Trong những năm qua, ngành Công nghiệp dệt may là một trong những ngành hàng chủ lực có những bước phát triển mạnh mẽ và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Trong các mặt hàng công nghiệp xuất khẩu hiện nay, dệt may là ngành hàng chủ lực có tốc độ tăng trưởng cao. Tính đến hết Quý III năm 2022, xuất khẩu ngành dệt may vẫn tăng trưởng 10,2% so với cùng kỳ, đạt 42 tỷ USD (Theo báo cáo của Vietcombank Q1.2023). Trong năm 2021, mặc dù toàn bộ nền kinh tế bị ảnh hưởng của dịch Covid song dệt may vẫn là một trong những ngành xuất khẩu “vượt bão” giữ vững tốc độ tăng trưởng với tổng kim ngạch đạt 29,4 tỷ USD trong 9 tháng năm 2021, tăng 12% so với cùng kỳ năm 2022 (theo thống kê của Tổng cục hải quan). Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội vượt trội đó, ngành dệt may Việt Nam cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức khi mà trong xu hướng hội nhập phát triển hiện nay có quá nhiều đối thủ cạnh tranh lớn như Indonesia, Malaysia, Bangladesh, Ấn Độ,... và các nước xuất khẩu dệt may mới nổi như Campuchia. Lường trước được những khó khăn nảy sinh từ vấn đề đó, ngành công nghiệp dệt may Việt Nam cần xác định rõ đâu là thị trường tiềm năng có thể tập trung phát triển lâu dài. Nhận thấy các hiệp định FTA đã giúp gia tăng trị giá xuất khẩu dệt may của Việt Nam, trong đó mạnh nhất là khối EU với mức độ tăng tưởng trung bình qua từng năm là 34,7%. Bên cạnh đó, theo cam kết của EU, hàng dệt may sẽ được EU xoá bỏ thuế quan với 77,3% kim ngạch xuất khẩu trong 5 năm, 22,7% kim ngạch còn lại sẽ được xoá bỏ thuế quan sau 7 năm. Chính vì những lí do đó, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Tác động của hiệp định thương mại tự do Việt Nam EU (EVFTA) với sản phẩm dệt may Việt Nam” với mục tiêu là nắm rõ và khái quát nhất về những tác động của hiệp định thương mại tự do EVFTA đối với ngành công nghiệp dệt may Việt Nam, từ đó đề xuất những giải pháp khuyến nghị cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này. 2. Mục tiêu nghiên cứu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
=====***=====
BỘ MÔN CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU (EVFTA) VỚI SẢN PHẨM DỆT MAY VIỆT NAM
Nhóm thực hiện: Nhóm
Lớp tín chỉ: TMA301
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thu Hằng
Trang 2Hà Nội – T5/2023
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 8
1 Lý do chọn đề tài 8
2 Mục tiêu nghiên cứu 8
3 Đối tượng nghiên cứu 9
3.1 Đối tượng nghiên cứu 9
3.2 Phạm vi nghiên cứu 9
4 Phương pháp nghiên cứu 9
5 Nội dung bài nghiên cứu 9
CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 10
1.1 Tổng quan các bài nghiên cứu về EVFTA đối với các ngành hàng xuất khẩu 10
1.2 Tổng quan các bài nghiên cứu về EVFTA liên quan đến xuất khẩu ngành hàng may mặc 11
1.3 Khoảng trống nghiên cứu 14
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN 16
2.1 Tổng quan về Hiệp định thương mại tự do EU - Việt Nam và những cam kết liên quan đến xuất khẩu sản phẩm dệt may 16
2.1.1 Tổng quan về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) .16 2.2 Các cam kết liên quan về xuất khẩu sản phẩm dệt may sang thị trường châu Âu 16
2.2.1 Cam kết về hàng rào thuế quan 16
2.2.2 Cam kết về hàng rào phi thuế quan 16
2.2 Tổng quan về ngành dệt may của Việt Nam và tình hình xuất khẩu sản phẩm dệt may sang thị trường EU 19
2.2.1 Tổng quan về ngành dệt may của Việt Nam 19
2.2.2 Tổng quan về tình hình xuất khẩu sản phẩm dệt may Việt Nam sang thị trường EU 24
Trang 4CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Cơ sở lý luận về mô hình trọng lực 27
3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 28
3.3 Xác định phương pháp ước lượng 30
3.3.1 Các phương pháp ước lượng 30
3.3.2 Các khuyết tật của mô hình 31
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
4.1 Kết quả mô hình chính thức 33
4.1.1 Mô hình hồi quy 33
4.1.2 Thống kê mô tả 35
4.1.2 Phân tích hồi quy đa biến 36
4.2 Thảo luận kết quả nghiên cứu 40
CHƯƠNG V KHUYẾN NGHỊ 42
5.1 Đối với doanh nghiệp 42
5.1.1 Nâng cao chất lượng quy trình sản xuất 42
5.1.2 Tập trung phát triển sản phẩm 42
5.1.3 Tích cực tham gia các liên minh, hiệp hội và tổ chức chuyên ngành 42
5.1.4 Nâng cao chất lượng tài nguyên con người 43
5.2 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 43
5.2.1 Nâng cao quy trình quản lý, kiểm tra hàng hoá 43
5.2.2 Tích cực đàm phán Hiệp định thương mại tự do với các đối tác mới 43
5.2.3 Tăng cường đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 44
5.2.4 Tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi 44
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan đề tài “Tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Eu (EVFTA) với sản phẩm dệt may Việt Nam” là sản phẩm quá trình học
