Những công trình khoa học nghiên cứu chung về kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Do vị trí, vai trò quan trọng của việc phát triển kinh tế trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và hội nh
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Những số liệu nêu trong luận án là trung thực và có xuất sứ rõ ràng Các kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Nguyễn Thị Vân
Trang 2MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu đồ
MỞ ĐẦU
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨULIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI LUẬN ÁN 7
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 7
1.2 Đánh giá chung các công trình đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài và những vấn đề luận án cần đi sâu nghiên cứu 24
Chương 2: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở TỈNH BẮC GIANG TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2005 27
2.1 Bối cảnh lịch sử và các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Giang 27
2.2 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế 43
Chương 3: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở TỈNH BẮC GIANG TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2015 72
3.1 Những yêu cầu mới trong thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế 72
3.2 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế 78
Chương 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA 112
4.1 Nhận xét về quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Bắc Giang 112
4.2 Một số kinh nghiệm và vấn đề đặt ra 136
KẾT LUẬN 147
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 151
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152
PHỤ LỤC 167
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCKT Cơ cấu kinh tế
CNH Công nghiệp hóa
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GRDP Tổng sản phẩm của địa phương (Gros domestic product in area) HĐH Hiện đại hóa
HTX Hợp tác xã
KTTT Kinh tế tập thể
KTTN Kinh tế tư nhân
UBND Ủy ban nhân dân
USD Đô la Mỹ
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Trang iểu đ 2 1: Cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) theo giá thực
tế phân theo 3 khu vực kinh tế (%)
iểu đ 3 1: Cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) theo giá thực
tế phân theo ngành kinh tế 2006 – 2015
91
iểu đ 3 2: Cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) theo giá thực
tế phân theo loại hình kinh tế
103
Biểu đ 3.3: Tỷ trọng vốn đầu tư trên địa bàn 2006 - 2015
104
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh, kinh tế là một trong các lĩnh vực quan trọng của đời sống xã hội Để thực hiện được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh CNH, HĐH, cần thiết phải xây dựng được một cơ cấu kinh tế hợp lý, bởi đó chính là trụ cột của nền kinh tế quốc dân, có tác động trực tiếp tới phát triển kinh tế Đặc trưng cho cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân là
cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần và cơ cấu vùng kinh tế Các đặc trưng này có mối quan hệ mật thiết với nhau Cơ cấu ngành và cơ cấu thành phần kinh tế sẽ được hình thành và phát triển trên phạm vi vùng lãnh thổ và phạm vi cả nước Và việc tổ chức, phân bố sản xuất trên các vùng lãnh thổ hợp lý lại có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển các ngành và thành phần kinh tế
Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã xác định rõ chuyển dịch CCKT theo hướng CNH, HĐH là con đường tất yếu phát triển kinh tế, sớm đưa Việt Nam thoát
ra khỏi tình trạng kém phát triển để trở thành quốc gia văn minh, hiện đại Từ Đại hội Đảng lần thứ VI đến nay, sự nghiệp đổi mới đất nước đã trải qua hơn 30 năm,
có ảnh hưởngvô cùng to lớn tới đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội đất nước, tạo ra sự chuyển biến cho tất cả các thành phố lớn và địa phương trong cả nước Song, từ quá trình phát triển và bối cảnh hội nhập đang đặt ra nhiều vấn đề quan trọng đối với chuyển dịch CCKT, mà vấn đề lớn nhất, đ ng thời cấp bách nhất hiện nay là tái cấu trúc nền kinh tế
Bức tranh kinh tế đất nước thời kỳ đổi mới được tạo dựng bởi sắc thái của các ngành, các địa phương Sự chuyển dịch CCKT của mỗi ngành, mỗi địa phương dù
có điểm chung là tuân thủ sự lãnh đạo của Đảng, song dấu ấn không như nhau cả về
mô hình, tốc độ, thậm chí cả lộ trình, và đương nhiên mức độ thành công cũng như không thành công cũng rất khác nhau
Bắc Giang là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc, được tái lập tỉnh năm 1997 (tách ra từ tỉnh Hà Bắc) Thực hiện đường lối đổi mới đất nước, Bắc Giang đã huy động mọi ngu n lực, nỗ lực phấn đấu để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch CCKT theo hướng CNH, HĐH, phát triển bền vững Quá trình đó đã đạt được những kết quả tích cực, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, mang lại giá trị kinh
tế ngày càng gia tăng, tạo ra những chuyển biến tích cực về mọi mặt
Trang 6Tuy nhiên, do còn nhiều khó khăn, nhất là từ điểm xuất phát của một tỉnh với nền kinh tế thuần nông, một bộ phận người lao động vẫn còn mang nặng tập quán sản xuất kinh tế tiểu nông, tự cung, tự cấp, không muốn thay đổi cung cách làm ăn, chỉ dựa vào khai thác tự nhiên để duy trì cuộc sống hàng ngày Bên cạnh đó, công nghiệp và dịch vụ phát triển chậm, chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của tỉnh Qua khảo sát và nghiên cứu thực tế ở Bắc Giang cho thấy, việc triển khai các hoạt động chuyển dịch CCKT ở một số địa bàn còn nhiều bất cập, chưa tạo ra được tốc độ chuyển dịch CCKT mạnh, hiệu quả kinh tế vẫn chưa cao Điều đó cho thấy, yêu cầu về chuyển dịch CCKT là rất cần thiết, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh
tế và nguyện vọng của nhân dân trong tỉnh
Quá trình chuyển dịch CCKT của tỉnh Bắc Giang đã xuất hiện những vấn đề cần phân tích, giải đáp và làm sáng tỏ cơ sở khoa học cho việc giải quyết những vấn
đề về nhận thức và hoạt động thực tiễn đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh hiện
nay Với ý nghĩa đó, tôi quyết định chọn đề tài “Quá trình chuyển dịch CCKT ở tỉnh
Bắc Giang từ năm 1997 đến năm 2015” để nghiên cứu nhằm tổng kết vấn đề này từ
góc độ lịch sử ở Bắc Giang, nhận diện được những thành công, đặc điểm, ý nghĩa
và những điểm hạn chế, khó khăn cùng các nguyên nhân của nó, để từ đó có thể cung cấp cứ liệu lịch sử cho việc hoạch định những giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch CCKT ở địa phương trong thời gian tiếp theo
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch CCKT ở tỉnh Bắc Giang,
g m: điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; tình hình chuyển dịch CCKT trước năm
Trang 71997, những quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước và Đảng bộ tỉnh Bắc Giang
- Phân tích quá trình chuyển dịch CCKT ở tỉnh Bắc Giang theo hai khoảng thời gian để làm rõ bước phát triển trong quá trình thực hiện chuyển dịch CCKT của địa phương: Từ năm 1997 đến năm 2005 là quá trình bước đầu thực hiện chuyển dịch CCKT ở tỉnh Bắc Giang sau ngày tái lập tỉnh; từ năm 2006 đến năm 2015 là quá trình đẩy mạnh chuyển dịch CCKT với tốc độ nhanh và hiệu quả hơn
- Đánh giá những thành quả và hạn chế của quá trình chuyển dịch CCKT của tỉnh, chỉ ra những đặc điểm, ý nghĩa và tác động của quá trình đó đối với kính tế -
xã hội của địa phương
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Sự chuyển dịch CCKT của tỉnh Bắc Giang trên
các mặt: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế và cơ cấu thành phần kinh tế
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian:
Mốc bắt đầu từ năm 1997 là năm tái lập tỉnh Bắc Giang, trên cơ sở chia tách tỉnh Hà Bắc thành tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh
Mốc kết thúc là năm 2015 Mốc thời gian này chỉ có ý nghĩa tương đối, vì đây
là mốc gần với thời điểm xác định đề tài nghiên cứu, chứ không phải là thời điểm kết thúc sự chuyển dịch CCKT
Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu, đề tài cũng đề cập đến tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh trước năm 1997, như một yếu tố tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho sự chuyển dịch CCKT thời gian sau Mặt khác trong khi nghiên cứu, đề tài cũng cập nhật những tư liệu sau năm 2015 để có thêm cơ sở nhận xét và kết luận
- Về không gian:
Đề tài nghiên cứu về tỉnh Bắc Giang, bao g m thành phố Bắc Giang trực thuộc tỉnh, 9 huyện trên địa bàn của tỉnh, bao g m: Hiệp Hòa, Tân Yên, Việt Yên, Yên Dũng, Lạng Giang, Yên Thế, Lục Ngạn, Lục Nam, Sơn Động Tuy nhiên, để
có thêm cơ sở khoa học để rút ra những đánh giá, nhận xét khách quan, đề tài cũng
so sánh với cả nước, các tỉnh trong khu vực trung du và miền núi phía Bắc và một một số tỉnh lân cận như ắc Ninh, Vĩnh Phúc để thấy được sự chuyển dịch CCKT của Bắc Giang trong bức tranh chung của CCKT vùng và trên cả nước
Trang 8- Về nội dung:
Đề tài nghiên cứu chuyển dịch về cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần và cơ cấu vùng kinh tế cùng những vấn đề có liên quan như cơ cấu đầu tư, cơ cấu lao động… trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau Cơ cấu ngành và thành phần kinh tế chỉ có thể được dịch chuyển đúng đắn trên phạm vi không gian lãnh thổ và trên phạm vi cả nước Sự phân bố lãnh thổ một cách hợp lý sẽ là tiền đề để phát triển các ngành và các thành phần kinh tế
* Nguồn tài liệu:
- Các văn kiện của Đảng và Nhà nước Việt Nam về phát triển, kinh tế và
chuyển dịch CCKT
- Các tài liệu đang được lưu giữ ở địa phương, bao g m các văn bản (nghị
quyết, chỉ thị, quyết định…), các chương trình, kế hoạch, các báo cáo của Ban Chấp hành Đảng bộ, an Thường vụ, Hội đ ng nhân dân, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, các cấp bộ đảng, chính quyền, đoàn thể, các sở và ban, ngành trong tỉnh Bắc Giang
- Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, g m các sách chuyên
khảo, tham khảo, các đề tài, bài báo khoa học đăng trên các tạp chí chuyên ngành, các luận văn, luận án đã bảo vệ
- Tài liệu chưa thành văn, chủ yếu là ngu n tài liệu khai thác qua những người
đã tham gia hoặc chứng kiến sự thực thi và biến đổi của CCKT ở tỉnh Bắc Giang
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1 Cơ sở phương pháp luận: Đề tài được thực hiện trên cơ sở phương pháp
luận sử học; phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng H Chí Minh, quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về phát triển kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
4.2 Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp lịch sử kết hợp với phương pháp logic nhằm tái hiện một cách
khách quan, khoa học các sự kiện có liên quan đến quá trình chuyển dịch CCKT của tỉnh từ năm 1997 đến năm 2015, để từ đó khái quát, rút ra những kết luận về thành công và hạn chế trong quá trình chuyển dịch CCKT ở tỉnh Bắc Giang
- Phương pháp phân tích, so sánh, thống kê, điều tra thực địa dựa trên số liệu
và những thông tin qua khảo sát thực tế để đánh giá kết quả chuyển dịch CCKT của tỉnh Bắc Giang qua từng giai đoạn
