-Vào giữa thập niên 1980, người sử dụng dùng các máy tính độc lập bắtđầu chia sẻ các tập tin bằng cách dùng modem kết nối với các máy tính khác.-Cách thức này được gọi là điểm nối điểm,
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI TIỂU LUẬN Môn học/Mô đun:Mạng máy tính
<Chia mạng con cho Doanh nghiệp có địa chỉ IP 192.168.12.12/28>
Ngành: Công nghệ thông tin
Sinh viên thực hiện : Hoàng Kim Long
Mã số sinh viên : 2109610180
Giảng viên hướng dẫn : Vũ Văn Huân
Hà Nội, năm 2022
Trang 2CÔNG NGHỆ BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Lớp: 1621CNT05 Ngành: Công nghệ thông tin
Khoa: Công nghệ thông tin
I ĐO tài: Chia mạng con cho Doanh nghiệp có địa chỉ IP 192.168.12.12/28
II Nội dung thực hiện:
PHẦN 1:TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH
-Lịch sử ra đời mạng máy tính:
-Để có thể viết lên câu chuyện ra dằng dặc về lịch sử mạng máy tính, không thể không nhắc đến lịch sử ra đời và hoàn thiện của chiếc máy tính
-So với phiên bản hiện đại ngày nay, máy tính của thập niên 1940 là các thiết bị cơ-điện tử lớn và rất dễ hỏng Sự phát minh ra transitor bándẫn vào năm 1947 tạo ra cơ hội để làm ra chiếc máy tính nhỏ và đáng tin cậy hơn
-Năm 1950, các máy tính lớn - mainframe - chạy bởi các chương trình ghi trên thẻ đục lỗ (punched card) bắt đầu được dùng trong các học viện lớn Điều này tuy tạo nhiều thuận lợi với máy tính có khả năng được lập trình nhưng cũng có rất nhiều khó khăn trong việc tạo ra các chương trình dựa trên thẻ đục lỗ này
-Vào cuối thập niên 1950, người ta phát minh ra mạch tích hợp (IC) chứa nhiều transitor trên một mẫu bán dẫn nhỏ, tạo ra một bước nhảy vọt trong việc chế tạo các máy tính mạnh hơn, nhanh hơn và nhỏ hơn Đến nay, IC có thể chứa hàng triệu transistor trên một mạch
-Vào cuối thập niên 1960, đầu thập niên 1970, các máy tính nhỏ được gọi là minicomputer bắt đầu xuất hiện
-Năm 1977, công ty máy tính Apple Computer giới thiệu máy vi tính cũng được gọi là máy tính cá nhân (personal computer - PC)
-Năm 1981, IBM đưa ra máy tính cá nhân đầu tiên Sự thu nhỏ ngày càng tinh vi hơn của các IC đưa đến việc sử dụng rộng rãi máy tính cá nhân tại nhà và trong kinh doanh
Trang 3-Vào giữa thập niên 1980, người sử dụng dùng các máy tính độc lập bắtđầu chia sẻ các tập tin bằng cách dùng modem kết nối với các máy tính khác.
-Cách thức này được gọi là điểm nối điểm, hay truyền theo kiểu quay
số Khái niệm này được mở rộng bằng cách dùng các máy tính là trung tâm truyền tin trong một kết nối quay số Các máy tính này được gọi làsàn thông báo (bulletin board) Các người dùng kết nối đến sàn thông báo này, để lại đó hay lấy đi các thông điệp, cũng như gửi lên hay tải
về các tập tin Hạn chế của hệ thống là có rất ít hướng truyền tin, và chỉ với những ai biết về sàn thông báo đó Ngoài ra, các máy tính tại sàn thông báo cần một modem cho mỗi kết nối, khi số lượng kết nối tăng lên, hệ thống không thề đáp ứng được nhu cầu
-Qua các thập niên 1950, 1970, 1980 và 1990, Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ
đã phát triển các mạng diện rộng WAN có độ tin cậy cao, nhằm phục
