1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tác động của wto đối với hoạt động thương mại quốc tế và đối với quốc gia thành viên là việt nam

27 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác động của WTO đối với hoạt động thương mại quốc tế và đối với quốc gia thành viên là Việt Nam
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Luật
Chuyên ngành Luật Thương Mại Quốc Tế
Thể loại Bài kiểm tra giữa kỳ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 165,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 4 TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (WTO) VÀ TÁC ĐỘNG CỦA WTO ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 4 1.1. Tổng quan về tổ chức thương mại quốc tế (WTO) 4 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 4 1.1.2. Cơ cấu tổ chức 5 1.2. Tác động của WTO đối với hoạt động thương mại quốc tế 6 1.2.1. Mục đích của WTO 7 1.2.2. Các nguyên tắc cơ bản của WTO 7 1.2.3. Hệ thông các Hiệp định của WTO 9 CHƯƠNG 2 11 TÁC ĐỘNG CỦA WTO ĐỐI VỚI QUỐC GIA THÀNH VIÊN LÀ VIỆT NAM 11 2.1. Quá trình Việt Nam đàm phán gia nhập WTO 11 2.2. Kết quả đàm phán gia nhập WTO 13 2.2.1. Các cam kết đa phương tổng quát 13 2.2.2. Các cam kết về mở cửa thị trường thương mại hàng hóa. 15 2.2.3. Các cam kết về mở cửa thị trường thương mại dịch vụ 16 2.3. Các hiệp đinh của WTO và cam kết của Việt Nam với WTO 17 2.3.1. Phụ lục 1A: Các Hiệp định đa biên về thương mại hàng hóa 17 2.3.2. Phụ lục 1B: Hiệp định đa biên về thương mại dịch vụ (GATS) 20 2.3.3. Hiệp định đa biên về thương mại liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS) 22 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 26 DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NHÓM 11 27 MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế hiện đại, cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ, toàn cầu hóa, và xây dựng nền kinh tế mở đã thực sự trở thành những xu hướng có tính khách quan. Nền kinh tế của mỗi nước trở thành một bộ phận của nền kinh tế toàn cầu và chịu ảnh hưởng trực tiếp của những động thái kinh tế toàn cầu. Quốc gia nào không tham gia vào tiến trình này, quốc gia đó sẽ không có địa vị bình đẳng trong việc bàn thảo và xây dựng định chế của nền thương mại thế giới, không có điều kiện để đấu tranh bảo vệ quyền lợi của mình. Nhận thức rõ bối cảnh đó, Đại hội lần thứ IX Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định chủ trương: “Phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực từ bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững”. Xác định được tầm quan trọng của việc hội nhập, tháng 121994 Việt Nam đã chính thức nộp đơn xin gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới WTO. Vậy Tổ chức Thương Mại Thế Giới WTO là gì? Nguyên tắc và cơ chế hoạt động như thế nào? Tác động của WTO đối với hoạt động thương mại quốc tế toàn cầu nói chung và đối với quốc gia thành viên là Việt Nam nói riêng và quá trình gia nhập WTO của Việt Nam ra sao? Nó đem lại những cơ hội gì và những thách thức nào đến nền kinh tế của Việt Nam? Và cần phải đưa ra những giải pháp gì để vượt qua những thách thức đó nhằm phát triển nền kinh tế? Xuất phát từ những lý do nói trên, nhóm 11 sẽ phân tích đề tài “Tác động của WTO đối với hoạt động thương mại quốc tế và đối với quốc gia thành viên là Việt Nam” để làm rõ những câu hỏi trên.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT

BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ HỌC PHẦN LUẬT

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI:

TÁC ĐỘNG CỦA WTO ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ ĐỐI VỚI

QUỐC GIA THÀNH VIÊN LÀ VIỆT NAM

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (WTO) VÀ TÁC ĐỘNG CỦA WTO ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 4

1.1 Tổng quan về tổ chức thương mại quốc tế (WTO) 4

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4

1.1.2 Cơ cấu tổ chức 5

1.2 Tác động của WTO đối với hoạt động thương mại quốc tế 6

1.2.1 Mục đích của WTO 7

1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản của WTO 7

1.2.3 Hệ thông các Hiệp định của WTO 9

CHƯƠNG 2 11

TÁC ĐỘNG CỦA WTO ĐỐI VỚI QUỐC GIA THÀNH VIÊN LÀ VIỆT NAM 11

2.1 Quá trình Việt Nam đàm phán gia nhập WTO 11

2.2 Kết quả đàm phán gia nhập WTO 13

2.2.1 Các cam kết đa phương tổng quát 13

2.2.2 Các cam kết về mở cửa thị trường thương mại hàng hóa 15

2.2.3 Các cam kết về mở cửa thị trường thương mại dịch vụ 16

2.3 Các hiệp đinh của WTO và cam kết của Việt Nam với WTO 17

2.3.1 Phụ lục 1A: Các Hiệp định đa biên về thương mại hàng hóa 17

2.3.2 Phụ lục 1B: Hiệp định đa biên về thương mại dịch vụ (GATS) 20

2.3.3 Hiệp định đa biên về thương mại liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS)22 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NHÓM 11 27

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế hiện đại, cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ, toàn cầuhóa, và xây dựng nền kinh tế mở đã thực sự trở thành những xu hướng có tính khách quan Nềnkinh tế của mỗi nước trở thành một bộ phận của nền kinh tế toàn cầu và chịu ảnh hưởng trực tiếpcủa những động thái kinh tế toàn cầu Quốc gia nào không tham gia vào tiến trình này, quốc gia đó

sẽ không có địa vị bình đẳng trong việc bàn thảo và xây dựng định chế của nền thương mại thếgiới, không có điều kiện để đấu tranh bảo vệ quyền lợi của mình Nhận thức rõ bối cảnh đó, Đạihội lần thứ IX Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định chủ trương: “Phát huy cao độ nội lực, đồngthời tranh thủ nguồn lực từ bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, cóhiệu quả và bền vững” Xác định được tầm quan trọng của việc hội nhập, tháng 12/1994 Việt Nam