Trang 95 Đóng góp mới về khoa học của luận án
- Trình bày có hệ thống những yếu tố chi phối sự chuyển dịch CCKTở tỉnh Bắc Giang, g m đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; tình hình chuyển dịch CCKT trước năm 1997, những quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước và Đảng bộ tỉnh Bắc Giang Những yếu tố này phản ánh những tiềm năng và thế mạnh, thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức của địa phương trong quá trình chuyển dịch CCKT, đ ng thời có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới hiệu quả của quá trình chuyển dịch CCKT của tỉnh
- Trình bày và phục dựng lại sựchuyển dịch CCKT từ năm 1997 đến năm
2015, gắn với những kết quả cụ thể của mỗi giai đoạn,bao g m chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tếvà cơ cấu vùng kinh tế để nhận diện những bước đi của quá trình phát triển kinh tế và chuyển dịch CCKT của tỉnh trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH thời kỳ đổi mới
- Phân tích sự phát triển trong sự chuyển dịch CCKT qua hai khoảng thời gian 1997-2005 và 2006-2015; từ đó góp phần tổng kết thực tiễn, rút ra những nhận xét
về những thành tựu, hạn chế và những tác động của quá trình chuyển dịch CCKT ở tỉnh Bắc Giang
- Cung cấp cho đọc giả, những nhà nghiên cứu khoa học ngu n tư liệu khách quan, phong phú về quá trình chuyển dịch CCKT của tỉnh Bắc Giang từ năm 1997 đến năm 2015
6.Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1.Ý nghĩa lý luận
- Làm rõ những vấn đề mang tính lý luận về quá trình chuyển dịch CCKT tỉnh Bắc Giang từ năm 1997 đến năm 2015 Từ đó nêu lên những đặc điểm, ý nghĩa của quá trình chuyển dịch CCKT của tỉnh
- Đề xuất các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch CCKT của tỉnh trong những năm tiếp theo
6.2.Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho các sở, ban, ngành khi nghiên cứu và hoạch định các chính sách cho tỉnh có liên quan đến đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế của tỉnh
- Kết quả nghiên cứu có thể được dùng để viết lịch sử địa phương, làm tài liệu giảng dạy lịch sử địa phương
Trang 107 Cơ cấu của luận án
Để hoàn thành mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, ngoài các phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận án được chia thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh Bắc Giang từ năm 1997 đến năm 2005 Chương 3:Chuyển dịch cơ cấu kinh tếở tỉnh Bắc Giang từ năm 2006 đến năm 2015 Chương 4: Một số nhận xét và vấn đề đặt ra
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Những công trình khoa học nghiên cứu chung về kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Do vị trí, vai trò quan trọng của việc phát triển kinh tế trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề chuyển dịch CCKT đã thu hút sự quan tâm đặc biệt của các cơ quan lãnh đạo, quản lý, các tổ chức và các nhà khoa học tập trung nghiên cứu, thảo luận tìm các giải pháp tối ưu thúc đẩy chuyển dịch CCKT theo hướng CNH, HĐH, làm biến đổi nhanh chóng nền kinh tế của đất nước Khi nghiên cứu về chuyển dịch CCKT, chúng ta cần thiết phải làm rõ một số khái niệm sau đây:
Cơ cấu kinh tế: Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: Cơ cấu kinh tế "là tổng
thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành"[53, tr 610] CCKT mang tính khách quan, được hình thành trên cơ sở trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội, sự tăng trưởng của các yếu tố cấu thành của nền kinh tế CCKT là hệ thống động, các yếu tố trong CCKT vận động trong mối quan hệ hữu cơ tác động qua lại lẫn nhau, giai đoạn sau phát triển cao hơn giai đoạn trước
Chuyển dịch CCKT "là quá trình cải biến kinh tế - xã hội từ tình trạng lạc hậu,
mang nặng tính chất tự cấp, tự túc, từng bước chuyên môn hóa hợp lý, trang bị kỹ thuật, công nghệ hiện đại, trên cơ sở đó tạo ra năng suất lao động cao, hiệu quả kinh
tế cao và nhịp độ tăng trưởng mạnh cho nền kinh tế nói chung Chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao g m việc cải tiến cơ cấu kinh tế theo ngành, theo vùng lãnh thổ và cơ cấu các thành phần kinh tế" [53, tr.610]
Nghiên cứu về kinh tế và chuyển dịch CCKT nói chung, đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu ở các cấp độ khác nhau được đề cập Nhiều công trình đã được công bố trên sách, báo, tạp chí với nhiều hình thức phong phú và đa dạng Trên phạm vi cả nước đã có nhiều công trình của các nhà khoa học nghiên cứu
về kinh tế và chuyển dịch CCKT ở Việt Nam ở nhiều góc độ khác nhau Tập trung
Trang 12vào nhiệm vụ nghiên cứu chính của đề tài, tác giả luận án đã tìm hiểu, nghiên cứu các công trình viết về kinh tế và chuyển dịch CCKT ở Việt Nam trong những năm đổi mới, không chỉ có những nội dung liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, mà còn cung cấp cho tác giả tư duy và phương pháp nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu về các thành phần kinh tế, cuốn sách “Đổi mới và phát triển các
thành phần kinh tế” do Đỗ Hoài Nam chủ biên (Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia,
Hà Nội, năm 1993) nêu lên thực trạng nền kinh tế Việt Nam và các thành phần kinh
tế bước vào thời kỳ đổi mới đất nước Trên cơ sở phân tích các thành phần kinh tế, cuốn sách xác định lại vai trò của từng thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân và khẳng định sự cần thiết phải đổi mới các thành phần kinh tế nhà nước, tập thể, phát triển các thành phần KTTN, kinh tế hộ gia đình trong bối cảnh đất nước bước vào thời kỳ đổi mới và thực hiện CNH, HĐH Cuốn sách cung cấp những lý luận cơ bản về đổi mới và phát triển các thành phần kinh tế của Việt Nam, là cơ sở
để tác giả nghiên cứu quá trình vận động và phát triển của các thành phần kinh tế trong CCKT Việt Nam từ những năm đầu của thời kỳ đổi mới đến nay
Cuốn sách“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nền kinh tế quốc dân” do GS TS Ngô Đình Giao chủ biên (Nhà xuất bản Chính
trị Quốc gia, Hà Nội, 1994) đã phân tích quan điểm và đánh giá thực trạng CCKT ở Việt Nam Từ đó, các tác giả đã chỉ ra phương hướng và biện pháp chuyển dịch CCKT theo hướng công nghiệp hóa ở Việt Nam trong những năm tiếp theo Bằng việc chỉ ra sự chuyển dịch CCKT của từng ngành, cuốn sách giúp tác giả luận án hiểu rõ hơn về vị trí, đặc điểm cũng như phương hướng, biện pháp chuyển dịch CCKT của các ngành đó qua các giai đoạn làm cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu quá trình chuyển dịch CCKT ở địa phương
Nghiên cứu về kinh tế Việt Nam thời kỳ này, các tác giả cũng rất quan tâm đến vấn đề nông nghiệp, nông thôn Trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn vẫn chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Cuốn sách “Đổi mới và hoàn
thiện một số chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn” của PGS TS Lê Đình
Thắng chủ biên (Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 1995) nêu lên tầm quan trọng
và cơ sở khoa học của việc hoạch định các chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn Đặc biệt, cuốn sách đã trình bày chính sách về CCKT nông nghiệp, nông thôn,
Trang 13trong đó nêu lên vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với việc chuyển dịch CCKT nông nghiệp, nông thôn
Trong cuốn sách“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển các ngành
trọng điểm, mũi nhọn ở Việt Nam” do Đỗ Hoài Nam chủ biên (Nxb Khoa học xã
hội, Hà Nội, 1996), các tác giả đã luận giải một số vấn đề lý thuyết cơ bản và kinh nghiệm thế giới về chuyển dịch CCKT ngành, phân tích thực trạng cơ cấu của nền kinh tế Việt Nam Từ đó, công trình ngiên cứu đã đi đến định dạng cơ cấu ngành và chỉ ra những tiêu chí có tính chủ đạo để xác định ngành kinh tế mũi nhọn trong quá trình phát triển kinh tế, đó là định hướng phát triển kỹ thuật, công nghệ hiện đại, hướng xuất khẩu, định hướng sử dụng lợi thế so sánh chủ yếu hiện có của đất nước Nghiên cứu về CCKT, các tác giả cũng có những nghiên cứu tương đối cụ thể,
chi tiết về các yếu tố có ảnh hưởng tới sự chuyển dịch của CCKT Cuốn sách“Các
nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa ở Việt Nam” do Bùi Tất Thắng chủ biên (Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà
Nội, 1997) đã nghiên cứu cung cấp những cơ sở lý luận khi phân tích những yếu tố tác động đến quá trình chuyển dịch CCKT theo hướng CNH, HĐH ở trên phạm vi
cả nước và ở từng địa phương, các động thái chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong một số mô hình công nghiệp hóa (mô hình CNH kiểu “cổ điển”, theo cơ chế
kế hoạch hóa tập trung, thay thế nhập khẩu, hướng về xuất khẩu), các yếu tố kinh tế quốc tế ảnh hưởng đến sự chuyển dịch CCKT trong quá trình CNH, các lợi thế so sánh và tác động của các ngu n lực đối với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH ở Việt Nam Từ đó, các tác giả chỉ ra định hướng chuyển dịch CCKT ngành trên cơ sở tác động của lợi thế so sánh các ngu n lực ở Việt Nam
Cuốn sách“Phát triển các thành phần kinh tế và các tổ chức kinh doanh ở
nước ta hiện nay” do GS TS Vũ Đình ách và GS TS Ngô Đình Giao đ ng chủ
biên (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1997) Cuốn sách đã làm rõ vai trò,
vị trí, thực trạng và xu hướng vận động của mỗi thành phần kinh tế trong hệ thống kinh tế quốc dân Trên cơ sở nghiên cứu các thành phần kinh tế trên phạm vi cả nước, tác giả cuốn sách đã đề xuất những giải pháp thúc đẩy các thành phần kinh tế
và các tổ chức kinh doanh tiếp tục phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Nghiên cứu về CCKT ở các vùng lãnh thổ, có cuốn “Xác định cơ cấu kinh tế
lãnh thổ theo hướng phát triển có trọng điểm ở Viêt Nam” do PGS TS Ngô Doãn
Vịnh chủ biên (Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1998) đã phân tích một
Trang 14cách có hệ thống về tiền đề lý luận và quan điểm chủ đạo xây dựng cơ cấu lãnh thổ theo hướng phát triển có trọng điểm ở Việt Nam Công trình nghiên cứu đã trình bày khái quát về các vùng kinh tế và nêu lên thực trạng CCKT lãnh thổ và một số định hướng cơ cấu lãnh thổ theo hướng phát triển có trọng điểm
Cuốn sách “Đổi mới, tăng cường thành phần kinh tế nhà nước: Lý luận, chính
sách và giải pháp” do GS TS Vũ Đình Bách chủ biên (Nhà xuất bản Chính trị quốc
gia, Hà Nội, 2001) đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thành phần kinh tế nhà nước, những quan niệm về thành phần kinh tế nhà nước, về quá trình hình thành, phát triển và vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân Các tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng về quá trình cải tiến quản lý, sắp xếp và tổ chức lại hệ thống doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam; đ ng thời đưa ra các chính sách và giải pháp đổi mới, tăng cường thành phần kinh tế nhà nước - hệ thống DNNN ở Việt Nam trên con đường xây dựng quan hệ sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Nghiên cứu về các thành phần kinh tế, đặc biệt là thành phần kinh tế nhà nước
gắn với quá trình sắp xếp, đổi mới các DNNN có cuốn sách: “Đổi mới tổ chức và
quản lý các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa” do GS TS Nguyễn Văn Thường chủ biên (Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà
Nội, 2001) đã đề cập đến các nội dung đổi mới tổ chức và quản lý các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước nói chung, được minh chứng cụ thể ở địa bàn tỉnh Daklak nói riêng Do vậy, cuốn sách có giá trị cả về mặt lý luận và thực tiễn khi nghiên cứu về các thành phần kinh tế và sự chuyển dịch CCKT thành phần trên phạm vi cả nước cũng như các địa phương
Trong quá trình nghiên cứu về kinh tế nói chung và CCKT của Việt Nam nói riêng, các nhà nghiên cứu đã có những công trình nghiên cứu công phu về lịch sử kinh tế Việt Nam thời kỳ trước đổi mới Đặc biệt là các công trình nghiên cứu lịch
sử kinh tế Việt Nam trong 30 năm tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
và đế quốc Mỹ để làm tư liệu, căn cứ nghiên cứu, so sánh, rút ra những bài học kinh nghiệm về quá trình phát triển kinh tế Việt Nam thời kỳ trước đổi mới và thời kỳ
đổi mới Trong đó có cuốn sách Lịchsử kinh tế Việt Nam 1945 - 1975 của tác giả Đặng Phong, g m 2 tập, Tập I: 1945 - 1954, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội, 2002 và tập II: 1955 - 1975, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội, 2005
Trong cuốn sách này, tác giả đã trình bày về tình hình kinh tế của Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, nghiên cứu về sự phát triển kinh tế vùng kháng
Trang 15chiến và về kinh tế và đời sống vùng Pháp chiếm Công trình nghiên đã tái hiện lại toàn cảnh kinh tế Việt Nam trong thời kỳ chiến tranh cách mạng trường kỳ của dân tộc, rõ nét nhất là bức tranh kinh tế miền Bắc trong giai đoạn 1955 – 1975và kinh
tế, đời sống vùng chính quyền Sài Gòn kiểm soát trong giai đoạn 1955 - 1975
Cuốn sáchNông nghiệp, nông thôn thời kỳ đổi mới 1986 – 2002 của Nguyễn
Sinh Cúc (Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, 2002) là cuốn sách tham khảo có ý nghĩa quan trọng trong việc nhìn nhận một cách tương đối toàn diện lịch sử phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam trong thời kỳ đổi mới từ năm 1986 đến năm
2002 Công trình nghiên cứu đã phân tích thực trạng các vấn đề về nông nghiệp, nông thôn; những thành tựu, khó khăn, t n tại trong quá trình phát triển Từ đó, tác giả cuốn sách đưa ra những định hướng và kiến nghị, giải pháp nhằm đưa nông nghiệp, nông thôn phát triển trong những năm tiếp theo
Cũng nghiên cứu về nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, cuốn sáchGóp phần
phát triển bền vững nông thôn Việt Nam của tác giả Nguyễn Xuân Thảo (Nhà xuất
bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004) bàn về những vấn đề mang tính chiến lược của nông nghiệp, nông thôn, những vấn đề về sử dụng đất đai, quy hoạch các vùng kinh tế, việc làm ở nông thôn Từ đó, tác giả đi đến phân tích, luận giải và đề xuất ý kiến cho một số vấn đề như: sản xuất lương thực, quy hoạch các vùng kinh tế trên địa bàn nông thôn, vấn đề lao động và việc làm ở nông thôn… Cuốn sách đã đề cập tới những vấn đề lớn ở tầm chiến lược đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn, chuyển dịch CCKT nông nghiệp
Sự chuyển biến nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI là đề tài được nhiều các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, cuốn
sách“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI”, do TS
Nguyễn Trần Quế làm chủ biên (Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội, 2004) trên
cơ sở sử dụng những số liệu phong phú có ngu n gốc tin cậy từ tổng cục Thống kê, các sách, báo, tạp chí, kết hợp với sự luận giải khoa học đã cung cấp một bức tranh tổng quát về chuyển dịch CCKT của Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI, trong đó có có chuyển dịch CCKT nông nghiệp, nông thôn, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế Đặc biệt, công trình
đã đi sâu vào việc chỉ ra thực trạng và các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch CCKT ở từng ngành, từng thành phần và từng vùng kinh tế trên cả nước Công trình đã giúp
Trang 16cho tác giả luận án có căn cứ khoa học để so sánh, đánh giá kết quả sự chuyển dịch CCKT của tỉnh Bắc Giang với cả nước
ước vào thời kỳ đổi mới, vấn đề kinh tế được xác định là nhiệm vụ quan trọng trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và được nhiều các nhà nghiên cứu quan tâm, tổng kết, đánh giá về quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam từ
sau năm 1986 Cuốn sách“Kinh tế Việt Nam 20 năm đổi mới (1986 - 2006) - thành
tựu và những vấn đề đặt ra” do Đặng Thị Loan chủ biên (Nhà xuất bảnĐại học
Kinh tế quốc dân, 2006) đã trình bày một cách tổng quan về 20 năm đổi mới kinh tế
ở Việt Nam Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá một số vấn đề kinh tế chủ yếu của Việt Nam giai đoạn này như: Sự hình thành và phát triển các loại thị trường, đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước, phát triển KTTN, hội nhập kinh tế quốc
tế và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài… tác giả đã nêu lên một số bài học kinh nghiệmcủa quá trình đổi mới kinh tế trong những năm đầu đổi mới Thành công của cuốn sách là đã nêu lên phương hướng và giải pháp tiếp tục đổi mới kinh tế Việt Nam trong những năm tiếp theo làm cơ sở cho việc nghiên cứu, hoạch định các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở giai đoạn sau
Bàn về cơ cấu ngành kinh tế, năm 2006, tác giả Bùi Tất Thắng (chủ biên) cho
ra đời cuốn sách“Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam” (Nhà xuất bản
Khoa học xã hội, Hà Nội) Cuốn sách được biên soạn chủ yếu dựa trên kết quả
nghiên cứu của đề tài khoa học cấp Nhà nước KX 02-05 :“Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ngành trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” (nằm trong Chương trình
nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước KX- 02: “Công nghiệp hóa , hiện đại hóa theo
định hướng xã hội chủ nghĩa: con đường và bước đi”) Trong cuốn sách này, các tác
giả đã đi sâu phân tích các điểm trọng yếu về chuyển dịch CCKT ngành, bao g m: Tổng quan một số vấn đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ CNH, những tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch CCKT, những kinh nghiệm và bài học rút ra từ chuyển dịch CCKT trong một số mô hình CNH và quá trình thay đổi nhận thức trong cách tiếp cận về CNH, HĐH và chuyển dịch CCKT ngành thể hiện trong các văn kiện của Đảng qua các thời kỳ Từ đó, các tác giả đã đánh giá quá trình chuyển dịch CCKT ngành ở Việt Nam trong thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới, so sánh với các nhóm NIES trong khu vực Đông Á, đ ng thời phân tích và đánh giá những tác động, ảnh hưởng của những yếu tố mới trên thế giới và các nước đối với chuyển dịch CCKT Việt Nam… ên cạnh đó, cuốn sách đã luận giải cơ sở
Trang 17của cách tiếp cận vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong tình hình mới, phân tích một số vấn đề lý luận và thực tiễn gắn liền với bối cảnh mới về kinh tế quốc tế và trong nước liên quan trực tiếp tới sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH Cuốn sách cũng đã cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, một vấn đề cơ bản nhất trong chuyển dịch CCKT nói chung
Bàn về các thành phần kinh tế, có cuốn sách chuyên khảo “Sở hữu tập thể và
kinh tế tập thể trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam” của TS Chử Văn Lâm chủ biên (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội,
2006) Cuốn sách đã khái quát một số nghiên cứu về sở hữu tập thể trên thế giới và trong nước, nêu lên mức độ của vấn đề sở hữu tập thể và tầm quan trọng của KTTT trong nền kinh tế thị trường ở các nước chuyển đổi Trên cơ sở đó, cuốn sách chỉ ra những quan điểm nhìn nhận về mô hình HTX ở Việt Nam trong tương lai là một tất yếu khách quan Qua việc nghiên cứu sự phát triển của mô hình hợp tác trên thế giới
và thực tiễn phát triển HTX của Việt Nam, tác giả đã kiến nghị một số giải pháp vĩ
mô thúc đẩy phát triển hơn nữa mô hình kinh tế tập thể trong điều kiện hội nhập của nền kinh tế Việt Nam hiện nay
Cũng nghiên cứu về sự vận động của các thành phần kinh tế, các nhà nghiên cứu đã đặc biệt quan tâm tới thành phần kinh tế tư nhân từ khi thành phần kinh tế này được khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa ở Việt Nam Cuốn sách chuyên khảo “Sở hữu tư nhân và kinh tế tư
nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam” do
GS.TS Nguyễn Thanh Tuyền chủ biên (Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006) nghiên cứu về sở hữu tư nhân và KTTN Đây là khu vực kinh tế nhạy cảm trong nền kinh tế thị trường, có tiềm lực lớn trong việc nâng cao năng lực nội sinh của đất nước, thúc đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế Xuất pháp từ thực tiễn vận động của KTTN ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, tác giả đã chứng minh tính tất yếu khách quan và sự phát triển lâu dài của sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân ở Việt Nam, khẳng định KTTN là một bộ phận cấu thành không thể thiếu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Trên cơ sở đó, các tác giả đã đề xuất một số chính sách và giải pháp mang tính chiến lược về KTTN trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Trang 18Bên cạnh việc nghiên cứu về các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế, các nhà nghiên cứu cũng đặc biệt quan tâm tới các vùng kinh tế ở Việt Nam Cuốn sách
chuyên khảo “Phát triển kinh tế vùng trong quá trình CNH, HĐH” do TS.Nguyễn
Xuân Thu, TS Nguyễn Văn Phú đ ng chủ biên (Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội 2006) đã trình bày tổng quan về vùng, phân vùng kinh tế Các tác giả tập trung phân tích các lợi thế so sánh của các kiểu loại vùng, rút ra những nhận định quan trọng về tính đa dạng và phân dị của các điều kiện, yếu tố phát triển vùng, mức độ và khả năng khai thác ngu n lực của các vùng lãnh thổ Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển các vùng trong quá trình thực hiện rút ngắn tiến trình CNH, HĐH đất nước Thành công chính của cuốn sách là bước đầu phân tích và luận giải
về sự phát triển kinh tế vùng trong CCKT chung của cả nước, bao g m nhận định
về việc khơi dậy các tiềm năng, thế mạnh của các vùng, xu hướng phát triển của các vùng… Tuy nhiên, công trình nghiên cứu mới chỉ dừng lại trình bày một cách khái quát về sự phát triển của các vùng trên quy mô cả nước, mà chưa đi sâu nghiên cứu từng vùng cụ thể Cuốn sách giúp cho tác giả luận án có thêm cơ sở khoa học nghiên cứu về chuyển dịch CCKT vùng, lãnh thổ của tỉnh Bắc Giang
Cuốn sách “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam - 20 năm đổi mới và phát triển”
của tác giả Đặng Kim Sơn (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006) đã tái hiện lại bức tranh nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau 20 năm đổi mới, nêu bật sự chuyển dịch cơ cấu và phát triển nông nghiệp, nông thôn Việc chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp nói chung và chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp đã được tiến hành mạnh mẽ, đem lại giá trị sản xuất cao, đáp ứng nhu cầu đổi mới nền kinh
