hoặc 2 bên, cung hàm trên hẹp hình chữ V, chen chúc răng nhiều, Phim cephalometric, mặt thẳng, CBCT hỗ trợ chẩn đoán hẹp hàm trên chính xác hơn, vì trong nhiều trường hợp độ dày của mô mềm lớn, che dấu sai hình nền xương bên dưới21
Theo Sim (1977), về tương quan theo chiều ngang có 6 hình thái cắn chéo răng sau dưới đây22
:
- Cắn chéo một bên
- Cắn chéo hai bên
- Cắn chéo trong hoàn toàn một bên
- Cắn chéo trong hoàn toàn hai bên
- Cắn chéo ngoài hoàn toàn một bên
- Cắn chéo ngoài hoàn toàn hai bên
Trang 23* Chỉ số Yonsei đánh giá trên phim CTCB mức độ hẹp xương hàm trên23: Chỉ số Yonsei cho biết độ rộng cung hàm trên (AWU6) và độ rộng cung hàm dưới (AWL6) cũng như sự chênh lệch giữa độ rộng cung hàm trên và cung hàm dưới (AWU6 - AWL6) tại vị trí răng hàm lớn thứ nhất ở những người bình thường như sau:
Bảng 1.1 Độ rộng cung hàm trên và cung hàm dưới tại vị trí răng hàm lớn
thứ nhất ở những người bình thường
AWU6
X ± SD (mm)
AWL6 X± SD (mm)
AWU6 - AWL6
X ± SD (mm) 48,36 ± 2,72 48,75 ± 2,45 - 0,39 ± 1,87
Xương hàm trên được coi là hẹp khi độ rộng cung hàm trên và mức
độ chênh lệch giữa độ rộng cung hàm trên và cung hàm dưới nhỏ hơn giá trị bình thường
1.3 Khí cụ nong nhanh xương hàm trên (Rapid Maxillary Expansion - RME)
Khí cụ nong nhanh (hàm nong nhanh, ốc nong nhanh) được mô tả đầu tiên bởi Emerson Angell năm 1860 gồm một ốc nong khẩu cái gắn ở vùng răng tiền hàm và bệnh nhân tự tăng ốc hai lần mỗi ngày Sau hai tuần hoạt động, ông thấy có sự mở rộng xương hàm trên và ông kết luận rằng sự tách
Trang 24xương hàm trên đã diễn ra với dấu hiệu tăng dần khe hở giữa hai răng cửa giữa hàm trên24 Sau đó Haas (1965), phổ biến rộng rãi nong hàm như một phương pháp thích hợp điều trị hẹp hàm trên bằng cách thông qua tácđộng lực nong lên răng và niêm mạc mà tác động đến đường khớp giữa25
1.3.1 Cấu tạo
Ốc nong có các kích thước 7mm, 8mm, 10mm, 12mm Thiết kế gồm phần nong rộng ở giữa và 4 chân thép ở hai bên Trên ốc có mũi tên hướng theo chiều mở của ốc nong3
1.3.2 Tác dụng
Nguyên tắc của RME là đạt được sự mở rộng xương tối đa trong khi di chuyển và nghiêng răng là tối thiểu Điều này đạt được nhờ việc tác động một lực lớn, trong thời gian ngắn lên một khối các răng neo chặn Khi lực này lớn hơn lực giới hạn cần thiết cho di chuyển răng, RME tạo lực nén lên dây chằng quanh răng, ép lên xương ổ răng, làm nghiêng răng neo chặn Lực truyền tới đường ráp khớp giữa khẩu cái làm mở rộng đường khớp và các khớp nối khác của xương hàm trên26
Xương hàm trên
- Mở rộng đường khớp giữa khẩu cái
- Xương hàm trên di chuyển xuống dưới và ra trước
Răng hàm trên - Khe thưa giữa hai răng cửa giữa
- Trồi và nghiêng ngoài răng hàm
- Tăng cường thông khí qua mũiXương hàm dưới - Xoay xuống dưới và ra sau, gây xu
hướng cắn hở
Trang 25Thiếu hụt chiều dài cung răng
Các dạng sai khớp loại III
Bệnh nhân trưởng thành có khe hở
vòm miệng
Chống chỉ định (Timms 1981) 24
