1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận môn họcmô đunmạng máy tính chia mạng con cho doanh nghiệp có địa chỉ ip 192 168 12 1228

42 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chia mạng con cho doanh nghiệp có địa chỉ IP 192.168.12.12/28
Tác giả Hoàng Kim Long
Người hướng dẫn Vũ Văn Huân
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Mạng máy tính
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 5,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Vào giữa thập niên 1980, người sử dụng dùng các máy tính độc lập bắtđầu chia sẻ các tập tin bằng cách dùng modem kết nối với các máy tính khác.-Cách thức này được gọi là điểm nối điểm,

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ BÁCH KHOA HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÀI TIỂU LUẬN Môn học/Mô đun:Mạng máy tính

<Chia mạng con cho Doanh nghiệp có địa chỉ IP 192.168.12.12/28>

Ngành: Công nghệ thông tin

Sinh viên thực hiện : Hoàng Kim Long

Mã số sinh viên : 2109610180

Giảng viên hướng dẫn : Vũ Văn Huân

Hà Nội, năm 2022

Trang 2

CÔNG NGHỆ BÁCH KHOA HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Lớp: 1621CNT05 Ngành: Công nghệ thông tin

Khoa: Công nghệ thông tin

I ĐO tài: Chia mạng con cho Doanh nghiệp có địa chỉ IP 192.168.12.12/28

II Nội dung thực hiện:

PHẦN 1:TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH

-Lịch sử ra đời mạng máy tính:

-Để có thể viết lên câu chuyện ra dằng dặc về lịch sử mạng máy tính, không thể không nhắc đến lịch sử ra đời và hoàn thiện của chiếc máy tính

-So với phiên bản hiện đại ngày nay, máy tính của thập niên 1940 là các thiết bị cơ-điện tử lớn và rất dễ hỏng Sự phát minh ra transitor bándẫn vào năm 1947 tạo ra cơ hội để làm ra chiếc máy tính nhỏ và đáng tin cậy hơn

-Năm 1950, các máy tính lớn - mainframe - chạy bởi các chương trình ghi trên thẻ đục lỗ (punched card) bắt đầu được dùng trong các học viện lớn Điều này tuy tạo nhiều thuận lợi với máy tính có khả năng được lập trình nhưng cũng có rất nhiều khó khăn trong việc tạo ra các chương trình dựa trên thẻ đục lỗ này

-Vào cuối thập niên 1950, người ta phát minh ra mạch tích hợp (IC) chứa nhiều transitor trên một mẫu bán dẫn nhỏ, tạo ra một bước nhảy vọt trong việc chế tạo các máy tính mạnh hơn, nhanh hơn và nhỏ hơn Đến nay, IC có thể chứa hàng triệu transistor trên một mạch

-Vào cuối thập niên 1960, đầu thập niên 1970, các máy tính nhỏ được gọi là minicomputer bắt đầu xuất hiện

-Năm 1977, công ty máy tính Apple Computer giới thiệu máy vi tính cũng được gọi là máy tính cá nhân (personal computer - PC)

-Năm 1981, IBM đưa ra máy tính cá nhân đầu tiên Sự thu nhỏ ngày càng tinh vi hơn của các IC đưa đến việc sử dụng rộng rãi máy tính cá nhân tại nhà và trong kinh doanh

Trang 3

-Vào giữa thập niên 1980, người sử dụng dùng các máy tính độc lập bắtđầu chia sẻ các tập tin bằng cách dùng modem kết nối với các máy tính khác.