đã chính thức nộp đơn xin gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới WTO Vậy Tổ chức ThươngMại Thế Giới WTO là gì? Nguyên tắc và cơ chế hoạt động như thế nào? Tác động của WTO đốivới hoạt động thương mại quốc tế toàn cầu nói chung và đối với quốc gia thành viên là Việt Namnói riêng và quá trình gia nhập WTO của Việt Nam ra sao? Nó đem lại những cơ hội gì và nhữngthách thức nào đến nền kinh tế của Việt Nam? Và cần phải đưa ra những giải pháp gì để vượt quanhững thách thức đó nhằm phát triển nền kinh tế? Xuất phát từ những lý do nói trên, nhóm 11 sẽphân tích đề tài “Tác động của WTO đối với hoạt động thương mại quốc tế và đối với quốc giathành viên là Việt Nam” để làm rõ những câu hỏi trên

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (WTO) VÀ TÁC ĐỘNG

CỦA WTO ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 1.1 Tổng quan về tổ chức thương mại quốc tế (WTO)

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

WTO là tên viết tắt của Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization) Tổchức này được thành lập và hoạt động từ 01/01/1995 với mục tiêu thiết lập và duy trì một nềnthương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch

WTO ra đời đã kế tục và mở rộng phạm vi điều tiết thương mại quốc tế của tổ chức tiềnthân, GATT – Hiệp định chung về Thuế quan Thương mại Sau Chiến tranh Thế giới lần thứ II,GATT ra đời vào đúng thời điểm trào lưu hình thành hàng loạt cơ chế đa biên điều tiết các hoạtđộng hợp tác kinh tế quốc tế đang diễn ra sôi nổi, điển hình là Ngân hàng Quốc tế Tái thiết và Pháttriển, thường được biết đến như là Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Quỹ tiền tệ Quốc tế(IMF) ngày nay

Xuất phát từ ý tưởng hình thành những nguyên tắc, thể lệ, luật chơi cho thương mại quốc tếnhằm điều tiết các lĩnh vực về công ăn việc làm, thương mại hàng hóa, khắc phục tình trạng hạnchế, ràng buộc các hoạt động này phát triển, Hiến chương La Havana đã được dự thảo bởi 23 nướcsáng lập GATT đã cùng một số nước khác sau khi tham gia Hội nghị về thương mại và việc làm đểthành lập ra Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) với tư cách là chuyên môn của Liên Hiệp Quốc.Bên cạnh đó, nhằm thực hiện mục tiêu tự do hóa mậu dịch, mở đường cho kinh tế và thương mạiphát triển, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống của nhân dân các nước thành viên,các nước này đã phối hợp thực hiện các cuộc đàm phán về thuế quan và xử lý những biện phápbảo hộ mậu dịch đang áp dụng tràn lan trong thương mại quốc tế từ đầu những năm 30

Hiến chương thành lập Tổ chức thương mại Quốc tế (ITO) nói trên đã được thỏa thuận tạiHội nghị Liên Hiệp Quốc về thương mại và việc làm ở Havana từ 11/1947 đến 23/04/1948, nhưng

do một số quốc gia gặp khó khăn trong phê chuẩn, nên việc hình thành lập Tổ chức thương mạiQuốc tế (ITO) đã không thực hiện được

Thế nhưng với sự kiên trì đi theo mục tiêu đã định, và cùng với đó là kết quả đáng khích lệ

đã đạt được ở vòng đàm phán thuế quan đầu tiên, cụ thể là 45.000 ưu đãi về thuế áp dụng giữa cácbên tham gia đàm phán, chiếm khoảng 1/5 tổng lượng mậu dịch thế giới, 23 nước sáng lập đã cùngnhau ký hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT), chính thức có hiệu lực vào01/1948 Kể từ thời điểm đó tới nay, GATT đã tiến hành 8 vòng đàm phán chủ yếu về thuế quan.Tuy nhiên, bắt đầu từ thập kỷ 70 và đặc biệt từ hiệp định Uruguay (1986-1994), thương mại quốc

tế phát triển mạnh mẽ, nên GATT đã mở rộng phạm vi hoạt động, bắt đầu những cuộc đàm phánkhông chỉ về thuế quan mà còn tập trung xây dựng các hiệp định hình thành các chuẩn mực, luậtchơi điều tiết các hàng rào phi quan thuế, về thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, các biệnpháp đầu tư có liên quan tới thương mại, về thương mại hàng nông sản, hàng dệt may, về cơ chếgiải quyết tranh chấp Với diện điều tiết của hệ thống thương mại đa biên được mở rộng, nên Hiệpđịnh chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) vốn chỉ là một sự thỏa thuận có nhiều nội dung

Trang 5

ký kết mang tính chất tùy ý đã tỏ ra không thích hợp Do đó, ngày 15/04/1994, tại Marrkesh(Maroc), các bên đã ký kết hiệp định thành lập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) nhằm kế tục

và phát triển sự nghiệp của GATT

WTO chính thức được thành lập độc lập với hệ thống Liên Hợp Quốc và đi vào hoạt động

từ 01/01/1995

Vào khoảng năm 1995-1996, một số nước thành viên WTO đề nghị tiến hành vòng đàmphán mới trước năm 2000 về hàng loạt vấn đề mà các nhóm nước khác nhau trong WTO quan tâm.Các cuộc đàm phán được bắt đầu vào năm 1996 Một chương trình đàm phán mới đã được đưa ra

gồm hơn 30 đề mục, trong đó có một số vấn đề đáng chú ý, cụ thể có thể kể đến: Dịch vụ vận tải hàng hải; Dịch vụ và môi trường; Dịch vụ mua sắm chính phủ; Dịch vụ viễn thông cơ bản; Dịch

vụ tài chính;… Vào năm 2000 sẽ xem xét các vấn đề nông nghiệp, dịch vụ thuộc Chương trình

Doha, các cam kết trần về thuế quan, thống nhất kiểm tra định kỳ (hai năm một lần) việc thực thiHiệp định TRIPS; trong năm 2002 xem xét các vấn đề dệt may và năm 2005 chấm dứt thời gianhiệu lực của hiệp định dệt may và áp dụng hoàn toàn Hiệp định GATT 1994 trong lĩnh vực này

Tại Hội nghị Bộ trưởng lần thứ tư tổ chức tại Doha (Qatar) vào tháng 11-2001, các nướcthành viên WTO đã nhất trí tiến hành Vòng đàm phán mới Họ cũng thống nhất sẽ thảo luận nhiềuvấn đề khác, đặc biệt là việc thực thi các hiệp định hiện nay Tất cả các hoạt động này nằm trongmột chương trình chung được gọi là Chương trình Doha Phát triển (DDA)