Bệnh nhân quá tuổi trưởng thành đường khớp đã liền phải cần can thiệp phẫu thuật
Xu hướng cắn hở vì hàm dưới xoay
Độ chen chúc răng lớn (> 10 mm) Không đủ yếu tố neo chặn và điểm tựa vững chắc cho khí cụ
1.3.4 Phân loại:
Các loại thiết kế hàm nong nhanh gồm hai nhóm3:
- Hàm tựa lên răng: Hyrax, Hygienic Bonded RME,
- Hàm tựa lên răng và niêm mạc: Hass, khí cụ toàn nhựa,
* Khí cụ Hyrax 3
- Khâu cố định:
+ Có 4 hoặc 6 khâu
+ Gắn lên răng hàm lớn thứ nhất hàm trên, răng hàm nhỏ
+ Cung: uốn sát mặt lưỡi các răng từ răng nanh đến răng hàm lớn, hàn chặt vào khâu và khung của khí cụ
- Ốc nong rộng:
+ Nằm ngay đường giữa khẩu cái và cách niêm mạc 1,5mm
+ Được hàn chặt vào khâu và cung bằng khung kim loại
+ Tác dụng: tách nhanh đường khớp, phân bố lực chủ yếu lên xương hàm nhờ neo chặn trên răng
- Ưu điểm:
+ Dễ thích nghi
+ Dễ vệ sinh
Trang 26* Khí cụ Hass 3
Thành phần tương tự như khí cụ Hyrax nhưng không phải là khung kim loại mà là tấm nhựa gắn chặt với ốc nong và cung đã hàn dính vào khâu trên răng 6 và răng 4 Tấm nhựa tiếp xúc với niêm mạc vòm khẩu cái nên dễ gây sang chấn và khó vệ sinh
- Tác dụng:
+ Làm tách nhanh đường khớp
+ Phân bố lực lên cả răng và vòm khẩu cái
Hình 1.8 Khí cụ Hyrax (B) và Hass (A)
* Khí cụ Hygienic Bond 3
- Thành phần:
+ Ốc nong rộng gắn chặt với khung kim loại
+ Khung kim loại duỗi ra từ ốc nong rộng đến các răng sau và dính chặt vào máng nhựa
+ Máng nhựa phủ cả mặt má, mặt lưỡi và mặt nhai các răng sau
- Tác dụng:
+ Làm tách nhanh đường khớp giữa
+ Nâng khớp cho hàm trên vượt ra trước nếu cắn chéo toàn bộ
Trang 27Hình 1.9 Khí cụ Hygienic Bond RME
* Khí cụ All Acrylic Bonded RME 3
Tương tự như khí cụ Hygienic Bond thay vì khung kim loại liên kết với
ốc nong và máng nhựa thì khí cụ sẽ phủ toàn bộ khẩu cái liên kết giữa răng và
ốc nong nhanh
Hình 1.10 Khí cụ All Acrylic Bonded RME
1.4 Khí cụ nong nhanh xương hàm trên hỗ trợ bởi Minisrew (MARPE)
Tài liệu đầu tiên về nong rộng hàm trên không cần hỗ trợ của răng mà sử dụng neo chặn xương xuất hiện sớm nhất là vào năm 199927 Khí cụ nong hàm trên với sự kết hợp của cả hỗ trợ neo giữ xương bằng vít và neo chặn bằng răng xuất hiện vào năm 2010, sau đó nhiều nghiên cứu đã được báo cáo
bổ sung thêm Vào năm 2010, Lee và cộng sự đã điều trị cho một bệnh nhân
20 tuổi bị sai lệch nghiêm trọng về chiều ngang và lùi hàm dưới28
Trang 28Gần đây, dựa trên các nghiên cứu của Lee, Park và Hwang cùng với Moon
và MacGinnis đã phát triển dụng cụ nong rộng xương hàm trên (MSE, Biomaterial Korea, Seoul, South Korea) với bốn vít nhỏ được lắp vào thân nong rộng, song song với đường giữa khẩu cái5 Thậm chí gần đây hơn, Suzuki và cộng sự đã thay đổi khí cụ nong rộng hàm trên cũng vẫn là dùng minivis tuy nhiên, với một thiết kế khác29
1.4.1 Thiết kế MARPE trong nghiên cứu
Trong nghiên cứu của chúng tôi, MARPE (Mini-implant assisted rapid palatal expansion): được chế tạo tại xưởng với thiết kế gần giống của Dr Won Moon30:
* Cấu tạo: MARPE được chế tạo dựa trên cấu tạo ốc nong nhanh hyrax cải tiến có thêm 4 vòng helix được hàn cứng chắc vào nền của thân ốc nong, 4 vòng này song song với nhau, nằm 2 bên của đường giữa
+ Hai vòng trước song song với nhau được đặt vào vân khẩu cái
+ Hai vòng phía sau được được đặt vào 2 bên của khớp đường giữa khẩu cái
Marpe được đặt tiếp xúc nhẹ nhàng với mô mềm bên dưới khẩu cái
Hình 1.11 Cấu tạo MARPE
Trang 291.4.2 Chỉ định và chống chỉ định MARPE 31
* Chỉ định:
- Hẹp hàm trên trong các case hạng III
- Nong rộng một hoặc hai bên ở các case hạng I
- Một số ca hạng II tiểu loại 1 mà ở đó có hẹp hàm trên nặng kết hợp cắn chéo một hoặc 2 bên
- Chênh lệch chiều dài cung răng từng phần
- Bất cân xứng vị trí lồi cầu
- Case hạng 2 có thở miệng
* Chống chỉ định:
- Bệnh lý ở vùng mô mềm chịu lực
- Phì đại lợi năng
- Khớp cắn kéo (RHT nằm ngoài hoàn toàn RHD)
- Khớp cắn bình thường ở mặt bên
- Bệnh nhân không thể hợp tác với bác sĩ
- Sai lệch xương chiều trước-sau và chiều đứng nặng
- Cắn chéo một răng, cắn hở phía trước, mặt phẳng hàm dưới dốc và kiểu mặt lồi
- Bất cân xứng XHT và XHD
Loại thiết kế Vị trí đặt minivis Phân bố lực
Loại 1 Giữa và hai bên đường
khớp
Tập trung quanh minivis
và đường khớp giữa
(MPS)
Loại 3 Giống loại 1 nhưng có
thêm cánh tay kiểu Hyrax nối dài
Chủ yếu quanh đường khớp và chân các răng
neo chặn
Trang 301.4.4 Quy trình lắp MARPE trên miệng người bệnh 31 :
- Thử lại khí cụ trên miệng người bệnh, kiểm tra sự khít sát của khí cụ trên răng hàm lớn thứ nhất và trên vùng vòm miệng
- Gắn khí cụ trên miệng người bệnh với Fuji I của hãng GC
- Cắm 4 miniscrew vào miệng
+ Sát trùng xung quanh miệng, môi, niêm mạc vòm miệng bằng dung dịch Betadine 10%
+ Phủ toan phẫu thuật lên mặt bệnh nhân, chỉ để lộ vùng đã sát khuẩn + Gây tê tiêm tại chỗ trên niêm mạc vòm miệng với lidocain 2% 1,8ml, mỗi vùng tương ứng với vòng xoắn helix ¼ ống
+ Lấy miniscrew ra khỏi hộp đựng
+ Đặt miniscrew vuông góc với bề mặt niêm mạc vòm miệng tại tâm của vòng xoắn helix, vặn từ từ theo chiều kim đồng hồ cho tới khi hết phần cổ của miniscrew Sử dụng cây vặn miniscrew chuyên cho vòm miệng với lực vặn 30Ncm
+ Nhẹ nhàng rút đầu giữ ra khỏi minisrew
+ Làm tương tự quy trình cho đến khi cắm đủ 4 minisrew tại 4 vòng xoắn helix
+ Đầu của miniscrew được gắn chặt với hook của vòng xoắn helix bằng composite quang trùng hợp để tránh kích thích lưỡi tối đa và tăng tính ổn định cho miniscrew
+ Cho bệnh nhân súc miệng lại bằng Chlohexidine
Hình 1.12 Lắp MARPE trên miệng
Trang 31- Khi không có sự tách đường khớp ở thì đầu, ta dừng lại 4 tuần không nong
+ Sau đó quay lại nong ¼ vòng trong 14 ngày tiếp theo, nếu vẫn không
có sự tách đường khớp thì dừng nong -> thất bại
- Sau khi nong hàm, MARPE được giữ trong miệng 6 tháng và tiến hành chụp CTCB (T3)
- Sau khi kết thúc nong hàm bệnh nhân sẽ được điều trị toàn diện với khí cụ dây cung
1.5 Phim Cone beam CT
1.5.1 Khái niệm về chụp CBCT