-Cách thức này được gọi là điểm nối điểm, hay truyền theo kiểu quay

số Khái niệm này được mở rộng bằng cách dùng các máy tính là trung tâm truyền tin trong một kết nối quay số Các máy tính này được gọi làsàn thông báo (bulletin board) Các người dùng kết nối đến sàn thông báo này, để lại đó hay lấy đi các thông điệp, cũng như gửi lên hay tải

về các tập tin Hạn chế của hệ thống là có rất ít hướng truyền tin, và chỉ với những ai biết về sàn thông báo đó Ngoài ra, các máy tính tại sàn thông báo cần một modem cho mỗi kết nối, khi số lượng kết nối tăng lên, hệ thống không thề đáp ứng được nhu cầu

-Qua các thập niên 1950, 1970, 1980 và 1990, Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ

đã phát triển các mạng diện rộng WAN có độ tin cậy cao, nhằm phục

vụ các mục đích quân sự và khoa học Công nghệ này khác truyền tin điểm nối điểm Nó cho phép nhiều máy tính kết nối lại với nhau bằng các đường dẫn khác nhau Bản thân mạng sẽ xác định dữ liệu di chuyển từ máy tính này đến máy tính khác như thế nào Thay vì chỉ có thể thông tin với một máy tính tại một thời điểm, nó có thể thông tin với nhiều máy tính cùng lúc bằng cùng một kết nối Sau này, WAN của

Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã trở thành Internet

1.1:Khái niệm

1.1.1:Mạng máy tính

Mạng máy tính là tập hợp các máy tính đơn lẻ được kết nối với nhau bằng các phương tiện truyền vật lý (Transmission Medium) và theo mộtkiến trúc mạng xác định (Network Architecture)

1.1.2:Phương tiện truyền vật lý

Phương tiện truyền vật lý là:

1.2:Mục tiêu kết nối mạng máy tính

-Cùng chia sẻ các tài nguyên chung

-Nâng cao độ tin cậy của hệ thống

-Tạo môi trường giao tiếp giữa người với người

1.3:Lợi ích kết nối máy tính

-Giảm số lượng máy in, đĩa cứng và các thiết bị khác

-Dùng chung tài nguyên, tránh dư thừa dữ liệu, tài nguyên mạng có khả năng tổ chức và triển khai các đề án lớn thuận lợi và dễ dàng-Bảo đảm các tiêu chuẩn thống nhất về tính bảo mật, an toàn dữ liệu khi nhiều người sử dụng tại các thiết bị đầu cuối khác nhau cùng làm việc trên các hệ cơ sở dữ liệu

Trang 4

=>Mục tiêu kết nối các máy tính thành mạng là cung cấp các dịch vụ mạng đa dạng, chia sẻ tài nguyên chung và giảm bớt các chi phí về đầu tư trang thiết bị

1.4:Các dịch vụ mạng

*Các xu hướng phát triển dịch vụ mạng

-Cung cấp các dịch vụ truy nhập vào các nguồn thông tin ở xa để khai thác và xử lý thông tin Cung cấp các dịch vụ mua bán, giao dịch qua mạng

-Phát triển các dịch vụ tương tác giữa người với người trên phạm vi diện rộng tạo khả năng làm việc theo nhóm thông qua Email, video hộinghị

-Xu hướng phát triển các dịch vụ giải trí trực tuyến (Online) hiện đại

1.5:Cấu trúc mạng (Topology)

-Topology là cấu trúc hình học không gian của mạng thực chất là cách

bố trí vị trí vật lý các node và cách thức kết nối chúng lại với nhau-Có 2 kiểu cấu trúc mạng

+Điểm-điểm (Point to Point)

+Quảng bá (Multi Point-Đa điểm)

*Các mạng có cấu trúc điểm-điểm (point to point):

-Chức năng các node trung gian:

+Tiếp nhận, lưu trữ tạm thời và giữ tiếp thông tin sang node tiếp theo khi đường truyền lỗi

=>Mạng lưu và giữ tiếp (store-and-forward)

*Ưu và nhược điểm:

-Ưu điểm:ít khả năng đụng độ thông tin

-Nhược điểm:

+Hiệu suất sử dụng đường truyền thấp

+Chiếm dụng nhiều tài nguyên, độ trễ lớn

+Tiêu tốn nhiều thời gian để thiết lập đường truyền và xử lýcác node

=>Tốc độ trao đổi thông tin thấp

-Các mạng có cấu trúc Point to Multi Point or Broad casting-Tất cả các node cùng truy cập trên cùng một đường truyền vật lý-Thông điệp được truyền đi từ 1 node nào đó sẽ đi tất cả các nodenào đó sẽ đi tất cả các node còn lại tiếp nhận và kiểm tra địa chỉ đích trong thông điệp

Trang 5

=>Cần thiết phải có cơ chế để giải quyết vấn đề đụng độ thông tin haytắc nghẽn thông tin trên đường truyền trong các mạng hình BUS hay hình RING

1.6:Giao thức mạng

-Khái niệm:

+Các thực thể của mạng muốn trao đổi thông tin với nhau phải bắt tay, đàm phán về một số thủ tục quy tắc…cũng phải nó chung mộtngôn ngữ

=>Tập quy tắc hội thoại được gọi là giao thức mạng

-Điều khiển lưu lượng

-Điều khiển lõi:nhằm bảo vệ dữ liệu bị mất hoặc bị hỏng trong quá trình trao đổi thông tin

+Mô hình Workgroup: phổ biến cao cấp hơn

-Quyền ngang hàng nhau

-Các máy tính tự ảo mật và quản lý tài nguyên của riêng mình-Các máy tính cục bộ sẽ chứng thực cho người dùng cục bộ+Mô hình Domain:

-Việc quản lý và chứng thực người dùng mạng tập trung tại máy tính DC

-Các tài nguyên được quản lý tập trung và cấp quyền hạn cho từng người dùng

-Có các máy tính chuyên dụng trong việc cung cấp các dịch vụ vàquản lý các máy trạm

1.8:Mô hình tham chiếu OSI; TCP/IP

1.8.1:Mô hình OSI (Reference Model for pen ystems O S Interconnect)-Nhiều mạng đã được xây dựng bằng cách sử dụng các sự thi hành khác nhau của hardware và software Và kết quả là nhiều hệ mạng đã không tương thích với nhau, và nó trở thành khó khăn cho các hệ mạng sử dụng những kỹ thuật khác nhau để giao tiếp với những

hệ mạng khác

-Quan tâm đến vấn đề này, tổ chức International Organization forStandardization (ISO) đã nghiên cứu nhiều hệ mạng Tổ chức ISO nhận thấy rằng cần phải tạo ra mô hình mạng mà có thể giúp xây dựng các

hệ mạng có thể giao tiếp và làm việc cùng nhau

Trang 6

-Vì thế, mô hình tham chiếu OSI ra đời 1984

-Lớp Application: là mức cao của người sử dụng; định nghĩa các giao thức được sử dụng giữa các chương trình ứng dụng Nó cung cấp các dịch vụ mạng đến các ứng dụng người dùng

-Lớp Presentation: Chuyển đổi cú pháp dữ liệu để đáp ứng nhu cầu truyền dữ liệu của các ứng dụng qua môi trường OSI

Trang 7

-Lớp Session: Cung cấp phương tiện quản lý truyền thông giữa cácứng dụng; thiết lập, duy trì, đồng bộ hoá và huỷ bỏ các phiên truyền thông giữa các ứng dụng

-Lớp Transport: Thực hiện việc truyền dữ liệu giữa hai đầu mút (end-to-end); thực hiện cả việc kiểm soát lỗi và kiểm soát luồng dữ liệugiữa hai đầu mút Cũng có thể thực hiện việc ghép kênh

(multiiplexing), cắt/hợp dữ liệu nấu cần

-Lớp Network: thực hiên việc chọn đường và chuyển tiếp thông tin với công nghệ chuyển mạch thích hợp, thực hiện kiểm soát luồng

dữ liệu và cắt/hợp dữ liệu

-Lớp Data Link: cung cấp phương tiện để truyền thông tin qua liênkết vật lý đảm bảo tin cậy: gửi các khối dữ liệu (frame) với các cơ chế đồng bộ hoá, kiểm soát lỗi và kiểm soát luồng dữ liệu