tế Tuy nhiên, tác giả cũng nhận định: Quá trình chuyển dịch CCKT nông nghiệp, nông thôn diễn ra còn chậm so với yêu cầu đặt ra và chưa tương xứng với tiềm năng của đất nước Cơ bản nông thôn nước ta vẫn mang tính thuần nông Nông nghiệp vẫn là ngu n việc làm và thu nhập chính của cư dân nông thôn Đ ng thời công trình nghiên cứu cũng đề cập tới những thách thức và một số vấn đề đặt ra đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam trong tương lai
Tiếp tục nghiên cứu về các vùng kinh tế, năm 2007, cuốn sách“Kinh tế vùng
Việt Nam - từ lý luận đến thực tiễn”được xuất bản do TS Lê Thu Hoa chủ biên
(Nhà xuất bản Lao động xã hội, Hà Nội, 2007) là một cuốn sách chuyên khảo đề cập một số vấn đề lý luận cơ bản về kinh tế vùng và vận dụng trong nghiên cứu thực tiễn phát triển vùng ở Việt Nam Nội dung của cuốn sách đề cập tới nội dung của
Trang 19kinh tế vùng, phân loại các vùng kinh tế, lý thuyết về tăng trưởng và phát triển bền vững Từ đó, tác giả chỉ ra định hướng không gian của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế tham gia vào phát triển kinh tế vùng, làm tiền đề hình thành CCKT lãnh thổ theo hướng phát triển có trọng điểm kết hợp phát triển toàn diện ở Việt Nam
Cuốn sách “Một số vấn đề kinh tế - xã hội sau 20 năm đổi mới ở Việt Nam”
của các tác giả Nguyễn Văn Thường, Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phươngbiên soạn thuộc Dự án hỗ trợ tổng kết 20 năm đổi mới Việt Nam(Nhà xuất bản Khoa học
xã hội, Hà Nội, 2007) đã đi sâu phân tích, lý giải những thành tựu quan trọng của các lĩnh vực đời sống xã hội như: điều chỉnh vai trò, chức năng quản lý của Nhà nước, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, đổi mới chính sách công nghiệp, phát triển KTTN… Từ đó, cuốn sách đã nêu lên những bài học bổ ích cả về lý luận và thực tiễn, nhằm góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước hiện nay Vẫn bàn về kinh tế Việt Nam, năm 2009, tác giả Đặng Phong tiếp tục chủ biên
cuốn sách “Phá rào’’ trong kinh tế vào đêm trước đổi mới (Nhà xuất bản Tri thức,
Hà Nội, 2009) Đây là một công trình nghiên cứu công phu, được rất nhiều độc giả biết đến Cuốn sách đã góp phần dựng lại một bức tranh sống động, phong phú về những tìm tòi, tháo gỡ từ các địa phương trên cả nước thời kỳ trước đổi mới Bên cạnh đó, tác giả đã trình bày một cách khái quát về những đột phá trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, lưu thông phân phối Từ độc quyền tới mở cửa và những bài học lịch sử từ những đột phá đó đã khẳng định đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, mang tính đặc thù, đáp ứng yêu cầu bức thiết của đất nước
Cuôn sách “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững của
Việt Nam” do TS Phạm Thị Khanh chủ biên (Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà
Nội, 2010) là cuốn sách đề cập tới những vấn đề lý luận cơ bản về chuyển dịch CCKT theo hướng phát triển bền vững; các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững Từ việc tìm hiểu kinh nghiệm chuyển dịch CCKT theo hướng phát triển bền vững của một số nước Châu Á, tác giả rút ra bài học đối với Việt Nam Cuốn sách cũng nêu lên thực trạng chuyển dịch CCKT,
từ đó đưa ra quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch CCKT theo hướng phát triển bền vững ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Bàn về hoạt động của các DNNN sau khi sắp xếp, đổi mới, cuôn sách “Doanh
nghiệp nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” do Hội
Trang 20đ ng khoa học các cơ quan Đảng Trung ương và Hiệp hội doanh nghiệp Thành phố
Hà Nội phối hợp với Nhà xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản năm 2013 Cuốn sách được hình thành trên cơ sở tập hợp các bài nghiên cứu nhận thức về DNNN trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc tái cấu trúc DNNN; thực trạng và vấn đề đặt ra trong việc tái cấu trúc các DNNN hiện nay
Ngoài ra, còn có rất nhiều công trình nghiên cứu như: Doanh nghiệp nhà nước
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của tác giả Phan Đăng Tuất chủ biên,
(Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000);“Chuyển dịch cơ cấu và xu hướng
phát triển kinh tế của nông nghiệp Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ thế kỷ XX đến thế kỷ XXI trong thời đại kinh tế tri thức” của tác giả Lê Quốc
Sử (Nhà xuất bản Thống kê, Thành phố H Chí Minh, 2001);Kinh tế tư nhân và
đảng viên làm kinh tế tư nhân” (Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội, 2006);
Cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nghiên cứu thống kê cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tác giả Phan Công Nghĩa (Nhà xuất bản Đại học
Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2007)… Những công trình này đã cung cấp cái nhìn khái quát về CCKT, chuyển dịch CCKT và các nghiên cứu thống kê về CCKT, chuyển dịch CCKT ở Việt Nam qua các giai đoạn phát triển
Các công trình nghiên cứu nêu trên đều đi sâu vào tìm hiểu những vấn đề đổi mới về phát triển kinh tế ở Việt Nam nói chung, sự chuyển dịch CCKT ở Việt Nam nói riêng, như sự xuất hiện những tư duy đổi mới trong kinh tế, sự cần thiết và tính tất yếu phải đổi mới kinh tế Việt Nam giai đoạn hiện nay Đ ng thời, qua thực tiễn nghiên cứu, các tác giả đã khẳng định đổi mới toàn diện đất nước, từ đổi mới tư duy nhận thức đến đổi mới chủ trương, chính sách, đặc biệt là đổi mới tư duy kinh tế là giải pháp năng lực của đất nước trước cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng vào những năm 80 của thế kỷ XX
Nội dung những cuốn sách trên đã nêu lên thực trạng của quá trình chuyển dịch CCKT, những khó khăn và t n tại, những định hướng và kiến nghị, giải pháp nhằm đưa nền kinh tế Việt Nam phát triển trong giai đoạn hiện nay Hầu hết các tác giả đã phân tích, khẳng định tính tất yếu của sự chuyển dịch CCKT và hiệu quả của
nó đối với sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Các tác giả đã chỉ rõ những nội dung và yêu cầu cơ bản của chuyển dịch CCKT ở Việt Nam theo hướng CNH, HĐH là tăng nhanh tỷ trọng giá trị trong GDP của các ngành công nghiệp, xây dựng và thương
Trang 21mại - dịch vụ, đ ng thời giảm dần tương đối tỷ trọng giá trị trong GDP của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp trong CCKT quốc dân Điều này làm cho tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đạt khá cao so với giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới Cùng với quá trình chuyển dịch của cơ cấu ngành kinh tế tất yếu sẽ dẫn đến những biến đổi kinh tế, xã hội theo hướng CNH, HĐH của cơ cấu các vùng kinh tế, các thành phần kinh tế, cơ cấu lao động, cơ cấu đầu tư, cơ cấu kinh tế đối nội, cơ cấu kinh tế đối ngoại…
Một số công trình đã trình bày những bước phát triển của nền kinh tế Việt Nam, đánh giá những thành tựu đạt được trong 20 đầu đổi mới và đề ra những giải pháp tiếp tục đưa nền kinh tế Việt Nam phát triển theo hướng CNH, HĐH Các tác giả cũng đã đề cập đến vai trò lãnh đạo của Đảng, sự điều tiết của Nhà nước trong quá trình chuyển dịch CCKT Vai trò của Đảng và Nhà nước là vô cùng quan trọng trong việc xóa bỏ các rào cản, tạo điều kiện cho nền kinh tế thị trường phát triển, tăng cường vai trò của Nhà nước trong việc định hướng, hỗ trợ điều tiết các chủ thể kinh tế đối với quá trình chuyển dịch CCKT đảm bảo phát triển kinh tế bền vững Những cuốn sách này không chỉ đề cập tới những vấn đề mang tính chiến lược
mà còn đề cập tới những vấn đề cơ bản, những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu cho quá trình chuyển dịch CCKT Việt Nam trong giai đoạn hiện nay như vấn đề quy hoạch các vùng kinh tế, vấn đề về lợi ích của người lao động, vấn đề phát triển bền vững… Quá trình nghiên cứu, các tác giả cũng tìm hiểu về những thiếu sót, hạn chế, khuyết điểm trong việc thực hiện chuyển dịch CCKT như: tốc độ và chất lượng chuyển dịch còn chậm và thấp so với yêu cầu; chưa đầu tư đúng mức cho các ngành công nghệ cao, nhất là công nghệ chế biến; vẫn còn nặng về công nghệ sử dụng nhiều lao động, đôi khi, đôi nơi còn chưa xác định được cơ cấu đầu tư hợp lý Đáng lưu ý là ngành nông nghiệp vẫn còn t n tại sản xuất theo phương thức thủ công truyền thống, chưa tạo ra được nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn, chuyển dịch CCKT nông nghiệp diễn ra còn chậm chạp, hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu và khu vực.Những công trình khoa học trên nghiên cứu về kinh tế và chuyển dịch CCKT sẽ là ngu n tư liệu tham khảo có giá trị cho tác giả trong quá trình nghiên cứu đề tài luận án
Trang 221.1.2 Những công trình khoa học nghiên cứu về kinh tế và chuyển dịch CCKTở các địa phương trong cả nước
Tại các vùng, các địa phương trong cả nước, đã có nhiều công trình của các nhà khoa học nghiên cứu về kinh tế và chuyển dịch CCKT ở nhiều góc độ khác nhau Tập trung vào nhiệm vụ nghiên cứu chính của đề tài, tác giả luận án đã tìm hiểu, nghiên cứu các công trình viết về kinh tế và chuyển dịch CCKT ở các vùng, địa phương trong những năm đổi mới Trên phạm vi cả nước, đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học đề cập đến vấn đề này
Cuốn sách Những biện pháp kinh tế tổ chức và quản lý để phát triển kinh tế
nông nghiệp hàng hóa và đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn Bắc Bộ do GS.TS
Lương Xuân Quỳ chủ biên (Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 1996) đã phân tích
rõ những luận cứ khoa học của phương hướng tổ chức lại và xây dựng cơ chế quản
lý mới đối với các cơ sở kinh tế thuộc các thành phần kinh tế khác nhau trong nông nghiệp, nông thôn Cuốn sách đã đi đến xác định phương hướng và các biện pháp
cụ thể về kinh tế và quản lý để thúc đẩy chuyên môn hóa, tập trung hóa và công nghiệp hóa nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hóa và đổi mới CCKT nông thôn ở các vùng khác nhau thuộc Bắc Bộ
Luận án của Nguyễn Đăng ằng với đề tài“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn Bắc Trung Bộ theo hướng CNH, HĐH” (Học viện Chính trị Quốc gia H Chí
Minh, Hà Nội, 2001) đã hệ thống hóa lý luận về chuyển dịch CCKT nông thôn và
sự cần thiết phải chuyển dịch CCKT nông thôn theo hướng CNH, HĐH, kinh nghiệm chuyển dịch CCKT nông thôn trên thế giới và của Việt Nam; những yếu tố ảnh hưởng và thúc đẩy chuyển dịch CCKT nông thôn Luận án đi sâu phân tích thực trạng quá trình chuyển dịch CCKT nông thôn Bắc Trung Bộ giai đoạn 1986 - 2000
và đưa ra những phương hướng đẩy nhanh quá trình chuyển dịch CCKT nông thôn Bắc Trung Bộ theo hướng CNH, HĐH
Cũng bàn về chuyển dịch CCKT ở nông thôn, Luận án của Lê Anh Vũ (2001)
về “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Tây Bắc trong quá trình CNH, HĐH” đã
hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về chuyển dịch CCKT nông thôn và vận dụng để nghiên cứu một vùng Tây Bắc Luận án phân tích đánh giá khách quan thực trạng quá trình chuyển dịch CCKT nông thôn Tây Bắc; từ đó làm rõ những thành công, hạn chế và các khuynh hướng chuyển dịch CCKT nông thôn vùng Tây Bắc;
Trang 23đề xuất một số quan điểm mang tính định hướng cơ bản và giải pháp nhằm tiếp tục chuyển dịch CCKT nông thôn vùng Tây Bắc