Chụp cắt lớp chùm tia hình nón (CT Cone beam) là hệ thống chụp XQ ngoài miệng được phát triển cuối những năm 1990 để tạo ra hình ảnh 3 chiều của khung xương với ưu điểm liều chiếu thấp hơn phương pháp chụp CT Scaner
Máy chụp cắt lớp chùm tia hình nón hoạt động dựa trên nguyên lý của máy chụp cắt lớp vi tính (Computer tomography Scanner - CT Scanner), nhưng khác ở chỗ chùm tia X hình nón và máy chuyển động quay một vòng xung quanh đầu bệnh nhân cho ra dữ liệu khoảng 250 - 300 ảnh 3 chiều và tỷ
lệ trên hình ảnh vi trên thực tế của bệnh nhân là 1:1 Dữ liệu thu được in ra đĩa và có phần mềm chuyên dụng kèm theo trong đĩa in liệu để đọc phim32
Trang 32
Hình 1.13 Các mặt phẳng tham chiếu theo 3 chiều không gian
CBCT Nha khoa (b), chùm tia X hình nón xoay quanh vùng đầu bệnh nhân khác với CT y khoa (a) chùm tia X quét hình quạt
Kỹ thuật cone beam CT liên quan đến việc quét 360°, trong đó nguồn tia
và đầu đọc di chuyển xung quanh đầu của bệnh nhân, ở tư thế bệnh nhân
Trang 33đứng hoặc ngồi ổn định Với khoảng thời gian nhất định, hình ảnh chiếu duy nhất, được gọi là hình ảnh "cơ sở" được ghi lại Các hình ảnh chiếu cơ sở được gọi là các dữ liệu kế hoạch Chương trình phần mềm kết hợp các thuật toán phức tạp, sử dụng các dữ liệu hình ảnh để thiết lập một khối dữ liệu 3D,
mà có thể được sử dụng để cung cấp hình ảnh tái thiết chính theo 3 chiều
1.5.2 Ưu điểm và hạn chế của phim CBCT
a Ưu điểm33
:
- Độ phân giải cao, xem cả mô mềm, mô xương và tái tạo 3 chiều (3D)
- Liều hấp thu tia X đối với bệnh nhân thấp 90% so với chụp cắt lớp thường quy
Trang 34khi đo chỉ cần dịch chuyển thước đến vị trí cần đo Chính vì vậy có nhiều tác giả đã ứng dụng phim CBCT để đo chiều dài chân răng và chiều dài xương ổ răng trước, trong và khi kết thúc điều trị chỉnh nha34, đo khoảng cách giãn rộng ở các khớp xương35
Trong điều trị nong nhanh xương hàm trên, phim CBCT cho phép xác định mức độ hẹp của hàm trên so với hàm dưới, độ mở rộng của đường khớp giữa khẩu cái ở các vị trí, sự thay đổi của xương ổ răng, mức độ nghiêng của răng, độ rộng nền hàm, nền mũi, xoang hàm36…
1.5.4 Máy CTCB sử dụng trong nghiên cứu:
Máy Planmeca ProMax 3D được lắp đặt tại khoa Chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng tại Bệnh Viện Răng hàm mặt Trung ương Hà Nội với thông số quy chuẩn đã được cài đặt sẵn giữa các lần chụp, sử dụng phương pháp chụp cắt lớp điện toán chùm tia hình nón (CTCB) để tạo ra hình ảnh Xquang 3 chiều
Máy Planmeca ProMax 3D được thực hiện ở điện áp 96 Kv và 5.6 mA, thời gian scan 1 lớp cắt là 12.08 giây, kích thước mỗi đơn vị hình ảnh (voxel) là: 501x501x296 Bệnh nhân chụp phim ở tư thế đứng thẳng với mặt phẳng Frankfort song song với nền nhà Dữ liệu của mỗi bệnh nhân được dựng thành hình ảnh 3 chiều không gian (3D) nhờ phần mềm tái tạo hình ảnh Planmeca Romexis, trích xuất ra các file, từ đó dựng lại các hình ảnh theo các mặt phẳng mong muốn
1.6 Lịch sử nghiên cứu về khí cụ nong xương hàm trên ở người trưởng thành