-Lớp Physical: Liên quan đến nhiệm vụ truyền dòng bit không có cấu trúc qua đường truyền vật lý, truy nhập đường truyền vật lý nhờ các phương tiện cơ, điện, hàm, thủ tục

*Sơ đồ làm việc giữa hai tầng OSI

Trang 8

1.8.2: Mô hình TCP/IP

* Bộ giao thức TCP/IP protocol stack

Trang 9

Bộ giao thức =protocol stack=protocol suit

PHẦN 2: CHIA MẠNG CON CHO DOANH NGHIỆP Đề: Chia mạng con cho Doanh nghiệp có địa chỉ IP 192.168.12.12/28

Địa chỉ đã cho 192.168.12.12/28=>Địa chỉ thuộc lớp C

=>Mượn 4 bit phần host

Trang 10

Địa chỉ host đầu:192.168.12.1/28Địa chỉ host cuối:192.168.12.14/28Địa chỉ Broadcast:192.168.12.15/28Mạng 2:

Địa chỉ mạng:192.168.12.16/28Địa chỉ host đầu:192.168.12.17/28Địa chỉ host cuối:192.168.12.30/28Địa chỉ Broadcast:192.168.12.31/28Mạng 3:

Địa chỉ mạng:192.168.12.32/28Địa chỉ host đầu:192.168.12.33/28Địa chỉ host cuối:192.168.12.46/28Địa chỉ Broadcast:192.168.12.47/28Mạng 4:

Địa chỉ mạng:192.168.12.48/28Địa chỉ host đầu:192.168.12.49/28Địa chỉ host cuối:192.168.12.62/28Địa chỉ Broadcast:192.168.12.63/28Mạng 5:

Địa chỉ mạng:192.168.12.64/28Địa chỉ host đầu:192.168.12.65/28Địa chỉ host cuối:192.168.12.78/28Địa chỉ Broadcast:192.168.12.79/28Mạng 6:

Địa chỉ mạng:192.168.12.80/28Địa chỉ host đầu:192.168.12.81/28Địa chỉ host cuối:192.168.12.94/28Địa chỉ Broadcast:192.168.12.95/28Mạng 7:

Địa chỉ mạng:192.168.12.96/28Địa chỉ host đầu:192.168.12.97/28Địa chỉ host cuối:192.168.12.110/28Địa chỉ Broadcast:192.168.12.111/28Mạng 8:

Địa chỉ mạng:192.168.12.112/28Địa chỉ host đầu:192.168.12.113/28Địa chỉ host cuối:192.168.12.126/28Địa chỉ Broadcast:192.168.12.127/28Mạng 9:

Địa chỉ mạng:192.168.12.128/28Địa chỉ host đầu:192.168.12.129/28Địa chỉ host cuối:192.168.12.142/28Địa chỉ Broadcast:192.168.12.143/28Mạng 10:

Địa chỉ mạng:192.168.12.144/28Địa chỉ host đầu:192.168.12.145/28Địa chỉ host cuối:192.168.12.158/28Địa chỉ Broadcast:192.168.12.159/28Mạng 11:

Trang 11

Địa chỉ mạng:192.168.12.160/28

Địa chỉ host đầu:192.168.12.161/28

Địa chỉ host cuối:192.168.12.174/28

Địa chỉ Broadcast:192.168.12.175/28

Mạng 12:

Địa chỉ mạng:192.168.12.176/28

Địa chỉ host đầu:192.168.12.177/28

Địa chỉ host cuối:192.168.12.190/28

Địa chỉ Broadcast:192.168.12.191/28

Mạng 13:

Địa chỉ mạng:192.168.12.192/28

Địa chỉ host đầu:192.168.12.193/28

Địa chỉ host cuối:192.168.12.206/28

Địa chỉ Broadcast:192.168.12.207/28

Mạng 14:

Địa chỉ mạng:192.168.12.208/28

Địa chỉ host đầu:192.168.12.209/28

Địa chỉ host cuối:192.168.12.222/28

Địa chỉ Broadcast:192.168.12.223/28

Mạng 15:

Địa chỉ mạng:192.168.12.224/28

Địa chỉ host đầu:192.168.12.225/28

Địa chỉ host cuối:192.168.12.238/28

Địa chỉ Broadcast:192.168.12.239/28

Mạng 16:

Địa chỉ mạng:192.168.12.240/28

Địa chỉ host đầu:192.168.12.241/28

Địa chỉ host cuối:192.168.12.254/28

Địa chỉ Broadcast:192.168.12.255/28

Subnet mask: 255.255.255.240

PHẦN 3: SỬ DỤNG CÔNG CỤ PACKET TRACER VẼ SƠ ĐỒ MẠNG

Trang 12

PHẦN 4: THỰC HÀNH CHIA SẺ VÀ BẢO MẬT THƯ MỤC VÀ TỆP TIN

4.1Tạo máy ảo

4.1.1 Máy 1

Bước 1:Home->Create a New Virtual Machine

Hình 1Bước 2:Tại New Virtual Machine Wizard->Next

Trang 13

Hình 2Bước 3: chọn Browse…

Hình 3Bước 4:Tại Browse for ISO Image->This PC->Downloads->Chọn Win 10_21H2_EnglishInernational_x64.iso->open

Trang 14

Hình 4Bước 5: Tại New Virtual Machine Wizard->Next

Hình 5Bước 6:chọn next

Trang 15

Hình 6Bước 7:Chọn Yes

Hình 7Bước 8:Chọn Next

Trang 16

Hình 8Bước 9:Tại Maximum disk size (GB) ấn 20->Tích chọn Store virtual disk

as a single file->Next

Hình 9Bước 10:Chọn Finish

Trang 17

Hình 10Bước 11:Chúng ta sẽ chờ trong quá trình xử lý

Hình 11Bước 12:Chúng ta sẽ có giao diện máy ảo như hình dưới đây

Trang 19

Hình 14Bước 2:Ethenet->Tại mục Related settings Network and Sharing Centre

Hình 15Bước 3:Chọn Ethernet0

Trang 20

Hình 16Bước 4:Tại mục Ethernet0 Status chọn Properties

Hình 17Bước 5:Tại mục Ethernet0 Properties phần This connection uses the following items chọn Internet Protocol Version 4 (TCP/IPv4)->Properties

Trang 21

Hình 18Bước 6:Tại mục Internet Protocol Version 4 (TCP/IPv4) Properties tích chọn Use the following IP address và đặt địa chỉ IP sau đó nhấn OK

-Máy 1:

+IP address:192.168.12.1

+Subnet mask:255.255.255.0

Hình 19-Máy 2:

+IP address:192.168.12.2

+Subnet mask:255.255.255.0

Trang 22

Hình 20

4.2.2 Kiểm tra thông mạng

Bước 1:Nhấn vào công cụ tìm kiếm gõ cmd->chọn Command Prompt

Hình 21Bước 2:Tại Adminstrator:Command Prompt phần

C:\Users\Administrator> gõ ipconfig để kiểm tra địa chỉ mạng của 2 máy

-Máy 1:

Trang 23

Hình 22-Máy 2:

Hình 23

Bước 3:Tại máy 2 trên Adminstrator:Command Prompt phần

C:\Users\Administrator> thứ 2 gõ ping 192.168.12.1,nếu xuất hiện chữ như hình dưới đây tức là 2 máy đã được thông mạng

Trang 24

Hình 24

4.3.Tạo các tài khoản

Bước 1:Tại máy 1 chọ File Explorer->cửa số File Explorer hiện ra->nhấpchuột phải vào This PC->Manage