tập và nghiên cứu nghiêm túc dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thu Hằng Tất cảnội dung trong bài tiểu luận hoàn toàn được trình bày dựa trên quá trình nghiên cứucủa cả nhóm hoặc tích luỹ, thu thập có chọn lọc từ các nguồn tài liệu hợp lệ có đínhkèm chi tiết ở phần Danh mục tài liệu tham khảo
Chúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và hình thức kỷ luật theo quy địnhnếu phát hiện bất kỳ sự gian lận hay sai phạm nào
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2 EVFTA European-Vietnam Free Trade Agreement
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Trị giá một số mặt hàng xuất khẩu 4 tháng đầu năm 2023 22
Bảng 2: Tốc độ tăng/ giảm chỉ số IIP 4 tháng đầu năm các năm 2019 - 2023 so với cùng kỳ năm trước 23
Bảng 3: Tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm dệt may của EU giai đoạn 2018 -2022 25
Bảng 4: Tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng dệt may sang EU giai đoạn 2020 - 2021 25
Bảng 5: Bảng cân đối xuất nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam quý I/2023 26
Bảng 6: Các khuyết tật của mô hình và cách khắc phục 31
Bảng 7: Bảng mô tả các biến của mô hình 34
Bảng 8: Thống kê mô tả 35
Bảng 9: Kiểm định sự phù hợp của mô hình 36
Bảng 10: Kết quả phân tích mô hình trọng lực 37
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Trình độ lao động ngành dệt may Việt Nam 19 Biểu đồ 2: Trị giá nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam năm 2021- 2022 21 Biểu đồ 3: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng lớn trong quý I/2022 và quý I/2023 24
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1: Các phương thức sản xuất chính của ngành dệt may Việt Nam 20 Hình 2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 29
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, ngành Công nghiệp dệt may là một trong những ngànhhàng chủ lực có những bước phát triển mạnh mẽ và ngày càng đóng vai trò quan trọngtrong tăng trưởng kinh tế của Việt Nam Trong các mặt hàng công nghiệp xuất khẩuhiện nay, dệt may là ngành hàng chủ lực có tốc độ tăng trưởng cao Tính đến hết QuýIII năm 2022, xuất khẩu ngành dệt may vẫn tăng trưởng 10,2% so với cùng kỳ, đạt 42
tỷ USD (Theo báo cáo của Vietcombank Q1.2023) Trong năm 2021, mặc dù toàn bộnền kinh tế bị ảnh hưởng của dịch Covid song dệt may vẫn là một trong những ngànhxuất khẩu “vượt bão” giữ vững tốc độ tăng trưởng với tổng kim ngạch đạt 29,4 tỷ USDtrong 9 tháng năm 2021, tăng 12% so với cùng kỳ năm 2022 (theo thống kê của Tổngcục hải quan)
Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội vượt trội đó, ngành dệt may Việt Nam cũngđang phải đối mặt với nhiều thách thức khi mà trong xu hướng hội nhập phát triển hiệnnay có quá nhiều đối thủ cạnh tranh lớn như Indonesia, Malaysia, Bangladesh, ẤnĐộ, và các nước xuất khẩu dệt may mới nổi như Campuchia Lường trước đượcnhững khó khăn nảy sinh từ vấn đề đó, ngành công nghiệp dệt may Việt Nam cần xácđịnh rõ đâu là thị trường tiềm năng có thể tập trung phát triển lâu dài Nhận thấy cáchiệp định FTA đã giúp gia tăng trị giá xuất khẩu dệt may của Việt Nam, trong đómạnh nhất là khối EU với mức độ tăng tưởng trung bình qua từng năm là 34,7% Bêncạnh đó, theo cam kết của EU, hàng dệt may sẽ được EU xoá bỏ thuế quan với 77,3%kim ngạch xuất khẩu trong 5 năm, 22,7% kim ngạch còn lại sẽ được xoá bỏ thuế quansau 7 năm
Chính vì những lí do đó, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Tác động củahiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) với sản phẩm dệt may ViệtNam” với mục tiêu là nắm rõ và khái quát nhất về những tác động của hiệp địnhthương mại tự do EVFTA đối với ngành công nghiệp dệt may Việt Nam, từ đó đề xuấtnhững giải pháp khuyến nghị cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này
2 Mục tiêu nghiên cứu
Bài nghiên cứu được thực hiện nhằm làm rõ các vấn đề xoay quanh đề tài “Tác động của hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) với sản phẩm dệt
Trang 9may Việt Nam” Bằng việc đánh giá những lợi ích và cơ hội mà Hiệp định EVFTA tác
động đến ngành hàng may mặc của Việt Nam, nhóm nghiên cứu mong muốn đưa ranhững giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đồngthời đề xuất các chính sách hỗ trợ, khuyến khích xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam
3 Đối tượng nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những tác động của hiệp định thương mại tự
do EVFTA lên ngành hàng may mặc của Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Bài nghiên cứu tác động của Hiệp định thương mại tự do EVFTA từ năm 2017đến năm 2021 do trong khoảng thời gian này, thị trường kinh tế có nhiều biến đổi, đặcbiệt chứng kiến sự ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh Covid-19