1.6.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, những năm gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu về
sử dụng MI hỗ trợ nong xương hàm trên Khí cụ nong hàm trên với sự kết hợp của cả hỗ trợ neo giữ xương bằng vít và neo chặn bằng răng xuất hiện lần đầu
Trang 35vào năm 2010, sau đó nhiều nghiên cứu đã được báo cáo bổ sung thêm Vào năm 2010, Lee và cộng sự đã điều trị MARPE lần đầu tiên cho một bệnh nhân
20 tuổi bị sai lệch nghiêm trọng về chiều ngang và lùi hàm dưới28
Năm 2016, Jung Jin Park và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu hồi cứu trên 14 bệnh nhân từ 16-26 tuổi bị hẹp hàm trên theo chiều ngang được điều trị bằng MARPE Những thay đổi về xương, răng, xương ổ răng được đánh giá trên CBCT trước và sau điều trị, từ đó rút ra kết luận MARPE là phương pháp điều trị hiệu quả trong trường hợp bệnh nhân bị hẹp hàm trên ở người trưởng thành trẻ tuổi37
Theo Ji Yoon Jeon (2021), tỷ lệ thành công của sự tách khớp khẩu cái hàm trên phụ thuộc vào độ tuổi và giới, tỷ lệ thành công của tách đường giữa khẩu cái là 61,05% ở nam (độ tuổi trung bình, 20,53 tuổi; phạm vi từ 8–38 tuổi) và 94,17% ở nữ (độ tuổi trung bình, 19,58 tuổi; phạm vi 6–60 tuổi), dẫn đến tỷ lệ thành công 79,53% ở tất cả các đối tượng (tuổi trung bình, 20,00 tuổi; phạm vi, 6–60 tuổi)38
Gần đây nhất, Aldin Kepatanovic và cộng sự 2022 đã tiến hành một nghiên cứu thuần tập tiến cứu trên 34 bệnh nhân tuổi trung bình 27.0 ± 9.4 kết quả cho thấy tỉ lệ thành công là 32/34 (94,1%) Tác giả cũng đo đạc các chỉ số lâm sàng và Xquang trên phim CTCB để đánh giá những thay đổi trước và sau điều trị39
1.6.2 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, đã nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Nga và cộng sự:
―Đánh giá kết quả nong xương hàm trên bằng Miniscrew ở người trưởng thành‖ năm 2020 cho thấy7
: Hiệu quả nong tách đường khớp giữa hoàn toàn theo suốt chiều dọc và chiều cao đường khớp ở người có đường khớp trưởng thành Hiệu quả nong rộng hàm trên đạt được 58% từ tách đường khớp giữa,
và 42% từ thay đổi ở răng và xương ổ răng
Trang 36Gần đây tháng 2-2022, Võ Thị Thúy Hồng và cộng sự có bài báo ―Đặc điểm lâm sàng Xquang bệnh nhân hẹp hàm trên điều trị bằng ốc nong nhanh‖ kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm bệnh nhân có tình trạng hẹp hàm trên với mức độ chênh lệch chỉ số Yonsei là 2,68±1,81 mm40
Trang 37CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Hồ sơ bệnh án người bệnh hẹp xương hàm trên đã được điều trị với khí
cụ ốc nong nhanh tựa trên miniscrew (MARPE: mini implant assisted rapid palatal expansion) tại Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương Hà Nội từ tháng 1/2018 đến tháng 7/2022
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Các hồ sơ bệnh án người bệnh đã được chẩn đoán hẹp xương hàm trên chỉ định điều trị với khí cụ MARPE