vụ các mục đích quân sự và khoa học Công nghệ này khác truyền tin điểm nối điểm Nó cho phép nhiều máy tính kết nối lại với nhau bằng các đường dẫn khác nhau Bản thân mạng sẽ xác định dữ liệu di chuyển từ máy tính này đến máy tính khác như thế nào Thay vì chỉ có thể thông tin với một máy tính tại một thời điểm, nó có thể thông tin với nhiều máy tính cùng lúc bằng cùng một kết nối Sau này, WAN của
Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã trở thành Internet
1.1:Khái niệm
1.1.1:Mạng máy tính
Mạng máy tính là tập hợp các máy tính đơn lẻ được kết nối với nhau bằng các phương tiện truyền vật lý (Transmission Medium) và theo mộtkiến trúc mạng xác định (Network Architecture)
1.1.2:Phương tiện truyền vật lý
Phương tiện truyền vật lý là:
1.2:Mục tiêu kết nối mạng máy tính
-Cùng chia sẻ các tài nguyên chung
-Nâng cao độ tin cậy của hệ thống
-Tạo môi trường giao tiếp giữa người với người
1.3:Lợi ích kết nối máy tính
-Giảm số lượng máy in, đĩa cứng và các thiết bị khác
-Dùng chung tài nguyên, tránh dư thừa dữ liệu, tài nguyên mạng có khả năng tổ chức và triển khai các đề án lớn thuận lợi và dễ dàng-Bảo đảm các tiêu chuẩn thống nhất về tính bảo mật, an toàn dữ liệu khi nhiều người sử dụng tại các thiết bị đầu cuối khác nhau cùng làm việc trên các hệ cơ sở dữ liệu
Trang 4=>Mục tiêu kết nối các máy tính thành mạng là cung cấp các dịch vụ mạng đa dạng, chia sẻ tài nguyên chung và giảm bớt các chi phí về đầu tư trang thiết bị
1.4:Các dịch vụ mạng
*Các xu hướng phát triển dịch vụ mạng
-Cung cấp các dịch vụ truy nhập vào các nguồn thông tin ở xa để khai thác và xử lý thông tin Cung cấp các dịch vụ mua bán, giao dịch qua mạng
-Phát triển các dịch vụ tương tác giữa người với người trên phạm vi diện rộng tạo khả năng làm việc theo nhóm thông qua Email, video hộinghị
-Xu hướng phát triển các dịch vụ giải trí trực tuyến (Online) hiện đại
1.5:Cấu trúc mạng (Topology)
-Topology là cấu trúc hình học không gian của mạng thực chất là cách
bố trí vị trí vật lý các node và cách thức kết nối chúng lại với nhau-Có 2 kiểu cấu trúc mạng
+Điểm-điểm (Point to Point)
+Quảng bá (Multi Point-Đa điểm)
*Các mạng có cấu trúc điểm-điểm (point to point):
-Chức năng các node trung gian:
+Tiếp nhận, lưu trữ tạm thời và giữ tiếp thông tin sang node tiếp theo khi đường truyền lỗi
=>Mạng lưu và giữ tiếp (store-and-forward)
*Ưu và nhược điểm:
-Ưu điểm:ít khả năng đụng độ thông tin
-Nhược điểm:
+Hiệu suất sử dụng đường truyền thấp
+Chiếm dụng nhiều tài nguyên, độ trễ lớn
+Tiêu tốn nhiều thời gian để thiết lập đường truyền và xử lýcác node
=>Tốc độ trao đổi thông tin thấp
-Các mạng có cấu trúc Point to Multi Point or Broad casting-Tất cả các node cùng truy cập trên cùng một đường truyền vật lý-Thông điệp được truyền đi từ 1 node nào đó sẽ đi tất cả các nodenào đó sẽ đi tất cả các node còn lại tiếp nhận và kiểm tra địa chỉ đích trong thông điệp
Trang 5=>Cần thiết phải có cơ chế để giải quyết vấn đề đụng độ thông tin haytắc nghẽn thông tin trên đường truyền trong các mạng hình BUS hay hình RING
1.6:Giao thức mạng
-Khái niệm:
+Các thực thể của mạng muốn trao đổi thông tin với nhau phải bắt tay, đàm phán về một số thủ tục quy tắc…cũng phải nó chung mộtngôn ngữ