4 Phương pháp nghiên cứu
Bài viết sử dụng phương pháp phân tích định tính trong đó: sử dụng các số liệuthứ cấp từ các tài liệu nghiên cứu, tạp chí khoa học uy tín trong nước và quốc tế để rút
ra và tổng quan lại cơ sở lý luận về các Hiệp định thương mại nói chung và Hiệp địnhThương mại tự do Việt Nam - EU nói riêng
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê, mô tả, tổng hợp và phân tích đểđánh giá thực trạng sản xuất trong nước cũng như tình hình xuất khẩu hàng hoá ngànhcông nghiệp điện tử Việt Nam sang thị trường EU trước khi Hiệp định Thương mại tự
do Việt Nam - EU có hiêu lực Từ đó, kết hợp với các số liệu định lượng để đánh giátác động của EVFTA tới xuất khẩu hàng hoá ngành công nghiệp dệt may của ViệtNam sang châu Âu
5 Nội dung bài nghiên cứu
Bài nghiên cứu được chia làm 5 phần tương ứng với 5 chương: Chương I tìmhiểu tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước để rút ra đánh giá, nhận xét và hạnchế nghiên cứu Chương 2 tìm hiểu về tổng quan ngành công nghiệp dệt may, nhữngcam kết cũng như các vấn đề liên quan đến tình hình xuất khẩu ngành dệt may sang thịtrường EU Chương 3 đề xuất phương pháp nghiên cứu cùng mô hình nghiên cứu.Chương 4 thảo luận, đánh giá về kết quả của mô hình Chương 5 đề xuất giải phápkhuyến nghị cho doanh nghiệp
Trang 10CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan các bài nghiên cứu về EVFTA đối với các ngành hàng xuất khẩu
Với bài nghiên cứu “Cơ hội và thách thức của doanh nghiệp xuất khẩu cà phê
khi Việt Nam tham gia EVFTA” của tác giả Chu Thị Mai Thảo và cộng sự (2022) đã
sử dụng số liệu thứ cấp của Tổng cục Hải Quan 2020 cùng mô hình SWOT đối vớihoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam từ khi EVFTA có hiệu lực Nghiên cứu đãchỉ ra chỉ ra một số cơ hội mà doanh nghiệp Việt Nam có thể tận dụng như cơ hội từviệc xóa bỏ hàng rào thuế quan, cơ hội tiếp cận với thị trường EU tiềm năng nhưNhóm HS09 (cà phê, trà và gia vị) là một trong bốn nhóm sản phẩm quan trọng cómức thay đổi cao nhất mà xuất khẩu cà phê là một trong những ngành hàng mà ViệtNam đang được hưởng lợi từ EVFTA Thêm vào đó là người nông dân sẽ có cơ hộiđược tiếp cận với các tiêu chuẩn quốc tế, nâng cao chất lượng và mở rộng thị trườngcho hạt cà phê Việt Nam Cuối cùng là Cơ hội cho doanh nghiệp sản xuất cà phê trongnước tiếp cận thị trường EU và đc xóa bỏ thuế quan EU cũng cam kết công nhận vàbảo hộ chỉ dẫn địa lý cho nhiều sản phẩm của VN Tiếp cận đc nguồn FDI lớn, côngnghệ sc hiện đại Tuy nhiên, yêu cầu của EU cũng rất khắt khe và sản phẩm cà phê VNchủ yếu xuất khẩu là cà phê thô chưa được hưởng lợi nhiều so với cà phê chế biến (vớimức thuế suất giảm về 0%)
Với nghiên cứu “Cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất khẩu gạo Việt
Nam sang EU trước bối cảnh thực thi EVFTA” (2022) của tác giả Nguyễn Trúc Bình
Nguyên và cộng sự đã chỉ ra tổng quan nhất về những cam kết liên quan đến xuất khẩugạo giữa Việt Nam và EU, đồng thời chỉ rõ quy trình mà các doanh nghiệp Việt Namphải tuân thủ khi xuất khẩu gạo sang thị trường EU cùng những đánh giá tác động,những cơ hội và thách thức đối với thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam khi EVFTA cóhiệu lực Bài nghiên cứu cho thấy các công ty có hiệu quả lợi dụng một số lợi ích đượccung cấp bởi hiệp định EVFTA để tăng cường giá trị của xuất khẩu gạo sang EU, đặcbiệt là trong bối cảnh dịch bệnh phức tạp, vận chuyển hàng hóa biển cho EU tăngmạnh và nhập khẩu gạo EU giảm trong năm 2021 Eu là thị trường tiềm năng lớn khiViệt Nam hiện có thể xuất khẩu gạo sang một khu vực được coi là nơi có người mua
và bán hàng hóa lớn nhất của hàng hóa và dịch vụ sản xuất trên thế giới
Trang 11Bài nghiên cứu “Hiệp định EVFTA - Cơ hội, thách thức và giải pháp cho
ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam” (2022) của tác giả Nguyễn Văn Long và cộng sự
nhằm đánh giá những cơ hội - thách thức kể từ khi EVFTA có hiệu lực mang tới chongành thủy sản Việt Nam EVFTA giúp đẩy mạnh tiềm năng xuất khẩu thủy sản ViệtNam vào thị trường châu u nhờ các ưu đãi về thuế quan Tuy ngành thủy sản ViệtNam còn phải đối mặt với các thách thức về yêu cầu kỹ thuật và thủ tục phức tạp; đặcbiệt trong hoàn cảnh ngành thủy sản Việt Nam vẫn đang đối mặt với “thẻ vàng” của
Ủy ban Châu u (EC) và có nguy cơ bị rút “thẻ đỏ”
Bài nghiên cứu “Impact of EVFTA on Trade Flows of Fruits between Vietnam
and the EU” (2021) của nhóm tác giả Tran Duc Trong, Bui Van Thu, Vu Ngoc Minh,