Hình 25Bước 2:Chọn Local Users and Groups->Users

Trang 25

Hình 26Bước 3:Cửa số Users xuất hiện->nhấp chuột phải vào vùng trống-

>chọn New user…

Hình 27Bước 4:Cửa sổ New User hiện lên ta gõ phần User name, Full name, pass, confim pass->Create

-Tài khoản 1

Trang 26

Hình 28-Tài khoản 2:

Hình 29

-Tài khoản 3:

Trang 27

Hình 30Sau khi hoàn thành ta được 3 tài khoản

Hình 31

4.4.Chia sẻ thư mục và phân quyOn

4.4.1 Chia sẻ thư mục

Bước 1:Tạo folder:

-Nhấp chuột phải vào màn hình máy ảo->New->Folder

Trang 28

Hình 32-Đặt tên cho thư mục Folder là Oanh_Data->Enter

Hình 33-Mở thư mục Oanh_Data cửa sổ thư muc hiện lên->nhấp chuột phải vào vùng trống->New->Folder/Text Document

Trang 29

Hình 34-Đặt tên cho thư mục->Enter

Hình 35Bước 2:Chia sẻ thư mục

-Nhấp chuột phải vào thư mục Folder Oanh_Data->Properties

Trang 30

Hình 36-Chọn Sharing->Share…

Hình 37-Gõ tên tài khoản cần chia sẻ->Add->Share

Trang 31

Hình 38-Chọn Oanh_Data->Done

Trang 32

Hình 40Bước 3:

-Nhấn chọn tài khoản 1:Hoang Kim Long(DESKTOP-1UJI1KR\Long)-> Mục Permissions for Hoang Kim Long phần Allow tích vào ô Read->OK

Hình 41

- Nhấn chọn tài khoản 2:Dang Thi Oanh(DESKTOP-1UJI1KR\Oanh)-> Mục Permissions for Dang Thi Oanh phần Allow tích vào ô Read & execute, List folder contents, Read->OK

Trang 33

Hình 42-Nhấn chọn tài khoản 3:Vu Xuan Trung(DESKTOP-1UJI1KR\Trung)-> MụcPermissions for Vu Xuan Trung phần Allow tích vào ô Full cotrol->OK

Hình 43

4.5.Truy cập vào các tính trong mạng

Bước 1: vào máy 2->windows + R->nhập ip máy 1->ok

Trang 34

Hình 44Bước 2: nhập user và password->ok

Hình 45Bước 3: như hình dưới

Trang 35

Hình 46

4.6.Cài đặt máy in và chia sẻ máy in

Bước 1:Nhấm vào công cụ timg kiếm->Chọn Control Panel

Hình 47

Bước 2:Tại All Control Panel Items->chọn Devices and Printers

Trang 36

Hình 48Bước 3:Cửa sổ Devices and Printers xuất hiện->chọn Add a printer

Hình 49

Bước 4:chọn The printer that I want isn’t listed

Trang 37

Hình 50Bước 5:tích chọn Add a local pinter or network printer with manual settings->Next

Hình 51Bước 6:Tích chọn Use an existing port->Next

Trang 38

Hình 52Bước 7:Chọn Next

Hình 53

Bước 8:Chọn Next

Trang 39

Hình 54Bước 9:Tích chọn Share this printer so that others on your network can find and use it->Next