Các cuộc đàm phán diễn ra trong khuôn khổ của Uỷ ban đàm phán thương mại và các cơquan hỗ trợ cho uỷ ban này Đó thường là những hội đồng hoặc uỷ ban được triệu tập trong các

“phiên họp bất thường”, hoặc những nhóm đàm phán được lập ra chuyên trách về một nội dungđàm phán Các hoạt động khác của Chương trình sẽ do các hội đồng hoặc các uỷ ban khác củaWTO tiến hành Tuyên bố Doha nêu ra 19 – 21 nhóm nội dung, tuỳ theo “quy tắc” mà cấu thànhmột hoặc ba nhóm nội dung để thảo luận Phần lớn các nội dung này đòi hỏi phải tiến hành đàmphán; số còn lại thì đòi hỏi các biện pháp “thực hiện”, phân tích và theo dõi đánh giá

1.1.2 Cơ cấu tổ chức

Tính đến ngày 29 tháng 07 năm 2016, WTO có 164 thành viên

Cơ cấu tổ chức của WTO bao gồm (xếp theo thứ tự thẩm quyền từ cao xuống thấp): Đứngđầu là Hội nghị Bộ trưởng; tiếp đến là Đại Hội đồng; xếp thứ ba là Các Hội đồng Thương mạiHàng hoá, Thương mại dịch vụ, Các vấn đề Sở hữu trí tuệ liên quan đến Thương mại, Các Uỷ ban,Nhóm công tác; và cuối cùng là Ban thư ký Mỗi cơ quan lại mang những nhiệm vụ quyền hạnriêng trong tổ chức, cụ thể:

- Cơ quan quyền lực cao nhất của WTO là Hội nghị Bộ trưởng (MC) Hội nghị Bộ trưởnghọp ít nhất hai năm một lần Hội nghị Bộ trưởng WTO lần I được tổ chức tại Singaporetháng 12/1996, lần II tại Geneva tháng 5/1998 và Hội nghị Bộ trưởng lần III diễn ra tạiSeattle, Mỹ từ ngày 30/11 đến ngày 3/12/1999 Hội nghị Bộ trưởng là cơ quan đưa ra quyếtđịnh đối với mọi vấn đề của bất kỳ hiệp định cụ thể nào Thông thường, Hội nghị Bộtrưởng đưa ra các đường lối, chính sách chung để các cơ quan cấp dưới tiến hành triểnkhai

Trang 6

Dưới Hội nghị Bộ trưởng là Đại Hội đồng (GC) Cơ quan này tiến hành các công việc hàngngày của WTO trong thời gian giữa các Hội nghị Bộ trưởng, thông qua ba cơ quan chức năng là:

 Đại Hội đồng (GC)

 Cơ quan Giải quyết Tranh chấp (DSB)

 Cơ quan Rà soát Chính sách Thương mại (TPRB)

- Đại Hội đồng giải quyết các vấn đề của WTO thay mặt cho Hội nghị Bộ trưởng và báo cáolên Hội nghị Bộ trưởng

Đại Hội đồng cũng đồng thời đóng vai trò là Cơ quan Giải quyết Tranh chấp (DSB) và Cơquan Rà soát chính sách (TPRB) Cơ quan Giải quyết Tranh chấp được phân ra làm Ban Hội thẩm(Panel) và Uỷ ban Kháng nghị (Appellate) Các tranh chấp trước hết sẽ được đưa ra Ban Hội thẩm

để giải quyết Nếu như các nước không hài lòng và đưa ra kháng nghị thì Uỷ ban Kháng nghị sẽ

có trách nhiệm xem xét vấn đề

- Dưới Đại Hội đồng, WTO có ba Hội đồng về ba lĩnh vực thương mại cụ thể là Hội đồngThương mại Hàng hoá, Hội đồng Thương mại Dịch vụ và Hội đồng về Quyền sở hữu trítuệ liên quan đến thương mại Các hội đồng này có các cơ quan cấp dưới (các uỷ ban vàcác tiểu ban) để thực thi các công việc cụ thể trong từng lĩnh vực (Ví dụ, Hội đồngThương mại Hàng hoá có 11 uỷ ban, 2 nhóm công tác và Cơ quan Giám sát Hàng dệt, Hộiđồng Thương mại Dịch vụ có 2 uỷ ban, 2 nhóm công tác )

Tương đương với các Hội đồng này, WTO còn có một số uỷ ban, có phạm vi chức năngnhỏ hơn, nhưng cũng báo cáo trực tiếp lên Đại Hội đồng, đó là các Uỷ ban về Thương mại và Pháttriển, Thương mại và Môi trường, Hiệp định Thương mại Khu vực, Hạn chế bảo vệ Cán cân Thanhtoán, Uỷ ban về Ngân sách, Tài chính và Quản lý, và Tiểu ban về các nước Chậm phát triển Bêncạnh các uỷ ban đó là các Nhóm công tác về Gia nhập, và Nhóm Công tác về Mối quan hệ giữaĐầu tư và Thương mại, về Tác động qua lại giữa Thương mại và Chính sách cạnh tranh, về Minhbạch hoá Mua sắm của Chính phủ Ngoài ra còn có hai uỷ ban về các hiệp định nhiều bên

- Một cơ quan quan trọng của WTO là Ban Thư ký WTO, được đặt tại Geneva Đứng đầuBan Thư ký là Tổng Giám đốc WTO (hiện nay là ông Roberto Azevêdo- người Brazil),dưới đó là 4 Phó Tổng Thư ký, phụ trách từng mảng cụ thể Ban Thư ký có khoảng 500nhân viên Nhiệm vụ chính của Ban Thư ký là:

 Hỗ trợ về kỹ thuật và quản lý cho các cơ quan chức năng của WTO (các hội đồng,

uỷ ban, tiểu ban, nhóm đàm phán) trong việc đàm phán và thực thi các hiệp định;

 Trợ giúp kỹ thuật cho các nước đang phát triển, đặc biệt là các nước chậm pháttriển;Phân tích các chính sách thương mại và tình hình thương mại;