Pham Tung Son, Truong Hue Minh, Dang Thuy Thu và Trinh Tu Van đã cho thấyEVFTA đã tác động tích cực đến lưu lượng thương mại hoa quả giữa Việt Nam và cácnước thành viên của EU Đặc biệt, việc giảm thuế nhập khẩu trên các loại hoa quả từViệt Nam sẽ giúp tăng cường xuất khảu hoa quả của Việt Nam sang thị trường EU.Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, các loại hoa quả chủ yếu được nhập khẩu từ Việt Namvào EU là chanh dây, dừa và xoài trong khi các loại hoa quả chủ yếu được xuất khẩu
từ EU vào Việt Nam là táo, bưởi và nho Bài báo cũng đưa ra nhận định rằng EVFTA
có thể tạo ra cơ hội phát triển cho thị trường hoa quả của Việt Nam, đặc biệt là với cácloại hoa quả đang được yêu cầu và tiêu thụ nhiều trên thị trường EU
1.2 Tổng quan các bài nghiên cứu về EVFTA liên quan đến xuất khẩu ngành hàng may mặc
Đầu tiên, bài nghiên cứu “Impacts of EVFTA on exportation of Vietnamese
footwear products to EU market” (2021) của nhóm tác giả Nguyễn Tiến Hoàng và
Nguyễn Thị Bích Hạnh đã chỉ ra tác động tạo lập thương mại và tác động chuyểnhướng thương mại của hiệp định EVFTA đến mặt hàng giày dép của Việt Nam xuấtkhẩu sang thị trường EU Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp hỗn hợp, vừa bằngđịnh tính để thu thập các dữ liệu liên quan đến giá trị thương mại, thuế chỉ số co giãn,phỏng vấn chuyên sâu, cũng như định lượng thông qua đánh giá tác động tiềm tàngcủa Hiệp định EVFTA (EX-ANTE): mô hình trọng lực, mô hình cân bằng tổng thểCGE, mô hình cân bằng cục bộ SMART với ba tham số phản ánh hành vi của ngườitiêu dùng và nhà xuất khẩu để hiệu chỉnh mô phỏng: độ co giãn của cầu nhập khẩu
Trang 12(Em), độ co giãn của cung xuất khẩu (Ex) và độ co giãn thay thế (Es) Từ đó, nghiêncứu đã kết luận EVFTA vừa có giá trị Tác động tạo lập thương mại khi EVFTA sẽgiúp gia tăng xuất khẩu các mặt hàng giày dép của Việt Nam sang thị trường EU bởi vìgiày dép Việt Nam sẽ có mức giá cạnh tranh hơn so với giá cả các mặt hàng giày dép
từ các nước xuất khẩu khác vào thị trường EU nhờ vào cam kết cắt giảm thuế quantrong qua hiệp định Thêm vào đó, EVFTA còn có Tác động chuyển hướng thươngmại khi giúp tăng giá trị xuất khẩu các mặt hàng giày dép Việt Nam Sang thị trường
EU, hàng Hóa Việt Nam ngoài trở nên cạnh tranh hơn hàng hóa từ các nước đối thủkhác xuất khẩu mặt hàng tương tự vào thị trường EU thì hàng hóa xuất khẩu từ ViệtNam còn có thể cạnh tranh và thậm chí thay thế các mặt hàng tương tự tại thị trườngnội địa
Bài nghiên cứu “Assessing the impact of EVFTA on Vietnam's textile and
garment exports to the UK (2022)” của nhóm tác giả Hà Vân Hội và Nguyễn Tiến
Minh cùng “Nghiên cứu Hiệp định thương mại tự do Việt Nam EU - Triển vọng
và thách thức cho FTA liên khu vực” (2017) của tác giả Grzegorz Mazur đã sử dụng
dữ liệu xuất khẩu thứ cấp với mặt hàng dệt may Việt Nam và mô hình SMART qua batham số là đầu vào: (1) Độ co giãn của nhu cầu nhập khẩu, (2) Độ co giãn của thay thếnhập khẩu và (3) Độ co giãn của cung xuất khẩu kết hợp với các phương pháp nghiêncứu để phân tích và đánh giá các tác động tích cực và tiêu cực của EVFTA đối vớixuất khẩu dệt may của Việt Nam Qua đó bài nghiên cứu đã chỉ ra Dệt may và các sảnphẩm vẫn là các sản phẩm của Việt Nam có thể tăng xuất khẩu tương đối mạnh mẽ vớithị trường này Không chỉ vậy, mô hình SMART cho thấy sự gia tăng của Việt Nam
Do các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam với cạnh tranh về giá lớn Tuy nhiên lợi thếnày chỉ có thể diễn ra trong thời gian ngắn, khi trong tương lai khi Vương quốc Anh
ký nhiều thỏa thuận hơn với các quốc gia khác, giá trị của hàng dệt may và may mặccho Vương quốc Anh và EU sẽ tăng lên, vì vậy Việt Nam cần phải có chính sách về cơhội hạn cho ngành công nghiệp này
Để hiểu được tầm ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do EVFTA đến việcxuất khẩu ngành hàng may mặc của Việt Nam, nhóm tác giả Võ Thanh Thu, Lê Huỳnh
Hoa, Hoàng Thu Hằng đã thực hiện bài nghiên cứu “Effects of EVFTA on Vietnam’s
apparel exports: An application of WITS-SMART simulation model” (2018) Bằng
Trang 13cách kết hợp phân tích các lý thuyết, cung cấp dữ liệu về FTA và EVFTA cũng như
mô hình cân bằng từng phần SMART làm nền tảng kết hợp với sử dụng mô hìnhWITS - SMART để ước tính tác động của thoả thuận thương mại tự do EVFTA đốivới xuất khẩu sản phẩm may mặc của Việt Nam vào thị trường EU, nhóm tác giả đãchỉ ra rằng Hiệp định thương mại tự do EVFTA đã có những tác động tích cực đếnxuất khẩu mặt hàng may mặc của Việt Nam vào thị trường EU Cụ thể, tác động tạolập thương mại (trade creation) đã đóng góp vào sự tăng trưởng sản phẩm may mặccủa Việt Nam đến EU, trong đó thì tác động chuyển hướng thương mại (tradediversion) là không đáng kể
Cùng nghiên cứu về chủ đề đó, nhóm tác giả Nguyễn Thế Kiên, Vũ Ngọc Bảo,
Hoàng Khắc Lịch cũng đã thực hiện bài nghiên cứu “Ứng dụng mô hình SMART đánh
giá tác động của EVFTA đến hoạt động xuất khẩu dệt may của Việt Nam” (2020).
Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng mô hình SMART để phân tích các
số liệu thu được từ tổng cục hải quan, WTO, Worldbank, UN, bài nghiên cứu đã chỉ
ra rằng việc xoá bỏ thuế quan của các mặt hàng may mặc sẽ dẫn đến sự tăngtrưởngtrường đáng kể trong hoạt động xuất khẩu hàng hoá dệt may Việt Nam sang cácnước EU
Sau khi hiệp định EVFTA được ký kết, có nhiều câu hỏi đặt ra xoay quanh vấn đề xuấtkhẩu ngành hàng may mặc sang thị trường châu u Cụ thể, chuyên san “EVFTA vớithương mại Việt Nam” (2021) do Bộ công thương xuất bản có đề cập đến ngành hànggiày dép - ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Trước hết, tác giả nhận định đây làchính sách mở cửa và hội nhập mang lại tác động tích cực cho kinh tế Việt Nam Tuynhiên, do dịch bệnh Covid 19 diễn ra vô cùng phức tạp, thị trường đầu ra của giày dépgặp khó khăn và việc xuất khẩu giày dép bị ảnh hưởng tương đối trầm trọng Bài viết
sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bằng cách phân tích các bảng số liệu đãqua xử lý để từ đó, đưa ra cái nhìn tổng quan về ngành hàng xuất khẩu sang các nướcchâu Âu Đồng thời, số liệu đưa ra cũng so sánh sự thay đổi của kim ngạch xuất khẩuqua từng thời kỳ
Bài nghiên cứu “Một số vấn đề đặt ra đối với xuất khẩu sản phẩm dệt may của
Việt Nam sau hai năm thực hiện Hiệp định EVFTA” (2022) của Ths Vũ Thị Nhung đã
chỉ rõ ra những mặt hạn chế cũng như khó khăn mà Việt Nam đang phải đối đầu Cụ
Trang 14thể, thực tế cho thấy rằng hiện nayna người tiêu dùng EU thường hạn chế mua nhữngsản phẩm dệt may sản xuất mang tính chất giá rẻ và không chú trọng môi trường trongkhi ngành dệt may của nước ta đang có những ảnh hưởng không tích cực trực tiếp tớimôi trường Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các sản phẩm dệt may có nguồngốc xuất xứ từ Việt Nam chưa có mẫu mã đa dạng, chất lượng sản phẩm chưa thực sựđáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng châu Âu Hơn thế nữa, để tiếp cận được nhiềuđối tượng, các doanh nghiệp Việt Nam cần nghiên cứu chuyên sâu hơn nữa và tậptrung phát triển các kênh bán hàng thông qua sàn thương mại điện tử.
Đứng trước những khó khăn đó, nhiều bài nghiên cứu đặt ra vấn đề làm sao đểnâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập và mở rộng thị
trường Bài nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngành dệt
may Việt Nam trong bối cảnh EVFTA” (2021) do nhóm tác giả Trần Thu Hương và
Phạm Tiến Mạnh đã kết hợp đồng thời nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau.Phương pháp nghiên cứu định tính nhằm chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động của các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam Đồng thời, phương phápnghiên cứu định lượng phân tích hồi quy với các phương pháp bình phương tối thiểugộp Pool OLS sử dụng mô hình tác động cố định FEM và mô hình các tác động ngẫunhiên REM để phân tích các tác động ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu củacác doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới Từ việc nhậnthức các nguồn tác động chính, nhóm tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quảcủa ngành dệt may ở Việt Nam tầm nhìn đến năm 2030
1.3 Khoảng trống nghiên cứu
Những bài nghiên cứu trên phần lớn đều lấy số liệu thống kê từ năm 2020 trở
về trước của Tổng cục thống kê, vì vậy sang đến năm nay là năm 2023 đã có nhiều ảnhhưởng và tác động dẫn đến số liệu bị cũ và không phản ảnh được chính xác những tácđộng của EVFTA đối với việc xuất khẩu sản phẩm may mặc sang thị trường Châu u
Vì lý do số liệu thống kê trước năm 2020 nên ít có sự ảnh hưởng của Covid 19 dẫn đếnnhững đánh giá thiếu đầy đủ và chính xác tác động qua một thị trường có nhiều sự ảnhhưởng của bệnh dịch và phục hồi kinh tế sau khi thế giới trở lại bình thường sau giãncách Hơn nữa, các bài nghiên cứu thường đi theo phân tích tác động dựa trên mô hìnhSmart mang một số hạn chế như: Giới hạn khả năng thích ứng và điều chỉnh mục tiêu
Trang 15đo lường; Thiếu sự đưa ra quyết định phân tích khi SMART là một công cụ đặt mụctiêu; Không đáp ứng được các mục tiêu khó đo lường như: tăng cường hợp tác trong tổchức, tăng khả năng đổi mới hoặc cải thiện văn hoá doanh nghiệp, vốn.