- Có phim CBCT hai hàm chụp ở các thời điểm trước, sau khi ngừng nong hàm và sau ngừng nong hàm 6 tháng
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Hồ sơ bệnh án người bệnh đã được điều trị nắn chỉnh răng hoặc phẫu thuật chỉnh hình xương trước đây
- Hồ sơ bệnh án người bệnh có hẹp hàm trên do dị tật bẩm sinh như: khe hở môi, vòm miệng
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang tại các thời điểm đánh giá hiệu quả trước-sau
2.2.2 Cỡ mẫu
Xác định cỡ mẫu bằng công thức ước lượng một giá trị trung bình41
: n= Z21-α/2
Trong đó:
n: Cỡ mẫu nghiên cứu cần có δ: Độ lệch chuẩn
Trang 38Dựa theo nghiên cứu của Garrett36, độ mở rộng trung bình của đường ráp khớp giữa khẩu cái ở vị trí răng hàm lớn thứ nhất là: 2,55±1,31 mm, chọn δ= 1,31
d: Độ chính xác tuyệt đối mong muốn (chọn d= 0.5)
α: Mức ý nghĩa thống kê, chọn α = 0.05, tương ứng Z1-α/2 = 1,96
Thay vào công thức tính được n 26,37
Cỡ mẫu dự kiến: 30 bệnh nhân
- Hồ sơ dữ liệu của người bệnh
Bệnh nhân được chụp phim cắt lớp điện toán chùm tia hình nón (CBCT Conebeam Computed Tomography) tại 3 thời điểm: trước điều trị (T0), sau khi ngừng nong hàm (T1) và sau khi ngừng nong hàm 6 tháng (T2) với máy Planmeca Promax 3D Trên phim CBCT, tiến hành tuần tự các phép đo sau: Thực hiện các phép đo ở thời điểm trước điều trị (T0) ngay sau khi ngừng nong hàm (T1) và sau ngừng nong hàm 6 tháng (T2)
2.3 Biến số, chỉ số nghiên cứu
Bảng 2.1 Biến số về đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu
thu thập
3 Giai đoạn cốt
hóa đường khớp khẩu cái
A-B-C-D-E Định tính Xác định trên
phim
Trang 39Bảng 2.2 Biến số nghiên cứu của mục tiêu 1 và mục tiêu 2
Mục tiêu 1: Mô tả đặc điểm vòm khẩu cái, răng và xương ổ răng của
người bệnh hẹp xương hàm trên trên phim CBCT
Mục tiêu 2: Nhận xét sự thay đổi của các yếu tố trên trên phim CTCB
tại thời điểm ngừng nong hàm và sau ngừng nong hàm sáu tháng
viết tắt Loại biến
Phương pháp thu thập
1 Độ rộng ngang cung răng:
+ Độ rộng liên răng hàm lớn thứ nhất
+ Độ rộng liên răng hàm nhỏ thứ nhất
+ Độ rộng liên răng nanh
IMW6
IPMW
ICW
Định lượng
Đo trên phim CTCB
2 Chỉ số Yonsei:
+ Độ rộng hàm trên và hàm dưới tại tâm cản: đo trên
lát cắt Coronal đi qua chẽ
chân RHL thứ nhất hàm trên
và hàm dưới
+ Độ chênh lệch Yonsei hàm trên và hàm dưới
AWU6 và AWL6
AWL6
AWU6-Định lượng
Đo trên phim CTCB
Trang 40Đo trên phim CTCB
7 Đo độ dày xương mặt ngoài
Đo trên phim CTCB
8 Độ nghiêng của trục răng hàm
nhỏ và răng hàm lớn
IDAR4/
IDAR6
Định lượng
Đo trên phim CTCB
9 Độ dày xương khẩu cái vùng
trước, giữa và sau
APBT/
MPBT/
PPBT
Định lượng
Đo trên phim CTCB
10 Độ dày niêm mạc khẩu cái
vùng trước , giữa và sau
APMT/
MPMT/
PPMT
Định lượng
Đo trên phim CTCB
Đo trên phim CTCB
2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu
- Bước 1: Thu thập đầy đủ hồ sơ bệnh án của người bệnh: Thông tin
hành chính, phim CBCT 2 hàm đủ điều kiện nghiên cứu tại 3 thời điểm: trước điều trị (T0), sau khi ngừng nong hàm (T1), sau kết thúc nong hàm 6 tháng (T2)