 Giúp đỡ trong việc giải quyết tranh chấp thương mại liên quan đến việc diễn giảicác quy định, luật lệ của WTO;

 Xem xét vấn đề gia nhập của các nước và tư vấn cho họ

1.2 Tác động của WTO đối với hoạt động thương mại quốc tế

Để nghiên cứu về tác động của WTO đối với hoạt động thương mại quốc tế thì phải xuất phát

từ mục đích, các nguyên tắc cơ bản và các Hiệp định của WTO

Trang 7

1.2.1 Mục đích của WTO

Tổ chức thương mại quốc tế WTO được thành lập với mục đích nhằm loại bỏ hay giảm thiểucác rào cản thương mại để tiến tới tự do thương mại WTO được hiểu là một khuôn khổ thiết chếpháp luật quốc tế, là nơi được tạo lập để chính phủ các nước có thể đến đó để trao đổi và thỏathuận với nhau những vấn đề chung của hoạt động thương mại giữa các quốc gia trên quy mô toànthế giới Ngoài ra, WTO còn được nhìn nhận như là tập hợp những quy định, quy tắc, luật chơi –luật tác nghiệp trong thương mại, kinh doanh toàn cầu nhằm tạo lập một khung pháp lý vững chắccho thương mại đa biên, là khuôn khổ ràng buộc chính phủ các nước duy trì chính sách thươngmại của mình phù hợp với kỷ cương đã được định lập

Mục tiêu trọng tâm của WTO là góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tự do thươngmại nhưng vẫn tránh được những tác hại không mong muốn do một số hành vi tự phát của một số

cá nhân, tổ chức mang lại Xoá bỏ những rào cản trong thương mại quốc tế, thông báo những quyđịnh về tự do thương mại hiện hành trên thế giới cho các cá nhân, doanh nghiệp và cơ quan nhànước, đồng thời bảo đảm với họ sẽ không có thay đổi đột ngột nào trong các chính sách, pháp luậtđang được áp dụng cho hoạt động thương mại Mục đích hoạt động của WTO nhằm thúc đẩy tăngtrưởng thương mại hàng hoá và dịch vụ trên thế giới và thúc đẩy sự phát triển các thể chế thịtrường, bên cạnh đó còn trợ giúp các doanh nghiệp và các nhà sản xuất hàng hoá, cung ứng dịch

vụ, trợ giúp các nhà xuất khẩu và nhập khẩu trong điều chỉnh các hành vi thương mại, kinh doanhcủa họ, giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên trong khuônkhổ của hệ thống thương mại đa phương; và nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm cho ngườidân của các nước thành viên

Do đó, có thể thấy mục đích của Tổ chức thương mại quốc tế WTO gồm ba mục đích cơ bản

là giúp cho dòng thương mại được tự do, WTO là trung tâm để giải quyết các bất đồng trong hoạtđộng thương mại, giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình hoạt động thương mại, kinhdoanh quốc tế và thực hiện chức năng của trung tâm dàn xếp, thực hiện thương lượng và thỏathuận các chính sách, quy định, quy tắc, luật chơi của thương mại, kinh doanh toàn cầu

1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản của WTO

Tổ chức thương mại quốc tế WTO hoạt động dựa trên một bộ các luật lệ và quy tắc tươngđối phức tạp, bao gồm trên 60 hiệp định, phụ lục, quyết định và giải thích khác nhau điều chỉnhhầu hết các lĩnh vực thương mại quốc tế Hệ thống các hiệp định của WTO khá lớn và đồng bộ,bao quát cả một phạm vi rộng lớn các hoạt động thương mại, kinh doanh quốc tế Tuy vậy, tất cảcác hiệp định đó đều được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của WTO

15.2.2.5 Nguyên tắc không phân biệt đối xử

Xuất phát từ nguyên tắc bình đẳng quốc gia trong quan hệ quốc tế – cụ thể hoá qua hai chế

độ pháp lí là Đối xử Tối huệ quốc (MFN) và Đối xử quốc gia (NT) thì theo đó, thương mại thếgiới phải được thực hiện một cách công bằng, không có sự phân biệt đối xử

Theo đó, các nước thành viên WTO cam kết dành cho nhau chế độ đãi ngộ tối huệ quốc,

Trang 8

tức là chế độ ở các lĩnh vực của một nước dành cho hàng hoá của một nước bạn hàng này tới mứcnào thì cũng phải dành cho hàng hoá của các nước bạn hàng khác chế độ đãi ngộ giống như vậy,theo đó phải bình đẳng và không có sự phân biệt đối xử nào giữa các nước bạn hàng.

Đồng thời, các nước thành viên WTO cam kết dành cho nhau chế độ đãi ngộ quốc gia, tức

là chế độ không phân biệt đối xử giữa hàng nhập khẩu và hàng sản xuất trong nước Cũng có nghĩa

là các quốc gia có chính sách đối xử như thế nào đối với hàng hoá sản xuất trong nước, thì cũngphải đối xử như vậy đối với hàng hoá nhập khẩu từ các nước thành viên WTO khi hàng nhập khẩu

đã được đưa vào thị trường trong nước

1.2.2.2 Ngu yê n t ắc m ơ ̉ r ộng t ư ̣ do hoá th ư ơ ng m a ̣ i

Nguyên tắc này có thể hiểu là tự do hơn cho thương mại, kinh doanh quốc tế, cắt giảm dầntừng bước hàng rào thuế quan và phi thuế quan từ đó tạo điều kiện cho việc xóa bỏ hoàn toàn và

mở đường cho thương mại phát triển trong tương lai Tự do hóa thương mại từng bước gắn vớiviệc dỡ bỏ các rào cản đối với thương mại thông qua đàm phán song phương và đa phương phùhợp với luật lệ và khả năng cụ thể của từng nước Trên thực tế, hầu hết các nước đều hưởng ứngchủ trương tự do hóa thương mại từng bước của WTO, dựa vào đó để tranh thủ khả năng và cơ hộihợp tác, liên kết kinh tế ở các mức độ khác nhau, tham gia vào phân công lao động quốc tế từ đóthâm nhập vào thị trường quốc tế ngày càng sâu rộng hơn