=>Tập quy tắc hội thoại được gọi là giao thức mạng
-Điều khiển lưu lượng
-Điều khiển lõi:nhằm bảo vệ dữ liệu bị mất hoặc bị hỏng trong quá trình trao đổi thông tin
+Mô hình Workgroup: phổ biến cao cấp hơn
-Quyền ngang hàng nhau
-Các máy tính tự ảo mật và quản lý tài nguyên của riêng mình-Các máy tính cục bộ sẽ chứng thực cho người dùng cục bộ+Mô hình Domain:
-Việc quản lý và chứng thực người dùng mạng tập trung tại máy tính DC
-Các tài nguyên được quản lý tập trung và cấp quyền hạn cho từng người dùng
-Có các máy tính chuyên dụng trong việc cung cấp các dịch vụ vàquản lý các máy trạm
1.8:Mô hình tham chiếu OSI; TCP/IP
1.8.1:Mô hình OSI (Reference Model for pen ystems O S Interconnect)-Nhiều mạng đã được xây dựng bằng cách sử dụng các sự thi hành khác nhau của hardware và software Và kết quả là nhiều hệ mạng đã không tương thích với nhau, và nó trở thành khó khăn cho các hệ mạng sử dụng những kỹ thuật khác nhau để giao tiếp với những
hệ mạng khác
-Quan tâm đến vấn đề này, tổ chức International Organization forStandardization (ISO) đã nghiên cứu nhiều hệ mạng Tổ chức ISO nhận thấy rằng cần phải tạo ra mô hình mạng mà có thể giúp xây dựng các
hệ mạng có thể giao tiếp và làm việc cùng nhau
Trang 6-Vì thế, mô hình tham chiếu OSI ra đời 1984
-Lớp Application: là mức cao của người sử dụng; định nghĩa các giao thức được sử dụng giữa các chương trình ứng dụng Nó cung cấp các dịch vụ mạng đến các ứng dụng người dùng
-Lớp Presentation: Chuyển đổi cú pháp dữ liệu để đáp ứng nhu cầu truyền dữ liệu của các ứng dụng qua môi trường OSI
Trang 7-Lớp Session: Cung cấp phương tiện quản lý truyền thông giữa cácứng dụng; thiết lập, duy trì, đồng bộ hoá và huỷ bỏ các phiên truyền thông giữa các ứng dụng
-Lớp Transport: Thực hiện việc truyền dữ liệu giữa hai đầu mút (end-to-end); thực hiện cả việc kiểm soát lỗi và kiểm soát luồng dữ liệugiữa hai đầu mút Cũng có thể thực hiện việc ghép kênh
(multiiplexing), cắt/hợp dữ liệu nấu cần
-Lớp Network: thực hiên việc chọn đường và chuyển tiếp thông tin với công nghệ chuyển mạch thích hợp, thực hiện kiểm soát luồng
dữ liệu và cắt/hợp dữ liệu
-Lớp Data Link: cung cấp phương tiện để truyền thông tin qua liênkết vật lý đảm bảo tin cậy: gửi các khối dữ liệu (frame) với các cơ chế đồng bộ hoá, kiểm soát lỗi và kiểm soát luồng dữ liệu
-Lớp Physical: Liên quan đến nhiệm vụ truyền dòng bit không có cấu trúc qua đường truyền vật lý, truy nhập đường truyền vật lý nhờ các phương tiện cơ, điện, hàm, thủ tục
*Sơ đồ làm việc giữa hai tầng OSI
Trang 81.8.2: Mô hình TCP/IP
* Bộ giao thức TCP/IP protocol stack
Trang 9Bộ giao thức =protocol stack=protocol suit
PHẦN 2: CHIA MẠNG CON CHO DOANH NGHIỆP Đề: Chia mạng con cho Doanh nghiệp có địa chỉ IP 192.168.12.12/28
Địa chỉ đã cho 192.168.12.12/28=>Địa chỉ thuộc lớp C
=>Mượn 4 bit phần host
Trang 10Địa chỉ host đầu:192.168.12.1/28Địa chỉ host cuối:192.168.12.14/28Địa chỉ Broadcast:192.168.12.15/28Mạng 2:
Địa chỉ mạng:192.168.12.16/28Địa chỉ host đầu:192.168.12.17/28Địa chỉ host cuối:192.168.12.30/28Địa chỉ Broadcast:192.168.12.31/28Mạng 3:
Địa chỉ mạng:192.168.12.32/28Địa chỉ host đầu:192.168.12.33/28Địa chỉ host cuối:192.168.12.46/28Địa chỉ Broadcast:192.168.12.47/28Mạng 4:
Địa chỉ mạng:192.168.12.48/28Địa chỉ host đầu:192.168.12.49/28Địa chỉ host cuối:192.168.12.62/28Địa chỉ Broadcast:192.168.12.63/28Mạng 5:
Địa chỉ mạng:192.168.12.64/28Địa chỉ host đầu:192.168.12.65/28Địa chỉ host cuối:192.168.12.78/28Địa chỉ Broadcast:192.168.12.79/28Mạng 6:
Địa chỉ mạng:192.168.12.80/28Địa chỉ host đầu:192.168.12.81/28Địa chỉ host cuối:192.168.12.94/28Địa chỉ Broadcast:192.168.12.95/28Mạng 7:
Địa chỉ mạng:192.168.12.96/28Địa chỉ host đầu:192.168.12.97/28Địa chỉ host cuối:192.168.12.110/28Địa chỉ Broadcast:192.168.12.111/28Mạng 8:
Địa chỉ mạng:192.168.12.112/28Địa chỉ host đầu:192.168.12.113/28Địa chỉ host cuối:192.168.12.126/28Địa chỉ Broadcast:192.168.12.127/28Mạng 9:
Địa chỉ mạng:192.168.12.128/28Địa chỉ host đầu:192.168.12.129/28Địa chỉ host cuối:192.168.12.142/28Địa chỉ Broadcast:192.168.12.143/28Mạng 10:
Địa chỉ mạng:192.168.12.144/28Địa chỉ host đầu:192.168.12.145/28Địa chỉ host cuối:192.168.12.158/28Địa chỉ Broadcast:192.168.12.159/28Mạng 11:
Trang 11Địa chỉ mạng:192.168.12.160/28
Địa chỉ host đầu:192.168.12.161/28
Địa chỉ host cuối:192.168.12.174/28
Địa chỉ Broadcast:192.168.12.175/28
Mạng 12:
Địa chỉ mạng:192.168.12.176/28
Địa chỉ host đầu:192.168.12.177/28
Địa chỉ host cuối:192.168.12.190/28
Địa chỉ Broadcast:192.168.12.191/28
Mạng 13:
Địa chỉ mạng:192.168.12.192/28
Địa chỉ host đầu:192.168.12.193/28
Địa chỉ host cuối:192.168.12.206/28
Địa chỉ Broadcast:192.168.12.207/28
Mạng 14:
Địa chỉ mạng:192.168.12.208/28
Địa chỉ host đầu:192.168.12.209/28
Địa chỉ host cuối:192.168.12.222/28
Địa chỉ Broadcast:192.168.12.223/28
Mạng 15:
Địa chỉ mạng:192.168.12.224/28
Địa chỉ host đầu:192.168.12.225/28
Địa chỉ host cuối:192.168.12.238/28
Địa chỉ Broadcast:192.168.12.239/28
Mạng 16:
Địa chỉ mạng:192.168.12.240/28
Địa chỉ host đầu:192.168.12.241/28
Địa chỉ host cuối:192.168.12.254/28
Địa chỉ Broadcast:192.168.12.255/28
Subnet mask: 255.255.255.240
PHẦN 3: SỬ DỤNG CÔNG CỤ PACKET TRACER VẼ SƠ ĐỒ MẠNG
Trang 12PHẦN 4: THỰC HÀNH CHIA SẺ VÀ BẢO MẬT THƯ MỤC VÀ TỆP TIN
4.1Tạo máy ảo
4.1.1 Máy 1
Bước 1:Home->Create a New Virtual Machine
Hình 1Bước 2:Tại New Virtual Machine Wizard->Next
Trang 13Hình 2Bước 3: chọn Browse…
Hình 3Bước 4:Tại Browse for ISO Image->This PC->Downloads->Chọn Win 10_21H2_EnglishInernational_x64.iso->open
Trang 14Hình 4Bước 5: Tại New Virtual Machine Wizard->Next
Hình 5Bước 6:chọn next
Trang 15Hình 6Bước 7:Chọn Yes
Hình 7Bước 8:Chọn Next
Trang 16Hình 8Bước 9:Tại Maximum disk size (GB) ấn 20->Tích chọn Store virtual disk
as a single file->Next
Hình 9Bước 10:Chọn Finish
Trang 17Hình 10Bước 11:Chúng ta sẽ chờ trong quá trình xử lý
Hình 11Bước 12:Chúng ta sẽ có giao diện máy ảo như hình dưới đây
Trang 19Hình 14Bước 2:Ethenet->Tại mục Related settings Network and Sharing Centre
Hình 15Bước 3:Chọn Ethernet0
Trang 20Hình 16Bước 4:Tại mục Ethernet0 Status chọn Properties
Hình 17Bước 5:Tại mục Ethernet0 Properties phần This connection uses the following items chọn Internet Protocol Version 4 (TCP/IPv4)->Properties