Trong cuốn “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo định hướng CNH,
HĐH ở miền Đông Nam Bộ hiện nay” của TS Phạm Hùng (Nhà xuất bản Nông
nghiệp Hà Nội, 2002) đã làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển dịch CCKT nông thôn theo hướng CNH, HĐH Cuốn sách đã chỉ ra CCKT nông thôn Việt Nam hiện nay (bao g m cơ cấu các ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế,
cơ cấu các vùng kinh tế), thực trạng chuyển dịch CCKT nông thôn miền Đông Nam
Bộ Trên cơ sở trình bày những đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến chuyển dịch CCKT nông thôn miền Đông Nam ộ từ sau đổi mới, tác giả chỉ ra những khó khăn trở ngại có ảnh hưởng đến chuyển dịch CCKT nông thôn miền Đông Nam Bộ như thị trường, giá cả vật tư, nông sản thường xuyên không ổn định, thiếu vốn để sản xuất kinh doanh Từ đó, tác giả đưa ra phương hướng và kiến nghị những giải pháp cơ bản cho quá trình chuyển dịch CCKT nông thôn miền Đông Nam Bộ trong những năm tiếp theo
Cuốn sáchChuyển dịch cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp ở đồng bằng sông
Hồng - Thực trạng và triển vọng của TS Đặng Văn Thắng và TS Phạm Ngọc
Dương (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003) là một công trình nghiên cứu công phu, đã phác họa lại bức tranh khá đầy đủ về quá trình chuyển dịch CCKT công - nông nghiệp vùng đ ng bằng sông H ng thời kỳ 1986 - 2000 Cuốn sách đã
sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp liên ngành, với những số liệu phong phú, kết hợp khoa học xã hội và khoa học tự nhiên làm sáng tỏ thực trạng của quá trình chuyển dịch CCKT Từ đó, các tác giả đã đưa ra kiến nghị về giải pháp và định hướng nhằm thúc đẩy chuyển dịch CCKT của vùng đ ng bằng sông H ng đến năm
2010 Những kết quả nghiên cứu có giá trị về lý luận và thực tiễn của cuốn sách góp phần vào việc nghiên cứu và hoạch định chính sách chuyển dịch CCKT của cả nước nói chung và của khu vực đ ng bằng sông H ng nói riêng
Nghiên cứu dưới góc độ lịch sử Đảng, cũng có nhiều luận án tiến sĩ nghiên cứu về vai trò của Đảng bộ địa phương lãnh đạo chuyển dịch CCKT Đáng chú ý là luận án của tác giả Nguyễn Văn Vinh, Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo chuyển dịch CCKT nông nghiệp từ năm 1986 đến 2005”, Luận án tiến sĩ lịch sử Đảng, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia H Chí Minh, Hà Nội, 2010 Luận án đã làm
rõ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa trong quá trình thực hiện chủ
Trang 24trương, đường lối đổi mới của Đảng về chuyển dịch CCKT nông nghiệp từ năm
1986 đến năm 2005; khắc họa các bước phát triển trong chuyển dịch CCKT nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa qua hai khoảng thời gian: 10 năm đầu đổi mới (1986 -1995) và giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước (1996-2005) Luận án cũng đã chỉ
ra và phân tích một số kinh nghiệm lịch sử, gợi mở những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu và tổng kết thực tiễn; đề xuất những giải pháp lãnh đạo chuyển dịch CCKT nông nghiệp có hiệu quả hơn ở các giai đoạn tiếp theo
Luận án của tác giả Đặng Kim Oanh với đề tài Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh
đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ 1986 đến 2006 (Luận án tiến sĩ lịch sử
Đảng, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011)
đã trình bày có hệ thống quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH từ năm 1996 đến năm 2006 Luận án đã đi sâu phân tích, góp phần làm rõ sự phát triển nhận thức của Đảng về chuyển dịch CCKT nông nghiệp tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH Từ đó, tác giả đánh giá những ưu điểm, hạn chế của Đảng trong quá trình lãnh đạo chuyển dịch CCKT nông nghiệp; bước đầu đúc rút một số kinh nghiệm trong quá trình Đảng lãnh đạo chuyển dịch CCKT nông nghiệp thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH
Luận án của tác giả Đào Thị Bích H ng với đề tài Đảng bộ tỉnh Bạc Liêu lãnh
đạo chuyển dịch CCKT từ năm 1997 đến năm 2005, (Luận án tiến sĩ lịch sử Đảng,
Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2012) đã làm sáng tỏ sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bạc Liêu trong quá trình chuyển dịch CCKT từ năm 1997 đến năm 2006 Luận án đã phân tích, làm rõ quá trình thực hiện sự lãnh đạo của Đảng bộ và những kết quả cụ thể của sự CDCCKT ở tỉnh Bạc Liêu Từ đó, tác giả đánh giá những ưu điểm, khuyết điểm của Đảng bộ tỉnh Bạc Liêu trong quá trình lãnh đạo chuyển dịch CCKT và bước đầu rút ra một số kinh nghiệm lịch sử Mặc dù đã đề cập tới sự lãnh đạo chuyển dịch CCKT của Đảng bộ địa phương trên các lĩnh vực cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu vùng kinh tế; song luận án chủ yếu đi sâu nghiên cứu về chuyển dịch CCKT ngành kinh tế ở tỉnh Bạc Liêu
Nghiên cứu về thành phần kinh tế tư nhân có luận án của tác giả Phạm Thị
Lương Diệu với đề tài Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát triển kinh tế tư nhân
từ năm 1986 đến năm 2005, (Luận án tiến sĩ lịch sử, Hà Nội, 2012) Luận án đã làm
Trang 25rõ quá trình hình thành và phát triển tư duy của Đảng Cộng sản Việt Nam về vai trò,
vị trí của kinh tế tư nhân trong 20 năm đầu thời kỳ đổi mới, từ năm 1986 đến năm 2005; quá trình tổ chức chỉ đạo thực hiện phát triển thành phần kinh tế tư nhân của Đảng; những kết quả đạt được rút ra một số kinh nghiệm của Đảng trong quá trình lãnh đạo phát triển thành phần kinh tế này
Bên cạnh đó, còn nhiều công trình nghiên cứu về sự chuyển dịch CCKT ở
các địa phương như: Trương Thị Minh Sâm (chủ biên), Vấn đề chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ngành ở thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, (Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 2000); Trần Văn Nhung, Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Luận
án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia H Chí Minh, Hà Nội, 2001; Bùi Thị Minh
H ng, Thị trường nông thôn với sự phát triển kinh tế hộ nông dân ở đồng bằng
sông Cửu Long, Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia H Chí Minh, Hà Nội,
2001; Trương Thị Minh Sâm (chủ biên), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
vùng nông thôn ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Khoa học xã
hội, 2002
Trong các công trình nêu trên, các tác giả đã nêu rõ được những chuyển biến
cơ bản về các vấn đề kinh tế - xã hội và cả những nét đặc thù của các địa phương trong quá trình phát triển Nhiều công trình đã trình bày một cách có hệ thống đường lối, chủ trương của Đảng và quá trình tổ chức thực hiện phát triển kinh tế, chuyển dịch CCKTtại các địa phương Các nghiên cứu đã phân tích thực tiễn và kết quả đạt được của quá trình chuyển dịch CCKTtrên các địa bàn như đ ng bằng sông
H ng, Thanh Hóa, thành phố H Chí Minh, Bạc Liêu, Đông Nam ộ… Từ những kết quả đạt được trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện chuyển dịch CCKT tại địa phương, các tác giả đã bước đầu tổng kết kinh nghiệm và đề ra phương hướng trong lãnh đạo chuyển dịch CCKT, góp phần vào phát triển kinh tế, xã hội của địa phương mình trong những năm tiếp theo Những công trình này không chỉ có những nội dung liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, mà còn cung cấp cho tác giả tư duy và phương pháp nghiên cứu khoa học và sẽ là ngu n tư liệu tham khảo có giá trị cho tác giả trong quá trình nghiên cứu đề tài luận án
Trang 261.1.3 Những công trình khoa học nghiên cứu về kinh tế và chuyển dịch CCKT ở Bắc Giang
Bắc Giang là một miền đất cổ, có truyền thống lịch sử lâu đời, gắn bó cùng cả nước trong công cuộc dựng nước và giữ nước Trong quá trình nghiên cứu, tác giả
đề tài cũng quan tâm và chú trọng tìm hiều các cuốn sách và công trình đã được công bố về Bắc Giang có liên quan đến đề tài luận án.Từ trước đến nay đã có nhiều học giả viết về Bắc Giang ở những khía cạnh, góc độ khác nhau
Cuốn sách, Bắc Giang - những chặng đường lịch sử, do GS Phan Đại Doãn,
GS Đinh Xuân Lâm biên soạn (Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005) là cuốn sách khái quát nhất về lịch sử truyền thống của địa phương trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc, mà đậm nét nhất và tiêu biểu nhất là thời kỳ từ khi có Đảng lãnh đạo đến năm 2005 Công trình nghiên cứu này sẽ giúp cho việc tìm hiểu, tuyên truyền, giáo dục truyền thống yêu nước và cách mạng cho cán bộ, nhân dân trong tỉnh; đ ng thời phát huy truyền thống xây dựng và bảo vệ quê hương trong công cuộc CNH, HĐH, và hội nhập kinh tế thời kỳ đổi mới
Cuốn sách Địa chí Bắc Giang: Địa lí và kinh tếdo tác giả Nguyễn Quang Ân,
Ngô Quang Toản chủ biên (Sở Văn hoá thông tin tỉnh Bắc Giang; Trung tâm UNESCO thông tin tư liệu lịch sử và văn hoá Việt Nam, 2006) là một cuốn sách sưu tầm, biên soạn công phu về địa lý và kinh tế Bắc Giang, trong đó có trình bày
cụ thể, chi tiết về các ngành và lĩnh vực kinh tế của tỉnh, bao g m: Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp, Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, Giao thông vận tải,
ưu chính viễn thông, Thương mại, Du lịch, Tài chính - Ngân hàng của Bắc Giang
từ truyền thống đến hiện tại Cuốn sách sẽ là ngu n tư liệu quý cho tác giả khảo cứu
về con số và sự kiện khi nghiên cứu đề tài luận án
Cuốn sách Làng nghề và những nghề thủ công truyền thống ở Bắc Giangcủa
tác giả Nguyễn Thu Minh, Trần Văn Lạng, (Nhà xuất bản Văn hoá thông tin, Hà Nội, 2010) là cuốn sách nghiên cứu về lịch sử phát triển các làng nghề tại các làng
xã ở Bắc Giang gắn với những nghề thủ công truyền thống được tạo dựng trên nền tảng và trong không gian văn hóa làng nông nghiệp Cuốn sách giúp tác giả tìm hiểu sâu hơn về mô hình kinh tế tiểu thủ công nghiệp, mà cụ thể là sự phát triển của các làng nghề và các nghề truyền thống ở Bắc Giang trong quá trình nghiên cứu đề tài luận án
Trang 27Trong những năm gần đây có khá nhiều luận văn, luận án, bài viết trên các báo, tạp chí nghiên cứu về kinh tế và chuyển dịch CCKT của Bắc Giang, về báo và
tạp chí có bài:Nguyễn Đức Thìn, Bắc Giang phát triển kinh tế trang trại, Tạp chí Lịch sử Đảng, số 5, tr.60-63, 1999;Định Huyền, Bắc Giang lãnh đạo chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp, Tạp chí Xây dựng Đảng, Số 8, tr.15-16, 28, 2004;
Phùng Văn Minh, Bắc Giang khuyến khích đầu tư, khai thác các nguồn lực, phấn
đấu trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020, Tạp chí Giáo dục lý luận, Số 9,
tr.51-53, 2005; Tô Thị Hậu, Kinh tế trang trại ở Bắc Giang và vốn cho phát triển kinh tế
trang trại, Tạp chí Ngân hàng, Số 7, tr.40-43, 2005;Mai Sơn Sơn, Chính sách xã hội nông thôn ở Bắc Giang:Kinh nghiệm và giải pháp, Tạp chí Kinh tế và Phát
triển, Số 148, tr 49-55, 2009…
Bên cạnh đó có các luận án, luận văn đề cập tới chuyển dịch CCKT của tỉnh
Luận án của Vũ Đức Trung, Những định hướng cho việc chuyển dịch CCKT nông
thôn tỉnh Hà Bắc (Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội, 1996) Luận án tiếp cận dưới góc