Theo đó, WTO chủ trương không hạn chế số lượng hàng hóa nhập khẩu giữa các nướcthành viên thông qua tự do hóa thương mại từng bước Tuy nhiên, cũng có những trường hợpngoại lệ được phép áp dụng chế độ hạn chế số lượng hàng hóa nhập khẩu được WTO cho phéptrong trường hợp nước đó đang gặp những khó khăn về cán cân thanh toán, hoặc do trình độ pháttriển thấp của nền kinh tế trong nước, hoặc vì những lý do về môi trường, an ninh quốc gia

1.2.2.3 Nguyên tắc ổn định trong hoạt động thương mại, kinh doanh quốc tế

WTO chủ trương hoạt động thương mại, kinh doanh quốc tế phải được tiến hành dựa trên

cơ sở ổn định, minh bạch, công khai, không ẩn ý nhờ vào các cam kết thương mại quốc tế có tínhràng buộc và chính sách, pháp luật thương mại quốc gia minh bạch, công khai WTO quy định cácnước thành viên phải thông qua đàm phán, đưa ra các cam kết với những lộ trình thực hiện cụ thể

Theo đó, mọi chế độ pháp lý, chính sách thương mại của quốc gia phải được công bố côngkhai cho mọi người, ổn định trong một thời gian dài và có thể dự báo trước những rủi ro thươngmại có thể xảy ra Trong trường hợp một quốc gia thay đổi chế độ pháp lý, chính sách thương mạicủa mình thì phải thông báo trước cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có đủ thời gian nghiêncứu, góp ý, phản ánh nguyện vọng của họ trước khi thực hiện đưa chế độ pháp lý, chính sách đãthay đổi đó ra áp dụng vào hoạt động thương mại

1.2.2.4 Nguyên tắc cạnh tranh công bằng

Nguyên tắc này có thể hiểu là việc tăng cường cạnh tranh lành mạnh giữa các quốc giathành viên nhằm thúc đẩy cạnh tranh tự do, công bằng, hạn chế các tác động của những biện phápcạnh tranh không lành mạnh như các biện pháp trợ giá… theo đó, các quốc gia thành viên được tự

do cạnh tranh trong điều kiện bình đẳng như nhau, nhằm thúc đẩy cạnh tranh tự do, công bằng

WTO luôn chủ trương tăng cường cạnh tranh lành mạnh, công bằng trong thương mại quốc

tế thông qua việc để cho chất lượng, giá cả; theo đó, không được dùng quyền lực Nhà nước để

Trang 9

thực hiện việc áp đặt, bóp méo tính lành mạnh cũng như công bằng của cạnh tranh trên thươngtrường quốc tế Nguyên tắc cạnh tranh công bằng hay tăng cường cạnh tranh lành mạnh là nguyêntắc đã được WTO nhấn mạnh trong các lĩnh vực khác nhau của thương mại hàng hoá như quyền

và nghĩa vụ của doanh nghiệp Nhà nước; quyền cấp giấy kinh doanh xuất, nhập khẩu; quyền cấphạn ngạch; trợ cấp; bán phá giá; quyền quản lý ngoại hối; quản lý giá và các hoạt động trong lĩnhvực phi thuế quan khác Bên cạnh đó, WTO cũng có nhiều hiệp định khác nhau trong lĩnh vựcthương mại dịch vụ, sở hữu trí tuệ nhằm tăng cường cạnh tranh lành mạnh giữa các quốc gia thànhviên

1.2.2.5 Nguyên tắc ưu đãi cho các nước phát triển

Nguyên tắc này còn được hiểu là việc giành điều kiện thuận lợi hơn cho các nước đangphát triển và chậm phát triển và khuyến khích các nước đó phát triển và cải cách kinh tế WTO đãtính tới đặc điểm phát triển của các nước thành viên nên đã có các quy định nhằm tạo thuận lợihơn cho các nước đang phát triển như giành thêm một số quyền và không phải thực hiện một sốnghĩa vụ về thương mại

Theo đó, WTO đã đưa ra những quy định đặc biệt dành cho các nước đang phát triển vàchậm phát triển, lập ra Uỷ ban về thương mại và phát triển với tính chất là cơ quan chủ yếu củaWTO thực hiện lo các công việc của WTO trong lĩnh vực này cùng với một số uỷ ban khác nhưthương mại và nợ hoặc chuyển giao công nghệ và cung cấp trợ giúp kỹ thuật (chủ yếu dưới cáchình thức đào tạo) cho các nước đang phát triển và chậm phát triển thông qua Ban thư ký củaWTO Ngoài ra, trong các hiệp định của WTO còn có nhiều điều khoản dành cho các nước đangphát triển và các nước kém phát triển nhất quyền được “đối xử đặc biệt và đối xử khác biệt”, đó làmột số quyền ưu đãi đặc biệt hay quyền được đối xử nhẹ hơn, mềm dẻo hơn trong hoạt độngthương mại Tất cả các hiệp định của WTO đều thừa nhận phải linh hoạt tối đa đối với các nướckém phát triển nhất và các nước thành viên phát triển hơn phải nỗ lực hơn nữa để giảm bớt các ràocản thương mại đối với các nước kém phát triển

1.2.3 Hệ thông các Hiệp định của WTO

1.2.3.1 Khái quát chung

Hệ thống các hiệp định của WTO đến nay gồm các hiệp định của WTO điều chỉnh thươngmại hàng hoá, thương mại dịch vụ và thương mại liên quan đến sở hữu trí tuệ Các hiệp định nàykhẳng định những nguyên tắc, luật chơi cơ bản trong thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ vàthương mại liên quan đến sở hữu trí tuệ trên phạm vi toàn cầu mà các nước, các tổ chức, cá nhântham gia quan hệ thương mại quốc tế cần tuân thủ và cả những ngoại lệ mà các nước, tổ chức, cánhân đó có thể được phép áp dụng

Trong thực tiễn hoạt động thương mại, kinh doanh quốc tế, hệ thống các hiệp định quantrọng nhất của WTO đến nay bao gồm :

1 Hiệp định Marrakesh thành lập WTO (sau đây gọi chung là Hiệp định thành lập WTO).Đây là hiệp định nền tảng, hay còn gọi là “Hiệp định Khung”, bao trùm lên các hiệp định khác

2 Các hiệp định đa biên về thương mại hàng hóa, trong đó gồm:

Thứ nhất, Hiệp định GATT 1994 Hiệp định này được cấu thành từ:

Trang 10

a) Hiệp định GATT 1947, tức Hiệp định GATT nguyên gốc của nó với những bổ sung, sửađổi được thông qua trước khi Hiệp định thành lập WTO có hiệu lực;

b) Các Quyết định được các nước thành viên GATT thông qua trong phạm vi Hiệp địnhGATT 1947 cho đến ngày Hiệp định thành lập WTO có hiệu lực;

c) Các Bản thoả thuận đạt được ở Vòng đàm phán Uruguay về sáu lĩnh vực là: các khoảnthu nhưng không phải thuế và phí; các doanh nghiệp quốc doanh; các quy định về cán cân thanhtoán; các khu vực thương mại tự do và liên minh hải quan; khước từ các nghĩa vụ; và thông báocác mức thuế quan

d) Các Lộ trình thuế quan và phương thức thực hiện các lộ trình đó như đã được thoả thuận

ở Vòng đàm phán Uruguay

Thứ hai, Các hiệp định đa biên khác trong lĩnh vực thương mại hàng hoá, cụ thể gồm 12

hiệp định bao trùm các lĩnh vực sau: nông nghiệp; các biện pháp vệ sinh y tế và vệ sinh thực vật;dệt và may mặc; các hàng rào kỹ thuật trong thương mại; các biện pháp đầu tư liên quan tớithương mại; chống bán phá giá; định giá hải quan; giám kiểm hàng hoá trước khi giao hàng; cácquy tắc xuất xứ; cấp giấy phép nhập khẩu; chống trợ cấp; các biện pháp tự vệ;

3 Hiệp định về thương mại trong các ngành dịch vụ hay còn gọi tắt là Hiệp định chung vềthương mại dịch vụ (GATS);

4 Hiệp định về các khía cạnh thương mại của sở hữu trí tuệ (TRIPS);

5 Các quy định về Cơ chế thanh kiểm chính sách thương mại (TPRM) hay còn gọi là Cơchế rà soát chính sách và pháp luật thương mại của các quốc gia thành viên;

6 Bản thoả thuận về Quy tắc và Thủ tục giải quyết tranh chấp (DSU);

7 Các hiệp định đa phương (không bắt buộc) trong bốn lĩnh vực là: mua bán máy bay dândụng; mua sắm Chính phủ; sản phẩm sữa và sản phẩm thịt bò Bốn Hiệp định này chỉ có giá trị bắtbuộc thi hành đối với các nước thành viên WTO công nhận và phê chuẩn chúng Hiệp định về sảnphẩm sữa và Hiệp định về sản phẩm thịt bò đến nay đã không còn hiệu lực thi hành

1.2.3.2 Vấn đề thực hiện các Hiệp định của WTO

Theo quy định tại khoản 2 Điều Ĩ của Hiệp định thành lập WTO, thì Hội nghị Bộ trưởng vàĐại hội đồng là hai cơ quan duy nhất có thẩm quyền riêng biệt trong việc giải thích Hiệp địnhthành lập WTO và các hiệp định thương mại đa biên của WTO Điều XIV Hiệp định thành lậpWTO quy định các vấn đề công nhận và hiệu lực của Hiệp định Vấn đề rút khỏi Hiệp định thànhlập WTO được quy định tại điều XV Theo quy định tại Khoản 5 điều XVI Hiệp định thành lậpWTO, thì các nước thành viên WTO không có quyền bảo lưu đối với các quy định của Hiệp địnhthành lập WTO, họ chỉ được thực hiện quyền này đối với các quy định của các hiệp định thươngmại đa biên trong phạm vi và mức độ mà các hiệp định cụ thể đó cho phép Theo quy định tạiKhoản 4 Điều XVI của Hiệp định thành lập WTO, các nước phải bảo đảm để các đạo luật, quyđịnh và thủ tục hành chính của nước mình phải phì hợp với các nghĩa vụ của họ được quy định

Trang 11

trong các hiệp định của WTO.

Liên quan đến vấn đề này, Điều XXIV Khoản 12 của GATT 1947 quy định: “Mỗi bên ký kết Hiệp định sẽ có những biện pháp hợp lý và trong phạm vi quyền hạn của mình để các chính phủ hay chính quyền địa phương trên lãnh thổ của mình tuân thủ các quy định của Hiệp định này” Điều XXVI Khoản 5a của GATT 1947 quy định tiếp: “Mỗi chính phủ khi chấp nhận Hiệp định này là chấp nhận cho cả lãnh thổ chính quốc và lãnh thổ mà Chính phủ đó đại diện trên trường quốc tế ngoại trừ các lãnh thổ quan thuế được Chính phủ đó có văn bản thông báo rõ cho Thư ký điều hành của các Bên ký kết vào thời điểm nộp văn bản chấp nhận.” Theo quy định của GATT

1994, các điều khoản trên là bộ phận cấu thành của GATT 1994 Văn bản Giải thích Điều XXIVKhoản 12 của GATT 1994 nêu rõ:

“13 Mỗi thành viên phải chịu hoàn toàn trách nhiệm theo GATT 1994 về việc tuân thủ các quy định của GATT 1994, và sẽ thực hiện các biện pháp hợp lý đó khi có thể sẵn sàng đảm bảo sự tuân thủ như vậy bởi các chính quyền địa phương và các khu vực và các cơ quan trong lãnh thổ của họ.

14 Các điều khoản của Điều XXII và Điều XXIII của GATT 1994 đã được hướng dẫn chi tiết

và được áp dụng, Cách hiểu về Giải quyết tranh chấp có thể được viện dẫn đối với các biện pháp ảnh hưởng đến việc tuân thủ của Thành viên được thực hiện bởi các chính quyền địa phương hay khu vực hoặc các cơ quan trong lãnh thổ của một Thành viên Khi Cơ quan giải quyết tranh chấp đã quyết định rằng một điều khoản của GATT 1994 chưa được tuân thủ, thì Thành viên có trách nhiệm phải thực hiện các biện pháp hợp lý khi có thể sẵn sàng để đảm bảo sự tuân thủ.