Vì vậy, để khắc phục những hạn chế của những nhóm nghiên cứu đi trước,nhóm chúng em đã mở rộng quy mô dữ liệu thống kê đến hết năm 2021, khi dịchcovid dần đi qua và các nền kinh tế bắt đầu phục hồi và mở cửa, mở nhiều con đườngthuận lợi cho mặt hàng may mặc của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường quốc tế vàđặc biệt là thị trường EU qua hiệp định Thương mại tự do EVFTA Không chỉ vậy,nhóm chúng em có sử dụng mô hình Trọng lực để khắc phục những hạn chế của môhình SMART cũng như có thêm nhiều những tính ứng dụng trong việc phát triển đề tàinhư: Tính toàn diện; Định lượng được các yếu tố; Đưa ra quyết định hiệu quả; Tínhlinh hoạt dễ để thay đổi và cập nhật các yếu tố trong quá trình nghiên cứu, tính ứngdụng cao trong nhiều ngành nghề không chỉ kinh tế
Trang 16CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Tổng quan về Hiệp định thương mại tự do EU - Việt Nam và những cam kết liên quan đến xuất khẩu sản phẩm dệt may
2.1.1 Tổng quan về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA)
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) là một FTA thế hệ mớigiữa Việt Nam và 27 nước thành viên EU EVFTA là một trong hai FTA có phạm vicam kết rộng và mức độ cam kết cao nhất của Việt Nam từ trước tới nay bên cạnhHiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) Đàm pháncủa Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) kết thúc vào cuối năm 2015
và được công bố văn bản hiệp định vào ngày 1/2/2016 Hiệp định EVFTA đã được phêchuẩn bởi Nghị viện châu u vào ngày 12/2/2020 và được Quốc hội Việt Nam phêchuẩn sau đó Ngày 30/3/2020, EVFTA chính thức được phê chuẩn bởi Hội đồng châu
u và chính thức có hiệu lực từ ngày 1/8/2020
Hiệp định gồm 17 Chương, 2 Nghị định thư và một số biên bản ghi nhớ Cáclĩnh vực cam kết chính trong EVFTA bao gồm các cam kết trong thương mại hànghóa, phòng vệ thương mại, hải quan và thuận lợi hóa thương mại, đầu tư,v.v
Đây là một Hiệp định có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy kim ngạch xuất khẩuhàng hóa, dịch vụ, và được cho là sẽ tạo xung lực mới cho thương mại và đầu tư ViệtNam – EU
2.2 Các cam kết liên quan về xuất khẩu sản phẩm dệt may sang thị trường châu Âu
2.2.1 Cam kết về hàng rào thuế quan
Ngay khi Hiệp định có hiệu lực, EU cam kết xóa bỏ thuế quan đối với hàng hóacủa Việt Nam thuộc 85,6% số dòng thuế trong biểu thuế, thương đương 70,3% kimngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU Với sản phẩm dệt may thuộc nhóm hàng côngnghiệp, 42,5% số dòng thuế sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu Số còn lại sẽ được xóa bỏthuế nhập khẩu theo lộ trình từ 3 đến 7 năm
Thuế quan giảm tạo động lực rất lớn để các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh sảnxuất, xúc tiến, nâng cao chất lượng và xuất khẩu các mặt hàng dệt may vào thị trườngEU
Trang 172.2.2 Cam kết về hàng rào phi thuế quan
a Quy tắc chung
Các cam kết về quy tắc xuất xứ trong Hiệp định EVFTA được quy định tậptrung tại “Nghị định thư về Quy tắc xuất xứ của sản phẩm và các biện pháp hợp táchành chính” kèm theo EVFTA Về cơ bản, hàng hóa được coi là có xuất xứ EVFTAkhi thuộc một trong ba trường hợp sau:
Trường hợp 1: Hàng hóa có xuất xứ thuần túy
Trường hợp này bao gồm các hàng hóa được hình thành một cách tự nhiêntrong lãnh thổ Việt Nam hoặc EU Các trường hợp được coi là hàng hóa có xuất xứthuần túy được quy định cụ thể tại Điều 4 Nghị định thư
Trường hợp 2: Hàng hóa có xuất xứ cộng gộp
Trường hợp này bao gồm các hàng hóa được hình thành từ nguyên liệu có xuất xứ mộtphần hoặc toàn bộ từ EU/Việt Nam và được chế biến hoặc sản xuất tại Việt Nam/EUthỏa mãn các yêu cầu về quy trình sản xuất theo quy định tại Điều 6 Nghị định thư
Trường hợp 3: Hàng hóa được sản xuất hoàn toàn tại Việt Nam/EU, sử dụng một phần nguyên liệu không có xuất xứ
Hàng hóa được sản xuất tại Việt Nam hoặc EU, sử dụng nguyên liệu khônghoàn toàn từ Việt Nam hoặc EU nhưng các nguyên liệu này thỏa mãn các yêu cầu cụthể về quy trình sản xuất được quy định tại Điều 5 Nghị định thư và Phụ lục II về quytắc xuất xứ cụ thể mặt hàng
Đối với trường hợp 3 nói trên (hàng hóa được sản xuất hoàn toàn tại Việt Nam/
EU, sử dụng một phần nguyên liệu không có xuất xứ), EVFTA có các quy tắc xuất xứ
cụ thể áp dụng cho từng nhóm sản phẩm Các quy tắc xuất xứ này được quy định tạiĐiều 5 Nghị định thư và Phụ lục II về quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng (Danh mụcPSR)