độ mã ngành kinh tế, đã tập trung phân tích thực trạng phát triển kinh tế và CCKT nông thôn của tỉnh Hà Bắc từ năm 1986-1996 (sau này là tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh), trong đó chủ yếu đề cập tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, từ đó đưa ra các phương hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch CCKT trên địa bàn tỉnh mạnh
mẽ hơn trong giai đoạn sau
Ngoài ra, cũng có một số đề tài luận án tiếp cận dưới góc độ mã ngành kinh tế
và triết học nghiên cứu về Hà Bắc thời kỳ đổi mới (1986-1996) và nghiên cứu về
Bắc Giang từ sau khi tái lập tỉnh (1997) như: Nguyễn Đức Thìn, Đảng bộ Hà Bắc
lãnh đạo thực hiện đường lối phát triển nông nghiệp thời kỳ 1986-1996: Luận án
tiến sĩ Triết học, 1999; Lê Thị Giang, Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang, Luận án tiến sĩ Nông
nghiệp, 2010; Phùng Gia Hưng, Xác định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý
trên vùng đất bạc màu Bắc Giang, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, 2012
Trên đây là những công trình nghiên cứu về Bắc Giang có liên quan tới lĩnh vực kinh tế và chuyển dịch CCKT, cung cấp những tư liệu lịch sử cần thiết, quan trọng giúp tác giả tái hiện lại quá trình chuyển dịch CCKT của tỉnh Trong những công trình kể trên, các học giả đã tiếp cận từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, trong từng lĩnh vực nhất định, tùy theo những chuyên ngành cụ thể Cho đến nay, các công trình nghiên cứu, các kết quả đã được công bố về Bắc Giang chủ yếu
Trang 28nghiên cứu các vấn đề về chính trị, lịch sử, văn hóa, xã hội nói chung, về sự biến đổi kinh tế - xã hội của tỉnh hoặc đi vào từng khía cạnh cụ thể như cơ chế quản lý,
cơ chế chính sách, cơ cấu đầu tư, cơ cấu sử dụng đất… ên cạnh đó, đã có công trình nghiên cứu về chuyển dịch CCKT của Hà Bắc giai đoạn 1986-1996 dưới góc
độ kinh tế mà chưa có công trình nào nghiên cứu, tổng kết, đánh giá sâu và toàn diện về quá trình chuyển dịch CCKT của Bắc Giang từ năm 1997 đến năm 2015, dưới góc độ lịch sử Tuy nhiên, đó là ngu n tài liệu quý và bổ ích mà tác giả có thể tham khảo kế thừa trong quá trình nghiên cứu, xây dựng đề tài sau này
1.2 Đánh giá chung các công trình đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài
và những vấn đề luận án cần đi sâu nghiên cứu
1.2.1 Những vấn đề luận án kế thừa từ các công trình nghiên cứu trước
Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu ở trên, có thể thấy đã có rất nhiều sách, báo, bài viết rất phong phú và đa dạng, chứa đựng nhiều yếu tố khoa học mang nội hàm về phát triển kinh tế và chuyển dịch CCKTở Việt Nam và các địa phương trên cả nước Các công trình nghiên cứu đó đã cho thấy hiện trạng sôi động của quá trình vận động và chuyển dịch CCKT ở Việt Nam hiện nay Trên từng góc
độ nghiên cứu, các công trình đó đã cung cấp những số liệu đáng quan tâm cho các nhà nghiên cứu, có giá trị đối với việc thực hiện luận án này, như: các tác giả đã thống nhất được những khái niệm cơ bản về CCKT, chuyển dịch CCKT…; khái quát được những điều kiện khách quan, những yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch CCKT, quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nước đối với quá trình chuyển dịch CCKT - ghi nhận vai trò của nó đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của các vùng và địa phương; đ ng thời chỉ ra những kết quả đạt được, thành tựu, hạn chế và đưa ra định hướng, kiến nghị, giải pháp giúp cho quá trình chuyển dịch CCKT diễn ra đạt kết quả cao hơn Đó là những kết quả nghiên cứu có giá trị, có thể kế thừa và phát triển
Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nghiên cứu sựchuyển dịch CCKT của Việt Nam nói chung và ở một số vùng kinh tế trọng điểm, có điều kiện thuận lợi, có điểm xuất phát cao khi tiến hành triển khai thực hiện chuyển dịch CCKT Tại từng tỉnh, hoặc từng vùng kinh tế - lãnh thổ thuộc những địa bàn khó khăn, kết cấu hạ tầng và trình độ dân trí thấp, chưa có nhiều các công trình được đề cập tới
Trang 29Thông qua việc tìm hiểu, nghiên cứu các công trình trên, tác giả luận án không những tiếp thu được một số tư liệu và kiến thức cần thiết để có thể hình thành những hiểu biết chung, giúp tác giả đi sâu nghiên cứu đề tài mà còn là ngu n tư liệu
để đối chiếu, so sánh và học hỏi được phương pháp luận, cách tiếp cận vấn đề trong khi trình bày luận án
Những công trình nghiên cứu về kinh tế tỉnh Bắc Giang nói chung và chuyển dịch CCKT ở tỉnh Bắc Giang nói riêng, tuy còn ít về số lượng, nhưng đã làm rõ được những vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh, có giá trị tham khảo tốt, cung cấp những tư liệu quý, những gợi mở quan trọng giúp cho tác giả trong quá trình nghiên cứu Tuy nhiên cho đến nay, vẫn chưa có một công trình riêng nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống, nhấn mạnh về sự chuyển dịchCCKT của Bắc Giang trong thời kỳ từ khi tái lập tỉnh năm 1997 đến năm 2015
Vì vậy, tác giả đề tài mong muốn được nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện
về vấn đề này Từ đó, bước đầu nêu lên một số nhận xét, đánh giá về quá trình chuyển dịch CCKT và tác động của nó đến đời sống xã hội của địa phương, phân tích những tiềm năng, định hướng và kiến nghị những giải pháp góp phần giúp cho kinh tế, chính trị, xã hội ở địa phương được ổn định và phát triển
Nhìn chung, tình hình nghiên cứu vấn đề cho thấy, nhiều công trình có giá trị về mặt tư liệu và đã gợi mở được nhiều vấn đề có sức lôi cuốn, những công trình công
bố đều xuất phát từ góc độ kinh tế và lịch sử với nhiều mức độ khác nhau đã cung cấp những cơ sở cần thiết về lý luận, thực tiễn và phương pháp để đi sâu nghiên cứu đề tài luận án Tuy nhiên cho đến nay, tác giả luận án chưa tìm thấy có công trình nào thuộc mã số lịch sử Việt Nam trùng với tên của đề tài, chưa có công trình sử học nào nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống và toàn diện về sự chuyển dịchCCKT ở tỉnh Bắc Giang trong thời kỳ từ khi tái lập tỉnh năm 1997 đến năm 2015 Vì vậy, tác giả lựa chọn vấn đề này nhằm vừa đảm bảo tính mới, vừa đảm bảo tính khoa học và tính lịch sử của đề tài Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sẽ kế thừa những kết quả
nghiên cứu trước đây để tiếp cận và hoàn thiện đề tài “Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh Bắc Giang từ năm 1997 đến năm 2015”
1.2.2.Những vấn đề luận án cần đi sâu nghiên cứu
Kế thừa, phát huy thành tựu của các nhà nghiên cứu đi trước, đ ng thời so với mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án, những công trình nêu trên còn để lại những khoảng trống mà luận án phải tiếp tục giải quyết
Trang 30Thứ nhất, những yếu tố ảnh hưởng tới CCKT và chuyển dịch CCKT của tỉnh
Bắc Giang từ khi tái lập tỉnh đến năm 2015: về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của tỉnh; về thực trạng kinh tế, CCKT của tỉnh thời điểm tái lập tỉnh; về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung, ở vùng kinh tế trung du miền núi phía Bắc, và một số chính sách đặc thù ở Bắc Giang; sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh đối với chuyển dịch CCKT…
Thứ hai, quá trình chuyển dịch CCKT ở tỉnh Bắc Giang từ ngày tái lập tỉnh
1997 đến năm 2015, bao g m chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế, chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế; đặc điểm, mạch chủ đạo của quá trình đó; tính phù hợp của bước chuyển đó và định hướng phát triển trong tương lai…
Thứ ba, kết quả của quá trình chuyển dịch CCKT ở Bắc Giang (1997 - 2015);
tác động của quá trình đó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Chương 2
Trang 31CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Ở TỈNH BẮC GIANG TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2005
2.1 Bối cảnh lịch sử và các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tếở tỉnh Bắc Giang
2.1.1 Khái quát hoàn cảnh lịch sử khi tái lập tỉnh Bắc Giang
Trước cách mạng tháng Tám, tỉnh Bắc Giang có 3 phủ (Lạng Giang, Yên Thế, Lục Ngạn), 3 huyện (Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa) và 2 châu (Hữu Lũng, Sơn Động) với 63 tổng, 453 xã
Sau cách mạng tháng Tám, để thuận tiện cho việc chỉ đạo kháng chiến, các đơn vị hành chính của tỉnh Bắc Giang đã trải qua nhiều lần chia tách, sáp nhập cùng với các tỉnh lân cận là Thái Nguyên, Lạng Sơn Ngày 27/10/1962, Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hòa quyết định sáp nhập hai tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh thành tỉnh Hà Bắc, tỉnh lỵ đóng ở thị xã Bắc Giang
Ngày 6/11/1996, tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa IX nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quyết định tách và điều chỉnh một số tỉnh trong cả nước – Tỉnh Hà Bắc được chia tách thành hai tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh
Tỉnh Bắc Giang được tái lập và hoạt động theo địa giới hành chính mới kể từ ngày 1/1/1997 sau hơn 30 năm hợp nhất trong điều kiện tình hình quốc tế và trong nước có nhiều diễn biến phức tạp Trên thế giới, xu thế toàn cầu hóa và sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của cách mạng khoa học và công nghệ đã tăng cường giao lưu quốc tế, thúc đẩy quá trình chuyển dịch CCKT thế giới, nhưng đ ng thời cũng diễn
ra sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn giữa các quốc gia, đặc biệt đối với các nước
có nền kinh tế đang phát triển, trong đó có Việt Nam
Ở trong nước, trải qua 10 năm kiên trì phấn đấu thực hiện đường lối đổi mới đất nước (1986-1996), bên cạnh những khó khăn, hạn chế trong quá trình thực hiện con đường đi lên chủ nghĩa, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Tình hình kinh tế - xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, kiềm chế được một bước lạm phát kéo dài trong nhiều năm, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp đạt được những thắng lợi to lớn Đất nước thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng và kéo dài, tuy còn một số mặt chưa vững chắc, song đã tạo tiền đề cần thiết
để chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước
Trang 32Sau khi tái lập, Bắc Giang có 10 đơn vị hành chính cấp huyện g m: Thị xã Bắc Giang và 09 huyện (Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Tân Yên, Lạng Giang, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Việt Yên) Trong đó, tỉnh có 6 huyện miền núi, 1 huyện vùng cao (Sơn Động) và còn lại là vùng trung du, đ ng bằng Toàn tỉnh hiện
có 230 xã, phường, thị trấn Thị xã Bắc Giang trở thành Thành phố Bắc Giang theo Nghị định số 75/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 07/06/2005, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của toàn tỉnh
Khi mới tái lập, Bắc Giang là một tỉnh thuần nông, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nhỏ bé, chậm phát triển, điểm xuất phát về kinh tế của tỉnh Bắc Giang
là rất thấp Toàn tỉnh có khoảng 800 ngàn lao động, bằng 54% dân số, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 84,8% lao động toàn tỉnh Năm 1997, toàn tỉnh chỉ có 222
xã, phường, thị trấn, trong đó có 97 xã miền núi, rất khó khăn cho việc triển khai các hoạt động chuyển dịch CCKT Thu nhập bình quân đầu người năm 1997 là 160 USD người/năm, thấp so với mức trung bình của cả nước [136, tr 13]