15 Mỗi Thành viên thực hiện sự quan tâm ủng hộ sự phù hợp và có đầy đủ cơ hội cho việc tham vấn liên quan tới bất kỳ các đại diện nào do Thành viên khác cử ra liên quan đến các biện pháp ảnh hưởng tới sự triển khai GATT 1994 được thực hiện trong lãnh thổ của mình”

Như vậy, các quy định của WTO là rất rõ ràng về trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức,doanh nghiệp, cá nhân của nước thành viên WTO trong thực thi các cam kết quốc tế của nướcthành viên với WTO Xuất phát từ yêu cầu này của WTO, các hoạt động của các cơ quan, tổ chức,doanh nghiệp, cá nhân Việt Nam phải bảo đảm tuân thủ với các nghĩa vụ của Việt Nam với WTO

đã nêu trên

CHƯƠNG 2 TÁC ĐỘNG CỦA WTO ĐỐI VỚI QUỐC GIA THÀNH VIÊN LÀ VIỆT NAM

2.1 Quá trình Việt Nam đàm phán gia nhập WTO

Bắt đầu từ năm 1986, theo đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, Việt Nam đã tiến hànhthực hiện quá trình cải cách và mở cửa, trong đó việc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tậptrung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập vào nền kinh tế thế giới

là những mục tiêu chính mà Việt Nam hướng tới

Ở trong nước, đường lối đổi mới tập trung vào việc tái cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuấthướng về xuất khẩu

Trang 12

Về đối ngoại, Việt Nam thực hiện chủ trương đa phương hoá, đa dạng hoá các mối quan hệquốc tế, trong đó có việc thiết lập các mối quan hệ kinh tế với thế giới Nhằm tăng cường các quan

hệ kinh tế quốc tế, ở cấp độ song phương, Việt Nam đã thiết lập và mở rộng quan hệ với nhiềunước trên thế giới Năm 1994, việc Hoa Kỳ bỏ lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt Nam đã đánh dấu

sự chuyển mình quan trọng trong quan hệ kinh tế song phương đó

Ở cấp độ khu vực, Việt Nam đã gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vàonăm 1995, Hội nghị cấp cao Á-Âu (‘ASEM’) năm 1996 và Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-TháiBình Dương (‘APEC’) năm 1998 Có thể nói, việc tham gia vào các thể chế khu vực nói trên đãtạo ra bước chuẩn bị cần thiết cho Việt Nam tham gia vào các quan hệ kinh tế-thương mại toàncầu, trong đó gia nhập WTO là mục tiêu mà Việt Nam hướng tới, bởi điều đó đánh dấu sự hộinhập đầy đủ của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới Ngày 4/1/1995, Việt Nam đã chính thức đệtrình đơn xin gia nhập lên WTO Đại hội đồng WTO, sau đó, đã chấp thuận đơn xin gia nhập củaViệt Nam và chính thức thành lập Nhóm công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO Các thànhviên của Nhóm công tác này bao gồm Ác-hen-ti-na, Úc, Brazil, Bru-nây, Bun-ga-ri, Cam-pu-chia,Ca-na-đa, Chi-lê, Trung Quốc, Cô-lôm-bi-a, Crô-a-ti-a, Cu Ba, Cộng hoà Đô-mi-ni-ca, Ai Cập, EnSan-vađo, EU và các nước thành viên, Hôn-đu-rát, Hồng Kông, Ai-xơ-len, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a,Nhật Bản, Hàn Quốc, Cộng hoà Kiếc-gy-zi, Ma-lai-xi-a, Mêhi-cô, Ma-rốc, Mi-an-ma, Niu Di-lân,

Na Uy, Pa-ki-xtan, Pa-na-ma, Pa-ragoay, Phi-líp-pin, Ru-ma-ni, Xinh-ga-po, Xri Lan-ka, Thụy Sỹ,Đài Loan, Thái Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Hoa Kỳ và U-ru-goay Chủ tịch Nhóm công tác trong giai đoạn1998-2004 là Đại sứ Seung Ho (người Hàn Quốc), và trong giai đoạn 2004-2006 là Đại sứ EirikGlene (người Na Uy) Tháng 8/1996, Việt Nam hoàn thành Bị vong lục (Memorandum) về chế độngoại thương của Việt Nam và đệ trình văn kiện này tới Ban thư kí WTO để chuyển tới các thànhviên của Nhóm công tác Bị vong lục không chỉ giới thiệu tổng quan về nền kinh tế, các chính sáchkinh tế vĩ mô, cơ sở hoạch định và thực thi chính sách, mà còn cung cấp các thông tin chi tiết vềcác chính sách liên quan đến thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ và IPRs Sau khi gửi Bịvong lục, Việt Nam đã nhận được khoảng 3.516 câu hỏi của các thành viên Nhóm công tác đưa ra.Với danh mục 3.516 câu hỏi này, Việt Nam nhận thấy không thể gia nhập WTO ‘một sớm, mộtchiều’, bởi vì để có thể trả lời được hết những câu hỏi đó, cần phải có những sự thay đổi đáng kể

và quan trọng, mang tính hệ thống, của nền kinh tế và hệ thống pháp luật Việt Nam Ngoài ra,những lo ngại về chính trị cũng như những yêu cầu Việt Nam phải đưa ra những nhượng bộ lớnhơn cũng đã kéo dài thời gian đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam Thực tế cho thấy, ngay từgiai đoạn chuẩn bị đầu tiên, Việt Nam đã gặp phải những khó khăn nêu trên Dù Bị vong lục đượchoàn thành và đệ trình cho Nhóm công tác vào năm 1996, nhưng phải đến năm 1998, Nhóm côngtác mới hoàn thành việc xây dựng kế hoạch cho các cuộc đàm phán đa phương, và Việt Nam phảitrải qua 14 phiên đàm phán đa phương với Nhóm công tác Phiên đàm phán đầu tiên diễn ra tronghai ngày 30-31/7/1998 và phiên cuối cùng kết thúc vào ngày 26/10/2006 Tại phiên đàm phán lầnthứ 5 của Nhóm công tác, diễn ra vào ngày 7/1/2002, Việt Nam đưa ra Bản chào đầu tiên về mởcửa thị trường hàng hoá và dịch vụ, sau đó Bản chào này được sửa đổi và bổ sung ba lần vào cácnăm 2004, 2005 và 2006 Trong các lần sửa đổi này, Bản chào được đưa ra vào phiên họp thứ 8của Nhóm công tác vào tháng 6/2004 đã tạo ra bước thay đổi quan trọng cho quá trình đàm phán