Hình 55Bước 10:Chọn Finish

Ngày đăng: 30/05/2023, 20:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Bước 2:Tại  New Virtual Machine Wizard-&gt;Next - Tiểu luận môn họcmô đunmạng máy tính chia mạng con cho doanh nghiệp có địa chỉ ip 192 168 12 1228
Hình 1 Bước 2:Tại New Virtual Machine Wizard-&gt;Next (Trang 12)
Hình 2 Bước 3: chọn Browse… - Tiểu luận môn họcmô đunmạng máy tính chia mạng con cho doanh nghiệp có địa chỉ ip 192 168 12 1228
Hình 2 Bước 3: chọn Browse… (Trang 13)
Hình 4 Bước 5: Tại  New Virtual Machine Wizard-&gt;Next - Tiểu luận môn họcmô đunmạng máy tính chia mạng con cho doanh nghiệp có địa chỉ ip 192 168 12 1228
Hình 4 Bước 5: Tại New Virtual Machine Wizard-&gt;Next (Trang 14)
Hình 6 Bước 7:Chọn Yes - Tiểu luận môn họcmô đunmạng máy tính chia mạng con cho doanh nghiệp có địa chỉ ip 192 168 12 1228
Hình 6 Bước 7:Chọn Yes (Trang 15)
Hình 8 Bước 9:Tại Maximum disk size (GB) ấn 20-&gt;Tích chọn Store virtual disk - Tiểu luận môn họcmô đunmạng máy tính chia mạng con cho doanh nghiệp có địa chỉ ip 192 168 12 1228
Hình 8 Bước 9:Tại Maximum disk size (GB) ấn 20-&gt;Tích chọn Store virtual disk (Trang 16)
Hình 14 Bước 2:Ethenet-&gt;Tại mục Related settings Network and Sharing Centre - Tiểu luận môn họcmô đunmạng máy tính chia mạng con cho doanh nghiệp có địa chỉ ip 192 168 12 1228
Hình 14 Bước 2:Ethenet-&gt;Tại mục Related settings Network and Sharing Centre (Trang 19)
Hình 16 Bước 4:Tại mục Ethernet0 Status chọn Properties - Tiểu luận môn họcmô đunmạng máy tính chia mạng con cho doanh nghiệp có địa chỉ ip 192 168 12 1228
Hình 16 Bước 4:Tại mục Ethernet0 Status chọn Properties (Trang 20)
Hình 28 -Tài khoản 2: - Tiểu luận môn họcmô đunmạng máy tính chia mạng con cho doanh nghiệp có địa chỉ ip 192 168 12 1228
Hình 28 Tài khoản 2: (Trang 26)
Hình 30 Sau khi hoàn thành ta được 3 tài khoản - Tiểu luận môn họcmô đunmạng máy tính chia mạng con cho doanh nghiệp có địa chỉ ip 192 168 12 1228
Hình 30 Sau khi hoàn thành ta được 3 tài khoản (Trang 27)
Hình 32 -Đặt tên cho thư mục Folder là Oanh_Data-&gt;Enter - Tiểu luận môn họcmô đunmạng máy tính chia mạng con cho doanh nghiệp có địa chỉ ip 192 168 12 1228
Hình 32 Đặt tên cho thư mục Folder là Oanh_Data-&gt;Enter (Trang 28)
Hình 36 -Chọn Sharing-&gt;Share… - Tiểu luận môn họcmô đunmạng máy tính chia mạng con cho doanh nghiệp có địa chỉ ip 192 168 12 1228
Hình 36 Chọn Sharing-&gt;Share… (Trang 30)
Hình 38 -Chọn Oanh_Data-&gt;Done - Tiểu luận môn họcmô đunmạng máy tính chia mạng con cho doanh nghiệp có địa chỉ ip 192 168 12 1228
Hình 38 Chọn Oanh_Data-&gt;Done (Trang 31)
Hình 44 Bước 2: nhập user và password-&gt;ok - Tiểu luận môn họcmô đunmạng máy tính chia mạng con cho doanh nghiệp có địa chỉ ip 192 168 12 1228
Hình 44 Bước 2: nhập user và password-&gt;ok (Trang 34)
Hình 52 Bước 7:Chọn Next - Tiểu luận môn họcmô đunmạng máy tính chia mạng con cho doanh nghiệp có địa chỉ ip 192 168 12 1228
Hình 52 Bước 7:Chọn Next (Trang 38)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w