Do đặc điểm địa hình, đất đai, khí hậu, thổ nhưỡng, nên Bắc Giang có lợi thế
về sản xuất nông nghiệp Đặc điểm nổi bật của kinh tế nông nghiệp lúc đó chủ yếu
là độc canh cây lúa, năng suất và chất lượng không cao, chưa chú trọng áp dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất Sản lượng nông nghiệp tuy đạt mức khá cao nhưng chưa tương xứng với tiềm năng nông nghiệp của tỉnh
Ngoài tiềm năng trong nông nghiệp, Bắc Giang còn có tiềm năng, lợi thế để phát triển các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp với ngu n tài nguyên khoáng sản, ngu n nguyên, nhiên liệu chưa được khai thác nhiều, ngu n lao động phổ thông d i dào, tạo điều kiện để phát triển ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao trong tương lai
Tỉnh Bắc Giang có nhiều đơn vị bộ đội đóng quân trên địa bàn: Sư đoàn bộ binh 3 thuộc Quân khu I đóng quân tại Lạng Giang, Quân Đoàn 2 thuộc Bộ quốc phòng đóng quân tại Lạng Giang và Lục Ngạn đã hình thành nên các khu vực phòng thủ vững chắc, giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng và an ninh và góp phần vào xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Bên cạnh những điều kiện thuận lợi nêu trên, Bắc Giang vẫn là một tỉnh nghèo, nền kinh tế thuần nông, điểm xuất phát thấp Nông nghiệp phát triển nhưng chưa vững chắc, thị trường nông sản chưa ổn định, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống nhân dân Công nghiệp địa phương chủ yếu dựa vào khai thác tự
Trang 33nhiên với kỹ thuật, công nghệ lạc hậu Hạ tầng cơ sở của tỉnh tuy đã được đầu tư nhưng chưa nhiều, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời
kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH Điều này đặt ra yêu cầu đối với nền kinh tế của tỉnh là cần phải được cấu trúc lại trên cơ sở tăng cường ngu n lực vốn, phát triển ngu n lao động chất lượng cao, đẩy mạnh khai thác các tiềm năng, thuận lợi của tỉnh, đi đôi với thu hút các ngu n lực từ bên ngoài phù hợp với yêu cầu thực tế và phát huy được lợi thế so sánh của địa phương
2.1.2 Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh Bắc Giang
Quá trình chuyển dịch CCKT của cả nước nói chung, của các địa phương cũng như tỉnh Bắc Giang nói riêng đều luôn chịu sự tác động của các yếu tố về điều kiện
tự nhiên; điều kiện về hạ tầng cơ sở, xã hội; đường lối phát triển kinh tế của Đảng trong thời kỳ đổi mới và chủ trương của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang
Về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Bắc Giang có vị trí địa lý thuận lợi, là một tỉnh nằm trong vùng trung du miền núi phía Bắc của Việt Nam, có diện tích tự nhiên 3.822km2 nằm ở tọa độ địa lý từ 210đến 21027’ vĩ độ Bắc; từ 105053’ đến 106011’ kinh độ Đông Vị trí của Bắc Giang giáp các tỉnh/thành và khu vực rất quan trọng, Phía Bắc và Đông ắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Tây và Tây ắc giáp tỉnh Thái Nguyên, phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Hải Dương, ắc Ninh và thành phố Hà Nội, phía Đông giáp tỉnh Quảng Ninh
Tỉnh có hệ thống giao thông tương đối thuận lợi, trung tâm tỉnh cách thủ đô
Hà Nội 50km, với hệ thống đường bộ, đường sắt và đường sông Đường bộ g m các quốc lộ 1A cũ và mới, quốc lộ 31, quốc lộ 37, quốc lộ 279, quốc lộ 17; các tuyến đường sắt: Hà Nội - Lạng Sơn, Quảng Ninh - Kép - Thái Nguyên Đường sông với
3 con sông lớn trên địa bàn là sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam đảm bảo kết nối thuận lợi với cảng hàng không quốc tế Nội Bài, cảng nội địa Gia Lâm, cảng nước sâu Cái Lân, cảng Hải Phòng, các cửa khẩu quốc tế trên biên giới Lạng Sơn và các tỉnh trong khu vực
Bắc Giang có địa hình đa dạng (cả đ ng bằng, trung du và miền núi), thuận lợi
để phát triển nền nông nghiệp đa dạng sinh học, với nhiều cây tr ng vật nuôi có giá trị kinh tế, đáp ứng được nhu cầu của thị trường
Trong tỉnh có huyện Lục Ngạn, một phần huyện Lục Nam có lượng mưa thấp,
ít sương muối, mưa xuân đến muộn hơn, độ ẩm không khí không quá cao, lượng
Trang 34bức xạ nhiệt trung bình, đó là những yếu tố thuận lợi tạo điều kiện cho cây ăn quả (nhất là vải thiều) đậu quả tốt hơn khi ra hoa thụ phấn
Tỉnh Bắc Giang có 6 nhóm đất với 15 loại đất chính, phù hợp với nhiều loại cây tr ng như lúa, ngô, lạc, rau, cây ăn quả, đặc biệt là vải thiều, cây có múi với diện tích đất nông, lâm nghiệp 273.857 ha, chiếm 71,24% tổng diện tích tự nhiên, là điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp với nhiều loại cây tr ng đa dạng Đến năm 2015, ắc Giang có 146 435 ha đất lâm nghiệp, trong đó đất rừng là
131 475 ha, đất chưa có rừng là 14.960 ha; với 3 loại rừng, trong đó rừng sản xuất
có diện tích lớn nhất, chiếm 69,8%; rừng phòng hộ, chiếm 10,9% và rừng đặc dụng chiếm 9,4% là điều kiện tốt để bảo vệ môi trường; khai thác phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội
Khu du lịch sinh thái suối Mỡ huyện Lục Nam, h Khuôn Thần, h Cấm Sơn huyện Lục Ngạn với diện tích mặt nước 2.600 ha và khu du lịch Đ ng Thông gắn liền khu bảo t n thiên nhiên Tây Yên Tử, khu rừng nguyên sinh Khe Rỗ, khu Đ ng Cao (Sơn Động) là những điểm đến thú vị trong mùa hè nóng nực, tại một tỉnh khá
xa biển, tạo không gian du lịch hấp dẫn
Bên cạnh những điều kiện thuận lợi nêu trên, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cũng có nhiều mặt bất lợi, ảnh hưởng tới việc triển khai các hoạt động chuyển dịch CCKT của tỉnh Vị trí địa lý nằm gần các trung tâm kinh tế lớn phát triển năng động và mạnh mẽ là thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Thái Nguyên cũng là một bất lợi đối với tỉnh về cạnh tranh kêu gọi vốn đầu tư, tìm kiếm thị trường; đ ng thời chịu áp lực lớn từ thị trường lân cận, đặc biệt là thị trường Trung Quốc
Một số khu vực miền núi, địa hình có độ dốc cao ở các huyện Lục Ngạn, Sơn Động tiềm ẩn lũ quét, sạt lở đất; một số vùng có địa hình trũng, thấp, rất dễ ngập úng khi mưa lũ xảy ra, gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống nhân dân
Thời tiết mùa đông một số năm rét đậm, sương muối ảnh hưởng đến chăn nuôi, tr ng trọt.Một số tháng có độ ẩm không khí cao, là điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh, dịch bệnh phát triển, ảnh hưởng xấu tới cây tr ng, vật nuôi
Ngu n lực đất đai có hạn, đất dành cho các khu vực phòng thủ khá nhiều, một
số vùng người dân thiếu đất sản xuất Tài nguyên thiên nhiên phong phú song trữ lượng thấp Ngu n nước mặt cũng như nước ngầm một số khu vực gặp khó khăn Chất lượng rừng, nhất là rừng phòng hộ, đầu ngu n, rừng đặc dụng thấp, làm ảnh
Trang 35hưởng đến nhiệm vụ đảm bảo môi trường, chống lũ lụt, hạn hán, đời sống nhân dân sống bằng nghề rừng
Nhìn chung, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Bắc Giang có nhiều mặt thuận lợi, song cũng t n tại nhiều khó khăn có ảnh hưởng lớn tới quá trình phát triển kinh tế và chuyển dịch CCKT của tỉnh
Về kinh tế - xã hội và truyền thống lịch sử, văn hóa
Kinh tế của Bắc Giang luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng khá và cao hơn trung bình cả nước; cơ cấu một số ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Sản xuất công nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng khá; sản xuất nông nghiệp ổn định,
cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi; bước đầu đã hình thành một số vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung với một số sản phẩm có thương hiệu; kim ngạch xuất khẩu tăng khá; tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng, thu ngân sách nhà nước hàng năm đạt và vượt kế hoạch đề ra; hệ thống kết cấu
hạ tầng từng bước được hoàn thiện đáp ứng tốt hơn các yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội
Bắc Giang có thế mạnh về dân số, là tỉnh có dân số đông, tính đến cuối năm
1997 là 1 472 791 người, g m nhiều dân tộc anh em Người kinh đông nhất, chiếm khoảng 87,9% Các dân tộc thiểu số là: Tày, Nùng, Sán Dìu, Cao Lan-Sán Chí, Dao [3, tr.23] Mật độ dân số trung bình của tỉnh là 381,7 người/km2, nhưng phân
bố không đ ng đều, thường tập trung ở thị xã, thị trấn, tại thị xã Bắc Giang là 3.005 người/km2
, tại các huyện trung du là 892 người/km2
Lực lượng lao động khá lớn với khoảng 1 triệu lao động, trong đó tỷ lệ lao động nông thôn, lao động có nhu cầu giải quyết việc làm hàng năm là rất lớn, khoảng 30 000 lao động, đây là ngu n lực lao động giá rẻ, cần cù, có tố chất khéo léo, rất quan trọng để thu hút đầu tư và là một lợi thế cho phát triển kinh tế - xã hội
và thúc đẩy chuyển dịch CCKT của tỉnh
Quá trình CNH, HĐH và xây dựng nông thôn mới đã tạo ra nhiều ngành nghề mới ở nông thôn, thu hút nhiều lao động nông nghiệp chuyển sang các loại hình lao động khác Hơn nữa, do hình thành các khu, cụm công nghiệp với các ngành dệt may, điện tử… và các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh (Lục Ngạn, Yên Thế) nên lao động trên địa bàn chuyển dịch theo hướng tích cực gia tăng đáng kể lực lượng lao động trong lĩnh vực công nghiệp xây dựng, dịch vụ Tỷ lệ lao động qua đào tạo tính đến năm 2015 chiếm 50,5%, trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo từ
Trang 36trình độ trung cấp trở lên chiếm 13,7%, sơ cấp nghề và công nhân kỹ thuật chiếm 31,2%, lao động chưa qua đào tạo chiếm 5% Độ tuổi của lao động đang tham gia vào nền kinh tế tương đối trẻ, độ tuổi từ 25 đến 39 chiếm 34,2% [206, tr.32]
Nhìn chung, ngu n nhân lực của tỉnh Bắc Giang trẻ, d i dào, được đánh giá là đang trong thời kỳ cơ cấu “dân số vàng” Đóng góp của lực lượng lao động của tỉnh chủ yếu đến từ việc chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tích cực từ từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp, dịch vụ Hàng năm, ắc Giang tạo được một số lượng lớn lao động có việc làm cùng với chuyển dịch lao động theo hướng tích cực là động lực lớn giúp tỉnh phát triển CCKT tế đa dạng, có chất lượng với những ngành, lĩnh vực có khả năng bứt phá, đem lại hiệu quả kinh tế cao, thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch CCKT và phát triển kinh tế - xã hội
Trong điều kiện nền kinh tế tăng trưởng theo chiều rộng là chủ yếu thì bên cạnh những thuận lợi về ngu n lực lao động, vốn đầu tư cho phát triển được xem là yếu tố quan trọng quyết định tới sự tăng trưởng và chuyển dịch CCKT ở từng địa phương nói riêng cũng như trên cả nước nói chung
Là một yếu tố sản xuất quan trọng trong quá trình sản xuất, vốn sẽ đóng góp vào tăng trưởng sản lượng không chỉ một cách trực tiếp như một yếu tố đầu vào mà còn gián tiếp thông qua sự cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả và năng suất lao động Trong những năm qua, vốn đầu tư trở thành yếu tố quan trọng đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế và chuyển dịch CCKT ở tỉnh Bắc Giang
Ngu n vốn ngân sách Nhà nước đã đầu tư xây dựng nhiều công trình kết cấu