Trang 18− Quy tắc chuyển đổi mã hàng hóa : Chuyển đổi mã HS ở cấp độ 4 số (quy tắcCTH) hoặc cấp độ 6 số (quy tắc CTHS) của sản phẩm cuối cùng so với mã
số HS của nguyên vật liệu đầu vào;
− Quy tắc công đoạn gia công cụ thể
− Quy tắc công đoạn gia công, chế biến thực hiện trên nguyên liệu có xuất xứthuần túy
Quy tắc xuất xứ cụ thể đối với mỗi loại hàng hóa (áp dụng các tiêu chí nào, nộidung cụ thể mỗi tiêu chí) được nêu rõ trong Danh mục PSR
c Cam kết về quy tắc xuất xứ
Để được hưởng ưu đãi thuế quan từ các FTA, hàng hóa xuất khẩu của Việt Namcần đáp ứng quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa tại FTA tương ứng Đây cũngkhông là ngoại lệ đối với hàng dệt may của Việt Nam khi xuất khẩu vào thị trường EUtheo Hiệp định EVFTA Quy tắc xuất xứ hàng dệt may trong Hiệp định EVFTA đượcđánh giá là chặt chẽ hơn nhiều so với các Hiệp định mà Việt Nam đang tham gia.Chính vì vậy quy tắc xuất xứ hàng hóa được coi là một thách thức đối với ngành dệtmay Việt Nam
Tiêu chí xuất xứ hàng dệt may trong EVFTA được xây dựng trên nguyên tắc
“hai công đoạn” (fabric forward) hay còn gọi là “từ vải trở đi”, nghĩa là vải sử dụng đểcắt may thành quần áo phải có xuất xứ từ EU hoặc Việt Nam
Cụ thể, để sản phẩm dệt may được coi là có xuất xứ theo EVFTA thì:
− Vải sử dụng để tạo thành sản phẩm phải có xuất xứ Việt Nam/EU
− Việc cắt, may phải được thực hiện tại Việt Nam/EU
Tuy nhiên, EVFTA có cam kết linh hoạt về quy tắc xuất xứ cộng gộp với các nước đốitác FTA chung của Việt Nam và EU, theo đó: cho phép vải có xuất xứ Hàn Quốc(nước duy nhất hiện có cả FTA với Việt Nam và EU) được coi như có xuất xứ theoEVFTA để sản xuất ra sản phẩm dệt may xuất khẩu đi EU và được hưởng thuế suất ưuđãi EVFTA
Trang 19xứ do Cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp và thủ tục tự chứng nhận xuất
xứ do nhà xuất khẩu tự phát hành cho mình EVFTA cũng quy định Giấy chứng nhậnxuất xứ phải theo mẫu C/O EUR 1, nêu tại Phụ lục VII thuộc Chương 2 Hiệp định
e Các cam kết khác
Bên cạnh những cam kết trên, các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam chomặt hàng dệt may cũng phải tuân thủ những cam kết chung về hàng rào kỹ thuật(TBT), cam kết chung về sở hữu trí tuệ, phát triển bền vững và các chính sách, quyđịnh liên quan của EU như quy định về an toàn sản phẩm, quy định REACH, ghi nhãnsản phẩm, đóng gói
2.2 Tổng quan về ngành dệt may của Việt Nam và tình hình xuất khẩu sản phẩm dệt may sang thị trường EU
2.2.1 Tổng quan về ngành dệt may của Việt Nam
2.2.1.1 Đánh giá chung về ngành dệt may
a Chất lượng nguồn nhân lực
Ngành dệt may là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam vớikhoảng 3 triệu lao động công nghiệp, chiếm 10% tổng lao động công nghiệp cả nước.Chính vì vậy mà ngành dệt may luôn giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong việcphát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
Mặc dù ngành dệt may có nguồn nhân lực dồi dào nhưng những lao động lànhnghề, chuyên môn cao vẫn chưa nhiều Do đó, năng suất lao động vẫn còn hạn chế
Biểu đồ 1: Trình độ lao động ngành dệt may Việt Nam
Trang 20Nguồn: OD Click (2019)
b Phương thức sản xuất dệt may Việt Nam
Hình 1: Các phương thức sản xuất chính của ngành dệt may Việt Nam
Nguồn: Bùi (2014) Thứ nhất, phương thức CMT (Cut - Make - Trim) là phương thức mà doanh
nghiệp đã được bên thuê gia công cung cấp cho nguyên vật liệu, tài liệu kỹ thuật, Nhiệm vụ của doanh nghiệp chỉ cần cắt, may và hoàn thiện sản phẩm
Thứ hai, phương thức OEM/ FOB (Original Equipment Manufacturer/ Free on
board) là phương thức mà doanh nghiệp sẽ tìm kiếm nguyên vật liệu đầu vào rồi mớicắt, may và hoàn thiện dựa trên mẫu cho sẵn của khách hàng
Thứ ba, phương thức ODM ( Original Design Manufacturer) là phương thức
sản xuất bao gồm cả khâu thiết kế Như vậy, doanh nghiệp có nhiệm vụ đưa ra mẫuthiết kế, chuẩn bị nguyên vật liệu và hoàn thiện sản phẩm
Thứ tư, phương thức OBM (Original Brand Manufacturer) là phương thức mà
nhà sản xuất sẽ đi từ việc xây dựng thương hiệu, thiết kế, chuẩn bị nguyên vật liệu, giacông và cuối cùng là phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng
Hiện nay, mặt hàng dệt may chủ yếu được gia công theo phương thức CMT(chiếm 65%) (theo ASEAN Securities, 2019) Phương thức này được sử dụng phổ biến
Trang 21trong các doanh nghiệp dệt may ở Việt Nam vì chi phí đầu tư thấp, không đòi hỏi laođộng có chuyên môn cao, chịu ít rủi ro về tài chính.