Trang 21Hình 18Bước 6:Tại mục Internet Protocol Version 4 (TCP/IPv4) Properties tích chọn Use the following IP address và đặt địa chỉ IP sau đó nhấn OK
-Máy 1:
+IP address:192.168.12.1
+Subnet mask:255.255.255.0
Hình 19-Máy 2:
+IP address:192.168.12.2
+Subnet mask:255.255.255.0
Trang 22Hình 20
4.2.2 Kiểm tra thông mạng
Bước 1:Nhấn vào công cụ tìm kiếm gõ cmd->chọn Command Prompt
Hình 21Bước 2:Tại Adminstrator:Command Prompt phần
C:\Users\Administrator> gõ ipconfig để kiểm tra địa chỉ mạng của 2 máy
-Máy 1:
Trang 23Hình 22-Máy 2:
Hình 23
Bước 3:Tại máy 2 trên Adminstrator:Command Prompt phần
C:\Users\Administrator> thứ 2 gõ ping 192.168.12.1,nếu xuất hiện chữ như hình dưới đây tức là 2 máy đã được thông mạng
Trang 24Hình 24
4.3.Tạo các tài khoản
Bước 1:Tại máy 1 chọ File Explorer->cửa số File Explorer hiện ra->nhấpchuột phải vào This PC->Manage
Hình 25Bước 2:Chọn Local Users and Groups->Users
Trang 25Hình 26Bước 3:Cửa số Users xuất hiện->nhấp chuột phải vào vùng trống-
>chọn New user…
Hình 27Bước 4:Cửa sổ New User hiện lên ta gõ phần User name, Full name, pass, confim pass->Create
-Tài khoản 1
Trang 26Hình 28-Tài khoản 2:
Hình 29
-Tài khoản 3:
Trang 27Hình 30Sau khi hoàn thành ta được 3 tài khoản
Hình 31
4.4.Chia sẻ thư mục và phân quyOn
4.4.1 Chia sẻ thư mục
Bước 1:Tạo folder:
-Nhấp chuột phải vào màn hình máy ảo->New->Folder
Trang 28Hình 32-Đặt tên cho thư mục Folder là Oanh_Data->Enter
Hình 33-Mở thư mục Oanh_Data cửa sổ thư muc hiện lên->nhấp chuột phải vào vùng trống->New->Folder/Text Document
Trang 29Hình 34-Đặt tên cho thư mục->Enter
Hình 35Bước 2:Chia sẻ thư mục
-Nhấp chuột phải vào thư mục Folder Oanh_Data->Properties
Trang 30Hình 36-Chọn Sharing->Share…
Hình 37-Gõ tên tài khoản cần chia sẻ->Add->Share
Trang 31Hình 38-Chọn Oanh_Data->Done
Trang 32Hình 40Bước 3:
-Nhấn chọn tài khoản 1:Hoang Kim Long(DESKTOP-1UJI1KR\Long)-> Mục Permissions for Hoang Kim Long phần Allow tích vào ô Read->OK
Hình 41
- Nhấn chọn tài khoản 2:Dang Thi Oanh(DESKTOP-1UJI1KR\Oanh)-> Mục Permissions for Dang Thi Oanh phần Allow tích vào ô Read & execute, List folder contents, Read->OK
Trang 33Hình 42-Nhấn chọn tài khoản 3:Vu Xuan Trung(DESKTOP-1UJI1KR\Trung)-> MụcPermissions for Vu Xuan Trung phần Allow tích vào ô Full cotrol->OK
Hình 43
4.5.Truy cập vào các tính trong mạng
Bước 1: vào máy 2->windows + R->nhập ip máy 1->ok
Trang 34Hình 44Bước 2: nhập user và password->ok
Hình 45Bước 3: như hình dưới
Trang 35Hình 46
4.6.Cài đặt máy in và chia sẻ máy in
Bước 1:Nhấm vào công cụ timg kiếm->Chọn Control Panel
Hình 47
Bước 2:Tại All Control Panel Items->chọn Devices and Printers
Trang 36Hình 48Bước 3:Cửa sổ Devices and Printers xuất hiện->chọn Add a printer
Hình 49
Bước 4:chọn The printer that I want isn’t listed
Trang 37Hình 50Bước 5:tích chọn Add a local pinter or network printer with manual settings->Next
Hình 51Bước 6:Tích chọn Use an existing port->Next
Trang 38Hình 52Bước 7:Chọn Next
Hình 53
Bước 8:Chọn Next
Trang 39Hình 54Bước 9:Tích chọn Share this printer so that others on your network can find and use it->Next
Hình 55Bước 10:Chọn Finish