hạ tầng quan trọng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội như: một số cầu lớn, đường giao thông, công trình thuỷ lợi, điện, bưu chính - viễn thông, hạ tầng đô thị, hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn và xã nghèo, trung tâm cụm xã, trường học, bệnh viện, trạm xá, nước sạch và nhiều công trình văn hoá-xã hội khác đã được đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, mang lại hiệu quả rõ nét Tính đến năm 2015, toàn bộ các xã trong tỉnh đã có điện lưới quốc gia, các công trình hạ tầng cơ bản của các xã đặc biệt khó khăn đã được nâng cấp khang trang
Đối với tỷ trọng vốn đầu tư của từng ngành có sự chuyển biến rõ rệt qua từng giai đoạn Giai đoạn 1997 - 2005, vốn chủ yếu do ngân sách Nhà nước cấp, quy mô ngành công nghiệp - xây dựng của tỉnh còn nhỏ bé, chưa phát triển, vốn đầu tư không nhiều, chỉ đạt 1,2% năm 1997, đến năm 2005 tăng lên 20,9% Vốn đầu tư tập trung chủ yếu vào ngành nông nghiệp và dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ kho bãi và
Trang 37thông tin liên lạc; vốn đầu tư năm 1997 cho ngành nông nghiệp là 26,2% tăng lên 48% vào năm 2005, ngành dịch vụ là 72,6% (năm 1997) giảm xuống 31,1% năm
2005 nhưng vẫn ở mức cao so với ngành công nghiệp - xây dựng (xem Phụ lục 22)
Giai đoạn 2006 - 2015, do chính sách của địa phương đẩy mạnh chuyển dịch CCKT hướng tới phát triển mạnh vào ngành công nghiệp - xây dựng nên vốn đầu tư cũng tăng mạnh, chiếm nhiều nhất trong tổng vốn đầu tư phát triển của tỉnh, gấp 3,3
lần so với ngành dịch vụ và gấp 11 lần so với ngành nông nghiệp (xem Phụ lục 22)
Trong giai đoạn này, thu hút vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn tỉnh tăng nhanh, đạt trên 143 nghìn tỷ đ ng với tốc độ tăng trưởng bình quân 23,1%/năm Trong đó, vốn đầu tư của khu vực nhà nước có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong số
ba ngu n vốn, với tốc độ tăng trưởng bình quân quân giai đoạn 2011-2015 tăng cao
so với giai đoạn 2006-2010, tăng từ 27,5% lên 39,7%.Cơ cấu vốn đa dạng, bao g m vốn ngân sách Nhà nước, vốn huy động trong dân và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Trên thực tế, nhân tố tác động đến chuyển dịch CCKT tỉnh Bắc giang trong những năm vừa qua chủ yếu được quyết định bởi nhân tố vốn Giai đoạn 2006 -
2015, đóng góp của nhân tố vốn chiếm tới 64,27%, nhân tố lao động chiếm 21,64%, các nhân tố tổng hợp khác chiếm 14,09% [206, tr.21]
Có thểthấy quá trình chuyển dịch CCKT trong giai đoạn vừa qua có tác động lớn bởi nhân tố vốn, tăng trưởng kinh tế của tỉnh chủ yếu từ ngành công nghiệp - xây dựng và tăng trưởng được tạo ra bởi yếu tố vốn là chủ yếu, đóng góp của yếu tố lao động và các yếu tố tổng hợp không cao Trong điều kiện ngu n vốn đầu tư hạn chế, việc tăng trưởng kinh tế quá phụ thuộc vào vốn sẽ là mô hình tăng trưởng không bền vững của tỉnh trong tương lai Do đó, yêu cầu đặt ra đối với Bắc Giang là cần phải tập trung ngu n vốn đầu tư cho những ngành có hiệu quả để đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững
Bên cạnh các yếu tố vốn đầu tư và lao động là những yếu tố nền tảng tác động đến quá trình chuyển dịch CCKT của tỉnh, các yếu tố như: cải cách hành chính và môi trường kinh doanh, khoa học và công nghệ, thị trường cũng trở thành các yếu
tố quan trọng làm cho CCKT của tỉnh có sự chuyển dịch nhanh và hiệu quả theo hướng CNH, HĐH
Các lĩnh vực xã hội có bước phát triển và đạt được một số kết quả nổi bật Tỉnh luôn nằm trong nhóm 20 tỉnh, thành phố có thành tích cao trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia, thi đại học, cao đẳng Công tác khám, bảo vệ, chăm sóc sức
Trang 38khỏe cho nhân dân; công tác dân số, gia đình, trẻ em có tiến bộ Các chế độ chính sách đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện đầy đủ, kịp thời Công tác giảm nghèo đạt kết quả khá, tỷ lệ hộ nghèo giảm khá nhanh so với các tỉnh trong khu vực Đời sống nhân dân ổn định, chất lượng ngu n nhân lực từng bước được nâng lên Công tác bảo vệ môi trường đạt được một số kết quả tích cực, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm
Bắc Giang có hệ thống di tích lịch sử, văn hóa, kiến trúc nghệ thuật đặc sắc là điều kiện thuận lợi để khai thác, phát triển du lịch văn hóa, lịch sử, sinh thái, nghỉ dưỡng Các hệ thống đình, chùa phong phú và đa dạng với khoảng trên 2.200 di tích, trong đó có 635 di tích được xếp hạng; nhiều công trình văn hóa và kiến trúc nghệ thuật đặc sắc, nổi tiếng, một số di tích, công trình có khả năng khai thác để phát triển du lịch như: chùa Vĩnh Nghiêm (Yên Dũng) là chốn tổ thiền phái Trúc Lâm do Phật hoàng Trần Nhân Tông sáng lập thế kỷ XIII, nơi lưu giữ kho Mộc bản với 3.050 bản đã được vinh danh là Di sản tư liệu ký ức thế giới khu vực Châu Á - Thái ình Dương; chùa ổ Đà, đình, chùa Thổ Hà (Việt Yên); chùa Quang Phúc, đình Tiên Lục, cây Dã Hương (Lạng Giang) nghìn năm tuổi, đình Lỗ Hạnh được mệnh danh là đệ nhất kinh Bắc thế kỷ 16…
Bắc Giang có dân ca quan họ được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, ca trù đã được UNESCO công nhận là di sản văn hoá phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp; hát si, hát lượn và một số làn điệu dân ca và
lễ hội cùng với nếp sống văn hóa của đ ng bào các dân tộc, làng nghề truyền thống Bên cạnh những thuận lợi, điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh cũng có nhiều khó khăn tác động đến quá trình chuyển dịch CCKT.Mặc dù nằm ở vị trí vùng chung chuyển, song Bắc Giang không là địa phương được hưởng nhiều chính sách
ưu đãi của Trung ương, không thuộc trung tâm phát triển các ngành, lĩnh vực trong quy hoạch vùng, trong khi ngu n thu ngân sách trên địa bàn tỉnh hạn hẹp nên việc đầu tư của tỉnh đối với những lĩnh vực, công trình có thể tạo sự phát triển bứt phá
của địa phương gặp nhiều khó khăn
Cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng lạc hậu, chủ yếu gia tăng về lượng nhờ lắp ráp, gia công và lao động giá rẻ; năng suất lao động thấp, công nghiệp phụ trợ chưa phát triển; các ngành sản xuất trong tỉnh chưa tham gia được nhiều vào chuỗi giá trị, giá trị gia tăng của sản phẩm thấp Tỷ lệ lao động nông nghiệp cao; tỷ lệ dân
số đô thị thấp Tỉnh chưa hình thành được vùng kinh tế động lực, thiếu cơ chế chính
Trang 39sách đặc thù có tính đột phá, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội và giảm nghèo Tổ chức lãnh thổ đô thị, công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp lạc hậu, thiếu liên kết, hỗ trợ để cùng thúc đẩy phát triển
Tăng trưởng sản xuất công nghiệp có sự đóng góp chủ yếu từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), sẽ là điểm yếu, thách thức khi nền kinh tế thế giới suy giảm, các doanh nghiệp FDI dừng hoạt động sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế của tỉnh Sản xuất nông nghiệp chưa phát triển mạnh được mô hình sản xuất quy mô lớn, năng suất, chất lượng hạn chế, sản lượng nông sản chế biến thấp
Tăng trưởng lĩnh vực dịch vụ của Bắc Giang đạt thấp so với cả nước, cơ cấu ngành dịch vụ chậm chuyển dịch, chưa phát triển được nhiều ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao; chưa khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh, vùng thủ đô và hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh
Số lượng doanh nghiệp trong tỉnh còn ít, chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa (chiếm tới trên 90%), năng lực tài chính, trình độ quản trị yếu, thiếu kinh nghiệm
Số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản còn hạn chế, trong khi đây là thế mạnh của tỉnh
Hiệu quả khai thác, sử dụng tài nguyên, nhất là tài nguyên đất chưa cao Thu ngân sách toàn tỉnh thấp, ngu n vốn đầu tư của nhà nước phụ thuộc chủ yếu vào sự
hỗ trợ của Trung ương Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là giao thông, cấp thoát nước và thủy lợi, điện chưa đ ng bộ, tính kết nối chưa cao
Chất lượng nhân lực thấp, còn thiếu lao động trình độ cao, tỷ lệ lao động có trình độ từ đại học trở lên thấp, chỉ chiếm 2,6% số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế Ý thức, tác phong công nghiệp không cao, việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn yếu, chưa trọng tâm vào sản phẩm chủ lực
Vấn đề xã hội còn nhiều vấn đề nảy sinh chưa được giải quyết triệt để như: nhà ở cho công nhân, trường học cho con em công nhân, chuyển đổi lao động cho người dân mất đất, phân hóa giàu - nghèo, tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường vẫn còn khá phổ biến
Quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực còn hạn chế,tỉnh chưa ban hành được
cơ chế, chính sách tạo ra đột phá; hiệu quả các dự án đầu tư chưa cao; các dự án được cấp phép chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ; chưa thu hút được nhiều dự án công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn Việc tham gia vào liên kết vùng trong phát triển kinh
tế còn hạn chế như: kết nối giao thông, hợp tác, xây dựng tour du lịch
Trang 40Những điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội thuận lợi nêu trên chính là ngu n nội lực quan trọng để Bắc Giang tiến hành chuyển dịch CCKT, đẩy mạnh CNH, HĐH Tuy nhiên, trong quá trình đó, ắc Giang phải vượt qua không ít khó khăn do kết cấu hạ tầng còn yếu kém, đặc biệt là do kết cấu địa hình chia cắt làm cho hệ thống giao thông đường bộ không thuận lợi cho các hoạt động vận chuyển, thông thương hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho phát triển kinh tế Hơn nữa, ngu n lao động của tỉnh chủ yếu là lao động phổ thông, trình độ chưa cao Kinh tế nông nghiệp còn mang nặng tính thuần nông, sản xuất hàng hóa chưa thực sự phát triển Điều đó cũng quy định quá trình chuyển dịch CCKT ở Bắc Giang phải bắt đầu từ nông nghiệp
Đường lối phát triển kinh tế của Đảng thời kỳ đổi mới và sự vận dụng sáng tạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang
Chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về chuyển dịch CCKT
Qua 10 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng (1986-1996), nền kinh tế
đã có chuyển biến tích cực, con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam ngày càng được xác định rõ hơn, Đại hội VIII của Đảng (6-1996) quyết định chuyển đất nước sang thời kỳ mới, thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, nhấn mạnh chuyển dịch
CCKT theo hướng CNH, HĐH: “Mục tiêu của CNH, HĐH là xây dựng nước ta
thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất” [36, tr 80]
Ngày 05/04/1988, Bộ Chính trị ra Nghị quyết 10 – NQ/TW về Vấn đề chuyển
dịch CCKT nông nghiệp - nông thôn theo hướng CNH, HĐH Tiếp đến ngày
10/11/1998, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 06-NQ/TW “về một số vấn đề phát
triển nông nghiệp, nông thôn”, nhằm cụ thể hóa chủ trương chuyển dịch CCKT
nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH, HĐH, giải quyết tốt các mối quan hệ cơ bản giữa tr ng trọt với chăn nuôi, giữa nông nghiệp với lâm nghiệp, giữa nông - lâm nghiệp với công nghiệp và dịch vụ để phát triển một nền nông nghiệp toàn diện và xây dựng nông thôn mới hiện đại, văn minh
Thể chế hóa Nghị quyết Đại hội VIII, Quốc hội và Chính phủ đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách thúc đẩy chuyển dịch CCKT Ngày 1/7/1997, Quốc
hội thông qua Luật Hợp tác xã, quy định việc chuyển đổi các HTX sản xuất nông
nghiệp trước đây sang làm chức năng dịch vụ theo mô hình HTX nông nghiệp kiểu mới, làm dịch vụ cho kinh tế hộ