Trang 13

gia nhập WTO của Việt Nam, với sự hoan nghênh của các thành viên Nhóm công tác Sau một sốphiên đàm phán, các đối tác thương mại của Việt Nam đồng ý bắt đầu dự thảo Báo cáo của Nhómcông tác về việc Việt Nam gia nhập WTO Về đàm phán song phương, lúc đầu có khoảng hơn 40thành viên WTO đề nghị đàm phán song phương với Việt Nam Tuy nhiên, nhờ những nỗ lựcngoại giao, cuối cùng số thành viên WTO đề nghị đàm phán song phương rút lại còn 28, trong đó

có Hoa Kỳ, EU (được tính là một thành viên đại diện cho 25 quốc gia thành viên) và Trung Quốc.Ngay trong năm 2004 – năm bắt đầu các cuộc đàm phán song phương, Việt Nam đã đạt được thoảthuận với đối tác quan trọng là EU Thoả thuận với Trung Quốc hoàn thành vào năm 2005 Đối vớiđối tác quan trọng nhất – Hoa Kỳ, Việt Nam đã phải trải qua quá trình đàm phán song phương rấtkhó khăn, vì Hoa Kỳ đã đưa ra những yêu cầu khá cao mà một số yêu cầu có thể được coi là

‘không thể chấp nhận được’ đối với Việt Nam Những yêu cầu đó đã làm cho kế hoạch mà ViệtNam đặt ra là gia nhập WTO vào cuối năm 2005 đã không thành hiện thực, bởi quan điểm củađoàn đàm phán Việt Nam là ‘không gia nhập WTO bằng mọi giá’ Thoả thuận kết thúc đàm phánsong phương với Hoa Kỳ chỉ đạt được vào tháng 5/2006 Đây cũng là thoả thuận đàm phán songphương thứ 28 mà Việt Nam đạt được Việc kí thoả thuận này cho phép Tổng thống Hoa Kỳ cóthẩm quyền cần thiết để dành cho Việt Nam quy chế ‘Quan hệ thương mại bình thường vĩnh viễn’(‘Permanent Normal Trade Relations’, viết tắt là ‘PNTR’) Đạo luật về trao PNTR cho Việt Nam

đã được Hạ viện và Thượng viện Hoa Kỳ, sau nhiều lần trì hoãn, bỏ phiếu thông qua vào ngày9/12/2006 và được Tổng thống Bush kí phê chuẩn vào ngày 20/12/2006 Việc trao cho Việt NamPNTR một mặt đánh dấu ‘sự bình thường hoá hoàn toàn quan hệ song phương Việt Nam-Hoa Kỳ’,mặt khác mở đường cho Việt Nam thực hiện các cam kết gia nhập WTO Đàm phán song phươngkết thúc là điều kiện tiên quyết để kết thúc quá trình đàm phán đa phương về việc gia nhập WTOcủa Việt Nam Vào ngày 19/10/2006, Nhóm công tác họp phiên thứ 13 để xem xét và hoàn chỉnhBáo cáo gia nhập WTO của Việt Nam Tuy nhiên, Bộ văn kiện về việc Việt Nam gia nhập WTO,bao gồm Báo cáo của Nhóm công tác, Dự thảo Nghị định thư gia nhập và các cam kết gia nhậpWTO của Việt Nam, chỉ được hoàn tất ở phiên họp thứ 14 diễn ra vào ngày 26/10/2006 Quá trìnhđàm phán gia nhập WTO của Việt Nam kết thúc vào ngày 7/11/2006, khi Đại hội đồng họp phiênđặc biệt để xem xét và biểu quyết kết nạp Việt Nam trở thành thành viên của WTO Nghị định thưgia nhập được Quốc hội Việt Nam phê chuẩn vào ngày 28/11/2006 Ngày 12/12/2006, WTO nhậnđược văn bản phê chuẩn Nghị định thư gia nhập WTO của Việt Nam Một tháng sau đó, ngày11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức này và một ngày sau,những quyền và nghĩa vụ của Việt Nam, với tư cách là thành viên mới của WTO sẽ bắt đầu đượcthực thi

2.2 Kết quả đàm phán gia nhập WTO

2.2.1 Các cam kết đa phương tổng quát

Các cam kết đa phương tổng quát được thể hiện trong Báo cáo của Ban công tác trên 30nhóm vấn đề, trong đó có các cam kết chính như sau:

2.2.1.1 Kinh tế phi thị trường:

Việt Nam bị coi là nước có nền kinh tế phi thi trường trong 12 năm (không muộn hơn31.12.2018) Tuy nhiên, trước thời điểm trên, nếu ta chứng minh được với đối tác nào đó là nền

Ngày đăng: 30/05/2023, 22:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Nông Quốc Bình (Chủ biên), Giáo trình Luật thương mại quốc tế, Nxb. Công an Nhân dân, Hà Nội, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật thương mại quốc tế
Tác giả: Nông Quốc Bình
Nhà XB: Nxb. Công an Nhân dân
Năm: 2018
2) Nguyễn Bá Diến, Giáo tình Luật thương mại quốc tế, Nxb. Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo tình Luật thương mại quốc tế
Tác giả: Nguyễn Bá Diến
Nhà XB: Nxb. Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2006
4) Bộ văn kiện cơ bản (hay hệ thống các Hiệp định) của WTO http://socongthuongdienbien.gov.vn/vi/news/Hoi-nhap-Quoc-te/Bo-van-kien-co-ban-hay- he-thong-cac-Hiep-dinh-cua-WTO-22/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ văn kiện cơ bản (hay hệ thống các Hiệp định) của WTO
7) Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Hồ sơ thị trường tổ chức thương mại thế giới (WTO), https://vcci.com.vn/uploads/HSTT_WTO_11.2016.pdf, truy cập ngày 12/05/2023 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ thị trường tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Tác giả: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
5) Các Hiệp đinh cơ bản của WTO https://trungtamwto.vn/chuyen-de/192-van-kien-co-ban-cua-wto Link
6) Hiệp định thực thi điều VII của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại – GATT (1994) https://phapluatxnk.vn/hiep-dinh-tri-gia-hai-quan-gatt-1994 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w