c Nguyên vật liệu
Nguồn cung nguyên vật liệu cho ngành dệt may ở Việt Nam vẫn chưa nhiều.Vậy nên, nguồn nguyên vật liệu chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc, Hàn Quốc,
…
Biểu đồ 2: Trị giá nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam năm 2021- 2022
Nguồn: Tổng cục hải quan, do Vietcombank Securities tổng hợp
Theo báo cáo của Hiệp hội Dệt may Việt Nam, ước tính Việt Nam nhập khẩu 5.087 triệu USD hàng dệt may trong 3 tháng đầu năm 2023 (trong đó bao gồm các nguyên vật liệu cho ngành dệt may: bông, xơ sợi các loại, vải, nguyên phụ liệu dệt may).
2.2.1.2 Thị trường tiêu thụ
a Thị trường trong nước
Các mặt hàng dệt may được tiêu thụ trong nước bao gồm các sản phẩm từ vảinhư quần áo, giày dép, túi xách, đồ gia dụng và nhiều sản phẩm khác
Thị trường dệt may trong nước của Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ với nhucầu tiêu dùng ngày càng tăng và sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất Theobáo cáo của Hiệp hội Dệt may Việt Nam, sản lượng tiêu thụ trong thị trường trong
Trang 22nước đạt khoảng 24,5 tỷ USD vào năm 2020, chiếm khoảng 34% tổng sản lượng sảnxuất của ngành Nhu cầu tiêu thụ đến từ đa dạng các đối tượng khách hàng, từ ngườitiêu dùng cá nhân cho đến các doanh nghiệp sản xuất với nhu cầu lớn về sản phẩm dệtmay.
Trong năm 2022, ngành dệt may của Việt Nam đã có 10 thương hiệu đạtThương hiệu quốc gia Việt Nam và con số này dự kiến sẽ tiếp tục tăng lên 20 thươnghiệu vào năm 2025
b Thị trường thế giới
Theo Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), các mặt hàng dệt may đã được xuấtkhẩu sang 66 quốc gia và vùng lãnh thổ trong đó có các thị trường lớn như Mỹ, EU,
Ấn Độ, Các mặt hàng xuất khẩu duy trì ở khoảng 47 - 50 mặt hàng khác nhau, trong
đó chiếm tỷ trọng lớn là quần áo may mặc các loại
Bảng 1: Trị giá một số mặt hàng xuất khẩu 4 tháng đầu năm 2023
Nguồn: Tổng cục thống kê (2023)
2.2.1.3 Thực trạng ngành dệt may Việt Nam
Mặc dù, Việt Nam luôn giữ thị phần dệt may cao trên thế giới bên cạnh cácnước như Trung Quốc, Bangladesh nhưng tốc độ tăng trưởng xuất khẩu Việt Nam từcuối năm 2022
Thứ nhất, sản xuất ngành dệt may trong nước giảm
Theo báo cáo kinh tế - xã hội của tổng cục thống kê (2023), chỉ số sản xuất quý
I năm 2023 của một số ngành công nghiệp cấp II giảm so với cùng kỳ năm trước trong
đó ngành dệt giảm 4,9%
Trang 23Bảng 2: Tốc độ tăng/ giảm chỉ số IIP 4 tháng đầu năm các năm 2019 - 2023 so với
cùng kỳ năm trước
Nguồn: Tổng cục thống kê (2023) Thứ hai, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dệt may giảm
Trong quý I/ 2023, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dệt may của Việt Nam đã đạt7,17 tỷ USD, giảm 17,7% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường lớn giảm tương đối nhiều so với cùng kỳ năm trước: Hoa Kỳ (3,05
tỷ USD; giảm 30,3%); EU (798 triệu USD, giảm 11,3%),
Trang 24Biểu đồ 3: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng lớn
trong quý I/2022 và quý I/2023
Nguồn: Tổng cục hải quan (2023)
Từ 6 tháng cuối năm 2022, việc xuất khẩu dệt may gặp nhiều khó khăn, lượnghàng xuất khẩu cũng giảm nhiều Vấn đề này bắt nguồn từ đại dịch Covid-19 làm suythoái kinh tế toàn cầu từ đó làm suy giảm nhu cầu trên cả thị trường trong nước và cácnước nhập khẩu, và cuộc xung đột giữa Nga và Ukraine chưa hết căng thẳng Cho đếnquý I/ 2023, doanh nghiệp dệt may trong nước cũng gặp những trở ngại trong xuấtkhẩu hàng hóa sang các thị trường lớn như Mỹ và EU
2.2.2 Tổng quan về tình hình xuất khẩu sản phẩm dệt may Việt Nam sang thị trường EU
2.2.2.1 Quy mô thị trường EU
Liên minh châu Âu gọi tắt là EU hiện nay với 27 quốc gia thành viên, có quy
mô dân số hơn 500 triệu người, GDP đạt 16 nghìn tỷ USD năm 2019, chiếm 22% GDPtoàn cầu (Đức Anh & cộng sự, 2020) EU hiện là thị trường nhập khẩu hàng dệt maylớn nhất, chiếm 34% tổng nhập khẩu hàng dệt may thế giới với nhu cầu hàng dệt maytăng 3%/năm